Docstoc

chuong4_mohinher

Document Sample
chuong4_mohinher Powered By Docstoc
					            Chương 4
Mô hình thực thể kết hợp
     entity relationship model




                                 1
Nội dung


   Giới thiệu
   Các thành phần trong mô hình E-R
   Các vi dụ
   Chuyển đổi sang mô hình Quan hệ



                                      2
Giới thiệu
• E-R là mô hình trung gian để chuyển những
  yêu câu quản lý dữ liệu trong thế giới thực
  thành mô hình CSDL quan hệ
• Sử dụng ký hiệu của Chen
                                         DBMS
 Bài          Mô          Mô hình
toán         hình          CSDL
Thực                      Quan hệ
              E-R
 tế                                       DB

                                                3
Các thành phần trong
mô hình ER
   Thực thể_ Entity , Tập thực thể _ Entity set
    Loại thực thể _ Entity types
   Thụôc tính _ Attributes
   Mối kết hợp _Relationships
    Loại mối kết hợp_Relationship types
   Bản số của mối kết hợp


                                                   4
Thực thể và Loại thực thể
   Thực thể là một đối tượng cụ thể, với các dữ liệu mô tả
    nó. Ví dụ :
       một Sinh viên tên Trần Văn Nam
       một dự án Cải tạo môi trường ĐB Sông Cửu long
       một tài khoản Kế toán số 111

   Loại thực thể : một khái niệm để chỉ các thực thể giống
    nhau, có chung một số thuộc tính
     Lọai thực thể SINH VIÊN, LỚP HỌC,…
     Tại mỗi thời điểm , mỗi loại thực thể bao gồm một tập
      xác định các thực thể (tập thực thể)
     Phân biệt được từng thực thể trong một tập thực thể,
      thông qua một số thuộc tính chỉ danh (VD: mã SV)
     Biểu diễn                                           5

                      SINHVIÊN
Thuộc tính
   Các loại thuộc tính
       Thuộc tính bắt buộc và thuộc tính tùy chọn.
        (Required attribute & Optional attribute)
       Thuộc tính đơn và thuộc tính phức hợp.
        (Simple attribute & Composite attribute)
       Thuộc tính đơn trị và thuộc tính đa trị.
         (Single attribute & Multivalued attribute )
       Thuộc tính chứa và thuộc tính dẫn xuất
        (Derived attribute)
       Thuộc tính khóa và thuộc tính không khóa.
                                                       6
        (Identifier attribute)
Thuộc tính _ Ví dụ & Ký hiệu




Thuộc tính khóa




                               7
Thuộc tính _ Ví dụ & Ký hiệu




                               8
Thuộc tính _ chú ý
   Thuộc tính bắt buộc phải có một giá trị , không thể
    rỗng (NULL)
   Thuộc tính phức : có thể chia nhỏ thành những
    thuộc tính nhỏ hơn và tồn tại độc lập
   Thuộc tính đa trị không thể tồn tại trong mô hình
    CSDL Quan hệ =>Hai cách để khử thuộc tính đa trị
     C1 : Chuyển thuộc tính đa trị thành một số thuộc
      tính đơn trị
     C2 : Thay thế thuộc tính đa trị bằng tạo mới một
      loại thực thể
                                                    9

