Your Federal Quarterly Tax Payments are due April 15th Get Help Now >>

VanLuong.Blogspot.Com_BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 3 by bvl91

VIEWS: 12 PAGES: 45

									         Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật




           BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 TRƯỜNG CĐ – NGOẠI NGỮ CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT
         KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH

                        




                    BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI

         PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SINH LỜI TẠI
             NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI




                  Giáo viên hướng dẫn    :   Nguyễn Ngọc Thúy
                  Sinh viên              :   Phạm Văn Tư
                  Lớp                    :   TCNH 02 – K3
                  Khóa học               :   2008 – 2011
                  Mã số ID               :   0810090106




                  Bắc Ninh, Tháng 3 năm 2011




               SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                     1
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật




                              LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây bài nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu, kết quả nêu
trong báo cáo là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của ngân hàng.
Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự chỉ đạo của cán
bộ hướng dẫn.




                                                     Sinh viên:
                                                   Phạm Văn Tư




                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                          2
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật




                                LỜI CẢM ƠN


Để luận văn đạt kết quả tốt đẹp, trước hết em xin gửi tới toàn thể các thầy cô
khoa Ngân Hàng - Tài Chính lời chúc sức khoẻ, lời chào trân trọng và lời cảm
sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay em đã có thể hoàn thành luận văn tốt
nghiệp, đề tài: “Phân tích khả năng sinh lời tại ngân hàng thương mại”.
Để có được kết quả này em xin đặc biêt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô
giáo Nguyễn Ngọc Thúy – Trưởng khoa quản trị - tài chính, Trưởng Cao đẳng
Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật đã quan tâm giúp đỡ, vạch kế hoạch hướng
dẫn em hoàn thành một cách tốt nhất luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua.
Trong thời gian thực tập em cũng nhận được những ý kiến đóng góp , các tài
liệu cần thiết và các thông tin sát thực của các cán bộ phòng khách hàng 2
Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh
viên thực tập nên đề tài tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các
bạn để có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công
tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm




                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                               3
                       Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


PHẦN A. PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................. 8
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................... 8
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................................ 9
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 9
2. Giới hạn đề tài nghiên cứu ...................................................................... 10
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 10
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 10
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu .............................................................. 10
3.1 Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 10
3.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 10
4. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................. 11
4.1. Phương pháp trực quan ........................................................................... 11
4.2. Phương pháp lý luận ................................................................................ 11
4.3. Phương pháp ............................................................................................ 11
5. Tóm tắt nội dung ......................................................................................... 11
PHẦN B: NỘI DUNG ..... 12CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG
SINH LỜI TẠI NHTM ................................................................................... 12
1. Các khái niệm chung về khả năng sinh lời tại NHTM ............................ 12
1.1. khái niệm về khả năng sinh lời................................................................ 12
1.1.1. Ý nghĩa .................................................................................................... 13
1.1.2 Nhiệm vụ .................................................................................................. 13
1.1.3 Nội dung .................................................................................................. 13
1.2. Thu nhập - Chi phí - Lợi nhuận của ngân hàng.................................... 14
1.2.1. Thu nhập................................................................................................ 14
1.2.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 14
1.2.1.2. Các khoản thu nhập của ngân hàng .................................................. 14
1.2.2. Chi phí..................................................................................................... 14
1.2.2.1. Khái niệm ............................................................................................. 14
1.2.2.1. Các khoản chi phí của ngân hàng ..................................................... 14
1.2.3. Lợi nhuận của ngân hàng ..................................................................... 15
1.2.3.1. Khái niệm ............................................................................................. 15
1.2.3.2. Nhu cầu về lợi nhuận thích hợp ......................................................... 15
2. Lịch sử của khả năng sinh lời tại NHTM.................................................. 15
3. Những nhận định cũ mới về vấn đề ........................................................... 15
3.1. Tác phẩm 1 ................................................................................................ 15
3.2. Tác phẩm 2 ................................................................................................ 16
3.3 Tác phẩm 3 ................................................................................................. 17
CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 17
1. Sơ lược về phương pháp nghiên cứu ......................................................... 17

                                 SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                                                       4
                        Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ........................................................... 17
1.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................ 18
1.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 18
1.3.1. Phương pháp trực quan ......................................................................... 18
1.3.2. Phương pháp lý luận .............................................................................. 18
1.3.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế .................................... 18
1.4. Kế hoạch nghiên cứu ................................................................................ 18
2. Tiến hành nghiên cứu ................................................................................. 18
2.1. Thu thập thông tin ................................................................................... 18
2.2. Thu thập số liệu thực tế ........................................................................... 19
3.         Kết luận, đánh giá.............................................................................. 19
CHƯƠNG IV : THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI NHTM CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA ..... 191.
Khái quát về NHTMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa ....................... 19
1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Công Thương chi nhánh
Đống Đa ............................................................................................................ 20
1.2 Cơ cấu tổ chức tổ chức của NHTMCP Công Thương chi nhánh Đống
Đa ...................................................................................................................... 20
1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương
chi nhánh Đống Đa .......................................................................................... 22
1.3.1 Hoạt đông huy động vốn ......................................................................... 22
1.3.2 Hoạt động tín dụng ................................................................................. 23
2. Thực trạng khả năng sinh lời tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương chi nhánh Đống Đa ........................................................................... 24
2.1 Thực trạng khả năng sinh lời ................................................................... 24
2.1.1 Thưc trạng hoạt động huy động vốn ...................................................... 24
2.1.1.1. Tình hình cụ thể ................................................................................. 25
2.1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng............................................................... 26
2.1.2.1. Tình hình cụ thể .................................................................................. 27
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ............................................ 28
2.1.3 Thực trạng các hoạt động kinh doanh khác .......................................... 30
2.1.3.1. Tình hình thanh toán quốc tế ............................................................... 30
2.1.3.2. Kinh doanh ngoại tệ ............................................................................. 31
2.1.4 Thực trạng chi phí – thu nhập và lợi nhuân của hoạt động tín dụng .. 31
2.2 Đánh giá chung về khả năng sinh lời tại ngân hàng thương mại cổ phần
CôngThương chi nhánh Đống Đa .................................................................. 32
2.2.1 Những thành tích đạt được..................................................................... 32
2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 33
3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sinh lời..................... 33
3.1. Đối với hoạt động huy động vốn ............................................................. 33

                                   SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                                                           5
                       Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


3.2. Đối với hoạt động tín dụng ..................................................................... 34
3.3 Đối với hoạt động khác ............................................................................. 35
3.4. Biện pháp giảm chi phí hoạt động .......................................................... 35
3.5 các biện pháp về môi trường trong ngân hàng ....................................... 36
3.5.1. Nâng cao trình độ cán bộ Ngân hàng ................................................... 36
3.5.2Hiện đại hóa Ngân hàng .......................................................................... 36
3.5.3 Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo ..................................... 37
3.5.3Xây dựng văn hóa doanh nghiệp. ............................................................ 37
PHẦN C: KẾT LUẬN .................................................................................... 37
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 37
1. Kết luận ........................................................................................................ 37
2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu cho bản thân và tính ứng dụng đối với
ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa ................................. 38
2.1. Ý nghĩa giúp ích cho bản thân. ............................................................... 38
2.2. Ý nghĩa đối với ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa38
3. Định hướng chiến lược kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương
chi nhánh Đống Đa trong thời gian tới . ....................................................... 39
4. Các kiến nghị để hoàn thiện giải pháp ...................................................... 40
4.1. Kiến nghị với nhà nước............................................................................ 40
4.1.1 Ôn định môi trường kinh tế vĩ mô .......................................................... 40
4.1.2 Tạo môi trường pháp lý........................................................................... 41
4.2 Kiến nghị với NH TMCP VIETINBANK ............................................... 42
4.2.1 Chính sách lãi suất. ................................................................................. 42
4.2.2 Chính sách tỷ giá ..................................................................................... 42
4.2.3 Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn. ............................................... 43
4.2.4 Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra ............................ 43
4.2.5 Mở rộng mức bảo hiểm tiền gửi ............................................................. 43
4.3 Kiến nghị với NHTMCP VIETINBANK ĐỐNG ĐA ............................ 44




                                 SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                                                        6
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật




                       Danh muc bảng biểu                             trang

Bảng 1 : cơ cấu tổ chức                                               16
Bảng 2: Tăng trưởng nguồn vốn huy động                                18
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ                                      18
Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động trong 3 năm qua                           20
Bảng 5 : Báo cáo doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ ngắn        22
trung và dài hạn
Bảng 6 :chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Bảng 7 : phân loại nợ                                                 24
Bảng 8 : tình hình thanh toán xuất nhập khẩu                          25
Bảng 9 : Tình hình kinh doanh ngoại tệ                                26
Bảng 10 : Chi phí – Thu nhập – Tổng thu hoạt động tài chính           27




Danh mục viết tắt
NHTM                                   Ngân hàng thương mại
NH                                     Ngân hàng
TCTD                                   Tổ chức tín dụng
NHNN                                   Ngân hàng nhà nước
L/C                                    Thư điện tử
KQKD                                   Kết quả kinh doanh
BCTC                                   Báo cáo tài chính
KQHĐKD                                 Kết quả hoạt động kinh doanh




                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                            7
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật




                         PHẦN A. PHẦN MỞ ĐẦU
                                LỜI NÓI ĐẦU
Để hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng được cải thiện thì đòi hỏi các
doanh nghiệp phải luôn đánh giá đúng hiệu quả hoạt động của mình. Từ đó để
có những biện pháp cải thiện những hạn chế yếu kém, đồng thời phát hiện điểm
mạnh để phát huy hiệu quả cao hơn. Không riêng các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh mà các ngân hàng cũng phải thường xuyên theo dõi kết quả hoạt
động của mình thông qua các hoạt động chính để kịp thời xử lý những tình
huống xảy ra có thể bất lợi cho ngân hàng. Để biết được tình hình hoạt động cụ
thể của ngân hàng, thu nhập, lợi nhuận, và để tính được các chi phí hoạt động
của ngân hàng ta phải phân tích các hoạt động của ngân hàng. Từ các hoạt động
huy động vốn, các hoạt động tín dụng, đến các hoạt động kinh doanh khác như
kinh doanh ngoại tê. Qua đó mới có thể đưa ra phương hướng, kế sách phát
triển ngân hàng trong thời gian nhất định.




