Luat Ke toan Tong hop Vu Xuan Tien

Document Sample
Luat Ke toan Tong hop Vu Xuan Tien Powered By Docstoc
					                                 RÀ SOÁT VĂN BẢN PHÁP LUẬT – LUẬT KẾ TOÁN 2003
                                                      -----------------------------------
                                                                                        Luật gia Vũ Xuân Tiền
                                                                                      Chủ tịch Hội đồng thành viên
                                                                                    Công ty tư vấn VFAM Việt Nam


Khái quát về văn bản rà soát:
   1. Luật Kế toán ( Luật số 03/2003/ QH11) được Quốc hội khóa 11, thông qua tại kỳ họp thứ 3, ngày 17/6/2003 và có hiệu lực thi hành từ
      1/1/2004.
   2. Có 12 vấn đề Luật Kế toán chuyển giao cho Chính phủ và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, trong đó, Chính phủ quy định
      chi tiết và hướng dẫn thi hành 04 vấn đề, còn lại do Bộ Tài chính hướng dẫn thông qua các quyết định thông tư.
   3. Ngày 31/5/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2004/NĐ-CP " Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán
      trong lĩnh vực kinh doanh". Nghị định có 48 điều, không phân chia thành các chương.
   4. Căn cứ vào Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP, ngày 27/6/2007, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 72/2007/TT-BTC " Hướng
      dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán".
   5. Năm 2006, Bộ Trưởng Tài chính ban hành hai quyết định ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp, gồm: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban
      hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp và Quyết định số 48/2006/ QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
   6. Năm 2007, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 72/2007/ TT-BTC ngày 27/6/2007 " Hướng dẫn quản lý và đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán".
   7. Quyết định số 94/2007/QĐ - BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành " Quy chế thi, cấp chứng chỉ Kiểm toán viên và
      Chứng chỉ hành nghề kế toán".
   8. Năm 2009, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 244/2009/TT-BTC " Sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp".
   9. Luật Kế toán và Nghị định 129/2004/ NĐ-CP được ban hành trong bối cảnh: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư thống nhất chưa được ban hành;
      Việt Nam chưa gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới.



                                                                                                                                              1
Tiêu chí rà soát:
STT          Tiêu chí                                                     Các nội dung cụ thể

1     Tính minh bạch    - Rõ ràng về hình thức:

                          + Ngôn ngữ sử dụng có chính xác, dễ hiểu không?

                          + Diễn đạt có rõ ràng không? Có thể bị hiểu theo nhiều cách khác nhau không?

                          - Rõ ràng trong các quy định áp dụng cho doanh nghiệp:

                          + Rõ ràng về quyền và nghĩa vụ không?

                          + Rõ ràng về các trình tự, thủ tục, chi phí (thời gian, phí, lệ phí) không?

                        - Có nguy cơ cho nhũng nhiễu, tham nhũng không?

2     Tính thống nhất   - Có tuân thủ với các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn không?

                        - Có mâu thuẫn giữa các quy định trong bản thân văn bản đó không? Có mâu thuẫn với các văn bản pháp luật khác
                        không?

                        - Có tương thích với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia không?

3     Tính hợp lý       - Có đơn giản hóa được các điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, giảm chi phí cho doanh nghiệp không?

                        - Có đưa ra những quy định bất hợp lý, cản trở quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp không?

                        - Có phù hợp với sự phát triển bền vững (về trách nhiệm của doanh nghiệp, về lợi ích của người tiêu dùng, về nguyên
                        tắc cung-cầu và cạnh tranh bình đẳng…) không?

                        - Có phân biệt đối xử không?

4     Tính khả thi      - Có khả năng doanh nghiệp thực hiện được trên thực tế không?


                                                                                                                                              2
                            - Có khả năng cơ quan Nhà nước thực hiện trên thực tế được không? (điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực).
A- RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ CỤ THỂ VÀO TỪNG VẤN ĐỀ, THEO CÁC TIÊU CHÍ THỐNG NHẤT


     Vấn đề         Điều khoản        Tiêu chí                                           Phân tích vấn đề
                    điều chỉnh        chưa đạt
1. Về hoạt động   Đi ều 1 Luật      Tính minh      Qu y đ ị nh hi ện h ành:
nghề nghiệp kế    Kế t oán: Phạm    bạch           Đi ều 1 . Phạm vi điều chỉnh
toán.             vi điều chỉnh
                                                   "Luật này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và
                  Khoản 2 Điều 2                   hoạt động nghề nghiệp kế toán.".
                  N Đ 129
                                                   Khoản 2 Điều 2 NĐ129: "Người làm kế toán; người hành nghề kế toán; người khác có liên
                                                   quan đến kế toán thuộc hoạt động kinh doanh".
                                                   Hoạt động nghề nghiệp kế toán trong Luật này được hiểu là làm dịch vụ kế toán. Điều đó
                                                   không đúng. Vì hoạt động nghề nghiệp kế toán bao gồm cả việc làm kế toán ở các tổ chức,
                                                   doanh nghiệp.
                  Khuyến nghị:
                  Cần sửa đổi theo hướng quy định rõ về sự khác nhau giữa người hành nghề kế toán tại các DN theo hợp đồng lao động hoặc theo
                  Quyết định bổ nhiệm của Chủ sở hữu với người hành nghề kế toán với tư cách là người cung ứng dịch vụ với mục đích kinh
                  doanh.
2. Đối tượng áp   Điều 2 Luật Kế    Tính hợp lý    Quy định hiện hành:
dụng Luật Kế      toán                             Đi ều 2. Đối tượng áp dụng
toán              Khoản 1 Điều 2                   1. Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:
                  NĐ129
                                                   a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
                                                   b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;


                                                                                                                                                   3
                                                    c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
                                                    Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
                                                    d) Hợp tác xã;
                                                    đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
                                                    e) Người làm kế toán, người khác có liên quan đến kế toán.
                                                    2. Đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh
                                                    doanh cá thể và tổ hợp tác, Chính phủ quy định cụ thể nội dung công tác kế toán theo những
                                                    nguyên tắc cơ bản của Luật này.
                                                    Quy định của Luật còn thiếu một đối tượng là:
                                                    Các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận hoặc
                                                    cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam (gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài), có cơ sở cư trú tại
                                                    Việt Nam ( Thông tư 244/2009/TT-BTC)
                    Khuyến nghị:
                       -   Bổ sung thêm đối tượng áp dụng là Các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận
                           hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam (gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài), có cơ sở cư trú tại Việt Nam
                       -   Sửa cụm từ " Doanh nghiệp Nhà nước" thành Doanh nghiệp do Nhà nước có cổ phần, vốn góp chi phối".
3. Phân biệt giữa   Khoản 2 và 3      Tính minh     Quy định hiện hành:
Kế toán tài chính   Điều 4 Luật Kế    bạch
                                                    2. Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
và kế toán quản     toán                            chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
trị:
                                                    3. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
                                                    theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
                                                    Kế toán tài chính quy định rõ công cụ là " Bằng các báo cáo tài chính" nhưng Luật không quy
                                                    định công cụ của Kế toán quản trị là gì? Điều đó dẫn đến tình trạng không đảm bảo tính pháp
                                                    lý khi chủ sở hữu quy định công cụ cho hệ thống kế toán quản trị của mình.

