VanLuong.Blogspot.Com_XHH _68_ by bvl91

VIEWS: 12 PAGES: 125

									        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                                       TÓM TẮT
     Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố
Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”, được thực hiện trong thời
gian từ tháng 8/2006 đến tháng 2/2007. Phương pháp điều tra bán cấu trúc và
điều tra hộ gia đình kết hợp với thống kê mô tả, phân tích hồi qui tương quan
(mô hình PROBIT) và phương pháp phân tích SWOT được ứng dụng để phân
tích chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu GTSX và các yếu tố ảnh
hưởng đến chuyển dịch lao động làm cơ sở để nhận dạng chuyển dịch cơ cấu lao
động của Quận Ô Môn giai đoạn 2000 – 2005. Qua đó đề xuất các chiến lược
chuyển dịch lao động hợp lý.
     Qua kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: (i) chuyển dịch lao động từ nông
nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn do chất lượng lao
động còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch kinh tế; (ii) mặc dù chất
lượng lao động đã có những chuyển biến tích cực như: trình độ học vấn, chuyên
môn trong giai đoạn 2000-2005 được nâng lên nhưng không đáng kể, lao động
không có trình độ chuyên môn chiếm tỉ lệ khá cao (khoảng 76%); (iii) tốc độ
chuyển dịch cơ cấu lao động không tương xứng với tốc độ chuyển dịch cơ cấu
GTSX, xu hướng này sẽ còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Bản thân lực
lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng được đòi hỏi về lao động phi nông
nghiệp của các ngành; (iv) các yếu tố về trình độ giáo dục, giới tính, tuổi lao
động; yếu tố đất đai; mức độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, tác động rất lớn đến
quá trình chuyển dịch lao động, và thu nhập vùng nghiên cứu.
     Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra điểm thuận lợi về: Dân số trẻ, khoẻ, dồi
giàu; có sự hỗ trợ tích cực của chính quyền về mặt thủ tục hành chính cho người
lao động; có nhiều khu công nghiệp đặc biệt là khu công nghiệp gần nhà (khu
công nghiệp Trà Nóc); và chất lượng giáo dục ngày càng tăng. Tuy vậy, một số
khó khăn gặp phải như: trình độ học vấn và tay nghề thấp; chính quyền địa
phương chưa có chiến lược đào tạo ngành nghề phù hợp; công tác tuyên truyền
giáo dục còn yếu; chưa phát triển mạnh các ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa
bàn.
    Từ kết quả trên các vấn đề quan trọng cần chú tâm cho chuyển dịch lao
động quận Ô Môn là: (1) chính quyền đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng cường đội
ngũ giảng viên cho công tác đào tạo nghề; (2) đưa ra chương trình đào tạo phù
hợp với nhu cầu công việc thực tế; (3) hỗ trợ vốn cho người lao động nhằm học
nghề và tự tạo việc làm cho chính họ; (4) xây dựng hệ thống thông tin tuyển
                                                                                 Trang i
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

dụng cho người lao động; (5) Không ngừng nâng cao ý thức và trình độ người
lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng cao của đô thị hoá.
                                       ABSTRACT

     Research thesis:” The real transferability of labor structure in Cantho city,
case study in Omon district, is carried out from August, 2006 to February, 2007.
Semi-Structure Survey Method, Household Sample Survey, Descriptive
Statistics, Linear Correlation and Regression (PROBIT model) and SWOT
Matrix are applied to analyze labor structure’s transferability, economic
structure and factors of labor transferability that all are as foundation to identify
labor structure's transferability in the period from 2000 to 2005. From this, some
strategies are suggested for reasonable labor transferability.
     Research results show that (i) Labor force’s transferability from Agriculture
to Industry and Services has some difficulties because of low quality of labor
and without respond of labor demands of economic growth of the city; (ii) even
though quality of labor had been increased by improving its educational and
skills from 2000 to 2005, this is still limited because a high proportion of
unskilled labor (approximately 76%); (iii) Speed of labor transferability is not
corresponding to economic structure movement’s velocity in the future, because
unadaption of rural labors to industrial labor, and from on - farm labor to off -
farm labor; (iv) Some factors of education, gender, age, farm zise, process of
industrialization and urbanization, all are influencing to labor transferability, and
labor’s income in study area.
     Research results also find out that young population easy bureaucracy by
local government, education improvement, and industrial development zones
near by hometown; all are advantages for the labor transferability. However,
limitation of low education level, unskill labor, lack of long term training
programme to local labor and lack of slightly industrial development; all are
disadvantages of the labor transferability in the future. For better labor
transferability some suggestion are as follows: (1) government should build,
upgrade and invest educational infrastructure as well as increase the number of
lecturers and trainers for vocational schools; (2) Designing for labor training
programs should be adaptive to labor demands; (3) credit supply to those whose
are labor supply to improve their labor skills and rural job creation is needed; (4)
establishing of labor’s recruitment information system should be concerned; (5)

                                                                                  Trang ii
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

stimulation and continuing of awareness and skills of labor to adapt to the city
urbanization process are emphasized.




                                                                                 Trang iii
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                               CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
    1.1 GIỚI THIỆU
    1.1.1 Đặt vấn đề
     Lao động, việc làm là vấn đề đang được quan tâm ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới. Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất nông nghiệp,
lực lượng lao động nông thôn chiếm phần lớn trong tổng số lao động. Giải quyết
sự dư thừa lao động và thiếu việc làm là một trong những yếu tố góp phần cho
công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí. Chính vì
vậy, chính sách tạo việc làm, nâng cao thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo ở
nông thôn là chính sách xã hội cơ bản nhằm ổn định xã hội và phát triển kinh tế
địa phương.
     Thành phố Cần Thơ (TPCT) sau khi tách tỉnh đầu năm 2004 và được công
nhận là thành phố trực thuộc Trung Ương, xu thế đô thị hoá là một quá trình tất
yếu. Hiện nay TPCT có 4 quận và 4 huyện, đó là các quận Ninh Kiều, Bình
Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn và các huyện Phong Điền, Thốt Nốt, Cờ Đỏ và Vĩnh
Thạnh. Đô thị hoá ở TPCT và đặc biệt đối với các quận ngoại thành đang có
những bước phát triển, nhất là sau khi thành phố có những quyết tâm phát triển
để xứng tầm với thành phố loại I. Tiến trình đô thị hoá có những tác động sâu
sắc đến nhiều lĩnh vực đời sống đối với cư dân vùng đô thị hoá. Một trong
những tác động đó là chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và lực lượng lao động
từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, hoặc lao động trong nông nghiệp cũng đòi
hỏi chất lượng cao hơn.
     Vấn đề giảm thiểu tình trạng thất nghiệp trong thanh niên khu vực đô thị,
tăng tỉ lệ thời gian lao động trong năm của thanh niên khu vực nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động thanh niên, nâng cao thu nhập,
cải thiện đời sống cho thanh niên và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn
nhân lực trẻ nước ta vẫn là vấn đề bức xúc cần được quan tâm giải quyết.
    1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu
    Hiện nay tiến trình đô thị hoá đang diễn ra trên địa bàn TPCT nói chung và
quận Ô Môn nói riêng là khá nhanh và mạnh mẽ, đô thị hoá tác động đến đời
sống của người nông dân, chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và lực lượng lao
động. Từ đó, hình thành và phát triển thị trường lao động ở nông thôn nên tỉ lệ
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

thanh niên làm việc không ổn định ngày càng cao; sự chuyển đổi ngành nghề,
nơi làm việc sẽ diễn ra càng nhiều, sẽ tiếp tục có sự phân hoá về học vấn, thu
nhập, điều kiện hưởng thụ văn hoá và mức sống trong thanh niên có những thay
đổi rõ nét.
      Một vấn đề lớn cần quan tâm là: các dòng dân di cư từ nông thôn ra thành
thị tìm việc làm ngày càng tăng nhưng với trình độ thấp và không có tay nghề
nên kiếm việc làm khó khăn; vấn đề thất nghiệp, sự nghèo túng có tác động tiêu
cực đến chất lượng sống ở đô thị và các vùng lân cận,… Do đó, cần phải nắm rõ
sự phân hoá các mặt đời sống trong đó có sản xuất nông nghiệp và trình độ lao
động, từ đó Nhà nước có những chính sách thích hợp.
     Trong bối cảnh hiện nay của TPCT nói chung và quận Ô Môn nói riêng, thì
việc phân tích hiện trạng, tìm ra các nguyên nhân và giải pháp hay các yếu tố tác
động đến quá trình chuyển dịch lao động nói chung và chuyển dịch từ nông
nghiệp qua phi nông nghiệp nói riêng là vấn đề khá cấp bách hiện nay. Trong
khi chưa có một nghiên cứu nào phân tích về vấn đề này trên địa bàn quận Ô
Môn, đề tài này được thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực để đóng góp phát triển 3 khu vực kinh tế trong tiến trình độ thị hoá. Qua đó
đề xuất các chính sách phù hợp với đặc điểm của lao động và kinh tế xã hội của
địa phương. Chính vì lẻ đó đề tài nghiên cứu “Thực trạng dịch chuyển cơ cấu
lao động trong bối cảnh đô thị hoá TP Cần Thơ: trường hợp nghiên cứu quận
Ô Môn” được chọn để thực hiện.
    1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
    1.2.1 Mục tiêu tổng quát
     Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động
và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ lĩnh vực nông nghiệp
qua phi nông nghiệp của người lao động tại quận Ô Môn, TPCT trong bối cảnh
đô thị hoá. Từ đó đề xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn
lực lao động tại quận Ô Môn.
    1.2.2 Mục tiêu cụ thể
       (1). Phân tích hiện trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa bàn nghiên
      cứu;
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

       (2). Phân tích một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động
      và kết quả mang lại của quá trình chuyển dịch lao động;
        (3). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi nghề nghiệp từ
      lĩnh vực nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động tại quận Ô
      Môn giai đoạn 2000-2005;
       (4). Đề xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực
      lao động cho địa bàn nghiên cứu.


    1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
    1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
    Đề tài đặt ra các giả thuyết trong nghiên cứu như sau:
          Giả thuyết 1: Lao động trong nông nghiệp có xu hướng dịch chuyển
     qua công nghiệp và dịch vụ trong bối cảnh đô thị hoá.
           Giả thuyết 2: Thu nhập người lao động có tương quan với trình độ
     và tay nghề.
           Giả thuyết 3: Nhu cầu lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp,
     dịch vụ ngày càng tăng.
    1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
     Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng dịch chuyển lao động và các yếu
tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp
của người lao động tại quận Ô Môn. Từ đó đề xuất các chính sách hợp lý để xây
dựng và phát triển nguồn lực lao động. Kết quả nghiên cứu nhằm để trả lời
những câu hỏi sau:
          Cấu trúc ngành nghề của người dân trong quận thay đổi như thế nào
     (2000-2005)?
          Các yếu tố nào làm ảnh hưởng đến việc chuyển đổi nghề nghiệp từ
     nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động trong thời gian qua?
          Có các trở ngại nào liên quan đến chuyển dịch lao động?
          Các chính sách và thể chế gì cần đề xuất để đầu tư hợp lý cho
     chuyển dịch lao động?
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
    1.4.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
     Quận Ô Môn địa bàn dân cư mở rộng của khu vực nội thành; đồng thời
cũng là một trong những vùng cung ứng lương thực - thực phẩm cho khu vực
nội thị. Bên cạnh đó, tiến độ chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang khu
vực công nghiệp, dịch vụ khá nhanh. Do vậy, nghiên cứu sẽ tập trung phỏng vấn
hộ gia đình trên địa bàn quận nhằm tìm hiểu việc thay đổi ngành nghề của các
thành viên trong hộ.
    Thông qua kết quả PRA được thực hiện tại Ủy ban nhân quận Ô Môn thì
chọn ra 2 phường (Trường Lạc và Phước Thới) để thực hiện PRA cấp phường
và phỏng vấn trực tiếp.
      -      Phường Phước Thới gần khu công nghiệp Trà Nóc (1998) và đang
  hình thành khu công nghiệp Trà Nóc 2, trên địa bàn có nhiều công ty, xí
  nghiệp thu hút nhiều lao động. Diện tích đất nông nghiệp của phường giảm rõ
  rệt (chuyển dịch đất đai, từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp) do tác động
  đô thị hoá và công nghiệp hoá, có một số khu vực trong phường đang nằm
  trong diện qui hoạch giải toả để phát triển khu công nghiệp.
       -    Phường Trường Lạc cách khu công nghiệp Trà Nóc khoảng 7-10
  Km, đây là phường nông nghiệp và được quy hoạch là phường nông nghiệp
  chất lượng cao. Trên địa bàn phường chưa có nhà máy hay doanh nghiệp. Đặc
  biệt ở phường này đang thừa lao động và hiện tại đang cung cấp lao động rất
  nhiều cho khu công nghiệp Trà Nóc, đặc biệt là lao động nữ, vì nhu cầu công
  nhân của khu công nghiệp đòi hỏi sức lao động (không cần trình độ học vấn
  và tay nghề cao). Nhiều hộ gia đình nhận làm gia công từ các doanh nghiệp ở
  khu công nghiệp (như: gia công cho xí nghiệp lông vũ).
    1.4.2 Nội dung nghiên cứu
     Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ tập trung phân tích thực
trạng dịch chuyển cơ cấu lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi
ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động, từ đó đề
xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực lao động tại
quận Ô Môn trong bối cảnh đô thị hoá.
    1.4.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2006 – 2/2007
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                  CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
     Các khái niệm liên quan đến lao động sử dụng được trích dẫn từ tài liệu
“thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam” của Bộ lao động - thương binh và xã
hội và Niên giám thống kê TPCT - Cục thống kê TPCT (2005)
    2.1.1 Khái niệm về việc làm
     Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm gọi là
việc làm. Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
             - Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện
      vật.
           - Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu
      nhập cho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện
      vật) cho công việc đó.
    2.1.2 Người thất nghiệp
     Người thất nghiệp là người từ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động
kinh tế, mà trong tuần lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm
việc:
          - Có hoạt động đi tìm việc trong bốn tuần qua; hoặc không có hoạt
      động đi tìm việc trong bốn tuần qua vì lý do không biết tìm việc ở đâu
      hoặc tìm mãi mà không được.
           - Hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8
      giờ, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc.
    2.1.3 Lao động
    2.1.3.1 Khái niệm lao động
     Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
    2.1.3.2 Nguồn lao động
    Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo qui định của
pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong các
ngành kinh tế quốc doanh. Việc qui định về độ tuổi lao động là khác nhau ở các
nước, thậm chí khác nhau ở các giai đoạn của mỗi đất nước. Điều đó tuỳ thuộc
vào trình độ phát triển của nền kinh tế.
     Theo thống kê của Việt Nam hiện hành bao gồm những người trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham
gia lao động. Những người trong độ tuổi lao động là nam từ đủ 15 tuổi đến hết
60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi.
    2.1.3.3 Lao động đang làm việc
    Là những người đang có việc làm để tạo ra thu nhập, thời gian làm việc
chiếm nhiều thời gian nhất trong các công việc mà người đó tham gia. Lao động
đang làm việc không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao gồm những người
ngoài độ tuổi đang tham gia lao động.
    2.1.3.4 Lao động trong độ tuổi
     Là những lao động trong độ tuổi theo qui định của Nhà nước có nghĩa vụ và
quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội. Theo qui định của
luật lao động hiện hành, độ tuổi lao động tính từ 15 đến hết 60 tuổi đối với nam
và từ 15 đến hết 55 đối với nữ, tính theo năm dương lịch.
    2.1.3.5 Lao động ngoài độ tuổi
    Là những lao động chưa đến hoặc quá tuổi lao động qui định của Nhà nước:
bao gồm nam trên 60 tuổi; nữ trên 55 tuổi; thanh niên dưới 15 tuổi.
    2.1.3.6 Khái niệm về cơ cấu lao động
     Theo Trần Hồi Sinh, 2006,“Cơ cấu” hay “kết cấu” là một phạm trù phản
ánh cấu trúc bên trong của một hệ thống, là tập hợp những mối quan hệ cơ bản
tương đối giữa các yếu tố cấu thành nên đối tượng đó, trong một thời gian nhất
định. Với quan niệm như trên, cơ cấu lao động được định nghĩa theo các khía
cạnh như sau:
                  Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân
                  Cơ cấu lao động theo thành phần sở hữu kinh tế
                  Cơ cấu lao động theo lãnh thổ
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                    Cơ cấu lao động theo loại hình tổ chức lao động
       2.1.3.7 Chuyển dịch cơ cấu lao động
    Theo Trần Hồi Sinh, 2006, chuyển dịch cơ cấu lao động chính là sự vận
động chuyển hoá từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới phù hợp hơn
với quá trình phát triển kinh tế xã hội và trình độ phát triển nguồn lực của đất
nước. Sự chuyển hoá này luôn diễn ra theo qui luật phát triển không ngừng của
xã hội. Nội dung của chuyển dịch:
                     Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động bao gồm sự thay đổi
        về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn tay nghề, thể lực, ý thức thái độ
        và tinh thần trách nhiệm trong lao động.
                    Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động hay cơ cấu việc làm
        bao gồm sự thay đổi về cơ cấu lao động theo ngành, theo vùng, thay đổi
        các loại lao động; sự thay đổi cơ cấu lao động theo các hình thức sở hữu
        (hoặc theo thành phần kinh tế).
       2.1.3.8 Lao động bình quân năm
       Là lao động bình quân trong một năm, thường được tính theo công thức
sau:
                             Tổng số lao động bình quân từng tháng của 12 tháng
       Lao động bình quân năm =
                                                       12
       2.1.4 Khu vực kinh tế
    Khu vực kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia là sự phân chia ngành
kinh tế thành 3 nhóm ngành, trong đó:
            - Khu vực I: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, gồm các ngành nông
        nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
             - Khu vực II: công nghiệp và xây dựng, gồm các ngành công nghiệp
        mỏ và khai khoáng; công nghiệp chế biến; sản xuất và cung cấp điện, ga
        khi đốt; xây dựng.
              - Khu vực III: dịch vụ gồm các ngành dịch vụ ngoài hai khu vực I và
        II.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    2.1.5 Đô thị hoá
      Là sự mở rộng của đô thị, tính theo phần trăm giữa số dân đô thị hay diện
tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó cũng có
thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo cách
đầu thì nó gọi là mức độ đô thị hoá; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô
thị hoá (Nhiêu Hội Lâm, 2004, Kinh tế học đô thị).
              Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

         2.1.6 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế1
         2.1.6.1 Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis
      Mô hình này được xem như là một nghiên cứu mang tính hệ thống đầu tiên
về mối quan hệ nông – công nghiệp với giả định khu vực nông nghiệp mang tính
trì trệ tuyệt đối. Vì vậy theo ông, để nền kinh tế tăng trưởng nhanh, trước hết cần
quan tâm đầu tư cho phát triển công nghiệp nhằm thu hút lao động từ nông
nghiệp. Lợi nhuận ngày càng nhiều của khu vực công nghiệp chính là động lực
tái đầu tư phát triển cho khu vực này. Khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao
động thì điều kiện để tăng trưởng kinh tế lại phải quan tâm đến đầu tư cho cả hai
khu vực.
         2.1.6.2 Mô hình hai khu vực của trường phái cổ điển
      Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng khu vực nông nghiệp không có biểu hiện
trì trệ tuyệt đối, một sự gia tăng lao động trong nông nghiệp vẫn tạo ra một mức
tổng sản phẩm cao hơn, vì vậy khi xuất hiện khu vực công nghiệp thì ngay từ
đầu phải quan tâm đầu tư cả hai khu vực. Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào
động lực tích luỹ ở cả hai khu vực kinh tế, trong đó khu vực công nghiệp cần
được quan tâm nhiều hơn.
         2.1.6.3 Mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima
     Oshima – nhà kinh tế học người Nhật Bản, đã nghiên cứu quá trình phát
triển trong điều kiện của các nước đang phát triển thuộc khu vực Châu Á gió
mùa với đặc trưng cơ bản là tính chất thời vụ rất rõ rệt đối với sản xuất nông
nghiệp. Dựa theo những giả thuyết đó mô hình hai khu vực của Oshima đặt ra
hướng đi trong quá trình phát triển là: Giai đoạn đầu, cần tập trung đầu tư phát
triển nông nghiệp nhằm giải quyết lao động thất nghiệp thời vụ, tiếp theo đó đầu
tư phát triển công nghiệp do yêu cầu của nông nghiệp đặt ra nhằm giải quyết đầy
đủ việc làm và cuối cùng là đầu tư theo chiều sâu cho cả hai khu vực trong điều
kiện thiếu lao động.
         2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
         2.2.1 Số liệu thứ cấp



1
    Giáo trình kinh tế phát triển - Trường đại học kinh tế quốc dân
   Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     Dữ liệu thống kê về lực lượng lao động ở quận Ô Môn trong giai
đoạn 2000 – 2005.
     Các thông tin bài viết từ tạp chí, báo, tài liệu và các trang web liên
quan đến vấn đề lao động và việc làm ở Cần Thơ & ĐBSCL.
     Tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở quận Ô Môn và TPCT
đến năm 2020.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    2.2.2 Số liệu sơ cấp
          Đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) được thực hiện tại các điểm
     nghiên cứu được chọn để tìm hiểu trở ngại khó khăn và giải pháp để nâng
     cao chất lượng lao động tại địa bàn nghiên cứu, với sự tham gia của 8 cán
     bộ ở các ban ngành quận.
           Phỏng vấn chuyên gia đối với các ban ngành quận có liên quan đến
     chính sách hỗ trợ lao động việc làm. Đây là bước dùng để so sánh sự hỗ trợ
     của nhà nước đối với các nhu cầu lao động việc làm đặt ra bởi lực lượng
     lao động do tác động của đô thị hoá và công nghiệp hoá.
          Điều tra 180 hộ gia đình được chọn để phỏng vấn theo phương
     pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để phỏng vấn với phiếu câu hỏi được soạn sẵn
     (xem phụ lục 1). Thông tin được thu thập tại hai thời điểm năm 2000 và
     năm 2005, số lượng mẫu cụ thể như sau:
          - Tổng mẫu điều tra 180 mẫu, tại hai phường: Trường Lạc và Phước
      Thới
           - Mẫu bị lỗi: 2 mẫu
           - Số mẫu còn lại: 178 mẫu
           - Tổng số nhân khẩu trong 178 mẫu điều tra: 861 nhân khẩu
           - Số người được phỏng vấn trực tiếp: 178 người
          - Số người được phỏng vấn gián tiếp thông qua 178 người trên là:
      863 người
    2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
    Để thực hiện các mục tiêu trên thì một số phương pháp sau có thể thực hiện
    2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả (thực hiện ở mục tiêu 1, 2 & 3)
    Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả
thực trạng lao động việc làm của người lao động tại vùng nghiên cứu.
      Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu thô và lập bảng phân phối tần số. Tần số là số lần thực hiện của một quan
sát, tần số của một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó, thí dụ như thống
kê theo nhóm tuổi, trình độ học vấn,…
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu
thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên
cứu.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


    Tiến trình phân tích trong phần mềm SPSS
          Nhập dữ liệu - chọn menu Analyze /Descreptive Statistic/.../chọn các
      yêu cầu sau đó chọn OK.
    2.3.2 Phương pháp hồi qui tương quan (thực hiện ở mục tiêu 3)
     Được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thay đổi
ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp (có thay đổi hoặc không thay
đổi)
    Sử dụng mô hình Probit:
                                                           k
                    Z i  F -1 (Z i )  F -1 (Pi )   0    j xij
                                                          j 1


          xij: Các biến độc lập (j=1,…,k; với k là số biến độc lập), một số biến
      độc lập được sử dụng trong trường hợp này như: tuổi của người lao động,
      giáo dục (số năm đi học), giới tính của người lao động, đất sản xuất bình
      quân/người,…
      j: hệ số ước lượng của các biến độc lập
      0: hằng số
          Zi: Là biến phụ thuộc nhưng giá trị phải là “0” và “1” giống như biến
      định tính; biến phụ thuộc Zi: Người lao động thứ i quyết định thay đổi
      ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp (1 = có, 0 = không).
          Hàm probit được tiến hành phân tích trên phần mềm STATA 8.0
    2.3.3 Phương pháp phân tích Cross – Tabulation (thực hiện mục tiêu 1,
2 & 3)
     Ý nghĩa: Cross – Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba
biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số
lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt. Kỹ thuật này được sử
dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu Marketing thương mại vì: (1) chuỗi phân tích
này đã cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp; (2)
cross – tablation có thể làm giảm bớt các vấn đề của ô (cells) và (3) phân tích
Cross – Tablation tiến hành đơn giản. Trong đề tài này sẽ sử dụng phương pháp
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

phân tích cross – tabulation hai biến. Thí dụ như phân tích chéo giữa hai biến
trình độ học vấn và giới tính hoặc nghề nghiệp và trình độ học vấn,…
           Tiến hành phân tích Cross – Tabulation hai biến
    Bảng phân tích Cross – Tabulation hai biến còn được gọi là bảng tiếp liên,
mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến.
     Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng tuỳ thuộc vào biến đó được
xem là biến độc lập hay biến phụ thuộc. Thông thường khi xử lý, biến xếp theo
cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc.
    Trong phân tích Cross – Talulation, ta cũng cần quan tâm đến giá trị kiểm
định. Ở đây phân phối “  2 ” bình phương cho phép ta kiểm định mối quan hệ
giữa các biến.
       Giả thuyết trong kiểm định có nội dung như sau:
       H0: không có mối quan hệ giữa các biến
       H1: có mối quan hệ giữa các biến
     Giá trị kiểm định  2 trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của
kiểm định (P – Value). Nếu mức ý nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng  (mức ý nghĩa
phân tích ban đầu) thì kiểm định hoàn toàn có ý nghĩa hay nói cách khác bác bỏ
giả thuyết H0, nghĩa là các biến có mối liên hệ với nhau. Ngược lại thì các biến
không có mối liên hệ với nhau.
           Tiến trình phân tích trong phần mềm SPSS
    Nhập dữ liệu - chọn menu Analyze/Descriptive Statistic/Cross/Tabulation/
chọn các điều khiển trong bảng sau đó chọn OK ta sẽ có bảng kết quả.
    2.3.4 Phương pháp phân tích SWOT (thực hiện mục tiêu 4)
    Mô hình phân tích SWOT được thể hiện mô phỏng như sau:
    SWOT                                       Yếu tố bên trong
                                   Liệt kê các điểm        Liệt kê các điểm
                                mạnh (S)              yếu (W)
                                   S1:                     W1:
                                   S2:                     W2:
                                   ….                      ….
                                   Sn:                     Wn:
                    Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                        Liệt kê các cơ           S1+O1                   W1, W3+O1
                   hội (O)                       S2 + On                 W2 + On
                        O1:                      ….                      ….
yếu tố bên ngoài


                        O2:                      Sn + O2                 Wn + O2
                        ….                       Phát triển, đầu tư      Tận dụng, khắc
                        On:                                         phục
                        Liệt kê các đe           S1+T1                   W1+T1, T4
                   doạ (T)                       S2, S3 + Tn             W2, W3 + Tn
                        T1:                      ….                      ….
                        T2:                      Sn + T2                 Wn + T2
                        ….                       Duy trì, khống chế      Khắc phục, né
                        Tn:                                         tránh
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


    Phương pháp này được thực hiện với mục đích tổng hợp các yếu tố từ bên
trong và các yếu tố bên ngoài của đối tượng nghiên cứu từ đó có thể nhìn nhận
vấn đề một cách toàn diện trên nhiều khía cạnh. Từ đó có cơ sở đề ra các chiến
lược phát triển cho địa bàn nghiên cứu.
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

        CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
 3.1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
      Lê Cảnh Dũng, Dương Ngọc Thành, Nguyễn Văn Sánh, 2005; “Tác
động đô thị hoá đến đời sống hộ: Nghiên cứu trường hợp phường Long
Tuyền, TPCT”; Phương pháp tần số và phương pháp SWOT được sử dụng
trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập bình quân của ngành
nghề phi nông nghiệp chưa cao, có sự dịch chuyển giữa các ngành nghề
nhưng chua rõ nét, diện tích đất nông nghiệp thu hẹp lại, có nhiều hiện tượng
thất nghiệp xảy ra nhất là nhóm hộ nghèo và cận nghèo đặc biệt là phụ nữ.
      Lê Xuân Bá, “Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn Việt Nam”. Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng và xu
thế chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ giữa thập kỷ 1990 đến nay; xác
định các yếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn Việt Nam trong 10 năm trở lại đây và đề xuất các chính sách nhằm
tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt
Nam; phương pháp nghiên cứu chính của đề tài là việc sử dụng mô hình
PROBIT để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển dịch lao động từ
nông nghiệp qua phi nông nghiệp. Một số kết luận và đề xuất chính sách của
nghiên cứu là: (1) Mặc dù không cùng tốc độ với chuyển dịch cơ cấu GTSX,
chuyển dịch về cơ cấu lao động nông thôn diễn ra nhanh hơn trong khoảng
một thập kỷ qua. (2) Có nhiều yếu tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn và không có một mô hình chung cho tất cả các loại hình
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Cơ chế tác động của các yếu tố này
phức tạp và nhiều chiều. Các yếu tố cụ thể có tác động lớn đến chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn bao gồm: i) các yếu tố về đất đai; ii) trình độ học
vấn và chuyên môn của người lao động; iii) tuổi của lao động,…
     Nguyễn Ngọc Diễm, 2004; “Đô thị hoá và tác động đô thị hoá đến
hoạt động sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL”; trong Hội thảo khoa học vì sự
phát triển bền vững ĐBSCL, quyển 4 “những vấn đề xã hội ở ĐBSCL”;
phương pháp thống kê mô tả và phương pháp Cross-tabulation được sử dụng
trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đất nông nghiệp ở ĐBSCL
giảm xuống đáng kể có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân nổi cộm là do
đô thị hoá (quy hoạch và phát triển đô thị), tỉ lệ thất nghiệp lao động nông
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

thôn tăng và do sự tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và môi trường
đô thị phát triển đã góp phần thúc đẩy nông thôn ĐBSCL có nhiều chuyển
đổi trong mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả hơn.
      Nguyễn Văn Tài và ctv, 1998; “Di dân tự do Nông thôn – Thành thị
ở TP. Hồ Chí Minh”; phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong
nghiên cứu; kết quả nghiên cứu này đã phân tích các nguyên nhân dẫn đến
hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị và chỉ ra được những ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của hiện tượng di dân đến điều kiện sống ở thành thị và
nơi xuất cư (nông thôn).
     Phạm Thanh Duy, Di dân nông thôn – đô thị và tác động của nó
đến việc cải thiện điều kiện sống của người nông dân ĐBSCL (khảo sát
trường hợp huyện Cần Đước tỉnh Long An), trong “những vấn đề xã hội ở
ĐBSCL”. Hội thảo khoa học vì sự phát triển bền vững ĐBSCL, TPCT, tháng
11/2004. Nội dung: Nghiên cứu cho thấy tác động của người xuất cư nông
thôn ra thành thị và tác động của nó trong việc cải thiện điều kiện sống cho
chính cộng đồng họ xuất phát.
      Trần Hồi Sinh và nhóm nghiên cứu (2006), Chuyển dịch lao động
5 huyện ngoại thành TP.HCM trong quá trình đô thị hoá - Thực trạng và
giải pháp. Phân tích thực trạng với phương pháp thống kê mô tả, kết quả cho
thấy: (i) cơ cấu kinh tế cũng dịch chuyển sang khu vực công nghiệp - xây
dựng và thương mại - dịch vụ; (ii) chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã có tác động
trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu lao động có xu
hướng dịch chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp - xây
dựng và thương mại - dịch vụ; (iii) Chất lượng lao động cũng đã có những
chuyển biến tích cực, trình độ văn hóa cũng như trình độ chuyên môn của
người lao động được nâng dần lên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của 5 huyện. Bên cạnh đó, Việc chuyển dịch cơ cấu lao động sang các
ngành công nghiệp thâm dụng kỹ thuật cũng như các ngành dịch vụ cao cấp
rất chậm do trình độ lao động thấp. Việc chuyển dịch cơ cấu lao động từ lao
động phổ thông sang lao động có trình độ chuyên môn vẫn còn chậm, chưa
theo kịp tiến độ phát triển kinh tế - xã hội của các huyện ngoại thành.
    Võ Tòng Xuân, Nguyễn Tri Khiêm và nhóm nghiên cứu, 2003; “
Nguồn nhân lực ở ĐBSCL”, Báo cáo chuyên đề giai đoạn 2 của chương trình
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

      MDPA, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp SWOT được sử dụng
      trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy ĐBSCL có lực lượng lao
      động lớn với trình độ học vấn thấp, kỹ năng lao động chưa đáp ứng kịp. Chất
      lượng đào tạo ở các chương trình đào tạo chưa cao. Đồng thời cũng chỉ rõ
      nguyên nhân dẫn đến những yếu kém trên (kinh tế, học vấn chính qui có tỉ
      suất sinh lợi thấp, giáo dục thiếu thiết thực,…).
        3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN2
        3.2.1 Vị trí trong TPCT và quan hệ với các quận, huyện lân cận
    Quận Ô Môn được thành lập trên cơ sở tách ra khỏi huyện Ô Môn cùng lúc
với TP Cần Thơ tách ra khỏi tỉnh Hậu Giang, theo Nghị quyết số 22/2003/QH11
ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
khoá 11 và Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của Thủ tướng
Chính phủ, là một trong 8 đơn vị hành chánh cấp quận, huyện và là quận ven
của TPCT.




