DANH MUC BI?U by mt42q0z

VIEWS: 0 PAGES: 185

									    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                         MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MUC BIỂU
DANH MUC H NH
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU: ------------------------------------------------------------------------------------------ 1
   I. PHÙ HỢP VỚI CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY ------------------------------------------ 1
   II. THỰC TRẠNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG --------------- 1
   III. TÓM TẮT VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ------------------------------------------- 2
      III.1. Giới thiệu khái quát về hợp phần PCDA và khả năng áp dụng tại tỉnh Bến
      Tre --------------------------------------------------------------------------------------------- 2
      III.2. Cấu trúc khung kế hoạch hành động KSON -------------------------------------- 3
      III.3. Mục tiêu của việc xây dựng kế hoạch --------------------------------------------- 4
      III.4. Phương pháp thực hiện -------------------------------------------------------------- 5
      III.5. Tổ chức thực hiện --------------------------------------------------------------------- 5
      III.6. Kết quả và ý nghĩa của Kế hoạch --------------------------------------------------- 6
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ CẦN THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH
ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHỄM MÔI TRƯỜNG ------------------------------------------ 7
   I.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
   VÀ NHỮNG THÁCH THỨC CẦN GIẢI QUYẾT --------------------------------------- 7
      I.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre ---------------------------------------------------- 7
      I.1.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre ------------------------------ 10
      I.1.3. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bến Tre -------------------------------- 17
      I.1.4. Hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre dưới tác động của hoạt động phát triển
      KTXH --------------------------------------------------------------------------------------- 26
      I.1.5. Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre 49
   I.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT --------------------------- 57
      I.2.1. Hệ thống các văn bản pháp luật cấp Trung ương ------------------------------ 57
      I.2.2. Hệ thống các văn bản pháp luật cấp địa phương ------------------------------- 62
      I.2.3. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng môi trường -------------- 62
   I.3. ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI, BẤT CẬP VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN
   CÔNG TÁC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH BẾN TRE ------ 64
      I.3.1. Những tồn tại và bất cập trong hệ thống văn bản pháp luật ------------------ 64
      I.3.2. Những tồn tại và bất cập trong công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường --- 65
      I.3.3. Đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và công tác kiểm
      soát ô nhiễm môi trường ------------------------------------------------------------------ 66
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                     i
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
   I.4. XÂY DỰNG MỤC TIÊU KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
   MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE ---------------------------------------------------------- 67
      I.4.1. Đôi nét về Chương trình nghị sự 21 và Bộ tiêu chí PTBV Việt Nam ------- 67
      I.4.2. Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu -------------------------------------------------- 70
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN VÀ HÀNH ĐỘNG------------------------- 73
   II.1. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÁC DỰ ÁN VÀ HÀNH ĐỘNG ------------------- 73
      II.1.1. Chương trình “Tăng cường năng lực quản lý, nâng cao nhận thức của cộng
      đồng về bảo vệ môi trường” ------------------------------------------------------------- 73
      II.1.2. Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước do nước thải các làng nghề,
      khu cụm công nghiệp và nước thải đô thị; nâng cấp, cải tạo và xây dựng hệ thống
      thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
      và các làng nghề” -------------------------------------------------------------------------- 74
      II.1.3. Chương trình “Quản lý chất thải rắn, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu
      gom và xử lý chất thải rắn” -------------------------------------------------------------- 76
      II.1.4. Chương trình “Kiểm soát việc ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động chăn
      nuôi và nuôi trồng thủy sản” ------------------------------------------------------------- 77
      II.1.5. Chương trình “Kiểm soát xâm nhập mặn các huyện ven biển, hạn chế và
      giảm nhẹ tác hại của quá trình xâm nhập mặn diễn ra trên địa bàn tỉnh Bến Tre” 79
      II.1.6. Chương trình “Cải tạo tình hình vệ sinh môi trường vùng nông thôn, cấp
      nước sạch cho vùng bị xâm nhập mặn” ------------------------------------------------ 81
      II.1.7. Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm không khí tại các làng nghề sản xuất chỉ
      xơ dừa, than thiêu kết” -------------------------------------------------------------------- 82
      II.1.8. Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm chất lượng đất do sử dụng TBVTV và
      phân bón trong nông nghiệp” ------------------------------------------------------------ 83
      II.1.9. Chương trình “Kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu các tác động đến tài
      nguyên môi trường do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu” ---------------------------- 83
   II.2. XÁC ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ---------------------------------------------- 84
   II.3. LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG CÁC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ------------- 85
   II.4. XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO TỪNG GIAI
   THỰC HIỆN --------------------------------------------------------------------------------- 105
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO CÁC HÀNH ĐỘNG ĐƯỢC ĐỀ
XUẤT -------------------------------------------------------------------------------------------- 112
   III.1. NGUỒN VỐN ------------------------------------------------------------------------- 112
   III.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI NHUẬN -------------------------------------------- 113
   III.3. NGUỒN TÀI CHÍNH ---------------------------------------------------------------- 114
      III.3.1. Vốn đầu tư ------------------------------------------------------------------------ 124
      III.3.2. Chi phí vận hành và bảo dưỡng ----------------------------------------------- 124
      III.3.3. Doanh thu ------------------------------------------------------------------------- 124
CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ---------------------------------- 126
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                  ii
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
   IV.1. CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ƯU TIÊN ------------------------------------------ 126
   IV.2. CÁCH LỰA CHỌN ƯU TIÊN ----------------------------------------------------- 128
   IV.3. TIÊU CHÍ THÔNG QUA DỰ ÁN ------------------------------------------------- 133
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN -------------------------------------------------- 135
   V.1. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ------------------------------------------------------------ 135
      V.1.1. Tăng cường truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng ----- 135
      V.1.2. Phát huy vai trò cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường ------------- 136
      V.1.3. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường ----- 138
      V.1.4. Kiện toàn cơ chế, tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý
      Nhà nước ở tỉnh, huyện và cấp cơ sở tại địa phương -------------------------------- 139
      V.1.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ-------------- 140
      V.1.6. Tăng cường hợp tác trong khu vực và quốc tế trong công tác bảo vệ môi
      trường -------------------------------------------------------------------------------------- 142
   V.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ------------------------------------------------------------- 143
      V.2.1. Phân công thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có liên quan ---------------- 143
      V.2.2. Xây dựng các thủ tục thực hiện cho các hành động/dự án ------------------ 149
   V.3. TỔNG HỢP LẬP THÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG KSONMT ---------- 156
CHƯƠNG VI: XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT/QUAN
TRẮC -------------------------------------------------------------------------------------------- 165
   VI.1. MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT/QUAN TRẮC ------------------------------ 165
   VI.2. MÔ TẢ CÁCH SỬ DỤNG DỮ LIỆU --------------------------------------------- 165
   VI.3. XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC ĐÃ CÓ ---------------------------------------- 166
   VI.4. ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT/QUAN TRẮC MÔI
   TRƯỜNG ------------------------------------------------------------------------------------- 167
   VI.5. QUY TRÌNH GIÁM SÁT/QUAN TRẮC ----------------------------------------- 172
   VI.6. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG -------------------------------------------------------- 172
      VI.6.1. Các biện pháp kỹ thuật --------------------------------------------------------- 172
      VI.6.2. Tăng cường năng lực quan trắc môi trường --------------------------------- 172
   VI.7. GIÁM SÁT/QUAN TRẮC CHẤT THẢI RẮN ---------------------------------- 173
   VI.8. CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ ----------------------------------------------------------------- 173
      VI.8.1. Chỉ số đánh giá sản phẩm đầu ra ---------------------------------------------- 173
      VI.8.2. Chỉ số đánh giá kết quả --------------------------------------------------------- 173
   VI.9. TIẾP NHẬN VÀ PHẢN HỒI THÔNG TIN -------------------------------------- 173
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ------------------------------------------------------------------ 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                  iii
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                 DANH MỤC BẢNG

Bảng I.1: Phân bố dân số tỉnh Bến Tre theo huyện thị năm 2007 ------------------------ 10
Bảng I.2: Số trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí môi trường --------------------------------- 12
Bảng I.3: Tổng hợp một số chỉ tiêu về CN và TTCN -------------------------------------- 13
Bảng I.4: Các làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận tại Bến Tre ------------------- 14
Bảng I.5: Dân số khu vực thành thị ----------------------------------------------------------- 16
Bảng I.6: Tình hình sử dụng đất tỉnh Bến Tre năm 2007 ---------------------------------- 18
Bảng I.7: Thành phần loài phiêu sinh vật ---------------------------------------------------- 23
Bảng I.8: Các loài cây trong khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú ------------------------ 23
Bảng I.9: Lượng phân bón và TBVTV sử dụng trong nông nghiệp --------------------- 27
Bảng I.10: Thuốc BVTV và phân bón sử dụng cho cây lúa, cây màu và cây dừa ----- 27
Bảng I.11: Ước lượng thuốc BTVT tỉnh Bến Tre năm 2007 ------------------------------ 28
Bảng I.12: Ước lượng phân bón hóa học tỉnh Bến Tre năm 2007 ------------------------ 28
Bảng I.13: Tổng hợp lượng nước thải toàn tỉnh hiện tại và ước tính đến 2010 -------- 30
Bảng I.14: Chất lượng nước thải điển hình ở một số cơ sở chăn nuôi heo -------------- 31
Bảng I.15: Chất lượng nước thải ở một số cơ sở nuôi thủy sản -------------------------- 32
Bảng I.16: Chất lượng môi trường không khí ở một số cơ sở chăn nuôi ---------------- 39
Bảng I.17: Tổng hợp các vấn đề môi trường tại một số BCL ----------------------------- 39
Bảng I.18: Tổng hợp tình hình kiểm soát CTR ở một số cơ sở điển hình --------------- 41
Bảng I.19: Tình hình quản lý chất thải tại một số cơ sở du lịch điển hình -------------- 43
Bảng I.20: Tình hình quản lý CTR tại các cơ sở y tế -------------------------------------- 44
Bảng I.21: Tình hình thiệt hại do xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn
2002 - 2005 -------------------------------------------------------------------------------------- 46
Bảng I.22: Tình hình dịch bệnh ở tỉnh Bến Tre --------------------------------------------- 49
Bảng I.23: Một số văn bản pháp luật quy định về công tác kiểm soát ô nhiễm môi
trường cấp Trung ương ------------------------------------------------------------------------- 57
Bảng I.24: Một số văn bản pháp luật quy định về công tác kiểm soát ô nhiễm môi
trường cấp địa phương ------------------------------------------------------------------------- 62
Bảng I.25: Một số tiêu chuẩn quy định về công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường --- 63
Bảng I.26: Tầm nhìn và mục tiêu KSON ---------------------------------------------------- 70
Bảng II.1: Đề xuất dự án/hành động thực hiện KSONMT -------------------------------- 84
Bảng II.2: Xây dựng kế hoạch thực hiện các hành động/dự án --------------------------- 86
Bảng II.3: Tiêu chí đánh giá kết quả theo từng giai đoạn thực hiện --------------------106
Bảng III.1: Ước tính nguồn vốn đầu tư -----------------------------------------------------112

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
Bảng III.2: Phân tích chi phí và lợi ích------------------------------------------------------114
Bảng IV.1: Khung đánh giá đối với tiêu chí 1 ---------------------------------------------126
Bảng IV.2: Khung đánh giá đối với tiêu chí 2 ---------------------------------------------126
Bảng IV.3: Khung đánh giá đối với tiêu chí 3 ---------------------------------------------126
Bảng IV.4: Khung đánh giá đối với tiêu chí 4 ---------------------------------------------127
Bảng IV.5: Khung đánh giá đối với tiêu chí 5 ---------------------------------------------127
Bảng IV.6: Khung đánh giá đối với tiêu chí 6 ---------------------------------------------127
Bảng IV.7: Khung đánh giá đối với tiêu chí 7 ---------------------------------------------127
Bảng IV.8: Khung đánh giá đối với tiêu chí 8 ---------------------------------------------127
Bảng IV.9: Khung đánh giá đối với tiêu chí 9 ---------------------------------------------128
Bảng IV.10: Sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án/hành động --------------------------------129
Bảng IV.11: Các dự án theo thứ tự ưu tiên -------------------------------------------------129
Bảng V.1: Kế hoạch tổ chức thực hiện ------------------------------------------------------144
Bảng V.2: Các thủ tục thực hiện hành động/dự án ----------------------------------------149
Bảng V.3: Tổng hợp kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến
Tre------------------------------------------------------------------------------------------------156
Bảng VI.1: Chương trình giám sát/quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre ----------------167




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                  DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ I.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000 – 2007 --------- 11
Biểu đồ I.2: Biểu diễn nồng độ SS và BOD trong nước mặt tại khu vực đô thị -------- 33
Biểu đồ I.3: Biểu diễn giá trị thông số váng dầu mỡ và tổng Coliform trong nước mặt
vùng cửa sông ven biển ------------------------------------------------------------------------ 34
Biểu đồ I.4: Biểu diễn nồng độ SS, NH4+, BOD, Tổng Coliform trong nước tại các
nhánh sông, kênh rạch chính của tỉnh -------------------------------------------------------- 34
Biểu đồ I.5: Biểu diễn nồng độ SS, NH4, BOD, tổng coliform trong nước mặt tại khu
vực nội đồng ------------------------------------------------------------------------------------- 35
Biểu đồ I.6: Biểu diễn độ mặn trong nước mặt tỉnh Bến Tre ----------------------------- 36
Biểu đồ I.7: Biểu diễn hàm lượng Clorua và tổng Coliform trong nước ngầm tỉnh Bến
Tre ------------------------------------------------------------------------------------------------- 37
Biểu đồ I.8: Biểu diễn độ ồn và hàm lượng bụi tổng tại các khu đô thị tỉnh Bến Tre - 37
Biểu đồ I.9: Biểu diễn độ ồn và hàm lượng bụi tổng tại các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa
tỉnh Bến Tre -------------------------------------------------------------------------------------- 38
Biểu đồ I.10: Biểu diễn giá trị thông số váng dầu mỡ, tổng Coliform, SS và trong
nước biển và biển ven bờ tỉnh Bến Tre ------------------------------------------------------ 40


                                  DANH MỤC H NH

Hình I.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre -----------------------------------------------------7
Hình I.2: Mô hình sử dụng nước sạch tại nông thôn --------------------------------------- 16
Hình I.3: Môi trường xung quang khu vực sản xuất chỉ xơ dừa -------------------------- 38
Hình I.4: Môi trường quanh khu vực chăn nuôi -------------------------------------------- 39
Hình I.5: Tình hình thu gom và xử lý rác thải tại Bến Tre -------------------------------- 41
Hình V.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý môi trường đề xuất cho tỉnh Bến Tre -----140




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
      Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                             CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACB             : Ngân hàng Á Châu
AEQM            : Areawide Environmental Quality Management
AGRIBANK        : Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn
ATNĐ            : Áp thấp nhiệt đới
BCH PCLB        : Ban chỉ huy phòng chống lụt bão
BCL             : Bãi chôn lấp
BIDV            : Ngân hành đầu tư phát triển Việt Nam
BOD5            : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày
BVMT            : Bảo vệ môi trường
BVTV            : Bảo vệ thực vật
CCN             : Cụm Công nghiệp
CN              : Công nghiệp
COD             : Nhu cầu oxy hóa học
CTR             : Chất thải rắn
Cty CP XNK      : Công ty Cổ phẩn xuất nhập khẩu
ĐBSCL           : Đồng bằng sông Cửu Long
DCE             : Chương trình hợp tác phát triển trong lĩnh vực môi trường giữa Việt
                Nam – Đan Mạch trường
ĐDSH            : Đa dạng sinh học
GDP             : Tổng sản phẩm quốc dân
GEF             : Quỹ môi trường toàn cầu
GIS             : Hệ thống thông tin địa lý
GPS             : Hệ thống định vị toàn cầu
GTVT            : Giao thông vận tải
HĐ              : Hợp đồng
HTX             : Hợp tác xã
HTXL            : Hệ thống xử lý
IBM             : Quản lý dịch hại tổng hợp
IUCN            : Hiệp hội bảo vệ thiên nhiên thế giới
KCN             : Khu công nghiệp
KH&CN           : Khoa học và Công nghệ
KHĐT            : Kế hoạch đầu tư

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
     KHHĐKSON : Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm
     KSON            : Kiểm soát ô nhiễm
     KSONMT          : Kiểm soát ô nhiễm môi trường
     KTXH            : Kinh tế xã hội
     ODA             : Vốn viện trợ phát triển chính thức
     PTBV            : Phát triển bền vững
     QL              : Quốc lộ
     SEMLA           : Chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về tăng
                     cường năng lực quản lý đất đai và môi trường
     SIDA            : Cơ quan Phát triển quốc tế Thuỵ Điển
     SS              : Chất rắn lơ lửng
     TBVTV           : Thuốc bảo vệ thực vật
     TC              : Tiêu chuẩn
     TCVN            : Tiêu chuẩn Việt Nam
     TN&MT           : Tài nguyên và Môi trường
     TNHH            : Trách nhiệm hữu hạn
     TNMT            : Tài nguyên Môi trường
     TTCN            : Tiểu thủ công nghiệp
     TW              : Trung ương
     UBND            : Ủy ban nhân dân
     UNDP            : Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
     WB              : Ngân hàng Thế giới
     WTO             : Tổ chức thương mại thế giới




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                   MỞ ĐẦU

I. PHÙ HỢP VỚI CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY
      Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường ở cấp Quốc gia và cấp địa phương đã
được nêu trong một số văn bản pháp quy sau:
      - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
       - Nghị quyết số 41 – NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó
có đề ra quan điểm đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
      - Quyết định số 256/2003/QĐ –TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020. Văn bản có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2003. Kèm
theo Quyết định này là Danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên
cấp quốc gia về bảo vệ môi trường.
       - Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam,
trong đó đã xác định 9 vấn đề ưu tiên trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.
       - Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành các chương trình hành động của Chính phủ nhằm tổ chức
triển khai Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
       - Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến
năm 2010 với mục tiêu hoàn thành việc điều tra, thống kê và hiện trạng hệ thống xử lý
chất thải tại các khu đô thị, khu cụm công nghiệp và các doanh nghiệp đang hoạt động
trên địa bàn các tỉnh.
      - Chỉ thị số 36/CT.TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị và trong
những Chương trình hành động của Chính phủ, của Bộ TN&MT và UBND tỉnh Bến
Tre nhằm thực hiện Chỉ thị 36/CT.TW của Bộ Chính trị.
       - Chương trình số 32-CTr/TU ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Tỉnh ủy tỉnh Bến
Tre về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 41 của Bộ Chính trị (khóa IX) về
bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
       - Kế hoạch số 1966/KH-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2005 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bến Tre về việc tổ chức thực hiện Quyết định của Chính phủ và Chương
trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW.
II. THỰC TRẠNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
       Bến Tre với diện tích tự nhiên là 2.356,85 km² là tỉnh nằm ở phía Đông vùng
đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở giữa 2 nhánh của sông Tiền Giang, đây là nhánh
chính của sông Mekong. Tính trung bình, Bến Tre chỉ cao hơn mực nước biển 1,25 m.
       Là tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp lâu năm, cây trồng chủ yếu của tỉnh là lúa,
mía, dừa, cây ăn trái và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trong những năm gần đây, để hòa
nhập với nền kinh tế thị trường tỉnh Bến Tre đang dần dần chuyển dịch cấu sang công

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    1
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
nghiệp và tự động hóa. Sự phát triển này đã và đang dần dần làm thay đổi bộ mặt của tỉnh,
góp phần tăng cao giá trị GDP của tỉnh và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Song, bên cạnh những tác động tích cực đó, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại
hóa đã làm thay đổi dần chất lượng môi trường của tỉnh.
        Hiện nay, một trong những vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh đó là rác thải.
Hàng ngày, các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân thải ra khoảng hàng trăm
tấn rác, chỉ tính riêng tại thị xã là khoảng 118 tấn (với 74,6 tấn rác thải sinh hoạt). Lượng
rác thải là rất lớn, nhưng tỉ lệ thu gom lại rất thấp, nơi có tỉ lệ thu gom rác thải cao nhất là
thị xã với tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt là 72,4%. Lượng rác thải còn lại được người dân
tự xử lý bằng hình thức đốt hoặc thải bỏ bừa bãi, vấn đề này gây ảnh hưởng không tốt đến
chất lượng môi trường. Bên cạnh đó, lượng rác thải tuy thu gom được nhưng không được
xử lý đúng kỹ thuật, rác được tập trung thải đổ tại các bãi rác lộ thiên gần thị trấn, thị tứ
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường của tỉnh. Đặc biệt là tại khu vực
bãi rác Phú Hưng, rác thải đang gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe người dân trong khu
vực nghiêm trọng.
       Vấn đề thứ hai cũng không kém nghiêm trọng đó là nước thải. Nước thải sinh
hoạt, sản xuất, nuôi trồng thủy sản... hàng ngày đều thải trực tiếp ra môi trường. Theo
ước tính đến năm 2010, trung bình hàng ngày có khoảng 82.000 m3 nước thải ra môi
trường. Đây là lượng nước thải lớn với nồng độ các thành phần chất ô nhiễm cao, song
hầu hết đều không được xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường. Thực tế cho
thấy, chất lượng môi trường nước tại các khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang dần dần bị thay đổi do ảnh hưởng bởi nước thải.
       Ngoài ra, tỉnh còn phải đối mặt với các vấn đề khác như xâm nhập mặn, vệ sinh
môi trường nông thôn... Những vấn đề này đã, đang và sẽ đặt tỉnh Bến Tre trong tình
trạng phải đối phó, giải quyết với các vấn đề môi trường.
       Đây là các vấn đề quan trọng yêu cầu phải giải quyết nhằm đảm bảo sự phát
triển bền vững của tỉnh. Chính vì vậy, việc lập “Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi
trường tỉnh Bến Tre” là rất cần thiết và khả thi đáp ứng nhu cầu cấp bách tại địa
phương.
       Trong thời gian qua, tỉnh đã thực hiện nhiều cải cách, nâng cao hiệu quả quản
lý, kiểm soát chất thải tại một số khu vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tỉnh
cũng đã tiến hành xây dựng hoàn chỉnh Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre
giai đoạn năm 2008 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Đây chính là cơ sở
khoa học, là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Xây dựng kế hoạch hành động
kiểm soát ô nhiễm môi trường tại tỉnh Bến Tre.
III. TÓM TẮT VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
III.1. Giới thiệu khái quát về hợp phần PCDA
       Kiểm soát ô nhiễm (KSON) khu vực đông dân cư nghèo là một trong 5 hợp phần
của chương trình hợp tác trong lĩnh vực môi trường Việt Nam - Đan Mạch nhằm thực
hiện được các nhiệm vụ nêu trong Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch Quốc gia về Kiểm soát ô nhiễm môi trường đến
năm 2010. Chương trình này nhằm hỗ trợ việc thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường
ở các khu vực trọng điểm trong việc bảo vệ môi trường từ Trung ương tới địa phương về
các công cụ kinh tế và pháp lý, xã hội hóa, năng lực quan trắc cùng với những đóng góp


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                             2
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
khác có liên quan, hỗ trợ Bộ Tài nguyên và Môi trường đạt được thành quả thiên niên
kỷ, gắn chặt với Chiến lược tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo.
       Kết quả của Hợp phần là xây dựng Khung kế hoạch hành động kiểm soát ô
nhiễm môi trường (KKHHĐKSONMT) cấp địa phương và Hướng dẫn thực hiện. Trên
cơ sở khung kế hoạch, các hướng dẫn hiện tại và các điều kiện của từng địa phương,
mỗi địa phương sẽ phát triển KKHHĐKSON phù hợp và có tính khả thi với đặc trưng
của địa phương.
III.2. Cấu trúc khung kế hoạch hành động KSON
      1. Tóm tắt
         -   Phù hợp với các văn bản pháp quy
         -   Thực trạng của địa phương và khả năng đáp ứng
         -   Tóm tắt về kế hoạch hành động của địa phương
      2. Các yếu tố cần thiết để xây dựng KHHĐKSON môi trường tỉnh Bến Tre
        2.1. Các thực trạng
         -   Môi trường tự nhiên
         -   Thực trạng kinh tế - xã hội
         -   Thực trạng môi trường
         -   Các thực trạng công tác kiểm soát ô nhiễm
        2.2. Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật
        2.3. Chính sách, tầm nhìn và mục tiêu
         -   Thể chế
         -   Chính sách
         -   Xây dựng tầm nhìn
         -   Xây dựng mục tiêu chung
         -   Xây dựng mục tiêu cụ thể
      3. Các dự án và hành động
        3.1. Phân tích lựa chọn các dự án và hành động
        3.2. Xác định và lựa chọn dự án
        3.3. Lựa chọn các hành động
        3.4. Chỉ số đánh giá sản phẩm đầu ra và kết quả
      4. Tính toán chi phí cho các hành động đề xuất
        4.1. Vốn và chi phí vận hành và bảo dưỡng
        4.2. Phân tích chi phí - lợi nhuận
        4.3. Nguồn tài chính
      5. Lựa chọn các ưu tiên
        5.1. Các tiêu chí lựa chọn ưu tiên

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    3
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
        5.2. Cách lựa chọn ưu tiên
        5.3. Tiêu chí thông qua dự án
      6. Tổ chức thực hiện
        6.1. Giải pháp thực hiện
         -   Giải pháp cơ chế chính sách
         -   Giải pháp nguồn lực
         -   Giải pháp kỹ thuật
         -   Giải pháp cưỡng chế
         -   Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức cộng đồng
        6.2. Tổ chức, sắp xếp thực hiện
         -   Giám sát môi trường ở các cấp khác nhau
         -   Thủ tục thi hành
        6.3. Tổng hợp lập thành Kế hoạch hành động KSONMT tỉnh Bến Tre
      7. Thực hiện và giám sát/quan trắc
         -   Mô tả đối tượng giám sát/quan trắc
         -   Mô tả cách sử dụng dữ liệu
         -   Xác định các nguồn lực đã có
         -   Đánh giá, thiết kế chương trình giám sát/quan trắc
         -   Quy trình giám sát/quan trắc
         -   Đảm bảo chất lượng
         -   Giám sát/quan trắc chất thải rắn
         -   Chỉ số đánh giá (đầu ra và kết quả)
         -   Thông tin phản hồi
III.3. Mục tiêu của việc xây dựng kế hoạch
       Mục tiêu của việc xây dựng khung kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm tại
tỉnh Bến Tre là nhằm đạt được hiệu quả trong công tác quản lý môi trường. Mục tiêu
này sẽ đạt được thông qua việc phát triển năng lực của Sở Tài nguyên và Môi trường
và các huyện thị của tỉnh nhằm kiểm soát các hoạt động gây ô nhiễm một cách hiệu
quả và điều phối các hành động khắc phục ô nhiễm. Các bên liên quan cấp xã/thị trấn
thông qua đào tạo và nâng cao nhận thức có quyền thực hiện nghĩa vụ của mình đối
với môi trường một cách hiệu quả hơn.
       Từng bước cải thiện môi trường tại các lưu vực sông, đô thị, khu công nghiệp
và nông thôn, giữ gìn môi trường và đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân, bảo tồn và sử dụng bền vững các tài nguyên thiên nhiên, duy trì
các hệ sinh thái sẵn có và bảo vệ đa dạng sinh học cũng như nâng cao nhận thức về
môi trường và tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp.



TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    4
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
III.4. Phương pháp thực hiện
       - Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến tỉnh Bến Tre.
       - Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa
học, các dự án quốc tế có liên quan tại tỉnh Bến Tre.
       - Nghiên cứu các tài liệu về pháp luật, các chính sách, các qui định và các chương
trình hành động ưu tiên bảo vệ môi trường quốc gia để áp dụng cho tỉnh Bến Tre.
       - Học tập kinh nghiệm của các nước trong khu vực.
       - Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận.
       - Phương pháp so sánh.
      - Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng (AEQM – Areawide
Environmental Quality Management).
       - Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trong việc thành lập các bản đồ chuyên đề.
       - Phương pháp phân tích lợi ích chi phí.
       - Phương pháp điều tra xã hội học.
III.5. Tổ chức thực hiện
       - Thành lập nhóm xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm tỉnh Bến Tre.
      - Xây dựng khung và quy trình xây dựng kế hoạch hành động kiểm soát ô
nhiễm tỉnh Bến Tre.
       - Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, dữ liệu
liên quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường và tình hình phát triển KTXH
tỉnh Bến Tre; đặc biệt là kế thừa các tài liệu, dữ liệu của hợp phần giai đoạn I.
        Thu thập, tổng hợp các tài liệu về điều kiện tự nhiên.
        Thu thập, tổng hợp các tài liệu về tình hình phát triển KTXH.
        Thu thập, tổng hợp số liệu quan trắc và giám sát chất lượng môi trường.
        Thu thập, tổng hợp số liệu về công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi
         trường tỉnh Bến Tre (tổ chức, kiểm tra, kiểm soát, quan trắc ...).
        Thu thập số liệu về hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.
        Thu thập các bản đồ, sơ đồ sẵn có (bản đồ kiểm soát ô nhiễm tại các khu
         vực đông dân nghèo tỉnh Bến Tre – kết quả hợp phần giai đoạn 1; bản đồ
         hành chính; bản đồ, sơ đồ hiện trạng chất lượng môi trường, bản đồ quy
         hoạch bảo vệ môi trường ...).
      - Nghiên cứu xây dựng các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho kế hoạch
hành động kiểm soát ô nhiễm tỉnh Bến Tre.
      - Nghiên cứu đề xuất các dự án và hành động ưu tiên kiểm soát ô nhiễm môi
trường tỉnh Bến Tre.
       - Tổng hợp các tài liệu, thông tin, dự án xây dựng kế hoạch hành động kiểm
soát ô nhiễm tỉnh Bến Tre.
       - Xây dựng bản đồ chuyên đề kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm tỉnh Bến
Tre tỷ lệ 1:90.000.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      5
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      - Hội thảo lấy ý kiến đóng góp cho kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm tỉnh
Bến Tre.
      - Hoàn chỉnh khung kế hoạch và chuyển giao công nghệ.
III.6. Kết quả và ý nghĩa của Kế hoạch
      - Ý nghĩa của Kế hoạch hành động:
       Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre có ý nghĩa
chiến lược nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng, thúc đẩy kinh tế của
tỉnh phát triển. Đồng thời nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành các chính sách pháp
luật về bảo vệ môi trường.
      - Kết quả mang lại:
        Việc thực hiện Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường sẽ mang lại
môi trường sống với chất lượng cao cho các khu vực tại tỉnh Bến Tre. Đồng thời nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng thông qua các hoạt động phổ biến kiến
thức, tuyên truyền ... Đặc biệt, thực trạng ô nhiễm môi trường tại tỉnh sẽ được cải
thiện, kiến thức và kỹ năng của cán bộ chuyên môn được nâng lên.
      Hệ thống dữ liệu môi trường được thiết lập, trang thiết bị phục vụ công tác
kiểm soát ô nhiễm được tăng cường và các cơ quan liên quan thấy rõ hơn trách nhiệm
của mình trong hoạt động kiểm soát ô nhiễm.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    6
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                 CHƯƠNG I
CÁC YẾU TỐ CẦN THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
 HÀNH ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHỄM MÔI TRƯỜNG
I.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
VÀ NHỮNG THÁCH THỨC CẦN GIẢI QUYẾT
I.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre
I.1.1.1. Vị trí địa lý, vị thế
        Bến Tre nằm ở phía Đông vùng đồng bằng sông Cửu Long, được hợp thành bởi
3 cù lao lớn là An Hóa, Bảo và Minh. Diện tích tự nhiên là 2.356,85 km²; chiếm 5,84%
diện tích vùng ĐBSCL.
       Về tọa độ địa lý, tỉnh Bến Tre nằm trong giới hạn từ 9o48' đến 10o20' vĩ độ Bắc
và từ 106o48' đến 105o57' kinh độ Đông.
       Bến Tre có ranh giới hành chính như sau:
       - Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang.
       - Phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.
       - Phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài trên 65 km.
       Toàn tỉnh được chia thành 8 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1 thị xã
Bến Tre, cách thành phố Hồ Chí Minh 85 km về phía Tây Bắc, là trung tâm hành
chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh và 7 huyện: Bình Đại, Ba Tri, Châu
Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày và Thạnh Phú.




                         Hình I.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     7
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
I.1.1.2. Đặc điểm địa chất tỉnh Bến Tre
      Đặc điểm địa chất tỉnh Bến Tre có cấu trúc như sau:
a. Hệ Neogen
       - Thống Miocen, phụ thống trung – thượng, hệ tầng Bến Tre (N12-3bt): Thành
phần trầm tích, dưới là cát kết hạt mịn màu xám sáng, chọn lọc tốt, xen các lớp sét kết,
bột kết màu xám xanh, xám nâu, chuyển lên trên là cát kết hạt vừa tới mịn, màu xám
nhạt, xám vàng. Phía trên chúng bị phủ một lớp bất chỉnh hợp bởi các trầm tích hệ
tầng Phụng Hiệp. Bề dày thấy được khoảng 70 m.
      - Thống Miocen, phụ thống thượng, hệ tầng Phụng Hiệp (N13ph): Căn cứ vào
các đặc điểm trầm tích, cổ sinh cho thấy các trầm tích được hình thành trong môi
trường dòng chảy khá ổn định kiểu châu thổ, cửa sông.
       - Thống Pliocen, phụ thống hạ, hệ tầng Cần Thơ (N21ct): Các trầm tích này có chế
độ trầm tích khá ổn định, kiểu tướng biển nông ven bờ chuyển qua châu thổ cửa sông.
      - Thống Pliocen, phụ thống thượng, hệ tầng Năm Căn (N22nc): Các trầm tích
này được hình thành trong cảnh quan biển nông ven bờ, cửa sông, nơi có sự thay đổi
dòng chảy mang tính chu kỳ để tạo nên sự xen kẽ giữa hạt thô và hạt mịn.
b. Hệ Đệ Tứ
       - Thống Pleistocen, phụ thống hạ, đới giữa, hệ tầng Bình Minh (aQ12bmh):
Trầm tích hệ tầng Bình Minh kém ổn định về cấp hạt cũng như độ dày. Trầm tích được
hình thành trong cảnh quan cửa sông tam giác châu, có sự thiếu ổn định về động thái
dòng chảy và thể hiện sự đan xen giữa tướng bãi bồi và tướng lòng.
       - Thống Pleistocen, phụ thống hạ, đới trên, hệ tầng Cà Mau, trầm tích biển
(mQ13cm): Thành phần trầm tích chủ yếu là cát kết hạt mịn lẫn bột, cuội sỏi. Một vài
nơi có xen kẹp lớp sét bột phân lớp vừa đến mỏng. Trầm tích thường có màu xám tro,
xám sẫm chứa nhiều mảnh vụn thực vật với mức độ hóa than khá cao.
       - Thống Pleistocen, phụ thống trung – thượng, hệ tầng Long Toàn, trầm tích
biển (mQII-IIIlt): Trầm tích có thành phần khá ổn định, chủ yếu là cát hạt trung, mịn
có lẫn ít sỏi sạn. Trầm tích được hình thành trong cảnh quan biển ven bờ, đới ngập
mặn cửa sông.
       - Thống Pleistocen, phụ thống thượng, đới trên, hệ tầng Long Mỹ, trầm tích
biển (mQIII3lm): Trầm tích được hình thành trong cảnh quan biển, ven biển.
      - Thống Holocen.
I.1.1.3. Đặc điểm địa hình, địa mạo tỉnh Bến Tre
       Nhìn chung, địa hình tỉnh Bến Tre tương đối bằng phẳng, cao độ bình quân 1 –
2 m, có khuynh hướng thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam và nghiêng ra
phía biển Đông. Bốn bề tỉnh Bến Tre là sông nước bao bọc, bên trong có hệ thống
sông rạch chằng chịt làm cho địa hình bị chia cắt mạnh. Về cơ bản có thể chia địa hình
tỉnh Bến Tre ra làm 3 dạng địa hình:
      - Vùng có địa hình thấp: có độ cao dưới 1m, bị ngập khi triều lên cao.
       - Vùng có địa hình trung bình: 1 – 2m, chỉ ngập khi triều cường vào các tháng 9
– 12 có diện tích 165 ha.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     8
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      - Vùng có địa hình cao: 2 – 5m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích.
      Đường bờ biển có khuynh hướng bồi thêm theo hướng Đông – Đông Nam tại
các cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do tác động tổng hợp giữa các dòng hải lưu ven bờ
và phù sa sông đổ ra biển.
       Chính vì những điều kiện địa hình và hệ thống sông rạch như trên đã tạo cho
Bến Tre một chế độ thời tiết khí hậu và thủy hải văn có nét hơi khác biệt so với các
tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
I.1.1.4. Khí hậu
       Khí hậu mang nét chung của đồng bằng Nam Bộ là nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ
ổn định trung bình hàng năm là 27,3oC và chia ra 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 11 với hướng gió chủ đạo là hướng gió mùa Tây Nam đến Tây Tây Nam;
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với hướng gió chủ đạo là Bắc đến Đông
Bắc. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.250 – 1.500 mm. Nhìn chung, toàn tỉnh
Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão, lũ lớn hàng năm.
I.1.1.5. Chế độ thủy hải văn
a. Chế độ triều
      Thủy triều biển Bến Tre tương đối lớn, xấp xỉ với thủy triều vịnh Bắc Bộ và lớn
hơn thủy triều ở bán đảo Cà Mau khoảng 2 lần. Biên độ triều lớn nhất trong năm tại
Chợ Lách ở mức trung bình khoảng 2,6 m.
       Chu kì triều một năm thường lớn nhất vào tháng 11 và 12 dương lịch và nhỏ
nhất tháng 5 và 6 dương lịch. Mực nước lớn nhất năm thường xuất hiện vào tháng 10,
11, 12. Mực nước thấp nhất năm thường xuất hiện vào các tháng 6, 7.
b. Sự xâm nhập mặn
       Do Bến Tre nằm ở vùng cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng của triều, gió
chướng, sóng ... nên tỉnh Bến Tre bị mặn xâm nhập nghiêm trọng, nhất là trong mùa
khô. Độ mặn của nước biến thiên theo từng tháng do ảnh hưởng phối hợp của thủy
triều và lưu lượng nước thủy triều đổ về.
        Hàng năm vào mùa khô, mặn theo dòng triều xâm nhập sâu vào các sông chính
trong tỉnh, gây thiệt hại ít nhiều đến sản xuất và đời sống. Triều biển Đông đẩy mạnh
vào sâu trên các sông, mặn theo triều nên một ngày cũng thường xuất hiện 2 đỉnh mặn
và 2 chân mặn. Trị số đỉnh mặn và chân mặn thường xuất hiện sau đỉnh triều và chân
triều từ 1 – 3 giờ. Độ mặn xâm nhập trong sông càng về thượng lưu càng giảm.
      Do lưu lượng nước sông Ba Lai ít nên mặn xâm nhập sớm và sâu nhất, sau đó
mới đến cửa sông Mỹ Tho, sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông.
      Với sự tác động mạnh mẽ và đồng bộ của 3 nguyên nhân: dòng chảy kiệt của
sông Tiền, gió chướng xuất hiện nhiều đợt trong mùa khô, thủy triều biển Đông vào
những ngày mùa khô ở mức cao khiến cho sự xâm nhập mặn trên các sông chính sẽ từ
mức độ xâm nhập sâu đến rất sâu.
c. Tình hình nước dâng
       Vào mùa mưa bão hàng năm, hiện tượng nước dâng trên các triền sông và kênh
rạch trong tỉnh gây khó khăn, thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất, cơ sở vật chất, đời
sống nhân dân và phát triển kinh tế ở tỉnh. Hiện tượng nước dâng thường xuất hiện từ

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     9
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
giữa khoảng mùa mưa đến cuối năm, vào các tháng 8, 9, 10, 11 ... (tính theo âm lịch)
vào giai đoạn các ngày đầu tháng và giữa tháng (mùng 1 và 15): mỗi tháng xuất hiện 2
đợt nước dâng, mỗi đợt kéo dài từ 4 – 7 ngày, ngày 2 lần, mỗi lần kéo dài khoảng 3 giờ.
d. Sóng
       Một số hướng sóng nguy hiểm đối với vùng biển tỉnh Bến Tre là hướng Đông
Bắc, Đông, Đông Nam. Theo vận tốc gió khác nhau cho độ cao sóng ở Bến Tre không
lớn lắm (từ 0,3 – 1,5 m) và giảm từ ngoài khơi vào bờ với chu kỳ sóng từ 3 – 6 s.
       Hệ thống sông rạch với dòng chảy nhỏ, lưu lượng thấp, địa hình bằng phẳng kết
hợp với hướng sóng đánh vuông góc với bờ biển nên thủy triều dễ dàng xâm nhập vào
sâu trong đất liền.
I.1.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre
I.1.2.1. Tình hình phát triển dân số và lao động
a. Tình hình phát triển dân số
       Theo Niên giám Thống kê năm 2007, dân số toàn tỉnh Bến Tre là 1.354.112
người, với mật độ dân số trung bình là 574 người/km2. Dân số đô thị là 132.441 người,
chiếm 9,78% dân số toàn tỉnh; dân số nông thôn là 1.221.671 người, chiếm 90,21%
dân số toàn tỉnh. Cơ cấu dân số thành thị – nông thôn những năm qua không có nhiều
thay đổi.
      Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên có xu hướng giảm dần trong những năm từ
1995 đến năm 2007; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 1995 là 14,87%, năm 2000 là
10,41%, năm 2005 là 9,73% và năm 2007 giảm còn 7,56%.

