Docstoc

VanLuong.Blogspot.Com_Qtri _277_

Document Sample
VanLuong.Blogspot.Com_Qtri _277_ Powered By Docstoc
					      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



                                  LỜI NÓI ĐẦU


      Trước tình trạng bùng nổ hiện nay của các loại phương tiện cá nhân đã
gây ra tình trạng ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường tại
các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng…Trước tình trạng đó xe buýt ra đời
được xem như một giải pháp quan trọng cho các vấn đề trên. Với ưu thế tuyệt
đối của mình đó là an toàn, giá rẻ, đảm bảo sức khoẻ cho người dân xe buýt
đang trở thyành phưong tiện đi lại không thể thiếu của người dân thủ đô. Người
dân thủ đô đang dần có thói quen đixe buýt, theo tính toán vào quí I năm 2005
có đến hơn 82 triệu lượt hành khách đi xe buýt, trong đó có đến 57 triệu lượt
hành khách sử dụng vé tháng. Những điều này đã cho thấy một dấu hiệu đáng
mừng cho công ty xe buýt nói riêng và giao thông đô thị Hà Nội nói chung. Xe
buýt ra đời sẽ mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế xã hội, ô nhiễm môi trường,
tránh ách tắc giao thông. Hiện nay với tổng số 42 tuyến xe buýt hoạt động ngày
đêm đã đáp ứng phần nào nhu cầu đi lại của người dân thủ đô. Tuy nhiên để xe
buýt đi vào hiệu quả lại là vấn đề đang đặt ra đối với các nhà quản lý, các nhà
điều hành giao thông đô thị. Có lẽ nếu nhìn vào mức doanh thu thì các công ty
đang ở mức bị lỗ nặng. Điều này là do tính chất công cộng của xe buýt, bên cạnh
đó nó cũng có nhiều nguyên nhân khác nữa như là việc giá vé chưa hợp
lý,phương pháp quản lý vé và quản lý nhân sự chưa hiệu quả … Để bù lỗ cho
công ty Vận tải và dịch vụ hành khách công cộng hàng năm thành phố phải chi
hàng tỷ đồng cho hoạt động của công ty. Tuy nhiên để cho kinh phí trợ giá thực
sự hiệu quả đối với công ty Vận tải và dịch vụ hành khách công cộng lại đang
là vấn đề đặt ra. Thứ nhất là mức giá vé như thế nào thì phù hợp, thứ hai là mức
bù lỗ như thế nầo thì vừa để đỡ cho ngân sách thành phố. Hai vấn đề này đặt ra
cho chúng ta hai câu hỏi lớn là mức trợ giá bao nhiêu là vừa và trợ giá như thế
nào là hiệu quả?
      Chính vì lẽ đó em đã quyết định chọn lựa đề tài: “Nâng cao hiệu quả của
kinh phí trợ giá buýt ở Hà Nội”. Trong đề tài được nêu lên những vấn đề sau:

                                          1
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Thứ nhất, nghiên cứu tổng doanh thu, tổng chi phí, chênh lệch giữa tổng
doanh thu và tổng chi phí.
      Thứ hai nghiên cứu phương pháp phân bổ trợ giá và quản lý doanh thu,
tổng chi phí.
      Thứ ba là, nghiên cứu số liệu tổng hợp qua các năm để từ đó đưa ra ý kiến
đề xuất.
      Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hà Nội với đối tượng là
xe buýt, đề tài chỉ mang tính chất nghiên cứu và đề xuất trên cơ sở các số liệu đã
có. Đề tài sử dụng phương pháp phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết
hợp với phương pháp chuyên ngành.




                                           2
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



                       CHƯƠNG I
     CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KINH PHÍ TRỢ GIÁ CHO XE BUÝT
                        Ở HÀ NỘI

I . Tổng quan về hệ thống vận tải hành khách công cộng
1. Lý luận chung về giao thông đô thị
      Hiện nay, tai nạn, ách tắc giao thông ở một số thành phố lớn như Hà Nội,
TP. HCM đã và đang là mối quan tâm sâu sắc của Chính phủ, Bộ GTVT và nhất
là UBND thành phố Hà Nội và TP. HCM. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào
để hạn chế ùn tắc giao thông đô thị là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết. Bởi lẽ,
cùng với nó là tình trạng tốc độ đô thị hoá ồ ạt và sâu sắc. Từng dòng người
đang ngày ngày đổ về Hà Nội để tìm kiếm việc làm. Kéo theo đó là vấn đề về
trật tự, an ninh, an toàn xã hội và trầm trọng hơn là tình trạng giao thông đô thị,
cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, xe cộ phát triển chưa theo kịp với tốc độ
đô thị hoá ngày nay.
      Giao thông vận tải đô thị là một bộ phận cấu thành của hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị, đồng thời cũng là nhân tố quan trọng trong hệ thống dịch vụ
công công ở Hà Nội.
      Giao thông vận tải đô thị là tập hợp các công trình các con đường giao
thông và các phương tiện khác nhau bảo đảm sự liên hệ giữa các khu vực với
nhau của đô thị.
      Các thành phần cơ bản của hệ thống giao thông vận tải đô thị được mô tả
trong hình sau:
                                  GTGT đô thị




         Hệ thống giao thông                        Hệ thống vận tải



      Hệ thống        Hệ thống            Vận tải          Vận tải         Vận tải
     giao thông      giao thông         hành khách        hàng hoá         chuyên
        động            tĩnh                                                dụng
                                           3
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




       - Hệ thống giao thông:
       Là tập hợp các công trình, con đường và các cơ sở hạ tầng khác để phục
vụ cho việc di chuyển hàng hoá và hành khách trong thành phố được thuận tiện,
thông suốt, nhanh chóng, an toàn và đạt hiệu quả.
       + Giao thông động:
       Là bộ phận của hệ thống GTĐT phục vụ hoạt động của phương tiện và
hành khách trong thời gian di chuyển, bao gồm: Mạng lưới đường, nút giao
thông, cầu vượt…
       + Giao thông tĩnh:
       Là bộ phận của hệ thống GTĐT phục vụ phương tiện và hành khách trong
thời gian không (hay tạm dừng) hoạt động (chờ đợi, nghỉ ngơi, bảo dưỡng sửa
chữa…). Đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm dừng, các terminal, depot, bến xe…
       Nhiều đô thị trên thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển chỉ chú
trọng đến phát triển mạng lưới mà không có đầu tư thích đáng cho hệ thống giao
thông tĩnh nên kết quả vẫn là ách tắc và mạng lưới đường không phát huy được
năng lực. Ngoài chức năng giao thông, nhiều đô thị hiện nay sử dụng hệ thống
giao thông tĩnh như là công cụ để điều tiết và phân bố luồng giao thông.
       - Hệ thống vận tải:
       Được hiểu là tập hợp các phương thức và phương tiện vận tải khác nhau
để vận chuyển hàng hoá và hành khách trong thành phố. Trong hệ thống vận tải
đô thị, vận tải hành khách giữ vai trò quan trọng nhất bởi vì nếu phát triển
GTVT thoả mãn được nhu cầu đi lại của hành khách thì việc thoả mãn nhu cầu
vận chuyển hàng hoá là hoàn toàn có thể giải quyết một cách dễ dàng bằng các
giải pháp về tổ chức quản lý và phân luồng giao thông.
       + Vận tải hàng hoá:
       Có chức năng vận chuyển hàng hoá trong nội đô, ven đô, tới các thành
phố vệ tinh và các vùng lân cận phục vụ nhu cầu giao lưu hàng hoá của thành
phố.

                                           4
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      + Vận tải chuyên dụng:
      Chức năng của nó là phục vụ các nhu cầu vận tải đặc biệt trong thành phố
như: vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, cứu thương, cảnh sát…
2. Đặc điểm và vai trò của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Hà Nội
      2.1. Khái niệm của vận tải hành khách công cộng
      - Theo Bộ giao thông vận tải thì vận tải hành khách công cộng là tập hợp
các phương thức ,phương tiện vận tải, vận chuyển hành khách đi lại trong thành
phố ở cự ly nhỏ hơn 50km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách (không kể lái
xe)
      - Theo đề tài nghiên cứu khoa học của Nguyễn Đoàn Dũng năm 2003 thì
vận tải hành khách công cộng là loại hình vận chuyển đô thị có thể đáp ứng khối
lượng lớn nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên ,liên tục theo
thời gian xác định theo hướng và tuyến ổn định trong thời kỳ nhất định .
      - Vận tải hành khách công cộng là một bộ phận của vận tải đô thị ,trong
đó vận tải hành khách công cộng là loại hình mà mọi tầng lớp dân cư trong đô
thị có thể sử dụng các phương tiện, tuyến đường đã có sẵn ,với mức chi trả đã
được xác định sẵn để đáp ứng nhu cầu đi lại của mình .
      - Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là một loại hình vận tải hành
khách công cộng có thu tiền cước theo qui định ,hoạt động theo một biểu đồ vận
hành và hành trình qui định để phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của nhân dân
trong nội đô thị .
      2.2. Đặc điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
      Với sự phát triển chóng mặt của các phương tiện cá nhân như xe máy ,ô tô
đã dẫn đến tình trạng tắc nghẽn, tai nạn, ô nhiễm. Trước tình trạng đó xe buýt ra
đời được xem như là một sự tiến bộ của xã hội ở đô thị.
      - Ưu điểm chính của xe buýt:
      + Có tính cơ động cao, không phụ thuộc vào mạng dây dẫn hoặc đường
ray, không cản trở và dễ hoà nhập vào hệ thống giao thông, đường bộ trong
thành phố.

                                           5
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



         + Khai thác, điều hành đơn giản, có thể điều chỉnh nhanh chóng chuyến
lượt, thay xe trong thời gian ngắn mà không ảnh hưởng đến hoạt động của
tuyến.
         + Vận tải xe buýt cho phép nhân chia nhu cầu đi lại ra các tuýên (đường
phố) khác nhau trên cơ sở mạng lưới đường thực tiết để điều tiết mật độ đi lại
chung.
         + Có chi phí đầu tư tương đối thấp so với các phương tiện vận tải hành
khách công cộng hiện đại. Cho phép tận dụng mạng lưới đường hiện tại của
thành phố. Chi phí vận chuyển thấp ,nhanh chóng đem lại hiệu quả.
         - Nhược điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
         + Trong khai thác đôi khi không thuận lợi do thiếu thiết bị, do dừng xe ở
bến ,thiếu hệ thống thông tin…. nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi
về tiện nghi ,độ tin cậy ….
         + Động cơ đốt trong có cường độ gây ra ô nhiễm cao do: khí xả, bụi, hoặc
nhiên liệu và dầu nhờn chảy ra , ngoài ra còn gây tiếng ồn và chấn động .
         + Năng lực vận chuyển không cao , năng suất vận chuyển thấp tốc độ khai
thác còn thấp (15- 16 km/h ) so với xe điện bánh sắt, xe điện ngầm ….khả năng
vận tải thấp trong giờ cao điểm vì dùng bánh hơi.
         a, Vai trò của xe buýt trong hệ thống vận tải hành khách công cộng.
         Vận tải xe buýt là một trong những yếu tố quan trọng nhất của vận tải
hành khách công cộng , nó chiếm đa số trong vận tải hành khách công cộng, nó
đang là hình thức phát triển của thành phố.
         - Ngoài chức năng vận chuyển độc lập nhờ tính năng cơ động , xe buýt
còn được sử dụmg mhư là một phương tiện tiếp chuyển và vận chuyển kết hợp
với các phương thức vận tải khác trong hệ thống vận tải hành khách công cộng
cũng như hệ thống vận tải đối ngoại của đô thị
         - Sử dụng xe buýt còn góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội
(chi phí đầu tư phương tiện ,chi phí thời gian lãng phí do tắc nghẽn đường ...)