            Địa điểm thu
             thập mẫu

2
    Phần này được biên soạn theo báo cáo tổng thể của Ủy ban Nhân Dân quận Ô Môn
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




                 Hình 3.1: Bản đồ hành chánh TPCT và quận Ô Môn
    (Nguồn: Niên Giám thống kê quận Ô MÔN và TPCT năm 2005)
     Về vị trí, quận Ô Môn nằm phía Tây Bắc của khu vực nội thành, tổng diện
tích tự nhiên 125,41 km2, chiếm 9,0% diện tích TP Cần Thơ.
    Ô Môn là quận nội thành nằm xa nhất so với khu vực trung tâm của TP Cần
Thơ (21 km), cự ly từ trung tâm quận (phường Châu Văn Liêm) đến các trung
tâm quận huyện khác như sau: theo tuyến đường lộ về phía Đông, cách quận
Bình Thuỷ 16,6 km; về phía Tây cách thị trấn Thốt Nốt 22,0 km; về phía Tây
Nam cách trung tâm quận Phong Điền 22,9 km; đô thị gần phường Châu Văn
Liêm nhất là thị trấn Thới Lai (9,3 km).
    3.2.1.1 Ranh giới hành chính
    Quận Ô Môn có tổng chu vi đường ranh giới là 67,1 km.
           - Phía Bắc giáp huyện Thốt Nốt.
           - Phía Đông giáp Quận Bình Thuỷ.
           - Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Cờ Đỏ.
           - Phía Đông Nam giáp huyện Phong Điền.
    3.2.1.2 Toạ độ địa lý
    Quận Ô Môn nằm trong giới hạn:
           - 105o33’26” - 105o42’22” kinh độ Đông.
           - 10o02’37” – 10o12’14” vĩ độ Bắc.
    3.2.1.3 Vị trí địa lý
     Quận Ô Môn có vị trí như là quận ven của khu vực nội thành TP Cần Thơ,
là cửa ngõ giao lưu giữa các quận nội thành với các huyện ngoại thành phía Tây
(Thốt Nốt, Cờ Đỏ) hướng về trục TP Cần Thơ đi Long Xuyên, Rạch Giá. Ngoài
ra, quận Ô Môn còn là cửa ngõ ra sông Hậu của tuyến Ô Môn - Thị Đội.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    Các tuyến giao thông thuỷ bộ quan trọng trên địa bàn quận Ô Môn là:
          - Về đường thuỷ: trục kênh Ô Môn - Thị Đội là tuyến đường thuỷ
      quan trọng nối liền các huyện vùng trung tâm tỉnh Kiên Giang ra sông
      Hậu.
          - Về đường bộ: trục quốc lộ 91 nối liền khu trung tâm TP Cần Thơ
      với Long Xuyên, Rạch Giá. Ngoài ra, còn có tuyến quốc lộ Nam sông
      Hậu đang từng bước được hình thành.
     Quận Ô Môn hiện trạng được xem như địa bàn dân cư mở rộng của khu vực
nội thành; đồng thời cũng là một trong những vùng cung ứng lương thực - thực
phẩm cho khu vực nội thị.
     Với tầm nhìn dài hạn, nhờ vào lợi thế là quận nội thành có chiều dài tiếp
giáp với sông Hậu lớn nhất (15,4 km) và cự ly hợp lý so với khu vực trung tâm
nội thành (22 km), quận Ô Môn là địa bàn trọng điểm phát triển các khu công
nghiệp, hình thành tổ hợp đô thị - công nghiệp với nhiều hình thái phong phú, đa
dạng, là một trong những quận trọng điểm góp vào quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá của TP Cần Thơ.
    3.2.1.4 Tổ chức hành chánh
    Quận Ô Môn bao gồm 5 đơn vị hành chính cấp phường.
          - Phường Châu Văn Liêm: diện tích 1.658 ha.
          - Phường Thới An: diện tích 2.431 ha.
          - Phường Thới Long: diện tích 3.586 ha.
          - Phường Trường Lạc: diện tích 2.200 ha.
          - Phường Phước Thới: diện tích 2.683 ha.
     Trung tâm của quận đặt tại phường Châu Văn Liêm, là nơi tập trung các cơ
quan Đảng, đoàn thể, trụ sở hành chính quản lý nhà nước và các cơ sở đầu mối
về thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hoá … và cũng là địa bàn đô thị hoá
phát triển nhất của quận Ô Môn. Ngoài ra, khu vực phường Phước Thới tiếp
giáp với quận Bình Thuỷ cũng đang phát triển dân cư hướng đến dạng tập trung
đô thị với tốc độ khá nhanh.
    3.2.2 Tài nguyên thiên nhiên
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


    3.2.2.1 Khí hậu, thời tiết
    Quận Ô Môn có các đặc điểm chung về khí hậu thời tiết với TP Cần Thơ:
          - Nền nhiệt dồi dào, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ.
           - Các chỉ tiêu khí hậu (quang năng, vũ lượng, gió, bốc hơi, ẩm độ
      không khí…) phân hoá thành hai mùa tương phản: mùa mưa từ tháng 5
      đến tháng 11 trùng với gió mùa Đông Bắc.
    3.2.2.2 Chế độ thuỷ văn
    Quận Ô Môn có mật độ dòng chảy rất dày với tổng chiều dài 495 km, mật
độ 3,95 km/km2, tuy nhiên các sông rạch chính chỉ có tổng chiều dài 74 km, mật
độ 0,59 km/km2.
     Dòng chảy chính trên địa bàn là sông Hậu, chảy qua 15,4 km chiều dài địa
bàn quận, nằm trong khu vực trung chuyển giữa nguồn và triều, trong đó tính
chất nguồn chiếm ưu thế; lưu lượng nước trong thời kỳ đỉnh lũ ứng với tần suất
50% vào khoảng 12.800m3/s. Các kênh rạch nội đồng chia ra làm 2 hệ thống:
          - Hệ thống kênh rạch ảnh hưởng lũ là chính: bao gồm kênh Ô Môn -
      Thị Đội là tuyến kênh chính chuyển nước từ sông Hậu về biển Tây và các
      kênh rạch phía Tây, mật độ trung bình (2,02 km/km2).
          - Hệ thống các kênh rạch ảnh hưởng triều là chính: bao gồm các
      kênh rạch phía Đông trục Ô Môn - Thị Đội, mật độ cao (4,15 km/km2).
     Vào mùa lũ (tháng 7 – tháng 11), địa bàn quận Ô Môn chịu ảnh hưởng của
dòng lũ từ sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên. Độ ngập giảm dần theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam; khu vực gần sông Hậu ngập sâu nhưng thời gian ngập
ngắn nhờ tác động của triều; khu vực ảnh hưởng triều trong nội địa ngập nông
và lên xuống theo triều. Tuỳ vào biến động hàng năm của lũ, khu vực ngập sâu
(>80cm) chiếm 26 – 35% diện tích, còn lại là khu vực ngập trung bình (30 –
80cm).
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


    3.2.2.3 Địa mạo, địa hình, địa chất
    Theo kết quả chương trình điều tra tổng hợp vùng ĐBSCL, quận Ô Môn
nằm trong vùng đồng lũ nửa mở, bao gồm 2 dạng địa mạo.
           - Đồng lũ cửa mở chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm.
           - Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều là chính cùng với một số
      tác động tương tác của lũ cuối vụ.
    Cao trình phổ biến từ +0,8 – 1,0 m, có khuynh hướng thấp dần từ Đông Bắc
sang Tây Nam.
    3.2.2.4 Thổ nhưỡng
   Trên địa bàn quận Ô Môn có hai nhóm đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm
99% diện tích tự nhiên) và nhóm đất phèn (chiếm 1,0% diện tích tự nhiên)
     Nhìn chung đất có thành phần cơ giới nặng, mùn và đạm từ khá đến giàu,
lân và kali trung bình, ít hoặc không có độc tố, có ưu thế trong thâm canh lúa và
có thể lên liếp để phát triển kinh tế vườn, các loại cây trồng cạn.
    3.2.2.5 Tài nguyên khoáng sản
   Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn quận Ô Môn, không dồi dào, chỉ bao
gồm một số sét có khả năng làm gạch ngói, sét dẻo.
     Nước ngầm tầng Pleistocene, Poliocen, Miocen có cung lượng khá dồi dào,
chất lượng tốt.
    Tóm lại, về điều kiện tự nhiên, địa bàn quận Ô Môn có những lợi thế sau:
          - Tài nguyên đất đai khá đa dạng với hầu hết là nhóm đất phù sa có
      độ phì từ khá đến cao, phổ thích nghi khá rộng.
          - Nguồn nước mặt ngọt quanh năm; phần phía Đông kênh Ô Môn -
      Thị Đội có khả năng tưới tiêu theo triều.
           - Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc bố trí hệ thống canh tác
      nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi. Đặc biệt dãy
      đất cao ven sông Hậu thuận lợi cho việc bố trí các công trình xây dựng cơ
      bản theo hướng đô thị hoá và công nghiệp hoá.
           - Mạng lưới sông rạch khá phát triển, thuận lợi cho giao thông thuỷ.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

           - Tài nguyên nước ngầm tuy không phong phú nhưng vẫn có thể khai
      thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
    Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên tại địa bàn cũng có một số hạn chế sau:
           - Địa bàn bị ảnh hưởng lũ hàng năm, trong đó có khoảng gần 35%
      diện tích ngập ngắn hạn trên 80 cm vào những năm lũ lớn, có tác động
      đến sản xuất khu vực I, các cơ sở hạ tầng, dân cư và đô thị. Vào mùa khô,
      cột nước bơm khu vực ven sông Hậu khá cao.
           - Độ chia cắt địa hình do sông rạch nội đồng rất lớn gây trở ngại giao
      thông bộ, các đặc điểm địa chất công trình kém, có tác động đến các công
      trình xây dựng cơ bản.
           - Tài nguyên sinh vật đang có khuynh hướng giảm sút.
    3.2.2.6 Phân vùng
    Trên phương diện phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp, có thể phân vùng
tổng hợp quận Ô Môn theo chế độ thuỷ văn như sau:
          - Vùng lũ: diện tích 6.850 ha, chiếm 60,9% diện tích tự nhiên (không
      kể sông rạch), chịu ảnh hưởng lũ, chia làm 2 tiểu vùng: Tiểu vùng chịu
      ảnh hưởng lũ là chính và tiểu vùng chịu ảnh hưởng lũ yếu dần.
          - Vùng triều diện tích 4.390 ha, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên, chịu
      ảnh hưởng ưu thế của triều, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với lúa và
      kinh tế vườn, tình hình đô thị hoá kém, dân cư phân tán.
    3.2.2.7 Hiện trạng sử dụng đất
    Tổng diện tích tự nhiên của quận Ô Môn năm 2005 là 12.540 ha, trong đó:
           Nhóm đất nông nghiệp
     Diện tích đất nông nghiệp chiếm 8.795 ha (70% diện tích tự nhiên), gần như
toàn bộ là đất dành cho trồng trọt gồm: đất trồng cây hằng năm (66% diện tích
đất trồng trọt) chủ yếu là đất canh tác lúa và lúa màu; đất trồng cây lâu năm
(2.900 ha) phân bố chủ yếu tại khu vực thổ canh và ven sông Hậu; đất có mặt
nước nuôi trồng thuỷ sản (khoảng 90 ha); đất lâm nghiệp có khoảng 1 ha rừng tự
nhiên.
            Nhóm đất phi nông nghiệp
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

          - Đất chuyên dùng chiếm 1.847 ha (14,7% diện tích tự nhiên) với
      1.152 ha đất xây dựng.
           - Đất giao thông chiếm 161 ha, bình quân/người rất thấp (15m2) so
      với chuẩn đô thị.
           - Đất thuỷ lợi và mặt nước chuyên dùng: chiếm 442 ha, tỷ lệ diện tích
      đất thuỷ lợi/đất nông nghiệp là 5%.
          - Các loại đất chuyên dùng khác chiếm 92 ha.
          - Đất ở chiếm 590 ha, bình quân 45 m2/người.
        Đất chưa sử dụng, sông rạch: chiếm 1.308 ha (10,4% diện tích tự
   nhiên), trong đó đất và mặt nước chưa sử dụng 7 ha, sông rạch 1.301 ha.
    3.2.3 Nguồn nhân lực
     Dân số quận Ô Môn tăng chậm, từ 122.287 người năm 2000 lên 130.173
năm 2005 (tăng 1,26%). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần từ 1,14% năm
2000 và 1,08% năm 2005. Dân số tăng giảm cơ học không đáng kể, chủ yếu là
đi làm công nơi khác nhưng không cắt hộ khẩu tại địa phương, và từ năm 2002
có một số dân nơi khác đến lập nghiệp.
    Dân số đô thị có khuynh hướng tăng nhanh, trong 5 năm gần đây tốc độ
tăng rất nhanh (33,66%/năm) do toàn bộ dân số hiện nay toàn là dân đô thị. Tuy
nhiên dân trong khu vực nội thị chiếm khoảng 33.000 người.
    Dân số nông thôn tăng chậm bình quân 0,88%/năm trong giai đoạn 1996-
2000 và hiện nay Quận không còn dân nông thôn. Tuy nhiên, dân số ngoại thị
chiếm khoảng 97.000 người.
      Một bộ phận lao động trong độ tuổi của quận hiện đang đi sang các quận
nội thành và các tỉnh lân cận làm việc, tạo nên tình trạng giao lưu lao động có
lợi, nhất là các lao động có trình độ chuyên môn cao.
    Hiện nay trên địa bàn quận Ô Môn có trường dạy nghề Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Nam bộ đào tạo 12 ngành nghề kỹ thuật.
     Tuy nhiên, tỷ lệ lao động trong độ tuổi còn đi học tương đối cao (5,3% lao
động trong độ tuổi) cho thấy Ô Môn đã có cơ sở nhân lực ban đầu cho phát triển
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                    CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    Qua kết quả điều tra nhằm phân tích và đánh giá thực trạng chuyển dịch lao
động trong bối cảnh đô thị hoá TPCT, nghiên cứu trường hợp quận Ô Môn, có 4
vấn đề lớn cần đưa ra thảo luận: (1) chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
GTSX theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2005 ; (2) đặc điểm lao động việc
làm trên địa bàn quận Ô Môn năm 2005; (3) lượng hoá các yếu tố ảnh hưởng
đến chuyển dịch cơ cấu lao động bằng mô hình kinh tế lượng; (4) phân tích điểm
mạnh, yếu, cơ hội và đe doạ ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động trong
vùng nghiên cứu
   4.1 ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT (GTSX) TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN
     Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX có mối quan hệ tương tác qua lại lẫn
nhau, cơ cấu lao động thay đổi qua lại giữa các khu vực kinh tế hay các ngành
trong khu vực kinh tế thì cơ cấu GTSX của khu vực đó hay các ngành trong khu
vực đó phải có sự dịch chuyển tương ứng với cơ cấu lao động thì mới thúc đẩy
kinh tế phát triển. Chính vì vậy, ở phần này nội dung thảo luận chính gồm: (1)
khảo sát cơ cấu lao động; (2) khảo sát cơ cấu GTSX; (3) so sánh sự chuyển dịch
cơ cấu giữa cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động. Trong nội dung dưới đây sẽ khảo
sát ở cấp độ tổng quát 3 khu vực kinh tế sau đó khảo sát chi tiết từng khu vực.
    4.1.1 Tổng quan về cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX
    4.1.1.1 Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động
     Qua bảng 4.1 cho thấy, tổng số lao động đang làm việc tại khu vực I của
quận có xu hướng giảm dần qua các năm cụ thể từ 56.463 người (năm 2000)
giảm còn 48.278 người (năm 2005), tốc độ tăng trưởng giảm bình quân của khu
vực I là 3,08%/năm trong giai đoạn 2000-2005. Trong khi đó, lao động khu vực
II và khu vực III tăng nhanh. Tổng số lao động đang làm việc tại khu vực II của
quận là 5.878 người (năm 2000) tăng lên 9.558 người (năm 2005), tốc độ tăng
trưởng giảm bình quân 10,21%/năm trong giai đoạn 2000-2005 và lao động làm
việc ở khu vực III là 6.458 người (năm 2000) tăng lên 10.839 người (năm
2005), tốc độ tăng trưởng bình quân của lao động ở khu vực III là 10,91%/năm
trong giai đoạn 2001-2005.
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

              Bảng 4.1: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
                                                                ĐVT: người
        Chỉ tiêu        20       20       20      20      20     20     TĐ0
                      00       01       02     03      04     05      1-05
    Lao động khu        56.      53.      53.    51.     50.    48.        -
vực I                  463      991      000     987     935    278   3,08%
    Lao động khu        5.8      6.7      7.2    7.7     8.9    9.5     10,2
vực II                   78       26       75     04      35     58      1%
    Lao động khu        6.4      6.3      7.5    9.6     10.    10.     10,9
vực III                  58       95       45     02     429    839      1%
        Tổng số         68.      67.      67.    69.     70.    68.
                       799      112      820     293     299    676
       Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
 cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
      Quận Ô Môn thời gian qua có sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực I
 sang khu vực II và khu vực III. Hình 4.1 thể hiện lao động làm việc ở khu vực I
 có xu hướng giảm mạnh từ 82% (năm 2000) còn 70% (năm 2005), có nghĩa là
 gần 12% lao động khu vực I chuyển sang các khu vực khác; trong khi đó khu
 vực II có tốc độ tăng khá cao từ 9% (năm 2000) lên 14% (năm 2005), khu vực
 III có tốc độ tăng cao nhất từ 9% (năm 2000) lên 16% (năm 2005), tăng khoảng
 7% (xem chi tiết phụ lục 2). Qua đó ta thấy xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao
 động cũng phù hợp với địa bàn đang được đô thị hoá, lao động nông nghiệp
 giảm dần qua các năm để thu hút vào các ngành CN-TTCN và TM-DV khá
 nhanh.
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



                                         90,00

                                         80,00

                                         70,00
                 Tỷ trọng lao động (%)
                                         60,00

                                         50,00

                                         40,00

                                         30,00

                                         20,00

                                         10,00

                                          0,00                                                     năm
                                                 2000   2001   2002          2003   2004    2005



                                                        KVI           KVII          KVIII


          Hình 4.1: Tỷ trọng lao động 3 khu vực kinh tế trong giai đoạn 2000-2005
         (Nguồn: Xử lí từ số liệu niên giám thống kê TPCT 2005 và báo cáo chuyên
     đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005)
         4.1.1.2 Giá trị sản xuất (GTSX) và chuyển dịch cơ cấu GTSX
          Bảng 4.2 cho thấy, từ năm 2001 đến năm 2005, GTSX (theo giá so sánh
     1994) trên địa bàn quận Ô Môn tăng điều qua các năm với tốc độ bình quân
     trong giai đoạn này là 22,74%/năm, từ 627.468 triệu đồng (2000) lên 1.748.006
     triệu đồng (2005).
          Bảng 4.2: GTSX theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2005 (Giá so sánh
                                       1994)
                                                        ĐVT: Triệu đồng
        Ch        20      20      20                                  TĐ
    ỉ tiêu      00      01      02       2003     2004     2005 01-05
        KV       17      23      23                                   14,
I            7.635   2.755   7.906   285.635  301.028  356.957       98%
       KV        27      36      49                                   26,
II           3.465   1.845   4.881   657.031  717.725  899.848       90%
       KV        17      20      23                                   22,
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

III      6.368     3.423    1.072    314.005   422.992    491.201      73%
     Tổ       62       79       96       1.25       1.44      1.74      22,
   ng    7.468     8.023    3.859    6.671     1.745      8.006        74%
      Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
  cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
       Về số tuyệt đối, khu vực II có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (26,9%/năm)
  và có xuất phát điểm cao nhất so với hai khu vực còn lại từ 273.465 triệu đồng
  (năm 2000) lên 899.848 triệu đồng (năm 2005). Trong khi đó khu vực I có tốc
  độ tăng chậm nhất trong 3 khu vực, với tốc tộ tăng trưởng bình quân hàng năm
  trong giai đoạn 2001 - 2005 là 14,98%/năm, tăng từ 177.635 triệu đồng (năm
  2000) lên 356.957 triệu đồng (năm 2005); khu vực III tuy xuất phát điểm thấp so
  với hai khu vực kia, tuy nhiên tốc độ tăng bình quân trên năm khá cao trong giai
  đoạn 2001-2005 (khoảng 22,73%/năm), tăng từ 176.368 triệu đồng (năm 2000)
  lên 491.201 triệu đồng (năm 2005) (bảng 4.2).
       Tuy nhiên do có sự khác nhau quá lớn về xuất phát điểm của GTSX giữa
  các khu vực nên khi xét về số tương đối hay nói cách khác là xét theo cơ cấu
  GTSX giữa 3 khu vực ta thấy có sự chuyển dịch rõ nét về cơ cấu GTSX của 3
  khu vực kinh tế. Bảng 4.3 chỉ ra rằng khu vực I có tỷ trọng giảm mạnh từ
  28,31% (năm 2000) còn 20,42% (năm 2005). Khu vực II có xuất phát điểm cao
  nhất trong 3 khu vực kinh tế về GTSX (273.465 triệu đồng năm 2000) đồng thời
  tốc tộ tăng bình quân hàng năm cũng cao nhất, từ đó đã dẫn đến cơ cấu GTSX
  của khu vực II tăng nhanh, từ 43,58% (năm 2000) lên 51,48% (năm 2005), tăng
  gần 8%. Khu vực III tuy có tốc độ tăng trưởng khá cao (22,73%/năm) tuy nhiên
  về số tuyệt đối do xuất phát điểm thấp (176.368 triệu đồng năm 2000) so với
  khu vực II, nên tỷ trọng GTSX của khu vực III không có sự biến động lớn trong
  giai đoạn 2000 -2005 (giảm khoảng 0,01%).
      Qua đó cho thấy GTSX trên địa bàn có khuynh hướng chuyển đổi theo
  hướng giảm ở khu vực I và tăng ở khu vực II. Mặc dù số tuyệt đối của các khu
  vực có tăng qua các năm, tuy nhiên do xuất phát điểm thấp và tốc độ tăng chậm
  nên khu vực I đã giảm tỷ trọng cơ cấu GTSX năm 2005.
      Bảng 4.3: Cơ cấu GTSX theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2005 (giá so
                                 sánh 1994)
                                                                                   ĐVT:%
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                                                                                 +/-
       Chỉ        2            2      2       20         20         20
                                                                               2005/
    tiêu       000          001    002      03         04         05
                                                                             2000
                 2            2      2                                          -7,89
       KVI 8,31     9,17    4,68     22,73   20,88    20,42
       KVI       4                                                  7,9
  I         3,58    45,34 51,34 52,28        49,78    51,48
       KVI                                                        -0,01
  II        28,11 25,49 23,97 24,99          29,34    28,10
       Tổn        1      1        1               10       10
      g      00,00 00,00 00,00 100,00           0,00     0,00
     Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    4.1.1.3 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động
     Qua bảng 4.4, xét theo ba khu vực kinh tế, tỷ trọng cơ cấu GTSX khu vực I
giảm 7,89% qua giai đoạn 2000-2005, đồng thời tỷ trọng lao động khu vực I
cũng giảm 11,77% tương ứng. Điều này chứng tỏ các ngành ở khu vực I sử dụng
rất nhiều lao động nên khi cơ cấu GTSX thay đổi đã tác động mạnh mẽ đến cơ
cấu lao động. Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao tại hai
thời điểm 2000-2005 là 82,07% - 70,30%, tuy nhiên cơ cấu GTSX mang lại cho
quận trong hai thời điểm 2000-2005 là 28,31% - 20,42% trong cơ cấu GTSX
theo khu vực. Qua đó ta thấy khu vực sản xuất nông nghiệp phát triển chưa cao,
do đó cần đầu tư phát triển lĩnh vực này, đồng thời tìm ra giải pháp để rút nhanh
lao động nông nghiệp ra khỏi khu vực này chuyển dần sang khu vực II và khu
vực III.
     Bảng 4.4: Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động
                                          ĐVT: %
                              Cơ cấu GTSX                     Cơ cấu lao động
         Chỉ
                       20        20     %               20        20      %
      tiêu
                       00        05 thay đổi            00        05 thay đổi
      Khu              28        20                     82        70
  vực I               ,31       ,42       -7,89        ,07       ,30       -11,77
      Khu              43        51                     8,        13
  vực II              ,58       ,48        7,90         54       ,92         5,38
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Khu          28      28                   9,      15
  vực III         ,11     ,10        -0,01      39     ,78       6,39
                   10      10                   10      10
       Tổng
                 0,00    0,00                 0,00    0,00
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
     Cơ cấu GTSX của khu vực II năm 2005 tăng 7,9% so với năm 2000, điều
này được lý giải là do có nhiều doanh nghiệp, nhà máy sản xuất hình thành trên
địa bàn cũng như các khu vực lân cận do tiến trình đô thị hoá đã thu hút nhiều
lao động vào làm việc, đặc biệt là lao động phổ thông, vì vậy cơ cấu lao động
ngành công nghiệp cũng có sự thay đổi tương ứng, năm 2005, tỷ trọng lao động
ở khu vực II tăng 5,38% so với năm 2000. Tuy nhiên ta thấy trong giai đoạn
2000-2005 cơ cấu GTSX ở khu vực II là 43,58% -51,48%, chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong các khu vực nhưng tỷ trọng cơ cấu lao động khu vực II tương ứng là
8,54% - 13,92%, chiếm tỷ trọng thấp nhất trong các khu vực, từ đó ta thấy khu
vực công nghiệp xây dựng đang phát triển khá mạnh so với các khu vực còn lại,
chính vì thế cần phải có các biện pháp để chuyển lao động ở khu vực I vào khu
vực II mạnh hơn nữa để đạt sự phát triển kinh tế tốt hơn.
     Tuy nhiên, ta thấy ở khu vực III chưa có sự phát triển tương ứng. Cơ cấu
sản xuất khu vực III có sự thay đổi không đáng kể (tỷ trọng kinh tế năm 2005
giảm 0,01% so với năm 2000), trái lại tỷ trọng lao động tại khu vực này lại có sự
chuyển biến đáng kể, năm 2005 tỷ trọng lao động tăng 6,39% so với năm 2000,
điều này cho thấy khu vực III đã phát triển những ngành thâm dụng lao động, cụ
thể hiện tại đang phát triển các ngành như xay xát gạo, bánh kẹo, chế biến rượu,
gạch nung,… nên lao động được sử dụng khá nhiều nhưng các lĩnh vực này do
trình độ công nghệ thấp, sử dụng lao động chân tay là chủ yếu. Người lao động
chưa quen, tay nghề yếu chưa phù hợp, giá trị của các ngành này mang lại thấp
nên mặc dù sử dụng nhiều lao động nhưng tỷ trọng GTSX chưa tăng.
    Qua đó ta thấy, tỷ trọng GTSX trong khu vực I đã giảm và đã chuyển sang
tăng tỷ trọng trong khu vực II là chủ yếu, tỷ trọng khu vực III dao động không
đáng kể. Trong khi đó tỷ trọng lao động trong khu vực I giảm mạnh và phân bổ
khá nhiều vào khu vực II và III, tuy nhiên đóng góp sự chuyển dịch cơ cấu lao
động vào khu vực II là tương đối tốt còn ở khu vực III mặc dù lực lượng lao
động chuyển từ khu vực I vào khu vực III tương đối cao nhưng cơ cấu GTSX
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

của khu vực này chưa phát triển đã tạo ra sự chuyển dịch chưa tương ứng giữa
cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX, điều này chứng tỏ khu vực III sử dụng lao
động chưa đạt hiệu quả cao. Bên cạnh đó, mặc dù cơ cấu lao động đã có sự
chuyển đổi theo hướng tích cực là từ khu vực I sang khu vực II và khu vực III,
tuy nhiên sự chuyển dịch này còn rất chậm cần đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch
hơn nữa nhằm rút lực lượng lao động tương đối lớn ra khỏi khu vực I.
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

