U� ban nh�n d�n - Download as DOC

Shared by: OsUueH6
Categories
Tags
-
Stats
views:
1
posted:
6/7/2012
language:
pages:
10
Document Sample
scope of work template
							  UỶ BAN NHÂN DÂN           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TỈNH BẮC KẠN                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  Số: 1876/2003/QĐ-UB
                                              Bắc Kạn, ngày 09 tháng 9 năm 2003

              QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
                Về việc ban hành Quy chế phối hợp chuẩn bị
                    đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh

                     UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
    - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi năm
1994);
    - Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi năm 2002);
    - Căn cứ Quyết định số 1073/1999/QĐ-UB ngày 23/9/1999 về việc ban hành
quy định tạm thời ban hành và quản lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban
nhân dân tỉnh;
     - Căn cứ Thông báo số 101/TB/TTHĐND-THI ngày 24/7/2003 của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về rút kinh nghiệm kỳ họp thứ 9 chuẩn bị cho kỳ họp
thứ 10 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI;
     - Xét tình hình thực tế và đề nghị của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân, Sở Tư pháp và các ngành phối hợp có liên quan,
                                  QUYẾT ĐỊNH
    Điều 1
     Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp chuẩn bị đề án trình
Hội đồng nhân dân tỉnh.
    Điều 2
    Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
     Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.


                         TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
                                             CHỦ TỊCH
                                        Mai Thế Dương
   UỶ BAN NHÂN DÂN                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
                                                 NAM
      TỈNH BẮC KẠN                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                    QUY CHẾ

                       PHỐI HỢP CHUẨN BỊ ĐỀ ÁN
                    TRÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
              (Ban hành kèm theo Quyết định số 1876/2003/QĐ-UB
               của Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 9 tháng 9 năm 2003)

                                    Chương I
                            NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
     Điều 1
    Quy chế này quy định việc phối hợp chuẩn bị các đề án, tờ trình, dự thảo nghị
quyết (sau đây gọi tắt là đề án) giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh của các sở, ban, ngành,
đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là cơ quan) để Uỷ ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết nghị.
     Điều 2
     Đề án phải được xây dựng trên cơ sở đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và yêu cầu
quản lý nhà nước ở địa phương thuộc thẩm quyền cấp tỉnh trong từng thời kỳ, đảm
bảo các quyền, nghĩa vụ của công dân.
     Điều 3
     Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo đề
án giúp Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
     Có mẫu tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết kèm theo Quy chế này để thực
hiện thống nhất.

                                    Chương II
                   TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CHUẨN BỊ
                                      Mục I
                              SOẠN THẢO ĐỀ ÁN
     Điều 4
    Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo được thành lập Ban Soạn thảo.
Trong trường hợp đề án có nội dung liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì
Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Soạn thảo gồm đại diện có thẩm quyền của cơ
quan liên quan, theo đề nghị của cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo sau khi
thoả thuận với cơ quan liên quan, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo là Trưởng
ban.
     Giúp việc ban soạn thảo có tổ biên tập do Trưởng Ban Soạn thảo chỉ định
     Điều 5. Trách nhiệm của Ban Soạn thảo
     Bảo đảm việc biên soạn đề án có nội dung chất lượng, cụ thể, rõ ràng, trình
bày có hệ thống, chặt chẽ các luận cứ (hợp pháp và hợp lý) phù hợp khả năng, tình
hình thực tế đặt ra. Dẫn chứng chính xác, nội dung công việc phải cụ thể, nêu được
khó khăn, thuận lợi để có biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả.
     Trong trường hợp dự thảo nghị quyết Hội đồng nhân dân cần có văn bản quy
định chi tiết hoặc hướng dẫn thi hành thì Ban Soạn thảo có trách nhiệm soạn thảo
hoặc đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn cơ quan có trách nhiệm hoặc được Uỷ ban nhân
dân phân công soạn thảo các văn bản đó, Uỷ ban nhân dân xem xét trình Hội đồng
nhân dân tỉnh đồng thời với đề án, để khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ra
nghị quyết thi hành được ngay.
     Điều 6
     Trong quá trình soạn thảo đề án, cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phải tổ chức
lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan.
     Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm tham gia góp ý kiến bằng văn bản do
Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan đó ký.
     Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý đề án.

