VanLuong.Blogspot.Com_lò phương thảo by bvl91

VIEWS: 13 PAGES: 44

									Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


                          PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU
                        CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ


1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập, để tăng sự cạnh tranh Ngân hàng đã nhận thấy
được vai trò quan trọng của Marketing đối với hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Các Ngân hàng đang ra sức cơ cấu lại hoạt động và phát triển dịch vụ
của mình, họ nhận thấy việc phát triển sản phẩm là con đường ngắn nhất đưa
họ tới cầu nối hội nhập. Vì vậy, để phát triển được họ phải làm gì? phát triển
thế nào? sử dụng công cụ, hinhg thức nào?. Đó là vấn đề vô cùng khó khăn,
Chính vì thế tôi đã chọn đề tài: “Các biện pháp sử dụng khuyến mại,
quảng cáo để tăng cạnh tranh cho NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai”
làm để tài nghiên cứu của mình.
2. Giới hạn nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá các hoạt động khuyến mại quảng cáo trong Ngân hàng và các biện
pháp sử dụng khuyến mại, quảng các để tăng cạnh tranh.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Huyện Quỳnh Nhai.
Phạm vi nghiên cứu: từ ngày 07/03 đến 14/05/2011.
3. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đi sâu xem xét một cách có hệ thống thực trạng hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai. Đồng thời đưa ra một số giải pháp sử
dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh trên phạm vi hoạt động của
Ngân hàng.

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                  1
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


3.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề nhằm vận dụng kiến thức đã học nghiên
cứu lĩnh vực khuyến mại, quảng cáo về mặt lý thuyết và trong thực tế, đưa ra
các giải pháp để đem lại kết quả tốt nhất cho hoạt động khuyến mại, quảng
cáo để tăng cạnh tranh, thu được lợi nhuận cho Ngân hàng
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp trực quan
Phương pháp trực quan là phương pháp quan sát, thu thập số liệu đưa ra
nhận định của mình. Là phương pháp dùng lý lé, dẫn chứng để chứng minh
những lập luận, lý luận của mình.
4.2. Phương pháp lý luận
Là những phương pháp nghiên cứu dựa vào những nghiên cứu trước đó, có
thể là một tờ báo, một cuốn sách hay một công trình nghiên cứu của ai đó dã
từng nghiên cứu về vấn đề của mình nghiên cứu để tìm kiếm và tiến hàng
nghiên cứu đề tài của mình.
4.3. Phương pháp nghiên cứu thu thập số liệu thực tế
Là phương pháp thống kê, phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp kinh tế
để chứng minh những con số thực tế, thu thập thông tin để tiến hành nghiên
cứu cho đề tài mình.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu trong
3 chương:
Chương II: Tổng quan về hoạt động khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh
tranh
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Thực trạng và biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để
tăng cạnh tranh cho ngân hàng

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 2
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật    Khoa: Quản Trị - Tài Chính


6. Tóm tắt nội dung
Marketing được coi là hoạt động kinh doanh đối với các Doanh nghiệp,Ngân
hàng. Khuyến mại, quảng cáo là một phần trong marketing. Để có thể đứng
trên thị trường, Ngân hàng phải có những chiến lược riêng để thu hút khách
hàng. Biện pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh cho
NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai là mục đích của báo cáo. Những vấn đề
trên đưa ra những hiểu biết cơ bản nhất về hoạt động Marketing, đặc biệt là
hình thức khuyến mại, quảng cáo. Với mục đích cơ bản trên báo cáo giúp ta
hiểu được những nội dung sau:
Thứ 1: Đưa ra được lý do, mục đích, phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Thứ 2: Nêu lên những khái niệm về marketing, về khuyến mại, quảng cáo và
Tầm quan trọng của hoạt động khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh.
Tìm hiểu những khía cạnh khác nhau của vấn đề qua các tác phẩm.
Thứ 3: Đề tài đã được trình bày qua những phương pháp nghiên cứu nào, kế
hoạch, cách thức ra sao?
Thứ 4: Giới thiệu về NHNo & PTNT Huyện Quỳnh Nhai đồng thời nêu
được thực trạng, giải pháp sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh
tranh trong ngân hàng.
Thứ 5: Đưa ra nhận xét và kiến nghị định hướng mới cho sự phát triển của
đơn vị.




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                3
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật    Khoa: Quản Trị - Tài Chính


                            PHẦN B: NỘI DUNG
    CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MẠI,
                QUẢNG CÁO ĐỂ TĂNG CẠNH TRANH


1.Một sô khái niệm và tầm quan trọng của khuyến mại, quảng cáo trong
Ngân hàng
1.1 Quảng cáo là gì ?
1.1.1 Khái niệm Quảng cáo
Quảng cáo một hoạt động không thể thiếu được của một doanh nghiệp, là
công cụ quan trọng để khai thác thị trường. Quảng cáo sẽ góp phần để bán
hàng được nhanh hơn, nhiều hơn và do đó sẽ tăng hiệu quả của kinh doanh.
Con đường tốt nhất để đạt được một thị trường rộng lớn là thông qua
phương tiện thông tin đại chúng và quảng cáo là một trong những phương
tiện thông tin đại chúng như vậy.
Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã đưa ra định nghĩa về quảng cáo như sau:
Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng
hoá, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền để nhận biết
người quảng cáo.
Quảng cáo có thể là bất cứ hình thức truyền đạt thông tin gián tiếp nào về
sản phẩm thông qua phương tiện truyền thông đại chúng do một nhà tài trợ
chi trả.
Nó có thể là một dấu hiệu, biểu tượng, phác họa hay một thông điệp quảng
cáo trong một tạp chí hay một tờ báo, một chương trình thương mại trên đài,
tivi, một phiếu quảng cáo gửi qua bưu điện hay một ap phích, panô quảng
cáo ở ngoài đường phố mà người quảng cáo tưởng tượng sẽ thoả mãn những
đòi hỏi của quảng cáo.
1.1.2. Phân loại quảng cáo

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                4
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Có nhiều cách phân loại quảng cáo. Căn cứ vào bản chất việc bán hàng cần
phải thực hiện, người ta chia quảng cáo ra ba loại: quảng cáo quốc gia,
quảng cáo bán lẻ, quảng cáo kinh doanh.
Quảng cáo quốc gia là quảng cáo được thực hiện bởi các nhà sản xuất hàng
hoá phổ thông bán trong phạm vi toàn quốc. Trong khi đó quảng cáo bán lẻ
lại do các nhà bán lẻ thực hiện. Những hàng hoá có nhãn hiệu chính toà có
thể bán trong cả nước thường được quảng cáo quốc gia. Một hãng sản xuất
mới ra đời muốn lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm của họ trên thị trường khu
vực cần quảng cáo quốc gia
Quảng cáo bán lẻ được thực hiện ở các cửa hàng, quầy bán lẻ. Trong quảng
cáo quốc gia người sản xuất có thể quảng cáo cho một nhãn hàng trên và
nhãn này có thể được bán ở bất kỳ cửa hàng nào trên cả nước. Trong quảng
cáo bán lẻ điều nhấn mạnh là hãy mua sản phẩm có nhãn hiệu đó ở cửa hàng
bán lẻ này chẳng hạn.
Không phải tất cả các nhãn hàng được quảng cáo bán lẻ là được bán trên cả
nước. Trong quảng cáo bán lẻ người ta bị giới hạn trong một khu vực hẹp
hơn quảng cáo quốc gia.
Quảng cáo quốc gia hướng vào mục tiêu lâu dài còn quảng cáo bán lẻ định
hướng vào phản ánh tức thì vì thế hay tập trung vào giá.
Quảng cáo kinh doanh lại được chia thành: quảng cáo thương mại, quảng
cáo công nghiệp, quảng cáo chuyên nghiệp. Theo đối tượng quảng cáo người
ta có thể chia quảng cáo thành: quảng cáo sản phẩm, quảng cáo dịch vụ và
quảng cáo các tổ chức cơ quan.
1.1.3.Các phương tiện quảng cáo
1.1.3.1. Quảng cáo thông qua các ấn phẩm: tờ rơi, tờ gấp, báo, tạp chí, bưu
phẩm trực tiếp



