VanLuong.Blogspot.Com_TMai _136_ by bvl91

VIEWS: 5 PAGES: 30

									       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



CÁC PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC ĐƯỢC
            LỰA CHỌN TRONG VIỆC XUẤT KHẨU THỦY SẢN



PHẦN 1 CÁC PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU


1. XUẤT KHẨU TẠI CHỔ

1.1 Khái niệm:
      Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để
thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang
khu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2 Đặc điểm:
      + Hợp đồng ký kết là hợp đồng ngoại thương.
      + Hàng hóa vật tư là đối tượng mua bán của hợp đồng không xuất khẩu ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam.
      + Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan về xuất khẩu tại
chỗ ( mở tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ) và các thủ tục khác để hoàn thuế.
      - Hợp đồng ký kết phải là hợp đồng ngoại thương,
      - Nơi giao, nhận: Trong hợp đồng phải có điêu khoản quy định giao, nhận
hàng tại Việt Nam và ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ.
      - Phương thức thanh toán: trong hợp đồng phái có điều khoản quy định thanh
toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng.
      - Đối tượng: là hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng theo chỉ
định của thương nhân nước ngoài được giao cho DN khác tại Việt Nam.
      - Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan về xuất khẩu
tại chỗ.

                                                                                  1
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      - Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải báo cáo cơ quan
Thuế sở tại và cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ về tình
hình, số liệu hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
      - Về thuế GTGT: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có thuế GTGT là 0%.
      - Về thuế xuất khẩu: nộp theo quy định của Luật thuế xuất khẩu và biểu thuế
xuất khẩu hiện hành.

1.3 Ưu điểm:
      + Tăng kim ngạch xuất khẩu.
      + Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu.
      + Giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu: chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm hàng
hóa, tiết kiệm chi phí xúc tiến để đưa sản phẩm tới tay nhà phân phối bán lẻ, người
tiêu dùng.

1.4 Hạn chế:
      - Giá trị mang lại cho DN không cao.
      - Thủ tục xuất khẩu khá phức tạp.

1.5 Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu tại chỗ
      -     Các DN hoạt động có qui mô sản xuất vừa và nhỏ, không có vốn nhiều
để xúc tiến thương mại ở nước nhập khẩu nhằm nâng cao giá trị hàng hóa.
      -      Không đòi hỏi năng lực thương thuyết cao, rủi ro cũng không cao.
Thông thường xuất khẩu theo điều kiện nhóm E (ExW), nhóm F (FCA, FAS, FOB)
trong Incoterm nhưng không có hành động hổ trợ khách hàng ở nước nhập khẩu.
      -      Không bắt buộc DN có những hổ trợ về xúc tiến đối với sản phẩm ở
nước nhập khẩu nhằm đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng.
      -      Không đòi hỏi trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Ngoại Thương cao đối
với nguồn nhân lực trong các hoạt động đàm phán, ký kết, khả năng Marketing ở
nước nhập khẩu, xuất khẩu ở dạng nguyên liệu không phải xây dựng thương hiệu.

                                                                                  2
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




     Sơ đồ các bước quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
nhập khẩu tại chỗ




      Nguồn: Quyết định số : 153/2002/QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban
 hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
              và mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ



2. XUẤT KHẨU GIA CÔNG
2.1 Khái niệm:
      Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu. Trong đó,
người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp : máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu
hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước; người nhận gia công trong
                                                                                   3
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Toàn bộ
sản phẩm sẽ được giao cho người đạt gia công để nhận tiền gia công. Đây là hình
thức xấu khẩu mang lại kim ngạch ngoại tệ cho đất nước cả tỷ USD dưới dạng gia
công hàng may mặc, giày dép, đồ da...

2.2 Các hình thức gia công quốc tế:
      a. Nhận nguyên liệu, giao thành phẩm : Bên đặt gia công giao nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm, (không chịu thuê quan) cho bên nhận gia công để chế biến
sản phẩm và sau thiời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia công.
      b. Mua đứt, bán đoạn dựa trên HĐ mua bán dài hạn với Công ty nước
ngòai: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thàn phẩm cho bên nhận gia
công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại thành phẩm. Trong trương hợp
này quyền sở hữu nguyên liệu, bán thnàh phẩm thuộc về bên nhận gia công. Vì vậy
khi nhập trở lại các bộ phận giá trị thực tế tăng thêm phải chịu thuế.
      c. Kết hợp: Bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính, bên nhận
gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ.
      Bên cạnh các hình thức trên còn có hình thức gia công chuyển tiếp: là hình
thức sản phẩm gia công của hợp đồng gia công xuất khẩu này được sử dụng làm
nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công xuất khẩu tại Việt Nam (theo sự chỉ
định của bên đặt gia công ở nước ngoài)

2.3 Đặc điểm của xuất khẩu gia công
      - Khi gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước
ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có
thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
      - Có 3 hình thức gia công:
       + Nhận nguyên liệu, giao thành phẩm: bên đặt gia công giao nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm (không chịu thuế quan) cho bên nhận gia công để chế biến
sản phẩm. Sau thời gian sản xuất sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công. Thực
                                                                                   4
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



chất đây là hình thức “làm thuê” cho bên đặt gia công vì quyền sở hữu nguyên liệu
vẫn thuộc về bên này. Đây là hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu vì công nghiệp
sản xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam chưa phát triển, chưa có chất lượng.
          + Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài:
bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công.
Sau thời gian sản xuất sẽ mua lại thành phẩm. Trường hợp này quyền sở hữu
nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công, do đó phải chịu
thuế quan dẫn đến giá trị thực tế sau khi nhập trở lại tăng thêm.Thực chất đây là
hình thức bên đặt gia công giao nguyên liệu, giúp đỡ kỹ thuật cho bên nhận gia
công và bao tiêu sản phẩm.
      + Kết hợp cả 2 hình thức trên: bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật
liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ.
      Lưu ý: còn có hình thức gia công chuyển tiếp là hình thức sản phẩm gia
công của hợp đồng gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công
cho hợp đồng gia công xuất khẩu khác tại Việt Nam (theo sự chỉ định của bên đặt
gia công ở nước ngoài).
      -       Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức
khác có giá trị pháp lý tương đương và có thể bao gồm các điều khoản nhất định.
      -       Nguyên liệu chủ yếu đựơc nhập khẩu từ nước đặt gia công. Nước nhận
gia công nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, kỹ thuật…của nước này. Và nước đặt
gia công sẽ gởi kỹ thuật viên sang giám sát qúa trình sản xuất.
      -       Hàng hoá chủ yếu là để xuất khẩu chứ không để tiêu dùng nội địa
      -       Gia công xuất khẩu chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, của khách
hàng nước ngoài. Khách hàng nước ngoài là người đưa ra kiểu, dáng, mẫu thíêt kế.
Bên nhận gia công sẽ thực hiện.