                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                              8
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật




CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI
                       NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển lên một cấp độ mới, nền kinh tế
hội nhập. Điều đó đang đặt ra cho các chủ thể kinh doanh của nền kinh tế phải
đối mặt với những thách thức mới. Đó là làm thế nào để có thể tồn tại, đứng
vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của hội nhập quốc tế.

Trong bối cảnh như vậy, hoạt động tín dụng ngân hàng được xem như là một
mắt xích trọng yếu trong hoạt động kinh tế. Với vai trò trung gian tài chính của
nền kinh tế, thông qua ngân hàng, các nguồn lực được phân bổ sử dụng một
cách hợp lí và hiệu quả. Thông qua việc cung ứng nguồn vốn, tín dụng ngân
hàng có tác dụng rất lớn tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Ngân hàng
TMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa với vai trò là NHTM đã và đang từng
bước mở rộng quy mô hoạt động, khẳng định vị thế của mình đối với kinh tế.
Làm thế nào để bổ sung được vốn cho nền kinh tế, sử dụng hiệu quả nguồn vốn
huy động là điều mà các ngân hàng quan tâm, Ngân hàng TMCP Công Thương
chi nhánh Đống Đa cũng không ngoại lệ. Ngày từng bước khẳng định là cầu
nối giữa nơi cần vốn và nơi thiếu vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các
thành phần kinh tế, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là
hoạt động chính của ngân hàng, đã góp phần quan trọng vào việc tạo thu nhập
cho ngân hàng cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển kinh tế.

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng, cho
nên em quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là “Phân tích khả năng sinh
lời tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Đống Đa”.




                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                             9
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


2. Giới hạn đề tài nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về khả năng sinh lời tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Đống
Đa.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các số liệu trong bảng tổng kết báo cáo kết quả kinh doanh của tại
Ngân Hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa. qua 3 năm 2008, 2009,
2010.
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Thông qua đề tài “Phân tích khả năng sinh lời tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công Thương chi nhánh Đống Đa” em muốn tìm hiểu rõ về các hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Từ hoạt động huy động vốn đên các hoạt động tín
dụng và các hoạt động khác. Từ đó, chúng ta có thể tìm được giải pháp đem lại
lợi nhuận cao nhất cho Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa nói riêng
và Ngân hàng Vietin Bank nói chung
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Công Thương
chi nhánh Đống Đa trong 3 năm gần đây và đề ra các giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tín của ngân hàng trong tương lai.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương chi nhánh Đống Đa qua 3 năm (2008-2010) để thấy được sự biến
động của kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm vừa qua.

Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhằm thấy được thưc trạng huy
động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, tìm ra được những mặt mạnh
và mặt yếu của ngân hàng.



                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                        10
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Qua việc phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu
quả cũng như hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
4. Các phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp trực quan
Là phương pháp dùng mắt để quan sát hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Đống Đa trên cơ sở đó thu thập
những thông tin cần thiết cho vấn đề cần nghiên cứu
4.2. Phương pháp lý luận
Là phương pháp dựa vào những cơ sở lý luận có từ trước để nghiên cứu cụ thể
ở đề tài này là những cơ sở lý luận về các nghiệp vụ kinh doanh để sinh lời của
ngân hàng
4.3. Phương pháp
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so
sánh đối chiếu, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp thống kê ,tổng hợp,
phân tich kinh tế và các phương pháp của khoa học quản lý kinh tế tài chính.
5. Tóm tắt nội dung
Đề tài được chia làm 3 phần và 5 chương
PHẦN A. LỜI NÓI ĐẦU
Chương I : Những vấn đề cơ bản về hoạt động sinh lời tại Ngân hàng thương
mại
PHẦN B. NỘI DUNG
Chương II : Tổng quan về hoạt động sinh lời tại Ngân hàng thương mại
Chương III : Phương pháp nghiên cứu
Chương IV : Thực trạng khả năng sinh lời tại NHTM Cổ Phần Công Thương
chi nhánh Đống Đa
PHẦN C. KẾT LUẬN
Chương V : Kết luận và Kiến nghị

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                             11
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật




                           PHẦN B: NỘI DUNG
  CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI NHTM
1. Các khái niệm chung về khả năng sinh lời tại NHTM
1.1. khái niệm về khả năng sinh lời


                     SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                  12
                 Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Khả năng sinh lời là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và hiệu
quả hoạt dộng kinh doanh tại Ngân hàng nhằm làm rõ chất lượng hoạt động
kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các phương án và
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.1.1. Ý nghĩa
Phân tích hiệu khả năng sinh lời là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh. Là
công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở NHTM. Là
điều hết sức cần thiết đối với mọi Ngân hàng. Nó gắn liền với hiệu quả hoạt
động kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của các Ngân hàng. Là biện pháp quan
trọng để phòng ngừa rủi ro.
1.1.2 Nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các Ngân hàng tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường. Phân tích những nhân tố nội tại và khách
quan đã ảnh hưởng tình hình thực hiện kế hoạch. Phân tích hiệu quả các
phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn. Xây dựng kế hoạch
dựa trên kết quả phân tích. Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích
rủi ro trên các mặt hoạt động của Ngân hàng. Lập báo cáo kết quả phân tích,
thuyết minh và đề xuất kế toán quản trị.
1.1.3 Nội dung
Nội dung của phân tích khả năng sinh lời tại NHTM là đánh giá quá trình
hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh
hưởng, được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế. Nó không chỉ đánh giá biến
động mà còn phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân
tố với chỉ tiêu phân tích.
Vậy trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xác
định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu. Xây dựng

                        SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                            13
                 Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp đa dạng
của nội dung phân tích.
1.2. Thu nhập - Chi phí - Lợi nhuận của ngân hàng
1.2.1. Thu nhập
1.2.1.1. Khái niệm
Thu nhập của ngân hàng là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của
ngân hàng như cho vay tiền, đầu tư cung cấp dịch vụ.
1.2.1.2. Các khoản thu nhập của ngân hàng
Thu từ lãi tiền vay: Cho vay là nguồn gốc tạo ra khoản thu nhập quan trọng
nhất cho ngân hàng thương mại chiếm 2/3 tổng nguồn thu của ngân hàng. Đây
cũng là khoản mục quyết định lãi suất cơ bản ròng - sự chênh lệch giữa mức lãi
thu và mức lãi phải chi. Thu từ hoạt động kinh doanh. Thu từ các khoản tiền
gửi tại ngân hàng Nhà nước và các TCTD khác. Thu từ dịch vụ Ngân hàng,
dịch vụ uỷ thác, thu từ nghiệp vụ khác
1.2.2. Chi phí
1.2.2.1. Khái niệm
Chi phí là toàn bộ tài sản, tiền bạc bỏ ra để thực hiện một quá trình sản xuất
kinh doanh. Nghiệp vụ ngân hàng là một ngành công nghiệp dịch vụ mang tính
nhân văn rất cao, tạo cho chi phí dịch vụ của các ngân hàng thương mại thực
hiện mang tính ổn định, đặc biệt là trong thời gian ngắn.
1.2.2.1. Các khoản chi phí của ngân hàng
Tiền lương, tiền công lao động và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần
lớn trong các chi phí dịch vụ. Lãi tiền gửi định kỳ và tiết kiệm. Chi phí liên
quan đến tài khoản sở hữu bao gồm lương của nhân viên, các hoạt động toàn
ngành, khấu hao bảo dưỡng và sửa chữa, bảo hiểm hoả hoạn... Các chi phí liên
quan đến tài sản sở hữu đã gia tăng chủ yếu vì sự lập thêm chi nhánh của ngân
hàng, các chi phí nghiệp vụ khác, các khoản thuế

                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                        14
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