                                                                                                                                                           4
                    Khuyến nghị: Quy định rõ, công cụ của kế toán quản trị là " bằng các báo cáo kế toán quản trị do đại diện chủ sở hữu quy định".
4. Định nghĩa về    Khoản 5 Điều 4     Tính minh     Quy định hiện hành:
đơn vị kế toán      Luật Kế toán       bạch          5. Đơn vị kế toán là đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này
                                                     có lập báo cáo tài chính.
                                                     Quy định không rõ ràng là có lập hay phải lập? Nếu quy định là có lập thì những đơn vị phải
                                                     lập BCTC nhưng cố ý không lập vẫn được thừa nhận không phải là đơn vị kế toán?
                    Khuyến nghị:
                       - Sửa lại khoản 5 như sau: Đơn vị kế toán là đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này và
                       phải lập báo cáo tài chính theo quy định của Chính phủ.
                       - Bổ sung vào Nghị định 129 về những đơn vị bắt buộc phải lập BCTC.
5. Phân biệt giữa   Khoản 11 Điều 4 Tính hợp         Quy định hiện hành:
Người làm kế        Luật Kế toán;   lý               11. Hành nghề kế toán là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân
toán và người       Khoản 2 Điều 2                   có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện dịch vụ kế toán.
hành nghề kế toán   Nghị định 129                    Quy định trên không đúng vì hành nghề làm làm công việc về nghề nghiệp để kiếm sống. Do
                                                     đó, người làm kế toán ở bất kỳ đâu đều là hành nghề kế toán.
                    Khuyến nghị: Sửa cụm từ "Hành nghề kế toán" thành "Hành nghề dịch vụ kế toán".
6. Về yêu cầu kế                       Tính thống    Quy định hiện hành:
toán                                   nhất          Đi ều 6 . Yêu cầu kế toán
                                                     1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và
                                                     báo cáo tài chính.
                                                     2. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
                                                     3. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
                                                     4. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế,

                                                                                                                                                        5
                                                   tài chính.
                                                   5. Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt
                                                   động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu
                                                   kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.
                                                   6. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được.
                                                   Những yêu cuầ kế toán nêu trên không nhất quán với các yêu cdầu kế to án quy định tại Chuẩn
                                                   mực kế toán số 01.
                                                   Điều đó, gây khó khăn cho đối tượng thực hiện là theo luật hay theo chuẩn mực kế toán?
                   Khuyến nghị:
                   Phương án 1: Không cần thiết phải có sự khác nhau về yêu cầu kế toán giũa Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán. Vì vậy, đề
                   nghị Luật quy định về yêu cầu kế toán theo Chuẩn mực kế toán.
                   Phương án 2: Không quy định chi tiết về các yêu cầu kế toán trong Luật.
7. Về nguyên tắc   Điều 7 Luật Kế    Tính thống    Quy định hiện hành:
kế toán            toán              nhất          Đi ều 7. Nguyên tắc kế toán
                                                   1. Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp
                                                   ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng
                                                   sử dụng. Đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ
                                                   trường hợp pháp luật có quy định khác.
                                                   2. Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán
                                                   năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế
                                                   toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
                                                   3. Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán
                                                   mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
                                                   4. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được công khai theo


                                                                                                                                                       6
                                                   quy định tại Điều 32 của Luật này.
                                                   5. Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi
                                                   một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế
                                                   toán.
                                                   6. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ngoài
                                                   việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này còn phải thực hiện kế toán theo
                                                   mục lục ngân sách nhà nước.
                                                   Những nguyên tắc kế toán theo quy định trên không nhất quán với những nguyên tắc kế toán
                                                   quy định tại Chuẩn mục kế toán số 01. Điều đó gây khó khăn cho đối tượng thực hiện là theo
                                                   Luật hay theo Chuẩn mực?
                   Khuyến nghị:
                   Phương án 1: Quy định về các nguyên tắc kế toán theo Chuẩn mực kế toán.
                   Phương án 2: Không quy định các nguyên tắc kế toán trong Luật Kế toán.
8. Về kỳ kế toán   Tiết a, khoản 1   Tính minh     Quy định hiện hành:
của DN đặc thù     Điều 13 Luật      bạch          a) Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12
                   Kế toán                         năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán
                                                   năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này
                                                   đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính
                                                   biết;
                                                   Quy định này không rõ ràng vì chưa có văn bản nào quy định thế nào là đơn vị kế toán có đặc
                                                   thù riêng về tổ chức, hoạt động?
                                     Tính thống    Ở các nước phát triển, việc chọn kỳ kế toán là thuộc quyền của DN, không nhất thiết đó là DN
                                     nhất          có đặc thù về tổ chức và hoạt động. Vì vậy, quy định nêu trên không phù hợp với thông lệ quốc
                                                   tế.
                   Khuyến nghị: Cho phép các DN được tự do lựa chọn kỳ kế toán của mình, không giới hạn trong các doanh nghiệp đặc thù.

                                                                                                                                                     7
9. Về các hành vi   Điều 14 Luật Kế   Tính minh     Quy định hiện hành:
bị nghiêm cấm       toán              bạch          Quy định tại Điều 14 còn thiếu hai hành vi rất quan trọng:
                                                        1. Với DN, lập hai hoặc nhiều hệ thống sổ kế toán tài chính khác nhau.
                                                        2. Với người làm kế toán: Lợi dụng kiến thức chuyên môn gây thiệt hại cho tổ chức, cá
                                                           nhân, DN sử dụng lao động hoặc dịch vụ kế toán như: cung cấp thông tin của DN cho
                                                           đối tác cạnh tranh, giữ chứng từ gốc để mặc cả, đòi tiền chủ DN, không bàn giao khi
                                                           thôi việc....
                    Khuyến nghị:
                    Bổ sung vào điều 14, " Các hành vi bị nghiêm cấm" hai nội dung sau:
                       1. Lập các hệ thống sổ kế toán tài chính khác nhau;
                       2. Người làm kế toán, cá nhân, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán lợi dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí
                          công tác gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động làm kế toán hoặc sử dụng dịch vụ kế toán.


10. Về hóa đơn      Điều 21 Luật Kế   Tính thống    Quy định hiện hành:
bán hàng            toán              nhất          Khoản 3. Điều 21 quy định: Hóa đơn bán hàng được thể hiện bằng các hình thức sau đây:
                                                    a) Hóa đơn theo mẫu in sẵn;
                                                    b) Hóa đơn in từ máy;
                                                    c) Hóa đơn điện tử;
                                                    d) Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán.
                                                    Quy định trên không nhất quán với quy định về hóa đơn tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP


                    Khuyến nghị:


                                                                                                                                                 8
                    Phương án 1: Sửa đổi theo quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP như sau:
                    1. Hóa đơn gồm các loại sau:
                    a) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu
                    phi thuế quan;
                    b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo
                    phương pháp khấu trừ;
                    c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo
                    phương pháp trực tiếp;
                    d) Các loại hóa đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các khoản
                    2, 3 Điều này.
                    2. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
                    a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy
                    khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;
                    b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và
                    quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
                    c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa,
                    dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.
                    Phương án 2: Luật chỉ quy định về nguyên tắc quản lý và sử dụng hoá đơn. Những quy định cụ thể do Chính phủ quy định.


11. Về hệ thống     Điều 23 Luật Kế    Tính minh      Quy định hiện hành:
tài khoản kế toán   toán               bạch           Đi ều 23 . Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
                                                      1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo
                                                      nội dung kinh tế.


                                                                                                                                                         9
                                                      2. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải
                                                      sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán.
                                                      Quy định trên chưa rõ: Phải sử dụng một hệ thống tài khoản hay chỉ được sử dụng một hệ
                                                      thống tài khoản? Nếu DN thiết lập một hệ thống tài khoản cho kế toán quản trị thì có vi phạm
                                                      pháp lutậ không?
                   Khuyến nghị:
                   Sửa lại khoản 2 Điều 23 như sau:
                   2. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế
                   toán và được quy định chi tiết hệ thống tài khoản đó cho công tác kế toán quản trị.


