VanLuong.Blogspot.Com_22519

Document Sample
VanLuong.Blogspot.Com_22519 Powered By Docstoc
					      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                        1

                   BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT


STT          KÝ HIỆU                             CHỮ VIẾT TẮT
1     NHNo&PTNT                  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2     DNVVN                      Doanh nghiệp vừa và nhỏ
3     TG                         Tiền gửi
4     TCKT                       Tổ chức kinh tế
5     TCTD                       tổ chức tín dụng
6     DSCV                       Doanh số cho vay
7     DSTN                       Doanh số thu nợ
8     DNNN                       Doanh nghiệp vừa và nhỏ
9     DNNQD                      Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
10    HTX                        Hợp tác xã
11    NH                         Ngân hàng
12    DN                         Doanh nghiệp
13    CSH                        Chủ sở hữu
14    KKH                        Không kỳ hạn
15    CKH                        Có kỳ hạn
16    Dư nợ HH                   Dư nợ hữu hiệu
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                          2

                                 LỜI NÓI ĐẦU
      Sau 20 năm đổi mới nền kinh tế, nhờ định hướng đúng đắn của Đảng và nhà
nước về phát triển nền kinh tế đa thành phần, các doanh nghiệp trong toàn quốc nói
chung và Hà Tính nói riêng phát triển nhanh chóng; đặc biệt sự chuyển hoá từ
doanh nghiệp Nhà Nước sang nền hình thức doanh nghệp ngoài Quốc doanh chiếm
ưu thế về số lượng, là xu hướng chung của nền kinh tế, phát triển đa dạng trên các
loại ngành nghề.
      Hiện tại Hà Tĩnh có tới 878 doanh nghiệp trong đó bao gồm:
      - 38 doanh nghiệp Nhà nước, trong đó: 23 doanh nghiệp nhà nước địa
phương, 15 doanh nghiệp Nhà nước TW.
      - 135 doanh nghiệp ngoài Quốc doanh, trong đó : 342 doanh nghiệp tư nhân,
223 công ty trách nhiệm hữư hạn, 221 công ty cổ phần, 2 công ty hợp danh, 47 chhi
nhánh và văn phòng đại diện.
      - 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong đó có 1 doanh nghiệp có
100% vốn của nước ngoài.
      Hà Tĩnh là một tỉnh thuần nông, nền kinh tế chậm phát triển, song các doanh
nghiệp Hà Tĩnh đã phát huy lợi thế, tiềm năng trên địa bàn, sản xuất kinh doanh
ngày càng hiệu quả, tăng số lượng và quy mô kinh doanh, khẳng định được vị thế
của mình trong nền kinh tế thị trường, góp phần to lớn về hiệu quả kinh tế xã hội
trên địa bàn, là động lực quan trọng trong việc thực hiện công nghiệp hoá hiện đại
hoá nền kinh tế Hà Tĩnh.
      Mặc dù có vai trò to lớn đối với nền kinh tế, tuy nhiên phần lớn các doanh
nghiệp DNVVN trên địa bàn Hà Tĩnh còn gặp nhiều khó khăn thách thức như: thiều
vốn, thiếu thông tin, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý kém… vì thế hiện nay các
DNVVN đã có những bước tiến vượt bậc, song vẫn chưa phát huy đúng với tiềm
năng của mình.
      Là một ngân hàng thương mại có quy mô và chất lượng hoạt động lớn nhất
trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn, NHNo&PTNT Hà Tĩnh cũng chỉ mới
chú trọng đến thị trường này trong một số năm gần đây. Thông qua thực tế những gì
quan sát, tìm hiểu về tình hình thực hiện chính sách tín dụng của ngân hàng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ, sau một quá trình thực tập em thấy rằng quy mô, tiềm lực,
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                           3

chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn chưa xứng với
tiềm năng của ngân hàng do việc triển khai, thực hiện các chính sách tín dụng tại
NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn có nhiều bất cập. Vì thế em đã chọn đề tài “Hoàn thiện
chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh”. Đây là một đề tài rất rộng và khó, do trình độ
viết còn có hạn vì thế em hy vọng được thầy giáo hướng dẫn và điều chỉnh để bài
viết được hoàn thiện hơn.
        Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
        Phần I. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà
Tĩnh.
        Phầ II: Phân tích thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với DNVVN
tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh.
        Phần III: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNVVN tại
NHNo&PTNT Hà Tĩnh.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                          4

        PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
                  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH
1.1. Quá trình thành lập
       Là một ngân hàng được tách ra từ ngân hàng ngân hàng phát triển Nghệ Tĩnh
NHNo&PTNT Hà Tĩnh chính thức thành lập vào ngày 24/8/1991 theo quyết định số
115/NH – QĐ của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam lấy tên là Ngân hàng
Phát triển Hà Tĩnh. Cũng ngày 24/8/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam ra quyết định số 116/NH – QĐ về việc giải thể chi nhánh Ngân Hàng Công
thương Nghệ Tĩnh , Ngân hàng Công thương thị xã Hà Tĩnh được sáp nhập vào
Ngân Hàng Phát triển Hà tĩnh. Từ đó đến nay sau hơn 15 năm hoạt động
NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã có nhiều bước chuyển hướng và có sự phát triển vượt
bậc.
       Những năm đầu tách tỉnh lại là những năm nền kinh tế chung của cả nước
chuyển hướng phát triển theo kinh tế thị trường, để đáp ứng nhu cầu cho việc
chuyển dịch cơ cấu theo loại hình kinh tế, đa dạng hoá các hình thức vay vốn, đa
dạng hóa khách hàng
       Với chủ trương, chính sách " việc cho vay của ngân hàng để sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp cần được chuyển sang cho vay trực tiếp hộ sản xuất tạo điều kiện
cho các hộ sản xuất thuộc các ngành thức sự trở thành đơn vị kinh tế tự chủ". Nhờ
thực hiện chính sách này mà đến năm 2003 việc cho vay hộ kinh donh ngày càng
mở rộng, quy mô đầu tư tăng nhanh, sản xuất kinh doanh có xu hướng ổn định, nhu
cầu vốn trung, dài hạn lớn nhưng khả năng nguồn vốn không đủ đây là bức xúc cần
được tháo gỡ.
       Từ 1997 đên nay nền kinh tế Hà Tĩnh có bước tăng trưởng ổn định và khá
nhanh, GDP tăng bình quân hàng năm là 8% làm cho nhu cầu vốn đầu tư rất cao. Để
đáp ứng nhu cầu vay các ngân hàng đều ra sức thực hiện nhiều biện pháp huy động
vốn, làm cho công tác huy động vốn của NHNo hết sức khó khăn. Để khắc phục
tình trạng này Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh đã chủ
động bằng nhiều hình thức và kỳ hạn hấp dẫn linh hoạt để thu hút khách hàng đồng
thời tăng cường công tác thông tin, tiếp thị, khai thác nguồn vốn giá rẻ và áp dụng
các công tác khác như: thực hiện nhiều phương thức thanh toán hợp lý, thay đổi tác
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                           5

 phong trong, thái độ trong khi giao dịch với khách hàng ... từng bước làm tăng uy
 tín của Ngân hàng với khách hàng, với toàn xã hội. Làm cho hiệu quả hoạt động của
 Ngân hàng ngày càng hiệu quả từng bước khẳng định là ngân hàng hàng đầu trong
 hệ thống Ngân hàng ở Hà Tĩnh.
 1.2 Cơ cấu tổ chức
                                       Sơ đồ 1

                                    Ban giám đốc



                                    Các phòng ban, tổ
                                       chuyên môn




P.         P.       P.        Tổ            P.         P          P.          P.       Tổ
TC-      KH-       KT-        KT-          HC         TT-         TĐ         TH    NVT
                   NQ         KT
CB        KD                  NB                      QT



       - Ban giám đốc: Ban giám đốc của NHNo&PTNT Hà Tĩnh gồm Giám đốc
 Ông Võ Văn Chân và 3 Phó giám đốc
       Giám đốc : Là người đứng đầu Ngân hàng va chỉ đạo chung hoạt động của
 ngân nhàng thông qua các chương trình, kế hoạch , lịch làm việcvà thường xuyên
 hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện công việc của các Phó giám đốc, đồng thời
 có trách nhiệm phối hợp với các Phó giám đốc để thực hiện nhiệm vụ của toàn chi
 nhánh. Giám đốc chụi trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc NHNo&PTNT Việt
 Nam về kết quả hoạt động của Ngân hàng.
       Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo phụ trách
 một số lĩnh vực công việc và phòng nghiệp vụ theo sự phân công, uỷ quyền của
 Giám đốc. Phó giám đốc là người đầu tiên trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật
 và Giám đốc về các quyết định của mình trong phạm vi công việc được giao.
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                             6

        Các phó giám đốc của NHNo&PTNT Hà tĩnh gồm:
        Ông Lưu Văn Minh : Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
        Bà Bùi Thị Tùng : Chịu trách nhiệm về các hoạt động trong lĩnh vực kế toán
ngân quỹ.
        Ông Trần Sỹ Nghiêm: Chịu trách nhiệm quản lý chung.
        - Hệ thống các phòng tổ chuyên môn:
        Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh có 7 phòng và 2 tổ
chuyên môn:
        + Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo: tổ chức, quản lý, sắp xếp, đào tạo cán bộ
cho phù hợp với công việc hiện tại.
        + Phòng kế hoạch – Kinh doanh: phòng nay bao gồm 2 bộ phận bộ phận kế
hoạch và bộ phận tín dụng
        Bộ phận kế hoạch chịu trách nhiệm:
        . Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn trên
địa bàn toàn tỉnh
        . Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn
        . Tổng hợp, theo dõi viêc thực hiện
        . Cân đối, sử dụng vốn, điều hoà nguồn vốn kinh doanh đối với các chi nhánh
trên địa bàn
        . Phân tích, tổng hợp hoạt động kinh doanh quý, năm, dự thảo báo cáo sơ kết,
tổng kết
        . Đầu mối thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng
        Bộ phận tín dụng:
        . Quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế trên địa bàn
        . Kinh doanh các dịch vụ
        . Tham mưu cho Giám đốc việc điều hành kinh doanh của các ngân hàng
huyện
        + Phòng kế toán ngân quỹ:
        . Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán thoe quy
định của nhà nước.
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                            7

        . Xây dụng các chỉ tiêu kế hoạch, quyết toán kế hoạch thu ,chi tài chính, quỹ
tiền lươngđối với các chi nhánh
        . Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT
Việt Nam
        . Tổng hợp, lưu hồ sơ tài liệu về hoạch toán, quyết toans và báo cáo theo quy
định.
        . Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong nước : thanh toán băng nội tệ, thanh
toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng.
        . Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định
        . Chấp hành quy định về về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định.
        . Quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của NHNo&PTNT
        + Tổ kiểm tra, kiểm toán, nội bộ
        Có chức năng thanh tra viên trong ngân hàng, giúp ban giám đốc nắm bắt kịp
thời thiếu sót trong hoạt động kinh doanh nhăm chỉnh sửa và kịp thời hạn chế sai
sót.
        + Phòng hành chính
        . Hành chính, văn thư, tiếp tân
        . Quản trị, quản lý kho tàng,vật tư, ấn chỉ…
        . Tổ chức hội họp, lưu trữ hồ sơ pháp lý…
        . Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quảng cao, tiếp thịthepo chỉ đạo
của ban lãnh đạo của NHNo tỉnh
        + Phòng thanh toán quốc tế:
        Các nhiệm vụ chính của phòng thanh toán quốc tế
        . Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
        . Thanh toán nhờ thu (đối với hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu)
        . Chuyển tiền với nước ngoài
        . Thanh toán biên mậu
        + Phòng thẩn định: Có nhiệm vụ tiến hành kiểm tra thẩm định các hồ sơ vay
vốn nhằm han chế đến mức thấp nhất các rủi ro trong việc cho vay vốn
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                               8

          + Phòng tin học:
          . Tổng hợp, thống kê, lưu trữ số liệu liên quan đến hoạt động của Ngân hàng.
          . Xử lý các nhiệm vụ phát sinh liên quan đến hoạch toán kế toán, kế toán
    thống kê, hoạch toán nghiệp vụ và tín dụng cùng các hoạt động khác phục vụ cho
    hoạt động kinh doanh.
          . Chấp hành báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định
          . Quản lý, bảo dưỡng và sủa chữa máy móc thiết bị tin học
          + Tổ nghiệp vụ thẻ: Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống máy ATM; cấp, quản
    lý thẻ và xử lý các tình huống liên quan đến thẻ
    1.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật.
    1.3.1 Sản phẩm chính:
          Hệ thống sản phẩm của NHNo&PTNT Hà Tĩnh được thể hiện thông qua
       bảng sau:
                             bảng 1 Hệ thống sản phẩm của ngân hàng


STT Sản phẩm dịch vụ                             STT Sản phẩm dịch vụ
      Lĩnh vực ngân hàng cá nhân                        Lĩnh vực kinh doanh phục vụ DN
            Sản phẩm tiền gửi cá nhân                    Sản phẩm tiền gửi khách hàng là
                                                                         DN
1     Tài khoản vảng lai                         18     Tài khoản vảng lai
2     Gửi tiết kiệm có kỳ hạn                    19     Tài khoản tiển gửi kiết kiện có kỳ
                                                        hạn
3     tiền gửi liên kết                          20     Tài khoản tiền gửi tiét kiện không
                                                        kỳ hạn
4     Tiền gửi hỗn hợp                                   Sản phẩm tín dụng cho DNVVN
5     Tiền gửi cộng dồn và tiền gửi hưu trí      21     Hạn mức thấu chi
6     Tiền gửi dự thưởng                         22     Tín dụng ngắn hạn
         Sản phẩm và dịch vụ tín dụng cá         23     Tín dụng trung hạn
                          nhân
7     Cho vay mua nhà, làm nhà, sửa chữa         24     Tài trợ xuất nhập khẩu
               Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                                                 9

       nhà ở
8      Cho vay mua xe máy, thiết bị gia                     Dịch vụ phi tín dụng cho khách
       dụng, mục đích tiêu dùng khác                             hàng là doanh nghiệp
9      Dịch vụ thẻ tín dụng                        25     Dịch vụ thu/ chi hộ trong nước
10     Cho vay hộ kinh doanh                       26     Dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu và
                                                          thanh toán quốc tế
11     Các sản phẩm tín dụng báo lẻ khác           27     Dicghj vụ kinh doanh ngoại hối
         Các dịch vụ phi tín dụng cá nhân          28     Dịch vụ đại lý bảo hiểm
12     Dịch vụ thu/ chi hộ trong nước              29     Dịch vụ chi trả lương
13     Dịch vụ chi trả kiều hối                    30     Dịch vụ thiết lập hạn mức tín dụng
14     Kinh doanh ngoại hối                        31     Dịch vụ bảo quản nguồn vồn và
                                                          ngân quỹ
15     Dịch vụ cho thuê két sắt                    32     Dịch vụ bảo lãnh
16     Dịh vụ đại lý ảo hiểm                       33     Thẻ tín dụng doanh nghiệp
17     Dịch vụ thanh toán mới
                                                     ( Tài liệu phòng KH - KD)
     1.3.2 Thị trường chính
           Hiện nay Ngân hàng nông nghiệp đã có chi nhánh ở khắp 11 huyện trong
      tỉnh, hệ thống các chi nhánh hoạt động rất hiệu quả. NHNo&PTNT Hà Tĩnh khẳng
      định thị trường truyền thống vẫn là nông nghiệp nông thôn đồng thời chú trọng thị
      trưòng thành thị đặc biệt dành thị phần huy động vốn và cho vay các khách hàng là
      doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo thế kinh doanh ổn định, hiệu quả và bền vững.
           Tính đến hết ngày 31/12/2006 tổng dư nợ trên toàn địa bàn Hà Tĩnh ước tính
      là 3.767 tỷ trong đó:
           + NHNo&PTNT là: 1780 tỷ chiếm 47,4% thị phần
           + NH Ngoai thương: 720 tỷ chiếm 19,1% thị phần
           + NH Đầu tư và phát triển: 380 tỷ chiếm 10% thị phần
           + NH Chính sách xã hội: 567 tỷ chiếm 15% thị phần
           + Ngân hàng Công thương: 260 tỷ chiếm 6,9%
           + Quỹ tín dụng: 60 tỷ chiếm 1,6%.
                                             : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
           Website: http://www.docs.vn Email 10


1.3.3 Khách hàng
         + DNNN
         + DN ngoài Quốc doanh
         + DN 100% vốn đầu tư nước ngoài
         + Tổ chức kinh tế tập thể
         + Hộ gia đình và cá nhân
         + Tổ nhóm, đoàn thể
         + Cho vay các trung tâm viêc làm
1.3.4 Về trang thiết bị
         Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất,
 trang thiết bị máy móc phục vụ kinh doanh. Cụ thể toàn bộ các hoạt động đã được
 hiện đại hóa, xử lý băng máy móc thiết bị, tốc độ nhanh. Từng bước hoàn thiện
 mạng nội bộ, mạng liên ngành. Việc trang bi ngày càng nhiều máy rút tiền tự động
 ATM phục vụ cho nhu cầu rút tiền 24/24h của khách hàng đã làm giảm lượng công
 việc của nhân viên đồng thời tạo điều kiện cho khách hàng chủ động trong việc rút
 tiền đã, đang đem lại hiệu quả rất lớn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân
 cư..
1.3.5 Về lao động và điều kiện làm việc.
         Với 550 lao động trong toàn tỉnh và 55 lao động hoạt động trực tiếp tại Ngân
 hàng tỉnh với 54,5% là đại học, 40% trung cấp, 5,5% sơ cấp và trình độ đội ngũ lao
 động tốt nghiệp đại hoc ngày càng tăng đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của công
 việc.
Tại ngân hàng tỉnh tất cả các lao động đều được trang bị máy tính, íât cả các phong
đều được trang bị : Điện thoai, máy in, máy fax, điều hòa và các điều kiện cần thiết
khác cho công việc đáp ứng cho nhu cầu công việc.
                                              : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
            Website: http://www.docs.vn Email 11


