VanLuong.Blogspot.Com_LVD1227 by bvl91

VIEWS: 0 PAGES: 85

									          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                                      MỤC LỤC


LỜI NÓI ĐẦU ..................................... 3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC HUY
ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
      I. Đầu tư .................................... 4
1. Khái niệm và đặc điểm ........................ 4
2. Phân loại đầu tư ............................. 5
      II. Đầu tư phát triển ........................ 6
1. Khái niệm .................................... 6
2. Đặc điểm đầu tư phát triển ................... 7
3. Vai trò đầu tư phát triển .................... 7
      III. Vốn và nguồn vốn cho đầu tư phát triển . 12
1. Tầm quan trọng của vốn đầu tư phát triển .... 12
2. Vốn đầu tư ................................... 1
3. Nguồn vốn đầu tư phát triển ................. 13
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn
      IV. Hoạt động huy động vốn cho doanh nghiệp . 22
1. Tầm quan trọng của công tác huy động vốn .... 22
2. Nguồn vốn của doanh nghiệp .................. 23
    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ
                        PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY VTC
      I. Quá trình hình thành phát triển và tình hình SXKD
      của công ty ................................. 25
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển:
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty ................
3. Mô hình bộ máy tổ chức của công ty ............
4. Ngành nghề SXKD của công ty ...................

1
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


          5. Kết quả SXKD của công ty…………………………………….21
      II. Thực trang tình hình huy động vốn cho đầu tư
      phát triển ở Cty. .............................
1. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty .
2. Tình hình huy động vốn của công ty. ...........
      III. Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty
1. Những kết quả đạt được ........................
2. Những hạn chế và nguyên nhân ..................
      IV. Tình hình sử dụng vốn của công ty. ........
          1. Tăng cường đầu tư XDCB .................
                  2. Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ
                  3. Tăng cường đầu tư                 mở rộng thị trường
          4. Tăng cường đầu tư cho đào tạo phát triển
      nguồn nhân lực ................................
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CÔNG TY
VTC
          I. Nhu cầu vốn của công ty trong thời gian tới
                1. Định hướng hoạt động kinh doanh của công
ty ...............................................
                2. Nhu cầu về vốn của công ty trong thời
gian tới .........................................
II. Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở công ty
VTC ..............................................
        1. Tăng vay vốn ngân
hàng…………………………………………………….
      2. Phát hành trái phiếu ………………………………………………………...
      3. Cổ phần hoá doanh nghiệp………………………………………………….


2
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      4. Sử dụng vốn tiết kiêm hiệu quả…………………………………………….
    III. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước………………58




                                      LỜI NÓI ĐẦU
      Vốn cho đầu tư phát triển doanh nghiệp là một vấn đề cực kỳ quan trọng và
cấp bách hiện nay. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có vốn để đầu tư phát
triển mở rộng sản xuất kinh doanh. Sự thiếu vốn của các doanh nghiệp hiện nay là
cản trở lớn nhất cho đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh.

      Công tác huy động vốn trong doanh nghiệp rất quan trọng, nhằm tạo ra
nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển. Làm tốt công tác
này sẽ góp phần quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, kinh doanh có
hiệu quả. Chính vì tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong doanh nghiệp
nên trong thời gian thực tập tại Công ty đầu tư phát triển công nghệ truyền hình
Việt nam em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy
động vốn cho đầu tư phát triển tại Công ty đầu tư phát triển công nghệ truyền
hình Việt nam ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

      Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được chia ra 3 chương sau:



Chương I: Lý luận chung về đầu tư và các phương thức huy động vốn cho đầu tư
phát triển


3
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Chương II: Thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển ở Công ty đầu tư phát
triển công nghệ truyền hình Việt nam.

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn cho đầu tư
phát triển ở Công ty đầu tư phát triển công nghệ truyền hình Việt nam .




                                     CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG
VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

I. Đầu tư

1/ Khái niệm và đặc điểm

      Thuật ngữ "Đầu tư" (investment) là sự bỏ ra, sự hy
sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức lao động,
của cải vật chất, trí tụê) nhằm đạt được những kết quả
có lợi cho người đầu tư trong tương lai. Đó có thể là
các mục tiêu kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị.

    Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng đây là một cách hiểu chung nhất
về "Đầu tư" và được các nhà nghiên cứu kinh tế sử dụng trong quá trình nghiên
cứu của mình. Tuy nhiên cũng cần phải hiểu đầu tư trên hai góc độ:

    - Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các hành động trên đều
đem lại lợi ích cho nền kinh tế. Đầu tư trên góc độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị
hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua bán

4
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


phân phối lại, chuyển giao tài sản hiện có giữa các cá nhân, các tổ chức không phải
là đầu tư đối với nền kinh tế.

     - Trên góc độ từng cá nhân hoặc đơn vị thì tất cả những hành động bỏ tiền ra
để tiến hành các hoạt động nhằm mục đích chung là thu được lợi ích nào đó (về tài
chính, về cơ sở vật chất, về nâng cao trình độ, bổ sung kiến thức...) trong tương lai
lớn hơn những chi phí đã bỏ ra đều được gọi là đầu tư.

     Trong hoạt động kinh doanh, đầu tư là quá trình bỏ
vốn (tiền, nhân lực, nguyên liệu, công nghệ...) vào các
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm mục đích
thu lợi nhuận. Đây được xem như bản chất cơ bản của các
hoạt động đầu tư.

     2/ Phân loại đầu tư

     Từ sự phân tích trên, xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem
lại, đầu tư được phân thành các loại sau:

     2.1. Đầu tư tài chính (Đầu tư tài sản tài chính ):

     Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng
chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ)
hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát
hành. Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm
tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư .Với sự hoạt động của hình
thức đầu tư tài chính, vốn đầu tư bổ ra được lưu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút
ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhượng trái phiếu, cổ phiếu cho
người khác), điều đó khuyến khích người có tiền bỏ ra để đầu tư. Để giảm độ rủi ro họ
có thể đầu tư vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền. Đây là một nguồn cung cấp vốn quan
trọng cho đầu tư phát triển.

     2.2. Đầu tư thương mại:


5
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


     Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để mua hàng hoá và sau đó bán với
giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán, loại đầu tư này
cũng không tạo ra tài sản cho nền kinh tế (nếu không xét đến yếu tố ngoại thương )
mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại,
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư
với khách hàng của họ. Tuy nhiên đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình
lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó đầu tư phát triển tăng thu
cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng
và nền sản xuất xã hội nói chung.

     2.3. Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động

     Với loại đầu tư này người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm
tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi
hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của
mọi người dân trong xã hội. Đây cũng là hoạt động đầu tư cần được quan tâm, chú
ý trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở bất kỳ quốc gia, địa phương hay khu
vực nào bởi vai trò hết sức to lớn của nó đối với sự phát triển kinh tế.

II. Đầu tư phát triển

1. Khái niệm

       Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu. Với loại đầu tư
này, người có tiền bỏ ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua
sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng nguồn nhân lực, thực
hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này. Hoạt động
đầu tư này nhằm nâng cao năng lực hiện có của các cơ sở sản xuất cả về số lượng
lẫn chất lượng, tạo ra năng lực sản xuất mới. Đây là hình thức tái sản xuất mở
rộng. Hình thức đầu tư này tạo việc làm mới, sản phẩm mới và thúc đẩy nền kinh
tế phát triển.


6
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


2. Đặc điểm đầu tư phát triển

      Đầu tư phát triển có những điểm khác biệt so với đầu tư tài chính và đầu tư
thương mại được thể hiện các khía cạnh sau đây:

      Thứ nhất: tiền, vật tư, lao động cần cho công cuộc đầu tư là rất lớn.

      Thứ hai: thời gian cần thiết cho công cuộc đầu tư thường dài, do đó vốn
(tiền, vật tư, lao động) đầu tư khê đọng lâu, không tham gia vào quá trình chu
chuyển kinh tế và vì vậy, trong suốt thời gian này không sinh lợi cho nền kinh tế.

      Thứ ba: thời gian vận hành các hạng mục đầu tư cho đến khi thu hồi đủ
lượng vốn đã bỏ ra hoặc thanh lý tài sản do vốn tạo ra có thể vài năm, có khi hàng
vài chục năm và có nhiều trường hợp là hoạt động vĩnh viễn.

      Thứ tư: các thành quả đầu tư là các công trình xây dựng được sử dụng ngay
tại nơi tạo ra chúng.

      Thứ năm: các kết quả và hiệu quả hoạt động của đầu tư chịu ảnh hưởng
nhiều yếu tố không ổn định về tự nhiên, kinh tế-xã hội cũng như các điều kiện địa
lý, khí hậu, chính sách, nghiên cứu thị trường và quan hệ quốc tế. Vì vậy, độ mạo
hiểm của đầu tư là cao.

    Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư phát triển đạt
hiệu quả kinh tế-xã hội cao, trước khi tiến hành đầu tư
phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này thể
hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư và mọi công
cuộc đầu tư phải được tiến hành theo dự án.

3. Vai trò đầu tư phát triển

     Từ việc xem xét bản chất của đầu tư phát triển, các lý thuyết kinh tế, cả lý
thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lý thuyết kinh tế thị trường đều coi đầu tư


7
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế. Vai trò này của đầu tư được
thể hiện ở các mặt sau đây:

     Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế :

    * Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu .

    - Về mặt cầu : Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế. Theo số liệu của ngân hàng thế giới đầu tư thường chiếm khoảng
24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu,
tác động của đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của
đầu tư làm cho tổng cầu tăng (đường D dịch chuyển sang D') kéo sản lượng cân
bằng tăng theo từ Q0 đến Q1 và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng từ P0 đến
P1. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E1 (Hình 1).




              P


             P1                                S              S'
             P2                          E1
                                                                   D'
             P0                                      E2


                                                                    D




8
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




    Hình 1:                      Q0       Q1        Q2           Q

      - Về mặt cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đường S
dịch chuyển sang S' kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q1 đến Q2, và do đó giá
cả sản phẩm giảm từ P1 đến P2. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng đến lượt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất. Sản xuất phát
triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập
cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội (Hình 1).

     * Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:

     Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng
hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế.

     Chẳng hạn khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố đầu vào tăng làm cho giá cả
của các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn giá công nghệ, lao động, vật
tư) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lượt mình, lạm phát
làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền
lương ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt
khác tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các
ngành này phát triển thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao
đời sống người lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện
cho sự phát triển kinh tế.

     Khi giảm đầu tư cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhưng theo chiều hướng ngược
lại so với các tác động trên đây. Vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế , các nhà lập
chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để nhằm hạn chế các tác động xấu, phát
huy các tác động tích cực, duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế.


9
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       * Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế:

      Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trưởng
ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR mỗi nước, mỗi địa phương.

Từ đó suy ra:
                                                          VỐN ĐẦU TƯ
                     Mức tăng GDP =
                                                   ICOR
        Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư

      Chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay dổi theo trình
độ phát triển và cơ chế chính sách trong nước. Kinh nghiệm các nước cho thấy chỉ
tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành,
các vùng lãnh thổ cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói
chung. Thông thường ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR
trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất, do đó ở
các nước phát triển tỷ lệ đầu tư thấp thường dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp.

     * Đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

     Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể tăng
trưởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo
ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông-
lâm-ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học để đạt được
tốc độ tăng trưởng từ 5 đến 6% là rất khó khăn. Như vậy, chính sách đầu tư quyết
định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ
tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.

        Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế kinh tế,

10
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy
những vùng khác cùng phát triển.

     * Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.

     Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá . Đầu tư là điều kiện tiên

quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ. Chúng ta đều biết rằng
có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ
và nhập công nghệ từ nước ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập công nghệ từ nước
ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư. Mọi phương án đổi mới công nghệ
không gắn liền với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi.

     Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ :

     Đầu tư quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Chẳng hạn, để
tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải
xây dựng nhà xưởng cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên
nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn
liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra.

     Sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao
mòn, hư hỏng. Để duy trì được sự hoạt động bình thường cần định kỳ tiến hành sửa
chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật đã hư, hao mòn này hoặc đổi mới
để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học - kỹ thuật và nhu
cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế
cho các trang bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư.

     Để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kỳ các cơ sở vật chất
kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thường xuyên. Tất cả những hoạt động và
chi phí này đều là những hoạt động đầu tư.




11
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


III. Vốn và nguồn vốn cho đầu tư phát triển

1. Tầm quan trọng của vốn đầu tư phát triển

      Theo nguồn hình thành và mục tiêu sử dụng: Vốn đầu tư là tiền tích lũy của
xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy
động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.

      Bất kỳ quốc gia nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần một điều kiện
không thể thiếu được, đó là phải tạo vốn cho nền kinh tế. Việt Nam cũng nằm
trong quyluật đó. Hoạt động đầu tư là chìa khóa cho sự tăng trưởng và phát triển,
người ta không thể thực hiện đầu tư mà không có vốn. Để hiểu rõ về vấn đề này, ta
đi vào từng nguồn vốn.

2. Vốn đầu tư

      Nội dung của vốn đầu tư bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với nội
dung của hoạt động đầu tư.

      Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu tư phát triển, để tạo thuận lợi cho công
tác quản lý việc sử dụng vốn đầu tư nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
có thể phân chia vốn đầu tư thành các khoản mục sau :

      * Trên giác độ quản lý vĩ mô, vốn đầu tư được phân thành 4 khoản mục lớn
như sau :

      - Những chi phí tạo ra tài sản cố định
      - Những chi phí tạo ra tạo ra tài sản lưu động và các chi phí thường xuyên
gắn với một chu kỳ hoạt động của các tài sản cố định vừa tạo ra.
      - Những chi phí chuẩn bị đầu tư chiếm khoảng 0,3 đến 10% vốn đầu tư.
      - Chi phí dự phòng



12
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      * Trên giác độ quản lý vi mô tại các cơ sở, những khoản mục trên đây lại
được phân chia thành các khoản mục chi tiết hơn:
      - Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm:
      + Chi phí ban đầu và đất đai
      + Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng.
      + Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ mua sắm phương tiện
vận chuyển.
      + Chi phí khác .
      - Những chi phí tạo ra tài sản lưu động bao gồm:

      + Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất như chi phí để mua nguyên vật liệu,
trả lương người lao động, chi phí về điện nước, nhiên liệu, phụ tùng

      + Chi phí nằm trong giai đoạn lưu thông gồm có sản phẩm dở dang tồn kho,
hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền.

      + Chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm chi phí nghiên
cứu cơ hội đầu tư, chi phí nghiên cứu tiền khả thi, chi
phí nghiên cứu và thẩm định các dự án đầu tư.

      + Chi phí dự phòng.

3. Nguồn vốn đầu tư phát triển

      Trong tác phẩm “Tư bản” C.Mác đã dành phần quan
trọng để nghiên cứu về cân đối kinh tế, về mối quan hệ
giữa hai khu vực của nền sản xuất xã hội để bảo đảm quá
trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng về các vấn
đề trực tiếp liên quan đến tích lũy.




13
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Ông đã rút ra kết luận: “Con đường cơ bản và quan trọng về lâu dài để tài
sản xuất mở rộng là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả sản xuất và
tiêu dùng”.

      Vấn đề này cũng đã được kinh tế học hiện đại chứng minh. Nếu gọi GDP là
tổng sản phẩm quốc nội, C là tiêu dùng (cá nhân và Chính phủ), I là tiêu dùng của
doanh nghiệp để bổ sung nguồn vốn cố địnhvà nguồn vốn lưu động (để đầu tư) thì:

              GDP = C + I

      Nếu đứng trên góc độ hẹp hơn (tức là phạm vi hộ gia đình): Phần tiêu dùng I
của doanh nghiệp chính là phần thừa ra (hay tiết kiệm) không tiêu dùng đến từ
GDP. Nếu gọi phần này là S thì:

              GDP = C + S

      Từ đó suy ra: I = S

      Như vậy tăng GDP cho phép tăng C + I hoặc C + S, trong đó S hoặc I càng
lớn sản xuất càng mở rộng, GDP càng tăng và càng có điều kiện để tăng tiêu dùng
nâng cao đời sống của người lao động.