1.2.3. Lợi nhuận của ngân hàng
1.2.3.1. Khái niệm
Lợi nhuận của ngân hàng cũng giống như lợi nhuận của doanh nghiệp, đây là
thu nhập sau khi đã trừ đi hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt
động kinh doanh.
1.2.3.2. Nhu cầu về lợi nhuận thích hợp
Lợi nhuận thích hợp là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn
nhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng. Lợi nhuận ngân
hàng còn khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi
phí và gia tăng các dịch vụ. Khi ký thác vốn vào ngân hàng thì các cổ đông sẽ
quan tâm xem xét đến lợi nhuận thích hợp của ngân hàng. Lợi nhuận thích hợp
là cần thiết và quan trọng trong hoạt động ngân hàng, vì nó giúp ngân hàng có
thể dễ dàng huy động vốn trong dân cư, từ sự đóng góp của các cổ đông để
ngân hàng ngày càng lớn mạnh hơn, hoạt động hữu hiệu hơn.
2. Lịch sử của khả năng sinh lời tại NHTM
Khi các NHTM ngày càng phát triển thì lợi nhuận của ngân hàng luôn được đặt
lên hàng đầu. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển để gia tăng lợi nhuận thì các
ngân hàng cũng có các chính sách để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh và
tăng cường công tác quản lý để giảm thiểu chi phí, tránh thất thoát do rủi ro.
3. Những nhận định cũ mới về vấn đề
3.1. Tác phẩm 1
Tác phẩm: “Kinh tế và phân tích hoạt động doanh nghiệp” của PGS Võ
Thanh Thu, TS Nguyễn Thị Mỵ, TS Hà Ngọc Oanh, năm 2007
3.1.1. Tóm tắt nội dung
Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản của phân tích hoạt động kinh doanh
như: khái niệm, vai trò, nội dung và phương pháp phân tích hoạt động kinh
doanh. Bên cạnh đó, tài liệu còn nêu lên được các yếu tố ảnh hưởng đến kết

                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                              15
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phân loại chi phí trong quá trình
sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến các loại chi phí đó. Điều này
sẽ giúp cho các doanh nghiệp nhận thức chính xác hơn các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của mình để từ đó có những phương án kinh doanh
hiệu quả hơn nhằm mang lại lợi nhuận tốt hơn cho doanh nghiệp mình. Ngoài
ra, tài liệu còn cho chúng ta biết lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh là
như thế nào, đồng thời cũng đưa ra các chỉ tiêu và phương pháp phân tích lợi
nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận nhằm giúp cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.
3.1.3. Những đóng góp của tác phẩm
Cung cấp một số vấn đề lý luận cơ bản của phân tích hoạt động kinh doanh
như: khái niệm, vai trò, nội dung và phương pháp phân tích hoạt động kinh
doanh.
3.2. Tác phẩm 2
Tác phẩm: “Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay” của TS
Nguyễn Thị Xuân Liễu, năm 2010
3.2.1. Tóm tắt nội dung tác phẩm
Trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại và các nội dung quản trị trong
một ngân hàng thương mại, đồng thời nêu lên thực trạng và những tồn tại chủ
yếu trong hoạt động của ngân hàng thương mại nước ta đòi hỏi phải tăng cường
công tác nâng cao quản trị. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản trị ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Việt nam
3.2.2. Chủ đề tác phẩm
Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng thương mại trong
nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
3.2.3. Những đóng góp của tác phẩm

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           16
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Tác phẩn trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại và các nội dung quản
trị trong một ngân hàng thương mại, đồng thời nêu lên thực trạng và những tồn
tại chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng thương mại nước ta đòi hỏi phải
tăng cường công tác nâng cao quản trị.
3.3 Tác phẩm 3
Tác phẩm: “Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của TS Lâm Thị Hồng Hoa, năm 2009
3.3.1 Tóm tắt nội dung tác phẩm
Trình bày hệ thống ngân hàng và vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực
ngân hàng, đồng thời nêu lên thực trạng của hệ thống ngân hàng Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó đưa ra các phương hướng phát
triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và
các giải pháp để thực hiện các phương hướng đó.
3.3.2 Chủ đề tác phẩm
Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
3.3.3 Những đóng góp của tác phẩm cho đề tài
Qua tác phẩm ta có thể rút ra vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực
ngân hàng. Từ đó đưa ra các phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt
Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.




             CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Sơ lược về phương pháp nghiên cứu
1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

                        SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                       17
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Hoạt động sinh lời của ngân hàng và khả năng sinh lời tại NHTMCP Công
Thương chi nhánh Đống Đa
1.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các số liệu trong bảng tổng kết báo cáo kết quả kinh doanh của
NHTMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa qua 3 năm 2008, 2009 , 2010
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp trực quan
Là phương pháp dùng mắt để quan sát hoạt động tăng cường các dịch vụ ngân
hàng trên cơ sở đó thu thập những thông tin cần thiết cho vấn đề cần nghiên
cứu.
1.3.2. Phương pháp lý luận
Là phương pháp dựa vào những cơ sở lý luận có từ trước để nghiên cứu cụ thể
ở đề tài này là những cơ sở lý luận về hoạt động tăng cường các dịch vụ NH.

1.3.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế

Dựa vào các tài liệu: báo cáo tổng kết của NH, tình hình kinh doanh của NH
Vietin Đống Đa về doanh số, kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của
chi nhánh và của Hội sở chính...để phân tích, so sánh và xử lý đưa ra kết luận.

1.4. Kế hoạch nghiên cứu
Kế hoạch nghiên cứu sẽ được tiến hành 3 lần trong khoảng thời gian từ ngày 7/
3/ 2011 cho đến ngày 14/ 5/ 2011. Trong thời gian nghiên cứu các số liệu tại
NHTM CP Công thương chi nhánh Đống đa về khả năng sinh lời tại NHTM.
2. Tiến hành nghiên cứu
Công việc nghiên cứu sẽ được thực hiện qua từng bước cụ thể đó là
2.1. Thu thập thông tin
Thông qua thực tế tìm hiểu về nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ cho vay
tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa cho thấy việc thu thập những


                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                             18
                 Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


thông tin về tổ huy động vốn và nghiệp vu cho vay, kinh doanh ngoại tệ là khâu
đặc biệt quan trọng. Cần thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến huy động
vốn, cho vay và kinh doanh ngoại tệ,…
2.2. Thu thập số liệu thực tế

Các dữ liệu sau khi được thu thập được sẽ tiến hành phân tích và so sánh với
các đối thủ cạnh tranh khác trên địa bàn, từ đó đánh giá thực trạng tồn tại trong
hoạt động kinh doanh của Vietin Bank chi nhánh Đống Đa. Bên cạnh đó phân
tích còn đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh; những cơ hội và
thách thức. Từ đó đề xuất ra giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện các nghiệp vụ
của Ngân hàng.

3. Kết luận, đánh giá
Thông qua các phương pháp nghiên cứu trên cho thấy kế toán cho vay giữ vị trí
quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của ngân hàng vì kế toán cho vay
tham gia trực tiếp vào quá trình vay vốn, mà đây là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng




CHƯƠNG IV : THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI NHTM CỔ
    PHẦN CÔNG THƯƠNG VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
1. Khái quát về NHTMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa


                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           19
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Công Thương chi nhánh
Đống Đa
Chi nhánh ngân hàng Công Thương khu vực Đống Đa được thành lập từ tháng
7/1988 theo nghị định 53/HĐBT chuyển từ Ngân hàng Nhà nước quận Đống
Đa thành ngân hàng Công Thương Đống Đa trực thuộc Ngân hàng Công
thương thành phố Hà Nội . Từ tháng 4/1993 thực hiện một bước đổi mới công
tác tổ chức, ngân hàng Công thương quận Đống Đa chuyển thành chi nhánh
ngân hàng Công Thương khu vực Đống Đa trực thuộc ngân hàng Công
thương Việt Nam một trong 4 NHTM quốc doanh lớn nhất trong cả nước, có
nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ theo pháp lệnh của ngân hàng .
Tính đến năm 1998, Chi nhánh ngân hàng Công Thương khu vực Đống Đa
hoạt động trên hai quận : quận Đống Đa và quận Thanh Xuân ( đến năm 1999
thành lập ngân hàng Công Thương khu vực Thanh Xuân ). Quận Đống Đa với
26 phường, được xếp vào một trong những quận rộng nhất, là nơi đông dân, tập
trung nhiều doanh nghiệp quốc doanh lớn, doanh nghiệp tập thể, liên doanh,
doanh nghiệp tư nhân hoạt động đa dang trên nhiều lĩnh vực . Với địa bàn hoạt
động rộng rãi, khách hàng đa dạng và với phương châm hoạt động đúng đắn “
sự phát triển và thành đạt của khách hàng là mục tiêu hoạt động kinh doanh của
ngân hàng ” , Ngân hàng ở số 187 Nuyễn Lương Bằng-Hà Nội, chi nhánh ngân
hàng Công Thương khu vực Đống Đa đã được nhiều khách hàng tìm đến và đã
tạo ra được nhiều mối quan hệ thường xuyên với khách hàng ..
1.2 Cơ cấu tổ chức tổ chức của NHTMCP Công Thương chi nhánh Đống
Đa
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa bao gồm 12 phòng ban được đặt
dưới sự điều hành của ban giám đốc. các phòng ban này đều được chuyên môn




                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           20
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


hóa theo chức năng và các nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, mội bộ phận không thể
tách rời lẫn nhau trong ngân hàng và luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Bảng 1: cơ cấu tổ chức của Vietin Bank
                                                       Phòng khách hàng số 1

                              Khối kinh                Phòng khách hàng số 2
                              doanh
                                                       Phòng khách hàng cá nhân

                                                       9QTK – 2 ĐGD

                                 Khối                  Phòng quản lý rủi ro
                                 quản lý
                                 rủi ro
                                                       Phòng quản lý nợ có vấn đề

Giám         Các phó                                   Phòng kế toán
đốc          giám đốc

                                 Khối tác              Phòng thanh toán xuất –
                                 nghiệp                nhập khẩu
                                                       Phòng tổng hợp

                                 Khối hỗ               Phòng thông tin điện toán
                                 trợ
                                                       phòng tổ chức hành chính

                                 6 Phòng
                                 giao
                                 dịch
(Cơ cấu tổ chức của NHTMCP công thương chi nhánh Đống Đa)
Phòng khách hàng số 1 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh
nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ
hiện hành. Trực tiếp quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng cho doanh nghiệp.
Phòng khách hàng số 2 cũng giống như phòng khách hàng số 1. Tuy nhiên
các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.


