K? ho?ch �n t?p thi t?t nghi?p m�n �?a l�

Document Sample
K? ho?ch �n t?p thi t?t nghi?p m�n �?a l� Powered By Docstoc
					                   RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THỰC HÀNH ĐỊA LÝ
                   TIẾT 1: Ôn tập kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ
I.Phân biệt các dạng biểu đồ
1.Biểu đồ cột đơn, cột ghép
-Ý nghĩa: +So sánh các đại lượng qua các năm
          +Thể hiện sự gia tăng sản lượng, tình hình gia tăng dân số
-VD: Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số ở nước ta qua các năm
      So sắnh DT cây CN và cây lương thực qua một số năm
2.Biểu đồ cột chồng
-Ý nghĩa: +vẽ theo giá trị tuyệt đối (thể hiện quy mô và thành phần của tổng thể, VD bài thực
hành 1 bài 38)
          + vẽ theo giá trị tương đối: thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu theo không gian và
thời gian
VD: Sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm (nuôi trồng, khai thác)
3.Biểu đồ đường (đồ thị, đường biểu diễn)
-Ý nghĩa: cần tình bày sự thay đổi giá trị của 1 đại lượng theo thời gian hoặc thể hiện tốc độ
tăng trưởng
-VD: Tốc độ tăng trưởng sản phẩm than qua các năm
       Tình hình sản lượng lúa, ngô qua các năm
Lưu ý: +Vẽ nhiều đường-cần xử lý số liệu về gái trịu tương đối (%), lấy năm đầu tiên làm gốc
(=100%)
        +Vẽ 2 đại lượng có đơn vị khác nhau thì dùng 2 trục tung (mỗi trục thể hiện một loại)
4.Biểu đồ kết hợp: thể hiện 2 đại lượng khác nhau
VD: vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường)
5.Biểu đồ tròn: so sánh các thành phần trong một cơ cấu (%)
                Thể hiện sự thay đổi tỷ trọng của các thành phần trong cơ cấu theo thời gian
VD: Vẽ biểu đồ cơ cấu CN nước ta qua 2 năm (2000, 2007)
6.Biểu đồ miền: thể hiện sự thay đổi, sự chuyển dịch cơ cấu (4 mốc thời gian trở lên)
VD: Sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu
II. Bài tập vận dụng:
1:Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo ngành (%)
     Nh.ngành               Chế biến             Khai thác          SX PP điện, khí..
Năm
        2000                  79,0                 13,7                    7,3
        2005                  84,8                  9,2                    6,0
2: Cho bảng số liệu sau:
                                     Trong đó
               Tổng diện tích                                                Tỷ lệ che phủ
     Năm                             Rừng tự nhiên Rừng              trồng
               rừng (triệu ha)                                               rừng (%)
                                     (triệu ha)         (triệu ha)
     1943              14,3                 14,3                 0                 43,8
     1976              11,1                 11,0                0,1                33,8
     1983               7,2                  6,8                0,4                22,0
     1990               9,2                  8,4                0,8                27,8
     2000              10,9                  9,4                1,5                33,1
     2005              12,4                  9,5                2,9                37,7
a. Hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn
1943 – 2005 của nước ta?
b.Nêu nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta gia đoạn trên?
c.Nêu phương hướng bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?
3: Cho bảng số liệu độ che phủ rừng qua các năm sau: (Đơn vị %)
                       Vùng                           1943                   1991
         Miền núi phía Bắc                             95                      17
         Trung Du phía Bắc                             55                      29
         Đồng Bằng Sông Hồng                            3                       3
         Bắc Trung Bộ                                  66                      35
         Duyên Hải Nam Trung Bộ                        62                      32
         Tây Nguyên                                    93                      60
         Đông Nam Bộ                                   54                      24
         Đồng Bằng Sông Cửu Long                       23                       9
         Cả nước                                       67                      29

    a. Vẽ biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng của nước ta và các vùng trong 2 năm 1943 – 1991.
    b. Nêu nhận xét về sự thay đổi độ che phủ rừng của các vùng và cả nước?
4: Bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005.(đơn
vị: %)
       Cơ cấu GDP                          1990       1991        1995        2005
       Nông – lâm – ngư nghiệp             38,7       40,5        27,2        21,0
       Công nghiệp – xây dựng              22,7       23,8        28,8        41,0
       Dịch vụ                             38,6       35,7        44,0        38,0
a/ Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai
đoạn 1990 – 2005.
b/ Nhận xét và rút ra kết luận gì?