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 5
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Quảng cáo qua tờ rơi, tờ gấp: Quảng cáo qua tờ rơi, tờ gấp là một trong
những phương tiện quảng cáo được nhiều nhà kinh doanh tin dùng hiện nay,
vì nó có thể thông tin đến từng khách hàng một cách đầy đủ và chính xác về
sản phẩm cũng như hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa thông điệp quảng
cáo qua tờ rơi, tờ gấp có thời gian sống lâu. Tờ rơi, tờ gấp thường được thiết
kế theo kiểu gấp 2 họăc gấp 3 và thường có chiều dài gấp đôi chiều rộng.
Trên tờ rơi, tờ gấp ngôn ngữ có thể sử dụng nhiều nhất ba thứ tiếng hoặc hai
ngôn ngữ
Các thông tin trên tờ rơi, tờ gấp được thiết kế đơn giản, ngắn gọn sao cho
người đọc dễ nhớ và dễ hiểu, màu sắc hài hoà, bắt mắt để gây ấn tượng cho
người đọc.
Những khách hàng được phát tờ rơi, tờ gấp thường là những khách hàng đã
được lựa chọn, có thể theo khu vực địa lý, có thể theo lứa tuổi, cũng có thể
theo nghề nghiệp…
Quảng cáo trực tiếp qua các bưu phẩm: Đây là hình thức ấn phẩm của
quảng cáo. Bưu phẩm không phải là phương tiện đại chúng mà được gửi trực
tiếp tới khách hàng. Mặc dù không có mối giao tiếp giữa người quảng cáo và
khác hàng, hình thức này vẫn được coi là quảng cáo trực tiếp qua bưu phẩm.
Các ấn phẩm gửi trực tiếp tạo cho khách hàng tiếp xúc trực tiếp với quảng
cáo ấn phẩm gửi trực tiếp là sự hoà hợp của quảng cáo trực tiếp và quảng
cáo gián tiếp. Quảng cáo trực tiếp có giới hạn khách hàng và dùng cho
những khách hàng đã lựa chọn kỹ để gửi bưu phẩm. Chúng thoả mãn nhu
cầu cá nhân và mang tính cá nhân.
Các ấn phẩm gửi trực tiếp bao gồm: thư từ, thông báo, hồ sơ tài liệu, sách
giới thiệu và quảng cáo in rời. Bưu phẩm được lựa chọn từ các sách hướng
dẫn, các báo cáo của doanh nghiệp, các kinh nghiệm, các khách hàng...
Chúng phải được gửi đều đặn và có lựa chọn.

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                  6
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật       Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Quảng cáo qua báo chí: Báo chí có rất nhiều thể loại: báo hàng ngày, hàng
tuần, báo chủ nhật, các chuyên san… Báo cũng có thể được phân theo tiêu
thức địa lý: báo quốc gia, báo khu vực, báo địa phương… ở nhiều nước còn
có các báo của cộng đồng mang tính chất địa phương và cung cấp những
thông tin cho các thành viên của cộng đồng và những vấn đề liên quan đến
họ và đến cộng đồng. Báo được phân loại theo số lượng báo lưu thông trong
một vùng địa lý tức là phân loại theo số lần và số lượng phát hành trên vùng
địa lý.
Quảng cáo trên tạp chí: Tạp chí được xuất bản định kì hàng tuần hoặc
hàng tháng. Tạp chí khác với báo chí về nhiều mặt. Nếu như báo có độc giả
là tất cả các tầng lớp ở một vùng nhất định thì tạp chí có độc giả là một số
tầng lớp có quan tâm ở tất cả các vùng quảng cáo trên tạp chí có thời gian
sống dài hơn so với báo chí.
Độc giả của báo ở một vùng nhất định là tất cả thì độc giả của tạp chí chỉ là
một số nhất định. Tạp chí cho người đọc biết thông tin và giúp họ giải trí.
Có thể phân loại tạp chí theo nhiều tiêu thức khác nhau: phân loại theo độc
giả ( tạp chí thương mại, tạp chí thể thao…); theo thời gian phát hành( tạp
chí hàng tuần, hàng tháng…); theo chủ đề ( các tạp chí chuyên ngành: tạp
chí giáo dục, nội trợ…); theo kích cỡ ( cỡ tiêu chuẩn, cỡ nhỏ, cỡ lớn…)
1.1.3.2. Quảng cáo trên đài phát thanh và đài truyền hình
Đối với quảng cáo qua đài phát thanh và đài truyền hình, người ta bán thời
gian của chương trình cho người quảng cáo. Theo đà phát triển của nền kinh
tế trong hệ thống tivi và radio ngày càng có vị trí quan trọng đối với nhà
quảng cáo.
Tivi có thể thay thế cho radio, tuy vậy quảng cáo qua radio vẫn có chỗ đứng
riêng và vẫn tồn tại, nhưng thực tế là chi phí dành cho quảng cáo trên radio
đang bị giảm dần nhường chỗ cho quảng cáo trên tivi.

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                   7
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Trong thời gian gần đây, hệ thống tivi đã phát triển và mở rộng mạnh mẽ.
Đối với nhiều nhà quảng cáo, đây là phương tiện rất lý tưởng. Tivi là một
phương tiện có khả năng thâm nhập được tất cả các thị trường khác nhau.
Chúng có thể gây sự chú ý đối với tất cả mọi người không kể giới tính, tuổi
tác, trình độ văn hoá, mức thu thập và các nền văn hoá.
Quảng cáo qua tivi có tác dụng rất lớn, do tivi kết hợp một cách hoàn chỉnh
hình ảnh, âm thanh và hành động cùng với các mùa sắc phong phú.Khác với
phương tiện khác, tivi đưa thông tin quảng cáo tới từng gia đình như một
đơn vị thông tin riêng.
Chính vì những lý do trên, phương tiện này đạt được số lượng khán giả rất
lớn và do đó ít tốn kém.
1.1.3.3. Quảng cáo qua mạng Internet
Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung
cấp thông tin đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán.
Nhưng quảng cáo trên Web khác hẳn với quảng cáo trên các phương tiện
thông tin đại chúng khác, nó giúp cho người tiêu dùng có thể tương tác với
quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc
mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó.
Trên Web, mọi thứ đều có thể đưa vào quảng cáo , từ bố trí sản phẩm ( logo
hoặc tên sản phẩm trong văn bản hoặc trên màn hình) tới thiết kế Wallpaper
( các ảnh nền phía sau nội dung quảng cáo ) làm cho logo bất cứ nhãn hiệu
sản phẩm nào cũng trở nên nổi bật.
Quảng cáo trên Web đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhằm chính xác
vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở
thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Các phươg tiện thông tin đại chúng
khác cũng có khả năng chọn, nhưng chỉ có mạng Web mới có khă năng tuyệt
vời. Ban đầu quảng cáo trên Internet được định nghĩa là sự tổng hợp của tất

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 8
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


cả các ngành. Ngày nay người ta định nghĩa quảng cáo trên Internet là kết
hợp quảng cáo truyền thông và tiếp thị trực tiếp.
1.1.3.4. Quảng cáo qua các hoạt động tài trợ
Các doang nghiệp quảng cáo sản phẩm và hoạt động của mình thông qua các
hoạt động tài trợ như tài trợ cho giải bóng đá, tài trợ kinh phí cho việc sản
xuất phim, tài trợ cho quỹ vì người nghèo….Thông qua các hoạt động tài trợ
này mà khách hàng biết đến doanh nghiệp và tạo niềm tin, sự yêu mến của
khách hàng, qua đó thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp mình.
1.2.Khuyến mại là gì ?
1.2.1. Khái niệm về khuyến mại
Luật Thương Mại Việt Nam quy định khuyến mại là hoạt động xúc tiến
thương mai của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, cung ứng
dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định. Cách thức
thực hiện xúc tiến thương mại, tạo ra những điều kiện thuận lợi để thúc đẩy
mạnh mẽ việc bán hàng và cung ứng dịch vụ là dành cho khách hàng những
lợi ích nhất định.
1.2.2 Đặc điểm.
Theo quy định của Luật Thương Mại 2005, khuyến mại có các đặc điểm cơ
bản sau:
Chủ thể thực hiện hành vi khuyến mại là thương nhân. Để tăng cường cơ hội
thương mại, thương nhân được phép tự mình tổ chức thực hiện việc khuyến
mại, cũng có thể lựa chọn dịch vụ khuyến mại cho thương nhân khác để kinh
doanh. Quan hệ dịch vụ này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến
mại giữa thương nhân có nhu cầu khuyến mại và thương nhân kinh doanh
dịch vụ.
Cách thức xúc tiến thương mại: Là dành cho khách hàng những lợi ích nhất
định. Tùy thuộc và mục tiêu của đợt khuyến mại, tùy thuộc vào trạng thái

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 9
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


cạnh tranh, phản ứng của đối thủ cạnh tranh trên thị trường, tùy thuộc vào
điều kiện kinh phí dành cho khuyến mại, lợi ích mà thương nhân dành cho
khách hàng có thể là quà tặng, hàng mẫu để dùng thử, mua hàng giảm
giá...hoặc là lợi ích phi vật chất khác. Khách hàng được khuyến mại có thể là
người tiêu dùng hoặc các trung gian phân phối. Ví dụ như: các đại lý bán
hàng .
Mục đích của khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ. Để
thực hiện mục đích này, các đợt khuyến mại có thể hướng tới mục tiêu lôi
kéo hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ của khách hàng, giới thiệu một sản
phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn nữa đến hàng hóa của
doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua...thông qua đó tăng thị phần của
doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ.
1.2.3. Các hình thức khuyến mại
Có nhiều cách thức khác nhau để thương nhân dành cho khách hàng những
lợi ích nhất định. Lợi ích mà khách hàng được hưởng có thể là lợi ích vật
chất (tiền, hàng hóa) hay lợi ích phi vật chất (được cung ứng dịch vụ miễn
phí). Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để
khuyến mại phải là những hàng hóa dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.
Chúng ta có thể tìm hiều rõ hơn về các hình thức khuyến mại được pháp luật
quy định rất cụ thể như: Mẫu hàng, Quà tặng, Xổ số trúng thưởng, phần
thưởng cho khách hàng thường xuyên (theo giá trị mua: thẻ tín dụng mua
hàng), Liên kết khuyến mãi và khuyến mãi chéo (nhiều nhãn hiệu trong công
ty cùng hợp tác khuyến mãi, trưng bày hàng đẹp hơn; hay dùng một nhãn
hiệu để quảng cáo nhãn hiệu khác không cạnh tranh)
1.3. Tầm quan trọng của quảng cáo, khuyến mại trong cạnh tranh giữa
các Ngân hàng.
1.3.1. Khái niệm về cạnh tranh trong NHTM