12.Về lựa chọn,    Điều 26 Luật Kế    Tính hợp lý     Quy định hiện hành:
áp dụng hệ thống   toán
                                                      Đi ều 26. Lựa chọn áp dụng hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán
                                                      1. Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.
                                                      2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một
                                                      hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị.
                                                      3. Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn
                                                      vị.
                                                      Quy định nêu trên chưa rõ ở khoản 1: Có bao gồm hệ thống sổ kế toán quản trị không?
                                                      Khoản 3 tạo mâu thuẫn với khoản 1 nếu đơn vị cụ thể hóa hệ thống sổ kế toán và tạo ra hệ
                                                      thống sổ kế toán quản trị.
                   Khuyến nghị: Chỉ quy định việc lựa chọn hệ thống sổ kế toán đối với kế toán tài chính. Do đó, Điều 26 sửa lại là: Lựa chọn áp
                   dụng hệ thống sổ kế toán tài chính.




                                                                                                                                                   10
13. Về lập Báo       Khoản 2, Điều      Tính minh      Quy định hiện hành:
cáo tài chính tổng   30 Luật Kế toán    bạch           2.Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị kế toán
hợp và Báo cáo                                         cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo
tài chính hợp nhất                                     tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên.
                                                       Quy định nêu trên chưa đầy đủ, rõ ràng, chưa chỉ rõ khi nào phải lập Báo cáo tài chính tổng
                                                       hợp, khi nào phải lập BCTC hợp nhất.
                     Khuyến nghị:
                     Chia khoản 2 thành hai khoản như sau:
                     2.Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán.
                     3. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn
                     vị kế toán cấp trên. Công ty mẹ trong nhóm các công ty có quan hệ mẹ - cọn, công ty mẹ thuộc tập đoàn kinh tế phải lập BCTC
                     hợp nhất trên cơ sở BCTC của công ty mẹ và BCTC của các công ty con.
14. Về hình thức     Điều 33, Luật      Tính khả       Quy định hiện hành:
và thời hạn công     Kế toán            thi            Đi ều 33. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính
khai BCTC
                                                       1. Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo các hình thức:
                                                       a) Phát hành ấn phẩm;
                                                       b) Thông báo bằng văn bản;
                                                       c) Niêm yết;
                                                       d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
                                                       Quy định tại khoản 1 nêu trên không khả thi trong thực tế đối với các DN hiện nay.
                     Khuyến nghị: DN phải công khai báo cáo TC theo quy định tại khoản 1 nêu trên khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước
                     hoặc đối tác trong quan hệ thương mại, đầu tư.



                                                                                                                                                   11
15. Về kiểm tra     Mục 4 Chương       Tính khả       Quy định hiện hành:
kế toán             II Luật Kế toán    thi            Mục 4 Chương II Luật Kế toán gồm các Điều 35,36,37,38 quy định về Kiểm tra kế toán.
                                                      Từ khi Luật Kế toán có hiệu lực đến nay, quy định trên không được thực thi trong thực tế vì
                                                      không rõ " Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán" là cơ quan nào? Những vi phạm Luật Kế
                                                      toán, đặc biệt là việc mở sổ kế toán, bố trí người làm kế toán, bổ nhiệm Kế toán trưởng....trong
                                                      các doanh nghiệp hiện nay là khá phổ biến nhưng chưa có cuộc kiểm tra nào được tổ chức.
                    Khuyến nghị: Nếu giữ nguyên quy định trên, cần có một quy định dưới luật là Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và
                    hướng dẫn thi hành việc kiểm tra kế toán.
16. Về trách        Điều 49 Luật Kế    Tính thống     Quy định hiện hành:
nhiệm của người     toán               nhất           Đi ều 49. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
đại diện theo
pháp luật về công                                     1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng theo đúng tiêu
tác kế toán                                           chuẩn, điều kiện quy định tại Luật này.
                                                      2. Quyết định thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng.
                                                      3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp
                                                      luật về kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.
                                                      Qui định trên, mâu thuẫn với Luật Doanh nghiệp: các công ty CP, HĐQT quyết định chọn Kế
                                                      toán trưởng;
                                                      Các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, chủ sở hữu bổ nhiệm kế
                                                      toán trưởng, không phải là người đại diện theo pháp luật ( Nghị định 25/2010/NĐ-CP).
                    Khuyến nghị:
                    Sửa lại là: Trách nhiệm của Đại diện chủ sở hữu trong công tác kế toán.


17. Những người     Khoản 3 Điều 51 Tính hợp lý       Quy định hiện hành:
không được làm      Luật Kế toán
                                                                                                                                                     12
kế toán                                          3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn
                                                 vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước,
                                                 công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí
                                                 ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
                                                 Quy định trên áp dụng với các công ty cổ phần nói chung là không hợp lý vì ở nước ta hiện
                                                 nay có rất nhiều công ty cổ phần trong phạm vi gia đình. Pháp luật không cấm những người
                                                 trong gia đình góp vốn thành lập doanh nghiệp và cũng không cấm những người góp vốn trực
                                                 tiếp quản lý, điều hành DN, trong đó có làm kế toán, kế toán trưởng.
                 Khuyến nghị: Chía quy định tại khoản 3 thành hai khoản như sau:
                    3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán
                       trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần đại chúng, hợp tác xã, cơ quan nhà
                       nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh
                       phí ngân sách nhà nước.
                    4. Trong các doanh nghiệp khác, những người không được làm kế toán do Điều lệ doanh nghiệp quy định.


18. Về Kế toán   Khoản 2 và        Tính thống    Quy định hiện hành:
trưởng           3,Điều 52 Luật    nhất          2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân
                 Kế toán                         sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và
                                                 doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp
                                                 người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.
                                                 3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán;
                                                 trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán
                                                 trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
                                                 Quy định trên không toàn diện vì trong nhiều trường hợp, người đại diện theo pháp luật không
                                                 phải là đại diện của Chủ sở hữu.


                                                                                                                                                13
                   Khuyến nghị: Thay cụm từ " Người đại diện theo pháp luật" bằng cụm từ " Đại diện chủ sở hữu".


19. Về trách       Khoản 3, Điều     Tính thống    Quy định hiện hành:
nhiệm, quyền hạn   54 Luật Kế toán   nhất          3. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân
của Kế toán                                        sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và
trưởng                                             doanh nghiệp nhà nước, ngoài các quyền đã quy định tại khoản 2 Điều này còn có quyền:
                                                   a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển
                                                   dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;
                                                   b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên
                                                   quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;
                                                   c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết
                                                   định;
                                                   d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện
                                                   các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết
                                                   định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có
                                                   thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
                                                   Quy định trên không nhất quán với quy định về trách nhiệm, quyền hạn của Kế toán trưởng
                                                   doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu, doanh nghiệp Nhà nước có vốn chi phối theo
                                                   Nghị định 25/2010/ NĐ-CP và Quy chế giám sát tài chính của doanh nghiệp có vốn Nhà nước
                                                   do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
                   Khuyến nghị:
                   Bổ sung quyền hạn Giám sát tài chính của DN do Nhà nước làm chủ sở hữu và DN do Nhà nước có vốn chi phối với nội dung
                   sau:
                          a) Kế toán trưởng doanh nghiệp chịu trách xây dựng quy trình giám sát tài chính trình Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc)
                   ban hành để thực hiện giám sát tài chính theo quy chế giám sát tài chính của doanh nghiệp và nội dung quy định tại Quy chế

                                                                                                                                               14
                   Giám sát tài chính của DN do Chủ sở hữu ban hành.
                            b) Kế toán trưởng căn cứ thực tế mô hình tổ chức đơn vị để tổ chức bộ phận chuyên trách để thực hiện quy trình giám sát
                   tài chính doanh nghiệp đảm bảo đúng các yêu cầu về nội dung và chế độ báo cáo của công ty và các quy định tại Quy chế Giám
                   sát tài chính của DN do Chủ sở hữu ban hành.
                   ( Quy chế Giám sát tài chính DN do Nhà nước làm chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước)