                                             6
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



       - Ngoài ra xe buýt còn có vai trò giảm ô nhiễm môi trường ,giảm khối
lượng khí thải được thải vào không khí , bảo vệ sức khoẻ cho người dân .
      - Xe buýt là yếu tố thời gian đilại cho các tầng lớp dân cư làm tăng thời
gian lao động thực tế và thời gian nghỉ ngơi.
      - Xe buýt là điều kiện cho sự phát triển của giao thông đô thị ở trình độ
cao , nó liêm kết các mối đi lại của người dân, nối kết các khu dân cư đô thị .
      - Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt còn là nhân tố đảm bảo trật
tự an toàn và ổn định xã hội. Một người dân thành phố bình quân đi lại từ 2-3
lượt mỗi ngày, thậm chí cao hơn. Vì vậy, nếu xảy ra ách tắc, thì ngoài tác hại về
kinh tế, còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý chính trị, trật tự an toàn và ổn định
xã hội. Hiệu quả của hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong
lĩnh vực xã hội cũng rất quan trọng và nhiều khi không thể tính.
II. Trợ giá xe buýt, vai trò của trợ giá xe buýt trong công tác VTHKCC ở
Hà Nội
1. Khái niệm trợ giá xe buýt
      Từ năm 2002, đặc biệt là từ đầu năm 2003, thành phố Hà Nội đã cương
quyết triển khai hàng loạt các giải pháp mạnh nhằm hạn chế ùn tắc và tăng
cường an toàn trật tự giao thông đô thị, trong đó có giải pháp: ưu tiên nhanh
chóng phát triển hệ thống xe buýt công cộng.
      Để nâng cao hiệu quả của công tác VTHKCC khuyến khích, kích thích
người dân đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên chức…
đi lại bằng xe buýt thì ngay từ đầu UBND thành phố Hà Nội đã sử dụng các
công cụ, chính sách. Một trong những công cụ rất hữu hiệu đó là trợ giá xe buýt.
      Trợ giá xe buýt là khoản mà UBND thành phố phải trả cho Công ty vận
tải và dịch vụ công cộng Hà Nội để bù lỗ cho công ty này với mục đích ổn định
mức giá ở một giá nhất định nhằm khuyến khích người dân đi xe buýt nhiều hơn
và hạn chế ùn tắc giao thông.
2. Vai trò của trợ giá xe buýt
      a) Đối với UBND thành phố Hà Nội.

                                           7
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cụ thể là việc giải quyết vấn đề đi
lại, nạn ách tắc giao thông ở thành phố hiện nay.
      - Nhằm đảm bảo và duy trì mức giá phù hợp với thu nhập, nhu cầu đi lại
của người dân trên các tuyến.
      b) Đối với công ty vận tải và dịch vụ hành khách Hà Nội
      - Nhằm đảm bảo duy trì sự hoạt động của công ty, góp phần vào việc nâng
cao chất lượng dịch vụ hành khách đi xe buýt.
      - Tạo điều kiện cho công ty đầu tư mở rộng qui mô hoạt động, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của người dân.
      c) Đối với hành khách, người dân
      - Được đi lại với giá thấp hợp lý hơn đồng thời nhận được sự thoả mãn
cao hơn, mức giá hợp lý giữa các tuyến.
      - Việc đi lại được thuận tiện hơn, nhanh hơn, dễ dàng hơn.
      - Khuyến khích người dân sử ngày càng tham gia nhiều hơn vào dịch
vụVTHKCC, góp phần vào việc giảm ùn tắc giao thông trong các giờ cao điểm
của thành phố nhất là khi mà sự phát triển của cơ sở hạ tầng chưa theo kịp với
tốc độ đô thị hoá.
      Có thể nói, với tình trạng giao thông hiện nay của các thành phố lớn, đặc
biệt là Hà Nội và TP.HCM thì việc khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ vận
tải hành khách công cộng để góp phần giảm tình trạng tai nạn, ùn tắc giao thông
là rất cần thiết. Vì thế việc nhà nước trợ giá xe buýt cho các công ty vận tải và
dịch vụ hành khách công cộng là điều tất yếu, khách quan, phù hợp với quy luật
vận động và phát triển của xã hội. Đặc biệt chúng ta cần phải nâng cao hơn nữa
hiệu quả của kinh phí trợ giá trong công tác VTHKCC.
III. Kinh nghiệm của các nước đi trước
      Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ
thuật về hệ thống VTHKCC, hệ thống tổ chức bán vé và quản lý doanh thu xe
buýt của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Pháp là hết sức hiện đại và tiện lợi.
Trong phần tổng quan này, chúng ta sẽ nghiên cứu từ những mô hình kinh

                                           8
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



nghiệm của một số nước trên thế giới, đặc biệt là Pháp nước có hệ thống giao
thông công cộng hoàn thiện nhất thế giới từ đó có cái nhìn khái quát về tiện ích
và khả năng áp dụng đối với nước ta.
      Đất nước chúng ta mới phát triển, nhiệm vụ đi tắt đón đầu là hết sức cần
thiết đối với chúng ta. Nước ta là nước đi sau, chúng ta bị thiếu vốn, thiếu kinh
nghiệm, thiếu các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại. Do đó, chúng ta cần
phải nghiên cứu kinh nghiệm của các nước đi trước để từ đó làm ra lý luận và
thực tiễn để áp dụng vào đất nước chúng ta.
1. Kinh nghiệm về quản lý vé
      Ở Pháp, vé xe buýt không chỉ đơn thuần sử dụng khi đi xe buýt mà còn
dùng cho các phương tiện giao thông công cộng khác cũng như dùng để làm thẻ
điện thoại, làm thẻ trả tiền cho một số mặt hàng nhất định, thậm chí chính là thẻ
ngân hàng.
      1.1. Các loại vé tiên tiến đang được sử dụng ở một số nước
      - Vé ngày: Đây là loại vé sử dụng và chỉ có giá trị trong một ngày, trên vé
ghi rõ ngày sử dụng, với chiếc vé này người sử dụng có thể đi mọi tuyến xe buýt
trong thời gian qui định rõ trên vé. Vé được làm bằng bìa cứng và vé này có thể
sử dụng cho các hình thức VTHKCC như: Metro, BRT… nhưng chiếc vé này
chỉ có giá trị một lần đối với các hình thức giao thông vận tải công cộng khác
ngoài xe buýt.
      - Vé tháng, vé năm: Có thời hạn trong vòng một tháng hay một năm,
thường được in trên bìa cứng có ép nhựa để không bị rách và dễ bảo quản. Tuỳ
theo qui định của từng giá mà vé tháng, vé năm chia thành nhiều loại vé như vé
dùng cho một tuyến, liên tuyến, loại vé này có thể dùng khi hành khách muốn sử
dụng các phương tiện vận tải hành khách khác nhau… Trên vé có ghi rõ tên của
hành khách, thời hạn sử dụng của chiếc vé và những thông tin cần thiết khác.
Ngoài ra còn một số loại vé khác nhau như vé dùng cho khách du lịch, vé mùa…
      - Thẻ từ: được làm bằng giấy dày hoặc bằng nhựa có gắn các đường vạch
bằng từ lên trên thẻ, trông giống như card gọi điện thoại tự động hay thẻ ngân

                                          9
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



hàng. Khi lên xe buýt hành khách phải đưa chiếc thẻ này qua một số thiết bị
kiểm tra đặc biệt, thẻ này cũng có thể dùng cho nhiều phương tiện vận tải khác
như metro, xe điện… ở rất nhiều nước trên thế giới và ở Pháp.
      - Smart card: Đây còn gọi là loại "thẻ dùng thông minh". Đó là một loại
thẻ đặc biệt mà rất nhiều nước phát triển trên thế giới cũng đang sử dụng. Thẻ
này rất tiện lợi với chiếc thẻ này người sử dụng không chỉ để trả mỗi tiền vé xe
buýt hay tiền vé cho các phương thức vận tải khác mà họ có thể dùng bất kỳ cho
một loại hàng hoá khi họ mua, dùng để gọi điện.
      1.2. Các kênh bán vé và tổ chức các kênh phát hành vé tiên tiến
      Mục đích của các kênh bán vé này là đáp ứng một cách nhanh, gọn, đơn
giản và dễ dàng cho người dân. Bạn có thể mua vé ngay trong bến xe buýt, trong
các siêu thị, các cửa hàng đều có thể dễ dàng mua được chúng ở khắp mọi nơi…
      - Bán vé thông qua các đại lý, cửa hàng.
      - Đây là hình thức phổ biến nhất thống qua các đại lý, của hàng thường
được sử dụng ở các nước đang phát triển. Vé có thể được bán tại công ty, các
bến xe, nhà ga, tại các đại lý hoặc trong siêu thị…
      - Bán vé tự động.
      Với việc phát triển nhanh chóng hiện nay của hệ thống công nghệ điện tử
và tin học đã chuyển từ những chiếc máy bán vé tự động đơn giản mà trở thành
hệ thống bán vé tự động, được liên kết với nhau và có sự quản lý từ trung tâm.
Tuy nhiên hệ thống này có yêu cầu rất lơn vào khả năng kỹ thuật.
      Các hệ thống của mỗi nhà khai thác được làm riêng và nhà khai thác
không thể sửa đổi hoặc phát triển các hệ thống này.
      Màn hình nhỏ ở phía trên của thiết bị (trước chỗ cho tiền xu) sẽ hiển thị
giá trị tiền vé của hành khách phải trả cho công ty và con số sẽ giảm xuống khi
hành khách bỏ đủ số tiền yêu cầu cho từng loại vé nhất định vào thiết bị.
      Thông tin về số tiền này sẽ được nhập vào thông qua thiết bị kiểm soát
hoạt động. Với 20 nút trên thiết bị kiểm soát hoạt động, người điều khiển sẽ giải
quyết nhanh việc trả lại tiền, hay xuất vé chỉ bằng cách ấn 1 nút duy nhất

