CHUONG TRINH DAO TAO CAT GOT KIM LOAI CNKT by 0nPrMb8l

VIEWS: 66 PAGES: 5

									 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CĐCĐ QUẢNG NGÃI        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                          CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NGHỀ
              Tên chương trình:
              Trình độ đào tạo:Công nhân kỹ thuật
              Ngành đào tạo: Cắt gọt kim loại
              Loại hình đào tạo: Chính qui
 ( Ban hành theo Quyết định số:55/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 24/01/2006 của Hiệu trưởng
 Trường Cao đẳng cộng đồng Quảng Ngãi)
  1. Mục tiêu đào tạo:
         Chương trình đào tạo CNKT ngành Cắt gọt kim loại nhằm đào tạo công
 nhân có tay nghề bậc thợ 3/7 để bổ sung nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công
 nghiệp hóa, hiện đại hóa cho Tỉnh nhà, chủ yếu là các khu công nghiệp và các cơ sở
 sản xuất trong nước.
          Học sinh sau khi tốt nghiệp cần đạt được các mục tiêu như sau:
     1.1. Về chính trị và đạo đức:
         - Hiểu biết những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí
 Minh, về mục tiêu và đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
         - Nắm vững những kiến thức cơ bản về pháp luật của Nhà nước, quyền và
 nghĩa vụ của người công dân trong lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
         - Phấn đấu để trở thành công nhân có tay nghề giỏi, có tác phong công
 nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, biết giữ gìn của công, biết chăm sóc và bảo vệ
 cảnh quang môi trường sống.
         - Xây dựng nếp sống lành mạnh, trung thực, giản dị, sống có văn hóa.
     1.2. Về chuyên môn:
         - Nắm vững các kiến thức về kỹ thuật cơ sở như: Cơ kỹ thuật, Vẽ kỹ thuật,
 Vật liệu cơ khí, Dung sai - Đo lường, . . .
         - Nắm vững các qui trình công nghệ trong gia công cắt gọt, biết chọn dao cắt,
 tính toán chế độ cắt, biết chọn vật liệu và sử dụng đồ gá trong quá trình gia công
         - Biết phân tích nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục trong gia công.
         - Thực hiện được các kỷ năng, kỷ xảo về chuyên môn các công việc: tiện,
 phay, bào tương ứng với tay nghề bậc thợ.
         - Làm được các công việc liên quan như: nguội, gò, hàn, rèn.
     1.3. Về Giáo dục thể chất và quốc phòng:
         - Rèn luyện thân thể để đảm bảo sức khỏe cho học tập và lao động sản xuất
 sau này.
         - Nắm được các nội dung về công tác quốc phòng toàn dân, ý thức được
 nghĩa vụ và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc khi cần.
 2. Thời gian đào tạo:                       18 tháng
 3. Khối lượng kiến thức toàn khoá:          83 hệ số môn học/ 2105 tiết.

                                                                                    1
4. Đối tượng tuyển sinh: tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương
5. Qui trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
       Quyết định số 448/2002/QĐ-BLĐTB&XH ngày 09/4/2002 của Bộ Trưởng
Lao động-Thương binh và xã hội về việc ban hành qui chế thi, kiểm tra và công
nhận tốt nghiệp đối với học sinh học nghề dài hạn tập trung.
   5.1. Qui trình đào tạo: chính qui dài hạn tập trung.
   5.2. Điều kiện tốt nghiệp:
       Học sinh được dự thi tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau:
       1. Có điểm trung bình chung đạt từ 5 điểm trở lên;
       2. Tất cả các môn thi đều có điểm tổng kết môn học từ 5 điểm trở lên;
       3. Không bị xử lý kỷ luật của nhà trường, không vi phạm pháp luật của Nhà
nước.
6. Thang điểm: thang điểm 10.
7. Nội dung chương trình đào tạo:
   7.1. Kiến thức các môn học chung:
     TT               TÊN MÔN HỌC               SỐ TIẾT          GHI CHÚ
     1      GD quốc phòng                           45
     2      GD thể chất                             45
     3      Pháp luật                               15
     4      Chính trị                               45
     5      Anh văn                                 75
     6      Tin học                                 45
                        Tổng cộng                  270
     7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

TT                   TÊN MÔN HỌC                SỐ TIẾT          GHI CHÚ

I         Kiến thức cơ sở ngành                    300
          1. Vẽ kỹ thuật                           75
          2. Kỹ thuật điện                         45
          3. Cơ kỹ thuật                           60
          4. Vật liệu cơ khí                       45
          5. Dung sai-Đo lường                     45
          6. An toàn lao động                      30
II        Kiến thức ngành                          255
          1. Cơ sở cắt gọt kim loại                60
          2. Kỹ thuật tiện 1                       75
          3. Kỹ thuật tiện 2                       45
          4. Kỹ thuật phay-bào                     75