  1.4 Mô hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
  Nông thôn Hà Tĩnh
            Mô hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
   Hà Tĩnh
                                               Sơ đồ 2

 Nguồn vốn CSH


Nguồn huy động từ
                                                                                 Dự trữ
dân cư

Nguồn từ các tổ
chức tín dụng                            NHNo&PTNT                             Cho vay
                                           Hà Tĩnh
Nguồn từ kho bạc
nhà nước                                                                         Đầu tư
Từ các tổ nguồn
chức kinh tế

Phát hành các gi ấy
     tờ có giá


           Là một Ngân hàng thương mại hoạt động chính của NHNo&PTNT Hà Tĩnh
   là kinh doanh tiền tệ. nó bao gồm 2 hoạt động chính đó là:
            - Hoạt động huy động vốn : Đây là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên và quan
   trọng nhất của ngân hàng. Để tạo nguồn vốn cho mình các ngân hàng thực hiện
   các hoạt động huy động vốn như:
            Nguồn chủ sở hữu: Nguồn này được hình thành là do nguồn vốn
   NHNoPTNT Việt Nam cấp và các quỹ của Ngân hàng được hình thành thể hiện
   dưới hình thức lợi nhuận để lại và được tích luỹ trong quá trình hoạt động..
            Nguồn vốn huy động từ dân cư:
                                         : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
       Website: http://www.docs.vn Email 12


      Đây là nguồn vốn thu được do người dân gửi tiết kiệm nó bao gồm cả nội
tệ và ngoại tệ để thu lãi suất tiền gửi. Hiện nay khi mà nền kinh tế Hà Tĩnh đang
tăng trưởng ổn định, thu nhập của người dân tăng lên mức vốn huy động từ tiền
gửi ngày càng cao. Sự biến động của nguồn tiền này phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu
kinh tế, tỉ lệ lạm phát, tâm lý thói quen tiêu dùng của người dân. Đây là một
nguồn vốn ổn định, an toàn và tăng nhanh trong những năm gần đây 755 tỷ năm
2004, 963 tỷ năm 2005 và 1394 năm 2006, nguồn này chiếm tỉ trọng 80,58% tổng
nguồn vốn huy động trên thị trường.
      Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng:
      Đây là nguồn vốn do NHNo&PTNT Hà Tĩnh vay từ các tổ chức tín dụng,
vay trên thị trường tiền tệ, vay của Ngân hàng TW dưới các hình thức tái chiết
khấu, vay có bảo đảm nhằm mục đích tạo sự cân đối trong trong hoạt động của
mình. Nguồn vốn này trong thực tế tại ngân hàng chiếm một tỉ trong rất nhỏ và
không tăng: 9 tỉ năm 2004, 8 tỷ năm 2005 và không tăng trong năm 2006 chiếm tỉ
trọng 8.78% tổng nguồn vốn huy động.
      Nguồn từ các tổ chức kinh tế:
      Đây là các khoản tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế gửi vào
ngân hàng để thanh toán, hưởng lãi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Là
nguồn huy động có mức lãi suất thấp nhưng tính ổn định cũng thấp nhất. Tuy
nhiên đây là một thị trường tiềm năng còn chưa được khai thác đúng mức và xu
hướng của NHNo Hà Tĩnh khai thác nhiều hơn nữa. Trong 3 năm trở lại đây lượng
vốn huy động từ nguồn này không ngừng tăng lên 127 tỷ năm 2003, lên 156 tỷ
năm 2005 và đạt mức 177 tỷ vào năm 2006
      Nguồn từ việc phát hành các giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá mà các NHTM
có thể phát hành là trái phiếu ngân hàng và kỳ phiếu ngân hàng .
      + Trái phiếu ngân hàng: là một giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân
hàng đối với chủ sở hữu trái phiếu với những cam kết như thanh toán một số tiền
xá định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định trước.
      + Kỳ phiếu ngân hàng: là một giấy tờ ghi nợ ngấn hạn do ngân hàng phát
hành nhằm huy động vốn trong dân, để thực hiện những kế hoạch đã xác định
được. Nó được phát hành theo từng đợt dựa trên cơ sở tình hình nguồn vốn và nhu
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 13


cầu sử dụng vốn trước mắt. Kỳ phiếu là một hình thức huy động vốn linh hoạt, có
tính lỏng cao, dẽ chuyển đổi sang tiền và các hình thức khác
      - Sử dụng vốn:
      Đây là nhiệm vụ cơ bản tiếp theo trong hoạt động của Ngân hàng nó bao
gồm các hoạt động:
      Dự trữ: Là hoạt động duy trì lượng tiền mặt bảo đảm cho khả năng thanh
toán của ngân hàng. Dự trữ là một yêu cầu bắt buộc đối với các ngân hàng do nhà
nước quy định
      Cho vay: là hoạt động trong đó ngân hàng ký hợp đồng với người đi vay,
cam kết cho người đó vay 1 khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định,
khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vốn và lãi vay tại thời điểm đáo hạn của khoản
cho vay. Theo kết quả tổng hợp của NHNo&PTNT Hà Tĩnh khang 68% thu nhập
của ngân hàng từ hoạt động cho vay. Đây là một hoạt động chứa rất nhiều rủi ro và
phức tạp, thành công của nó phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tín dụng của
NHNo.
      Đầu tư: Ngoài hình thức nghiệp vụ cho vay ngân hàng còn sử dụng vốn để
đầu tư. Có 2 hinh thức đầu tư chủ yếu:
      + Đầu tư chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoán vì mục đích thanh
khoản và đa dạng hóa hoạt động, nâng cao lợi tức và phục vụ như các vật ký quỹ
cho các tài khoản nợ khác. đây là một nghiệp vụ mang lại lợi nhuận khá lớn cho
ngân hàng sau cho vay nhưng cũng chứa nhiều rủi ro. Tuy nhiên hình thức này còn
đang hạn chế ở NHNo&PTNT Hà Tĩnh nó chưa phát huy được hiệu quả to lớn do
chưa được quan tâm và đầu tư đúng cách nên chưa phát huy đựơc lợi thế cho đến
nay tại trụ sở NHNo tỉnh vẫn chưa có sở giao dịch kinh doanh trực tiếp. trong quý
I năm 2007 khi mà sở giao dịch của NHNo tỉnh chính thức đi vào hoạt động việc
đầu tư chúng khoán sẽ phát triển và đem lại hiệu quả cao hơn.
      + Đầu tư khác:
      Nó bao gồm các hình thức mà ngân hàng đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực
kinh doanh khác: góp vốn liên doanh,hùn vốn, ký thác….
                                            : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
          Website: http://www.docs.vn Email 14


1.5. Quy trình phê duyệt một giao dịch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà tĩnh
a) Dự án trong quyền phán quyết
                                       ( sơ đồ 3)


    Cán bộ thẩm định tín          Lãnh đạo phòng                       Giám đốc
            dụng
    Nghiên cứu, thẩm định          (tổ)
                                 (1) tín dụng                    Phê duyệt / không phê
                                  Kiểm tra hồ sơ khách
     khách hàng vay vốn
                      (2)                                            duyệt cho vay
                                   hàng, thẩm định lại




    (1) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay + Hồ sơ
        vay vốn
    (2) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay (có ý
        kiến nhận xét) + Hồ sơ vay vốn

Cán bộ thẩm định tín dụng:
-   Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn và dự án/phương án
-   Lập tờ trình kiêm báo cáo thẩm định
-   Đề xuất cho vay/không cho vay
-   Chuyển hồ sơ vay vốn + tờ trình kiêm báo cáo thẩm định + đề xuất cho vay /
    không cho vay cho Lãnh đạo Phòng tín dụng


Lãnh đạo Phòng tín dụng
-   Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình của cán bộ thẩm định tín dụng, cho ý
    kiến trên tờ trình thẩm định về việc cho vay/ không cho vay để trình Giám đốc
    hoặc người được uỷ quyền hợp pháp xem xét quyết định.


Giám đốc Sở Giao dịch/chi nhánh NHNo & PTNT VN hoặc người được uỷ quyền
hợp pháp
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 15


-   Xem xét tờ trình kiêm báo cáo thẩm định và đề xuất của Phòng tín dụng để quyết
    định về việc cho vay/không cho vay.
-   Nếu cần thiết, Giám đốc Sở Giao dịch/ chi nhánh NHNo & PTNT VN có thể
    quyết định thành lập tổ tái thẩm định (bao gồm ít nhất 2 thành viên) để thẩm
    định lại phương án/dự án. Tổ tái thẩm định tiến hành thẩm định và lập tờ trình
    thẩm định. Giám đốc Sở Giao dịch hoặc chi nhánh NHNo & PTNT VN xem xét
    tờ trình để quyết định cho vay / không cho vay.
b) Dự án vượt quyền phán quyết

       Nếu giá trị giao dịch vượt thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc NHCV trình lên
Ngân hàng cấp trên quyết định. Khi được Ngân hàng cấp trên đồng ý (thông báo
bằng văn bản), Ngân hàng cấp dưới mới được thực hiện. Trường hợp phát hiện thấy
khả năng đầu tư không đảm bảo an toàn, Giám đốc chi nhánh được quyền từ chối
cho vay và báo cáo kịp thời lên Ngân hàng cấp trên (nơi phê duyệt dự án biết).
                                                      : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                    Website: http://www.docs.vn Email 16


           PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN
                    HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH.
         2.1 Kết quả hoạt động của NHNo Hà Tĩnh trong nhưng năm gần đây
                -    Về công tác huy động nguồn:
                Hoạt động của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ nó bao gồm các hoạt động chủ
         yếu là huy động vốn và cho vay vì thế hoạt động huy động vốn là hoạt động tiên
         quyết có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì thế
         đặc biệt là các ngân hàng thương mại rất chú trọng đến hoạt động huy động vốn,
         NHNo&PTNT Hà Tĩnh là một ngân hàng dãn đầu trong hệ thống các ngân hàng
         thương mại trên địa bàn đã có những biện pháp nhằm huy động nguồn vốn và đã thu
         được những kết quả đáng kể.
                             Bảng 2: Báo cáo huy động nguồn vốn năm 2006
                                                                                 (đơn vị: triệu đồng)
                                            Thực hiện              Thực hiện              So sánh
                                                        Kế hoạch
    Số                  Chỉ tiêu              2005                   2006      Kế hoạch       Năm trước
                                                         2006
    TT                                                                            %         +/-       %


          Tổng nguồn vốn                    1733882                2195316                461434    26,61%
          Nguồn vốn huy động trên địa
1
          bàn                               1543022     1927000    1959566     101,69% 416544       27,00%
          T. đó nguồn vốn không tính
          TGKB                              1278827                1798811                519984    40,66%
          * Phân loại theo tiền gửi         1543022                1959566                416544    27,00%
          - TG kỳ phiếu                       42543                 14072                 -28471    -66,92%
          -TG tiết kiệm                     1053119                1627346                574227    54,53%
          - TG các TCKT                      173885                 154398                -19487    -11,21%
          - TG kho bạc                       264195                 160755                -103440   -39,15%
          - TG các TCTD                       8430                   1497                  -6933    -82,24%
          - Vốn mexico                         850                   850
          * Ngoại tệ USD+ EURo              8478492                14148357               5669865   66,87%
          Quy đổi VNĐ                        136906     170000      230863                 93957    68,63%
          * Nguồn vốn từ dân cư             1095667                1642066     138,80% 546399       49,87%
          Trong đó tiết kiệm gửi góp          37457                 43134                  5677     15,16%
          * Phân theo thời gian             1542141                1958716                416575    27,01%
                                                 : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
               Website: http://www.docs.vn Email 17


     - TG không kỳ hạn                  436418               299501              -136917   -31,37%
     - TG CKH< 12 T                     342985               578030              235045    68,53%
     - TG CKH < 24 T                    647018               933254              286236    44,24%
     - TG 24 T trở lên                  115657               147931               32274    27,90%
     * Tổng khách hàng đến gửi tiền      84759               111541               26782    31,60%
      Nguồn vốn nhận từ ủy thác

2    TW                                 161961               206851               44890    27,72%
     - KFWXĐGN                           18194               17184                -1010    -5,55%
     - KFW - TDNT                        22821               22821
     - WB - RDFI                                             10000                10000
     - ADB 1802                                              15900                15900
     - AFDII                             24500               24500
     - AFDIII                            56446               56446
     - RDFII                             30000               50000                20000    66,67%
     - ADB1973                           10000               10000
3    Nguồn vốn nhận ủy thác từ ĐP        28899               28899                  0         0
     IFAD                                28899               28899
                                        ( Số liệu Phòng KH – KD)


          Theo số liệu báo cáo chúng ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2006 là 2
    195 316 triệu đồng tăng 461 434 triêu đồng so với năm 2005 tương ứng với mức
    tăng là 26.61% so với năm 2005 và tăng 1,09% so với kế hoạch đặt ra cho năm 2006
    trong đó nguồn vốn huy động trên địa bàn là 461 544 triệu đồg tăng 27% so với
    năm 2005 trong đó tăng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn tăng 68,53%, nguồn vốn từ
    12 đến 24 tháng tăng 286 236 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 44,24% so với
    năm 2005. Nguồn vốn ngoại tệ cũng tăng so với 2005 là 93 957 triệu đồng với mức
    tăng là 68,53%. Trong đó nguồn vốn huy động từ tiết kiệm gửi góp trong dân cư là
    43 134 triệu đồng tăng 5677 triệu với số khách hàng đến gửi là 111 561 lượt tăng
    26 782 lượt so với năm 2005 điều này chứng tỏ rằng khách hàng ngày càng tin
    tưởng hơn đối với ngân hàng.
          Nguồn vốn uỷ thác từ TW của ngân hàng năm 2006 cũng tăng 44 890 triệu
    đồng so với năm 2005 tương ứng mức tăng là 27,72% điều này cho thấy uy tín của
    ngân hàng đối với ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam ngày một tăng cao. Hiện nay
                                                : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
              Website: http://www.docs.vn Email 18


    nguồn vốn uỷ thác của ngân hàng chiếm 10,7% tổng nguồn vốn kinh doanh của
    ngân hàng. Nguồn vốn ỷu thác là nguồn vốn của các ngân hàng quốc tế, tiền tài trợ
    các dự án quốc tế.. đây là nguồn vốn có giá rẻ, thời hạn cho vay dài, thường là
    nguồn vốn trung và dài hạn mức chênh lệch giữa lãi suất đi vay với lãi suất cho vay
    lớn làm cho tổng lợi nhuận của hoạt động ngân hàng cao lên. Việc sử dụng nguồn
    vốn này lớn là một ưu thế của ngân hàng. Tuy nhiên để được sử dụng nguồn vốn
    này đòi hỏi ngân hàng phải đạt được những yêu cầu nhất định. Hiện nay ngân hàng
    nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh có 9 nguồn vốn uỷ thác với tổng
    nguồn uỷ thác là 325 480 triệu đồng trong đó có 8 nguồn vốn uỷ thác từ trung ương
    với mức vốn là 206 581 triệu đồng chiếm 63,5% tổng nguồn vốn uỷ thác và chiếm
    9,4% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng và 1 nguồn vốn uỷ thác từ địa
    phương. Các dự án uỷ thác đang được ngân hàng tiến hành một cách có hiệu quả.
    Ngân hàng đang từng bước cố gắng hơn nữa nâng cao hiệu quả các dự án nay để
    huy động được ngày càng nhiều nguồn vốn này, những gì mà ngân hàng làm được
    trong thời gian qua là một trong những ưu thế của ngân hàng so với các ngân hàng
    khác cùng cấp
            Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh là một ngân hàng
    dẫn đầu trong hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Tĩnh với thị phần
    chiếm tới 1780 tỷ chiếm tỉ trọng 47,4% tổng dư nợ trên toàn địa bàn. Kết quả hoạt
    động của ngân hàng được thể hiện thông qua bảnh báo cáo kết quả kinh doanh sau
       Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001 đến tháng 11 năm 2006
                                                                            Đơn vị: triệu đồng
           CHỉ tiêu
                                 Năm        Năm        Năm        Năm           Năm         năm

                                 2 001     2 002       2 003      2 004        2 005       2 006
1. Doanh số cho vay             353 181   425 827     840 911   1 436 440     1 700 098   2 139 161
- Cho vay ngắn hạn              141 272   169 286     412 263    746 770      1 128 117   1 351 838
- Cho vay trung, dài hạn        211 909   256 541     428 648    689 670      571 981     787 323
* Tỷ trọng cho vay có bảo đảm    18%        20%        44%         30%          47%         53 %
2. Doanh số thu nợ              256 734   290 106     571 178   1 066 834     1 445 016   1 828 305
- Thu nợ ngắn hạn               102 694   164 715     295 593    496 135      900 078     1 213 019
- Thu nợ trung, dài hạn         154 040   125 391     275 585    570 699      544 938     615 286
                                                 : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
               Website: http://www.docs.vn Email 19