                                                                                  5
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      -      Đặc điểm để phân biệt gia công xuất khẩu với các loại hình xuất khẩu
khác là vấn đề lợi nhuận hoạt động của công ty: Doanh thu của hoạt động gia công
xuất khẩu thực chất là tiền công trừ đi các chi phí gia công.

2.4 Ưu điểm:
      - Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản
phẩm xuất khẩu.
      - Vốn đầu tư cho sản xuất ít.
      - Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
      - Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì; kinh nghiệm làm thủ tục
xuất khẩu; tích lũy vốn.
      - Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh
doanh đều do phía đặt gia công nước ngoài lo.
      - Đây là hình thức rất hợp với doanh nghiệp Việt nam vì các doanh nghiệp
vốn đầu tư hạn chế, chưa am hiểu về luât lệ và thị trường thế giới, chưa có thương
hiệu, kiểu dáng công nghiệp nỗi tiếng qua gia công xuất khẩu vẫn có thể thâm nhập
ở mức độ thị nhất định vào thị trường thế giới.
      - Qua gia công XK, doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức hàng
Xuất khẩu, kinh nghiệm làm thủ tục XK, tích lũy vốn….
      - Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào & đầu ra của quá trình kinh
doanh đều do phía đối tác nước ngoài đặt gia công lo.
      -Đây là hình thức giải quyết công việc cho người lao động, thu ngoại tệ (Ở
khía cạnh nào đó, đây là hình thức XK lao động phổ thông tại chỗ).

2.4 Hạn chế:
      - Tính bị động cao: vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công
phụ thuộc vào bên đặt gia công; phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phẩm, giá đặt
gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm ...


                                                                                  6
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      - Một số trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán
máy móc mới hoặc đưa máy móc cũ, lạc hậu cho phiá Việt Nam, sau một thời gian
không có thị trường đặt gia công nữa, máy móc mới phải “đắp chiếu” gây lãng phí,
còn máy cũ thì gây ô nhiễm môi trường, ảnh hướng đến sức khỏe công nhân.
      - Năng lực kinh doanh kém làm cho nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia
công lợi dụng quota phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi hoặc đưa các nhãn
hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam.
      - Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ
là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất kinh
doanh nội địa.
      - Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt
làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả: hiệu quả kinh doanh gia công
thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút.
      - Hiệu qủa sản xuất thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công, đơn giá
gia công thấp, ngày một giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn ggiữ những đơn vị
nhận gia công
      - Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao.
      - Nếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh xuất khẩu, doanh nghiệp khó có
thể xây dựng chiến lựơc phát triển ổn định và lâu dài vì doanh nghiệp không thể
xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, xây
dựng thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm……..

2.5 Điều kiện áp dụng:
      - Phù hợp với các doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm về thị trường.
      - Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn đầu tư ít, chưa có thương hiệu nổi tiếng.
      - Các doanh nghiệp lớn thực hiện gia công xuất khẩu để nâng cao hiệu quả
sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của mình song song với tiến hành xuất khẩu tự
doanh.

                                                                                  7
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



3. XUẤT KHẨU ỦY THÁC

3.1 Khái niệm:
      Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông
qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên
việc xuất khẩu đó.

3.2 Đặc điểm:
      Bên được uỷ thác mua bán hàng hóa là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng
phù hợp với hàng hóa được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hóa theo những
điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác.
      Bên uỷ thác mua bán hàng hóa là doanh nghiệp giao cho bên được uỷ thác
thực hiện mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả phí uỷ thác.
      Bên được uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ 3 thực hiện hợp đồng
uỷ thác mua bán hàng hóa đó ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản
của bên uỷ thác.
      Bên được uỷ thác có thể nhận uỷ thác mua bán hàng hóa của nhiều bên uỷ
thác khác nhau.

3.3 Ưu điểm:
      + Ở khía cạnh nào đó tăng tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công ty nhận
ủy thác :duy trì khách hàng ,thị trường …
      + Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanh nghiệp .
      + Tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

3.4 Hạn chế:
      + Có thể tham gia vào các tranh chấp thương mại
      + Bên đi ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vụ :thủ tục và thuế
xuất khẩu …bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm liên đới .



                                                                                   8
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      + Để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạt động ủy
thác ,các bên đi ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu nên ký một hợp đồng ủy
thác xuất khẩu.

3.5 Điều kiện áp dụng:
      Đối với bên uỷ thác:
      Có đăng ký kinh doanh hợp pháp và hoặc có giấy phép kinh doanh XNK. Có
hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu nếu uỷ thác xuất khẩu những hàng hoá thuộc hạn
ngạch hoặc kế hoạch định hướng. Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn
bản đối với những mặt hàng xuất nhập chuyên ngành. Có khả năng thanh toán hàng
hoá xuất khẩu uỷ thác
      Đối với bên nhận uỷ thác:
      Có giấy phép kinh doanh xuất khẩu. Có ngành hàng phù hợp với hàng hoá
nhận xuất khẩu uỷ thác.
      Phạm vi:
      Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu những mặt hàng không thuộc diện Nhà
nước cấm xuất khẩu. Bên uỷ thác chỉ được uỷ thác xuất khẩu những mặt hàng nằm
trong phạm vi kinh doanh đã được quy định trong đăng ký kinh doanh hoặc trong
giấy phép kinh doanh XK. Bên uỷ thác có quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác có đủ
điều kiện theo quy định trên để ký hợp đồng uỷ thác.
      Nghĩa vụ và trách nhiệm:
      Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường,
giá cả, khách hàng, có liên quan đến đơn hàng uỷ thác xuất khẩu. Bên uỷ thác và
bên nhận uỷ thác thương lượng và ký hợp đồng uỷ thác. Quyền lợi, nghĩa vụ và
trách nhiệm của hia bên do hai bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng. Bên uỷ
thác thanh toán cho bên nhận uỷ thác phí uỷ thác và các khoản phí tổn phát sinh khi
thực hiện uỷ thác.
      Trách nhiệm pháp lý:

                                                                                 9
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



        Các bên tham gia hoạt động xuất khẩu uỷ thác phải nghiêm chỉnh thực hiện
những quy định của hợp đồng uỷ thác xuất khẩu do các bên tham gia đã ký và các
quy định của pháp luật. Việc tranh chấp giữa các bên sẽ được giải quyết trên cơ sở
thương lượng; nêu thương lượng không đi đến kết quả , thì sẽ đưa ra Toà Kinh tế.
Phán quyết theo thủ tục tố tụng của Toà án Kinh tế là kết luận cuối cùng bắt buộc
các bên phải thi hành.
             Những lưu ý khi thực hiện xuất khẩu ủy thác:
        -     Các điều 17-20 Nghị định 12/2006/N-CP ngày 23/01/2006 qui định về
chi tiết thi hành Luật thương mại Việt:
        -     Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc được nhận ủy thác xuất khẩu các loại hàng hóa trừ trường hợp
danh mục cấm xuất khẩu , tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm
nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
        -     Đối với những hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì bên
ủy thác hoặc bên nhận ủy thác có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp
đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác.
        -     Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải thương nhân trên cơ sở
hợp đồng ký kết theo qui định của pháp luật được ủy thác xuất khẩu,
nhậpkhẩu hàng hóa phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó, trừ hàng hóa thuộc
danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục
nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
        -     Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu do các bên tự thoả thuận trong hợp đồng ủy thác, nhận ủy thácxuất khẩu,
nhập khẩu.
             Quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong xuất khẩu ủy
thác:
             Bên nhận ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu:

                                                                                 10
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



        Quyền:
        -     Yêu cầu bên ủy thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực
hiện hợp đồng ủy thác.
        -     Nhận phí ủy thác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.
        -     Yêu cầu bên nhận ủy thác bồi thường thiệt hại do họ gây ra.
        Nghĩa vụ:
        -     Thực hiện mua bán hàng hóa theo hợp đồng ủy thác.
        -     Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực
hiện hợp đồng ủy thác. Trong trường hợp có chỉ dẫn của bên ủy thác thì bên được
ủy thác phải tuân theo chỉ dẫn đó.
        -     Bảo quản, giữ gìn tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng ủy
thác.
        -     Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng ủy thác.
        -     Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.
             Đối với bên xuất khẩu hoặc nhập khẩu:
        Quyền:
        -     Yêu cầu bên nhận ủy thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp
đồng ủy thác.
        -     Khiếu nại đòi bên được ủy thác bồi thường thiệt hại do họ gây ra.
        Nghĩa vụ:
        -     Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện
hợp đồng ủy thác.
        -     Trả phí ủy thác.
        -     Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng ủy thác của bên thứ ba
trong trường hợp chấp thuận việc ủy thác lại cho họ.



                                                                                   11
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Công ty là đơn vị nhận uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trực tiếp ký hợp
đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài thì. Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5.3
Mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính thì
đơn vị nhận ủy thác gia công hàng xuất khẩu không phải xuất hóa đơn GTGT cho
đối tác nước ngoài, không hạch toán vào doanh thu vì không phải là doanh thu của
đơn vị nhận ủy thác gia công hàng xuất khẩu.
      Do việc thực hiện hợp đồng gia công gồm việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư,
máy móc thiết bị để gia công sản phẩm và xuất trả sản phẩm, máy móc thiết bị hay
nguyên liệu, vât tư dư thừa khi kết thúc hợp đồng. Vì vậy, bên nhận ủy thác hàng
gia công phải ký kết cả hợp đồng nhập khẩu ủy thác để nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư, máy móc thiết bị theo sự ủy thác.
      Trường hợp đơn vị nhận ủy thác gia công hàng xuất khẩu có mua bao bì để
đóng gói cho hàng hóa ủy thác gia công để xuất khẩu cho đối tác nước ngoài thì giá
trị bao bì kèm theo hàng ủy thác nếu đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại
điểm d Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên được áp dụng mức
thuế suất thuế GTGT 0%. Thuế GTGT đầu vào của bao bì đơn vị nhận ủy thác gia
công hàng xuất khẩu mua được khấu trừ theo quy định như đối hàng hóa kinh
doanh khác.

4. XUẤT KHẨU TỰ DOANH
4.1 Khái niệm:
      Là hình thức DN tự tạo ra sản phẩm (từ khâu tổ chức thu mua đến khâu sản
xuất), tự tìm kiếm khách hàng để XK

4.2 Đặc điểm
      Doanh Nghiệp sẽ tự tổ chức sản xuất và bán sản phẩm cho khách hàng,
khách hàng ở đây có thể đến tận các nhà phân phối bán lẻ hoặc người tiêu dùng.



                                                                                 12
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Rủi ro cao nhưng DN có thể chủ động hơn trong các quyết định sản xuất, thu
thập thông tin, quyết định lựa chọn đối tượng khách hàng, chiến lược Marketing và
bán sản phẩm

4.3 Ưu điểm:
      + Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao
chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để XK với giá cao và tìm mọi cách để
giảm chi phí kinh doanh hàng XK để thu được nhiều lợi nhuận.
      + Đối với các Cty lớn, chất lượng sản phẩm có uy tín với phương thức tự
doanh đảm bảo cho Cty đẩy mạnh thâm nhập thị trường thế giới để trở thành Cty
xuyên quốc gia. Và cái thu được chẳng phải lợi nhuận mà vốn vô hình đó là nhãn
hiệu, biểu tuợng, hình ảnh Cty ngày càng tăng cao.

4.4 Hạn chế:
      + Chí phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếm khách hàng.
      + Vốn kinh doanh lớn.
      + Đòi hỏi phải có thưong hiệu, mẫu mã, kiể dáng công nghiệp riêng.
      + Rủi ro trong XK nhiều hơn so với phương thức gia công XK vì mọi giai
đoạn của quá trình kinh doanh XK đều do doanh nghiệp XK tự lo.

4.5 Điều kiện áp dụng:
      -     Vốn DN nhiều cho các hoạt động xúc tiến ở nước nhập khẩu.
      -     Đòi hỏi nguồn nhân lực thật sự chuên nghiệp, vững về nghiệp vụ
Ngoại Thương. DN phải có hiểu biết sâu sắc về khách hàng, luật lệ, thông lệ, chính
sách của nước nhập khẩu và kể cả am hiểu về đối thủ cạnh tranh.