                        SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                               21
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Phòng khách hàng cá nhân là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng cá
nhân. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến các khách hàng cá nhân.
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công
tác quản lý rủi ro của chi nhánh. Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay,
đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định
và tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng.
Phòng quản lý nợ có vấn đề chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản
nợ có vấn đề. Quản lý khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định
của nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi vay.
Phòng kế toán là các nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với các khách
hàng. Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính.
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện
nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh.
Phòng tiền tệ - kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
tiền mặt theo quy định của NHNN. Tạm ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm,
các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp
lớn.
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
tin tại chi nhánh. Bảo trì thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảo thông suốt
hoạt động của hệ thống mạng, máy tính chi nhánh.
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm cho chi nhánh.
1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương
chi nhánh Đống Đa
1.3.1 Hoạt đông huy động vốn



                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                              22
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Là NH có thị phần nguồn vốn lớn trong các NHTM trên địa bàn (thị phần
nguồn vốn huy động bình quân 3 năm 2008-2010 đều tăng). Nguồn vốn huy
động đạt được qua các năm như sau: năm 2008 đạt 4.300 tỷ đồng, năm 2009
đạt 4.205 tỷ đồng và đến năm 2010 đạt 4.250 tỷ đồng. Nguồn vốn huy động
của chi nhánh được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2: Tăng trưởng nguồn vốn huy động                    Đơn vị: Tỷ đồng


Chỉ tiêu    Tổng vốn huy động        Tỷ lệ %         Giá trị bằng tiền
2008        4.300
2009        4.205                    - 2,2           -95
2010        4.250                    1,06            45
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của vietin Bank Đống Đa.

1.3.2 Hoạt động tín dụng
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của chi nhánh có nhiều chuyển
biến tích cực, tốc độ tăng trưởng tín dụng khá, cơ cấu cho vay chuyển dịch
đúng hướng, chất lượng tín dụng được nâng lên rõ rệt. Tổng dư nợ tín dụng
năm 2008 đạt 1.600 tỷ đồng và năm 2009 đạt 1.250 tỷ đồng và đến năm 2010
đạt 1.700 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng được thể hiện qua bảng số
liệu sau:
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ                         Đơn vị: Tỷ đồng
Năm         Tổng dư nợ tín dụng            Tốc độ tăng trưởng
                                           Tỷ lệ %            Số tiền
2008      1.600
2009      1.250                      -21,87         -350
2010      1.700                      36             450
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của VHTMCP Công thương Đống Đa).
1.3.3 Hoạt động dịch vụ khác
Chi nhánh Ngân hàng Vietin Bank Đống Đa là nơi cung ứng các dịch vụ: thanh
toán chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế, thanh toán biên mậu, dịch vụ

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                          23
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ. Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống
trên, Chi nhánh Ngân hàng Vietin Bank Đống Đa còn tích cực triển khai các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như: dịch vụ thẻ, thanh toán hoá đơn,
WU, BSMS, POS/EDC…
Kết quả: Tổng thu dịch vụ ròng năm 2008 đạt 0,7 tỷ đồng, năm 2009 đạt -0,35
tỷ đồng, năm 2010 đạt 1,6 tỷ đồng. Doanh số chi trả kiều hối đạt 1,81 tỷ đồng
năm 2008 và đến năm 2009 đạt 1,95 tỷ đồng đến năm 2010 đạt 2,15 tỷ đồng.
2. Thực trạng khả năng sinh lời tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương chi nhánh Đống Đa
2.1 Thực trạng khả năng sinh lời
2.1.1 Thưc trạng hoạt động huy động vốn
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, ngoài nguồn vốn do Ngân hàng Nhà
Nước cấp, và vốn góp – chủ sở hữu thì phần lớn nguồn vốn của Ngân hàng là
do tự huy động. Các nguồn huy động chủ yếu như là từ tiền gửi của khách
hàng, góp tài trợ, đầu tư, tiền gửi của các tổ chức tín dụng,... Nhất là trong điều
kiện tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, nhu cầu về vốn của các cá nhân cũng
như các doanh nghiệp ngày càng cao, ngày càng trở nên bức thiết thì việc Ngân
hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những góp vốn mở rộng kinh
doanh, tăng cường vốn cho nền kinh tế.
Sau đây ta sẽ quan sát biểu đồ để thấy rõ tỷ trọng của những khoản mục này
cấu thành vốn huy động của Ngân hàng:




Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động trong 3 năm qua                         Đvt: Tỷ đồng
Chi tiết        2008         2009      2010        So sánh 09/08       So sánh 10/09


                Số tiền      Số tiền   Số tiền     Số tiền    %        Số tiền   %



                          SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           24
                 Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


TG TCTD          2.320      2.305      2.280       -15       0,6     -25   -1,08

Tiền gửi của 1.800        1.850      1.740      50     2,78     -110        -5,94
KH
Giấy tờ có     180        50         230       -130    -72,22   180         360
giá
Vốn huy        4.300      4.205      4.250     -95     -2,26    45         1,07
động
(Nguồn: bảng cân đối kế toán vietin bank Đống đa năm 2008,2009, 2010)
2.1.1.1. Tình hình cụ thể
Tính đến 31/12/2010, tổng vốn huy động là 4.250 tỷ, tăng 45 tỷ so với năm
2009. Trong đó vốn nội tệ huy động được là 3.730 tỷ, giảm 1% so với năm
2009. Nguyên nhân là do nguồn vốn của SCIC và Bảo hiểm xã hội giảm mạnh
so với đầu năm. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, và việc các
ngân hàng trên địa bàn liên tục mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động và sự
cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động cũng như các chính sách khuyến mại,
chăm sóc khách hàng đã ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Năm 2008 là 1.800 tỷ đồng, năm 2009 là 1.850 tỷ đồng tăng 50 tỷ đồng tương
đương 2,78% so năm 2008. Đến năm 2010 đạt 2.280 tỷ đồng.
Tiền gửi và vay của TCTD
Hàng năm lượng tiền vay từ các tổ chức luôn ổn định. Từ 2.320 tỷ đồng năm
2008 giảm 15 tỷ đồng năm 2009. Năm 2010 tỷ lệ tăng còn 2.280 tỷ đồng tương
ứng với 3.509.
Phát hành các giấy tờ có giá
Trong các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thì hình thức huy động vốn
bằng cách phát hành các giấy tờ có giá là hình thức huy động đơn giản, dễ dàng
nhất. Tuy nhiên số lượng vốn huy động được từ nguồn này vẫn chưa cao,
nhưng hàng năm vẫn có sự tăng trưởng mạnh. Từ con số ít ỏi 180 tỷ đồng năm
2008 giảm mạnh trong năm 2009 còn 4,19 tỷ đồng. Năm 2010 tỷ lệ huy động

                         SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                      25
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


vốn từ việc phát hành các giấy tờ có giá đã tăng lên 360% so với năm 2009 con
số là 230 tỷ đồng.
2.1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng
Hoạt động cho vay tín dụng là hoạt động chủ yếu của Vietin bank Đống đa
thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập, Ngân hàng chủ yếu là cho vay
ngắn hạn, chỉ thực hiện cho vay trung và dài hạn rất ít nên chiếm tỷ trọng trong
tổng thu nhập thấp.
Doanh số cho vay của Ngân hàng tăng đều qua 3 năm do Ngân hàng đa dạng
hoá các hình thức cho vay: Cho vay theo dự án, cho vay bảo lãnh, cho vay thuê
mua, góp phần liên doanh, liên kết với các Ngân hàng khác…Để hiểu rõ hơn
qui mô tín dụng và chất lượng tín dụng và những nguyên nhân của nó đã đề cập
ở trên ta xem xét từng khoản mục tín dụng:

Để thấy được quy mô tín dụng và chất lượng tín dụng đã đề cập ở trên ta xem
xét tình hình cho vay và dư nợ của Vietin bank như thế nào?