20. Về hành nghề   Điều 55 Luật Kế    Tính minh     Quy định hiện hành:
kế toán            toán               bạch          Đi ều 55. Hành nghề kế toán
                                                        1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có quyền hành nghề kế
                                                           toán.
                                                    Quy định trên không phân biệt rõ giữa hành nghề kế toán với hành nghề dịch vụ kế toán


                   Khuyến nghị: Sửa cụm từ " Hành nghề kế toán" thành cụm từ " Hành nghề dịch vụ kế toán"


21. Về chứng chỉ Điều 57 Luật Kế      Tính thống    Quy định hiện hành:
hành nghề kế toán toán                nhất;         Đi ều 57. Chứng chỉ hành nghề kế toán
                                      Tính hợp lý   1. Công dân Việt Nam được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều
                                                    kiện sau đây:
                                                    a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
                                                    không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật này;
                                                    b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công
                                                    tác thực tế về tài chính, kế toán từ năm năm trở lên;
                                                    c) Đạt kỳ thi tuyển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.

                                                                                                                                                  15
                                                   Quy định trên không phân biệt rõ giữa hành nghề kế toán và hành nghề dịch vụ kế toán.
                                                   Điều kiện " có trình độ từ đại học trở lên" là quá chặt, không cần thiết đối với dịch vụ kế toán,
                                                   không phù hợp với thông lệ quốc tế.
                                                   Quy định quá chặt như trên đã hạn chế rất nhiều đối với những kế toán viên có nguyện vọng
                                                   thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán.
                   Khuyến nghị:
                      -   Đổi tên " Chứng chỉ hành nghề kế toán" thành " Thẻ hành nghề dịch vụ kế toán" và sửa lại quy chế thi, cấp chứng chỉ
                          thành quy chế kiểm tra và cấp thẻ.
                      -   Sửa tiết b khoản 1 như sau: b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian
                          công tác thực tế về tài chính, kế toán từ ba năm trở lên; hoặc có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính kế toán trình độ
                          trung cấp, cao đẳng và thời gian công tác thực tế từ 05 năm trở lên.
22. Điều kiện để   Khoản 4 Điều 56 Tính thống      Quy định hiện hành:
được thuê làm kế   Luật Kế toán;   nhất;           Khoản 4 Điều 56 Luật Kế toán: Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ tiêu chuẩn và
toán trưởng        Khoản 3 Điều 39 Tính hợp lý     điều kiện quy định tại Điều 53 của Luật này.
                   Nghị định 129   Tính khả thi    Khoản 3 Điều 39 NĐ 129:
                                                   3. Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ các điều kiện:
                                                         a) Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán;
                                                         b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính;
                                                   Quy định trên không thống nhất giữa NĐ 129 với Luật Kế toán. Khoản 4 Điều 56 Luật Kế
                                                   toán chỉ yêu cầu có Chứng chỉ bồi dướng Kế toán trưởng.
                                                   Không hợp lý vì Doanh nghiệp dịch vụ kế toán chỉ cần có 02 người có chứng chỉ hành nghề kế
                                                   toán nhưng có thể cho nhiều doanh nghiệp thuê Kế toán trưởng nếu cán bộ thực hiện có Chứng
                                                   chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
                                                   Không khả thi vì hiện nay những người được cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán rất ít nhưng

                                                                                                                                                   16
                                                    nhu cầu thuê kế toán trưởng của các DN lại rất nhiều.
                   Khuyến nghị:
                   Sửa lại khoản 3 Điều 39 Nghị định 129 như sau:
                   3. Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ các điều kiện:
                         a) Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán nếu hành nghề dịch vụ kế toán với
                   tư cách cá nhân;
                        b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính nếu có hợp đồng lao động dài hạn với một
                   doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
23. Điều kiện      Khoản 2 Điều 55 Tính thống       Quy định hiện hành:
kinh doanh đối     Luật Kế toán;   nhất;            Khoản 2 Điều 55 Luật Kế toán:
với doanh nghiệp   Khoản 1 Điều 41 Tính hợp lý
làm dịch vụ kế                                      2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán phải thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán theo quy
                   Nghị định 129;
toán                               Tính khả thi     định của pháp luật. Người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề
                   Tiết b, Khoản                    kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 57 của Luật này.
                   2.3 mục 2 Thông                  Khoản 1 Điều 41 NĐ 129:
                   tư 72/2007/TT-
                   BTC;                             1.Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật với
                                                    một trong ba hnh thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư
                   Nghị định                        nhân. Để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có ít nhất hai người có chứng chỉ hành
                   39/2011/NĐ-CP                    nghề kế toán, trong đó có một trong những người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải
                   ngày 26/5/2011                   có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán và Điều
                                                    40 của Nghị định này.
                                                    2. Tiết b, khoản 2.3 mục 2 Thông tư 72/2007/TT-BTC:
                                                    b) Có ít nhất 2 người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ
                                                    Tài chính cấp, trong đó Giám đốc doanh nghiệp phải là người có Chứng chỉ hành nghề kế toán
                                                    hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên từ 2 năm trở lên.


                                                                                                                                              17
                                                 Tiết b khoản 7 Điều 1 NĐ 39: Phạt tiền từ 20.000.000 đ đến 30.000.000 đ đối với hành vi:
                                                 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không có Chứng
                                                 chỉ hành nghề kế toán.
                                                 Những quy định trên:
                                                    -   Thiếu thống nhất: Thông tư 72 đặt thêm điều kiện kinh doanh, trái với quy định của
                                                        Luật Doanh nghiệp, trái với Nghị định 129. Nghị định 39 trái với NĐ 129.
                                                    -   Quy định nêu trên không hợp lý vì không phải cứ có Chứng chỉ hành nghề kế toán là
                                                        làm được Giám đốc doanh nghiệp
                                                    -   Thiếu tính khả thi vì số người được cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán rất ít và những
                                                        người đã có Chứng chỉ từ hai năm trở lên lại càng ít hơn.
                                                 Những bất hợp lý nêu trên đã gây khó khăn lớn đối với hoạt động của các doanh nghiệp dịch
                                                 vụ kế toán và hạn chế sự phát triển của những doanh nghiệp này.
                 Khuyến nghị:
                    -   Sửa Thông tư 72/2007/TT-BTC cho phù hợp với Nghị định 129.
                    -   Bỏ tiết b, khoản 7 Điều 1 Nghị định 39/2011/NĐ-CP.
24. Về thi lấy   Khoản 3 Điều 57                 Quy định hiện hành:
Chứng chỉ hành   Luật Kế toán;   Tính hợp lý     Khoản 3 Điều 57 Luật Kế toán:
nghề kế toán     Điều 40 Nghị
                                                 3. Bộ Tài chính quy định chương trình bồi dưỡng, hội đồng thi tuyển, thủ tục, thẩm quyền cấp
                 định 129;                       và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của
                 Quyết định số                   pháp luật có liên quan.
                 94/2007/QĐ-                     Điều 40 NĐ 129:
                 BTC ngày
                 16/11/2007 Ban                  1. Bộ Tài chính có thẩm quyền tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc uỷ quyền
                 hành Quy chế thi                cho tổ chức nghề nghiệp kế toán tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.
                 cấp chứng chỉ                   2. Bộ Tài chính quy định chương trình bồi dưỡng, hội đồng thi tuyển, thủ tục, thẩm quyền cấp