                                      Mục II
         THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN VỀ ĐỀ ÁN
     Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo đề án
     1. Gửi công văn đề nghị thẩm định và hồ sơ đề án đến Sở Tư pháp.
    2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến đề án cho cơ quan
thẩm định.
     3. Thuyết trình về đề án khi có đề nghị của Sở Tư pháp.
     Điều 8
     Hồ sơ dự thảo đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi thẩm định.
     1. Công văn đề nghị thẩm định.
    2. Bản đề án, tờ trình của Uỷ ban nhân dân và dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh cuối cùng được cơ quan soạn thảo quyết định trình Uỷ ban
nhân dân tỉnh xem xét.
     3. Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan về đề án, tờ trình và dự thảo
nghị quyết đó.
     4. Bản thuyết trình chi tiết về đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết và dự thảo
các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
     Hồ sơ dự thảo đề án được xếp thống nhất theo thứ tự trên.
     Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
     1. Nhận được hồ sơ đề án Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức kịp thời việc
thẩm định. Trong trường hợp cần thiết Sở Tư pháp có thể đề nghị cơ quan chủ trì
soạn thảo trực tiếp thuyết trình đề án, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến
đề án.
     2. Khi cần thiết, mời luật gia, các chuyên gia am hiểu các vấn đề chuyên môn
thuộc nội dung đề án tham gia thẩm định.
     Điều 10. Phạm vi thẩm định
      Sở Tư pháp thẩm định về: đối tượng, phạm vi điều chỉnh, tính khả thi, kỹ
thuật soạn thảo, ngôn ngữ pháp lý và chịu trách nhiệm về tính hợp hiến, hợp pháp,
tính thống nhất của đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết.
     Trong trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan liên quan còn có ý
kiến khác nhau về những vấn đề thuộc nội dung của đề án, thì Sở Tư pháp có trách
nhiệm phát biểu rõ quan điểm và đề xuất phương án, xử lý đối với các vấn đề còn có
ý kiến khác nhau đó bằng văn bản.
     Điều 11. Gửi báo cáo thẩm định
     Sở Tư pháp gửi ý kiến thẩm định của mình cùng dự thảo văn bản đến cơ quan
chủ trì soạn thảo và Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh để
chuẩn bị cho phiên họp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
     Điều 12. Hồ sơ đề án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
      Cơ quan chủ trì soạn thảo phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề án trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh, bao gồm:
     1. Tờ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề án.
     2. Bản đề án.
     3. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
     4. Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp.
     5. Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan.
     6. Bản thuyết trình chi tiết về đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết.
     7. Các tài liệu liên quan, dự thảo các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
     Hồ sơ dự thảo đề án được xếp thống nhất theo thứ tự trên.
    Số lượng hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh.
     Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân
dân tỉnh
     Khi nhận được hồ sơ đề án do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến,Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra các thủ tục, nội dung đề án.
     Trong trường hợp đề án, dự thảo có những vấn đề còn ý kiến khác nhau thì
Văn phòng xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh (theo sự phân công của Chủ tịch) và tổ chức cuộc họp với cơ quan
chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan để xử lý và đề xuất các vấn
đề đưa ra Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định.
      Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo
với Uỷ ban nhân dân tỉnh về các vấn đề mà các cơ quan liên quan đã thống nhất ý kiến,
các vấn đề còn có ý kiến khác nhau của đề án để Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết
định.
     Điều 14. Hồ sơ đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh, bao gồm:
     1. Tờ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề án.
     2. Bản đề án.
     3. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
     4. Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp.
     5. Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan.
     6. Bản thuyết trình chi tiết về đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết.
     7. Các tài liệu liên quan,dự thảo các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
     Hồ sơ dự thảo đề án được xếp thống nhất theo thứ tự trên.

                                    Chương III
                         THỜI HẠN CHUẨN BỊ ĐỀ ÁN
     Điều 15
     Thời hạn soạn thảo, lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, thẩm định,
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quy định cho phù hợp với
từng kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
                           TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
                                             CHỦ TỊCH
                                           Mai Thế Dương
     UỶ BAN NHÂN DÂN            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
                                                NAM
        TỈNH BẮC KẠN                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
        Số: /TT-UBND-
            …(*)                            Bắc Kạn, ngày       tháng   năm


     Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh
           Khoá………………………………………………………………….
           Kỳ họp thứ …………………………………………………………..