           Bảng I.1: Phân bố dân số tỉnh Bến Tre theo huyện thị năm 2007
                             Diện tích tự Tổng số dân năm Mật độ dân số
              Huyện thị
                              nhiên (km2)     2007 (người)     (người/km2)
               Toàn tỉnh        2.360,2         1.354.112          574
          Thị xã Bến Tre          67,5           117.407          1.740
          Huyện Châu Thành       230,4           168.670           732
          Huyện Chợ Lách         189,2           133.764           707
          Huyện Mỏ Cày           356,8           276.113           774
          Huyện Giồng Trôm       312,4           186.692           598
          Huyện Bình Đại         404,6           132.047           326
          Huyện Ba Tri           355,8            22.276           568
          Huyện Thạnh Phú        443,5           137.143           309
                   Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre năm 2007

b. Lao động
       Theo Niên giám thống kê năm 2007, tổng số lao động trong các ngành kinh tế
là 694.852 người, chiếm 51,31% dân số. Do đặc điểm là tỉnh nông nghiệp nên phần
lớn lao động tập trung vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp với số lao động là 494.287
người, chiếm 71,13% tổng số lao động. Số lao động còn lại hoạt động trong các ngành
công nghiệp, dịch vụ, khai khoáng …
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     10
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
I.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế
        Những năm qua, nền kinh tế của tỉnh phát triển khá, tổng giá trị sản xuất của
tỉnh tăng từ 9.273,6 tỷ đồng năm 2000 lên 23.527,6 tỷ đồng năm 2007 (theo giá thực
tế), nhịp độ tăng bình quân đạt 14,22%/năm. Cụ thể khu vực kinh tế nông nghiệp tăng
10,1%/năm; khu vực kinh tế công nghiệp tăng 19,09%/năm và khu vực kinh tế dịch vụ
tăng 18,52%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: khu vực kinh tế
nông nghiệp giảm từ 58,5% vào năm 2000 xuống còn 45,25% năm 2007; cơ cấu kinh
tế khu vực công nghiệp tăng từ 22,55% năm 2000 lên 30,21% năm 2007 và khu vực
kinh tế dịch vụ tăng từ 18,95% năm 2000 lên 24,55% năm 2007.

   Biểu đồ I.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000 – 2007
                               2000             2007
                    100%
                               18,95            24,55
                    80%
                               22,55                         Khu vực dịch vụ
                    60%                         30,21
                                                             Khu vực công nghiệp
                    40%
                                                             Khu vực nông nghiệp
                                58,5
                    20%                         45,25


                     0%


a. Khu vực kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp
       Năm 2007, giá trị sản xuất khu vực kinh tế nông nghiệp đạt 10.645,2 tỷ đồng
(theo giá thực tế), chiếm 45,24% tổng giá trị sản xuất của tỉnh, tăng gần gấp 2 lần so
với năm 2000. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2000 – 2007 đạt
10,1%/năm. Cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo
hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản.
        Ngành sản xuất nông nghiệp
       Mặc dù diện tích sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000
– 2007 nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 3.739.600 tỷ đồng lên 6.360.217 tỷ
đồng vào năm 2007. Cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp dần chuyển dịch theo hướng
tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ.
        - Trồng trọt: Năm 2007, tổng diện tích gieo trồng của tỉnh là 177.348 ha, trong
đó diện tích gieo trồng lương thực có hạt 80.424 ha, diện tích gieo trồng các cây rau đậu
4.049 ha, diện tích cây công nghiệp hàng năm 8.745 ha … Tổng sản lượng lương thực
có hạt đạt 307.032 tấn, sản lượng bình quân đầu người đạt 227 kg/người. Tỉnh Bến Tre
nổi tiếng là khu vực trồng dừa, diện tích dừa năm 2007 có 44.423 ha với sản lượng đạt
297,4 nghìn tấn. Ngoài ra, mía cũng là cây trồng chính của tỉnh, trong năm 2007 diện
tích trồng mía trên toàn tỉnh là 7.719 ha với năng suất đạt được là 743,68 tạ/ha.
      - Chăn nuôi: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi biến động thường xuyên tùy
thuộc vào giá cả thị trường và tác động của dịch bệnh. Năm 2007, giá trị sản xuất
ngành chăn nuôi đạt 1.864.195 triệu đồng. Số lượng đàn gia súc tăng nhanh từ 337.973
con vào năm 2000 lên 514.788 con vào năm 2007, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt
74.228 tấn. Trong năm 2007, số đàn lợn đạt 303.450 con, đàn trâu 1.939 con, đàn bò
157.600 con, tổng số đàn gia cầm có 2.766.559 con.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     11
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm của tỉnh phát triển dưới nhiều hình thức: hộ
gia đình, trang trại quy mô vừa và nhỏ … Việc phát triển tràn lan hình thức nuôi này
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Một trong những tiêu chí được công
nhận trang trại nông nghiệp hiện nay là vấn đề môi trường, theo số liệu điều tra được
trong năm 2005 trang trại nông nghiệp đạt tiêu chí về chăn nuôi được phân bổ cho các
huyện như sau:

             Bảng I.2: Số trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí môi trường
                                      Phân loại theo vật nuôi
           Đơn vị
                            Heo            Bò           Dê         Gia cầm
     Thị xã Bến Tre           12            9
     H. Châu Thành            33            3            4            21
     H. Chợ Lách              22            1            2            1
     H. Mỏ Cày               199            2            1             -
     H. Giồng Trôm            61            2            1            1
     H. Bình Đại              13            6            1             -
     H. Ba Tri                05           27            -             -
     H. Thạnh Phú             10           10            -             -
            Tổng             355           60            9            23
            Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, năm 2005

      Tuy nhiên, số hộ được cấp giấy chứng nhận trang trại là rất ít tính đến cuối tháng
6/2007. Căn cứ theo tiêu chí về trang trại quy định trong Thông tư số 116/2006/TT-
BNN ngày 18/12/2006, trong toàn tỉnh đã công nhận được một số trang trại như sau:
                - Chăn nuôi bò:        98 trang trại
                - Chăn nuôi heo:       57 trang trại
                - Chăn nuôi gà:        02 trang trại
                - Chăn nuôi dê:        06 trang trại
                - Chăn nuôi thỏ:       01 trang trại
        Ngành lâm nghiệp
        Năm 2007, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp là 60.135 triệu đồng (theo giá thực
tế). Trong đó: từ trồng rừng và nuôi rừng đạt 5.279 triệu đồng; từ khai thác lâm sản đạt
53.274 triệu đồng, từ các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp là 1.582 triệu đồng.
        Ngành thủy sản
        Năm 2007 toàn tỉnh có 41.864 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, trong đó
diện tích nước mặn, lợ là 36.154 ha và diện tích nước ngọt là 5.710 ha. Giá trị sản xuất
ngành thủy sản theo giá thực tế đạt 4.224.939 triệu đồng, trong đó: khai thác đạt 1.137.686
triệu đồng; nuôi trồng đạt 3.048.159 triệu đồng và dịch vụ đạt 39.094 triệu đồng.
b. Khu vực kinh tế công nghiệp
      Khu vực kinh tế công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2000 – 2007 tăng trưởng
khá. Giá trị sản xuất tăng nhanh từ 2.091 tỷ đồng năm 2000 lên 7.106,8 tỷ đồng vào
năm 2007. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn này là 19,09%/năm.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                       12
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
        Nền công nghiệp tỉnh phát triển mạnh về các ngành chế biến từ nguyên liệu có
nguồn gốc tại chỗ hoặc một ít từ các tỉnh lân cận, chiếm đến 89,8% tổng giá trị sản
xuất, trong khi các ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất và phân phối
điện nước phát triển yếu.
 Hiện trạng và phát triển các khu, cụm công nghiệp
       Hệ thống cơ sở hạ tầng cho phát triển công nghiệp cũng được quan tâm đầu tư
thỏa đáng. Đến nay trên địa bàn tỉnh đã xây dựng khu công nghiệp (KCN) tập trung
Giao Long nằm ở huyện Châu Thành với quy mô gần 100 ha. Ngoài ra, các cụm công
nghiệp (CCN) như cụm công nghiệp An Hiệp 72 ha đã được UBND tỉnh quy hoạch
xong, các CCN như Bình Phú 45 ha (thị xã Bến Tre), An Thạnh – Khánh Thạnh Tân
33,68 ha (huyện Mỏ Cày) đã đi vào hoạt động. Còn các cụm công nghiệp khác như
cụm công nghiệp Thị trấn – An Hòa Tây 30 ha (huyện Ba Tri), các cụm công nghiệp
Phước Long 12 ha – Phong Nẫm 15 ha (huyện Giồng Trôm), cụm công nghiệp Hòa
Lộc 10 ha (huyện Mỏ Cày), cụm công nghiệp Thị trấn – Hòa Nghĩa 12,15 ha (huyện
Chợ Lách) chỉ đang ở giai đoạn hoàn chỉnh quy hoạch nên chưa hoàn thiện cơ sở hạ
tầng và các hệ thống xử lý chất thải.
 Hiện trạng và quy hoạch các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu, cụm công nghiệp
       Hiện tại, nhiều nhà máy nằm lẫn trong khu dân cư hoặc do dân cư phát triển
quanh các nhà máy. Bên cạnh một số ít cơ sở quốc doanh và có vốn đầu tư nước ngoài
tương đối lớn, đa số đơn vị công nghiệp còn lại đều ở dạng nhỏ lẻ, sử dụng ít lao động
(trung bình 4 lao động/cơ sở), đa số là lao động phổ thông, công nghệ lạc hậu, trang bị
nữa thủ công nữa cơ giới.
      Cũng do đặc điểm trên cộng với việc tận dụng nhân công gia đình hoặc tại chỗ,
vốn nhỏ nên hầu như các nhà máy này không có hệ thống xử lý chất thải. Toàn tỉnh
năm 2006 có 8.345 cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sử dụng 35.749 lao
động. Tổng hợp một số chỉ tiêu chính của ngành được thể hiện trong bảng sau.

                Bảng I.3: Tổng hợp một số chỉ tiêu về CN và TTCN
                                                     Loại hình
            Chỉ số            Nhà nước (TW          Vốn đầu tư         Cơ sở ngoài
                              và địa phương)        nước ngoài         quốc doanh
1    Số cơ sở (%)                9 (0,1%)            4 (0,05%)        7.931 (99,84%)
     Số lao động sử dụng
2                            43.404 (9,52%)      795 (2,2 %)     32.356 (87,2%)
     – (% lao động)
                  Nguồn: Niên giám thống kê 2006 (Trang 101-103)

       Theo Sở Công thương, số liệu các cơ sở có qui mô vừa và nhỏ do Sở quản lý tại
các địa phương hiện chỉ là 202 cơ sở.
 Hiện trạng và quy hoạch các làng nghề tiểu thủ công nghiệp
       Song song với phát triển nhanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng được
quan tâm đầu tư phát triển với nhiều ngành nghề truyền thống có thế mạnh tại địa
phương như sản xuất kẹo dừa, sản xuất chỉ xơ dừa, dệt chiếu, sản xuất bánh phồng, sản
xuất rượu …

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     13
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Tính đến tháng 7/2007, tỉnh đã công nhận được 12 làng nghề sản xuất tiểu thủ
công nghiệp và đang hoàn tất các hồ sơ công nhận tiếp 10 làng nghề sản xuất nông
nghiệp, cây giống, hoa kiểng.

        Bảng I.4: Các làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận tại Bến Tre
                                                                               Số lao
                                                                     Số hộ
                Làng nghề                       Địa điểm                      động làm
                                                                      dân
                                                                                nghề
       TTCN An Thạnh (Sản xuất
 1                                      Xã An Thạnh, Mỏ Cày           170        800
       chỉ xơ dừa)
       TTCN Khánh Thạnh Tân (Sản        Xã Khánh Thạnh Tân, Mỏ
 2                                                                   1.500      4.500
       xuất chỉ xơ dừa)                 Cày
       TTCN Phú Lễ (Sản xuất rượu,
 3                                      Xã Phú Lễ, Ba Tri             450       1.950
       đan đát)
                                      Xã Hưng Nhượng, Giồng
 4     Bánh phồng Sơn Đốc                                          120           720
                                      Trôm
 5     Bánh phồng Phú Ngãi            Xã Phú Ngãi, Ba Tri           51           169
                                      Xã Mỹ Thạnh, Giồng
 6     Bánh tráng Mỹ Lồng                                          157           400
                                      Trôm
 7     Dệt chiếu An Hiệp              Xã An Hiệp, Châu Thành       574          1.020
                                      Xã Nhơn Thạnh, Thị xã
 8     Dệt chiếu Nhơn Thạnh                                         60           106
                                      Bến Tre
                                      Xã Phước Long, Giồng
 9     Đan giỏ cọng dừa Phước Long                                 390           810
                                      Trôm
10     Kẹo dừa, thạch dừa phường 7 Phường 7, Thị xã Bến Tre         66          1.500
11     Chế biến cá khô Bình Thắng     Xã Bình Thắng, Bình Đại       65           284
12     Đan lát Phước Tuy              Xã Phước Tuy, Ba Tri          75           125
                Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, 2007

 Hiện trạng phát triển các trang trại nuôi cá tập trung
       Trên địa bàn tỉnh Bến Tre có các loại hình nuôi thủy sản sau: Nuôi tôm thâm
canh, nuôi tôm quảng canh, nuôi tôm lúa, nuôi cá nước ngọt trong ao đầm, bè ... Tổng
diện tích nuôi thủy sản của toàn tỉnh trong các năm 2000 – 2007 dao động trong
khoảng 29.253 – 41.864 ha.
       Diện tích nuôi thủy sản nước mặn và lợ chiếm ưu thế 86,4% (năm 2007), trong
đó chủ yếu là nuôi tôm quảng canh, nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp, nuôi
tôm kết hợp với trồng lúa (Tôm – Lúa), nuôi tôm trong rừng ngập mặn, nuôi nghêu.
Xu hướng gia tăng diện tích nuôi Tôm – Lúa và Tôm – Rừng trong vài năm trở lại đây.
Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt chỉ chiếm khoảng 10 – 13% tổng diện tích nuôi thủy
sản của tỉnh. Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt (cá điêu hồng, cá rô phi, tôm càng
xanh, cá da trơn ...) tăng 138% trong năm 2001 – 2005 (từ 3.746 ha năm 2001 lên
5.161 ha năm 2005) và tăng 111% trong giai đoạn 2005 – 2007, trong đó nuôi cá da
trơn đã phát triển nhanh từ đầu năm 2006.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      14
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản cũng có xu hướng biến đổi tương ứng theo
diện tích nuôi trồng thủy sản: Sản lượng nuôi trồng tăng 104% giai đoạn 2001 – 2005
(từ 61.168 tấn năm 2001 lên 63.342 tấn năm 2005), tăng 157% giai đoạn 2005 – 2007.
c. Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ
       Năm 2007, giá trị sản xuất ngành thương mại, dịch vụ đạt 8.086,5 tỷ đồng, tăng
gấp 3,28 lần so với năm 2000. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 – 2007
đạt 38,2%/năm. Nhiều khu thương mại và hệ thống chợ từng bước được đầu tư xây
dựng, nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi hàng hóa trên thị trường.
       Dịch vụ vận tải phát triển khá ổn định, chất lượng dịch vụ vận tải được nâng
dần, năm 2007 khối lượng hàng hóa vận chuyển được 2.931 nghìn tấn, lượng luân
chuyển đạt 290.278 nghìn tấn.km. Lượng khách vận chuyển đạt 28.996 nghìn người,
luân chuyển hành khách đạt 956.742 nghìn người.km.
        Hoạt động du lịch có bước phát triển khá, cơ sở vật chất ngành du lịch từng
bước được đầu tư, xây dựng được nhiều điểm du lịch, nhất là du lịch sinh thái; các
khách sạn, nhà hàng được đầu tư nâng cấp chất lượng phục vụ khá hơn. Doanh thu du
lịch lữ hành năm 2007 đạt 7,6 tỷ đồng.
       Ngoài ra, các loại dịch vụ như bưu chính viễn thông, tài chính từng bước phát
triển đáp ứng yêu cầu về thông tin liên lạc, vốn cho nhu cầu phát triển công nghiệp hóa
hiện đại hóa.
I.1.2.3. Hiện trạng phát triển xã hội
a. Tình hình thu nhập, mức sống của người dân
       Thu nhập bình quân của người dân tỉnh Bến Tre theo thống kê năm 2007 là
614.100 đồng/tháng, trong đó dân thành thị là 806.760 đồng/tháng và nông thôn
593.330 đồng/tháng. So sánh với các năm trước đây, thu nhập trung bình của người
dân trên toàn tỉnh được đánh giá ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa
nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất cũng ngày càng cao từ 6,05 lần
(năm 2004) lên 6,43 lần (năm 2006), chứng tỏ sự cách biệt giữa giàu và nghèo tại tỉnh
Bến Tre ngày càng cao.
b. Tình hình xóa đói giảm nghèo
        Công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh ngày càng thu hút được đông đảo các tổ
chức, cá nhân tham gia bằng nhiều hoạt động cụ thể, thiết thực. Thông qua các chương
trình, dự án phát triển KTXH, hỗ trợ vốn vay ưu đãi, chuyển giao kiến thức khoa học
kỹ thuật, xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo bền vững, nhiều mô hình dự án được
hình thành tạo điều kiện để người nghèo có việc làm ổn định và nâng cao thu nhập.
Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi xã hội như miễn giảm học phí, viện phí, mua bảo
hiểm y tế cho người nghèo, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo… đã làm cho đời sống hộ
nghèo ổn định hơn và tạo điều kiện phát triển để thoát nghèo. Ước đến cuối năm 2007,
toàn tỉnh còn 13% hộ nghèo.
       Tuy nhiên, công tác giảm nghèo chưa thật sự vững chắc do chuẩn nghèo thấp,
hộ cận nghèo còn nhiều, thu nhập của hộ thuần nông còn bấp bênh, giá cả biến động ...
có nguy cơ tái nghèo cao.
c. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường nông thôn
      Hiện nay, một số thị tứ và trung tâm trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được nhà

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     15
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
máy xử lý nước cấp, chủ yếu sử dụng nước mặt và nước ngầm tầng nông. Bên cạnh đó
là các trạm cấp nước và hệ thống nối mạng công suất vừa và nhỏ, từ 2 – 15 m3/giờ, đáp
ứng yêu cầu cho các trung tâm xã và tụ điểm dân cư lớn.
       Công trình cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi
trường thực hiện với sự tài trợ của UNICEF cũng thực hiện được 60 giếng đào, 20
giếng khoan, 5.300 ống hồ. Ngoài ra, nhân dân tự đầu tư xây dựng bể chứa, ống hồ ...
dự trữ nước mưa và phục vụ cho sinh hoạt.
       Đến cuối 12/2007, tỷ lệ dân sống ở nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ
sinh đã tăng lên, đạt 75% (mục tiêu đến 2010 là 85%), trong đó có 24% sử dụng nước
sạch theo tiêu chuẩn 09TC của Bộ Y tế (mục tiêu đến 2010 là 50%). Trong khi đó, về
vệ sinh, đến cuối năm 2007, số hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh chỉ chiếm tỷ lệ
14% (mục tiêu đến 2010 là 70%).




                 Hình I.2: Mô hình sử dụng nước sạch tại nông thôn

I.1.2.3. Hiện trạng và quy hoạch phát triển các khu đô thị tập trung
        Tại Bến Tre đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh, mật độ dân cư tập trung
cao ở các thị xã, thị trấn và thưa thớt ở các vùng nông thôn hẻo lánh. Sự khác biệt về
việc phân bố nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường giữa các vùng đã ảnh hưởng
rõ rệt đến phân bố dân cư và kinh tế của địa phương.
        Dân số khu vực thành thị tỉnh Bến Tre (năm 2007) là 132.441 người, chiếm
9,78% dân số toàn tỉnh và tập trung phần lớn tại thị xã Bến Tre (51,27% tổng dân số
đô thị tỉnh). Các huyện thị còn lại tỷ lệ dân thành thị không đáng kể.

                        Bảng I.5: Dân số khu vực thành thị
                                                                    Đơn vị tính: người
                                    Trung bình khu
                                                             Tổng dân số
                                    vực/địa phương
         Thị xã Bến Tre                           67.905               117.407
         Huyện Châu Thành                          2.864               168.670
         Huyện Chợ Lách                            8.253               133.764
         Huyện Mỏ Cày                            12.047                276.113

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     16
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                   Trung bình khu
                                                            Tổng dân số
                                   vực/địa phương
         Huyện Giồng Trôm                       10.985              186.692
         Huyện Bình Đại                           8.579             132.047
         Huyện Ba Tri                           11.692              202.276
         Huyện Thạnh Phú                        10.116              137.143
               Tổng số                       132.441          1.354.112
                Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre năm 2007

      Hiện nay, hầu hết các tuyến đường nội ô tại các thị trấn khu đô thị đã được
nhựa hóa, tuy nhiên mặt đường quá hẹp.
      Nguồn nước sạch cung cấp cho dân cư ở thị xã Bến Tre và 7 thị trấn trong tỉnh
chủ yếu là nước máy và chỉ dành cho khu vực tập trung.
       Đô thị hóa kéo theo lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng nhanh. Vấn đề thu gom
rác đô thị và xây dựng bãi chôn lấp vệ sinh mới là nhu cầu trước mắt. Trong những
năm tới áp lực tới môi trường đô thị là những vấn đề về nước sinh hoạt (nước sạch),
nước thải, rác thải, bụi và tiếng ồn ...
I.1.2.4. Tình hình sức khỏe
       Toàn tỉnh tính đến năm 2007 có 184 cơ sở khám chữa bệnh với tổng số cán bộ y
tế là 2.415 người và tổng số giường bệnh toàn tỉnh có 2.640 giường, chiếm 1,95
giường bệnh/1 ngàn dân. Hiện tại, toàn tỉnh có 100% xã/phường có bác sỹ, 100%
xã/phường có y sỹ sản nhi và nữ hộ sinh để chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ và
trẻ em, tỷ lệ khám chữa bệnh đạt 100%.
I.1.3. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bến Tre
I.1.3.1. Tài nguyên đất và tình hình sử dụng
a. Tài nguyên đất
       Trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 4 nhóm đất chính là nhóm đất phù sa, nhóm đất
phèn, nhóm đất mặn và nhóm đất cát.
       - Nhóm đất cát: Diện tích khoảng 14.826 ha, chiếm tỷ lệ 6% diện tích tự nhiên,
phân bố rải rác trên diện tích khu vực các huyện Mỏ Cày, Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại
và một phần diện tích huyện Giồng Trôm. Loại đất này có địa hình cao, nguồn gốc là
đất cát biển đã phân hóa, tỷ lệ cát cao (80 – 90%), thành phần cơ giới nhẹ nên đất có
kết cấu rời rạc, nghèo chất hữu cơ, khả năng giữ nước và phân kém.
       - Nhóm đất mặn: Diện tích khoảng 59.497 ha, chiếm tỷ lệ 25% diện tích tự
nhiên, được hình thành từ trầm tích pha sông biển, phân bố tập trung ở phần lớn khu
vực 3 huyện ven biển: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú. Đất có thành phần cơ giới nặng,
thoát nước kém nên tốc độ phân giải chất hữu cơ rất chậm.
       - Nhóm đất phèn: Diện tích 40.110 ha, chiếm 17% diện tích tự nhiên toàn tỉnh,
thường gặp ở địa hình thấp, khó tiêu và nhiễm mặn. Phân bố rải rác trên địa bàn toàn
tỉnh như: huyện Châu Thành (An Hiệp, Tam Phước), Bình Đại (Phú Quang, Phú Lộc,
Thạnh Trị), Mỏ Cày (Tân Thanh Bình, Thành Thới A, Ngãi Đăng, Cẩm Sơn), Giồng

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    17
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
Trôm (Tân Lợi Thạnh, Hưng Lễ), Ba Tri (An Phú Trung, Mỹ Hòa), Thạnh Phú (Hòa
Lợi, An Thạnh). Có thể phân biệt thành 3 loại đất phèn: đất phèn tiềm tàng, đất phèn
hoạt động và đất phèn nhiễm mặn. Nhìn chung, đất phèn có độ chua khá cao (pH từ
2,9 – 4,5), giàu hữu cơ (C/N = 4 – 6%), tốc độ phân giải rất chậm nên khó sử dụng
trong trồng trọt.
       - Nhóm đất phù sa: Diện tích 84.171 ha chiếm 36% diện tích toàn tỉnh, được
hình thành từ trầm tích sông Cửu Long. Nhóm đất phù sa gồm 9 loại đất, phân bố ở
khu vực ven sông được phù sa bồi đắp hàng năm và khu vực có nguồn nước ngọt, tập
trung ở các huyện: Chợ Lách, Châu Thành, thị xã Bến Tre, một phần diện tích phía
Bắc các huyện Bình Đại, Mỏ Cày, Giồng Trôm, Ba Tri. Đây là nhóm đất có thành
phần cơ giới từ thịt nhẹ đến nặng, có độ phì từ khá đến cao, kết cấu đất thông thoáng,
được sử dụng để trồng lúa và các loại cây lâu năm.
b. Tình hình sử dụng đất
       Theo số liệu kiểm kê đất năm 2007, tổng diện tích tự nhiên tỉnh Bến Tre là
236.020 ha, trong đó có 181.551 ha đất nông nghiệp (chiếm 76,92% diện tích tự
nhiên), 54.398 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 23,05% diện tích tự nhiên) và có 71 ha
đất chưa sử dụng (chiếm 0,03% diện tích tự nhiên). Cơ cấu sử dụng đất được trình bày
ở bảng sau:

             Bảng I.6: Tình hình sử dụng đất tỉnh Bến Tre năm 2007
                                                                Đơn vị tính: ha
                                                            Diện tích
           Tổng diện tích đất tự nhiên                          236.020
           I. Đất nông nghiệp                                   181.551
           1. Đất sản xuất nông nghiệp                          136.196
            1.1. Đất trồng cây hàng năm                          50.379
            1.2. Đất trồng cây lâu năm                           85.817
           2. Đất lâm nghiệp có rừng                               6.431
           3. Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản                   37.265
           4. Đất làm muối                                         1.314
           5. Đất nông nghiệp khác                                   345
           II. Đất phi nông nghiệp                               54.398
           1. Đất ở                                                7.489
           2. Đất chuyên dùng                                      8.633
           3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng                               203
           4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa                             804
           5. Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng             37.267
           6. Đất phi nông nghiệp khác                                 2
           III. Đất chưa sử dụng                                      71
           1. Đất bằng chưa sử dụng                                   71
                  Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre năm 2007

      Hiện nay, hầu hết quỹ đất (99,97%) đều được đưa vào khai thác sử dụng, đất
chưa sử dụng còn rất ít và có khuynh hướng giảm mạnh.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     18
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Nhóm đất nông nghiệp còn khá lớn, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu diện tích
đất tự nhiên (76,92%). Tuy nhiên, do mật độ dân số nông thôn cao nên các chỉ số đất
nông nghiệp trên đầu người chỉ vào mức độ thấp. Trong cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp, cây lâu năm chiếm ưu thế (47,27% đất nông nghiệp) với đặc trưng kinh tế
vườn (trái cây và dừa); cây hàng năm chiếm tỷ trọng thấp (27,75% đất nông nghiệp)
với cây trồng chính là lúa và mía; đất nuôi trồng thủy sản vùng mặn lợ chiếm vị trí
quan trọng (20,53% đất nông nghiệp).
       Do đô thị và kinh tế công thương kém phát triển, các loại đất phi nông nghiệp
có tỷ trọng trung bình trong cơ cấu sử dụng đất, trong đó đất ở đô thị và đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp, các chỉ số đất dân dụng trên đầu
người thuộc vào loại trung bình thấp.
I.1.3.2. Tài nguyên khoáng sản và tình hình khai thác
a. Hiện trạng các nguồn tài nguyên khoáng sản
       Trên địa bàn tỉnh Bến Tre hầu như không có các loại khoáng sản có giá trị cao
và có trữ lượng công nghiệp. Các loại khoáng sản chủ yếu là:
      - Mỏ hàu nhỏ ở Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú với chất lượng khá nhưng trữ
lượng không đáng kể.
      - Cát giồng ở Bến Tre (có khoảng 12.000 ha) phân bố chủ yếu thành các mỏ lớn
như Phong Nẫm (huyện Giồng Trôm), Phú Hữu (huyện Châu Thành), Phú Hưng (thị
xã Bến Tre). Trữ lượng ước tính khoảng 3.030.000 m3. Thành phần chủ yếu là cát mịn
(> 95%), còn lại là sạn sỏi và sét dạng bột.
      - Cát lòng sông: tập trung chủ yếu ở phía thượng lưu 4 sông lớn, tổng trữ lượng
khoảng 316.733.000 m3. Cát lòng sông phân bố ở các mỏ lớn như Phú Túc – Phú Đức,
Phước Thạnh (huyện Châu Thành), Sơn Phú (huyện Giồng Trôm), Cồn Phụng (huyện
Chợ Lách). Chất lượng cát biến đổi theo các lòng sông, cát sông Cửa Đại chiếm 56 –
80% (còn lại là sét), Ba Lai 56 – 78%, Hàm Luông 80 – 85%, Cổ Chiên 93 – 97%.
Thành phần chủ yếu trong cát gồm: thạch anh, fenspat, mảnh sét sericit và mùn thực vật.
       - Sét gạch ngói: trữ lượng khoảng 9 triệu m3, phân bố chủ yếu ở An Hiệp (Châu
Thành), Phú Phụng (Chợ Lách). Sét này có 3 dạng chủ yếu là sét vàng đỏ pha đất thịt
và cát mịn ở các cồn; sét xám xanh ở khu vực nước lợ; sét gốm sứ nằm thành vỉa màu
trắng dẻo tại khu vực trũng giữa hai giồng cát.
b. Hoạt động khai thác các nguồn khoáng sản
      Trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh tập trung khai thác chủ yếu là cát lòng
sông và sét gạch ngói phục vụ nhu cầu xây dựng, san lấp trên địa bàn tỉnh.
        - Ngành khai thác cát phát triển rất nhanh nhưng chưa được quy hoạch địa bàn
và quy mô cho phép. Sản lượng tăng từ khoảng 175.000 m3 năm 1996 lên 1.675.530
m3 năm 2006, 2.016.340 m3 năm 2007 và 3.431.631 đến tháng 9 năm 2008. Bên cạnh
đó, trung bình mỗi năm khối lượng cát khai thác trái phép ở tỉnh Bến Tre khoảng
100.000 m3. Chính việc khai thác tràn lan này là nguyên nhân gây ra sự cố môi trường
và sạt lở tại một số bờ sông, ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ dân sống tại đây.
       - Hoạt động khai thác sét làm gạch nung chủ yếu tập trung ở xã Hữu Định (huyện
Châu Thành), xã Phú Hưng, xã Bình Phú (thị xã Bến Tre) đáp ứng một phần nhu cầu
trong tỉnh. Sản lượng tăng lên từ 4,5 triệu viên năm 1995 lên 8,08 triệu viên năm 2000

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     19
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
(tăng bình quân 12,4%/năm); đến năm 2005 tăng lên là 23,85 triệu viên (tăng
24,2%/năm). Hoạt động khai thác đất sét làm gạch hầu như mang tính tự phát, không
chú ý đến khía cạnh môi trường. Việc hoàn nguyên sau khai thác không được thực hiện
đã làm cảnh quan môi trường bị phá hủy và xuất hiện các hiện tượng sa bồi thủy hóa.
      Bên cạnh đó, việc khai thác trái phép của các cá nhân bằng phương tiện thủy
(ghe bơm hút) cũng còn nhiều phức tạp, khai thác trên các tuyến sông lớn của tỉnh,
thường khai thác gần bờ gây không ít khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước về tài
nguyên khoáng sản. Tuy nhiên, sự hình thành các hợp tác xã khai thác cát cũng đã hạn
chế phần nào việc khai thác trái phép trên địa bàn tỉnh.
I.1.3.3. Tài nguyên nước
a. Tài nguyên nước mặt
       Tỉnh Bến Tre là tỉnh thuộc vùng sông nước, bên trong có hệ thống sông rạch
chằng chịt làm cho địa hình bị chia cắt mạnh. Tỉnh Bến Tre có hình dáng như tam giác
cân, có đỉnh nằm ở phía thượng nguồn các con sông, cạnh đáy tiếp giáp với biển Đông.
Các con sông lớn: sông Mỹ Tho (sông Tiền Giang), sông Ba Lai, sông Hàm Luông và
sông Cổ Chiên như các nan quạt xòe rộng ra biển Đông.
        Tổng lưu lượng nước mặt trung bình là 7.512,3 m3/s, phân bố trên 4 nhánh sông
chính: Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên. Ngoài ra, còn có trên 103 sông,
kênh, rạch nhỏ phân bố khắp trên địa bàn với tổng chiều dài là 741 km và chiều rộng
là 3,6 km.
      - Sông Mỹ Tho (sông Tiền Giang gồm Cửa Đại và Cửa Tiểu): dài khoảng 90
km, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, lưu lượng mùa mưa lũ rất lớn khoảng
6.480 m3/s, mùa kiệt khoảng 1.598 m3/s. Trong đó, nhánh Cửa Đại có lưu lượng mùa
mưa là 1.929 m3/s và mùa khô là 474 m3/s.
      - Sông Ba Lai: dài khoảng 71 km, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, lưu
lượng mùa lũ khoảng 240 m3/s, mùa kiệt 59 m3/s.
       - Sông Hàm Luông: dài khoảng 72 km, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam,
lưu lượng mùa lũ khoảng 3.360 m3/s, mùa kiệt 828 m3/s.
       - Sông Cổ Chiên: dài khoảng 82 km, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam,
lưu lượng mùa lũ khoảng 6.000 m3/s, mùa kiệt 1.480 m3/s.
      Gắn với các con sông lớn là hệ thống sông ngòi, kênh rạch khá chằng chịt với
46 kênh rạch chính, mật độ 2,1 km/km2.
       Tất cả hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn tỉnh đều chịu ảnh hưởng của
chế độ bán nhật triều không đều ở biển Đông. Do chế độ bán nhật triều không đều biển
Đông kết hợp với dòng chảy ngọt của sông Tiền nên hầu hết các ngày trong năm trên
hệ thống sông rạch đều có 2 lần nước lên (nước lớn) và 2 lần nước rút (nước ròng).
b. Tài nguyên nước ngầm
      Nước ngầm ở tỉnh Bến Tre tồn tại ở 3 dạng chủ yếu sau với tổng trữ lượng nước
ngầm là 32.640 m3/ngày.
      - Nước ngầm giồng cát: có diện tích 12.179 ha đất giồng cát, ước tính trữ lượng
khoảng 12 triệu m3 nước, khả năng khai thác khoảng 844 m3/ngày.km2. Chất lượng
nguồn nước thay đổi theo mùa và tùy thuộc vào độ sâu của giếng, nhiều nơi nguồn
nước bị nhiễm mặn và nhiễm bẩn. Nhìn chung, về mặt lý hóa, nguồn nước giồng cát
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    20
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
chỉ tạm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt ở nông thôn trong điều kiện thiếu nguồn nước
ngọt nhưng về mặt vi sinh còn nhiều vấn đề phải xử lý.
       - Nước ngầm tầng nông: có độ sâu nhỏ hơn 100 m, thuộc phức hệ chứa nước
Pleistocene, gồm 2 tầng:
       + Tầng thứ nhất: độ sâu 30 – 50 m, độ dày khoảng dưới 10 m, có hàm lượng sắt
cao (0,5 – 5 mg/l) và độ mặn cao (454 – 5.654 mg/l).
       + Tầng thứ hai: độ sâu 60 – 90 m, độ dày tầng nước trên 10 m, có hàm lượng
sắt cao (0,04 – 10 mg/l) và độ mặn cao (454 – 15.071 mg/l).
       Cả 2 tầng có khu vực chứa nước nhạt phân bố ở phía Bắc huyện Châu Thành,
huyện Chợ Lách, một phần huyện Thạnh Phú và huyện Ba Tri. Hiện nay, nước ngầm
nhạt tầng nông đang được khai thác phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân trong chương
trình cung cấp nước sạch nông thôn của tỉnh.
     - Nước ngầm tầng sâu: sâu hơn 100 m gồm phức hệ chứa nước Pleistocene và
Miocene.
      + Phức hệ chứa nước Pleistocene: độ sâu 290 – 350 m, diện tích phân bố tầng
nước nhạt khoảng 112 km2 từ thị xã Bến Tre đến phía Bắc phà Rạch Miễu, trữ lượng
74.386 m3/ngàyđêm, khả năng khai thác công nghiệp cho phép là 10.500 m3/ngàyđêm.
       + Phức hệ chứa nước Miocene: sâu hơn 400 m, trong đó tầng sâu 410 – 440 m
có bề dày trung bình là 18 m, diện tích phân bố tầng nước nhạt khoảng 150 km2 từ thị
xã Bến Tre đến phía Bắc huyện Châu Thành. Nước có chất lượng tương đối tốt, khả
năng khai thác công nghiệp cho phép là 300 – 500 m3/ngàyđêm.
I.1.3.4. Tài nguyên đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc thù
       Bến Tre có đặc điểm tự nhiên là vùng có khí hậu nhiệt đới và tiếp giáp với biển
nên thuận lợi phát triển cả 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh: rừng ngập mặn, rừng nước lợ
và rừng tự nhiên.
      - Khu vực sông Mỹ Tho: là nơi thuận lợi cho việc phát triển của quần xã cây
nước lợ như quần xã bần chua, dừa nước, quần xã ô rô.
       - Khu vực cửa sông Ba Lai: đây là nơi có độ mặn của đất và nước cao nhất
trong tất cả các nhánh sông Cửu Long khác. Điều này đã ảnh hưởng rõ rệt đến phân bố
và thành phần các loài cây ngập mặn bao gồm: quần xã bần trắng, quần xã mắm trắng,
quần xã cốc vàng, xu ổi trên đất, quần xã giá, tra.
       - Khu vực cửa sông Hàm Luông: nồng độ muối ở đây thấp hơn các nhánh sông
khác. Rừng ngập mặn gồm các cây nước lợ điển hình, các quần xã thực vật chủ yếu ở
vùng này là: quần xã bần chua, quần xã bần chu, ô rô gai, quần xã cóc kèn, cỏ mui.
       Tổng diện tích trồng rừng tập trung tự nhiên ở tỉnh Bến Tre là 16 ha và trồng
cây phân tán là 3.723 cây. Bên cạnh đó, tỉnh còn đẩy mạnh việc chăm sóc rừng với
1.674 ha rừng và tu bổ được 44 ha rừng.
       Qua điều tra, trên toàn diện tích rừng tỉnh Bến Tre đã phát hiện được 25 loài
thực vật tự nhiên thuộc 19 họ chủ yếu là các loài Mắm trắng, Bần đắng, Đước, Đưng,
Dừa nước … Có 11 loài lưỡng thê (4 họ, 1 bộ), 32 loài bò sát (22 họ, 3 bộ), tiêu biểu
nhất là các loài rắn trong họ rắn nước; 19 loài thú (10 họ, 7 bộ), phổ biến hơn cả là các
loài gặm nhấm trong họ chuột và họ dơi; có 84 loài chim (ở vùng lục địa) thuộc 35 họ
với số lượng lên đến hàng ngàn cá thể, nhiều nhất là các loài cò Ngàng nhỏ, cò Trắng,
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     21
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
cò Ruồi, Vạc, Quắm trắng, Diệt xám và 31 loài chim biển. Đây là nơi có mật độ chim
biển cao nhất ở ĐBSCL, đã tìm gặp loài Chinese Egret là một trong những loài chim
quí hiếm hiện nay trên thế giới, loài phổ biến nhất là loài Great Sand plover; có 278
loài thực vật phù du; 36 loài động vật phù du; 661 loài cá thuộc 319 họ trong 15 bộ và
3 ngành động vật đáy; cùng nhiều chủng loài vật nuôi và cây trồng như: dừa, mía, cây
ăn trái, heo gàn, trâu bò, dê, ong, lợn ...
        Kết quả điều tra rừng ngập mặn ở Bến Tre cho thấy, hiện có 286 loài động thực
vật nổi, 113 loài động vật đáy, 96 loài cá, 20 loài tôm (trong đó có 12 loài tôm biển và
8 loài tôm nước ngọt).
a. Khu hệ thực vật phiêu sinh vùng cửa sông ven biển
a.1. Thành phần loài
       Đã xác định được 91 loài tảo thuộc 5 ngành (năm 2001) và 78 loài thuộc 6
ngành vào năm 2002, trong đó có ngành tảo Silic (Bacillariophyta) vẫn chiếm ưu thế
hơn với 62 loài chiếm 66,7% gồm các loài tảo nước lợ và nước mặn có nguồn gốc
biển. Các loài thuộc ngành này hầu như là các loài có giá trị dinh dưỡng đối với các
loài thủy sản: tôm, cá, nghêu, sò ... Ngoài ra, còn có một số loài tảo nước ngọt theo
dòng nước từ các sông rạch nội đồng chảy ra thuộc tảo lục (Chlorophyta), tảo mắt
(Euglenophyta). Kết quả phân tích cho thấy, cửa Ba Lai có số loài nhiều nhất: 47 loài,
thấp nhất là cửa Cổ Chiên chỉ có 24 loài.
       Cửa Cổ Chiên có số loài tảo Lam, tảo Lục và tảo Vàng phong phú hơn 2 cửa Ba
Lai và Hàm Luông nhưng ngược lại loài tảo Silic rất nghèo nàn, chứng tỏ cửa sông Cổ
Chiên do ảnh hưởng của nước ngọt nội đồng nhiều hơn các cửa sông kia, do đó xuất
hiện các loài tảo nước ngọt ưa bẩn thuộc tảo lam, tảo lục và tảo mắt.
       Cửa Hàm Luông có độ mặn cao nhất thể hiện ở sự nghèo nàn của loài tảo Lam
(chỉ có 1 loài), không có tảo Mắt và sự phong phú về loài tảo Giáp nước mặn.
      Cửa Ba Lai có độ mặn thấp hơn cửa Hàm Luông được thể hiện bằng sự phong
phú của các loài nước lợ thuộc các chi: Coscinodiscus, Rhziosolenia, Gyrosigma,
Pleurosigma và Nitzschia.
       Ngành tảo giáp phát hiện thấy 3 loài là các loài tảo biển khơi, trong đó có 2 loài
tảo độc: Noctiluca scintillans và Prorocentrum micans chúng là các loài dễ nở hoa
trong môi trường giàu dinh dưỡng.
       Trong những năm qua, thành phần loài phiêu sinh biến đổi ít, tổng số loài biến
thiên không nhiều nhưng cấu trúc loài có biến đổi, thể hiện ở số loài tảo lam
(Cyanophyta) ưa môi trường bẩn tăng so với năm 2001, số lượng loài tảo Silic giảm.
Riêng tảo độc xuất hiện 9 loài, nhiều hơn 7 loài so với năm 2001, trong đó: có 8 loài
mới xuất hiện vào năm 2002 là: Microcycstis aeruginosa, Anabaena circinalis,
Anabaena sp., Pseudonitzschia sp., Dinophysis caudata, Dinophysis sp., Gonyaulax
scrippae và Gonyaulax spinifera. Một loài tồn tại từ năm 2000 đến nay là loài
Procentrum micans.
      Microcycstis aeruginosa, Anabaena circinalis, Anabaena sp. thuộc loài tảo
Lam sống ở nước ngọt (tìm gặp ở cửa sông Cổ Chiên và Ba Lai). Loài tảo Silic sống ở
nước mặn, Pseudonitzschia sp tìm gặp ở cửa sông Hàm Luông và Ba Lai. Các loài
Procentrum micans, Dinophysis caudata, Dinophysis sp., Gonyaulax scrippae và
Gonyaulax spinifera sống ở nước mặn tìm thấy ở cửa sông Hàm Luông thuộc loài tảo

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     22
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
giáp. Số lượng loài tảo giáp tăng hơn 8 loài so với năm 2001, các loài thuộc tảo giáp là
loài dễ nở hoa trong môi trường giàu dinh dưỡng, một khi chúng nở hoa, thường làm
môi trường ô nhiễm và gây chết cá tôm. Những loài tảo độc này phát hiện ở hầu hết
các cửa sông.