                                          10
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      - Trả tiền vé trên xe
      Hệ thống bán vé này có hai hình thức là sử dụng tiền xu và sử dụng thẻ vé
bằng bìa, thẻ từ, smart card.
      Đối với hệ thống bán vé sử dụng tiền xu: hệ thống này đặt ngay cạnh bằng
lái của người lái xe. Hành khách lên xe nhét tiền xu vào hộp sau đó lấy vé trên
hộp lấy vé.
      Hệ thống này có ưu điểm là rất đơn giản không quá tốn kém trong việc
đầu tư trang thiết bị, phát hành vé. Tuy nhiên, ngược lại, hệ thống này cũng có
một nhược điểm là khách hàng lên xe nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ùn tắc, chậm
trễ, và rất khó kiểm soát đòi hỏi tính tự giác rất cao của hành khách.
      Đối với hệ thống sử dụng thẻ vé bằng bìa, thẻ từ, smart card. Hệ thống
này rất phổ biến ở Pháp và một số nước lớn ở châu Phi. Sử dụng hệ thống này
khách hàng chỉ xuất trình các thẻ, card của mình khi lên xe buýt. Hệ thống này
có ưu điểm là rất tiện lợi, nhanh gọn, tránh ùn tắc gây chậm trễ đã khắc phục
được nhược điểm của hệ thống trả tiền vé bằng tiền xu.
      Ngoài ra, hiện nay, Pháp và một số nước tiên tiến trên khác trên thế giới
đã và đang áp dụng rất nhiều hệ thống bán vé cũng cùng hệ thống kiểm soát
doanh thu tiên tiến khác như: trả tiền tại các điểm dừng xe buýt; trả tiền sau
trước khi rời xe buýt; trả tiền vé tại các điểm dừng xe buýt… Các nước này xây
dựng hệ thống bán vé tự động rất tiên tiên và hiện đại tại các điểm nhà ga, các
điểm dừng, đỗ của xe buýt.
      Có thể nói, ưu điểm sự tiện lợi của các phương tiện trên đã được chứng
minh bằng thực tế là giao thông ở Pháp cũng như các nước tiên tiến khác trên
thế giới rất hoàn hảo và tiện lợi. Đáp ứng mọi nhu cầu đi lại của người dân đem
lại sự tiện ích, nhanh gọn thoải mái cho sự đi lại của người dân trên các phương
tiện vận tải hành khách công cộng. Tuy nhiên, để áp dụng được các hình thức
này thì ngoài ý thức tự giác cao của người dân còn đòi hỏi trình độ koa học kỹ
thuật, điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng phải thật phát triển, tiên tiến và hiện đại
và người dân phải có trình độ nhất định nào đó. Điều này cũng cho chúng ta thấy

                                          11
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



tình hình hoạt động của xe buýt ở các thành phố lớn của Việt Nam còn lộn xộn.
Còn nhiều bất hợp lý gây nhiều phiền phức cho người dân tham gia dịch vụ này.
Bởi lẽ, hệ thống xe buýt vận tải hành khách ở các thành phố lớn của chúng ta
thực sự mới chỉ phát triển trong mấy năm trở lại đây. Sự phát triển này như kiểu
là "nước dâng thì thuyền cũng dâng theo" chỉ là giải pháp tình thế để giải quyết
nạn ùn tắc giao thông do tốc độ đô thị hoá quá lớn mà thôi, chứ chưa có sự quan
tâm đúng mức và thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu đi lại của người dân
2. Kinh nghiệm quản lý doanh thu
      Pháp và các nước phát triển khác hiện nay đã và đang sử dụng mô hình
kiểm soát vé và doanh thu rất tiên tiến, quy trình hoạt động, của các mô hình này
là những hệ thống tự động tạo cảm giá thoải mái, tiện lợi cho người dân.
      2.1. Quy trình hoạt động của một hệ thống vé tự động
      - Nhà sản xuất vé: là nơi phát hành ra những chiếc vé, thẻ (card) sử dụng
các phương thức vận tải công cộng mà hành khách có thể mua chúng tại các
thiết bị tự động.
      - Nhà khai thác hệ thống bán vé tự động: khi hành khách muốn mua vé,
thẻ đi xe buýt hay phương tiện giao thông công cộng nào khác của nhà sản xuất
vé để trả phí dịch vụ vận tải cho nhà cung cấp mạng lưới vận tải thì hành khách
mua tại các thiết bị bàn vé tự động. Hệ thống bán vé tự động gồm có hệ thống
dịch vụ trước bán vé và hệ thống dịch vụ sau bán vé tự động.
      - Quy trình bán vé: quy trình này sẽ xử lý tất cả mọi việc liên quan đến
việc bán vé các dịch vụ vận tải. Khâu đầu tiên đó là phân phối vé tới tất cả các
điểm bán vé, các vé được bán mức giá, địa điểm bán đều quy định rõ ràng. Tại
các điểm bán, các hoạt động liên quan tới việc bán vé sẽ được đăng ký khi thực
hiện quá trình bán và được gửi tới trung tâm (bộ phận xử lý trung tâm). Sau khi
nhận thấy giá trị và loại bỏ sự gian lận, tất cả các quy trình bán vé sẽ được hiển
thị khi cần kiểm tra.
      2.2. Mô hình hệ thống kiểm soát vé tự động điều khiển từ trung tâm


                                          12
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Hệ thống này giử các dữ liệu tới các thiết bị bán vé tự động lịch trình
chuyển đi, các vé không hợp lệ bằng các phần mềm dạng sơ đồ và số liệu của
việc bán vé tự động cũng như thời hạn sử dụng các thiết bị bán vé tự động này.
Ngoài ra, hệ thống trung tâm cũng thực hiện một số chức năng khác như:
      - Quản lý việc hoàn trả các vé không sử dụng được và các vé giả.
      - Quản lý các lưu trữ dữ liệu về reloading
      - Phân bổ các thông tin với người sử dụng…
      Ngoài ra, các nước này có sử dụng thiết bị kiểm soát vé trang bị cho lái
xe. Thiết bị này lái xe có thể kiểm tra việc trả tiền vé của các hành khách. Các hệ
thống này đều hoạt động một cách tự động và thống nhất, tất cả đều nằm dưới sự
kiểm soát của trung tâm xử lý tự động.
      Trên đây là một số mô hình kinh nghiệm của nước Pháp cũng như một số
nước trên thế giới về việc tổ chức bán vé và quản lý doanh thu. Từ đó cũng có
thể hiểu được tại sao sự hoạt động của hệ thống buýt ở các thành phố lớn như
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh còn quá lộn xộn, chưa khuyến khích được
người dân tham gia vào loại hình VTHKCC này. Trong giai đoạn hiện nay, khi
mà trình độ khoa học kỹ thuật trình độ tự động hoá, ý thức của người dân chưa
cao thì để hạn chế, khắc phục sự yếu kém của hệ thống giao thông công cộng, sự
lộn xộn là hết sức khó khăn . Do đó việc nâng cao hiệu của kinh phí trợ giá làm
tiền đề khuyến khích người dân đi lại bằng xe buýt là cần thiết,để giải quyết các
vấn đề trên.




                                          13
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




     Nguồn số liệu của mô hình kinh nghiệm : Đề tài NCKH của Th.S.Nguyễn Đoàn Dũng năm 2003

                        CHƯƠNG II
     CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA KINH PHÍ TRỢ GIÁ CHO XE BUÝT
                         Ở HÀ NỘI

I. Thực trạng của hoạt động xe buýt ở Hà Nội
1. Phân tích hệ thống vé xe buýt trước quyết định 35/2005/QĐ-UB của
UBND TP Hà Nội
      Khi Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội được thành lập với hình
thức bỏ khoán doanh thu thay bằng khoán chất lượng phục vụ nên việc tổ chức
hệ thống vé và quản lý doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là nguồn thu
chủ yếu của Công ty vì vậy đưa ra các hình thức vé, giá vé và cách quản lý vé là
yêu cầu cấp thiết cho hoạt động xe buýt.
      Quá trình đổi mới và hoàn thiện hệ thống vé xe buýt của Hà Nội sau khi
hợp nhất các Công ty thể hiện qua 3 giai đoạn.
      - Giai đoạn 1: Vận hành thử nghiệm trên tuyến buýt tiêu điểm 32. Từ ngày
2/2/2000 đến 15/3/2002 áp dụng mẫu vé mới và thử nghiệm kênh bán vé trả
trước trên tuyến.
      - Giai đoạn II: Nhân rộng tuyến buýt tiêu chuẩn 32 ra các tuyến khác. Từ
15/3/2002 đến 31/12/2002 thống nhất mẫu vé và giá vé đối với các tuyến buýt
tiêu chuẩn, phát hành các loại vé hai tuyến và liên tuyến.
      - Giai đoạn III: áp dụng cho toàn mạng. Thử nghiệm bán tem vé tháng trả
trước nhiều tháng, giảm bớt kênh bán vé lượt trả trước. Thay đổi mẫu thẻ vé


                                               14
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



tháng để dán tem nhiều tháng. Đổi mới công nghệ in vé lượt và tem vé tháng để
chống làm giả.
        - Giai đoạn IV: giai đoạn từ sau quyết định 35/QĐ-UB của UBND thành
phố Hà Nội .
        1.1. Giai đoạn vận hành hệ thống vé mới thử nghiệm trên tuyến Giáp Bát
- Nhổn
        + Về giá vé.
        - Giá các loại vé vẫn được giữ nguyên như cũ so với giá các loại vé trước
khi đưa vào tiêu chuẩn.
        + Cơ cấu các loại vé bao gồm.
        - Vé lượt bao gồm: Vé lượt bán trên xe và vé lượt trả trước
        - Vé tháng bao gồm. Vé tháng 1 tuyến bình thường, vé tháng 1 tuyến ưu
tiên.
                       Cơ cấu giá vé tuyến buýt thử nghiệm 32.
   TT                         Loại vé                             Giá vé (đồng)
    1      Vé lượt trên xe                                            2.000
    2      Vé lượt trả trước                                   2.000 + Khuyến mại
    3      Vé tháng 1 tuyến bình thường                              30.000
    4      Vé tháng 1 tuyến ưu tiên                                  15.000


        Vé gồm 2 liên, một liên lưu tại cuống và một liên giao cho khách hàng.
Loại vé 2.000 được tồn tại đến ngày 30/04/2002. Vé lượt trả trước (bán tại các
điểm bán vé trên tuyến) cũng giống vé lượt bán trên xe nhưng được đóng dấu trả
trước ở góc phải của vé. Nhân viên bán vé trên tuyến ghi ngày và số thứ tự của
điểm bán vé vào vé để tiện cho công tác kiểm tra và kiểm soát.
        Nội dung ghi trên vé bao gồm
        - Cơ quan phát hành (tên cơ quan phát hành và mã số thuế).
        - Thông tin chuyến đi (tên tuyến và hướng đi)
        - Giá vé
        - Thông tin quản lý (Ký hiệu và seri vé)
                                            15
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Phân biệt vé chiều đi và chiều về theo nội dung ghi trên vé.
      - Về chiều đi ghi theo tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp bát - nhổn thì chiều
đi của vé có nội dung là tuyến Giáp Bát - Nhổn.
      - Vé chiều về ghi ngược chiều tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp Bát - Nhổn
thì chiều về của vé có nội dung là tuyến Nhổn -Giáp bát.
      Phân biệt vé chiều đi và chiều về theo màu vé
      - Vé chiều đi có màu trắng
      - Vé chiều về màu hồng
      Chất lượng của thẻ được in trên giấy bìa cứng và được ép plastic.
      Nội dung ghi trên vé bao gồm.
      - Nơi dán ảnh của khách hàng.
      - Cơ quan phát hành (thông tin về cơ quan phát hành).
      - Thông tin về khách hàng (tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ)
      - Thông tin về phạm vi sử dụng (số hiệu tuyến).
      - Thông tin quản lý (Mã số và loại thẻ).
      - Phân loại các loại thẻ bằng màu.
      Ưu điểm:
      - Trên thẻ thể hiện được tương đối đầy đủ thông tin của hành khách.
      - Thuận tiện cho việc quản lý.
      Nhược điểm.
      - Thẻ chỉ có thể dán được tem một tháng.
      Tem vé tháng.
      - Chất liệu tem được in bằng Decan (để tránh tình trạng khách hàng bóc
tem dán sang thẻ khác).
      - Mực in bằng mực phản quang (chống làm giả).
      Nội dung thông tin trên tem.
      - Ký hiệu và số seri tem.
      - Số tháng.
      - Giá vé.