Bảng 5 Báo cáo doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ ngắn trung và
dài hạn
                                                    Đvt: triệu đồng
                                                            So sánh         So sánh
                     2008        2009          2010
Chỉ tiêu                                                     09/08           10/09
                 Số tiền        Số tiền       Số tiền     Số tiền     %   Số tiền    %


                        SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                                26
                   Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Doanh số cho vay     1.780           1.810        1.950        30       1,68    140    7,73
 Ngắn hạn            1.500           1.510        1.621        10       0,67    111    7,35
 Trung & dài hạn      200            300           329        100        50     29    9,66
Dư nợ                1.600           1.250        1.700       -350     -21,87   450     36
 Ngắn hạn            1.100           930          1396        -170     - 15,5   466    50,1
 Trung & dài hạn      500            320           304        -180      -36     -16     -5
Doanh số thu nợ      2.180           2.160        2.100       -20       0,92    -60   -2,78
 Ngắn hạn            1.600           1.580        1.500       -20      1,2      -80   -5,06
 Trung & dài hạn      580            |580          600         0         0      20     3,4
   (Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 08, 09, 10)
   2.1.2.1. Tình hình cụ thể
   Doanh số cho vay
   Doanh số cho vay hằng năm tăng đáng kể từ 1.780 tỷ đồng năm 2008 tăng lên
   1.810 tỷ đồng năm 2009. Đến năm 2010 là 1.950 tỷ đồng tỷ lệ này gấp 7,73%
   so với năm 2009. Trong các khoản mục cho vay thì cho vay ngắn hạn vẫn
   chiếm tỷ trọng tương đối cao, và luôn đạt trên 70% tổng doanh số cho vay.
   Dư nợ ngắn, trung & dài hạn
   Bảng số liệu trên cho thấy tổng dư nợ của chi nhánh năm 2008 giảm mạnh chỉ
   còn 1.250 tỷ đồng. Nguyên nhân dẫn đến dư nợ giảm là tập đoàn Bưu chính
   viễn thông trả nợ trước hạn theo quyết định của thanh tra và do một số đơn vị
   có nợ quá hạn lớn, kinh doanh thua lỗ nên chi nhánh không thể tiếp tục đầu tư
   vốn tín dụng mà chỉ tập trung thu nợ.. Dư nợ là số tiền mà Ngân hàng còn phải
   thu của khách hàng trong một thời điểm nhất định. Dư nợ của Vietinbank Đống
   Đa trong 3 năm qua về căn bản không có sự biến đổi nhiều. Đạt 1.600 tỷ đồng
   năm 2008 giảm 21,87% năm 2009 còn 1.250 tỷ đồng. Năm 2010 số lượng đạt
   1.700 tỷ đồng tăng 36% so với năm 2009.
   Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn
   Doanh số thu nợ luôn luôn cao hơn doanh số cho vay hàng năm chứng tỏ ngân
   hàng luôn làm ăn hiệu quả. Năm 2008 đạt 2.180 tỷ đồng, năm 2009 tăng lên

                            SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                              27
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


2.160 tỷ đồng, năm 2010 đạt 2.100 tỷ đồng. Doanh số thu nợ các năm không
tăng là do ngân hàng chịu sự ảnh hưởng chung của tình hình suy thoái kinh tế
trong nhưng năm qua.

2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Qua phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng, ngoài việc phân tích, đánh giá
các chỉ tiêu trên ta còn cần đánh giá một số chỉ tiêu sau: Qua phân tích tình
hình tín dụng của Ngân hàng, ngoài việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu trên ta
còn cần đánh giá một số chỉ tiêu sau:
    BẢNG 11: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

                Chỉ tiêu                                Năm
                                     ĐVT
                                               2008     2009        2010
        Doanh số cho vay            Tỷ đồng    1.780    1.810       1.950

        Doanh số thu nợ             Tỷ đồng    2.180    2.160       2.100

        Dư nợ                       Tỷ đồng    1.600    1.250       1.700

        Nợ quá hạn                  Tỷ đồng     63      49,5        17,95

        Vốn huy động                Tỷ đồng    4.300    4.205       4.250

        Tổng nguồn vốn              Tỷ đồng    5.600    5.864       5.578

        Hệ số thu nợ                     %     96,46    97,26       99,08
        Vòng quay tín dụng              vòng    2,52     1,87        2,30
        Dư nợ/Tổng nguồn vốn             %     28,57    21,31       30,47
        Dư nợ/Vốn huy động               %     37,21    29,72        40
        Nợ quá hạn/Dư nợ                 %      3,93     3,96       1,06
        ( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 08, 09, 10)
Hệ số thu nợ: phản ánh kết quả thu hồi nợ của Ngân hàng cũng như khả năng
trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền Ngân hàng sẽ thu được trong thời
kỳ nhất định từ một đồng doanh số cho vay.
Qua bảng số liệu ta thấy hệ số này tăng dần qua các năm, năm 2008 đạt 96,46%
so với 97,26% năm 2009 và năm 2010 la 99,08 %. Hoạt động của Ngân hàng


                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                            28
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


đạt hiệu quả cao, đây thật sự là một kết quả khả quan cần tiếp tục phát huy hơn
nữa trong công tác thu nợ khách hàng của Vietin Bank Đống Đa.
Tỷ trọng dư nợ trên tổng nguồn vốn
Qua bảng ta thấy tình hình tập trung vốn tín dụng do hoạt động của chi nhánh
rất lớn. Thông thường tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn chỉ cần đạt được 50% là
tốt. Nhưng trong 3 năm qua chi nhánh có tỷ lệ này lại chỉ đạt tỷ lệ thấp hơn cụ
thể năm 2008 là 28,57%, năm 2009 có giảm một ít 21,31%, năm 2010 tăng lên
30,47
Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của một Ngân hàng, hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Qua bảng ta thấy nợ quá hạn biến động qua các năm.
Năm 2009 nợ quá hạn trên dư nợ tăng so với năm 2008 là 0,03 đến năm 2010
nợ quá hạn trên dư nợ đạt 1,06% < 3% theo quy đinh.

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của Ngân hàng. Cụ thể
năm 2008 tỷ lệ này là 37,21 %, năm 2009 là 29,72% và đến năm 2010, tỷ lệ
này là 40%.




Bảng 7 : phân loại nợ                                        ĐVT : tỷ đồng
Phân loại nợ        2008                 2009                 2010
Nhóm 1              1532                 1195,5               1682
Nhóm 2              15                   15
Nhóm 3              10                   20



                        SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                         29
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Nhóm 4              50                   4,5                  12,6
Nhóm 5              3                    15                   5,35
(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh)
Năm 2010 có thể đánh giá là năm thành công trong hoạt động tín dụng của chi
nhánh, mặc dù môi trường đầu tư còn nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn
tăng trưởng được tín dụng trong mức cho phép và kiểm soát tốt chất lượng tín
dụng, nợ nhóm 2 và nhóm 3 đều bằng 0. Nợ xấu đạt 17,95 tỷ tăng so với năm
trước song tỷ lệ ở mức 1,1% trên tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu nhóm( Nợ nhóm
3,4,5 ) = 1,06% < 3% ( mục tiêu đề ra ). Ban lãnh đạo chi nhánh đã rất quan
tâm đến công tác quản lý và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro, hàng tháng đều tổ chức
các cuộc giao ban tín dụng, phân tích kết quả đạt được, đưa ra phương hướng,
biện pháp thực hiện thu hồi nợ xử lý rủi ro đối với từng khách hàng cụ thể. Do
đó đã thu được những món nợ khó đòi.
2.1.3 Thực trạng các hoạt động kinh doanh khác
2.1.3.1. Tình hình thanh toán quốc tế
Bảng 8 : tình hình thanh toán xuất nhập khẩu                        Đvt:tỷ đồng
                               Năm       So sánh 09/08 So sánh 10/09
         Chỉ tiêu
                          2008 2009 2010 Giá trị % Giá trị %
 Tổng giá trị L/C nhập
 khẩu                  43,19 45,2          60,2    2,01    4,65        15 33,18
 Tổng giá trị L/C xuất
 khẩu                    1,5     1,8       1,96     0,3      20      0,16   8,88
(Nguồn:Phòng thanh toán quốc tế)
Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất nên thường phải
nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Do đó nghiệp vụ
thanh toán quốc tế của chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán
L/C nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu. Năm 2010 thanh
toán nhập khẩu tăng 15 tỷ so với năm 2009 còn L/C xuất tăng 0,15 tỷ.



                        SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                              30
                  Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


  2.1.3.2. Kinh doanh ngoại tệ
  Bảng 9 : Tình hình kinh doanh ngoại tệ                    Đvt: tỷ đồng
                                Năm                So sánh 09/08      So sánh 10/09
     Chỉ tiêu
                     2008      2009        2010   Giá trị    %        Giá trị     %
Doanh số mua vào     45,3        46,2      45,9     0,9     1,98        -0,3    -0,06
Doanh số bán ra      46,1      45,85       45,9    -0,25    -0,05      0,05     0,01
   (Nguồn:Phòng thanh toán quốc tế)
  Năm 2010 thị trường ngoại tệ diễn biến phức tạp, mặc dù đầu năm NHNN đã
  nới rộng biên độ và cuối năm đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá của
  ngân hàng vẫn thấp hơn so với tỷ giá trên thị trường tự do. Chi nhánh rất khó
  khăn trong việc mua ngoại tệ của khách hàng, thể hiện giá trị mua vào giảm 0,3
  tỷ đồng so với năm 2009. Tuy nhiên so với năm 2008 tỷ lệ này lại tăng lên 0,9
  tỷ đồng tương đương 1,98%. Doanh số bán ra trong năm 2009 giảm so với năm
  2008 là 0.25 tỷ đồng. Nhưng năm 2010 tỷ lệ này tăng lên 0,05 tỷ đồng so với
  năm 2009.
  2.1.4 Thực trạng chi phí – thu nhập và lợi nhuân của hoạt động tín dụng
  Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, mọi chỉ tiêu về Doanh số cho vay,
  thu nợ, dư nợ…đều phục vụ cho mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên ở đây ta chỉ xét
  chỉ tiêu lợi nhuận ở khía cạnh do nghiệp vụ tín dụng mang lại không tính đến
  các khoản chi phí về quản lý, chi phí bán hàng,.... Lợi nhuận này có thể tăng
  hoặc giảm tùy thuộc vào quy mô hoạt động tín dụng và khả năng cạnh tranh
  của từng Ngân hàng.