                      Bảng I.7: Thành phần loài phiêu sinh vật
                                   11/2000           11/2001          11/2002
      TT         Ngành
                               Số loài     %     Số loài     %    Số loài    %
       1     Cyanophyta         10      11,49       6       6,6      9      11,5
       2     Bacillariophyta    66      75,86      73      80,2      52     66,7
       3     Chlorophyta         4       4,59       7       7,7      4       5,1
       4     Euglenophyta        5       5,74       2       2,2      1       1,3
       5     Dinophyta           2       2,29       3       3,3      1      14,1
       6     Xanhthophyta        -         -        -        -       1       1,3
               Tổng             87       100       91      100       78     100
             Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre năm 2004

a.2. Số lượng loài
       Số lượng thực vật phiêu sinh ở vùng cửa sông dao động từ 750.000 – 4.000.000
tế bào/m3 (năm 2001) và 1.700.000 – 157.000.000 tế bào/m3. Ở cửa sông Ba Lai có số
lượng thực vật phiêu sinh cao nhất 157.000.000 tế bào/m3 và thấp nhất là cửa sông Cổ
Chiên 1.700.000 tế bào/m3.
b. Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú
       Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án thành lập khu bảo tồn thiên
nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, diện tích ban đầu của khu là 8.825 ha. Ngày
23/3/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 57/2005/QĐ-TTg về việc
điều chỉnh ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, diện tích khu
bảo tồn sau khi điều chỉnh là 2.584 ha, trải dài trên 3 xã An Điền, Thạnh Phong và
Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú.
      Các nhà khoa học đã thống kê được trong khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú
có 119 loài thuộc 45 họ thực vật. Diện tích rừng hiện nay tại khu bảo tồn là 2.043 ha,
được chia ra làm 4 phân khu.

           Bảng I.8: Các loài cây trong khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú
                     TT         Loại cây           Số lượng (loài)
                      1   Cây gỗ lớn                     15
                      2   Cây gỗ nhỏ                     19
                      3   Cây bụi                        22
                      4   Cây ký sinh                     4
                      5   Cây thân cỏ                    39
                      6   Cây dây leo                    15
                      7   Cây thân bò                     5

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     23
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                        Nguồn: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bến Tre

       Những vùng bãi biển ngập triều và các kênh rạch của khu bảo tồn khi nước
triều xuống là những bãi ăn lý tưởng cho nhiều loài chim. Quần xã Mắm trắng dày đặc
ở khu trảng lầy là nơi cư trú thích hợp cho nhiều loài bò sát, lưỡng cư và nhiều loài thú
nhỏ, thống kê được: 27 loài bò sát, 8 loài lưỡng cư, 16 loài thú và 60 loài chim.
c. Vườn chim Vàm Hồ
        Vườn chim Vàm Hồ thuộc địa phận 2 xã Mỹ Hòa và Tân Xuân, huyện Ba Tri,
tỉnh Bến Tre. Vàm Hồ là vùng đất ngập mặn, nhiều loại cây hoang dã mọc thành rừng,
là nơi trú ngụ của hàng nghìn con cò, vạc và nhiều loại chim khác.
       Quần thể chim ở sân chim Vàm Hồ gồm: 84 loài thuộc 35 họ và 12 bộ. Ở tầng
cao có dừa nước (trước đây rất nhiều nên nơi này còn được gọi là cù lao Lá), chà là,
đước, mắm, là nơi lý tưởng cho chim ở. Ở tầng thấp có cây ô rô, cóc kèn, lau sậy ... là
thảm thực vật cho cò, vạc làm tổ sinh sản. So với các sân chim khác ở ĐBSCL, sân chim
Vàm Hồ còn rất trẻ. Trong hơn 40 ha diện tích, Vàm Hồ có 15 ha rừng Chà Là nguyên
sinh. Chà Là và Đước là 2 loại cây chính. Ở đây, chim thường làm tổ trên cây Chà Là có
gai, còn Đước là nơi chúng nghỉ chân sau khi tắm mình dưới dòng kênh. Thực vật ở
Vàm Hồ chia làm 2 tầng chính.
d. Quần thể thực vật vùng bưng trũng
       Đây là phần đất nằm xa sông rạch hoặc xen kẽ giữa các giồng cát ven biển,
thường bị ngập nước do lũ hoặc thủy triều chiếm một diện tích khá rộng từ vùng mặn,
lợ lên vùng ngọt. Thảm thực vật nguyên thủy khi xưa là khu rừng úng nước với ba
kiểu rõ rệt tùy thuộc đặc điểm môi trường:
       - Rừng lá là nơi trũng thấp nước mặn lợ, dừa nước chiếm ưu thế xen lẫn vài bụi
bần chua. Một phần diện tích này đã được đắp đê rửa mặn, biến thành những ruộng
lúa. Một phần diện tích khác ít bị nhiễm mặn hơn, được người dân đào mương, lên liếp
để lập các vườn dừa.
      - Rừng tràm ở vùng trũng, đất phèn mặn đã được rửa lâu ngày qua nước mưa và
nước sông. Diện tích đã bị khai phá để canh tác lúa hoặc bị thay thế bởi cỏ năn như
trường hợp gặp ở khu vực Đồng Gò của huyện Giồng Trôm.
       - Rừng úng nước ngọt không bị ảnh hưởng mặn hoặc phèn, với cấu trúc gồm
nhiều loài thảo mộc như cà na, chiếc, gừa, săn máu, bần chua, bình bát, gáo, dứa gai ...
xen lẫn ở tầng dưới có các loài chuối nước, dây choại, dây cương, bòng bong, mây
nước, mua, tràm bột, dành dành, lau sậy, lác hến, lúa ma, tâm bức, rau dừa, rau mác,
sen, súng ...
       Kiểu rừng nguyên thủy này khi xưa chiếm một diện tích khá rộng nhưng hiện
nay nó đã bị những lưu dân khai phá, biến thành ruộng lúa, vườn cây ăn trái hoặc đất
trồng rau màu. Thảm thực vật nguyên thủy với sự hiện diện các khu rừng trên địa bàn
tỉnh xưa kia là điều kiện đảm bảo tính phong phú, đa dạng của các loài thực vật và
động vật hoang dại có thể tồn tại, giữ được cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
I.1.3.5. Tài nguyên nhân văn và cảnh quan thiên nhiên
       Với vị trí nằm kẹp giữa hệ thống sông ngòi chằng chịt và biển Đông đã tạo cho
tỉnh Bến Tre trở thành một vùng cù lao rộng lớn có nhiều cây trái trù phú. Dân sống thành
những quần cư đông đúc dọc theo các trục giao thông chính hoặc các chợ đầu mối.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     24
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Mặt khác, Bến Tre còn sớm được biết đến bởi phong trào Đồng Khởi (năm
1960) và đặc điểm sản xuất vùng cây ăn quả tạo cho Bến Tre một cảnh quan tươi đẹp,
cùng với những di tích lịch sử đã được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch công nhận
như: khu lưu niệm nữ danh tướng Nguyễn Thị Định, khu di tích Nguyễn Đình Chiểu,
khu di tích cây Da Đôi, khu di tích thảm sát Cầu Hòa, khu di tích khu ủy Sài Gòn –
Gia Định, đền thờ Huỳnh Tấn Phát, làng du kích xã Định Thủy, khu di tích Vàm Khâu
Băng, di tích Đồng Khởi ...
        Ngoài ra, tỉnh có 207 đình chùa lâu đời được nhân dân tổ chức lễ hội, kỷ niệm
hàng năm hoặc tổ chức đến tham quan, quan trọng nhất là đình Phú Lễ, đình Bình
Hòa, nhà cổ ở Đại Điền … Thường niên vào dịp Tết Đoan Ngọ tại huyện Chợ Lách
diễn ra lễ hội trái cây. Đây là dịp du khách được thưởng thức và chiêm ngưỡng những
loại trái cây ngon và độc đáo của miệt vườn Bến Tre. Đây là những lợi thế của tỉnh
trong việc phát huy tiềm năng du lịch và dịch vụ trong tương lai.
I.1.3.6. Tài nguyên biển và biển ven bờ
a. Sinh vật phù du
       - Thực vật nổi: Kết quả khảo sát trong năm 2008 đã thu được tổng số 109 loài,
15 bộ, 30 họ thuộc 6 ngành tảo, trong đó tảo Silic chiếm ưu thế tuyệt đối với tổng số
71 loài (chiếm 65,1%), 17 họ và 5 bộ. Tiếp đến là ngành tảo Giáp với 15 loài chiếm
13,8%, tảo Lam xếp thứ ba với 9 loài chiếm 8,3%. Tảo Lục, tảo Mắt và tảo Vàng ánh
có số loài thấp và chiếm tỷ lệ nhỏ trong khu hệ.
       - Động vật nổi: Ghi nhận được 21 loài, thuộc 7 nhóm: Protozoa (nguyên sinh
động vật), Copepoda (giáp xác chân chèo), Chaetognatha (động vật hàm tơ), Chordata
(động vật dây sông), Decapoda (giáp xác mười chân), Hydrozoa (sứa) và một số dạng
ấu trùng Larva. Trong đó, nhóm giáp Copepoda có số lượng loài phong phú nhất, với
7 loài, chiếm tỷ lệ 33,3%, tiếp đến là nhóm ấu trùng Larva có 6 dạng, chiếm tỷ lệ
28,6% và nhóm Protozoa có 4 loài, chiếm tỷ lệ 19%. Các nhóm còn lại, mỗi nhóm đều
chỉ có 1 loài, chiếm tỷ lệ tương ứng 4,8%.
       - Trứng cá – cá bột: Có 16 nhóm loài thuộc 12 họ, trong đó Bống Trắng
(Gobiidae) chiếm 66% tổng số cá bột, giống cá Cơm (Stolephorus) chiếm 69% tổng số
trứng, họ cá Đù (Sciaenidae) chiếm 8% tổng số cá bột, họ cá Bơn Cát (Cynoglossidae)
chiếm 12,8% tổng số trứng cá ...
       - Động vật đáy: Có 60 loài, 42 họ, 7 lớp và 4 ngành. Ngành thân mềm (Mollusca)
có thành phần loài đa dạng nhất, đã ghi nhận được 42 loài thuộc các lớp: thân mềm chân
bụng (Gastropoda) 23 loài (38%), thân mềm hai mảnh vỏ, nhuyễn thể (Bivalvia) 16 loài
(27%), lớp song kinh (Scaphopoda) 2 loài (3,3%) và lớp Polyplacophora 1 loài (1,7%).
Ngành giun đốt (Annelida) có sự hiện diện của các loài thuộc lớp giun nhiều tơ
(Polychaeta) với 10 loài ghi nhận được (17%). Ngành chân khớp (Arthropoda) đã ghi
nhận được 7 loài trong đợt khảo sát vừa qua: 2 loài giáp xác mười chân thuộc nhóm cua,
4 loài giáp xác mười chân nhóm tôm và 1 loài giáp xác chân khác hay lưỡng túc
(Amphipoda). Ngành da gai (Echinodermata) ghi nhận được duy nhất 1 loài thuộc lớp
sao biển Ophiuroidea, chiếm tỷ lệ 1,7% tổng số loài thu được.
b. Nguồn lợi thủy sản vùng nước ven bờ tỉnh Bến Tre
      - Nguồn lợi nghêu: các bãi nghêu chính của Bến Tre tập trung ở Thới Bình –
Thới Thuận (huyện Bình Đại), Bảo Thuận (huyện Ba Tri), Thạnh Phong (huyện Thạnh
Phú). Trữ lượng nghêu từ 48.400 – 96.000 tấn; khả năng khai thác tối ưu 26.700 –
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     25
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
54.000 tấn/năm.
       - Nguồn lợi cá, tôm, mực cua, ghẹ ven bờ: ở vùng nước ven bờ thuộc vùng phụ
cận Bến Tre có độ sâu từ 30 – 35 m nước trở vào ước tính trữ lượng tôm, mực, cua, ghẹ
từ 4.476 – 5.595 tấn, trữ lượng cá 14.668 – 18.482 tấn. Hiện tại, mật độ tôm, cua, ghẹ đã
giảm sút nhiều so với 10 năm trước đây. Nguyên nhân là do vấn đề khai thác quá mức.
Hậu quả tất yếu là nguồn lợi thủy sản suy giảm và cạn kiệt; tỷ trọng các loài cá nhỏ, ít
kinh tế chiếm tỷ trọng sản lượng lớn (các loài cá Nóc, Liệt, Chai, Mó, Lẹp …).
       - Nguồn lợi con giống: đây là vùng có mật độ con giống thủy sinh khá cao:
       + Mật độ tôm giống các loại thuộc họ Penacidae dao động trong khoảng 0 –
58,5 con/100 m3, trung bình 7,2 con/m3. Mật độ tôm cao xuất hiện ở khu vực tam giác
trước cửa Đại và cửa Ba Lai.
       + Mật độ tôm tít (Stomatopoda) dao động trong khoảng 1 – 23,5 con/100m3,
trung bình 2 con/100m3, vùng có mật độ khá cao trùng với khu vực tôm biển.
      + Mật độ ấu trùng cua dao động trong khoảng 0 – 1.667 con/m3, trung bình 242
con/100m3, vùng có mật độ cao là dải nước dọc bờ huyện Bình Đại.
      + Mật độ ấu trùng 2 mảnh vỏ (Bivalvia) dao động trong khoảng 0 – 3
con/100m3, trung bình 0,49 con/100m3, mật độ cao ở vùng nước dọc theo các bãi
nghêu Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú.
      + Mật độ cá bột dao động trong khoảng 0 – 1.461 con/100m3, trung bình 669
con/100 m3, mật độ cao ở vùng nước phía cửa Đại, cửa Hàm Luông, cửa Ba Lai.
      + Những động vật thủy sinh làm thức ăn chủ yếu cho các ấu trùng hoặc cá thể
trưởng thành của các hải sản có giá trị kinh tế phải kể đến là nhóm tôm Lân (Lucifer)
và động vật phù du (như Copepoda, Sagitta). Mật độ tôm Lân dao động trong khoảng
0 – 100 con/m3, trung bình 17 con/100 m3; vùng có mật độ cao ở phía ngoài cửa sông
Ba Lai, vùng nước lợ thuộc các cửa sông.
c. Nguồn lợi thủy sản vùng nước xa bờ tỉnh Bến Tre
       Nguồn lợi thủy sản vùng nước xa bờ tỉnh Bến Tre rất đa dạng về sinh thái và
tập tính. Những loài cá nổi sống chủ yếu ở vùng nước nông 40 – 50 m trở vào bờ kết
thành đàn và di chuyển khá nhanh. Đại diện là họ cá Trích (Clupeidae), cá Trỏng
(Engraulidae), cá Khế (Carangidae).
      Để đánh giá nguồn thủy sản vùng biển xa bờ thuộc tỉnh Bến Tre không thể tính
toán một cách riêng lẻ. Việc đánh giá phân tích cần phải kết hợp với vùng xa bờ của
khu vực biển Đông thuộc Bến Tre và vùng phụ cận.
       Theo kết quả đánh giá, tổng trữ lượng hải sản xa bờ (không kể Trường Sa) là
1.065.000 – 1.195.000 tấn, khả năng khai thác là 543.000 – 631.000 tấn/năm.
I.1.4. Hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre dưới tác động của hoạt động phát triển
KTXH
I.1.4.1. Hiện trạng môi trường đất
a. Ảnh hưởng môi trường đất do thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và phân bón hóa học
       Việc sử dụng phân bón và TBVTV tại vùng ĐBSCL nói chung và tỉnh Bến Tre
nói riêng cho đến gần đây còn khá tùy tiện do hiểu biết của nông dân còn hạn chế.
Việc sử dụng hóa chất nông nghiệp còn mất cân đối và không hợp lý cho từng loại cây

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     26
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
trồng hay các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây do người dân không thể tính toán
được nhu cầu sử dụng phân bón và họ sử dụng theo kinh nghiệm, có nghĩa là người
dân sẽ dựa vào biểu hiện của loại cây trồng ở từng thời điểm mà có cách giải quyết
khác nhau.
       Theo kết quả điều tra của Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, số liệu về tình
hình sử dụng thuốc BVTV và phân bón được trình bày trong bảng sau.

        Bảng I.9: Lượng phân bón và TBVTV sử dụng trong nông nghiệp
                                      Phân hóa học          Thuốc BVTV
                  Huyện/Thị
                                       (tấn/năm)             (tấn/năm)
          1    TX. Bến Tre                    -                     -
          2    H. Thạnh Phú                79,50                  4,77
          3    H. Mỏ Cày                    6,44                  3,07
          4    H. Giồng Trôm                307                       -
          5    H. Chợ Lách                 44,99                 11,38
          6    H. Châu Thành               4.815                 6,861
          7    H. Bình Đại                 72,63                  7,26
          8    H. Ba Tri                   63,99                  4,27
               Toàn tỉnh               54.600                  630
              Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre, năm 2005

        Ảnh hưởng môi trường đất do sử dụng thuốc BVTV
       Kế thừa kết quả ước tính lượng thuốc BVTV và phân bón hóa học đã được thực
hiện trong báo cáo “Kết quả điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre” theo 3 loại
cây nông nghiệp phổ biến ở tỉnh là cây lúa, màu và dừa tại một số vùng sản xuất điển
hình của tỉnh như:
       - Vùng đất nông nghiệp có năng suất, sản lượng, diện tích lúa có thể đại diện
cho tỉnh là: xã An Ngãi Trung, An Bình Tây và xã Phú Lễ.
       - Vùng trồng màu điển hình: xã An Hòa Tây, xã Giao Long và xã Giao Hòa.
       - Vùng trồng dừa điển hình: xã Phước Hiệp, Mỏ Cày.
       Kết quả tính hệ số sử dụng phân bón và thuốc BVTV trình bày trong các bảng sau:

 Bảng I.10: Thuốc BVTV và phân bón sử dụng cho cây lúa, cây màu và cây dừa
                   Cây lúa
                                  Cây màu          Cây dừa
                 (1 ha/năm -                                              Ghi chú
                              (1 ha màu/năm) (1ha dừa/năm)
                  3 vụ năm)
                 Lượng phân bón trung bình tính bằng (kg/ha.năm)
 Urê                   979,16           299,08            43,05
 DAP                   472,22           111,86
 NPK                   563,88           379,91            88,88
 Lân                   244,16           396,18           133,33

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     27
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                                                                    Chỉ dùng ở An
 Vôi                                     1.083,33
                                                                      Hòa Tây
         Lượng thuốc BVTV trung bình tính bằng (kg/ha.năm hay l/ha.năm)
 Dạng nước            11,395                4,04              1,12
 Dạng
                        2,34               11,87
 bột/hạt
                 Nguồn: Điều tra, đánh giá ô nhiễm tại tỉnh Bến Tre

       Để đơn giản hóa, diện tích cây công nghiệp tính quy ra dừa và diện tích màu tính
theo diện tích trồng rau đậu. Căn cứ như trên, lượng thuốc BVTV trong toàn tỉnh ước tính
gần đúng trong bảng sau:

       Bảng I.11: Ước lượng thuốc BTVT sử dụng tại tỉnh Bến Tre năm 2007
                                          Diện      Dùng cho        Diện
                   Diện     Dùng cho                                       Dùng cho
                                          tích       cây hoa        tích
 Huyện/Thị       tích lúa     cây lúa                                       cây dừa
                                          màu          màu          dừa
                   (ha)     (tấn/năm)                                      (tấn/năm)
                                          (ha)      (tấn/năm)       (ha)
TX. Bến Tre        1.987       27,291        437          6,953         41      0,046
Châu Thành         5.010       68,812        309          4,916         14      0,016
Chợ Lách             269        3,695          0              0          0          0
Mỏ Cày             3.045       41,823        632        10,055       3.299      3,690
Giồng Trôm        12.569      172,635        423          6,730      2.519      2,817
Bình Đại           6.328       86,915        691        10,994       1.133      1,267
Ba Tri            37.324      512,645        904        14,383         625      0,699
Thạnh Phú         13.200      181,302      1.013        16,117       1.114      1,246
   Tổng           79.732     1.095,12      4.409          70,15      8.745       9,78

        Theo cách tính trên thì năm 2007 tỉnh Bến Tre tiêu thụ khoảng 1.175 tấn thuốc
BVTV, đây là một khối lượng thuốc tương đối lớn. Đặc tính của thuốc BVTV là tồn
tại rất lâu trong môi trường đất nên việc dùng quá nhiều thuốc BVTV sẽ gây ô nhiễm
môi trường đất và hoạt động sinh học của các loại sinh vật sống phụ trong vùng bị tác
động trong đó có con người. Một tác hại khác của thuốc BVTV là sự xâm nhập của nó
vào môi trường sinh thái đất làm thay đổi tính chất của đất. Khả năng diệt khuẩn cao
của thuốc BVTV đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trong môi trường sinh
thái đất. Vì vậy nó làm cho hoạt tính sinh học đất bị giảm sút.
        Ảnh hưởng của môi trường đất khi sử dụng phân bón hóa học
       Tương tự như trên, dựa vào bảng “thuốc BVTV và phân bón sử dụng cho cây
lúa, cây màu và cây dừa” cùng với diện tích gieo trồng thống kê trong Niên giám năm
2007 ta có thể ước lượng phân bón sử dụng trong năm 2007 như bảng sau:

   Bảng I.12: Ước lượng phân bón hóa học sử dụng tại tỉnh Bến Tre năm 2007
                                           Diện      Dùng cho
                   Diện     Dùng cho                                Diện     Dùng cho
                                           tích       cây hoa
 Huyện/Thị       tích lúa     cây lúa                               tích      cây dừa
                                           màu          màu
                   (ha)     (tấn/năm)                               dừa      (tấn/năm)
                                           (ha)      (tấn/năm)

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     28
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                          Diện     Dùng cho
                  Diện     Dùng cho                               Diện     Dùng cho
                                          tích      cây hoa
 Huyện/Thị      tích lúa     cây lúa                              tích      cây dừa
                                          màu         màu
                  (ha)     (tấn/năm)                              dừa      (tấn/năm)
                                          (ha)     (tấn/năm)
TX. Bến Tre        1.987   4.489,47          437        992,15        41        10,88
Châu Thành         5.010 11.319,69           309        701,54        14         3,71
Chợ Lách             269     607,78            0          0,00         0         0,00
Mỏ Cày             3.045   6.879,93          632      1.434,87     3.299       875,09
Giồng Trôm        12.569 28.398,65           423        960,36     2.519       668,19
Bình Đại           6.328 14.297,61           691      1.568,82     1.133       300,54
Ba Tri            37.324 84.330,59           904      2.052,41       625       165,79
Thạnh Phú         13.200 29.824,34         1.013      2.299,87     1.114       295,50
   Tổng           79.732 180.148,08        4.409     10.010,02     8.745     2.319,70

       Qua kết quả tính toán trên cho thấy trong năm 2007 toàn tỉnh sử dụng 192.477,8
tấn phân bón hóa học, gấp 3,52 lần so với năm 2005. Theo nghiên cứu đánh giá, cây
trồng chỉ sử dụng tối đa 30% lượng phân bón được đưa vào đất. Như vậy, lượng phân
còn lại khoảng 13.473 tấn bị rửa trôi và một phần nằm lại trong môi trường đất, gây ô
nhiễm môi trường đất. Phân đạm nếu tồn lưu trong môi trường đất sẽ làm tăng lượng
HNO3 trong đất (super lân chứa 5% acid ở dạng tự do), tức sẽ làm tăng tính chua của
đất. Khi đất chua sẽ làm mất cân đối về lượng Mn, Co, Mo có trong đất, làm thay đổi
tính chất cơ lý của đất, đất bị nén chặt, độ trương co kém, tính thông khí kém.
b. Hiện trạng môi trường đất
      Ô nhiễm môi trường đất được xem là hiện tượng gia tăng hàm lượng các chất tự
nhiên đến mức gây hại cho môi trường, sinh vật. Kết quả phân tích chất lượng đất
hàng năm tại tỉnh Bến Tre cho thấy:
       - Đất trồng hoa màu và cây ăn trái: đất có giá trị pH thấp hơn mức trung tính,
hàm lượng nitơ và photpho trong đất có dấu hiệu giảm so với những năm trước đây.
Ngoài ra, các thành phần như sắt, nhôm, Ca2+, Na+, Pb, Cu cũng được tìm thấy trong
đất, tuy nhiên hàm lượng vẫn thấp và có giá trị nhỏ hơn quy chuẩn cho phép của Hà
Lan. Đồng thời, lượng thuốc BVTV cũng được tìm thấy nhưng với nồng độ rất thấp,
tại huyện Châu Thành (0,01 µg/100g đất khô), huyện Giồng Trôm và thị xã Bến Tre
(0,012 – 0,02 µg/100g đất khô).
      - Đất trồng lúa: pH thấp hơn mức trung tính; nitơ tổng dao động từ 1,06 - 3,25
mg/100g đất; photpho tổng từ 0,02 - 0,32 mg/100g đất; P2O5 dao động từ 0,03 - 1,25
mg/100g đất; sắt từ 0,23 – 191,60 mg/100g đất (cao nhất tại huyện Ba Tri); kim loại
nặng thể hiện như: Pb (dao động từ 0,74 – 6,42 µg/100g đất khô), Cu (dao động từ
1,69 – 30,2 µg/100g đất khô) và nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép của Hà Lan và QCVN
03:2008/BTNMT (Pb: 50 mg/kg, Cu: 50 mg/kg).
       - Đất cửa sông ven biển: kết quả phân tích các mẫu đất vùng cửa sông ven biển
cho thấy hàm lượng Nitơ tổng, P2O5 tương đối thấp (< 1 mg/100g đất) và đã thấy sự
xuất hiện của hàm lượng tổng dầu mỡ trong đất ở cả 4 vùng, trong đó tại cửa Hàm
Luông có hàm lượng nhiễm dầu mỡ cao nhất (1,52 mg/100g đất).


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    29
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Đất nuôi thủy sản ven viển: hầu hết các mẫu đất nuôi thủy sản ven biển đều phát
hiện hàm lượng Nitơ tổng, P2O5, trong đó hàm lượng Nitơ tổng luôn cao hơn hàm lượng
P2O5 tại các điểm thu mẫu và Tổng dầu mỡ đều hiện diện ở cả 3 vùng phân tích, tuy nhiên
tại huyện Thạnh Phú có hàm lượng nhiễm dầu mỡ cao nhất (0,97 mg/100g đất).
I.1.4.2. Hiện trạng môi trường nước
a. Nước thải
Ước tính tổng tải lượng ô nhiễm do chất thải trên địa bàn tỉnh
       Tải lượng nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của người
dân tại tỉnh Bến Tre được tính toán dựa trên số lượng danh sách các cơ sở hiện có và
được tính dựa trên cơ sở điều tra và quy hoạch đến năm 2010. Trong quá trình tính
toán một số giả thiết cần phải được chấp nhận:
       - Một số cơ sở thiếu các thông tin về qui mô (diện tích, sản phẩm) sẽ được gán
cho giá trị qui mô tương tự như các cơ sở được điều tra điển hình.
      - Do đặc điểm, tập quán của cách mai táng sẽ không có tải lượng từ loại hình này.
       - Do thiếu thông tin lượng tải chủ yếu là khối lượng nước thải, CTR hay lượng
nhiên liệu sử dụng. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chỉ được định tính dựa
theo kết quả phân tích, đo đạc các thông số ở một số cơ sở điển hình.

Bảng I.13: Tổng hợp lượng nước thải toàn tỉnh hiện tại và ước tính đến năm 2010
        (Không bao gồm nước thải loại hình nuôi tôm cá và khai thác cát sông)

                                              Nước thải (m3/ngày)
          STT           Huyện/Thị
                                            Sinh hoạt         Sản xuất
           1    Thị xã Bến Tre                19.702             9.486
           2    Huyện Thạnh Phú                4.385             1.941
           3    Huyện Mỏ Cày                   3.276             8.868
           4    Huyện Giồng Trôm               4.523             3.972
           5    Huyện Chợ Lách                 1.866             1.967
           6    Huyện Châu Thành               1.236             3.429
           7    Huyện Bình Đại                 2.047               953
           8    Huyện Ba Tri                  10.597             3.462
                         Tổng                 47.632            34.078
          Nguồn: Báo cáo Điều tra đánh giá nguồn ô nhiễm tại tỉnh Bến Tre

       Theo phân tích sơ bộ, lượng nước thải từ khu vực nuôi cá, tôm và khai thác cát
trên sông khá lớn nhưng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thấp và ảnh hưởng
tới môi trường không lớn (trừ thời gian cuối vụ canh tác).
      Dựa vào kết quả tính toán trên, có thể thấy hàng ngày toàn tỉnh Bến Tre có
khoảng 82.000 m3 nước thải đổ vào môi trường, trong đó nước thải sinh hoạt chiếm
trên một nửa khoảng 58% thể tích. Lượng nước thải này chứa hàm lượng các chất hữu
cơ cao, trong đó nước thải từ lò mổ và bãi chôn lấp là những loại nước thải có hàm
lượng chất ô nhiễm hữu cơ rất cao. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết lượng nước này đều
chưa được xử lý, vấn đề này đang gây ô nhiễm môi trường tại các khu vực lân cận.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     30
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
Đặc tính nước thải
      - Nước thải tại các khu cụm công nghiệp
       Hiện nay, các khu cụm công nghiệp đang trong giai đoạn bắt đầu phát triển nên
vấn đề ô nhiễm môi trường tại đây do ảnh hưởng của nước thải còn rất ít. Trong quá
trình kêu gọi đầu tư, tỉnh đã thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường theo Luật Môi trường năm 2005 và các thông tư hướng dẫn. Hệ thống thu gom
và xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp đang được tiến hành xây dựng.
      - Nước thải tại các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu cụm công nghiệp
       Hiện một số nhà máy có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ hay hệ thống xử lý
nước thải được thiết kế đạt yêu cầu về BVMT. Các hệ thống này hiện đã và đang phát
huy tác dụng hạn chế mức độ ô nhiễm, tiêu biểu là các nhà máy chế biến thủy sản: XN
Thủy sản Ba Tri, Cty CP XNK Lâm thủy sản Bến Tre. Đối với các cơ sở có hệ thống
xử lý đang trong quá trình xây dựng hay chưa xây dựng, nước thải có hàm lượng
BOD5 và SS cao, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh (Công ty
CP XNK Thủy sản Bến Tre – Aquatex; Công ty Đông lạnh An Hóa; Công ty cổ phần
Thủy sản Bến Tre ...).
       Tại các nhà máy chế biến sản phẩm từ dừa, nhìn chung nước thải đã được xử lý
ban đầu bằng hầm tự hoại hoặc lắng lọc đơn giản. Với cách xử lý như trên, hàm lượng
chất ô nhiễm đã được giảm nhưng còn ở mức vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép đối
với nguồn tiếp nhận. Các nguồn này thường nhỏ, có tải lượng nước thải thấp từ 1 – 3
m3/ngày nhưng tổng hợp nhiều nguồn sẽ tác động đáng kể đến môi trường sinh sống
trong khu vực.
      - Nước thải từ các làng nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp
       Hầu hết các cơ sở đều không có hệ thống xử lý, nước thải chỉ được thu gom và
sau đó thải trực tiếp ra sông, rạch gây tác động trực tiếp đến nguồn cung cấp nước cho
sinh hoạt của các hộ dân và cho nhà máy xử lý nước cấp.
      - Nước thải từ các trang trại chăn nuôi
       Hình thức chăn nuôi phổ biến nhất tại tỉnh Bến Tre hiện nay là chăn nuôi dưới
hình thức hộ gia đình với quy mô trung bình từ 10 – 20 con bò và từ 40 – 60 con heo.
Với quy mô chăn nuôi trung bình, nhiều cơ sở đã đầu tư xây dựng hầm biogas, hồ
chứa đơn giản để hạn chế ô nhiễm nước thải. Kết quả khảo sát cho thấy việc áp dụng
biogas cho hiệu quả khá tốt. Với hiệu quả xử lý BOD5 khoảng 85% và SS là khoảng
87%. Tuy nhiên, về mặt vi sinh các hệ thống này vẫn chưa đạt các yêu cầu, đang là
nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng đến chất lượng nước trong khu vực.

      Bảng I.14: Đặc tính nước thải điển hình ở một số cơ sở chăn nuôi heo
                                                    Chăn nuôi heo
        TT            Chỉ tiêu
                                            Không xử lý        Sau xử lý
         1   pH                              7,2 – 7,3         7,6 – 7,7
         2   NH4_N (mg/l)                     7,6 – 13         7,3 – 8,1
         3   NO3_N (mg/l)                    0,8 – 1,0         1,8 – 5,7
         4   BOD5 (mg/l)                    670 – 1.760        94 – 640
         5   SS (mg/l)                      916 – 1.040        87 – 263

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     31
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
         6     T. Coliform (MPN/100ml) 4,6.107 – 2,4.106 9,3.105 – 2,4.106
             Nguồn: Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre, năm 2008

      - Nước thải từ các khu dân cư, khu đô thị
       Kết quả quan trắc tại các khu vực đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh
Bến Tre cho thấy nước thải sinh hoạt có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao, đặc biệt là
chất hữu cơ và vi sinh.
      - Nước thải từ các khu du lịch
       Nước thải tại các trung tâm, điểm du lịch chủ yếu là nước thải sinh hoạt, chỉ
một số điểm có hệ thống xử lý là hầm tự hoại, tuy nhiên việc thu gom không triệt để.
Hầu hết các nhà hàng, khách sạn, các khu vui chơi giải trí … đều chưa có hệ thống xử
lý nước thải. Lượng nước thải này đổ trực tiếp xuống kênh mương và các con sông,
đặc biệt là tại các điểm du lịch trên các cồn sông.
      - Nước thải từ các khu chợ, trung tâm mua sắm
       Vấn đề môi trường khá phổ biến tại các chợ trên địa bàn tỉnh hiện nay đó là tình
hình mất vệ sinh do chất thải rắn và nước thải. Thị xã Bến Tre là nơi tập trung các chợ,
trung tâm mua sắm lớn; thừa hưởng hệ thống thoát nước tốt và hệ thống thu gom rác
sinh hoạt, rác chợ của đô thị nên nhìn chung những chợ này không gây nên những vấn
đề môi trường nghiêm trọng, điển hình như các chợ thị xã Bến Tre, Trung tâm thương
mại của thị xã. Còn lại hầu hết các chợ rải rác ở các huyện đều tập trung dọc các sông
rạch nên tất cả lượng nước thải đều không được thu gom, xử lý và thải trực tiếp ra môi
trường sông, kênh rạch và môi trường đất.
b. Nước mặt
      - Chất lượng nước tại các bè cá tập trung
       Tại Bến Tre, cá da trơn được nuôi dưới hình thức lồng bè. Tuy nhiên, trong thời
gian gần đây, xu hướng chuyển nuôi cá da trơn vào các ao trên đất ven sông đang trở
nên phổ biến. Phần lớn các hộ nuôi cá tra đều nuôi theo hình thức nuôi nhốt cá trong
ao hầm. Diện tích các ao nuôi dao động 1.500 – 16.000 m2, phổ biến là 2.500 m2/ao.
Mỗi hộ nuôi thường có 1 – 20 ao nuôi, phổ biến là 3 – 4 ao nuôi/hộ. Tỷ lệ số hộ có xử
lý chất thải từ ao nuôi (bơm và nạo vét chất thải trong ao) lên vườn cây, ao chứa còn
rất thấp, chủ yếu là phóng thải trực tiếp ra sông rạch. Trong quá trình nuôi, các hộ đều
có sử dụng vôi, muối, các loại men vi sinh và chế phẩm sinh học, hóa chất (formal,
chlorine, thuốc…) khi làm vệ sinh ao. Chất lượng nước trong các ao nuôi và dòng thải
không chênh lệch nhau nhiều.
      Do chỉ mới nuôi trong vài năm gần đây và diện tích nuôi chưa nhiều, nhu cầu
về thuốc, hóa chất trong xử lý chưa lớn và do nhận thức của người dân về kỹ thuật
chăn nuôi nên vấn đề ô nhiễm môi trường nước do nuôi cá da trơn tại tỉnh hiện chưa ở
mức báo động.

              Bảng I.15: Đặc tính nước thải ở một số cơ sở nuôi thủy sản
                                     Nuôi cá*                   Nuôi tôm*
                Chỉ tiêu                    Nước ra                     Nước ra
                             Nước vào ao                  Nước vào ao
                                            khỏi ao                     khỏi ao
        1 pH                  6,2 – 6,9     6,6 – 6,9      7,7 – 8,2    7,5 – 8,2
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     32
       Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                    2  NH4_N (mg/l)      3,8 – 3,7    2,7 – 0,54      0,25 – 2    0,7 – 1,3
                    3  NO3_N (mg/l) 0,03 – 0,15        0,1 – 0,2
                    4  BOD5 (mg/l)       20 – 130      39 – 25      0,11 – 0,12   0,08 – 1
                    5  SS (mg/l)             16           29           8 – 96      68 – 80
                                                3
                       T.Coliform        9,3x10 –
                    6                                  2,4x105         1 – 35      8 – 39
                       (MPN/100ml)        2,4x104
                      Nguồn: Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre, năm 2008

              Ghi chú: Mẫu được lấy và phân tích vào thời điểm canh tác (không phải cuối vụ)
       Qua kết quả phân tích trên cho thấy có sự khác biệt giữa chất lượng nước trong
khu nuôi tôm và khu nuôi cá. Hình thức nuôi tôm phổ biến ở Bến Tre là chuyên canh và
nuôi tôm lúa kết hợp. Ở mỗi loại hình có ưu điểm khác nhau nhưng mặt mạnh là môi
trường nước được giữ rất sạch về dinh dưỡng và vi sinh. Tính chất này gắn liền với tập
tính con tôm chỉ sống trong nước sạch và dễ bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, nước tại các ao
cần phải được theo dõi và xử lý kỹ cả đầu vào và trong suốt quá trình nuôi tôm.
              - Chất lượng nước tại khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm
       Do ảnh hưởng của nước thải và chất thải rắn phát sinh trong quá trình chăn nuôi
(nhất là chất thải chăn nuôi heo) làm môi trường nước mặt tại đây bị ô nhiễm nặng.
Theo kết quả khảo sát nhận thấy môi trường nước tại đây đã bị ô nhiễm hữu cơ và vi
sinh với BOD5: 500 – 800 mg/l, Coliform: 2,4 x 106 – 4,6 x 107 MPN/100ml, trứng
giun sán: 25 – 300 trứng/lít.
              - Chất lượng nước chảy qua khu dân cư tập trung, khu đô thị
        Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước chảy qua khu vực các khu dân cư,
đô thị trên địa bàn tỉnh cho thấy môi trường nước mang tính chất trung tính (giá trị pH
dao động trong khoảng từ 6,8 – 8,1), tuy nhiên hầu hết các chỉ tiêu môi trường như SS,
Amonia, BOD5, Coliform... trong nước đều vượt so với tiêu chuẩn môi trường TCVN
5942:1995. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng từ lượng nước thải sinh hoạt từ khu
dân cư và các cơ sở sản xuất nằm xen lẫn trong khu dân cư. Trong đó, chỉ tiêu vi sinh tại
một số khu vực có giá trị vượt trội gấp 48 lần so với tiêu chuẩn môi trường TCVN
5942:1995, vấn đề này làm gia tăng nguy cơ đe dọa đến tình hình sức khỏe của người
dân trong tỉnh, đặc biệt là những khu vực nghèo, thiếu nước ngọt phục vụ sinh hoạt.