                      TIẾT 2: Ôn tập kỹ năng sử dụng Atlat
    I.Lưu ý khi sử dụng Atlat, người học nên theo trình tự
    +Tìm hiểu cấu trúc Atlat (tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế)
    +Xem bản chú giải ở trang bìa 1 để biết kỹ hiệu trên bản đồ và cố gắng nhớ được càng
    nhiều càng tốt
    II.Bài tập
Câu 1 : Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam, hãy cho biết độ cao và vị trí của các đỉnh núi sau:
Phanxipăng, Pu Hoạt, Ngọc Lĩnh, Chư Yang Sin?
Trả lời (Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trang 9,10).
    - Đỉnh Phanxipăng: có độ cao 3143m, nằm trên dãy Hoàng Liên Sơn phía Tây thành phố
        Lào Cai.
    - Đỉnh Pu Hoạt: có độ cao 2452m, nằm ở phía Tây thành phố Thanh Hóa gần biên giới
        Việt – Lào.
    - Đĩnh Ngọc Lĩnh: có độ cao 2598m, nằm ở phía Bắc thị xa Kon Tum.
    - Đình Chư Yang Sin: có độ cao 2405m, nằm ở phía Bắc thành phố Đà Lạt, là điểm cuối
        cùng của lát cắt A – B – C.
Câu 2: Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam, hãy xác định các phụ lưu lớn, các chi lưu, các cửa đổ ra
biển của hệ thống sông Thái Bình?
Trả lời (Sử dụng Át lát trang 9,10).
    - Các phụ lưu: Sông Cầu, Sông Thương, Sông Lục Nam, Sông Đuống, Sông Luộc.
    - Các chi lưu: Sông Văn Úc, Sông Kinh Thầy.
    - Các cửa đổ ra biển: cửa Thái Bình, cửa Nam Triệu, Cửa Văn Úc.
Câu 3: Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam hãy kể tên các vườn quốc gia thuộc vùng Nam Trung
Bộ và Nam Bộ?
Trả lời (sử dụng Át lát trang 8).
Chư mon rây (Kon Tum), Kon Ka Kinh (Kon Tum), Yok Đôn (Đắk Lắk), Chư Yang Sin (Đắk
Lắk), Núi Chúa (Ninh Thuận), Bù Gia Mập (Bình Phước), Lò Gò Sa Mát (Tây Ninh), Cát Tiên
(Đồng Nai), Tràm Chim (Đồng Tháp), U Minh Thượng (Kiên Giang), Côn Đảo (Bà Rịa Vũng
Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang).
Câu 4: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự phân hóa CN ttheo
lãnh thổ nước ta
Cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ
*Các khu vực tập trung cao: a/ Vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận: khu vực tập
trung nhiều TTCN nhất cả nước:
-TTCN Hà Nội lớn nhất vùng - Từ TTCN Hà Nội toả ra các hướng:
+ Bắc: có TTCN Thái Nguyên
+ Đông Bắc: TTCN Bắc Ninh
+ Đông: TTCN Hải Dương, Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm phả
+ Đông Nam: TTCN Hưng Yên, Nam Định, Thanh Hoá
+Tây Nam: Hà Đông, Hoà Bình
+ Tây Bắc: TTCN Phú Yên, Việt Trì
                              b/ Vùng Đông Nam Bộ:
-Gồm : TTCN Tp Hồ Chí Minh lớn nhất nước
- Ngoài ra còn có các TTCN khác như:
+ TTCN Biên Hoà
+ TTCN Vũng Tàu ( Bà Rịa Vũng Tàu)
+ TTCN Thủ Dầu Một ( Bình Dương)
                             c/ Duyên hải miền Trung:
-Đà nẵng là TTCN quan trọng nhất
-Ngoài ra còn có các TTCN Quy Nhơn, Nha Trang, Vinh
                           d/ Đồng bằng Sông Cửu Long:
-TTCN cần Thơ quan trọng nhất
-TTCN Cà Mau
*Các vùng còn lại nhất là vùng núi công nghiệp phát triển châm, phân tán (Tây Nguyên, Tây
Bắc)
Tiết 3: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi về Địa lý tự nhiên
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ nước ta.