     Xem VD
    Bài tập
   Loại thực thể Nhânviên được đặc tả như sau. Nhận
    diện các thuộc tính và cho biết chúng thuộc loại nào ?
    “ Mỗi nhân viên có một Mã NV duy nhất, một họ, tên.
    Ngày sinh của nhân viên có dạng Ngày/tháng/năm.
    Địa chỉ của nhân viên có dạng: số nhà, tên đường, tên
    phường, tên quận, tên Tphố.
    Phái là nam hoặc nữ.
    Thông tin về số CMND của nhân viên cũng được lưu
    trữ.
    Mỗi nhân viên có thể có nhiều bằng cấp. “         10
Tinh chế mô hình ER
   Khử thuộc tính đa trị                     MaNV
                                NHÂN VIÊN
NHÂN VIÊN                                     HoNV
                                              TenNV
MaNV                                          …
HoNV                                          Bang1
TenNV                                         Bang2
                                              Bang3
Ngaysinh
Diachi
Phai
CMND
Bangcap      MaNV                               MaNV
             HoNV       NHÂN           BẰNG     Tênbang
                               CÓ
             TenNV      VIÊN            CẤP     Mô tả
             Ngaysinh
             Diachi
             Phai                                         11
             CMND
Mối kết hợp – Relationships
   Mối kết hợp, thể hiện sự liên hệ có nghĩa
    giữa hai hay nhiều thực thể khác nhau
   Loại mối kết hợp - relationship type
       Khái niệm phản ánh những mối kết hợp cùng loại
       biểu diễn bằng hình diamond.
       Tên của loại mối kết hợp thường là một động từ.
       chiều hướng của loại mối kết hợp
         Học sinh Học một môn học
                                                   GIÁOVIÊN
                                       HỌCSINH
         Giáo viên dạy một lớp học
                                                      Dạy
                                         Học
                                                      LỚP12
                                       MÔNHỌC
Bậc của mối kết hợp
• Dựa theo số thực thể tham gia vào mối kết hợp
           Mối kết hợp một ngôi                              Mối kết hợp hai ngôi
(Unary relationship, recursive relationship)                 (Binary relationship)
                                                                 GIÁOVIÊN
               KHOÁHỌC

                                                                     Dạy
                 Yêucầu
                                                                     LỚP
 Đặc tả …                                                                     Đặc tả …
                                Mối kết hợp ba ngôi
                                (Ternary relationship)

                    DỰ ÁN               Thamgia          CHỨC NĂNG


                                                                                 13
                                     NHÂNVIÊN
                 Đặc tả …
Thuộc tính của mối kết hợp
   Một mối kết hợp có thể có tính chất riêng của nó.
                                     HỌCSINH


                                       Học     Điểmthi

                                     MÔNHỌC


       Thuộc tính chỉ tồn tại trong loại mối kết hợp giữa
        2 loại thực thể
       Các thuộc tính này không thuộc về 2 loại thực
        thể ban đầu
                                                         14
Mối kết hợp
   Giữa 2 loại thực thể có thể tồn tại nhiều hơn
    một loại mối kết hợp

                         CÓ

NHÂNVIÊN                              PHÒNGBAN



                      PHỤ TRÁCH




                                                    15
Bản số của mối kết hợp
   Có 2 cách biểu diễn :
       Biểu thị số thực thể tối đa xuất hiện ứng với một
        thực thể bên kia, có 3 loại 1:1, 1:M, N:M
       Biểu thị số thực thể tối thiểu và tối đa xuất hiện
        ứng với một thực thể bên kia
           thể hiện ở bản số tối thiểu là 1 hay 0, hai loại
               bắt buộc tham gia
               không bắt buộc


   Là một loại ràng buộc (Ràng buộc về bản số)
       giới hạn khả năng tham gia vào loai mối kết hợp
        của một thực thể                                       16
Bản số của mối kết hợp – ví dụ
 Một học sinh chỉ có thể tham gia vào 1 Lớp học .
 Một lớp học có nhiều học sinh


   SINHVIEN        N                           1     LỚP HỌC
                                Thamgia




                                                    NCD2A
      Tuấn                                            O
         *

      Lan
         *                                          NCD2C
                                                      O
      Minh
         *

      Vân
       *                                                       17
Bản số của mối kết hợp
 Một giáo viên có 1 hồ sơ giảng dạy .
 Một hồ sơ giảng dạy thuộc về 1 giáo viên

  GIAO VIEN    1                     1       HỒ SƠ
                           Có


                                  Một học sinh chỉ có thể tham gia vào 1 khóa học .
                                  Một khóa học có nhiều học sinh


                       SINHVIEN      N                          1         KHÓA HỌC
                                                 Thamgia



Một giáo viên có thể dạy nhiều lớp.
Một lớp được dạy bởi nhiều giáo viên

   GIAO VIEN       N                     M        LOP
                            Dạy
                                                                                18
Bản số của mối kết hợp
Mỗi giáo viên được dạy tối đa 3 lớp trong một học kỳ.