  Biểu đồ I.2: Biểu diễn nồng độ SS và BOD5 trong nước mặt tại khu vực đô thị
                                                                                                                    12   BOD5
  SS (mg/l)
 400                                                                                                                10
 350                                                                                                                                                                                                           u a
                                                                                                                                                                                                             Ñaà muø khoâ
                                                                                                     u a
                                                                                                   Ñaà muø khoâ
 300
                                                                                                   naê 2006
                                                                                                      m
                                                                                                                    8                                                                                           m
                                                                                                                                                                                                             naê 2006
 250
                                                                                                                                                                                                               u a
                                                                                                                                                                                                             Ñaà muø möa
                                                                                                     u a
                                                                                                   Ñaà muø möa
                                                                                                   naê 2007
                                                                                                     m              6                                                                                          m
                                                                                                                                                                                                             naê 2007
 200
                                                                                                   Ñaà muø khoâ
                                                                                                     u a                                                                                                       u a
                                                                                                                                                                                                             Ñaà muø khoâ
 150                                                                                               naê 2007
                                                                                                     m                                                                                                         m
                                                                                                                                                                                                             naê 2007
                                                                                                   TCVN 5942-1995   4                                                                                        TCVN 5942-
 100
  50                                                                                                                                                                                                         1995
                                                                                                                    2
   0
                                                                                                                         Caà
                                                                                                                           u    Caà
                                                                                                                                  u   Caà
                                                                                                                                        u   Caà
                                                                                                                                              u     u
                                                                                                                                                  Caà   Raïch   Caà
                                                                                                                                                                  u   Soâg
                                                                                                                                                                        n    Keâh Soâg Soâg Soâg Soâg Điểm quan trắc
                                                                                                                                                                               n    n    n    n    n
       Caà
         u    Caà
                u     u
                    Caà    Caà
                             u   Caà
                                   u     c
                                       Raï h   Caà
                                                 u   Soâg
                                                       n     Keâh
                                                               n    Soâg
                                                                      n    Soâg
                                                                             n       n
                                                                                   Soâg   Soâg Điểm quan trắc
                                                                                            n
         n
       Saâ    Caù
                i    Caù   Goø   Baø   Bình    Ba    Bình    Chôï   Ba        n
                                                                           Gioàg          n
                                                                                   Moû Thaï h
                                                                                                                           n
                                                                                                                         Saâ      i
                                                                                                                                Caù   Caù   Goø   Baø   Bình    Ba    Bình               n
                                                                                                                                                                             Chôï Ba Gioàg Moû Thaïnh
       Bay    Caù   Loù
                      c    Ñaø
                             n   Muï Nguyeâ Lai
                                          n          Thaég
                                                        n    Laùh
                                                               c    Tri    Troâ
                                                                              m    Caø
                                                                                     y    Phuù                           Bay    Caù     c
                                                                                                                                      Loù   Ñaø
                                                                                                                                              n            n
                                                                                                                                                  Muï Nguyeâ Lai      Thaég Laùh
                                                                                                                                                                         n    c    Tri      m
                                                                                                                                                                                         Troâ     y
                                                                                                                                                                                                Caø   Phuù



              - Chất lượng nước vùng hạ lưu (nước cửa sông ven biển)




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                                                                                                      33
            Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
Biểu đồ I.3: Biểu diễn giá trị thông số váng dầu mỡ và tổng Coliform trong nước
                            mặt vùng cửa sông ven biển
0,15                                                                                                      450000
                                                                                                          400000
                                                                                          u a
                                                                                        Ñaà muø khoâ      350000
                                                                                                                                                                                    u   a
                                                                                                                                                                                  Ñaà muø khoâ
 0,1                                                                                       m
                                                                                        naê 2006          300000                                                                    m
                                                                                                                                                                                  naê 2006
                                                                                          u a
                                                                                        Ñaà muø möa
                                                                                                          250000                                                                    u    a
                                                                                                                                                                                  Ñaà muø möa
                                                                                          m
                                                                                        naê 2007                                                                                    m
                                                                                                                                                                                  naê 2007
                                                                                        Ñaà muø khoâ
                                                                                          u a             200000
0,05                                                                                                      150000                                                                    u    a
                                                                                                                                                                                  Ñaà muø khoâ
                                                                                          m
                                                                                        naê 2007                                                                                    m
                                                                                                                                                                                  naê 2007
                                                                                                          100000
                                                                                                           50000
      0                                                                              TCVN 5943-1995             0                                                              TCVN 5943-1995
               a
             Cöû Ba Lai       a m n         a        n
                            Cöû Haø Luoâg Cöû CoåChieâ             Cöû Ñaïi
                                                                     a             m
                                                                                Ñieå quan traé
                                                                                             c                                                                                  m         c
                                                                                                                                                                             Ñieå quan traé
                                                                                                                         a
                                                                                                                       Cöû Ba Lai     a   m    n
                                                                                                                                    Cöû Haø Luoâg Cöû Coå
                                                                                                                                                    a        n
                                                                                                                                                         Chieâ       a   i
                                                                                                                                                                   Cöû Ñaï




                  Nguồn: Báo cáo quan trắc lần 2/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường

       Chất lượng nước tại khu vực các cửa sông trước khi đổ ra biển được đánh giá là
không tốt. Tình trạng tàu bè thải trực tiếp dầu mỡ ra môi trường nước sông đã và đang
gây ra hiện tượng nổi váng dầu trên mặt nước (giá trị dầu mỡ dao động trong khoảng
từ 0,01 – 0,07 mg/l) dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến việc nuôi trồng thủy sản tại đây.
Ngoài ra, thông số tổng Coliform trong nước cũng được đánh giá có giá trị rất cao,
vượt 86 lần so tiêu chuẩn môi trường.
                 - Chất lượng nước trên các nhánh sông, kênh rạch chính của tỉnh
       Theo kết quả phân tích và đánh giá cho thấy chất lượng nước tại hầu hết các
nhánh kênh rạch và sông trên địa bàn tỉnh hiện nay đang có dấu hiệu ô nhiễm, tiêu
biểu là các thành phần như SS, NH4+, BOD5, Tổng Coliform đều có giá trị cao vượt
ngưỡng giới hạn cho phép đối với tiêu chuẩn môi trường TCVN 5942:1995. Trong đó,
nồng độ BOD5 trong nước có xu hướng tăng cao hơn so với năm 2006.

Biểu đồ I.4: Biểu diễn nồng độ SS, NH4+, BOD5, Tổng Coliform trong nước tại các
                      nhánh sông, kênh rạch chính của tỉnh
500                                                                                                      0,7    NH4
           SS
                                                                                                         0,6
400
                                                                                            u a
                                                                                         Ñaà muø khoâ    0,5                                                                          u a
                                                                                                                                                                                   Ñaà muø khoâ
300                                                                                         m
                                                                                          naê 2006                                                                                    m
                                                                                                                                                                                    naê 2006
                                                                                                         0,4
                                                                                            u a
                                                                                         Ñaà muø möa                                                                                  u a
                                                                                                                                                                                   Ñaà muø möa
200                                                                                        m
                                                                                         naê 2007        0,3                                                                          m
                                                                                                                                                                                   naê 2007
                                                                                            u a
                                                                                         Ñaà muø khoâ                                                                                 u a
                                                                                                                                                                                   Ñaà muø khoâ
                                                                                         naê 2007
                                                                                           m             0,2
100                                                                                                                                                                                   m
                                                                                                                                                                                   naê 2007
                                                                                         TCVN 5942-                                                                                TCVN 5942-
                                                                                                         0,1
                                                                                         1995
 0                                                                                                                                                                                 1995
                                                                                                          0
            m   n    m       m   n   u                       c
          Vaø Beá Vaø Chôï Vaø Beá Caà Phuù TG. Bñ. Cñ. Phöôù Höng
                                                                                                                 m   n    m       m   n    u                       c
                                                                                                               Vaø Beá Vaø Chôï Vaø Beá Caà Phuù TG. Bñ. Cñ. Phöôù Höng
                t   n        n   i        c        c
           An Caù OÂg Ban Ñoà Traï Phuù Tuù Bình Raï h Ba Long Leã
                                                                                                                     t   n        n             c
                                                                                                                An Caù OÂg Ban Ñoà Traïi Phuù Tuù Bình Raïch Ba Long Leã
          Hoùa     Hoå Tra         Long        u    a
                                            Chaâ Göø Lai
                                                                                                               Hoùa     Hoå Tra          Long        u     a
                                                                                                                                                  Chaâ Göø Lai
16    BOD5                                                                                                500000
14                                                                                                        450000
                                                                                                          400000
12
                                                                                             u a
                                                                                          Ñaà muø khoâ    350000                                                                       u a
                                                                                                                                                                                    Ñaà muø khoâ
10                                                                                           m
                                                                                           naê 2006       300000                                                                       m
                                                                                                                                                                                     naê 2006
8                                                                                         Ñaà muø möa
                                                                                             u a          250000                                                                       u a
                                                                                                                                                                                    Ñaà muø möa
                                                                                            m
                                                                                          naê 2007        200000                                                                      m
                                                                                                                                                                                    naê 2007
6                                                                                         Ñaà muø khoâ
                                                                                             u a                                                                                       u a
                                                                                                                                                                                    Ñaà muø khoâ
                                                                                                          150000
4                                                                                         naê 2007
                                                                                            m                                                                                         m
                                                                                                                                                                                    naê 2007
                                                                                                          100000                                                                    TCVN 5942-
                                                                                          TCVN 5942-
2                                                                                                          50000
                                                                                          1995                                                                                      1995
0                                                                                                              0
      Vaø
        m     Beá Vaø
                n    m           m
                          Chôï Vaø   Beá
                                       n      u
                                            Caà Phuù TG.   Bñ.    Cñ.   Phöôù Höng
                                                                            c                                         m
                                                                                                                    Vaø      n
                                                                                                                           Beá Vaø Chôï Vaø Beá Caà Phuù TG. Bñ. Cñ. Phöôù Höng
                                                                                                                                  m       m   n    u                      c
       An     Caù OÂg
                t   n     Ban Ñoàn   Traï
                                        i   Phuù Tuù Bình Raï h
                                                   c        c     Ba    Long Leã                                     An      t   n
                                                                                                                           Caù OÂg Ban Ñoà Traï Phuù Tuù Chaâ Raï h Ba Long Leã
                                                                                                                                          n    i       c    u   c
      Hoùa         Hoå    Tra               Long        u
                                                     Chaâ Göøa    Lai                                               Hoùa        Hoå Tra          Long    Bình Göø Lai
                                                                                                                                                                 a



                  Nguồn: Báo cáo quan trắc lần 2/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường

                 - Chất lượng nước các kênh rạch nội đồng



TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                                                                           34
           Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Nước kênh rạch tại khu vực nội đồng tại tỉnh Bến Tre không những là nguồn
nước cấp cho sản xuất nông nghiệp mà còn là nguồn nước cấp sinh hoạt cho người dân
nông thôn, đặc biệt là các hộ dân nghèo tại các khu vực ven biển.
        Theo kết quả phân tích cho thấy nồng độ các chất như SS, Mn, NO3- vào mùa
mưa đều cao hơn so với chất lượng nước vào mùa khô và đều vượt cao so với tiêu
chuẩn môi trường. Đối với BOD5 giá trị còn tương đối thấp, chỉ trừ một số khu vực có
giá trị vượt ngưỡng giới hạn cho phép. Riêng tổng Coliform trong nước hầu như đều
vượt ngưỡng giới hạn cho phép, có khu vực vượt gấp cả trăm lần. Đây là nguồn nước
vô cùng quan trọng đối với đời sống người dân tại các khu vực nông thôn, chính vì vậy
chính quyền địa phương cần quan tâm hơn trong vấn đề này nhằm đảm bảo sức khỏe
cho người dân trong vùng.

Biểu đồ I.5: Biểu diễn nồng độ SS, NH4+, BOD5, tổng Coliform trong nước mặt tại
                                khu vực nội đồng
             SS                                                                          0,6       NH4
350
300                                                                                      0,5                                                                 Đầu mùa mưa
250                                                                                      0,4                                                                 năm 2007
                                                                           Đầu mùa mưa
200                                                                        năm 2007                                                                          Đầu mùa khô
                                                                                         0,3
150                                                                                                                                                          năm 2007
                                                                           Đầu mùa khô   0,2
100                                                                        năm 2007
                                                                                         0,1
    50                                                                                                                                                   TCVN 5942-1995
                                                                       TCVN 5942-1995
     0                                                                                     0
                                                                        Điểm quan trắc                                                                    Điểm quan trắc
           Xã An Xã Thới Xã        Xã      Xã Xã Sơn Xã Sơn Xã Hòa                             Xã An Xã Thới Xã         Xã     Xã Xã Sơn Xã Sơn Xã Hòa
           Ngãi    Lai   Qưới    Lương    Qưới Đông Định     Lộc                               Ngãi    Lai   Qưới     Lương   Qưới Đông Định     Lộc
           Trung         Sơn      Qưới    Điền                                                 Trung         Sơn       Qưới   Điền



     BOD5
                                                                                         500000
9                                                                         Đầu mùa mưa
8                                                                         năm 2007       400000
7                                                                         Đầu mùa khô
6                                                                         năm 2007       300000                                                              Đầu mùa mưa
5                                                                                                                                                            năm 2007
4                                                                      TCVN 5942-1995 200000
3                                                                                                                                                            Đầu mùa khô
2                                                                                        100000                                                              năm 2007
1
0                                                                                              0
                                                                        Điểm quan trắc                                                                    Điểm quan trắc
         Xã An Xã Thới    Xã      Xã      Xã    Xã Sơn Xã Sơn Xã Hòa                                Xã An    Xã     Xã   Xã    Xã Xã Sơn Xã Sơn Xã Hòa
         Ngãi    Lai     Qưới   Lương    Qưới    Đông Định     Lộc                                  Ngãi    Thới   Qưới Lương Qưới Đông Định Lộc
         Trung           Sơn     Qưới    Điền                                                       Trung    Lai   Sơn Qưới Điền


      - Tình hình nhiễm phèn, nhiễm mặn và dư lượng thuốc BVTV trong môi
trường nước
       Thuốc BVTV được đánh giá là một trong những thành phần gây nguy hại đến
môi trường và cả hệ sinh thái. Tuy nhiên, dư lượng hóa chất thuốc BVTV vẫn còn nằm
trong hệ thống đê bao khu khu vực nội đồng nên chưa thâm nhập vào hệ thống kênh
rạch, sông ngòi. Theo kết quả phân tích chất lượng môi trường tại tỉnh Bến Tre cho
thấy môi trường nước tại các nhánh sông ngòi của tỉnh vẫn chưa có dấu hiệu ô nhiễm
do dư lượng hóa chất thuốc BVTV.
      Tuy nhiên, các nhánh sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều chảy qua
khu vực đất nhiễm phèn nặng ở vùng Đồng Tháp Mười, do đó chất lượng nước tại đây
hầu như đều bị nhiễm phèn khá cao.
       Ngoài nhiễm phèn, vấn đề nhiễm mặn cũng đang diễn ra tại một số khu vực tại
tỉnh Bến Tre. Đặc biệt tại các khu vực ven biển và cửa sông, đây là khu vực tiếp giáp
biển nên độ mặn trong nước tại các nhánh sông, kênh rạch có giá trị rất cao, có khi
vượt ngưỡng 4‰ (đây là ngưỡng cho phép không gây hại cho cây trồng).
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                                                      35
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
            Biểu đồ I.6: Biểu diễn độ mặn trong nước mặt tỉnh Bến Tre
                            8


                            6




               Độ mặn (‰)
                                                                                                 Đợt 1

                            4                                                                    Đợt 2

                                                                                                 Giới hạn
                            2                                                                    cây trồng

                            0                                                           Vị trí

                                 Cửa sông   Cửa sông   Sông Thủy Cầu Ba Lai   Sông Cổ
                                Hàm Luông    Ba Lai      Tiên                  Chiên

            Nguồn: Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre, năm 2008

      Nhận xét chung
       Kết quả phân tích, khảo sát hiện trạng môi trường nước mặt tại tỉnh Bến Tre
cho thấy môi trường nước tại các nhánh sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh đang có dấu
hiệu bị ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng chất rắn lơ lửng, nhiễm phèn và tổng Coliform. Tại
một số khu vực, còn có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ, nhiễm mặn.
      Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường nước mặt tỉnh Bến Tre:
      - Chất thải từ các hoạt động sinh hoạt của con người tại các đô thị, khu dân cư;
      - Chất thải trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm; khu vực nuôi cá tập trung;
      - Chất thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề;
      - Chất thải từ chợ và các cơ sở dịch vụ;
      - Chất thải từ hoạt động phát triển du lịch;
      - Chất thải từ các cơ sở y tế trên địa bàn;
      - Chất thải từ các khu chợ, trung tâm mua bán.
      - Chất thải do hoạt động giao thông trên sông, rạch;
      - Chất thải từ hoạt động khai thác khoáng sản (cát, sét) trên sông.
      - Nước chảy tràn qua các cánh đồng canh tác (sử dụng phân bón, thuốc BVTV).
       Tất cả các nguồn thải đều không qua hệ thống xử lý mà thải trực tiếp ra nguồn
tiếp nhận là hệ thống kênh rạch trên địa bàn tỉnh và dầu mỡ từ các thuyền bè đi lại trên
sông gây ô nhiễm môi trường nước sông rạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b. Môi trường nước ngầm




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                            36
                      Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
Biểu đồ I.7: Biểu diễn hàm lượng Clorua và tổng Coliform trong nước ngầm tỉnh
                                   Bến Tre
                      1600                                                                                                               250
                      1400
                                                                                                                                         200                                                                                      Đợt 1
                      1200
                                                                                                       Đợt 1




                                                                                                                          Tổng Coliform
                                                                                                                          (MPN/100ml)
      Clorua (mg/l)



                      1000                                                                                                                                                                                                        Đợt 2
                                                                                                                                            150
                       800                                                                             Đợt 2
                       600                                                                                                                                                                                                        TCVN 5944-
                                                                                                       TCVN 5944-                           100
                                                                                                                                                                                                                                  1995 (A )
                       400                                                                             1995 (A)
                       200                                                                                                                      50

                           0
                                                                                                  Vị trí                                            0                                                                         Vị trí
                                  NN-01        NN-02     NN-03       NN-04       NN-05
                                                                                                                                                           NN-01 NN-02               NN-03      NN-04 NN-05


       Nước ngầm tại tỉnh Bến Tre hiện đang có dấu hiệu bị nhiễm mặn và nhiễm
Coliform với nồng độ clorua dao động trong khoảng 320 – 1.450 mg/l và tổng
Coliform có nơi lên đến 230 MPN/100ml (huyện Châu Thành và huyện Bình Đại là 2
huyện có giá trị tổng Coliform trong nước ngầm cao nhất). Ngoài nhiễm mặn và nhiễm
vi sinh, trong nước ngầm tỉnh Bến Tre còn có sự hiện diện của Mn với giá trị dao động
trong khoảng từ 0,093 – 2,65 mg/l.
I.1.4.3. Hiện trạng môi trường không khí
                               - Môi trường không khí tại các đô thị, khu dân cư, giao thông và các chợ
        Môi trường không khí tại đây chủ yếu bị ô nhiễm bởi thành phần bụi phát sinh do
hoạt động giao thông, vận chuyển hàng hóa. Kết quả khảo sát, quan trắc chất lượng không
khí tại các khu vực có mật độ xe lưu thông cao đều cho kết quả nồng độ bụi khá cao.
       Độ ồn do hoạt động giao thông, buôn bán nhìn chung khá cao nhưng vẫn còn
nằm trong giới hạn cho phép đối với tiêu chuẩn môi trường TCVN 5937:2005. Các
thông số còn lại đều có giá trị thấp và nằm trong giới hạn cho phép đối với chất lượng
môi trường không khí xung quanh.

Biểu đồ I.8: Biểu diễn độ ồn và hàm lượng bụi tổng tại các khu đô thị tỉnh Bến Tre

                      90                                                                                                                             0,5
                      80                                                                                      Đợt 1                                 0,45
                      70                                                                                                                             0,4                                                                               Đợt 1
                                                                                                              Đợt 2
 Độ ồn (dBA)




                      60                                                                                                                            0,35
                                                                                                                                                                                                                                       Đợt 2
                                                                                                                                 Bụi tổng (mg/m3)




                      50                                                                                                                             0,3
                                                                                                              TCVN
                      40                                                                                                                            0,25
                                                                                                              5949-1995
                                                                                                                                                     0,2
                      30                                                                                                                                                                                                               TCVN
                                                                                                                                                    0,15
                      20                                                                                                                                                                                                               5937-2005
                                                                                                                                                     0,1
                      10                                                                                                                            0,05
                       0                                                                                                                               0
                               KK-01

                                       KK-02

                                                 KK-04

                                                         KK-05

                                                                 KK-06

                                                                         KK-07

                                                                                  KK-08

                                                                                          KK-10




                                                                                                                                                             KK-01

                                                                                                                                                                     KK-02

                                                                                                                                                                             KK-04

                                                                                                                                                                                      KK-05

                                                                                                                                                                                              KK-06

                                                                                                                                                                                                      KK-07

                                                                                                                                                                                                              KK-08

                                                                                                                                                                                                                      KK-10




                                                                                                     Vị trí                                                                                                                   Vị trí



                               - Môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất CN
      Các nhà máy, xí nghiệp hiện nay đều áp dụng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm,
chủ yếu là các giải pháp đơn giản như nâng cao ống khói giúp cho chất thải phát tán xa
hơn vào môi trường không khí. Mặt khác, do mức độ sử dụng nhiên liệu thấp nên ít
gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường không khí xung quanh.
                               - Môi trường không khí tại các làng nghề tiểu thủ công nghiệp
                               Bến Tre nổi tiếng với các làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa. Hiện có khoảng 150

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                                                                                                                              37
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa, chủ yếu tập trung tại huyện Mỏ Cày và một số cơ sở khác
nằm rải rác ở huyện Giồng Trôm và khu vực thị xã. Quá trình sản xuất chỉ xơ dừa là
nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực. Kết quả khảo sát
thực tế tại các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa cho thấy độ ồn đo được từ 90 – 97 dBA, cao
hơn tiêu chuẩn TCVN 5937:2005 từ 1,06 – 1,14 lần, hàm lượng bụi tổng vượt ngưỡng
cho phép đến 76 lần (theo Báo cáo đánh giá hiện trạng các nguồn ô nhiễm).
       Nguyên nhân được xác định chủ yếu là do phát sinh từ các động cơ máy nổ và
va đập khi đập tước và quá trình đập vỏ dừa đánh tơi.

 Biểu đồ I.9: Biểu diễn độ ồn và hàm lượng bụi tổng tại các cơ sở sản xuất chỉ xơ
                                 dừa tỉnh Bến Tre

                   100                                                        0,6
                                             Đợt 1                                                          Đợt 1




                                                           Bụi tổng (mg/m3)
                                                                              0,5
   Độ ồn (mg/m3)




                    80
                                                                              0,4
                    60                       Đợt 2                                                          Đợt 2
                                                                              0,3
                    40
                                             T CVN 5949-                      0,2
                    20                                                                                      T CVN
                                             1995                             0,1
                     0                                                                                      5937-
                                                                               0
                                                                                                            2005
                         KK-03      KK-09                                           KK-01           KK-02
                          Vị trí quan trắc                                             Vị trí quan trắc


       Bên cạnh đó, hoạt động của các cơ sở sản xuất than thiêu kết cũng gây ảnh
hưởng đến môi trường không khí do các loại khí phát sinh trong quá trình đốt, hầm
than: CO2, CO, THC, dầu, bụi có lẫn trong khói phát tán do hầu hết các lò nung có ống
khói thấp và không có hệ thống lọc bụi mà thải trực tiếp vào môi trường thông qua ống
khói phân tán xung quanh.




                         Hình I.3: Môi trường xung quanh khu vực sản xuất chỉ xơ dừa

                   - Môi trường không khí tại các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm
       Với quy mô chăn nuôi trung bình, nhiều cơ sở đã áp dụng đầu tư hầm biogas và
dùng chế phẩm EM, tường bao như là giải pháp nhằm chống ồn và hạn chế mùi. Tuy
nhiên, hiệu quả về kiểm soát môi trường chỉ đạt được với những hộ kinh doanh có
vườn rộng hay cách ly với vành đai an toàn hay bố trí vị trí chăn nuôi phù hợp.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                   38
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Bảng I.16: Chất lượng môi trường không khí ở một số cơ sở chăn nuôi
                                         Ngoài khu vực chăn nuôi
                         Chỉ tiêu
                                          Nuôi bò        Nuôi heo
                 1 NH3 (mg/m3)         0,034 – 0,065 0,081 – 0,282
                                 3
                 2 H2S (mg/m )         0,010 – 0,025 0,015 – 0,067
            Nguồn: Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre, năm 2008




                    Hình I.4: Môi trường quanh khu vực chăn nuôi

      - Môi trường không khí tại các bãi chôn lấp rác
       Việc quản lý các bãi rác tại tỉnh Bến Tre chỉ dừng lại ở việc thực hiện quy trình
chôn lấp với việc sử dụng chế phẩm khử mùi và khử trùng. Hiện các bãi rác này đang
gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường không khí, gây ảnh hưởng đến tình hình sức
khỏe của người dân.
      Tổng hợp tình hình môi trường ở một số BCL điển hình trong bảng sau:

            Bảng I.17: Tổng hợp các vấn đề môi trường tại một số BCL
                                                                  Ô nhiễm
                              Bãi chôn lấp
                                                                 không khí
        1 Bãi rác cấp II thị trấn Mỏ Cày                          mùi hôi
        2 Bãi rác xã Tân Phong, Thạnh Phú                       mùi hôi nặng
                                                                mùi hôi, tiếng
        3 Bãi rác ấp 7, thị trấn Thạnh Phú
                                                                  ồn xe tải
        4    Bãi rác Phú Hưng, TX. Bến Tre
        5    Bãi rác thị trấn Bình Đại                            mùi hôi
        6    Trạm trung chuyển rác Tân Thạch, Châu Thành          mùi hôi
        7    Bãi trung chuyển phường 4, TX. Bến Tre               mùi hôi
        8    Bãi trung chuyển phường 3, TX. Bến Tre               mùi hôi
        9    Bãi rác thị trấn Ba Tri                              mùi hôi
            Nguồn: Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre, năm 2008

      - Môi trường không khí tại nơi khai thác cát lòng sông


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     39
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Khu vực khai thác nằm giữa dòng sông, với mặt sông rộng rãi (lòng sông rộng
trung bình 800 m), thông thoáng cũng như phương tiện giao thông thủy ít, hoạt động
tàu thuyền qua lại với tần suất nhỏ nên môi trường không khí ở khu vực này còn khá
sạch. Riêng đối với tiếng ồn phát sinh trong quá trình khai thác do thường xuyên phát
sinh với cường độ âm thanh lớn nên gây khó chịu cho dân cư ven bờ.
       Nhìn chung, môi trường không khí tại tỉnh Bến Tre còn khá tốt, nồng độ các
chất khí hầu như đều nằm trong giới hạn cho phép. Ngoại trừ một số khu vực như chốt
giao thông, khu chợ, khu làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa có nồng độ bụi và tiếng ồn khá
cao gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe của người dân.
I.1.4.4. Hiện trạng môi trường biển và biển ven bờ
       Do ảnh hưởng từ những đợt tràn dầu trước đây nên hầu hết các bãi biển tại tỉnh
Bến Tre đều bị ô nhiễm bởi váng dầu mỡ khoáng. Tuy nhiên, nồng độ đã giảm nhiều
trong thời gian gần đây.
       Ngoài vấn đề nhiễm dầu, trong nước biển còn chứa thành phần SS, Fe, tổng
Coliform và một số kim loại khác. Các thành phần này theo kết quả phân tích cho thấy
có giá trị khá cao và vượt ngưỡng cho phép.
       Nhìn chung, chất lượng nước biển và biển ven bờ tỉnh Bến Tre hiện đang và sẽ
thay đổi do áp lực từ:
      - Dân số tăng và nghèo khó;
      - Lối sống giản đơn và dân trí thấp;
      - Thể chế và chính sách còn bất cập;
      - Ô nhiễm từ đất liền;
      - Sự cố tràn dầu;
      - Sử dụng hóa chất trong đánh bắt hải sản;
      - Hoạt động du lịch không được quản lý tốt;
      - Phát triển giao thông thủy.

  Biểu đồ I.10: Biểu diễn giá trị thông số váng dầu mỡ, tổng Coliform, SS trong
                      nước biển và biển ven bờ tỉnh Bến Tre
                              0,3                                                                      120000
                                                                           Tổng Coliform (MPN/100ml)
        Váng dầu mỡ (mg/l)




                             0,25                                                                      100000

                              0,2                                                                       80000

                             0,15                                                                       60000

                              0,1                                                                       40000

                             0,05                                                                       20000

                               0                                                                           0
                                    Biển Bình                 Biển Thạnh                                        Biển Bình                 Biển Thạnh
                                                Biển Ba Tri                                                                 Biển Ba Tri
                                       Đại                       Phú                                               Đại                       Phú

      Đầu mùa khô                     0,08         0,04          0,09      Đầu mùa khô                            1500         2400         11000
      năm 2006                                                             năm 2006
      Đầu mùa mưa                      0,3         0,09          0,21      Đầu mùa mưa                           11000         4600          1500
      năm 2007                                                             năm 2007
      Đầu mùa khô                     0,02         0,05          0,03      Đầu mùa khô                           24000        110000         2400
      năm 2007                                                             năm 2007




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                                      40
                       Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                       250                                                                0,08

 Hàm lượng SS (mg/l)




                                                                   Hàm lượng Kẽm (mg/l)
                       200                                                                0,06
                       150
                                                                                          0,04
                       100
                        50                                                                0,02
                         0                                                                  0
                               M1    M2   M3     M4     M5   M6                                  M1    M2   M3    M4       M5   M6
                                                             Mẫu                                                                Mẫu
                                    SS    TCVN 5943 - 1995                                       Sắt    TCVN 5943 - 1995


I.1.4.5. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn
a. Hiện trạng thu gom chất thải rắn công nghiệp




                                     Hình I.5: Tình hình thu gom và xử lý rác thải tại Bến Tre

                             - Hiện trạng thu gom CTR ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
      Theo kết quả điều tra năm 2006, CTR của các doanh nghiệp trong KCN đều
hợp đồng thu gom CTR với Công ty TNHH Công trình Đô thị. CTR này được thu gom
và đưa về tiêu hủy chung với rác sinh hoạt tại bãi rác của địa phương. Do các KCN,
CCN ở đây mới hình thành và phát triển nên lượng chất thải phát sinh chưa nhiều.
                             - Hiện trạng thu gom CTR ở các cơ sở nằm ngoài các KCN
       Do đặc thù các cơ sở nằm ngoài KCN là nằm lẫn trong khu dân cư, có quy mô
nhỏ lẻ và khá đa dạng nên CTR phát sinh được các chủ cơ sở tận dụng tối đa hoặc thu
gom triệt để, bán cho các cơ sở công nghiệp khác đưa vào sản xuất chế biến làm thức
ăn gia súc hoặc tái sử dụng. Ở các cơ sở gần các trung tâm, đô thị, rác được hợp đồng
với Công ty TNHH Công trình Đô thị thu gom và tiêu tán.
      Tổng hợp tình hình kiểm soát ô nhiễm ở một số cơ sở điển hình trình bày trong
bảng sau.

                         Bảng I.18: Tổng hợp tình hình kiểm soát CTR ở một số cơ sở điển hình
STT      Nhà máy, xí nghiệp ngoài KCN       Tình hình kiểm soát CTR
 1  Xí nghiệp Thủy sản Ba Tri           Thu gom
    Công ty CP XNK Thủy sản Bến Tre –
 2                                      Thu gom
    Aquatex
 3  Đông lạnh An Hóa                    Thu gom, bán
 4  Công ty CP XNK Lâm Thủy sản Bến Tre Thu gom, bán
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                     41
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
5     Công ty Cổ phần Thủy sản Bến Tre            Thu gom, bán
6     Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre            Thu gom, hợp đồng tiêu hủy
7     Cty chế biến dừa Phú Hưng (Srilanka)        Thu gom, bán
8     Cty TNHH TMDV XNK BTCO                      -
9     Kẹo dừa Thanh Long                          Chứa trong thùng kín, HĐ thu gom
10    Kẹo dừa Quang Thái                          Chứa trong thùng kín, HĐ thu gom
11    Cơ sở thạch dừa Minh Châu                   Chứa trong thùng kín
                                                  HĐ Công ty TNHH Công trình Đô
12    Cơ sở thạch dừa Huy Phong
                                                  thị
           Nguồn: Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre, năm 2008

       - Hiện trạng thu gom CTR ở các làng nghề điển hình
       Làng nghề điển hình của tỉnh gắn liền với ngành chế biến dừa như sản xuất kẹo
dừa, thạch dừa và làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa, than thiêu kết. Hiện nay, có khoảng
150 cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa, chủ yếu tập trung tại huyện Mỏ Cày và một số cơ sở
khác nằm rải rác ở huyện Giồng Trôm và khu vực Thị xã. Với số lượng cơ sở như trên,
hàng ngày lượng mụn dừa thải ra khoảng 500 tấn, tập trung nhiều nhất vào khoảng
tháng 4 – 9 hàng năm. Trước đây, chất thải rắn tại các cơ sở này không có bãi chứa,
không được thu gom nên thải đổ trực tiếp xuống sông Thom ảnh hưởng đến chất lượng
nước sinh hoạt của người dân và hủy diệt nguồn lợi thủy sinh vật. Tuy nhiên, trong
thời gian gần đây, do được sự quan tâm của địa phương chất thải rắn của các cơ sở này
đã được thu gom tập trung để bán cho các cơ sở làm đất sạch. Nhờ đó chất lượng môi
trường tại nhánh sông Thom đang dần dần được cải thiện.
      - Hiện trạng thu gom CTR tại các trang trại chăn nuôi gia súc, các khu vực
nuôi cá tập trung
       Tại các khu vực này lượng CTR phát sinh không đáng kể, chủ yếu là phế phẩm
của thức ăn, bao bì … Hơn nữa những khu vực chăn nuôi này thường có diện tích đất
rộng nên hầu như họ không hợp đồng thu gom chất thải mà thường tập trung lại đốt
trong vườn hoặc thải trực tiếp toàn bộ chất thải chăn nuôi ra môi trường xung quanh,
gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và môi trường không khí, đặc biệt là các khu
vực chăn nuôi heo.
       - Hiện trạng thu gom CTR tại các khu đô thị, khu dân cư
       Theo số liệu điều tra, năm 2005 trên địa bàn tỉnh Bến Tre hàng ngày thải ra
khoảng 167 tấn rác thải sinh hoạt, trong đó tập trung nhiều nhất tại khu vực thị xã
74,619 tấn/ngày (năm 2005) và một số thị trấn của huyện như Bình Đại, Ba Tri, Giồng
Trôm, Mỏ Cày, Thạnh Phú, Châu Thành và Chợ Lách. Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt
đạt 72,36%.
       Nhìn chung, việc thu gom rác tổ chức tốt ở thị xã. Tại thị xã Bến Tre, Ủy ban
nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho đội thu gom của Công ty Công trình Đô thị thu
gom chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm thị xã và các hộ nằm trên mặt tiền các
trục đường ĐT 885 (đến chợ Mỹ Lồng, xã Mỹ Thạnh, huyện Giồng Trôm), trục QL 60
(đến bến phà Rạch Miễu, chợ Tam Phước). Tỷ lệ hộ gia đình đăng ký thu gom xử lý
rác tính đến tháng 12/2004 có 90,9% (5 phường nội ô) và 19,8% (8 phường ngoại ô).
Những năm qua công ty rất khó mở rộng địa bàn và nâng công suất thu gom do
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      42
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
phương tiện thiếu và lạc hậu, cơ sở hạ tầng thị xã còn nhiều hẻm sâu, xa đường phố
chính và ý thức người dân còn hạn chế.
       - Hiện trạng thu gom CTR khu vực nông thôn
       Hiện nay chưa có số liệu thống kê đầy đủ về lượng CTR phát sinh khu vực
nông thôn. Theo ước tính, dân số nông thôn tỉnh Bến Tre hiện nay là 1.221.671 người,
trung bình một người thải ra 0,3 kg/ngày. Do đó, lượng rác thải sinh hoạt tại các vùng
nông thôn là 366,5 tấn/ngày.
       Dân số ngày càng tăng, điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển. Vì thế,
nhu cầu tiêu dùng của người dân trong các vùng nông thôn nói chung và các chợ, khu
dân cư nói riêng ngày càng phong phú và đa dạng. Đây cũng là nguyên nhân chính làm
gia tăng thành phần và tải lượng rác thải tại tỉnh.
       Do điều kiện khó khăn về giao thông, hệ thống thu gom còn thiếu và ý thức
người dân chưa cao nên việc giữ gìn vệ sinh tại khu vực nông thôn trong tỉnh còn thấp,
đa số người dân vứt rác xuống sông rạch, vườn nhà hoặc tập trung vào các hố quanh
nhà gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và chất lượng môi trường. Hiện nay,
các huyện trên địa bàn tỉnh vẫn chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, chỉ có
các bãi rác hở đang trong tình trạng gây ô nhiễm nghiêm trọng đến chất lượng môi
trường bởi các vectơ gây bệnh và lượng nước rỉ rác phát sinh hàng ngày.
       - Hiện trạng thu gom CTR tại các chợ, cơ sở dịch vụ
       Hạ tầng cơ sở của thị trấn và thị xã ảnh hưởng lớn đến các vấn đề môi trường
tại Bến Tre. Thị xã Bến Tre là nơi tập trung các chợ, trung tâm mua sắm lớn. Thừa
hưởng hệ thống thu gom rác sinh hoạt, rác chợ của đô thị nên nhìn chung những chợ
này không gây nên những vấn đề môi trường nghiêm trọng, điển hình như các chợ thị
xã Bến Tre, Trung tâm thương mại của thị xã.
       Năm 2007, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã thực hiện kiểm soát ô
nhiễm môi trường tại 10 khu chợ xã, thị trấn. Qua đó, ước tính tổng lượng rác thải từ các
hoạt động sinh hoạt, thương mại của các khu chợ thải ra khoảng 0,5 – 2 tấn/ngày. Do
nhiều chợ nằm rải rác ở các huyện thường có qui mô nhỏ hơn từ vài trăm mét vuông và
thường được đặt bên các sông rạch (thuận lợi cho giao thông) nên công tác thu gom và
xử lý rác thải phát sinh ở đây thường chưa được quan tâm và quản lý đúng mức. Do đó
hệ thống sông rạch thuận lợi trong giao thông trở thành nơi chứa lượng rác không được
thu gom, đây là vấn đề môi trường khá phổ biến ở các chợ huyện hiện nay.
       - Hiện trạng thu gom CTR tại nơi phát triển du lịch
       Việc thu gom rác thải do hoạt động du lịch ở đất liền được thực hiện bởi Công
ty Công trình Đô thị, rác được tập trung và tiêu tán cùng rác sinh hoạt đô thị. Tại các
điểm du lịch trên cồn, rác thải được thu gom bởi một hệ thống riêng và quy hoạch một
điểm đốt, chôn lấp tại đây. Tổng hợp việc quản lý chất thải tại một số cơ sở điều tra
điển hình trong bảng sau.