5. XUẤT KHẨU QUA ĐẠI LÝ NƯỚC NGOÀI

5.1 Khái niệm:
      Là hình thức DN có hàng xuất khẩu thuê DN nước ngoài làm đại lý bán hàng
của mình và thu ngoại tệ về.
                                                                                13
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



5.2 Đặc điểm
      Xuất khẩu có thể được thực hiện thông qua việc thuê những chuyên gia phân
phối và tiếp thị, qua những đại lý hoa hồng, liên doanh hay những công ty có liên
quan đến lĩnh vực của phân phối thủy sản.

5.3 Ưu điểm:
      + DN không cần đầu tư vào cơ sở vật chất ký thuật cho hoạt động thương
mại ở nước ngoài mà vẫn có thể thâm nhập sâu và rộng vào thị trừơng thế giới
      + Phát triển thương hiệu và thị phần ở nước ngoài.

5.5 Hạn chế:
      Nếu không am hiểu tường tận đối tác nhận đại lý hoặc không ký hợp đồng
đại lý chặt chẽ, dễ bị chiếm dụng vốn hoặc mất vốn ( do đối tác không trả ) và giải
quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài rất phức tạp.

5.6 Điều kiện áp dụng
      DNXK phải có khả năng tiếp thị, đánh giá năng lực của đại lí đó, có khả
năng tài chính, đánh giá các rủi ro trong những trường hợp xấu xảy ra ở các đại lí
như chiếm dụng vốn và gian lận, bỏ trốn.

6. HÌNH THỨC TẠM NHẬP, TÁI XUẤT KHẨU(Re-Exportation)
      6.1 Khái niệm: Là hình thức Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của một
nước, nhập về Việt nam, sau đó tái xuất lại một nước khác mà không cần qua chế
biến tại Việt Nam.
      6.2 Đặc điểm: Cơ sở pháp lý của hình thức tạm nhập tái xuất khẩu:
Gồm 2 hợp đồng riêng biệt :
       + Hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp
nước xuất khẩu)
      + Hợp đồng bán hàng ( do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp
nước nhập khẩu)

                                                                                    14
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



        6.3 Ưu điểm:
        + Cho phép DN thự hiện đầu cơ hàng để hửơng chênh lệch giá quốc tế ( Khi
mua rẻ, khi bán đắt)
        + Mua giá rẻ, sau đó phân nhỏ hàng để xuất bán cho nhiều khách hàng ở các
nước với giá cao.
        + Tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiệp.
        + Tạo sự cân bằng trong cán cân thương mại quốc tế giữ hai nước. tránh
đựợc chiến trnah thương mại và không dẫn tới nhập siêu, hoặc với hình thức tạm
nhập tái xuất cho phép giải quyết các trừong hợp hàng của nước này không có nhu
cầu tại nước kia trong khi 2 nước lại mong muốn có mối quan hệ thương mại với
nhau.
        6.4 Nhược điểm
        + Các thủ tục nhập xuất khá phức tạp.
        + Tốn chi phí cho việc tìm kiếm nguyên liệu rẻ.
        + Giữ bí mật kinh doanh quốc tế, không cho người xuất khẩu biết sẽ bán cho
ai, đưa tới đâu (vì nhập khẩu về Việt nam) và không cho người mua biết hàng hóa
từ đâu đến.
        6.5 Điều kiện áp dụng:
        + DN hiểu biết luật lệ, chính sách của quốc gia nhập xuất.
        + DN có khả năng tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ, khả năng vốn cho việc
mua sỉ bán lẻ.
        Theo chi tiết ban hành Luật Thương mại Việt nam: Nghị định 12/2006/NĐ-
CP ngày 23/01/2006 nêu rõ:
        + DN có thể tạm nhập tái xuất khẩu các mặt hàng cấm XK hoặc tạm ngưng
XK nhưng DN phải có giấy phép của Bộ thưong mại.
        + Hàng hóa tạm nhập tái XK được lưu lại Việt nam không quá 120 ngày, kể
từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu.

                                                                                 15
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      + Về ngành hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, thương nhân Việt Nam được
kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hoá phù hợp với ngành hàng ghi trong Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu và xăng
dầu (trừ dầu nhờn) phải được sự chấp thuận của Bộ Thương mại.
      + Trường hợp cần gia hạn thêm, thương nhân có văn bản gửi Cục Hải quan
tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục nhập khẩu để giải quyết. Mỗi lần gia hạn không quá
30 ngày và không quá 3 lần gia hạn cho mỗi lô hàng.
      +Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục tại hải quan cửa khẩu quốc tế, cửa
khẩu được Chính phủ cho phép nơi có tổ chức hải quan và phải chịu sự giám sát
của cơ quan hải quan cho tới khi thực xuất ra khỏi Việt Nam.
      +Phương thức thanh toán tiền mua bán hàng hoá tạm nhập tái xuất phải thực
hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước như đối với thanh toán tiền hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu.
      +Hồ sơ, thủ tục hải quan, thực hiện như đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu thông thường khác.

7. CHUYỂN KHẨU(Switch- Trade)
     7.1 Khái niệm: là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang
một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt nam mà không làm thủ tục nhập khẩu
vào Việt Nam mà cũng không làm thử tục xuất khẩu ra Việt Nam.
      7.2 Đặc điểm:
      + Hàng hóa được vận chuyển từ xuất khẩu đến nhập khẩu không qua cửa
khẩu Việt Nam.
      + Hàng hóa được vận chuyển từ xuất khẩu đến nhập khẩu qua cửa khẩu Việt
nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và cũng không làm thủ tục
XK ra khỏi Việt Nam
      + Hàng hóa được vận chuyển từ XK đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt
Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt

                                                                                16
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hay xuất khẩu ra khỏi Việt
Nam.
       7.3 Ưu điểm:
       + DN thực hiện vai trò nhà mô giới thương mại để kiếm lời.
       + Nếu việc kết hợp giữ người bán (thực thụ) với người mua (thực sự) thì DN
không cần bỏ vốn mà có thể kiếm lời (trong trường hợp này, thừơng sử dụng loại
L/C, back to back, Transf erable L/C….)
       + Chi phí kinh doanh và thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động
chuyển khẩu thường thấp hơn với phương thức hoạt động tạm nhập tái xuất.
       7.4 Hạn chế:
       + Chuyển khẩu trong thực tế là hình thức kinh doanh phức tạp, nhiều rủi ro,
đòi hỏi trình độ nhà kinh doanh phải cao, am hiểu và nắm bắt chuyển biến kịp thời
của thị trường, giá cả, các phương thức thanh toán quốc tế.
       7.5 Điều kiện áp dụng:
       + DN hiểu biết luật lệ, chính sách của quốc gia nhập xuất.
       + DN có khả năng tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ, khả năng vốn, có nghiệp
vụ Ngoại Thương vững nhằm hiểu biết thủ tục hải quan, thuế…..