                  1                   M
 GIAO VIEN                                         LOP
                          Dạy
               (0,3)                  (1,1)


Mỗi lớp học có tối đa 50 Sinh viên,
mỗi sinh viên học tối đa 2 lớp trong một học kỳ.

  SINHVIEN       M                         N            LOP
                            Thamgia
                (1,2)                     (0,50)


                                                              19
20
Xây dựng mô hình ER
                                                         Xác định các
                                                         tập thực thể
Đặc tả               dữ liệu cần lưu trữ                (thuộc tính )
vấn đề                                                   Xác định các
         Phân tích    qui tắc quản lý      Xâydựng ER   mối kết hợp
                                                         (thuộc tính )
                                                         Xác định các
                                                           bản số




                                                                         21
Xây dựng mô hình ER_VD
Đặc tả vấn đề :
   Những người phụ trách đào tạo của Trường cao đẳng cộng đồng núi
    Ayers mong muốn tạo lập một CSDL về các môn đào tạo của trường
    (như: chứng chỉ leo núi, công nghệ bay) và học viên ghi danh vào
    những môn học này.
   Trường cũng có qui định là cùng một lúc, học viên chỉ có thể ghi danh
    vào một môn học.
   Họ chỉ quan tâm về dữ liệu của đợt ghi danh hiện tại. Một khi học viên
    kết thúc môn học thì nhà trường sẽ không còn quan tâm đến họ và
    những học viên này phải được xóa khỏi CSDL.
   Thông tin cần lưu trữ về một học viên bao gồm: mã học viên, tên học
    viên, địa chỉ, ngày sinh, số điện thoại, ngày nhập học.
   Thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, thời lượng .

                                                                         22
Xây dựng mô hình ER_VD
B1: Phân tích
    Phần đặc tả vấn đề chứa đựng các qui tắc quản lý và dữ liệu yêu
    cầu của vấn đề.

  Dữ liệu của vấn đề là:
- chi tiết về học viên có : mã học viên, tên học viên, địa chỉ, ngày
   sinh, số điện thoại và ngày nhập học .
- chi tiết về môn học có : mã môn học, tên môn học và thời lượng.

  Qui tắc quản lý gồm:
- Cùng một lúc, một học viên chỉ có thể ghi danh vào một môn học.
- Nhiều học viên có thể ghi danh vào một môn học.
- Nhà trường chỉ quan tâm đến những học viên của môn học hiện tại
                                                                 23
Xây dựng mô hình ER_VD
B2: Xác định các tập thực thể (thuộc tính )
            Mã học viên
            Tên học viên                             Mã môn học
            Địa chỉ                                  Tên môn học
                           HỌCVIÊN          MÔNHỌC
            Ngày sinh                                Thời lượng
            Số điện thoại
            Ngày nhập học.

B3: Xác định các mối kết hợp (thuộc tính )
Mã học viên
Tên học viên                                                Mã môn học
Địa chỉ          HỌCVIÊN         Ghi danh      MÔNHỌC       Tên môn học
Ngày sinh                                                   Thời lượng
Số điện thoại
Ngày nhập học.                                                       24
 Xây dựng mô hình ER_VD
B4: Xác định các bản số
Mã học viên
Tên học viên                                                   Mã môn học
                           M                    1
Địa chỉ          HỌCVIÊN           Ghi danh           MÔNHỌC   Tên môn học
Ngày sinh                                                      Thời lượng
                           (1,1)              (1,M)
Số điện thoại
Ngày nhập học.