                                   TỜ TRÌNH
                      Về……………………………………
     (1)………………………………………………………………………


     (2)………………………………………………………………………


     (3)………………………………………………………………………


Nơi nhận:                       T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
- TT. Tỉnh uỷ (thayB/C)                      CHỦ TỊCH
- Như trên
- Lưu VT


- Tờ trình là văn bản đề xuất đề án của UBND để HĐND xem xét, thông qua ra
nghị quyết.
- Nội dung tổng hợp và khái quát cao gồm 3 phần:
(1) Nêu lý do đưa ra nội dung đề án, nhu cầu bức thiết của đề án.
(2) Tóm tắt nội dung đề án.
(3) Nêu kiến nghị HĐND xem xét chấp thuận đề án, để sớm được triển khai thực
hiện.
(*) Số: /TT-UBND-…….(*) Viết tắt thứ tự: Số văn bản/Tờ trình - Tên cơ quan
ban hành - Tên đơn vị soạn thảo.
    UỶ BAN NHÂN DÂN            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
                                              NAM
     TỈNH BẮC KẠN                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
   Số: /ĐA-UBND-…(*)
                                           Bắc Kạn, ngày… tháng… năm….


    Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh


           Khoá………………………………………………………………….
           Kỳ họp thứ …………………………………………………………..


                                       ĐỀ ÁN
                   Về………………………………………………
    (1)………………………………………………………………………
    (2)………………………………………………………………………
    (3)………………………………………………………………………


Nơi nhận:                 T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
- TT. Tỉnh uỷ (thayB/C)                    CHỦ TỊCH
- Như trên
- Lưu VT
- Đề án là văn bản kèm theo Tờ trình của UBND để HĐND xem xét, thông qua ra
nghị quyết.
Văn bản trình bày có hệ thống, chặt chẽ các luận cứ (pháp lý và thực tế) về những
công việc cần làm để đạt được mục tiêu, kết quả dự kiến đã đặt ra, có sức thuyết
phục cao.
- Nội dung đề án phải phù hợp khả năng, tình hình thực tế đặt ra; Lập luận chặt
chẽ; Dẫn chứng chính xác; Nội dung công việc phải cụ thể; phải nêu được khó
khăn, thuận lợi để có biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả, gồm 3 phần:
(1) Nhận định khái quát tình hình làm cơ sở xây dựng đề án
(2) Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp tổ chức thực hiện một cách cụ thể, phải
dự kiến được các khả năng rủi ro, những khó khăn, cản trở cần chủ động đề phòng,
những thuận lợi cần tận dụng, các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện, nguồn
vốn đầu tư (cần thiết) bảo đảm để thực hiện đề án.
(3) Nêu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của đề án, kiến nghị HĐND xem xét chấp thuận
và bảo đảm các điều kiện về vật chất (nguồn vốn đầu tư), tinh thần cho việc thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề án đặt ra.
(*) Số: /ĐA-UBND-……(*) …….(*) Viết tắt thứ tự: Số văn bản/Đề án - Tên cơ
quan ban hành - Tên đơn vị soạn thảo.
 UỶ BAN NHÂN DÂN             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TỈNH BẮC KẠN                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:     /….NQ-HĐND
K…(1)                                         Bắc Kạn, ngày     tháng    năm


                  HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
                           Khóa ………. kỳ họp thứ…………
          (Từ ngày… tháng……… năm…….. đến ngày…….. tháng…. năm…..)
                                  NGHỊ QUYẾT
                                   Về ……….. (2)
                  HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
  - Căn cứ Điều 120 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
…………..
     - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ………
     - Căn cứ ….(3)
     - Căn cứ Tờ trình, Đề án số ….. ngày…. tháng…. năm… của Uỷ ban nhân
dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban…. và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
                                  QUYẾT NGHỊ
     1.
     2.
     3.
     Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá… kỳ họp thứ… thông
qua ngày… tháng… năm ….


Nơi nhận:                         CHỦ TỊCH HĐND TỈNH BẮC KẠN
- Uỷ ban TVQH.
- Chính phủ.
- VPQH, VPCP, VP CTN.
- TT tỉnh uỷ, UBND tỉnh.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể.
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã.
- LĐVP + PTHI, PTHII.
- Lưu: VT.

- Nghị quyết HĐND: là văn bản quy phạm pháp luật thông qua đề án của UBND
trình ký họp.
- Nội dung cần nêu những vấn đề tập trung mà đại biểu HĐND đã thảo luận, nhất
trí thông qua như: mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện (giao trách
nhiệm UBND, Thường trực HĐND, các ban HĐND, đại biểu HĐND…)
(1) Số:……./………NQ-HĐND K… Viết tắt thứ tự: Số văn bản/năm ban
hành/nghị quyết - HĐND khoá (mấy).
(2) Nội dung đề án.
(3) Các căn cứ văn bản của Chính phủ, bộ, ngành trung ương có liên quan triển
khai thực hiện đề án.

						
Related docs
Other docs by OsUueH6