     Bảng I.19: Tình hình quản lý chất thải tại một số cơ sở du lịch điển hình
TT            Cơ sở du lịch                              Kiểm soát CTR
 1 Trung tâm văn hóa huyện Chợ Lách           thu gom về bãi rác
 2 Mộ cụ Đồ Chiểu                             thu gom, đốt

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     43
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
 3    Khu di tích Đồng Khởi                 thu gom, chôn lấp
 4    Chùa Tuyên Linh                       thu gom, chôn lấp
 5    Cồn Phụng                             thu gom, chôn lấp
 6    Khu du lịch Tân Phú I, Châu Thành     thu gom, HĐ Công ty dịch vụ chôn lấp
 7    Khu du lịch Bến Trúc (Phong Phú 2)    thu gom, HĐ Công ty dịch vụ chôn lấp
 8    Vườn Cò, Tân Xuân, Ba Tri                                 -
           Nguồn: Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre, năm 2008

          - Hiện trạng thu gom tại các cơ sở y tế
        Hiện tại tỉnh có 184 cơ sở y tế, lượng rác thải y tế từ các bệnh viện và trung tâm
y tế huyện trong tỉnh hiện nay khoảng 2 tấn/ngày. Tất cả các bệnh viện trên địa bàn
tỉnh đều thực hiện khâu thu gom và phân loại rác tại nơi phát sinh, có trang bị túi và
thùng chứa cho từng loại rác theo quy định của Bộ Y tế, hộ lý thu gom được tập huấn
về chuyên môn. Tuy nhiên, công đoạn thu gom rác từ các phòng, khoa đưa ra nhà lưu
giữ thì chưa đạt, vẫn còn tình trạng rác sinh hoạt lẫn nhiều rác y tế.
       Trong tổng số cơ sở y tế kể trên thì chỉ có 7 cơ sở có nhà lưu giữ rác thải. Các
đơn vị còn lại đều chưa có hệ thống xử lý, việc xử lý chỉ được thực hiện bằng phương
pháp đốt ngoài trời và nhà lưu trữ không được rào che chắc chắn, không có hệ thống
thu gom nước rỉ rác, gần nhà dân, rác sinh hoạt và rác y tế đổ chung, thời gian lưu giữ
rác lâu …

                  Bảng I.20: Tình hình quản lý CTR tại các cơ sở y tế
                       Tên/cơ sở y tế           Hiện trạng xử lý rác thải y tế
      I                                 Cấp tỉnh
            Bệnh viện đa khoa Nguyễn Đình
      1                                        Có HTXL; đã hỏng
            Chiểu
      2     Bệnh viện đa khoa Cù Lao Minh      Có HTXL; đã hỏng
      3     Bệnh viện y học Trần Văn An        Có HTXL; đang vận hành tốt
      4     Trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh        Không
      II                               Cấp huyện
      1     Bệnh viện đa khoa Châu Thành      Đốt thủ công
      2     Bệnh viện đa khoa Hàm Luông       Đốt thủ công
      3     Bệnh viện đa khoa Bình Đại        Đốt thủ công
      4     Bệnh viện đa khoa Chợ Lách        Đốt thủ công
      5     Bệnh viện đa khoa Thạnh Phú             Đốt thủ công
      6     Bệnh viện đa khoa Ba Tri                Đốt thủ công
      7     Bệnh viện đa khoa Giồng Trôm            Có lò đốt; đã hỏng
            Các Trung tâm Y tế dự phòng cấp
      8                                             Đốt thủ công
            huyện (8 trung tâm ở các huyện)
     III                        Phòng khám đa khoa khu vực


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      44
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
         08 phòng                                 Chưa
    IV                    Trạm y tế cấp xã phường, thị trấn
         160 trạm                             Chưa
          Nguồn: Điều tra, đánh giá nguồn ô nhiễm tại Bến Tre, năm 2008

b. Hiện trạng xử lý CTR
       - Đối với CTR sinh hoạt
        Đặc điểm thành phần CTR của tỉnh Bến Tre chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy
như thức ăn thừa, rau, củ, lá, trái cây… chiếm tỷ lệ từ 60,3 – 84,4% trong CTR sinh
hoạt. CTR xây dựng chiếm tỷ lệ khá thấp chỉ chiếm 1 – 2%, chất thải nguy hại chiếm
tỷ lệ rất thấp. Do đó, CTR được xử lý bằng phương pháp ủ tại các bãi chôn lấp rác là
chủ yếu.
       Tất cả các huyện đều có BCL, tuy nhiên bãi chôn lấp chủ yếu có quy mô nhỏ, là
các bãi rác hở, lộ thiên. Hiện thị xã Bến Tre có một bãi chôn lấp rác sinh hoạt với diện
tích 2,7 ha tại ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thị xã Bến Tre hoạt động từ năm 1990.
Hình thức bãi chôn lấp là đổ tự nhiên và chôn lấp một phần, bình quân 54 tấn
rác/ngày; 19.710 tấn rác/năm. Trong quá trình ủ có hỗ trợ xử lý bằng cách dùng vôi và
phun thuốc diệt ruồi nhưng vẫn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Bãi rác hiện
chưa đạt chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Nước rò rỉ từ bãi rác chưa được thu gom xử
lý, chủ yếu là thẩm thấu tự nhiên. Hiện tại, bãi rác đã quá tải và UBND tỉnh đã phê
duyệt cho mở rộng thêm 2 ha.
        Các bãi chôn lấp khác của tỉnh đều ở trong tình trạng kém hơn rất nhiều. Một số
bãi là trạm trung chuyển mang tính tạm và chưa được quy hoạch.
       - Đối với chất thải công nghiệp nguy hại
      Do đặc thù các ngành công nghiệp, hiện nay tại tỉnh Bến Tre chủ yếu sản xuất
nhỏ và khá đa dạng, các chất thải công nghiệp được các chủ cơ sở tận dụng tối đa hoặc
thu gom triệt để được xử lý bằng hình thức chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt, bán
cho các cơ sở công nghiệp khác đưa vào sản xuất chế biến.
       Hiện nay, rác thải công nghiệp nguy hại của thị xã chủ yếu là bụi thuốc lá sinh ra
từ nhà máy Thuốc lá Bến Tre, khối lượng khoảng 2 tấn/ngày. Công nghệ xử lý là thải tự
nhiên và chôn lấp tại bãi rác của thị xã (ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thị xã Bến Tre).
       - Đối với chất thải y tế nguy hại
        Chất thải y tế trên địa bàn tỉnh hiện nay được các cơ sở y tế thu gom riêng biệt
và xử lý bằng hình thức đốt. Tuy nhiên hầu hết các lò đều ở dạng thủ công chưa đủ
đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường. Hiện nay, tỉnh đang dần dần hoàn
thiện các lò đốt, theo định hướng đến năm 2010 sẽ hoàn chỉnh hệ thống các lò đốt chất
thải y tế đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn môi trường.
I.1.4.6. Thiên tai và sự cố môi trường
      Sự thay đổi khí hậu toàn cầu đang dần dần tác động đến mọi mặt của tự nhiên
và xã hội của các nước. Những tác động có thể kể đến là nhiệt độ khí hậu tăng, mực
nước biển dâng ...
       Bến Tre là một trong những địa phương được đánh giá là chịu ảnh hưởng nhiều
của sự biến đổi khí hậu, trong đó đáng chú ý là các vùng đất thấp ven biển, vùng chịu

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     45
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
ảnh hưởng của sự cố môi trường nước biển dâng, làm xói lở bờ sông, bờ biển, xâm
nhập mặn, khô hạn và các vùng thường chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt
(ATNĐ), lốc, lũ, triều cường, có hệ sinh thái mỏng manh.
a. Các sự cố tự nhiên
 Mưa, bão và lốc xoáy
       - Mùa mưa tại Bến Tre trong 5 năm gần đây có những diễn biến thất thường,
đến muộn, đồng thời lưu lượng mưa cũng có những biến động bất thường. Tình hình
hạn hán trong mùa mưa diễn ra trong những năm gần đây làm giảm năng suất cây
trồng, nhất là những nơi gò cao.
       - Lốc xoáy là hiện tượng thường xuất hiện vào đầu mùa mưa (khoảng tháng 5,
6) và sau những đợt hạn trong mùa mưa (tháng 7, 8) thường xảy ra những đợt lốc xoáy
làm hư hỏng nhà cửa, trường học và các công trình khác.
       - Do có địa hình tiếp giáp biển nên tỉnh Bến Tre thường xuyên chịu ảnh hưởng
của bão và áp thấp nhiệt đới. Bão hình thành ở khu vực biển Đông không gây ảnh
hưởng trực tiếp đến tỉnh Bến Tre nhưng đã gây ra mưa to kết hợp triều cường làm
ngập úng cục bộ một số nơi và làm thiệt hại đến cây trồng, thủy sản, sạt lở đê bao và
các tuyến đường giao thông. Riêng trong năm 2006, cơn bão số 9 đã gây thiệt hại nặng
về người và tài sản tại tỉnh Bến Tre, ước tính tổng thiệt hại toàn tỉnh là 3.053 tỷ đồng.
 Triều cường
       Triều cường thường kết hợp với những trận mưa lớn, lũ ở thượng nguồn đổ về
gây ra những trận lụt cục bộ, sạt lở đê bao, hư hỏng đường giao thông, gây thiệt hại
cho sản xuất nông nghiệp và nhiều công trình khác. Các khu vực chịu ảnh hưởng
nghiêm trọng do triều cường chủ yếu là các huyện ven biển.
 Xâm nhập mặn
        Bến Tre là một tỉnh cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông, cuối nguồn
nước ngọt và đầu nguồn nước mặn, hàng năm bị nhiễm mặn từ 3 – 6 tháng. Mức độ xâm
nhập mặn ở tỉnh Bến Tre chủ yếu diễn ra vào mùa khô trong năm và chịu tác động đồng
thời các yếu tố dòng chảy cạn kiệt trên sông Tiền, sự xuất hiện của gió chướng và thủy
triều biển Đông ở mức cao vào những ngày mùa khô.

 Bảng I.21: Tình hình thiệt hại do xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai
                                đoạn 2002 - 2005
Năm      Phạm vi        Thời gian                    Thiệt hại vật chất
                                     - 5.000 ha lúa giảm năng suất 60 - 80%, 400 ha lúa
                                     mất trắng.
                                     - 7.900 ha cây ăn trái giảm năng suất 15 - 30%.
         Trên toàn      12/2002 -
2002                                 - 895 ha mía giảm năng suất 25 - 35%, 12 ha mất
           tỉnh          4/2003
                                     trắng.
                                     - 5.260 ha diện tích nuôi tôm sú chết.
                                     - Ước thiệt hại 21,3 tỷ đồng.
         Trên toàn      12/2003 -    - 410 ha lúa giảm 40 - 80% năng suất.
2003
           tỉnh          4/2004

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      46
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
Năm      Phạm vi         Thời gian                   Thiệt hại vật chất
                                     - 600 hộ thiếu nước sinh hoạt.
                                     - Ước thiệt hại 1,18 tỷ đồng.
                                     - 10 ha lúa mất trắng, 1.864 ha lúa giảm 20 - 40%
                                     năng suất, 79 ha lúa giảm 50 - 80% năng suất.
         Trên toàn
         tỉnh (trừ                   - 4.500 ha cây có múi giảm 15% năng suất, 60 ha
         một số xã                   trồng sau ngưng sản xuất, khoảng 3,158 ha cây ăn
                         12/2004 -   trái sinh trưởng kém, giảm năng suất 20 - 30%,
2004     phía trên
                          4/2005     530.000 cây giống bị rụng lá, giảm giá trị khi bán,
        vàm Lách,
        huyện Chợ                    khoảng 445.000 ha cây ươm giống bị chết.
           Lách)                     - Khoảng 16.130 hộ thiếu nước sinh hoạt.
                                     - Ước thiệt hại 12,078 tỷ đồng.
                                     - 6.525,4 ha lúa giảm năng suất 25 - 35%, 301 ha
                                     lúa mất trắng.
                                     - 12.619 ha cây ăn trái giảm năng suất 15 - 25%,
         Trên toàn                   2.650 ha cây ăn trái sinh trưởng kém, giảm 10 -
         tỉnh (trừ                   20% năng suất, 320.000 cây giống héo rụng lá,
         một số xã                   6.000 cây ăn trái rụng trái non, giảm sản lượng
                         12/2005 -
2005     phía trên                   15%.
                          4/2006
        vàm Lách,
        huyện Chợ                    - 23.400 cây dừa giảm năng suất 10 - 15%.
           Lách)                     - 7.600 ha cây mía giảm năng suất 20 - 30%.
                                     - 112.093 hộ thiếu nước.
                                     - Ước tổng thiệt hại 569,76 tỷ đồng.
             Tổng thiệt hại                           604,318 tỷ đồng


 Sự cố sạt lở, bồi tụ
        - Sạt lở và bồi tụ sông: tình hình sạt lở, bồi tụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong
những năm gần đây diễn ra ngày càng tăng. Những khu vực thường xuyên xảy ra sạt
lở, bồi tụ: sông Mỹ Tho, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, sông Ba Lai, sông Bến Tre,
kênh Chẹt Sậy.
       Ngoài ra, các hoạt động khai thác cát sông làm thay đổi dòng chảy, nước chảy
xoáy gây sạt lở, sụp đất. Bất chấp những hậu quả do quá trình khai thác cát gây ra,
trung bình mỗi năm khối lượng cát được khai thác trái phép tại tỉnh Bến Tre khoảng
100.000 m3. Đây cũng chính là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự thay đổi dòng chảy
và gây ra hiện tượng sạt lở đang xảy ra tại các nhánh sông tỉnh Bến Tre hiện nay.
        - Bồi tụ, xâm thực ven sông: Đây là hiện tượng xảy ra tại khu vực các cửa sông
Bến Tre, đặc biệt tại khu vực cửa Ba Lai (bờ phải của Thạnh Phước đến ấp Bảo Thuận
3 km và khu vực bờ trái từ cửa rạch Vũng Luông đến xóm Tiên 1 km), cửa Cổ Chiên
(tích tụ cồn cát từ cù lao Long Hòa thuộc tỉnh Trà Vinh về phía Đông Nam 5 km), xâm
thực các cửa sông diễn ra với quy mô nhỏ chủ yếu liên quan đến hoạt động thủy triều,
sóng và do các tích tụ giữa lòng làm lệch dòng chảy. Một số khu vực bị xâm thực: cửa

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     47
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
Đại (bờ sông Mỹ Tho), cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên, cửa Ba Lai.
      - Bồi tụ, xâm thực ven biển: Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, vấn đề bồi tụ tại
khu vực ven biển tỉnh Bến Tre diễn ra mạnh mẽ. Trong 21 năm, bồi tụ chiếm tới 61,17
km2, xâm thực là 12,26 km2 và lấn biển là 48,9 km2 với tốc độ bình quân là 2,33
km/năm. Bồi tụ diễn ra mạnh mẽ tại vùng cửa Ba Lai, phía Nam cửa Hàm Luông đến
phía Bắc cửa Cổ Chiên, lớn nhất là khu sân Nghêu – phía Đông cồn Lớn (diện tích từ
Vàm Hồ đến cửa Cổ Chiên). Xâm thực chỉ thấy diện tích nhỏ phía Tây cồn Lớn thuộc
cửa Cổ Chiên và rải rác phía Bắc và Nam cửa Cổ Chiên.
 Sự cố sinh thái môi trường
      Hiện nay, tại tỉnh Bến Tre xuất hiện giống bọ Oxycephada thuộc họ
Chrysomelidae gây hại đến giống cây dừa. Bọ dừa đã lan tràn ở hầu hết các xã và
phường trong toàn tỉnh, tốc độ lây lan của chúng rất nhanh, đang ở mức báo động.
Nguyên nhân lan tràn dịch bệnh là từ việc xâm nhập các loài cây kiểng Champain
không được kiểm soát chặt chẽ.
       Ngoài ra, loài ốc gạo của tỉnh Bến Tre nói chung đang bị xâm hại bởi một loài
nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Loại nhuyễn thể này đeo bám vào ốc gạo làm chúng khó di
chuyển nên không thể sinh trưởng được và có thể chết nếu nhuyễn thể bám lâu ngày.
Hiện các cơ quan chuyên môn tại địa phương đang nhanh chóng nghiên cứu, định
danh và có biện pháp quản lý, hạn chế sự xâm hại của loài nhuyễn thể này nhằm bảo
tồn và phát triển ốc gạo tại đây.
 Sự cố tràn dầu
       Hiện tượng tràn dầu diễn ra tại nước ta trong những năm gần đây đã gây ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường cũng như đời sống của các loài thủy hải
sản. Trong đầu năm 2007, vết dầu loang tại vùng biển ven bờ các huyện Bình Đại, Ba
Tri, Thạnh Phú tỉnh Bến Tre chiếm 4/10 km chiều dài của bãi nghêu rộng 900 ha làm
chết 2.500 tấn nghêu, thiệt hại hơn 20 tỷ đồng.
 Nước biển dâng do biến đổi khí hậu
        Những năm gần đây hiện tượng nước dâng trong mùa mưa bão đã gây thiệt hại
rất nghiêm trọng, gây ngập úng rộng trên các vườn cây ăn trái, hoa màu, ruộng lúa,
nuôi trồng thủy sản, những vùng đất trũng, thấp ... gây ngập, hư hỏng, sạt lở các quốc
lộ, tỉnh lộ, hệ thống đường giao thông nông thôn, các cầu cống, công trình thủy lợi, đê
bao …, sạt lở các vùng đất cồn, đất ven sông bị dòng chảy xâm thực.
       Nước dâng là do những ngày triều cường, mực nước đỉnh triều cao nhất hàng
ngày trên các sông rạch lên cao kết hợp với nước lũ thượng nguồn đổ về hoặc kết hợp
với bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) xuất hiện ảnh hưởng trực tiếp đến vùng ven biển
nói riêng và toàn tỉnh Bến Tre nói chung đã gây mưa lớn kéo dài, gió mạnh cho nên
mực nước đỉnh triều cao nhất hàng ngày trên các sông rạch sẽ dâng từ mức cao đến rất
cao so với trung bình nhiều năm. Hiện tượng nước dâng thường xuất hiện từ khoảng
giữa mùa mưa đến cuối năm, vào các tháng 8, 9, 10, 11 ... (tính theo âm lịch) vào thời
đoạn các ngày đầu tháng và giữa tháng (mùng 1 và 15); mỗi tháng xuất hiện 2 đợt
nước dâng, mỗi đợt kéo dài từ 4 đến 7 ngày, ngày 2 lần, mỗi lần kéo dài khoảng 3 giờ.
b. Các sự cố môi trường nhân tạo
 Tình hình dịch bệnh


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     48
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Tình hình dịch bệnh ở tỉnh Bến Tre trong những năm vừa qua được trình bày
trong bảng sau:

                  Bảng I.22: Tình hình dịch bệnh ở tỉnh Bến Tre
             Loại bệnh            ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
    Dịch tả                       người             2           1          4
    Sốt xuất huyết                người        2.950        2.252      5.766
    Ho gà                         người              -           -         -
    Sởi                           người            10         370          6
    Số bệnh nhân chết tại cơ sở   người           326         281        349
           Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre, năm 2005

       Nguyên nhân là do đời sống nhân dân còn khó khăn, cơ sở hạ tầng còn thiếu,
nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, môi trường bị ô nhiễm, lối sống tùy tiện và ý
thức chưa cao. Dịch bệnh sốt xuất huyết tăng cao qua các năm.
 Hậu quả chiến tranh
        Qua khảo sát sơ bộ, toàn tỉnh Bến Tre hiện có 1.100 người bị nhiễm chất độc hóa
học do Mỹ sử dụng trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam. Các di chứng như: trẻ sơ sinh
bị dị dạng, dị tật, liệt, mù mắt, câm điếc … Tỷ lệ người nhiễm chất độc hóa học cao nhất
là: xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, toàn xã có đến 227 người bị nhiễm độc.
I.1.5. Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre
       Hiện nay vấn đề môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre đã và đang dần được chú
trọng và quan tâm nhiều hơn của các cấp lãnh đạo. Trong năm qua, Chi cục Bảo vệ
Môi trường đã được thành lập nhằm tăng cường khả năng thanh tra, kiểm tra và bảo vệ
môi trường trên địa bàn tỉnh.
I.1.5.1. Thực trạng công tác điều tra, quan trắc chất lượng môi trường
       Công tác quan trắc chất lượng môi trường định kỳ được tỉnh bắt đầu tiến hành
thực hiện từ năm 2005 với tần suất 2 lần/năm (nước mặt) và 1 lần/năm (không khí và
đất) và đến năm 2008, tần suất quan trắc chất lượng môi trường tại tỉnh tăng lên 2
lần/năm đối với tất cả các thành phần môi trường.
       Trong những năm qua, do được sự đầu tư quan tâm của các cấp chính quyền địa
phương, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với phòng Tài nguyên Môi trường
các huyện tiến hành kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, kiểm tra tại các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải.
      Các sở, ban ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đều thực hiện nghiêm
công tác bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường, kiên quyết
không để xảy ra tình trạng ô nhiễm trong ngành và lĩnh vực do mình quản lý.
       Riêng trong năm 2007, sở TN&MT đã:
      - Tiến hành 2 đợt quan trắc đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và chất
lượng môi trường không khí đô thị.
       - Thực hiện kiểm soát nhiều cơ sở sản xuất và làng nghề ảnh hưởng đến môi
trường; kiểm tra 10 chợ xã, thị trấn về quản lý rác chợ; kiểm tra môi trường các bệnh
viện trên địa bàn tỉnh.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     49
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      - Thực hiện quan trắc, đánh giá chất lượng nguồn nước trên các nhánh sông
chính của tỉnh, đánh giá chất lượng không khí ở một số vùng trọng điểm trong tỉnh
(khu vực nội ô thị xã, khu công nghiệp, giao thông, làng nghề ...).
      - Tăng cường công tác hậu kiểm sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án; thực hiện điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng môi
trường tại các khu vực gây ô nhiễm; tiếp tục thu phí bảo vệ môi trường theo Nghị định
67/NĐ-CP.
I.1.5.2. Thực trạng công tác điều tra, giám sát tại các khu vực khai thác khoáng sản
       Hiện tại, Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm
tra định kỳ 2 lần/năm hoặc đột xuất chủ yếu tập trung vào các mỏ đã thăm dò và đang
khai thác ở địa phương. Nội dung kiểm tra bao gồm: Kiểm tra việc chấp hành các qui
định theo yêu cầu của giấy phép khai thác khoáng sản (vị trí, sản lượng, thời gian, quy
mô khai thác) và công tác bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định phê chuẩn
báo cáo đánh giá tác động môi trường (kết quả giám sát môi trường, thực hiện ký quỹ
môi trường, các dụng cụ thu gom và xử lý rác, nước thải sinh hoạt …).
       Công tác thanh tra việc khai thác khoáng sản cát lòng sông được Sở Tài nguyên
và Môi trường thực hiện thường xuyên. Trong năm 2005: tổ chức 1 đợt kiểm tra xử phạt
1 trường hợp; năm 2006 tổ chức 6 đợt kiểm tra xử phạt 16 trường hợp; năm 2007: kiểm
tra xử phạt 14 trường hợp và 9 tháng đầu năm 2008 kiểm tra xử phạt 9 trường hợp.
       Trong thời gian qua, Sở cũng đã thẩm định và trình lên UBND tỉnh cấp 3 giấy
phép thăm dò, 2 giấy phép khai thác và gia hạn 2 giấy phép khai thác cát lòng sông.
Tính đến thời điểm hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 9 giấy phép khai thác cát
lòng sông còn hiệu lực.
       Bên cạnh đó, các khu vực khai thác sét gạch ngói trên địa bàn tỉnh thường phân
tán, nhỏ lẻ, tập trung khai thác tận thu mang tính gia đình, cá thể nên hầu như không
được theo dõi thường xuyên, chủ yếu là đi kiểm tra lần đầu khi cấp phép hoạt động
khoáng sản cho các tổ chức cá nhân.
       Nhìn chung, công tác thanh tra, kiểm tra còn gặp nhiều khó khăn, chưa được
triển khai đến huyện xã dẫn đến tình trạng không thể quản lý được các số liệu về hoạt
động khoáng sản, tài nguyên bị thất thoát (tình trạng khai thác cát sông trái phép vẫn
còn tiếp diễn). Nguyên nhân chủ yếu là do:
      - Lực lượng thanh tra chuyên ngành mỏng.
      - Không có nơi tạm giữ phương tiện vi phạm chờ xử lý.
       - Việc xử lý vi phạm khai thác cát gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, công tác
kiểm tra của các cấp hiện nay không được thực hiện thường xuyên.
I.1.5.3. Thực trạng kiểm tra, giám sát công tác đánh giá tác động môi trường và các
công cụ pháp lý khác
       Ngày 22/11/2006, UBND tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 2372/QĐ-UBND
về việc bãi bỏ Quyết định số 4316/2005/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 về việc ban hành
Quy định về trình tự, thủ tục phân cấp thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động
môi trường; xác nhận Bản Cam kết bảo vệ môi trường. Trình tự, thủ tục phân cấp thẩm
định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ
môi trường được thực hiện theo nội dung Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     50
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
       Trong những năm qua, Sở kết hợp với các phòng Tài nguyên Môi trường huyện
kiểm tra, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi
trường, đánh giá tác động môi trường và việc thực hiện các quy định của pháp luật về
tài nguyên và môi trường.
       Kết quả đạt được trong đợt kiểm tra năm 2007 cho thấy có 30/40 cơ sở có bản
cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê
duyệt, 10/40 cơ sở chưa lập bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác
động môi trường. Hầu hết các cơ sở đều chưa thực hiện giám sát môi trường định kỳ.
      Nếu trước năm 2007 có 6 dự án thực hiện đánh giá tác động môi trường thì đến
năm 2007 có đến 19 dự án được thực hiện đánh giá tác động môi trường. Điều này
chứng tỏ công tác thực hiện đánh giá tác động môi trường và thực hiện bản cam kết
bảo vệ môi trường tại tỉnh Bến Tre đang dần được các doanh nghiệp chú trọng, quan
tâm thực hiện nghiêm túc.
I.1.5.4. Thực trạng xử lý ô nhiễm không khí
       Quá trình sản xuất tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
hoạt động giao thông vận tải tại tỉnh Bến Tre đang từng bước gây ảnh hưởng đến chất
lượng môi trường không khí. Chất lượng không khí trong những năm gần đây đã có
những chuyển biến tiêu cực, gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường cũng như tình
hình sức khỏe của người dân.
       Với hiện trạng như trên nhưng hiện nay việc áp dụng các giải pháp kiểm soát
khí thải phát sinh từ các nguồn vẫn chưa thực hiện nghiêm túc. Giải pháp kiểm soát
không khí được áp dụng chủ yếu hiện nay tại các cơ sở sản xuất là nâng cao hệ thống
ống khói. Tuy nhiên, giải pháp này chỉ giúp phát tán và pha loãng khí thải, chưa giải
quyết được tận gốc vấn đề ô nhiễm không khí tại địa phương.
        Hiện nay, giải pháp xử lý khí thải từ quá trình sản xuất than từ gáo dừa đã được
nghiên cứu thành công nhưng vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do không mang lại hiệu
quả kinh tế. Do đó, vấn đề ô nhiễm không khí tại địa phương vẫn chưa được giải quyết
triệt để.
I.1.5.5. Thực trạng xử lý nước thải
       Hiện tại, các chợ trên địa bàn tỉnh đều chưa có hệ thống xử lý nước thải, nước
thải được thải trực tiếp ra sông, kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường. Đối với các cơ sở
sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, theo kết quả điều tra năm 2007 trong tổng
số 40 cơ sở thì chỉ có 7 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải, 12/40 cơ sở chưa xây dựng
hệ thống xử lý nước thải, 21/40 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải nhưng không phù
hợp với quy mô và loại hình hoạt động, nước thải được thải trực tiếp ra môi trường.
      Đối với khu vực các làng nghề sản xuất thủ công, đến năm 2007 vẫn còn một số
hộ sản xuất trong làng nghề và cơ sở chưa thật sự quan tâm đến việc bảo vệ môi
trường từ hoạt động sản xuất của mình.
       Điều này cho thấy hiện trạng xử lý nước thải tại tỉnh Bến Tre hiện còn yếu kém,
dẫn đến nước thải phát sinh không được xử lý triệt để, thải trực tiếp ra môi trường gây
tác động không nhỏ đến chất lượng môi trường.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     51
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
I.1.5.6. Thực trạng công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn
a. Rác thải không nguy hại
        Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre trong những
năm gần đây đang dần nhận được sự quan tâm nhiều hơn của người dân cũng như
chính quyền địa phương. Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình sinh hoạt, hoạt
động thông thường được Công ty Công trình Đô thị Bến Tre thu gom và đổ tập trung
tại các bãi rác trong tỉnh. Hiện công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên toàn tỉnh được
thực hiện khá tốt, tỷ lệ rác được thu gom là 70% (13 phường, xã trên địa bàn thị xã
Bến Tre (trừ xã Nhơn Thạnh), 9 xã thuộc huyện Châu Thành, 2 xã thuộc huyện Giồng
Trôm), trong đó phần lớn là rác thải tại khu vực trung tâm, chợ ...
       Riêng đối với rác thải tại khu vực nông thôn và vùng ven biển do điều kiện khó
khăn về địa hình và phương tiện trang thiết bị thu gom nên việc quản lý chất thải rắn
chưa được thực hiện tốt, đặc biệt là lượng chất thải rắn do hoạt động chăn nuôi vẫn
chưa được quản lý hợp lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường
trong khu vực (phát sinh mùi hôi, ô nhiễm nguồn nước, phát sinh tác nhân gây bệnh).
        Song song đó, việc quản lý rác thải tại các làng nghề sản xuất tiểu thủ công
nghiệp vẫn chưa hiệu quả. Hiện rác thải này tuy đã được thu gom và tái sử dụng nhưng
việc này cũng chỉ giải quyết một phần chất thải, còn lại đều được người dân thải trực
tiếp ra môi trường sông rạch.
       Công nghiệp đối với tỉnh Bến Tre chưa phát triển mạnh, đa phần chủ yếu là các
cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài khu cụm công nghiệp. Lượng rác thải này phần lớn
được thu gom chung với rác thải sinh hoạt hoặc được thu mua tái sử dụng.
       Công tác xử lý chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre hiện vẫn chưa được thực hiện đúng
quy cách. Toàn tỉnh hiện vẫn chưa có bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, tất cả lượng rác thu
gom đều được tập trung và thải đổ tự nhiên hoặc chôn lấp một phần, định kỳ rải vôi và
thuốc diệt ruồi và các bãi rác này hiện đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
b. Rác thải nguy hại
      Hiện tại công tác quản lý chất thải rắn nguy hại tại tỉnh Bến Tre đang gặp phải
những vấn đề khó khăn:
      - Rác thải nguy hại còn lẫn với rác thải sinh hoạt.
      - Phương tiện và trang thiết bị thu gom còn thiếu và không đồng bộ, vật sắc
nhọn chưa được cô lập.
      - Chưa có thiết bị, dụng cụ chuyên dụng vận chuyển rác thải y tế nguy hại đến
khu lưu trữ.
      - Nơi tập trung chất thải nguy hại không có mái che, rào chắn bảo vệ.
        - Chưa có cơ sở, dịch vụ chuyên biệt tiêu hủy chất thải nguy hại. Hiện chỉ có 4
đơn vị có hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại, còn lại hầu như đều là những lò đốt lộ
thiên, lò đốt thủ công xây dựng bằng gạch hoặc chôn lấp thiếu an toàn.
         Nhận xét
        Nhìn chung tình hình quản lý chất thải rắn ở tỉnh Bến Tre còn nhiều bất cập. Sự
phối hợp trong hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại địa phương chưa đồng bộ và
chặt chẽ, công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường chưa đủ mạnh và thường xuyên. Do

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     52
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
đời sống kinh tế của đại bộ phận người dân còn thấp nên ảnh hưởng đến khả năng huy
động nguồn lực giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường của khu vực công cộng. Mặt
khác, nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh đô thị chưa cao nên vẫn còn hiện
tượng rác bị vứt trực tiếp ra đường phố, xuống kênh rạch … gây ra tình trạng mất vệ
sinh môi trường và mỹ quan đô thị. Qua đó, thấy rằng cần tăng cường hơn nữa công
tác tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng nói
chung, chất thải rắn nói riêng và tăng cường hơn nữa hiệu quả quản lý của cơ quan
quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường các cấp.
I.1.5.7. Thực trạng bảo tồn đa dạng sinh học
        Bến Tre được đánh giá là một trong những tỉnh có đa dạng sinh học cao của Việt
Nam. Đây là một tài sản vô giá, có ý nghĩa lớn không chỉ cho khoa học mà còn là nguồn
lợi kinh tế do thiên nhiên ban tặng. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau như: môi
trường sống của các loài bị thu hẹp, khai thác quá mức, tình trạng ô nhiễm môi trường
hiện nay cùng với nhận thức của một bộ phận cộng đồng chưa cao đã có tác động xấu
đến quần thể các loài sinh vật, đặc biệt là đối với các loài đang đứng trước nguy cơ bị
tuyệt chủng. Vì vậy, công tác bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên đa dạng sinh học
tỉnh Bến Tre là vô cùng quan trọng, mang tính chiến lược. Để khắc phục tình trạng trên
UBND tỉnh Bến Tre đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm
bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của tỉnh. Trong những năm qua, cùng với những nỗ lực
về bảo tồn đa dạng sinh học, công tác điều tra nghiên cứu về đa dạng sinh học cũng được
nhiều cơ quan trong và ngoài tỉnh quan tâm thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
        Để ngăn ngừa sự suy thoái đa dạng sinh học, Bến Tre đã tiến hành công tác bảo
tồn đa dạng sinh học khá sớm. Hình thức bảo tồn ĐDSH phổ biến được áp dụng ở tỉnh
là bảo tồn nội vi hay nguyên vị (Insitu conservation), thông thường bảo tồn nguyên vị
được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý
phù hợp. Kết quả của phương pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xây dựng và
đưa vào hoạt động một hệ thống rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập
nước Thạnh Phú nằm trong hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia. Các khu bảo tồn,
vườn chim hiện nay trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm:
        - Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú: năm 1999, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt dự án thành lập khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh
Phú nhằm bảo vệ vùng đất và rừng ngập mặn ven biển cửa sông Tiền, bảo tồn các giá
trị độc đáo về đa dạng sinh học và các đặc trưng địa mạo tự nhiên của vùng đất ngập
nước như một mẫu chuẩn sinh thái Quốc gia, đồng thời bảo đảm quá trình diễn thái
theo quy luật tự nhiên về địa mạo và thủy văn vùng cửa sông Cổ Chiên. Hiện nay, khu
bảo tồn do UBND tỉnh quản lý.
        - Vườn chim Vàm Hồ thuộc địa phận 2 xã Mỹ Hòa và Tân Xuân, huyện Ba Tri,
tỉnh Bến Tre. Vàm Hồ là vùng đất ngập mặn, nhiều loại cây hoang dã mọc thành rừng,
là nơi trú ngụ của hàng nghìn con cò, vạc và nhiều loại chim khác.
       - Khu bảo tồn Ốc Gạo: khu bảo tồn nằm bên dòng Cổ Chiên, có diện tích 150
ha mặt nước, được thành lập từ năm 2004, do Hợp tác xã (HTX) Vĩnh Tiến (xã Vĩnh
Bình, huyện Chợ Lách, Bến Tre) quản lý và khai thác. Toàn HTX hiện có 122 xã viên
và đều là bà con nông dân hai bên bờ khu bảo tồn.
       Trong nông nghiệp và lâm nghiệp, bảo tồn nguyên vị được hiểu là việc bảo tồn các
giống loài cây trồng nông nghiệp và cây rừng được trồng tại đồng ruộng hay rừng trồng.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     53
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Bước đầu tỉnh có các hình thức bảo tồn ngoại vi (Ex–situ): gây giống cây trồng
tăng năng suất trong nông nghiệp và thích ứng với điều kiện môi trường: xâm nhập
mặn, biến đổi khí hậu ... hỗ trợ cho công nghệ sinh học và phát triển nông lâm nghiệp
tỉnh Bến Tre.
        Ngoài ra, Bến Tre đã có những dự án nghiên cứu bảo vệ đa dạng sinh học cho địa
phương, đã tiến hành khảo sát, thống kê thành phần loài động thực vật cũng như đánh
giá mức độ ô nhiễm môi trường nước và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường cho các
vùng trên địa bàn tỉnh Bến Tre: đề tài “Điều tra đặc điểm sinh lý, sinh thái để bảo tồn
đa dạng tài nguyên sinh học ốc gạo ở huyện Chợ Lách” do Viện Hải Dương Học Nha
Trang thực hiện năm 2004 – 2005; đề tài “Nghiên cứu, đánh giá đa dạng sinh học và
nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông ven biển tỉnh Bến Tre, xây dựng các giải pháp quản
lý và sử dụng hợp lý” do Trung tâm Sinh thái, Môi trường và Tài nguyên - CEER chủ
trì thực hiện ... Đây sẽ là cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển tài nguyên đa
dạng sinh học tỉnh Bến Tre.
      Một số vấn đề tồn tại trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay tại
tỉnh Bến Tre
       - Ranh giới các khu bảo tồn phần lớn chưa được phân định rõ ràng trên thực
địa, các hoạt động xâm lấn, vi phạm trong các khu bảo tồn còn xảy ra.
      - Nguồn ngân sách cho bảo tồn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách
Nhà nước, các khu bảo tồn thuộc địa phương quản lý có nguồn ngân sách rất hạn chế
cho các hoạt động bảo tồn, chưa có chính sách cụ thể để xã hội hóa công tác bảo tồn.
      - Một số chính sách về khu bảo tồn còn thiếu, như chính sách đầu tư, quản lý
vùng đệm ...
       - Do hệ thống phân chia và quan niệm có sự sai khác nên trong chính sách quản
lý hiện nay chủ yếu vẫn là bảo vệ nghiêm ngặt, chưa gắn kết được quan điểm hiện đại
về bảo tồn là vừa bảo tồn vừa phát triển.
       - Việc đào tạo cán bộ về công tác bảo tồn còn hạn chế, nhất là cán bộ chuyên
sâu về bảo tồn ngoại vi làm việc tại các vườn thực vật và các trại giống.
I.1.5.8. Thực trạng công tác thông tin, dự báo và phòng tránh thiên tai, sự cố môi
trường
      Trong những năm qua, nhằm chủ động trong công tác phòng chống lụt bão,
giảm nhẹ thiên tai và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre, Ban chỉ huy
PCLB&TKCN đã thực hiện các công trình chính như sau:
        - Hàng năm, đầu mùa mưa họp Ban chỉ huy, kiện toàn BCH PCLB&TKCN
tỉnh; tổng kết đánh giá công tác PCLB&TKCN của năm đã qua, xây dựng kế hoạch
PCLB&TKCN cho năm sau. Đồng thời, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
viên trong BCH.
      - Xây dựng kế hoạch phương án PCLB&TKCN phù hợp với điều kiện từng đơn vị.
       - Văn phòng thường trực BCH PCLB tỉnh, các ngành, địa phương tổ chức trực
24/24 giờ trong mùa mưa bão theo quy định với nhiệm vụ theo dõi diễn biến thời tiết,
tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, tham mưu cho lãnh đạo các cấp có những chỉ đạo
kịp thời, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     54
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Thường xuyên tổ chức chỉ đạo và diễn tập PCLB&TKCN nhằm nâng cao ý
thức của nhân dân ở địa phương.
       - Tổ chức thông báo bão trên mạng thông tin, kêu gọi, hướng dẫn ngư dân tránh
bão, neo đậu 1.300 lượt tàu thuyền. Di dời, sơ tán dân ở các cồn ven biển đến nơi an toàn.
       - Tổ chức bắn pháo hiệu báo bão, ATNĐ.
        - Theo dõi diễn biến tình hình thời tiết, tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin,
chuyển tải thông tin đến từng địa phương để công tác PCLB được chủ động, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
I.1.5.9. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo vệ môi
trường
       Việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo vệ môi trường là
rất cần thiết. Trong năm 2007 và đầu năm 2008, tỉnh đã triển khai và thực hiện các dự
án, đề án nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý và bảo
vệ môi trường:
       - Hỗ trợ công nghệ sản xuất sạch hơn và tiết kiệm nhiên liệu trong chế biến
thủy sản.
       - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS để quản lý dịch bệnh y tế.
       - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chuyển hóa mụn dừa phế thải bởi tập đoàn vi
sinh vật hiếu khí ưa nhiệt thành phân bón hữu cơ cao cấp.
       - Các giải pháp công nghệ, sản xuất viên nén mụn dừa làm giá thể ươm hạt
giống, sản xuất đất sạch, trồng nấm bào ngư trên cơ chất mụn dừa, sản xuất phân hữu
cơ sinh học … đã phát huy tốt hiệu quả, công nghệ được ứng dụng và nhân rộng, góp
phần giải quyết ô nhiễm môi trường và tận dụng phế phẩm làm nguyên liệu cho các
sản phẩm mới của tỉnh.
       - Tăng cường công tác ứng dụng vật liệu mới trong công nghệ xử lý nước thải,
cấp nước sinh hoạt và nhà vệ sinh tự hoại, bán tự hoại hộ gia đình phù hợp điều kiện
nông thôn. Tiếp tục nhân rộng mô hình ứng dụng túi Biogas trong việc giải quyết ô
nhiễm môi trường trong chăn nuôi và sinh hoạt, trong năm 2007 đã cung ứng, triển
khai 101 túi Biogas (tương đương 800 m3 khí đốt), nâng tổng số công trình Biogas
trong 5 năm 2001 - 2007 là 2.200 túi Biogas (tương đương 18.000 m3 khí đốt), giải
quyết cho 25.000 – 30.000 đầu heo trong chăn nuôi.
      - Khai thác tổng thể tài nguyên nước ngọt phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế
khu vực ven biển huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
       - Chương trình xây dựng cầu tiêu tự hoại, bán tự hoại hộ gia đình kết hợp tuyên
truyền sử dụng chế phẩm sinh học EM xử lý ô nhiễm môi trường.
      - Nghiên cứu điều tra biến đổi lòng dẫn sông rạch tỉnh Bến Tre, định hướng quy
hoạch và phương hướng các giải pháp kỹ thuật phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
       - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin (GIS) để quản lý tư liệu điều tra cơ
bản tỉnh Bến Tre.
      - Ứng dụng mô hình Năng suất xanh để phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi
trường trong cộng đồng dân cư xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      55
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Nghiên cứu điều tra diễn biến môi trường sau khi xây dựng hệ thống Quới
Điền, kiến nghị các giải pháp tổng hợp cải thiện tình hình ô nhiễm môi trường.
      - Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xử lý rác thải tại nguồn.
       - Nghiên cứu trồng thử nghiệm giống cỏ Ventiver để phòng chống xói mòn, sạt
lở do hoạt động giao thông thủy tỉnh Bến Tre.
       - Nghiên cứu khắc phục tình trạng suy thoái đất vườn cây ăn trái và đề xuất
biện pháp hạn chế.
      - Nghiên cứu quy trình kỹ thuật công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến dừa.
      - Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý khai thác và bảo tồn các bãi
nghêu tự nhiên.
       - Triển khai thử nghiệm các quy trình xử lý môi trường trong chăn nuôi, giết mổ
gia súc.
I.1.5.10. Thực trạng công tác giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng
đồng
       Sớm nhận thức được vấn đề môi trường có tầm quan trọng trong việc phát triển
kinh tế, sức khỏe cộng đồng, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo cho các ngành, các cấp
xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường cho từng đơn vị mình và có biện pháp tổ chức
thực hiện tốt. Riêng ngành tài nguyên môi trường trong các năm qua luôn xem công
tác bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng. Do đó Sở Tài nguyên và Môi trường
luôn xem công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường là công tác
chiến lược hàng đầu.
       Trong những năm qua, tỉnh đã thực hiện một số hoạt động nhằm nâng cao nhận
thức của người dân về bảo vệ môi trường:
       - Tổ chức thực hiện và phát động toàn dân hưởng ứng tuần lễ Quốc gia Nước
sạch và Vệ sinh Môi trường; ngày Môi trường Thế giới năm 2007.
      - Mitting hưởng ứng Chiến dịch làm cho Thế giới sạch hơn.
       - Mở nhiều lớp tập huấn nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ
địa phương và các doanh nghiệp, các đối tượng gây ô nhiễm về các văn bản quy phạm
về BVMT của cấp TW, tỉnh ...
      - Mở đợt thi tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường.
      - Kết hợp với Đài truyền hình, báo Đồng Khởi đưa tin và tuyên truyền về bảo
vệ môi trường 2 lần/tháng.
      - Xây dựng trang web nhằm thông tin và tuyên truyền về ngành Tài nguyên và
Môi trường.
      - Tổ chức các lớp tập huấn, buổi tọa đàm giúp người dân hiểu về vấn đề BVMT.
       - Hỗ trợ cho các đơn vị liên tịch, tổ chức lắp đặt các pano, áp phích tuyên
truyền tại các khu dân cư, đường chính ...
I.1.5.11. Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường
      - Cấp tỉnh



TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     56
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
        Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý môi trường đã có nhiều thuận lợi, cấp tỉnh và
 cấp huyện, thị đều đã có bộ phận chuyên trách thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
 về tài nguyên môi trường, đó là phòng Tài nguyên và Môi trường. Tính đến nay, tổng
 biên chế của Chi cục Bảo vệ Môi trường hiện có 15 người, gồm có:
                        Chức vụ/Phòng                Số lượng cán bộ
                         Chi Cục trưởng                     1
                           Chi cục phó                      1
                   Phòng tổng hợp và thẩm định              5
                     Phòng kiểm soát ô nhiễm                3
                       Trung tâm quan trắc                  5