Trả lời :
a) Vị trí địa lí :
    - Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực
Đông Nam Á.
    - Vị trí bán đảo, có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng.
    - Nằm trên các con đường giao thông hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng.
 b) Phạm vi lãnh thổ :
    - Hệ toạ độ địa lí :
      + Điểm cực Bắc : 23023’ B ( xã Lũng Cú, tỉnh Hà Giang )
      + Điểm cực Nam :           8034’ B ( xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau )
      + Điểm cực Tây : 102009’ Đ (xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên )
      + Điểm cực Đông : 109024’ Đ ( xã Vạn Thạnh, tỉnh Khánh Hoà )
    - Phạm vi lãnh thổ : gồm 3 bộ phận :
      + Vùng đất : là toàn bộ phần đất liền và hải đảo. Có đường biên giới chung với các nước :
Trung Quốc ( 1400 km ), Lào ( 2100 km ), Campuchia ( 1100 km )
      + Vùng biển : Diện tích trên 1 triệu km2. Đường bờ biển dài 3260 km từ Móng Cái đến
Hà Tiên.
      + Vùng trời : là khoảng không gian bao trùm lên trên vùng đất và vùng biển nước ta.
Câu 2 : Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên, kinh tế, văn hoá-xã hội và an
ninh quốc phòng.
Trả lời :
  a) Ý nghĩa tự nhiên :
    - Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa : giàu nhiệt, ẩm và ánh sáng, khí hậu có
hai mùa rõ rệt là mùa đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều.
    - Nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á-Thái Bình Dương và là nơi gặp gỡ của nhiều
luồng di cư sinh vật nên có nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
    - Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên : theo Bắc-Nam, Đông-Tây, thấp-cao.
    * Khó khăn : Thường chịu nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…
   b) Ý nghĩa kinh tế, văn hoá-xã hội và an ninh quốc phòng :
    - Về kinh tế :
      + Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường không
với các nước trên thế giới. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước
trong khu vực và trên thế giới.
      + Vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
    * Khó khăn : Đặt nước ta vào thế vừa phải hợp tác vừa phải cạnh tranh quyết liệt.
    - Về văn hoá-xã hội :
      Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hửu nghị và cùng phát triển với các
nước láng giềng và trong khu vực.
    - Về chính trị và quốc phòng :
      + Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
      + Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất
nước.
         Khó khăn : Đường biên giới dài ( trên bộ và trên biển ) nên việc bảo vệ chủ quyền
            lãnh thổ là rất quan trọng.
Câu 3: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các đặc điểm chung
    của địa hình Việt Nam?
Trả lời :
 a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
    - Đồi núi chiếm tớỉ 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tich.
    - Đồi núi thấp (dưới 1000 m ) chiếm hơn 80o/o diện tích cả nước, núi cao (trên 2000 m) chỉ
    chiếm 1o/o diện tích.
 b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
    - Địa hình nước ta được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
    - Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
    - Gồm 2 hướng chính :
      + Hướng tây bắc - đông nam thể hiện rõ rệt ở vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
      + Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
    - Địa hình Việt Nam phân chia thành các khu vực : khu vực núi cao, các khu vực đồi núi
thấp và trung bình, các vùng trung du chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng, các đồng
bằng, ô trũng xen kẻ…tạo nên tính đa dạng và phức tạp của địa hình Việt Nam.
Câu 4 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những điểm
khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Trả lời :
 Đặc              Trường Sơn Bắc                       Trường Sơn Nam
điểm
Phạm Phía nam sông Cả đến dãy Phía nam dãy Bạch Mã đến vĩ tuyến
vi        Bạch Mã                           11oB.
Đặc       - Gồm các dãy núi song song - Gồm các khối núi và cao nguyên
điểm      và so le theo hướng tây bắc - theo hướng bắc - tây bắc, nam - đông
chung đông nam.                             nam.
          - Cao ở hai đầu, thấp ở giữa.     - Sườn tây thoải, sườn đông dốc
                                            đứng.