3. D nợ HH                       436 143   571 864     841 597   1 211 203   1 466 285   1 910 440
Trong đó: DNNN                   90 506    107 020     146 795     75 109      8 867      5 395
- D nợ ngắn hạn                  137 628   142 199     258 869    509 504    737 543     943 412
- D nợ trung, dài hạn            298 515   429 665     582 728    701 699    728 742     967 029
* Tỷ trọng d nợ có bảo đảm        16%        18%         41%        25%        44%         45%
- Nợ quá hạn                      6 287     10 252      9 864      24 977     19 170      30 577
 +Nợ khoanh, chờ xử lý           17 421     32 723      3 725       354          231       252
4. Số lợt DN vay vốn trong năm     42         54         109        165          210       245
- Nợ Khoanh                      10 046     15 577       800

 +Nợ chờ xử lý                              10 046      3 631       165          165       180
5. Số Dn còn d nợ đến cuối năm     25         43          78        130          164       203
                                                   ( Số liệu từ Phòng KH - KD)


             Từ năm 2001 đến nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh có những tiến bộ trong hoạt
    động của mình. Từ bảng cho ta thấy rằng doanh số cho vay đã tăng lên một cách
    đáng kể, trong đó thị phần cho vay ngắn hạn và dài hạn có thay đổi trong các năm
    điều này là do trong những năm 2002, 2003 do ngân hàng thực hiện các dự án cho
    vay ủy thác nguồn vốn từ trung ương và địa phượng làm tỉ trọng doanh số cho vay
    trung hạn tăng lên và chiếm tỉ trọng lớn, những năm sau nay do hoạt động huy động
    vốn của ngân hàng thu được nhiều kết quả, các hoạt động cho vay ngắn hạn tăng
    nhanh làm cho tỉ trọng vay ngắn hạn tăng lên nhanh chóng điều này cũng cho thấy
    hiệu quả hoạt động dịch vụ của ngân hàng đã có nhiều tiến triển. Mặt khác do tỉ
    trọng các khoản vay có bảo đảm cũng tăng lên nhanh chóng trước đây do công tác
    thâm định quyền chủ sở hữu và định giá tài sản khó khăn làm cho thủ tục cho vay có
    bảo đảm phức tạp, khách hàng và cán bộ tín dụng ít các khoản vay phải thế chấp tài
    sản bảo đảm, làm cho dộ rủi ro các khản vay lớn hơn, ngày nay khi ma các thẩm
    định quyền chủ sở hữu và các xác định giá của tài sản đã có những văn bản thống
    nhất, cán bộ tín dụng cũng có trình độ, hiểu biết cao hơn tạo điều kiện thuận lợi cho
    cả cán bộ ngân hàng và cả người vay tỉ trọng các món vay có tài sản bảo đảm tăng
    lên nhanh chóng làm từ 18% năm 2001, 20% năm 2002 đến năm 2006 mức cho vay
    có tài sản bảo đảm là 53% đây là một tín hiệu đáng mừng cho hoạt động của ngân
    hàng bời tỉ trọng cho vay có bảo đảm tăng lên làm cho chất lượng tín dụng tăng lên.
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 20


      Dư nợ hữu hiệu tức là nợ tốt tăng lên một cách đáng kể từ 436 143 triệu đồng
năm 2001 lên 571 864 triệu đồng năm 2002 đến năm 2006 1 910 440 triệu đồng
mức tăng bình quân là 52%/ năm.
      Mặc dù NHNo&PTNT Hà Tĩnh mới thực hiện cho vay DNVVN nhưng số
doanh nghiệp đến vay vốn trong năm tăng lên đáng kể ban đầu từ chỗ chỉ có 42
doanh nghiệp năm 2001 với 25 doanh nghiệp còn dư nợ đến cuối năm đến nay ngân
hàng đã có 254 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng và có 203 doanh nghiệp còn dư
nợ đến cuối năm đây là một mức tăng đáng kể bởi Hà Tĩnh là một tỉnh thuần nông,
công nghiệp còn non trẻ, số lượng doanh nghiệp còn ít, các doanh nghiệp này chủ
yếu kinh doanh theo nguồn vốn hiện có là chủ yếu, rất ngại có các quan hệ với các
ngân hàng hơn nữa hiện nay hệ thống các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa
bàn là rất lớn, nhiều ngân hàng như ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng
ngoại thương là những ngân hàng chú trọng vào thị trường doanh nghiệp vì thế kết
quả thu được cho đến hiện nay đã cho thấy việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang
cho vay doanh nghiệp của ngân hàng là một quyết định đúng đắn.
      - Chất lượng tín dụng.
      Để đánh giá chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT Hà Tĩnh trong thời gian
qua, ta xem xét bảng 2.
      Chỉ tiêu nợ quá hạn trong 6 năm gần đây như sau:
                                nợ quá hạn x 100
      Tỉ lệ nợ quá hạn = ---------------------------
                                  Tổng dư nợ
      Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ quá hạn.
năm 2001 là 1,78%, năm 2002 là 2,41%, năm 2003 là 1,17%, năm 2004 là 1,12%,
năm 2005 là 1,4%, năm 2006 là 1% điều này cho thấy trong những năm gần đây tỉ
lệ nợ quá hạn trong còn cao hơn mức mong muốn của ngân hàng, chất lượng tín
dụng chưa cao. Tỉ lệ nợ quá hạn còn cao cũng có thể do nhiều nguyên nhân: nguồn
vốn cho vay kinh doanh không có hiệu quả, nhưng cũng có nhưng món vay đến hạn
nhưng vì nhiều lí do mà khách hang chưa đến trả được cho ngân hàng những món
này cũng được chuyển nợ quá hạn làm cho tỉ lệ nợ quá hạn tăng lên. Sang năm 2007
chỉ tiêu nợ quá hạn của ngân hàng tăng lên, tuy vậy tỷ lệ nợ khanh cho vay doanh
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 21


nghiệp DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh giảm cả về số tuyệt đối lẫn số tương
đối. Nợ khoanh có nghĩa là nợ được xét vào nợ nhóm 5 của năm 2001 là 10 046
triệu đồng, năm 2002 là 15 577 triệu đồng, năm 2003 là 800 triệu đồng, những năm
gần đây tỉ lệ nợ khoanh là không có, nhưng bên cạnh đó tỉ lệ nợ chờ xử lí là tăng
lên: năm 2002 là 10 046 triệu đồng, năm 2003 là 3 631 triệu đồng, năm 2004 là 156
triệu đồng, năm 2007 là 156 triệu đồng. Điều này cho thấy trong những năm gần
đây tỉ lệ nợ khoanh băng không là do ngân hàng thực hịên tốt ví trích lập quỹ rủi ro
tài chính, điều này cho thấy là chất lượng tin dụng trên lý thuyết có được nâng cao,
tuy nhiên trong thực tế thì vẫn còn kém. Các giải pháp mà ngân hàng đưa ra vẫn
chưa thực sự có hiệu quả, nợ không thu hồi vẫn còn nhiều điều này đặt ra một thực
tế là ngân hàng càn có các giải pháp khác khả thi hơn.
2.2 Thực trạng áp dụng chính sách tín dụng tại NHNo&PTNT Hà
Tĩnh
2.2.1. Phương thức cho vay.
       Theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam thì có tới 10 phương thức cho
vay nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên do hạn chế về trình độ,
điều kiện áp dụng, hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh chủ yếu cho vay DNVVN theo
phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và NHNo&PTNT Hà Tĩnh đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp
đồng tín dụng. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và
hoạt động của DNVVN. Ngân hàng nên đa dạng hoá các phương thức cho vay đối
với các DNVVN nhằm hạn chế thòi gian thực hiện các thủ tục vay vốn vì thế các
doanh nghiệp ít tìm đến ngân hàng đặc biệt lầ các dong nghiệp thương mại nơi có
nhu cầu vốn lưu động lớn và thường xuyên. Đối với đối tượng khách hàng là
DNVVN ngân hàng nên thực hiện mở rộng phương thức cho vay theo hạn mức là
hình thức cho vay mà NHNo&PTNT Việt Nam và khách hàng xác định và thoả
thuận một một mức tns dụng trong một khoảng thời gian nhất định và hình thức cho
vay luân chuyển là hình thức cho vay mà mỗi lần vay doang nghịêp chỉ phải gửi đến
ngân hàng chứng từ hoá đơn nhập hàng và số tiền vay vốn, còn các giấy tờ khác đã
được thực hiện ngay trong lần làm thủ tục vay lần đầu với hình thức này doanh
nghiệp sẽ giảm bớt thời guan thủ tục vay vốn, ngân hàng cũng giảm thời gian và chi
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 22


phí trong quá trình làm thủ tục, dễ kiểm tra, kiểm soát, giảm chứng từ nhưng hình
thức này đòi hỏi ngân hàng phải có sự chính xác tuyệt đối trong quá trình thực hiện.
2.2.2. Mức cho vay
      Hiện nay mức cho vay tối đa tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh được thực hiện đúng
như theo quy định của Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam đó là dựa trên: nhu cầu
vay của khách hàng, mức vốn tụ có, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng hoàn
trả nợ, khả năng nguồn vốn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh có thể thực hiện các khoản
vay theo quy định cụ thể là mức cho vay tối đa không vượt quá 15% vốn tự có của
NHNo&PTNT Hà Tĩnh tuy nhiên nhìn chúng mức cho vay của ngân hàng đối với
DNVVN là còn cao hơn so với nhu cầu của doanh nghiệp và khả năng vốn của ngân
hàng. Trung bình dư nợ của doanh nghiệp là 1,43 tỉ đồng, số doanh nghiệp cho vay
trên 15 tỷ đồng chỉ có 1 doanh nghiệp đây là một thực trạng chung của các ngân
hàng trên địa bàn Hà Tĩnh do Hà Tĩnh là một tĩnh kinh tế còn nghèo, nhiều khi nhu
cầu vay vốn của các doanh nghiệp còn cao hơn thực tế họ được vay tuy nhiên để
đảm bảo an toàn cho khoản vay ngân hàng khi quyết định mức cho vay cần phải dựa
trên các điều kiện khác: vốn tự có của doanh nghiệp phải chiếm 10 % khoản vay,
phải có phương án kinh doanh khả thi đảm bảo quá trình trả lãi và trả nợ gốc theo
đúng cam kết. Điều này cho thấy một bất cập nhu cầu vay của DNVVN lớn, khả
năng ngân hàng có thể đáp ứng tuy nhiên mức cho vay của ngân hàng vẫn cón thấp
để khắc phục điều này ngân hàng cần phải thực hiện các biện pháp để kích thích
tăng mức vay vốn của doanh nghiệp bằng cách tìm kiếm các doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả, doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn, có phương án sử dụng vốn hiệu quả
nhằm nâng cao mức vay vốn của doanh nghiệp cao hơn nữa mức cho vay bình quan
doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kế hoạch năm 2007 là 2 tỷ.
2.2.3.Quy định về trả nợ gốc và nợ lãi
      Kỳ hạn trả nợ gốc và nợ lãi của các khoản vay theo quy định là căn cứ vào:
Đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ; khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả
nợ của khách hàng điều này đòi hỏi khi cần xác định về kỳ hạn cho vay cần có sự
linh hoạt giữa các ngành, cá doanh nghiệp khác nhau tuy nhiên ở NHNo&PTNT Hà
Tĩnh việc xác định kỳ hạn này còn mang tính cứng nhắc giữa các doanh nghiệp,
điều này chưa cho thấy được sự linh hoạt trong cho vay các ngành nghề khác nhau,
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 23


chưa kích thích được hoạt động của các ngành vì thế nhiều khi, nhiều món nợ bị
chuyển quá hạn khi mà các doanh nghiệp chưa có thu nhập từ hoạt động đầu tư của
mình, điều này càng mang lại khó khăn hơn cho các DNVVN bởi lãi suất quá hạn
quy định là 150% lãi suất cho vay. Tuy nhiên để xác định được chu kỳ trả nợ theo
đặc điểm kinh tế, và khả năng của các doanh nghịêp thì các nhà làm chính sách tín
dụng của NHNo&PTNT Hà Tĩnh phải có một sự am hiểu ở mức cần thiết về đặc
diểm kỹ thuật của các ngành cũng như có một sự hiểu biết sâu rộng về các doanh
nghiệp trên địa bàn. Việc xác định lãi kỳ hạn này phải được giấm đốc ngân hàng cấp
I quy định cụ thể dựa trên nhưng hiểu biết về tình hình thực tế trên địa phương mình
phụ trách.
2.2.4. Lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất chuyển nợ quá hạn.
       Mức lãi suất cho vay của NHNo&PTNT Hà Tĩnh được quy định tối thiểu
như sau: Đối với món vay ngắn hạn là 1,03%/ tháng, đối với cho vay trung và dài
hạn là 1,15% tuy nhiên mức cho vay của các ngân hàng thành viên có sự khác nhau
trong các món vay. Các món nợ trung và dài hạn giao động trong khoảng 1,1% -
1,25% tuy theo từng ngân hàng cấp II và tuỳ theo từng dự án. Đây là một mức lãi
suất cho vay cao so với các ngân hàng khác trên địa bàn, NHNo&PTNT Hà Tĩnh
cần thực hiện các biện pháp giảm chi phí để hạ thấp mức lãi suất cho vay này nhằm
thu hút khách hàng mới và giữ khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Mặc dù có lãi suất ưu đãi trong việc cho vay cầm cố sổ tiết kiệm tuy nhiên
NHNo&PTNT Hà Tĩnh vẫn chưa có một chính sách rõ ràng cho vay ưu đãi doanh
nghiệp. Ngân hàng vẫn chưa thực hiện nhiều mức lãi suất cho vay đối với các doanh
nghiệp mới, những doanh nghiệp có truyền thống quan hệ với ngân hàng, những
doanh nghiệp làm ăn có uy tín điều này vẫn chưa kích thích được các doanh nghiệp
trong việc trả nợ gốc và nợ lãi.
       Mức cho lãi suất quá hạn được tính tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh theo đúng
mức lãi suất tối đa nợ quá hạn theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam là 150%
mức lãi suất cho vay trong hạn, đây là một quyết định đúng đắn vì như thế sẽ
khuyến khích các doanh nghiệp trả nợ đúng kỳ hạn đã ký trong hợp đồng.
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 24


2.2.5. chính sách marketing
      NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang từng bước mở rộng chính sách marketing của
mình đối với khách hàng là DNVVN. Từ trước đến nay vì mức cạnh tranh giữa các
ngân hàng trên thị trường còn thấp, khách hàng phụ thuộc nhiều vào ngân hàng hơn,
ngày nay khi mà hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế phát triển mạnh, các ngân hàng
cạnh tranh với nhau một cách gay gắt, khách hàng mà cụ thể là các doanh nghiệp có thể
lựa chọn cho minh một ngân hàng phù hợp, các ngân hàng muốn thu hút ngày càng
nhiều doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng đặc biệt là các doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả, có phương án sử dụng vốn khả thi ngân hàng không thể trong chờ
các doanh nghiệp tìm đến mình mà ngân hàng phải tự tìm dến khách hàng về mặt này ở
NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn thực hiện chưa được triệt để, cán bộ tín dụng còn mang
nặng tư duy, lối làm việc củ ít mạo hiểm. Vấn đềm Marketing cũng chưa được các cán
bộ tín dụng coi trọng đúng mức, làm cho hiệu quả hoạt động này không cao.
      Thực tế hiện nay các ngân hàng trên địa bàn còn chưa chú trọng đến các hoạt
động chăm sóc khách hàng: tặng quà vào ngày kễ, tết, sinh nhật của khách hàng…,
hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh chưa tổ chức được các cuộc hội thảo khách hàng,
chưa có trang web riêng của mình, khách hàng muốn biết thông tin về các vấn đề
như lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn, phí các dịch vụ…
chưa có một công cụ phổ biến để tìm kiếm, chủ yếu công cụ hiện nay mà khách
hàng thường hay thực hiện khi muốn biết thông tin về ngân hàng là đến hỏi trực tiếp
ngân hàng hoặc hỏi qua điện thoại điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động của của
cán bộ ngân hàng, làm mất thời gian và chi phí của khách hàng.
2.2.6.Chính sách phân đoạn thị trường
      Các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có những nhu
cầu khác nhau về các khoản vay vì thế để phục vụ tốt hơn cho khách hàng ngân
hàng cần phân đoạn các DNVVN. Ở Hà Tĩnh hiện nay các doanh nghiệp hoạt động
trên nhiều lĩnh vực khác nhau:
      + Nông, lâm, ngư nghiệp:            7.5%
      + Công nghiệp và xây dựng:          52%
      + Thương mại và dịch vụ:            37%
      + Các ngành khác:                   3.5%
                                             : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
           Website: http://www.docs.vn Email 25