8. XUẤT KHẨU MẬU BIÊN
     8.1 Khái niệm: Đây là hình thức XK tự doanh đặc biệt, DN tự tổ chức đưa
hàng hóa của mình đến các khu kinh tế cửa khẩu giữ Việt nam với Trung Quốc
hoặc Campuchia, Lào để XK.
       8.2 Đặc điểm:
       + DN ít khi ký kết các HĐ xuất khẩu
       + Không nhất thiết phải thanh toán bằng các ngoại tệ mạnh, mà thanh toán
hoặc bằng hàng hóa hoặc bằng nội tệ của nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
       + Ở thời điểm giao nhận hàng hóa có đại diện của người bán và người mua.
       8.3 Ưu điểm:

                                                                                17
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      + Mở rộng khả năng thâm nhập hàng hóa vào các nước láng giềng
      + Tăng doanh thu bán hàng.
      8.4 Hạn chế:
      + Rủi ro trong kinh doanh cao, đặc biệt đối với các DN phía nam, đua hàng
hóa đến biên giới Trung Quốc vì tính tự phát cuả loại hình xuất khẩu này cao.
      8.5 Điều kiện áp dụng:
      + Hàng hoá buôn bán qua biên giới bao gồm: hàng hoá xuất nhập khẩu biên
giới (hàng tiểu ngạch); hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới; hàng hoá
đưa vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
      + Hàng hoá buôn bán qua biên giới khi xuất khẩu, nhập khẩu: phải nộp thuế
và lệ phí (nếu có) theo qui định của pháp luật Việt Nam, trừ hàng hoá trao đổi của
cư dân biên giới trong định lượng miễn thuế; được hưởng các ưu đãi về thuế XK,
NK hàng hóa qua biên giới theo các thỏa thuận song phương giữa Chính phủ Việt
nam và Chính phủ nước có chung biên giới.
      +Hàng hoá buôn bán qua biên giới phải thực hiện quy định về kiểm tra nhà
nước về chất lượng, kiểm dịch theo qui định hiện hành.
      + Hàng hoá buôn bán qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế theo thoả
thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính Phủ nước có chung biên
giới. Cơ sở để hưởng ưu đãi về thuế là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O).
Đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới không yêu cầu có Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hoá, việc xác định xuất xứ căn cứ vào việc kiểm tra thực
tế hàng hoá.




PHẦN 2. PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU THỦY SẢN.




                                                                                18
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



2. 1. Những nhân tố tác động đến việc sử dụng các phương thức kinh doanh xuất
khẩu ở doanh nghiệp
       Nhân tố khách quan:
        - Phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu
        - Phụ thuộc vào thời cơ kinh doanh
        - Phụ thuộc vào tình hình kinh tế chính trị giữa nuớc xuất khẩu và nước nhập
khẩu.
        Nhân tố chủ quan :
        - Phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp: cơ sở vật chất kỹ
thuật, vốn, năng lực kinh doanh xuất khẩu v.vv
        - Phụ thuộc vào kinh nghiệm kinh doanh xuất khẩu :
        + Doanh nghiệp mới  xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu gia công
        + Doanh nghiệp có kinh nghiệm  xuất khẩu tự doanh, chuyển khẩu, tạm
nhập tái xuất.
        - Phụ thuộc vào trình độ cán bộ làm công tác kinh doanh xuất nhập khẩu: am
hiểu thị trường, am hiểu thông tin XNK, người mua, người bán, giá cả.
        - Phụ thuộc vào sự đầu tư của doanh nghiệp: công nghệ, thương hiệu, thiết kế,
kiểu dáng.
        - Đề xuất được các giải phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các phương
thức kinh doanh xuất khẩu (tăng doanh thu, chi phí thấp, ít rủi ro.)
        * Mục tiêu của việc phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh
doanh.
        - Thông qua phương thức phân tích thống kê mà nhà quản trị (hoặc nhà phân
tích kinh tế) đánh giá để nêu được những thành công và hạn chế trong việc sử dụng
các phương thức kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
        - Lựa chọn phương thức kinh doanh xuất khẩu phù hợp với qui mô thực tế
của doanh nghiệp.


                                                                                  19
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



2.2. Phương thức xuất khẩu
      Tình hình hiện tại các DN: Về hiện tại các DNVN đa phần là xuất khẩu tại
chổ tức hàng hóa và rủi ro được chuyển giao ngay tại trên đất nước Việt Nam mà
điển hình là hình thức FOB rất phổ biến đối với các DN chế biến thủy sản VN, với
điều kiện này các DNVN không phải hổ trợ các đối tác nhập khẩu cho việc xúc tiến
ở nước nhập khẩu, các bạn hàng nhập khẩu sẽ phải tự tìm kiếm khách hàng, tìm
kiếm nhà phân phối và tự làm Marketing để bán sản phẩm. Cũng chính vì rủi ro
cũng như háng hóa chuyển sang cho nhà nhập khẩu ở nước người bán nên giá trị
mang về cho DNXK có thể nói là không cao và gần như sản phẩm chỉ xuất ở dạng
thô không có thương hiệu. Với điều kiện VN chỉ mới gia nhập WTO với thời gian
chỉ khoảng 2 năm trong khi ở những nước phát triển các DNNN đã quen với kinh
doanh quốc tế thì chắc hẳn DNVN của chúng ta sẽ còn gặp nhiều khó khăn để có
thể hội nhập thực sự như các DNNN. Với hoàn cảnh như vậy Nhóm quyết định
chọn 3 hình xuất khẩu theo xu hướng tăng dần về mức độ khó, rủi ro tăng đồng thời
có khả năng tăng dần giá trị cho DNVN.
      Xuất khẩu tại chổ
      Xuất khẩu qua đại lí
      Xuất khẩu tự doanh
      Các DNVN lấy xuất khẩu tại chổ làm nền tảng cho xuất khẩu bởi DNVN
kinh doanh quốc tế trong điều kiện sản phẩm thủy sản chưa hoàn chỉnh còn nhiều
đề bất cập từ con giống, trang thiết bị đánh bắt, sản xuất, dịch bệnh, vùng qui hoạch
chưa hợp lí …..kế đến là thiếu vốn cho các hoạt động xúc tiến ở nước nhập khẩu,
để có thể xúc tiến thương mại thực hiện các hoạt động Marketing ở nước ngoài có
thể nói rất tốn kém nhất là các hoạt động quảng cáo, PR,…song song là năng lực về
con người cũng còn hạn chế cho các hoạt động Marketing mang tính quốc tế, hiểu
biết luật pháp, chính sách, thủ tục giấy tờ, am hiểu về văn hóa tiêu dùng của người
tiêu dùng ở nước nhập khẩu ngoài ra khả năng tìm hiểu, đánh giá đối thủ cạnh