Các       - Phía bắc là vùng núi Nghệ - Phía đông là khối Kon Tum và khối
dạng      An, giữa là vùng núi đá vôi           núi cực Nam Trung Bộ mở rộng
địa       Quảng Bình, phía nam là               và nâng cao.
hình      vùng núi tây Thừa Thiên-Huế - Phía tây là các cao nguyên Kon
          - Mạch núi cuối cùng là dãy           Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm
          Bạch Mã đâm ngang ra biển ở           Viên, Mơ Nông có bề mặt tương
          vĩ tuyến 16oB ( là ranh giới          đối bằng phẳng với độ cao xếp
          với Trường Sơn Nam và cũng            tầng 500 - 800 - 1000 m.
          là bức chắn ngăn các khối - Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông
          không khí lạnh từ phương bắc          -tây
          tràn xuống phía nam )             rõ hơn ở Trường Sơn Bắc.
Câu 5 : Phân tích những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với
phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
Trả lời :
   a) Các thế mạnh :
    - Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
    - Có các bề mặt cao nguyên san bằng và các thung lũng, thuận lợi cho việc hình thành các
vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và một số nơi
có thể trồng cây lương thực.
    - Tài nguyên rừng phong phú, đa dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh
vật rừng nhiệt đới.
    - Có tiềm năng lớn về thuỷ điện.
    - Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch, nhất là du lịch sinh thái.
   b) Các mặt hạn chế :
    - Ở nhiều vùng núi địa hình bị chia cắt, gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và
giao lưu kinh tế giữa các vùng.
    - Do mưa nhiều, độ dốc lớn nên miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (đá lở, đất trượt,
lũ quét, lũ bùn …) gây ảnh lớn tới sản xuất và đời sống dân cư.
Câu 6 : So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bàng sông Cửu Long?
Trả lời:
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm giống nhau và những
điếm khác nhau:
Giống nhau.
    -Đều là hai đồng bằng châu thổ rộng lớn nằm ở hạ lưu các sông lớn.
    - Được hình thành trong vùng sụt lún.
    - Tiếp giáp với vùng bờ biển phẳng có thềm lục địa nông.
    - Địa hình thấp khá bằng phẳng. thuận lợi cho việc cơ giới hóa
 Khác nhau
    - Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lơn gần gấp 3 lần đồng bằng sông Hồng.
    - Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng hơn.
    - Đồng bằng sông Cửu Long không có đê nên được phù sa sông bồi đắp thường xuyên còn
đồng bằng sông Hồng có đê nên chỉ được bồi đắp phù sa ở.khu vực ngoài đê.
    - Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn lại có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt nên
mùa lũ thường bị ngập sâu ở các vùng trũng, còn mùa khô bị thủy triều lấn mạnh gây nhiễm
mặn trên diện rộng. Hiện tượng này trên đồng bằng sông Hồng ít hơn
Câu 7: Hãy nêu những đặc điểm chính của Biển Đông nước ta ?
Trả lời:
Biển Đông là biển lớn của thế giới (diện tích gần 3,447 triệu km2 trong đó phần thuộc lãnh thổ
nước ta hơn 1 triệu km2 ).
    - Là một biển kín .
  - Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
  - Các yếu tố hải văn
  - Nhiệt độ TB năm 23 0C, độ muối TB khoảng 30-33 %o
  - Sóng trên biển mạnh vào thời kỳ gió mùa ĐB, ảnh hưởng đến bờ biển Trung Bộ
   - Thủy triều biến động theo 2 mùa lũ và cạn
  - Hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa (Gió mùa ĐB tạo hải lưu hướng ĐB-TN, gió mùa
TN làm xuất hiện dòng hải lưu chạy ngược lại)
Câu 8 : Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan nhiên nhiên nước ta
Trả lời:
a Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tính chất hải dương điều hoà
-Làm cho không khí có độ ẩm lớn (trên 80%). .
- Gió biển làm giảm tính lục địa : mùa đông bớt lạnh khô, mùa hạ bớt nóng bức
- Có lượng mưa lớn (1500 - 2000 mm/năm)
b Địa hình ven biển
- Hoạt động xâm thực bồi tụ diễn ra mạnh.
- Ven biển có các dạng địa hình : vịnh cửa sông, cồn cát, vũng, vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô,
tam giác châu thổ… có nhiều giá trị về kinh tế và du lịch.
Cảnh quan rừng chiếm ưu thế :
  - Lượng mưa dồi dào nên rừng phát triển nhanh chiếm diện tích lớn, xanh quanh năm
     khác hẳn các nước có cùng vĩ độ
  - Diện tích rừng ngập mặn ven biển lớn (450.000 ha, đứng thứ hai thế giới).