Một cách biểu diễn khác (dùng ký hiệu của Crow)




                                                                         25
                              Ví dụ 2
Đặc tả vấn đề
Phòng cảnh sát mong muốn quản lý lý lịch cá nhân những người lái
xe và bằng lái của họ.
Một người chỉ lấy được một bằng lái và một bằng lái chỉ thuộc về
một người.
Thông tin về lái xe mà phòng cảnh sát quan tâm là: mã người lái xe,
tên, địa chỉ, ngày sinh
Thông tin về bằng lái cần lưu trữ là: mã bằng lái, loại bằng lái, ngày
hết hạn
Phân tích
Dữ liệu của vấn đề :
Thông tin về Người lái xe : mã người lái xe, tên, địa chỉ, ngày sinh
Thông tin về bằng lái : mã bằng lái, loại bằng lái, ngày hết hạn
Qui tắc quản lý :
Một người chỉ lấy được một bằng lái và một bằng lái chỉ thuộc về
một người.
                                                                         26
  Mô hình E-R



Mã người lái xe
Tên                                                                          Mã bằng lái
Địa chỉ       NGƯỜI LÁIXE                                  BẰNG LÁI          Loại bằng lái
                                    1                 1                      Ngày hết hạn
Ngày sinh                                    Sở hữu
                            (1,1)                          (1,1)




            NGUOILAIXE                                         BANGLAI
      PK     MaNguoiLaiXe               Có                PK   Mabanglai

             Ten                                               Loaibanglai
             Diachi                                            Ngayhethan
             NgaySinh
      FK1    Mabanglai
                                                                                        27
                             Ví dụ 3
Đặc tả vấn đề
Người phụ trách đào tạo Trường cao đẳng cộng đồng núi xanh mong
muốn thiết lập một csdl về các môn học mà họ cung cấp (như chứng chỉ
leo núi, cử nhân công nghệ bay) và các học viên ghi danh vào các môn
học này.
Nhà trường qui định là một học viên được ghi danh học tối đa ba môn
học trong cùng một lúc. Ngày nhập học của mỗi môn học có thể khác
nhau.
Họ chỉ quan tâm đến dữ liệu của môn học hiện tại. Một khi học viên kết
thúc môn học, họ sẽ không còn thuộc diện quản lý của nhà trường và
phải được xóa khỏi csdl trừ khi học viên này ghi danh học tiếp môn mới.
Thông tin về một học viên gồm: mã học viên, tên học viên, địa chỉ, ngày
sinh, số điện thoại, ngày nhập học
Thông tin về môn học gồm: mã môn học, tên môn học, thời lượng




                                                                     28
 Phân tích :

 Dữ liệu của vấn đề là:
 -Thông tin về học viên có : mã học viên, tên học viên, địa chỉ, ngày
 sinh, số điện thoại
 -Thông tin về môn học có : mã môn học, tên môn học và thời lượng.
 -Thông tin về ngày nhập học của học viên với từng môn học.

 Qui tắc quản lý gồm:
 - Cùng một lúc, một học viên chỉ có thể ghi danh vào 3 môn học.
 - Nhiều học viên có thể ghi danh vào một môn học.
 - Nhà trường chỉ quan tâm đến những học viên của môn học hiện tại

Mã học viên
Tên học viên                                                        Mã môn học
                          M                          N
Địa chỉ         HỌCVIÊN            Ghi danh                MÔNHỌC   Tên môn học
Ngày sinh                                                           Thời lượng
                          (1,3)                    (1,M)
Số điện thoại
                                  Ngày nhập học.




                                                                             29
                            Ví dụ 4.1


Đặc tả vấn đề
Trường CĐMêkong có nhu cầu tin học hóa công tác quản lý của
mình.
Trường có nhiều khoa. Mỗi khoa có thông tin Mã khoa, Tên khoa.
Mỗi khoa có nhiều lớp học. Thông tin về lớp học : Mã lớp, Tên lớp, Sĩ
số.
Một sinh viên khi nhập học được xếp vào một lớp và thuộc lớp này
trong suốt khoá học. Thông tin về Sinh viên gồm: mãSV, Họtên, Ngày
sinh, phái, địa chỉ .
Sinh viên học nhiều môn học . Kết thúc mỗi môn học , sinh viên có
một điểm thi. Kết thúc khoá học , sinh viên có một điểm Tốt nghiệp.
Mỗi môn học có thông tin : mãMôn, Tênmôn, số tín chỉ.
Mỗi sinh viên có một thẻ thư viện. Và một thẻ thư viện chỉ thuộc về
một sinh viên. Thông tin về thẻ thư viện : Số thẻ, Ngày cấp, Ngày hết
hạn.