      Trong điều kiện kinh tế mở:

              GDP = C + I + X - M

      Trong đó:

              X: giá trị hàng hóa xuất khẩu

              M: giá trị hàng hóa nhập khẩu
      Mà      GDP = C + S

      Vậy S = I + X - M

      Suy ra: I = S + M - X


14
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


             I=S+F

      Với: S : Tiết kiệm trong nước

             F = M - X : Tiền đầu tư từ nước ngoài

      Như vậy trong điều kiện nền kinh tế mở, nguồn vốn để đầu tư ngoài tiết
kiệm trong nước còn có thể huy động từ nước ngoài trong trường hợp tiết kiệm
không đáp ứng nhu cầu đầu tư, thâm hụt vãng lai.

      Trong đó:

      Nguồn vốn tiết kiệm trong nước được hình thành từ
nguồn sau:

      Thứ nhất, tích lũy từ ngân sách: được hình thành từ chênh lệch nguồn thu
với nguồn chi của Chính phủ. Nguồn thu của Chính phủ chủ yếu là từ thuế, ngoài
ra còn có từ bán, cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc khu vực Nhà nước và các
khoản chi phí khác. Tổng chi của Chính phủ bao gồm: chi mua hàng hóa dịch vụ,
chi trả lương hành chính sự nghiệp, chi trợ cấp, chi trả lãi vay.

      Thứ hai, tích lũy của doanh nghiệp: được hình thành từ lợi nhuận để lại của
doanh nghiệp để bổ sung cho vốn kinh doanh.

      Thứ ba, tích lũy của dân cư: là phần chênh lệch của thu nhập với tiêu dùng.
Nó thường được tích lũy dưới dạng vàng, USD hay các bất động sản hoặc gửi tiết
kiệm trong các ngân hàng.

      Còn vốn đầu tư nước ngoài được thu hút từ cá nhân
và tổ chức thông qua hai hình thức đầu tư sau:

      Thứ nhất, đầu tư gián tiếp: Là loại đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn vào một tổ
chức nào đó và được hưởng một tỷ lệ nhất định chứ không trực tiếp

thiết lập ra cơ sở sản xuất kinh doanh và quản lý cơ sở đó.

15
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài:

       + Viện trợ kinh tế không hoàn lại: thực chất là một
hình thức đầu tư gián tiếp dưới danh từ viện trợ kinh
tế mà nước phát triển thường dùng thông qua các chương
trình viện trợ nhân đạo.

       + Viện trợ có hoàn lại với lãi suất ưu tiên: đây là hình thức viện trợ cho vay
với lãi suất ưu đãi và nhiều vay phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi theo thời gian quy định.
Lãi suất ưu đãi ở đây là lãi suất thấp hơn mặt bằng lãi suất chung trên thị trường
thế giới.

       Đương nhiên xu thế thế giới hiện nay có quá nhiều nước muốn nhận viện trợ
mà có quá ít nước viện trợ (cho vay) nên cũng đã có sự chặt chẽ trong khi vay và
bản thân nước đi vay cũng cần phải đưa ra các biện pháp nhằm thu hút nguồn viện
trợ này.

       Thứ hai, đầu tư trực tiếp: Là loại đầu tư mà người đầu tư bỏ vốn tự thiết lập
ra cơ sở sản xuất kinh doanh cho riêng mình, đứng chủ sở hữu tự quản lý, khai thác
hoặc thuê người quản lý, khai thác cơ sở này hoặc hợp tác với các đối tác ở nước
sở tại thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh đồng thời tham gia quản lý và khai thác
cơ sở này.

     3.1. Vốn huy động từ trong nước

       Đối với các nước nghèo, để phát triển kinh tế và từ đó để thoát khỏi cảnh
nghèo thì một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt và từ đó dẫn tới
thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển như công nghệ, cơ sở hạ tầng. Do
đó trong những bước đi ban đầu, để tạo ra được cái hích đầu tiên cho sự phát triển,
để có được tích luỹ ban đầu từ trong nước cho đầu tư phát triển kinh tế không thể
không huy động vốn từ nước ngoài. Không có một nước chậm phát triển nào trên



16
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


con đường phát triển lại không tranh thủ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhất là
trong điều kiện nền kinh tế mở.

      Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật để có thể tiếp thu và phát huy tác dụng
của vốn đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nước lại chính là
khối lượng vốn đầu tư trong nước. Hiệu quả sử dụng vốn nước ngoài tuỳ thuộc vào
đặc điểm và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước. Do đó xét về lâu dài
thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế một cách liên tục, đưa đất nước
đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và không phụ thuộc phải là nguồn vốn đầu tư
trong nước.

      Khối lượng vốn đầu tư trong nước có thể huy động được phụ thuộc vào các
nhân tố sau đây:
      - Quy mô và tốc độ tăng GDP
      - Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng của nhà nước, ở các nước chậm phát triển tỷ
lệ tích luỹ thấp tỷ lệ tiêu dùng cao.
      - Tiền tiết kiệm của dân cư: ở nhiều nước tiền tiết kiệm của dân cư chiếm một bộ
phận lớn, với một tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của cả nước.
      Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:
      - Vốn tích luỹ từ ngân sách
      - Vốn tích lũy của các doanh nghiệp
      - Vốn tiết kiệm của dân cư.

      3.2. Nguồn vốn đầu tư của các cơ sở:

      Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở hoạt động xã hội phúc lợi
công cộng vốn đầu tư do ngân sách cấp (tích luỹ từ ngân sách và viện trợ qua ngân
sách) vốn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho các cơ sở (bản chất cũng tích luỹ từ
phần tiền thừa do dân đóng góp không dùng đến).




17
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Đối với các doanh nghiệp quốc doanh vốn đầu tư được hình thành từ nhiều
nguồn hơn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích luỹ của ngân sách, vốn khấu
hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách), vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay phát
hành trái phiếu, vốn góp liên doanh liên kết với các cá nhân và tổ chức trong và
ngoài nước và các hình thức huy động vốn khác quy dịnh theo điều 11 Nghị định
56/CP ngày 3 tháng 10 năm 1999.

      - Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vốn đầu tư bao gồm vốn tự có,
vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các cá nhân và tổ chức trong và
ngoài nước. Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu tư ngoài các nguồn vốn trên còn
bao gồm tiền thu được do phát hành trái phiếu.

3.3. Vốn huy động từ nước ngoài

      Bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp.

      * Vốn đầu tư gián tiếp: là vốn của chính các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi
Chính phủ được thực hiện dưới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện
trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo
hình thức thông thường. Một hình thức phổ biến của đầu tư gián tiếp tồn tại dưới
loại hình ODA - viện trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển.
Vốn đầu tư gián tiếp thường lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc
giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận đầu tư.
Tuy nhiên tiếp nhận vốn đầu tư gián tiếp thường gắn với sự trả giá về mặt chính trị
và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện
nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.

      * Vốn đầu tư trực tiếp (FDI): là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước
ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình sử
dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm
từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên với vốn trực tiếp, nước
nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể đễ dàng có được công nghệ (do người


18
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


đầu tư đem vào góp vốn sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo con
đường ngoại thương, vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nước nhận đầu tư; học tập
được kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước
ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trường thế giới, nhanh chóng được thế giới
biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà dầu tư. Nước nhận đầu tư trực tiếp phải
chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu tư đem lại với người đầu tư theo mức độ góp vốn của
họ.Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu tư trực tiếp sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của
nước nhận đầu tư.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn

     Hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp chịu tác động chủ yếu của các nhân
tố sau:

       4.1. Huy động vốn trong nước:

     * Pháp luật:

     Pháp luật quy định các biện pháp huy động vốn đối với mỗi loại hình doanh
nghiệp và qui mô của lượng vốn được phép huy động.

     * Tình hình cung cầu vốn trên thị trường:

     Vốn chính là một nguồn lực khan hiếm mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh
với nhau để thu hút được nguồn vốn. Nếu lượng vốn trên thị trường khan hiếm
hoặc nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để thu hút vốn, thì việc huy động
vốn trở nên khó khăn, lượng vốn huy động được sẽ nhỏ; ngược lại, nếu lượng vốn
trên thị trường dồi dào hoặc số lượng doanh nghiệp cạnh tranh ít thì việc huy động
vốn sẽ thuận lợi hơn và lượng vốn huy động được sẽ lớn hơn.

     * Lãi suất hoặc chi phí vốn:




19
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


     Lãi suất và chi phí vốn chính là giá của việc sử dụng vốn. Nếu chi phí vốn cao
sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, nguồn vốn lúc đó sẽ kém hấp dẫn hơn,
doanh nghiệp sẽ huy động vốn ít và ngược lại.

     * Qui mô của doanh nghiệp:

     Thể hiện qua giá trị của tài sản thế chấp, nếu tài sản thế chấp có giá trị lớn thì
vốn huy động được càng lớn và ngược lại.

     - Tính khả thi của hoạt động đầu tư: Nếu dự án có hiệu quả càng cao thì tính
hấp dẫn của lợi nhuận trong tương lai càng lớn; các nhà đầu tư dễ dàng cho doanh
nghiệp vay vốn hoặc là góp vốn với doanh nghiệp để thực hiện hoạt động đầu tư.

       4.2. Huy động vốn nước ngoài:

       Hiện nay, trên thế giới đang diễn ra một cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các
quốc gia nhằm lôi kéo đầu tư FDI để dòng vốn chảy vào nước mình. Đầu tư FDI
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố chủ yếu của nước nhận viện trợ
sau đây:

       * Môi trường vĩ mô :

       Sự ổn định của môi trường vĩ mô là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và
hành vi đầu tư. Đối với vốn nước ngoài, điều này càng có ý nghĩa quan trọng hơn
bao giờ hết. Để thu hút được dòng vốn đầu tư nước ngoài nền kinh tế nội địa phải
là nơi an toàn cho sự vận động của tiền vốn đầu tư, sau đó là nơi có khả năng sinh
lời cao hơn những nơi khác. Sự an toàn của vốn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định,
không gặp những rủi ro do các yếu tố chính trị xã hội gây ra.

       Sự ổn định của môi trường vĩ mô thể hiện trong một nền kinh tế tăng trưởng
nhanh, ổn định, vững chắc. Để tạo ra môi trường vĩ mô ổn định đòi hỏi có sự nỗ
lực rất lớn của Chính phủ trong việc điều hành kinh tế. Việc tạo lập môi trường



20
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


kinh tế vĩ mô ổn định yêu cầu phải giải quyết vấn đề chống lạm phát và ổn định
tiền tệ.

       Ngân hàng Trung ương là tổ chức chịu trách nhiệm điều hành chính sách
tiền tệ. Các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ là : lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt
buộc, các công cụ thị trường mở và chính sách tỷ giá hối đoái. Trong đó hai công
cụ lãi suất và tỷ giá hối đoái không chỉ tạo lập ổn định kinh tế vĩ mô để thu hút vốn
đầu tư nước ngoài gián tiếp mà còn tác động trực tiếp đến thu hút vốn FDI thông
qua vai trò là những yếu tố quyết định giá trị đầu tư và mức lợi nhuận thu được tại
một thị trường xác định.

       Về mặt lý thuyết, mức lãi suất trong nước so với lãi suất quốc tế càng cao thì
sức hút đối với dòng vốn chảy vào càng mạnh đồng thời cũng cho phép huy động
nhiều vốn trong nước hơn. Kinh nghiệm thế giới cho thấy rằng để huy động và sử
dụng có hiệu quả vốn nước ngoài, cần phải có đủ lượng vốn "đối ứng" trong nước.
Nhưng việc duy trì mức lãi suất cao cũng gây ra một tác động ngược lại đối với
mục tiêu huy động vốn. Bởi vì lãi suất cao thì chi phí vốn đầu tư cao, do đó sẽ
giảm lợi nhuận của các nhà đầu tư.

       Đối với tỷ giá hối đoái thì cả lý thuyết lẫn kinh nghiệm thực tiễn đều xác
nhận rằng một tỷ giá hối đoái phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước
sẽ tạo khả năng thúc đẩy xuất khẩu và lợi nhuận thu được từ xuất khẩu càng lớn, vì
thế có vai trò trực tiếp to lớn đối với việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn nước ngoài.

       * Môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư :

       Môi trường pháp lý đối với hoạt động đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ
các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động này, từ hiến pháp cơ bản đến các
đạo luật cụ thể. Điều mà các nhà đầu tư quan tâm trong nội dung các đạo luật là:




21
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Có sự đảm bảo pháp lý đối với quyền sở hữu tài sản tư nhân và môi trường
cạnh tranh lành mạnh.

      - Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận
đối với các hình thức đầu tư tại nước sở tại.

      - Các quy định về thu thuế, mức thuế các loại, giá và thời hạn thuê đất.

      Nếu như các quy định về pháp lý đảm bảo an toàn về vốn của nhà đầu tư
không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tư đó không phương hại đến an ninh
quốc gia; đảm bảo mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nước dễ dàng
thì khả năng hấp dẫn và thu hút vốn đầu tư nước ngoài càng cao.

      * Hệ thống kết cấu hạ tầng :

      Kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,
trong đó đáng kể là ảnh hưởng tới tốc độ chu chuyển của đồng vốn. Đây là vấn đề
quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trước khi ra quyết định đầu tư. Hệ thống cơ
sở hạ tầng bao gồm cả mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc và các cơ
sở dịch vụ tài chính, ngân hàng. Trình độ của các yếu tố này cũng phản ánh trình
độ phát triển kinh tế của một quốc gia, nó tạo ra bộ mặt của một đất nước và môi
trường cho hoạt động đầu tư.

IV. Hoạt động huy động vốn cho doanh nghiệp

1. Tầm quan trọng của công tác huy động vốn

      Chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế, các doanh
nghiệp nhà nước chỉ là một bộ phận song song tồn tại trong môi trường kinh
doanh. Trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu về vốn đều được bao cấp qua nguồn
cấp phát của Nhà nước với lãi suất tín dụng thấp của ngân hàng. Có thể nói trong
cơ chế bap cấp, vốn của doanh nghiệp nhà nước hầu như được cho không. Vì vậy




22
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


các doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Vấn đề huy động
vốn đối với doanh nghiệp không được đặt ra như một nhu cầu cấp bách.

      Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các khoản bao cấp về vốn của Nhà
nước không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí, và phải bảo đảm
kinh doanh có lãi, sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
Doanh nghiệp phải đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh làm cho vốn sinh sôi.

      Thực trạng hiện nay của các doanh nghiệp nhà nước là thiếu vốn nghiêm
trọng cho đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh. Do vậy doanh nghiệp phải chủ
động huy động vốn từ nội bộ doanh nghiệp và từ bên ngoài. Như vậy trong nền
kinh tế thị trường đồng vốn đã ngày càng phát huy được vai trò tích cực của nó.
Ngoài ra những tiến bộ về khoa học công nghệ và khoa học quản lý ngày càng
nhiều đã làm xuất hiện và phát triển các loại vốn không tồn tại ở dạng tiền tệ có
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần năng động
hơn trong việc huy động vốn và quản lý sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất.

2. Nguồn vốn của doanh nghiệp

      2.1. Theo nguồn hình thành

      Theo nguồn hình thành nguồn vốn chia ra 2 loại: vốn chủ sở hữu và các
khoản nợ.

      * Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp (doanh
nghiệp nhà nước, chủ sở hữu Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu là
những người góp vốn).

      Khi doanh nghiệp mới được thành lập, vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều
lệ. Khi doanh nghiệp hoạt động, ngoài vốn điều lệ còn có một số nguồn vốn khác
cũng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển,
quỹ dự trữ tài chính, chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản.




23
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      * Các khoản nợ của doanh nghiệp: bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản
nợ vay. Vốn chiếm dụng là toàn bộ số nợ phải trả cho người cung cấp, số phải nộp
ngân sách, số phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên... Đặc điểm của loại vốn
này là doanh nghiệp được sử dụng không phải trả lãi. Các khoản nợ vay bao gồm
toàn bộ vốn vay ngân hàng, nợ tín phiếu, nợ trái phiếu doanh nghiệp.

      2.2. Theo phạm vi hoạt động

      Theo phạm vi hoạt động nguồn vốn chia ra 2 loại: nguồn vốn bên trong và
nguồn vốn bên ngoài.

      * Nguồn vốn bên trong: bao gồm tất cả những nguồn vốn có thể huy động
được từ nội bộ doanh nghiệp, đó là các nguồn lợi nhuận để lại để tái đầu tư.