         4.1.2 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực I
         4.1.2.1 Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực I
    Qua phân tích trên, tổng số lao động đang làm việc tại khu vực I của quận
có xu hướng giảm dần qua các năm, có gần 12% lao động ở khu vực này chuyển
sang các khu vực khác. Đây là một trong những nguyên nhân thiếu lao động
nông nghiệp và giá nhân công lao động nông nghiệp tăng lên vào thời điểm gieo
cấy và thu hoạch(3)
                      Bảng 4.5: Lao động ở khu vực I giai đoạn 2000-2005
                                                          Đơn vị: Người
      Chỉ tiêu         2       2        2     2       2     2        TĐ
    Nông, lâm       0005    0015    002 5  0035    0044  0054     01-05-
    Thuỷ
nghiệp sản             8       1.      1.     1.
                   5.583 2.971 1.530 0.547 9.525 7.2981.    9 3,18%  2,18
        Tổng        80 5    0205    470 5  4405    4105  80 4      %-
                            từ niên giám 1.987 0.935 8.278 và báo
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý3.991 3.000 thống kê quận Ô Môn 2005 3,08%
                   6.463
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
     Qua bảng 4.5 và 4.6 ta thấy: Số lao động của ngành nông, lâm nghiệp giảm
bình quân 3,18%/năm ở giai đoạn 2001-2005, cụ thể năm 2000 chiếm 98,44%
(55.583 người) xuống còn 97,23% (47.298 người) năm 2005, trong khi đó số lao
động ngành thuỷ sản tăng bình quân 2,18%/năm, tăng từ 1,56% năm 2000 (880
người) lên 2,03% năm 2005 (980 người).
                  Bảng 4.6: Cơ cấu lao động ở khu vực I giai đoạn 2000-2005
                                                                                ĐVT: %
                          20       20       20       20                     20       20
        Chỉ tiêu        00       01       02       03                     04       05
    Nông, lâm             98,      98,      97,      97,                    97,      97,
nghiệp                     44       11       23       23                     23       97
                          1,5      1,8      2,7      2,7                    2,7      2,0
    Thuỷ sản                6        9        7        7                      7        3
                           10       10       10       10                     10       10
         Tổng            0,00     0,00     0,00     0,00                   0,00     0,00
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô                 Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
(3)
      Kết quả PRA tại phường Phước Thới và Trường Lạc
                  Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

             Nhìn chung, cơ cấu lao động trong ngành nông, lâm nghiệp giảm và tăng cơ
        cấu lao động ngành thuỷ sản. Điều này nói lên rằng khi lên quận, tốc độ đô thị
        hoá diễn ra nhanh trên địa bàn, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm do đó
        lao động ở ngành nông, lâm nghiệp có khuynh hướng giảm là phù hợp. Tuy
        nhiên, lao động của ngành thuỷ sản tăng lên là do diện tích nuôi trồng thuỷ sản
        tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2001-2005, và tập trung chủ yếu tại khu vực
        ven Sông Hậu theo hướng nuôi công nghiệp, bán công nghiệp, đối tượng nuôi
        chủ yếu là cá tra với năng suất cao. Bên cạnh đó mô hình nuôi thuỷ sản luân
        canh và xen canh trong mương vườn và ruộng lúa cũng phát triển, đối tượng chủ
        yếu là tôm càng xanh, cá rô phi, mè vinh, mè trắng, sặc rằng,… việc chuyển
        dịch lao động từ nông, lâm nghiệp sang thuỷ sản là cần thiết và tất yếu trong quá
        trình đô thị hoá, nhằm tăng thu nhập cho nông hộ khi diện tích trồng trọt, chăn
        nuôi ngày càng giảm, và thuỷ sản sẽ trở thành ngành mũi nhọn cho khu vực I
        trong tương lai, tuy nhiên cần lưu ý vấn đề ô nhiễm môi trường nước hiện tại và
        trong tương lai, khi có nhiều nhà máy và khu công nghiệp phát triển trên địa bàn
        và khu vực lân cận.
             4.1.2.2 Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu GTSX ở khu vực I
             Trong nội bộ giữa các ngành ở khu vực I GTSX của lâm nghiệp không đáng
        kể, do lâm nghiệp trên địa bàn quận Ô Môn chủ yếu là cây phân tán được trồng
        dọc đường giao thông, lộ chính, khu đô thị,… để tạo bóng mát, tạo cảnh quan
        thiên nhiên, giá trị mang lại rất thấp và hầu như không đổi qua các năm nên giá
        trị này khi phân tích được ghép vào GTSX của nông nghiệp. Nhìn chung, ngành
        nông nghiệp vẫn là ngành mang lại giá trị cao và chiếm phần lớn trong cơ cấu
        GTSX của khu vực I.
             Bảng 4.7: GTSX các ngành của khu vực I giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh
                                          1994)
                                                                              ĐVT: triệu đồng
                                                                                                     TĐ
      Chỉ tiêu           2000         2001         2002         2003          2004         2005   01-05
   Nông lâm                                                                                          10,2
Nghiệp             152.680       191.784      188.840      185.087      203.910      248.862         6%
                                                                                                     10,5
    Nông nghiệp    149.996       189.096      186.091      182.254      201.425      247.309          2%
    Lâm nghiệp                                                                                          -
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

              2.684         2.688        2.749        2.833        2.485        1.553     10,36%
                                                                                             34,0
Thuỷ Sản      24.955        40.971       49.066       100.548      97.118       108.095       7%
                                                                                             14,9
   Tổng      177.635    232.755    237.906    285.635   301.028   356.957                     8%
        Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
    cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
         Qua bảng số liệu 4.7, ta thấy giá trị ngành nông, lâm nghiệp tăng qua các
    năm bình quân 10,26%, tăng từ 152.680 triệu đồng năm 2000 lên 248.862 triệu
    đồng năm 2005. Ngành thuỷ sản xuất phát điểm thấp nhưng tốc tốc tăng trưởng
    rất cao 34,07% tăng từ 24.955 triệu đồng năm 2000 lên 108.095 triệu đồng năm
    2005.
           Bảng 4.8: Cơ cấu GTSX của khu vực I giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh
                                      1994)
                                                                     ĐVT: %
                                 20       20      20      20     20       20
             Chỉ tiêu         00       01      02      03     04       05
                                 85       82      79      64     67       69
        Nông, lâm Nghiệp        ,95      ,40     ,38     ,80    ,74      ,72
                                 98       98      98      98     98       99
        - Nông nghiệp           ,24      ,60     ,54     ,47    ,78      ,38
                                  1,       1,      1,      1,     1,       0,
        - Lâm nghiệp             76       40      46      53     22       62
                                 14       17      20      35     32       30
        Thuỷ Sản                ,05      ,60     ,62     ,20    ,26      ,28
                                 10       10      10      10     10       10
              Tổng             0,00     0,00    0,00    0,00   0,00     0,00
        Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
    cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
         Cơ cấu GTSX giữa các ngành trong khu vực I, ta thấy ngành nông, lâm
    nghiệp có cơ cấu GTSX giảm dần qua các năm. Trong khi đó thì ngành thuỷ sản
    tăng cả về số tuyệt đối và số tương đối. Cụ thể năm 2000 cơ cấu nông, lâm
    nghiệp - thuỷ sản 85,95%-14,24% đến năm 2005 thì 69,72%-30,28%, rõ ràng có
    một sự chuyển dịch rất lớn giữa cơ cấu GTSX giữa các ngành ở khu vực I. Một
    lần nữa khẳng định trong bối cảnh đô thị hoá nhanh, đất nông nghiệp thu hẹp
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

dần giá trị mang lại của ngành thuỷ sản cao thì việc đầu tư phát triển thuỷ sản để
khai thác hiệu quả cao nhất trên 1 đơn vị diện tích là hợp lý và cần thiết.
    4.1.2.3 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động
trong khu vực I
    Chuyển dịch cơ cấu GTSX trong nội bộ ngành ở khu vực I đã kéo theo sự
chuyển dịch lao động giữa các ngành trong khu vực này, sự chuyển dịch này
hoàn toàn phù hợp với chủ trương chuyển đổi cơ cấu GTSX của quận. Tuy
nhiên, mức độ chuyển dịch của cơ cấu lao động trong nội bộ ngành diễn ra chậm
hơn mức độ chuyển dịch cơ cấu GTSX giữa các ngành trong khu vực I.
      Bảng 4.9: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX
                                                                           ĐVT: %
                           Cơ cấu GTSX                          Cơ cấu lao động
        Chỉ tiêu        2       2      %           20                 2      %
                      000     005 thay đổi         00              005 thay đổi
     Nông, lâm          8       6                  98                 9
Nghiệp               5,95    9,72      -16,23     ,44              7,97       -0,47
     - Nông             9       9
nghiệp               8,24    9,38        1,13       -     -         -
                       1,      0,
     - Lâm nghiệp      76      62       -1,13       -     -         -
                        1       3                  1,     2,
     Thuỷ Sản        4,00    0,28       16,23      56    03        0,47
                        1       1                  10      1
         Tổng       00,00 00,00                  0,00 00,00
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
     Qua bảng 4.9, chỉ ra cơ cấu GTSX có sự chuyển dịch rõ nét so với chuyển
dịch lao động trong khu vực I. Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm nghiệp năm 2005
so với năm 2000 giảm 16,23%, trong khi đó cơ cấu lao động của ngành này ở
năm 2005 so với năm 2000 giảm 0,47% và cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản năm
2005 so với năm 2000 tăng 16,23%, chuyển dịch cơ cấu lao động của ngành
thuỷ sản năm 2005 so với năm 2000 tăng 0,47%. Giai đoạn 2000-2005 ngành
thuỷ sản đã có sự phát triển rất mạnh điều này được chứng minh qua sự dịch
chuyển cơ cấu GTSX, và nó đã góp phần cho việc chuyển dịch lao động nhưng
sự chuyển dịch này chưa cao. Dịch chuyển cơ cấu GTSX để phát triển ngành
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

thuỷ sản trong khu vực I là định hướng quy hoạch của quận, bên cạnh đó phải có
sự chuyển dịch cơ cấu lao động qua ngành này phải tương ứng, chính vì vậy cần
tăng cường các công tác tổ chức như: khuyến ngư, trung tâm hướng nghiệp,…
để tiếp tục nâng cao trình độ lao động ở lĩnh vực này giúp cho người lao động có
thể ứng dụng kỹ thuật mới cho nuôi trồng thuỷ sản.
    4.1.2 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực II
    4.1.2.1 Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực II
    Qua bảng 4.10 ta thấy, lao động ở khu vực II của quận Ô Môn có xu hướng
tăng nhanh qua các năm, tăng từ 5.878 người (năm 2000) lên 9.558 người (năm
2005), tốc độ tăng bình quân là 10,21%/năm. Trong đó lao động ở ngành xây
dựng tăng khá nhanh với tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn 2001-2005 là
15,39%/năm, tăng từ 1.761 người (năm 2000) lên 3.687 người (năm 2005). Bên
cạnh đó lao động ngành công nghiệp cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn lao
động ngành xây dựng, tốc độ tăng bình quân của lao động ngành công nghiệp là
7,36%/năm trong giai đoạn 2001-2005.
    Lao động trong nội bộ ngành công nghiệp được chia ra 2 lĩnh vực, lao động
quốc doanh và lao động ngoài quốc doanh. Lao động quốc doanh tăng chậm
trong giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng bình quân là 2,71%/năm tăng từ 175
người (năm 2000) lên 200 người (năm 2005). Trong khi đó thì lao động ngoài
quốc doanh tăng khá nhanh từ 3.942 người (năm 2000) lên 5.671 người (năm
2005), tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn 2001-2005 là 7,55%/năm.
               Bảng 4.10: Lao động ở khu vực II giai đoạn 2000-2005
                                                                         ĐVT: Người
                          2       2        2        2       2        2       TĐ0
        Chỉ tiêu       000     001      002      003     004      005      1-05
      LĐ Công             4       4        4        4       5        5        7,36
  nghiệp               .117    .373     .792     .902    .815     .871          %
      - Quốc              1       1        1        1       2        2        2,71
  Doanh                  75      81       85       90      00       00          %
      - Ngoài             3       4        4        4       5        5        7,55
  quốc doanh           .942    .192     .607     .712    .615     .671          %
      LĐ Xây              1       2        2        2       3        3        15,9
  dựng                 .761    .353     .483     .802    .120     .687         3%
         Tổng             5       6        7        7       8        9        10,2
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                     .878 .726 .275 .704 .935 .558               1%
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    Qua bảng 4.11 cho thấy, lao động của quận tại khu vực II trong thời gian
qua về số lượng tăng lên đáng kể, song song đó ta thấy, giữa các ngành trong
khu vực có sự thay đổi cơ cấu lao động một cách rõ rệt, cụ thể cơ cấu lao động
giữa ngành công nghiệp - xây dựng năm 2000 là 70,04%-29,96% đến năm 2005
là 61,42%-38,58%. Qua đó cho thấy cơ cấu lao động của ngành công nghiệp
giảm đi đáng kể về số tương đối và đã chuyển qua cơ cấu lao động ngành xây
dựng ở giai đoạn 2000-2005.


           Bảng 4.11: Cơ cấu lao động ở khu vực II giai đoạn 2000-2005
                                                                           ĐVT: %
                         20       20       20       20                 20       20
       Chỉ tiêu        00       01       02       03                 04      05
    LĐ Công              70,      65,      65,      63,                65,      61,
nghiệp                    04       02       87       63                 08      42
                         29,      34,      34,      36,                34,      38,
    LĐ Xây dựng           96       98       13       37                 92      58
                          10       10       10       10                 10      10
         Tổng           0,00     0,00     0,00     0,00               0,00    0,00
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô            Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
     Nguyên nhân của việc chuyển dịch lao động từ lao động công nghiệp qua
xây dựng ở khu vực II trong giai đoạn 2000-2005 là do các công trình xây dựng
của quận Ô Môn ngày càng nhiều, chủ yếu là các công trình sau: cơ quan công
quyền, nhà cửa, các công trình thương mại dịch vụ và phúc lợi công cộng.
Những năm gần đây, các loại nhà kiên cố và bán kiên cố tăng nhanh, thêm vào
đó tốc độ phát triển của đô thị hoá nhanh, do lên quận nên càng có nhiều công
trình hơn trước. Ngành xây dựng bên cạnh thu hút nhiều lao động có trình độ
chuyên môn, thì còn giải quyết công ăn việc làm cho 1 lực lượng không nhỏ cho
những người lao động phổ thông sử dụng sức lao động là chính như phụ hồ.
Song song đó thì lĩnh vực công nghiệp cũng thu hút khá nhiều lao động trong
giai đoạn 2000-2005 vào làm việc trong các ngành sản xuất như chế biến bánh
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

kẹo các loại, xay xát gạo, nước đá, tương chao, cơ khí, xi măng phân bón, thuốc
trừ sâu,…. Mặc dù vậy, tốc độ thu hút lao động ở ngành này chưa cao do Ô Môn
có cơ sở hạ tầng chưa tốt và chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư, vả lại đang ở
giai đoạn đầu của việc hình thành các khu công nghiệp nên một số công trình
nhà máy đang xây dựng dở dang, chưa đi vào hoạt động.
    4.1.2.2 Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu GTSX ở khu vực II
    Trong những năm qua, ngành công nghiệp trên địa bàn quận Ô Môn hình
thành tại các khu đô thị với hạ tầng tương đối tốt, hiện nay quận chưa có cụm
công nghiệp, nhưng có tuyến tiểu thủ công nghiệp dọc sông Ô Môn tập trung
nhiều ngành xay xát và lau bóng gạo, chế biến thực phẩm, bánh kẹo, đồ gỗ, phân
bón, thuốc trừ sâu,…
     Qua bảng 4.12 cho thấy, GTSX của ngành công nghiệp theo giá so sánh
1994 tăng từ 224.282 triệu đồng (năm 2000) lên 776.061 triệu đồng (năm 2005),
đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 28,18%/năm trong giai đoạn 2001-2005, nhìn
chung tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp khá cao. Ngành xây dựng cũng
có mức độ tăng trưởng bình quân khá mạnh 20,27%/năm, tăng từ 49.183 triệu
đồng năm 2000 lên 123.787 triệu đồng năm 2005, theo xu thế đô thị hoá ngày
càng mạnh thì đây là ngành có nhiều tiềm năng trong thời gian tới.


     Bảng 4.12: GTSX của khu vực II ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994)
                                                         ĐVT: Triệu đồng
      Chỉ        20       20       20        20       20      20      TĐ
   tiêu        00       01       02        03       04      05    01-05
    Công        22       29                 57       62      77       28,
nghiệp      4.282    7.416    422.943 0.157      1.386   6.061      18%
    Xây         49.      64.       71.      86.      96.     12       20,
dựng        183      429      938       874      339     3.787      27%
                27       36        49       65       71      89       26,
     Tổng 3.465      1.845    4.881     7.031    7.725   9.848      90%
     Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    Bảng 4.13 chỉ ra cơ cấu GTSX chia theo ngành trong khu vực II thì GTSX
ngành công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn so với ngành xây dựng và có xu
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

hướng tăng nhưng không ổn định qua các năm (tăng từ 82,01% năm 2000 lên
86,78% năm 2003 nhưng có khuynh hướng giảm nhẹ trở lại chỉ còn 86,24%
năm 2005). Ngành xây dựng thì có khuynh hướng tăng về cơ cấu trong giai đoạn
gần đây từ 13,22% (năm 2003) tăng lên 13,76% (năm 2005).
      Bảng 4.13: Cơ cấu GTSX của khu vực II ở giai đoạn 2000-2005 (giá so
                              sánh 1994)
                                                                          ĐVT: %
                       20       20                  20                20        20
      Chỉ tiêu       00       01         2002     03                04       05
                       82,      82,       85,4      86,               86,       86,
    Công nghiệp         01       19          6       78                58       24
                       17,      17,       14,5      13,               13,       13,
    Xây dựng            99       81          4       22                42       76
                        10       10       100,       10                10       10
       Tổng           0,00     0,00        00      0,00              0,00     0,00
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô            Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    4.1.2.3 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động
trong khu vực II
     Ô Môn có sự chuyển dịch cơ cấu GTSX và chuyển dịch cơ cấu lao động
giữa các ngành ở khu vực II chưa có sự tương ứng và rõ ràng. Bảng 4.14 cho
thấy, tỷ trọng GTSX của khu vực năm 2005 tăng 4,23% so với năm 2000 nhưng
tỷ trọng lao động ở ngành công nghiệp lại giảm đi rất nhanh (năm 2005 giảm
8,26% so với năm 2000), ngành xây dựng cơ cấu GTSX năm 2005 giảm 4,23%
so với năm 2000, nhưng cơ cấu lao động tăng rất nhanh năm 2005 tăng 8,62%
so với năm 2000.
     Nguyên nhân của sự chuyển dịch không cùng tốc độ và trái ngược nhau là
do giữa cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động trong khu vực II do bởi ngành sản xuất
công nghiệp có quy mô nhỏ lẻ chưa thu hút nhiều lao động, đồng thời lực lượng
lao động thiếu trình độ chuyên môn nên chưa đáp ứng được nhu cầu lao động
công nghiệp có trình độ tay nghề cao. Phần lớn lao động chuyển sang lĩnh vực
xây dựng, đây là lĩnh vực mới phát triển sử dụng nhiều công nghệ lạc hậu, cần
nhiều lao động phổ thông không đòi hỏi tay nghề, và ít phân biệt độ tuổi, chủ
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

yếu là sử dụng sức lao động như làm phụ hồ, ngành này đang là ngành thâm
dụng lao động cao.
     Bảng 4.14: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX
                              trong khu vực II
                                                                 ĐVT: %
                         Cơ cấu GTSX                 Cơ cấu lao động
     Chỉ tiêu       20      20      % thay        20     20       % thay
                    00      05 đổi                00     05 đổi
    Công            82      86                    70     61
nghiệp             ,01     ,24          4,23     ,04    ,42         -8,62
    Xây             17      13                    29     38
dựng               ,99     ,76         -4,23     ,96    ,58          8,62
                    10      10                    10     10
      Tổng        0,00    0,00                  0,00   0,00
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    4.1.3 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực III
    4.1.3.1 Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực III
     Qua bảng số liệu 4.15 ta thấy, ngành thương mại đã góp phần giải quyết
việc làm cho người lao động rất lớn. Năm 2005, ngành thương mại thu hút được
7.815 lao động vào lĩnh vực này so với năm 2000 chỉ thu hút được 4.134 lao
động. Lao động ngành thương mại có khuynh hướng tăng mạnh và nhanh vào
giai đoạn 2001-2005 với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,58%/năm. Song song
đó thì ngành giao thông vận tải, và các ngành dịch vụ khác cũng thu hút một số
lượng lớn lao động và tăng dần qua các năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân
của ngành giao thông vận tải là 7,81%/năm và các ngành dịch vụ khác là
4,59%/năm.
              Bảng 4.15: Lao động ở khu vực III giai đoạn 2000-2005
                                                                       ĐVT: người
                           2         2         2       2     20      20       TĐ0
        Chỉ tiêu     000       001       002       003   04      05      1-05
     Giao thông           5        6         6         7     76      81       7,81
vận tải                  61       17        89        17      7       7         %
                          4        3         4         6      7.      7.      13,5
    Thương mại         .134     .988      .927      .714    497     815        8%
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                        1      1      1      2       2.     2.     4,59
    Dịch vụ khác     .763 .790 .929 .171           165    207        %
                        6      6      7      9      10     10      10,9
        Tổng         .458 .395 .545 .602          .429   .839       1%
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
     Bảng 4.16 cho thấy cơ cấu lao động giữa các ngành trong khu vực III.
Ngành thương mại vẫn là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng
nhanh, cụ thể tăng từ 64,01% (năm 2000) lên 72,10% (năm 2005). Bên cạnh đó
tỷ trọng lao động ngành giao thông vận tải và các dịch vụ khác có xu hướng
giảm đi ở giai đoạn 2003-2005 và chuyển dịch mạnh qua ngành thương mại. Cụ
thể là ngành giao thông vận tải giảm từ 8,69% (năm 2000) xuống còn 7,54%
(năm 2005), ngành dịch vụ khác giảm từ 27,3% (năm 2000) xuống còn 20,36%
(năm 2005).
          Bảng 4.16: Cơ cấu lao động ở khu vực III giai đoạn 2000-2005
                                                                                 ĐVT: %
                           20       20      20       20     20       20
        Chỉ tiêu         00      01       02       03     04       05
    Giao thông vận         8,6     9,6      9,1      7,4    7,3      7,5
tải                          9       5        3        7      5        4
                           64,     62,      65,      69,    71,      72,
    Thương mại              01      36       30       92     89       10
                           27,     27,      25,      22,    20,      20,
    Dịch vụ khác            30      99       57       61     76       36
                            10      10       10       10     10       10
          Tổng            0,00    0,00     0,00     0,00   0,00     0,00
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
     Nhìn chung, cơ cấu lao động ở khu vực III có xu hướng dịch chuyển sang
lĩnh vực thương mại là chủ yếu, do những năm gần đây cơ sở sản xuất phát triển
nhiều và là trung tâm đầu mối để phân phối hàng hoá cho các địa bàn lận cận
như Cờ Đỏ, Thốt Nốt và các xã lân cận của tỉnh Đồng Tháp,… nên thu hút nhiều
lao động.
    4.1.3.2 Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu GTSX ở khu vực III
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     Các ngành kinh tế thuộc khu vực III của quận phát triển khá mạnh, tốc độ
tăng trưởng bình quân của GTSX trong giai đoạn 2001-2005 là 22,73%/năm,
đây là một tốc độ phát triển khá cao so với các lĩnh vực kinh tế khác (tốc độ phát
triển đứng sau công nghiệp). Nhìn chung, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành
thương mại quận trong các năm qua đã có sự phát triển đáng kể, các cửa hàng
khu phố, cửa hiệu được cải thiện,… Bên cạnh đó, sản lượng vận tải và luân
chuyển hàng hoá cũng cao hơn, do lực lượng vận tải quận còn chuyên chở phân
phối giao lưu hàng hoá cho các quận lân cận.
    Qua bảng 4.17, GTSX xuất của ngành giao thông vận tải (theo giá so sánh
1994) tăng từ 7.619 triệu đồng (năm 2000) lên 17.386 triệu đồng (năm 2005),
đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 17,94%/năm trong giai đoạn 2001-2005.
GTSX của toàn ngành thương mại tăng từ 111.706 triệu đồng (năm 2000) lên
314.905 triệu đồng (năm 2005) theo giá so sánh 1994, với tốc độ phát triển bình
quân là 23,03%/năm. Tốc độ tăng trưởng về GTSX của các ngành dịch dụ khác
tăng trưởng khá mạnh với tốc độ bình quân 22,74%/năm, tăng từ 57.043 triệu
đồng (năm 2000) lên 158.910 triệu đồng (năm 2005).
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