                                                                    30
Phân tích :

Dữ liệu yêu cầu :
-Thông tin về khoa: Mã khoa, Tên khoa
-Thông tin về lớp học : Mã lớp, Tên lớp, Sĩ số.
-Thông tin về Sinh viên gồm: mãSV, Họtên, Ngày sinh, phái, địa chỉ .
-Mỗi môn học có thông tin : mãMôn, Tênmôn, số tín chỉ
-Thông tin về thẻ thư viện : Số thẻ, Ngày cấp, Ngày hết hạn.
-Kết thúc mỗi môn học , sinh viên có một điểm thi.
-Kết thúc khoá học , sinh viên có một điểm Tốt nghiệp
Qui tắc quản lý :
-Mỗi khoa có nhiều lớp học
-Một sinh viên khi nhập học được xếp vào một lớp
-Sinh viên học nhiều môn học
-Mỗi sinh viên có một thẻ thư viện. Một thẻ thư viện chỉ thuộc về một sinh viên
                                                                                  31
                                                              MãMôn
Mã khoa                                                       Tênmôn
Tên khoa   KHOA                                               Số tín chỉ

             1                                            MÔN HỌC
                                                                       M
                             MãSV
           Của               Họtên
                             Ngày sinh
                             Phái
                                                    Học
                             Địa chỉ .
                             điểm Tốt nghiệp   N   điểm thi
             M
Mã lớp
Tên lớp    LỚP                     SINH VIÊN
Sĩ số.
                 1                 M           1

                     Thuộc                         Có
                                                                       1

                                                              THẺ THƯ ViỆN
                                                              Số thẻ
                                                              Ngày cấp
                                                              Ngày hết hạn.

                                                                              32
                             Ví dụ 4.2
Đặc tả vấn đề (tiếp theo Ví dụ 4.1)

Nếu điểm thi hết môn của sinh viên dưới 5 , sinh viên phải tự đăng
ký học và thi lại (thường là ở những khoá học sau). Sinh viên chỉ
có thể đăng ký học và thi lại tối đa 2 lần.
Nhà trường có nhu cầu quản lý điểm của những lần thi lại. Và có
nhu cầu biết danh sách đăng ký học lại của sinh viên của một môn
học :ngày đăng ký, điểm thi

                                             N
                                                       MÔN HỌC
              Ngày đăng ký
                              Đăng ký TL                  1
              Điểmlần 2
              Điểmlần 3

                                                 Học

                             M                Điểmlần 1
                                         M

                              SINH VIÊN
                                                                     33
Biến đổi từ mô hình ER
Sang Mô hình Quan hệ
Các qui tắc biến đổi :
   Mô hình E-R                        Mô hình CSDL Quan hệ

 Một tập thực thể                      Một Lược đồ quan hệ

 Mỗi thuộc tính                        một thuộc tính

 Mỗi thuộc tính nhận diện              khoá chính

 Mỗi mối kết hợp                       khoá ngoại / LĐ quan hệ
                                       mới (trong mkh M-N)

Ghi chú : chỉ áp dụng cho mối kết hợp 2 ngôi
                                                                 34
                       Ví dụ 1 (mối kết hợp 1-1)
Mã người lái xe
Tên                                                               Mã bằng lái
Địa chỉ       NGƯỜI LÁIXE                           BẰNG LÁI      Loại bằng lái
                                 1              1                 Ngày hết hạn
Ngày sinh                             Sở hữu
                         (1,1)                      (1,1)


                                            Chuyển khóa chính từ
                                            quan hệ 1 sang quan hệ 2
                                            hoặc ngược lại

  NGƯỜI LÁI XE (mã người lái xe, tên, địa chỉ, ngày sinh)
  BẰNG LÁI (mã bằng lái, lọai bằng lái, ngày hết hạn, mã người lái xe)
  hay
  NGƯỜI LÁI XE (mã người lái xe, tên, địa chỉ, ngày sinh, mã bằng lái)
  BẰNG LÁI (mã bằng lái, lọai bằng lái, ngày hết hạn)
                                                                             35
                        Ví dụ 2 (mối kết hợp 1-M)

 Mã học viên
 Tên học viên                                                    Mã môn học
                            M                  1
 Địa chỉ          HỌCVIÊN         Ghi danh          MÔNHỌC       Tên môn học
 Ngày sinh                                                       Thời lượng
 Số điện thoại
 Ngày nhập học.