                                                                              2
      7.3. Kỹ năng thực hành

 TT                  TÊN MÔN HỌC                         SỐ TIẾT              GHI CHÚ
  1      Thực tập nguội-gò                                 120
  2      Thực tập hàn-rèn                                  120
  3      Thực tập tiện 1                                   360
  4      Thực tập tiện 2                                    80
  5      Thực tập phay-bào                                 280
                         Tổng cộng                          960
      7.4 Thực tập tốt nghiệp, thi tốt nghiệp
          7.4.1. Thực tập tốt nghiệp:          320 tiết (08 tuần)
          7.4.2. Thi tốt nghiệp:
               Nội dung                       Hình thức         Thời gian           Ghi chú
 1. Chính trị                                   Viết
 2. Lý thuyết:
 Tổng hợp các kiến thức gồm các
                                                 Viết             150 phút
 môn: Cắt gọt kim loại, Kỹ thuật tiện,
 Kỹ thuật phay – bào
 3. Thực hành:
                                                               Hoàn thành 1        Trình     độ
 Tổng hợp các kỹ năng về: Thực tập            Thực hành
                                                                sản phẩm           bậc 3/7
 tiện, Thực tập phay - bào
8. Kế hoạch giảng dạy
        Phân bố môn học theo từng học kỳ.Trong từng môn học có hệ số môn học, số
tiết, xác định là môn thi hoặc môn kiểm tra.
      Toàn bộ chương trình khoá học gồm 2105 tiết (qui đổi) được phân bố trong
03 học kỳ:
          -   Học kỳ 1: gồm 600 tiết;
          -   Học kỳ 2: gồm 705 tiết;
          -   Học kỳ 3: gồm 800 tiết (bao gồm cả Thực tập tốt nghiệp 08 tuần = 320
tiết).
9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các môn học :
                                                                    Phân phối thời gian
                               HS                   L                                         Ghi
TT            Môn học                   TS                TH
                               MH               T                 HK 1 HK 2          HK 3     chú
A.- Các môn học chung                   270      180      90        120      150       0
 1       GD quốc phòng             1      45               45                  45            KT
 2       GD thể chất               1      45               45                  45            KT
 3       Chính trị                 3      45        45                45                     KT


                                                                                              3
 4 Pháp luật                  1       15    15                       15            KT
 5 Anh văn                    5       75    75               75                   T
 6 Tin học                    3       45    45                       45            KT
B.- Các môn KT cơ sở                300    300      0      180     120      0
 7    Vẽ kỹ thuật             5       75    75               75                     T
 8    Kỹ thuật điện           3       45    45                       45           KT
 9    Cơ kỹ thuật             4       60    60               60                   T
 10 Vật liệu cơ khí           3       45    45               45                   KT
 11 Dung sai–Đo lường         3       45    45                       45            KT
 12 An toàn lao động          2       30    30                       30           KT
C.- Các môn chuyên ngành            255    255      0       60      75     120
 13 Cơ sở cắt gọt k. loại     4       60    60               60                       T
14    Kỹ thuật tiện 1         5       75    75                       75               T
15    Kỹ thuật tiện 2         3       45    45                               45 T
16    Kỹ thuật phay - bào     5       75    75                               75 T
D.- Kỹ năng nghề                   1280     0     1280     240     360     680
17    TT nguội - gò           3      120           120      120                  KT
18    TT hàn - rèn            3      120           120      120                  KT
19    TT tiện 1               9      360           360              360           T
20    TT tiện 2               2       80            80                       80 KT
21    TT phay - bào           7      280           280                      280 T
22    TT tốt nghiệp           8      320           320                      320 ĐK
        TỔNG CỘNG                  2105    735    1370     600     705     800
10. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập
   10.1. Phòng thí nghiệm, hệ thống thiết bị quan trọng
      - Xưởng nguội, hàn, rèn: gồm êtô nguội, máy hàn, lò rèn, máy búa hơi, …
      - Xưởng máy công cụ: máy tiện, máy phay, máy bào, máy khoan, …
   10.2 Thư viện
      - Trang bị các tài liệu tham khảo, giáo trình, bài giảng của các môn học có ở
chương trình này.
11. Hướng dẫn thực hiện chương trình
      - Chương trình này đang được áp dụng giảng dạy tại khoa Kỹ thuật Công
nghiệp-trường Cao đẳng Cộng đồng Quảng Ngãi bắt đầu từ khoá 05 (năm học 2005-
2006) và các khoá tiếp theo.
      - Thời gian đào tạo là 18 tháng (78 tuần), được phân bố ở 3 học kỳ, trong đó:
              Tổng thời gian học tập (thực học, ôn thi học kỳ và tốt nghiệp):63
                tuần;



                                                                                      4
              Tổng thời gian các hoạt động khác (khai bế giảng, sơ tổng kết, hè,
               tết, lao động, dự phòng, ...): 15 tuần.
       - Đơn vị thời gian giảng dạy: toàn bộ thời gian đối với các môn lý thuyết
(LT) và thực tập (TT) đều dùng thống nhất đơn vị “tiết”
      - Hệ số môn học (HSMH) được xác định:
             + Môn LT: 1 HSMH = 15 tiết (qui tròn).
             + Môn TT: 1 HSMH = 40 tiết (qui tròn) = 1 tuần.
                          HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CĐCĐ QUẢNG NGÃI




                                                                               5

								
To top