       Ngoài ra, còn có 1 cán bộ phụ trách thực hiện hợp phần Kiểm soát ô nhiễm môi
 trường tỉnh Bến Tre. Các cán bộ đều có trình độ từ đại học trở lên.
       - Cấp huyện/thị
        Đối với cấp huyện/thị, có 8/8 huyện/thị có cán bộ chuyên trách về môi trường
 có trình độ đại học đúng chuyên ngành. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện
 chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong thời gian sắp tới. Thế nhưng
 việc thiết lập hệ thống tổ chức quản lý hiện nay của tỉnh vẫn còn nhiều bất cập về nhân
 lực, nguồn lực, trang bị kỹ thuật và các cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bộ/ngành và
 địa phương.
       - Cấp xã
        Đa số tại các xã chưa có cán bộ chuyên trách về lĩnh vực môi trường, chỉ có cán
 bộ kiêm nhiệm giữ vai trò là cán bộ địa chính. Tuy nhiên, ở cấp thị xã do theo Nghị
 định số 81 của Chính phủ nên đều có cán bộ chuyên trách mảng môi trường.
       Về công tác tăng cường nâng cao năng lực quản lý của cán bộ chuyên trách môi
 trường luôn được Sở và lãnh đạo tỉnh chú trọng quan tâm và thực hiện thường xuyên.
        Trong năm 2007, sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã phối hợp với viện Khoa
 học Công nghệ và Quản lý Môi trường thuộc trường Đại học Công nghiệp TP. HCM
 mở lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường cho cán bộ
 làm công tác tài nguyên và môi trường cấp xã. Lớp bồi dưỡng đã giúp cho cán bộ làm
 công tác quản lý tài nguyên và môi trường cấp cơ sở có thêm kiến thức về tài nguyên
 và môi trường góp phần nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi
 trường tại địa phương.
 I.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
 I.2.1. Hệ thống các văn bản pháp luật cấp Trung ương
       Hệ thống văn bản pháp luật thuộc cấp Trung ương liên quan tới kiểm soát ô
 nhiễm môi trường hiện nay bao gồm:

 Bảng I.23: Một số văn bản pháp luật quy định về công tác kiểm soát ô nhiễm môi
                            trường cấp Trung ương
                            Ngày ban
TT    Số hiệu văn bản                                      Tên văn bản
                             hành

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     57
       Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                             Ngày ban
TT      Số hiệu văn bản                                    Tên văn bản
                                 hành
1      605/CNNg/QLTN         13/08/1992 Quy định về việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
                                        Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
2            26/CP             1/1/1996
                                        về bảo vệ môi trường
                                        Thông tư hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo
         490/1998/TT-
3                              7/5/1998 đánh giá tác động môi trường đối với các dự án
          BKHCNMT
                                        đầu tư
4        08/1998/QH10         20/5/1998 Luật Tài nguyên nước
                                        V/v phê duyệt Chiến lược quản lý chất thải rắn
5         152/QĐ-TTg          10/7/1999 tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến
                                        năm 2020
6        155/QĐ-TTg           16/7/1999 V/v ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại
7      179/1999/NĐ-CP        30/12/1999 Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước
                                        Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi
8       8/2000/TT-BXD          8/8/2000
                                        trường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng
                                        Phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch
9      104/2000/QĐ-TTg        25/8/2000
                                        và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
                                        Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường
        1/2001/TTLT-
10                            12/2/2001 đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận
       BKHCNMT-BXD
                                        hành bãi chôn lấp chất thải rắn
                                        Quyết định ban hành Danh mục các loại phế liệu
         65/2001/QĐ-
11                           11/12/2001 đã được xử lý đảm bảo yêu cầu về môi trường
         BKHCNMT
                                        được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất
                                        QĐ phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở
12     64/2003/QĐ-TTg         22/4/2003
                                        gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"
                                        Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước
13      67/2003/NĐ-CP         13/6/2003
                                        thải
                                        Thông tư liên tịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm
        01/2003/TTLT-                   vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên
14                            15/7/2003
        BTNMT-BNV                       môn giúp UBND quản lý Nhà nước về tài
                                        nguyên và môi trường ở địa phương
                                        Nghị định về bảo tồn và phát triển bền vững các
15     109/2003/NĐ-CP         23/9/2003
                                        vùng đất ngập nước
16       13/2003/QH11        26/11/2003 Luật Đất đai
                                        QĐ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc
17     256/2003/QĐ-TTg        2/12/2003
                                        gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
                                        Nghị định Ban hành Quy chế thu thập, quản lý,
18     162/2003/NĐ-CP        19/12/2003 khai thác sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên
                                        nước
                                        QĐ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về
19     62/2004/QĐ-TTg         16/4/2004
                                        cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
                                        Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành
20     121/2004/NĐ-CP         12/5/2004
                                        chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường


    TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    58
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                            Ngày ban
TT    Số hiệu văn bản                                      Tên văn bản
                             hành
                                         Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số
                                         175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính
21   143/2004/NĐ-CP         12/7/2004
                                         phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi
                                         trường
                                         Nghị định của Chính phủ về việc Quy định việc
22   149/2004/NĐ-CP         27/7/2004    cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
                                         nước, xả nước thải vào nguồn nước
                                         QĐ ban hành Định hướng chiến lược phát triển
23   153/2004/QĐ-TTg        17/8/2004    bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21
                                         của Việt Nam)
                                         Nghị quyết của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
24      41-NQ/TW           15/11/2004    trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
                                         hiện đại hóa đất nước
25   136/2005/QĐ-UB         24/1/2005    QĐ thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt
                                         QĐ Ban hành Chương trình hành động của
                                         Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW
26   34/2005/QĐ-TTg         22/2/2005    ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
                                         bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
                                         nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
                                         Thông tư hướng dẫn về triển khai thực hiện QĐ
                                         của Thủ tướng Chính Phủ về định hướng chiến
27    1/2005/TT/BKH          9/3/2005
                                         lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương
                                         trình Nghị sự 21 của Việt Nam)
                                         Nghị định của Chính phủ về việc quy định xử
28    34/2005/NĐ-CP         17/3/2005    phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
                                         nguyên nước
                                         QĐ điều chỉnh ranh giới Khu Bảo tồn thiên nhiên
29   57/2005/QĐ-TTg         23/3/2005
                                         Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
                                         Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
30     46/2005/QH11         14/6/2005
                                         Khoáng sản năm 1996
                                         QĐ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải
31   249/2005/QĐ-TTg       10/10/2005
                                         đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
                                         Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi
32   137/2005/NĐ-CP         9/11/2005
                                         trường đối với khai thác khoáng sản
33     52/2005/QH11        29/11/2005    Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005
                                         QĐ phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô
34   328/2005/QĐ-TTg       12/12/2005
                                         nhiễm môi trường đến năm 2010
                                         QĐ phê duyệt "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và
35   47/2006/QĐ-TTg          1/3/2006    quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010,
                                         tầm nhìn đến năm 2020" Thủ tướng Chính Phủ
                                         Quyết định Phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài
36   81/2006/QĐ-TTg         14/4/2006
                                         nguyên nước đến năm 2020
                                         Nghị định của Chính phủ về việc quy định chi
37    80/2006/NĐ-CP          9/8/2006    tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
                                         Bảo vệ Môi trường

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     59
      Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                             Ngày ban
TT     Số hiệu văn bản                                      Tên văn bản
                              hành
                                          Ban hành Quy định chứng nhận cơ sở gây ô
                                          nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành
38   10/2006/QĐ-BTNMT        21/8/2006
                                          xử lý triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-
                                          TTg của Thủ tướng Chính phủ
                                          Quyết định ban hành Chương trình hành động
39       204/QĐ-TTg           2/9/2006    quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn 2006 - 2010
                                          và định hướng đến năm 2020
                                          Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trình
40   14/2006/QĐ-BTNMT         8/9/2006    duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng
                                          khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản
                                          Về việc sắp xếp, đổi mới tổ chức và hoạt động
41      1238/QĐ-TTg          18/9/2006    của các viện Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ
                                          Tài nguyên và Môi trường
42    245/2006/QĐ-TTg       27/10/2006    Ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ
                                          Về việc phê duyệt chương trình điều tra, đánh giá
43    258/2006/QĐ-TTg        9/11/2006    và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn
                                          2006 - 2010 (Chu kỳ IV)
                                          Về việc ban hành Quy chế báo tin động đất, cảnh
44    264/2006/QĐ-TTg       16/11/2006
                                          báo sóng thần
                                          Nghị định của Chính phủ về việc quy định việc
                                          bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định,
45    140/2006/NĐ-CP        22/11/2006
                                          phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy
                                          hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
                                          Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
46    277/2006/QĐ-TTg       11/12/2006    gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
                                          giai đoạn 2006 - 2010
47   23/2006/QĐ-BTNMT 26/12/2006          Về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
                                          Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Quy phạm Ngăn
48   50/2006/QĐ-BGTVT 28/12/2006
                                          ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa
                                          Nghị định của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
                                          sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-
49      4/2007/NĐ-CP          8/1/2007
                                          CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về
                                          phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
                                          Về việc bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước
50       122/QĐ-TTg          25/1/2007
                                          về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển
                                          Về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng
51    16/2007/QĐ-TTg         29/1/2007    lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia
                                          đến năm 2020”
                                          Nghị định của Chính phủ về việc Quy định tổ
52     81/2007/NĐ-CP         23/5/2007    chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường
                                          tại cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước




 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      60
      Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                             Ngày ban
TT     Số hiệu văn bản                                      Tên văn bản
                              hành
                                 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
                                 “Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh
53     79/2007/QĐ-TTg  31/5/2007 học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
                                 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị
                                 định thư Cartagena về An toàn sinh học”
                                 Nghị định của Chính phủ về việc thu thập, quản
54     101/2007/NĐ-CP  13/6/2007 lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi
                                 trường biển
                                 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy
                                 định về việc kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và
                                 bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông
55   39/2007/QĐ-BGTVT 22/8/2007
                                 cơ giới đường bộ” ban hành kèm theo Quyết định
                                 số 4105/2001/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2001 của
                                 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
                                 Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
                                 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003
       106/2007/TTLT-            của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi
56                      6/9/2007
         BTC-BTNMT               trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số
                                 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ
                                 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
                                 Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi
57     174/2007/NĐ-CP 29/11/2007
                                 trường đối với chất thải rắn
                                 Nghị định của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
                                 một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
58      21/2008/NĐ-CP  28/2/2008 ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
                                 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
                                 điều của Luật Bảo vệ Môi trường
                                 Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi
59     35/2008/QĐ-TTg  3/3/2008
                                 trường Việt Nam
                                 Chỉ thị về một số giải pháp cấp bách đẩy mạnh
                                 công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi
60     17/2008/CT-TTg  5/6/2008 trường nghiêm trọng theo Quyết định số
                                 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng
                                 Chính phủ
                                 Nghị định của Chính phủ về việc thu thập, quản
61     102/2008/NĐ-CP  15/9/2008 lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và
                                 môi trường
                                 Phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng
62       1479/QĐ-TTg  13/10/2008
                                 nước nội địa đến năm 2020
                                 Nghị định của Chính phủ về quản lý, bảo vệ,
63     112/2008/NĐ-CP            khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các
                      20/10/2008
                                 hồ chứa thủy điện, thủy lợi




 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      61
        Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
     I.2.2. Hệ thống các văn bản pháp luật cấp địa phương
            Hệ thống văn bản pháp luật quy định về công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
     do địa phương ban hành trong những năm gần đây như sau:

     Bảng I.24: Một số văn bản pháp luật quy định về công tác kiểm soát ô nhiễm môi
                                trường cấp địa phương
                               Ngày ban
TT       Số hiệu văn bản                                      Tên văn bản
                                hành
                                          Chị thị về việc tăng cường công tác quản lý khai
1           20/CT-UB            22/9/1995 thác nước ngầm và các tài nguyên khoáng sản
                                          trên địa bàn tỉnh
                                          Quyết định của UBND tỉnh Bến Tre về việc ban
2          836/QĐ –UB           19/4/1999 hành quy định về việc tổ chức quản lý hoạt động
                                          khoáng sản trên địa tỉnh Bến Tre
                                          Quyết định của UBND tỉnh Bến Tre về việc thu
3          650/QĐ-UB            17/3/2000
                                          phí kiểm soát thu hoạch nghêu
                                          Chị thị của UBND tỉnh Bến Tre về việc tăng
                                          cường thực hiện Chỉ thị 01/1998/CT-TTg ngày
4         06/2001/CT-UB         21/5/2001 02/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc
                                          nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất
                                          độc để khai thác thủy sản
                                          Quyết định của UBND tỉnh Bến Tre về việc ban
5       5809/2001/ QĐ-UB       26/12/2001 hành Quy chế tổ chức quản lý hoạt động khoáng
                                          sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre
                                          Chỉ thị của UBND tỉnh Bến Tre về việc tăng
6         15/2002/CT-UB         14/8/2002 cường quản lý các hoạt động khai thác thủy sản
                                          trên địa bàn tỉnh Bến Tre
                                          Chỉ thị của UBND tỉnh Bến Tre về việc tổ chức
                                          đăng ký, kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an
7         09/2004/CT-UB         29/6/2004
                                          toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi tôm công
                                          nghiệp
                                          Chỉ thị của UBND tỉnh Bến Tre về việc triển
                                          khai thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày
8         12/2004/CT-UB         14/9/2004
                                          13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
                                          trường đối với nước thải
                                          Chỉ thị của UBND tỉnh Bến Tre về việc tiếp tục
9         14/2004/CT-UB         29/9/2004 tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với
                                          các hoạt động khai thác cát lòng sông
                                          Quyết định của UBND tỉnh Bến Tre về việc ban
10      5148/2004/QĐ-UB        30/12/2004 hành quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với
                                          nước thải sinh hoạt
                                          Quyết định của UBND tỉnh Bến Tre về việc ban
11       883/2005/QĐ-UB         25/3/2005 hành Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với
                                          nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
                                          Chỉ thị về việc tăng cường công tác bảo vệ môi
12        22/2005/CT-UB         12/9/2005
                                          trường
13     673/2006/QĐ-UBND          8/3/2006 Quyết định về việc ban hành Quy định về tiêu
     TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    62
         Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                                Ngày ban
TT       Số hiệu văn bản                                       Tên văn bản
                                 hành
                                             chuẩn làng nghề công nghiệp – tiểu thủ công
                                             nghiệp, nông nghiệp và thủy sản áp dụng trong
                                             Bến Tre
                                             Quyết định về việc điều chỉnh Quyết định số
                                             2362/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006 của
                                             UBND tỉnh ban hành Quy định công nhận diện
14       22/2007QĐ-UBND         22/6/2007
                                             tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia
                                             đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến
                                             Tre
                                             Chỉ thị về việc tăng cường công tác quản lý nuôi
                                             cá tra thâm canh trên khu vực cập tuyến sông Ba
15        14/2007/CT-UB         19/6/2007
                                             Lai (thay cho Chỉ thị số 13/2007/CT-UBND tỉnh
                                             ngày 28/05/2007 của UBND tỉnh)
                                             Chỉ thị về việc tăng cường công tác quản lý môi
                                             trường đối với các dự án; cơ sở hoạt động sản
16        12/2007/CT-UB         18/5/2007
                                             xuất, kinh doanh, dịch vụ ảnh hưởng đến môi
                                             trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre

     I.2.3. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng môi trường
           Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng môi trường có liên quan đến
     kiểm soát ô nhiễm môi trường:

     Bảng I.25: Một số tiêu chuẩn quy định về công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
 TT        Mã tiêu chuẩn                         Tên tiêu chuẩn
                         Không khí vùng làm việc – Bụi chứa silic. Nồng độ tối đa cho
     1   TCVN 5509:1991
                         phép và đánh giá ô nhiễm bụi
     2   TCVN 5704:1993 Không khí vùng làm việc–Phương pháp xác định hàm lượng bụi
                         Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức ồn tối
     3   TCVN 5949:1998
                         đa cho phép
                         Phương tiện giao thông đường bộ – Giới hạn lớn nhất cho
     4   TCVN 6438:2001
                         phép của khí thải
                         Rung và chấn động – Rung do hoạt động sản xuất công nghiệp
     5   TCVN 6962:2001 và xây dựng – Mức rung tối đa cho phép đối với môi trường
                         khu công cộng và dân cư
                         Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí
     6   TCVN 5937:2005
                         xung quanh
                         Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số
     7   TCVN 5938: 2005
                         chất độc hại trong không khí xung quanh
                         Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối
     8   TCVN 5939: 2005
                         với bụi và các chất vô cơ
                         Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối
     9   TCVN 5940: 2005
                         với một số chất hữu cơ
                         Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp sản
 10      TCVN 7734:2007
                         xuất phân bón hóa học

     TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     63
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
TT    Mã tiêu chuẩn                               Tên tiêu chuẩn
11   TCVN 5502:2003       Nước cấp sinh hoạt. Yêu cầu chất lượng
12   TCVN 7382:2004       Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải
13   TCVN 5945:2005       Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải
14   TCVN 7440:2005       Tiêu chuẩn thải ngành công nghiệp nhiệt điện
15   TCVN 7629:2007       Ngưỡng chất thải nguy hại
16                        Chất lượng nước. Tiêu chuẩn nước thải của bãi chôn lấp chất
     TCVN 7733:2007
                          thải rắn
          QCVN            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế
17
     01:2008/BTNMT        biến cao su thiên nhiên
          QCVN            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y
18
     02:2008/BTNMT        tế
          QCVN            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim
19
     03:2008/BTNMT        loại nặng trong đất
20        QCVN
                          Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
     08:2008/BTNMT
21        QCVN
                          Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
     09:2008/BTNMT
22        QCVN
                          Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ
     10:2008/BTNMT
23        QCVN            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế
     11:2008/BTNMT        biến thủy sản
24        QCVN            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và
     12:2008/BTNMT        bột giấy
          QCVN            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt
25
     13:2008/BTNMT        may
          QCVN
26                        Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
     14:2008/BTNMT
          QCVN            Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ
27
     15:2008/BTNMT        thực vật trong đất

I.3. ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI, BẤT CẬP VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH BẾN TRE
I.3.1. Những tồn tại và bất cập trong hệ thống văn bản pháp luật
        Mặc dù Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 đã dành một số chương trình để hỗ
trợ công tác kiểm soát ô nhiễm; Nghị định số 80, 81 cũng tập trung vào các nội dung
có liên quan đến KSON và rất nhiều các văn bản dưới Luật thuộc các lĩnh vực cụ thể
liên quan đến KSON nhưng việc KSON tại các địa phương vẫn không có được sự cải
thiện, thậm chí, tình trạng xuống cấp của môi trường và việc gia tăng ô nhiễm ở nhiều
nơi vẫn ở mức báo động. Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống văn bản pháp luật về
môi trường từ cấp Trung ương đến địa phương tại tỉnh Bến Tre theo đánh giá là còn
nhiều bất cập và nhiều lỗ hổng, gây khó khăn trong quá trình quản lý cũng như thực
thi. Những vấn đề có thể kể đến bao gồm:
       - Hệ thống văn bản về kiểm soát ô nhiễm môi trường tại địa phương hiện còn ít,
còn nhiều thiếu sót, lỗ hổng, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của địa phương.
Chẳng hạn như thuế bảo vệ môi trường; kiểm toán môi trường; quy định chi tiết chế độ
bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường; thiếu chính sách cụ thể khuyến
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      64
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
khích ngành công nghiệp môi trường, xã hội hóa bảo vệ môi trường; thiếu quy định cụ
thể khuyến khích sử dụng các sản phẩm dán nhãn sinh thái ...
      - Các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tương đối đầy đủ cả ở nội
dung và hình thức nhưng chưa có một cơ chế pháp lý hữu hiệu trong việc kiểm soát
các hoạt động tác động vào tự nhiên, ảnh hưởng đến môi trường, sinh thái, các biện
pháp chế tài nói chung chưa thích hợp và chưa đủ mạnh để trừng trị và răn đe những
hành vi vi phạm.
       - Văn bản pháp luật nước ta hầu như chỉ mang tính khái quát, không mang tính
khả thi cao nên khó đi vào cuộc sống, các văn bản này dần dần bị lãng quên. Do đó,
một số văn bản pháp luật tuy đã được ban hành từ lâu nhưng vẫn chưa được áp dụng
rộng rãi.
      - Các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật thực sự chưa phân định rõ về
thẩm quyền quản lý Nhà nước đối với bảo vệ môi trường.
       - Một số văn bản pháp lý thiếu cơ sở pháp lý cho thực thi pháp luật vì phải đợi
một loạt văn bản hướng dẫn thi hành, đôi khi một văn bản phải kèm theo rất nhiều các
văn bản hướng dẫn thi hành. Do đó, phải mất rất nhiều thời gian để một văn bản pháp
luật có hiệu lực và được áp dụng.
       - Quá trình xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật chưa thực sự chú ý đến
tính đồng bộ, thống nhất, nhiều khi có sự chồng chéo giữa Luật Bảo vệ Môi trường với
hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường.
       - Các văn bản quy phạm pháp luật về KSON từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh
chưa rõ ràng, chưa cụ thể hóa cho từng khu vực, đồng thời quá trình thực hiện chưa
đồng bộ. Đồng thời, các văn bản tuy đã được ban hành nhưng các cơ quan thực thi
chưa đủ mạnh cả về năng lực lẫn nhân lực nên việc áp dụng và thực hiện còn chậm,
thiếu hiệu lực, thiếu hiệu quả và còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong quá trình
thực hiện.
       - Tính ổn định của văn bản pháp luật bảo vệ môi trường của Việt Nam chưa
cao, có văn bản mới ban hành chưa lâu đã phải sửa đổi, bổ sung như Nghị định
80/2006/NĐ-CP ban hành năm 2006, qua 1 năm áp dụng đã phải sửa đổi, bổ sung.
Ngày 28/02/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ
sung cho Nghị định số 80/2006/NĐ-CP.
       - Các điều kiện đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, bổ sung nguồn nhân lực
và các trang thiết bị cần thiết, nhất là cho các tổ chức cấp cơ sở, nâng cao nhận thức
của người dân và cán bộ quản lý không được đề cập đến trong quy định.
      - Đối với các văn bản tại địa phương, việc thể hiện quan điểm phát triển bền
vững vào trong các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH chưa rõ. Nhiều
quyết định chủ yếu dựa theo các phân tích lợi ích về mặt KTXH, yếu tố môi trường
chưa được chú trọng đúng mức.
I.3.2. Những tồn tại và bất cập trong công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
       Ngoài những thành tựu, kết quả đạt được trong thời gian qua (được đề cập ở
phần trên), tỉnh Bến Tre vẫn còn gặp một số tồn tại và bất cập trong công tác kiểm soát
ô nhiễm môi trường.
      - Hiện nay, công tác phối hợp KSON môi trường giữa ngành TN&MT với các
ban, ngành, đoàn thể còn nhiều bất cập. Nhân lực phục vụ cho công tác KSON môi

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     65
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
trường còn hạn chế (mỗi huyện chỉ có 1 – 2 cán bộ môi trường, cấp xã hiện vẫn chưa có
cán bộ chuyên trách về quản lý môi trường), cán bộ không thường xuyên được tham dự
lớp tập huấn về lĩnh vực KSON nên chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ.
       - Tỉnh hiện chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể việc đánh giá chất lượng hiện
trạng môi trường, các phần mềm ứng dụng và thiết bị phân tích môi trường chưa đồng
bộ và đầy đủ nên công tác quan trắc, giám sát còn nhiều hạn chế.
      - Hiệu quả hoạt động BVMT trong thời gian qua chưa cao:
       + Hiện toàn tỉnh chỉ có 1/3 cơ sở sản xuất đưa vào diện quản lý môi trường,
chưa có giải pháp kỹ thuật phù hợp xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ
công nghiệp (khói lò than, nước thải thạch dừa, kẹo dừa ...), tình trạng ô nhiễm môi
trường trong các khu dân cư, khu đô thị còn khá phổ biến: thu gom rác thải chưa triệt
để, hệ thống thoát nước chưa được đầu tư hoàn thiện, chưa có công trình, nhà máy xử
lý phù hợp.
      + Tỷ lệ người dân được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh còn thấp, còn khó khăn
về nguồn nước ngọt, đặc biệt là các huyện ven biển.
       + Nguy cơ ô nhiễm môi trường còn lớn, đây là vấn đề cần được tập trung giải
quyết và có giải pháp tích cực tháo gỡ để góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền
vững trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
       - Vấn đề kiểm soát và bảo vệ môi trường đã được rất nhiều ngành và địa phương
quan tâm, tuy nhiên sự quan tâm này chưa cao và chưa đáp ứng đủ so với nhu cầu của
địa phương do đó hiện tượng khai thác, sử dụng bừa bãi tài nguyên thiên nhiên và gây ô
nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái vẫn còn diễn ra tại một số khu vực.
       - Mặc dù đã có nhiều giải pháp, biện pháp xử lý chất thải được áp dụng nhưng
các giải pháp này chưa thật sự phù hợp nên tình trạng ô nhiễm môi trường không khí và
nước tại các khu vực sản xuất CN – TTCN, các làng nghề tập trung vẫn đang diễn ra.
       - Ý thức, nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường tuy đã được
nâng cao trong thời gian gần đây nhưng vẫn chưa đáp ứng với tình hình thực tế tại địa
phương, dẫn đến còn nhiều vấn đề vướng mắc trong việc quản lý và thực thi công tác
bảo vệ môi trường của người dân địa phương.
I.3.3. Đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và công tác kiểm
soát ô nhiễm môi trường
      Để hoàn thiện, hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật và công tác kiểm soát ô
nhiễm môi trường, cần phải:
       - Xây dựng pháp luật về môi trường ở Việt Nam cần xuất phát và nằm trong
tổng thể các chính sách, định hướng mang tính quốc gia về phát triển kinh tế xã hội
của đất nước. Việc xây dựng pháp luật về môi trường được xác định theo hai hướng:
sửa đổi, bổ sung các văn bản hiện hành để khắc phục tính thiếu nhất quán, không cụ
thể trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và ban
hành văn bản mới để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
cho đến nay chưa được điều chỉnh.
       - Cần tách bạch trách nhiệm và quyền hạn ở góc độ quản lý, bảo vệ và góc độ
khai thác, sử dụng giữa các cơ quan quản lý Nhà nước ở cấp Trung ương với nhau,
giữa Trung ương và địa phương.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     66
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Ban hành đồng bộ và kịp thời các văn bản luật, văn bản hướng dẫn luật và văn
bản tổ chức thực hiện cưỡng chế luật.
       - Rà soát chỉnh sửa, bổ sung Nghị định 80, 81.
       - Bổ sung danh mục và điều chỉnh lại quy mô quy định đối tượng phải lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường.
       - Ban hành hướng dẫn về cách xác định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp ...
       - Để các hoạt động quản lý được triển khai và thực thi có hiệu quả nhất thiết
phải có các hướng dẫn quy định cụ thể bằng văn bản để làm căn cứ pháp lý cho việc
thực hiện.
       - Trung ương nghiên cứu các văn bản sao cho phù hợp với địa phương, sát với
quy mô và loại hình phát triển để địa phương dễ áp dụng.
       - Các văn bản pháp luật kiểm soát ô nhiễm tối thiểu phải tập trung giải quyết
những nội dung chủ yếu như thống nhất quan điểm về kiểm soát ô nhiễm, chú trọng kiểm
soát tổng chất thải gây ô nhiễm, kết hợp chặt chẽ với KSON cuối đường ống, văn bản
phải cụ thể, khả thi, phù hợp với quy định của Luật BVMT và các Luật có liên quan ...
I.4. XÂY DỰNG MỤC TIÊU KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
I.4.1. Đôi nét về Chương trình Nghị sự 21 và Bộ tiêu chí PTBV Việt Nam
      Trong quá trình xây dựng kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường
nên lồng ghép các nội dung của Chương trình Nghị sự 21 và Bộ tiêu chí PTBV Việt
Nam. Đây chính là cơ sở xây dựng những hành động thích hợp nhằm kiểm soát ô
nhiễm tại tỉnh Bến Tre.
I.4.1.1. Nét cơ bản về tài nguyên và môi trường trong Chương trình Nghị sự 21 Việt
Nam
a. Khái niệm phát triển bền vững
       Phát triển bền vững là một khái niệm xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trường từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20. Phát triển bền vững được
định nghĩa là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại nhưng không gây
trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.
       Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài
hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm có: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh
tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo
và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục
hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác
hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Điều này được xác định rõ tại Hội
nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro
(Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Bền vững tổ chức
ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002.
      Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định;
thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống.
b. Con đường thực hiện phát triển bền vững tại Việt Nam

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     67
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
 Kết quả thực hiện phát triển bền vững ở nước ta trong thời gian qua
       Nước ta trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể về áp dụng
phát triển bền vững trong lĩnh vực kinh tế xã hội, nhất là trong lĩnh vực sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
       Những thành tựu đáng nói là Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm khắc phục
những hậu quả môi trường do chiến tranh để lại. Nhiều chính sách quan trọng về quản
lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đã được xây dựng và thực
hiện trong những năm gần đây. Công tác quản lý môi trường, giáo dục và trách nhiệm
bảo vệ môi trường của các cấp, tổ chức, cá nhân ngày càng được mở rộng và nâng cao.
Hệ thống quản lý bảo vệ môi trường đã được hình thành ở các cấp từ TW đến địa
phương và tuyên truyền rộng khắp trong mọi tầng lớp xã hội người dân.
       Việc thực hiện những chính sách trên đã góp phần tăng cường quản lý, khai
thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn ô
nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; phục hồi và cải thiện một cách rõ rệt chất lượng
môi trường sinh thái ở một số vùng.
       Bên cạnh những thành tựu đạt được thì vẫn còn tồn tại một số vấn đề đáng được
quan tâm, đó là: do chú trọng vào phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng GDP) nên
hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng tài nguyên thiên nhiên dẫn đến tình trạng suy
thoái môi trường và mất cân đối các hệ sinh thái đang diễn ra khá phổ biến. Tuy các
hoạt động bảo vệ môi trường đã có những bước tiến bộ đáng kể nhưng mức độ ô
nhiễm, sự suy thoái và suy giảm chất lượng môi trường vẫn tiếp tục gia tăng. Điều này
chứng tỏ năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy làm công tác bảo vệ môi trường
chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển bền vững.
 Những lĩnh vực được ưu tiên phát triển bền vững
       Theo mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010, những lĩnh
vực được ưu tiên phát triển là: kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường. Trong đó, lĩnh
vực tài nguyên môi trường cần phải chú trọng đến những vần đề sau:
      - Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất.
      - Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
      - Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản.
      - Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển.
      - Bảo vệ và phát triển rừng.
      - Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp.
      - Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại.
      - Bảo tồn đa dạng sinh học.
       - Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi
khí hậu góp phần phòng, chống thiên tai.
 Tổ chức thực hiện phát triển bền vững
      Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình phát triển bền vững, Đảng, Nhà nước
và nhân dân cần chú trọng thực hiện tốt và nhịp nhàng các nhiệm vụ cơ bản sau:


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     68
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Hoàn thiện vai trò lãnh đạo của Nhà nước trong việc tổ chức thực hiện phát
triển bền vững, gồm có:
          + Phát triển thể chế.
          + Tăng cường năng lực quản lý sự phát triển bền vững.
          + Sử dụng các công cụ tài chính phục vụ cho phát triển bền vững.
          + Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững.
      + Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức cho mọi người dân về phát triển
bền vững.
          + Xây dựng Định hướng chiến lược phát triển bền vững của ngành và địa phương.
          - Huy động toàn dân tham gia thực hiện phát triển bền vững.
       Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn dân. Quá trình hoạch định và thực
hiện các chính sách phát triển phải được toàn dân tham gia theo phương thức "dân biết,
dân bàn, dân làm và dân kiểm tra". Do đó cần có những chương trình kêu gọi, khuyến
khích sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân. Hình thức kêu gọi có thể áp dụng như:
đề ra chủ trương pháp luật, tổ chức các phong trào, xây dựng điển hình cộng đồng phát
triển bền vững …
          - Hợp tác quốc tế để phát triển bền vững.
      Chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động quốc tế về phát triển bền
vững. Mục tiêu của hợp tác quốc tế về phát triển bền vững là:
       + Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển và bảo vệ môi trường. Thực hiện đầy
đủ các công ước quốc tế về phát triển bền vững mà Việt Nam đã ký kết tham gia.
       + Tăng cường thu hút những hỗ trợ của quốc tế về kỹ thuật, công nghệ và tài
chính trong việc xóa đói giảm nghèo nhằm hướng tới phát triển bền vững.
I.4.1.2. Bộ tiêu chí phát triển bền vững Việt Nam
       Sau khi Nhà nước ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt
Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đưa ra Bộ Tiêu chí phát triển bền vững và giám sát phát
triển bền vững ở Việt Nam gồm 44 tiêu chí thuộc 4 lĩnh vực: Kinh tế (12 chỉ tiêu), Xã
hội (17 chỉ tiêu), Tài nguyên và Môi trường (12 chỉ tiêu), Thể chế (12 chỉ tiêu). Dưới
đây dẫn ra các chỉ tiêu trong lĩnh vực tài nguyên – môi trường:
   i.      Tỷ lệ che phủ của rừng: tính theo phần trăm (%).
   ii.     Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện tích tự nhiên, tính theo
           phần trăm (%).
   iii.    Tỷ lệ đất nông nghiệp được tưới tiêu, tính theo phần trăm (%).
   iv.     Tỷ lệ đất bị suy thoái hàng năm, tính theo phần trăm (%).
   v.      Tỷ lệ khai khoáng (khoáng sản chính).
   vi.     Tỷ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải, xử lý rác thải.
   vii. Số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14001.
   viii. Phát thải các khí nhà kính, tính theo tấn/năm.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                        69
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
    ix.   Tỷ lệ các vùng đô thị có mức ô nhiễm không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
    x.    Hệ sinh thái đang bị đe dọa và các loài có nguy cơ diệt chủng, tính bằng số lượng.
    xi.   Sản lượng cá đánh bắt hàng năm, tính bằng nghìn tấn.
    xii. Tổn thất về kinh tế do thiên tai, quy đổi ra tiền.
I.4.2. Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu
       Tầm nhìn là hình ảnh chỉ dẫn tới sự thành công. Đây là bước quan trọng để đề xuất
các mục tiêu cần đạt được nhằm thực hiện kiểm soát ô nhiễm trên toàn tỉnh Bến Tre. Tầm
nhìn và mục tiêu của tỉnh Bến Tre trong tương lai có thể được thể hiện như sau:

                        Bảng I.26: Tầm nhìn và mục tiêu KSON
Tầm nhìn                      Mục tiêu chung                     Mục tiêu cụ thể
                                      Đến năm 2015
                      - Ý thức và trách nhiệm về   - Nâng cao nhận thức cộng đồng về
                      bảo vệ môi trường của        giá trị tài nguyên môi trường và
                      người dân được nâng cao      các mối đe dọa, từ đó góp phần bảo
                      kết hợp với năng lực quản    vệ tài nguyên môi trường
                      lý tại địa phương được đầu   - Trang bị đầy đủ kiến thức, trang
- Kiện toàn lực lượng tư nâng cấp giúp nâng cao    thiết bị cũng như đội ngũ cán bộ để
chuyên môn trong hiệu quả bảo vệ môi               có đủ năng lực tổ chức thực hiện
ngành, đầu tư thêm trường tại tỉnh                 quản lý tài nguyên môi trường tỉnh
các công cụ, phương
tiện phù hợp để tăng                               - Nước thải từ các cơ sở sản xuất,
cường công tác quản                                khu cụm công nghiệp và làng nghề
lý đồng thời thu hút                               đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ
quần chúng nhân dân                                thuật môi trường trước khi thải ra
trong công tác bảo vệ                              nguồn tiếp nhận
môi trường            - Bảo vệ chất lượng môi      - 100% chất thải y tế được thu gom
- Có giải pháp và trường tại khu vực sản           và xử lý
phương án giải quyết xuất                          - Đến năm 2010 thị xã Bến Tre có
các vấn đề môi                                     hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
trường cấp bách có                                 tập trung trước khi thải ra nguồn
liên quan đến chất                                 tiếp nhận và đến năm 2015 sẽ có 3
thải rắn, nước thải                                trạm tại huyện Mỏ Cày, Ba Tri,
- Có hệ thống cung                                 Bình Đại
cấp nước sạch đáp                                  - Mạng lưới thu gom rác thải được
ứng nhu cầu của                                    mở rộng, hiệu quả thu gom chất
người dân             - Nâng cao hiệu quả thu      thải rắn trên toàn tỉnh đạt trên 80%
- Hoàn chỉnh những gom và xử lý chất thải rắn
                                                   - Hoàn chỉnh kế hoạch xử lý chất
giải pháp ứng phó với
                                                   thải rắn
sự biến đổi khí hậu
                                                   - Khắc phục ô nhiễm tại khu vực
                         - Lồng ghép giữa mục tiêu chăn nuôi bò Ba Tri và chăn nuôi
                         bảo vệ môi trường và mục heo tại Mỏ Cày
                         tiêu phát triển chăn nuôi
                         và nuôi trồng thủy sản    - 90% hộ chăn nuôi và 60% hộ
                                                   nuôi trồng thủy sản áp dụng các
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                         70
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

Tầm nhìn                     Mục tiêu chung                   Mục tiêu cụ thể
                                                      công nghệ kiểm soát và xử lý chất
                                                      thải
                                                  - Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống
                                                  thủy lợi nội đồng phục vụ cho sản
                        - Cung cấp nước sạch cho xuất
                        người dân nông thôn và
                                                  - Hạn chế sự tác động qua lại giữa
                        giảm thiểu quy mô và
                                                  hoạt động sản xuất và quá trình
                        cường độ thiệt hại do tác
                                                  xâm nhập mặn
                        động của xâm nhập mặn
                                                  - 100% người dân tại khu vực nông
                                                  thôn có nước ngọt sử dụng
                                                  - Đảm bảo bố trí thích hợp khu vực
                                                  hoạt động sản xuất nhằm hạn chế
                        - Giảm thiểu ảnh hưởng từ tác động đến sức khỏe người dân
                        hoạt động sản xuất chỉ xơ trong khu vực
                        dừa đến sức khỏe người
                        dân trong khu vực         - Quản lý quá trình lưu trữ và xử lý
                                                  lượng nguyên nhiên liệu và chất
                                                  thải từ dừa
                                                 - Đánh giá được những mức độ tác
                                                 động do sự thay đổi khí hậu đến
                        - Xây dựng kế hoạch ứng tỉnh Bến Tre
                        phó với biến đổi khí hậu - Hoàn chỉnh giải pháp, kế hoạch
                                                 hành động ứng phó với biến đổi
                                                 khí hậu
                                                 - Bảo vệ chất lượng môi trường tại
                                                 các khu vực liên vùng với các tỉnh
                        - Bảo vệ chất lượng nước Vĩnh Long, Tiền Giang, Trà Vinh
                                                 - Bảo vệ môi trường và tài nguyên
                                                 biển và ven biển
                                    Đến năm 2020
- Các khu công                                       - Các đô thị lớn của tỉnh có hệ
nghiệp, tiểu thủ công                                thống xử lý nước thải tập trung
nghiệp và làng nghề                                  trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
được công nhận là       - Điều kiện vệ sinh môi - Giải quyết triệt để vấn đề thoát
khu công nghiệp         trường tại khu vực đô thị và nước thải và nhà vệ sinh trên sông
xanh                    nông thôn được cải thiện     rạch
- Có hệ thống các                                     - Nâng cao mật độ cây xanh đô thị
trang trại chăn nuôi                                  trên toàn tỉnh theo đúng tiêu chuẩn
và các vùng nuôi                                      đối với đô thị loại 3
trồng thủy sản đảm                                    - Nghiên cứu thành công và áp
                        - Kiểm soát ảnh hưởng từ
bảo các điều kiện về                                  dụng công nghệ xử lý khí thải phát
                        các hoạt động sản xuất tại
an toàn vệ sinh môi                                   sinh từ quá trình sản xuất than
                        các làng nghề chỉ xơ dừa,
trường                                                thiêu kết
                        than thiêu kết đến đời sống

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     71
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

Tầm nhìn                   Mục tiêu chung                     Mục tiêu cụ thể
- Kiểm soát được và sức khỏe của người dân          - Di dời các cơ sở sản xuất chỉ xơ
chất     lượng   môi                                dừa và than thiêu kết vào các khu
trường không khí trên                               vực tập trung
toàn tỉnh
                                                    - Cải thiện chất lượng đất tại các
                      - Hạn chế tối thiểu sự thay   khu vực bị thoái hóa
                      đổi tính chất đất do ảnh
                      hưởng bởi thuốc BVTV và       - Giảm thiểu lượng hóa chất độc
                      phân bón trong nông           hại tồn lưu trong môi trường đất,
                      nghiệp                        hạn chế tối thiểu liều lượng hóa
                                                    chất sử dụng trong nông nghiệp




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     72
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                    CHƯƠNG II
         XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN VÀ HÀNH ĐỘNG