                                        Chuyển khóa chính
                                        từ bên một sang bên
                                        nhiều



HỌC VIÊN (Mã học viên, Tên học viên, địa chỉ, ngày sinh, số điện thọai,
          ngày nhập học, Mã môn học)
MÔN HỌC (Mã môn học, Tên môn học, thời lượng )
                                                              #27.Dulieu

                                                                        36
                   Ví dụ 3 ( Mối kết hợp M-N )
Mã học viên
Tên học viên                                                        Mã môn học
                          M                          N
Địa chỉ         HỌCVIÊN              Ghi danh              MÔNHỌC   Tên môn học
Ngày sinh                                                           Thời lượng
                          (1,3)                    (1,M)
Số điện thoại
                                  Ngày nhập học.




                                             Tạo một quan hệ mới



HỌC VIÊN (Mã học viên, Tên học viên, địa chỉ, ngày sinh, số điện thọai )
MÔN HỌC (Mã môn học, Tên môn học, thời lượng )
PHIẾU GHI DANH (Mã học viên, mã môn học, ngày nhập học)             #28. dulieu

                                                                            37
 Bài tập :
MãGV                                           Mã Hồsơ
Họ tên                                         Ngày
Địa chỉ      GIÁO VIÊN             HỒSƠGD      Công việc
Phone                                          Đề tài
Bằngcấp       1                        1       Vị trí
                            Có


MãĐG
Họ tên                                           SốPM
Ngàysinh   THẺTV                   PHIẾUMƯỢN     Ngàymượn
Địa chỉ
            1                           M
Nghềnghiệp                   Có

                                              Mãtựasách
MãTG                                          Lọaisách
Họtên         TÁCGIẢ     Vaitrò    TỰA SÁCH   Nămxb
Ngàysinh                                      Nhàxb
              M                        N
Địa chỉ                  sángtác              Sốtrang
                                              Sốtập
                                                           38
Ví dụ 4_1

Đặc tả vấn đề
Trường CĐMêkong có nhu cầu tin học hóa công tác quản lý của
mình.
Trường có nhiều khoa. Mỗi khoa có thông tin Mã khoa, Tên khoa.
Mỗi khoa có nhiều lớp học. Thông tin về lớp học : Mã lớp, Tên lớp, Sĩ
số.
Một sinh viên khi nhập học được xếp vào một lớp và thuộc lớp này
trong suốt khoá học. Thông tin về Sinh viên gồm: mãSV, Họtên, Ngày
sinh, phái, địa chỉ .
Sinh viên học nhiều môn học . Kết thúc mỗi môn học , sinh viên có
một điểm thi. Kết thúc khoá học , sinh viên có một điểm Tốt nghiệp.
Mỗi môn học có thông tin : mãMôn, Tênmôn, số tín chỉ.
Mỗi sinh viên có một thẻ thư viện. Và một thẻ thư viện chỉ thuộc về
một sinh viên. Thông tin về thẻ thư viện : Số thẻ, Ngày cấp, Ngày hết
hạn.


                                                                    39
                                                              MãMôn
Mã khoa                                                       Tênmôn
Tên khoa   KHOA                                               Số tín chỉ

             1                                            MÔN HỌC
                                                                       M
                             MãSV
           Của               Họtên
                             Ngày sinh
                             Phái
                                                    Học
                             Địa chỉ .
                             điểm Tốt nghiệp   N   điểm thi
             M
Mã lớp
Tên lớp    LỚP                     SINH VIÊN
Sĩ số.
                 1                 M           1

                     Thuộc                         Có
                                                                       1

                                                              THẺ THƯ ViỆN
                                                              Số thẻ
                                                              Ngày cấp
                                                              Ngày hết hạn.
                                                                              40
 B1 : Chuyển các tập thực thể thành quan hệ