      - Lợi nhuận để tái đầu tư: Đây là nguồn vốn giữ vai trò quan trọng trong các
doanh nghiệp. Phần để lại này được doanh nghiệp sử dụng để bù đắp bảo toàn vốn
và trích lập các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng
mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi. Trong các quỹ trên thì quỹ đầu tư
phát triển phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, cải tạo, đổi mới máy móc thiết
bị của doanh nghiệp và bổ sung nhu cầu vốn lưu động tăng thêm.

      Quỹ đầu tư phát triển là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể huy
động để phục vụ mục tiêu phát triển ngắn hạn hay dài hạn của mình.

      - Quỹ khấu hao cơ bản: tài sản trong quá trình tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị hao mòn hữu hình và vô hình. Giá trị hao
mòn đó được chuyển vào giá trị sản phẩm và sau khi bán sản phẩm số tiền này
được trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ. Quỹ này phục vụ cho mục
đích tái sản xuất giản đơn TSCĐ của doanh nghiệp, gọi là quỹ khấu hao cơ bản.
ngoài ra còn nguồn vốn do thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Tuy nhiên nguồn vốn này
chỉ mang tính chất tạm thời, bởi theo đà phát triển của nền kinh tế, của tiến bộ
khoa học kỹ thuật và những bước phát triển trong quản lý doanh nghiệp, tỷ lệ
TSCĐ cần thanh lý sẽ giảm đi.

24
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng một số vốn dự trữ để tài trợ trong
trường hợp cần thiết đổi mới một số loại máy móc, thiết bị cho phù hợp với tình
hình phát triển hiện tại.

      * Nguồn vốn bên ngoài: gồm nhiều nguồn khác nhau:

      - Vay dài hạn ngân hàng: khi doanh nghiệp đi vay vốn từ ngân hàng và các
tổ chức tín dụng, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí trả lãi cho ngân hàng và các tổ
chức tín dụng đó. Đây là chi phí sử dụng vốn doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc vay
ngân hàng để đầu tư dài hạn không phải là dễ dàng, bởi vì hiện nay các ngân hàng
thương mại cho vay ngắn hạn là chủ yếu, cho vay dài hạn là rất hạn chế. Hơn nữa
đầu tư dài hạn yêu cầu vốn rất lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, nên các ngân hàng
đều không muốn cho vay dài hạn.

      Mặt khác khi vay một số vốn lớn thì doanh nghiệp phải thế chấp, tín chấp rất
phức tạp.

      - Phát hành trái phiếu: phát hành trái phiếu là phương pháp chủ yếu để thu
hút vốn kinh doanh. Ngoài phát hành trái phiếu thì phát hành cổ phiếu là cách gọi
thêm vốn cổ phần của công ty cổ phần nhằm tăng thêm vốn đầu tư cho sản xuất
kinh doanh. Hiện nay chỉ có một số ít doanh nghiệp đã và đang vận dụng các hình
thức huy động vốn này.

      - Liên kết liên doanh: để có nguồn vốn cho đầu tư phát triển thì liên doanh
cũng là một hướng thu hút vốn. Khi doanh nghiệp có dự án kinh doanh dài hạn và
lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể đáp ứng được việc triển khai dự án,
khi doanh nghiệp thiếu vốn thì có thể mời các đơn vị trong và ngoài nước bỏ vốn
đầu tư và sẽ chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp. Các bên liên doanh có thể góp vốn
bằng hiện vật như nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị và vốn bằng tiền.

      - Nguồn vốn chiếm dụng: trong quá trình sản xuất kinh doanh, sẽ xẩy ra các
quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước, giữa các doanh nghiệp với
nhau và giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Với

25
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Nhà nước là quan hệ cấp phát vốn của Nhà nước cho các doanh nghiệp; giữa các
doanh nghiệp với nhau là quan hệ thanh toán công nợ; với cán bộ công nhân viên
là quan hệ thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và các khoản tạm ứng, thanh toán
khác. Các quan hệ trên phát sinh làm phát sinh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm
dụng. Nếu vốn đi chiếm dụng lớn hơn vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có một
lượng vốn nhất định phục vụ cho sản xuất kinh doanh; ngược lại thì doanh nghiệp
bị mất đi một khoản vốn.

      Tuy nguồn vốn huy động của doanh nghiệp có thể là bên trong hoặc bên
ngoài, nhưng nguồn vốn bên trong giữa vai trò quan trọng hơn.




                                    CHƯƠNG II:
  THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
               CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM- VTC




26
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH SẢN
      XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của
công ty VTC.
      Công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt nam là một doanh
nghiệp nhà nước duy nhất trực thuộc Đài truyền hình Việt nam, có tên giao dịch
quốc tế là: Vietnam television technology investment and development
company viết tắt là VTC. Công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt
nam (VTC) có tổng vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 15.821,5 triệu đồng, có
trụ sở chính tại 67B phố Hàm Long- Hoàn Kiếm- Hà Nội, có các chi nhánh Công
ty tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và tại Ăngôla.
      Công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt nam được thành lập
vào giữa thời kỳ đổi mới của đất nước, trưởng thành và phát triển cùng với sự phát
triển của ngành Truyền hình Việt nam. Công ty đã phát huy tốt sức mạnh tổng
hợp, không ngừng đổi mới và phát triển, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của
Đài truyền hình Việt nam và nghĩa vụ với nhà nước.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty VTC.
      Công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt nam (VTC) là một
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Đài truyền hình Việt nam, có chức năng nhiệm
vụ sau:
      + Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết
bị vật tư , phương tiện vận tải chuyên dụng và dân dụng
thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình và các lĩnh vực
khác.




27
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      + Lắp ráp máy thu hình, thu thanh- máy phát hình,
phát thanh và các thiết bị điện tử khác. Sửa chữa, bảo
hành các thiết bị điện tử cho ngành truyền hình.
      + Nghiên cứu, tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập các
dự án kỹ thuật cao, phục vụ Ngành phát thanh truyền
hình.
      +   Cung     ứng     lắp     đặt     hệ    thống       trang      âm     cho   các
studio, chuyển giao công nghệ các công trình phát thanh
truyền hình.
      + Dịch vụ tư vấn ký kết làm quảng cáo trên sóng truyền hình.
      Với chức năng nhiệm vụ được giao Công ty có đầy đủ
tư cách pháp nhân tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, sản
xuất kinh doanh, cung ứng vật tư thiết bị máy móc, hợp
đồng hợp tác lao động với các đối tác thuộc mọi thành
phần kinh tế trong và ngoài nước nhằm phát triển sự
nghiệp phát thanh truyền hình và sự tăng trưởng phát
triển của Công ty.
3. Mô hình bộ máy tổ chức của công ty VTC
      Bộ máy quản lý điều hành của công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền
hình Việt nam được tổ chức thành phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị thành viên
trực thuộc thể hiện qua sơ đồ sau:




28
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




               Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty


                                   BAN GIÁM ĐỐC


    P.Tổ chức LĐ                P.Tài chính                          Văn phòng
                                                                      công ty
     Tiền lương                    kế toán



    P.NC- KH &                    P. Kiểm toán                  P. Kế hoạch
      Phát triển                     nội bộ


     P. Kinh                    P. Xuất nhập                      P. giao
      doanh                         khẩu                         nhận hàng
                                                                    hoá
                              CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN




  TT.Tư vấn ĐT-XD               TT. ứng dụng                      TT. Chuyển
     Công trình                công nghệ PT-TH                  giao công nghệ
                                                                    PT-TH

    TT. Thiết bị               TT. Truyền hình                     TT. Hợp tác
     đo lường &                  thương mại                          quốc tế
     giới thiệu


  XN Sản xuất KD                   XN Điện tử                   XN Điện tử ĐTH
   thiết bị PT-TH                   truyền hình
29
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




     Chi nhánh CT                      Chi nhánh CT                  Chi nhánh CT
     tại TP Hồ Chí                      tại Đà Nẵng                   tại ĂNGOLA
         Minh




       Ban giám đốc: Bao gồm 8 thành viên (1 Giám đốc và 7 Phó giám đốc) chịu
trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động chung toàn Công ty từ các phòng
ban, các chi nhánh đến các đơn vị trực thuộc.
       Phòng tổ chức lao động và tiền lương: Tham mưu giúp Giám đốc về mặt
quản lý tổ chức nhân sự, định mức lao động, tiền lương và các mặt liên quan đến
người lao động như : Đào tạo, nâng bậc lương, bảo hiểm xã hội...
       Phòng tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán kế toán theo đúng Pháp lệnh
tài chính của nhà nước và Quy chế hoạt động của Công ty. Tổ chức lập và thực
hiện các kế hoạch tài chính của Công ty, cung cấp các số liệu, chỉ tiêu, lập báo cáo,
phân tích các số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
       Văn phòng công ty: Quản lý toàn bộ công việc hành chính, theo dõi việc sử
dụng tài sản theo đúng kế hoạch của Công ty. Ngoài ra, văn phòng Công ty có
trách nhiệm thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn
cháy nổ trong toàn Công ty.
       Phòng nghiên cứu khoa học và phát triển: Nghiên cứu ứng dụng, các công
nghệ kỹ thuật mới tiên tiến trên thế giới, ứng dụng vào thực tiễn Việt nam nhằm
từng bước thay thế thiết bị nhập ngoại bằng các sản phẩm sản xuất trong nước.
       Phòng kiểm toán nội bộ: Kiểm tra, kiểm soát các công tác tài chính kế toán
trong Công ty và các đơn vị trực thuộc. Kiểm tra, uốn nắn việc hạch toán kế toán




30
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


cũng như việc thực hiện các chế độ tài chính kế toán của toàn Công ty, đề ra biện
pháp xử lý khắc phục những sai phạm (nếu có).
       Phòng kế hoạch: Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng
đơn vị trong Công ty theo từng thời kỳ. Theo dõi, phân tích đánh giá tổng kết việc
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập báo cáo định kỳ theo quy định của
Công ty và các cơ quan chức năng.
       Phòng kinh doanh: Phối hợp với các chuyên gia kỹ thuật tư vấn, lập các dự
án tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị trong và ngoài
ngành cho khách hàng từ trung ương đến các địa phương.
       Phòng xuất nhập khẩu: Đáp ứng mọi nhu cầu về xuất nhập khẩu thiết bị
hàng hoá của Công ty và khách hàng. Tham mưu, đề xuất giúp Ban giám đốc về
các nghiệp vụ xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế.
       Các chi nhánh Công ty và các đơn vị thành viên có chức năng nhiệm vụ
riêng hoạt động theo kế hoạch phân bổ của Ban giám đốc. Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình.


2- Ngành nghề sản xuất kinh doanh và thị trường của công ty VTC.
     a- Ngành nghề kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty được chia làm 2 loại bao gồm:
*Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị công nghệ cao, kỹ thuật hiện
đại phục vụ sự nghiệp phát triển Ngành truyền hình, hoàn thành nhiệm vụ chính trị
của Đảng và Nhà nước.
       * Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất các sản phẩm có thể
thay thế thiết bị nhập ngoại, chủ động trong cung cấp vật tư thiết bị phục vụ
Ngành và tiết kiệm được ngoại tệ cho đất nước.
       Danh mục thiết bị công ty sản xuất, lắp ráp


31
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        - Hệ thống máy phát hình, phát thanh công suất nhỏ từ 50W- 2000W
        - Hệ thống ANTENA dải rộng VHF, UHF.
        - Cột ANTENA cao từ 30m – 50m.
        - Máy thu hình màu, máy thu thanh.
        - Đầu thu vệ tinh, đầu thu kỹ thuật số
     b- Thị trường kinh doanh của công ty.
Thị trường kinh doanh của công ty được chia làm 2 loại
bao gồm:
        - Thị trường trong ngành gồm :
           + Đài truyền hình Việt nam (VTV), các Đài khu vực trực thuộc VTV.
        + Toàn bộ các Đài phát thanh truyền hình Tỉnh, Huyện của các địa phương
trong cả nước.
        + Các dự án, chương trình mục tiêu của Chính Phủ về phát thanh truyền
hình.
- Thị trường ngoài ngành Công ty cung cấp máy móc thiết
bị thuộc lĩnh vực điện tử viễn thông, thiết bị trường
quay sân khấu điện ảnh, phương tiện vận tải chuyên dụng
và dân dụng phục vụ các ngành Hàng không, Bưu điện,
Ngân hàng, Bộ công an...


            Tỷ lệ phần trăm doanh thu trên thị trường
                                                    (Đơn vị: %)
           Các loại sản phẩm             Thị trường trong ngành Thị trường ngoài ngành
     Máy móc thiết bị PT-TH                         85                           15
     Thiết bị điện tử chuyên dụng                   70                           30
     Thiết bị điện dân dụng                         60                           40
     Các sản phẩm khác                              72                           28


32
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                                    (Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty)

         Tình hình tiêu thụ theo kết cấu nhóm mặt hàng
                                                   (Đơn vị:%)

         Các chỉ tiêu                        1999             2000             2001
     Tổng doanh thu                         100               100               100
     Máy móc thiết bị PT-TH                  70                71                70
     Thiết bị điện tử chuyên dụng            15                14                14
     Thiết bị điện dân dụng                 11,3               12                11
     Các sản phẩm khác                       3,7                3                    5
                                    (Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty)




3- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 1999-2001.
        Với sự quản lý điều hành của Ban giám đốc, cùng với nỗ lực của tập thể cán
bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Trong những năm qua Công ty đầu tư và
phát triển công nghệ truyền hình Việt nam đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính
trị của Đài truyền hình Việt nam, nghĩa vụ với Nhà nước và từng bước khẳng định
được vị trí của mình trên thị trường. Quá trình phát triển của Công ty là sự cố gắng
vươn lên liên tục, nó được khẳng định qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty trong từng năm, trong 3 năm 1999-2001 Công ty thu được kết quả
kinh doanh theo bảng sau:


                 Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh
                                             Đơn vị: Triệu đồng
      STT           Các chỉ tiêu                    Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001



33
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       1    Tổng doanh thu                          303.200       305.700           320.000
       2    LãI gộp                                  41.900          44.900          51.440
       3    Chi phí bán hàng                         4.020           3.906           3.792
       4    Chi phí quản lý                          18.580          18.975          20.198
       5    Nộp ngân sách                            15.600          18.300          23.600
       6    Lợi nhuận                                3.700           3.719           3.850
       7    Thu nhập bình quân (1ng/1thg)              2,2            2,25            2,35
                            Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của
                      công ty.




II. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CHO                                    ĐẦU TƯ PHÁT
       TRIỂN Ở CÔNG TY VTC:
1. Nguồn vốn hoạt động của Công ty VTC trong hai năm gần
     đây:

      Bảng 2: Tình hình nguồn vốn hoạt động của Công ty

                                                                 Đơn vị :            Triệu
đồng

                                                    Năm 2000                  Năm 2001
                                                  Tiền           %           Tiền            %


34
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Tổng cộng nguồn vốn                            359000       100        398000 100
                                               0                       0
A-Nợ phải trả:                                 170704       47,55 163578 41,1
                                               5                       0
1-Nợ ngắn hạn                                  143600       40         137310 34,5
                                               0                       0
2-Nợ dài hạn                                   271045       7,55       262680 6,6
B-Nguồn vốn chủ sở hữu:                        188295       52,45 234422 58,9
                                               5                       0
1-Nguồn vốn, quĩ                               178782       49,8       223676 56,2
                                               0                       0
       - Nguồn vốn kinh doanh 154370                        43         196612 49,4
                                               0                       0
       -    Quĩ      đầu      tư       phát 107700          3          119400 3,45
triển
       - Lợi nhuận chưa phân 64620                          1,8        71640        1,8
phối
       -    Nguồn       vốn      đầu     tư 71800           2          79600        2
XDCB
2- Nguồn vốn kinh phí, quĩ 95135                            2,65       107460 2,25
khác
                                              Nguồn: Bảng cân đối kế
                                          toán.