                                                                                                                                            18
kiểm toán viên                  và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các quy định khác
và chứng chỉ                    của pháp luật có liên quan.
hành nghề kế                    Điều 10 Quy chế thi cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán:
toán.
                                1.Thành phần Hội đồng thi bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thi là Thứ trư ởng Bộ Tài chính; 01
                                Phó Chủ tịch thư ờng trực là lãnh đạo Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán; 01 Phó Chủ tịch là
                                lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ; Uỷ viên thư ký và các Uỷ viên Hội đồng thi là cán bộ khoa học,
                                chuyên gia đại diện của Hội nghề nghiệp và một số đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Thành phần
                                Hội đồng thi tối đa không quá 9 người; Hội đồng thi được thành lập cho từng kỳ thi.
                                Quy định về Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề kế toán như hiện nay không hợp lý vì đã:
                                 - Áp đặt việc quản lý thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên cho việc thi, cấp chứng chỉ hành
                                nghề kế toán;
                                - Thổi phồng quá mức tầm quan trọng của Chứng chỉ hành nghề kế toán.
                                - Mỗi năm chỉ tổ chức thi một lần là quá ít, không đáp ứng được nhu cầu;
                                - Đề thi những năm vừa qua có yếu tố " đánh đố" người tham gia thi, do đó, số được cấp
                                Chứng chỉ hành nghề kế toán rất ít.
Khuyến nghị:
   -   Đổi tên "Chứng chỉ hành nghề kế toán" thành "Thẻ hành nghề dịch vụ kế toán”
   -   Giao cho Hội Kế toán - Kiểm toán Việt Nam tổ chức kiểm tra kiến thức, cấp Thẻ hành nghề dịch vụ kế toán và tổ chức
       cập nhật kiến thức hàng năm.




                                                                                                                            19
25. Đăng ký hành    Khoản 1.1 mục 1 Tính khả thi Quy định hiện hành:
nghề dịch vụ kế     Thông tư 72.                 1.1. Hàng năm, doanh nghiệp dịch vụ kế toán và các doanh nghiệp khác có cung cấp dịch vụ
toán                                                  kế toán (gọi chung là doanh nghiệp dịch vụ kế toán) phải đăng ký danh sách người hành
                                                      nghề kế toán; cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán phải đăng ký hành nghề với Bộ Tài
                                                      chính hoặc Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được Bộ Tài chính uỷ quyền (sau đây gọi
                                                      tắt là Hội nghề nghiệp).
                                                    Quy định nêu trên không có tính khả thi vì:
                                                    Không có cơ sở pháp lý nào để yêu cầu các doanh nghiệp phải đăng ký hành nghề với Hội
                                                    nghề nghiệp.
                                                    Các cá nhân và doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ kế toán nhưng không đăng ký hành nghề
                                                    như quy định trên, Bộ Tài chính không có biện pháp nào để xử lý.
                                                    Nguyên nhân:
                                                    Quy định về điều kiện hành nghề quá khắt khe, không cần thiết đối với dịch vụ kế toán;
                                                    Người sử dụng dịch vụ kế toán không quan tâm đến việc doanh nghiệp dịch vụ kế toán có đủ
                                                    điều kiện không và đã đăng ký hành nghề chưa.
                                                    Những bất hợp lý trên gây khó khăn lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
                                                    nghiêm túc vì phải cạnh tranh không lành mạnh với lực lượng hành nghề không đăng ký,
                                                    không đủ điều kiện; tốn thêm chi phí hàng năm cho việc đăng ký hành nghề và cập nhật kiến
                                                    thức cho nhân viên.
                    Khuyến nghị:
                    - Nghiên cứu sửa lại điều kiện về đăng ký hành nghề theo quy định của Luật Kế toán và NĐ 129.
                    - Kiểm tra xử phạt những cá nhân, doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh và không đăng ký hành nghề nhưng vẫn hành
                    nghề.
26. Chứng từ điện   Điều 18 Luật Kế   Tính thống    Quy định hiện hành:


                                                                                                                                             20
tử                 toán              nhất          Điều 18 Luật Kế toán:
                                                   1. Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định tại Điều 17 của
                                                   Luật này và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong
                                                   quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ
                                                   thanh toán.
                                                   2. Chính phủ quy định chi tiết về chứng từ điện tử.
                                                   Đến nay, Chính phủ mới ban hành Nghị định về Thương mại điện tử; Nghị định về Chứng từ
                                                   điện tử trong hoạt động Ngân hàng.
                                                   Chưa có quy định về Chứng từ điện tử trong Kế toán doanh nghiệp. Điều đó hạn chế việc áp
                                                   dụng tiến bộ khoa học về công nghệ thông tin trong lĩnh vực kế toán.
                   Khuyến nghị: Đề nghị nghiên cứu, ban hành Nghị định về Chứng từ điện tử trong kế toán doanh nghiệp.
27. Giám đốc tài   Chưa có quy       Tính minh     Quy định hiện hành:
chính của DN       định ở văn bản    bạch          Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến quản lý tài chính, kế
                   quy phạm pháp     Tính thống    toán của DN đều chưa quy định về Giám đốc tài chính.
                   luật nào          nhất          Trong thực tế, nhiều DN, đặc biệt là các DN có vốn đầu tư nước ngoài, các Công ty cổ phần đã
                                                   niêm yết trên thị trường chứng khoán đã bổ nhiệm Giám đốc tài chính với quyền hạn lớn hơn
                                                   Kế toán trưởng.
                                                   Việc chưa có quy định về Giám đốc tài chính là một khoảng trống pháp lý trong công tác quản
                                                   lý tài chính và kế toán DN ở nước ta hiện nay.
                   Khuyến nghị: Quy định trong Luật Kế toán một số Điều về Giám đốc tài chính với những nội dung:
                      -   Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc tài chính;
                      -   Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc tài chính;
                      -   Quan hệ giữa Giám đốc tài chính với Kế toán trưởng.


                                                                                                                                                   21
     Vấn đề           Điều khoản       Tiêu chí                                           Phân tích vấn đề
                      điều chỉnh       chưa đạt
28. Về đối tượng    Khoản 3 Điều 9    Tính thống    Quy định về đối tượng kế toán (điều 9) quá chi tiết và dễ dẫn đến sự mẫu thuẫn khi có sự thay
của Kế toán         Luật Kế toán      nhất          đổi trong chuẩn mực và chế độ kế toán, hoặc bỏ sót một đối tượng cụ thể nào đó hoặc các nội
                                                    dung quy định có sự trùng lắp và thiếu thống nhất, thiếu minh bạch. Ví dụ về tài sản, theo điều
                                                    9, khoản 3, tiết a, đối tượng kế toán trong hoạt động kinh doanh có “tài sản dài hạn và tài sản
                                                    lưu động”, nhưng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện này quy định tài sản của doanh
                                                    nghiệp gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tương tự cũng ở khoản 3, tiết c có nếu đối
                                                    tượng “Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập”, trong bản thân tiết
                                                    này có sự mâu thuẫn, bởi theo chuẩn mực thu nhập bao gồm doanh thu và các khoản thu nhập
                                                    khác. Hoặc ở khoản 3 tiết b đã nêu đối tượng là nợ phải trả và VCSH, đến tiết d lại nêu “thuế
                                                    và các khoản phải nộp NSNN” là trùng lắp vì thuế và các khoản phải nộp NSNN thực chất là
                                                    một loại nợ phải trả.
                    Khuyến nghị: Quy định lại cho thống nhất với kết cấu của Bảng Cân đối kế toán.