       Các ngành khác nhau đòi hỏi những yêu cầu khác nhau: ngành nông, lâm,
ngư nghiệp đòi hỏi vay theo hình thức mùa vụ việc giải ngân phải kịp thời để người
kinh doanh trên lĩnh vực này đảm bảo các yêu cầu của mùa vụ theo từng giai đoạn
khác nhau, ngành công nghiệp và xây dựng có nhu cầu về vốn lớn hơn, chủ yếu là
vốn trung và dài hạn nên được ưu tiên về mức lãi suất và thực hiện cho vay từng lần
trên những đòi hỏi thực tế của hoạt động doang nghiệp, những doanh nghiệp hoạt
động trongvlĩnh vực thương mại và dịch vụ có nhu cầu về các khoản vay ngắn hạn
lớn nên áp dụng phương thức cho vay luân chuyển…
       Việc phân đoạn khách hàng theo thâm niên quan hệ tín dụng, có mức độ tín
nhiệm cao, có uy tín với những khách hàng mới, những khách hàng không thực hiện
đúng các cam kết đã ký trong hợp đồng để có chính sách ưu đãi phù hợp. Việc phân
đoạn khách hàng theo tiêu chí này đã được NHNo&PTNT Hà Tĩnh thực hiện thông
qua việc chấm điểm và xếp loại doanh nghiệp tuy nhiên việc chấm điểm, này còn
mang nặng tính trực quan, chưa tính đến tương lai, xu hướng phát triển cũng như
vòng đời của sản phẩm doanh nghiệp vì thế hoạt động này chưa thật sự mang lại kết
quả như mong muốn. Để việc phân đoạn thị trường khách hàng một cách chính xác,
phát huy được các ưu đãi của ngân hàng trong từng đối tượng khách hàng thì việc
phân đoạn cần phải được thực hiện một các chính xác, cán bộ thực hiện công việc
này cần phải có sự am hiểu sâu sắc về kiến thức marketing, kiến thức thị trường, và
đòi hỏi có thời gian thực hiện.
2.3 Đánh giá khái quát chính sách tín dụng
2.3.1 Các mặt làm được.
       Nhìn chung NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã triển khai một cách đầy đủ chính sách
của NHNo&PTNT Việt Nam vào trong thực tế của địa phương, và đã đạt được một
số kết quả đáng kể.
       -    Phương thức cho vay:
       Đa dạng hoá phương thức cho vay là một trong những yêu cầu bức thiết
trong hoạt động của các ngân hàng. Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã triển khai
hầu hết 10 phương thức cho vay theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam nhằm
đảm bảo phù hợp với đặc điểm, yêu cầu về giải ngân cho các khoản vay nhằm nâng
cao hơn nữa công tác dịch vụ của ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
                                            : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
          Website: http://www.docs.vn Email 26


của khách hàng nói chung và các DNVVN nói riêng. Hiện nay đối với cho vay
DNVVN mặc dù phương thức cho vay chủ yếu vẫn áp dụng là phương thức ho vay
từng lần tuy nhiên cá phưong thức cho vay khác cũng đã được đưa và áp dụng, đáp
ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.
      -    Lái suất áp dụng.
      Hiện nay lãi suất áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam là 1.03%/tháng ngoài trừ các khoản vay cầm cố sổ tiết
kiệm, các giấy tờ có giá khác theo quy định của ngân hàng cho vay, lãi suất của các
khoản vay trung và dài hạn là 1.15%/tháng. NHNo&PTNT Hà Tĩnh áp dụng mức
lãi suất cho vay ngắn hạn từ mức 1.03 – 1.15% tuỳ theo địa bàn của các chi nhánh
cấp II khác nhau, mức 1.15 -1.25% đối với các khoản vay dài hạn. Mức chi phí để
huy động của ngân hàng là 0.62% - 0.67% trong các khoản huy động ngắn hạn và từ
0.69 - .73% cho các khoản huy động dài hạn. Việc chênh lãi suất của ngân hàng 0.4
-0.5 đây là một mức chênh lệch lãi suất tương đối cao đối với hoạt động của ngân
hàng, ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay của mình nhằm răng khả năng
cạnh tranh nhưng vẫn bảo đảm lợi nhuận cho ngân hàng.
      Hiệu quả của việc áp dụng các chính sách tín dụng và thực tế hoạt động cho
vay của doanh nghiệp. Hiệu quả này được phản ánh thông qua bảng báo cáo kết quả
cho vay DNVVN trong các năm 2003, 2004, 2005 như sau:
           Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả cho vay DNVVN (2004 – 2006)
                                                                            (đơn vị: trđ)
STT          Chỉ tiêu                     Năm 2004         Năm 2005         Năm 2006
 I Tổng DSCV                               52 761           148 142          366 060
    DNNN                                   32 114            56 825           53 067
    DNNQD                                  19 997            90 000          312 703
    HTX                                      650              1 317            290
 1 Ngắn hạn                                48 161           122 157          330 776
    DNNN                                   31 114            56 825           53 067
    DNNQD                                  16 997            65 015          277 419
    HTX                                       50               317             290
 2 Trung hạn                                4 600            25 985           35 284
    DNNN                                    1 000
    DNNQD                                   3 000            24 985           35 284
                                            : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
          Website: http://www.docs.vn Email 27


     HTX                                     600             1 000
 II DS TN                                   29 222           87 672          371 279
 1 Ngắn hạn                                 28974            43836           313834
    DNNN                                    17 704           43 716          104 364
    DNNQD                                   11 270                           208 955
    HTX                                                        120             515
 2 Trung hạn                                 248             92 870           57445
    DNNN                                      48             84 795           14 946
    DNNQD                                    200              7 445           41 404
    HTX                                                        630            1 095
III Dư nợ                                  189 689         856 029        195 906
 1 Ngắn hạn                                 75 933         154 254        171 196
    DNNN                                    45 276          58 385         7 088
    DNNQD                                   30 507          95 522        163 986
    HTX                                      150              347           122
 2 Trung hạn                               113 756         701 775         24 710
    DNNN                                   101 519          16 724         1 778
    DNNQD                                   11 512          29 052         22 932
    HTX                                      725             1 095
                                              Nguồn: Số liệu lấy từ Phòng Kinh doanh
      - Dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ
      Về dư nợ: Dư nợ đối với DNVVN phản ánh lượng vốn thực tế mà DNVVN
còn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể, được tính bằng số dư cuối kỳ trên bảng
cân đối kế toán của ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở rộng tín dụng
của ngân hàng, dư nợ càng lớn thì khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng càng
lớn, dư nợ thấp chứng tỏ khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng còn kém, khả
năng tiếp thị khách hàng kém, chất lượng tín dụng cũng không cao. Mức dư nợ cho
vay DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh tăng lên đáng kể mức tăng tuyết đối năm
2005 so với 2004 là 95 381 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 1,8%, năm 2006
so với năm 2005 là 217 918 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1,5% qua đây cho
thấy mặc dù lượng dư nợ các doanh nghiệp còn it chưa xứng với tiềm năng của một
ngân hàng thương mại dẫn đầu trên địa bàn tuy nhiên qua số liệu cũng cho ta thấy
được mức tăng tương đối lớn đối với một thị trường mới nhu thị trường doanh
nghiệp.
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 28


      Về thành phần dư nợ ta cũng thấy được dư nợ của doanh nghiệp ngoài quốc
có mức tăng lớn nhất chiếm chủ yếu 38% tổng dư nợ doanh nghiệp trong năm 2004,
chiếm 61% trong năm 2005 và chiếm 85% trong năm 2006 điều này cho thấy chiến
lược kinh doanh đúng của ngân hàng nông nghiệp Hà Tĩnh: Chú trọng các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và tăng tỉ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Mặc dù mức rủi ro của các khoản cho vay này lớn hơn nhưng hiệu quả đầu tư cao
hơn cac doanh nghiệp nhà nước cũng đang từng bước cổ phần, hệ thống các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỉ trong rất lớn, mức độ phát triển lại rất nhanh, làm
ăn có hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp nhà nước.
      Số lượng các doanh nghiệp dư nợ ngân hàng đến ngày 31/12 hàng năm ngày
càng tăng năm 2001 là 25, năm 2002 là 43, năm 2003 là 78, năm 2004 là 130, năm
2005 là 164, năm 2006 là 186 doanh nghiệp.
      Về doanh số cho vay: Doanh số cho vay là DNVVN phản ánh lượng vốn mà
ngân hàng đã giải ngân cho DNVVN theo hợp đồng tín dụng, được tính bằng cách
cộng dồn các giá trị các khoản vay đối với DNVVN. Doanh số cho vay cho biết quy
mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng đối với DNVVN. Doanh số cho vay thể hiện xu
hướng hoạt động tín dụng đối với DNVVN là mở rộng hay thu hẹp, doanh số cho
vay càng lớn thể hiện khả năng mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN càng
tốt.Xết về doanh số cho vay DNVVN có mức tăng tương đối lớn, doanh số cho vay
năm 2005 so với 2004 là 73 996 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 1,5%, năm
2006 tăng so vói 2005 là 208 619 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 1,7% điều
này cho thấy ngân hàng đã thực hiện tốt các biện pháp quảng bá giới thiệu vay
doanh nghiệp, số lượng các doanh nghiệp tìm đến với ngân hàng ngay một đông lên,
đặc biệt số lượng các doanh nghiệp làm việc có uy tín, làm ăn lâu dài ngày một tăng.
Tuy nhiên hiện nay một thực trạng mới khối lượng các doanh nghiệp vay ngắn hạn
còn chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với vay trung và dài hạn vì thế cho thấy rằng
các doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng chủ yếu mang tính chất tạm
thời chủ yếu vay cho các hoạt động ngắn hạn, điều này cho thấy nguồn vôn ngân
hàng chưa được các doanh nghiệp sử dụng đúng vai trò của nó. Để phát huy vai trò
và nguồn vốn tài trợ chủ yếu cho các doanh nghiệp trong việc mua săm máy móc
thiết bị, dây chuyền sản xuất bởi đây là nguồn vốn lớn.
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 29


      Doanh số thu nợ: phản ánh lượng vốn thực tế mà DNVVN đã hoàn trả cho
ngân hàng, được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một thời kỳ nhất
định. Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả của hoạt động tín dụng của ngân hàng, doanh số
thu nợ càng lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt. Doanh số thu
nợ năm 2004 là 29 222 triệu, năm 2005 là 87 672 triệu, năm 1006 là 371 297 triệu
điều này cho thấy mức tăng doanh số thu nợ là rất nhanh, uy nhiên doanh số thu nợ
ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn chiếm tới 84,5% điều này cho thấy tỉ trọng các khoản
nợ ngắn hạn được khách hàng thanh toán đầy đủ còn nợ trung hạn có thể chưa đến
kỳ hạn trả hoặc được gia hạn nên doanh số trả nợ còn thấp.
      Hiện nay tín dụng cho doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp thu được
các kết quả như sau:
      Tín dụng doanh nghiệp nhà nước.
      Đến cuối năm 2006 Hà tĩnh có 35 doanh nghiệp nhà nước, không có doanh
nghiệp nhà nước trung ương, có 5 doanh nghiệp nhà nước có dư nợ số tiền là 4,9 tỷ
đồng phần lớn là các doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả. Vì vậy từ năm
2006 NHNo&PTNT Hà Tĩnh không chú trọng đầu tư vào laọi hình này.
      Tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
      Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đến hết năm 2006 tại Hà Tĩnh có quan hệ
tín dụng với ngân hàng là 860 doanh nghiệp. Hiện tại có 197 doanh nghiệp dư nợ
với số dư là 197 tỷ đồng tăng 20 tỷ so với năm 2005. Đây là loại hình đầu tư có hiệu
quả, kết quả thu được trong năm 2006 do NHNo&PTNT Hà Tĩnh với chiến lược
tăng cường mở rộng đối cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
      Tín dụng doanh nghiệp 100% vốn đầu t ư nước ngoài.
      Do Hà Tĩnh là một vùng thuần nông, kinh tế công nghiệp phát triển chậm,
điều kiện kinh doanh còn yếu, chưa thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài mặt
khác hiệu quả đầu tư ở đây cũng thấp hơn so với các vùng khác nên hiện tại trên địa
bàn Hà Tĩnh chỉ có 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Hiện nay ngân hàng
nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hà tĩn chỉ cho vay đối với công ty ATI. Đến
31/12/2006 dư nợ của công ty này tại ngân hàng là 13,2 tỷ đồng, giảm 3,3 tỷ so với
năm 2005. Ngân hàng đang tìm mọi biện pháp để và không cho vay thêm.
      Tín dụng đối với hợp tác xã doanh nghiệp.
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 30


      Hiện tại ở Hà Tĩnh có trên 50 hợp tác xã song cơ bản làm ăn kém hiệu quả,
năng lực tài chính yếu kém, địa điểm sản xuất và trụ sở của hợp tác hầu như còn
mượn tạm các của các tổ chức xã hội, các hợp tác xã này chưa tiến hành hoạch toán,
kế toán theo chế độ quy định do vậy NHNo&PTNT Hà Tĩnh hạn chế cho vay đối
tượng khách hàng này. Đến cuối năm 2006 có 6 hợp tác xã có quan hệ tín dụng với
NHNo&PTNT Hà Tĩnh dư nợ cho vay hợp tác xã 325 triệu đồng tăng 203 triệu
đồng so với năm 2005
      - Hệ số sử dụng vốn vay
      Đây là một chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn của NHNo&PTNT Hà
Tĩnh đối với DNVVN trên địa bàn. Công thức này được tính như sau:
                                           Tổng dư nợ đối với DNVVN
      Hệ số sử dụng vốn vay =       ---------------------------------------       (1)
                                           Tổng nguồn vốn huy động
      Hệ số sử dụng vốn vay DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh năm 2006 là 0,1
đây la một tỉ lệ có thể nói là thấp nhưng đối với một ngân hàng thị trường truyền
thống là nông thôn mới chuyển hướng cho vay doanh nghiệp thì đay là một tỉ lệ có
thể chấp nhận. Tuy nhiên vói tỉ lệ này NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn có thể mở rộng
quy mô cho vay doanh nghiệp cao hơn nữa vì khả năng đáp ứng ngân hàng đối với
nhu cầu vốn của DNVVN, Với hệ số này cũng phản ánh khả năng cạnh tranh của
ngân hàng trên thị trường này vẫn còn kém ngân hàng cần có các biện pháp khả thi
để thu hút ngày càng nhiều khách hàng là doanh nghiệp, Chỉ tiều này cũng phù hợp
với thực trạng hiện nay của ngân hàng là chỉ nới có quan hệ với 15% trong tổng số
doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn. Để giải quyết vấn đề này ngân hàng cần chủ
động hơn trong việc tìm kiếm khách hàng, cần chủ động lôi kéo khách, tự tìm đến
khách hàng, chứ không chờ khách hàng tìm đến mình. Tuy nhiên dù thực hiện biện
pháp gi thì ngân hàng cũng cần quan tâm đến chất lượng tín dụng chứ không chạy
theo số lượng mà dễ dãi trong quá trình cho vay.
      - Hệ số quay vòng vốn
      Hệ số quay vòng vốn là chỉ tiêu đánh giá tần suất sử dụng vốn của ngân
hàng, cho biết số vòng chu chuyển tín dụng trong một thời gian nhất định (thường là
1 năm)
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 31


      Công thức để tính hệ số vòng quay của vốn là:
                                                Doanh số thu nợ
          Hệ số vòng quay của vốn = -------------------------------              (2)
                                               Dư nợ bình quân
      Hệ số quay vòng vốn đối với cho vay DNVVN là năm 2004 là 0,154, năm
2005 là 0,436, năm 2006 là 1,895, kết quả này là do trong năm 2004, 2005 ngân
hàng giải ngân cho các dự án vốn uỷ thác của trung ương làm cho dư nợ lớn hơn,
mắt khác tốc độ tăng dư nợ vay ngắn hạn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
cũng làm cho chỉ tiêu này của 2 năm 2004, 2005 giảm xuống. Sang năm 2006 các
khoản nợ ngắn hạn đã tiến hành vay những năm truớc đến hạn thu làm cho chỉ tiêu
thu nợ năm 2006 tăng lên , hệ số vòng quay của vốn cũng tăng lên một cách nhanh
chóng. Hệ số vòng quay của vốn càng lớn chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng được
luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều quá trính sản xuất kinh doanh và lưu thông
hàng hoá của doanh nghiệp. Với số vốn nhất định nhưng tốc độ quay tín dụng nhanh
thì đáp ứng được nhiều nhu cầu vốn của doanh nghiệp hơn. Vòng quay của vốn tăng
nhanh phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng được nâng cao. Với
tố độ tăng này cho thấy NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã thực hiện tốt các biện pháp của
mình để các doanh nghiệp tin tưởng, tìm đến với ngân hàng. Dư nợ các khoản tín
dụng ngắn hạn tăng nhanh chứng minh rằng mới quan hệ tín dụng giữa ngân hàng
và doanh nghiệp ngày càng khăng khít, các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều hơn các
dịch vụ của ngân hàng.
      - Chỉ tiêu nợ quá hạn
      Chỉ tiêu nợ quá hạn của năm 2005 là 8 537 triệu đồng, năm 2006 là 5 755
triệu đồng điều này cho thấy lượng nợ quá hạn của ngân hàng đang được giảm
xuống cho thấy các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng đã
phát huy hiệu quả. Mắt khác năm 2005 mức nợ quá hạn cao là do phần lớn các khản
vay của các doanh nghiệp khi đến hạn nợ hoặc vì lý do này, hoặc vì lý do khác
không thể đến thanh toán được nên chuyển nợ quá hạn, vì thế sang năm 2006 nợ quá
hạn đã giảm đi nhanh chóng.
      - Tỷ lệ nợ xấu.
      Sang năm 2006 nợ xấu của NHNo&PTNT Hà Tĩnh là 4,5 tỷ đồng trong đó:
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 32