            Bảng 4.17: GTSX của khu vực III ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh
                                      1994)
                                                                      ĐVT: %
                         20       20       20      200       20      20      TĐ
        Chỉ tiêu      00       01       02        3       04      05      01-05
     Giao thông          7.6      8.8      10.      12.      14.     17.     17,9
vận tải                  19       62      234      190      551     386       4%
                         11       12       13      187       27      31      23,0
     Thương mại       1.706    2.013    3.214     .572    7.373   4.905       3%
                         57.      72.      87.     114       13      15      22,7
     Dịch vụ khác       043      548      624     .243    1.068   8.910       4%
                         17       20       23                42      49      22,7
         Tổng         6.368    3.423    1.072 314.005     2.992   1.201      3%
         Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
     cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
         Bảng 4.18 thể hiện cơ cấu GTSX ngành thương mại vẫn là ngành chiếm tỷ
    trọng cao (khoảng 64% năm 2005) trong cơ cấu GTSX của khu vực III. Trong
    giai đoạn 2000-2005, sự chuyển dịch cơ cấu GTSX không rõ nét và có sự
    chuyển dịch không đáng kể theo hướng tăng cơ cấu GTSX ở lĩnh vực thương
    mại - dịch vụ nhưng sự dịch chuyển này dao động không quá 1%. Cụ thể là
    chuyển dịch theo hướng giảm cơ cấu giao thông vận tải và tăng cơ cấu ngành
    thương mại và dịch vụ.
           Bảng 4.18: Cơ cấu GTSX của khu vực III ở giai đoạn 2000-2005 (giá so
                                    sánh 1994)
                                                                                      ĐVT: %
                                    20        20         20        20         20         200
              Chỉ tiêu           00        01         02        03         04           5
          Giao thông vận             4,        4,         4,        3,         3,
    tải                             32        36         43        88         44        3,54
                                    63        59         57        59         65        64,1
          Thương mại               ,34       ,98        ,65       ,74        ,57           1
                                    32        35         37        36         30        32,3
          Dịch vụ khác             ,34       ,66        ,92       ,38        ,99           5
                                    10        10         10        10         10        100,
               Tổng               0,00      0,00       0,00      0,00       0,00          00
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    4.1.3.3 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động
trong khu vực III
    Qua bảng 4.19, cho thấy cơ cấu GTSX đã ảnh hưởng tích cực đến sự
chuyển dịch lao động. Tỷ trọng cơ cấu GTSX ngành giao thông vận tải năm
2005 giảm 0,78% so với năm 2000, tỷ trọng cơ cấu lao động năm 2005 cũng
giảm 1,15% so với năm 2000. Tỷ trọng GTSX ngành thương mại năm 2005 tăng
0,77% so với năm 2000, nhưng cơ cấu lao động trong lĩnh vực đã tăng nhanh
hơn cơ cấu GTSX rất nhiều, năm 2005 tăng 8,09% so với năm 2000. Đặc biệt,
sự chuyển dịch cơ cấu GTSX ở các ngành dịch vụ khác năm 2005 có sự thay đổi
tăng nhẹ 0,01% so với năm 2000, tuy nhiên cơ cấu lao động của lĩnh vực này
vào năm 2005 giảm 6,94% so với năm 2000.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     Bảng 4.19: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX
                                                                           ĐVT: %
                            Cơ cấu GTSX                         Cơ cấu lao động
        Chỉ tiêu         2       2         %         2                2        %
                     000     005      thay đổi   000              005     thay đổi
     Giao thông         4,      3,                  8,               7,
vận tải                 32      54        -0,78     69               54       -1,15
                         6       6                   6                7
     Thương mại       3,34    4,11         0,77   4,01             2,10        8,09
                         3       3                   2                2
     Dịch vụ khác     2,34    2,35         0,01   7,30             0,36       -6,94
                         1       1                   1                1
     Tổng           00,00 00,00                  00,00           00,00
     Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận          Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
     Nhìn chung, khu vực III sự chuyển dịch cơ cấu GTSX có biến động không
lớn giữa hai thời điểm 2000 và 2005 nhưng tương ứng với giai đoạn này thì tốc
độ chuyển dịch lao động có sự thay đổi đáng kể và tập trung tăng nhanh vào
ngành thương mại. Bên cạnh đó ngành thương mại chiếm tỷ trọng khá lớn trong
cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành
thương mại gia tăng trong những năm qua kể từ khi lên quận, từ đó đã phát huy
thế mạnh của ngành thương mại của quận, các cơ sở sản xuất kinh doanh gia
tăng đáng kể, ngành thương mại đã bước đầu phát triển và thu hút được nhiều
lao động.
    4.1.4 Chuyển dịch cơ cấu dân số của quận Ô Môn dưới sự tác động của
đô thị hoá
     Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đang xảy ra và tiếp tục phát triển
mạnh trong thời gian tới, diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp để
nhường chỗ cho các khu vực đô thị, các khu công nghiệp phát triển ngày càng
lớn, cùng với thực trạng trên lao động nông nghiệp sẽ dôi ra và áp lực tìm việc
ngày một lớn, dân số nông thôn trở thành dân số thành thị, lao động nông nghiệp
chuyển qua ngành nghề khác. Chính vì lẻ đó việc khảo sát chuyển dịch cơ cấu
lao động dưới sự tác động của đô thị hoá là rất cần thiết, để làm rõ sự chuyển
dịch trên thì các vấn đề sau đây được thảo luận: (i) cơ cấu dân số thành thị -
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

nông thôn; (ii) cơ cấu dân số nông nghiệp - phi nông nghiệp; (iii) chênh lệch thu
nhập giữa thành thị - nông thôn.
    4.1.4.1 Cơ cấu dân số thành thị - nông thôn
     Dân số thành thị có khuynh hướng tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng bình
quân giai đoạn 2001-2005 là 33,66% do toàn bộ dân số năm 2004-2005 điều là
dân số đô thị, tuy nhiên, dân số trong khu vực nội thị chiếm khoảng 33.000
người. Bên cạnh đó dân số nông thôn tăng chậm trong giai đoạn 2000-2003
(91.769 người – 92.110 người) nhưng đến năm 2004 do lên quận nên không còn
dân số nông thôn nữa. Tuy nhiên dân số ngoại thị chiếm khoảng 97.000 người.
    Bảng 4.20 trình bày cơ cấu dân số thành thị - nông thôn, cho thấy năm
2000 là 24,96% - 75,04%, năm 2003 là 27,15% - 72,85% và năm 2005 là 100%
- 0%, điều này nói lên rằng, nếu không trở thành quận thì địa bàn Ô Môn có tốc
độ đô thị hoá rất chậm. Nhìn chung giai đoạn 2000-2003, dân số nông thôn tuy
có giảm về số tương đối, từ 75% (2000) xuống 72% (2003) nhưng số tuyệt đối
vẫn tăng, từ 91.769 (2000) lên 92.110 (2003), Qua đó cho thấy sản xuất nông
nghiệp của quận đang còn ở mức độ trình độ chưa cao, để nuôi sống dân số của
xã hội thì còn phải đóng góp lao động vào lĩnh vực nông thôn.
    Bảng 4.20: Dân số quận Ô Môn chia theo Nông thôn – Thành thị và tỷ lệ đô
                                 thị hoá
                                                                         ĐVT: người
                 Tổ         Dân                           Tỉ          Tỉ       Tỉ lệ
                                         Dân số
     Nă        ng         số                          lệ %        lệ %      (%)
                                          nông
    m            dân        thà                      thành        nông          đô
                                        thôn
               số        nh thị                        thị        thôn     thị hoá
                 122        30.5                         24,9        75,0      24,9
     2000       .287          18         91.769             6           4          6
                 123        31.7                         25,6        74,3      25,6
     2001       .659          39         91.921             7           3          7
                 125        33.0                         26,3        73,6      26,3
     2002       .100          08         92.092             9           1          9
                 126        34.3                         27,1        72,8      27,1
     2003       .438          29         92.110             5           5          5
                 128        128.                         100,        0,00      100,
     2004       .075         075         0                 00                    00
     2005        130        130.         0               100,        0,00      100,
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                .173      173                     00                 00
     TĐ0                  33,6
1-05                       6%
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    4.1.4.2 Cơ cấu dân số phi nông nghiệp – nông nghiệp
     Bảng 4.21 chỉ ra rằng, dân số nông nghiệp tăng nhẹ không đáng kể từ
57.847 người (2000) lên 59.871 người (2003), nhưng khi lên quận vào đầu năm
2004 thì dân số nông nghiệp giảm lại, tốc độ tăng trưởng dân số nông nghiệp
giai đoạn 2001-2005 rất thấp (0,25%).
     Trong khi đó dân số phi nông nghiệp trong giai đoạn 2000 -2003 tăng chậm
và tăng nhanh hơn vào giai đoạn 2003-2005. Tốc độ tăng bình quân năm của
dân số phi nông nghiệp giai đoạn 2001-2005: 2,13%.
     Cơ cấu dân số phi nông nghiệp – nông nghiệp: năm 2000 - 2003 có sự biến
động không đáng kể, là 52% - 47%, đến năm 2005 là 55% - 45% cho thấy trước
đây tỷ trọng nông nghiệp còn lớn nên dân số chuyển từ nông nghiệp sang phi
nông nghiệp là không đáng kể; nhưng từ khi lên quận, dân số phi nông nghiệp
tăng nhanh, vượt hẳn dân số nông nghiệp. Những năm gần đây đặc biệt là khi
lên quận các ngành thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp phát triển nhiều hơn và đã
thu hút nhiều lao động vào lĩnh vực này.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     Bảng 4.21: Cơ cấu dân số quận Ô Môn chia theo Nông nghiệp – Phi nông
                                  nghiệp
                                                                     ĐVT: người
                      Tổng                                               Tỉ lệ
      Năm             dân      Dân       DS phi                Tỉ lệ    %
                     số     số NN          NN              % Phi NN       NN
                      122.2    57.8
      2000              87       47      64.440                   52,70          47,30
                      123.6    58.5
      2001              59       14      65.145                   52,68          47,32
                      125.1    59.1
      2002              00       89      65.911                   52,69          47,31
                      126.4    59.8
      2003              38       71      66.567                   52,65          47,35
                      128.0    58.9
      2004              75       15      69.161                   54,00          46,00
                      130.1    58.5
      2005              73       78      71.595                   55,00          45,00
                               0,25
     TĐ01-05                     %        2,13%
    Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận           Ô Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
    4.1.5.3 Chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị
    Một trong những động lực quan trọng và là nguyên nhân chính để người
dân quyết định chuyển dịch lao động đó là vấn đề thu nhập, sự khác biệt về thu
nhập giữa nông thôn và thành thị càng lớn thì việc thúc đẩy chuyển dịch lao
động càng cao. Qua khảo sát GDP/người trong lĩnh vực nông nghiệp – phi nông
nghiệp sẽ phần nào phản ánh sự khác biệt giữa thu nhập nông thôn và thành thị.
     Bảng 4.22 cho thấy GDP/người của quận Ô Môn theo giá so sánh năm 1994
trong giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 19%/năm, từ 2.608.000 đồng (2000)
lên 6.231.000 đồng (2005). Trong khi đó GDP/người trong lĩnh vực nông
nghiệp, tăng từ 1.822.000 đồng (2000) lên 3.462.000 đồng (2005), tốc độ tăng
bình quân trong giai đoạn 2001-2005 là 13,7%/năm. GDP/người trong lĩnh vực
phi nông nghiệp, tăng từ 3.314.000 đồng (2000) lên 8.496.000 đồng (2005), tốc
độ tăng bình quân trong giai đoạn 2001-2005 là 20,7%/năm.
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

         Bảng 4.22: GDP/người ở địa bàn quận Ô Môn (theo giá so sánh 1994)
                                                                     ĐVT: 1000đ
                                 2      2      2            2     2     2      TĐ
            Chỉ tiêu          000    001   002          003    004  005    01-05
                                 2      3      3            4     5     6
     GDP/người                .608 .168 .589            .684 .258 .231        19%
     GDP/người nông              1      2      2            2     2     3     13,7
nghiệp                        .822 .318 .309            .840 .822 .462           %
     GDP/người phi nông          3      3      4            6     7     8     20,7
nghiệp                        .314 .931 .739            .343 .333 .496           %
     So sánh GDP PNN/NN          1      1      2            2     2     2
(lần)                          ,82    ,70    ,05          ,23   ,60   ,45
       Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống       kê quận Ô Môn 2005 và báo
   cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn        2005.
      Nhìn chung qua số liệu trên ta thấy thu nhập bình quân trên đầu người của
 người dân Ô Môn tăng rất nhanh, đặc biệt là trong lĩnh vực phi nông nghiệp.
 Mặc dù lĩnh vực nông nghiệp cũng tăng nhanh nhưng tốc độ chậm hơn so với
 lĩnh vực phi nông nghiệp. Vì vậy hiện tượng phân hoá giàu nghèo giữa hai lĩnh
 vực này đang xãy ra và khoảng cách này ngày càng tăng trong tương lai. Cụ thể,
 năm 2000 thu nhập trong lĩnh vực phi nông nghiệp gấp 1,82 lần so với khu vực
 nông nghiệp nhưng đến năm 2005 thì gấp 2,45 lần.
       Tóm lại: Đô thị hoá và công nghiệp hoá đã thực sự thúc đẩy quá trình
 chuyển dịch lao động trong thời gian qua 2000-2005, với diện tích đất nông
 nghiệp giảm đi thì vấn đề bán thất nghiệp ở nông thôn ngày càng nhiều, cùng
 với sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa,… các yếu
 tố này tác động rất lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động, chính vì vậy cần có
 chính sách giúp cho người lao động nông thôn chuyển đổi ngành nghề phù hợp
 nhằm tăng thu nhập.
      4.1.5 Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động
      4.1.5.1 chuyển dịch trình độ học vấn trong độ tuổi đi học
     Trình độ học vấn của những người trong độ tuổi đi học là một trong những
 cơ sở để quyết định chất lượng khả năng phát triển tri thức lao động, việc làm
                  Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

          trong tương lai. Nếu trình độ học vấn của dân số trong độ tuổi học vấn càng cao
          sẽ giúp cho người lao động thực hiện tốt những công việc cũng như ý thức cao
          công việc trong cuộc sống.
               Từ giai đoạn 2000-2005, số học sinh trên địa bàn quận Ô Môn điều tăng tỉ
          lệ huy động trong độ tuổi, đội ngũ cán bộ quản lý được tập trung đào tạo và đào
          tạo lại, giáo viên ở các cấp học cơ bản đã được chuẩn hoá khiến cho chất lượng
          giáo dục và kết quả học tập được nâng lên, giáo dục được cải thiện một cách
          đáng kể.
                Qua bảng số liệu 4.23 ta thấy: Trình độ học vấn của dân số trong độ tuổi đi
          học được nâng lên rõ rệt điều này được thể hiên qua tỷ lệ huy động trẻ đến
          trường, cụ thể tỉ lệ huy động ở cấp 1 tăng từ 83,8% (2000) lên 90% (2005), tăng
          khoảng 7%; cấp 2 tăng từ 64,2% (2000) lên 72% (2005), tăng khoảng 8%; cấp
          III tăng từ 32,7% (2000) lên 39,1% (2005) tăng khoảng 6%. Tuy nhiên tỉ lệ huy
          động trẻ đi học ở trình độ học vấn cấp 1 là rất cao 90% (2005), và tỷ lệ huy động
          này có xu hướng giảm dần khi cấp học càng cao, cụ thể năm 2005 tỷ lệ huy
          động trẻ đến trường ở cấp 2 đạt 72% và cấp 3 thì tỷ lệ này chỉ đạt 39,1% số
          người trong độ tuổi đi học.
               Qua đó đã phản ánh phần lớn dân số trong độ tuổi đi học ở cấp 2 & 3 đã
          không đến trường và trình độ học vấn của nhóm này khó có thể phát triển trong
          tương lai, nguyên nhân là do ở độ tuổi này thì có khả năng đi làm để kiếm tiền
          bằng những công việc lao động chân tay, không cần trình độ học vấn cao, vì
          thấy cái lợi trước mắt nên nghỉ học để đi làm cho các công ty để có thu nhập mà
          ít nghĩ đến tương lai. Chính vì thế dân số trong độ tuổi đi học của quận được huy
          động đến trường chỉ đạt tỷ lệ cao ở các lớp nhỏ khi chưa làm việc được. Đây là
          một trong những chỉ tiêu phản ảnh đến trình độ học vấn và trình độ chuyên môn
          của người lao động trong tương lai.
                           Bảng 4.23: Các chỉ tiêu giáo dục giai đoạn 2000-2005
      L         Chỉ tiêu         Đ         2         2        2         2         2           2       TĐ
oại                           VT       000       001      002       003       004          005     01-05
          Dân số                 N          1         1        1         1         1          9.         -
      trong độ tuổi           gười     3.376     2.650    1.937     1.207     0.383         685     6,25%
    C     Tỷ lệ huy              %          8         8        9         9         8           9
ấp 1 động                                 3,8       7,3      1,9       0,0       9,9         0,0
          Số học sinh            N          1         1        1         1        9.          8.         -
              Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                         gười    1.207 1.040 0.972 0.087        334     716    4,90%
           Dân số           N         1      1       1       1     1       1        -
      trong độ tuổi      gười    1.834 1.700 1.704 1.315 0.940 0.555           2,26%
    C      Tỷ lệ huy        %         6      6       6       7     7       7
ấp 2 động                           4,2    6,8     8,1     2,2 0,1%      2,0
           Số học sinh      N        7.     7.      7.      8.    7.      7.     0,01
                         gười      597    821     965     172   674     599        %
           Dân số           N        9.     9.      8.      8.    8.      8.        -
      trong độ tuổi      gười      210    181     992     841   816     951    0,57%
    C      Tỷ lệ huy        %         3      3       3       3     3       3
ấp 3 động                           2,7    3,7     4,7     6,9   7,8     9,1
           Số học sinh      N        3.     3.      3.      3.    3.      3.     3,07
                         gười      008    091     119     262   332     499        %
           Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô Môn 2005 và báo
       cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005.
         4.1.5.2 Sự chuyển dịch lao động về trình độ chuyên môn kỹ thuật
      (CMKT)
          Trình độ CMKT là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng lao
      động. Hiện nay trong quá trình đô thị hoá và hội nhập, các công ty – xí nghiệp
      có xu hướng sử dụng những lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao ngày
      càng nhiều (điển hình là các công ty mở các lớp tập huấn công nghiệp cho công
      nhân trước khi làm việc năm 2005 tăng 1,32% so với năm 2000) do đó người lao
      động cần phải nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề để có thể tự “bảo vệ”
      mình trước rủi ro mất việc làm trong tương lai.
           Theo kết quả điều tra về trình độ chuyên môn của lao động tại Phước Thới
      và Trường Lạc được trình bày ở bảng 4.24 cho thấy tỷ trọng lao động có trình độ
      tăng lên và tỷ trọng lao động không có chuyên môn giảm. Cụ thể: số người
      không có trình độ chuyên môn giảm từ 84,42% (2000) xuống 76,15% (2005),
      giảm 8,27%; số lượng lao động ở các chuyên môn khác nhau đều tăng, do công
      nghiệp phát triển nên số lao động có chuyên môn là sơ cấp công nhân tăng mạnh
      nhất so với trình độ khác (năm 2005 tăng 3,39% so với năm 2000) và lao động
      có trình độ chuyên môn là cao đẳng và đại học tăng chậm nhất so với các trình
      độ khác (năm 2005 tăng 0,56% so với năm 2000).
         Nhìn chung trình độ chuyên môn của lao động có tăng lên nhưng không
      mạnh và tỷ trọng lao động chưa có trình độ chuyên môn vẫn còn cao, với định
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

hướng phát triển chung của quận, cũng như của TPCT là công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp chất lượng cao thì tỷ trọng không có trình độ chuyên môn còn quá
cao trong khi trình độ ở cấp độ cao đẳng/đại học lại rất thấp, không hợp lý so với
định hướng. Do đó, trong tương lai cần phải có biện pháp mạnh mẽ nhằm đẩy
mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nguồn lao động.
                         Bảng 4.24: Thay đổi trình độ CMKT
                                                                          ĐVT: người
                                 2000                        2005             Chênh
         Chỉ tiêu
                            T         Phần         T             Phần        lệch
     Không có trình độ ần số42        84,42 ần số
                                   trăm            46          trăm
                                                                  76,15         (%)
                                                                               -8,27
     Đào tạo
chuyên môn không             8
                            31         6,11         3
                                                   42              6,91         0,79
chính thức công nhân
     Sơ cấp                  7         1,38        29              4,77         3,39
kỹ thuật học chuyên
     Trung                  11         2,17        21              3,45         1,28
nghiệp đẳng/Đại học
     Cao                     3         0,59         7              1,15         0,56
     Tập huấn nông           7         1,38        14              2,30         0,92
nghiệp huấn công
     Tập                    20         3,94        32              5,26         1,32
nghiệp     Tổng             50        100,0        60             100,0
     Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả8
                             7             0                          0
     4.1.5.3 Chuyển dịch dân số và lao động theo nhóm tuổi
              Chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
    Bảng 4.25 cho thấy rằng quận Ô Môn có sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi theo hướng giảm tỷ trọng mạnh ở nhóm tuổi 0-14, giảm từ 23,65%
(2000) xuống còn 16,61% (2005), giảm 7%. Tăng cơ cấu dân số ở các nhóm tuổi
còn lại, trong đó tăng mạnh nhất ở nhóm tuổi 45-59, tăng từ 12,38% (2000) lên
15,8% (2005), tăng khoảng 3,42% và nhóm tuổi trên 60 tăng khoảng 1,92%.
         Bảng 4.25: Cơ cấu dân số nhóm tuổi tại hai thời điểm 2000 - 2005
      Nhóm                   2000                        2005                     Chênh
    tuổi             Tần          Phần           Tần           Phần              lệch
     0 - 14         số 193      trăm
                                   23,65        số 143       trăm
                                                                16,61               (%)
                                                                                     -7,04
     15 - 29           280         34,31           308          35,77                 1,46
     30 - 44           179         21,94           191          22,18                 0,25
     45 - 59           101         12,38           136          15,80                 3,42
     >=60               63          7,72            83           9,64                 1,92
      Tổng             816        100,00           861         100,00
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả
    Để thấy rõ hơn sự thay đổi này ta xem xét thêm sự chuyển dịch cơ cấu lao
động theo nhóm tuổi.


           Chuyển dịch lao động theo nhóm tuổi trong độ tuổi lao động
     Nếu xét riêng dân số trong độ tuổi lao động của hai thời điểm 2000 - 2005,
ta thấy có sự thay đổi rõ về sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở các nhóm tuổi với
nhau. Ở bảng 4.26 chỉ ra lao động trong độ tuổi giảm ở hai nhóm tuổi 15-29
(giảm 1% so với năm 2000), nhóm tuổi 30-44 (giảm khoảng 1,6% so với năm
2000) và nhóm tuổi từ 45-60 tuổi tăng từ 17,3% (2000) lên 19,9% (2005), tăng
2,6%.
       Bảng 4.26: Cơ cấu lao động trong độ tuổi tại hai thời điểm 2000 - 2005
       Chỉ              2000                        2005                          Chênh
    tiêu         Tần          Phần           Tần         Phần                    lệch
    15 – 29     số 280      trăm
                               50,45       số 308      trăm
                                                          49,44                     (%)
                                                                                     -1,01
    30 – 44        179         32,25          191         30,66                      -1,59
    45 – 60         96         17,30          124         19,90                       2,61
      Tổng         555        100,00          623        100,00
    Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả
    Qua kết quả trên cho thấy địa bàn quận Ô Môn đang dịch chuyển cơ cấu
dân số và cơ cấu lao động theo xu hướng phát triển già đi của lực lượng lao
động, đây là kết quả của quá trình giảm tỷ lệ sinh của dân số trên địa bàn.
    4.1.5.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề kinh tế
     Quá trình đô thị hoá làm giảm diện tích đất nông nghiệp, công nghiệp phát
triển và một số khu công nghiệp được hình thành trên địa bàn TPCT đã thu hút
và giải quyết việc làm cho những lao động dư thừa trong nông nghiệp, việc
chuyển đổi cơ cấu lao động này phù hợp với định hướng chuyển đổi cơ cấu kinh
tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng, thương mại và dịch vụ.
     Bảng 4.27 trình bày chi tiết về sự thay đổi nghề nghiệp của lao động ở hai
thời điểm năm 2000 và 2005. So với năm 2000, những ngành nghề có lao động
giảm là: lao động trong nông nghiệp giảm 10,64%; xe ôm giảm 0,96%; thợ may,
thợ mọc, thợ điện tử giảm 0,85%; thợ hồ giảm 0,82% và làm thuê giảm 0,68%.
Lao động trong những ngành nghề trên giảm phần lớn là do việc chuyển đổi cơ
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

cấu GTSX, sự phát triển công nghiệp trên địa bàn TPCT. Tác động đô thị hoá
làm diện tích đất nông nghiệp giảm nên giảm lao động trong lĩnh vực này, đối
với những nghề nghiệp còn lại do tính chất công việc không ổn định nên khi
công nghiệp phát triển họ sẽ chuyển sang làm công nhân. Lao động làm công
nhân xí nghiệp tăng từ 22,60% (2000) lên 34,22% (2005), tăng 11,61% .
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

         Bảng 4.27: Cơ cấu nghề nghiệp tại hai thời điểm năm 2000 - 2005
                                   2000              2005                           Chên
        Ngành nghề
                              T        Phần       T      Phầ                     h lệch
     Nông nghiệp         ần số trăm 55,25 ần số
                             24                    2 n trăm
                                                          44,6                       (%)-
     Công nhân xí            992        22,60    361         1
                                                          34,2                      10,64
                                                                                    11,61
nghiệp ôm
     Xe                      10          2,28    817         2
                                                          1,32                      -0,96
     Dịch vụ mua bán         24          5,48      3      6,43                        0,95
     Thợ may, thợ mộc,       12          2,74      4
                                                   1      1,89                      -0,85
thợ điện tửviên Nhà
     Nhân                      8         1,83      0
                                                   1      3,21                        1,39
nướcThợ hồ                   16          3,65      7
                                                   1      2,84                      -0,82
     Làm thuê                27          6,16      5
                                                   2      5,48                      -0,68
            Tổng             43         100,0      9
                                                   5      100,
                                             tác 29
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của0 giả)
                               8                            00
    4.1.5.4 Sự chuyển dịch cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ giai đoạn
2000 -2005
    Qua hình 4.2 cho thấy, cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ từ lĩnh vực
nông nghiệp giảm từ 61,8% (2000) xuống còn 42,7% (2005); trong khi đó
nguồn thu nhập chính từ công nghiệp tăng từ 18,54% (2000) lên 39,33% (2005),
tăng khoảng 20%; nguồn thu nhập chính của hộ từ dịch vụ giảm không đáng kể
(khoảng 3%), giảm từ 16,85% (2000) còn 13,48% (2005), do những dịch vụ ở
đây chủ yếu là buôn bán tạp hoá nhỏ, chạy xe ôm, quán nước, …


                    Năm 2000                                         Năm 2005

                     2,81%                        13,48%     4,49%
        16,85%




       18,54%                                    39,33%                           42,70%
                                    61,80%

          Nông nghiệp        Công nghiệp              Nông nghiệp          Công nghiệp
          Dịch vụ            Khác                     Dịch vụ              Khác


    Hình 4.2: Cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ tại hai thời điểm năm 2000-
                                   2005
    (Nguồn: Tổng hợp, xử lí từ kết quả điều tra của tác giả)
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     Những năm gần đây do thu nhập của người lao động tăng và giá xe gắn
máy giảm đáng kể nên họ sắm xe riêng, do đó các dịch vụ xe ôm giảm đi đáng
kể, bán tạp hoá thì bị mua thiếu chịu do hàng xóm thân quen và số lượng hộ
kinh doanh dịch vụ rất ít. Riêng các nguồn thu nhập chính khác (như thu từ nước
ngoài,…) thì không đáng kể chỉ chiếm khoảng 2-4% và có tăng lên khoảng 2%
vào giai đoạn 2000-2005. Qua kiểm định ta thấy nguồn thu nhập chính của hộ
tại hai thời điểm 2000-2005, có sự thay đổi khác biệt ở mức ý nghĩa 1% (xem
phụ lục 3)
    4.1.6 Đánh giá chung
         Lao động đang làm việc tại khu vực I của quận có xu hướng giảm
   dần qua các năm, tốc độ tăng trưởng giảm bình quân 3,08%/năm trong giai
   đoạn 2000-2005, Trong khi đó lao động tại khu vực II và khu vực III tăng
   nhanh với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,21%/năm trong giai đoạn 2001-
   2005. Khoảng 12% lao động ở khu vực I này chuyển sang các khu vực II &
   III.
         Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các khu vực so với chuyển dịch
   tỷ trọng GTSX tạo ra là chưa tương ứng, tỷ trọng GTSX trong khu vực I đã
   giảm và đã chuyển sang tăng tỷ trọng trong khu vực II là chủ yếu, tỷ trọng
   khu vực III dao động không đáng kể. Trong khi đó tỷ trọng lao động trong
   khu vực I giảm mạnh và phân bổ khá nhiều vào khu vực III.
         Trong khu vực I, chuyển dịch cơ cấu GTSX có sự chuyển dịch rõ
   nét so với chuyển dịch lao động. Cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản năm 2005
   tăng 16,23% so với năm 2000, trong khi đó thì sự chuyển dịch cơ cấu lao
   động của ngành thuỷ sản năm 2005 chỉ tăng 0,47% so với năm 2000. Giai
   đoạn 2000-2005 ngành thuỷ sản đã có sự phát triển rất mạnh điều này được
   chứng minh qua sự dịch chuyển cơ cấu GTSX, và nó đã góp phần cho việc
   chuyển dịch lao động nhưng sự chuyển dịch này là chưa cao.
        Sự chuyển dịch cơ cấu GTSX và chuyển dịch cơ cấu lao động giữa
   các ngành ở khu vực II chưa có sự tương ứng và rõ ràng, sự chuyển dịch
   không cùng tốc độ và trái ngược với nhau. Cụ thể tỷ trọng GTSX của khu
   vực năm 2005 tăng 4,23% so với năm 2000 nhưng tỷ trọng lao động ở ngành
   công nghiệp lại giảm đi rất nhanh (năm 2005 giảm 8,26% so với năm 2000).
   Ngành xây dựng cơ cấu GTSX năm 2005 giảm 4,23% so với năm 2000,
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

nhưng cơ cấu lao động tăng rất nhanh năm 2005 tăng 8,62% so với năm
2000.
     Sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực III thấy rõ nhất ở lĩnh
vực thương mại, tỷ trọng GTSX ngành thương mại năm 2005 tăng 0,77% so
với năm 2000 nhưng cơ cấu lao động trong lĩnh vực này đã tăng nhanh hơn
cơ cấu GTSX rất nhiều, năm 2005 tăng 8,09% so với năm 2000.
      Những năm gần đây đặc biệt là khi lên quận các ngành thuộc lĩnh
vực phi nông nghiệp phát triển nhiều hơn và đã thu hút nhiều lao động vào
lĩnh vực này.
     Thu nhập bình quân trên đầu người của người dân Ô Môn tăng rất
nhanh. Mặc dù lĩnh vực nông nghiệp cũng tăng nhanh nhưng tốc độ chậm
hơn so với lĩnh vực phi nông nghiệp nên xảy ra hiện tượng phân hoá giàu
nghèo giữa hai lĩnh vực này và khoảng cách này ngày càng lớn. Cụ thể, năm
2000 thu nhập trong lĩnh vực phi nông nghiệp gấp 1,82 lần so với khu vực
nông nghiệp nhưng đến năm 2005 thì gấp 2,45 lần.
      Trình độ chuyên môn của lao động có tăng lên nhưng không mạnh
và tỷ trọng lao động chưa có trình độ chuyên môn vẫn còn cao 76,15% năm
2005, do đó để đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong thời gian tới cần
phải đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nguồn lao
động.
      Lao động trong lĩnh vực công nghiệp tăng lên từ 22,60% năm 2000
lên 34,22% năm 2005 (tăng 11,61%), phần lớn là do sự thay đổi lao động
lĩnh vực nông nghiệp và thương mại dịch vụ.
     Nguồn thu nhập chính của hộ phần lớn chuyển từ nông nghiệp qua
công nghiệp. Nguồn thu nhập chính của nhóm hộ ở năm 2005 là thu từ công
nghiệp (chiếm 39%) so với năm 2000 thì nguồn thu nhập chính từ công
nghiệp của nhóm hộ này chỉ chiếm 19%.
      Lao động trong độ tuổi lao động của hai thời điểm năm 2000-2005
có sự thay đổi rõ về sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở các nhóm tuổi với
nhau, nhóm tuổi từ 45-60 tuổi tăng từ 17,3% năm 2000 lên 19,9% năm 2005
(tăng 2,6%) nhóm trẻ tăng rất ít, cho thấy lực lượng lao động đang có xu
hướng đi về cơ cấu lao động già.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
                Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

   4.2 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
Ô MÔN NĂM 2005
    4.2.1 Số lượng và chất lượng lao động
    Số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển
kinh tế - xã hội, khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập. Hai tiêu chí này
luôn được đề cập đến khi nói đến nguồn nhân lực.
    4.2.1.1 Số lượng lao động
     Lao động là nguồn gốc của mọi của cải, lao động có tác động tích cực hoặc
tiêu cực đến kinh tế xã hội nếu như không có chiến lược phát triển phù hợp.
Chính vì lẻ đó việc khảo sát nguồn lao động để có chiến lược phát triển phù hợp
với nhu cầu xã hội là rất cần thiết.
    Theo kết quả điều tra 816 người tại quận Ô Môn ở các độ tuổi, số người
trong độ tuổi lao động là 623 người, chiếm 72,36% trong tổng số (trong đó nam
chiếm tỷ lệ 49,12% và nữ chiếm 50,88%) (xem phụ lục 4). Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi được trình bày qua hình 4.3.