                                                                                  20
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



tranh của các DNVN của ta còn gặp nhiều khó khăn từ nhiều lí do. Vì vậy về hiện
tại các DNVN xuất khẩu thủy sản vẫn lấy xuất khẩu tại chổ làm nền tảng, nòng cốt
cho bước tiến thâm nhập thị trường nước ngoài và tiến tới xây dựng thương hiệu
bằng hình thức xuất khẩu tự doanh. Tuy việc thu thập thông tin, xúc tiến thương
mại ở các nước nhập khẩu là rất tốn kém tuy nhiên đó là việc làm đúng cho những
DN làm ăn lâu dài, muốn mở rông thị trường và xây dựng thương hiệu. Song song
xuất khẩu tại chổ DN cần phương thức xâm nhập thị trường với bước tiến lên bật
cao hơn, rủi ro hơn, khó khăn hơn, trách nhiệm hơn, chi phí cao hơn và đòi hỏi
chiến lược lâu dài đó là hình thức xuất khẩu qua đại lí và xuất khẩu tự doanh,
với hình thức này DNVN sẽ phải tự tìm kiếm khách hàng, đại lí hưởng hoa hồng
nhằm giảm các kênh phân phối để sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh nhất
giá cả hợp lí nhất do không phải qua các nhiều kênh phân phối trung gian, lúc này
DNVN có thể quyết định giá bán, kênh phân phối, các thức chiêu thị và xây thương
hiệu cho sản phẩm  nâng cao giá trị sản phẩm bằng thương hiệu.
      Để thực hiện được việc này DNVN sẽ phải không ngừng tìm kiếm các
phương thức thu thập thông tin tìm kiếm thị trường, giao lưu tiếp xúc trực tiếp môi
trừơng hoạt động kinh doanh tại nước ngoài, tiếp xúc giao lưu không những lĩnh
vực kinh doanh mà học hỏi về các lĩnh vực văn hóa, tập quán.
      Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất
lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để XK với giá cao và tìm mọi cách để
giảm chi phí kinh doanh hàng XK để thu được nhiều lợi nhuận, Cty đẩy mạnh thâm
nhập thị trường thế giới để trở thành Cty xuyên quốc gia. Và cái thu được chẳng
phải lợi nhuận mà vốn vô hình đó là nhãn hiệu, biểu tuợng, hình ảnh Cty ngày càng
tăng cao.

2.3. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu VN.
      Giải pháp về phân phối sản phẩm thuỷ sản vào thị trường


                                                                                21
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      -     Đối với hầu hết nhà xuất khẩu, trước tiên phải thử nghiệm sự tiếp nhận
của thị trường đối với sản phẩm qua việc bán cho người mua. Sau đó, nếu sản phẩm
được tiếp nhận tốt, DN có thể thăm dò khả năng phát triển vào thị trường.
      - Thuỷ sản xuất khẩu của các doanh nghiệp VN vào thị trường nhập khẩu
phải qua thị trường bán buôn rồi sau đó mới tới được những nhà bán lẻ, làm cho chi
phí tăng dẫn đến việc bán lẻ tăng, làm giảm mức độ cạnh tranh.
      Như phân tích ở trên, hầu hết các nhà xuất khẩu thuỷ sản có quy mô nhỏ thì
việc phải sử dụng các công ty làm dịch vụ xuất khẩu, những hãng buôn xuất khẩu
là điều không thể tránh khỏi.
      Tuy nhiên các doanh nghiệp có khả năng về sản xuất, tài chính và các hoạt
động marketing cần tìm cách rút ngắn chiều dài của kênh phân phối, tiếp cận gần
hơn nữa với những khách hàng tiêu thụ sau cùng thông qua tiếp cận hệ thống các
siêu thị, cửa hàng, nhà hàng tại nước nhập khẩu.
      Các giải pháp nhằm quảng bá sản phẩm thủy sản vào thị trường:
      Mục tiêu cho hoạt động xúc tiến tại thị trường nhập khẩu là:
      - Làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng hàng thuỷ sản, cải thiện
thông tin về công nghiệp thuỷ sản cho khách hàng nước ngoài, cụ thể là:
      + Cần cho khách hàng biết thuỷ sản VN được đánh bắt và nuôi trồng từ
những môi trường không bị ô nhiễm. Những phương tiện đánh bắt, bảo quản, chế
biến, đóng gói, vận chuyển đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu, thể hiện qua thiết
bị kỹ thuật, tổ chức hoạt động công ty, các quy định và kiểm tra các cấp có thẩm
quyền.
      + Làm cho khách hàng yêu thích sản phẩm thuỷ sản VN bởi vì nó phù hợp
với tập quán, thị hiếu của khách hàng.
      Để thực hiện được những mục tiêu trên, những công việc cần phải làm là:
      - Đối với các thương hiệu có uy tín trên thị trường, vận động các doanh
nghiệp đăng ký độc quyền kiểu dáng thương mại và nhãn hiệu sản phẩm. Thương