       Qua bảng nguồn vốn hoạt động trên, ta thấy nguồn
vốn dùng cho việc kinh doanh chiếm tỉ trọng lớn trong
nguồn chiếm 43% năm 2000 và 2001 chiếm 49,4%, trong khi
dó thì các khoản nợ phải trả của công ty đã giảm từ

35
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


47,55% năm 2000 xuống còn 41,1% năm 2001. Như vậy trong
kinh    doanh     công     ty     đã    phát      huy     đuơc      thế     mạnh   của
mình,việc kinh doanh đem lại hiệu quả lợi nhuận cao.
Đặc biệt công ty đã nhận rõ vai trò vốn cho hoạt động
đầu tư phát triển thể hiện năm 2000 vốn cho đầu tư phát
triển chiếm 3%, năm 2001 3,45%
       Qua bảng trên chỉ rõ khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính hay mức độ độc lập về mặt tài chính được đánh giá
qua hai chỉ tiêu “Tỷ suất tài trợ dưới đây”:



                                       1882955
                  *Tỷ suất tài trợ năm 2000 = -----------                            =
           0,52
                                                      3590000


                                      2344220
                  *Tỷ suất tài trợ năm 2001 = ----------- =
                  0,58
                                      3980000

       Từ chỉ tiêu trên ta thấy mức độ độc lập của VTC
tương đối bảo đảm, đều cao hơn 50%. So sánh hai năm
2000 và 2001, ta thấy tỷ suất tài trợ năm 2001 lớn hơn
năm 2000 chứng tỏ tỷ lệ các tài sản của công ty trong
năm 2001 được đầu tư bằng nguồn vốn đi vay so với tổng
nguồn vốn ít hơn năm 2000. Hệ số này tăng tức nguồn vốn
chủ sở hữu của năm 2001 tăng nhanh hơn mức tăng của
tổng số vốn, điều này cũng tương đương với số vốn nợ




36
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


của công ty năm 2001 tăng chậm hơn mức tăng tổng vốn,
làm tỷ số mắc nợ chung giảm:

                                           1707045
                   Chỉ số mắc nợ chung năm 2000 = -----------
= 0,476
                                                              3590000

                                         1635780
                Chỉ số mắc nợ chung năm 2001 = -----------
            - = 0,41
                                         3980000

       Qua các chỉ tiêu phân tích trên cho thấy tình hình
tài chính của công ty là rất tốt đủ khả năng huy động
vốn vay từ bên ngoài cho hoạt động đầu tư của công ty.




2. Các hình thức huy động vốn của công ty VTC:
a. Tình hình huy động vốn ngân sách:
     - Công ty đầu ty phát triển công nghệ truyền hình
Việt nam VTC được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 công
ty: INTEDICO, TELEXIM, RATIMEX với số vốn đIều lệ ban
đầu Nhà nước cấp 13 tỷ đồng VN. Trên cơ sở vốn pháp
định ban đầu đó công ty điều hành sản xuất kinh doanh,
bảo toàn và phát triển vốn, đầu tư tái sản xuất mở rộng
tại các đơn vị thành viên. Số vốn pháp định này chỉ
chiếm 23% trong tổng nhu cầu vốn phục vụ cho SXKD.
      - Vốn cấp bổ sung hằng năm: Công ty VTC là một doanh
      nghiệp nhà nước nên vốn Ngân sách là nguồn vốn có




37
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


     vai trò quan trọng để hỗ trợ các dự án lớn được thể
     hiện ở bảng sau:

                          Bảng 3: Vốn ngân sách được cấp hàng năm
                                                               Đơn vị: Triệu đồng

                           Kế hoạch ngân sách được cấp               Thực hiện

      Năm 1998                           8200                          8200

      Năm 1999                           17500                         17500

      Năm 2000                           9500                           9500

      Năm 2001                           9100                           9100
                                         Nguồn: Phòng kế hoạch- đầu tư.
      - Nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách, ODA để xây dựng phát triển
ngành, thực hiện mục tiêu chiến lược của Đài truyền hình Việt nam: “ phấn đấu để
mọi người dân trên toàn thể lãnh thổ Việt nam xem được đồng thời các chương
trình của đài truyền hình Việt nam đạt tiêu chuẩn Quốc tế.”
Những năm gần đây vốn ngân sách hầu như cấp rất ít chủ
yếu là cấp cho đào tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng. Từ năm
2000 đến nay Nhà nước chỉ đầu tư khoảng 18 tỷ đồng để
xây dựng nâng cấp trụ sở làm việc Ngoài ra vốn ngân
sách cũng được sử dụng một phần để đầu tư sản xuất
nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ và chỉ mang tính hỗ trợ, xu hướng
giảm dần vốn ngân sách là phù hợp với chính sách của
Nhà nước là xoá dần hình thức bao cấp cho các doanh
nghiệp. Trước đây thời kỳ bao cấp ngân sách được cấp
phát trực tiếp hàng năm không theo dự án nên gây lãng
phí lớn. Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, vốn ngân



38
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


sách nhà nước không còn đóng vai trò quyết định mà chỉ
có vai trò hỗ trợ phát triển. Tuy vậy đối với nghành
phát thanh truyền hình nói chung mặc dù nguồn vốn này
chiếm tỉ trọng nhỏ                 song nó có vai trò rất quan trọng
để tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển của ngành phát thanh truyền hình.


      Bảng 4: Vốn ngân sách cấp cho đầu tư phát triển.

                                                                 Đơn vị : Triệu đồng
                       Năm 1998          Năm 1999           Năm 2000           Năm 2001
                       Số        Tỷ      Số         Tỷ      Số         Tỷ      Số      Tỷ
                       Tiền      trọng Tiền         trọng Tiền         trọng Tiền      trọng
                                 (%)                (%)                (%)             (%)
Tổng nguồn vốn         99870     100     105750 100         110952 100         118125 100
thực hiện
Vốn ngân sách NN       8200      8,17    17500      16,5    9500       8,52    9100    0,77
                                           Nguồn: Phòng kế hoạch - đầu tư.
+Từ bảng số liệu trên ta thấy:
     Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho đầu tư phát triển của VTC còn
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu tư và có xu hướng giảm dần qua các
năm. Năm 1999 vốn ngân sách dùng cho đầu tư phát triển là 17449 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 16,5% tổng vốn đầu tư, năm 2000 xuống còn 9453 triệu đồng
(tương đương 8,52%),năm 2001 nguồn vốn này chỉ còn 909 triệu đồng, chiếm rất
nhỏ trong tổng vốn đầu tư (0,77%). Đây cũng là xu hướng chung trong các doanh
nghiệp của ngành PT-TH cũng như tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân,
nguyên nhân do:


39
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Chính sách cơ chế chuyển đổi hình thức cung cấp vốn đầu tư cho các doanh
nghiệp của Nhà nước từ việc cấp phát không hoàn trả sang cho vay có hoàn trả đối
với công cuộc đầu tư có tính chất sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế
trực tiếp. Chính sách này đã có tác dụng tăng cường công tác quản lí tài chính đối
với các đơn vị đi vay từ đó sử dụng có hiệu quả lao động, vật tư, thiết bị, tiền vốn
và nâng cao hiệu quả sản xuất, đầu tư.
     - Hơn nữa, Nhà nước cũng thực hiện giảm cấp vốn trực
tiếp bằng tiền, chỉ cấp vốn gián tiếp thông qua những
ưu đãi về thuế, về giá thuê đất, giá điện,nước hoặc xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ ngành PT-TH, bảo hộ sản xuất
nhằm tăng tỷ lệ tích luỹ nội bộ cho ngành.
b. Tình hình huy động tư vốn vay trong nước:
Đối với VTC, vốn vay trong nước để đầu tư phát triển chủ yếu là từ vốn tín dụng
ưu đãi của Nhà nước và vốn tín dụng vay ngân hàng.
Trong cơ chế thị trường, quan hệ tín dụng trở nên phổ biến thì nguồn vốn tín dụng
đầu tư trở thành nguồn vốn cơ bản nhất để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và
xây dựng cơ sở hạ tầng. Đây cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn của VTC.
       Hàng năm trên cơ sở cân đối thu chi, Nhà nước tạo quỹ tín dụng với mức lãi
suất tương đối ưu đãi so với lãi suất ngân hàng thương mại cho một số ngành trọng
điểm, trong đó có ngành phát thanh truyền hình được phép vay vốn nhằm mục đích
hỗ trợ phát triển ngành vì mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá ngành PT-TH.
       Đối với các dự án năng cao chất lượng phủ sóng
truyền hình tới miền núi và hải đảo sẽ được sử dụng vốn
tín dụng đầu tư phát triển theo qui định sau:
Vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước theo lãi suất ưu đãi (3%/năm)
theo nghị định số 05/2001/NĐ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ. Thời gian vay
vốn 12 năm, có 3 năm ân hạn.


40
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        Lợi thế của nguồn vốn này là lãi suất vừa phải có thể chấp nhận được, cơ
chế cho vay vốn không ngặt nghèo như vay vốn từ các nguồn khác, cụ thể : vay
vốn để góp vốn pháp định không cần phải bảo lãnh cũng như thế chấp tài
sản…Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước cho VTC dước các hình thức: cho vay đầu
tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư .


        Bảng 5: Vốn vay trong nước cho đầu tư phát triển
                                                                 Đơn vị : Triệu đồng
                       Năm 1998          Năm 1999           Năm 2000           Năm 2001
                       Số        Tỷ      Số         Tỷ      Số         Tỷ      Số      Tỷ
                       Tiền      trọng Tiền         trọng Tiền         trọng Tiền      trọng
                                 (%)                (%)                (%)             (%)
Tổng nguồn vốn         99870     100     105750 100         110952 100         118125 100
thực hiện
Vốn vay trong          60521     60,6    68526      64,8    40497      36,5    40753   34,5
nước.
                                                  Nguồn: Phòng              kế hoach -
                                           đầu tư.
        Qua bảng số liệu trên, cho ta thấy nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn và là
nguồn vốn chủ yếu của VTC để thực hiện đầu tư. Cùng với sự cắt giảm vốn cấp
phát từ Ngân sách nhà nước là sự gia tăng của nguồn vốn tín dụng Nhà nước trong
tổng số vốn đầu tư thực hiện. Trong một vài năm gần đây với các chính sách huy
động vốn nâng cao vốn tự có và chủ động vươn ra thị trường vốn bên ngoài nên tỷ
trọng vốn tín dụng đã giảm hơn so với trước: năm 1998 chiếm 60,6%, năm 2001 tỷ
trọng nguồn vốn này giảm hơn so với trước, chỉ còn chiếm 34,05%. Cũng như
nguồn vốn ngân sách Nhà nước, việc giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư chậm,
đều không đạt mức kế hoạch hằng năm được cấp.


41
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




c. Tình hình huy động từ quỹ khấu hao cơ bản:
      Đây là một nguồn tự tài trợ rất quan trọng của
doanh nghiệp, một mặt quỹ này phản ánh dung lượng các
khoản trích khấu hao cơ bản của tài sản cố định, mặt
khác còn cho thấy kỳ vọng để đổi mới tài sản cố định.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của nguồn vốn này, công
ty đã có chính sách hợp lý trong việc trích khấu hao cơ
bản hàng năm để sử dụng cho đầu tư phát triển, được thể
hiện ở bảng sau:
              Bảng6 : Vốn huy động từ Quỹ KHCB cho đầu tư :
                                                                 Đơn vị : Triệu đồng
                       Năm 1998           Năm 1999          Năm 2000           Năm 2001
                       Số        Tỷ       Số        Tỷ      Số         Tỷ      Số      Tỷ
                       Tiền      trọng Tiền         trọng Tiền         trọng Tiền      trọng
                                 (%)                (%)                (%)             (%)
Tổng nguồn vốn         99870     100      105750 100        110952 100         118125 100
thực hiện
Vốn KHCB               13682     13,7     8672      8,2     16421      14,8    30712   26,0
                                           Nguồn: Phòng kế hoach - đầu
                                    tư.
      Qua số liệu ở bảng trên ta thấy vốn khấu hao cơ bản chiếm tỷ trọng tương
đối cao trong tổng đầu tư của công ty qua các năm. Năm 1998, vốn khấu hao cơ
bản là 13.682 triệu đồng chiểm tỉ trọng 13,7 % trong tổng nguồn vốn thực hiện,
đến năm 2001 vốn từ khấu hao cơ bản tăng lên là 30.712 triệu đồng tương đương
với 26% trong tổng vốn đầu tư. Trên cơ sở trích lập hằng năm nguồn vốn này đóng


42
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


vai trò quan trọng của công ty dùng để tái đầu tư tài sản cố định, đổi mới công
nghệ thiết bị.
d. Tình hình huy động vốn từ các quỹ của Công ty:
      Đây là các quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi,
Các quỹ này được trích từ lợi nhuận để lại của doanh
nghiệp. Các đơn vị thuộc công ty VTC hàng năm ngoài huy
động từ các nguồn trên còn trích vốn từ các nguồn qũy
của mình để bổ sung nguồn vốn đầu tư.
+ Vốn trích từ quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư các dự án nâng cao năng lực
sản xuất và cải tiến kỹ thuật như: cải tiến một phần máy móc thiết bị, thay thế thiết
bị cũ, mua thêm thiết bị lẻ, cải tiến nhỏ quy trình công nghệ sản xuất máy thu hình,
bố trí sản xuất lại dây chuyền sản xuất ăngten truyền hình, nâng cao công suất máy
móc thiết bị.
+ Vốn trích từ quỹ phúc lợi dùng để đầu tư cho các dự án: xây dựng, mở rộng và
sửa chữa nhà ở câu lạc bộ khu vui chơi giải trí phục vụ cho đời sống cán bộ công
nhân viên của công ty, cải thiện điều kiện sinh hoạt văn hoá và chăm lo sức khoẻ
cho cán bộ công nhân viên, mua sắm trang bị dụng cụ phương tiện cho nhà ăn.
căng tin, câu lạc bộ…
Nguồn vốn huy động từ các quỹ của công ty trong những năm gần đây được thể
hiện ở bảng dưới đây:
  Bảng 6: Nguồn vốn bổ sung từ các quỹ cho đầu tư phát
                                        triển :
                                                                Đơn vị : Triệu đồng
                      Năm 1998          Năm 1999           Năm 2000           Năm 2001
                      Số        Tỷ      Số         Tỷ      Số         Tỷ      Số      Tỷ
                      Tiền      trọng Tiền         trọng Tiền         trọng Tiền      trọng
                                (%)                (%)                (%)             (%)


43
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Tổng nguồn vốn         99870     100     105750 100         110952 100         118125 100
thực hiện
Vốn từ các Quỹ         799       0,8     1766       1,67    7600       6,85    8966   7,59
của công ty.
                                           Nguồn : Phòng kế hoạch - Đầu
                                         tư.
      Qua bảng số liệu trên ta thấy, vốn bổ sung từ các
quỹ của công ty tăng đều qua các năm. Năm 1998 vốn trích
từ các quỹ của công ty cho đầu tư phát triển là 799
triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,8% trong tổng nguồn vốn,
năm 1999 tăng lên 1766 triệu đồng, (tương đương 1,67%),
và đến năm 2001, nguồn vốn này là 8966 triệu đồng, chiếm
7,59% trong tổng nguồn vốn đầu tư. Điều này phản ánh
tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
rất có hiệu quả.
      Ngoài các hình thức huy động vốn trên, công ty còn
sử dụng một số hình thức khác như: phát hành trái
phiếu, thuê mua tài sản, huy động vốn từ cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp. Các hình thức tạo vốn này
ở nước ta hiện nay cũng như ở VTC còn đang rất hạn chế
vì thị trường chứng khoán chưa thực sự phát triển, chưa
đóng góp vai trò quan trọng đến sự phát triển của nền
kinh tế.
      Hiện nay, một số doanh nghiệp của VTC đã thực hiện thí điểm hình thức
huy động vốn của cán bộ công nhân viên nhưng số vốn huy động nhỏ, vẫn chưa có
tác dụng tích cực, trong tương lai việc huy động nguồn vốn này sẽ là giải pháp tạo
vốn đáng kể cho công ty VTC.