                       16%
                                                              13,9%
                       14%

                       12%                         11,0%                 10,8%

                       10%
       Phần Trăm (%)




                                          7,5%                                     7,8%7,5%
                       8%                                                                  6,9%
                                                                                               6,4%
                       6%                                                                          5,3%
                             4,4%4,6%                                                                                                  4,1%
                       4%                                                                                                                             3,0%                        3,3%
                                                                                                                                                  2,3%
                       2%                                                                                                                                              1,0%

                       0%
                                    5-9
                              0-4




                                                                                                                                                                                   >= 75
                                           10-14




                                                                          25 -29
                                                    15 - 19
                                                               20 - 24



                                                                                    30 - 35
                                                                                               35 - 39

                                                                                                         40 - 44
                                                                                                                   45 - 49
                                                                                                                             50 - 54
                                                                                                                                        55 - 59

                                                                                                                                                   60 - 64
                                                                                                                                                             65 - 69
                                                                                                                                                                        70 - 74




                                                                                              Nhóm tuổi
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                    Hình 4.3: Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi
    (Nguồn: Tổng hợp, xử lí từ kết quả điều tra của tác giả)
     Qua hình trên cho thấy số người dưới độ tuổi lao động (0-14) chiếm 16,5%.
Số người trên độ tuổi lao động chiếm 11,04%. Phân tích theo nhóm tuổi, thì
những nhóm tuổi 15-19, 20-24, 25-29 chiếm tỷ trọng cao trong tổng số, với tỷ
trọng lần lượt là 11,0%, 13,9% và 10,8%. Qua kết quả điều tra cho thấy số người
trong độ tuổi từ 15-29 chiếm 35,7% trong tổng số người điều tra, tỷ trọng nhóm
tuổi trên 30 chiếm 47,8% và tỷ trọng nhóm tuổi từ 0-14 chiếm 16,5% và đây là
nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho việc cung ứng lao động trong phát triển
kinh tế xã hội trong thời gian này. Tuy nhiên ta thấy nhóm tuổi trẻ từ 0-14 tuổi
chiếm tỷ trọng rất thấp so với hai nhóm tuổi 15-30 và trên 30, vì vậy trong tương
lai dân số của quận Ô Môn đang đi vào cơ cấu dân số già.
    4.2.1.2 Chất lượng lao động
     Có nhiều yếu tố tác động đến chất lượng lao động như: trình độ học vấn,
trình độ chuyên môn, sức khoẻ và thể chất của người lao động,… nhưng hai yếu
tố quan trọng quyết định chất lượng nguồn lao động cần được quan tâm là trình
độ học vấn và trình độ CMKT của người lao động.
            Trình độ học vấn
     Hình 4.4 chỉ ra trong tổng số người điều tra trên 5 tuổi (do dưới 5 tuổi chưa
đi học), ở hai phường Phước Thới và Trường Lạc thì phần lớn là có trình độ học
vấn ở cấp 2 với tổng số người là 343 người, chiếm khoảng 42%, kế đến là số
người đạt trình độ học vấn cấp 1 chiếm khoảng 35,3%, số người đạt cấp 3 trong
tổng số hộ điều tra tương đối thấp có 147 người (18%) và số người mù chữ hiện
tại ở hai phường là 39 người (gần 5% trên tổng số người điều tra).
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




              146; 17,89%           39; 4,78%

                                                      288; 35,29%                Mù chữ
                                                                                 Cấp 1
                                                                                 Cấp 2
                                                                                 Cấp 3
             343; 42,03%




                           Hình 4.4: Cơ cấu trình độ học vấn
    (Nguồn: Tổng hợp, xử lí từ kết quả điều tra của tác giả)


     Ngoài ra, công tác xoá mù chữ của quận đã được đẩy mạnh và theo báo cáo
của quận là đã xoá mù chữ trên toàn quận, tuy nhiên qua số liệu điều tra thì dân
số mù chữ vẫn còn khá cao so với kết quả báo cáo của quận là đã xoá mù chữ và
điều đáng quan tâm là số người mù chữ bên cạnh tập trung ở nhóm tuổi người
già thì còn rải rác ở nhóm từ 6-19 tuổi, đây là nhóm tuổi trẻ đúng ra phải được đi
học nhưng vẫn ở trong tình trạng mù chữ (xem phụ lục 5).
     Nhìn chung trình độ học vấn trong vùng điều tra còn rất thấp, chủ yếu tập
trung vào cấp 1 và cấp 2, học vấn có trình độ cấp 3 chiếm tỷ trọng (17%). Do
trình độ học vấn thấp thì khả năng tiếp cận những tiến bộ khoa học mới hay
nâng cao nâng lực cho người lao động là khó khăn, cần có các giải pháp thích
hợp để nâng cao trình độ học vấn của người dân trong vùng.
           Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và giới tính
     Xét về trình độ học vấn theo giới tính cho thấy: trình độ học vấn giữa nam
và nữ khác biệt ở mức ý nghĩa 5% (xem phụ lục 6). Số lượng nữ mù chữ cao
hơn nam và càng lên cấp học cao hơn thì số lượng nữ có học vấn càng giảm. Cụ
thể hình 4.5 chỉ ra tỷ lệ nam ở cấp 1 chiếm 31,2%, thấp hơn ở nữ là 39% nhưng
đến cấp 3 thì tỷ lệ nam chiếm khoảng 19,7% trong khi đó tỷ lệ nữ đạt trình độ
cấp 3 là 16,2%. Lý do dẫn đến tình trạng này là do phần lớn nữ trong độ tuổi đi
học ở cấp 2 & 3 nghỉ học để đi làm tại các công ty may, xí nghiệp chế biến (các
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

công ty này tuyển lao động phổ thông, không cần trình độ cao) bên cạnh đó một
số gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên nghỉ học để làm những công việc khác
phụ giúp gia đình…


                 100%




                                                             16,24
                                                  38,82
                  80%




                                       39,06
                             5,88
                  60%
                                                                        Nữ
                  40%                                                   Nam




                                                             19,69
                                                  45,52
                                       31,20
                             3,58


                  20%

                   0%
                         Mù chữ     Cấp 1      Cấp 2      Cấp 3


               Hình 4.5: Cơ cấu trình độ học vấn theo cấp và giới tính
    (Nguồn: Tổng hợp, xử lí từ kết quả điều tra của tác giả)
            Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và nhóm tuổi
      Theo kết quả khảo sát thực tế cho thấy các biến ở các nhóm tuổi khác nhau
thì trình độ học vấn khác nhau, ở mức ý nghĩa 1% (xem phụ lục 5) cụ thể: nhóm
người có tỷ lệ mù chữ và cấp 1 tập trung nhiều ở nhóm tuổi lớn trên 35; trình độ
cấp 2 & cấp 3 tập trung nhiều nhất ở nhóm tuổi trẻ 10-35 và xuất hiện rất ít ở
nhóm tuổi cao hơn. Qua đó cho thấy, trình độ học vấn của người dân nơi đây
ngày càng được nâng cao rõ rệt theo nhu cầu phát triển của xã hội, qua đó đã thể
hiện ý thức của người dân và nỗ lực của ngành giáo dục địa phương về vấn đề
học hành của con em ngày càng được quan tâm hơn. Do thời gian trước đây điều
kiện kinh tế chưa phát triển, thu nhập thấp nên người dân quan tâm nhiều đến
kinh tế để ổn định cuộc sống, nhu cầu đòi hỏi của xã hội về trình độ học vấn
chưa cao, do đó người dân trước kia ít quan tâm đến việc học nên trình độ học
vấn thấp. Càng về sau kinh tế càng phát triển và trình độ học vấn của những lao
động cũng được nâng lên, cho phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội.
            Trình độ CMKT
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    Qua số liệu điều tra, số người có khả năng lao động - những người đang có
việc làm và những người có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm - là
608/861 người chiếm 71%.
     Bảng 4.28 chỉ ra rằng, trong tổng số người có khả năng lao động (608 người
- không tính người già và trẻ em đi học) thì có đến 76,2% số người chưa qua đào
tạo về CMKT và 23,8% số người còn lại thì có qua đào đạo với nhiều hình thức
khác nhau cụ thể như sau: trình độ chuyên môn của những người lao động đạt
được phần lớn là thông qua những khoá đào tạo không chính thức (6,91%); tập
huấn công nghiệp (5,26%); trình độ sơ cấp công nhân kỹ thuật (4,77%); trung
học chuyên nghiệp (3,45%) và số người đạt trình độ đại học chiếm tỷ trọng rất
thấp (1,15%).
            Bảng 4.28: Cơ cấu trình độ chuyên môn của người lao động
        Trình độ chuyên môn                   Tần số                     Tỷ lệ (%)
    Không có trình độ chuyên môn           (người)
                                                463                       76,15
    Đào tạo không chính thức                    42                         6,91
    Sơ cấp công nhân kỹ thuật                   29                         4,77
    Trung học chuyên nghiệp                     21                         3,45
    Cao đẳng/Đại học                             7                         1,15
    Tập huấn nông nghiệp                        14                         2,30
    Tập huấn công nghiệp                        32                         5,26
                 Tổng                           608                      100,00
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
     Nhận xét chung: sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất của phần lớn lao
động tại Phước Thới và Trường Lạc nên trình độ học vấn và trình độ chuyên
môn của lực lượng lao động tương đối thấp. Về trình độ học vấn phần lớn là cấp
1 và cấp 2, trình độ chuyên môn có 76,2% lao động chưa qua đào tạo. Thực
trạng trên cũng đã phản ánh được phần nào về chất lượng của lao động ở quận Ô
Môn, cụ thể là ở phường Phước Thới và Trường Lạc và đây là lý do giải thích
tại sao phần lớn số người trong độ tuổi lao động trong vùng là lao động giản
đơn.
    4.2.2 Thực trạng về việc làm
     Lao động đang làm việc là những lao động có việc làm để tạo ra thu nhập,
thời gian làm việc chiếm nhiều thời gian nhất trong các công việc mà người đó
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

tham gia. Lao động đang làm việc không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao
gồm cả những người ngoài độ tuổi tham gia lao động.
     Trong tổng số người có khả năng lao động theo số liệu điều tra tại 2 phường
(608 người) thì số lao động đang có việc làm tạo thu nhập chiếm 87%, số lao
động bị thất nghiệp chiếm 1,6%. Ngoài ra số lao động đang làm công việc nội
trợ chiếm 11% so với tổng số người có khả năng lao động (xem phụ lục 7).
Những ngành nghề hiện tại là: nông nghiệp, công nhân, công nhân viên, thợ các
loại (thợ may, thợ mộc, thợ sửa chữa điện tử, thợ hồ) và một số ngành nghề
khác. Hiện tại nông nghiệp là ngành sản xuất chính ở khu vực nghiên cứu, nên
kết quả điều tra cho thấy số lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp cũng chiếm tỷ lệ lớn (39%), công nghiệp (33%) và trong lĩnh vực dịch
vụ (khoảng 16%), ngoài ra nội trợ chiếm 12% (xem phụ lục 8).
    4.2.2.1 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi của lao động
      Phân tích mối quan hệ giữa hai yếu tố nghề nghiệp và nhóm tuổi của người
lao động nhằm xem xét nghề nghiệp có khác biệt cao về độ tuổi hay không. Kết
quả phân tích bảng 4.29 cho thấy, trong 529 người đang làm việc (không kể nội
trợ, thất nghiệp, trẻ em đang học) thì phần đông lao động trong số này tham gia
chủ yếu vào nông nghiệp (44,61%) và lĩnh vực công nhân xí nghiệp (34,22%),
còn lại là các ngành nghề khác. Ngoài ra, lao động ở các lĩnh vực này phân bổ
tập trung theo nhóm tuổi rõ rệt có nghĩa là ở các nhóm tuổi khác nhau thì việc
làm ở các ngành nghề cũng khác nhau, điều này xác định ở mức ý nghĩa 1%
(xem phụ lục 9). Cụ thể lao động tham gia sản xuất nông nghiệp thì tập trung
phần lớn vào nhóm tuổi trên 30 tuổi, đối với công nhân thì tập trung vào nhóm
15-34 tuổi, riêng các lĩnh vực khác thì phần lớn tập trung vào nhóm tuổi trẻ,
khoẻ (xem bảng 4.29)
    Các công ty, xí nghiệp ở các khu công nghiệp thường tuyển những lao động
phổ thông với độ tuổi từ 18-35 nên phần lớn những lao động trong độ tuổi này đi
làm công nhân ở các công ty xí nghiệp. Lao động trên 35 tuổi làm việc tập trung
nhiều trong lĩnh vực nông nghiệp, vì lý do hầu hết gia đình đều có đất sản xuất;
người lao động lớn tuổi không đáp ứng được yêu cầu của công ty, xí nghiệp; các
nhà máy xí nghiệp mới phát triển và thu hút lao động mạnh trong những năm
gần đây.
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

       Đây là một vấn đề đặt ra với các ngành chức năng trong tương lai cụ thể là
  với điều kiện dân trí thấp, tay nghề thấp, công ty tuyển dụng lao động ở tuổi
  dưới 35, trong điều kiện đô thị hoá – công nghiệp hoá dẫn đến đất nông nghiệp
  ngày càng giảm. Những lao động làm việc đến độ tuổi 30-35 tuổi với nhiều lý
  do khác nhau không đáp ứng được nhu cầu công việc của xí nghiệp sẽ trở thành
  một đội quân thất nghiệp, nếu đội quân này không có tư liệu sản xuất như đất,
  vốn,… và không có sự hỗ trợ kịp thời thì họ sẽ trở thành gánh nặng cho xã hội
  trong tương lai. Bên cạnh đó với xu thế chuyển dịch lao động trẻ vào các ngành
  công nghiệp thì đây cũng là vấn đề đặt ra đối với lao động trong nông nghiệp vì
  còn lại chủ yếu là người lớn tuổi.
                 Bảng 4.29: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi
                                                       Nhóm tuổi
                                                                                        %
       Ngành nghề                1       1       3       4       >    Tổng
                                                                                     cột
                           -14       5-29    0-44    5-59     =60 theo hàng
                                                                                    tổng
                                         3       9       7        3                     44
    Nông nghiệp                0         0       3       6        7           236      ,61
                               0         1       3       3        1         100,0
       % theo hàng          ,00       2,71    9,41    2,20     5,68             0
    Công nhân xí                         1       3                                     34
nghiệp                         0        40       6       5        0           181     ,22
                               0         7       1       2        0         100,0
       % theo hàng          ,00       7,35    9,89     ,76      ,00             0
                                                                                       1,
    Chạy Xe ôm                 0         1       5       1        0             7      32
                               0         1       7       1        0         100,0
       % theo hàng          ,00       4,29    1,43    4,29      ,00             0
                                         1       1       1                             6,
    Dịch vụ mua bán            0         1       0       0        3           34       43
                               0         3       2       2        8         100,0
       % theo hàng          ,00       2,35    9,41    9,41      ,82             0
    Thợ may/ thợ                                                                       1,
mọc/điện tử                    0         7       2       1        0           10       89
                               0         7       2       1        0         100,0
       % theo hàng          ,00       0,00    0,00    0,00      ,00             0
                                                                                       3,
    NV nhà nước                  0      8       6        2        1           17       21
      % theo hàng                0      4       3        1        5         100,0
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                       ,00     7,06     5,29     1,76      ,88                0
                                                                                   2,
Thợ hồ                    1       7        5        2        0           15        84
                          6       4        3        1        0         100,0
  % theo hàng          ,67     6,67     3,33     3,33      ,00             0
                                  1                                                 5,
Làm thuê mướn             0       1        8        9        1           29         48
                          0       3        2        3        3         100,0        18
  % theo hàng          ,00     7,93     7,59     1,03      ,45             0       ,90
                                                                                    10
 Tổng theo cột                                                           529      0,00
 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả
              Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        4.2.2.2 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn của lao động
        Khi phân tích mối quan hệ giữa trình độ học vấn với việc lựa chọn nghề
    nghiệp cho thấy có sự phân biệt rất rõ về trình độ học vấn và lựa chọn việc làm
    trong hai lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.
         Qua bảng 4.30 cho thấy lao động mù chữ chiếm tỷ trọng làm việc trong hai
    lĩnh vực nông nghiệp - công nghiệp lần lượt là 50% - 12,5%; trình độ học vấn
    cấp 1 tỷ trọng làm việc trong hai lĩnh vực nông nghiệp - công nghiệp lần lượt là
    53,59% - 21,55%; trình độ học vấn cấp 2 tỷ trọng làm việc trong hai lĩnh này
    lần lượt là 43,62% - 41,98%; trình độ học vấn cấp 3 tỷ trọng làm việc lần lượt là
    28,1% - 42,7%, riêng trình độ học vấn cấp 3 làm việc ở nhân viên nhà nước
    (17,9%). Ngoài ra các ngành nghề khác có số lao động phân bổ thấp. Và sự khác
    biệt trên được xác định ở mức ý nghĩa 1% (xem phụ lục 10).
         Qua phân tích trên cho thấy trình độ học vấn đã ảnh hưởng phần nào đến
    việc lựa chọn nghề nghiệp của người lao động, trình độ học càng cao thì khả
    năng thoát khỏi nông nghiệp càng lớn. Trong sản xuất nông nghiệp và nhu cầu
    về lao động của một số xí nghiệp không đòi hỏi trình độ mà chủ yếu họ cần
    những lao động phổ thông, có sức khoẻ và làm lao động chân tay. Do đó đã thu
    hút được lượng lớn lao động phổ thông trong vùng. Tuy nhiên, đối với một số
    nơi khác có công việc ổn định và thu nhập khá hoặc làm việc trong lĩnh vực
    hành chánh sự nghiệp thì đòi hỏi trình độ cao hơn nên những người muốn tham
    gia vào lĩnh vực này phần lớn có trình độ học vấn cao hơn so với những ngành
    nghề khác.
                  Bảng 4.30: Mối quan hệ giũa ngành nghề và trình độ học vấn
                                  M                  C                  C                 C
       Chỉ tiêu               ù chữ         %     ấp 1         %     ấp 2         %    ấp 3      %
                                             5        9         5        1         4       2      2
Nông nghiệp                         8     0,00        7      3,59      06       3,62       5   8,09
                                             1        3         2        1         4       3      4
Công nhân xí nghiệp                 2     2,50        9      1,55      02       1,98       8   2,70
                                            0,                 1,                 1,             1,
Chạy xe ôm                          0       00         2       10         4       65      1      12
                                             1         1       8,                 3,             8,
Dịch vụ mua bán                     2     2,50         6       84         8       29      8      99
Thợ may/thợ mộc/thợ                 1       6,         2       1,         6       2,      1      1,
                  Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


điện tử                                   25                10                        47                12
                                           0,                0,                        0,        1        1
    Nhân viên nhà nước             0      00        0       00                 1      41         6    7,98
                                           6,                2,                1       4,                0,
    Thợ hồ                         1      25        4       21                 0      12         0      00
                                            1       2         1                        2,                0,
    Làm thuê/mướn                  2    2,50        1     1,60                 6      47         0      00
                                           1        1        1                 2       1         8       1
            Tổng                 16 00,00        81     00,00             43       00,00     9       00,00
            (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
              4.2.2.3 Tính chất thu nhập và thay đổi việc làm của người lao động
                      Tính chất thu nhập
               Qua kết quả điều tra về tính chất thu nhập của lao động và hình thức việc
          làm cho thấy, hiện tại trên địa bàn nghiên cứu có khoảng 53% lao động làm việc
          tại nhà và 47% lao động làm thuê nhận tiền công, tiền lương. Kết quả điều tra
          cho thấy người lao động có nhiều hình thức nhận lương khác nhau như: thu nhập
          theo thời vụ, lương hàng tháng, lương công nhật hay lương theo sản phẩm…
               Hình 4.6 cơ cấu tính chất thu nhập, có khoảng 47,83% lao động có thu nhập
          theo thời vụ; 25% lao động hưởng lương hàng tháng; 17% số lao động nhận
          lương theo sản phẩm và 11% số lao động hưởng lương công nhật (xem Phụ lục
          11).
               Trong tổng số lao động có thu nhập, chỉ có 25% lao động có thu nhập ổn
          định hàng tháng, và phần lớn là thu nhập không ổn định. Điều đó cũng phản ánh
          tính chất không ổn định thu nhập của vùng nghiên cứu. Với những công việc
          không ổn định thì trong tương lai việc thay đổi công việc hay nơi làm là khó
          tránh khỏi, thu nhập thấp và công việc không ổn định là một trong những lý do
          quan trọng dẫn đến thay đổi nghề nghiệp hiện tại của những lao động trong


                                                                  Lương ổn định hàng tháng
                     17%                     25%
                                                                  Lương công nhật

                                                                  Thu nhập theo thời vụ
                                                 11%
                     47%                                          Lương theo sản phẩm
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

vùng.
                           Hình 4.6: Cơ cấu tính chất thu nhập
      (Nguồn: Tổng hợp, xử lí từ kết quả điều tra của tác giả)
             Thay đổi nghề nghiệp, nơi làm
    Theo kết quả điều tra 608 người có khả năng làm việc (kể cả nội trợ và thất
nghiệp) thì trong giai đoạn 2000-2005 có khoảng 79,1% không thay đổi nghề
nghiệp trong thời gian qua còn lại 20,9% là có thay đổi nghề nghiệp.
     Trong 20,9% số người có thay đổi việc làm thì phần lớn tập trung vào
những người không có trình độ chuyên môn hoặc trình độ chuyên môn thấp.
Nhóm lao động có tỷ lệ thay đổi nghề nghiệp cao hơn so với nhóm lao động có
trình độ chuyên môn cao. Bảng 4.31 cho thấy tỷ lệ thay đổi nghề nghiệp của
những lao động không có trình độ chuyên môn chiếm khoảng 58,3% trên tổng
những người đang lao động có thay đổi việc làm, trong khi đó tỷ lệ thay đổi
nghề nghiệp của những lao động có trình độ chuyên môn bậc cao đẳng và đại
học chỉ chiếm khoảng 2,36%.
     Những lao động có trình độ cao đẳng và đại học trong địa bàn nghiên cứu,
đa số làm việc trong lĩnh vực hành chánh sự nghiệp, công việc mang tính chất
ổn định và phù hợp với chuyên môn, nên những lao động này ít có sự thay đổi
nghề nghiệp. Đối với những lao động không có trình độ chuyên môn hay trình
độ thấp thường tìm những công việc lao động chân tay, hay làm việc theo hợp
đồng công nhật, những công việc mang tính chất không ổn định nên tỷ lệ lao
động có thay đổi nghề nghiệp cao hơn so với những lao động có trình độ cao
hơn.
          Bảng 4.31: Tỷ lệ thay đổi nghề nghiệp đối với trình độ chuyên môn
                                            Không                        Có
             Chỉ tiêu                    thay đổi            %      thay đổi         %
      Không có trình độ chuyên                                8                       5
môn                                               389      0,87              74    8,27
      Đào tạo không chính thức                               5,                       1
                                                    28       82              14    1,02
      Sơ cấp công nhân kỹ thuật                              4,                      6,
                                                    21       37                8     30
      Trung học chuyên nghiệp                       13       2,                8     6,
              Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                                                                          70                          30
        Cao đẳng/đại học                                                  0,                           2,
                                                                 4        83                   3      36
        Tập huấn nông nghiệp                                              1,                           5,
                                                                 7        46                   7      51
        Tập huấn công nghiệp                                              3,                            1
                                                               19         95                  13    0,24
                                                                           1                            1
                      Tổng                                    481      00,00                127    00,00
        (Nguồn: Tổng hợp, xử lí từ kết quả điều tra của tác giả)
                  Một số lý do dẫn đến người lao động thay đổi nghề nghiệp, nơi làm
     Việc thay đổi nghề nghiệp của lao động trong địa bàn nghiên cứu do nhiều
lý do (xem phụ lục 12) nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm lý do chính đó là: (i)
nhóm lý do mà người lao động tự chủ động; (ii) nhóm lý do mà người lao động
hoàn toàn bị động. Ngay sau đây là những lý do mà người lao động chủ động
thay đổi việc làm:
               Việc làm mới có thu nhập cao hơn: có thể nói thu nhập là mục tiêu
         chính của người lao động và nâng cao thu nhập của mình luôn là một điều
         mà phần lớn lao động mong muốn. Do đó người lao động (nhất là lao động
         trẻ) sẵn sàng thay đổi công việc hay làm ở nơi khác nếu việc làm mới có
         thu nhập cao hơn. Theo kết quả điều tra, có 47% lao động thay đổi công
         việc vì công việc mới có thu nhập cao hơn. Trong thực tế ở địa bàn nghiên
         cứu khu công nghiệp đang phát triển đây là một cơ hội cho những người
         lao động trong nông nghiệp hay làm thuê có thu nhập mang tính chất thời
         vụ, không ổn định nên chuyển sang lao động trong lĩnh vực công nghiệp
         (công nhân). Việc chuyển nơi làm việc từ công ty này sang công ty khác
         cũng là một hình thức nhằm để cải thiện thu nhập của người công nhân
         trong lĩnh vực công nghiệp. Tuy nhiên, việc thay đổi nghề nghiệp hay nơi
         làm việc của người lao động đã gây ra sự biến động về số công nhân ở các
         công ty, cụ thể như vào mùa lúa thì công nhân xin nghỉ để phụ giúp gia
         đình. Chính vì vậy công ty phải tuyển công nhân thường xuyên để không
         ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất4.