                                                                                  22
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



hiệu thủy sản có uy tín là phương tiện tiếp thị hữu hiệu giúp cho duy trì và phát
triển thị trường.
      + Tham gia các hội chợ thuỷ hải sản trong và ngoài nước.
      - Các doanh nghiệp xuất khẩu cố gắng duy trì và phát triển thị trường truyền
thống của riêng mình tại các nước nhập khẩu, đồng thời nghiên cứu nhằm thâm
nhập vào các thị trường khác: Thông qua những bạn hàng đã có
      Đầu tư xây dựng trang Web của doanh nghiệp với thiết kế khoa học gây ấn
tượng, nội dung phong phú. Thu thập và cung cấp các thông tin mới kịp thời qua
mạng internet. Tiến tới thực hiện bán thủy sản qua mạng (E-commerce).
      + Ngoài ra còn quảng cáo qua báo, tạp chí, catalog, brochure…
      + Mở những cửa hàng giới thiệu bán sản phẩm, các nhà hàng bán thuỷ hải
sản tại thị trường mục tiêu.
      + Tham gia tổ chức các hoạt động du lịch kinh doanh tại thị trường nhập
khẩu kết hợp với việc nghiên cứu thị trường và chào hàng với những nhà chế biến
và phân phối tại đó.
      + Tham gia các hoạt động đưa khách du lịch tới tham quan những cơ sở sản
xuất và chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu, tham quan những điểm du lịch sông nước,
cũng như giới thiệu các món ăn chế biến từ thuỷ hải sản.
- Lập bộ phận nghiên cứu thị trường và tổ chức tiếp thị trên các thị trường xuất
khẩu trực thuộc phòng tiêu thụ hoặc phòng kinh doanh sẽ giúp cho các doanh
nghiệp nắm chắc thị trường về tình hình cung cầu từng loại sản phẩm thủy sản, biến
động giá cả, về đối thủ cạnh tranh để đề xuất các chiến lược kinh doanh xuất khẩu
phù hợp trong đó có chính sách tiếp thị.
      - Cử nhân viên sang thị trường nhập khẩu để nghiên cứu cơ hội xuất khẩu
sản phẩm của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu không chỉ tiến hành trên nước nhập
khẩu mà còn nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của DN.



                                                                                23
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      - Xây dựng bộ phận đại diện thương mại của công ty ở thị trường nhập khẩu
chủ yếu. Tùy vào sự tăng trưởng và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mà công
ty thủy sản lựa chọn hoặc tuần tự lựa chọn hình thức đại diện thương mại của mình
ở những thị trường chủ lực:
      + Góp vốn để Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam mở văn
phòng giao dịch tại nước nhập khẩu chủ lực hàng thủy sản của Việt Nam. Và công
ty dựa vào các văn phòng này để nắm thị trường về thị trường và thực hiện xúc tiến
thương mại.
      + Tìm cộng tác viên tại nước nhập khẩu để thu thập thông tin và xúc tiến
thương mại và có mức hoa hồng hợp lý.
      Các giải pháp đào tạo ngùôn nhân lực cho doanh nghiệp:
      Với xu hướng hội nhập hiện nay, sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt để
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển thì một yếu tố quan trọng trong nội lực của
doanh nghiệp cần phải có là đội ngũ lao động lành nghề. Cho nên doanh nghiệp cần
chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực của mình, bao gồm:
      - Một đội ngũ chuyên viên nghiên cứu, tiếp thị marketing có chuyên môn
cao cả về lý thuyết lẫn kinh nghiệm thực tiễn.
      - Cán bộ có trình độ kinh doanh quốc tế giỏi, phải am hiểu cả sản xuất, am
hiểu thị trường, kỹ thuật đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng và giỏi ngoại ngữ.
      - Cán bộ pháp lý, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế và thương mại quốc tế để
đủ trình độ học vấn, trợ lý giúp giám đốc trong kinh doanh và hợp tác quốc tế.
      Để có được một đội ngũ nhân viên có trình độ, các doanh nghiệp cần:
      - Có chính sách đầu tư đào tạo nguồn nhân lực
      - Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng kiến thức
      - Cử nhân viên tham gia các cuộc hội thảo về thủy sản trong và ngoài nước
      - Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để nhânviên phát huy sáng kiến
      Đối với các cơ quan chức năng Nhà Nước:

                                                                                    24
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



       Cần nghiên cứu quy hoạch, đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại,
khu trưng bày, hội chợ, triển lãm của tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thủy
sản có nơi trưng bày, quảng bá sản phẩm của.
            Trong đầu tư xây dựng cơ bản, cân đối nguồn ngân sách để đầu tư phát
triển mạng lưới chợ, đặc biệt hình thành một số chợ thủy sản để nhân dân thuận
tiện trong việc mua vật tư và tiêu thụ hàng hóa, nắm bắt thông tin, giá cả thị trường.
       Ngân sách nhtiếp tục hỗ trợ kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại
của các doanh nghiệp tham gia các hội chợ – triễn lãm, đặc biệt các hội chợ ở nước
ngoài giúp các doanh nghiệp mở rộng quan hệ kinh doanh mua bán cũng như tự tìm
kiếm những đối tác, bạn hàng cho việc làm ăn của mình, học hỏi những kiến thức
và kinh nghiệm quản lý hiện đại, nâng cao bãn lĩnh kinh doanh hội nhập bắt kịp xu
thế kinh tế quốc tế…
       Cung cấp thông tin về kinh tế và thị trường trong nước và thế giới đầy đủ,
kịp thời, chuẩn xác đến các doanh nghiệp, cho từng hộ nông dân để lựa chọn những
phương án sản xuất kinh doanh của mình. thông qua hệ thống thông tin đại chúng
như phát thanh truyền hình, báo chí…, văn bản riêng và hệ mạng điện tử nội bộ
bằng cách:
      - Đặt mua những thông tin nóng phục vụ cho nhu cầu thông tin trong sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh.
      - Liên hệ với Phòng Thương mại để được cấp thông tin.
      Đồng thời đầu tư tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức cho xã hội và
doanh nghiệp về hội nhập quốc tế, định hướng sản xuất –kinh doanh để tạo sự nhất
trí cao, quyết tâm lớn trong việc hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế trong
những năm tới.
       Đầu tư phát triển trung tâm xúc tiến đầu tư và thương mại để làm vai trò
đầu mối và hỗ trợ cho các Sở, Ban, Ngành và doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập. Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp thương mại;