44
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Để thấy được toàn bộ nguồn vốn huy động trong nước cho đầu tư phát triển
của công ty VTC, chúng ta xem xét qua bảng tổng hợp thể hiện số tiền huy động
từng nguồn vốn trong nước dưới đây:
              Bảng 7:         Vốn huy động trong nước cho đầu tư
      phát triển.
                                                                 Đơn vị : Triệu đồng
                       Năm 1998          Năm 1999           Năm 2000           Năm 2001
                       Số        Tỷ      Số         Tỷ      Số         Tỷ      Số      Tỷ
                       Tiền      trọng Tiền         trọng Tiền         trọng Tiền      trọng
                                 (%)                (%)                (%)             (%)
Tổng nguồn vốn         99870     100     105750 100         110952 100         118125 100
thực hiện
Vốn ngân sách NN       8200      8,17    17500      16,5    9500       8,52    9100    0,77
Vốn vay trongnước 60521          60,6    68526      64,8    40497      36,5    40753   34,5
Vốn KHCB               13682     13,7    8672       8,2     16421      14,8    30712   26,0
Vốn bổ sung từ các 799           0,8     1766       1,67    7600       6,85    8966    7,59
quỹ của công ty.
                                           Nguồn: Phòng kế hoạch - đầu
tư.
  Qua bảng trên ta thấy ; Vốn đầu tư từ các quỹ của công ty có ngày càng tăng về
số tiền và tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư trong năm. Điều này cho thấy chủ trương
đúng đắn nhằm tăng tỷ trọng vốn tự có, đặc biệt chúng ta thấy được quá trình ngày
càng phát triển của các đơn vị thuộc công ty VTC. Các công ty thường xuyên mở
rộng sản xuất, đầu tư. Nhờ đó kết quả sản xuất ngày càng tăng, dẫn đến qui mô lãi
tăng và điều này lại là điều kiện để Công ty tăng vốn đầu tư, sản xuất. Năm 1998 :
VTC đã sử dụng 799 triệu đồng từ nguồn vốn này chiếm 0,8% tổng vốn đầu tư của
cả năm. Măm 1999, tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng vốn thực hiện trong năm


45
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


tăng đáng kể so với năm 1998, đạt 1,67%. Năm 2001, số vốn từ nguồn vốn này mà
cácđơn vị thành viên đã tự đầu tư và bổ sung cùng các nguồn vốn khác khá lớn
(8966 triệu đồng), chiếm 7,59%. Đạt được con số lớn như vậy là do năm này các
doanh nghiệp của công ty đã tích cực đầu tư mua sắm bổ sung, cải tạo, thay thế
máy móc thiết bị, như dự án đầu tư nâng cấp xí nghiệp sản xuất kinh doanh thiết bị
phát thanh truyền hình, dự án đầu tư công nghệ kỹ thuật cao cho xí nghiệp điện tử
truyền hình ….
      Như vậy, VTC có xu hướng là lượng vốn ngân sách nhà nước giảm đồng
thời vốn tự huy động như vốn từ quĩ cuả doanh nghiệp, vốn tự bổ sung, vốn khấu
hao cơ bản … tăng. Nói tóm lại, lượng vốn huy động cho đầu tư trong những năm
qua ngày càng tăng thể hiện sự nỗ lực rất lớn của VTC. Tuy nhiên, các hình thức
huy động vốn đầu tư của VTC vẫn chưa đa dạng. VTC vẫn chưa có các chính sách,
cơ chế tích cực nhằm tự huy động vốn mà chủ yếu là dựa vào sự hỗ trợ, cấp phát
của Nhà nước.


Tình hình huy động từ vốn vay nước ngoài:
Nguồn vốn này do các tổ chức nước ngoài cho vay hoặc hỗ trợ, vốn vay thương
mại nước ngoài qua hình thức tín dụng thuê mua hàng hoá thiết bị.Thiết bị phát
thanh truyền hình có thể nói là loại hàng hoá đặc biệt mang tính công nghệ kỹ thuật
cao, đắt tiền, phần lớn là do công ty nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới.
Do vậy công ty gặp nhiều khó khăn trong việc huy động nguồn vốn ngoai tệ mua
các thiết bị này. Thời gian qua với sự hỗ trợ của Nhà nước, các dự án có ý nghĩa
quan trọng của Đài truyền hình VN, (dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thiết
bị truyền hình kỹ thuật số nhằm nâng cao chất lượng phát sóng,…) do VTC thực
hiện đã được Chính phủ xem xét bảo lãnh khi mua thiết bị trả chậm, vay thương
mại của các nhà cung cấp hoặc tổ chức tài chính trong và ngoài nước. Tình hình
huy động vốn vay nước ngoài của công ty được thể hiện trong bảng sau:


46
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


 Bảng 8:        Cơ cấu vốn trong nước - nước ngoài cho đầu tư
                                      phát triển.
                                                                 Đơn vị : Triệu đồng
                       Năm 1998          Năm 1999           Năm 2000           Năm 2001
                       Số        Tỷ      Số         Tỷ      Số         Tỷ      Số      Tỷ
                       Tiền      trọng Tiền         trọng Tiền         trọng Tiền      trọng
                                 (%)                (%)                (%)             (%)
Tổng nguồn vốn         99870     100     105750 100         110952 100         118125 100
thực hiện
Vốn trong nước         83191     83,3    96972      91,7    74004      66,7    75481   63,9
Vốn nước ngoài.        16678     16,7    9338       8,83    36948      33,3    42525   36,1
                                                  Nguồn: Phòng              kế hoạch      -
đầu tư.
      Nhìn vào bảng trên ta thấy,vốn vay nước ngoài của
công ty trong hai năm gần đây chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn đầu tư, năm 2000 là 36.948 triệu đồng,
chiếm 33,3% tổng vốn đầu tư, năm 2001 là 42.525 triệu
đồng chiếm 36,1% tổng vốn đầu tư, nguyên nhân là do
công ty sử dụng vốn vay thương mại theo hình thức OECD,
trong việc đầu tư đổi mới toàn bộ dây truyền kỹ thuật
hiện đại nhằm đón đầu công nghệ kỹ thuật tiên tiến trên
thế giới. Trong những năm tới công ty sẽ sản xuất các
thiết bị thu truyền hình kỹ thuật số tới mọi gia đình
từ vệ tinh để phục vụ chiến lược phủ sóng THVN với chất
lượng cao vào thế kỷ 21. Đây là hình thức vay vốn nhằm
hỗ trợ xuất khẩu bên cho vay vốn đồng thời cùng là bên
cung cấp thiết bị. Thông thường, nguồn vốn này có mức


47
            Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


lãi suất nhỏ hơn mức lãi suất vay thương mại khác
khoảng từ 0.5% – 1,5 %, thời gian cho vay cũng thuận
lợi hơn từ 5 năm, 10 năm và trong một số trường hợp có
thể trên 12 năm. Hình thức huy động này sẽ là biện pháp
hữu hiệu để VTC phát triển trước mắt và lâu dài. Để tận
dụng nguồn vồn này yêu cầu phải có đủ thông tin về chất
lượng thiết bị giá cả thiết bị mà chúng ta sẽ mua.


III-Tình hình sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Công ty Đầu tư Phát
triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam <VTC>


  Bảng 9: Tình hình đầu tư của công ty trong những năm
                                        gần đây:
                                                                        Đơn      vị:    Triệu
                                                                 đồng
                       Năm 1998          Năm 1999           Năm 2000           Năm 2001
                       Số        Tỷ      Số         Tỷ      Số          Tỷ     Số         Tỷ
                       tiền      trọng Tiền         trọng Tiền          trọng Tiền        trọng
                                 (%)                (%)                 (%)               (%)
Tổng nguồn vốn         99870     100     105750 100         110952 100         11812 100
thực hiện                                                                      5
Đầu tư XDCB:
- Mua sắm thiết bị     21.200 21,2       23.370     22,1    25.075      22,6   31.303     26,5
- Xây dựng             39.000 39,1       40.185     38      38.833      35     40.280     34,1
Đầu tư TS vô           14.082 14,1       15.968     15,1    20.637      18,6   21.853     18,5
hình
Đầu tư Marketing       13.183 13,2       15.333     14,5    17.197      15,5   19.491     16,5


48
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


Đầu tư phát triển    12.384 12,4       10.892     10,3    9.209      8,3     5.198   4,4
nguồn nhân lực
                                                Nguồn : Phòng kế hoạch - đầu tư




Thứ nhất: Tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản, cơ sở vật chất kỹ thuật
      Kể từ khi thành lập tháng 12 năm 1996 trên cơ sở vật chất của ba Công ty
đến nay Công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình Việt nam đã từng bước
đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với sự tăng trưởng phát triển,
cũng như vị thế của Công ty là doanh nghiệp duy nhất của ngành truyền hình.
      Hàng năm, Công ty thường xuyên đầu tư hàng tỷ đồng cho việc nâng cấp
 sửa chữa trụ sở làm việc, nhà xưởng, riêng năm 1997 Công ty đã đầu tư xây dựng
 gần 800 triệu đồng cho việc nâng cấp trụ sở chính 5 tầng với diện tích hơn
 1000m2 ở 67B Hàm Long Hà nội
      Trong ba năm 1998, 1999 và 2000 Công ty đã chi đầu tư gần 7 tỷ đồng cho
 công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất, lắp ráp chính của Công ty với quy mô
 lớn ba tầng, diện tích gần 3000 m2 tại 65 Lạc Trung Hà Nội, giao cho các đơn vị
 trực thuộc quản lý sản xuất.
      Với sự quan tâm đầu tư đúng hướng cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
 đến nay Công ty có được một cơ ngơi khang trang , bề thế nên đã nâng cao được
 uy tín của Công ty với các đối tác nước ngoài và khách hàng khi tiếp xúc, qua đó
 tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
       Ngoài ra Công ty còn đầu tư xây dựng trụ sở cho các chi nhánh và đơn vị
thành viên tại nhiều địa điểm, địa phương với số vốn đầu tư hàng tỷ đồng.




49
             Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Đầu tư hàng tỷ đồng mua sắm thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy fax,
máy photocopy, thiết bị thông tin liên lạc, điện thoại... trang bị cho các phòng, ban,
chi nhánh và các đơn vị trực thuộc công ty.
       Đầu tư mua sắm phương tiện vận tải với gần 30 xe ô tô các loại trị giá hơn
6 tỷ đồng.
Thứ hai: Tăng cường đầu tư đổi mới và cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
     Chất lượng sản phẩm máy móc thiết bị được quyết định bởi nhiều yếu tố kết
hợp, một trong những yếu tố đó dây chuyền công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn, cấp độ
của thiết bị đo kiểm định. Tuy nhiên, Ngành phát thanh truyền hình là một ngành
đặc thù với sức truyền tải thông tin nhanh, rộng đòi hỏi máy móc thiết bị có tính
chuyên dụng và công nghệ cao. Công ty đã từng bước đầu tư trang bị máy móc
thiết bị, công nghệ hiện đại trong những năm qua, đặc biệt là hệ thống thiết bị đo
lường kiểm định của Công ty hiện đại vào bậc nhất trong toàn ngành với số vốn
đầu tư nhiều tỷ đồng. Do vậy chất lượng sản phẩm thiết bị của Công ty luôn đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đáp ứng được yêu cầu của ngành từng bước đưa ngành
Truyền hình Việt nam theo kịp các nước trong khu vực, thế giới .
     Với sự nghiệp phát triển của Ngành truyền hình, với năng lực tài chính của
mình, Công ty đã quyết định đầu tư dây chuyền khép kín lắp ráp linh kiện IKD,
CKD cho máy thu hình, thu thanh, trị giá 4500,0 triệu đồng đi vào hoạt động năm
1997. Với dây chuyền thiết bị này trong 5 năm Công ty đã sản xuất hàng chục
nghìn sản phẩm mỗi năm đạt tổng doanh thu đến năm 2001 hơn 176 tỷ đồng, góp
phần đáng kể vào thành công của dự án chương trình mục tiêu “ Đưa truyền hình
về vùng núi, vùng cao biên giới và hải đảo” của Chính phủ.
Đầu tư dây chuyền lắp ráp máy phát hình, phát thanh (loại nhỏ công suất đến
2KW) và các hệ thống ăngten phát hình, phát FM, trị giá 3200,0 triệu đồng, đưa
vào hoạt động năm1998.


50
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Đầu tư xây dựng phân xưởng cơ khí điện tử sản xuất các loại vỏ hộp máy,
các loại cột ăngten cao từ 30-50m, trị giá 950 triệu đồng, đưa vào hoạt động
năm1998.
       Đến hết năm 2001 các dây chuyền đã sản xuất, lắp ráp được hàng trăm máy
phát hình, phát thanh mỗi năm đạt tổng doanh thu trên 294 tỷ đồng, góp phần thực
hiện chương trình mục tiêu của Chính phủ “ Phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng
cao, biên giới và hải đảo” và dự án: “Mở rộng Đài phát sóng chuyển tiếp chương
trình truyền hình quốc gia”.
       Năm 1999 đầu tư các thiết bị đo lường hiện đại như: máy kiểm đo kiểm tra
chất lượng máy phát hình, phát thanh, máy thu , máy đo từ trường...phục vụ nghiên
cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và kiểm tra các sản phẩm lắp ráp với trị giá
4320 triệu đồng
       Đầu tư cho dây chuyền công nghệ sản xuất đầu thu
KU, đón đầu công nghệ tiên tiến của thế giới, ứng dụng
phù hợp với xu hướng phát triển của Ngành truyền hình
vào thế kỷ 21 trị giá 3750 triệu đồng đưa vào hoạt động
cuối năm 2000.
       Đầu tư nghiên cứu thử nghiệm hệ thống thu, phát hình số mặt đất, nhằm đưa
kỹ thuật số vào thay thế kỹ thuật Analog trị giá 7600 triệu đồng, phát thử nghiệm
từ tháng 7/2001, từng bước đáp ứng được nhu cầu xem chất lượng chương trình
truyền hình kỹ thuật số của người dân.
     Với những dây chuyền thiết bị hiện đại vào bậc nhất trong Ngành truyền hình
và những sản phẩm đạt tiêu chuẩn đã giúp Công ty hạ được giá thành sản phẩm
chiếm ưu thế hơn trên thị trường. Hơn nữa, với đội ngũ kỹ thuật có tay nghề cao,
nắm bắt được xu hướng công nghệ, Công ty đã mạnh dạn đầu tư những dây
chuyền thiết bị cho sản phẩm đón đầu công nghệ như dây chuyền sản xuất đầu thu
KU phù hợp với phát triển và quy hoạch của Ngành truyền hình.


51
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




Thứ ba: Tăng cường đầu tư mở rộng thị trường, đa dạng hoá ngành nghề.
     Một đơn vị sản xuất kinh doanh không thể hoạt động
tốt, nếu không có những định hướng, chiến lượcvà hình
thức kinh doanh phù hợp. Nhận thức được điều đó, Công
ty đã nghiên cứu thực tế nhu cầu biến động của thị
trường    lựa     chọn     hình      thức      kinh     doanh       kết     hợp   giữa
chuyên doanh với đa dạng hoá mặt hàng. Theo chủ trương
này, Công ty vẫn giữ vững chuyên doanh thiết bị phát
thanh truyền hình theo đúng chức năng nhiệm vụ của
mình, đồng thời kết hợp phát triển, mở rộng kinh doanh
sang các lĩnh vực ngoài ngành như: thiết bị liên lạc,
thiết bị điện, điều hoà...Do đó, với chủ trương đa dạng
hoá mặt hàng Công ty đã mở rộng được thị trường ra
ngoài ngành như các tổ chức, cá nhân, các đơn vị tập
thể và các doanh nghiệp. Trong khi thị trường có nhiều
đói thủ cạnh tranh gay gắt, việc giữ được khách hàng
truyền thống và thu hút được khách hàng ngoài ngành đã
giúp cho Công ty đứng vững trên thị trường.
     Do ngành Truyền hình đòi hỏi thiết bị công nghệ
hiện đại, tiên tiến để các chương trình phát sóng đạt
tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt trình độ dân trí càng cao
thì nhu cầu giải trí càng cao đòi hỏi xem                                 các chương
trình trực tiếp nhiều hơn, xem đồng thời nhiều chương
trình...Do vậy, với phần lớn thiết bị đều nhập khẩu từ
các nước tiên tiến nên Công ty luôn chú trọng đến công
tác nghiên cứu thị trường và phát triển thị trường tiêu