       + Nợ nhóm III là 1,1 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 0,05% tổng dư nợ và chiếm 24%
tổng nợ xấu, đây là tỉ lệ nợ quá hạn dưới 180 ngày, có khả năng thu hồi lại vốn
       + Nợ nhóm IV là 1,5 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,067% tổng dư nợ và chiếm
33% tổng nợ xâu đầy là nhóm nợ quá hạn dưới 360 ngày và có khả năng thu hồi vốn
       + Nợ nhóm V là 1,9 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 0,097% tổng dư nộ và chiếm tỉ
trọng 43% tổng nợ xấu đây là nhóm nợ khó có khả năng thu hồi vốn, thông thường
ngân hàng phải dùng quỹ trích lập dự phòng để chi trả nhăm bảo đảm nguồn vốn
kinh doanh cho ngân hàng
       - Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
       Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong
hoạt đọng tín dụng ngân hàng cần phải đảm bảo lãi suất dương có như thế ngân
hàng mới bù đắp được các chi phí huy động vốn, chi phí nghiệp vụ ngân hàng. Lợi
nhuận từ hoạt động tín dụng là thu nhập chủ yếu của hoạt động ngân hàng, lợi nhuận
này càng cao chứng tỏ các khoản vay không chỉ thu hồi được gốc mà còn thu được
cả lãi, không phát sinh nợ quá hạn và nợ khó đòi.
       Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng năm 2005 là 73 856 triệu đồng với tỉ lện thu
lãi từ hoạt động tín dụng là 38 điều này có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra cho hoạt
động tín dụng thi lợi nhuận thu được hàng năm là 38 đồng, năm 2006 là 123 966
triệu đồng với tỉ lệ lãi thu được từ hoạt động tín dụng là 43 điều này cho thấy cứ 100
đồng vốn sinh ra thì thu lãi được 43 đồng, điều này cho thấy hiệu quả hoạt động tín
dụng tăng lên, đảm bảo chi trả cho các hoạt động của ngân hàng khi mà giá trị đồng
tiền ngày một giảm xuống, các khoản phí cho các hoạt động ngày một tăng lên, lập
các quỹ, nộp ngân sách.
2.3.2Những mặt còn hạn chế
       Bên cạnh những thành tựu đã đạt được chính sách tín dụng tại NHNo&PTNT
Hà Tĩnh cũng còn chứa nhiều vấn đề còn bất cập.
       Hầu hết các chính sách tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam đã được triển
khai tuy nhiên hiệu quả còn thấp, chưa thực sự linh hoạt Hiện nay việc áp dụng lãi
suất của NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn quá cứng nhắc, lãi suất được đặt ra từ khi ký
hợp đồng và giũ nguyên cho đến khi hết hợp đồng trách nhiệm cho cả tiền gửi và
tiến cho vay, đây là hình thức lãi suất cố định không thu hút được khách hàng, ngân
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 33


hàng nên từng bước cải tiến định mức lãi suất luý tiến đối với tiến gửi và mức lãi
suất. Chính sách lãi suất còn quá cứng nhắc chưa phải là công cụ cạnh tranh của
ngân hàng. Các chính sách Marketing, chính sách phân đoạn thị trường còn chưa
được thực hiện đúng với chỉ mang tính hình thức nên chưa phát hiệu quả.
      Hạn chế của việc triển khai chính sách tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngân hàng:
      Cho đến nay việc cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế
cả về quy mô lẫn số lượng. Số lượng doanh nghiệp vay vốn kinh doanh của ngân
hàng nông nghiệp còn ít chỉ chiếm 15% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, dư
nợ bình quan của mỗi doanh nghiệp là 1,43 tỷ đồng còn quá ít so với quy mô hoạt
động của doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp có dư nợ trên 5 tỷ đồng còn rất ít.
      Một thực trạng hiện nay là có một số doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng
với ngân hàng nhưng do lãi suất cho vay của NHNo&PTNT Hà Tĩnh cao hơn các
ngân hàng khác trên địa bàn nên đã trả nợ cho ngân hàng và đi cay các ngân hàng
khác trên địa bàn ( ngân hàng Công thương cho vay với lãi suất 0,85%/ tháng, ngân
hàng Ngoại thương là 0,92%/ tháng) , đây là một tổn thất rất lớn của ngân hàng cần
có sự điều chỉnh lãi suất từ phía NHNo&PTNT Việt Nam.
      Cán bộ ngân hàng vẫn chưa chủ động trong tìm kiếm khách hàng, chưa thực
sự nghĩ đến lợi ích của khách hàng, nhiều khi còn đòi hỏi các thủ thục không thực
sự cần thiết, còn kéo dài thời gian thẩm định đôi khi làm ảnh hưởng đến công việc
của khách hàng, đôi lúc, đôi nơi các bộ tín dụng còn làm việc chưa khách quan,
thiếu minh bạch gây mất lòng tin của khách hàng.
      Nhiều dự án đòi hỏi yếu tố mạo hiểm lớn như là cho vay không có bảo đảm,
bảo đảm một phần, nguồn vốn tự có thấp… nhưng mang tính khả thi cao vẫn chưa
được tiến hành cho vay, đây là một thực trạng chung hạu quả của việc cán bộ tín
dụng buộc phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về khoản vay do mình thẩm định. Điều
này cũng chứng tỏ cán bộ ngân hàng còn mạng nặng tư tưởng củ chưa giám nghĩ,
giám làm, giám chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
      Trình độ cán bộ tín dụng đã được nâng lên đáng kể nhưng vẫn còn nhièu bất
cập so với yêu cầu nhiệm vụ đòi hỏi, đặc biệt là trình độ vi tính, thẩm định dự án,
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 34


hiểu về chuyên môn các ngành để tư vấn cho khách hàng. Bên cạnh đó các bộ ngân
hàng vẫn chưa có ý thức tự học hỏi, nâng cao trình độ của bản thân.
      Hiện nay khi mà nhu cầu vốn của các doanh nghiệp là rất lớn, những dự án
vay với nguồn vốn lớn ngày càng nhiều trong khi đó quyền phán quyết của các ngân
hàng cấp II, cấp III còn thấp, các dự án vượt quyền phán quyết của những ngân
hàng này buộc phải trình lên cấp trên, buộc tiến hành thẩm định lại kéo dài thời
gian, tăng thu tục gây ảnh hưởng đến hoạt đông của doanh nghiệp.
2.3.3 Nguyên nhân
      Nguyên nhân của những hạn chế nói trên có thể là:
      Việc xây dựng cơ chế chính sách có một vai trò to lớn, có quyết định trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, việc xây dựng này đòi hỏi một thời gian dài,
cần phải có thời gian kiểm nghiệm vì thế không thể một lúc mà có thể hoàn thiện
được, nó đòi hỏi cần phải có sự chính sửa những sai sót trong quá trình hoạt động.
      :NHNo&PTNT Hà Tĩnh chỉ là một đại lý của ngân hàng NHNo&PTNT Việt
Nam hoạt đông theo cơ chế kế hoạch của NHNo&PTNT Việt Nam vì thế
NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn bị lãng phí về mặt tiềm lực đặc biệt là tiềm lực về tiềm
lực con người. Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang từng bước chuẩn bị cổ phần
hoá theo lộ trình, chuẩn bị để đến năm 2009 hoàn thành việc cổ phần tiến đến tự
kinh doanh tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh của mình khi đó một số
ràng buộc sẽ đỡ phần khắt khe hơn ngân hàng sẽ hoạt động theo phương thức linh
hoạt hơn.
      - Là một ngân hàng với tư duy truyền thống là cho vay nông nghiệp và phát
triển nông thôn, thị trường này đang là một thị trường có nhiều tiềm năng để khai
thác, việc mở rộng cho vay doanh nghiệp là một chiến lược mới, chỉ được triển khai
trong một số năm gần đây, kinh nghiệm làm việc còn ít, sự hiểu biết của cán bộ tín
dụng về các lĩnh vực cũng chưa nhiều làm cho tỉ trọng doanh nghiệp qun hệ tín
dụng với ngân hàng còn hạn chế.
      Đa số các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn thiếu dự án khả thi, thiếu mô
hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả.
      Điều kiện cho vay các doanh nghiệp còn thiếu như: Chủ doanh nghiệp thiếu
trình độ quả lý; kế hoạch sử dụng vốn chưa rõ ràng; vốn tự có thấp; chưa chấp hành
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 35


nghiêm túc chế độ hoạch toán thống kê, các báo cáo tài chính phản áng không chính
xác hoạt động của đơn vị gây khó khăn cho việc thẩm định cho vay, nhất là các
doanh nghiệp tư ngân
      Hà Tĩnh là một tĩnh kinh tế còn nghèo mặc dù có cạnh tranh nhưng mà mức
độ chưa khốc liệt, chưa thực sự cần thiết phải thực hiện một cách triệt để các biện
pháp, vấn đề thực hiện chính sách tín dụng của doanh nghiệp vì thế ngân hàng chưa
thực sự có động lực trong việc xây dụng cho riêng mình một chính sách tín dụng
phù hợp mà chủ yếu thực hiên theo các chính sách chung của NHNo&PTNT Việt
Nam
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 36


   PHẦN III.:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại NHNo đối với doanh nghiệp
      Xác định cho vay doanh nghiệp là chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng
trong hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Hà Tĩnh đồng thời là nhiệm vụ chính trị
quan trọng đó là thực hiện chủ trương phát ttriển doanh nghiệp của tỉnh. Trong xu
thế hội nhập để tích tụ, tập trung vốn cho cần nâng cao quy mô sản xuất, đảm bảo
cạnh tranh hiệu quả đòi hỏi phải phát triển các loại hình doanh nghiệp. Việc cho vay
doanh nghiệp vừa là nhiệm vụ ttrước mắt vừa là nhiệm vụ lâu dài. Nâng tỉ trọng cho
vay doanh nghiệp là chiến lược kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Tĩnh.
3.1.1 Kế hoạch năm 2007
      - Nguồn vốn nội tệ huy động tăng 30% đạt 2250 tỷ đồng
      - Nguồn ngoại tệ tăng 40% đạt 19 triệu USD&EURo
      - Doanh số cho vay doanh nghiệp tăng 27% đạt 546 tỷ đồng
      - Doanh số thu nợ 418 tỷ đồng
      - Nợ quá hạn đạt dưới 2,5%
      - Nợ xấu dưới 1%
      - Số doanh nghiệp có dư nợ cuối năm 218 tăng 23 doanh nghiệp
3.1.2 Định hướng phát triển năm 2010
      - Huy động vốn: Mức vốn huy động bình quân tăng tối thiểu là 28%. Đạt
2700 tỷ vào năm 2007, 3400 tỷ vào năm 2008, 4200 tỷ vào năm 2009, 5200 tỷ vào
năm 2010. Tranh thủ nguồn vốn từ TW, nguồn vốn các dự án quốc tế nhằm đáp ứng
đầy đủ nhu cầu cho vay các doanh nghiệp tại mọi thời điểm, lập kế hoạch dài hạn về
nguồc vốn hỗ trợ từ TW để cho vay các dụng án lớn trên địa bàn khi có điều kiện.
      - Về dư nợ: Tăng quy mô đầu tư hàng năm từ bình quân từ 1,4 tỷ/ dự án lên 2
tỷ vao năm 2008, 2,5 tỷ vào năm 2010. Đưa tốc độ dư nợ cho vay doanh nghiệp
hàng năm lên 30% chiếm tỷ trọng 19% tổng dư nợ vào năm 2010, 25% vào năm
2015 và 30% vào năm 2020.
      - Tiếp cận 100% số doanh nghiệp trên địa bàn
                                             : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
           Website: http://www.docs.vn Email 37


3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng
3.2.1. Nghiên cứu và cải tiến hồ sơ, thủ tục và thời giam thực hiện hồ sơ
         Thủ tục, hồ sơ, thời gian thẩm định là một trong những công cụ cạnh tranh
của các ngân hàng, yêu cầu cải tiến hồ sơ, nhanh gọn, chính xác nhưng cũng phải
đảm bảo đầy đủ, tránh tình trạng yêu cầu những hồ sơ, những thủ tục không cần
thiết.
         Một bộ hồ sơ cho vay doanh nghiệp của NHNo&PTNT Hà Tĩnh hiện nay bao
gồm:
         - Hồ sơ pháp lý:
         + Quyết định hoặc giáy phép thành lập
         + Điều lệ doanh nghiệp
         + Quyết định bổ nhiệm giám đốc
         + Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng
         + Đăng ký kinh doanh
         - Hồ sơ kế toán – tài chính:
         + Báo cáo tài chính doanh nghiệp (2 năm gần đây)
         + Báo cáo sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất
         - Hồ sơ tín dụng:
         + Giấy đề nghị vay vốn
         + Hợp đồng tín dụng
         + Dự án/ phương án vay vốn
         + Thẩm định dự án phương án vay vốn
         + Các chứng từ có liên quan
         - Hồ sơ tài sản thế chấp
         + Hợp đồng bảo đảm tiền vay
         + Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay
         + Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền vay
         + Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay
         Bộ hồ sơ tín dụng cho vay doanh nghiệp rất phức tạp, cần nhiều giấy tờ và
chữ ký của nhiều cơ quan đây là một khó khăn trong việc cải tiến hồ sơ. Trong bộ
hồ sơ tín dụng doanh nghiệp phần đòi hỏi mất thời gian thẩm định là hồ sơ kế toán
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 38


tài chính và hồ sơ tín dụng Ở Việt Nam hiện nay hồ sơ tài sản thế chấp thường được
thực hiện thuận lợi hơn do nhà nước từng bước ban hành và hoàn thiện các văn bản
hướng dẫn các thức thẩm định quyền sở hữu và cách xác định tài sản bảo đảm một
cách thống nhất.
      Ngân hàng cần bổ sung báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hồ sơ kế toán – tài
chính bời báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh dòng tiền thực nhập quỹ và thực xuất
quỹ, qua đó xác định số dư ngân quỹ trong từng thời điểm mà cán bộ thẩm định
mong muốn. Nếu số dư ngân quỹ tại một số thời điểm xem xét mà quá nhỏ hay âm
thì phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp kém khó đảm bảo khả năng thanh
toán các khoản nợ đến hạn, nếu kéo dài tình trạng này dẫn đến doanh nghiệp mất
khả năng thanh toán, ngược lại nếu doanh nghiệp tồn quỹ qua lớn dẫn đến tình trạng
ứ động nguồn vốn hiệu suất sử dụng vốn không cao. Ngân hàng cần nắm vững để có
chính sách quản lý phù hợp để bảo đảm an toàn cho khoản vay.
      Khi phân tích báo cáo ngân quỹ cán bộ tín dụng cần so sánh với báo cáo kết
quả kinh doanh để thấy được phần chênh lệch giữa doanh thu và thực thu, chi và
thực chi để từ đó đánh giá được tình hình chiếu dụng vốn của các doanh nghiệp
khác đối với doanh nghiệp và ngược lai.
      Theo quy định hiện nay thì thời gian tối đa để thẩm định một dự án cho vay
ngắn hạn là 5 ngày, một dự án trung và dài hạn là 15 ngày. Tuy nhiên tuỳ vào trình
độ thẩm định dự án của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định mà thòi gian này có dự
giao động khác nhau. Ngân hàng cần phải nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng để
có thể rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác của công tác
thẩm định đó mới là mục đích của việc cải tiến hồ sơ thủ tục.
      Đối với thẩm định tính khả thi của các dự án đòi hỏi người cán bộ tín dụng
cần phải am hiểu thực tế, các định mức, thông số kỹ thuật, xu hướng phá triển, có
kinh nghiệm, có mạo hiểm.
      Việc cải tiến hồ sơ cần được tiến hành theo từng thời kỳ, từng địa bàn nhất
định, cần phải có thời kỳ thử nghiêm rồi mới đưa vào sử dụng đại trà. Việc cải tiến
hồ sơ cần có thời gian, không thể tiến hành một cách vội vàng có thể đến đến những
sai sót, khe hở làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
                                            : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
          Website: http://www.docs.vn Email 39


3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định của cán bộ tín dụng
       Muốn nâng cao chất lượng tín dụng thì từng khoản vay phải đảm bảo chất
lượng, đảm bảo khả năng thu hồi gốc và lãi ngay cả trong trường hợp xấu nhất.
       Hiện nay tại ngân hàng đã có phòng thẩm định riêng hoạt động độc lập tuy
nhiên việc thẩm định các khoản vay vẫn chủ yếu do các cán bộ ở phòng tín dụng
tiến hành. Phòng thẩm định chỉ tiếp nhận các hồ sơ vượt quyền phán quyết của cán
bộ tín dụng hoặc trong trường hợp các khoản vay có tính phức tạp, cần thẩm định kỹ
lưỡng chặt chẻ. Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định cần phải có sự phối hớp
chặt chẻ của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định trong việc cung cấp thông tin,
phân tích, xem xét và đưa ra các quyết định tín dụng đúng đắn. Ngoài ra với những
dự án lớn mang tính phức tạp vượt ngoài khả năng của cán bộ tín dụng và cán bộ
thẩm định thì ngân hàng cần phải thuê chuyên gia hỗ trợ cán bộ phòng tín dụng và
phòng tín dụng trong việc thảm định dự án, vì những chuyên gia là những người am
hiểu tình hình thực tế công việc mà ngân hàng cần thẩm định.
       Để nâng cao hơn nữa công tác thẩm định dự án cán bộ tín dụng và cán bộ
phòng thẩm định cần phải xây dụng mối quan hệ rộng với các cơ quan, ngành nghề
khác nhau. Mối quan hệ rộng rãi sẽ giúp cho cán bộ ngân hàng tận dụng được các
kiến thức cần thiết một cách hiệu quả và thiết thực giúp ích cho công viêc nhất là
trong điều kiện hiện nay hệ thống thông tin khách hàng còn chưa phát huy vai trò
của nó.
       Các cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định cần phải thường xuyên cập nhật các
thông tin về những quy định của nhà nước có liên quan đến các ngành nghề sản
xuất, kinh doanh của khách hàng, các quy định kinh tế, kỹ thuật, định mức cho các
ngành nghề sản xuất, những quy định về miễn giảm, ưu đãi thuế, đất đai để có
những phân tích đúng đắn, chính xác tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng thu lời
các doanh nghiệp, khả năng trả nợ của các doanh nghiệp này.
       Một giải pháp giúp các ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro là các ngân hàng
yêu cầu khách hàng có tài sản bảo đảm cho các khoản vay. Tuy nhiên để công tác
này có hiệu quả đòi hỏi cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định phải nâng cao năng lực
thẩm định của mình trong việc xác định quyền sở hữu, xác định giá trị tài sản thế
chấp, giá trị phát mại.
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 40