                                                                                   25
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



thường xuyên thông tin, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong quá trình sản
xuất và chế biến xuất khẩu, nhu cầu và thị hiếu thị trường cho các nhà sản xuất
cũng như các nhà chế biến xuất khẩu.
        Mở trang web giới thiệu và quảng cáo thương mại – du lịch, khuyến khích
các doanh nghiệp tự khai thác và quảng cáo, tuyên truyền các sản phẩm của mình
trên internet.
        Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng trong quy
trình chế biến, sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt các sản phẩm xuất khẩu
nhằm đảm bảo tính bền vững của những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
        Cần có những biện pháp xử phạt đúng mức đối với những doanh nghiệp
xuất khẩu những sản phẩm thủy sản không đạt tiêu chuẩn quốc tế hay gian lận
thương mại nhằm giữ vững uy tín của sản phẩm thủy sản trên thị trường.
        Tạo điều kiện cho các Hiệp hội các nhà sản xuất thành lập công ty xuất
khẩu, thực hiện việc xuất khẩu các sản phẩm của hội viên. Việc thành lập công ty
xuất khẩu có thể bằng cách:
       - Góp vốn cổ động của các hội viên
       - Nhà nước cho vay với nguồn vốn ưu đãi
       - Quỹ hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ
        Sở Thương mại – Du lịch kết hợp với Sở Thủy sản, phối hợp với Bộ
Thương mại, Tổng cục Du lịch tổ chức Marketing theo chủ đề ẩm thực chế biến từ
thủy sản Việt Nam như cá tra, cá basa, tôm sú… kết hợp với tham quan vùng, các
nơi nuôi trồng, sản xuất – chế biến, nhằm giới thiệu sản phẩm thủy sản cho các
khách hàng.
        Tạo điều kiện thông thoáng về thủ tục đối với xuất khẩu biên giới và hợp
tác tốt đối với Campuchia, để khai thác tối đa lợi thế biên giới, mà nhất là hoạt
động xuất nhập khẩu tiểu ngạch để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong
lúc chờ cơ chế mở cửa của chính phủ.

                                                                                26
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



        Xây dựng chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài có trình độ năng lực từ bên
ngoài vào đóng góp cho từng tỉnh cũng như cho vùng.
        Nhà nước cần nghiên cứu, ban hành chính sách thu hút vốn đầu tư hấp dẫn
vào ngành thủy sản đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước nhằm khai thác tốt
thế mạnh tiềm năng của tỉnh.
       Về phía Hiệp hội
       Trong các giải pháp chung về nhiều mặt để phát triển thủy sản, kinh doanh
thủy sản cần quan tâm những giải pháp chủ yếu sau đây:
       - Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng thị trường, kinh doanh xuất
nhập khẩu, phối hợp các địa phương tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại,
xây dựng và quản lý chất lượng hàng hóa, hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký và
bảo vệ thương hiệu hàng hóa.
       - Kiện toàn và mở rộng hệ thống thông tin của ngành, bao gồm thông tin về
sản xuất, về thị trường trong nước và thế giới để giúp doanh nghiệp và nông dân
sản xuất, kinh doanh theo thị trường và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả ngày càng
cao.
       - Tổ chức hội thảo, tổng kết những mô hình đơn vị, cá nhân sản xuất, kinh
doanh giỏi, nhân rộng điển hình.
       - Quan hệ thường xuyên tạo mối gắn kết giữa các Bộ ngành chức năng giữa
chính quyền, các đơn vị chuyên môn các cấp cả trong và ngoài nước. Có hình thức
liên kết với ngành tài chính, các ngân hàng để tạo đủ vốn cho người sản xuất, nhất
là ở những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đủ vốn cho các doanh nghiệp để thu
mua, chế biến, tạo đủ chân hàng để chủ động ký kết hợp đồng xuất khẩu, nhằm
phát triển sản xuất kinh doanh ngành hàng ngày càng có hiệu quả tốt hơn.
       - Xây dựng và thực hiện các chương trình công tác của ngành, đề xuất những
chủ trương, giải pháp, dự án mới, trình chính phủ, Bộ ngành chức năng, để chỉ đạo,



                                                                                27
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



hỗ trợ ngành hàng phát triển ổn định, bền vững có hiệu quả trong bối cảnh nước ta
đã hòa nhập vào tổ chức thương mại quốc tế.
       - Xây dựng mối quan hệ với các cấp, Chính Phủ, các hiệp hội ở nước ngoài
nhằm giảm thiểu các vụ thưa kiện (như bán chống phá giá), tranh chấp dẫn đến
thiệt hại cho các DN. Giúp cho các DNVN vượt rào để gia tăng khả năng xuất khẩu.




                                                        MỤC LỤC
PHẦN 1 CÁC PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU ................................................... 1
  1. XUẤT KHẨU TẠI CHỔ.................................................................................... 1
    1.1 Khái niệm: ..................................................................................................... 1
    1.2 Đặc điểm:....................................................................................................... 1
    1.3 Ưu điểm: ........................................................................................................ 2
    1.4 Hạn chế: ......................................................................................................... 2
    1.5 Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu tại chỗ ............................... 2
  2. XUẤT KHẨU GIA CÔNG ................................................................................ 3
    2.1 Khái niệm: ..................................................................................................... 3
    2.2 Các hình thức gia công quốc tế: .................................................................... 4
    2.3 Đặc điểm của xuất khẩu gia công.................................................................. 4
    2.4 Ưu điểm: ........................................................................................................ 6

                                                                                                                        28
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



     2.4 Hạn chế: ......................................................................................................... 6
     2.5 Điều kiện áp dụng: ........................................................................................ 7
  3. XUẤT KHẨU ỦY THÁC .................................................................................. 8
     3.1 Khái niệm: ..................................................................................................... 8
     3.2 Đặc điểm:....................................................................................................... 8
     3.3 Ưu điểm: ........................................................................................................ 8
     3.4 Hạn chế: ......................................................................................................... 8
     3.5 Điều kiện áp dụng: ........................................................................................ 9
  4. XUẤT KHẨU TỰ DOANH ............................................................................. 12
     4.1 Khái niệm: ................................................................................................... 12
     4.2 Đặc điểm...................................................................................................... 12
     4.3 Ưu điểm: ...................................................................................................... 13
     4.4 Hạn chế: ....................................................................................................... 13
     4.5 Điều kiện áp dụng: ...................................................................................... 13
  5. XUẤT KHẨU QUA ĐẠI LÝ NƯỚC NGOÀI ................................................ 13
     5.1 Khái niệm: ................................................................................................... 13
     5.2 Đặc điểm...................................................................................................... 14
     5.3 Ưu điểm: ...................................................................................................... 14
     5.5 Hạn chế: ....................................................................................................... 14
     5.6 Điều kiện áp dụng........................................................................................ 14
  6. HÌNH THỨC TẠM NHẬP, TÁI XUẤT KHẨU(Re-Exportation).................. 14
  7. CHUYỂN KHẨU(Switch- Trade).................................................................... 16
  8. XUẤT KHẨU MẬU BIÊN .............................................................................. 17
PHẦN 2. PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU THỦY SẢN. ...................................... 18
  2. 1. Những nhân tố tác động đến việc sử dụng các phương thức kinh doanh xuất
  khẩu ở doanh nghiệp ............................................................................................. 19
  2.2. Phương thức xuất khẩu .................................................................................. 20

                                                                                                                         29
    Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



2.3. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu VN. ...... 21




                                                                              30

								
To top