                                         16
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



        1.2. Giai đoạn nhân rộng mô hình
        Khi mô hình tuyến buýt tiêu chuẩn 32 hoạt động đạt hiệu quả cao và được
sự đồng tình của nhân dân Thủ Đô. Công ty tiến hành nhân rộng mô hình tuyến
buýt 32 ra các tuyến khác. Giai đoạn này Công ty đã lần lượt đưa các tuyến buýt
vào tiêu chuẩn và bắt đầu tư ngày 15 tháng 3 năm 2002.
        + Về giá vé.
        Vé lượt: Ngoại trừ tuyến 32 giá vé lượt từ ngày 2/2/2002 đến ngày
30/4/2002 giá vé đồng hạng là 2.000đ/ lượt. Tất cả các tuyến còn lại khi đưa vào
tiêu chuẩn đều có giá vé đồng hạng là 2.500/lượt. Đến ngày 01/05/2002 giá vé
của các tuyến tiêu chuẩn đồng hạng là 2.500đ/ lượt.
        Vé tháng: Tất cả các tuyến buýt khi đưa vào tiêu chuẩn đều tiến hành bán
vé tháng rộng rãi cho khách hàng.
        - Giá vé tháng 1 tuyến ưu tiên : 15.000đồng/ người/tháng
        - Giá vé tháng 1 tuyến bình thường: 30.000đồng/ người/tháng
        Ngày 1/6/2002 phát hành loại thẻ vé tháng:
        - Giá vé tháng 2 tuyến ưu tiên: 20.000đồng/ người/tháng
        - Giá vé tháng 2 tuyến bình thường: 45.000đồng/ người/tháng
        Vé tháng 2 tuyến trong giai đoạn này chỉ áp dụng cho các tuyến buýt đã
đưa vào tiêu chuẩn.
        Ngày 1/10/2002 phát hành loại vé tháng đi liên tuyến.
        - Giá vé tháng liên tuyến ưu tiên: 30.000đồng/ người/tháng
        - Giá vé tháng liên tuyến bình thường: 60.000đồng/người/tháng
        + Cơ cấu giá vé bao gồm.
                 Cơ cấu giá vé tháng các tuyến buýt tiêu chuẩn
   TT                        Loại vé                            Giá vé (đồng)
    1      Vé lượt                                                                2.500
    2      Vé tháng 1 tuyến bình thường                                          30.000
    3      Vé tháng 1 tuyến ưu tiên                                              15.000
    4      Vé tháng 2 tuyến bình thường                                          45.000
    5      Vé tháng 1 tuyến ưu tiên                                              20.000

                                           17
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



    6        Vé tháng liên tuyến bình thường                                      60.000
    7        Vé tháng liên tuyến ưu tiên                                          30.000


        + Mẫu các loại vé.
        Vé lượt vẫn có đầy đủ các thông tin ghi trên vé như vé của tuyến buýt tiêu
chuẩn 32. Nhưng do Công ty phát hành và quản lý theo qui định về vé của các
tuyến buýt tiêu chuẩn.
        Vé lượt có giá đồng hạng trên tất cả các tuyến là: 2.500đồng/ lượt.
        Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn tiền vé khi đi xe buýt.
        Thẻ vé tháng: Để đảm bảo sự đồng nhất về vé tháng trên các tuyến buýt
tiêu chuẩn. Thẻ vé tháng cũng được tiêu chuẩn theo mẫu dùng chung cho các
tuyến buýt tiêu chuẩn.
        Thẻ vé tháng được phân biệt theo màu.
        Chất liệu của thẻ vẫn sử dụng in trên bìa cứng và được ép plastic.
        1.3. Giai đoạn áp dụng toàn mạng
        Từ ngày 1/1/2003 hệ thống vé của mạng lưới xe buýt được chuẩn hoá. Cơ
quan quản lý in ấn phát hành: Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị
Hà Nội.
        + Về giá vé.
        Vé lượt: Vé lượt bán trên xe và bán trả trước đều có chung một mức giá
đồng hạng là: 2.500đ/ lượt.
        Vé tháng: Vé tháng cũng được áp dụng cùng một mức giá với từng loại vé
trong bảng 2.17.
        + Cơ cấu giá vé bao gồm.
                                  Cơ cấu giá vé các
        TT                       Loại vé                               Giá
         1     Vé lượt                                                           2.500
         2     Vé tháng 1 tuyến bình thường                                  30.000
         3     Vé tháng 1 tuyến ưu tiên                                      15.000
         4     Vé tháng 2 tuyến bình thường                                  45.000

                                           18
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



5    Vé tháng 2 tuyến ưu tiên                                        20.000
6    Vé tháng liên tuyến bình thường                                 60.000
7    Vé tháng liên tuyến ưu tiên                                     30.000




                                   19
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



          * Mẫu các loại vé.
          Vé lượt
Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô        Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội
                thị Hà Nội

                                               Tuyến Mã số thuế: 0100778682-1
Mã số thuế: 01000778682-1                                     Vé xe buýt
           Vé xe buýt
(Lưu tại cuống)
                                               20         (giao cho khách hàng)
              20                               Giá tiền           2.500                 đ/lượt
                                                                      Vé có bảo hiểm
Giá tiền 2.500 đ/lượt
                                               Ký hiệu: BA/03T                   N0:0123001
Ký hiệu: BA/03T                                Được phép sử dụng theo cong văn số: 19488/Công ty-AC ngày
N0: 0123001                                    27 tháng 05 năm 2003 của cục thuế Thành phố Hà Nội


          Chiếu vé được phân biệt theo màu
          - Chiều đi màu tráng, Chiều về vé hồng
          Ưu điểm.
          - Hạn chế được việt bán vé nhầm chiều của nhân viên bán vé.
          - Vé được quản lý theo seri.
          - Vé có hình Khuê Văn Các in bằng mực phản quang ể chống làm giả.
                            Thẻ vé tháng liên tuyến bình thường.
            ảnh                      Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội

                                     Tháng                     Tháng                    Tháng
                                     1+7                       2+8                      3+9
              Mã số                  Tháng                     Tháng                    Tháng
              .........              4+10                      5+11                     6+12
              Năm sinh               Họ và tên
              Vé tháng xe buýt liên tuyến


          Để đa dạng hoá phương thức phục vụ nhằm tăng chất lượng phục vụ
 khách hàng. Thẻ vé tháng đã được cải tiến phù hợp với việc bán tem nhiều
 tháng.

                                                    20
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



        Với mẫu thẻ mới khách hàng có thể mua tốt đa được tem của 6 tháng.
        Ưu điểm:
        - Giảm thời gian phải đi mua tem vé tháng nhiều lần.
        - Giảm mức độ quá tải tại các điểm bán vé vào ngày cao điểm:
        Nhược điểm:
        - Khó khăn trong việc quản lý doanh thu.
        - Khi điều chỉnh luồng tuyến phải quyết cho khách hàng đã mua tem vé
tháng mà không sử dụng được.
        Tem vé tháng.
        - Các thông tin ghi trên tem vẫn đảm bảo như các loại tem đã phát hành.
        Gần đây có xuất hiện tem giả làm ảnh hưởng đến doanh thu và uy tín của
Công ty. Để nâng cao hiệu quả quản lý vé và doanh thu Công ty đã phối hợp với
Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội thay đổi một số nội
dung in trên tem. Có hình Khuê Văn Các in trên trên tem bằng mực phản quang
không màu (Loại mực này được quản lý rất chặt chẽ). Dùng ánh đèn laze để
nhận biết và kiểm tra tem vé giả. Tem được quản lý theo seri.
        Một số kết quả đạt được trong năm 2002-2003.
        - Vé tháng 1 tuyến ưu tiên
        Vé tháng 1 tuyến ưu tiên năm 2002 tăng nhanh từ 3018 vào tháng 1 đến
15.945 và tháng 12 tăng 527%. Năm 2003 loại vé tháng, khách hàng đã chuyển
dần sang hình thức vé để thuận tiện cho chuyến đi của mình. Quy luật vé tháng
ưu tiên phụ thuộc vào thời gian học tập của học sinh, sinh viên (Nghỉ hè, nghỉ
tết).
        Khi loại vé tháng này phát hành đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình
của khách hàng được cụ thể hoá bằng sản lượng vé tháng loại này tăng rất nhanh
vào những tháng cuối năm 2002 và đầu năm 2003.
        Cũng như loại thẻ vé tháng ưu tiên 1 tuyến thì quy luật biến động của thẻ
vé tháng 2 tuyến ưu tiên cũng giảm mạnh vào những tháng nghỉ hè và tháng tết.
Một số chuyển sang hình thức vé tháng liên tuyến vào những tháng 2003.