  Bảng 10 : Chi phí – Thu nhập – Tổng thu hoạt động tài chính
  Chỉ tiêu              Năm      Năm       Năm      So sánh 09/08     So sánh 10/09
                        2008     2009      2010     Tuyệt   Tương Tương Tuyệt
                                                    đối     đối(%) đối          đối(%)


                         SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                             31
                   Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Tổng thu                350       380      430       30       8,57      50        13,16
Lãi tiền gửi            169       190      194       21       12,43     4         2,1
Lãi tiền vay            170       182      220       12       7,05      38        20,88
Lãi khác                11        8        16        -3       -27,27 8            100
Tổng chi                298       340      375       42       14,09     35        9,33
Trả tiền                77        80       45        3        3,89      -35       -43,75
Trả tiền lãi gửi        221       260      330       39       17,64     70        26,92
Thu nhập hoạt           52        40       55        -8       -15,38 15           37,5
động tài chính
(Nguồn BCKQKD của chi nhánh vietin bank Đống Đa)

Năm 2009, lợi nhuận của chi nhánh giảm hơn so với năm 2008 là 12 tỷ đồng.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động song chi nhánh vẫn đạt
được các kết quả tốt và luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Lợi
nhuận trong năm 2010 tăng 15 tỷ đồng so với năm 2009 và 3 tỷ đồng so với
năm 2008. Tuy nhiên năm 2009 lại có bước giảm so với năm 2008 là 8 tỷ đồng.

2.2 Đánh giá chung về khả năng sinh lời tại ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương chi nhánh Đống Đa
Qua nghiên cứu những chỉ tiêu cụ thể về khả năng sinh lời tại Vietin bank
Đống đa ta có thể đưa ra những nhận xét sau:
2.2.1 Những thành tích đạt được
Chi nhánh đã triển khai một loạt các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bán lẻ
như: tiền gửi tiết kiệm- lãi suất thả nổi, tiền gửi đầu tư – lãi suất thả nổi, tiền
gửi tiết kiệm lãi suất bậc thang theo thời gian, tiền gửi thanh toán – lãi suất bậc
thang,… nhiều sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn,
góp phần đa dạng hóa dịch vụ, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn
các dịch vụ.


                         SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                                 32
                   Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Trong năm nghiên cứu thì chi nhánh cũng khá thành công trong công tác trẻ
hóa cán bộ thể hiện ở việc bố trí, sắp xếp hợp lý cán bộ như vẫn động được cán
bộ cao tuổi, trình độ không đạt chuẩn chấm dứt hợp đồng lao động. Ý thức của
người lao động đã được nâng cao rõ rệt, năng suất, chất lượng cán bộ công
nhân viên có bước chuyển biến rõ rệt. Tính chủ động của các phòng ban tại trụ
sở trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh được nâng cao.
2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Trong 3 năm qua ngoài những thành công đạt được thì Vietin bank vẫn còn một
số hạn chế, yếu kém chưa hoàn thiện.
Công tác huy động vốn của ngân hàng Vietin bank Đống đa chưa đa dạng,
nguyên nhân là vẫn còn một số biện pháp huy động truyền thống, chủ yếu thực
hiện qua công cụ lãi suất
Chưa khai thác được các khách hàng nhỏ do mục tiêu của ngân hàng là thu hút
các khách hàng là doanh nghiệp lớn nên đối tượng khách hàng nhỏ chưa được
trú trọng nhiều.
3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sinh lời
3.1. Đối với hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn là mối quan tâm của Ngân hàng hiện nay. Vì vậy để gia tăng doanh
số cho vay, để mở rộng và phát triển kinh doanh thì điều đầu tiên ngân hàng
phải có là vốn với phương thức "đi vay để cho vay". Tuy nhiên hoạt động huy
động vốn của Ngân hàng phải gắn liền với chiến lược sử dụng vốn trong từng
thời kỳ nhất định. Huy động vốn quá nhiều có thể gây ra trạng thái ứ đọng vốn
trong trường hợp không có cơ hội đầu tư và ngược lại sẽ gây ra tình trạng thiếu
vốn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Qua phân tích hoạt
động huy động vốn tại như vậy là đã đủ để cho hoạt động kinh doanh. Tuy
nhiên để phát triển lớn mạnh hơn trong tương lai thì cần có các chính sách huy
động vốn cụ thể hơn và mang tính chiến lược lâu dài hơn như: thực hiện lãi

                         SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                       33
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


suất huy động hợp lý hấp dẫn vá áp dụng hình thức thưởng vật chất. Tạo niềm
tin nơi khách hàng, tạo cơ sở vật chất khang trang hiện đại, tạo lòng tin, phong
cách phục vụ và trình độ nhân viên,…
Tóm lại, đây là một vấn đề thuộc về tâm lý của khách hàng, khi họ cảm thấy
thoả mãn, vui vẻ, hài lòng, thì lần sau có lẽ họ sẽ tiếp tục gửi tiền vào Ngân
hàng và giới thiệu cho người khác biết đến.
Áp dụng các hình thức huy động tiết kiệm có mục đích. Đây là hình thức huy
động rất hữu hiệu, đem lại cho khách hàng nhiều nguồn vốn để Ngân hàng có
thể đáp ứng được nhiều nhu cầu vốn của nền kinh tế: Loại hình này có tiềm
năng rất lớn trong dân cư, những người không có điều kiện vay vốn như: không
có người bảo lãnh, không có tài sản thế chấp..... Tuy nhiên họ có một phần thu
nhập dư ra để dành cho mục đích nào đó trong tương lai, lãi suất huy động đối
với loại tiền gửi này được thoả thuận theo số tiền gửi, thời hạn gửi, giá trị món
hàng sẽ mua.... sau một thời gian nhất định, khách hàng rút tiền ra sẽ được
Ngân hàng cho vay bổ sung thêm vốn và món hàng được mua đó sẽ trở thành
tài sản thế chấp cho Ngân hàng. Làm như thế tức là Ngân hàng biến ước muốn
của họ thành hiện thực, khách hàng sẽ đến Ngân hàng nhiều hơn và đồng thời
vốn kinh doanh cũng được gia tăng.
3.2. Đối với hoạt động tín dụng
Bên cạnh việc huy động vốn vào Ngân hàng ngày càng nhiều với những biện
pháp linh hoạt hấp dẫn thì Ngân hàng cũng phải nỗ lực tìm biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Để tránh cho đồng tiền không bị đóng băng làm tăng chi
phí và giảm lợi nhuận thì Ngân hàng phải có những biện pháp thật sự hài hòa
giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh
ngày càng cao. Và cũng như chiến lược huy động vốn chi nhánh cũng hạ lãi
suất cho vay thấp hơn các Ngân hàng để chiếm ưu thế hơn về lãi suất so với
Ngân hàng khác.

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                            34
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Thường xuyên phân tích đánh giá khách hàng có nhu cầu vay vốn trên địa bàn,
chủ động tìm kiếm phương án, dự án, các khách hàng tốt. Một mặt quan tâm
đến phát triển cho vay tiêu dùng, các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá
nhân, mặt khác đẩy mạnh cho vay đối với các chương trình tín dụng mục tiêu
như cho vay xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ đảm bảo đúng mục đích, an
toàn hiệu quả đạt mục tiêu đề ra.
3.3 Đối với hoạt động khác
Tập trung và triển khai và phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ mới có thu
phí. Ngân hàng cần phải có sự cân đối trên thị trường để đảm bảo lợi nhuận cho
Ngân hàng và khách hàng.
Về thanh toán quốc tế. Nâng cao trình độ nghiệp vụ để giải đáp thắc mắc cho
khách hàng và hướng dẫn cho khách hàng lập bộ chứng từ tránh sai sót xảy ra
từ đó tạo niềm tin cho khách hàng đối với Ngân hàng.
Chiến lược tìm kiếm khách hàng mới: Hình thành một bộ phận nghiên cứu thị
trường, tìm tòi và sáng kiến ra các sản phẩm dịch vụ mới, trong đó có dịch vụ
phi tín dụng như môi giới tiền tệ, bao thanh toán... xây dựng chính sách khách
hàng, kế hoạch cụ thể với từng đối tượng khách hàng, có chính sách giá và phí
dịch vụ hợp lý. Không ngừng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính tiền
tệ, nghiên cứu và tiếp tục triển khai một số dịch vụ mà các tổ chức tín dụng
khác đã thực hiện tốt như đại lý bảo hiểm, cho thuê, kinh doanh vàng, kiều hối,
cầm đồ, ...Tạo tiện ích cho khách hàng khi quan hệ với Ngân hàng, giúp thu hút
khách hàng cũng như tạo mối dây liên hệ giữa Ngân hàng và doanh nghiệp qua
những tài khoản ký thác và cho phép hình thành những bảo đảm tài chính an
toàn cho Ngân hàng
3.4. Biện pháp giảm chi phí hoạt động
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là muốn nâng cao lợi
nhuận. Điều đó có nghĩa là Ngân hàng phải nâng cao các khoản thu của mình

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           35
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