KHOA (Mã khoa, tên khoa)
LỚP (Mã lớp, tên lớp, sĩ số)
SINHVIÊN (Mãsinhviên, họ tên, phái , địa chỉ, ngày sinh, điểm tốtnghiệp)
MÔN HỌC (Mã môn, tên môn, số tín chỉ)
THẺ THƯ ViỆN (Số thẻ, ngàycấp, ngày hết hạn)

 B2 : Chuyển các mối kết hợp

Mối kết hợp KHOA – LỚP chuyển thành khóa ngoại Mã khoa trong quan hệ LỚP
Mối kết hợp LỚP – SINHVIEN chuyển thành khóa ngoại Mã lớp trong SINHVIEN
Mối kết hợp SINHVIEN – THẺ THƯ ViỆN chuyển thành khóa ngọai Mãsinhviên
trong quan hệ THẺTHƯ ViỆN
Mối kết hợp SINHVIÊN – MÔNHỌC chuyển thành một quan hệ mới
HỌC(Mãsinhviên, mãmôn, diểm thi)
                                                                      41
  Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

KHOA (Mã khoa, tên khoa)
LỚP (Mã lớp, tên lớp, sĩ số, mã khoa)
SINHVIÊN (Mãsinhviên, họ tên, phái , địa chỉ, ngày sinh, điểm tốt
                                                nghiệp, mã lớp )
MÔN HỌC (Mã môn, tên môn, số tín chỉ)
HOC (Mãsinhviên, mã môn, điểm thi)
THẺ THƯ ViỆN (Số thẻ, ngàycấp, ngày hết hạn, mãsinhviên)




                                                                    42
Nhận xét :#28
 Mối kết hợp giữa các tập thực thể trong mô hình E-R
được chuyển thành khóa ngọai trong mô hình csdl
Quan hệ . Như vậy : trong mô hình quan hệ , các quan
hệ liên hệ với nhau nhờ có chung một hay một số
thuộc tính .
Có 2 loại mối quan hệ _relationships trong mô hình
quan hệ : 1-1 và 1 – M
Ví dụ :#27.   #28.




                                                       43
                Mãkhóahọc         Tên khóa học                     Thời  #19.mhQh
                                                                   lượng
                KTVmạng           Kỹ thuật viên                    450
                KTVcsdl           Kỹ thuật viên cơ sở dữ liệu      250
                Đohoa             Đồ họa ứng dụng                  250
                LTV               Lập trình viên                   450




MãSV     Tên              Số ĐT    Ngày sinh   Địa chỉ      Ngày nhập    Mãkhóa
                                                            học          Học
050001   Tran thuy Vy     1230     15-3-1988   Dong thap    15-4-2005    KTVmang
050002   Nguyen Nam       4562     17-8-1987   TP HCM       20-4-2005    KTVCSDL
050003   Pham van Hai     4786     22-1-1988   TP HCM       15-4-2005    KTVmang
050004   Nguyen thi Lan   1222     1-1-1988    Tien Giang   15-4-2005    Đohoa



                                                                                   44
MãSV      Tên              Số ĐT     Ngày sinh     Địa chỉ
                                                                #20-mohinhQH
050001    Tran thuy Vy     1230      15-3-1988     Dong thap
050002    Nguyen Nam       4562      17-8-1987     TP HCM
050003    Pham van Hai     4786      22-1-1988     TP HCM
050004    Nguyen thi Lan   1222      1-1-1988      Tien Giang

                                 MaSV                Mamonhoc    Ngay nhap hoc
                                 050001              MangCB      01/01/2005
                                 050001              KTLT        15/01/2005
                                 050002              THCB        20/1/2005
                                 050002              KTLT        20/1/2005
                                 050002              MangCB      30/1/2005


 MaMonhoc       Tên môn học                     Thời lượng
 THCB           Tin học Văn phòng                    90
 LTmạng         Lập trình mạng                       45
 MangCB         Mạng căn bản                         60
 KTLT           Kỹ thuật lập trình                   90
                                                                              45

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:10
posted:6/16/2012
language:Vietnamese
pages:45