4
    Báo Cần Thơ. Ngành may mặc, chế biến thuỷ sản: Giải pháp nào để ổn định lực lượng công nhân?
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

             Công việc mới “nhẹ” hơn: do trình độ học vấn lẫn chuyên môn của
       phần lớn lao động tại địa bàn nghiên cứu được đánh giá ở mức thấp dẫn
       đến việc tìm kiếm công việc phù hợp với trình độ và có thu nhập tương đối
       là một điều không dễ nên có những lao động phải chấp nhận làm những
       công việc mang tính chất 3D (tức là những công việc mang tính chất bẩn
       thỉu, khó khăn, nguy hiểm)5. Do vậy, khi có cơ hội nhóm lao động này sẵn
       sàng tìm việc thay thế nhẹ hơn chiếm khoảng 21%. Trong thực tế mức
       lương của một công nhân giữa các công ty không có sự chênh lệch nhiều
       nên họ sẽ chuyển sang làm việc ở công ty khác với những công việc mới
       nhẹ nhàng, phù hợp với khả năng và điều kiện của mình để thay thế cho
       công việc nặng nhọc, không phù hợp với khả năng mà trước đây họ phải
       làm.
             Nơi làm việc mới gần nhà, đây là lý do dẫn đến thay đổi nghề
       nghiệp, có khoảng 5% thay đổi việc làm, họ khẳng định rằng khi làm việc
       xa nhà (như Bình Dương, Đồng Nai,…) tuy thu nhập cao hơn so với làm
       việc tại địa phương (khu công nghiệp Trà Nóc 1 & 2), nhưng chi phí sinh
       hoạt cao hơn rất nhiều (trong đó chi phí ăn, ở là hai chi phí lớn nhất) nên
       không tiết kiệm được nhiều, làm việc gần nhà tuy thu nhập thấp nhưng chi
       phí sinh hoạt thấp do không phải tốn chi phí ăn, ở nên tiết kiệm nhiều hơn
       và thời gian rãnh có thể phụ thêm việc nhà (làm ruộng, vườn).
     Qua phân tích ta thấy 3 lý do thay đổi nghề nghiệp trên là những lý do mà
bản thân người lao động chủ động tìm kiếm và thay đổi nghề nghiệp phù hợp
với bản thân, có thu nhập cao và tiết kiệm nhiều hơn. Bên cạnh đó, có những lao
động không muốn thay đổi nghề nghiệp nhưng do tính chất của công việc họ
đang làm, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, tuổi của chính bản thân họ mà buộc họ
thay đổi nghề nghiệp, cụ thể:
             Việc làm cũ không còn nữa: là lý do dẫn đến 11% lao động thay đổi
       việc làm. Phần lớn do những lao động thay đổi nghề nghiệp vì lý do này là
       những lao động làm thuê, làm hưởng lương ngày, theo sản phẩm (một số
       công ty chỉ tuyển thêm lao động làm tạm thời lúc có đơn đặt hàng nhiều),
       thợ hồ,… hay nói cách khác, là những nghề nghiệp có thu nhập theo tính

5
 Nguyễn Văn Tài và ctv, 1998. Di dân tự do Nông thôn – thành thị ở TP. Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Nông
nghiệp. trang 68.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     thời vụ, sau khi kết thúc công việc hay khi công trình hoàn thành thì những
     lao động này không có việc làm nên họ phải tìm những công việc khác để
     thay thế. Trong thực tế, những người làm thợ hồ có cơ hội vào làm công
     nhân tại những nhà máy mà họ tham gia xây dựng khi các công ty này đi
     vào hoạt động, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc chuyển dịch lao
     động giữa các ngành nghề.
           Gia đình đơn chiếc khó khăn như có người bị bệnh hay những lao
     động nữ đang mang thai nên không thể tiếp tục làm việc phải nghỉ để chăm
     sóc sức khoẻ, đến khi có cơ hội để đi làm trở lại thì rất khó để xin làm việc
     tại nơi làm trước đây và họ sẽ tìm việc ở nơi khác hay chuyển sang làm ở
     lĩnh vực khác. Theo kết quả điều tra thì số người thay đổi nghề nghiệp vì
     gia đình đơn chiếc hay có con nhỏ chiếm gần 10% .
           Người lao động bị bệnh cũng là lý do dẫn đến sự thay đổi nghề của
     5% người lao động. Do tính chất của công việc liên tục nên công ty sẽ
     tuyển người thay thế những lao động bị bệnh, không đáp ứng yêu cầu về
     sức khoẻ. Sau khi phục hồi sức khoẻ, những lao động này khó được nhận
     trở lại để làm việc nên họ phải tìm việc làm mới. Qua đó ta thấy sức khoẻ
     người lao động tại các công ty cần được quan tâm theo dõi vì đây là một
     trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động.
           Một lý do thay đổi việc làm tuy chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 2%
     trong tổng số các lý do, nhưng lại là vấn đề quan tâm của chính quyền địa
     phương trong tương lai đó là “lớn tuổi nên công ty không thuê nữa”, theo
     kết quả PRA thì những công ty thường tuyển những công nhân nhà máy ở
     độ tuổi 18-35 tuổi nên khi những lao động này lớn tuổi thì các công ty
     không hợp đồng tiếp do khả năng làm việc và sức khoẻ kém nên những
     người này lại một lần nữa rơi vào tình trạng không có việc làm. Do vậy đối
     tượng này rất cần tư liệu sản xuất như đất đai, vốn, kinh nghiệm,… để họ
     có thể tiếp tục công việc của mình nếu không họ sẽ thất nghiệp và trở thành
     gánh nặng của xã hội.
    4.2.2.4 Nguồn tiếp cận thông tin
     Khi trao đổi về cách tiếp cận nguồn thông tin tuyển dụng lao động của các
công ty mà các lao động hiện đang làm việc, với câu hỏi: Nguồn tiếp cận thông
tin việc làm từ đâu? Kết quả trình bày qua hình 4.7 cho thấy người lao động
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

nhận thông tin việc làm phần lớn là do từ người quen, người thân trong gia đình,
họ hàng bạn bè (79,9%) và tự đến công ty để xin việc làm (10,6%), chứ không
thông qua kênh chính thức nào cả. Những lao động nhận thông tin việc làm qua
báo đài hay cơ quan Nhà nước chiếm tỷ trọng rất thấp (báo đài chiếm 6,3%; cơ
quan nhà nước chiếm 9,2%).



                                                   Từ báo, đài
             10,63%       6,28%
     9,18%
                                                   Từ người quen

                                                   Từ cơ quan nhà nước

                                                   Tự đến các công ty đi xin việc
                               73,91%




                 Hình 4.7: Tỷ lệ tiếp cận nguồn thông tin khi xin việc
    (Nguồn: Tổng hợp, xử lí từ kết quả điều tra của tác giả)
     Qua kết quả phân tích ta thấy việc cung cấp thông tin của các cơ quan Nhà
nước còn rất khiêm tốn, vì vậy trong tương lai các cơ quan, ban ngành có liên
quan tăng cường cung cấp thông tin về việc làm để giúp cho người lao động tìm
được công việc phù hợp. Chính vì vậy một hệ thống thông tin thị trường lao
động là rất cần thiết, cũng như những mối liên hệ giữa nhà trường, các cơ sở đào
tạo và cộng đồng doanh nghiệp. Hệ thống tư vấn nghề nghiệp trong các trường
học hiện nay cần được củng cố. Những lao động trẻ cần biết được những cơ hội
của mình, những loại hình công việc hiện có trên thị trường và họ phải làm gì để
chuẩn bị cho công việc đó.
    4.2.2.5 Thuận lợi và khó khăn của người lao động đang làm việc
             Thuận lợi
     Việc phát triển các khu công nghiệp trong thành phố đã giải quyết được số
lượng lớn lao động ở TPCT, tạo điều kiện thuận lợi góp phần chuyển dịch cơ
cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và các lĩnh vực khác. Thuận lợi
chính hiện nay của lao động là:
  Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

       Việc làm ổn định là một trong những tiêu chí quan trọng trong việc
lựa chọn nghề nghiệp, đối với những công nhân, nhân viên Nhà nước ,…
thì tính chất công việc ổn định hơn so với những công việc làm thuê, thợ
hồ,.... và đây là một yếu tố thuận lợi được 24,8% lao động đánh giá.
      Dễ làm, không đòi hỏi tay nghề: hiện tại số lượng lao động trong
nông nghiệp chiếm phần lớn, họ không đòi hỏi trình độ và tay nghề cao,
trong khi đó những lao động trong các công ty, xí nghiệp hiện tại đang
xây dựng và hoạt động trên địa bàn lại cần những lao động phổ thông nên
thu hút và giải quyết việc làm cho những lao động không có trình độ
chuyên môn, tay nghề. Đây sẽ là một trong những thuận lợi cho người dân
ở đây làm việc trong thời gian rãnh, có 20,5% lao động đánh giá đây là
yếu tố thuận lợi đối với họ. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập sắp tới
những công ty sẽ đầu tư, cải tiến máy móc hiện đại hơn và nhu cầu sử
dụng lao động có trình độ chuyên môn sẽ tăng lên. Chính vì lẻ đó, đối với
lao động không có trình độ thì đây sẽ là một thử thách lớn đối với bản
thân người lao động và chính quyền địa phương trong việc giải quyết việc
làm cho người lao động.
      Nơi làm việc gần nhà: khi định hướng chuyển đổi cơ cấu GTSX,
khu công nghiệp ở Cần Thơ không ngừng phát triển điển hình là sự mở
khu công nghiệp Trà Nóc 2, các khu công nghiệp này đã thu hút và giải
quyết việc làm cho nhiều lao động và điều này có ý nghĩa rất quan trọng
đối với những lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp ở những
tỉnh khác như: Đồng Nai, Bình Dương…. Thay vì đi làm ở những nơi
khác thì phải tốn nhiều khoản chi phí sinh hoạt đặc biệt là chi phí ăn, ở
đây là hai khoản chi phí rất lớn mà người lao động đi làm xa nhà bắt buộc
phải chi nhưng làm ở khu công nghiệp ở Cần Thơ sẽ không tốn nhiều cho
chi phí ở và chi phí ăn do gần nhà, một số lao động tận dụng ăn cơm nhà,
vì vậy người lao động có thể tích luỹ được nhiều hơn, do đó tìm được nơi
làm việc gần nhà cũng là một thuận lợi đối với 19% lao động trong địa
bàn nghiên cứu.
      Có thu nhập ổn định: thu nhập ổn định là một trong những vấn đề
mà người lao động quan tâm, thu nhập của những công nhân hay những
lao động làm việc trong lĩnh vực hành chánh sự nghiệp, buôn bán có thu
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     nhập tương đối ổn định hơn so với những người làm thuê nông nghiệp,
     thợ hồ, …kể cả thu nhập của phần lớn người công nhân làm việc cho các
     công ty cũng cho là thu nhập ổn định hơn làm nông nghiệp vì họ có thu
     nhập hàng tháng mặc dù làm cực hơn làm nông nghiệp. Chính vì lẻ đó
     những người lao động ở đây cho rằng có nguồn thu nhập ổn định là một
     thuận lợi, có 14% lao động đồng ý về vấn đề này.
         Thuận lợi khác: ngoài ra còn một số thuận lợi khác như: có kinh
     nghiệm làm việc (9%), công việc không ràng buộc thời gian (6%), chi phí
     cho công việc thấp (2%), quan hệ xã hội rộng hơn (2%), có đất nhà (2%)
     (xem phụ lục 13)
          Khó Khăn
    Bên cạnh những thuận lợi, người lao động trong vùng còn gặp nhiều khó
khăn, được thể hiện như sau:
           Chi phí cho công việc cao: mặc dù các khu công nghiệp đã phát
     triển mạnh trên địa bàn TPCT, là một thuận lợi đối với những lao động đi
     làm ở các tỉnh khác, tuy nhiên đối với những lao động ở tại Cần Thơ có
     hoàn cảnh khó khăn như nhà ở xa khu công nghiệp, không có phương tiện
     đi lại (10,7%) là một khó khăn đối với họ Ngoài ra, có khoảng 18,3% phải
     thuê nhà ở làm tăng chi phí sinh hoạt và sống cách ly gia đình.
           Đối với những lao động sản xuất nông nghiệp, khó khăn lớn nhất
     là giá đầu vào và đầu ra trong nông nghiệp ảnh hưởng thu nhập lao động
     nông nghiệp & hộ nông dân. Phần lớn lao động vùng này tham gia sản
     xuất nông nghiệp. Có khoảng 16,2% cho rằng khi giá nông sản bấp bênh
     ảnh hưởng đến thu nhập lao động của họ. Ngoài ra, có khoảng 3,9% nông
     hộ cho rằng giá vật tư cao ảnh hưởng đến thu nhập.
           Đa số người lao động chủ yếu là công nhân, cần phải kiếm tiền để
     mưu sinh cuộc sống nên phải làm việc những công việc nặng nhọc
     (12,3%), làm việc trong môi trường độc hại bệnh nghề nghiệp (1,6%), đây
     là những khó khăn mà người lao động có trình độ tay nghề thấp phải
     đương đầu. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút lao động trong thời
     gian tới, chất lượng của nguồn lao động trong tương lai và cũng là gánh
     nặng của gia đình và bản thân người lao động sau này. Do vậy Nhà nước
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

         cần tăng cường kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động tại các
         công ty, xí nghiệp để bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
              Trên đây là một số khó khăn nổi bật của người lao động trong những
         công việc hiện tại, ngoài ra còn một số khó khăn như: công việc không
         phù hợp chuyên môn, thời gian làm việc thất thường, đối với những lao
         động sản xuất nông nghiệp thì khó khăn trong việc thuê lao động,... được
         trình bày trong phụ lục 14.
      4.2.2.6 Thu nhập của người lao động đang làm việc theo ngành nghề
     Đối với mỗi ngành nghề thì có mức thu nhập khác nhau và nó còn phụ
thuộc vào thời gian làm việc của người lao động. Bảng 4.32 cho thấy số lao
động có thu nhập từ 0,5 – 1 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất 43,56% cao nhất;
số lao động có thu nhập từ trên 1 triệu – 1,5 triệu Chiếm khoảng 30,3% và số
người có thu nhập trên 3 triệu -3,5 triệu và trên 3,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng rất
thấp khoảng 0,38%. Điều này khá phù hợp với thực trạng trình độ học vấn và
chuyên môn của người lao động, đa số người lao động ở đây lao động chân tay,
không có chuyên môn nên thu nhập thấp, một số ít lao động có kinh nghiệm làm
việc lâu năm và có trình độ nên có thu nhập cao hơn.
                                Bảng 4.32: Thu nhập theo ngành nghề (6)
                                                                                                  ĐVT: Người
                                                                                                           T
        Chỉ tiêu                   a          b          c          d           e         f      g   h
                                                                                                        ổng
                                 1          8          6           1                                        1
      Công nhân                                                                 5         4      1   0
                                 3          0          1           7                                      81
                                 7          4          3           9            2         2      0   0      1
       % theo hàng
                               ,18       4,20       3,70         ,39      ,76       ,21       ,55 ,00 00,00
      Xe ôm                      1          2          4           0            0         0      0   0      7
                                 1          2          5           0            0         0      0   0      1
       % theo hàng
                              4,29       8,57       7,14         ,00      ,00       ,00       ,00 ,00 00,00
      Dịch vụ mua                           1                                                               3
                                   7                     5          4           3         1      0   0
bán                                         4                                                               4
                                 2          4          1          1             8         2      0   0      1
       % theo hàng
                              0,59       1,18       4,71       1,76       ,82       ,94       ,00 ,00 00,00
      Thợ may/thợ                4          1          3          2             0         0      0   0      1

(6)
   a: Dưới 500.000 đồng; b: Từ 500.000 – 1.000.000 đồng; c: Từ 1.000.001-1.500.000 đồng; d: Từ 1.500.001-
2.000.000 đồng; e: Từ 2.000.001-2.500.000 đồng; f: Từ 2.500.001-3.000.000 đồng; g: Từ 3.000.001-3.500.000 đồng; h: Trên
3.500.000 đồng.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


mọc/thợ điện tử                                                                                   0
                        4       1        3       2          0         0         0         0       1
     % theo hàng
                     0,00    0,00     0,00    0,00    ,00       ,00       ,00       ,00       00,00
    Nhân viên                                                                                     1
                         3       9       3        1         0         0         0         1
nhà nước                                                                                          7
                        1       5        1       5          0         0         0         5       1
     % theo hàng
                     7,65    2,94     7,65     ,88    ,00       ,00       ,00       ,88       00,00
                                                                                                  1
    Thợ hồ               0       9       4        2         0         0         0         0
                                                                                                  5
                      0       6       2       1      0 0  0    0                                  1
     % theo hàng    ,00 0,00 6,67 3,33 ,00 ,00 ,00 ,00                                        00,00
                      2       1       8       2                                                   2
                                                     8 5  1    1
       Tổng           8      15       0      6                                                   64
         % theo       1       4       3       9      3 1  0    0                                  1
           hàng 0,61 3,56 0,30             ,85 ,03 ,89 ,38 ,38                                00,00
     Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả
     Để thấy chi tiết hơn ta xét thu nhập của một số ngành nghề phổ biến và có
số lao động tham gia nhiều, cụ thể như: người lao động làm công nhân xí nghiệp
có 44,2% có thu nhập trong 0,5-1 triệu đồng/tháng; 33,7% có thu nhập trong
khoảng 1-1,5 triệu đồng/tháng. Chạy xe ôm thì thu nhập phần lớn tập trung vào
khoảng 1-1,5 triệu đồng/tháng chiếm khoảng 57% số người làm việc ở ngành
nghề này. Dịch vụ mua bán tập trung phần lớn vào khoảng thu nhập 0,5-1 triệu
đồng/tháng, có khoảng 41% trên tổng số người tham gia ngành nghề này. Thợ
hồ có 60% số lao động có mức thu nhập từ 0,5-1 triệu đồng/tháng.
     4.2.3 Đánh giá chung
        Số lao động trong độ tuổi lao động 72%, số dân nhập cư tại phường
   chiếm tỷ trọng rất thấp (1,6%) nên đây là nguồn cung cấp một lực lượng lao
   động tương đối ổn định cho khu vực. Tuy nhiên nhóm tuổi 0-14 chiếm tỷ
   trọng thấp (17%) điều này cho thấy dân số quận đang già đi.
          Chất lượng lao động thấp (trình độ học vấn cấp 2 chiếm 42%, số
   người chưa có trình độ chuyên môn chiếm 76%) chưa đáp ứng được nhu cầu
   thị trường. Trình độ học vấn nữ thấp hơn nam và tập trung vào nhóm tuổi trẻ
   có trình độ học vấn cao hơn nhóm lao động lớn tuổi.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

        Số người đang làm việc chiếm 87%, số lao động bị thất nghiệp
   chiếm 1,6%. Lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp chiếm khá cao
   (39%), khu vực công nghiệp (33%) và dịch vụ (14%).
         Những lao động trẻ có xu hướng làm trong lĩnh vực công nghiệp
   nhiều hơn (37% công nhân trong nhóm tuổi 20-24) và những lao động từ 40
   tuổi trở lên phần lớn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp do nông nghiệp là
   nghề truyền thống của họ và thường các công ty không tuyển những lao động
   trên 35 tuổi. Qua đó định hướng phát triển nông nghiệp chất lượng cao của
   quận sẽ gặp khó khăn khi lao động nông nghiệp có khuynh hướng già.
         Thu nhập của những lao động trong địa bàn nghiên cứu phần lớn ở
   mức 0,5 – 1 triệu đồng/tháng (43,6%); lao động có thu nhập ở mức trên 1
   triệu đồng đến 1,5 triệu đồng/tháng chiếm (30,3%). Những lao động có mức
   thu nhập trên 3,5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng thấp (0,38%). Trình độ học
   vấn cao, chuyên môn cao thì thu nhập và nghề nghiệp ổn định hơn, bên cạnh
   đó thu nhập của đa số lao động trên địa bàn mang tính chất thời vụ (48%).
         Nguồn thông tin về việc làm cho người lao động từ cơ quan nhà
   nước còn kém, người lao động tiếp cận thông tin chủ yếu từ người thân, quen
   (74%). Đồng thời có khoảng 21% lao động có thay đổi nghề nghiệp trong
   giai đoạn 2000-2005.
   4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG
    4.3.1 Mô hình kinh tế lượng xác định yếu tố chuyển dịch
    Probit là một hàm phi tuyến tính cho phép xác định mức độ tác động của
các yếu tố Xi tới xác suất xuất hiện của hiện tượng i khi X đã xảy ra. Trong mô
hình này, hàm Probit bao gồm vế trái là biến phụ thuộc có các giá trị 0 nếu lao
động không chuyển dịch sang phi nông nghiệp và 1 nếu là lao động có chuyển
dịch từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Cụ thể khi triển khai các biến cụ thể
vào mô hình có thể viết lại như sau:
   Y= α0 + α1TUOI + α2GIAODUC + α3GIOITINH + α4SOTVIEN +
α5DATSX + 
    Trong mô hình tuyến tính trên Y là biến phụ thuộc, nhận giá trị là 1 nếu
người lao động chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và 0 nếu ngược lại.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Mô hình được ước lượng cho giai đoạn 2000-2005. Ở đây, người được coi là lao
động phi nông nghiệp nếu tổng thời gian lao động phi nông nghiệp (tính bằng
giờ lao động) trong năm lớn hơn tổng số giờ lao động nông nghiệp cùng năm đó.
Như vậy trên thực tế có thể có một số người có tham gia vào hoạt động phi nông
nghiệp nhưng có số giờ ít hơn lao động nông nghiệp, những người này được coi
là lao động nông nghiệp.
    4.3.2 Mô tả biến
     TUOI của người lao động tính theo năm, chỉ tính những người có khả năng
lao động và trong độ tuổi lao động. Mặc dù trong thực tế, trẻ em cũng làm việc,
tuy nhiên do nghề nghiệp chính thức của những lao động này là đi học, vì vậy
tất cả những người có mã số nghề nghiệp là học sinh, người già yếu, không làm
việc, đều được loại bỏ với những người có độ tuổi từ dưới 15 trong số liệu này
là những người thực tế đã không còn học ở một trường nào nữa mà đã trực tiếp
tham gia vào lực lượng lao động.
    Biến GIAODUC được tính bằng số năm đi học của lao động, với lao động
đã qua đào tạo có bằng cấp trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ, số
năm học được tính bằng tổng số năm học phổ thông + tổng thời gian đào tạo bậc
cao hơn.
    Biến GIOITINH là biến định tính nhận giá trị là 1 nếu lao động là nam và 0
nếu lao động là nữ. Biến GIOITINH được đưa vào phương trình nhằm xác định
xem trong thực tế có sự khác biệt về giới trong chuyển dịch lao động từ nông
nghiệp sang phi nông nghiệp hay không.
     Biến DATSX là qui mô đất nông nghiệp trung bình/nhân khẩu của hộ gia
đình. Giả thuyết cần kiểm định ở đây là liệu những hộ có qui mô đất nông
nghiệp lớn thì có sẵn sàng chuyển dịch hoặc hạn chế chuyển dịch lao động sang
phi nông nghiệp hay không.
     Biến SOTVIEN là tổng số thành viên của hộ gia đình, biến này được đưa ra
nhằm xem xét đặc điểm qui mô của hộ gia đình có tác động như thế nào tới xác
suất chuyển dịch lao động phi nông nghiệp.
                   Bảng 4.33: Các biến số sử dụng trong mô hình
      Tên                      Ý nghĩa/cách tính                         Dấu (mong
    biến                                                                  đợi)
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Tên                     Ý nghĩa/cách tính                         Dấu (mong
     biến                                                                 đợi)
     TUOI           Tuổi của lao động                                         -
     GIAOD          Số năm học                                               +
UC
     GIOITI         Giới tính của lao động, nam=1, nữ=0                          +/-
NH
     DATSX          Đất sản xuất bình quân/người (m2)                            +/-
     SOTVI          Số nhân khẩu trong hộ                                         +
EN
     (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    4.3.3 Kết quả mô hình
    Kết quả mô hình được xem xét trên từng biến. Các biến số giải thích cho sự
tham gia của người dân vào hoạt động phi nông nghiệp.
    Hệ số Pseudo-R2 của mô hình là 0,2683 là mức độ giải thích của các biến,
có nghĩa là có 26,83% biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập trong
mô hình, còn lại 73,17% là các yếu tố khác chưa đưa vào nghiên cứu.
     Hệ số Pseudo-R2 chưa cao nhưng trong mô hình Probit, hệ số Pseudo-R2
không hoàn toàn giải thích cho sự phù hợp của mô hình, mà thường dùng để so
sánh các mô hình với nhau, vì vậy ta cần xem xét mức độ giải thích chính xác
(correctly classified) của mô hình thay cho giá trị R2, khi nhận xét về sự phù hợp
của các mô hình.
     Trong mô hình này tỷ lệ dự đoán chính xác của mô hình là 87,95% cao hơn
nhiều với R2, điều này nói lên rằng khả năng dự báo đúng của mô hình là rất
cao.
    Giá trị kiểm định Prob > 2 = 0,0000 << 0,1 (mức ý nghĩa xử lý), vậy
phương trình hồi qui có ý nghĩa.
    Tuy nhiên, kết quả của các mô hình cho thấy là trong thực tế còn rất nhiều
biến khác giải thích cho sự chuyển dịch lao động mà trong khuôn khổ số liệu
không thể giải thích hết được, đây là hạn chế của nghiên cứu.
    Đánh giá về kết quả mô hình đó là các biến số có tác động đến kết quả
chuyển dịch từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp như DATSX, TUOI,
GIOITINH ở mức ý nghĩa 1%, biến GIAODUC và biến SOTVIEN không có ý
nghĩa trong mô hình do giá trị P quá lớn (khoảng 91%).
                              Bảng 4.34: Kết quả mô hình
            Biến                    Dy/dx (tác động                  P>│Z│
                                       biên)
    DATSX (X1)                     -0,0000932                        0,000
    TUOI (X2)                      -0,0055708                        0,000
    GIOITINH* (X3)                 -0,0888645                        0,010
    GIAODUC (X4)                    0,0006148                        0,914
    SOTVIEN (X5)                    0,0010084                        0,910
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
    * Biến giới tính là biến dummy có giá trị 0 (nữ), 1 (nam)
     Từ kết quả hồi qui thể hiện qua bảng 4.34, với α = 0,01 thì chỉ có các biến
DATSX, TUOI, GIOITINH là biến có ý nghĩa vì giá trị P nhỏ hơn hoặc bằng α
= 0,01. Như vậy trong trường hợp này các biến ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển
dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp là DATSX, TUOI,
GIOITINH. Điều này có nghĩa là khi ta cố định các nhân tố khác thì:
           - Nếu diện tích đất bình quân/người (X1) tăng thêm 0,1ha/người thì
      sẽ làm khả năng chuyển dịch từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp giảm đi
      0,00932%.
          - Nếu tuổi của người lao động (X2) tăng thêm 1 tuổi thì sẽ làm khả
      năng chuyển dịch từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp giảm đi 0,56%.
           - Nếu giới tính của người lao động (X3) là nam thì sẽ làm khả năng
      chuyển dịch từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp giảm đi 8,89% (so với
      giới tính là nữ).
    Qua kết quả phân tích mô hình ta thấy
      Đất sản xuất của hộ gia đình, kết quả ước lượng của biến DATSX thể hiện
qui mô đất của hộ gia đình (bình quân/người). Biến đất đai có giá trị âm và giá
trị tuyệt đối tương đối nhỏ (0,00932%), cho thấy qui mô đất càng ít thì xác suất
chuyển dịch càng cao. Từ đó cho thấy đất sản xuất ít là nguyên nhân dẫn đến
người lao động nông nghiệp chuyển sang lao động phi nông nghiệp, tuy nhiên,
đất đai không đóng vai trò lớn trong việc đẩy người dân vào với hoạt động phi
nông nghiệp điều này chứng minh qua hệ số tác động biên của biến đất đai là rất
nhỏ.
    Tuổi của lao động, biến TUOI có giá trị âm cho thấy tuổi của người lao
động có quan hệ nghịch với khả năng tham gia phi nông nghiệp, điều này phản
ánh rằng tuổi càng cao thì khả năng chuyển đổi qua phi nông nghiệp thấp. Kết
quả này cho thấy nếu các chính sách về tạo việc làm tập trung vào độ tuổi trẻ
hơn sẽ có tác động nhiều hơn tới chuyển dịch cơ cấu lao động.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     Giới tính của người lao động: biến GIOITINH được đưa vào mô hình với
mục đích xem xét có sự phân biệt về giới hay không, khi lao động nông nghiệp
muốn chuyển dịch sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Biến giới tính đóng
góp khá nhiều so với các biến khác về tác động chuyển dịch lao động từ nông
nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động (8,89%). Hệ số biến GIOITINH
âm, điều này có nghĩa là khả năng chuyển dịch lao động từ nông nghiệp qua phi
nông nghiệp nếu là nam sẽ thấp hơn so với nữ. Có thể cho rằng trong nông
nghiệp hiện nay của quận là những công việc nặng nhọc nên cần nam giới nhiều
hơn bên cạnh đó những năm gần đây các hoạt động dịch vụ đã xuất hiện, có
nhiều nhà máy xí nghiệp chế biến thuỷ sản, may mặc,... hầu như thu hút đa số
nữ tham gia, các hoạt động này cũng trở nên ngày càng phổ biến trong khu vực
quận Ô Môn.
    4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO CƠ HỘI VIỆC LÀM
    Để tìm giải pháp tạo cơ hội việc làm cho lao động quận Ô Môn, phương
pháp phân tích SWOT được tiến hành. Kết quả trình bày qua bảng 4.35
     4.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe doạ tác động đến người
lao động
    4.4.1.1 Điểm mạnh
         Dân số Quận Ô Môn khá dồi dào về số lượng - số người trong độ
   tuổi lao động năm 2005 chiếm trên 61% dân số của quận, tuy chủ yếu là lao
   động phổ thông nhưng lại được đánh giá cao là nhiệt tình, cần cù, năng động,
   hiếu học,… nhưng hiện nay trình độ chuyên môn còn thấp, nếu được đào tạo
   liên tục 10 -15 năm, sẽ là một lực lượng nồng cốt cho công cuộc phát triển
   quận.
        Được sự quan tâm chỉ đạo của các ngành chức năng, các đoàn thể
   của quận cũng như cơ quan thành phố về:
          Tích cực ủng hộ người lao động, tạo điều kiện thuận lợi về xét
    duyệt thủ tục hành chính khi xin việc, cũng như tuyên truyền thông tin nhu
    cầu tuyển lao động của các công ty trong khu vực cho người lao động nắm
    bắt cơ hội việc làm.
         Giáo dục đào tạo thế hệ trẻ - thành phần quan trọng trong việc cung
    cấp nguồn nhân lực trong tương lai, Ô Môn có đội ngũ giáo viên ở các cấp
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