29. Về tỷ giá quy   Khoản 1 Điều 1    Tính minh    Khoản 1 Điều 11 có quy định trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải
đổi trong kế toán   Luật Kế toán      bạch;        ghi theo ”tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước
                                      Tính khả thi Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh,...”. Quy định này không bảo đảm tính minh bạch và
                                                   khả thi. Bởi vì không thể có một cách hiểu chính xác thế nào là tỷ giá hối đoái thực tế cũng
                                                   như NHNN không hề có các công bố chính thức cho các doanh nghiệp về tỷ giá hối đoái từng
                                                   thời kỳ.
                    Khuyến nghị: Bỏ cụm từ "tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh", chỉ quy định "Theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt
                    Nam công bố tại thời gần nhất với điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế". Đồng thời, quy định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có
                    trách nhiệm công bố tỷ giá hạch toán cho các doanh nghiệp theo định kỳ tuần hoặc tháng....




                                                                                                                                                  22
30. Về ký chứng   Điều 20 Luật       Tính minh    Khoản 1 Điều 20 về ”ký chứng từ kế toán” có quy định chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký;
từ kế toán        Kế toán            bạch;        đồng thời khoản 2 có quy định ”chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền
                                     Tính khả thi hoặc người được ủy quyền ký”. Quy định này chưa bảo đảm tính minh bạch, bởi vì có thể hiểu
                                                  theo hai cách như sau:
                                                          -     Các vị trí (ví dụ người lập, người kiểm soát và người phê duyệt đối với chứng từ
                                                              kế toán ngân hàng) phải tự mình ký hoặc ủy quyền cho người khác ký thay nhưng
                                                              người được ủy quyền ký không được đồng thời là những người còn lại phải ký trên
                                                              chứng từ kế toán;
                                                          -     Vị trí người phê duyệt có thể ủy quyền cho người kiểm soát ký vào cả vị trí của
                                                              mình; hoặc người lập có thể được ủy quyền để ký vào hai vị trí còn lại là vị trí của
                                                              người kiểm soát và người phê duyệt.
                                                          -     Tại điều này cũng chỉ quy định chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng
                                                              bút mực. Vậy, bút bi có được coi là bút mực không?


                  Khuyến nghị: Sửa lại như sau:
                            -    ”Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký”. Người có thẩm
                                 quyền phê duyệt và người kiểm soát được uỷ quyền cho người khác ký thay nhưng Người uỷ quyền của người
                                 phê duyệt không được là người có quyền kiểm soát. Những người còn lại phải ký trên chứng từ kế toán không
                                 được uỷ quyền cho người khác;
                            -    Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng mực không phai.




                                                                                                                                                 23
31. Hợp tác quốc   Chưa quy định     Tính thống    Do được ban hành khi Việt Nam chưa gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới nên vấn đề hợp
tế về kế toán                        nhất          tác quốc tế về kế toán chưa được quy định trong Luật.
                                                   Điều đó dẫn tới hậu quả:
                                                       -   Những vấn đề quan trọng về khoa học kế toán; quản lý công tác kế toán; quản lý đạo
                                                           đức nghề nghiệp vể kế toán của nước ta chưa tương thích với Luật, chế độ kế toán của
                                                           các nước phát triển;
                                                       -   Thiếu hành lang pháp lý cho các hoạt động kế toán sẽ diễn ra theo lộ trình mở cửa mà
                                                           VN đã cam kết khi gia nhập WTO, chẳng hạn: Việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên
                                                           giới....
                   Khuyến nghị: Bổ sung một số điều về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế toán.


32. Về đạo đức     Chưa quy định     Tính thống    Luật Kế toán chưa quy định về đạo đức nghề nghiệp kế toán. Do đó đã dẫn đến những hậu
nghề nghiệp kế                       nhất          quả:
toán                                                   -   Người làm kế toán vi phạm nghiêm trọng về đạo đức nghề nghiệp, gây hậu quả cho
                                                           chủ doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ kế toán;
                                                       -   Chưa có hành lang pháp lý để xử lý vi phạm;
                   Khuyến nghị:
                   Bổ sung một Chương về đạo đức nghề nghiệp với những nội dung:
                      -   Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp kế toán;
                      -   Trách nhiệm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của người làm kế toán;
                      -   Quản lý và giáo dục về đạo đức nghề nghiệp kế toán;




                                                                                                                                              24
33. Về đào tạo và   Chưa quy định     Tính thống    Luật Kế toán chưa quy định về công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học về kế toán. Điều đó
nghiên cứu khoa                       nhất          dẫn đến:
học về kế toán                                          -   Có trường hợp không đủ điều kiện đào tạo về kế toán nhưng vẫn tổ chức đào tạo về kế
                                                            toán;
                                                        -   Cơ sở đào tạo không cập nhật kiến thức mới trong đào tạo về kế toán, chẳng hạn: một
                                                            số cơ sở đào tạo chưa đào tạo cho học sinh, sinh viên về Chuẩn mực kế toán; về BCTC
                                                            tổng hợp; BCTC hợp nhất....
                                                        -   Công tác nghiên cứu khoa học về kế toán chưa được coi trọng đúng mức
                    Khuyến nghị:
                    Bổ sung một số điều về công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học về kế toán với những nội dung cơ bản sau:
                       -   Điều kiện của một cơ sở được phép đào tạo về kế toán;
                       -   Trách nhiệm của cơ sở đào tạo về kế toán;
                       -   Công tác nghiên cứu khoa học về kế toán;




                                                                                                                                              25
B- NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ CÁC VƯỚNG MẮC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH. ( Phần này nhận định Luật theo mức độ đạt được của các mục tiêu và khái quát lại theo 4 tiêu chí)

I. VỀ MỤC TIÊU, HIỆU QUẢ CỦA LUẬT KẾ TOÁN VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH

Có thể đánh giá khái quát về việc thực hiện mục tiêu, hiệu quả của Luật Kế toán và các văn bản quy định chi tiết thi hành như sau:

1. Về bảo đảm quyền tự do kinh doanh:
a. Đánh giá chung: Luật Kế toán đã có những tác động tích cực để đảm bảo quyền tự do kinh doanh thể hiện ở những điểm sau:

- Thay thế Pháp lệnh Chế độ Kế toán - Thống kê ban hành năm 1988, Luật Kế toán đã khắc phục được những khoảng trống pháp lý trong công tác kế
toán tồn tại trong 15 năm (từ 1988 đến 2003). Những khoảng trống pháp lý chủ yếu là: Tổ chức công tác kế toán, người làm kế toán, kế toán trưởng...
trong các doanh nghiệp, đặc biệt là với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Luật Kế toán chính thức thừa nhận về "Dịch vụ kế toán" - một loại hình dịch vụ có ý nghĩa to lớn hỗ trợ công tác kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở nước ta.
- Luật Kế toán đã thay thế rất nhiều văn bản dưới luật được ban hành từ năm 1988 đến năm 2003. Điều đó khắc phục được tình trạng chắp vá trong
việc quản lý công tác kế toán doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp và người làm kế toán.
b- Những hạn chế:

Tuy nhiên, về đảm bảo quyền tự do kinh doanh, Luật Kế toán còn những hạn chế, yếu kém sau đây:
- Một số quy định thiếu thống nhất, thiếu minh bạch dẫn đến khó khăn cho đối tượng thực hiện, ví dụ: sự thiếu thống nhất giữa Luật Kế toán và các
Chuẩn mực kế toán, giữa Thông tư hướng dẫn với Nghị định của Chính phủ...
- Một số quy định áp dụng chung chưa xét đến những đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp là không hợp lý, ví dụ: quy định về người làm kế toán,
kế toán trưởng giữa doanh nghiệp gia đình với doanh nghiệp có lợi ích công chúng không thể quy định như nhau....
- Nhiều vấn đề mới đã phát sinh trong thực tế nhưng chưa được quy định trong Luật như vấn đề hợp tác quốc tế về kế toán, về chứng từ điện tử trong
kế toán doanh nghiệp, về Giám đốc tài chính của doanh nghiệp....
c- Cho điểm: Trung bình.