       Trong điều kiện hiên nay, khi mà năng lực lập hồ sơ dự án của doanh nghiệp
còn rất hạn chế nếu xét thấy dự án có tính khả thi thì cán bộ ngân hàng nên hướng
dẫn khách hàng để họ xây dựng một dự án tốt. Cán bộ tín dụng có thể giúp họ trong
việc lập các phương án vay vốn, trả nợ phù hợp. Đồng thời có phương thức bán
hàng, hấu hao hợp lý nhằm giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng thu nhập, đảm bảo
khả năng kinh doanh có hiệu quả và trả nợ ngân hàng.
       Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án ngân hàng cần chú ý đến
các biến động từ môi trường kinh doanh ngân hàng cần xem xét đến các xu hướng
biến động của thị trường để phân tích, dự báo các thiệt hại có thể xảy ra.
       Để nâng cao chất lượng thẩm định ự án tín dụng doanh nghịêp các cán bộ tín
dụng cần phải bám sát các chính sách phát triển DNVVN của tỉnh có như thế cán bộ
tín dụng mới đảm bảo được việc thẩm định chính xác các dự án của các doanh
nghiệp, mới có thể đánh giá chính xác các hoạt động, các chỉ tiêu bảng báo cáo của
các doanh nghiệp.
       Với vai trò của mình các cán bộ phòng tín dụng và phòng thẩm định đã tiến
hành thẩm định và quyết định cho vay hàng ngàn món vay nói chung và hàng năm
ngân hàng đã tiến hành cho vay hàng trăm doanh nghiệp với tín chất lượng dụng
ngày càng tăng lên, dư nợ hữu hiệu chiếm tỉ trọng ngày càng cao (45% tổng dư nợ
trong năm 2006), nợ quá hạn và nợ khó đòi giảm xuống từng bước thực hiện kế
hoạch kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực chất lượng tín dụng ( nợ quá hạn
nhỏ hơn 2.5% và nợ xấu nhỏ hơn 1%)
2.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin đầu vào
       Thông tin doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng trong hệ thống thông tin
đầu vào, tuy nhiên để thông tin này đạt hiệu quả thì nó phải đảm bảo các yêu cầu:
tính kịp thời, tính đứng đắn, an toàn và giá rẻ.
       Thông tin tín dụng là thông tin về hồ sơ pháp lý, về tài chính, dư nợ, bảo đảm
tiền vay và tình hình sử dụng tiền vay của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân
hàng; các thông tin về kinh tế, thị trường trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt
động của ngân hàng
       Cấu trúc của hệ thống thông tin theo quy trình bao gồm 4 bộ phận chính: Bộ
phận thu thập, bộ phận xử lý, bộ phận lưu trữ, bộ phận đưa dữ liệu ra.
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 41


       Để thu thập thông tin chúng ta phải xây dựng kênh thông tin đa chiều trong
nội bộ ngân hàng, với trung tâm điều hành ( NHNo&PTNT Việt Nam) và với các
ngân hàng khác trong hệ thống các chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam .
       Thông tin đầu vào không chỉ là các thông tin vê khách hàng là doanh nghiệp
đang quan hệ tín dụng với ngân hàng trong thời điểm hiện tầm ngoài ra còn thu thập
và lưu trữ các thông tin chuyên ngành, chỉ tiêu về định mức kinh tế kỹ thuật, tình
hình phát triển về khoa học công nghệ, thông tin về máy móc công nghệ sản xuất
sản phẩm của ngành đó, xu hướng phát triển của ngành trong nên kinh tế để cán bộ
công nhân viên trong ngân hàng có thể tìm và truy cập được những thông tin đó một
các dễ dàng đặc biệt là đối với cán bộ tín dụng.
       Ngoài ra một số thông tin về kinh tế chung: tình hình kinh tế xã hội, kinh tế
thị trường, các chính sách của nhà nước, các quy định của pháp luật, tình hình tăng
trưởng kinh tế, các chỉ số biểu thị sự phát triển.
       Về phương tiện thu thập: Ngân hàng có thẻ sử dụng một trong các biện pháp
sau hoặc tổng hợp các biện pháp:
       - Phỏng vấn và tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp cho vay: phỏng vấn và
tiếp xúc với doanh nghiệp trước khi cho vay là một yêu cầu bắt buộc, tuy nhiên tuy
từng đối tượng khách hàng cụ thể mà ngân hàng có phương pháp tiếp xúc, phỏng
vấn sao cho thu được lượng thông tin lớn nhất mà đảm bảo hiệu quả về mắt thời
gian. Đối với những doanh nghiệp quan hệ tín dụng với ngân hàng lâu năm và đảme
bảo uy tín và có được sự tin tưởng của ngân hàng thi khi phỏng ván cán bộ tín dụng
cần thiết mà mình chưa rõ tránh tình trạng phỏng vấn thừa, tốn thời gian, gay sự
nhàm chán trong tiếp xúc, còn đối với những doanh nghiệp mới quan hệ tín dụng lần
đầu cán bộ tín dụng cần chuẩn bị kỹ để có thể làm chủ cuộc phỏng vấn, thông qua
cuộc phỏng vấn cán bộ tín dụng có thể tìm ra những điểm yếu của doanh nghiệp.
Sau khi phỏng vấn cán bộ tín dụng cần xuống tận nơi để đánh giá độ tin cậy của
thông tin thu được. Nên tiến hành những lần xuống cơ sở đột xuất để tránh tình
trạng dàn xếp của các doanh nghiệp.
       - Ngân hàng có thể tiến hành điều tra gián tiếp khách hàng thông qua các bạn
hàng, đối tác có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp mà Ngân hàng đang tiến hành
nghiên cứu để thu được thông tin đa chiều
                                              : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
            Website: http://www.docs.vn Email 42


         - Ngân hàng có thể yêu cầu phía doanh nghiệp cung cấp số liệu báo cáo kết
quả kinh doanh, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và đặc biệt là bảng lưu
chuyển tiền tệ trong một số năm gần đây để có những thông tin chính xác, chi tiết về
tình hình hoạt động doanh nghiệp.
         - Một biện pháp ít được sử dụng nhưng cũng đem lại hiệu quả rất lớn trong
công tác thu thập thông tin là mua thông tin của các công ty chuyên nghiên cứu các
doanh nghiệp hoạc đặt hàng nghiên cứu thông tin về doanh nghiệp mà mình muốn
tìm hiểu.
         Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của NHNo & PTNT
VN cũng là moọt kênh cung cấp thông tin đólà một quy trình đánh giá xác suất một
khách hàng tín dụng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình đối với
NHCV như không trả được lãi và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều
kiện tín dụng khác đây cũng là một công cụ thu thập thông tin quan trọng của ngân
hàng.
         Việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng được thực hiện nhằm hỗ
trợ NHCV trong việc:
         dụng và xếp hạng khách hàng còn nhằm mục đích:
         - Phát triển chiến lượ- Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín
dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê
duyệt.
         - Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư
nợ; Hạng khách hàng cho phép NHCV lường trước những dấu hiệu cho thấy khoản
vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời.
         Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, hệ thống chấm điểm tín c
marketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi ro hơn.
         - Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được để trích lập dự
phòng tổn thất tín dụng.
         Những doanh nghiêp được xếp loại A: là các doanh nghiệp ưu tiên đáp ứng
nhu cầu tín dụng, đặc biệt là các khoản tín dụng từ trung hạn , dài hạn. Không yêu
cầu cao về biện pháp bảo đảm tiền vay (có thể cho vay tín chấp)
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 43


      Những doanh nghiệp xếp loại B: Hạn chế mở rộng tín dụng và tập trung thu
hồi vốn cho vay.
      Những doanh nghiệp xếp loại C: Các khoản cho vay mới chỉ được thực hiện
trong các trường hợp đặc biệt với việc đánh giá kỹ càng khả năng phục hồi củ
Không mở rộng tín dụng; Tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ, kể cả việc xử lý sớm tài
sản bảo đảm.
      - Những doanh nghiệp xếp loại D: Không mở rộng tín dụng; Tìm mọi biện
pháp để thu hồi nợ kể cả việc xử lý sớm tài sản bảo đảm.
      Ở Hà Tĩnh hiện nay biện pháp được sử dụng chủ yếu trong thu thập thông tin
là thông qua phỏng vấn, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Đây là hình thức chỉ phù
hơp ttrong điều kiện tính cạnh tranh chưa cao, trong tương lai NHNo&PTNT Hà
Tĩnh cần phải tính đến các phương pháp khác có hiệu quả và độ chính xác cao hơn.
3.2.4 Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng
      Ngân hàng sẽ thực hiện chiến lược hiện đại hóa ngân hàng theo những chính
sách sau đây:
      - Công nghệ mới: Ngân hàng từng bước đưa vào sử dụng các công nghệ mới
khi các công nghệ nay có mặt trên thị trường với giá hợp lý cà đã chứng minh trong
môi trường hoạt động tối thiểu là 1 năm trên thị trường nội địa hoặc quốc tế. Chính
sách này đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ của ngân hàng sẽ duy trì được tính cạnh
tranh và hạ chế những rủi ro hoặc chi phí không cần thiết.
      - Môi trường công nghệ đồng nhất: Toàn bộ môi trường công nghệ cần được
giữ một cách càng đơn giản càng và nhất quán càng tốt, với các phiên bản phần
mềm thích hợp, đặc biệt là những thành phần kiến trúc chính: Thiết bị phần cứng,
phần mềm Hệ thống, Cơ sở dữ liệu, Lớp giữa, mạng và Ứng dụng của người sử
dụng. Chính sách này sẽ đảm bảo cho ngân hàng sẽ triển khai được các chuẩn công
nghệ phù hợp đồng nhất gữa các hệ thống và giao diện, giảm bớt tính phức tạp và
chi phí liên quan đến duy trì các công nghệ khác nhau hoặc các phiên bản khác nhau
của cùng một công nghệ.
      - Tiêu chuẩn công nghệ: Ngân hàng sẽ phải đưa vào triển khai những tiêu
chuẩn công nghệ được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong ngành công nghệ thông
tin nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. CHính sách này sẽ đảm bảo cho ngân
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 44


hàng tiếp cận được với các công nghệ phù hợp và công nghệ này sẽ thích hợp với
môi trường công nghệ thông tin hiện tại của ngân hàng.
      - Bảo mật công nghệ thông tin: Toàn bộ các thông tin trong môi trường và cơ
sở hạ tầng Công nghệ của ngân hàng đều được đưa vào trong phạm vi của chế độ
bảo mật Công nghệ. Hệ thống bảo mật sẽ được triển khai và sử dụng một cách hợp
lý và không gây ra những ảnh hưởng không cần thiết đến quy trình làm việc của
người sử dụng. Chính sách bảo mật đối với toàn hệ thốngvà thành phần công nghệ
này cho phép ngân hàng có được một chế độ bảo mật truy nhập và bảo mật dữ liệu
đầy đủ, có thể chống lại được cả virus và sự tấn công từ bên ngoài.
      - Tính liên tục trong kinh doanh: Chức năng khắp phục tại chỏ và khác phục
thảm họa sẽ được triển khai trên toàn bộ hệ thống kinh doanh hoạt động và cơ sở hạ
tầng công nghệ của ngân hàng và đặc biệt đối với chức năng khắ phục sự cố tại chỗ.
Điều này nhằm tránh bớt các chi phí khi hoạt động trên máy. Chính sách này đảm
bảo ngân hàng đủ khả năng kinh doanh liên tục, khả năng dự phòng dữ liệu và quy
trình xử lý cũng như đường truyền cho toàn bộ các chi nhánh nhằm giúp ngân hàng
có thể duy trì được hoạt động kinh doanh thường nhật ngay cả khi xảy ra sự cố.
      - Hỗ trợ và bảo trì: Ngân hàng phải tối đa mua sắm sử dụng những thành
phần công nghệ mà có sự hỗ trợ của nhà cung cấp trong nước, hoặc những nhà cung
cấp quốc tế có mở chi nhánh hoặc đại lý chuyên nghệp có độ tin cậy cao tại Việt
Nam. Chính sách này sẽ đảm bảo cho ngân hàng được bảo vệ và hỗ trợ các vấn đề
có liên quan đến giải pháp công nghệ, đảm bảo ngân hàng sẽ đạt được mục tiêu hoạt
động và tính liên tục trong kinh doanh, tránh được sự chậm trễ và các chi phí hộ trọ
bất hợp lý của nhà cung cấp.
      - Các ứng dụng máy trạm: Người sử dụng có thể sử dụng các phần mềm đọc
lập tại máy trạm. Toàn bộ máy trạm và quy trình xử lý của chúng sẽ được áp dụng
chế độ bảo mật như tất cả các hệ thống khác của ngân hàng. CHính sách này có thể
giúp ngân hàng có thể đảm bảo là chỉ có những ứng dụng máy trạm hợp lý mới
được sử dụng trong phạm vi hệ thống công nghệ của ngân hàng. Đặc biệt là đối với
những dữ liệu được lấy đi và nhập vào hệ thống, đồng thời nâng cao khả năng chống
virus đến từ đĩa mềm, USB và các cổng truy cập dịch vụ internet.
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 45


        - Đào tạo cán bộ công nghệ thông tin: Ngân hàng phải tuyển dụng những cán
bộ Công nghệ thông tin có nền tảng kiến thức phù hợp về công nghệ, ưu tiên những
người có kinh nghiệm về ngành ngân hàng. Trong mọi trường hợp ngân hàng cũng
phải đào tạo trong thực tế công việc, đồng thời tổ chức các khóa học đào tạo chuyên
môn về kỹ thuật và nghiệp vụ ngân hàng do các nhà cung cấp và NHNo&PTNT
Việt Nam tổ chức. Chính sách này mang lại kết quả là ngân hàng xây dưngnj và duy
trì một đội ngũ cán bộ công nghệ chuyên nghiệp, có kỹ năng và kiến thức cụ thể về:
Các hệ thống công nghệ nói chung; kinh nghiệm về các thành phân công nghệ cụ
thể; Sự hiểu biết về nghiệp vụ ngân hàng.
        - Chu trình phá triển: Thực hiện theo một chu trình phát triển tiêu chuẩn
trong mua sắm, nâng cấp và cải tiến tất cả về công nghệ, tính hợp lý trong kinh
doanh, Lập tài liệu, Đào tạo và kiểm tra chạy thử. Chính sách này sẽ áp dụng các
nguyên tắc công nghệ và kinh doacnh chuyên nghiệp vào sự phát triển môi trường
công nghệ của ngân hàng. Đồng thời đảm bảo sự tương tác, phối hợp và hiểu biết
lẫn nhau giữa cán bộ công nghệ và cán bộ kinh doanh phục vụ khách hàng của ngân
hàng.
        - Giao diện: Toàn bộ giao diện giữa các thành phần hệ thống phải đảm bảo có
một kiến trúc và hoạt động căn bản phù hợp, phổ biến. Chính sách này kết hợp với
nguyên tắc chu trình phát triển - sẽ đảm bảo là cán bộ phát triển công nghệ có khả
năng bảo trì và nâng cấp các giao diện một cách dễ dàng mà không cần phải có sự
tham gia của người trực tiếp phát triển giao diện.
        - Đường truyền dữ liệu: Toàn boọ giao diện giữa các thành phần hệ thống sữ
phải tính đến nhu cầu đường truyền dữ liệu qua mạng diện rộng (WAN) nhằm bảo
đảm chi phí đường truyền sẽ ở mức chấp nhận được. Chính sách này đản bảo cho
ngân hàng sẽ không đưa vào sử dụng những công nghệ có chi phí cao để đãn đến
rủy ro trong hoạt động của ngân hàng.
3.2.5 Hoàn thiện chính sách lãi cho vay
        Lãi suất được xem la công cụ cạnh tranh truyền thống và có hiệu quả của các
ngân hàng thương mại. Tuy nhiên từ trước tới nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh vẫn chưa
thực sự quan tâm đầy đủ đến chính sách lãi suất nhất là lãi suất cho vay.
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 46