 học cơ bản đã được chuẩn hoá, do đó chất lượng giáo dục và kết quả học tập
 được nâng lên rõ rệt, học sinh giỏi ngày càng tăng, học sinh nghĩ học và lưu
 ban giảm dần.
      Trên địa bàn quận có trường dạy nghề Nông nghiệp và Phát triển
 nông thôn Nam Bộ đào tạo 12 ngành nghề cho các quận, huyện
      Địa bàn quân Ô Môn là quận ven TPCT, bắt đầu phát triển công
nghiệp. Kể từ khi lên quận, Ô Môn có nhiều điều kiện hơn trong việc đầu tư
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phúc lợi, các khu công nghiệp tập trung,
hệ thống đô thị và trung tâm thương mại - dịch vụ. Từ đó tạo điều kiện thuận
lợi thu hút đầu tư trong lẫn ngoài nước, và thu hút tài năng đến lập nghiệp.
Do đó, Ô Môn có cơ hội tập trung cao hơn cho phát triển công nghiệp, tạo
sức bật mới cho phát triển toàn diện và bền vững kinh tế xã hội, trong đó ưu
tiên là giải quyết lao động việc làm cho người dân trên địa bàn quận khi có
các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn.
 4.4.1.2 Điểm yếu
      Tư tưởng của người lao động chỉ thích học những ngành nghề sau
khi tốt nghiệp là đi làm nhân viên nhà nước, không thích học những nghề lao
động chân tay. Công tác giáo dục đào tạo, định hướng cho lực lượng lao
động và giới trẻ vẫn còn nhiều bất cập, từ đó dẫn đến người lao động chậm
hoà đồng với đời sống xã hội, thiếu tác phong làm việc công nghiệp, một số
lao động thì lại xem công việc họ đang làm chỉ là tạm bợ, nên vào làm không
tập trung học việc mà chỉ chú trọng đến thu nhập và sẵn sàng bỏ việc khi có
việc làm khác có thu nhập khá hơn. Hiện nay, các phường chưa có kế hoạch
theo dõi đánh giá hiệu quả của lao động việc làm, chưa có khảo sát thực tế về
việc làm và thu nhập của lao động tại các công ty, xí nghiệp, mà chỉ thống kê
số lượng lao động được tuyển dụng và theo dõi tình hình việc làm và thu
nhập qua việc phản ảnh của 1 số ít người đi làm hoặc báo đài.
      Đa số lao động chưa qua trường lớp chính quy, đại bộ phận trình độ
thấp, thiếu trình độ chuyên môn, kỹ thuật và quản lý, chủ yếu xuất phát từ
nghề nông. Chính vì vậy nhiều lao động đã không khả năng đáp ứng yêu cầu
của công việc cũng như của nhà tuyển dụng. Đào tạo ngành nghề thời gian
ngắn (2 tháng), chất lượng đào tạo và tay nghề của người được đào tạo yếu,
người lao động không tự tin để làm và nếu có làm cũng được thuê với mức
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

lương thấp. Bên cạnh đó việc đào tạo ngành nghề chưa gắn với đầu ra (nơi
tuyển dụng), từ đó người lao động không muốn tham gia học vì thế số lượng
học nghề của người lao động trong quận là rất ít. Hiện tại địa phương chưa có
định hướng chiến lược đào tạo nghề trong thời gian tới. Công tác đào tạo
nghề trên địa bàn quận thiếu tính liên kết giữa các đơn vị dạy nghề do đó đầu
tư về công tác này thiếu chiều sâu, chất lượng đào tạo thấp, vừa thừa nhưng
lại vừa thiếu, không có chiến lược phát triển hiệu quả và bền vững. Mặt khác,
các đơn vị dạy nghề, người học nghề và các đơn vị sử dụng lao động vẫn
chưa gặp nhau nên trong thực tế công tác dạy nghề gặp các khó khăn sau:
người học nghề không tìm được việc làm, người học nghề xong không muốn
đi làm hoặc nhiều lớp dạy nghề không chiêu sinh được học viên mặc dù nhà
nước đã hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí đào tạo.
      Mặc dù công tác vận động tuyên truyền về lao động, việc làm cho
người lao động có sự quan tâm của các cấp chính quyền và các đoàn thể,
nhưng khi thực hiện vẫn còn yếu, bên cạnh đó chưa có sự quan tâm của
người lao động. Kết quả là nhận thức của người lao động về việc làm chưa
cao, họ còn khá bỡ ngỡ và xa lạ. Người lao động cũng còn tư tưởng an phận
ít chịu đi làm xa.
      Về mặt quản lý, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa
bàn do phòng kinh tế quản lý. Do quận không phải là cấp trực tiếp quản lý
sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ của phòng rộng, bao quát, việc phân công
chuyên ngành không ổn định khiến ngành thiếu sự tác động và hỗ trợ tích
cực từ phía trên. Do đó, ngành nghề của quận chưa có định hướng rõ ràng,
chưa có quy hoạch đầu tư và còn mang tính tự phát, có ảnh hưởng nhất định
đến tăng trưởng và thu hút lực lượng chung của quận. Chương trình khuyến
công chưa đủ mạnh, thông tin yếu, xúc tiến đầu tư ít, công tác vận động và
hỗ trợ tư nhân trong và ngoài quận đầu tư vào công nghiệp chưa thành hình.
 4.4.1.3 Cơ hội
     Trên địa bàn quận đã được xây khu công nghiệp Trà Nóc 2 ở
phường Phước Thới với diện tích quy hoạch là 165 ha, có thể mở rộng thêm
90 ha. Hiện nay đã có một số dự án đang triển khai như nhà máy nhiệt điện,
nhà máy xi măng, nhà máy ép dầu cám, nhà máy sản xuất ô tô,…. Hạ tầng cơ
sở đang phát triển, đây sẽ là cơ hội tốt để thu hút và có nhiều cơ hội việc làm
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

cho người lao động tại địa bàn. Nhu cầu lao động của các xí nghiệp ngày
càng nhiều.
      Hiện nay quận có các dự án: dạy nghề cho người lao động ở nông
thôn, dạy nghề cho cán bộ, cho bộ đội phục viên xuất ngũ,…. Các đề án này
sẽ góp phần đào tạo nghề cho người lao động, giúp họ tìm được việc làm,
nâng cao thu nhập cho người lao động, đồng thời nó góp phần lớn cho việc
đào tạo nâng cao nguồn nhân lực có trình độ CMKT và tay nghề ngày càng
cao.
 4.4.1.4 Đe doạ
      Vấn đề đáng quan tâm là sức khoẻ người lao động ngày càng bị đe
doạ, khả năng mắc bệnh nghề nghiệp của công nhân dẫn đến nghỉ việc, đặc
biệt vấn đề ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí ở các khu công
nghiệp tập trung cũng như nơi làm việc của công nhân. Người lao động khi
bị bệnh hoặc lớn tuổi (thường từ 35 tuổi trở lên) thì khả năng mất việc cao và
ít có khả năng xin việc mới, do các công ty tuyển dụng chỉ tuyển dụng lao
động trẻ và đa số những công ty trên địa bàn là những công ty thâm dụng lao
động, người lao động sử dụng lao động chân tay là chủ yếu. Do đó, nếu
không có các giải pháp đồng bộ thì tương lai lực lượng dân số trên 35 tuổi và
người lao động thất nghiệp do bị bệnh và bị các công ty sa thải là gánh nặng
cho gia đình gây lãng phí và tốn kém cho xã hội. Khu vực Phước Thới do vị
trí nằm sát phường Bình Thuỷ và khu dân cư Trà Nóc 2, đang có khuynh
hướng phát triển dân cư rất nhanh, lực lượng lao động tập trung vào khu vực
này ngày càng nhiều, nếu không có những giải pháp quản lý đồng bộ và hiệu
quả sẽ phát sinh ra những khu dân cư “ổ chuột”, tình trạng ô nhiễm, bệnh tật
gia tăng, tệ nạn xã hội phát triển, an ninh trật tự không đảm bảo,..., làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến chất lượng lao động, mỹ quan cũng như phát triển
kinh tế của khu vực.
      Lực lượng lao động của quận chủ yếu là lao động phổ thông có
trình độ tay nghề thấp, so với khu vực khác và địa bàn lân cận, trong khi đó
nhu cầu lao động ngày càng cao về chất lượng. Quận Ô Môn là nơi được TP
Cần Thơ quy hoạch xây dựng khu công nghiệp chất lượng cao, tiếp cận thông
tin khoa học về nông nghiệp của vùng ĐBSCL, Trung tâm giống TP Cần
Thơ, do đó có khả năng ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật để
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

   phục vụ cho ĐBSCL. Tuy nhiên nếu lực lượng lao động trên địa bàn không
   đủ trình độ chuyên môn tay nghề để đáp ứng với sự tiến bộ kỹ thuật cao, thì
   tương lai phải nhường chỗ cho lực lượng lao động tri thức ở các nơi khác.
         Trình độ dân trí thấp do chỉ thấy cái lợi trước mắt “nghỉ học để đi
   làm cho công ty xí nghiệp để có thu nhập”, ý thức của người lao động kém,
   ứng xử tuỳ tiện nhất là đối với các lao động xuất phát từ nông thôn, bên cạnh
   đó người lao động phần lớn chỉ quan tâm vào thu nhập mà ít quan tâm đến
   việc nâng cao tay nghề, chính vì vậy trình độ tay nghề không được nâng cao
   và sẵn sàng thay đổi việc nếu công việc khác có thu nhập khá hơn. Tình trạng
   lao động bỏ việc giữa chừng dẫn đến các doanh nghiệp luôn phải đối phó với
   tình trạng thiếu lao động nhưng vào lúc cao điểm… từ đó người lao động mất
   lòng tin đối với công ty.
    4.4.2 Một số giải pháp
    4.4.2.1 Ma trận SWOT
     Căn cứ vào thực trạng lao động việc làm của quận trong thời gian qua, trên
cơ sở phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và đe doạ từ đó thiết lập nên ma
trận SWOT như sau:
                    Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                     Bảng 4.35: Phân tích SWOT về lao động về việc làm quận Ô Môn
                                                                 Yếu tố bên trong
                                               Liệt kê các điểm      Liệt kê các điểm
                                            mạnh (S)            yếu (W)
                                                    S1. Lao động                 W1. Nhận thức
                                                dồi dào, cần cù,             của người lao động
                                                ham học hỏi.                 chưa cao.
                                                    S2. Được sự                   W2.      Chất
                        SWOT                    quan tâm, nhiệt tình         lượng lao động còn
                                                giúp đỡ của các cơ           thấp.
                                                quan chức năng.                  W3. Công tác
                                                     S3: Gần khu             tuyên truyền giáo
                                                công nghiệp nên ít           dục chưa sâu rộng
                                                tốn chi phí khi đi                W4. Chưa có
                                                làm.                         chính sách thu hút
                                                                             đầu tư.
                        Liệt kê các cơ      S+O: Phát triển,     W+O: Tận dụng,
                   hội (O)             đầu tư                khắc phục
                          O1. Nhu cầu     S1,S2,S3        +                  W1, W2+O1,O2,O3
                     tuyển dụng lao O1,O2,O3→                           → Đầu tư vào công tác
                     động của các                 Nâng cao             đào tạo và nâng cao hiệu
                     doanh nghiệp trên                                  quả giải quyết việc làm.
yếu tố bên ngoài




                                        tay nghề và tạo cơ
                     địa bàn ngày càng  hội tăng thu nhập                    W3 + O1,O2,O3 →
                     nhiều.             cho người lao động.             Cải thiện hoạt động tư
                          O2. Có các              Tạo mối              vấn tuyên truyền.
                     chương      trình, kết nối giữa lao                    W4 + O1,O2,O3 →
                     chính sách đào     động và người sử                Quy hoạch và ban hành
                     tạo nghề miễn      dụng lao động.                  chính sách thu hút đầu
                     phí.                                               tư.
                         O3. Được sự
                     quan tâm hỗ trợ
                     của Nhà nước.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


           Liệt kê các đe     S+ T: Duy trì,      W+T: Khắc phục,
       doạ (T)            khống chế          né tránh
             T1. Bệnh nghề          S1, S2,S3+T1 →              W1,W3+T1→        Sử
         nghiệp. Tệ nạn xã      Tăng cường kiểm tra         dụng hợp đồng lao
         hội gia tăng và        an toàn lao động đối        động, tăng cường vai trò
         chất lượng cuộc        với đơn vị sử dụng lao      của công đoàn doanh
         sống giảm.             động.                       nghiệp.
              T2. Nhu cầu    S1,S2,S3 + T3,T2→                   W1,W2, W3 + T2,T3
                        Đào tạo nghề. Nâng
         trình độ tay nghề                                  → Liên kết đẩy mạnh
                        cao ý thức trách nhiệm
         cao, sự cạnh tranh                                 thông tin tuyên truyền
         việc làm từ nơicho người lao động,                 và dạy nghề cho người
                        qua các chương trình
         khác. Nguy cơ bị                                   lao động.
         sa thải.       đào tạo và tuyên                         W3+ T2→ Kêu gọi
             T3. Uy tín truyền.                             đầu tư, thu hút lao động.
         người lao động
         giảm.
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
    4.4.2.2 Một số giải pháp
     Chuyển dịch cơ cấu lao động là một vấn đề phức tạp và tác động rất lớn đến
việc phát triển kinh tế xã hội, tuy nhiên để thúc đẩy quá trình chuyển dịch này
theo hướng tác động tích cực và phù hợp, thì cần phải có sự phối hợp nhịp
nhàng, đồng bộ của các nhóm giải pháp khác nhau. Trên cơ sở phân tích trên,
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế theo định hướng phát triển của quận, đề tài đưa
ra các nhóm giải pháp sau:
        Nhóm giải pháp đào tạo nguồn nhân lực theo định hướng phát triển
   kinh tế và tiếp cận việc làm: công tác giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ
   chuyên môn cho người lao động là vấn đề không thể thiếu trong quá trình
   phát triển kinh tế và thúc chuyển dịch cơ cấu lao động, vì vậy một số giải
   pháp đào tạo và huấn luyện như sau:
    + Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận,
căn cứ vào việc phân loại theo nhóm ngành nghề, trình độ lao động hiện nay của
người lao động. Từ đó quy hoạch các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp làm căn
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

cứ cho công tác kế hoạch, đầu tư về đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp cho người
lao động trong kế hoạch đào tạo nguồn lao động dài hạn và ngắn hạn. Cần đẩy
mạnh công tác dạy nghề bằng cách để các đơn vị sử dụng lao động (công ty, xí
nghiệp tuyển dụng) phải đứng ra phụ trách tổ chức, hoặc hợp đồng đào tạo tay
nghề cho người lao động sau đó nhận về làm.
    + Hướng nghiệp cho học sinh cuối cấp III, các bậc cha mẹ về vấn đề học
vấn của con em của họ cũng như định hướng việc làm trong tương lai để giúp
người lao động định hướng bước đầu về việc làm, có sự chuẩn bị không bị bỡ
ngỡ về việc làm, không phải lúng túng và bỏ việc giữa chừng.
    + Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị giảng dạy, nâng cao năng lực giảng
dạy,… từ đó nâng cao chất lượng lực lượng lao động thông qua đào tạo chuyên
môn, kỹ năng lao động, tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cho người lao
động.
     + Nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo nghề: đào tạo phải gắn
với nhu cầu việc làm của người lao động, của doanh nghiệp. Đồng thời, phải
nâng cao vai trò chủ động trong giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao trách
nhiệm của lãnh đạo, cán bộ các đoàn thể, gắn kết với các cơ sở, tập trung tuyên
truyền, giáo dục nhận thức người lao động về sự cần thiết phải có việc làm, tự
vươn lên, chịu khó đi làm xa, va chạm cuộc sống.


           Nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động:
     + Thu hút lao động bằng các mô hình nông nghiệp sản xuất khép kín có
hiệu quả kinh tế cao: việc sử dụng nhiều lao động trên một đơn vị diện tích là
vấn đề cần nghiên cứu trong bối cảnh đô thị hoá ngày càng nhanh như hiện nay.
Mô hình kết hợp, sản xuất khép kín, thu hoạch đa dạng sản phẩm, tận dụng tối
đa diện tích mặt nước, bờ, ruộng,… là rất lý tưởng. Ngoài ra, cần có một đội ngũ
nông dân có tri thức, trẻ, khoẻ,…. Để họ nắm chắc khoa học kỹ thuật mới với
qui trình công nghệ cao nhằm mang lại hiệu quả canh tác tốt, bên cạnh đó họ
phải có khả năng tổ chức liên kết sản xuất và tìm đầu ra cho sản phẩm. Hơn thế
nữa, phát triển kinh tế trang trại gắn với xu thế chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo
hướng hàng hoá có giá trị kinh tế cao nhằm giải quyết lao động nhàn rỗi theo
thời vụ.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

     + Tăng diện tích đất canh tác bình quân trên lao động: Cần phải đẩy mạnh
quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ nhiều hơn nữa. Do vậy, Nhà nước cần đầu tư và kêu gọi thu hút đầu tư nhiều
hơn nữa ở lĩnh vực công nghiệp nhằm thu hút một lực lượng lớn lao động nông
nghiệp chuyển qua công nghiệp. Qua cách làm này sẽ tạo cơ hội tích tụ đất cho
sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, hình thức chuyển dịch lao động từ nông
nghiệp sang phi nông nghiệp tại địa phương cần quan tâm, công tác quy hoạch
và kế hoạch sản xuất trong các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp phải gắn với
nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài. Phát triển ngành nghề tiểu, thủ
công nghiệp gắn với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, dịch vụ phi nông
nghiệp và tạo ra thu nhập chính ở nông thôn, việc đầu tư phát triển các nhà máy
chế biến nông sản tại địa phương vừa giúp cho nông dân có nơi tiêu thụ đầu ra,
đồng thời giải quyết được nhiều lao động do tạo được công ăn việc làm từ nhà
máy. Đây là hình thức giải quyết việc làm tại chỗ, người lao động không cần
phải đi làm xa, giảm được chi phí xã hội, giảm được tình trạng di dân và giảm
các tác động tiêu cực của quá trình di dân mang lại.
         Các ban ngành chức năng nên quan tâm theo dõi, các đơn vị sử
   dụng lao động có phù hợp với qui định của luật lao động và các chính sách
   chăm lo đời sống phúc lợi cho người lao động, đồng thời phải ấn định mức
   lương tối thiểu cho người lao động phù hợp với giá cả thị trường,… để người
   lao động an tâm làm việc gắn bó lâu dài với công ty, doanh nghiệp, tạo việc
   làm và thu nhập ổn định nuôi sống bản thân và gia đình.
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                    CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
    5.1 KẾT LUẬN
     Đô thị hoá – công nghiệp hoá, đất đai nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
hơn, thời gian nông nhàn tăng lên và việc làm nông thôn càng trở nên khó khăn
gay gắt, vì thế việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu
kinh tế là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, qua nghiên cứu cho thấy tốc độ chuyển
dịch cơ cấu lao động không hoàn toàn tương ứng với tốc độ chuyển dịch cơ cấu
GTSX, lực lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng tốt chất lượng cho thị trường
lao động của các ngành khác, vì vậy khả năng gia nhập thị trường lao động phi
nông nghiệp vẫn sẽ còn bị hạn chế, một số nguyên nhân chủ yếu như sau: (i) lao
động vốn xuất phát chủ yếu từ nông dân, có nhiều hạn chế về năng lực và trình
độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn nghề nghiệp, chưa hình thành được
tác phong công nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động
của các ngành nghề công nghiệp tại địa bàn và vùng lận cận. Không ít người,
sau một thời gian được nhận vào làm việc tại các nhà máy, các khu công nghiệp,
do không đáp ứng được yêu cầu lao động nên lại thất nghiệp; (ii) quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là quan trọng nhất và có nhiều ý nghĩa,
nhất là chuyển dịch cơ cấu lao động giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp. Động
lực hay yếu tố kinh tế chủ yếu thúc đẩy sự dịch chuyển lao động giữa các ngành
khác nhau là sự chênh lệch về lương (hay thu nhập của lao động) giữa các ngành
nghề. Ngoài ra, các yếu tố khác như giáo dục, giới tính, tuổi của người lao động
và qui mô đất sản xuất, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động.
    5.2 KIẾN NGHỊ
    5.2.1 Đối với chính quyền
       -    Cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông nông
   thôn và tạo điều kiện thông thoáng về chính sách đầu tư nhằm thu hút các
   nhà đầu tư, phát triển các nhà máy, doanh nghiệp và các làng nghề truyền
   thống.
        -    Đánh giá nhu cầu lao động cho phát triển kinh tế là việc làm cần
   thiết và hết sức quan trọng. Từ cơ sở nhu cầu này các doanh nghiệp, cơ quan
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

tuyển dụng lao động và các tổ chức nhà nước có liên quan phải có trách
nhiệm lập ra chương trình đào tạo cụ thể.
     -    Do tác động của yếu tố “tuổi của lao động” và “giới tính” trong
chuyển dịch cơ cấu lao động, các ban ngành có liên quan cần thiết kế các
chính sách trợ giúp đối với lao động trẻ và chú tâm vấn đề về cân bằng giới,
nhất là ở các khu công nghiệp tập trung.
    -       Về giáo dục và đào tạo
         Sở Thương binh Lao động Xã hội có chính sách đào tạo nghề cho
   người lao động trước khi bước vào thị trường lao động và tham mưu cho
   UBND thành phố các chương trình đào tạo nghề riêng, phù hợp cho từng
   đối tượng, đặc biệt là nông dân và phải phù hợp với nhu cầu của xã hội.
         Chính quyền địa phương nên quan tâm nhiều hơn đến hệ thống đào
   tạo nghề, từ trường lớp, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, lĩnh vực đào tạo,
   chương trình và nội dung đào tạo. Cần phải có một trường đào tạo nghề
   cho thanh niên, khi có kế hoạch và nhu cầu đào tạo thì sẽ giao cho trường
   này huấn luyện đào tạo, hiện nay ở quận chưa có trường đào tạo nghề.
     -   Để tạo cơ hội bình đẳng giữa người lao động, cần xây dựng hệ
thống thông tin tuyển dụng lao động một cách có hệ thống, có qui định cụ thể
hơn về tính minh bạch và công khai hoá quá trình tuyển dụng đối với tất cả
các cơ quan, doanh nghiệp ở cả thành thị và nông thôn.
    -    Nhà nước cần có chính sách cho vay vốn, vay ưu đãi cho người lao
động trong các lĩnh vực sản xuất, phát triển ngành nghề mới, học nghề.
Trong đó chú tâm lao động độ tuổi từ 35 trở lên do họ khó có khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp, hoặc thất nghiệp sau khi đi làm công nhân cho các
công ty.
 5.2.2 Đối với người lao động
    -    Người lao động cần phải quan tâm, và tìm hiểu hơn nữa nhu cầu
tuyển dụng, loại công việc, mức lương, và yêu cầu về trình độ học vấn, tay
nghề, tuổi. Qua đó để lựa chọn ngành nghề cho phù hợp với khả năng của
mình.
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

          -     Người lao động, đặc biệt là thanh niên, nhất thiết phải trang bị cho
      mình đầy đủ kỹ năng, không ngừng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn,
      đồng thời phải tuân thủ các qui định của nơi làm việc theo khuôn khổ của
      pháp luật. Qua đó họ mới có cơ hội và chú tâm trong công việc hơn.
           -   Phải có cách nghĩ đúng về nghề nghiệp và có định hướng phù hợp
      với điều kiện hiện có của cá nhân và nhu cầu bên ngoài, tránh có những suy
      nghĩ lệch lạc về việc làm – “thanh niên thiếu cách nghĩ, “học để làm thợ”
      (công nhân lành nghề) mà cứ cố gắng theo đuổi bậc đại học để tìm việc
      những nơi thật tốt trong khi đó năng lực và nhu cầu có giới hạn hoặc là họ
      không học gì cả”(7).




7
    Kết quả PRA tại quận Ô Môn
   Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                         TÀI LIỆU KHAM KHẢO
Tiếng Việt
     1.     Bùi Đức Tiến (1997), Thực trạng Lao động - Việc làm ở Việt
  Nam, Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội - Nhà xuất bản Thống Kê.
      2.     Lê Xuân Bá (2006), “Các yếu tố tác động đến quá trình
  chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam”. Viện Nghiên cứu
  Quản lý Kinh tế Trung Ương.
       3.    Mạc Đường (2004), Đô thị hoá giảm nghèo và phát triển kinh
  tế xã hội ở ĐBSCL, trong “những vấn đề xã hội ở ĐBSCL”. Hội thảo
  khoa học vì sự phát triển bền vững ĐBSCL, TP Cần Thơ.
      4.     Nguyễn Bảo Vệ (2004), Lao động và sự phát triển nông
  nghiệp ở ĐBSCL, trong “Những vấn đề xã hội ở ĐBSCL”. Hội thảo
  khoa học vì sự phát triển bền vững ĐBSCL, TP Cần Thơ.
       5.    Nguyễn Minh Hoà (1999), Xã hội học - Những vấn đề cơ
  bản. Nhà xuất bản Giáo Dục.
      6.     Nguyễn Ngọc Diễm (2004), Đô thị hoá và tác động đô thị
  hoá đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL, trong “Những vấn đề
  xã hội ở ĐBSCL”. Hội thảo khoa học vì sự phát triển bền vững ĐBSCL,
  TP Cần Thơ.
      7.      Nguyễn Tấn Nguyên, Niên giám thống kê quận Ô môn, 2005
      8.   Nguyễn Văn Sơn (2003), Đô thị hoá nông thôn Việt Nam:
  Vùng ĐBSCL, trong “Làm gì cho nông thôn Việt Nam?”. NXB Thành
  phố Hồ Chí Minh, Trung tâm kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
  (VAPEC) và Thời báo Kinh tế Sài Gòn.
      9.    Nguyễn Văn Tài (1998), Di dân tự do Nông thôn – Thành thị
  ở TP. Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
      10.    Nhiêu Hội Lâm (2004), Kinh tế học đô thị. Nhà xuất bản
  Chính Trị Quốc Gia.
      11.   Phạm Thanh Duy (2004), Di dân nông thôn – đô thị và tác
  động của nó đến việc cải thiện điều kiện sống của người nông dân
  ĐBSCL (khảo sát trường hợp huyện Cần Đước tỉnh Long An), trong
   Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

  “Những vấn đề xã hội ở ĐBSCL”. Hội thảo khoa học vì sự phát triển bền
  vững ĐBSCL, TP Cần Thơ.
      12.    Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn
  nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản
  Khoa Học Xã Hội – Hà Nội.
      13.     Tạ Nguyên Hồng, Niên giám thống kê TPCT, 2005
       14.    Trần hồi sinh và nhóm nghiên cứu (2006), Chuyển dịch lao
  động 5 huyện ngoại thành TP.HCM trong quá trình đô thị hoá - Thực
  trạng và giải pháp.
      15.    Võ Tòng Xuân, Nguyễn Tri Khiêm và nhóm nghiên cứu
  (2003); “Nguồn nhân lực ở ĐBSCL”, Báo cáo chuyên đề giai đoạn 2 của
  chương trình MDPA.
      16.    Võ Thị Thanh Lộc (2001), Thống kê ứng dụng và dự báo.
  Nhà xuất bản Thống Kê.
      17.    Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình kinh tế phát triển.
  Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, trường Đại Học Quốc Dân.
Tiếng Anh
      18.    Adgar, Neil (2001). Living With Environmental Change:
  Social Vulnerability, adaptation and resilience in Vietnam. Routledge
  Press, NY.
      19.    Le Canh Dung, Duong Ngoc Thanh, Nguyen Van Sanh
  (2005). Impacts of Urbanization on Livelihood: Case Study at Longtuyen
  Ward, Cantho City. Mekong Delta Research Development Institute, Can
  Tho University.
      20.    Nguyen Manh Kiem (1995). “Urban Planning and Shelter
  Development in Viet Nam.” Urban Management Paper-Asia Occasional
  Paper, No. 19.
      21.   O’Rourke, Dara (2004), Community Driven Regulation:
  Balancing Development and the Environment       in Vietnam.
  Massachusetts Institute of Technology.
 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    22.    Rigg, Jonathon (2004), Evolving Rural-Urban Relations and
Livelihoods. Center for Southeast Asian Studies, Kyoto University.
Kyoto, Japan.
    23.    Sayer, Jeffrey and Campbell, Bruce (2004), The Science of
Sustainable Development: Local Livelihoods and the Global
Environment. Cambridge University Press, UK.
    24.    Schwab, William A (1982), Urban Sociology: A Human
Ecological Perspective Addison –Wesley Publishing Co, New York.
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

                                                   PHỤ LỤC
        Phụ lục 1: Bảng câu hỏi
       THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TP CẦN THƠ
                      TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU QUẬN ÔMÔN
       Ngày phỏng vấn: ..............................................................................
       Họ tên người phỏng vấn: ................................................................
       Họ tên chủ hộ: ........................................... Dân tộc: ………………
       Họ tên người được phỏng vấn: .....................................................
       Khu vực ................................................... Phường/xã:……………..
       PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
       Bảng 1: THÔNG TIN SƠ LƯỢC SX NÔNG NGHIỆP 2005
Ngành Diện           Số           Sản            Chi          Thu/năm Thị                 Thị         Giá bán
 hàng     tích vụ/năm lượng phí/năm (VNĐ) trường trường 1.                                                 Cao
         (m2)/                  (Tấn)/ (VNĐ)                               (1: có (1: dễ 2.                 TB
           Số                     năm                                       HĐ, bán,…, 3.                  Thấp
         lượng                                                              2: tự       5 khó
         (con)                                                               do)         bán)
(1)      (2)     (3)            (4)          (5)              (6)         (7)          (8)             (8a)
Lúa
Rau
màu
CAT
Heo
Gia
cầm
Cá
…..
       Bảng 2: Nguồn thu của nông hộ
                Năm 2005                                                       Năm 2000
 Thu                                             Xếp Thu                                                Xếp
          Nguồn thu (TN rồng)                                           Nguồn thu (TN rồng)
từ (*)                                          hạng           từ                                       hạng
  (9)                (10)                        (11) (12)                         (13)                   (14)
        Nông, lâm, thuỷ sản                                           Nông, lâm, thuỷ sản
        Trồng trọt                                                    Trồng trọt
        Chăn nuôi                                                     Chăn nuôi
        Thuỷ sản                                                      Thuỷ sản
        Công nghiệp, xây dựng                                         Công nghiệp, xây dựng
        -      CN làm cho xí                                          -      CN làm cho xí
        nghiệp                                                        nghiệp
   Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