2. Về khuyến khích và bảo hộ đầu tư, kinh doanh
                                                                                                                                                 26
a. Đánh giá chung:

Luật Kế toán đã có tác động trong việc bảo hộ đầu tư, kinh doanh thông qua việc:
- Tạo một hành lang pháp lý chung giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, từ đó đảm bảo sự bình đẳng trong đầu tư, kinh doanh;

- Luật Kế toán quy định về trách nhiệm công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán nhằm đảm bảo sự minh bạch trong các hoạt động đầu tư, kinh
doanh;

- Quy định cụ thể về công tác kế toán trong những trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể, phá sản tạo điều kiện về pháp lý cho các doanh
nghiệp trong việc tái cơ cấu hoặc rút khỏi thị trường;

b. Những hạn chế:
Luật Kế toán chưa tác động trực tiếp tới việc khuyến khích và bảo hộ đầu tư, kinh doanh vì:

- Nhiều quy định chưa phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế ngày càng sâu và toàn diện của nền kinh tế Việt Nam;
- Luật Kế toán quy định nhiều vấn đề về kế toán doanh nghiệp dựa trên một hệ thống kế toán thủ công, hạn chế việc ứng dụng công nghệ thông tin và
thương mại điện tử;
- Còn tạo ra cơ chế "Xin -cho" đối với sự phát triển các doanh nghiệp dịch vụ kế toán;

- Một số quy định thiếu tính khả thi do đó không được thực hiện trong thực tế;
c. Cho điểm: Trung bình.

3. Về đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước
a. Đánh giá chung:

Luật Kế toán có nhiều quy định đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước về công tác kế toán, cụ thể:
- Luật đã dành các Điều 35, 36, 37, 38 quy định về công tác kiểm tra kế toán;
- Luật đã dành Chương 5 gồm Điều 59, Điều 60 quy định về Quản lý nhà nước về kế toán;
b. Những hạn chế:

                                                                                                                                               27
- Quy định về quản lý Nhà nước về kế toán trong Luật Kế toán là những nguyên tắc chung, các văn bản dưới Luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành cũng không cụ thể hơn;
- Những nội dung về kiểm tra kế toán quy định trong Luật Kế toán chưa được triển khai trong thực tế.

c. Cho điểm: Trung bình.

4 Về yêu cầu cải cách hành chính, giảm thủ tục và chi phí
a. Đánh giá chung:
- Luật Kế toán không có nhiều tác động đến việc cải cách thủ tục hành chính, giảm thủ tục và chi phí;

- Trong việc tổ chức thi, cấp chứng chỉ hành nghề kế toán và quy định điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp dịch vụ kế toán, văn bản dưới luật
còn tạo thêm thủ tục không hợp pháp, không hợp lý.

b. Cho điểm: Kém.

5. Về mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
a. Đánh giá chung: Do ban hành vào năm 2003, Việt Nam chưa gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới nên mức độ hội nhập kinh tế quốc tế trong
Luật Kế toán rất mờ nhạt.

b. Cho điểm: Kém.
II. ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHÍ:

1.TÍNH MINH BẠCH

   1.1. Những vấn đề đã ra soát chưa đạt tiêu chí minh bạch:
   Kết quả rà soát đã chỉ ra 09 vấn đề chưa đạt tiêu chí minh bạch gồm:
   (1). Quy định về hoạt động nghề nghiệp kế toán;
   (2). Phân biệt giữa Kế toán tài chính và kế toán quản trị;
   (3). Định nghĩa về đơn vị kế toán;


                                                                                                                                                28
(4). Về kỳ kế toán của DN đặc thù;

(5).Về các hành vi bị nghiêm cấm trong kế toán;
(6). Về hệ thống tài khoản kế toán;

(7).Về lập Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo tài chính hợp nhất;
(8) Về hành nghề kế toán;

(9). Về tỷ giá quy đổi trong kế toán;
1. 2.Tác động tiêu cực do chưa đạt tiêu chí minh bạch:

Với 09 vấn đề chưa đạt tiêu chí minh bạch, có những khó khăn, vướng mắc sau đây xuất hiện trong thực tế:
a. Do thiếu minh bạch nên khá nhiều vấn đề không thống nhất về cách hiểu, tức là hiểu cách nào cũng có thể là đúng và có thể là sai. Chẳng hạn,
   hành nghề kế toán và làm kế toán là như nhau trong thực tế nhưng theo Luật lại là hai việc khác nhau. Đó là điều không nên và không thể có
   trong một văn bản luât;

b. Do thiếu minh bạch nên một số quy định không rõ ràng. Từ đó, đối tượng thực hiện có thể thực hiện cũng có thể không thực hiện và vẫn đúng.
   Chẳng hạn, quy định không rõ ràng về đơn vị kế toán dẫn đến có Chi nhánh của doanh nghiệp tự xác định là đơn vị kế toán cấp cơ sở và có lập
   Báo cáo tài chính. Song, cũng không ít Chi nhánh lại tự xác định không phải là đơn vị kế toán cấp cơ sở và không lập Báo cáo tài chính...Tương
   tự như vậy, quy định về lập báo cáo tài chính tổng hợp và lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng dẫn đến tình trạng doanh nghiệp có thể lập báo
   cáo tài chính tổng hợp hoặc lập báo cáo tài chính hợp nhất đều đúng; một số doanh nghiệp có các công ty con nhưng không lập báo cáo tài
   chính hợp nhất vì cho rằng chưa phải là tập đoàn kinh tế....

c. Do thiếu minh bạch nên một số quyền của đơn vị kế toán bị hạn chế một cách vô lý, chẳng hạn, quy định về kỳ kế toán của doanh nghiệp đặc
   thù nhưng lại không quy định thế nào là doanh nghiệp đặc thù. Từ đó để được coi là " Doanh nghiệp đặc thù", đơn vị kế toán lại phải "xin" -
   nguy cơ tiềm ẩn của cơ chế "xin - cho" được xác lập trở lại.
d. Do thiếu minh bạch nên đơn vị kế toán không có căn cứ pháp lý để thực hiện. Chẳng hạn, việc quy định hệ thống kế toán quản trị, việc xác định
   tỷ giá quy đổi đối với những giao dịch bằng ngoại tệ....
1.3. Cho điểm về tiêu chí tính minh bạch của Luật Kế toán: Kém

                                                                                                                                               29
2. TÍNH THỐNG NHẤT

2.1. Những vấn đề đã ra soát chưa đạt tiêu chí tính thống nhất:
Báo cáo rà soát đã nêu 13 vấn đề chưa đạt tiêu chí tính thống nhất, cụ thể như sau:
   (1) Quy định về yêu cầu kế toán;

   (2) Quy định về nguyên tắc kế toán;
   (3) Quy định về kỳ kế toán của DN đặc thù;

   (4) Quy định về hóa đơn bán hàng;
   (5) Về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật về công tác kế toán;

   (6) Về trách nhiệm, quyền hạn của Kế toán trưởng;
   (7) Về chứng chỉ hành nghề kế toán;

   (8) Điều kiện để được thuê làm kế toán trưởng;
   (9) Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kế toán;
   (10)       Về đối tượng của Kế toán;
   (11)       Hợp tác quốc tế về kế toán;

   (12)       Về đạo đức nghề nghiệp kế toán;
   (13)       Về đào tạo và nghiên cứu khoa học về kế toán;

   2.2. Tác động tiêu cực do chưa đạt tiêu chí thống nhất
   Do Luật Kế toán chưa đáp ứng được tiêu chí thống nhất nên dẫn tới những tác động tiêu cực sau đây:

   a. Sự thiếu thống nhất giữa Luật Kế toán với Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác ở những mức độ khác nhau, đã phá vỡ
      sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật điều chỉnh các hoạt động đầu tư, kinh doanh ở nước ta.