      Hiện nay lãi suất cho vay áp dụng tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh cho các
DNVVN là ngắn hạn 1%, trung và dài hạn là 1.18% đây là một mức lãi suất quá cao
so với cho vay doanh nghiệp bởi khi cho vay doanh nghiệp ngân hàng ngoài vịêc
hưởng lãi suất cho vay ngân hàng con được thu phí các dịch vụ khác của doanh
nghiệp nên đối với cho vay doanh nghiệp ngân hàng nên thực hiện chính sách ưu đại
về lãi suất để thu hút và giử khách hàng. nếu so với các ngân hàng khác trên địa bàn:
Ngân hàng Ngoại thương mức lãi suất cho vay doanh nghiệp: ngắn hạn 0.9%, trung
hạn là 0.95%, ngân hàng Công thương là 0.87% cho các khản vay ngắn hạn và
0.95% cho các khoản vay trung hạn thi viưệc các khách hàng là DNVVN chuyển từ
vay ngân hàng Nông nghiệp sang các ngân hàng khác là không tránh khỏi. Giải
thích việc áp dụng mức lãi suất cao nay của ngân hàng Nông nghiệp là do phí huy
động vốn quá cao.
      Ngân hàng Nông nghiệp cần thực hiện mọi biện pháp nhằm giảm chi phí hoạt
động: kiện toàn bộ máy quản lý, giảm các chi phí chung để giảm chi phí hoạt động
từng bước giảm lãi suất cho vay có như thế mới thu hút và giữ được khách hàng.
      Về mức lãi suất huy động vốn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng thương mại khác trong tỉnh mức lãi suất huy động vốn đạt mức lãi suất
tối đa trong giới hạn cho phép của NHNo&PTNT Việt Nam, tuy nhiên
NHNo&PTNT Hà Tĩnh nên nghiên cứu hinh thức huy động lãi suất luỹ kế để kích
thích khách hàng. Cho vay DNVVN là hình thức cho vay mới được triển khai tại
NHNo&PTNT Hà Tĩnh trong một vài năm gần đây, muộn hơn rất nhiều so với các
ngân hàng khác trên địa bàn như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Ngoại
thương … vì thế NHNo&PTNT Hà Tĩnh có ít lợi thế hơn so với các ngân hàng khác
vì thế để thu hút khách hàng là doanh nghiệp chúng ta cần một lãi suất cho vay hấp
dẫn hơn, không chỉ tuân thủ theo chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam tránh tình
trạng sử dụng một mức lãi suất chung cứng nhắc cho các loại vốn trung và dài hạn
như hiện nay. Đối với những doanh nghiệp có truyền thống, có uy tín, sử dụng nhiều
dịch vụ của ngân hàng thì có thể có những ưu đãi hơn về lãi suất bởi khi quan hệ tín
dụng với những doanh nghiệp này mức độ an toàn vốn cao, khả năng sinh lợi lớn
ngoài ra do đã làm ăn lâu dài với nhân hàng chúng ta đỡ các chi phí về nghiên cứu,
thẩm định, những doanh nghiệp mới làm ăn do phải bỏ chi phí lớn trong việc tiến
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 47


hành nghiên cứu khách hành, chi phí thẩm định cao, doanh thu các hoạt động dịch
vụ ít có thể thu lãi suất cao hơn. Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực khác nhau, mỗi khoản
vay, mỗi dự án nên sử dụng các mức lãi suất khác nhau tuỳ vào đặc điểm và khả
năng sinh lợi khác nhau để khuyến khích tạo điều kiện cho các DNVVN có thể phát
huy lợi thế.
       Việc áp dụng chính sách lãi suất nhiều bậc này có thể thu hút khách hàng
nhiều hơn tuy nhiên nó cũng đòi hỏi ngân hàng có hệ thống thông tin về khách hàng
đầy đủ, chính xác, độ tin cậy cao và cán bộ tín dụng phải có khả năng phân tích
thông tin tốt.
       Một yêu cầu khác của để thu hút khách hàng là đa dạng hoá các hình thức
bảo đảm tiền vay, do các DNVVN thường là hạn chế về mặt tài chính, rủi ro tín
dụng cao nên cac ngân hàng thường yêu cầu phải có tài khoản bảo đảm cho các
khoản vay, đây là lý do các DNVVN khó tiếp cận nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng.
hình thức bảo đảm tiền vay chủ yếu là tài sản thế chấp, song thực tế cho thấy rằng
nhiều khi áp dụng biện pháp này cũng gây những khó khăn không nhỏ trong việc xử
lý, phát mại tài sản, tốn kém thời gian chi phí… Ngân hàng không nên coi tài sản
bảo đảm là điều kiện tiên quyết để quyết định cho vay. nên tăng cường các khoản
vay không có bảo đảm, các bảo đảm khác như: cổ phiếu, đơn xuất hàng, nhập
hàng…,. bảo đảm bằng vốn vay của khách hàng, bảo lãnh bên thứ 3, bảo lãnh bằng
tín chấp. Để làm được điều này đòi hỏi khả năng thẩm định dự án của cán bộ tín
dụng về tính khả thi của dụ án là nhất thiết.
       Về phương thức cho vay: đối với cho vay doanh nghiệp hiện nay
NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang sử dụng chủ yếu phương thức cho vay từng lần, đièu
này làm hạn chế nhiều hoạt động của doanh nghiệp. Ngân hàng nên đa dạng hoá các
phương thức cho vay DNVVN như cho vay luân chuyển, cho vay theo hạn mức.
Cho vay luân chuyển là hình thức cho vay rất phù hợp với DNVVN đặc biệt là đối
với các doanh nghịêp hoạt động trong lĩnh vực thương mại vì nhu cầu vốn lưu động
lớn, thường xuyên. Việc cho vay vốn bằng phương thức luân chuyển sẽ giảm bớt
thời gian, thủ tục vay vốn, mỗi lần vay vốn doanh nghiệp chỉ
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 48


3.2.6. Phát triển chính sách Marketing doanh nghiệp
      Marketing là một hoạt động không thể thiếu trong các hoạt động của các
doanh nghiệp kinh doanh, thông qua các hoạt động này các doanh nghiệp có thể giới
thiệu, quảng bá về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp mình nhằm thu hút
thêm khách hàng. Ngày này do vai trò của hoạt động này mà không chỉ các doanh
nghiệp mà tất cả các đơn vị kinh doanh đều chú trọng đến hoạt động marketing.
Marketing trong ngân hàng là một hoạt động không phải xa lạ đối với các ngân hàng
trên thị trường tuy nhiên do là một tỉnh nghèo, kinh tế còn chậm phát triển hoạt
động này còn chưa được NHNo&PTNT Hà Tĩnh chú trọng, trong tương lai để hoạt
động của ngân hàng được phát triển một cách bền vững ngay từ bây giờ ngân hàng
cần phải chú trọng đến các hoạt động quản bá của mình. Hoạt động marketing trong
DNVVN bao gồm:
      + Chủ động tìm kiếm khách hàng
      + Nâng cao chất lượng dịch vụ
      + Tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng dành cho DNVVN
      + Đa dạng hoá sản phẩn và dịch vụ ngân hàng phục vụ cho DNVVN
      Ở các ngân hàng khác trên thế giới cũng như một số ngân hàng khác trên địa
bàn đã thực hiện tương đối tốt những hoạt động này, và hiệu quả của nó là không
phủ nhận: số lượng khách hàng tăng lên, chủ yếu là các khách hàng có uy tín có
ngân hàng có thể chủ động tìm kiếm, phân tích khách hàng, chất lượng tín dụng tăng
lên, lợi nhuận từ hoạt động của ngân hàng từ cho vay DNVVN ngày càng lớn, hiện
nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn đang mang tính bị động cả về tìm kiếm khách hàng
cũng như việc phân tích thẩm định khách hàng, điều này làm cho các khoản nợ cho
vay NHNo&PTNT Hà Tĩnh mang tính rủi ro cao, nhiều khoang nợ bị chuyển thành
nợ khó đòi, nợ không thu hồi được điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng. Mặt khác nếu doanh nghiệp thực hiện tốt các chính sách marketing
tự bản thân của doanh nghiệp sẽ tìm đến ngân hàng, khối lượng các hoạt động dịch
vụ tăng lên, thu nhập từ hoạt động dịch vụ vì thế mà tăng lên. Ngoài ra khi tổ chức
các cuộc hội thảo, gặp mặt khách hàng việc trao đổi thông tin 2 chiều sẽ giúp ngân
hàng hiểu được những vướng mắc, kiến nghị của ngân hàng, cũng như cac giải pháp
mà các doanh nghiệp đưa ra dựa trên những kinh nghiệm thực tế của họ, mới quan
                                              : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
            Website: http://www.docs.vn Email 49


hệ giữa ngân hàng và các doanh nghiệp ngày càng khăng khít, ngân hàng và doang
nghiệp không còn là 2 chủ thể độc lập mà hoạt động của họ có mối quan hệ mất
thiết với nhâu, liên hệ với nhau từ đó ngân hàng và doanh nghiệp trong quá trình
hoạt động không chỉ quan tâm đến lợi ích của mình mà còn quan tâm đến lợi ích của
đối tác.
           Thành lập tổ nhóm tư vấn khách hàng cũng là một trong các công cụ
Marketing của ngân hàng, đay là một dịch vụ ngân hàng mới ở Hà Tĩnh nhưng thực
tế ở các đã phát huy tác dụng rõ rệt.
       Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập ngày càng nhiều nhu cầu vốn ngày
càng cao tuy nhiên quá trình thành lập mang tính tự phát là chủ yếu, các chủ doanh
nghiệp thường là những người còn trẻ, có tham vọng, có khả năng nhưng họ còn ít
kinh nghiệm, thậm chí nhiều người con chưa được đào tạo đầy đủ vì thế họ có nhu
cầu tìm đến các trung tâm tư vấn nhằm củng cố thêm kiến thức, học hỏi kinh
nghiệm. Mặc dù ở Hà Tĩnh đã có hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy nhiên
việc thành lập này chỉ mang tính hình thức. Hoạt động của hiệp hội này chưa thể
hiện được vai trò chỉ đạo, tư vấn, giúp đỡ các doanh nghiệp trong hoạt động vì thế
việc các ngân hàng hình thành tổ, nhóm tư vấn cho các doanh nghiệp trong các lĩnh
vực: kinh doanh lĩnh vực gì, như thế nào, thị trường ra sao, mức vốn đầu tư như thế
nào là hợp lý… là rất cần thiết bởi vì các cán bộ ngân hàng là người có khả năng thu
thập thông tin một cách chính xác, đầy đủ nhất do hầu hết các doanh nghiệp ở mọi
thành phần, mọi loại hình kinh tế đều có quan hệ với ngân hàng. Đây được coi là
một trong những dịch vụ mới của ngân hàng hiện đại thể hiện sự am hiểu sâu sắc
của ngân hàng về ngành nghề, hơn nữa khi tổ nhóm tư vấn hoạt động mạnh mẽ và
bắt đầu có uy tín nó có thể tách ra làm một bộ phận riêng hoạt động độc lập hay là
một tổ trực thuộc trong bộ phận tín dụng. Khi có bộ phận này hoạt động các chủ
doanh nghiệp sẽ yên tâm hơn khi đến với ngân hàng. Khi mà lĩnh vực tư vấn còn
mới ở hệ thống các ngân hàng ở Hà Tĩnh việc là ngân hàng dẫn đầu sẽ mang lại
những lợi thế rất lớn trong việc tạo niềm tin với khách hàng, thu hút và duy trì
khách hàng
                                              : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
            Website: http://www.docs.vn Email 50


3.3. Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam
       - Hiện nay do nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh, nhu cầu vay vốn ngày
càng tăng trong khi hiện tạo khối lượng công việc đối với một cán bộ đã rất lớn vì
vậy NHNo&PTNT Hà Tĩnh kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam cần bổ sung
thêm các bộ mới cho phòng tín dụng đặc biệt là cán bộ tín dụng ở các cơ sở nơi trực
tiếp tham gia thẩm định và ra quyết định cho vay, thường xuyên tổ chức các đợt tập
huấn về nghiệp vụ cho cán bộ để nâng cao khả năng thực hiện công việc cho cán bộ
tín dụng.
       - Hiện nay do xu hướng vay vốn của các doanh nghiệp ngày càng cao làm
cho nhu cầu vốn càng lớn, đặc biệt là các nguồn vốn lớn vì thế, ngoài ra do tình hình
kinh doanh càng phát triển nhu cầu nguồn vốn lớn vì thế NHNo&PTNT Hà Tĩnh
kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam cần bổ sung thêm nguồn vốn cho ngân hàng
nhăm bảo đảm có thể đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vay, ngoài ra do tình hình thực
tiễn hiện nay cho thấy rằng quyền phán quyết của cán bộ tín dụng, phòng tín dụng,
ngân hàng chi nhành các cấp còn thấp nên kiến nghị là tăng quyền phán quyết cho
cán bộ tín dụng.
       - Về khung lãi suất: Lãi suất huy động và lãi suấp cho vay của NHNo&PTNT
Hà Tĩnh năm trong khung lãi suất của NHNo&PTNT Việt Nam, để thực hiện được
giải pháp lãi suất linh động NHNo&PTNT Hà Tĩnh kiến nghị mở rộng khung lãi
suất, giảm lãi suất cho vay tối thiểu, tăng lãi suất huy động tối đa để các ngân hàng
chi nhánh có thể định khung lãi suất huy động và cho vay phù hợ với tình hình phát
triển chung của DNVVN Hà Tĩnh.
       - Trong vấn đề giao, duyệt kế hoạch đề nghị NHNo&PTNT Việt Nam cần
phải đưa ra các chỉ tiêu cụ thể thống nhất, phù hợp với tình hình kinh doanh trên địa
bàn, dưa vào năng lực cụ thể của chi nhánh. Cùng với việc giao chỉ tiêu, kế hoạch
NHNo&PTNT Việt Nam cũng tạo điều kiện thuận lợi cho NHNo&PTNT Hà Tĩnh:
hỗ trợ điều kiện vật chất, kỹ thuật, trang bị thêm hệ thống máy ATM, phát triển các
dịch vụ ngân hàng như dịch vụ thanh toán, thu chi cho các doanh nghiệp.
       - Không ngừng cải tiến hồ sơ vay vốn, quy trình cho vay theo hướng vừa tiết
kiệm thời gian, chi phí vừa đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ nhằm tạo điều
                                           : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
         Website: http://www.docs.vn Email 51


kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp khi đến vay vốn tại ngân hàng nhưng vẫn đảm
bảo tính an toàn cho vốn vay.
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam
       NHNN cần phải hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật tạo hành lang pháp lý
an toàn, thông thoáng, đồng bộ, linh hoạt. NHNN cần phải nghiên cứu điều chỉnh,
sửa đổi quy chế, chính sách phù hợp với DNVVN, hạn chế việc phân biệt đối xử
giữa các DNVVN với các doanh nghiệp lớn, giữa DNNN và doanh nghịêp ngoài
quốc doanh.
       Trung tâm thông tin CIC cần có nội dung phong phú hơn, cập nhật hơn.
Trung tâm nên cập nhật các thông tin về doanh nghiệp, các sai lầm mà cán bộ tín
dụng thường gặp, những bất cập … những kinh nghiệm, bài học trong quá trình hoạt
độngcác tình huống xử lý trong những trường hợp đặc biệt. Cần tập trung vào các
thông tin mang tính cảnh báo, dự báo chú trong hơn nữa vào thông tin 2 chiều trung
tâm - tổ chức tín dụng.
       - Cần có văn bản thống nhất hướng dẫn các cán bộ tín dụng các xác định tài
sản bảo đảm một các thống nhất, phù hợp nhắm tính giá trị sát nhất của tài sản nhất
là những tài sản liên quan đến đất và các bất động sản gắn liền với đất tránh tình
trạng đánh giá quá cao làm tăng mức rủi ro của món vay, ngược lại nếu ta đánh giá
quá thấp giá trị thực tế của tài sản sẽ làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân
hàng của các DNVVN khó khăn hơn. Mặt khác một quy định cụ thể cách tính giá trị
tài sản thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tín dụng trong quá trình định
giá tài sản, giảm thời gian, tăng độ chính xác cho công tác định giá.
       NHNN cũng cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhất là trong
công tác thanh tra. một thực tế hiện nay là hoạt động của phòng thanh tra chi nhánh
chịu sự quản lý của giám đốc chi nhánh . Chính điều này đã làm cho hiệu quả hoạt
động của công tác thanh tra không cao, đôi khi không phản ánh được tính khách
quan, chưa phản ánh được vai trò và vị trí của bộ phận thanh tra vì thế tách bộ phận
thanh tra chi nhánh ra khỏi sự quản lý trực tiếp của chi nhánh để nâng cao chất
lượng công tác thanh tra, kiểm tra chi nhánh.
       - Để hỗ trợ các tổ chức tín dụng nói chung và NHNo&PTNT Hà Tĩnh nói
riêng nâng cao hơn nữa khả năng thu thập và sử dụng thông tin NHNN Việt Nam cần
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 52