II.1. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÁC DỰ ÁN VÀ HÀNH ĐỘNG
       Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại các nguồn thải trên địa
bàn tỉnh Bến Tre và tầm nhìn cũng như mục tiêu kiểm soát ô nhiễm môi trường, đề
xuất các chương trình và dự án hành động. Các chương trình bao gồm:
II.1.1. Chương trình “Tăng cường năng lực quản lý, nâng cao nhận thức của cộng
đồng về bảo vệ môi trường”
II.1.1.1. Thực trạng và thách thức
       Từ khi Luật Bảo vệ Môi trường ra đời năm 2005 và Nghị định số 80 NĐ/TTg
ngày 09/8/2006 đã tạo điều kiện cho công tác bảo vệ môi trường được triển khai.
Trong thời gian qua tỉnh đã quan tâm và thực hiện tốt công tác tăng cường năng lực
quản lý, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
      - Tăng cường đào tạo kiến thức cơ bản về quản lý môi trường cho cán bộ công
chức cấp huyện, thị trấn, phường, xã phù hợp với nội dung quản lý được phân công,
phân cấp. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và
các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh.
       - Bước đầu nâng cao nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường. Qua
đó, góp phần tích cực vào việc cải thiện đáng kể chất lượng môi trường tại một số nơi,
ngành, lĩnh vực.
       - Huy động được đông đảo các thành phần trong xã hội, cộng đồng dân cư tham
gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
       - Đẩy mạnh chương trình giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp tại các đơn vị sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
       Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được trong công tác quản lý nhằm bảo vệ
môi trường thì tỉnh cũng còn những mặt hạn chế cần khắc phục:
       - Nguồn nhân lực bảo vệ môi trường tỉnh còn mỏng, đội ngũ cán bộ cấp huyện,
cấp xã làm công tác bảo vệ môi trường còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ đặt ra.
      - Sự phối hợp liên ngành, liên vùng còn kém hiệu quả dẫn đến nhiều trường hợp
chồng chéo về chức năng, trong khi lại bỏ trống nhiệm vụ quản lý theo thẩm quyền.
      - Thiếu các trang thiết bị phân tích môi trường, Trung tâm Quan trắc Môi trường
chỉ mới hình thành nên còn sơ khai do đó vẫn còn phải thuê mướn các đơn vị khác.
       - Vẫn còn tiềm năng rất lớn trong cộng đồng dân cư chưa được tập hợp và huy
động trong công tác bảo vệ môi trường.
       - Việc đưa nội dung giáo dục môi trường vào trường học chưa được quan tâm
và đầu tư đúng mức.
        - Các hoạt động vẫn còn mang tính phong trào, hình thức, được triển khai trên
cơ sở ngân sách của Nhà nước và nguồn tài trợ, chưa có các chương trình phát huy nội
lực tại địa phương hay xã hội hóa nhằm có tính bền vững lâu dài.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     73
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Nội dung tuyên truyền vẫn còn chung chung, chưa cụ thể và dễ cho việc
truyền thông đại chúng cho mọi quần chúng nhân dân.
      - Các mô hình thành công còn chưa được phổ biến và nhân rộng.
      - Việc đưa tin về môi trường bằng các phương tiện báo, đài chưa có sự đồng bộ.
II.1.1.2. Nội dung thực hiện
       Trong bối cảnh đất nước gia nhập WTO thì vấn đề phát triển kinh tế gắn liền
với bảo vệ môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững trở thành tiêu chí quan
trọng trong xã hội mới ngày nay. Do đó tỉnh Bến Tre cần phải đặc biệt quan tâm hơn
nữa công tác quản lý cũng như nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo vệ
môi trường.
       Trong thời gian tới, nhằm tăng cường và nâng cao nhận thức của người dân,
tỉnh cần thực hiện:
       - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm
bảo vệ môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân.
      - Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho các tổ chức và đội
ngũ cán bộ có liên quan đến công tác quản lý môi trường ở các cấp.
      - Đẩy mạnh xã hội hóa về hoạt động bảo vệ môi trường.
       - Xây dựng hệ thống hạch toán kinh tế môi trường; sử dụng các công cụ kinh tế
để thúc đẩy công tác bảo vệ môi trường.
      - Xây dựng mạng lưới quan trắc và phòng phân tích chất lượng môi trường.
II.1.2. Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước do nước thải sinh hoạt và
sản xuất; nâng cấp, cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
sinh hoạt và sản xuất”
II.1.2.1. Hiện trạng và thách thức của việc ô nhiễm nguồn nước do nước thải sinh
hoạt và sản xuất tỉnh Bến Tre
        Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt và sản xuất đang
diễn ra tại khá nhiều nơi của tỉnh. Theo ước tính, hàng ngày trên toàn tỉnh có khoảng
47.632 m3 nước thải sinh hoạt và 34.078 m3 nước thải sản xuất được thải trực tiếp ra
môi trường. Tất cả lượng nước thải này hầu như không được thu gom triệt để và thải
trực tiếp ra môi trường mà không thông qua quá trình xử lý. Điều này gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng môi trường trong khu vực.
       Trong tương lai, với việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ
kéo theo sự gia tăng lượng chất thải thải ra môi trường. Khi đó, nếu không có sự kiểm
soát chặt chẽ về tải lượng cũng như chất lượng nước thải khi thải ra môi trường thì
chắc chắn môi trường sẽ bị thay đổi nghiêm trọng, gây tác động xấu đến sức khỏe của
người dân.
II.1.2.2. Nội dung thực hiện
       Để chất lượng nước tại điểm sử dụng đảm bảo thì việc xả nước thải ra nguồn
tiếp nhận phải được kiểm soát chặt chẽ, đồng thời phải có các biện pháp tăng cường
quá trình tự làm sạch của nguồn nước; phải quy hoạch hệ thống thoát nước đô thị đảm
bảo yêu cầu không úng ngập và vệ sinh an toàn cho cộng đồng.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    74
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Phải từng bước thực hiện xử lý nước thải khu vực đô thị đảm bảo TCVN 5945-
2005 và TCVN 6772-2000 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
a. Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung, hoàn thiện hệ thống thoát nước đô thị
       - Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thu gom, thoát nước tại các khu dân cư tập
trung, khu đô thị như: thị xã Bến Tre, thị trấn Mỏ Cày, thị trấn Chợ Lách, thị trấn
Giồng Trôm, thị trấn Ba Tri và các thị trấn khác.
       - Nghiên cứu, tính toán và lựa chọn vị trí thích hợp nhằm xây dựng trạm xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung. Chất lượng nước thải sau khi xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn
TCVN 6772-2000 trước khi thải vào các nhánh sông. Mức độ áp dụng của tiêu chuẩn còn
tùy thuộc vào dân số trong khu vực và mục tiêu sử dụng nguồn nước mặt tại địa phương.
        - Đối với thoát và xử lý nước thải tại các đô thị cũ sẽ từng bước tách 2 hệ
thống (thoát nước mưa và nước thải) thông qua cải tạo đường ống hoặc xây dựng giếng
tách tràn. Tại các khu đô thị mới, tách 2 hệ thống ngay từ ban đầu hoặc chừa quỹ
đất tách 2 hệ thống sau này. Phấn đấu đến năm 2010, thị xã Bến Tre hoàn chỉnh hệ
thống thoát và trạm xử lý nước thải; đến năm 2020, các thị trấn và thị tứ đều được
xử lý nước thải.
b. Quản lý và kiểm soát nước thải các khu cụm công nghiệp
       Đối với các khu cụm công nghiệp (K/CCN) đang hoạt động hiện nay có thể thực
hiện nhiều biện pháp và chiến lược quản lý môi trường như xây dựng khung quản lý môi
trường, cung cấp tốt các dịch vụ môi trường (dịch vụ cấp nước, thu gom và xử lý chất
thải …). Các biện pháp kiểm soát và quản lý môi trường đối với các KCN này bao gồm:
      - Xác định giải pháp theo loại ô nhiễm và mức độ ô nhiễm.
      - Kiểm soát chặt chẽ việc xả nước thải ra các nguồn nước sông rạch.
      - Áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn.
      - Áp dụng phương thức xử lý cuối đường ống đối với nước thải chưa đạt tiêu chuẩn.
      - Tận dụng các nguồn nước giải nhiệt, nước được quy ước sạch.
c. Quản lý và kiểm soát nước thải các làng nghề
      Hiện tại ở địa phương cơ cấu kinh tế xã hội của các làng nghề thủ công còn yếu
kém nên xây dựng một hình thức xử lý đặc biệt để giúp đỡ nhóm ngành này. Các hành
động KSON môi trường làng nghề tập trung vào các vấn đề sau:
      - Quản lý bằng chính sách, chế tài:
      + Xây dựng quy chế quản lý, xử phạt đối tượng gây ô nhiễm môi trường.
      + Quản lý việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
       - Tiến hành xử lý nước thải: biện pháp xử lý đối với làng nghề chủ yếu là xử lý
nước thải chế biến thủy sản, kẹo dừa. Tiến trình xử lý như sau: Nước thải tập trung lại
bể thu gom, sau đó qua bể lắng 1 và bể lắng 2, rồi tiếp tục chuyển đến bể xử lý sinh
học hiếu khí rồi mới thải ra môi trường phải đạt tiêu chuẩn nước loại A.
       - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường các làng nghề: biện pháp tuyên truyền,
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung cho các chủ cơ sở là cần thiết, biện pháp này
cần được sự hỗ trợ của các cấp, ban ngành, hội phụ nữ, đoàn thanh niên để công tác
bảo vệ môi trường ngày càng tốt hơn.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     75
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
d. Quan trắc môi trường
      Quan trắc môi trường là khâu không thể thiếu trong kiểm soát ô nhiễm tại các
khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Thông qua việc quan trắc đặc tính nước thải sẽ
đánh giá được tình hình tuân thủ quy định việc xả thải của các cơ sở sản xuất.
e. Các biện pháp kỹ thuật tổng hợp bảo vệ nguồn nước
      - Hạn chế xả thải vào nguồn nước:
      + Sản xuất bằng công nghệ sạch và công nghệ ít chất thải;
      + Cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước thải;
      + Xử lý nước thải;
      + Quy hoạch hợp lý các cống xả nước thải.
      - Giảm chất thải sau phát sinh:
      + Xử lý nước thải;
      + Tái sử dụng dòng thải.
      - Tăng cường quá trình tự làm sạch nguồn nước:
      + Tăng cường xáo trộn tại cống xả nước thải;
      + Bổ sung nước sạch để pha loãng nước thải;
      + Làm giàu oxy cho nguồn nước;
      + Nuôi trồng thủy sinh.
      - Các giải pháp sinh thái chống phú dưỡng nguồn nước:
      + Xử lý hóa học nước thải ưu tiên xả thải vào nguồn nước cấp;
      + Giảm sinh khối trong nguồn nước.
II.1.3. Chương trình “Quản lý chất thải rắn, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu
gom và xử lý chất thải rắn”
II.1.3.1. Thực trạng và thách thức
a. Chất thải rắn sinh hoạt
       - Hiện tại công tác thu gom chất thải rắn trên địa bàn tỉnh chỉ mới tập trung ở
thị xã Bến Tre và các đô thị huyện thị khác, hiệu suất thu gom chỉ mới đạt 70%.
       - Tại các khu, cụm công nghiệp, công tác thu gom đạt hiệu suất cao, các cơ sở
nhỏ lẻ nằm ngoài khu công nghiệp do nằm rải rác trong khu dân cư nên công tác quản
lý chất thải rắn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác thu gom.
        - Rác thải sinh hoạt tại các bệnh viện huyện cũng chưa được xử lý một cách căn
cơ, triệt để.
      - Công nghệ xử lý chất thải rắn chủ yếu vẫn là chôn lấp không hợp vệ sinh.
b. Chất thải rắn nguy hại
        Hiện nay, rác thải công nghiệp nguy hại của tỉnh chủ yếu là bụi thuốc lá sinh ra
từ nhà máy Thuốc lá Bến Tre, công nghệ xử lý là thải tự nhiên và chôn lấp tại bãi rác
thị xã (ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thị xã Bến Tre).

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     76
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Đối với chất thải rắn y tế nguy hại, hiện nay hầu hết các cơ sở y tế trên địa bàn
tỉnh đều được thu gom riêng biệt so với chất thải y tế sinh hoạt. Lượng chất thải rắn
này đều được xử lý bằng hình thức thiêu đốt, riêng đối với các bệnh viện tuyến huyện
do chưa được đầu tư hệ thống lò đốt hiện đại nên rác thải nguy hại vẫn còn được đốt
bằng hệ thống lò đốt thủ công thiếu an toàn gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng
môi trường không khí.
       Nhìn chung công tác thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh vẫn còn
nhiều bất cập, hiệu quả chưa cao, nguyên nhân chủ yếu: Phân công trách nhiệm giữa
các ngành chưa rõ ràng, hình thức thu gom chủ yếu vẫn mang tính thủ công, thiếu đầu
tư nâng cấp trang thiết bị, nhận thức của cộng đồng chưa cao. Triển khai chính sách xã
hội hóa trong thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải còn thấp, công đoạn phân loại
chất thải rắn tại nguồn còn chưa được thực hiện, do vậy còn lãng phí chất thải cho tái
chế và tái sử dụng.
        Trong những năm tới khi sự gia tăng dân số, phát triển công nghiệp, phát triển
kinh tế sẽ kéo theo sự gia tăng chất thải, trong đó có chất thải rắn. Để đảm bảo phát
triển đi đôi với bền vững thì tỉnh cần phải thực hiện tốt công tác kiểm soát chất thải rắn
bằng các phương thức quản lý cũng như xử lý cụ thể hơn đối với từng loại chất thải,
từng khu vực địa phương.
II.1.3.2. Nội dung thực hiện
       - Xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do chất thải rắn gây ra.
       - Xây dựng và thực thi pháp luật.
      - Quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại.
       - Xã hội hóa hoạt động thu gom, phân loại và xử lý CTR.
       - Nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
       - Áp dụng sản xuất sạch hơn, hạn chế phát sinh chất thải.
II.1.4. Chương trình “Kiểm soát việc ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động chăn
nuôi và nuôi trồng thủy sản”
II.1.4.1. Hiện trạng và thách thức
       Xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nói chung và sự phát triển
ồ ạt của việc nuôi cá da trơn và chăn nuôi gia súc đang ngày càng trở thành mối nguy
hại cho vấn đề vệ sinh môi trường nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bến Tre. Hình thức
nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh vùng ven biển và nuôi cá da trơn tại các huyện đã
và đang làm thay đổi chất lượng môi trường nước sông rạch của tỉnh.
       Ngoài ra, quy mô chăn nuôi gia đình ngày càng mở rộng, bước đầu đã hình
thành nhiều trang trại theo phương thức nuôi công nghiệp. Việc phát triển chăn nuôi
tràn lan cùng với sự thiếu an toàn trong vệ sinh môi trường đã và đang gây ra những
vấn đề ô nhiễm môi trường đáng báo động tại địa phương, đặc biệt là tại khu vực
huyện Mỏ Cày.
II.1.4.2. Nội dung thực hiện
a. Quy hoạch phát triển các trang trại gia súc và xây dựng các mô hình tái sử dụng
chất thải (hầm biogas)

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      77
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Quy hoạch các khu vực nuôi gia súc tập trung, phải có hệ thống thoát nước, xây
dựng kiểu chuồng trại hợp vệ sinh sẽ giúp cho việc xịt rửa tiện lợi hơn, chuồng trại sạch
sẽ hơn vì không còn phân ứ đọng trong chuồng hoặc xung quanh chuồng và có thể tận
dụng chất thải của gia súc để làm chất đốt hay ủ làm phân bón dùng trong nông nghiệp.
      Xây dựng các túi biogas hay hầm biogas hoặc ngăn chứa và ủ phân riêng tại các
hộ nuôi gia súc phân tán trong khu dân cư.
        Đây là công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi có hiệu quả, vừa xử lý các yếu tố gây
ô nhiễm môi trường, hạn chế được các nguy cơ truyền bệnh vừa tạo ra khí để sử dụng
đun nấu. Biogas có rất nhiều loại như: túi nilon, hầm hình trụ xây gạch nắp bê tông hoặc
compost, hình cầu xây dựng bằng gạch … Điều kiện tiên quyết để biogas phát huy được
hiệu quả là phải xây dựng đúng theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo kín, bền vững không rò
khí và cung cấp tối thiểu 20 kg phân tươi trong 24 giờ. Loại hình này phù hợp đối với
các trại chăn nuôi gia súc với số lượng trên 5 con bò hoặc 20 con heo trở lên.
b. Thiết lập và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
      - Chuồng có nền được kiên cố hóa đảm bảo nước thải không thấm xuống sâu
ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm.
      - Có đường ống dẫn nước thải ra đường thoát nước chung của khu vực; xây dựng
đường cống ngầm trong khu dân cư (không được sử dụng kênh hở để giảm mùi hôi).
       - Có công trình xử lý chất thải của gia súc.
       - Các công trình xử lý chất thải phải được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định
(kết cấu, quy mô, khoảng cách ly đối với nơi ở, sinh hoạt …).
c. Kiểm soát nguồn thải các ao nuôi tôm
       - Hệ thống ao nuôi cần có các ao lắng các chất thải từ các ao nuôi trước khi xả
ra ngoài kênh.
        - Chất thải từ các ao nuôi cần phải được thu gom và tập trung tại một khu vực, xử
lý bằng cách phơi hoặc chuyển đến nơi xử lý. Nghiêm cấm tình trạng vứt chất thải
xuống lòng kênh rạch, sông ngòi của tỉnh. Lượng bùn sên vét đáy, đào ao nuôi cần được
xử lý làm phân bón vi sinh hoặc chôn lấp, không được để tràn tự nhiên ra môi trường.
       - Khi xây dựng hệ thống nuôi thâm canh nên lưu ý thiết kế các bể xử lý dây
chuyền bao gồm các bể lắng cơ học, sinh học và hóa học đạt tiêu chuẩn cho phép xả
thải vào kênh rạch, sông ngòi.
d. Kiểm soát vùng nuôi cá da trơn trên sông Ba Lai và các sông chính của tỉnh
       - Tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở nuôi
cá da trơn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Tất cả các cơ sở đều phải thực hiện đăng ký Bản
cam kết bảo vệ môi trường (hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường), chương trình
giám sát môi trường.
       - Xây dựng công trình xử lý chất thải đúng qui định, có hệ thống kênh thu gom
và ao xử lý nước thải.
        - Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn mới được thải trực tiếp ra môi trường, đặc
biệt là các cơ sở nuôi cá da trơn ven sông Ba Lai.
       - Triển khai dự án Quy hoạch chi tiết nuôi cá da trơn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
e. Nâng cao nhận thức cộng đồng

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     78
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Lồng ghép chương trình giáo dục bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi
trường nước nói riêng vào tất cả các trường học.
       - Tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường nước cho cán bộ chính quyền
các cấp từ tỉnh, huyện, xã, tới thôn, ấp.
       - Truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường nước cho dân cư sống
hai bên bờ sông, rạch, cho ngư dân sống trên sông - biển.
       - Xây dựng quy chế cộng đồng tham gia giám sát việc thực hiện các quy định
bảo vệ môi trường nước trong tỉnh.
      - Tổ chức các đội tự quản bảo vệ môi trường.
f. Thiết lập kế hoạch quan trắc môi trường theo hình thức tự động hoặc tự quản
      - Lắp đặt các trạm đo tự động tại các vị trí cố định, các trạm này có tác dụng
dùng để xây dựng số liệu nền về chất lượng nước tự nhiên, chỉ xét đến sự ảnh hưởng
của nguồn nước do các tác động của tự nhiên và các yếu tố ô nhiễm từ khí quyển.
       - Một số vị trí nuôi trồng thủy sản dọc theo các nhánh sông (đặc biệt là khu vực
hạ lưu) cần bố trí các điểm quan trắc để có thể đánh giá được độ an toàn của lưu vực
sông do ảnh hưởng từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trong vùng. Các vị trí tiếp nhận
nguồn nước thải từ khu vực chăn nuôi cũng cần có các trạm quan trắc.
II.1.5. Chương trình “Kiểm soát xâm nhập mặn các huyện ven biển, hạn chế và
giảm nhẹ tác hại của quá trình xâm nhập mặn diễn ra trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
II.1.5.1. Hiện trạng và thách thức của quá trình xâm nhập mặn đến môi trường và
phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre
       Bến Tre là một trong những tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long có bề mặt
tiếp giáp biển nên vấn đề xâm nhập mặn xảy ra thường xuyên và nặng nề, đặc biệt là
vào mùa khô gây ảnh hưởng, thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời
sống của người dân trong tỉnh. Trong đó, huyện Thạnh Phú, Bình Đại và Ba Tri là 3
huyện ven biển chịu ảnh hưởng nặng từ vấn đề này.
        Một trong những hậu quả nghiêm trọng của tình trạng xâm nhập mặn nói trên
đã làm cho tài nguyên đất của Bến Tre bị suy thoái với 7,38% diện tích đất tự nhiên bị
nhiễm mặn thường xuyên (đất đã bị suy thoái do mặn, không có khả năng cải tạo,
thuộc vùng sinh thái mặn); 13% diện tích đất tự nhiên bị nhiễm mặn nhiều (đất đã bị
suy thoái do mặn trung bình, thuộc vùng sinh thái mặn) và 24% diện tích đất tự nhiên
chỉ bị nhiễm mặn nhẹ (đất đang suy thoái, thuộc vùng lợ và có thể cải tạo bằng các
biện pháp canh tác phù hợp) và 35% diện tích đất tự nhiên (đất đang có nguy cơ suy
thoái, thuộc vùng ngọt). Ngăn chặn sự suy thoái đất ở vùng bị nhiễm mặn nhiều, nhẹ
và vùng ngọt là một vấn đề cấp bách cần giải quyết để bảo vệ nguồn tài nguyên đất có
ý nghĩa quyết định cho sản xuất nông nghiệp của người dân.
       Trong tương lai, với sự phát triển chung của cả nước, nhiều hiện tượng liên
quan đến môi trường sẽ xảy ra như: nước sông Mekong ngày càng suy giảm về lưu
lượng, hệ quả của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, nhiệt độ tăng, bão lốc …) và hệ
canh tác nông nghiệp không hợp lý … Hệ quả tất yếu là làm trầm trọng thêm tình trạng
xâm nhập mặn, nước mặn sẽ xâm nhập sâu vào khu vực nội đồng … gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.



TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     79
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
II.1.5.2. Các nội dung thực hiện
a. Nhanh chóng hoàn chỉnh hệ thống đê bao ngăn mặn ven biển và dọc sông
       Tiếp tục nhận sự đầu tư của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn,
ngân sách tỉnh và nhân dân đóng góp, Bến Tre ngoài việc đã hình thành một hệ thống
thủy lợi đầu mối quan trọng cần hoàn chỉnh hệ thống đê bao ngăn mặn ven biển và dọc
sông, vấn đề đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi ngăn mặn được ưu tiên hàng đầu.
       - Đối với khu vực Châu Thành, Chợ Lách, Bắc Mỏ Cày và một phần phía Bắc
thị xã Bến Tre, tập trung đầu tư nạo vét kênh mương nội đồng, đê bao, nâng cấp hệ
thống thủy lợi đang hoạt động nhằm chủ động điều tiết nước, ngăn mặn.
       - Đối với huyện Thạnh Phú và Nam Mỏ Cày, nạo vét kênh nội đồng, nâng cấp các
tuyến đê ven sông Cổ Chiên và xây dựng các tuyến đê bao cồn nổi thuộc huyện Mỏ Cày.
       - Đối với khu vực Nam thị xã Bến Tre, Giồng Trôm và Ba Tri, ngoài hoàn thiện
hệ thống thủy lợi nội đồng, tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh tuyến đê ven sông Hàm Luông
và xây dựng đê biển Ba Tri. Tại huyện Bình Đại hoàn chỉnh tuyến đê ven sông Tiền.
       - Đối với dự án ngọt hóa vùng Bắc Bến Tre, tỉnh cần tranh thủ nguồn vốn của
Trung ương tiếp tục đầu tư xây dựng âu thuyền An Hóa, âu thuyền Bến Tre, cống lấy
nước Bến Rớ, nạo vét trục dẫn Ba Lai và xây dựng bờ kè sông Giao Hòa, cùng nhiều
công trình thủy lợi khác.
b. Xây dựng các cống ngăn mặn đối với vùng sản xuất nông nghiệp tạo thêm diện tích
ngọt hóa, tận dụng nước mưa
       Việc bảo vệ, gia cố, xây dựng các hệ thống ngăn mặn mới cần phải được đặc
biệt nâng cao với sự phối hợp của chính quyền địa phương.
      - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cống ngăn mặn tuyến Giồng Trôm - Ba Tri và
cống Mỏ Cày bảo vệ lúa và cây ăn trái.
      - Tại huyện Thạnh Phú và Nam Mỏ Cày, cần xây dựng cống Bến Giông Nhỏ,
cống Rạch Cái Bần (Phú Khánh), tu sửa hệ thống cống và xây dựng các tuyến đê bao
cồn nổi thuộc huyện Mỏ Cày.
       - Tại huyện Bình Đại, đầu tư xây dựng cống Kênh Mới (Long Hòa), hoàn chỉnh
hệ thống cống dưới chân đê biển.
       - Bắc Mỏ Cày tập trung đầu tư nạo vét kênh mương nội đồng, xây dựng hệ
thống cống.
c. Tăng khả năng cung cấp nước ngọt cho vùng mặn. Đây là giải pháp cân bằng cung
- cầu, ổn định sản xuất lúa, chủ động phục vụ thủy sản
         Tiếp tục phát huy hiệu quả của công trình cống – đập Ba Lai với nhiệm vụ chủ
yếu là kiểm soát lũ ở phần phía Bắc tỉnh, kiểm soát mặn, cấp nước ngọt, thoát lũ, tiêu
úng nhằm ổn định dân cư, phát triển nông nghiệp (trong đó có bảo vệ các vườn cây ăn
trái), thủy sản cho phần phía Nam.
d. Bố trí thời vụ hợp lý để giảm lượng nước tưới trong mùa khô kiệt
       Trên cơ sở đánh giá thực trạng diễn biến xâm nhập mặn và hệ canh tác vùng
ven biển tỉnh Bến Tre, những hợp lý và chưa hợp lý, để từ đó đề xuất giải pháp chuyển
đổi cơ cấu sản xuất thích hợp.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     80
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Cơ cấu cây trồng và mùa vụ cần chuyển dịch là: Nuôi trồng thủy sản; lúa một
vụ cao sản hoặc đặc sản; hai vụ lúa (hè thu, mùa); một vụ lúa mùa + màu; cây ăn trái
trên các giồng cát; một vụ lúa mùa + một vụ tôm sú mùa khô; nuôi tôm biển, nuôi tôm
kết hợp trồng lúa.
       - Ngoài nuôi tôm cá chuyên canh, phát triển mô hình nuôi thủy sản kết hợp với
trồng cây dạng mương vườn để nuôi nghêu, sò ở các bãi triều.
II.1.6. Chương trình “Cải tạo tình hình vệ sinh môi trường vùng nông thôn, cấp
nước sạch cho vùng bị xâm nhập mặn”
II.1.6.1. Hiện trạng và thách thức
       Hiện tại, tại tỉnh Bến Tre tỷ lệ hố xí hợp vệ sinh còn rất thấp, loại hình nhà ổ
chuột ven các kênh rạch vẫn còn cao, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi chưa được quan
tâm xử lý đúng mức gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại các địa phương. Ngoài ra, tình
hình dịch bệnh trên gia cầm cũng đang diễn biến khá phức tạp tạo nguy cơ đe dọa đến
chất lượng môi trường và sức khỏe người dân.
       Bên cạnh đó, tình trạng cấp nước sạch cho khu vực nông thôn hiện nay còn nhiều
hạn chế, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước mưa và sử dụng nguồn nước không đảm bảo vẫn còn
chiếm tỷ lệ cao, hình thức sử dụng lu, bể chứa nước mưa trở thành phổ biến ở các vùng
nông thôn. Khu vực ven biển bị nhiễm mặn là vùng bị hạn chế về nguồn nước sinh hoạt
lớn nhất tỉnh Bến Tre, sự hạn chế về nước cộng với quá trình xâm nhập mặn làm cho
nguồn nước ngọt ở đây trở nên khan hiếm và đắc đỏ, nhất là vào mùa khô.
      Trong tương lai, sự gia tăng dân số kết hợp với yêu cầu phát triển kinh tế và hệ
quả của biến đổi khí hậu (khan hiếm nước ngọt, xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất
liền …) đã đặt ra những thách thức rất lớn cho các vấn đề cấp nước sinh hoạt và vệ
sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre trong thời gian tới.
II.1.6.2. Nội dung thực hiện
a. Nâng cao tỷ lệ hố xí hợp vệ sinh, xóa dần số lượng nhà “ổ chuột”
      - Xây dựng những chính sách di dời các hộ dân sống trong khu vực nhà ổ chuột
đến khu vực an toàn, tạo điều kiện “an cư lạc nghiệp” cho người dân theo phương châm:
nâng cao chất lượng cuộc sống về nhà ở, đi lại, tiếp cận các dịch vụ cơ bản xã hội nhưng
đảm bảo các yếu tố văn hóa truyền thống, tạo công ăn việc làm cho người dân.
      - Tăng cường hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường
của người dân nông thôn.
       - Đầu tư xây dựng nhà vệ sinh công cộng từng cụm dân cư từ 5 hộ trở lên với
chi phí khoảng 5 triệu đồng/cái.
      - Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và trợ vốn giúp người dân nông thôn
xây dựng hố xí hợp vệ sinh.
b. Tăng cường mở rộng mạng lưới cấp nước sạch cho vùng bị xâm nhập mặn
       Tỉnh nên xây dựng các trạm cấp nước 10 – 20 m3/giờ tại các khu dân cư tập
trung khoảng 100 – 200 hộ. Thông qua chương trình cấp nước nông thôn (giếng tầng
nông ở nơi thích hợp, giếng cạn hợp vệ sinh nơi giồng cát, giếng ống, cung cấp các bể
xi măng, lu vại để lắng, lọc, chứa theo chương trình mục tiêu quốc gia, viện trợ của
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài).

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     81
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
c. Nâng cao năng lực quản lý nguồn nước
       - Có kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý nguồn nước từ cấp cơ sở, địa phương và
đầu tư kinh phí cho công tác điều tra, nghiên cứu bảo vệ nguồn nước của tỉnh.
       - Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp quy cùng với các biện pháp triển khai, giáo
dục, chế tài đối với các đối tượng vi phạm trong bảo vệ môi trường nước.
      - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho người dân ý thức về việc bảo vệ môi
trường nước: hạn chế thải các chất gây ô nhiễm xuống kênh rạch, khai thác nước ngầm
bừa bãi …
II.1.7. Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm không khí tại các làng nghề sản xuất chỉ
xơ dừa, than thiêu kết”
II.1.7.1. Thực trạng và thách thức
       Ngành sản xuất chỉ xơ dừa đã được hình thành từ rất lâu tại tỉnh Bến Tre. Hiện
nay trên toàn tỉnh có hàng trăm cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa đang hoạt động. Bên cạnh
đó, sản xuất than thiêu kết cũng là thế mạnh của tỉnh trong những năm gần đây. Chất
lượng môi trường không khí xung quanh tại các cơ sở sản xuất này đều đang có dấu
hiệu thay đổi do:
       - Khói thải từ quá trình sản xuất chứa các thành phần bụi dầu, đen, nặng, không
tan trong không khí, các chất này tồn lưu trong môi trường không khí từ 100 ngày đến
3 năm ở 2 dạng phổ biến là hơi khí và phân tử bụi (bụi lơ lửng, bụi nặng, aerosol khí,
lỏng, rắn).
       - Hầu hết các cơ sở sản xuất này đều nằm ngoài các khu cụm công nghiệp, đồng
thời công nghệ lạc hậu nên việc quản lý và kiểm soát khí thải từ quá trình sản xuất còn
gặp nhiều khó khăn.
       - Nhiều hệ thống ống khói tại các cơ sở sản xuất thấp dưới 2 m, một số lò
không có hệ thống ống khói. Trong những giờ sản xuất, khói thải không thể phát tán
lên cao và ra xa, do đó gây tác hại đến tình hình sức khỏe của người dân sống trong
khu vực xung quanh.
      - Khoảng cách từ lò đốt đến khu dân cư, vườn cây chỉ từ 5 – 60 m, phạm vi ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh rất rộng do đa số các lò than không có ống khói
hoặc ống khói chỉ cao từ 2 – 10 m.
       - Công nghệ xử lý khí thải hiện đã được nghiên cứu và đạt được hiệu quả xử lý
khá tốt. Tuy nhiên, do giá thành lớn nên không được người dân chọn lựa và ứng dụng
trên thực tế.
       - Bụi từ mụn xơ dừa phát sinh trong quá trình đập tước vỏ dừa, đánh tơi thành
chỉ và quá trình cào xới phơi chỉ. Ngoài ra, các hoạt động đập tước vỏ dừa, đánh tơi
thành chỉ cũng đã làm gia tăng mật độ tiếng ồn tại đây.
II.1.7.2. Nội dung thực hiện
      - Tổng kiểm tra các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết trên toàn tỉnh.
      - Quy hoạch các khu vực làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa và than thêu kết.
       - Di dời các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa trên toàn tỉnh, đình chỉ hoạt động các cơ
sở sản xuất than thiêu kết nằm quá gần khu dân cư, vườn tược.


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                       82
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      - Trong giai đoạn trước mắt, cần hướng dẫn chủ cơ sở sản xuất lắp đặt hệ thống
ống khói có độ cao hợp lý và ứng dụng phương pháp đốt thứ cấp. Điều này giúp hạn
chế những ảnh hưởng không tốt do khí thải từ sản xuất chỉ xơ dừa và than thêu kết đến
sức khỏe của người dân.
       - Khẩn trương, nhanh chóng đầu tư cho công trình nghiên cứu khoa học, đề tài
xử lý khói thải lò than thiêu kết.
       - Xây dựng đề án thu gom mụn dừa, khuyến thích các đơn vị đầu tư tái chế, tái
sử dụng mụn dừa thành các sản phẩm thân thiện với môi trường: đất sạch, phân hữu cơ
vi sinh …
      - Hoàn thiện công nghệ sản xuất và sử dụng chu trình khép kín trong hoạt động
sản xuất chỉ xơ dừa, đặc biệt là trong công đoạn đập, tước vỏ dừa.
       - Ứng dụng khoa học công nghệ trong việc quản lý và xử lý khí thải từ lò đốt
than thiêu kết trên quy mô rộng.
      - Tổ chức thanh kiểm tra và giám sát thường xuyên chất lượng khí thải tại khu
vực sản xuất và chất lượng không khí môi trường xung quanh.
II.1.8. Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất do sử dụng TBVTV và
phân bón trong nông nghiệp”
II.1.8.1. Thực trạng và thách thức
       Hiện tại người dân tỉnh Bến Tre vẫn còn thói quen sử dụng phân bón và
TBVTV một cách cảm tính theo kinh nghiệm dân gian, canh tác lâu năm của người
dân, gây khó khăn trong công tác quản lý và kiểm soát lượng phân bón và thuốc
BVTV. Điều này dẫn đến việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp còn mất cân đối và
không hợp lý cho từng loại cây trồng hay các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây.
Đây là một trong những nguyên nhân gây thoái hóa đất, độ phì của đất ngày một suy
giảm, độ chua và dư lượng thuốc BVTV ngày một gia tăng trong môi trường đất.
II.1.8.2. Nội dung thực hiện
       - Quản lý lượng phân bón, TBVTV đang lưu hành trên thị trường, lượng phân,
thuốc phun, xịt cho mỗi mùa vụ.
      - Từng bước chuyển nền nông nghiệp hóa học sang nông nghiệp sinh học.
     - Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng để nâng cao kiến thức của nông dân về
phương thức canh tác khoa học, hợp lý để giảm thiểu tác động đến môi trường.
       - Khuyến khích người dân trong việc tham gia xây dựng và phát triển các đề tài,
dự án để thực hiện có hiệu quả mô hình canh tác gắn với chế biến xuất khẩu.
       - Tuyên truyền tác hại của việc sử dụng quá mức TBVTV, phân bón, vứt bao bì
chứa thuốc trên đồng ruộng, xúc rửa bình xịt thuốc tại nguồn nước sông rạch.
II.1.9. Chương trình “Kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu các tác động đến tài
nguyên môi trường do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu”
II.1.9.1. Thực trạng và thách thức
       Biến đổi khí hậu là hiện tượng đang diễn ra khá phổ biến hiện nay trên toàn thế
giới. Hiện tượng này ngày càng làm nghiêm trọng hơn tình hình thiên tai và sự cố môi
trường như: xâm nhập mặn, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới ... Tỉnh Bến Tre là tỉnh

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     83
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
được hợp thành bởi 3 cù lao lớn, có địa hình trũng và tiếp giáp với biển nên được dự
báo là khu vực chịu ảnh hưởng khá nặng bởi hiện tượng này trong tương lai.
II.1.9.2. Nội dung thực hiện
       - Khảo sát đánh giá và dự báo các đối tượng và quy mô bị tác động do quá trình
thay đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường của tỉnh.
      - Tăng cường năng lực ngành khí tượng, thủy văn.
       - Quy hoạch khoanh vùng các khu vực dễ bị ảnh hưởng, nhạy cảm do tai biến
môi trường.
      - Lồng ghép chương trình, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu vào các quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội.
II.2. XÁC ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN
      Nhằm đạt được các mục tiêu trên, tỉnh Bến Tre cần có các dự án/hành động
mang tính khả thi cao. Các dự án và hành động chính là giải pháp cụ thể hóa các
chương trình hành động.