                                           21
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Vé tháng 2 tuyến bình thường vẫn tăng dần theo từng tháng nhưng tốc độ
tăng rất chậm.
      Tỷ lệ vé tháng 2 tuyến hiện nay chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số người sử
dụng vé tháng hiện nay.
      Hiện nay đối tượng đi vé tháng 2 tuyến có nhiều xu hướng chuyển sang
dùng loại thẻ vé tháng liên tuyến.
      Đến tháng 12 năm 2003 loại vé tháng 2 tuyến giảm mạnh và chỉ chiếm từ
8 -10% tổng số người sử dụng vé tháng đi xe buýt.
      Vì vậy, chúng ta có thể xem xét bỏ loại vé tháng 2 tuyến để thuận tiện cho
công tác phát hành, quản lý vé và doanh thu.
      - Vé tháng bình thường và ưu tiên liên tuyến năm 2002
      Tháng 01 năm 2002 vé tháng liên tuyến được phát hành bao gồm hai loại
là vé tháng liên tuyến ưu tiên và vé tháng liên tuyến bình thường.
      Năm 2003 là năm mạng lưới tuyến xe buýt Hà Nội đã lưu liên thông về
vé. Số người sử dụng loại thẻ vé tháng ưu tiên liên tuyến tăng lên rất nhanh cụ
thể loại vé ưu tiên đến cuối năm 2003 đã lên đến gần 75.000 người. Số lượng vé
tháng bình thường cũng tăng nhanh và đến tháng 12 năm 2003 số người sử dụng
loại thẻ vé tháng này là gần 10.000 người. Trong giai đoạn trước quyết định
35/QĐ-UB của UBND thành phố tuỳ thuộc vào các mức vé khác nhau mà chúng
ta có mức doanh thu khác nhau ,và mức trợ giá khác nhau .
      Năm 2001 ,doanh thu 29.470.899.000 đ,tổng chi phí 49.270.89000đ, trợ
giá là 19.800.000.000đ.
      Năm 2002,doanh thu 62.826.000.000 đ,tổng chi phí 119.726.000.000đ, trợ
giá là 56.900.000.000đ.
      Năm 2003 ,doanh thu 135.557.101.000đ,tổng chi phí 223.238.869.000đ,
trợ giá là 134.982.100.000đ.
      Qúy     I   năm     2005,doanh      thu   53.850.245.000đ,       tổng     chi   phí
70.485.962.000đ, trợ giá là 15.981.664.000đ.


                                          22
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Doanh thu có xu hướng tăng, kinh phí trợ giá có xu hưóng giảm theo từng
năm số liệu được thống kê ở trên.


2. Phân tích hệ thống giá vé xe buýt sau quyết định 35/2005/QĐ - UB của
UBND thành phố Hà Nội
      Qua thực tế vận hành của xe buýt Hà Nội người ta nhân thấy rằng mức giá
vé hiện nay của Hà Nội là thấp dẫn đến Nhà nước phải bú lỗ nhiều. Trên cơ sở
thu thập ý kiến của khách hàng Sở giao thông công chính đã đề xuất với UBND
thành phố Hà Nội về việc tăng giá vé xe buýt mức giá vé mới đồng hạng là
3000đồng/lượt đối với lượt trừ một số tuyến quá dài thì áp dụng mức giá là 5000
đồng/ lượt cụ thể như sau:
      Thứ nhất, tuyến 54, tuyến 07,tuyến 17, tuyến 15 áp dụng mức giá vé là
5000đồng/ lượt, riêng tuyến 54 có mức vé tháng một tuyến bán cho học sinh phổ
thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp dậy
nghề, không kể cán bộ, bộ đội đihọc là 40.000 đồng/ tháng áp dụng cho vé một
tuyến. Giá vé tháng bán cho các đối tượng khác là 80.000 đồng/ thàng áp dụng
trên một tuyến. Vé tháng liên tuyến (để đidược tất cả các tuyến kể cả tuyến 54),
giá vé tháng học sinh phổ thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp dậy nghề, không kể cán bộ, bộ đội đihọc là 80.000 đồng/
tháng, giá vé cho các đối tượng khác là 120.000 đồng/ tháng. Theo quyết định số
35/2005/QĐ- UB của UBND thành phố Hà Nội thì vé thàng một tuyến bán cho
học sinh, sinh viên là 25.000 đồng / tháng, giá vé liên tuyến là 50.000 đồng/
tháng. Còn các đối tượng khác là 80.000 đồng/ thàng (vé tuyến này khô`ng có
giá trị trên tuyến 54). Với mức điều chỉnh này xe buýt Hà Nội đang dần hoạt
động theo phương thức hoà vốn. Sau quyết định, doanh thu đã tăng từ năm 2003
là 115,159974tỷ đồng sang đến quí I năm 2005 là53,850245tỷ đồng dự kiến
sang quí II năm 2005 là 54,326534 tỷ đồng . Kinh phí trợ giá qúi I năm 2005 là
gần 15 tỷ sang đến quí II giảm xuống còn gần 12 tỷ.
3. Những kết quả đạt được

                                         23
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      3.1. Tổng doanh thu
      Năm 2003 được gọi là năm thành công của xe buýt Hà Nội với sản lượng
ước đạt khoảng 136 tỷ đồng, điều này đã đánh dấu sự thành cồng vợt bậc của xe
buýt Hà Nội. Dấu hiệu tốt đẹp cho xe buýt Hà Nội đang dần mua được thói quen
của người dân thủ đô đi lại bằng xe buýt . Một bộ phận người dân Hà Nội đã bỏ
xe máy để đi lại bằng xe buýt làm giảm đáng kể lưu lượng xe lưu thông trên
đưòng.
              Bảng kết quả hoạt động xe buýt ở Hà Nội năm 2003

                                    Kế hoạch         Thực hiện
      Chỉ tiêu           Đơn vị
                                    Năm 2003         Năm 2003      TH/KH       2003/2002
Số tuyến                 Tuyến                  39            39       100%       125,8%
Phương tiện               Xe                 678             678       100%       164,2%
Lượt xe                  Lượt            1868674        1787985      95,68%       157,2%
Tổng lượt kháck           HK         133613514        160923710     120,44%       329,2%
 - Vé lượt                HK            38260614       42508492     110,10%       190,0%
 - Vé tháng               HK            93492900      116394555     124,50%       478,6%
- Hợp đồng đưa đón        HK             1860000        2020663     108,64%        92,4%
   Doanh thu            Tỷ đồng      115159974     135557101    117,71%      207,3%
 (Nguồn số liệu: Đề tài nghiên cứu khoa học của Th.S .Nguyễn Đoàn Dũng năm 2003)
      Bảng kết quả này cho phép chúng ta thấy đươc kết quả hoạt động của xe
buýt Hà Nội trong năm 2003 và so sánh với năm 2002 , tỷ lệ thực hiện được
theo kế hoạch.
      Nếu như năm 2003 sản lượng đạt gần 136 tỷ đồng thì sang đến qúi I năm
2005 mọi sư đã thay đổi khác. Chỉ tính riêng quí I năm 2005 thì sản lượnh ước
đạt khoảng 55 tỷ đây là con số đánh dấu sự phát triển vượt bậc so với năm 2003.
      Sau đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản do Trung tâm quản lý và
điều hành giao thông đô thị thống kê.
                                             Kế hoạch        Thực hiện         So sánh
     Chỉ tiêu tổng hợp            Đơn vị
                                             Qúi I /2005     Qúi I /2005         (%)
Phương tiện                        Xe                  695             695       100,00
Số tuyến                          Tuyến                 41               41      100,00


                                           24
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



    Tổng lượt xe                      Lựơt             628112            626249         99,70
    Tổng lượt hành khách               HK           82145600           80820055         98,39
    Tổng doanh thu                   1000đ          53850,245         54371,141        100,97
    Tổng chi phí (QĐ7941)            1000đ          70485,962         70281,454         99,71
    Tổng trợ giá tạm tính           1000đ         16635,717      15981,664         95,91
                       (Nguồn số liệu: Sở giao thông công chính Hà Nội quí I năm 2005)
          Qua bảng trên chúng ta có thể thấy được được số hành khách đi xe buýt
    ngày càng tăng, tổng lượt khách cũng tăng , doanh thu tăng .
          Sau quyết định 35/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, thì doanh thu đã
    có dấu hiệu tăng mạnh, việc bù lỗ cho xe buýt đang có xu hương giảm mạnh.
    Dưới đây là bảng dự kiến đạt được của Quí II năm 2005
           Bảng chỉ tiêu tổng hợp dự kiến đạt đươc của Quí II năm 2005
                                                Ước thực hiện        Kế hoạch
                                                                                   So sánh
TT        Chỉ tiêu tổng hợp         Đơn vị      (kết quả) quí        đặt hàng
                                                                                     (%)
                                                   I/2005           quí II/2005
                  1                    2               3                4              5
1     Phương tiện                     xe                      695            708       101,87
2     Số tuyến                       tuyến                     41             42       102,44
3     Tổng lượt xe                    lượt                 626249        652106        104,13
4     Tổng km hành trình              km              13094726        13770739         105,16
5     Tổng hành khách                 HK              80820055        76842970             95,08
6     Tổng doanh thu              1000 đồng           54326534        72843112         134,08
7     Tổng chi phí QĐ 7941        1000 đồng           70281454        74058945         105,37
      Tổng trợ giá QĐ 7941        1000 đồng           15954920         1215833              7,62
      +Bình quân một lượt            đồng                   25477           1864            7,32
8
      +Bình quân một hành
                                     đồng                     197             16            8,01
      khách
      Nguồn số liệu: Được cung cấp bởi Trung tâm quản lý và điều hành giao thông công
                                                              chính dự kiến cho quí II- 2005
          Với sản lượng tính theo giá vé cũ tổng doanh thu là 42,2 tỷ tính theo giá
    vé mới tổng doanh thu là 72,8 tỷ đồng .




                                             25
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Nhìn vào bảng số liệu chúng ta thấy tổng trợ giá theo QĐ7941 đã giảm từ
quí I năm 2005 xuống quí II là 2,38 % .Như vậy sau quyết định này phần trợ giá
của thành phố đã giảm từ giảm 16 tỷ quí I xuống gần 12 tỷ quí II năm 2005.
      Tuy nhiên ,trên bảng cũng cho chúng ta thấy tổng lượt hành khách của quí
I là hơn 80 triệu đã giảm xuống hơn 70 triệu hành khách trong quí II năm 2005.
      Chúng ta nhận thấy một điều thật đơn giản là với công ty vận tải hành
khách công cộng thì mục đích của nó phải là lợi nhuận. Do đó, lợi nhuận của
công ty chính bằng tổng số tiền mà Nhà nước phải bỏ ra để mua lại được dịch vụ
công cộng người dân.
               Kinh phí trợ giá = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
      Vấn đề là làm sao để kinh phí trợ giá thật sự có hiệu quả, đúng mục đích,
vừa tiết kiệm lại vừa khuyến khích người sân đilại bằng xe buýt, nghĩa là giá cả
xe buýt phải phù hợp. Nếu chúng ta tăng mức vé quá cao, dẫn đến trợ giá giảm,
dẫn đến nhu cầu đilại giảm. Điều này đi ngược lại với mục đích của công ty vận
tải và dịch vụ công cộng Hà Nội. Tuy nhiên, trợ giá quá nhiều sẽ dẫn đến tốn
kém ngân sách, gây ra số lượng người đi xe buýt nhiều dẫn đến quá tải của xe
buýt. Bởi vì trong giới hạn của đường xá của nước ta thì mạng lưới xe buýt cũng
ở mức độ nhất định. Như vậy, để giảm kinh phí trợ giá, để kinh phí trợ giá thực
sự có hiệu quả thì người ta quản lý một trong hai phương pháp sau:
      Thứ nhất, tăng doanh thu.
      Thứ hai, giảm chi phí.
      * Chúng ta xét đến các biện pháp nhằm tăng doanh thu đó là:
      -       Tăng giá vé ở mức độ phù hợp
      -       Quản lý vé chống thất thoát
      -       Phương pháp quản lý doanh thu.
      * Các biện pháp giảm chi phí:
      - Về phương tiện (số lượng, chất lượng xe…)
      - Đường xá (đường chuyên dùng, mở làn đường…)
      - Hệ thồng biển báo, nhà chờ

                                         26
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      - Đội ngũ nhân sự.
      3.2. Tổng chi phí
      Vào tháng 4-2005 giá vé lượt là 3000 đồng/ lượt, 5000 đồng/ lượt, còn đối
với vế thàng liên tuyến ưu tiên là 50.000 đồng / tháng, không ưu tiên là 80.000
đồng / tháng.Ttrong giai đoạn này, để thống kê được tổng chi phí là bao gồm các
loại sau:
      Thứ nhất, là tiền mua xe ban đầu , xăng, xe.
      Thứ hai, là tiền công trả cho nhân công, tiền phụ cấp ăn trưa, tiền làm ca.
tiền chi phí thuê đất, lệ phí cầu bến, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, chi phí về săm
lốp, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí sửa chữa lớn, chi phí các quản lý
kinh tế ,tiền trả cho bao hiểm xã hội, BH y tế, kinh phí công đoàn.