                                                                                                                                          30
   Sự thiếu thống nhất nêu trên biểu hiện ở quy định không nhất quán về trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán trong việc
   lựa chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng lao động với Kế toán trưởng và quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Kế toán trưởng; sự thiếu thống nhất
   trong quy định về hoá đơn bán hàng của Luật Kế toán, Nghị định 129/2004/ NĐ-CP với Nghị định 51/2010/NĐ-CP; sự thiếu thống nhất giữa quy
   định về đối tượng kế toán trong Luật Kế toán với Chế độ kế toán doanh nghiệp....
   b. Sự thiếu thống nhất giữa Luật Kế toán với các văn bản hướng dẫn thi hành và các Chuẩn mực kế toán gây khó khăn lớn cho những người làm
      kế toán và hạn chế sự phát triển của các doanh nghiệp dịch vụ kế toán. Điều đó thể hiện ở quy định về yêu cầu kế toán, các nguyên tắc kế toán
      trong Luật Kế toán không nhất quán với quy định về yêu cầu kế toán, nguyên tắc kế toán trong Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung";
       sự thiếu thống nhất trong quy định về điều kiện được thuê làm kế toán trưởng theo Luật Kế toán và theo Nghị định 129/2004/NĐ-CP; sự thiếu
       nhất quán về điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ kế toán giữa Nghị định 129/2004/NĐ-CP với Nghị định 185/2004/NĐ-CP và
       Thông tư 72/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính...
   c. Sự thiếu thống nhất giữa Luật Kế toán Việt Nam với thông lệ quốc tế gây ra những khó khăn lớn cho các doanh nghiệp trong hợp tác đầu tư,
      kinh doanh với các đối tác nước ngoài. Điều đó được thể hiện ở sự thiếu thống nhất giữa những quy định của Luật Kế toán với thông lệ quốc tế
      và những vấn đề chưa được quy định trong Luật Kế toán bao gồm những vấn đề cụ thể như: Kỳ kế toán của doanh nghiệp đặc thù; về Giám đốc
       tài chính của doanh nghiệp; về đạo đức nghề nghiệp kế toán; về cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới, v.v....
   2.3. Cho điểm về tiêu chí tính thống nhất của Luật Kế toán: Kém.
3. TÍNH HỢP LÝ

3.1. Những vấn đề đã ra soát chưa đạt tiêu chí tính hợp lý
Báo cáo rà soát đã nêu 08 vấn đề chưa đạt tiêu chí tính hợp lý, cụ thể là:

   (1) Phân biệt giữa Người làm kế toán và người hành nghề kế toán;
   (2) Đối tượng áp dụng Luật Kế toán;

   (3) Phân biệt giữa Người làm kế toán và người hành nghề kế toán
   (4) Những người không được làm kế toán;

   (5) Về lựa chọn, áp dụng hệ thống Sổ kế toán;


                                                                                                                                                 31
   (6) Về chứng chỉ hành nghề kế toán;

   (7) Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kế toán;
   (8) Về thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán;

3.2. Tác động tiêu cực do chưa đạt tiêu chí hợp lý
           a) Do không hợp lý nên một số quy định của Luật Kế toán không có tính khả thi trong thực tế, chẳng hạn, Luật Kế toán quy định trong các
              công ty cổ phần, người làm kế toán, kế toán trưởng không được là những người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
              Giám đốc....Nhưng điều "cấm" đó không thực hiện được vì không hợp lý đối với Công ty cổ phần gia đình....

           b) Do không hợp lý nên một số quy định của Luật Kế toán đã hạn chế đáng kể đối với sự phát triển của một số lĩnh vực cần khuyến khích
              trong hoạt động kế toán. Cụ thể là quy định tiêu chuẩn để thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán quá cao, không cần thiết đã hạn chế việc
              thi lấy chứng chỉ này của nhiều kế toán viên; quy định điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp dịch vụ kế toán dẫn đến dịch vụ này
              phát triển chậm, không đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay....

3.3. Cho điểm tiêu chí hợp lý của Luật Kế toán: Trung bình.
4. TÍNH KHẢ THI

4.1. Những vấn đề đã ra soát chưa đạt tiêu chí tính khả thi

Báo cáo rà soát đã chỉ ra 06 vấn đề chưa đạt tiêu chí tính khả thi, cụ thể như sau:
        (1).Về hình thức và thời hạn công khai BCTC;

        (2). Về kiểm tra kế toán;
        (3).Điều kiện để được thuê làm kế toán trưởng;

       (4). Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
       (5). Về tỷ giá quy đổi trong kế toán;
       (6).Về ký chứng từ kế toán.

4.2. Tác động tiêu cực do chưa đạt tiêu chí tính khả thi

                                                                                                                                                  32
a. Do thiếu tính khả thi nên gần như những quy định trong Luật và các văn bản dưới Luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về 06 vấn đề nêu trên
đều không được triển khai hoặc triển khai với kết quả rất thấp trong thực tế. Chẳng hạn, quy định về công khai Báo cáo tài chính đã không được thực
hiện (trừ việc công khai BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán theo Luật Chứng khoán); quy định về Kiểm tra kế toán đã
bị lãng quên ngay khi Luật Kế toán có hiệu lực thi hành; quy định về đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được triển khai thực hiện với kết quả rất thấp,
phần lớn các doanh nghiệp, cá nhân đang hành nghề kế toán không đăng ký hành nghề với Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam....

b. Những quy định thiếu tính khả thi và không được thực hiện dẫn đến sự thiếu nghiêm minh của pháp luật; đối tượng thực hiện không quan tâm, cơ
quan quản lý nhà nước buông lỏng quản lý...Điều đó, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường kinh doanh, đầu tư.

c. Nhiều quy định rất cần thiết và hợp lý trong Luật nhưng không được triển khai trong thực tế còn có nguyên nhân chủ quan từ công tác quản lý. Điều
đó đồng nghĩa với việc công tác triển khai thực hiện Luật Kế toán làm chưa tốt.

4.3. Cho điểm về tính khả thi của Luật Kế toán: Trung bình.

C. KẾT LUẬN CHUNG
1. Được ban hành và thay thế cho Pháp lệnh về Chế độ kế toán thống kê năm 1988, Luật Kế toán đã có những tác động tích cực đến môi trường kinh
doanh, đầu tư; góp phần đưa kế toán trở thành một trong những công cụ quan trọng và có hiệu quả trong quản lý nền kinh tế quốc dân, hướng tới sự
minh bạch, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí....
2. Tuy nhiên, đến nay, với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhiều nhân tố mới, yêu cầu mới trong quản lý kinh tế nói chung, quản lý công tác kế
toán nói riêng đã xuất hiện. Vì vậy, Luật Kế toán hiện hành đã có nhiều vấn đề không còn phù hợp; bộc lộ sự thiếu thống nhất, thiếu minh bạch, không
hợp lý và thiếu khả thi.

3. Việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán đã trở thành yêu cầu khách quan và cấp bách. Kết quả rà soát cho thấy, Luật Kế toán sẽ phải sửa đổi
khá nhiều điều khoản và phải bổ sung khá nhiều nội dung mới. Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cả đối tượng thực hiện và công tác quản lý,
tránh sự chắp vá của văn bản pháp luật, cần soạn thảo, ban hành một Luật Kế toán mới thay thế Luật Kế toán năm 2003.




                                                                                                                                                    33

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:12
posted:6/23/2012
language:Vietnamese
pages:33