Tiết 4: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi về Địa lý dân cư
Câu 1. Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của dân số nước ta?
Trả lời :
    - Nước ta là một nước đông dân, với dân số năm 2006 là 84 156 nghìn người, đứng thứ ba
khu vực Đông Nam Á và thứ 13 thế giới.
    - Có nhiều thành phần dân tộc, với 54 dân tộc sống khắp vùng lãnh thổ của đất nước.
    - Dân số còn tăng nhanh, mỗi năm dân số nước ta còn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu
người.
    - Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ, nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi chiếm 27%, nhóm tuổi từ
15 đến 59 tuổi chiếm 64%.
    - Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi; giữa thành thị với
nông thôn.
Câu 2. Dân số đông nhanh và tăng có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã
hội?
Trả lời:
    * Tác động đối với kinh tế - xã hội:
    - Tác động tích cực : Dân số đông là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước.
    - Với số dân đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào.
    - Là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    - Thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
    - Tác động tiêu cực: Dân số đông trong lúc kinh tế phát triển vẫn còn chậm, sẽ hạn chế đến
việc giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, các nhu cầu
phúc lợi xã hội khác hạn chế hơn, việc tích luỹ xã hội cũng hạn chế.
    * Tác động đối với môi trường:
    - Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
    - Ô nhiểm môi trường.
    - Dịch bệnh…
Câu 3. Chứng minh rằng sự phân bố dân cư ở nước ta chưa hợp lí? Sự phân bố dân cư chưa
hợp lí đã dẫn đến hậu quả gì?
Trả lời :
    - Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
    + Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước, trong lúc diện tích hẹp, tài nguyên
đang tiến dần tới giới hạn. Cụ thể: Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số là 1225 người/km2 ,
đồng bằng sông Cửu Long là 429 người/km2.
    + Trong khi đó, ở vùng trung du và miền núi với diện tích rộng lớn, tài nguyên phong phú,
thiếu nhân lực để khai thác, nhưng dân số chỉ chiếm 25% dân số cả nước, mật độ dân số thấp
hơn nhiều so với cùng đồng bằng : Tây Bắc mật độ dân số là 69 người/km2. Tây Nguyên mật
độ dân số là 89 người/km2.
     - Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa nông thôn và thành thị: Dân cư nông thôn
chiếm tỉ lệ quá lớn, chiếm đến 73,1% (năm 2006), dân thành thị chỉ chiếm 26,9% (năm 2006).
Như thế chứng tỏ quá trình đô thị hoá còn chậm.
Hậu quả:
    - Đối với các vùng đồng bằng và đô thị: Dân cư tập trung quá đông đâ gây sức ép lớn đối
với việc giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động đông đảo, ô nhiễm môi trường gai
tăng, tài nguyên ngày càng cạn kiệt, việc giải quyết các nhu cầu phúc lợi xã hội như y tế, giáo
dục, nhà ở, ….gặp nhiều khó khăn.
    - Đối với các vùng trung du, miền núi, các vùng nông thôn : Tài nguyên thiên nhiên phong
phú, đất rộng, …nhưng dân cư tập trung ít dẫn đến thiếu nhân lực để khai thác.
    Như vậy việc phân bố dân cư chưa hợp lí không những đã dẫn đến việc khai thác tài
nguyên và sử dụng lao động giữa các vùng miền chưa hợp lí mà còn góp phần tăng sự chênh
lệch về kinh tế - xã hội giữa các vùng miền .
Câu 4. Hãy nêu các chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao
động của nước ta?
Trả lời :
    - Tiếp tục thực hiện các giải pháp kìm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các
chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
    - Xây dựng chính sách di dân phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các
vùng.
    - Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu
dân số nông thôn và thành thị.
    - Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ
thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao
động xuất khẩu có tác phong công nghiệp.
    - Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi ; phát triển công nghiệp ở
nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
Câu 4. Vì sao vấn đề việc làm lại là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?
Hãy trình bày các hướng giải quyết việc làm hiện nay ở nước ta?
Trả lời :
    - Vì nước ta là nước đông dân, nguồn lao động rất dồi dào, hàng năm nguồn lao động nước
ta tăng thêm hơn 1 triệu người, trong lúc nền kinh tế phát triển chưa cao, dẫn tới tình trạng thất
nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn gay gắt. Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp
là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%. Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, ở nông thôn
là 1,1% ; tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%, ở nông thôn là 9,3%.
    - Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao dẫn đến chất lượng cuộc sống thấp, các tệ nạn xã
hội gia tăng, ….
Phương hướng:
    - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
    - Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
    - Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ.
    - Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng
xuất khẩu.
    - Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng
xuất khẩu.
    - Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội
ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ
dàng, thuận lợi.
        - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Câu 5. Đặc điểm mạng lưới đô thị hóa nước ta? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
Trả lời :
      - Mạng lưới đô thị hóa nước ta:
- Mạng lưới đô thị hóa nước ta được phân làm 6 loại dựa vào các tiêu chí cơ bản như số dân,
chức năng, mật độ, tỉ lệ phi nông nghiệp…
- Đến năm 2007 nước ta có 5 thành phố trực thuộc TW, 2 đô thị loại đặc biệt
- 4 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 26 đô thị loại III, 639 đô thị loại IV, V…
    - Những ảnh hưởng tích cực : Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ
c6áu kinh tế của nước ta.
   + Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các
vùng trong nước. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công
nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước.
   + Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi
sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật ; có cơ sở vật chất – kĩ
thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế.
   + Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
       - Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá cũng có những ảnh hưởng tiêu cực : Quá trình đô thị
       hoá cũng nảy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như vấn đề ô nhiễm
       môi trường, an ninh trật tự xã hội, … Vì thế cần điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp
       với quá trình công nghiệp hoá.
                   Tiết 6: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi về
                            Địa lý các ngành kinh tế
Câu 1: Tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lại là ngành công nghiệp
trọng điểm của nước ta hiện nay?
Trả lời
Vì ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại
hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác
-Với cơ cấu ngành đa dạng có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng
lớn trong và ngoài nước.
- Sản lượng các sản phẩm tăng cao
-Giá trị sản lượng cao góp phần tăng trưởng kinh tế
-Giá trị xuất khẩu tăng nhanh ( hàng tỉ đôla/năm)
- Giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động
-Tác đông mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác ( nông nghiệp, ngư nghiệp, thương mại, dịch
vụ…)
Câu 2: Chứng minh rằng nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến
lương thực , thực phẩm
Trả lời
-Đối với ngành CN chế biến sản phẩm trồng trọt:
+ CN xay xát:Sản lượng lương thực liên tục tăng và dồi dào
+ CN đường mía: nguồn nguyên liệu dồi dào hàng năm đạt khoảng 15 triệu tấn mía cây
+ CN chế biến chè, cà phê, thuốc lá:
. Nguồn nguyên liệu sẵn có
. Nhu cầu lớn ngày càng tăng
+CN rượu bia: nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường rộng lớn
-Công nghiệp chế biến chăn nuôi:
    Cơ sở nguyên liệu còn hạn chế vì mới phát triển gần đây
-Công nghiệp chế biến thuỷ hải sản:
. Cơ sở nguyên liệu phong phú
. Thị trường rộng lớn
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam giải thích vì sao Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà
Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của nước ta?
Trả lời:
- Đây là 2 trung tâm công nghiệp hội đủ các điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển công
nghiệp.
+ Vị trí nằm trong vùng kinh tế trong điểm, là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế, là đầu
mối giao thông vận tải lớn của cả nước. Tiếp giáp vùng giàu tài nguyên.
+ Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất tốt nhất và hoàn thiện nhất cả nước.
+ Thị trường tiêu thụ lớn.
+ Thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
+ Có nhiều chính sách năng động trong việc phát triển kinh tế. Hà Nội còn là thủ đô của nước
ta.
+ Thành Phố Hồ Chí Minh có nhiều thuận lợi hơn Hà Nội cửa ngõ thông ra biển, qui mô dân
số lớn năng động trong cơ chế thị trường. Vì vậy, Thành Phố Hồ Chí Minh là trung tâm công
nghiệp lớn nhất nước, Hà Nội đứng thứ 2.
Câu 4:Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy giải thích tại sao Đông
Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta?
Trả lời:
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
- Vị trí địa lí thuận lợi: tiếp giáp với những vùng giàu tài nguyên, nằm trên các trục giao thông
huyết mạch.
- Tài nguyên và nguyên nhiên liệu dồi dào.