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 10
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với thị trường, chỉ xuất hiện trong
điều kiện của kinh tế thị trường. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới
đều thừa nhận cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy kinh doanh
phát triển và tăng cường năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là
nhân tố quan trọng lam lành mạnh hoá các quan hệ xã hội. Kết quả cạnh
tranh sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát truển bèn vững của
mỗi tổ chức. Vì vậy, các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược
phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh
1.3.2. Các nhân tố tác động đến cạnh tranh của NHTM
Nhóm nhân tố khách quan: có 4 lực lượng ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của NHTM, gồm những nhân tố khác quan sau:
Tác nhân từ phía NHTM mới tham gia thị trường
Tác nhân là các đối thủ NHTM hiện tại
Sức ép từ phía khách hàng
Sự xuất hiện các dịch vụ mới
Nhóm nhân tố chủ quan: cũng ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của
các Ngân hàng gồm:
Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo của Ngân hàng
Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM
Công nghệ cung ứng dịch vụ ngân hàng
Chất lượng nhân viên Ngân hàng
Cấu trúc tổ chức
Danh tiếng và uy tín của NHTM
Bên cạnh đó, đặc điểm sản phẩm và đặc điểm khách hàng cũng là nhân tố
thuộc về NHTM chi phối đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh NHTM.
1.3.3. Công cụ cạnh tranh của NHTM

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 11
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật    Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Cạnh tranh bằng chất lượng
Cạnh tranh bằng giá cả
cạnh tranh bằng hệ thống phân phối
2. Sự thay đổi về nhận thức trong Ngân hàng về hoạt động khuyến mại,
quảng cáo
Theo những cam kết mở cửa ngành Ngân hàng trong hiệp định Thương mại
Việt - Mỹ ký kết năm 2001, Việt nam đã có những chính sách khuyến khích
ngành Ngân hàng phát triển cũng như sự thu hút tham gia của các công ty
nước ngoài vào thị trường Ngân hàng Việt Nam. Đặc biệt sự kiện Việt Nam
gia nhập WTO vào tháng 01/2007, đã đánh dấu bước mở cửa hơn nữa cho
ngành Ngân hàng Việt Nam, với sự tham gia của các Ngân hàng Nước ngoài
nổi tiếng thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt nam. Sự tác động
mạnh mẽ của cơn bão tài chính toàn cầu đã làm cho hầu hết các Ngân hàng
trong và ngoài nước bị ảnh hưởng sâu sắc, mọi hoạt động của Ngân hàng
trong đó marketing là một trong những hoạt động chịu tác động nhiều nhất.
Thế nhưng, khi cơn bão khủng hoảng đã có dấu hiệu tan dần, cũng là lúc đặt
ra cho Ngân hàng mà cụ thể là bộ phận marketing những bài toán khó trong
việc giành lại thị trường.
Điều đó đã đặt ra một thay đổi căn bản trong hoạt động marketing, nhìn
nhận về khách hàng của họ. Đặc biệt là sự đổi mới trong hoạt động khuyến
mại, quảng cáo trong ngân hàng. Đổi mới nhận thức không chỉ những người
đang hoạt động trong ngân hàng mà còn ở nhiều ngành kinh doanh khác.
Việc đổi mới nhận thức về hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong ngân
hàng sẽ đạt hiệu quả hơn, khi đó ngân hàng sẽ tạo dựng được thế đứng của
mình trên thị trường.
3. Những nhận định cũ và mới về hoạt động khuyến mại, quảng cáo



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                               12
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


3.1.Tác phẩm: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối
với sản phẩm mới của ngân hàng Habubank trên thị trường Hà Nội”
( Trang web: thuvienluanvan.com)
3.1.1. Tóm tắt tác phẩm
Tác phẩm đã khái quát về quảng cáo trong hoạt động kinh doanh. Đưa ra
thực trạng và giải pháp đối với sản phẩm mới trong hoạt động quảng cáo.
3.1.2. Đối tượng và phạm vi
- Đối tượng nghiên cứu: về hoạt động quảng cáo sản phẩm mới
- Phạm vi nghiên cứu: trong ngân hàng Habubank trên thị trường Hà Nội
3.1.3. Những đóng góp của tác phẩm
Tác phẩm đã có những đóng góp rất lớn giúp cho người đọc hiểu thêm về
hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, đặc biệt là hoạt động quảng cáo. Tác
phẩm đã giúp cho đề tài của tôi hoàn chỉnh về mặt tổng quan của đề tài.
3.1.4. Những hạn chế về tác phẩm
- Chưa nêu rõ giải pháp, thế mạnh sản phẩm mới của ngân hàng mình
- Chưa đưa ra phần tổng quan của đề tài nghiên cứu
- Thiếu phần đề xuất kiến nghị đối với cơ quan và đơn vị cấp trên
3.2. Tác phẩm “ Giải phát phát triển sản phẩm dịch vụ tại NHĐT&PT
Hà Tây”
( Trang web: khotailieu.com)
3.2.1. Tóm tắt tác phẩm
Đề tài đã nêu đầy đủ những vấn đề liên quan đến việc phát triển sản phẩm
dịch vụ. Khái quát về tình hình hoạt động của NHĐT&PT Hà Tây và thực
trạng của việc phát triển sản phẩm dịch vụ đó. Từ đó đưa ra các giải pháp và
định hướng tương lai cho Ngân hàng
3.2.2. Những đóng góp của tác phẩm



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 13
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Phân tích hệ thống hoá những khái niệm, chính sách về sản phẩm dịch vụ
của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
Thu thập phân tích và đánh giá thực trạng của việc phát triển các sản phẩm
dịch vụ tại NHĐT&PT Hà Tây trong thời gian vừa qua.
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ
ngân hàng một cách hiệu quả.
3.2.3. Những hạn chế về tác phẩm
Chưa nêu được phần tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chưa có phần kết luận và ý nghĩa của đề tài
3.3. Tác phẩm: “Hoạt động marketing của các Ngân hàng thương mại
Việt Nam: thực trang và giải pháp”
( Tham khảo tạp trí Ngân hàng, Trang web: www.saga.vn )
3.3.1. Tóm tắt tác phẩm
Đề tài nêu lên những khái niệm về marketing, marketing trong ngân hàng,
nêu kết quả và hạn chế sử dụng công cụ marketing trong ngân hàng Việt
Nam và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
3.3.2. Những đóng góp của tác phẩm
Giúp tôi hiểu về được thế nào là marketing, marketing ngân hàng.
Là tài liệu tham khảo giúp đề tài nghiên cứu của tôi hoàn thiện hơn.
3.3.3. Những hạn chế về tác phẩm
Chưa nêu rõ hình thức hoạt động trong marketing.
Không phản ánh được mục đích và phương pháp cần nghiên cứu




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 14
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


             CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


1. Sơ lược về phương pháp nghiên cứu
1.1. Đối tượng
Hiện nay, quảng cáo và khuyến mại là một trong những hoạt động góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngân hàng. Vì thế đối tượng nghiên cứu
chính là hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong NHNo&PTNT Huyện
Quỳnh Nhai.
1.2. Phạm vi
Nghiên cứu hoạt động khuyến mại, quảng cáo trong Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Huyện Quỳnh nhai.
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 07/03 đến 14/05/2011.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp trực quan
Quan sát hoạt động kinh doanh của ngân hàng về hoạt động khuyến mại,
quảng cáo. Từ đó tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện
nó.
Mục đích: nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ thống, đưa ra ý kiến đóng
góp của mình về mặt tồn tại và tìm ra giải pháp cho thực trạng hoạt động của
ngân hàng.
1.3.2. Phương pháp lý luận
Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai, tôi đã học
được rất nhiều và cũng đã tích lũy được một phần thực tế. Thông qua tài liệu
từ ngân hàng như: các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo tổng
kết hoạt động kinh doanh…tại NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai.
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích số liệu thực tế



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                15
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật         Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Thu thập các số liệu thực tế từ ngân hàng, phản ánh các hoạt động khuyến
mại, quảng cáo bằng những con số qua bảng số liệu.
Hình thức khuyến mại               Lãi suất             Số      tiền    huy    động
                                                        (triệu đồng)
Gửi tiền với lãi suất cao          14%                  10,438
Gửi tiền trúng thưởng              13,5%                5,436
Tổng                                                    15,874


Kết quả thu được sau khi kết thúc khuyến mại
Hình thức khuyến mại        Lãi suât     Số tiền huy động Số tiền phải trả
                                         (triệu đồng)           (triệu đồng)
Gửi tiền với lãi suất cao   14%          10,438                 1,461
Gửi tiền trúng thưởng       13,5%        5,436                  1,755
Tổng                                     15,874                 3,216
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện
Quỳnh Nhai )
1.4. Kế hoạch nghiên cứu
Lần 1: Tiến hành nghiên cứu tại NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai. Trong
hai tuần này tôi nghiên cứu tập trung vào các khái niệm về vấn đề mà đề tài
nghiên cứu và khái niệm về phương pháp nghiên cứu.
Thời gian: từ ngày 07/ 03 đến 18/03/2011.
Lần 2: Tiến hành nghiên cứu các ngân hàng trên địa bàn Huyện Quỳnh Nhai.
Quan sát và thu thập số liệu từ các ngân hàng, phân tích tổng hợp chon lọc
lại các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình.
Thời gian: từ ngày 21/03 đến 25/03/2011.