đồng thời giảm bớt chi phí hoạt động. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
mang tính chất đặc thù, do đó giảm chi phí hoạt động kinh doanh là vấn đề mà
các nhà lãnh đạo quan tâm tìm ra phương pháp tốt nhất mà không ảnh hưởng
đến các hoạt động khác.
Qua quá trình phân tích ta thấy chi phí chủ yếu của Ngân hàng là chi phí trả lãi
tiền gửi và trả lãi tiền vay. Hai khoản này phụ thuộc vào lãi suất, lãi suất lại
phụ thuộc vào khung lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định. Vì vậy hai
khoản chi phí này của Ngân hàng thường không chủ động lắm. Do đó chi phí
mà Ngân hàng có thể điều chỉnh là chi phí vật chất và các khoản tiền lương
công nhân.
3.5 các biện pháp về môi trường trong ngân hàng
3.5.1. Nâng cao trình độ cán bộ Ngân hàng
Để phát huy được các kết quả đạt được như trên Chi nhánh cần trú trọng hơn
nữa đến công tác cán bộ. Đây cũng là khâu then chốt quyết định thành công của
ngân hàng. ngân hàng cần đưa các cán bộ có năng lực vào vị trí trọng yếu, nắm
giữ các cương vị chủ chốt, có kế hoạch đào tạo cán bộ, có chế độ đãi ngộ thành
tích chung. Cùng với các hoạt động trên, Chi nhánh nên trú trọng các hoạt động
đoàn thể nhằm tạo không khí thoải mái sau giờ làm việc cho nhân viên. Ngân
hàng có thể tổ chức các cuộc thi cán bộ công nhân viên giỏi của Chi nhánh cho
toàn bộ nhân viên, tổ chức các cuộc thi thể thao. Thực hiện tốt trang phục khi
làm việc, văn minh, lịch sự nơi giao dịch. Ngoài việc tuyển dụng, Chi nhánh
nên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thêm các kiến thức cho cán bộ công nhân
viên
3.5.2 Hiện đại hóa Ngân hàng
Từ nhận thức về tầm quan trọng của “phát triển công nghệ” để quốc tế hóa dịch
vụ là một trong chiến lược cạnh tranh ngân hàng. Chi nhánh Vietin bank Đống



                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           36
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Đa cần phải có các chiến lược công nghệ, Bao gồm phần cứng mới nhất, phần
mềm cập nhập, hệ thống mở và mạng thông tin viễn thông...
3.5.3 Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo
Công tác tuyên truyền quảng cáo cho hoạt động ngân hàng là hết sức cần thiết.
Nội dung quảng cáo cần đề cập đến những vấn đề mà người xem quan tâm như
lãi suất tiền gửi, hình thức gửi tiện dự thưởng, quảng cáo các chương trình
khuyến mại của ngân hàng như tiết kiệm dự phòng, phát hành kỳ phiếu trả lãi
trước, các hình thức cho vay ưu đãi,….
Bên cạnh việc quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, Chi
nhánh có thể áp dụng hình thức quảng cáo trực tiếp bằng in tờ rơi. Tờ rơi này
được để sẵn trong các hộp và ở quầy tiết kiệm, quầy giao dịch ở các phòng của
Chi nhánh. Nội dung của tờ rời gồm các thông tin về Chi nhánh như vốn huy
động của Chi nhánh, lãi suất huy động, lãi suất chi vay và các dịch vụ thanh
toán khác.. Đây là hình thức quảng cáo vừa rẻ, đơn giản mà mang lại hiệu quả.
3.5.3 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Vấn đề văn hóa doanh nghiệp còn là một vấn đề mới mẻ trong các doanh
nghiệp Việt Nam, mặc dù nó là yếu tố cơ bản, có tác dụng rất nhiều tới thành
công hay thất bại của công việc kinh doanh. Trong thời kì các ngân hàng đang
cạnh tranh nhau quyết liệt hiện nay, hơn bao giờ hết văn hóa doanh nghiệp có
một tầm quan trọng đặc biệt. Nó là tài sản vô hình, là nguồn lực tạo ra lợi thế
cạnh tranh.


                           PHẦN C: KẾT LUẬN
                CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nền kinh tế nước ta đang từng bước đi lên, đòi hỏi các NHTM không ngừng
đổi mới để phù hợp với xu thế đó. Để NHTM kinh doanh có lãi, đảm bảo chế

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                          37
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


độ an toàn tài sản thì mỗi cán bộ Ngân hàng phải hiểu sự quan trọng của việc
huy động vốn và các hoạt động tín dụng. Vấn đề khách hàng và nguồn vốn tiền
gửi là vấn đề quan trọng không chỉ đối với các NHTM mà còn đòi hỏi phải có
sự nỗ lực kết hợp chặt chẽ của toàn bộ nền kinh tế. Vấn đề cho vay là quan
trọng vì nó là khâu sản sinh ra lợi nhuận trực tiếp.
Trong thời gian qua NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa đã
đạt được kết quả rất khả quan, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại cần khắc phục .
Vì vậy trong thời gian tới, cùng với sự giúp đỡ của Ngân hàng cấp trên, sự giúp
đỡ của khách hàng và sự nỗ lực của bản thân Ngân hàng, em hy vọng
NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa sẽ nâng cao được chất
lược của hoạt động kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho Ngân hàng.
2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu cho bản thân và tính ứng dụng đối với
ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa
2.1. Ý nghĩa giúp ích cho bản thân.
Đối với riêng bản thân em qua đề tài tìm hiểu này giúp em có điều kiện tìm
hiểu kĩ hơn, chuyên môn sâu hơn về hoạt động kinh doanh của NHTM. Tìm ra
những mặt còn hạn chế, nâng cao kiến thức cho bản thân, giúp em hoàn thiện
đề tài này.
2.2. Ý nghĩa đối với ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đống Đa
Moi trường kinh doanh của NHTM có nhiều thách thức đối với nền kinh tế, đặc
biệt với ngành NH. Để tạo vị thế ngày càng lớn mạnh, tạo được lòng tin trong
khách hàng thì NH cần hoạt động hiệu quả hơn. Hoạt động cho vay và huy
động phải thực sự hiệu quả, tiết kiệm các chi phí không cần thiết nhằm tăng
hiệu quả kinh doanh. Tạo dựng thương hiệu Vietin Bank nhằm đạt mục tiêu
tầm nhìn năm 2015 là trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại hiểu qua
và chủ lực của nền kinh tế.



                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           38
                 Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


3. Định hướng chiến lược kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương
chi nhánh Đống Đa trong thời gian tới .
Mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta là đến năm 2020 sẽ đưa nước ta trở thành
một nước công nghiệp. Muốn có được kết quả này đòi hỏi phải có đủ nguồn
vốn để đầu tư phát triển kinh tế. Đảng và Nhà nước ta xác định trong quá trình
phát triển kinh tế phải dựa vào sức mình là chính đồng thời cũng cần tranh thủ
tối đa nguồn vốn từ nước ngoài. Chuẩn bị tốt nguồn lực về con người, cơ sở vật
chất để sẵn sàng nhận nhiệm vụ cho vay một số chương trình khác được Chính
phủ và ngành cấp trên giao.
Với tốc độ phát triển đặt ra trong năm 2011 và những năm tới, Vietin Bank sẽ
đẩy mạnh việc tăng vốn tự có đảm bảo đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát
triển trong thời gian tới.
Tăng trưởng quy mô tài sản và thị phần hoạt động. Tăng quy mô tài sản hàng
năm trung bình 20 – 22%. Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới
với lãi suất hợp lý kèm theo nhiều tiện ích để vừa tạo sự tiện lợi cho khách
hàng, vừa tăng trưởng được nguồn vốn và kết hợp bán chéo sản phẩm. Cùng
với đó đẩy mạnh quy mô tín dụng một cách an toàn, hiệu quả, hướng tới các
ngành hàng, lĩnh vực có tiềm năng.
Đối với hoạt động tín dụng, thường xuyên phân tích đánh giá khách hàng có
nhu cầu vay vốn trên địa bàn, chủ động tìm kiếm phương án, dự án, các khách
hàng tốt. Một mặt quan tâm đến phát triển cho vay tiêu dùng, các sản phẩm cho
vay đối với khách hàng cá nhân. Tín dụng là hoạt động đầu tư chủ lực, cạnh
tranh theo nguyên tắc thị trường. Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng,
bảo đảm nợ xấu chiếm dưới 3%.
Đối với hoạt động đầu tư, tiếp tục đa dạng hóa danh mục đầu tư trên thị trường
vốn và thị trường tiền tệ. Tiếp tục cải tiến công tác thanh toán trong nước theo



                        SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                         39
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


hướng dẫn đơn giản hóa thủ tục, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và kiếm thêm
nhiều tiện ích cho khách hàng
4. Các kiến nghị để hoàn thiện giải pháp
Qua gần 3 tháng thực tập tìm hiểu và tiếp xúc thực tế Vietin Bank Đống Đa em
xin đề xuất một số kiến nghị với hy vọng rằng nó sẽ có ý nghĩa thiết thực trong
việc đưa hoạt động của Ngân hàng ngày càng tiến triển hơn nữa trên bước
đường kinh doanh:
4.1. Kiến nghị với nhà nước
4.1.1 Ôn định môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của
ngân hàng. Nó tạo điều kiện thuận lợi nhưng cũng gây không ít khó khăn, cản
trở công tác huy động vốn. Ổn định kinh tế vĩ mô là thành quả của sự phối hợp
nhiều chính sách như: chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách đối
ngoại... trong đó chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng đối với ngân hàng.
Đối với nền kinh tế hiện nay một trong những nội dung của việc tạo lập kinh tế
vĩ mô chính là việc: chống lạm phát, ổn định tiền tệ. Nó chính là điều kiện cần
thiết cho việc thực hiện các giải pháp có hiệu quả. Thực tế đã chứng tỏ rằng,
Nhà nước và các ngành trong đó trước hết là NHNN đã thành công trong việc
tạo lập và duy trì ổn định tiền tệ. NHNN bắt đầu sử dụng các công cụ của chính
sách tiền tệ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô có hiệu quả, tỷ lệ lạm phát hợp lý. Đây
là điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các giải pháp có hiệu quả. Trong giai
đoạn tới, một trong những giải pháp ổn định chủ yếu là phải kiểm soát và điều
chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho nền kinh tế tăng trưởng cao trong thế ổn định, bền
vững. Đồng thời cũng là điều kện phát huy tác dụng của chính sách tiền tệ
trong việc điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông, mở rộng hoặc thu hẹp khối
lượng tiền cung ứng cho phù hợp với các mục tiêu và sự biến động của nền
kinh tế.