+ Là vùng cung cấp cây công nghiệp lớn nhất nước
+ Khoáng sản, dầu khí có tỉ trọng lớn nhất nước và đang khai thác có hiệu quả
- Nguồn nhân lực đông và có trình độ, người dân rất nhạy bén với cơ chế thị trường, vừa là thị
trường tiêu thụ.
- Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phát triển mạnh nhất nước.
- Chính sách phát triển năng động.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
                   Tiết 7: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi về
                             Địa lý các vùng kinh tế
Câu 1- Trình bày các định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các khu vực I,
II, III và trong nội bộ từng khu vực ở Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời
+ Giữa các khu vực I, II, III:
- Xu hướng chung là tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và
khu vực III trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc
giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
- Đến năm 2010, tỉ trọng của các khu vực tương ứng sẽ là 20%, 34%, 46%.
+ Trong nội bộ tường khu vực:
- Khu vực I: Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của các ngành chăn nuôi và
thủy sản. Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng
của các cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
- Khu vực II: Quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng. Đó là các ngành chế
biến lương thực-thực phẩm, dệt-may và da giày, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí-Kỹ thuật
điện-điện tử.
- Khu vực III: Du lịch là một ngành tiềm năng. Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh về du
lịch, đặc biệt ở Hà Nội và vùng phụ cận Hải Phòng. Trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng
đáng trong nền kinh tế của vùng. Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục-đào
tạo…cũng phát triển mạnh nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dich kinh tế.
Câu 2. Hãy trình bày các điều kiện ( tự nhiên và kinh tế - xã hội ) đối với sự phát triển
cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các biện pháp có thể
phát triển ổn định cây cà phê ở Tây Nguyên.
Trả lời
1. Các điều kiện phát triển cây cà phê.
a. Thuận lợi:
 * Về tự nhiên:
- Đất trồng: Chủ yếu là đất bazan ( 1,4 triệu ha) chiếm 2/3 diện tích đất bazan cả nước. Đất có
tầng phong hóa sâu, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung trên những mặt bằng
rông lớn thuận lợi cho việc hình thành các nông trường, vùng chuyên canh với quy mô lớn.
- Khí hậu cận nhiệt, với một mùa mưa và một mùa khô. Mùa mưa cung cấp nước cho cây
trồng, mùa khô kéo dài sâu sắc tạo điều kiện thuân lợi cho phơi sấy và bảo quản sản phẩm.
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao. Các cao nguyên cao 400 – 500m, khí hậu khô nóng thích
hợp cho trồng cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê )
- Nguồn nước mặt tuy ít, song nước ngầm có thể khai thác cho sản xuất và sinh hoạt.
* Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Dân cư và lao động : được bổ sung từ nhiều vùng khác trong cả nước. nhân dân trong vùng
có nhiều kinh nghiệm trồng cà phê.
- Thị trường tiêu thụ lớn: Do nhu cầu cà phê thế giới lớn, giá cao, sản xuất cà phê mang hiệu
quả kinh tế cao. Sản phẩn cà phê phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trên thế giới nên cà phê Việt
Nam đứng vững trên thị trường.
- Nhiều nhà máy chế biến và bảo quản sản phẩm cà phê ngày càng có chất lượng hơn.
b. Khó khăn.
- Mùa khô kéo dài dẫn tới thiếu nước trong sản xuất và sinh hoạt.
- Đất dễ bị xói mòn vào mùa mưa.
- Trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục, tập quán lạc hậu, thiếu cán bộ khoa học kỹ thuật.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu nhất là hệ thống giao thông vận tải, thông tin
liên lạc.
2. Sự phân bố các khu vực chuyên canh cây cà phê và những biện pháp để phát triển ổn định
cây cà phê.
a. Sự phân bố.
- Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên. Diện tích 468,6 nghìn ha (
2006 ), chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước.
- ĐăkLắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất ( 259 nghìn ha), ngoài ra còn trồng nhiều ở Gia
Lai, Đăk Nông, Kon Tum, Lâm Đồng.
- Cà phê có hai loại chính:
+ Cà phê chè: trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát mẽ ( Gia Lai, Kon Tum,
Lâm Đồng).