thành lập các công ty chuyên mua bán thông tin, đây là hình thức chuyên môn hóa
quá trình thu thập và sử dụng thông tin nhằm làm tăng chất lượng nguồn thông tin.
      - NHNN cần phải hỗ trợ các ngân hàng thương mại về kinh phí, nhân lực
đẩy nhanh hoạt động sắp xếp, củng cố hiện đại hóa hệ thống ngân hàng thương mại
bằng việc hỗ trợ sử dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, hỗ trợ một phần kinh phí
cho đề án hiện đại hóa hệ thống ngân hàng: mạng máy tính, mạng thông tin nội bộ
theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ Đảng và Nhà nước, Hiệp hội các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
      Chính phủ, các phòng ban chức năng cần sớm hoàn thiện hệ thống thể chế,
chính sách đẩy mạnh cải cách hành chính hướng đến DNVVN nhiều hơn.
      Thể chế, chính sách cần phải bảo đảm các văn bản pháp luật quán triệt tư duy
đổi mới, tạo hành lang pháp lý an toàn, phù hợp nhất với điều kiện thức tế của
DNVVN. Quá trình soạn thảo văn bản cần phải bám sát yêu cầu thực tế, tiến hành
công khai. Tuyên truyền, thu hút ý kiến tham gia của nhân dân và đông đảo các
doanh nghiệp, cần tiến hành bổ sung sửa đổi thường xuyên nhằm xây dựng một hệ
thống pháp lý tốt nhất cho các doanh nghiệp.
      Các cơ quan nhà nước cũng từng bước cải tiến môi trường kinh doanh cho
DNVVN, hạn chế tối đa các cơ quan chức năng lạm dụng chức quyền, tham dự quá
sâu vào công việc của doanh nghiệp gây nên khó khăn cho doanh nghiệp. Chính phủ
cần phải sửa đổi, bải bỏ những quy định không phù hợp với hoạt động của doanh
nghiệp đồng thời bổ sung thêm các cơ chế, chính sách phù hợp. Thường xuyên tham
khảo ý kiến, tiếp nhận và giải quyết dứt điểm các vướng mắc, kiến nghị của các
doanh nghiệp đặc biệt là các kiến nghị về cơ chế, chính sách.
       Nghiên cứu triển khai các chính sách ưu đãi hơn nữa vì vai trò của DNVVN
trong giai doạn hiện nay là rất lớn: góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập,
giảm cách biệt giữa nông thông và thành thị, cách biệt giữa các vùng. Nên tạo điều
kiện thuận lợi cho hệ thống DNVVN phát triển là nhiệm vụ của các nhà hoạch định
chính sách. Các ưu đãi cho doanh nghiệp có thể là các ưu đãi về thuế: miễn thuế
trong một vai năm đầu hoạt động, giảm thuế nhập khẩu thiết bị, máy móc hiện đại
đồng bộ, giảm thuế xuất khẩu các sản phẩm của doanh nghiệp ra nước ngoài …để
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 53


góp phần giúp các doanh nghiệp giảm bớt các khó khăn về tài chính. Ngoài ra cần
phải xây dụng các quỹ hỗ trợ tín dụng cho DNVVN nhằm hỗ trọ hoạt động cho
doanh nghiệp.
      Đối với hiệp hội các DNVVN cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động của
mình để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc thu thập thông tin về thị trường, khách
hàng, nhà đầu tư và thông tin về cơ chế chính sách, hỗ trợ các doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động. Hiện nay với hoạt động của mình hiệp hội các doanh nghiệp
vừa và nhỏ Hà Tĩnh chưa thể hiện vai trò của mình, chưa gắn kết được các doanh
nghiệp, định hướng hoạt động cho các doanh nghiệp. Với vai trò của mình hiệp hội
có thể là cầu nối giữa các doanh nghiệp, là nơi bảo lãnh cho các doanh nghiệp trong
các hoạt độn, là nơi các doanh nghiệp có thể tham khảo, tư vấn vầ các chế độ chính
sách, các thông tin có liên quan để doanh nghiệp có những quyết định chính xác
trong hoạt động của mình.
3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
      Một trong những khó khăn hiện nay của DNVVN là trình độ máy móc thiết
bị còn lạc hậu, chắp vá, không đồng bộ; phương thức làm ăn nhỏ lẻ, manh mún chưa
táo bạo, mạo hiểm trong kinh doanh thậm chí có những doanh nghiệp có tham vong,
mong muốn làm ăn lớn thì cũng không thể thực hiện được do năng lực tài chính còn
yếu, tình độ quản lý thấp, … Để phát triển các doanh nghiệp nay cần phải thay đổi
một cách đồng bộ rất nhiều yếu tố.
      Thứ nhất về đội ngũ công nhân viên: Hiện tại một thực trạng chung cho
DNVVN là đội ngũ công nhân việc trình độ thấp chủ yếu được tuyển từ các trung
tâm giới thiệu, các hội chợ việc làm vì thế lao động không được làm việc đúng
ngành đào tạo vì thế thời gian để lao động làm quen và thực hiện tốt công việc của
mình là rất dài, chi phí đào tạo lớn làm cho chi phi hoạt động của các doanh nghiệp
này càng tăng vì thế giải pháp lâu dài cho các doanh nghiệp là cần phải có sự liên hệ
với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạy nghề để thu hút lao động được đào
tạo. Một đội ngũ công nhân lành nghề, có tâm huyết với doanh nghiệp là điều kiện
để các doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.
      Về nguồn vốn chủ sử hữu: các DNVVN có nguồn vốn chủ sở hữu thấp, khó
tiếp cận với các nguồn tại trợ từ các ngân hàng do các ngân hàng có điều kiện là các
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 54


doanh nghiệp cần có 15% tổng vốn dự án vì thế để tăng khả năng tiếp cận với nguồn
vốn ngân hàng các doanh nghiệp cần phải tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Có thể tăng
nguồn vốn chủ sở hữu bằng các cách sau: tiến hành từng bước cổ phần hóa, thực
hiện việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Trong điều kiện hiện nay đây là một giải
pháp tối ưu do thị trường chúng khoán đang phát triển một các nhanh chóng.
      Công tác sổ sách, kế toán cũng cần được quan tâm đúng mức, các báo cáo
chưa rõ ràng minh bạch điều này là một khó khăn cho doanh nghiệp khi tiếp cận
nguồn vốn ngân hàng. Nếu công tác này được thực hiện tốt sẽ làm giảm thời gian và
chi phí trong quá trình thẩm định, thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh hơn tạo lợi
thế cho doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp khác. Hệ thống sổ sách đúng quy
định sẽ là điều kiện để doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện được quá trình sản
xuất của mình cho nào còn lãng phí, chỗ nào chưa đạt hiệu quả từ đó có sự chính
sủa kịp thời, nhanh chóng làm giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất. Sự rõ ràng minh
bạch trong hồ sơ cũng giúp các doanh nghiệp tạo ra sự thiện cảm với đối tác làm ăn,
những nhà đầu tư, cơ quan thuế, các cơ quan thanh tra, kiểm soát.
      Yếu tố mang tính chất quyết định trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của ngân
hàng là phương án sản xuất kinh doanh trình xét. Các doanh nghiệp cần phải nâng
cao khả năng lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh. Một phương án sản xuất
đầy đủ, cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp tính toán một cách tương đối nhu cầu vốn, chủ
động trong kinh doanh, giảm thiểu tác động của thị trường, hạn chế được rủi ro
trong hoạt động. Mặt khác một phương án chính xác, đầy đủ, cụ thể sẽ gây những
thiện cảm tốt cho người tiến hành thẩm định. Hiện nay một thực tế là khả năng lập
hồ sơ của các doanh nghiệp là rất hạn chế vì thế nhiều dự án vẫn chưc thể tiếp cận
được nguồn vốn mặc dù ý tưởng rất khả thi.
      Vần đề đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp: Vấn đề lập hồ sơ không,
thực hiện không đúng cam kết trong hợp đồng cho vay là những vấn đề khiến ngân
hàng rất nghi ngại trong việc ra quyết định cho vay nhất là những doanh nghiệp mới
lần đầu tiên thực hiện quan hệ tín dụng với ngân hàng. Đây là lối suy nghĩ lạc hậu,
không phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay các chủ doanh nghiệp cần phải trung
thực hơn trong hoạt động của mình có như thế mới tạo được uy tín với ngân hàng từ
đó dễ dàng hơn trong tiếp cận nguồn vốn vay.
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 55


                               PHẦN KẾT LUẬN

      Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai, thực hiện các chính sách
tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam vào thực tế Hà Tĩnh, tuy nhiên trong những
năm gần đây những chính sách tín dụng nói chung và chính sách tín dụng cho
DNVVN nói riêng còn có nhiều bất cập. Mặc dù việc áp dụng chính sách tín dụng
đã đưa lại cho ngân hàng những kết quả đáng kể: đến ngày 31/12/2006
NHNo&PTNT Hà Tĩnh có 186 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng chiếm tới 23%
tổng số doanh nghiệp trên địa bàn với tổng dư nợ là 267 tỷ đồng, Vốn cho vay của
NHNo&PTNT Hà Tĩnh đáp ứng kịp thời cho các doanh nghiệp chủ động trong việc
thực hiện các hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tạo quy trình
khép kín từ khâu sản xuất tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao giá trị hàng hoá cho
tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thu ngân sách, giải quyết việtc làm, tăng thu nhập cho
người lao động, tạo bộ mặt mói cho nền kinh tế cả của tĩnh. Tuy nhiên còn một số
vướng mắc mà ngân hàng còn gặp phải đang làm cho các doanh nghiệp chưa thực
sự tin tưởng cụ thể nhiều khách hàng khi đã có quan hệ với ngân hàng vẫn chuyển
đến các ngân hàng khác điều này ảnh hưởng lớn đến không chỉ các chỉ tiêu tài chính
của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng đối với khách hàng đặc
biệt khách hàng là doanh nghiệp. Nếu NHNo&PTNT Hà Tĩnh thực hiện một cách
đồng bộ hệ thống chính sách tín dụng, điều chỉnh lại các chính sách đang thực hiện
một cách còn chưa phù hợp, đặc biệt là thực hiện chính sách marketing, phân đoạn
thị trường một cách chính xác, để việc thực hiện các chính sách ưu đãi của ngân
hàng phát huy hiệu quả, kích thích các doanh nghiệp phát triển, thu hút ngày càng
nhiều doanh nghiệp đến với ngân hàng, chất lượng tín dụng sẽ tăng lên.
NHNo&PTNT Hà Tĩnh sẽ là địa chỉ tin cậy cho các DNVVN không chỉ trên địa bàn
mà còn cả các DNVVN ở các tỉnh lân cận.
                                          : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email 56


                            TÀI LIỆU THAM KHẢO
      1. 15 năm hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Tĩnh
      2. Sổ tay tín dụng
      3. Luật ngân hàng
      4. Báo cáo tín dụng của NHNo&PTNT Hà Tĩnh
      5. Báo cáo huy động nguồn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh
      6. Báo cáo cho vay DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh
      7. Chiến lược phát triển từ năm 2007 – 2010 của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Sài gòn – Hà Nội
      8. Báo: Thông tin tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn
Việt Nam số 152 – 156
      11. Một số luận văn tốt nghiệp
      12. Một số tài liệu khác
                                                 : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
               Website: http://www.docs.vn Email 57



                                                     PHỤ LỤC

                                             Phụ lục 1
                                 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG

     Xác định thị
trường và các thị
    trường mục tiêu


NHU CẦU KHÁCH                    1.    THẨM ĐỊNH                                                   Cán bộDUYỆT
                                                                                                  2. PHÊ quản trị
                                                                  THƯƠNG LƯỢNG
    HÀNG                                                                                             rủi ro
     Tiếp nhận yêu                  Mục đích vay                   Kỳ hạn                       Giám đốc/Tổng
      cầu khách hàng                 HĐKD                           Thanh toán                     giám đốc
     Tìm hiểu triển                 Quản lý                        Các điều khoản
      vọng                           Số liệu                        Bảo đảm tiền vay
     Tham khảo ý
      kiến bên ngoài
                                                                     Các vấn đề   khác


THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN



       THỦ TỤC HỒ SƠ                                 GIẢI NGÂN
     Dự thảo hợp đồng                          Thủ tục hồ sơ hoàn tất
     Xem xét hồ sơ                             Chuyển tiền
     Kiểm tra tài sản bảo đảm
     Miễn bỏ giấy tờ pháplý
     Các vấn đề khác


QUẢN LÝ DANH MỤC

                                         Trả nợ đúng hạn
       QUẢN LÝ TD                                                                             THANH TOÁN
     Số liệu                                                                                Trả đủ gốc
     Các điều khoản
     Bảo đảm tiền vay                   Dấu hiệu bất                                        Trả đủ lãi
     Thanh toán                         thường
     Đánh giá tín dụng                                XỬ LÝ
                                            Nhận biết sớm
                                            Chính sách xử lý                                  TỔN THẤT
                                            Quản lý                                         Không trả nợ gốc
                                            Dấu hiệu cảnh báo
                                            Cố gắng thu hồi nợ
                                                                                             Không trả nợ lãi
                                            Biện pháp pháp lý
                                            Tái cơ cấu
                                            : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
          Website: http://www.docs.vn Email 58



                             Phụ lục 2
          SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÍN DỤNG


Tại Trung tâm điều hành:

                                    Hội đồng quản trị




                                      Tổng Giám đốc

                                                                          Kiểm tra giám sát
                                                                           tín dụng độc lập
                                   Phó Tổng Giám đốc
                                   phụ trách tín dụng




 Ban           Ban Quản            Ban               Ban            Trung tâm        Công ty

 Thẩm          lý Dự án          Quan hệ           Tín dụng        Phòng ngừa      quản lý nợ
                                                                   và xử lý rủi    và khai thác
định dự          UTĐT            quốc tế
                                                                       ro          tài sản
  án




Tại Chi nhánh các cấp
                                         : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
       Website: http://www.docs.vn Email 59




                                  Giám đốc
                                  Chi nhánh
                                                                     Kiểm tra
                                                                    giám sát tín
                                                                     dụng độc
                                                                         lập
                                                                     chi nhánh


                   Phòng (Tổ)                         Phòng (Tổ)
                    Tín dụng                          thẩm định




                                 Phụ lục 4
                            HẠN MỨC TÍN DỤNG

Tại Trung tâm điều hành NHNo & PTNT VN


 Ban Tín dụng




 Ban Kế hoạch      Đề xuất              Tổng Giám
                                            đốc
    tổng hợp
                                        Ký ban hành

 Trung tâm phòng
  ngừa và xử lý
      rủi ro



Tại Sở giao dịch / chi nhánh NHNo & PTNT VN:



   Phòng Tín            Giám đốc
     dụng              Ký ban hành
        NhËn xÐt cña c¸n bé t¹i c¬ së thùc tËp
    Đề xuất
                                       : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
     Website: http://www.docs.vn Email 60


( VÒ tinh thÇn, th¸i ®é, ý thøc chÊp hµnh c¸c quy
®Þnh t¹i c¬ së thùc tËp, nh÷ng nghiªn cøu, kiÕn
nghÞ, ®Ò xuÊt víi c¬ së thùc tËp cña sinh viªn trong
qu¸ tr×nh thùc tËp tèt nghiÖp...)
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
                                         : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
       Website: http://www.docs.vn Email 61


....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
............

Ngµy        th¸ng           n¨m 2007
                                                              Tr-ëng ®¬n vÞ
                                                                (ký tªn,
®ãng dÊu)




          NhËn xÐt cña gi¸o viªn h-íng dÉn
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
                                       : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
     Website: http://www.docs.vn Email 62


....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
                                       : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
     Website: http://www.docs.vn Email 63


....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
...........................
    Ngµy        th¸ng         n¨m 2007
                        Gi¸o viªn h-íng dÉn
                                               : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
             Website: http://www.docs.vn Email 64


                                                          Môc lôc

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... 2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HÀ TĨNH .......................................................................................... 4
     1.1. Quá trình thành lập ...................................................................................... 4
     1.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................ 5
     1.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ......................................................................... 8
          1.3.1 Sản phẩm chính ..................................................................................... 8
          1.3.2 Thị trường chính .................................................................................. 9
          1.3.3 Khách hàng ......................................................................................... 10
          1.3.4 Về trang thiết bị................................................................................... 10
          1.3.5 Về lao động và điều kiện làm việc ...................................................... 10
     1.4 Mô hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Tĩnh ............................................................................................................ 11
     1.5. Quy trình phê duyệt một giao dịch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Hà tĩnh ............................................................................ 14
PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH.
................................................................................................................................... 16
     2.1 Kết quả hoạt động của NHNo Hà Tĩnh trong nhưng năm gần đây ........ 16
     2.2 Thực trạng áp dụng chính sách tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh.... 21
          2.2.1. Phương thức cho vay ......................................................................... 21
          2.2.2. Mức cho vay ........................................................................................ 22
          2.2.3.Quy định về trả nợ gốc và nợ lãi ........................................................ 22
          2.2.4. Lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất chuyển nợ quá hạn ....... 23
          2.2.5. Chính sách marketing ....................................................................... 24
          2.2.6.Chính sách phân đoạn thị trường ...................................................... 24
     2.3 Đánh giá khái quát chính sách tín dụng .................................................... 25
          2.3.1 Các mặt làm được ............................................................................... 25
          2.3.2Những mặt còn hạn chế ....................................................................... 32
                                               : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
             Website: http://www.docs.vn Email 65


          2.3.3 Nguyên nhân ........................................................................................ 34
PHẦN III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH ............ 36
     3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại NHNo đối với doanh nghiệp ........... 36
          3.1.1 Kế hoạch năm 2007 ............................................................................. 36
          3.1.2 Định hướng phát triển năm 2010....................................................... 36
     3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng ................................................ 37
          3.2.1. Nghiên cứu và cải tiến hồ sơ, thủ tục và thời giam thực hiện hồ sơ
................................................................................................................................... 37
          3.2.2Nâng cao chất lượng công tác thẩm định của cán bộ tín dụng ........ 39
          2.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin đầu vào ............................................. 40
          3.2.4 Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng ...................................................... 43
          3.2.5 Hoàn thiện chính sách lãi cho vay ..................................................... 45
          3.2.6. Phát triển chính sách Marketing doanh nghiệp ............................. 48
     3.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 50
          3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Việt Nam................................................................................................................... 50
          3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ........................ 51
          3.3.3 Kiến nghị đối với Đảng,Chính phủ và Nhà nước, Hiệp hội các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................................................... 52
          3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ................... .......... 53
PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................................

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:0
posted:6/21/2012
language:
pages:65
Bui Van Luong Bui Van Luong
About vanluong.blogspot.com