                                          27
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



                                  Bảng tổng hợp các khoản mục phải chi cho xe buýt năm 2003
                                                      Kế hoạch 6 tháng
STT         Chỉ tiêu            6tháng đầu năm                                     Tổng cộng        Bổ sung định mức   Tổng cộng cả năm
                                                        cuối năm ĐM
I     Doanh thu trên vé           64.923.762.000         72.354.096.000           137.277.858.000                       137.277.858.000

II    Chi phí

1     Tiền lương                  16.118.044.700         23.295.292.092            39.413.336.792      4.432.816.686     43.846.153.477


                                                                                    3.185.354.092       447.503.399       3.632.857.490
2     BHXH, ytế, CĐ                   833.638.890           351.715.202

                                                                                    2.855.324.000       161.920.000       3..017.244.000
3     ăn ca LPX                    1.236.124.000          1.691.200.000

                                                            422.677.105              930.255.525                            930.255.525
4     Thuê đất                        487.578.420

                                                          1.390.964.100             2.719.070.600                         2.719.070.600
5     Lệ phí bến                      263.273.167

                                                                                     361.972.000                            316.972.000
6     Lệ phí cầu                  14.865.523.558            115.200.000

                                  24.660.478.803            290.201.000              553.474.167                            553.474.167
7     BH TNDS

                                      806.729.043        18.376.515.700            33.242.039.258                        33.242.039.258

                                                                    28
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



8    KHCB
                                  3.660.581.783         28.981.721.211            53.642.200.014                      53.642.200.014
9    Nhiên liệu
                                  7.300.687.515          1.689.535.814             2.496.264.857                       2.496.264.857
10   Dầu máy
                                 10.320.130.415          5.186.223.902             8.846.805.685     2949.361.899      8.846.805.685
11   Săm lốp
                                     161.671.282         6.218.522.342            13.519.209.857                      16.468.571.819
12   SCTX
                                     715.891.934        11.987.845.023            22.289.975.438                      22.289.975.438
13   SCL
                                                             78.539.375             240.210.657                         240.210.657
14   Lãi vay
                                       5.915.700           804.541.080             1.520.361.014                       1.520.361.014
15   BHHK thu hộ

     Quản lý phí
                                                                                  13.810.856.348                      13.810.856.348
                                                         7.895.535.000
16   CPquảng cáo
                                 98.902.844.784        110.724.228.944           209.627.073.728   13.611.796.046    223.238.869.774
17   Tổng chi phí
                                -33.979.082.784        -38.373.132.944           -72.349.275.728   -13.611.796.046   -85.961.011.774

                                                                   29
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



18   Chênh lệch thu chi




                                                                   30
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



    Qua trên cho chúng ta thấy được chi phí hằng năm mà công ty Vận tải và
dịch vụ công cộng phải trả . Nó được tính cho trong một năm cụ thể năm 2003 ,
điều này sẽ dễ dàng cho việc cung cấp ngân sách trợ giá . Nếu theo phương tính
tổng chi phí này thì trợ giá sẽ được tính theo năm. Nhưng hiện nay có một
phương pháp nữa là tính chi phí cho 1 km.
    Sau đây là bảng tổng kết đơn giá các khoản mục tính cho 1km.




                                         31
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



                                      Bảng tổng hợp đơn giá các khoản mục tính cho 1 Km

                                                                                                                    Đơn vị : Đồng/ Km
                                                                                                      Mer      Mer
STT    Loại xe- Khoản mục      B30     B45    BS090     BS105 Chorus Com bi Cosmo Dl090                                 Renaul W50
                                                                                                     60 chỗ   90 chỗ
 1     Lương                   1.087 1.057 1.093       1.103     1.193     1.086    1.164   1.266   1.548     1.119     1.1014   1.627
 2     BHXH,BHYT,KPCĐ          110    107     110      111       102       110      118     128     156       113       102       164
 3     Ăn ca                   79     76      79       66        100       91       84      92      112       67        61        118
 4     Thuế đất                16     17      16       24        17        19       20      23      27        44        24         25
 5     BHTNDS                  16     18      11       11        15        16       19      15      23        21        11         52
 6     KHCB                    511    893     1.021    859       786       343      419     1.417   1.539     1.825     422        0
 7     Nhiên liệu              1.024 1.345 1.433       1.676     717       748      880     1.433   947       1.764     1.804    1.012
 8     Dầu nhờn                44     58      93       109       50        49       57      62      61        76        117        66
 9     Săm lốp                 121    208     228      260       121       121      176     228     208       260       554       228
10     SCTX                    277    277     277      371       185       185      277     277     277       371       389       277
11     SCTL                    338    534     641      600       457       457      457     624     592       696       696        0
12     Quản lý phí             287    357     392      410       295       257      290     435     424       580       410       279
Cộng                           3.909 4.947 5.394       5.600     4.110     3.428    3.961   6.000   5.914     6.864     5.624    3.848
                                                                         (Nguồn số liệu :Sở Giao Thông Công Chính Hà Nội năm 2004)
        Theo bảng này để chi trả kinh phí trơ giá thì phân bổ dựa trên 1 km đường chạy .Chẳng hạn như xe B30 thì được trợ
 giá khác với xe B45 . Tuỳ thuộc vào loại xe chẳng hạn như xe 80 chổ thi được trợ giá khác xe 24 chổ.



                                                                   32
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



Kết quả điều tra của khách hàng đi xe buýt
      (Có mẫu phiếu kềm theo,số liệu tổng hợp, phiếu đươc điều tra theo
phương pháp chọn mẫu,vào 3 năm 2005, khu vực quận Hoàng Mai)
      Thứ nhất, Theo độ tuổi: nhìn trung đối tưọng đi xe buýt chủ yếu là nhóm
tuổi từ 19 tuổi đến 29 tuổi. Độ tuổi này chiếm đến 63% số lượng đi xe buýt.
Trong khi đó nhóm tuổi từ 30 đến 49 chỉ chiếm khoảng 10%. Điều này cho thấy
độ tuổi từ 30 đến 49 người ta có xu hướng ít đi xe buýt vì các lý do sau :
      Do sức tải của xe buýt.
      Do thời gian lưu chuyển của xe buýt quá chậm đã dẫn đến tính hấp dẫn
của xe buýt của xe buýt giảm xuống.
      Theo kết quả điều tra được thì tâm lý những người độ tuổi từ 30 đến 60
vẫn có xu hướng thích đi xe máy và ôtô riêng hơn.
      Thứ hai, Theo nơi ở: Tỷ lệ khách là dân nội thành đang dần chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng số hành khách đi xe buýt. Tỷ lệ dân số nội thành chiếm tới
64% số khác hàng đi xe buýt. Điều này chứng tỏ sự cải tíên của xe buýt đã mang
lại lợi ích cho người dân nội thành, đã dần dần tạo ra thói quen đixe buýt của
người dân nội thành.
      Thứ ba, Về trình độ văn hoá: Dịch vụ xe buýt đã tạo ra được thu hút đối
với người có trình độ cao và tăng lên rõ rệt đối với từng giai đoạn: Trung cấp,
cao đẳng, đại học tăng lên đến 62%. Lực lượng xử dụng xe buýt đilại vẫn là
hành khách có trình độ đại học và trên đại học. Điểu này là dáu hiệu báo đáng
mừng cho chúng ta có thể áp dụng các phương pháp công nghệ cao.
      Mục đích của chuyến đi: đichơi, viếng thăm chiếm khoảng 30%, đi học,
đi làm chiếm khoảng 58%, còn lại là 10%.
       Về việc sử dụng vé trên tuyến: Theo kết quả điều tra hiện nay cho thấy tỷ
lệ sử dụng vé tháng chiếm 75% trong đó tỷ lệ vé tháng của học sinh, sinh viên
(đối tượng ưu tiên) chiếm 75% trong số đó. Vé lượt chỉ chiếm 25%. Điều này
cho chúng ta thấy có một lượng rất lớn đối tượng ưu tiên sử dung xe buýt làm
phương tiện đilại. Do đó việc bù lỗ sẽ xác định được bằng cách tính đơn giản

                                          33
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



nhất. Chúng ta xác định mức giá không quá chênh lệch, không quá ưu tiên. Các
ý kiến đánh giá về giá vé hiện nay có đến 70% cho rằng mức giá vé hiện nay sau
quyết định 35/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội thì mức giá vé tháng của
đối tượng ưu tiên và không ưu tiên là tương đối hợp lý. Về giá vé lượt có đến
gần 50% cho rằng giá vé lượt ở mức cao. Theo họ thì mức giá vé lượt nên ở mức
2000 đồng bởi vì đơn giản chúng ta làm cách tính nếu một hành khác đivé lượt
từ bến A đến bến B và từ bếnB đến bến C mức vé người đó phải trả cho một
lượt đilà 6000 đồng, lượt về là 6000 đồng. Như vậy nếu trong một ngày người
đó đi cả đi lẫn về mất 12000 đồng. Vậy chỉ cần trong 5 ngày là một sinh viên có
thể tạo ra sự hoà vốn. kết luận rằng giữa vé tháng và vé ngày phải không có sự
chênh lệnh quá lớn thì nó mới tạo ra sân chơi bình đẳng cho hai loại vé.
      ý kiến của khách hàng về chất lượng xe , chất lượng phục vụ có đến 65%
cho rằng chất lưọng xe hiện nay là đạt yêu cầu, có đến 60% bằng lòng với chất
lượng phục vụ của nhân viên lái xe, có đến gần 70% khách hàng đồng ý cải tiến
vé xe buýt hiện nay (Mua vé tháng tại đại lý, mua vé tháng bằng thẻ từ).