52
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


thụ cũng như thị trường cung cấp, xây dựng chiến lược,
kế hoạch cho đến việc phân tích đánh giá thị trường.
Công ty     đã có định hướng thị trường khách hàng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đó là quan điểm
đúng đắn về nhận thức kinh doanh hiện đại. Việc đầu tư
cho duy trì mối quan hệ, tiếp xúc với các nhà cung cấp
được Công ty rất chú trọng, do đó Công ty thường được
các nhà cung cấp ưu đãi về giá thiết bị, về nguồn hàng
ổn định đó là một lợi thế rất lớn. Bên cạnh đó Công ty
mở rộng các hình thức như: mua bán trực tiếp, mua đứt
bán đoạn, uỷ thác nhập khẩu, gửi bán, hàng đổi hàng,
bán hàng qua các đại lý. Công ty áp dụng nhiều hình
thức thanh toán như mở L/C thông thường, mở L/C thanh
toán điện... Nhờ vậy Công ty đã đứng vững trên thị
trường, có thị trường tiêu thụ rộng lớn, có uy tín với
khách hàng. Duy trì các mặt hàng truyền thống chuyên
ngành phát thanh truyền hình theo đúng chức năng nhiệm
vụ của mình do đó luôn giữ được tỷ trọng doanh thu
thiết bị phát thanh truyền hình là cao nhất trong tổng
doanh thu. Bên cạnh đó, Công ty còn nghiên cứu mở rộng
kinh doanh mặt hàng mới, thị trường mới, nhập uỷ thác
nhiều dây chuyền thiết bị, phương tiện chuyên dùng cho
nhiều cơ quan đơn vị trong và ngoài ngành: như Bưu
điện, Hàng không, Ngân hàng...Các thiết bị điện ảnh cho
Trung tâm chiếu bóng quốc gia, hệ thống âm thanh ánh
sáng phục vụ sân khấu cho Truyền hình quân đội, các




53
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng: máy
tính, fax, photocopy...
      Thành lập Chi nhánh công ty tại Ăngôla, Lào, xúc tiến mở rộng thị trường
sang Myanma, Nga và Đông Âu .
      Thành lập Trung tâm tư vấn ký kết quảng cáo trên sóng truyền hình.
Thứ tư: Tăng cường đầu tư cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực
      Đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề và kiến thức về
quản lý chất lượng, về thái độ chính trị, có ý nghĩa quyết định đến năng suất, chất
lượng và hiệu quả của cácdoanh nghiệp. đó là tiền đè cần thiết để nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt nam.
      Hiểu rõ điều đó, Ban lãnh đạo Công ty đã quán triệt tới toàn thể cán bộ công
nhân viên trong Công ty sản xuất, kinh doanh với năng suất chất lượng cao, tuyên
truyền giáo dục về chất lượng, quản lý chất lượng
      Cùng với việc đầu tư và phát triển hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật, Công ty
đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ năng động, am hiểu thị trường trong kinh
doanh, chuyên sâu về kỹ thuật. Đội ngũ này đã trưởng thành và khẳng định mình
trong quá trình xây dựng, phát triển và chiếm lĩnh thị trường của Công ty.
      Việc đào tạo chuyên môn cho cán bộ công nhân viên được công ty chú trọng
đào tạo thường xuyên, chuyên sâu, đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành nhằm nâng
cao chất lượng và năng suất lao động. Bên cạnh đó, việc bố trí sắp xếp lại lao động
cũng được Công ty quan tâm chú trọng,trong năm qua Công ty đã thay đổi cơ cấu
lực lượng lao động nhằm phát huy hết hiệu quả của nguồn nhân lao động.Tăng
cường các biện pháp để quản lý lao động có hiệu quả. Hàng năm công ty đầu tư
kinh phí cho nhiều đoàn cán bộ đi tu nghiệp, tham dự triển lãm, hội thảo tiếp thu
công nghệ phát thanh truyền hình mới ở các nước trong khu vực và trên thế giới.




54
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


IV. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM <VTC>.

     1. Những kết quả đạt được.

     Một doanh nghiệp muốn tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh thì vấn đề đầu tiên cần giải quyết là
phải đảm bảo được nhu cầu vốn cho hoạt động của mình.
Để làm được điều đó, trước hết Công ty cần xác định
được lượng vốn mình cần là bao nhiêu. Trên cơ sở đó mới
tiến hành các biện pháp tìm nguồn tài trợ đủ cho nhu
cầu đó.
     Một trong những tiêu thức thường được sử dụng để
phản ánh nhu cầu vốn của doanh nghiệp là nhu cầu vốn
lưu động thường xuyên. Chỉ tiêu này cho biết lượng vốn
ngắn hạn mà doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần
tài sản lưu động. Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
của doanh nghiệp dương, tức là hàng tồn kho và các
khoản phải thu nhiều hơn nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp
huy động được từ bên ngoài, doanh nghiệp sẽ phải sử
dụng nguồn vốn của bản thân để tài trợ cho phần chênh
lệch. Trong trường hợp ngược lại, nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên âm chứng tỏ nguồn vốn ngắn hạn mà doanh
nghiệp có được từ bên ngoài thừa để tài trợ cho nhu cầu
ngắn hạn của doanh nghiệp.
      Đối với Công ty đầu tư phát công nghệ truyền hình
Việt nam, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên những năm
qua đều dương. Điều này hoàn toàn hợp lý vì là một
doanh nghiệp thương mại với tỷ trọng tài sản cố định


55
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


thấp, công ty có thể sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ
cho nhu cầu vốn lưu động trong quá trình kinh doanh sau
khi đã tài trợ đủ cho những tài sản cố định cần thiết .
Việc dùng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động
là khá an toàn song đổi lại công ty lại phải chịu chi
phí vốn cao hơn so với việc dùng nguồn ngắn hạn .Tuy
nhiên, trong trừơng hợp của công ty, do không phải đi
vay vốn dài hạn mà chỉ dùng vốn chủ sở hữu nên điều này
không đáng kế với độ an toàn cao và khả năng thanh toán
độc lập tài chính mà công ty có được. Chính nhờ điều đó
mà công ty tăng đươc uy tín đối với các bạn hàng, được
các bạn hàng tin cậy và ngân hàng tạo điều kiện để đạt
được kết quả cao trong kinh doanh.

      + Huy động được những nguồn vốn có chi phí thấp và
linh hoạt.
       Bên cạnh việc đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động
kinh doanh, kế hoạch tài trợ của Công ty còn tìm được
những nguồn có chi phí thấp, có khả năng thay đổi quy
mô một cách linh hoạt tuỳ theo những phức điều kiện
phức tạp của thị trường.
     Theo bảng cơ cấu nguồn vốn ở trên ta thấy trong hai
năm gần đây 2000, 2001                       nguồn vốn chủ yếu Công ty
đang sử dụng là vay ngắn hạn, phải trả người bán, người
mua ứng trước và vốn chủ sở hữu. Trong đó, các khoản
người mua ứng trước chiếm tỷ trọng lớn nhất và ngày
càng có xu hướng gia tăng. Năm 2000, nguồn này tăng gần
29 lần chiếm 33.6% tổng nguồn vốn. Đến năm 2001, tỷ


56
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


trọng nguồn này trong tổng nguồn huy động là 46.38%.
Các khoản phải trả khác cũng được sử dụng ngày càng
tăng.
      Đây là những nguồn có chi phí tương đối thấp so với
những nguồn khác, thậm chí nhiều khi Công ty có thể sử
dụng mà không phải trả phí. Chính điều này đã góp phần
làm giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó năng cao lợi nhuận của hoạt động kinh doanh.
        Nhìn chung, việc sử dụng các nguồn vốn có chi phí
thấp đã phần nào giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản
xuất kinh doanh, giảm giá vốn hàng bán và nhờ đó tăng
được sức cạnh tranh trên thị trường. Bằng chứng là Công
ty đã được các bạn hàng lựa chọn và tin tưởng trả tiền
trước ngày càng nhiều như đã phân tích ở trên.
        Bên cạnh đó, việc dùng các nguồn vốn này còn tạo
điều kiện cho doanh nghiệp linh động hơn trong việc mở
rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh bằng cách đơn giản
là giảm vay vốn ngân hàng hoặc chỉ nhận tiền ứng trước
để cung cấp hàng hoá cho những bạn hàng truyền thống.
Hoạt động kinh doanh của Công ty cũng an toàn hơn do
không phải đối mặt với nguy cơ khách hàng không thanh
toán tiền hàng đã mua.
     + Tỷ lệ bị chiếm dụng vốn ngày càng giảm.
        Công ty đã khắc phục được tình trạng bị chiếm dụng
vốn. Điều này được chứng minh thông qua sự giảm đi một
cách nhanh chóng các khoản phải thu của khách hàng.




57
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




2. Những hạn chế và nguyên nhân.

     +. Chưa đa dạng hoá các hình thức huy động.
      Như đã phân tích ở trên, hiện nay nguồn vốn của
Công ty hình thành từ bốn nguồn chính là vốn chủ sở
hữu, vốn vay ngân hàng, các khoản phải trả người bán và
người mua ứng trước, trong đó nguồn vốn vay ngân hàng
có tỷ trọng ngày càng giảm còn các khoản phải trả người
bán và người mua ứng trước có xu hướng ngày càng tăng.
Một cơ cấu vốn như vậy có ưu điểm là chi phí sử dụng
tương đối thấp, trên cơ sở đó tiết kiệm được chi phí
kinh doanh, góp phần nâng cao lợi nhuận của Công ty.Tuy
nhiên, ngoài những nguồn này, Công ty có thể sử dụng
thêm những hình thức huy động khác như phát hành trái
phiếu, sử dụng các hình thức tín dụng thuê mua, liên
doanh liên kết… để làm dồi dào hơn nguồn vốn của mình.
Việc sử dụng cơ cấu vốn như hiện nay tuy tiết kiệm được
chi phí kinh doanh song lại đẩy Công ty vào tình trạng
bị động, phụ thuộc nhiều vào các đối tác kinh doanh.
Trong trường hợp họ làm ăn tốt, tin tưởng hợp tác với
Công ty thì không có vấn đề gì xảy ra và Công ty vẫn đủ
vốn để hoạt động. Song nếu họ gặp rủi ro trong kinh
doanh, hoặc được mời chào bởi những mối làm ăn béo bở
hơn và rút vốn thì kế hoạch tài trợ của Công ty sẽ bị
khủng hoảng. Do đó, việc đa dạng hoá các hình thức huy
động là một trong những giải pháp tối ưu đảm bảo nguồn
vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong mọi tình

58
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


huống phức tạp của thị trường, giúp Công ty chủ động
hơn và không bỏ lỡ các cơ hội đầu tư.
     Công ty có thể đa dạng hoá nguồn tài trợ của mình
bằng cách tăng nguồn vốn kinh doanh thông qua việc liên
doanh liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc sử dụng các
hình thức tín dụng thuê mua. Hiện nay ở nước ta đã có
một số doanh nghiệp quốc doanh triển khai hình thức tín
dụng thuê mua và coi đây là hình thức tài trợ vốn trung
và dài hạn rất hiệu quả. Thực hiện liên doanh liên kết
cũng là một phương thức tốt để tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của Công ty. Khi sử dụng hình thức này Công
ty có thể tận dụng được lợi thế của bên liên doanh
trong một số lĩnh vực cụ thể. Ví dụ như Công ty có thể
liên doanh với một doanh nghiệp nước ngoài trong đó
phía nước ngoài sẽ chịu trách nhiệm khai thác và tiêu
thụ hàng hoá tại lãnh thổ nước đó hoặc khu vực đó. Như
vậy, Công ty không những tăng thêm vốn mà còn tận dụng
được lợi thế về mặt thị trường lãnh thổ.
     Công ty cũng có thể kêu gọi vốn từ công nhân viên
trong chính Công ty vì nguồn vốn này là hoàn toàn không
có rủi ro. Từ trước đến nay Công ty đã thực hiện phương
thức này tuy nhiên ở mức độ thấp và cũng mới chỉ thực
hiện được từ năm 1999. Việc sử dụng nguồn vốn này giúp
Công ty chủ động hơn trong kinh doanh đồng thời do có
một phần vốn-phần lợi ích cụ thể của mình trong Công ty
nên các cán bộ công nhân viên làm việc có trách nhiệm
và gắn bó với Công ty hơn.


59
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


        Ngoài ra, Công ty có thể tìm kiếm nguồn vốn vay
nước ngoài khi cần những nguồn tài trợ cho những thương
vụ cực lớn mà hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp khác
sử dụng như vốn ODA hay WB…
     + Cơ cấu vốn mất cân đối.
     Khi xây dựng các kế hoạch tài trợ cho hoạt động
kinh doanh, mỗi một             doanh nghiệp đều muốn đạt được một
cơ cấu vốn tối ưu - tức là một tỷ lệ hợp lý giữa nợ và
vốn chủ sở hữu nhằm hướng tới sự cân bằng giữa rủi ro
và lãi suất, và nhờ đó tối đa hoá giá trị chủ sở hữu.
        Thông thường khi doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ,
rủi ro kinh doanh cao hơn song tỷ lệ lợi tức mong đợi
cũng cao hơn. Ngược lại, việc sử dụng nhiều vốn chủ sở
hữu đem lại lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn nhưng đổi lại
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lại an toàn hơn.
        Tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau: như rủi ro
kinh doanh của Công ty, thuế thu nhập doanh nghiệp, khả
năng linh hoạt tài chính và ý kiến chủ quan của các nhà
quản lý mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn một cơ cấu vốn
khác nhau. Nói chung các chủ sở hữu doanh nghiệp ưa
thích một tỷ lệ nợ cao vì họ muốn lợi nhuận tăng nhanh
và không phải chia sẻ quyền kiểm soát Công ty mà vẫn
đảm bảo được nguồn vốn cho nhu cầu mở rộng sản xuất
kinh doanh của mình. Song , nếu tỷ lệ nợ quá cao, doanh
nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
toán.




60
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      Nếu xét một cách khách quan, nguồn vốn ngân sách
mà Công ty được nhà nước                  cấp quá nhỏ so với nhu cầu
vốn lưu động, đặc biệt là khi hoạt động kinh doanh ngày
càng phát triển, nhà nước không thực hiện cấp vốn bổ
sung mà    doanh nghiệp phải tự tìm kiếm các nguồn tài
trợ. Để duy trì hoạt động kinh doanh của mình, Công ty
phải trông chờ vào các nguồn vốn vay, do đó dẫn đến một
thực tế là vốn tín dụng không còn là vốn bổ sung mà
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn.
     Ngoài ra, Công ty còn chịu ảnh hưởng từ các chính
sách của nhà nước, giới hạn về nguồn vốn được phép huy
động, các mặt hàng được phép kinh doanh…, thủ tục vay
vốn từ ngân hàng cũng như từ nội bộ nền kinh tế như các
quy định để được phép phát hành trái phiếu, cổ phiếu…và
nhiều những nhân tố khách quan khác nữa mà Công ty đã
gặp khó khăn trong vấn đề huy động vốn.




61
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




                                   CHƯƠNG III
     GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ
       PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM <VTC>


     I. NHU CẦU VỐN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI.
      1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty.

      Căn cứ vào mục tiêu chiến lược ổn định và phát triển
kinh tế xã hội của nước ta và xu hướng toàn cầu hoá nền
kinh tế thế giới như hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã
chỉ rõ: phương hướng phát triển kinh tế đối ngoại thời
kỳ 1996 –2010 của Việt Nam là tiếp tục mở rộng hoạt
động ngoại thương theo hướng đa dạng hoá, đa phương
hoá, tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế
thế giới. Tuy nhiên, khi chấp nhận hội nhập vào kinh tế
khu vực và kinh tế thế giới là chấp nhận xu hướng hợp
tác trong cạnh tranh gay gắt. Đây vừa là thời cơ vừa là
thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt
là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tìm kiếm các
giải pháp       thích hợp nhằm              hoàn thiện, tăng cường hoạt
động kinh doanh của mình.
      Nhận thức được điều đó, để hội nhập với xu hướng
phát triển kinh tế của đất nước, nâng cao khả năng cạnh
tranh và không ngừng phát triển, Công ty đã xây dựng
cho mình một số phương hướng hoạt động như sau:




62
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


     1.1. Mục tiêu hoạt động của Công ty trong những năm
sắp tới:
     - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm
đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trước xu hướng ngày càng gia tăng nhu cầu tiêu
dùng của xã hội.
     - Đa dạng hoá mặt hàng, mở rộng thị trường, nâng cao
doanh số nhằm không ngừng tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh
tranh của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước.