  -     Thợ hồ                            -     Thợ hồ
  -     …………                              -     …………
  Thương mại & Dịch vụ                    Thươngmại & Dịch vụ
  -     CN làm cho bóc                    -     CN làm cho bóc
  vác, marketing, giao                    vác, marketing, giao
  hàng                                    hàng
  -     Xe ôm                             -     Xe ôm
        …………                                    …………
  Nguồn khác                              Nguồn khác
  - Từ nước ngoài,…..                     - Từ nước ngoài,…….
(Xếp hạng theo thứ tự: 1: quan trọng nhất……. 5:ít quan trọng)
(*) Đánh dấu  vào những nguồn thu của hộ
               Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



Stt Họ tên              Quan Năm Giới tính          Trình    Tình trạng        Nghề    Nghề Tình Năm       Lý do anh chị chuyển                Trước đây
                        hệ   sinh 1.    Nam         độ       hôn nhân         nghiệp nghiệp trạng đến      đến đây.                            anh/    chị
                        với       2.    Nữ          học      1.       Chưa     chính    phụ cư trú sinh    1.       Thích ở xa                 sống ở đâu
                        chủ                         vấn      kết hôn         (Nghề có (Nghề 1.    T sống   trung tâm TP                        1.    Tại
     dfffdfffdfffff     hộ                                   2.       Đã     thời gian  làm hườn ở         2.       Gần nơi làm                phường/xã
     ffffffffffffffff                                        kết hôn         làm việc   phụ g trú Cần      việc, học tập                       2.    Cùn
                                                             3.       Khác   nhiều, và thêm 2.    T Thơ    3.       Do giải tỏ di              g huyện
                                                             (li di,..)      thu nhập   lúc  ạm            dời                                 3.    cùng
                                                                                cao)   rảnh) trú           4.       Do thừa kế                 tỉnh
                                                                                                           5.       Theo vợ/chồng              4.    Tỉnh
                                                                                                           6.Bán đất cho công                  khác
                                                                                                           ty
                                                                                                           7................................
                                                                                                           .
          (15)          (16)   (17)       (18)       (19)        (20)          (21)     (22)   (23)   (24)              (25)                      (26)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
          Bảng 3: Thông tin nhân khẩu của hộ (dành cho tất cả thành viên của hộ)
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    Bảng 4: Dành cho người có tham gia vào hoạt động kinh tế
Stt Trình độ chuyên Năm Năm Năm Tình                      Nếu đang đi            Tính chất    Hình        Nơi     làm   Thời gian
    môn (có thể ghi đạt       bắt     nghĩ    trạng việc làm thì làm             thu nhập     thức làm    việc          về nhà
    nhiều mục)        bằng đầu        học     làm hiện trong lĩnh vực            1.      Có   việc        1.    Trong   1.    Trong
    1.    Chưa qua cấp        đi              nay (1: có kinh tế nào?            lương ổn     (dành       phường        ngày
    đào tạo           (hoặc làm               việc làm; 1.      Sx nông          định hàng    cho công    2.    Trong   2.    Từ 1-
    2.    có đào tạo học                      2: không nghiệp                    tháng        việc        huyện         7 ngày
    không chính thức nghề)                    có    việc 2.     Sx công          2. Lương     chính       3.    Khác    3.    Từ 7-
    không có chứng gần                        làm         nghiệp                 công nhật    chiếm       huyện         30 ngày
    chỉ chuyên môn    đây                                 3.    Thương           3.     Thu   nhiều       4.    Tỉnh    4.    > 30
    3.    Sơ    cấp, nhất                                 mại dịch vụ            nhập thêo    thời gian   khác          ngày
    Công nhân kỹ                                          4.    Hành             thời vụ      nhất)       5.    Tại     5.    Tại
    thuật                                                 chính        sự        4. Không     1.     Tự   nhà           nhà
    4.    Trung học                                       nghiệp                 lương        làm cho
    chuyên nghiệp                                         5.    Nội trợ          5. Lương     gia đình
    5.    Cao đẳng                                        6.    Lĩnh vực         theo SP      2.     Đi
    6.    Đại học                                         khác (ghi rõ)                       làm nhận
    7.    Tâph huấn                                                                           tiền
    (nông nghiệp)                                                                             công,
    8.    tập huấn                                                                            tiền
    (công nghiệp…)                                                                            lương
    9.    Khác
    (khuyến nông…)
    (27)              (28)    (28a) (29)      (30)        (31)                   (32)         (33)        (34)             (35)
1
2
3
4
     Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


5
6
7
8
9
10
11
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    PHẦN II: THAY ĐỔI NGHỀ NGHIỆP (Phần này chỉ hỏi những người đang làm việc)

Stt Trong   Nghề          Năm     Lý do thay đổi lần gần     Lý do không thay     Những thuận lợi của việc      Những khó khăn trong
    5       nghiệp        thay    nhất                       đổi việc làm         làm hiện nay                  việc làm hiện nay
    năm     chính         đổi     1.     Việc làm cũ         1.     Việc làm      1.     Đi làm gần/ thuận      1.     Đi làm xa
    gần     trước khi             không còn nữa              đã ổn định           tiện                          2.     Thu nhập giảm
    đây     thay đổi              2.     Việc làm cũ thu     2.     Không có      2.     Có thu nhập            /lương thấp
    (2000   gần đây               nhập ngày càng giảm        tay nghề             3.     Công việc thú vị/      3.     Công việc không
    –       nhất                  đi                         3.     Không có      không ràng buộc thời gian     phù hợp
    2005)                         3.     Gần nhà hơn         vốn                  4.     Việc ổn định           4.     Việc làm không
    anh                           4.     Lương/thu nhập      4.     Lương cao     5.     Giảm các chi phí cho   ổn định
    chị                           cao hơn                    5.     Nghề          việc làm so với trước         5.     Các chi phí cho
    thay                          5.     Công việc nhẹ       truyền thống         6.     Thủ tục hành chính     công việc cao hơn
    đổi                           hơn                        6.     Đã quen       đơn giản                      trước
    việc                          6.     Lớn tuổi công       với công việc        7.     Quan hệ xã hội rộng    6.     Giá vật tư cao
    làm                           ty không thê nữa           7.     Không có      hơn                           7.     Quan hệ xã hội
    mấy                           7.     Công việc nặng      phương tiện đi lại   8.     Dễ làm, không đòi      khó khăn hơn
    lần                           nhọc                       8.     Công việc     hỏi tay nghề (quen công       8.     Không có
    (*)                           8.     Gia đình đơn        hiện tại phù hợp     việc)                         phương tiện đi lại
                                  chiết/Có con nhỏ           9.     Hoàn cảnh     9.     Có kinh nghiệm         9.     Công việc nặng
                                  9.     Bệnh                gia đình khó khăn    10. Có đất nhà                nhọc
                                  10. Gia đình khó           10. Chưa tìm         11. Có sự hỗ trợ về vốn       10. Giá cả Sp nông
                                  khăn nghĩ học đi làm       được việc mới        của nhà nước                  nghiệp bấp bên
                                  11. Do giá cả bắp          11. Lớn tuổi         12. SP (nông nghiệp) dễ       11. Thu nhập không
                                  bênh                       không tìm được       bán                           ổn định/ không đủ sống
                                  12. Công việc củ           việc                 13. Trả lương đúng thời       12. Bệnh do nghề
                                  không ổn định              12. Có đất sản       hạn                           nghiệp/ môi trường làm
                                                             xuất                                               việc độc hại
                                                             13. bệnh tật                                       13. Thời gian làm
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                                                             14.     Còn đi học          việc thất thường (tăng
                                                                                         ca về tối)
                                                                                         14. Thuê lao động
                                                                                         nông nghiệp khó – giá
                                                                                         cao
                                                                                         15. Thiếu vốn
                                                                                         16. Bán chịu nhiều
                                                                                         (dịch vụ, tạp hoá)
    (36)       (37)       (37a)             (38)                     (39)         (40)              (41)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
    (*): Nếu không thay đổi thì ghi số 0
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



     ĐÀO TẠO NGHỀ TRƯỚC KHI LÀM VIỆC (chỉ dành hỏi cho những người mới qua đào tạo nghề trong 5 năm trở lại đây,
2000-2001. (nếu lĩnh vực nông nghiệp phải có chứng chỉ).
                                                                                                              VNĐ
                                                                                                  Có được vay NH
                                        Nguồn đào tạo nghề  Chi phí đào tạo   Nguồn kinh phí
                      Thời gian học                                                               cho con đi học?
Stt người lao động                     1.tư nhân           (học phí + ăn ở) (%gia đình, % ngoài
                       nghề (tháng)                                                             1. Có
                                       2. nhà nước)        (VNĐ/khoá học)          GĐ)
                                                                                                2. Không
                           (42)                 (43)             (44)               (45)               (46)




    TIẾP CẬN NGHỀ NGHIỆP & VIỆC LÀM
Stt   Thời gian từ Thời gian chờ   Thời gian               Nguồn tiếp cận       Thủ tục hành     Chi   phí   Nghề nghiệp hiện nay
người khi       tốt kiếm việc làm, được huấn               thông tin việc làm   chính về phía    thực   tế   có phù hợp với chuyên
lao   nghiệp đến từ khi nộp đơn luyện sau khi              (1: từ báo đài, 2:   chính quyền      cho kiếm    môn được đào tạo
động khi đi xin xin đến khi có Cty nhận vào                người quen, 3: Từ    (1: rất dễ, 5:   việc làm    1.   Có
      việc (tháng) việc        làm    làm                  cơ quan nhà          rất khó)         (VND)       2.   Không
                    (tháng)         (tháng)                nước, …)
          (47)           (48)        (48a)                        (49)               (50)          (51)              (52)
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




    PHẦN III: THAY ĐỔI VỀ THU NHẬP (Phần này chỉ hỏi những người đang làm việc có thu nhập, không kể SXNN)
                                                                                                          (VNĐ)
 Stt                    Năm 2005                                              Năm 2000
người    Nghề chính          Nghề phụ       Chi phí       Nghề chính                 Nghề phụ           Chi phí
 LĐ     Thu nhập BQ/       Thu nhập bình    /tháng Thu nhập BQ/ tháng Thu nhập bình quân/ tháng         /tháng
            tháng           quân/tháng
             (53)              (54)           (55)           (56)                      (57)               (58)
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


     PHẦN V: DỰ KIẾN TRONG TƯƠNG LAI
     59. Gia đình anh chị có dự định công việc làm ăn như thế nào trong thời
gian tới
                          1.           Vẫn như hiện nay
                    Tại sao: .....................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                          2. ................................................................................Tha
                  y đổi như thế nào?.......................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                    Tại sao?.....................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
                     ..................................................................................................
     60. Anh chị mong muốn được chính quyền địa phương giúp đỡ gì cho gia
đình trong công việc trong thời gian tới
                          1.           Giúp vay vốn
                          2.           Cung cấp thông tin về thị trường
                          3.           Thông tin về các thủ tục pháp lý
                          4.           Giúp thuê mướn lao động
                          5.           Giúp học nghề miễn phí
                          6.           Không cần
                          7.           Khác (ghi rõ) : ………………………… …………
                  ……… ……….
                    ……………………………………………………………………
             ………
                    ……………………………………………………………………
             ………
     61. Anh chị vui lòng cho biết sẽ định hướng cho con em đang đi học như
thế nào?
     ........................................................................................................................
     ........................................................................................................................
     ........................................................................................................................
     ........................................................................................................................
     ........................................................................................................................
     ........................................................................................................................
     ........................................................................................................................
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


    Phụ lục 2: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
                                                                           ĐVT: %
        Chỉ tiêu          200      200      200      200              200      200
                         0        1        2        3                4        5
    Lao động khu           82,      80,      78,      75,              72,      70,
vực I                       07       45       15       02               45       30
    Lao động khu           8,5      10,      10,      11,              12,      13,
vực II                       4       02       73       12               71       92
    Lao động khu           9,3      9,5      11,      13,              14,      15,
vực III                      9        3       13       86               84       78
        Tổng số           100      100      100      100              100      100
                           ,00      ,00      ,00      ,00              ,00      ,00
    (Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê quận Ô           Môn 2005 và báo
cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn 2005).


    Phụ lục 3: Kiểm định mối quan hệ nguồn thu nhập chính giữa năm 2000 và
2005

                Chi-Square Tests

                                                                         Asymp. Sig.
                                      Value                df           (2-sided)
    Pearson Chi-Square               20,865(a)            3                       ,000
    Likelihood Ratio                   21,210             3                       ,000
    Linear-by-Linear
                                     4,426                1                      ,035
Association
    N of Valid Cases                   356
    (Nguồn: Tổng hợp từ xử lý kết quả điều tra của tác giả)


     Phụ lục 4: Dân số và cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động (nam 15-60
tuổi, nữ 15-55 tuổi) chia theo nhóm tuổi
                                      Phần trăm                            Phần trăm
     Nhóm tuổi           Nam           (%)                   Nữ             (%)
      15 - 19              44              14,38                  51            16,09
      20 - 24              61              19,93                  59            18,61
      25 -29               42              13,73                  51            16,09
   Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


  30 - 35            33             10,78                   34               10,73
  35 - 39            31             10,13                   34               10,73
  40 - 44            28              9,15                   31                9,78
  45 - 49            27              8,82                   28                8,83
  50 - 54            21              6,86                   25                7,89
  55 - 59            17              5,56                    4                1,26
    60                2              0,65                                     0,00
   Tổng            306             100,00                 317               100,00
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

    Phụ lục 5: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và nhóm tuổi


     N       Mù chữ           Cấp 1           Cấp 2           Cấp 3
 hóm       T        %      T        %      T        %      T        %
 tuổi6 ần số 4       1 ần số29       1 ần số 0      0, ần số 0      0,
  -9 1       0    0,26
                    0,      21   0,07
                                    7,      44      00
                                                     1       0      00
                                                                    0,
0-141        1      00
                    2,       5      29
                                    1,      42   2,831      47      00
                                                                     3
5 - 19
     2       3      56
                    7,      14      74
                                    4,      55   2,241      48   2,193
0 - 24
     2       2      69
                    5,      33      86
                                     1      41   6,031      17   2,881
5 -293       3      13
                    7,      13   1,46
                                    4,      42   1,951       9   1,64
                                                                    6,
0 - 35
     3       0      69
                    0,      18      51
                                    6,      37   2,241      10      16
                                                                    6,
5 - 39
     4       2      00
                    5,      20      25
                                    6,      32   0,79
                                                    9,       5      85
                                                                    3,
0 - 44
     4       3      13
                    7,      27      94
                                    9,      20      33
                                                    5,       5      42
                                                                    3,
5 - 49
     5       0      69
                    0,      34      38
                                     1       9      83
                                                    2,       3      42
                                                                    2,
0 - 54
     5       2      00
                    5,      26   1,81
                                    9,       7      62
                                                    2,       0      05
                                                                    0,
5 - 59
     6       3      13
                    7,      14      03
                                    4,       2      04
                                                    0,       1      00
                                                                    0,
0 - 64
     6       5      69
                     1      18      86
                                    6,       3      58
                                                    0,       0      68
                                                                    0,
5 - 69
     7       3    2,82
                    7,       3      25
                                    1,       3      87
                                                    0,       0      00
                                                                    0,
0 - 74
     >       8      69
                     2      13      04
                                    4,       6      87
                                                    1,       1      00
                                                                    0,
= 75        39    0,51
                     1      28      51
                                     1      34      75
                                                     1      14      68
                                                                     1
Tổng            00,00        8 00,00         3 00,00         6 00,00
              Chi-Square Tests

                                                                        Asymp. Sig.
                                     Value                df           (2-sided)
    Pearson Chi-Square              402,177(
                                                               42               ,000
                                           a)
    Likelihood Ratio                 407,040                   42               ,000
    Linear-by-Linear
                                     105,537                    1               ,000
Association
    N of Valid Cases                      816

    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


    Phụ lục 6: Cơ cấu trình độ học vấn theo cấp và giới tính

     Chỉ tiêu                     Nam                                  Nữ
                       Tần Số        Phần trăm             Tần Số        Phần trăm
    Mù chữ                 14         (%) 3,58                 25         (%) 5,88
    Cấp 1                 122             31,20               166             39,06
    Cấp 2                 178             45,52               165             38,82
    Cấp 3                  77             19,69                69             16,24
      Tổng                391           100,00                425           100,00

    Chi-Square Tests

                                                                       Asymp. Sig.
                                    Value             df          (2-sided)
    Pearson Chi-Square               9,355(a)                   3              ,025
    Likelihood Ratio                    9,408                   3              ,024
    Linear-by-Linear
                                     7,925                      1                   ,005
Association
    N of Valid Cases                   816
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
    Phụ lục 7: Tình trạng việc làm
             Chỉ tiêu                      Tần số                    Phần trăm (%)
    Đang làm việc                                   529                       87,01
    Thất nghiệp                                       10                       1,64
    Nội trợ                                           69                      11,35
               Tổng                                 608                      100,00
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
    Phụ lục 8: cơ cấu lao động theo nhóm tuổi

         Chỉ tiêu              Phước             Trường                          Tổng
                            TầThới %           TầLạc    %                Tầ           %
    Sản xuất nông           13
                         n số         40 n số   10      38               23
                                                                      n số            39
    Công nghiệp
nghiệp                      116       35
                                     .60        77
                                                 0      29
                                                       .02               196          32
                                                                                     .47
    Thương mại dịch         489       14
                                     .52        49      18
                                                       .28               976          16
                                                                                     .78
vụ Nội trợ                  32         9.
                                     ,33        37      14
                                                       ,63               69           11
                                                                                     ,22
          Tổng              33        10
                                      55        26      10
                                                       .07               59           10
                                                                                     .54
                                     tra
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều0,00 của tác giả) 0,00
                              5                  3                         8        0,00
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


    Phụ lục 9: Kiểm định mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi
                Chi-Square Tests

                                                                         Asymp. Sig.
                                      Value                df           (2-sided)
    Pearson Chi-Square               245,379(
                                                                28               ,000
                                            a)
    Likelihood Ratio                  248,181                   28               ,000
    Linear-by-Linear
                                   36,193                        1               ,000
Association
    N of Valid Cases                   529
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)

    Phụ lục 10:Kiểm định mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn
                Chi-Square Tests

                                                                         Asymp. Sig.
                                      Value                df           (2-sided)
    Pearson Chi-Square               136,478(
                                                                21               ,000
                                            a)
    Likelihood Ratio                  121,798                   21               ,000
    Linear-by-Linear
                                      ,150                       1               ,699
Association
    N of Valid Cases                   529
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)

    Phụ lục 11: Tính chất thu nhập
             Chỉ tiêu                     Tần số                     Phần trăm (%)
    Lương ổn định hàng tháng                 130                         24,57
    Lương công nhật                            56                        10,59
    Thu nhập theo thời vụ                    253                         47,83
    Lương theo sản phẩm                        90                        17,01
              Tổng                           529                        100,00
    (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)
    Phụ lục 12: Lý do thay đổi nghề nghiệp
                    Chỉ tiêu                               Tần số             Phần
    Việc làm mới có thu nhập cao hơn                            81        trăm (%)
                                                                                 47,1
    Công việc mới “nhẹ” hơn                                     36               20,9
    Việc làm cũ không còn nữa                                   18               10,5
              Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        Gia đình đơn chiếc/có con nhỏ                                     17              9,9
        Gần nhà hơn                                                        8              4,7
        Bệnh                                                               8              4,7
        Lớn tuổi công ty không hợp đồng nữa                                4              2,3
                          Tổng                                          1728           100,00
        (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả)


        Phụ lục 13: Thuận lợi
                        Chỉ tiêu                        Tần số                   Phần trăm
        Việc làm ổn định                                   205                      24,8
                                                                                  (%)
        Dễ làm, không đòi hỏi tay nghề                     169                      20,5
        Nơi làm việc gần nhà                               157                      19,0
        Có thu nhập ổn định                                117                      14,2
        Quen với công việc, có kinh nghiệm                 75                        9,1
        Công việc không ràng buộc về thời gian             53                        6,4
        Chi phí cho công việc thấp                         20                        2,4
        Quan hệ xã hội thấp hơn                            17                        2,1
        Có đất nhà                                         12                        1,5
                         Tổng                             8259                     100,00
        (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả).
        Phụ lục 14: Khó khăn
                     Chỉ tiêu                                     Tầ           Phần Trăm
    Chi phí cho công việc cao                                  n số
                                                                  10               18,3
    Giá SPNN bấp bênh                                             924              16,2
    Thu nhập thấp và không ổn định                                76               13,4
    Công việc nặng nhọc                                           70               12,3
    Đi làm xa, không có phương tiện đi lại                        61               10,7
    Việc làm không ổn định                                        53                9,3
    Quan hệ xã hội khó khăn hơn                                     3               0,5
    Bán chịu nhiều (dịch vụ, tạp hoá)                               3               0,5
    Thời gian làm việc thất thường                                23                4,0
    Giá thuê lao động NN cao và thiếu về lượng                    23                4,0
    Công việc không phù hợp                                       22                3,9
    Giá vật tư cao                                                22                3,9
    Bệnh nghề nghiệp, môi trường làm việc độc                       9               1,6
hại Thiếu vốn                                                       7               1,2
                       Tổng                                       56             100,00
8
                                                                   8*
    Xử lý câu hỏi nhiều lựa chọn – Multiple Response Table…
9
    Xử lý câu hỏi nhiều lựa chọn – Multiple Response Table…
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

       (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của tác giả).




                                                 DANH MỤC BẢNG

        Bảng 4.1: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ................... 28
        Bảng 4.2: GTSX theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2005 (Giá so sánh
1994) ................................................................................................................ 29
        Bảng 4.3: Cơ cấu GTSX theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2005 (giá so
sánh 1994) ....................................................................................................... 30
        Bảng 4.4: Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động
 ......................................................................................................................... 31
        ĐVT: % .................................................................................................... 31
        Bảng 4.5: Lao động ở khu vực I giai đoạn 2000-2005 ............................ 34
        Bảng 4.6: Cơ cấu lao động ở khu vực I giai đoạn 2000-2005 ................. 34
        Bảng 4.7: GTSX các ngành của khu vực I giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh
1994) ................................................................................................................ 35
        Bảng 4.8: Cơ cấu GTSX của khu vực I giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh
1994) ................................................................................................................ 36
        Bảng 4.9: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX37
        Bảng 4.10: Lao động ở khu vực II giai đoạn 2000-2005......................... 38
        Bảng 4.11: Cơ cấu lao động ở khu vực II giai đoạn 2000-2005 ............. 39
        Bảng 4.12: GTSX của khu vực II ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994)
 ......................................................................................................................... 40
        Bảng 4.13: Cơ cấu GTSX của khu vực II ở giai đoạn 2000-2005 (giá so
sánh 1994) ....................................................................................................... 41
        Bảng 4.14: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX
trong khu vực II ............................................................................................... 42
        Bảng 4.15: Lao động ở khu vực III giai đoạn 2000-2005 ....................... 42
        Bảng 4.16: Cơ cấu lao động ở khu vực III giai đoạn 2000-2005 ............ 43
        Bảng 4.17: GTSX của khu vực III ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh
1994) ................................................................................................................ 45
        Bảng 4.18: Cơ cấu GTSX của khu vực III ở giai đoạn 2000-2005 (giá so
sánh 1994) ....................................................................................................... 45
        Bảng 4.19: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX
 ......................................................................................................................... 47
        Bảng 4.20: Dân số quận Ô Môn chia theo Nông thôn – Thành thị và tỷ lệ đô
thị hoá .............................................................................................................. 48
        Bảng 4.21: Cơ cấu dân số quận Ô Môn chia theo Nông nghiệp – Phi nông
nghiệp .............................................................................................................. 50
        Bảng 4.22: GDP/người ở địa bàn quận Ô Môn (theo giá so sánh 1994). 51
        Bảng 4.23: Các chỉ tiêu giáo dục giai đoạn 2000-2005 ........................... 52
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

      Bảng 4.24: Thay đổi trình độ CMKT ...................................................... 54
      Bảng 4.25: Cơ cấu dân số nhóm tuổi tại hai thời điểm 2000 - 2005 ....... 54
      Bảng 4.26: Cơ cấu lao động trong độ tuổi tại hai thời điểm 2000 - 200555
      Bảng 4.27: Cơ cấu nghề nghiệp tại hai thời điểm năm 2000 - 2005 ....... 57
      Bảng 4.28: Cơ cấu trình độ chuyên môn của người lao động ................ 65
      Bảng 4.29: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi ....................... 67
      Bảng 4.30: Mối quan hệ giũa ngành nghề và trình độ học vấn ............... 69
      Bảng 4.31: Tỷ lệ thay đổi nghề nghiệp đối với trình độ chuyên môn .... 71
      Bảng 4.32: Thu nhập theo ngành nghề () ................................................. 78
      Bảng 4.33: Các biến số sử dụng trong mô hình....................................... 81
      Bảng 4.34: Kết quả mô hình .................................................................... 83
      Bảng 4.35: Phân tích SWOT về lao động về việc làm quận Ô Môn ....... 90
                                 DANH MỤC HÌNH

    Hình 3.1: Bản đồ hành chánh TPCT và quận Ô Môn.............................. 20
    Hình 4.1: Tỷ trọng lao động 3 khu vực kinh tế trong giai đoạn 2000-200529
    Hình 4.2: Cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ tại hai thời điểm năm 2000-
2005 ................................................................................................................. 57
    Hình 4.3: Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ........................................ 62
    Hình 4.4: Cơ cấu trình độ học vấn ........................................................... 63
    Hình 4.5: Cơ cấu trình độ học vấn theo cấp và giới tính ......................... 64
    Hình 4.6: Cơ cấu tính chất thu nhập ........................................................ 71
    Hình 4.7: Tỷ lệ tiếp cận nguồn thông tin khi xin việc ............................. 75

                                            DANH MỤC PHỤ LỤC

    Phụ lục 1: Bảng câu hỏi ......................................................................... 100
    Phụ lục 2: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ........ 84
    Phụ lục 3: Kiểm định mối quan hệ nguồn thu nhập chính giữa năm 2000 và
2005 ................................................................................................................. 84
    Phụ lục 4: Dân số và cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động (nam 15-60 tuổi,
nữ 15-55 tuổi) chia theo nhóm tuổi ................................................................. 84
    Phụ lục 5: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và nhóm tuổi .................. 86
    Phụ lục 6: Cơ cấu trình độ học vấn theo cấp và giới tính ........................ 87
    Phụ lục 7: Tình trạng việc làm ................................................................. 87
    Phụ lục 8: cơ cấu lao động theo nhóm tuổi ............................................. 87
    Phụ lục 9: Kiểm định mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi ....... 88
    Phụ lục 10:Kiểm định mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn88
    Phụ lục 11: Tính chất thu nhập ................................................................ 88
    Phụ lục 12: Lý do thay đổi nghề nghiệp .................................................. 88
    Phụ lục 13: Thuận lợi ............................................................................... 89
    Phụ lục 14: Khó khăn............................................................................... 89
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



                     DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    CMK         : Chuyên môn kỹ thuật
T
   CN-          : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
TTCN
   ĐBSC         : Đồng bằng sông Cửu Long
L
   ĐVT          : Đơn vị tính
   GTSX         : Giá trị sản xuất
   PRA          : Participatory Rural Appraisal
   TĐ01-        : Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2005
05
   TM-          : Thương mại - Dịch vụ
DV
   TPCT         : Thành phố Cần Thơ
   UBN          : Ủy Ban Nhân Dân
D
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh đô thị hoá thành
phố Cần Thơ: trường hợp nghiên cứu quận Ô Môn
                                      MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. GIỚI THIỆU
 1.1.1. Đặt vấn đề
 1.1.2. Sự cần thiết nghiên cứu
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
 1.2.1. Mục tiêu tổng quát
 1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 1.3.1. Giả thuyết nghiên cứu
 1.3.2 .Câu hỏi nghiên cứu
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
 2.1.1. Khái niệm về việc làm
 2.1.2. Người thất nghiệp
 2.1.3. Lao động
 2.1.4. Khu vực kinh tế
 2.1.5. Đô thị hoá
 2.1.6. Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
 2.2.1. Số liệu thứ cấp
 2.2.2. Số liệu sơ cấp
2.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
 2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả (thực hiện ở mục tiêu 1, 2 & 3)
 2.3.2. Phương pháp hồi qui tương quan (thực hiện ở mục tiêu 3)
 2.3.3. Phương pháp phân tích Cross – Tabulation (thực hiện mục tiêu 1, 2 & 3)
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

 2.3.4. Phương pháp phân tích SWOT (thực hiện mục tiêu 4)
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
3.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN
 3.2.1. Vị trí trong TPCT và quan hệ với các quận, huyện lân cận
 3.2.2. Tài nguyên thiên nhiên
 3.2.3. Nguồn nhân lực
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GIÁ
TRỊ SẢN XUẤT (GTSX) TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN
 4.1.1. Tổng quan về cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX
 4.1.2. Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực I
 4.1.2. Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực II
 4.1.3. Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực III
 4.1.4. Chuyển dịch cơ cấu dân số của quận Ô Môn dưới sự tác động của đô thị
 hoá
 4.1.5. Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động
4.2. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô
MÔN NĂM 2005
 4.2.1. Số lượng và chất lượng lao động
 4.2.2. Thực trạng về việc làm
 4.2.3. Đánh giá chung

4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU LAO ĐỘNG
 4.3.1. Mô hình kinh tế lượng xác định yếu tố chuyển dịch
 4.3.2. Mô tả biến
 4.3.3. Kết quả mô hình
4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO CƠ HỘI VIỆC LÀM
 4.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe doạ tác động đến người lao động
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

 4.4.2 Một số giải pháp
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
5.2. KIẾN NGHỊ
 5.2.1. Đối với chính quyền
 5.2.2. Đối với người lao động
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
PHỤ LỤC

								
To top