                                          34
      Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




                               Mẫu phiếu điều tra
      Để nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt. Chúng tôi
đã tiến hành điều tra với mẫu sau, xin các bạn vui lòng cho biết ý kiến của mình
bằng cách khoanh tròn vào các đáp án có sẵn. Xin chân thành cảm ơn các bạn đã
tham gia cuộc điều tra!
      Câu 1: Bạn là đối tượng nào?
      a. Học sinh, sinh viên    b. Đã đi làm c.Về hưu
      Câu 2: Độ tuổi của bạn
      a. Dưới 20 tuổi                        b. Từ 21 - 29 tuổi
      c. Từ 30 đến 49 tuổi                   d. Từ 50 tuổi trở lên
      Câu 3: Trình độ học vấn của bạn hiện nay ?
      a. Đã tốt nghiệp PT ; b. Chưa tốt nghiệp PT ; c. Đã tốt nghiệp ĐH ,CĐ
      Câu 4: Bạn có thường xuyên đi xe buýt không?
      a. Thường xuyên                        b. Thỉnh thoảng
      c. ít đi                               d. Không bao giờ
      Câu 5: Phương tiện đi lại chính của bạn là gì?
      a. Xe máy                              b. Xe con
      c. Xe buýt                             d. Xe đạp
      Câu 6: Theo bạn việc bố trí các điểm dừng đường đỗ đã hợp lý chưa
      a. Xa               b. Bình thường            c. gần
      Câu 7: Theo bạn giá vé hiện nay đã hợp lý chưa?
      a. Hợp lý           b. Chưa hợp lý            c. Chưa có ý kiếnCòn lại
      Câu 8: Mức giá vé lượt theo bạn nên theo mức nào?
      a. 2000đ/lượt             b. 2500đ/lượt              c. 3000đ/lượt
      d. 4000đ/lượt       e. 5000đ/lượt.
      Câu 9: Mức giá vé thay liên tuyến ưu tiên có thể chấp nhận được là:
      a. 30.000đ/tháng                              b. 35.000đ/tháng
      c. 40.000đ/tháng                              d. 50.000đ/tháng
      Câu 10: ý kiến của bạn về chất lượng xe buýt hiện nay.
      a. Tốt              b. Được                   c. Yếu
      Câu 11: ý kiến của bạn về chất lượng phục vụ của lái xe, phụ xe
                                         35
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      a. Tốt               b. Được                      c. Kém

      Câu 12: Theo bạn có nên cải tiến hệ thống vé xe buýt hiện nay không?
      a. Có             b. Không              c.chưa có ý kiến
      Câu 13 : Bạn sống và làm việc ở đâu ?
      a. Hà Nội          b. Dân ngoại tinh lên chơi ,thăm viếng


                                 Tổng hợp điều tra
      Có khoảng 630 người trên 1000 người ở độ tuổi 19- 29 trả lời thường
xuyên đi xe buýt .
      Có khoảng 100 người trong độ 30 đến 49 trả lời ít đi xe buýt trong 1000
người cùng độ tuổi được hỏi.
      Có khoảng 620 người trả lời là đã tốt nghiệp một t6t trường ĐH,CĐ, TC
trong 1000 người được hỏi và họ thường xuyên đi xe buýt .
      Có khoảng 500 người trả lời mức vé lượt hiện nay đang ở mức cao trong
1000 người được hỏi.
      Có khoảng 600 người bằng lòng với chất lượng phục vụ hiện nay trong
tổng số 1000 người đươc hỏi.
      Có khoảng 650 người bằng lòng với chất lượng xe buýt hiện nay trong
tổng số 1000 người đươc hỏi.
      Có khoảng 700 người đồng ý cải tiến hệ thông vé xe buýt trong tổng số
1000 người đươc hỏi.
II. Hình thức trợ giá và phương pháp bán vé hiện nay
1. Hình thức trợ giá
      Trên cơ sở tính doanh thu và tổng chi phí chúng ta xác định sau khi lấy
phần doanh thu trừ đichi phí sẽ ra phần phải trợ giá. Công tác trợ giá sẽ được
tính theo các cách như sau :
      Thứ nhất, Tính trợ giá theo tuyến.
      Thứ hai, Tính trợ giá theo các khoản mục chi phí.
      Thứ ba, Tính trợ giá cho 1km chạy.

                                          36
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



       Trợ giá theo tuyến là hình thức mà căn cứ trên tuyến dài hay ngắn ,số
lượng hành khach trên tuyến đó đông hay ít để từ đó xác định doanh thu chi phí
và khoản tiền trợ giá mà ngân sách thành phố phải ró vào . Hiện nay xe buýt Hà
Nội đang có đến 41 tuyến ,thì theo quyết định 35QĐ-UB của UBND thành phố
thì một số tuyến đã băt đầu đi vào hoạt động có lãi.
       Trợ giá theo khoản mục chi phí là hình thức mà ngân sách thành phố được
rót xuống căn cứ vào các khoản mục chi phí. Chẳng hạn như tiền ,săm lốp,tiền
ăn trưa .....
       Trợ giá cho 1km chạy là hình thức trợ giá theo loại xe no tuân theo các
khoản mục chi phí .
       Hình thức trơ giá hiện nay là công ty lập dự toán các khoan mục chi phí
và gửi về UBND thành phố phê duyệt . Từ đó tiền trợ giá đươc rót xuống , trước
đây trợ giá không bằng tiền mà bằng hiện vật.Dựa vào hai bảng của mục b
chúng ta có thể thấy tổng trơ giá mà thành phố phải chi . Năm 2003 với doanh
thu đạt đươc là hơn 135,5 tỷ đồng ,sang quí I năm 2005 doanh thu đạt đươc là
hơn 54 tỷ đồng , trợ giá là gần 16 tỷ. Dư kiến sang quí II doanh thu là hơn 72 tỷ
đồng trợ giá là hơn 12 tỷ.
2. Phương pháp thu vé hiện nay
       Hiện nay xe buýt Hà Nội đang áp dụng biện pháp thu vé truyền thống đó
là nhân viên phụ lái trực tiếp bán vé và thu tiền. Số vé được bán ra sẽ được tính
bằng cách giữ một phần cuống vé lại và sau đó nộp về trung tâm điều hành.
Phương pháp này có đặc điển là dễ hiểu, dễ thực hiện áp dụng với những nước
có trình độ thấp. Còn vé tháng thì được bán tại các điểm của công ty Vận tải và
dịch vụ công cộng Hà Nội .Các địa điểm này nằm khắp nơi trên địa bàn thành
phố ,tiện cho người mua và làm vé mới nhưng tốn kếm. Sau khi có vé tháng
hành khách lên xe chỉ cần giơ vé cho nhân viên phụ lái biết là được. Hiện nay ở
các nước tiên tiến người ta đang dần dần áp dụng phương pháp bán vé tự động,
điều này mang lại sự thuận tiện cao, tiết kiệm được nhân viên bán vé nhưng nó
chỉ áp dụng đựơc với những nước có trình độ dân trí.

                                           37
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Ưu điểm của hình thức bán vé như hiện nay: phù hợp với trình độ khoa
học công nghệ của nước ta hiện nay ,phù hợp trình độ dân trí chưa cao, dễ hiễu,
vật liệu làm vé rẻ.
      Nhược điểm là dễ hỏng, dễ làm vé giả, khó áp dụng công nghệ cao, thủ
tục rườm rà, lại tốn nhân công bán vé.




                                          38
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




                       CHƯƠNG III
  CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KINH PHÍ TRỢ GIÁ
                   CHO XE BUÝT HÀ NỘI


I. Mục tiêu của xe buýt Hà Nội
      Thứ nhất là, Nhanh chóng khôi phục lại mạng lưới xe buýt công cộng, để
dành lại niềm tin của người dân mavà đủ sức hấp hấp dẫn để từng bước thay thế
các phương tiện VT cá nhân mà trước mắt là xe đạp và xe máy .Xe buýt là lược
lượng VTHKCC chủ yếu trông vòng 10-15 năm tới.
      Thứ hai là ,Hợp lý hoá quy hoạch không gian và các khu chức năng đô thị
từng bước hướng tới sự phân bố mối quan hệ đi lại trong thành phố một cách tối
ưu để tạo ra luồng khách ổ định và tập trung tạo ra lợi thế so sánh tương đối của
xe buýt công cộng ở Hà Nội so với PTVT cá nhân là nhân tố quan trọng để phát
triển xe buýt công cộng trong tương lai.
      Thứ balà,phát triển xe buýt công cộng theo nguyên tắc là Chính Phủ đẩy
cung đi trước cầu. Cung cấp các dịch vụ vận tải công cộng trước nhu cầu đi lại
của người dân.
      Thứ tư là, Từng bứơc xã hội hoá dịch vụ xe buýt công cộng .
      Thứ năm là Phát triển xe buýt công cộng phải đảm bảo tính hệ thống,
đồng bộ và liên thông trên 4 lĩnh vực chủ yếu : Mạng lưới giao thông; cơ sở hạ
tầng kỹ thuật GTVT; Hệ thống vận tải ; Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách
quản lý của hệ thống GTVT đô thị .
II. Đề xuất về giải pháp phân bố kinh phí trợ giá cho xe buýt Hà Nội
1. Trợ giá trực tiếp đến công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội



                                          39
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Nếu như trước đây thành phố thường trợ giá bằng cách mua sắm các trang
thiết bị cần thiết cho công ty thì tới đây đề tài có kiến nghị phương thức trợ giá
như sau:
      -      Giao trực tiếp cho công ty trong việc phát hành và thu vé, mức giá
vé phải được sự đồng ý của UBND thành phố thông qua Sở Giao thông công
chính Hà Nội .
      -      Công ty có trách nhiệm cân đối thu chi và chi trả cho công nhân
viên chức của công ty. Lập danh sách xin kinh phí trợ giá theo từng tuyến.
      -      Giao trực tiếp kinh phí trợ giá bằng tìên cho công ty và yêu cầu
công ty sẽ phải sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật.
      -      UBND thành phố Hà Nội nên quyết định trợ giá cho từng tuyến ,
danh sách cần được trợ giá do công ty lập.
2. Mức trợ giá của UBND thành phố Hà Nội
      Tuỳ theo từng thời kỳ ,từng giai đoạn khác nhau mà ngân sách thành phố
đảm bảo cho việc trợ giá khác nhau .Mức trợ giá cho xe buýt Hà Nội phụ thuộc
vào giá vé, doanh thu, chi phí hàng năm. Nếu như giá vé cao thì chác chắn kinh
phí trợ giá sẽ giảm và doanh thu tăng. Xét về mặt kinh tế thì thành phố sẽ tiết
kiệm được một khoản chi ngân sách. Nhưng đây chưa hẩn là dấu hiệu tốt đối với
chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng nhằm tăng phúc lợi xã hội .
      Sau đây là bảng thống kê tổng hợp
      Năm                                               Quí I              Quí II
Chỉ tiêu             2002             2003            Năm 2005           Năm 2005
Tổng Hành
Khách (HK)            46.689.760        160.923.710        80.820.055           76.842.970
Tổng Doanh
Thu (1000 đ)          62.826.000        135.557.101        54.371.141           72.843.112
- Trợ giá
(1000 đ)              56.900.000        135.557.101        15.981.664           12.158.330
- Bình quân 1
luợt .                     50.028            30.876             25.477               1.864