     1.2. Phương hướng hoạt động của Công ty:
     - Về mặt hàng: tiếp tục đa dạng hoá mặt hàng kinh
doanh, tích cực tìm kiếm, khai thác các mặt hàng mới
phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường
các thiết bị phát thanh truyền hình.
     - Về thị trường: tiếp tục duy trì thị trường cũ, mở
thêm nhiều thị trường mới, đặc biệt tăng cường mở rộng
thị trường sang Lào và Campuchia, nơi đang đuợc ưu tiên
cho đâu tư phát triển ngành PT-TH,                        cố gắng duy trì mối
quan hệ làm ăn với khách hàng truyền thống song song
với việc tìm kiếm thu hút các khách hàng mới.
     - Không ngừng củng cố và hoàn thiện cơ sử vật chất
kỹ thuật đặc biệt là việc xây dựng và hiện đại hoá hệ
thống phân phối sản phẩm bao gồm cả các cửa hàng đại lý
và mạng lưới bán lẻ trên thị trường.
     - Đầu tư ngân quỹ dành cho việc đào tạo và đào tạo
lại lực lượng cán bộ công nhân viên có đủ nghiệp vụ,


63
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


đáp ứng được đòi hỏi công việc ngày càng cao, nhất là
trong hoạt động tiêu thụ hàng hoá.
     1.3. Nhiệm vụ cụ thể năm 2002.
     * Về hoạt động kinh doanh Công ty phấn đấu đạt những
     chỉ tiêu sau:
     - Kim ngạch xuất nhập khẩu: 7335116 USD tăng 12% so
     với 2001.
     - Tổng doanh thu: 364.800 triệu đồng tăng 14% so với
năm 2001
     - Tổng lợi nhuận: 43890 triệu đồng.
     - Nộp ngân sách: 26904triệu đồng.
     * Về công tác tài chính kế toán:
     - Tăng cường khai thác các nguồn vốn để đáp ứng nhu
cầu kinh doanh ngày càng mở rộng; tích cực tìm kiếm, sử
dụng những nguồn vốn đảm bảo cả yêu cầu về chất và
lượng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
     - Tăng cường công tác quản lý tài chính, tập trung
đối chiếu công nợ tồn đọng, khó đòi, giảm số dư nợ từ
10 - 20% so với năm 2001.
     - Phân tích, đánh giá và xây dựng phương án giảm chi
phí từ 5-7%.



     2. Nhu cầu vốn của Công ty trong thời gian tới.

     Với định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty như
trên, rõ ràng là trong thời gian tới, Công ty cần một
lượng vốn lớn để đáp ứng cho nhu cầu mở rộng hoạt động


64
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


kinh doanh của mình. Do đó việc tìm kiếm và huy động
thêm các nguồn khác để bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh
là việc làm cần thiết.

     Theo kế hoạch của Công ty, doanh thu năm 2002 cần
tăng 10% so với năm 2001. Do đó, nhu cầu vốn bổ sung
ước tính là 11.155 triệu đồng.
       Với nhu cầu vốn bổ sung như trên, việc huy động từ
những nguồn mà Công ty đã sử dụng trong những năm trước
đây sẽ không đảm bảo đủ vốn để tài trợ cho hoạt động
kinh doanh. Do đó, cần thiết phải khai thác thêm các
nguồn vốn khác. Phần tiếp theo xin nên ra một số giải
pháp để tăng cường khả năng huy động vốn của Công ty.


 II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG
     TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
                                       <VTC>

1. Các giải pháp ở tầm vĩ mô:
      Để hỗ trợ VTC nói riêng và các doanh nghiệp khác
nói chung trong việc tăng cường khả năng thu hút vốn
đầu tư, Nhà nước cần có các biện pháp, chính sách, cơ
chế phù hợp nhằm:
      - Phát triển hệ thống Ngân hàng-Tài chính: Một hệ
thống Tài chính phát triển với nghiệp vụ thanh toán
được cải tiến, đa dạng hoá,… thực hiện tốt vai trò
“trung gian tài chính” nhằm điều phối vốn từ nơi thừa
sang nơi thiếu, thực thi nhiệm vụ huy động vốn, chuyển
vốn từ hình thức huy động ngắn hạn sang sang trung và

65
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


dài hạn, sẽ có vai trò to lớn thúc đẩy sự phát triển
của các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế. Đặc biệt,
nghành PT-TH trong điều kiện hiện nay rất cần có sự đầu
tư lớn, Nhà nước không thể cấp đủ toàn bộ nhu cầu vốn,
đòi hỏi VTC phải vay vốn tín dụng ngân hàng. Nhà nước
cần có quy định chính sách ưu tiên về đIều kiện cho
vay, lãi suất thời hạn để VTC thuận lợi trong vay vốn
với chi phí thấp nhất có thể để tiến hành đầu tư , thu
đủ vốn và có lãi.
     - Đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà
nước ( DNNN): Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước nhằm
hình thành một mô hình doanh nghiệp mới, gắn bó giữa
quyền lợi và trách nhiệm, nâng cao hiệu quả kinh doanh,
tạo ra nhiều loại “hàng hoá” cho thị trường chứng khoán
- một hình thức của thị trường vốn. Nhà nước cần tập
trung giải quyết một số vấn đề cấp thiết như phân loại
doanh nghiệp, xác định doanh nghiệp cần được đưa vào
diện cổ phần hoá, nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý
và cơ chế chính sách liên quan, ban hành một văn bản
pháp lý cao về CPH, quy định rõ: cổ phần khống chế tiến
trình định giá, chế độ hỗ trợ doanh nghiệp được cổ phần
hoá, chế độ chính sách đối với người lao động, tuyên
truyền, chỉ rõ những lợi ích mà cổ phần hoá đem lại.
đặc biệt, cần tăng cường vai trò của công ty đối với
CPH, trao cho quyền quyết định CPH với những DNNN có
giá trị từ 10 tỷ đồng trở xuống.




66
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


      - Có biện pháp hữu hiệu hơn đối với thị trường chứng
khoán(TTCK): Thị trường chứng khoán là một thị trường
vốn bậc cao là nơi gặp gỡ trao đổi hàng hoá tiền vốn
giữa những chủ thể thừa vốn với chủ thể cần huy động
vốn. TTCK phát triển sẽ đưa tiền vào lưu thông hiệu quả
hơn, nâng cao chất lượng đầu tư phát triển của cả nền
kinh tế và mỗi doanh nghiệp thành viên. Hiện nay, khi
thị trường này còn non yếu, chưa phát triển ở nước ta,
công ty vẫn chưa tham gia hình thức này. Nhưng trong
tương lai huy động vốn qua thị trường chứng khoán là
một đòi hỏi nhất thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp lớn
nào. Nhà nước cần đảm bảo sự phối hợp đồng bộ và có
trách nhiệm giữa các cơ quan có thẩm quyền đảm bảo cho
thông tin đươc thông suốt, công khai rành mạch và đảm
bảo an toàn cho nhà đầu tư hoạt động có hiệu quả để thị
trường thực sụ trở thành một kênh huy động vốn trung và
dài hạn để đầu tư phát triển kinh tế trong giai đoạn
mới.


1. Các giải pháp về phía công ty đầu tư phát triển công
     nghệ truyền hình Việt nam VTC:
         Nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư trong thời gian
tới là rất lớn, công ty sẽ rất khó khăn trong việc thu
xếp đủ vốn; nếu tìm được đối tác, mở rộng diện liên
doanh thì có thể giảm bớt phần vốn                             phải tự thu xếp,
tuy nhiên đây là công việc khó, cần có sự chuẩn bị kỹ
trong khâu lựa chọn đối tác liên doanh; mặt khác, đầu


67
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


tư vào ngành PT-TH đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian
hoàn vốn dài, hiệu quả không cao, nó mang tính phục vụ
nhân dân là chính, là một kênh thông tin truyền đạt chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước tới mọi người
dân trên lãnh thổ Việt nam.
     Theo em, công ty cần xây dựng phương án huy động tối
đa các nguồn vốn với chiến lược dài hạn là phát huy tối
đa các nguồn vốn trong nước chiếm tỷ lệ cao trong tổng
vốn đầu tư       và có sử dụng vốn nước ngoài. Điều nay cũng
phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước trong công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước, là huy động mọi
nguồn vốn để đầu tư phát triển, trong đó vốn trong nước
có ý nghĩa quyết định và vốn nước ngoài có ý nghĩa quan
trọng. Đồng thời, cần cân nhắc mối quan hệ giữa phần bổ
vốn đầu tư, giữa các loại dự án có hiệu quả tài chính,
với các dự án công ích hay hỗ trợ, ít có giá trị thu
hồi vốn để xác định các nguồn vốn huy động (nguồn nội
bộ và nguồn từ bên ngoài) cho phù hợp
     - Đối với nguồn vốn nội bộ công ty:
Hiện nay một tình trạng còn diễn ra làm giảm tinh tích
cực của nguồn vốn nội bộ trong các doanh nghiệp của
VTC, là vốn bị chiếm dụng, trong khi lại phải đi vay
vốn từ các ngân hàng để chi trả cho các hoạt động kinh
doanh. Yêu cầu đặt ra đối cới các doanh nghiệp là
thường xuyên tăng cường công tác thu hồi nợ, chú trọng
đặc biệt vào khách hàng có số nợ lớn.




68
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Công ty cần mạnh dạn thanh lý họăc chuyển nhượng
những thiết bị không sử dụng được để giải phóng vốn,
tìm cach rút ngắn thời gian khấu hao bằng cách sử dụng
hết công suất máy móc thiết bị, Muốn vậy các đôn vị
phải có phương án kinh doanh, dự án đầu tư hợp lý hiệu
quả.
       Giảm lượmg vốn lưu động cần thiết, nghĩa là tăng
nhanh vòng quay của vốn lưu động từ đó tăng tỷ suất lợi
nhuận; tránh tình trạng ứ đọng vốn, công ty có thể áp
dụng phương pháp “vừa đúng thời đểm” (just in time)
trong viêc dự trữ vật tư, xây dựng kế hoạch nguyên
nhiên vật liệu cho nhu cầu đầu tư thật chính xác. Để
làm được điều này các doanh nghiệp cần lựa chọn các nhà
cung ứng ở gần, có khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu
nguyên nhiên vật liệu ngay khi cần đến. Nếu áp dụng
phương pháp này, công ty còn có cơ hội giảm bớt nhu cầu
kho tàng, giảm nhu cầu vốn cố định và vốn đầu tư ngay
cả khi có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.
       Ngoài ra công ty cần có một nguồn vốn tập trung đủ
mạnh để có thể quyết định kịp thời việc chuyển vốn vào
nơi có khả năng sinh lời cao, giành ưu thế trong cạnh
tranh. Vì vậy, một đòi hỏi bức thiết đặt ra là phải có
cơ chế điều hoà vốn, quản lý                      và sử dụng quỹ khấu hao
cơ bản và các quỹ tập trung khác…từ đó công ty có thể
huy động tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi trong nội bộ để
hình thành các quỹ tài chính tập trung. Hình thức này
gọi là tín dụng nội bộ, ngày nay đang bắt đầu được


69
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


nhiều tổng công ty lớn sử dụng, thông qua việc thành
lập công ty tài chính nhằm huy động tiền gửi của các
đôn vị thành viên ( quỹ khấu hao cơ bản, các quỹ đầu
tư, khen thưởng, phúc lợi dự phòng tài chính)
     Tăng cường huy động vốn từ cán bộ công nhân viên:
Do thiếu vốn doanh nghiệp phải huy động vốn từ nhiều
nguồn, trong đó chủ yếu vay ngân hàng, phần lãI suất
phải trả cho ngân hàng là khá lớn, lảm giảm hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư phát triển cũng như hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vì vậy tăng cường nguồn vốn từ nội
bộ công ty có ý nghĩa quan trọng. Tuy nhiên, để huy
động được để huy động được nguồn vốn này thì phải tạo
được một sự đoàn kết giữa cán bộ công nhân viên với
công ty và có mức lãi nhất định cho khoản tiền này.
Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu qủa.
      Bên cạnh mục tiêu huy động đủ vốn cho hoạt động
kinh doanh, Công ty cũng cần phải sử dụng nguồn vốn
hiện có tiết kiệm và có hiệu quả. Trong đó, quan trọng
nhất là sử dụng vốn lưu động một cách triệt để và có
hiệu quả. Trong những năm vừa qua, mặc dù Công ty đã
đạt được tốc độ lưu chuyển vốn lưu động, song để tiếp
tục duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, làm lượng
vốn tăng lên, Công ty cần tiếp tục thực hiện các biện
pháp như: tổ chức tốt công tác vận chuyển và tiêu thụ
để giảm số lượng hàng tồn kho, nhanh chóng thu hồi các
khoản phải thu khách hàng, tránh để tình trạng nợ đọng
dây dưa…


70
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


       Ngoài ra, Công ty cần quan tâm đến việc tiết kiệm
đến mức có thể các chi phí phát sinh trong quá trình
kinh doanh như           chi phí mua hàng, chi phí dự trữ, chi
phí bán hàng… Chẳng hạn như khi mua hàng, Công ty nên
tham khảo toàn diện giá cũng như điều kiện mua hàng từ
nhiều nhà cung cấp khác nhau để chọn được nhà cung cấp
có nhiều ưu đãi nhất. Công ty cũng nên chịu khó tìm
kiếm những nguồn hàng mới, rẻ, mua tận gốc bán tận ngọn
để kiết kiệm được chi phí trung gian, nhờ đó giảm được
chi phí kinh doanh.
       Nói chung, vấn đề cốt lõi để quản lý và sử dụng
tốt nguồn vốn là hoạt động kinh doanh của Công ty phải
thực sự hiệu quả, có lợi nhuận, có tích luỹ. Muốn vậy,
Công ty phải tự đành giá mình về khả năng cạnh tranh,
nguồn lực của doanh nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch
kinh doanh cho phù hợp. Song song với việc thực hiện
các    kế hoạch đề ra một cách chính xác, hiệu quả, Công
ty cũng nên nhanh chóng hình thành ban kiểm soát, kiểm
toán nội bộ để giúp doanh nghiệp kịp thời phát hiện
những sai sót về sử dụng vốn trong qua trình hoạt động,
đồng thời quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tập
thể trong việc đi vay, sử dụng vốn vay và trả nợ (quy
định cả về vật chất lẫn hành chính).
     - Về nguồn vốn bên ngoài công ty:
Thứ nhất; Công ty cần có chính sách cơ chế huy động vốn
thích hợp mở rộng quan hệ với các đối tượng tín dụng
trong và ngoài nghành ,đồng thời phải luôn có ý thức đề


71
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


cao chữ tín trong kinh doanh, nhằm ngày càng ký kết
được nhiều hợp đồng,              tăng vị thế của công ty trên
thương trường.
Đặc biệt công ty cần quan tâm mở rộng quan hệ với các
nhà cung cấp máy móc thiết bị trong và ngoài nước để
mua được với giá và chi phí nhỏ nhất, tăng khả năng vay
vốn tín dụng mua bán. Trong giai đoạn phát triển mới,
công ty cần có khối lượng vốn lớn. Tuy nhiên với tình
hình huy động vốn trong nước như giai đoạn vừa qua sẽ
không thể đáp ứng đủ nhu cầu về vốn, do vậy việc huy
động vốn nước ngoài là tất yếu để thực hiện đầu tư xây
dựng cơ bản nhưng phải dưạ trên nguyên tắc đảm bảo hiệu
quả kinh tế và trả được nợ.
Thứ hai; Phát hành trái phiếu công ty.
     Vay vốn ngân hàng có ưu điểm là giúp doanh nghiệp
đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh một cách linh động nhưng chỉ trong thời gian
ngắn. Để khắc phục nhược điểm này, Công ty có thể sử
dụng hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái
phiếu. Phương thức này giúp Công ty chủ động khai thác
trực tiếp nguồn vốn có sẵn và tiềm năng của các tổ
chức, cá nhân trong nền kinh tế để phục vụ cho nhu cầu
vốn kinh doanh trong thời gian dài.
     Cho đến nay ở nước ta đã có những yếu tố cần thiết
cho các doanh nghiệp phát hành trái phiếu và cũng đã có
nhiều doanh nghiệp làm theo cách này như: Công ty may
Chiến thắng, Công ty bia Hồng Gai, Quảng Ninh… Tuy


72
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


nhiên, việc huy động vốn theo cách này còn khá mới mẻ
nên vẫn còn nhiều vấn đề nổi cộm như: phương thức huy
động thế nào? thời hạn huy động bao lâu? lãi suất, giới
hạn huy động bao nhiêu?…, đều chưa được quy định chi
tiết dẫn đến mỗi doanh nghiệp tiến hành theo một cách
khác nhau. Hơn nữa, việc huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu chỉ thực sự đạt hiệu quả cao một khi
lạm phát được kiềm chế ở mức thấp và mức lãi suất huy
động thích hợp với một thị trường chứng khoán hoạt động
có hiệu quả.
     Để có thể huy động vốn bằng phương thức này, trước
hết Công ty phải đảm bảo hội đủ các điều kiện quy định
quy định của luật phát hành và lưu thông chứng khoán và
được sự chấp nhận của cơ quan quản lý cao nhất về thị
trường chứng khoán (thường là Uỷ ban chứng khoán quốc
gia). Muốn vậy, Công ty phải công khai với Uỷ ban chứng
khoán quốc gia các số liệu về khả năng tài chính (vốn,
lợi nhuận), tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có
lãi của Công ty cũng như luận chứng kinh tế kỹ thuật đã
được cấp có thẩm quyền duyệt (có đề án khả thi về sử
dụng và trả nợ vốn). Với tính hình tài chính khá lành
mạnh và uy tín sẵn có trong những năm qua, Công ty có
khả năng sử dụng hình thức này. Tuy nhiên, Công ty cần
phải xem xét kỹ lưỡng các điều kiện hiện có, xác định
những mặt lợi và cả những mặt hạn chế sẽ phải gánh chịu
để lựa chọn loại trái phiếu, số lượng và thời điểm phát
hành cho phù hợp.