                       SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                             40
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


4.1.2 Tạo môi trường pháp lý.
Việc ban hành một hệ thống pháp lý đồng bộ và rõ ràng không chỉ tạo niềm tin
cho dân chúng mà những quy định, khuyến khích của nhà nước sẽ tác động
trực tiếp đến việc điều chỉnh tiêu dùng và tiết kiệm, chuyển một bộ phận tiêu
dùng chưa cần thiết sang đầu tư, chuyển dần tài sản cất giữ từ vàng, ngoại tệ
hoặc bất động sản sang đầu tư trực tiếp vào sản suất kinh doanh hoặc gửi tiền
vào ngân hàng. Nhà nước nên có những chính sách khuyến khích người dân tiết
kiệm hơn nữa nhưng trước hết các cơ quan nhà nước phải là người đi đầu trong
công tác này.
Ngày nay chúng ta đang tiếp tục phát triển nền kinh tế đất nước theo cơ chế thị
trường. Theo cơ chế này các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tự do cạnh tranh
và phát triển, hệ thống các NHTM cũng vậy. Các NHTM cũng phải được tự do
cạnh tranh, loại bỏ những cá thể yếu kém ra khỏi hệ thống giúp nâng cao uy tín,
nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng. Do đó các cơ quan nhà nước
không nên can thiệp sâu vào hoạt động của các NHTM mà cần tạo điều kiện để
các NHTM hoạt động tốt. Hệ thống ngân hàng được coi là mạch máu của nền
kinh tế do đó giữ cho hệ thống ngân hàng hoạt động một cách hài hoà, ổn định
là điều kiện cần thiết. Vì vậy nhà nước cần ban hành một hệ thống các các quy
định về hoạt động của các NHTM một cánh thống nhất, đầy đủ giúp các ngân
hàng hoạt động một cách dễ dàng.
Hệ thống các văn bản pháp quy phải đầy đủ thống nhất, không được chồng
chéo giúp cho các ngân hàng dễ dàng khi áp dụng. Hiện nay hệ thống pháp luật
nước ta đang được sửa đổi nhằm đáp ứng nhu cầu đó nhưng trên thực tế vẫn
còn nhiều hạn chế. Các văn bản pháp luật vẫn còn chồng chéo, có nhiều hành
vi được nhiều luật điều chỉnh nhưng có hành vi chưa được pháp luật điều
chỉnh. Mặt khác các văn bản pháp quy của nước ta hiện nay vẫn còn thiếu do
những thay đổi thường xuyên trong quá trình hoạt động phát sinh những tranh
chấp, những vấn đề trước đây chưa có. Do đó việc làm cần thiết hiện nay là

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                          41
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


Nhà nước nên tìm cách xây dựng một hệ thống pháp luật vừa thống nhất, vừa
đầy đủ tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động một cách lành mạnh, đạt hiệu
quả cao.
4.2 Kiến nghị với NH TMCP VIETINBANK
4.2.1 Chính sách lãi suất.
Lãi suất là một công cụ quan trọng để ngân hàng huy động vốn hiện có trong
dân cư, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng... Chính sách lãi suất chỉ phát huy
hiệu lực đối với việc huy động vốn trong điều kiện kinh tế ổn định, giá cả ít
biến động.
Sử dụng chính sách lãi suất hợp lý sẽ thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong
xã hội, kích thích các tổ chức kinh tế sử dụng nguồn vốn có hiệu quả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Chính sách lãi suất phải được xây dựng trên cơ sở
kế hoạch và thực tiễn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng
thời kỳ.
Để giúp cho ngân hàng có được lãi suất hợp lý, thu hút được nhiều nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư đồng thời đẩy mạnh chính sách cho vay mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng, giảm khối lượng tiền trong lưu thông NHNN phải sử
dụng linh hoạt chính sách lãi suất trong quản lý hoạt động kinh doanh của các
NHTM, chuẩn bị các điều kiện để áp dụng chính sách lãi suất chiết khấu, tái
chiết khấu vì đây là điều kiện chủ yếu tác động vào việc thực hiện chính sách
lãi suất của NHTM.
4.2.2 Chính sách tỷ giá
Khi tỷ giá biến động nhanh thì mặc dù lãi suất ngoại tệ có hạ xuống và lãi suất
nội tệ đang ở mức khá cao thì nguồn huy động VND cũng không tăng trưởng
đáng kể. Trong điều kiện đó, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn lại chuộng nội
tệ hơn. Điều này gây áp lực lớn lên thị trường và làm cho việc khan hiếm nội tệ
thêm căng thẳng. Cũng do tỷ giá biến động nhanh khiến cho ngân hàng tối đa
hoá trạng thái ngoại hối của mình. Và cũng như vậy các doanh nghiệp, tổ chức

                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                          42
                Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


kinh tế, cá nhân dè dặt trong việc chuyển đổi ngoại tệ của họ thành nội tệ. Do
đó sẽ gây khó khăn cho các NHTM khi huy động bằng nội tệ trừ khi chính phủ
có chính sách bình ổn tỷ giá. Nếu tỷ giá ổn định thì các NHTM sẽ huy động
được nhiều nội tệ mà không phải tăng lãi suất.
4.2.3 Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn.
Trong điều kiện chuyển từ nền kinh tế tập trung sang cơ chế thị trường có điều
tiết vĩ mô, việc hình thành và phát triển thị trường vốn có ý nghĩa rất lớn đối
với các NHTM hiện nay. Sự hình thành và phát triển của thị trường vốn là yếu
tố thúc đẩy sự phát triển của thị trường hàng hoá.
Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực, tăng trưởng ngày càng
cao đòi hỏi nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá.
Thị trường vốn là nơi gặp gỡ giữa người có khả năng cung cấp vốn và người có
nhu cầu vốn, qua đó tập trung được các nguồn vốn phân tán với khối lượng nhỏ
thành nguồn vốn lớn nhằm đầu tư có hiệu quả và mang lại lợi ích to lớn góp
phần không nhỏ vào công cuộc đưa đất nước ngày càng tiến lên.
4.2.4 Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
NHNN phải thực hiện tốt chính sách quản lý nhà nước, tăng cường các hoạt
động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, chấn chỉnh, xử lý kịp thời những sai phạm
làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước, của nhân dân, đưa hệ thống các TCTD
đi vào nề nếp và có hiệu quả, không ngừng nâng cao uy tín của hệ thống ngân
hàng trong nền kinh tế.
4.2.5 Mở rộng mức bảo hiểm tiền gửi
Trong cơ chế thị trường, việc lỗ lãi trong hoạt động kinh doanh là một tất yếu.
Nếu ngân hàng hoạt động tốt, kinh doanh có lãi thì sẽ có nhiều khách hàng gửi
tiền. Ngược lại nếu ngân hàng làm ăn không tốt sẽ gặp rủi ro, bất trắc trong
hoạt động kinh doanh, điều đó sẽ ảnh hưởng đến việc gửi tiền và rút tiền ở


                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                           43
               Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


ngân hàng. Do đó để người gửi tiền thực sự yên tâm khi gửi tiền vào ngân
hàng, đã tham gia bảo hiểm tiền gửi và cần tiếp tục hoạt động này. Tuy nhiên
mức bồi thường thiệt hại rủi ro tiền gửi vẫn chưa thoả đáng. Như vậy sẽ không
kích thích khách hàng có cơ số tiền lớn gửi vào ngân hàng. NHNN nên có
chính sách bảo hiểm tiền gửi giống như chính sách bảo hiểm các tài sản khác.
Như vậy giúp khách hàng an tâm gửi tiền và ngân hàng có thể huy động được
nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội.
4.3 Kiến nghị với NHTMCP VIETINBANK ĐỐNG ĐA
Cần mở rộng quy mô hoạt động để tăng lượng khách hàng và tương xứng với
một Ngân hàng nằm ngay tại trung tâm kinh tế và là chi nhánh đầu đàn của
Vietin bank.
Cần trú trọng đào tạo và tái đào tạo các cán bộ công nhân viên. Đồng thời tuyển
dụng thêm nguồn nhân lực có trình độ để đáp ứng được những biến đổi không
ngừng của thị trường. Từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động.




                        Danh mục tài liệu tham khảo



                      SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                          44
                 Trường cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ - Việt Nhật


1. Quản trị ngân hàng thương mại - Học viện ngân hàng

2. Sách, báo, internet

3. Quản trị ngân hàng thương mại- Peter S.Rose

4. Báo cáo kết quả kinh doanh của Vietin bank Đống Đa 3 năm 2008, 2009,
2010
5. Kinh tế và phân tích hoạt động doanh nghiệp” của PGS Võ Thanh Thu, TS
Nguyễn Thị Mỵ, TS Hà Ngọc Oanh, năm 2007
6. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng thương mại
trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay” của TS Nguyễn Thị Xuân
Liễu, năm 2010
7. Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế” của TS Lâm Thị Hồng Hoa, năm 2009




                         SVTH: Phạm Văn Tư - Năm 2011                     45

								
To top