                                          40
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



- Bình quân 1
Hành Khách                   1.219               765               197                16
 (Nguồn: Báo Cáo KQ hoạt động xe buýt qua các năm của Trung tâm Điều Hành giao
                                                                            thông đô thị)
        Qua bảng số liệu trên cho chung ta thấy khi doanh tăng thì tổng lượt hành
khách giảm và trợ giá có xu hứong giảm qua từng năm . tiền trợ giá cho một
hành khách cũng giảm mạnh từ năm 2002 là 1.219 đồng xuống Quí I năm 2005
là 197 và Quí II dự kiến là 16 đồng . Qua phân tích trên đề tài xin đưa ra kiến
nghị như sau: Để đảm bảo cho tính chất công cộng của xe buýt và chủ trương xã
hội hoá xe buýt nhằm giảm ắch tắc giao thông, tai nạn, ô nhiễm môi trường và
tăng phúc lợi xã hội.Thì mức trợ giá xe buýt cho các năm tiếp theo nên duy trì
như dự kiến của quí II năm 2005.
3. Trợ giá theo tuyến
        Đây là hình thức mà căn cứ trên các tuyến hoạt động nhà nứơc tiến hành
bù lỗ. Tuỳ thuộc vào tuyến dài hay ngăn mà có các mức bù lỗ khác nhau . Hiện
nay sau quyết định 35/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội thì mức giá vé đã
có sự điều chỉnh khác nhau. Do đó trên một sô tuyến có mứ giá cao hơn nên
mức trợ giá có thể thấp hơn. Đã có 6 tuyến theo tính toán ở mức giá mới đã
không phải bù lỗ,đó là: tuyến số1, tuyến số 3, tuyến số 10, tuyến 16, 34, 40.
Điều này đã dẫn đến tổng mứ trợ giá giảm. Mô hình này ở Việt Nam đang áp
dụng.
4. Trợ giá qua giá vé
        Đây là hình thức mà sử dụng vé để cân bằng thu chi của công ty vận tải và
dịch vụ công cộng. Mô hình đề xuất.
                          Tổng doanh thu – tổng chi phí = 0
              Tổng doanh thu = số lượng vé bán được x mức giá vé
        Vậy thì trợ giá qua giá vé chính là:
        Mức giá vé = Một phần là tiền trợ giá + Số tiền thực tế mà khách hàng
phải trả.


                                           41
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Trên vé sẽ được ghi rõ: tổng giá vé và giá tiền mà khách hàng phải trả.
Như vậy, mỗi khách hàng khi lên xe buýt đều phải trả một số tiền mà ghi dành
cho khách hàng trả ( bằng trưck tiếp nhân viên hoặc qua máy tự động).
      Phương pháp này cho ta dễ dàng tính được mức trợ giá và trợ giá có hiệu
quả nhất, đến khách hàng nhất.
      Đây là một mô hình hay, có thể đem nó áp dụng vào công ty vận tải và
dịch vụ công cộng hiện nay.
      Tính ưu việt của mô hình: Thúc đẩy công ty Vận tải và dịch công cộng
phải tăng chất lượng phục vụ của mình bởi vì tiền trợ giá chỉ đươc cấp dựa theo
số vé bán được. Nếu như phương thức trợ giá theo tuyến thì nhà nứơc cứ rót tiền
theo đơn xin cấp trợ giá của công ty ,rồi sau đó công ty muốn phục vụ thế nào
thì tuỳ.Điều này đã làm cho công ty không chủ động,sáng tạo mà tâm lý luôn ỷ
vào kinh phí trợ giá.
      Nếu theo mô hình cũ thì:
                     Trợ giá = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
      Nếu theo mô hình này thì đối với công ty là Doanh thu chưa phải là quan
trọng, hành khách ai muốn đi thì tuỳ. Được bao nhiêu thì được còn lại đã có nhà
nứơc trợ giá rồi.
      Theo mô hình mới thì bắt buộc công ty nâng cao chất lượng phục vụ , thái
độ phục vụ để có đuơc nhiều khách hàng tham gia đi xe buýt . Từ đó công ty
mới doanh thu để bù chi phí . Nếu càng nhiều người đi thì công ty càng có lãi
khuyến khích sự phát triển của công ty ,phù hợp với mong muốn của thành phố.
      -      Thúc đẩy sự số lượng vé bán ra thay vì cho việc tăng giá vé để tăng
doanh thu.
      Nhược điểm của mô hình:
      - Khó xác định đươc mức trợ giá như thế nào là phù hợp .
      - Công tác tính toán rờm rà gây ra tốn kém .
      - Nó phải chịu sự chi phối của một khoản tổng chi phí cố định .
      - Đỏi phải có trình độ quản lý cao .

                                          42
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



      Phạm vi áp dụng của mô hình là cho tất cả các loại , loai thẻ .ở Hà Nội
hiện nay có thể áp dụng phương thức này .




                                     KẾT LUẬN

      Thủ đô Hà nội cũng như bất cứ một thành phố nào của các nước đang
phát triển. Nó đều phải tuân thủ những quy luật nhất định của sự phát triển.
Chúng ta là nước đi sau, chúng ta có được kinh nghiệm của các nước đi trước.
Do đó, việc học tập và vận dụng được kinh nghiệm của các nước vào nước ta là
hết sức cần thiết. Trong đề tài bằng các phép thu thập số liệu, cộng với nghiên
cứu ở mức độ chuyên ngành, đề tài đã đưa ra các nhận định về sự phát triển của
xe buýt ở Hà nội. Trong đề tài có ba phần lớn:
      Thứ nhất là lý luận cơ bản cho việc nâng cao có hiệu quả của kinh phí trợ
giá. Trong phần này đã nêu ra các căn cứ cho việc nâng cao hiệu quả của kinh
phí trợ giá. Đưa ra các lý luận cơ bản và các mô hình kinh nghiệm.
      Thứ hai, là những cơ sở thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả của kinh phí
trợ giá. Trong phần này đã nêu ra các thực trạng của xe buýt Hà nội và từ đó đưa
ra những phân tích, nhận định về xe buýt Hà nội.
      Thứ ba, là đề xuất các giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả của kinh phí
trợ giá. Phần này đã đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cao cho việc nâng
cao hiệu quả của kinh phí trợ giá.



                                          43
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



         Với mục tiêu của mình công ty vận tải và dịch vụ công cộng của mình
đang có những cố gắng, nỗ lực để đưa xe buýt trở thành phương tiện đi lại
không thể thiếu của người dân thủ đô. Để đạt được mục tiêu to lớn đó thì kinh
phí trợ giá sẽ đóng góp một phần quan trọng trong thành công đó. Do đó, các
giải pháp nâng cao hiệu quả của kinh phí trợ giá là rất cần thiết. Trong khả năng
và phạm vi cho phép của đề tài, đề tài đã đưa ra các giải pháp mang tính nhân
định hy vọng là các giải pháp đó sẽ được vận dụng vào thực tiễn và trở thành
công cụ cho các nhà quả lý.




                                                    MỤC LỤC


LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... 1
CHƯƠNG I .......................................................................................................... 3
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KINH PHÍ TRỢ GIÁ CHO XE BUÝT ............... 3
Ở HÀ NỘI ............................................................................................................ 3
  I . Tổng quan về hệ thống vận tải hành khách công cộng .............................. 3
      1. Lý luận chung về giao thông đô thị ....................................................... 3
      2. Đặc điểm và vai trò của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở
      Hà Nội ........................................................................................................... 5
         2.1. Khái niệm của vận tải hành khách công cộng ................................... 5
         2.2. Đặc điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ............... 5
  II. Trợ giá xe buýt, vai trò của trợ giá xe buýt trong công tác VTHKCC ở
  Hà Nội ............................................................................................................... 7
      1. Khái niệm trợ giá xe buýt ....................................................................... 7
      2. Vai trò của trợ giá xe buýt ...................................................................... 7
  III. Kinh nghiệm của các nước đi trước ........................................................ 8
      1. Kinh nghiệm về quản lý vé ..................................................................... 9
         1.1. Các loại vé tiên tiến đang được sử dụng ở một số nước .................... 9
         1.2. Các kênh bán vé và tổ chức các kênh phát hành vé tiên tiến .......... 10
      2. Kinh nghiệm quản lý doanh thu .......................................................... 12
         2.1. Quy trình hoạt động của một hệ thống vé tự động .......................... 12
         2.2. Mô hình hệ thống kiểm soát vé tự động điều khiển từ trung tâm .... 12
CHƯƠNG II ....................................................................................................... 14

                                                          44
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA KINH PHÍ TRỢ GIÁ CHO XE BUÝT ............ 14
Ở HÀ NỘI .......................................................................................................... 14
  I. Thực trạng của hoạt động xe buýt ở Hà Nội ........................................... 14
     1. Phân tích hệ thống vé xe buýt trước quyết định 35/2005/QĐ-UB của
     UBND TP Hà Nội....................................................................................... 14
        1.1. Giai đoạn vận hành hệ thống vé mới thử nghiệm trên tuyến Giáp Bát
        - Nhổn ...................................................................................................... 15
        1.2. Giai đoạn nhân rộng mô hình .......................................................... 17
        1.3. Giai đoạn áp dụng toàn mạng.......................................................... 18
     2. Phân tích hệ thống giá vé xe buýt sau quyết định 35/2005/QĐ - UB
     của UBND thành phố Hà Nội ................................................................... 23
     3. Những kết quả đạt được ....................................................................... 23
        3.1. Tổng doanh thu................................................................................. 24
        3.2. Tổng chi phí ...................................................................................... 27
  II. Hình thức trợ giá và phương pháp bán vé hiện nay ............................. 36
     1. Hình thức trợ giá ................................................................................... 36
     2. Phương pháp thu vé hiện nay .............................................................. 37
CHƯƠNG III ..................................................................................................... 39
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KINH PHÍ TRỢ GIÁ
CHO XE BUÝT HÀ NỘI.................................................................................. 39
  I. Mục tiêu của xe buýt Hà Nội ................................................................... 39
  II. Đề xuất về giải pháp phân bố kinh phí trợ giá cho xe buýt Hà Nội .... 39
     1. Trợ giá trực tiếp đến công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội . 39
     2. Mức trợ giá của UBND thành phố Hà Nội ......................................... 40
     3. Trợ giá theo tuyến.................................................................................. 41
     4. Trợ giá qua giá vé .................................................................................. 41
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 43




                                                         45

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:1
posted:6/21/2012
language:
pages:45
Bui Van Luong Bui Van Luong
About vanluong.blogspot.com