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                      16
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Lần 3: Tiến hành nghiên cứu tại NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai. Thời
gian này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu về nội dung của vấn đề nghiên cứu và
hoàn thiện bài báo cáo.
Thời gian: từ ngày 28/03 đến 14/05/2011.
2. Tiến hành nghiên cứu
2.1.Tiến hành nghiên cứu trực quan
Lần 1: Quan sát thái độ làm việc của nhân viên và cách ứng sử của nhân
viên đối với khách hàng tại ngân hàng.
Lần 2: Quan sát tìm hiểu trên báo trí, trên Internet những thông tin liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
Lần 3: Quan sát các hoạt động giao dịch trong ngân hàng thời gian qua phát
triển như thế nào.
2.2. Tiến hành nghiên cứu lý luận
Lần 1: Thu thập thông tin và tài liệu tại ngân hàng có liên quan đến đề tài mà
tôi nghiên cứu.
Lần 2: Tổng hợp, thu thập số liệu từ các phòng ban về tình hình hoạt động
của ngân hàng Huyện Quỳnh nhai những năm qua, mức độ tăng giảm so với
những năm trước như thế nào.
Lần 3: Tiến hành tìm hiểu những nghiên cứu trước đó đã nghiên cứu về vấn
đề tương tự với đề tài mà tôi nghiên cứu, để chọn lọc những nội dung có thể
giúp ích cho đề tài nghiên cứu của tôi.
2.3. Tiến hành tổng hợp phân tích số liệu
Lần 1: Tổng hợp các số liệu
Lần 2: Phân tích tài liệu đã thu thập được từ NHNo&PTNT Huyện Quỳnh
Nhai, từ sách báo, internet. Chọn lọc số liệu, nội dung phù hợp với bài báo
cáo.



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 17
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Lần 3: Tổng hợp lại các số liệu đã thu thập được sau khi chon lọc để hoàn
thành bài báo cáo thực tập của mình.
3. Kết quả nghiên cứu
Qua phân tích tìm hiểu những số liệu, văn bản ngân hàng áp dụng thực tế
cho tôi thấy khuyến mãi quảng cáo đang được đặt lên hàng đầu để khẳng
định thương hiệu của ngân hàng. Thông qua những nội dung nghiên cứu thì
cho ta thấy khuyến mãi quảng cáo ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng những
nhu cầu của Ngân hàng trong vấn đề cạnh tranh ngân hàng. Từ đó, giúp tôi
hiểu thêm về Ngân hàng, khuyến mại, quảng cáo của NHNo&PTNT huyện
Quỳnh Nhai.




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              18
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật    Khoa: Quản Trị - Tài Chính


CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC KHUYẾN
MẠI QUẢNG CÁO ĐỂ TĂNG CẠNH TRANH TRONG NHNo&PTNT
                          HUYỆN QUỲNH NHAI


1. Đôi nét về ngân hàng NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai.
1.1. Giới thiệu chung về NH&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
Ngày 26/ 03/ 1988, Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính Phủ) đã ban hành
Nghị định 53 - HĐBT Thành lập các Ngân hàng chuyên doanh trong đó có
Ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam. Ngày 14/ 11/ 1990, Chủ tịch Hội
đồng bộ trưởng ký Quyết định số 400/CT Thành lập Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng phát triển Việt Nam. Ngày15/ 10/ 1996 thừa
uỷ quyền của Thủ Tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN ban hành Quyết
định số 280/QĐ - NH Thành lập lại và đổi tên thành NHNo&PTNN Việt
Nam. Có trụ sở chính tại: số 2 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội.
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai là một trong những chi nhánh
trực thuộc hệ thồng NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập vào ngày
08/07/1988, thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Sơn La.
Trải qua 23 năm thành lập và hoạt động, NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
đã vượt qua khó khăn, thử thách của những năm đầu thực hiện chuyển đổi
hoạt động của ngân hàng chuyên doanh, theo đường lối đổi mới của Đảng,
thích nghi với môi trường kinh doanh trong cơ chế mới và phát triển theo
hướng ổn định, an toàn, hiệu quả, tốc độ tăng trưởng năm sau tăng trưởng
nhanh hơn năm trước.
Trong những năm gần đây, chi nhánh huyện Quỳnh Nhai đã có nhiều thay
đổi. Đây là một bước ngoặt quan trọng đánh dấu bước đi mới, hoạt động
hoàn toàn mới trong hoạt động ngân hàng, kế hoạch hoá sang hoạch toán
kinh tế kinh doanh và lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động kinh doanh.

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                               19
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
1.2.1 Bộ máy của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
Bộ máy của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai có 13 cán bộ viên
chức – lao động ( trong đó 35% là trình độ cao đẳng và đại học, 65%là
trình độ trung cấp và đang đào tạo đại học ). Với 2 phòng nghiệp vụ chính:
phòng kế toán – ngân quỹ và phòng kinh doanh. Ngoài ra còn có bộ phận
kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
1.2.2 Các phòng ban và chức năng của các phòng ban

                               GIÁM ĐỐC




                                                  PHÓ GIÁM ĐỐC




     PHÒNG                         KIỂM                 PHÒNG
     NGHIỆP                         TRA                   KẾ
        VỤ                         KIỂM                 TOÁN -
      KINH                         TOÁN                 NGÂN
    DOANH                         NỘI BỘ                 QUỸ



Chức năng của các phòng ban:
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là đầu mối tham mưu cho giám đốc chi
nhánh về điều hành nguồn vốn, chiến lược huy động vốn, chiến lược đối với
khách hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm
mở rộng hướng đầu tư và đưa ra giải pháp phát triển nguồn vốn địa phương.

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              20
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật       Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Phòng Kế toán – Ngân quỹ: có chức năng thực hiện các nhiệm vụ nghiệp vụ
dich vụ marketing như: trực tiếp giao dịch với khách hàng, đề xuất và triển
khai phương án tiếp thị thông tin tuyên truyền, xây dựng kế hoạch quảng bá
thương hiệu các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh…
Kiểm tra kiểm toán nội bộ: Làm đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra
của Ngân hàng nông nghiệp, các cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện
các cuộc kiểm tra tại Chi nhánh theo quy định. Làm thường trực ban chống
tham nhũng, tham mưu cho Ban giám đốc trong hoạt động chống tham
nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị. Thực hiện bảo
mật, lưu trữ hồ sơ tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh
tra theo quy định.
phòng giao dịch: Có một phòng giao dịch duy nhất được lồng ghép với
phòng kinh doanh của ngân hàng. Thực hiện các giao dịch tín dụng và dịch
vụ của ngân hàng.
1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của NH&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai là một ngân hàng thương mại
nhà nước nhỏ bé, khó khăn, hoạt động kinh doanh trên địa bàn miền núi và
là huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La ( xã vùng I có 1/13 xã chiếm 8%,
xã vùng II có 6/13 xã chiếm 46%, xã vùng III có 6/13 chiếm 46%). nền kinh
tế còn yếu, điều kiện cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí thấp, quy mô các doanh
nghiệp hoạt động ít. Năng lực tài chính, cơ sở vật chất của Chi nhánh còn
nhỏ bé. Nhưng Chi nhánh đã bám sát sự chỉ đạo của NHNo&PTNT tỉnh Sơn
La về hoạt động kinh doanh, xây dựng, xác định thị trường, thị phần và lấy
kinh tế hộ nông nghiệp nông thôn là thị phần chính.
1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan
trọng nhất của ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                  21
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật          Khoa: Quản Trị - Tài Chính


ngân hàng thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai đã và
đang áp dụng hình thức huy động vốn bằng nhận tiền gửi của các tổ chức,
cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ
hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Mặc dù gặp không ít những khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh. Nhưng hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Quỳnh Nhai đã thu được những kết quả nhất định, thể hiện cụ thể qua bảng
cơ cấu nguồn vốn sau:
      Bảng 1: cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
                                                         Đơn vị tính: Triệu đồng.
                                   Năm                         So sánh ( % )
      Chỉ tiêu        2008        2009         2010        2009 so      2010 so
                                                          với 2008      với 2009
Tổng       nguồn 35.809         67.735      92.150       189.16        136,04
vốn
TG dân cư          16.673       24.078      39.243       144,41        162,98
TG TCKT            5.601        3.597       6.012        64,22         167,14
TG TCTD            5.071        2.522       3.920        49,73         155,43
TG kho bạc         8.464        37.538      42.975       443,50        114,48
II.Nhận vốn từ 7.500            10.000      15.000       133,00        150,00
TW (Tỉnh)
( Nguồn: số liệu Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện
Quỳnh Nhai các năm 2007 - 2008 - 2009 và 31/12/2010 ).
Qua bảng ta nhận thấy: Tổng nguồn vốn tăng qua các năm. chủ yếu huy
động được qua tiền gửi dân cư, chứng tỏ đời sống nhân dân dần được cải
thiện và chính sách huy động vốn của ngân hàng có hiệu quả. Tiền gửi kho


Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                     22
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật    Khoa: Quản Trị - Tài Chính


bạc cũng tăng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Đặc biệt, số vốn nhận từ
tỉnh Sơn La tăng dần do tình hình di dân tái định cư nhiều khó khăn, và ảnh
hưởng lớn đến nền kinh tế, với số vốn đó đã giúp ngân hàng duy trì được
nguồn vốn hoạt động đáp án nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
1.3.2. Hoạt động tín dụng
Tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai hoạt động tín dụng bao gồm cho vay,
bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu… Tuy nhiên, ở đây hoạt động chủ yếu vẫn
là cho vay, còn các hoạt động khác Chi nhánh vẫn được phép hoạt động
xong chiếm tỉ lệ rất ít, khi khách hàng có nhu cầu ngân hàng vẫn đáp ứng.
Trong những năm qua đầu tư tín dụng đã tăng khá và ổn định, chất lượng tín
dụng được củng cố, ngày càng nâng cao.
Do đặc thù về vị trí địa lý, dân cư, kinh tế xã hội cho nên trong những năm
qua Chi nhánh vẫn tiếp tục xác định khu vực nông nghiệp, nông thôn là thị
trường chính có vị trí quan trọng cho hoạt động kinh doanh lâu dài đối với
NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai. Do đó tỷ lệ cho vay kinh tế hộ sản xuất
luôn chiếm tỷ trọng cao.
Công tác tín dụng được thực hiện theo phương châm : “ An toàn - Hiệu quả -
Có lãi ”. Hàng tháng, quý ngân hàng luôn tổ chức phân tích chất lượng tín
dụng, thành lập các tổ nhóm thu hồi nợ. Công tác phục vụ khách hàng có
nhiều đổi mới thích ứng với nền kinh tế thị trường, chính sách khách hàng
hợp lý cả trong huy động và cho vay. Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng
chất lượng tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai vẫn
được đảm bảo.




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                               23
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật          Khoa: Quản Trị - Tài Chính


                     Bảng 2: cơ cấu hoạt động tín dụng
                                                         Đơn vị tính: triệu đồng.
                                                                So sánh (%)
                                                           Năm         Năm
      Chỉ tiêu           Năm          Năm         Năm      2009 so 2010          so
                         2008         2009        2010     với năm với        năm
                                                           2008        2009
I. Doanh số cho 24.084               19.938   25.350       82,79%      127,14%
vay
1. Ngắn hạn           21.969         18.250   23.990       83,07%      131,45%
Tỷ trọng              91,2%          91,5%    94.6%        + 0,3%      + 3,1%
2.Trung/dài hạn       2.115          1.688    1.360        79,81%      80,57%
Tỷ trọng              8,8%           8,5%     5,4%         - 0,3%      - 3,1%
II.Doanh số thu nợ    16.019         17.125   22.371       106,90% 130,63%
1. Ngắn hạn           13.453         15.054   20.635       111,90% 137,07%
Tỷ trọng              84,0%          87,9%    92,3%        + 3,9%      + 4,4%
2.Trung/dài hạn       2.566          2.071    1.736        80,71%      83,82%
Tỷ trọng              16,0%          12,1%    7,76%        - 3,9%      - 4,34%
III. Dư nợ            17.953         20.264   22.430       112,87% 110,69%
1. Ngắn hạn           14.969         17.858   20.253       119,30% 113,41%
Tỷ trọng              83,3%          88,1%    90.3%        + 4,3%      + 2,2%
2.Trung/dài hạn       2.984          2.406    2.177        80,63%      90,48%
Tỷ trọng              16,7%          11,9%    9,7%         - 4,8%      - 2,2%
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
các năm 2008 – 2009 và năm 2010 ).
Ta thấy rằng nguồn vốn cho vay chủ yếu là vay ngắn hạn, tỷ trọng cho vay
trung và dài hạn chiếm tỷ lệ thấp. Do thị phần chính của ngân hàng là nông

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                     24
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật       Khoa: Quản Trị - Tài Chính


nghiệp nông thôn, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là ngắn hạn. Nhưng doanh
số thu nợ so với doanh số cho vay thì vay trung và dài hạn có khả năng trả
nợ cao hơn, do rủi ro trong nông nghiệp như: Hạn hán, mất mùa vụ và do
đợt rét đậm rét hại kéo dài đầu năm 2008, hay do dịch bệnh ở gia súc gia
cầm xảy ra trên diện rộng, đặc biệt là do phải di dân tái định cư mà dân ta
chưa am hiểu khí hậu thổ nhưỡng nơi ở mới. Do đầu tư tín dụng trung và dài
hạn có xu hướng giảm dần trong các năm mặc dù cho vay trung và dài hạn
có khả năng trả nợ cao hơn nhưng số dư nợ lại giảm xuống. Chính vì vậy, tỉ
lệ nợ quá hạn luôn dao động theo từng năm. Nhưng tỉ lệ dao động không lớn
vẫn nằm dưới mức tỉ lệ của NHNo&PTNT tỉnh Sơn La giao.
                                Bảng 3: Nợ quá hạn
                                                      Đơn vị tính: Triệu đồng.
                                                      So sánh (%)
    Chỉ tiêu          Năm          Năm         Năm    Năm 2009 Năm 2010
                      2008         2009        2010   so với năm so với năm
                                                      2008          2009
Tổng dư nợ          8.663        11.018 17.953        127,18%       162,94%
Nợ quá hạn          208          211       592        101,44%       280,57%
Tỷ lệ %             2,40%        1,91%     3,29%      - 0,49%       + 1,38%
Nợ xấu              64           66        2          103,125%      3,03%
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
các năm 2008 – 2009 – 2010 ).
1.3.3. Hoạt động dịch vụ
Do dặc điểm về địa lí, kinh tế - xã hội và nhu cầu của khách hàng trên địa
bàn huyện về các dịch vụ của ngân hàng cho nên hoạt động dịch vụ của
NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai ít, nghèo nàn. chủ yếu là dịch vụ chuyển
tiền và ngân quỹ.


Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                   25
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật       Khoa: Quản Trị - Tài Chính


1.3.3.1. Dịch vụ chuyển tiền:
NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai không có dịch vụ chuyển tiền nước ngoài
mà chỉ có dịch vụ chuyển tiền trong nước bao gồm các hình thức:
Có thể chuyển tiền đi cho người thân, bạn bè, đối tác tại bất kỳ một ngân
hàng nào đó.
Có thể chuyển tiền bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Không hạn chế số tiền chuyển.
Có thể chuyển tiền bằng nội tệ hoặc ngoại tệ ( hiện tại tại NHNo&PTNT
huyện Quỳnh Nhai việc chuyển tiền bằng ngoại tệ chưa có ).
Phí dịch vụ: theo biểu phí dịch vụ thanh toán của NHNo&PTNT Việt Nam.
Chuyển tiền đến:
Đối tượng khách hàng:
Với hệ thống mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc (hơn 2200 điểm giao dịch
của agribank), hệ thống chuyển tiển điện tử hiện đại mọi đối tượng khách
hàng có thể sử dụng dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nội bộ hệ thống
agribank với thời gian nhanh chóng.
Với tất cả các ngân hàng trên toàn quốc, cho phép khách hàng có thể nhận
chuyển tiền đến (vào tài khoản, hoặc tiền mặt bằng CMT) từ bất cứ ngân
hàng thương mại đang hoạt động trên toàn quốc.
Biểu phí:
Đối với nhận tiền vào tài khoản: Miễn phí (phí do bên chuyển chịu).
Đối với nhận tiền mặt bằng CMT: Theo biểu phí quy định của agribank.
Chuyển tiền đi:
Đối tượng khách hàng: ( tương tự chuyển tiền đến ).
Biểu phí:
Đối với chuyển tiền vào tài khoản hay chuyển tiền mặt bằng CMT: đều theo
biểu phí quy định của NHNo&PTNT.