+ Cà phê vối: Trồng ở những vùng khí hậu nóng hơn ( Đắk Lắk, Đắk Nông). Cà phê Buôn Ma
Thuột nổi tiếng có chất lượng cao.
b. Các giải pháp nhằm phát triển ổn định cà phê ở Tây Nguyên.
- Cần đảm bảo đủ nước tưới vào mùa khô, vì vậy cần ngăn chặn nạn phá rừng .
- Phát triển kinh tế vườn, trang trại, mở rộng diện tích, nâng cao sản lượng, chất lượng cà phê.
- Phát triển mạng lưới giao thông, đặc biệt là đường số 14.
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến
- Có chính sách ưu đãi hợp lý đối với vùng sản xuất cà phê.
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ lương thực – thực phẩm cho các vùng chuyên canh để ổn định diện
tích trồng cây cà phê.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê.
Câu 3: Chứng minh thế mạnh về thủy điện Tây Nguyên . Nêu ý nghĩa đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội của Tây Nguyên.
Trả lời
a. Tiềm năng thủy điện to lớn của Tây Nguyên đang được phát huy và sử dụng có hiệu quả
hơn.
- Tài nguyên nước của hện thống sông Xê Xan, Xrêpốk, Đồng Nai…được sử dụng ngày càng
có hiệu quả. Trước đây có xây dựng nhà máy thủy điện Đa Nhim ( 160MW) trên sông Đa
Nhim, Đrây Hơling ( 12MW) trên sông Xrêpok.
- Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, hàng loạt các công trình thủy điện lớn đã và đang được xây
dựng. Theo thời gian, các bậc thang thủy điện sẽ hình thành trên các hệ thống sông nổi tiếng
của Tây Nguyên ( Ya li – 720MW, Xê Xan 3, Xê Xan 4 … ).
b. Ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của Tây Nguyên.
- Thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến kim loại màu trên cơ sở giá
thành thủy điện rẻ, đặc biệt là khai thác và chế biến nhôm từ mỏ Bôxit rất lớn ở Tây Nguyên.
- Cung cấp nguồn nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp trong mùa khô.
- Khai thác cho mục đích du lịch và nuôi trồng thủy sản
Câu 4: Hãy trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
trong công nghiệp của vùng ĐNBộ
Trả lời:
- Tăng cường cơ sở vật chất cho vùng:
+ Do phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, dịch vụ, nhu cầu năng lượng ngày càng lớn.
+ Cơ sở năng lượng của các vùng đã và đang giải quyết từ các nguồn:
     Thủy điện Trị An ( 400.000 KW).
     Thủy điện Thác Mơ 150.000 KW).
     Thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi ( 475.000 KW).
     Nhiệt điện tua bin khí Phú Mỹ I, II, III, IV ( tổng công suất là 4 triệu KW)
     Đường dây cao áp 500KV tải từ thủy điện Hòa Bình vào.
- Tăng cường hệ thống giao thông, thông tin liên lạc.
- Mở rộng đầu tư nước ngoài, chú trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp trọng điểm, những
ngành công nghệ cao.
- Giảm thiểu về môi trường, có biện pháp chống ô nhiễm từ hoạt động sản xuất công nghiệp.
Câu 5. Trình bày thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên đồng bằng sông Cửu Long trong
phát triển KT-XH.
Trả lời
a. Thế mạnh;
- Đất phù sa phì nhiêu, màu mỡ thích hợp trồng cây lương thực, hoa màu.
- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, lượng mưa lớn từ 1300-2000mm/năm thuận lợi
cho giao thông đường thủy, sản xuất, sinh hoạt.
- Khí hậu cận xích đạo thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Tài nguyên sinh vật phong phú. Thực vật chủ yếu là rừng ngập mặn, rừng tràm. Động vật có
giá trị hơn cả là cá và chim.
- Tài nguyên biển phong phú với nhiều bãi cá, bãi tôm, diện tích mặt nước rộng lớn thuận lợi
cho nuôi trồng thủy sản.
- Khoáng sản: đá vôi, than bùn, dầu khí.
b. Hạn chế
- Thiếu nước mùa khô
- Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
- Lũ lụt, hạn hán.


Tiết 8: Giải một số đề thi mẫu sách ôn tập
Tiết 9: Giải một số đề thi mẫu sách ôn tập (tiếp theo)

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:60
posted:6/20/2012
language:Vietnamese
pages:15