73
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


     Thứ ba; Cổ phần hoá doanh nghiệp.

      Như đã phân tích ở phần trước, để hoạt động kinh
doanh đạt hiệu quả cao nhất, mỗi doanh nghiệp đều phải
hướng tới một cơ cấu vốn tối ưu có sự cân bằng giữa rủi
ro và lãi suất hay nói một cách khác là có sự cân đối
giữa nợ và nguồn vốn chủ sở hữu. Do đó, mặc dù Công ty
có thể huy động vốn một cách tiện lợi và linh hoạt
thông qua việc phát hành trái phiếu và vay vốn ngân
hàng song cũng không nên quá lạm dụng vì đây là các
hình thức vay nợ. Việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh
phần lớn được hình thành từ nợ sẽ làm cho hoạt động
kinh doanh của Công ty chứa đựng nhiều rủi ro, bấp bênh
và do đó hiệu quả kinh doanh không cao. Trong trường
hợp này, để đảm bảo nguồn tài trợ cho hoạt động kinh
doanh ngày càng mở rộng mà vẫn đạt được một cơ cấu vốn
tối ưu, Công ty có thể sử dụng hình thức huy động vốn
thông qua phát hành cổ phiếu.
      Hiện nay Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp nhà
nước được quyền huy động vốn thông qua hình thức phát
hành cổ phiếu và bỏ mức khống chế vốn huy động tại điều
11 của Nghị số 59/CP. Đây là một bước tiến không chỉ
trong việc giải quyết nhu cầu vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh mà còn nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước.
      Đối với Công ty, việc cổ phần hoá sẽ khắc phục
được tình trạng cơ cấu vốn bất hợp lý hiện nay. Thêm
vào đó, khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công


74
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


ty cổ phần, người lao động khi có cổ phần trở thành
những người chủ đích thực, có quyền hạn, trách nhiệm,
lợi ích cụ thể, từ đó họ gắn bó với Công ty hơn. Chính
điều này sẽ tạo điều kiện cho Công ty khắc phục được
khó khăn về vốn, về cải tiến kỹ thuật, việc làm, năng
suất chất lượng và hiệu quả kinh doanh.
     Có nhiều hình thức cổ phần hoá mà doanh nghiệp có
thể áp dụng như cổ phần hoá 100% hoặc chuyển toàn bộ
vốn tài sản bán cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị
và ngoài doanh nghiệp, bán cho người nước ngoài như là
hình thức đầu tư trực tiếp 100% vốn đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam… Với đặc điểm kinh doanh và tình hình tài
chính như hiện nay, Công ty có thể lựa chọn hình thức
cổ phần hoá trong đó Nhà nước giữ lại một tỷ lệ % cổ
phần nhất định, còn đại bộ phận cổ phần sẽ bán cho cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bằng một phần
nguồn quỹ phúc lợi được chia theo thời gian đóng góp
của từng người cùng với nguồn tiền đóng góp thêm của
họ. Số còn lại bán cho các đối tượng bên ngoài.
     Tuy nhiên, để tiến trình cổ phần hoá tiến hành
được thuận lợi, Công ty cần phải nghiên cứu các quy
định cụ thể có liên quan đến cổ phần hoá như: mức khống
chế mua cổ phần đối với lãnh đạo doanh nghiệp, chế độ
ưu đãi đối với người lao động, chế độ xử lý các khoản
nợ dây dưa… hiện vẫn còn là những cản trở đối với quá
trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.




75
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ
     NƯỚC


1. Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn
thông qua tín dụng xuất nhập khẩu.

     Công ty đầu tư phát triển công nghệ truyền hình Việt
nam kinh doanh nhập khẩu thiết bị PT-TH. Do vậy vốn bỏ
ra cho việc sản xuất và thực hiện các hợp đồng xuất
nhập khẩu là rất lớn. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
với khả năng tài chính có hạn, vì thế không phải lúc
nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc
đủ vốn để thu mua chế biến hàng hàng xuất khẩu. Thêm
vào đó, quan hệ giao thương quốc tế đặt ra những vấn đề
tế nhị, đôi khi phức tạp, nên những nghiệp vụ thương
mại đòi hỏi nhất thiết phải có sự tham gia của ngân
hàng. Sự trợ giúp của ngân hàng lúc này không chỉ đem
lại cho các nhà hoạt động ngoại thương sự hiểu biết về
kỹ thuật mà còn là chỗ dựa tài chính trong hoạt động
kinh doanh. Thông thường Nhà nước có thể giúp đỡ các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu dưới hai hình thức:
      - Nhà nước trực tiếp cho nước ngoài vay tiền với
lãi suất ưu đãi để nước vay sử dụng số tiền đó mua hàng
của các     doanh nghiệp nước mình. Nguồn vốn vay thường
lấy từ ngân sách Nhà nước và kèm theo các điều kiện
kinh tế và chính trị có lợi.
      - Nhà nước cấp tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trong nước. Đây là hình thức tài trợ vốn hữu hiệu


76
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện được
những thương vụ lớn, tạo được lợi thế trong quá trình
đàm phán, giao dịch với các bạn hàng nước ngoài và nhờ
đó tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc
tế. Nhà nước thường hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu bằng cách cấp tín dụng ngắn hạn trong giai
đoạn trước hoặc sau khi giao nhận hàng hoặc thực hiện
các hình thức bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh để các doanh
nghiệp này vay vốn của các tổ chức, các ngân hàng nước
ngoài.
     Nói chung nguồn vốn ngân hàng là nguồn vốn được các
doanh nghiệp rất quan tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp
thương mại có nhu cầu vốn trong thời gian ngắn và khá
linh động như Công ty VTYC. Do đó, Nhà nước phải tạo
môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi để các ngân
hàng thực hiện nhiệm vụ là cầu nối – cung tiền tệ cho
các doanh nghiệp. Để làm được điều này, cần phải tiếp
tục đổi mới phương thức hoạt động của ngân hàng, vừa
hạn chế thủ tục phiền hà, chồng chéo tạo điều kiện cho
doanh nghiệp vay vốn được nhanh chóng, kịp thời kinh
doanh, vừa đảm bảo an toàn đồng vốn khi cho vay. Ngân
hàng cũng nên xem xét tính hợp lý về thời gian và mức
lãi suất cho vay cho phù hợp với từng mặt hàng, ngành
hàng và vòng chu chuyển của từng loại hàng hoá đồng
thời cũng nên nâng tỷ lệ khoản vay vốn trung và dài
hạn, nhất là đối với một số mặt hàng xuất khẩu chiến
lược, có thời gian chu chuyển dài.


77
          Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


     2. Nhà nước thực hiện cấp vốn bổ sung cho doanh
nghiệp.
      Chúng ta đều biết rằng doanh nghiệp Nhà nước do
Nhà nước thành lập, Nhà nước bỏ vốn kinh doanh để thực
hiện mục đích kinh tế chiến lược. Như vậy không vì một
lý do gì mà Nhà nước không cấp đủ vốn lưu động cần
thiết cho doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn chính không ai
có thể thay thế được, là trách nhiệm của cơ quan tài
chính Nhà nước, còn vốn tín dụng chỉ là vốn bổ sung.
Nhưng trên thực tế, hiện nay vốn vay chiếm tỷ lệ 55-60%
là điều không hợp lý. Rõ ràng, doanh nghiệp nhà nước
thiếu vốn ngay từ lúc đầu ngân sách đã cấp không đủ vốn
kinh doanh, làm cho doanh nghiệp không có điểm tựa. Do
đó, trong quá trình hoạt động, Nhà nước cần thực hiện
cấp bổ sung vốn cho doanh nghiệp; tạo tiền đề cho các
doanh nghiệp cân bằng nguồn vốn của mình.

     4. Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành
cổ phần hoá.

       Đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh rõ ràng là vấn đề sống còn đối với các doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay. Tuy nhiên, khi
nền tài chính quốc gia còn hạn hẹp, ngân sách nhà nước
còn bội chi thì việc bổ sung đủ tỷ lệ vốn lưu động cần
thiết cho các doanh nghiệp nhà nước là điều không phải
dễ dàng. Trong trường hợp này, để giảm bớt phần nào
gánh nặng cho ngân sách mà vẫn đảm bảo đủ vốn, cân bằng



78
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


vốn cho doanh nghiệp, Nhà nước nên tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá một cách thuận lợi.
      Chúng ta đã thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà
nước nhiều năm nay, một số cơ chế chính sách về cổ phần
hoá, vì thế không còn phù hợp với thực tiễn nhưng vẫn
chưa được sửa đổi kịp thời như: mức khống chế mua cổ
phần đối với lãnh đạo doanh nghiệp, chế độ ưu đãi đối
với người lao động, cơ chế xử lý các khoản nợ dây dưa
và tài sản được loại trừ ở các doanh nghiệp thực hiện
cổ phần hoá, chế độ phân cấp trong việc lựa chọn phê
duyệt đề án cổ phần hoá… nên đã hạn chế và cản trở phần
nào đối với quá trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.
       Do đó, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến
hành cổ phần hoá được thuận lợi, Nhà nước nên sửa đổi
và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách phục vụ cho
hoạt động cổ phần hoá doanh nghiệp; nâng cao năng lực
pháp lý của hệ thống chính sách có liên quan đến hoạt
động chuyển đổi sở hữu DNNN, tạo cơ sở pháp lý vững
chắc cho hoạt động này thông qua việc                                xây dựng và
trình quốc hội cho phép ban hành luật chuyển đổi sở hữu
DNNN. Đồng thời hoàn thiện và xây dựng các định chế
thích hợp để thực hiện Luật phá sản.
     Song song với việc sửa đổi hoàn thiện hệ thống chính
sách cũ, Nhà nước cần sớm ban hành văn bản liên quan
đến cổ phần hoá DNNN như:
      - Xây dựng cơ chế ưu đãi hợp lý và cơ chế xử lý nợ
để khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi


79
       Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


sở hữu và niêm yết trên thị trường chứng khoán bao gồm
cả các biện pháp khoanh nợ, xoá nợ và chuyển nợ thành
cổ phần ở những doanh nghiệp cổ phần hoá.
     - Quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh
doanh đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
     - Quy chế quản lý phần vốn nhà nước tại các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
     - Hướng dẫn xử lý dứt điểm đối với những tài sản
loại ra khỏi giá trị doanh nghiệp.
     Bên cạnh đó, Nhà nước nên xây dựng đề án và tổ
chức thí điểm Công ty quản lý tài sản và mua bán nợ để
hỗ trợ các doanh nghiệp xử lý các vấn đề tồn tại về tài
chính khi thực hiện các đề án chuyển đổi sở hữu; Công
ty đầu tư tài chính để từng bước tách rời quyền sở hữu
với quyền quản lý tài sản thông qua việc chuyển phương
thức quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
từ hành chính sang phương thức đầu tư.

4. Cần nhanh chóng phát triển thị trường tài chính.

     Trong nền kinh tế thị trường quá trình điều hoà
các nguồn vốn nhàn rỗi từ nơi thừa đến nơi thiếu được
diễn ra chủ yếu tại các thị trường tài chính. Do đó,
tạo lập và phát triển một thị trường tài chính hoàn
thiện là quá trình mang tính khách quan nhằm tạo điều
kiện cho các cá nhân và tổ chức kinh doanh tìm kiếm
nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Sơ đồ : Sự vận động của vốn trên thị trường tài chính.


                          Trunggian tài chính
80                       ( Ngân hàng, công ty
                          bảo hiểm…..)
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368




     Quan sát sự vận động của các dòng vốn trên thị trường
tài chính theo sơ đồ trên, ta thấy rõ ràng là với một
thị trường tài chính hoàn thiện những người cần vốn và
những người có vốn sẽ thoả mãn được nhu cầu cho vay và
đi vay của mình một cách tiện lợi nhất.
       Ở nước ta hiện nay, vốn lưu chuyển chủ yếu thông
qua hệ thống ngân hàng. Thị trường chứng khoán đã hình
thành và đi vào hoạt động nhưng do những hạn chế về
thông tin và sự nhạy bén của thị trường chứng khoán đối
với dân chúng nên chưa đảm nhận được chức năng tạo ra
đầy đủ     nhất các hình thức đầu tư, thúc đẩy và mở rộng
những chu chuyển vốn trung và dài hạn trong nền kinh
tế; do đó chưa thực sự tạo điều kiện cho các doanh


81
         Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


nghiệp trong quá trình huy động vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
     Đây là điều Chính phủ cần quan tâm và tìm những giải
pháp để thúc đẩy quá trình hoàn thiện thị trường tài
chính trong thời gian gần nhất. Có như vậy, các doanh
nghiệp Việt nam mới có thể giải quyết được tình trạng
thiếu vốn, mất cân đối nguồn vốn để phát triển, tăng
sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.




82
        Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


                                      KẾT LUẬN
      Đất nước ta đang trên con đường con đường phát
triển và hội nhập vào quá trình phân công lao động thế
giới. Quá trình này có thành công hay không và thành
công ở mức độ nào sẽ phụ thuộc rất nhiều vào sự phát
triển và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nước. Do đó, tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh, mà đầu tiên là tăng cường khả
năng huy động vốn - một trong những vấn đề bức xúc nhất
hiện nay của các doanh nghiệp Việt nam - là việc làm
cần thiết.
      Nhận thức được điều đó, cũng như các doanh nghiệp
khác hoạt động trong nền kinh tế thị trường, Công ty
đầu tư phát triển công nghệ truyền hình Việt nam đã cố
gắng rất nhiều trong việc tìm kiếm các nguồn tài trợ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không những đảm bảo
nguồn vốn cho hoạt động Công ty trong những tình huống
phức tạp của thị trường mà còn tận dụng được những
nguồn có chi phí thấp, linh hoạt. Trên cơ sở đó, nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
     Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam còn
chưa phát triển, tích luỹ chưa nhiều, việc đảm bảo
nguồn vốn đáp ứng được cả yếu tố về chất và lượng còn
là một vấn đề nan giải không chỉ đối với Công ty mà                              cả
các chủ thể kinh tế khác.
      Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề đó, em đã
viết luận văn này. Song, vì kiến thức về lý luận và


83
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


thực tiễn còn hạn chế nên trong bài viết không khỏi có
những thiếu sót. Em rất mong các thầy cô thông cảm và
chỉ bảo thêm cho em.




                               TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Giáo trình kinh tế đầu tư

      PGS.TS. Nguyễn Ngọc Mai Trường Đại học KTQD Hà Nội

2. Giáo trình quản lý đầu tư

      Th.s. Từ Quang Phương

3. Sử dụng công cụ tài chính tiền tệ để huy động vốn cho đầu tư phát triển

      TS. Nguyễn ĐìnhTài. Viện nghiên cứu Trung ương

4. Chính sách và biện pháp huy động vốn.

      Trung tâm Bộ Kế hoạch và đầu tư

5. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000

      Nxb Sự thật, 1998

6. Tạp chí Đầu tư phát triển

      Số 4/1999, 6,7/2000.


84
           Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


7. Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ

      Số 11/1999, số 5,8,10/2000.

8. Tạp chí Kinh tế phát triển.

      Số 8/1999, 9/2000.




85

								
To top