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                  26
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật       Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Tuy nhiên tại địa bàn huyện khó khăn và không có các phòng giao dịch ở
các xã cho nên rào cản lớn nhất khiến người dân không được tíếp cận với
dịch vụ này cũng như thiết thòi trong các hoạt động khác, tại đó người dân
chuyển tiền qua bưu điện mà không qua dịch vụ của ngân hàng. Vì vậy, các
dịch vụ hiện này chỉ được sử dụng rộng rãi tại trung tâm thị trấn.
1.3.3.2. Dịch vụ Ngân quỹ
Dịch vụ ngân quỹ nghèo nàn, chỉ có dịch vụ đổi tiền nội tệ ( ngoại tệ vẫn có
nhưng chỉ khi khách hàng có nhu cầu ). Còn các dịch vụ khác như kiểm
đếm hay thu chi hộ ( số lượng doanh nghiệp, quy mô nhỏ ) chưa được thưc
hiện.
Tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai loại hình dịch vụ đang thực hiện là
đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
Phí đổi tiền (nội tệ) :
Số tiền đổi VNĐ có giá trị từ 500.000đ trở lên: 3%.
Số tiền đổi VNĐ có giá trị dưới 500.000đ: 4%.
Đối với các doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng dịch vụ thường xuyên nếu
số lượng tiền nhiều.
1.3.4. Về tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh các năm vừa qua đã khẳng định: chi nhánh
ssã hoạch định bước đi đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo trong điều hành. Tập
thể cán bộ công nhân viên chức đã nỗ lực phấn đấu vượt khó đi lên, khắc
phục, những yếu kém và tồn tại, mạnh dạn cải tiến lề lối làm việc, nâng cao
tinh thần phục vụ, chất lượng tín dụng, đề ra những biện pháp phòng ngừa
rủi ro, góp phần thực hiện có kết quả các chương trình, dự án đầu tư góp
phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Kết quả đạt
được:
Tổng thu trên cân đối 7 tháng đầu năm 2010 là 9.561 triệu

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                  27
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật        Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Trong đó: Thu từ hoạt động tín dụng là 6.378 triệu
            Thu từ dịch vụ thanh toán là 68 triệu
            Thu khác là 3.100 triệu
Tổng chi trên cân đối 7 tháng đầu năm 2010 là 6.398 triệu
Trong đó: Chi trả lãi tiền gửi là 4.780 triệu
           Chi khác là 857 triệu
Chênh lệch ( thu - Chi chưa có lương) là 3.748 triệu
Lãi suất bình quân đầu vào: 0.94%
Lãi suất bình quân đầu ra: 1.47%
Quỹ tiền lương đạt được: 2.065 triệu
Hệ số tiền lương làm ra: 2,34
2. Thực trạng về việc sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh
tranh của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
2.1. Tình hình hoạt động của việc khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh
tranh của Ngân hàng
2.1.1. Mục tiêu của hoạt động
Trong những năm gần đây NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai tiếp tục bám
sát mục tiêu phát triển của địa phương và định hướng của NHNo&PTNT
Tỉnh Sơn La. Ngân hàng đã tập trung vào việc xây dựng hình ảnh của mình
trên địa bàn. Tranh thủ sự ủng hộ của khách hàng đối với NHNo&PTNT
Huyện thông qua kênh thông tin đại chúng. Vì thế, việc quảng bá rộng rãi
các sản phẩm dịch vụ hiện có và các sản phẩm dịch vụ mới, từ đó tạo ấn
tượng tốt và tiến tới việc tạo thói quen sử dụng dịch vụ và các tiện ích khách.
Đồng thời tiếp tục xây dựng hình ảnh, tạo niềm tin cho khách hàng qua các
hoạt động quảng cáo, khuyến mại.Cùng với việc triển khai có hiệu quả các
sản phẩm mới, tăng số lượng khách hàng.
2.1.2. Hoạt động quảng cáo của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                   28
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


2.1.2.1 Khách hàng mục tiêu của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
Đến với NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai, khách hàng dù là doanh nghiệp,
hộ gia đình hay cá nhân đều có thể nhận được tư vấn và sử dụng các dịch vụ
tài chính thích hợp nhất với chất lượng cao, đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp và nhiệt tình.
NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai định hướng ngay từ đầu khách hàng
trọng tâm là doanh nhiệp vừa và nhỏ, NH thấu hiểu nhu cầu và cơ hội kinh
doanh mà nhiều khi là cấp thiết đối với doanh nghiệp.
Ngoài ra ngân hàng cũng đầu tư vào cải tiến các dịch vụ gửi và chuyển tiền
với chi phí rẻ hơn, nhanh chóng, an toàn cho các khách hàng muốn gửi tiền
chưa dùng đến hay tích luỹ cho việc chi tiêu cần thiết sau này hoặc muốn gửi
tiền từ nước ngoài về cho gia đình hay gửi cho con cái du học, người thân
cần hỗ trợ
2.1.2.2 Các phương tiện trong hoạt động quảng cáo
Việc lựa chọn các phương tiện quảng cáo nào, sao cho phù hợp với loại
hình kinh doanh đặc biệt của ngân hàng đã được cân nhắc kỹ lưỡng. Vì thế
NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai đã bước đầu đạt được những thành công
trong lựa chọn của mình. Các phương tiện quảng cáo đã góp phần không nhỏ
trong thành công hôm nay của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai.
Quảng cáo thông qua các ấn phẩm, tờ rơi, tờ gấp, thông báo trên hệ
thống thông tin của phường
Quảng cáo tờ rơi
Quảng cáo tờ rơi chủ yếu nhằm vào khách hàng là các cá nhân và hộ gia
đình.
Các tờ rơi được đặt trực tiếp tại các quầy giao dịch để khách hàng có thể
nhìn thấy dễ dàng khi đến các quầy giao dịch.



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                29
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật      Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Cách làm này của ngân hàng rất có hiệu quả, nó giúp cho khách hàng nắm rõ
được thông tin về sản phẩm và công ty, những thông tin này sẽ được lưu
truyền lâu dài, tạo điều kiện cho người tiêu dùng hiểu kĩ về sản phẩm.
Thông tin trên loa đài phường
Đây là một hình thức quảng cáo độc đáo của ngân hàng. Các thông tin về
sản phẩm và dịch vụ được phát trên hệ thống loa đài trên địa phương. Nhờ
hệ thống thông tin này sản phẩm và dịch vụ của NHNo Huyện đã được
nhiều người biết đến và tin dùng. Vì khách hàng nghĩ rằng khi đã phát trên
hệ thống loa đài của phường thì chắc chắn sản phẩm và dịch vụ của ngân
hàng phải đảm bảm chất lượng và những thông tin đó là hoàn toàn đáng tin
cậy.
Kinh phí cho các hoạt động này dự trù năm 2011 là 15 đến 20 triệu đồng.
Tổng chi phí cho hoạt động quảng cáo qua các ấn phẩm, tờ rơi, tờ gấp, thông
báo trên hệ thống thông tin của phường là từ 30 triệu đến 50 triệu đồng.
Quảng cáo trên đài phát thanh và đài truyền hình
Đài phát thanh và đài truyền hình là những phương tiện quảng cáo hữu hiệu
nhất hiện nay và chúng ngày càng được các nhà quảng cáo ưa dùng.
NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai đã sử dụng phương tiện này để khuyếch
trương thương hiệu của mình và quảng cáo các sản phẩm mới của mình.
Tuy NHNo Huyện đã chú trọng đến việc quảng cáo trên đài phát thanh và
đài truyền hình, nhưng hiệu quả của quảng cáo chưa cao. Vì vậy
NHNo&PTNT Huyện cần có những biện phát thích hợp để phát huy tốt hơn
hoạt động quảng cáo trên các phương tiện này.
Quảng cáo qua hình thức khuyến mại
NHNo&PTNT Huyện đã tổ chức nhiều chương trình khuyến mại nhằm thu
hút sự chú ý, kích thích khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của mình
như: tặng lịch và quà nhân dịp tết, tặng quà cho khách hàng 1000…

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                 30
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Trong những năm gần đây, hoạt động quảng cáo của ngân hàng đã thu được
những kết quả đáng kể. Nó đã góp một phần không nhỏ trong sự thành công
hôm nay của ngân hàng. Hình thức quảng cáo thông qua việc khuyến mại
giúp khách hàng hiểu thêm thông tin về sản phẩm chính xác, kịp thời, tin
cậy. Tạo cho khách hàng sự tin tưởng.
Tuy nhiên hoạt động quảng cáo trong ngân hàng còn nhiều hạn chế hơn so
với ngân hàng khác. Do đó ngân hàng cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động
quảng cáo hơn nữa.
2.1.3. Các hoạt động khuyến mại
Hoạt động khuyến mại trong ngân hàng đang là vấn đề nóng, đã trở thành
thông lệ vào những tháng cuối năm và chuẩn bị đón năm mới. Các ngân
hàng thường đưa ra những chương trình khuyến mại phong phú và đa dạng.
Hoạt động đó xem như để tri ân khách hàng đã và đang có quan hệ giao
dich, đồng thời quảng bá thương hiệu nhăm thu hút khách hàng mới.
Các chương trình khuyến mại dịp cuối năm và chào năm mới của NHTM
nói chung và NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai nói riêng đang được triển
khai dưới nhiều hình thức và hướng tới việc khuyến khích khách hàng tăng
cường quan hệ giao dịch để nhận thêm các giá trị tăng thêm như quà tặng, lãi
suất cộng thêm, tham gia quay số trúng thưởng…
2.1.3.1. Agribank quay số trúng thưởng đợt huy động tiết kiệm dự thưởng
“Cùng Agribank mừng xuân Canh Dần”




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                31
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính




Hình 4.2.1.3.1. Tại lễ quay trúng thưởng
Với mục đích tăng thêm nguồn vốn đáp ứng thêm nhu cầu cho vay, trong đó
nguồn vốn phục vụ cho “ tam nông” theo tinh thần Nghị Quyết Trung ương
lần thứ 7(khóa X) về nông nghiệp, nông thôn, nông dân, Agribank đã tổ
chức huy động tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng “ Cùng Agribank mừng xuân
Canh Dần”. Từ ngày 05/11/2009 đến hết ngày 02/02/2010 trên phạm vi toàn
quốc.
Với các giải thưởng bằng vàng miếng “ ba chữ A” với chất lượng 99,99% do
Agribank sản xuất.
Qua đợt huy động tiết kiệm dự thưởng “ Cùng Agribank mừng xuân Canh
Dần”,NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai đã đạt được số vốn huy động 5 tỉ
đồng.
2.1.3.2. Agribank quay số trúng thưởng chương trình khuyến mãi đợt “ Phát
hành kỳ phiếu dự thưởng năm 2010”




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              32
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật    Khoa: Quản Trị - Tài Chính




Hình 4.2.1.3.2. Phó Tổng giám đốc Agribank - ông Nguyễn Tiến Đông phát
biểu tại Lễ quay thưởng. ( nguồn http:www.agribank.com)
Agribank triển khai “Chương trình khuyến mãi đợt phát hành kỳ phiếu dự
thưởng năm 2010” từ ngày 22-9-2010 đến hết ngày 20-11-2010 trên phạm vi
toàn quốc, với các giải thưởng bằng vàng miếng “ba chữ A” chất lượng
99,99% do Agribank sản xuất, trên dây chuyền công nghệ của Italia.
Sau gần 2 tháng, chương trình khuyến mãi đợt "Phát hành kỳ phiếu dự
thưởng năm 2010”, NHNo&PTNT huyện đạt tổng số vốn huy động 5,429 tỷ
đồng.
Ngoài ra còn một số chương trình khuyến mại đang được thực hiện như:
chương trình khuyến mại “Cùng Agribank đón tết vàng, lộc biếc”, chương
trình “ Chào mừng 60 năm thành lập ngân hàng”, các chương trình đang
được ngân hàng áp dụng với các kỳ hạn gửi 5 tháng, 7 tháng, 13 tháng, bằng
VNĐ.
2.2. Một số nhận xét về tình hình hoạt động quảng cáo, khuyến mãi để
tăng cạnh tranh trong ngân hàng
2.2.1. Kết quả đạt được



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                               33
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Chi nhánh huyện Quỳnh nhai đã bán sát định hướng và tư tưởng chỉ đạo
của ngành, địa phương. Với sự chỉ đạo cụ thể của NHNo&PTNT Tỉnh
Sơn La, sự chỉ đạo của tỉnh ủy, UBND, HĐND huyện. Từ đó đề ra các
phương hướng, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu cụ thể, phù hợp với tình hình
hoạt động của chi nhánh trong từng thời gian.
Các hoạt động quảng cáo, khuyến mại của ngân hàng đã thu hút được
khách hàng, đảm bảo sự phát triển bền vững của chi nhánh. Đội ngũ cán
bộ công nhân viên tận tình với công việc, có phong cách cởi mở hòa
đồng với khách hàng là một yếu tố quan trọng giúp lưu giữ khách hàng
cũ và thu hút thêm khách hàng mới.
Tóm lại, với kết quả đạt được trong thời gian qua cả về lĩnh vực kinh
doanh phục vụ, cũng như các hoạt động khác, hoạt động quảng cáo và
khuyến mại đã đóng góp một phần không nhỏ vào thành tích chung của
chi nhánh, cũng như sự phát triển của ngân hàng trên địa phương.
2.2.2. Những mặt còn hạn chế và tồn đọng
Bên cạnh những kết quả đạt được trong hoạt động quảng cáo, khuyến
mại của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai vẫn còn một số hạn chế và
tồn đọng.
Mặc dù nền kinh tế của huyện có phát triển nhưng thực tế huyện Quỳnh
Nhai vẫn là một huyện khó khăn của tỉnh Sơn La. Thu nhập dân cư còn
thấp, là huyện nằm trong dự án vùng ngập thủy điện Sơn La nên toàn
huyện phải di chuyển sang địa điểm mới. Nên ảnh hưởng không nhỏ đến
phát triển kinh tế của huyện.
Về hoạt động quảng cáo: ngân hàng còn nhiều hạn chế và chưa gây ấn
tượng mạnh cho khách hàng các thông tin về sản phẩm và dịch vụ chưa
đầy đủ, rõ ràng.



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              34
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Về hoạt động khuyến mại: do tình hình kinh tế thấp nên việc khuyến mại
nhằm thu hút khách hàng không đạt hiệu quả, với hình thức tham gia
chương trình khuyến mại trúng thưởng của ngân hàng, các thông tin đưa
ra về cách thức người trúng thưởng, danh sách người trúng
thưởng…thương bị công bố không rõ ràng, dễ gây hiểu lầm cho khách
hàng. Thậm trí còn phát sinh tiêu cực trong việc lọn lựa người trúng
thưởng.
3. Giải pháp về việc sử dụng khuyến mại, quảng cáo để tăng cạnh tranh
của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
3.1. Phát huy hiệu lực hoạt động Marketing
Marketing là công cụ kết nối hoạt động của các NHTM với thị trường,
có gắn với thị trường, hiểu được sự vận động của thị trường, nắm bắt
được sự biến đổi liên tục của nhu cầu khách hàng trên thị trường cũng
như khả năng tham gia của ngân hàng thì mới có thể có những chính
sách hợp lý nhằm phát huy tối đa nội lực, giành lấy thị phần. Hoạt động
khuyến mại, quảng cáo là một phần của hoạt động marketing, ngân hàng
cần phải có những chiến lược riêng để khách hàng có thể năm bắt được
thông tin nhanh nhất, từ đó thu hút khách hàng tham gia giao dịch chi
nhánh.
3.2. Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Hiện đại hoá công nghệ của ngân hàng cũng được coi là một giải pháp
quan trọng nhằm phát triển hoạt động Marketing nhất là hoạt động
khuyến mại, quảng cáo. Để có thể bắt kịp được sự phát triển của các
ngân hàng trong khu vực, vì thế NHNo&PTNH Huyện cần:
Tập trung vốn để nâng cao cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, xác lập hệ
thống thiết bị công nghệ hoàn chỉnh để phục vụ hoạt động kinh doanh
marketing. Từng bước xây dựng và phát triển kênh phân phối mới. Tiếp

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              35
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


tục đẩy mạnh hoạt động khuyến mại, quảng cáo để thu hút thêm khách
hàng.
3.3. Tạo động lực cho hoạt động kinh doanh
Thực hiện quan tâm mở rộng hoạt động, nắm bắt tình hình thị trường
hoạt động, từ Thị Trấn đến Nông thôn, thực hiện phân loại thị trường,
phân loại khách hàng để nhằm tăng khả nâng huy động vốn và hạn chế
rủi ro.
Bán sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện, thực hiện linh hoạt
các cơ chế chính sách tín dụng hiện hành, để đầu tư, huy động vốn và
cho vay.
Thực hiện giao khoán kế hoạt hàng tháng, quý, đến người lao động, căn
cứ khối lượng, chất lượng hoàn thành để đánh giá, xếp loại.
Thường xuyên coi trọng tăng cường công tác kiểm tra, tự kiển tra trong
hoạt động kinh doanh, trong kiểm tra có sai sót đều được chỉnh sửa kịp
thời.
3.4. Mở rộng thêm các chương trình khuyến mại, quảng cáo và phát
triển sản phẩm mới
Ngoài hoạt động quảng cáo ra, để thu hút được khách hàng trên địa bàn
còn cần nhiều hoạt động xúc tiến khác như khuyến mại, tuyên truyền,
bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp.
Mở rộng thêm các hình thức khuyến mại, quảng cáo sau:
Tiết kiệm dự thưởng
Quay số trúng thưởng
Lãi suất hấp dẫn
Tăng cường các dịch vụ tiện ích, phát triển các sản phẩm mới, tăng khả
năng cạch tranh.



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              36
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Để thực hiện được hiệu quả hoạt động xúc tiến, ngân hàng cần nghiên
cứu kỹ bản chất marketing và phương thức thực hiện hoạt động như thế
nào như: Chương trình khuyến mại, quảng cáo đưa ra phải đúng thời
điểm, đúng lúc. Đồng thời tuyên truyền những thông tin về sản phẩm
mới một cách kịp thời và đầy đủ.Hoạt đông quảng cáo càng được mở
rộng thì việc ngân hàng sẽ phát triển hơn và khách hàng sẽ biết đến ngân
hàng mình, còn việc khuyến mại nhằm thu hút thêm nguồn vốn huy động
vào ngân hàng.
3.5. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ và nhân viên Ngân
hàng
Các NHTM phải xác định con người là nhân tố quan trọng trong việc
thực hiện mục tiêu phát triển các sản phẩm Ngân hàng nói chung và phát
triển các hoạt động Marketing nói riêng. Muốn có được những con người
tài giỏi để luôn đáp ứng được đòi hỏi của công việc thì hoạt động giáo
dục và đào tạo cán bộ công nhân viên cần được đặc biệt quan tâm
thường xuyên
Ngân hàng cần mở rộng và nâng cao công tác đào tạo chuyên viên về
Marketing ngân hàng khuyến khích cán bộ công nhân viên học tập bằng
cách hỗ trợ một phần kinh phí học tập, nghiên cứu.
Ngân hàng có thể tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi kinh nghiệm trong
nội bộ ngân hàng, cử các cán bộ có kinh nghiệm về Marketing đã theo
học những khoá đào tạo đến truyền đạt lại.
3.6. Xây dựng hình tượng cho ngân hàng
Các ngân hàng quảng cáo sản phẩm và hoạt động của mình thông qua
các hoạt động tài trợ như: tài trợ cho các dự án giáo dục, tài trợ cho quỹ
người nghèo, các giải bóng đá…Thông qua các hoạt động tài trợ này mà



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              37
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật    Khoa: Quản Trị - Tài Chính


khách hàng biết đến doanh nghiệp và tạo niềm tin, sự yêu mến của khách
hàng, thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình.
Thực tế đã chứng minh là, với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có
niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng
sản phẩm, trung thành với sản phẩm và vì vậy tính ổn định về lượng khách
hàng hiện tại là rất cao. Hơn nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rất lớn
với thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị
trường và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí còn thu hút cả khách hàng
của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh.




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                               38
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


                  PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CỦA HOẠT ĐỘNG
  KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO ĐỂ TĂNG CẠNH TRANH TRONG
                                NGÂN HÀNG


1. Kết luận và định hướng tương lai của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh
Nhai.
1.1. Kết luận
Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của kinh tế thị trường. Quảng cáo,
khuyến mại là một hoạt động không thể thiếu được của một doanh nghiệp, là
công cụ quan trọng để khai thác thị trường.
Quảng cáo trong ngân hàng là công cụ giúp ngân hàng quảng bá hình ảnh,
các hoạt động của mình và thông tin đến khách hàng một cách nhanh nhất
chính xác nhất.Khuyến mại cũng là một công cụ nhằm thu hút khách hàng
đến với ngân hàng.
Vì ngân hàng là một loại hình kinh doanh dịch vụ nên quảng cáo, khuyến
mại trong ngân hàng ở nước ta nói chung và quảng cáo, khuyến mại trong
NHNo&PTNT nói riêng còn nhiều hạn chế và chưa được đánh giá đúng.
Chính vì thế, tôi muốn qua đề tài này mọi người có thể hiểu biết được phần
nào những hạn chế và khó khăn trong quảng cáo, khuyến mại của ngân
hàng. Từ đó tìm những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao vai trò, hiệu
quả của quảng cáo, khuyến mại.
1.2. Các định hướng tương lai của NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
Thực hiện giữ nguyên định biên năm 2011 và 14 biên chế.
Thực hiện bố trí phân công lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hoá
NHNo.



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              39
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy chế hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam, của chi nhánh Tỉnh Sơn la và các chế độ chính
sách đối với CBCNVC - LĐ.
Thực hiện tốt việc trang bị cơ sở vật chất, máy móc, công cụ phục vụ cho
hoạt động kinh doanh trên cơ sở khả năng tài chính của chi nhánh.
Thực hiện đào tạo, đào tạo lại cán bộ theo kế hoạch đào tạo của NHNo Việt
Nam, NHNo Tỉnh Sơn la và của Chi nhánh.
Tăng cường các giải pháp quảng cáo, khuyến mại và nâng cao phong cách
giao dịch phục vụ khách hàng và thực hiện tốt công tác thông tin kinh tế - xã
hội của địa phương, triển khai các Nghị định, Nghị quyết, Chính sách pháp
luật của Đảng, Nhà nước, của ngành và các chính sách liên quan đến quyền
và lợi ích của người lao động.
Thực hiện tốt quy chế công khai dân chủ trong CBCNVC - LĐ trong doanh
nghiệp nhà nước và thẩm quyền, trách nhiệm theo quyết định số 269/NHNo
- HĐQT của Chủ Tịch HĐQT, NHNo Việt Nam.
Về mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011
Nguồn vốn huy động phấn đấu tăng 15% so với năm 2010.
Dư nợ phấn đấu đạt 70 tỷ tăng 62,8% so với năm 2010. Trong đó tỷ lệ dư nợ
trung hạn chiếm 20% tổng dư nợ.
Nợ quá hạn ( Từ nhóm II đến nhóm V): < 3% Tổng dư nợ.
Tài chính: Chênh lệch thu - chi ( chưa có lương) tối thiểu đạt lương kế
hoạch, không thấp hơn mức thu nhập năm 2010.
Thu nợ rủi ro: Thu 30% tổng dư nợ phải thu.
Thu dịch vụ: Phấn đấu thu tăng 30% so với năm 2010.
Giữ vững danh hiệu “ Trong sạch vững mạnh xuất sắc” năm 2011.
2. Ý nghĩa của đề tài



Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                40
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Nó cung cấp
cái nhìn tổng quát về một lĩnh vực mới hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại và markeing ngân hàng. Đề tài về khuyến mại,
quảng cáo trong ngân hàng đã nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho
ngân hàng. Đồng thời đề tài còn có giá trị về mặt lý luận. Đề tài cung cấp
một cách nhìn mới về hoạt động Marketing ngân hàng, khác với các cách
nhìn truyền thống về Marketing trong suốt thời gian qua.
3. Một số kiến nghị
3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt nam
NHNN cần hoàn thiện bổ sung các chính sách, cơ chế thúc đẩy nghiệp vụ
kinh doanh Ngân hàng phát triển
NHNN cần ban hàng các căn bản hướng dẫn việc thi hành pháp luật và các
văn bản khác được rõ ràng, chính xác để Ngân hàng thực hiện đúng pháp
luật
Ngân hàng nhà nước cần có những chính sách cho vay triết khấu với lãi suất
ưu đãi đối với NHNo&PTNT theo thời vụ vì NHNo&PTNT với lĩnh vực
hoạt động chủ yếu là nông nghiệp nông thôn, mang tính thời vụ cao.
Để tạo ra một hệ thống Ngân hàng hiện đại, NHNN nên tạo điều kiện cho
NHTM áp dụng các dịch vụ marketing bằng việc ban hàng những cơ chế,
giao quyền cho NHTM quyết định loại hình marketing phù hợp với Ngân
hàng để tăng tính cạnh tranh
3.2. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt nam
NHNo&PTNT Việt Nam cần mở rộng các hình thức huy động vốn vì đối
với khu vực miền núi, nông thôn thì nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư không
nhiều trong khi đó nhu cầu vốn cao.
Cần mở rộng hoạt động marketing, đưa ra những tiện ích của việc khuyến
mại, quảng cáo kích thích nhu cầu của khách hàng. Hiện nay, sự cạnh tranh

Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                41
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật     Khoa: Quản Trị - Tài Chính


của các Ngân hàng trên thi trường vô cùng quyết liệt. Các Ngân hàng cần
phải có những chính sách thu hút mở rộng mạng lưới hoạt động.
Có kế hoạch tài trợ đào tạo kiến thức mới trong quản lý, kiến thức ngoài
ngành, kiến thức về thị trường, mở các lớp tập huấn về tiếp thị marketing để
đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ và
phẩm chất nghề nghiệp.
3.3. Kiến nghị với NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
Về phía NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai, phải bám sát tình hình kinh tế -
xã hội để có những biện pháp hoạt động hiêu quả. Có những chính sách nâng
cao trình độ cán bộ tín dụng, mở rộng mạng lưới hoạt động, xây dựng kế
hoạch marketing, đa dạng hoá phương thức cho vay, nâng cao công tác thẩm
định trước khi cho vay.
3.4. Kiến nghị đề xuất với UBND, HĐND huyện
Về phía UBND huyện Quỳnh Nhai,nên có những chính sách ưu tiên phát
triển kinh tế hộ sản xuất tại địa phương , tạo mọi điều kiện để các hộ sản
xuất có thể đầu tư hiệu quả không những về hàng lang pháp lý mà còn về thị
trường, cơ sở hạ tầng để phát triển. Chính quyền địa phương phải tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho các hộ sản xuất có thể tiếp cận được nguồn vốn của
ngân hàng, bằng cách nhanh chóng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các hộ sản xuất để các hộ có thể để làm tài sản bảo đảm để vay vốn.
Chính quyền địa phương cũng nên tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của
ngân hàng đạt hiệu quả, giúp đỡ ngân hàng trong công tác thẩm định, định
giá tài sản đảm bảo để cho vay, giúp đỡ ngân hàng trong đôn đốc trả nợ. Từ
đó nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở cho việc mở
rộng quy mô của ngân hàng.




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                                42
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính


Tài liệu tham khảo


1.        Nghiệp vụ quảng cáo và marketing
2.        Giáo trình Marketing căn bản
3.        Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện
Quỳnh Nhai Năm 2008, 2009, 2010
4.        Tạp trí ngân hàng
5.        Tài liệu từ Internet
-         http://thuvienluanvan.com
-         http://thuvien.vn
-         http://kilobooks.com




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              43
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật   Khoa: Quản Trị - Tài Chính




Lò Phương Thảo – CĐTCNH02K3                                              44

								
To top