            Bảng II.1: Đề xuất dự án/hành động thực hiện KSONMT
TT                                  Hành động/Dự án
Chương trình “Tăng cường năng lực quản lý, nâng cao nhận thức của cộng đồng
                               về bảo vệ môi trường”
     Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị và bảo vệ tài
 1
     nguyên môi trường
 2 Xây dựng mạng lưới quan trắc và phòng phân tích chất lượng môi trường
 3 Tăng cường đội ngũ cũng như nâng cao năng lực quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã
   Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước do nước thải sinh hoạt và sản
 xuất; nâng cấp, cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh
                                 hoạt và sản xuất”
     Xây dựng và triển khai các văn bản, kế hoạch kiểm soát chất lượng nước thải từ
 1
     các cơ sở sản xuất, khu cụm công nghiệp
 2 Đề án tổng thể xử lý chất thải tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre
 3 Điều tra, đánh giá hiện trạng các hộ dân sống dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
     Điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội của các gia đình sống dọc theo sông
 4
     rạch
     Xây dựng chương trình hợp tác giữa tỉnh Bến Tre với các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh
 5
     Long và Tiền Giang trong việc bảo vệ môi trường các lưu vực sông
Chương trình “Quản lý chất thải rắn, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom và
                                xử lý chất thải rắn”
 1 Nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn trên toàn tỉnh Bến Tre
 2 Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn
 3 Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú Hưng
 4 Thí điểm phân loại rác thải tại thị xã Bến Tre
 Chương trình “Kiểm soát việc ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động chăn nuôi
                              và nuôi trồng thủy sản”

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    84
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
TT                                   Hành động/Dự án
     Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và nuôi tôm đạt chuẩn môi trường tại huyện
 1
     Chợ Lách
 2 Rà soát và quy hoạch hợp lý các vùng nuôi trồng thủy sản hợp lý
  Chương trình “Kiểm soát xâm nhập mặn các huyện ven biển, hạn chế và giảm
   nhẹ tác hại của quá trình xâm nhập mặn diễn ra trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
 1 Nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi dẫn nước vào nội đồng
 2 Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý cho từng giai đoạn phục vụ sản xuất
 Chương trình “Cải tạo tình hình vệ sinh môi trường vùng nông thôn, cấp nước
                          sạch cho vùng bị xâm nhập mặn”
 1 Cấp nước sạch nông thôn
 2 Vệ sinh môi trường nông thôn
 3 Xây dựng lò hỏa táng
  Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm không khí tại các làng nghề sản xuất chỉ xơ
          dừa, than thiêu kết và do hoạt động giao thông tại khu đô thị”
 1 Quy hoạch khu làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết
 2 Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu mẫu tại khu TTCN An Thạnh
     Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại, thích hợp xử lý triệt để khí thải từ
 3
     quá trình sản xuất than thiêu kết
     Xây dựng văn bản pháp lý và kế hoạch thanh tra, giám sát cũng như hỗ trợ
 4
     nguồn kinh phí áp dụng sản xuất sạch hơn
 5 Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí thải giao thông tại các đô thị
 Chương trình “Kiểm soát ô nhiễm chất lượng đất do sử dụng TBVTV và phân
                               bón trong nông nghiệp”
 1 Dự án cải tạo chất lượng môi trường đất
     Kiểm soát tình hình lưu hành và tiêu thụ hóa chất thuốc BVTV và phân bón
 2
     trong nông nghiệp
Chương trình “Kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu các tác động đến tài nguyên môi
                     trường do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu”
     Điều tra, đánh giá và dự báo mức độ tác động do biến đổi khí hậu đến tài nguyên
 1
     môi trường tỉnh Bến Tre
 2 Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và sự cố tràn dầu
     - Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó với sự cố tràn dầu, ngăn ngừa và xử
 3
     lý kịp thời các vấn đề môi trường tại khu vực vùng biển và ven biển


      Ngoài ra, cũng trong khuôn khổ chương trình PCDA, năm 2008 tỉnh Bến Tre
cũng đã tiến hành thực hiện các dự án gồm:

      -   Cải thiện môi trường kênh Chín Tế

      -   Xây dựng các mô hình xử lý chất thải chăn nuôi tại xã Đa Phước Hội, huyện
          Mỏ Cày và xã Phú Lễ, huyện Ba Tri



TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      85
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
II.3. LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG CÁC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

          Bảng II.2: Xây dựng kế hoạch thực hiện các hành động/dự án
 Hành động/ Dự án                                Các hoạt động
                          - Lập kế hoạch thực hiện chiến dịch giáo dục và nâng cao
                          nhận thức cộng đồng
                          + Đánh giá mức độ nhận thức của cộng đồng hiện nay về vấn
                          đề môi trường
                          + Xác định vấn đề môi trường chính của tỉnh hiện nay
                          + Xác định các nhóm đối tượng trọng tâm trong cộng đồng
                          cần nâng cao nhận thức
                          + Sự phối hợp các công cụ giáo dục và nhận thức cộng đồng
                          sẽ được sử dụng
                          - Nâng cao nhận thức người dân về giá trị tài nguyên môi
                          trường vùng bờ cho cộng đồng dân cư ven biển, đặc biệt là
                          tài nguyên đa dạng sinh học vùng đất ngập nước, tài nguyên
                          thủy sản ven biển
                          + Xây dựng tài liệu tuyên truyền
                          + Phát hành tài liệu tuyên truyền

Phổ biến, tuyên truyền    + Thành lập nhóm và tổ chức tập huấn đối với lực lượng
nâng cao nhận thức của    tuyên truyền viên
cộng đồng về giá trị và   + Triển khai tuyên truyền trực tiếp đến cộng đồng
 bảo vệ tài nguyên môi    - Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường
         trường
                          + Nâng cao ý thức của người dân trong công tác thu gom và
                          quản lý chất thải rắn
                          + Xây dựng tài liệu tuyên truyền
                          + Xây dựng chương trình tuyên truyền bảo vệ môi trường
                          trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh
                          + Treo băng rôn, áp phích tuyên truyền nâng cao ý thức bảo
                          vệ môi trường tại các khu vực công cộng
                          + Thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện giữa các
                          chuyên gia và nhân dân trong các buổi họp tổ, họp ấp ...
                          + Tổ chức các ngày chủ nhật xanh, thứ bảy tình nguyện tại
                          các khu dân cư nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của
                          người dân
                          - Xây dựng chương trình phổ cập kiến thức môi trường cho
                          học sinh cấp phổ thông
                          + Xây dựng và phổ biến tài liệu thông tin thích hợp
                          + Xây dựng chương trình giáo dục theo từng cấp học phổ


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     86
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                          thông
                          + Hỗ trợ trang thiết bị giảng dạy
                          + Thường xuyên tổ chức các cuộc thi hái hoa dân chủ với chủ
                          đề bảo vệ môi trường
                          + Tổ chức các đợt tham quan, ngoại khóa giúp các em có
                          nhận thức đúng về giá trị tài nguyên môi trường và nhận thấy
                          được ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường
                          + Tổ chức các ngày tình nguyện làm vệ sinh trường lớp, khu
                          vực sinh sống
                          + Tổ chức cuộc thi tìm hiểu kiến thức về bảo vệ môi trường
                          giữa các trường trong tỉnh
                          - Nâng cao nhận thức về giá trị tài nguyên môi trường cho
                          cán bộ quản lý thuộc tất cả các ngành nghề thuộc cấp tỉnh,
                          huyện
                          + Xây dựng các tài liệu hội thảo liên kết giữa các ngành nghề
                          với công tác bảo vệ môi trường
                          + Phát hành tài liệu hội thảo
                          + Tổ chức hội thảo
                          + Tổ chức thi đua sáng tạo bảo vệ môi trường theo từng lĩnh
                          vực, ngành nghề
                          - Lập thư viện điện tử phục vụ cho việc truy cập của người
                          dân tại các cơ quan ban ngành hoặc nơi công cộng
                          - Xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tại
                          địa phương
                          + Khảo sát, đánh giá tình hình thực tế tại địa phương
                          + Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc thích hợp cho
                          từng môi trường đất, nước, không khí.
                          + So sánh xây dựng chế độ quan trắc, hình thức quan trắc (tự
  Xây dựng mạng lưới      động, bán tự động, thủ công). Đối với những khu vực trọng
quan trắc và Phòng phân   điểm và thích hợp có thể xây dựng trạm quan trắc tự động.
  tích chất lượng môi     - Khảo sát, xây dựng phòng phân tích chất lượng môi trường
         trường           kết hợp trạm quan trắc
                          + Khảo sát, xác định vị trí thích hợp xây dựng phòng phân
                          tích thí nghiệm
                          + Lập báo cáo đầu tư
                          + Tiến hành xây dựng
                          + Đầu tư trang thiết bị, máy móc
                          - Bố trí nhân sự vào các vị trí thích hợp cho Trung tâm quan

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     87
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                Các hoạt động
                           trắc
                           - Bổ sung nguồn nhân lực các cấp
                           + Đến năm 2010 bổ sung thêm nhân sự cho Chi cục Bảo vệ
                           Môi trường
                           + Đến năm 2015 bổ sung lực lượng cán bộ quản lý môi
                           trường thuộc cấp huyện/thị và xã/phường
                           - Bổ sung trang thiết bị quản lý môi trường tại các cấp
                           + Bổ sung máy móc phục vụ công tác quản lý môi trường
                           thuộc cấp tỉnh
                           + Đầu tư máy móc phân tích nhanh tại hiện trường chất
                           lượng môi trường phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát
                           thuộc cấp huyện
                           + Thiết lập đường dây nóng nhằm kịp thời tiếp nhận các
                           thông tin nóng về tài nguyên và môi trường
                           - Nâng cao trình độ chuyên môn cho các nhân sự của Trung
                           tâm quan trắc
                           + Các phương pháp quan trắc, lấy mẫu, bảo quản mẫu theo
                           đúng tiêu chuẩn
  Tăng cường đội ngũ
cũng như nâng cao năng     + Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường theo
 lực quản lý từ cấp tỉnh   tiêu chuẩn TCVN và quốc tế
       đến cấp xã          + Các phương pháp xử lý, lưu trữ kết quả phân tích
                           + Các phương pháp về vận hành, sửa chữa, bảo trì, hiệu
                           chuẩn máy móc, thiết bị
                           + Các phương pháp về an toàn hóa chất và an toàn lao động
                           - Nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng cán bộ quản
                           lý thuộc các cấp
                           + Tổ chức các buổi hội thảo, mời các chuyên gia trong lĩnh
                           vực phổ biến kiến thức về:
                           Công nghệ mới thân thiện với môi trường và công nghệ xử lý
                           ô nhiễm môi trường
                           Các mô hình mới trong việc quản lý môi trường
                           Kinh nghiệm quản lý môi trường tại các địa phương
                           Xác định các vấn đề về tài nguyên môi trường tại địa phương
                           và đề xuất phương hướng giải quyết
                           Phổ biến các văn bản pháp luật cấp Trung ương và cấp địa
                           phương có liên quan
                           + Tổ chức các đợt tập huấn cho lực lượng quản lý các cấp về:


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     88
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
 Hành động/ Dự án                                Các hoạt động
                          Kỹ năng giải quyết vấn đề về quản lý môi trường
                          Sử dụng các công cụ pháp lý cho kiểm soát ô nhiễm và và
                          bảo vệ môi trường cấp địa phương
                          Phổ biến và ứng dụng các tiêu chuẩn về chất lượng môi
                          trường
                          + Tổ chức các khóa đào tạo hoặc cử đi đào tạo nâng cao năng
                          lực chuyên môn
                          Đào tạo kỹ năng quản lý
                          Cử cán bộ theo học các lớp chuyên đề
                          Cử cán bộ theo học các lớp nâng cao trình độ
                          + Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm quản lý, mô hình
                          quản lý hiệu quả tại các địa phương trong và ngoài nước:
                          Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho sức khỏe cộng đồng ở
                          khu dân cư nghèo và sức khỏe nghề nghiệp tại các làng nghề
                          Tham quan trong nước về các ứng dụng tốt trong công tác
                          kiểm soát tại các khu vực đông dân nghèo ở các tỉnh bạn
                          - Bổ sung và cập nhật những văn bản pháp luật có liên quan
                          đến vấn đề bảo vệ môi trường
                          + Bổ sung những văn bản đã được ban hành
                          + Thường xuyên cập nhật các văn bản mới
                          - Rà soát tính phù hợp giữa các văn bản với tình hình thực tế
                          sản xuất công nghiệp tại địa phương, đặc biệt là đối với các
                          cơ sở chế biến thủy hải sản
                          - Xây dựng các văn bản quản lý mang tính chuyên biệt phù
Xây dựng và triển khai    hợp với tình hình thực tế:
 các văn bản, kế hoạch    + Quy định về xử lý chất thải tại các khu/cụm công nghiệp,
  kiểm soát chất lượng    cơ sở sản xuất
 nước thải từ các cơ sở   + Quy định về việc di dời các cơ sở sản xuất vào các K/CCN
sản xuất, khu cụm công
        nghiệp            + Quy định về chất lượng nước thải đối với từng ngành nghề
                          và trong từng khu vực cụ thể
                          - Xây dựng kế hoạch kiểm soát
                          + Điều tra đánh giá tình tình xử lý nước thải tại các cơ sở sản
                          xuất
                          + Phân loại các cơ sở sản xuất chưa đạt các yêu cầu về chất
                          lượng môi trường nước thải. Lập danh sách các cơ sở gây ô
                          nhiễm môi trường nghiêm trọng
                          + Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý thích hợp đối với từng
                          trường hợp, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     89
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                  Các hoạt động
                            nghiêm trọng
                            + Thông báo những quyết định đã được đề xuất đến từng đơn
                            vị, đồng thời cho giới hạn thời gian thực thi quyết định phù
                            hợp
                            + Lập kế hoạch cụ thể kiểm soát việc thực thi quyết định của
                            các cơ sở sản xuất
                            - Xử lý nghiêm các trường hợp không thực thi đúng các
                            quyết định đã đề ra
                            - Điều tra, khảo sát và đánh giá tình hình thực tế việc quản lý
                            và xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh Bến Tre
                            - Dự báo tải lượng cũng như đặc tính chất thải y tế thải ra
                            môi trường đến năm 2020 trên toàn tỉnh
Đề án tổng thể xử lý chất - Đề xuất công nghệ và giải pháp thích hợp trong việc quản lý
thải tại các cơ sở y tế trên và xử lý chất thải tại các cơ sở y tế
   địa bàn tỉnh Bến Tre      - Sắp xếp thứ tự ưu tiên các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi
                             trường nghiêm trọng trên toàn tỉnh
                            - Lập báo cáo đầu tư cho dự án
                            - Tiến hành xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình cho
                            các đơn vị theo thứ tự ưu tiên đã được sắp xếp
                            - Điều tra, đánh giá hiện trạng các hộ dân sống dọc theo các
                            sông ngòi, kênh rạch
                            - Điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội của các gia đình
                            sống dọc theo sông rạch
                            - Khảo sát quy hoạch hợp lý khu tái định cư
                            + Khu tái định cư nên bố trí tại những khu vực thích hợp
                            tránh xa khu vực ven sông
                            + Khu vực tái định cư đủ sức chứa tất cả các hộ gia đình
                            được di dời
 Cải thiện tình hình môi
                            + Khu vực tái định cư phải đảm bảo điều kiện thuận lợi cho
trường tại thị xã Bến Tre
                            hoạt động sản xuất của người dân
                            - Xây dựng chính sách, cơ chế thích hợp di dời tái định cư
                            các hộ dân
                            + Khuyến khích các hộ dân có đủ điều kiện kinh tế di dời ra
                            khu vực tái định cư
                            + Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ nguồn vốn cho các hộ nghèo
                            + Thiết lập cơ chế thích hợp tuyên dương các hộ gia đình có
                            ý thức trách nhiệm trong việc di dời
                            - Quy hoạch cải tạo tái sử dụng khu vực ven kênh sông rạch


 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                       90
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                  Các hoạt động
                            - Điều tra, khảo sát tính toán tải lượng, đặc tính nước thải tại
                            thị xã
                            - Dự tính tải lượng nước thải trong tương lai
                            - Xác định giải pháp và vị trí thích hợp xây dựng trạm xử lý
                            nước thải sinh hoạt tập trung tại thị xã
                            - Điều tra xác định địa chất công trình tại khu vực khảo sát
                            - Thiết kế công trình xử lý nước thải
                            - Tiến hành giải phóng mặt bằng khu vực xây dựng
                            - Tiến hành xây dựng các công trình xử lý nước thải
                            - Chuyển giao công nghệ và vận hành trạm xử lý
                            - Điều tra, đánh giá hiện trạng các hộ dân sống dọc theo các
                            sông ngòi, kênh rạch
                            - Điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội của các gia đình
                            sống dọc theo sông rạch
                            - Khảo sát quy hoạch hợp lý khu tái định cư
                            + Khu tái định cư nên bố trí tại những khu vực thích hợp
                            tránh xa khu vực ven sông
                            + Khu vực tái định cư đủ sức chứa tất cả các hộ gia đình
                            được di dời
                            + Khu vực tái định cư phải đảm bảo điều kiện thuận lợi cho
                            hoạt động sản xuất của người dân
                            - Xây dựng chính sách, cơ chế thích hợp di dời tái định cư
 Cải thiện tình hình môi    các hộ dân
  trường tại các thị trấn
thuộc huyện Mỏ Cày, Ba      + Khuyến khích các hộ dân có đủ điều kiện kinh tế di dời ra
 Tri, Bình Đại và các thị   khu vực tái định cư
        trấn khác           + Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ nguồn vốn cho các hộ nghèo
                            + Thiết lập cơ chế thích hợp tuyên dương các hộ gia đình có
                            ý thức trách nhiệm trong việc di dời
                            - Quy hoạch cải tạo tái sử dụng khu vực ven kênh sông rạch
                            - Điều tra đánh giá hiện trạng nước thải tại thị trấn các huyện
                            Mỏ Cày, Ba Tri, Bình Đại và các thị trấn
                            - Điều tra, khảo sát tính toán tải lượng, đặc tính nước thải tại
                            các thị trấn trên
                            - Dự tính tải lượng nước thải trong tương lai
                            - Xác định giải pháp và vị trí thích hợp xây dựng trạm xử lý
                            nước thải sinh hoạt tập trung tại các thị trấn
                            - Điều tra xác định địa chất công trình tại khu vực khảo sát

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                       91
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                           - Thiết kế công nghệ xử lý đảm bảo chất lượng nước thải sau
                           xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường QCVN
                           14:2008/BTNMT
                           - Tiến hành giải phóng mặt bằng khu vực xây dựng
                           - Tiến hành xây dựng các công trình xử lý nước thải
                           - Chuyển giao công nghệ và vận hành trạm xử lý
                           - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại các lưu
                           vực sông giữa Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang
                           + Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại lưu
                           vực
                           + Xác định nguyên nhân và nguồn gây ô nhiễm môi trường
                           nước
 Xây dựng chương trình     + Đánh giá những tác động qua lại đối với các lưu vực sông
 bảo vệ môi trường các     do hoạt động phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh trong
 lưu vực sông giữa tỉnh    tương lai
Bến Tre với các tỉnh Trà
                           + Dự báo diễn biến chất lượng môi trường nước tại các lưu
Vinh, Vĩnh Long và Tiền
                           vực
         Giang
                           - Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường lưu vực sông
                           trong đó có sự hợp tác giữa tỉnh Bến Tre và các tỉnh Trà
                           Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang
                           + Xây dựng giải pháp bảo vệ môi trường lưu vực sông
                           + Xây dựng chế độ, chính sách hợp tác giữa các tỉnh
                           + Quy định trách nhiệm và quyền hạn của các bên
                           - Tăng cường đầu tư các trang thiết bị phục vụ công tác thu
                           gom và quản lý chất thải rắn tại các địa phương
                           + Đầu tư hệ thống thùng chứa rác công cộng
                           + Hệ thống các xe chở rác, xe ép rác
                           + Hệ thống các dụng cụ thu gom rác trên đường
                           + Hệ thống thu gom và vận chuyển rác chuyên dụng đối với
 Nâng cao hiệu quả thu     các loại rác thải nguy hại
 gom chất thải rắn trên
                           - Tăng cường độ ngũ cán bộ làm công tác quản lý chất thải
   toàn tỉnh Bến Tre
                           rắn tại các khu chợ, khu dân cư và làng nghề sản xuất chỉ xơ
                           dừa. Thành lập tổ dịch vụ thu gom rác thải theo quy mô cấp
                           xã, thị trấn hoặc 1 khu dân cư, chợ. Tổ thu gom rác có từ 2 –
                           4 người, có quy chế hoạt động riêng và chịu sự quản lý của
                           UBND xã, thị trấn hoặc ban quản lý chợ. Tổ thu gom được
                           trang bị xe chở rác, cuốc, xẻng, quần áo bảo hộ lao động,
                           khẩu trang, chổi
                           + Tổ thu gom rác hoạt động hàng ngày vào các giờ quy định,

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    92
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
 Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                         các nhân viên thuộc tổ thu gom có trách nhiệm thu gom rác
                         và vệ sinh đường phố, chợ trong xã, thị trấn
                         + Xây dựng kế hoạch cung ứng thiết bị, thu gom và vận
                         chuyển tại các khu vực công cộng và làng nghề chỉ xơ dừa
                         - Xác định và bố trí các trạm trung chuyển rác thích hợp
                         không gây ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người dân
                         - Tổ chức hội thảo, tập huấn cho các cán bộ quản lý, kỹ thuật:
                         + Hội thảo về các chỉ tiêu phân loại phế liệu
                         + Hội thảo về khung kế hoạch kiểm soát ô nhiễm chất thải
                         rắn tại các địa phương
                         + Phương pháp xây dựng các bộ chỉ thị môi trường ngắn hạn
                         và trung hạn cấp địa phương về chất thải rắn và chất thải
                         nguy hại
                         + Xây dựng chương trình quản lý chất thải rắn cho các khu
                         chợ, khu dân cư và làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa
                         - Tăng cường quản lý chất thải nguy hại công nghiệp, chất
                         thải y tế
                         + Tổ chức phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn (chất thải
                         nguy hại và chất thải không nguy hại)
                         + Tổ chức tốt hệ thống thu gom chất thải công nghiệp nguy
                         hại và chất thải y tế nguy hại
                         + Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm và lập kế hoạch,
                         phương án xử lý chất thải một cách chi tiết và cụ thể trình cơ
                         quan có thẩm quyền cao nhất
                         + Khuyến khích tái sử dụng chất thải công nghiệp
                         + Có cơ chế khuyến khích xã hội hóa, hình thành và phát
                         triển các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ thu gom và xử lý
                         chất thải công nghiệp, kể cả chất thải nguy hại
                         + Thiết lập cơ chế đăng ký sử dụng và kiểm soát các nguồn
                         hóa chất độc hại, chất thải y tế
                         + Tăng cường quản lý và xử lý chất thải nguy hại, chất thải y
                         tế và có biện pháp bắt buộc các doanh nghiệp phải xử lý triệt
                         để chất thải nguy hại
                         - Xã hội hóa hoạt động thu gom và quản lý chất thải rắn
                         + Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách nhằm khuyến khích
                         mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thu gom, vận
                         chuyển, xử lý chất thải rắn và mọi tổ chức đoàn thể xã hội
                         tham gia vào giám sát hệ thống quản lý chất thải rắn
                         + Xây dựng quy chế giám sát của cộng đồng đối với các dịch

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    93
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                          vụ môi trường
                          + Nâng cao nhận thức và năng lực giám sát của các tổ chức
                          xã hội, của cộng đồng
                          + Xây dựng hệ thống phí và thu phí quản lý chất thải rắn (thu
                          gom, tồn trữ, trung chuyển, vận chuyển, xử lý và chôn lấp) có
                          cơ sở khoa học và có tính xã hội cao
                          + Hỗ trợ người dân nghèo không có khả năng đóng chi phí
                          thu gom
                          - Đối với từng địa phương, thời điểm thu gom rác thải phải
                          được xác định rõ ràng tránh gây ảnh hưởng đến người dân
                          trong khu vực
                          - Điều tra đánh giá tình hình phát thải chất thải rắn trên toàn
                          tỉnh
                          - Xem xét và lựa chọn vị trí thích hợp xây dựng nhà máy
                          - Giải phóng mặt bằng khu vực lựa chọn
                          - Nghiên cứu và lựa chọn công nghệ áp dụng, kết hợp các
                          công nghệ hiện đại trong việc xử lý rác thải tại tỉnh:
                          + Sản xuất phân compost đối với chất thải rắn dạng hữu cơ
                          + Đốt với chất thải rắn khác
                          + Riêng đối với chất thải y tế nguy hại sẽ được xử lý bằng
Xây dựng khu liên hợp     thiết bị lò đốt chuyên dụng
  xử lý chất thải rắn     - Dự báo tình hình phát thải trong tương lai và xác định quy
                          mô công suất trạm xử lý
                          - Thiết kế kỹ thuật và xây dựng trạm xử lý
                          - Chuyển giao công nghệ cho cán bộ vận hành
                          - Đào tạo năng lực cho lực lượng cán bộ vận hành và quản lý
                          trạm
                          - Tìm nguồn tiêu thụ đầu ra đối với lượng phân bón được sản
                          xuất
                          - Đối với chất thải sau quá trình đốt sẽ được chôn lấp tại bãi
                          rác Phú Hưng
                          - UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án
                          cải tạo bãi chôn lấp đạt tiêu chuẩn môi trường tuân thủ theo
                          Thông tư số 01/2001/TTLBKHCNMT-BXD
Xử lý ô nhiễm tại bãi rác
                          - Tổ chức điều tra đánh giá thực trạng mức độ ô nhiễm và
       Phú Hưng
                          khả năng gây ô nhiễm của bãi rác hiện tại và trong tương lai
                          - Tạo hệ thống hàng rào bảo vệ, ngăn cách với môi trường
                          cảnh quan bên ngoài


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     94
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                Các hoạt động
                           - Trong khi chờ đợi việc xây dựng giải pháp thích hợp xử lý
                           chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre nên tiến hành thiết kế lắp đặt
                           đầy đủ hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác và khí phát sinh
                           tại các ô chưa chôn lấp trong khu vực bãi rác Phú Hưng
                           - Sau khi đã hoàn thành kỹ thuật cần thiết, rác thải sẽ được
                           chôn lấp vào các ô mới này. Đồng thời trong thời gian này,
                           tiến hành thiết kế đóng cửa phần khu vực bãi rác đã đầy theo
                           đúng trình tự và kỹ thuật đã quy định trong Thông tư số
                           01/2001/TTLBKHCNMT-BXD. Trong đó, phần lắp đặt hệ
                           thống đường ống thu gom và xử lý nước rỉ rác cần được chú
                           trọng
                           - Song song đó phải dự kiến các phương án phục hồi cảnh
                           quan và tái sử dụng mặt bằng sau khi bãi chôn lấp chấm dứt
                           hoạt động
                           - Lựa chọn 1 khu vực đặc trưng tại thị xã Bến Tre để xây
                           dựng mô hình
                           - Đầu tư trang thiết bị chứa và thu gom rác thải riêng biệt tại
                           khu vực thí điểm
Thí điểm phân loại rác     - Hướng dẫn và khuyến khích người dân thực hiện phân loại
thải tại thị xã Bến Tre    rác thải
                           - Tiến hành thực hiện phân loại rác thải
                           - Đánh giá kết quả sau thời gian thực hiện
                           - Đúc kết kinh nghiệm và nhân rộng mô hình
                           - Mở các lớp tập huấn tại địa phương
                           - Tuyên truyền Luật Môi trường cho người dân qua các
Xây dựng mô hình nuôi      phương tiện thông tin đại chúng
 cá da trơn và nuôi tôm
đạt chuẩn môi trường tại   - Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và nuôi tôm đảm bảo các
    huyện Chợ Lách         điều kiện an toàn vệ sinh môi trường
                           - Tiến hành xây dựng 2 mô hình nuôi đảm bảo chất lượng vệ
                           sinh môi trường và quản lý chất thải sau khi thu hoạch
                           - Rà soát, đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản trên toàn
                           tỉnh
                           - Khảo sát, nghiên cứu nuôi trồng thủy sản thích hợp
 Rà soát và quy hoạch      - Quy hoạch hợp lý khu vực nuôi trồng thủy sản
 hợp lý các vùng nuôi      - Tiến hành di dời vùng nuôi trồng thủy sản vào khu vực quy
    trồng thủy sản         hoạch
                           - Ưu đãi, hỗ trợ nguồn vốn giúp người dân di dời vào khu
                           vực quy hoạch
                           - Lập kế hoạch và triển khai kiểm tra xử lý các trường hợp

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     95
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                Các hoạt động
                           nuôi không đúng quy định
                           - Xã hội hóa thể chế, chính sách xây dựng và quản lý các
                           công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
                           + Thảo luận và đặt vấn đề với thiết kế ban đầu của công trình
                           + Đưa những quan điểm thiết kế từ bên ngoài vào những nơi
                           có thể áp dụng được
                           + Nêu ra sự khó khăn trong vấn đề kiểm soát và vận hành hệ
                           thống
                           + Đề ra chiến lược vận hành tốt
                           + Thảo luận và cần đạt được sự thống nhất giữa nguyên tắc
                           vận hành công trình ở cấp quản lý và người dân địa phương
                           + Thảo luận và cần đạt được sự thống nhất giữa việc vận
                           hành với các yêu cầu của người nông dân
                           + Những thay đổi trong chính sách quản lý cần theo những
                           thay đổi về yêu cầu của người dân
                           + Cuối cùng cần đạt được sự linh hoạt giữa các cấp (quản lý
                           và người dân)
  Xây dựng chế độ điều     - Xây dựng chế độ điều tiết nước thích hợp với từng thời kỳ,
tiết nước hợp lý và nâng   thời điểm
cấp hoàn chỉnh hệ thống    + Xác định rõ ràng và chính xác thời điểm tháo nước và dẫn
  thủy lợi dẫn nước vào    nước vào nội đồng
         nội đồng
                           + Thông tin rõ ràng và rộng rãi lịch tháo nước và dẫn nước
                           cho người dân biết nhằm có được kế hoạch thích hợp trong
                           sản xuất
                           - Nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng:
                           + Điều tra đánh giá hiện trạng hệ thống kênh mương nội
                           đồng phục vụ sản xuất trên toàn tỉnh
                           + Rà soát, bổ sung quy hoạch thủy lợi trên toàn tỉnh đáp ứng
                           nhu cầu sản xuất trong hiện tại và tương lai phù hợp với mục
                           tiêu chuyển đổi cơ cấu sản xuất
                           + Hoàn chỉnh, xây dựng các công trình mới trong đó ưu tiên
                           các vùng bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, vùng nuôi trồng
                           thủy sản
                           + Nâng cấp các tuyến kênh rạch dẫn nước vào nội đồng, đặc
                           biệt là các cửa đóng xả dẫn nước ra vào các kênh mương.
                           Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các hệ thống quan trọng, ưu
                           tiên. Đảm bảo phát huy được trên 90% năng lực thiết kế, đạt
                           hiệu suất từ 65% - 75%
                           + Cần xây dựng các khu vực dự trữ nước thích hợp nhằm giải

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     96
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                          quyết vấn đề thiếu nước ngọt vào mùa khô
                          - Xã hội hóa hình thức cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh,
                          khuyến khích các loại hình đầu tư từ tư nhân
                          - Tiếp tục cấp nước sạch từ nguồn nước mặt dẫn tới qua hệ
                          thống kênh đào
                          - Phổ biến rộng rãi công tác rắc bột xử lý nước cho khu vực
                          nông thôn nhằm giảm bớt nguyên nhân gây nhiễm bẩn nguồn
                          nước
                          - Phát huy khả năng vận động, tuyên truyền của báo đài và
                          các đoàn thể, tổ chức nhiều cuộc thi môi trường, xây dựng
                          nhiều chuyên đề, câu chuyện nước sạch và vệ sinh môi
                          trường
Cấp nước sạch nông thôn
                          - Khuyến khích người dân sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích
                          nguồn nước ngọt
                          - Phát sóng truyền hình liên tục các thông tin về tài nguyên
                          môi trường giúp cho nhân dân thay đổi nhận thức và thái độ,
                          dẫn đến có các hành động tốt để giải quyết vấn đề nước sạch
                          và vệ sinh môi trường tại chỗ hiệu quả
                          - Nghiên cứu áp dụng mô hình xử lý nước mưa dự trữ đáp
                          ứng nhu cầu nước ngọt vào mùa khô
                          - Áp dụng công nghệ lọc màng mới của Pall trong việc xử lý
                          nước lợ nhằm tăng cường khả năng cấp nước ngọt cho người
                          dân tại khu vực ven biển
                          - Cải thiện nhà ổ chuột tại các khu dân cư nghèo
                          + Đầu tư dạy nghề và khôi phục các ngành nghề truyền thống
                          + Giải quyết tốt vấn đề ruộng đất cho những hộ nghèo đang
                          thiếu đất và không đất sản xuất
                          + Khuyến khích và tạo điều kiện cho họ có được một nghề
                          mới
                        + Thực hiện chính sách di dời những hộ dân sống trong khu
Vệ sinh môi trường nông nhà ổ chuột này đến khu vực an toàn, tạo điều kiện “an cư lạc
         thôn           nghiệp” cho người dân
                          + Xây dựng các khu tái định cư, đảm bảo ổn định cuộc sống
                          cho người dân
                          - Hỗ trợ xây dựng hố xí hợp vệ sinh
                          + Hỗ trợ nguồn vốn giúp các hộ dân xây dựng hố xí hợp vệ
                          sinh. Xây dựng hố xí tự hoại trong nhà theo mô hình hầm bê
                          tông 3 ngăn 1m3 với giá thành 900.000 đồng kể cả lắp đặt
                          dưới sàn nhà.
                          + Đối với các khu vực dân cư nghèo nên xây dựng các nhà vệ

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                    97
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                          sinh công cộng theo từng cụm dân cư, khoảng 2 - 3 hộ/nhà vệ
                          sinh
                          + Khuyến khích người dân sử dụng hố xí hợp vệ sinh
                          - Thực hiện dỡ bỏ các nhà vệ sinh trên kênh rạch, ao hồ
                          - Tiến hành thu gom và xử lý lượng rác thải quanh khu vực
                          ven đường, ven sông rạch, bãi biển, cống rãnh
                          - Nghiên cứu công nghệ lò hỏa táng đang được sử dụng hiện
                          nay trong và ngoài nước
                          - Nghiên cứu đánh giá nhu cầu hiện tại và tương lai tại địa
                          phương
                          - Xác định công nghệ và công suất lò hỏa táng
 Xây dựng lò hỏa táng     - Khảo sát, lựa chọn vị trí thích hợp xây dựng lò hỏa táng
                          - Lập báo cáo đầu tư thực hiện dự án
                          - Thiết kế công nghệ và công suất lò
                          - Giải phóng mặt bằng và xây dựng lò đốt
                          - Đào tạo và bố trí lực lượng cán bộ quản lý và vận hành lò
                          - Lập cơ sở dữ liệu các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa và than
                          thiêu kết
                          + Tiến hành điều tra tổng thể hiện trạng phát triển tại các cơ
                          sở sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết
                          + Khảo sát và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại
                          các cơ sở sản xuất
                          + Sử dụng phần mềm GIS hoặc các phần mềm chuyên dụng
                          lập cơ sở dữ liệu tình hình phát triển cũng như hiện trạng chất
                          lượng môi trường tại các cơ sở sản xuất

Quy hoạch khu làng nghề - Lập quy hoạch các khu/cụm sản xuất chỉ xơ dừa và than
 sản xuất chỉ xơ dừa và thiêu kết
     than thiêu kết     + Lựa chọn vị trí thích hợp và xây dựng các kịch bản phát
                        triển
                          + Lập quy hoạch chi tiết các khu/cụm sản xuất
                          + Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải
                          + Thiết lập vành đai cách ly với khu dân cư
                          + Lập kế hoạch cụ thể di dời các cơ sở sản xuất vào các
                          khu/cụm sản xuất
                          + Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất di dời vào
                          các khu/cụm sản xuất
                          - Di dời các cơ sở sản xuất nằm ngoài vào trong các khu làng

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                     98
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
   Hành động/ Dự án                                  Các hoạt động
                              nghề
                              + Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ tạo điều kiện
                              cho người dân nghèo di dời vào khu vực làng nghề
                              + Thực hiện xử lý nghiêm đối với các cơ sở gây ô nhiễm
                              nghiêm trọng nhưng cố tình không di dời ra khỏi khu vực dân
                              cư tập trung
                              - Quy hoạch và xây dựng lại làng nghề sản xuất
                              + Xây dựng hành lang cây xanh an toàn phân cách với khu
                              vực dân cư xung quanh
                              + Áp dụng các giải pháp thích hợp hạn chế lượng bụi phát
                              sinh trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và sản xuất chỉ xơ
Xây dựng làng nghề sản        dừa
 xuất kiểu mẫu tại khu        + Quản lý chặt chẽ lượng chất thải rắn sinh ra sau quá trình
   TTCN An Thạnh              sản xuất
                              - Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn rộng rãi các
                              giải pháp áp dụng
                              - Tổ chức các buổi tham quan và học tập
                              - Khuyến khích người dân thực hiện theo mô hình nhằm hạn
                              chế lượng bụi sinh ra
                              - Xác định thành phần ô nhiễm chủ yếu của khí thải
                              - Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý khí thải
                              - Tiến hành chạy mô hình tại phòng thí nghiệm
                              - Vận hành mô hình pilot công nghệ đạt hiệu quả cao trong
                              mô hình thí nghiệm
 Nghiên cứu và áp dụng
công nghệ hiện đại, thích     - So sánh và lựa chọn công nghệ mang lại hiệu quả cao và có
hợp xử lý triệt để khí thải   giá thành thấp
từ quá trình sản xuất than    - Phổ biến kiến thức về công nghệ mới trên phương tiện thông
         thiêu kết            tin đại chúng, giúp người dân tiếp cận và nắm bắt rõ các thông
                              tin cần thiết
                              - Tổ chức tư vấn và nâng cao nhận thức của chủ cơ sở sản
                              xuất về hiệu quả cũng như sự cần thiết phải xử lý khí thải
                              - Vận hành thí điểm tại một cơ sở sản xuất nhằm giúp các cơ
                              sở sản xuất thấy được hiệu quả cũng như cách thức vận hành
 Xây dựng văn bản pháp        - Xây dựng kế hoạch thanh tra, giám sát:
lý và kế hoạch thanh tra,     + Kiểm tra chương trình quan trắc theo bản cam kết bảo vệ
giám sát cũng như hỗ trợ      môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường
 nguồn kinh phí áp dụng
    sản xuất sạch hơn         + Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
                              đối với hoạt động sản xuất than thiêu kết và chỉ xơ dừa trên

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                      99
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
 Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                         địa bàn tỉnh Bến Tre
                         + Thường xuyên giám sát chất lượng môi trường không khí
                         tại các làng nghề qua các thông số quan trắc: bụi, SO2, CO2,
                         CO, THC, tiếng ồn …
                         + Giám sát lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày và các
                         hình thức thải bỏ lượng chất thải rắn này, đặc biệt là các mụn
                         dừa
                         + Kiểm tra hiệu quả xử lý đối với các hệ thống xử lý tại các
                         cơ sở sản xuất đã nghiệm thu hệ thống xử lý chất thải
                         + Lập danh sách các cơ sở vi phạm và báo cáo kết quả
                         - Hoàn thiện cơ sở pháp lý trong việc kiểm soát lượng khí
                         thải từ các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết
                         + Rà soát và thống kê các cơ sở đã đánh giá tác động môi
                         trường hoặc lập bản cam kết bảo vệ môi trường
                         + Lập danh sách các cơ sở sản xuất chưa thực hiện cam kết
                         bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường
                         + Bổ sung, hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật còn
                         thiếu liên quan đến vấn đề quản lý khí thải do hoạt động sản
                         xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết
                         + Ban hành các quy chế, quy định khen thưởng đối với các
                         cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết tuân thủ về vấn đề
                         bảo vệ môi trường. Đồng thời, có những quy định xử lý thật
                         nghiêm các trường hợp vi phạm. Các cơ sở cố tình vi phạm
                         mà không có lý do chính đáng nào, nếu cần thiết biện pháp
                         chấm dứt sản xuất sẽ được áp dụng
                         + Hiện đại hóa và cập nhật các thông tin, phương pháp kỹ
                         thuật mới
                         + Tăng cường và nâng cao năng lực quản lý đối với cán bộ
                         quản lý tại địa phương
                         + Xây dựng quy định xử phạt cho từng mức độ vi phạm đối
                         với các cơ sở sản xuất
                         + Quản lý việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
                         môi trường
                         + Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
                         + Nộp thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường
                         - Xây dựng chế độ kiểm soát tự động
                         + Đánh giá và xác định thành phần và tải lượng khí thải tại
                         các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết
                         + Sắp xếp thứ tự ưu tiên mức độ cần xử lý

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 100
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                 Các hoạt động
                            + Lập kế hoạch xử lý
                            + Tổ chức tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật xử lý khí thải cho các
                            cơ sở sản xuất về công nghệ xử lý khí thải mới
                            + Đầu tư, thay thế các loại máy móc cũ, lạc hậu bằng các loại
                            hiện đại, phù hợp với công suất và có khả năng giảm lượng
                            bụi phát sinh
                            + Đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm sau khi áp dụng kỹ
                            thuật xử lý tại các cơ sở sản xuất
                            - Nâng cao diện tích cây xanh đô thị
                            + Trồng cây xanh dọc theo các vỉa hè
   Dự án hạn chế ảnh
                            + Trồng xây xanh tại khu vực dãy phân cách giao thông
 hưởng do khí thải giao
  thông tại các đô thị      + Quy hoạch diện tích các công viên cây xanh tại các đô thị
                            - Nghiêm cấm các phương tiện cũ, lạc hậu thô sơ lưu thông
                            trên các tuyến đường nội thị
                            - Khảo sát, đo đạc chất lượng môi trường đất
                            - Xác định lượng hóa chất dư thừa trong đất
                            - Phân vùng khu vực cần cải tạo
                            - Lựa chọn vùng thích hợp điển hình trình diễn kỹ thuật cải
                            tạo chất lượng đất
                            + Nghiên cứu lựa chọn giải pháp thích hợp xử lý lượng hóa
Dự án cải tạo chất lượng    chất dư thừa
    môi trường đất
                            + Tính toán lượng hóa chất cần thiết
                            + Tiến hành xử lý chất lượng đất tại khu vực đã chọn
                            + Trồng những loại cây thích hợp trong việc cải tạo đất
                            - Phổ biến kết quả đạt được cho người nông dân
                            - Hướng dẫn người dân kỹ thuật cải tạo và nhân rộng mô hình
                            cải tạo đất
                            - Củng cố hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
                            + Sắp xếp, củng cố, nâng cao hiệu quả tổ chức các dịch vụ
                            bảo vệ thực vật
 Kiểm soát tình hình lưu    + Tổ chức tập huấn, cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc
hành và tiêu thụ hóa chất   BVTV nhằm giúp người bán thuốc BVTV am hiểu những
  thuốc BVTV và phân        kiến thức về chuyên môn bảo vệ thực vật để tư vấn cho người
 bón trong nông nghiệp      mua phân biệt được các loại sâu, loại bệnh hại, sử dụng thuốc
                            trên từng đối tượng sâu bệnh hại trên từng loại cây trồng an
                            toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo thời gian cách
                            ly đối với từng loại thuốc trên các đối tượng cây trồng cụ thể,
                            đảm bảo an toàn cho người sử dụng lương thực thực phẩm,

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 101
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
 Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                         bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, môi trường môi sinh. Nội
                         dung bao gồm:
                         * Thuốc bảo vệ thực vật
                         * Khái niệm về dịch hại cho cây trồng, các loại sâu, bệnh hại
                         chính trên các cây trồng chính và biện pháp phòng trừ
                         * Các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và
                         kiểm dịch thực vật
                         * Biên soạn cuốn sách với nội dung Hướng dẫn số 948/HD-
                         BNN ngày 11/12/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
                         Nông thôn cho học viên nghiên cứu
                         - Ban hành các quy định về việc sử dụng thuốc BVTV
                         + Rà soát, đánh giá danh mục các hóa chất BVTV
                         + Xây dựng, ban hành các quy định khuyến khích sản xuất,
                         sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học
                         + Quy định hạn chế, cấm sử dụng các loại hóa chất BVTV
                         gây độc hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
                         + Hoàn chỉnh các quy định đăng ký thuốc BVTV
                         + Củng cố hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
                         + Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng thuốc BVTV
                         - Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc sử dụng
                         hóa chất BVTV
                         + Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo cho cộng đồng thông
                         tin, giải đáp về các vấn đề môi trường
                         + Công khai khen thưởng các cá nhân áp dụng hiệu quả công
                         tác sản xuất sạch trong nông nghiệp
                         + Tổ chức các cuộc thi nông dân tham gia bảo vệ môi trường
                         + Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và Đài truyền hình
                         tỉnh Bến Tre phát sóng các buổi hướng dẫn phòng trừ rầy
                         nâu, bệnh nghẹt rễ và bệnh bạc lá trên lúa …
                         + Ra thông báo, hướng dẫn trực tiếp cho các huyện, thị về chỉ
                         đạo khắc phục bệnh vàng lá sinh lý trên cây lúa một cách
                         hiệu quả, tránh thiệt hại về kinh tế cho nông dân vì sử dụng
                         thuốc BVTV không đúng
                         - Nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử dụng thuốc
                         BVTV và phân bón
                         + Treo băng rôn, áp phích quảng cáo tại các khu vực bán
                         TBVTV và phân bón
                         + Thường xuyên lồng ghép hướng dẫn kỹ thuật sử dụng hóa


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 102
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                Các hoạt động
                           chất thuốc BVTV và phân bón cho người dân
                           + Khuyến khích người dân sử dụng thiết bị an toàn trong quá
                           trình phun và bón thuốc BVTV, phân bón
                           + Hỗ trợ, trang bị các trang thiết bị an toàn cho một số hộ dân
                           điển hình
                           + Phổ biến các thông tin có liên quan đến thuốc BVTV và
                           phân bón trên các phương tiện thông tin đại chúng, loa phát
                           thanh
                           + Phổ biến các loại, nhãn hiệu thuốc BVTV có tính độc hại
                           cao cho người dân tại các khu vực buôn bán
                           + Hướng dẫn người dân áp dụng giải pháp IBM trong sản
                           xuất nhằm hạn chế sử dụng lượng hóa chất thuốc BVTV và
                           phân bón
                           - Điều tra hiện trạng thiên tai sự cố môi trường trong những
                           năm gần đây tại tỉnh Bến Tre
                           - Thống kê những thiệt hại do thiên tai và sự cố môi trường
                           mang lại cho tỉnh
                           - Lập cơ sở dữ liệu
                           - Đánh giá và xác định các đối tượng bị tác động nghiêm
Điều tra, đánh giá và dự   trọng nhất
báo mức độ tác động do
sự thay đổi khí hậu đến    - Xem xét và dự báo sự thay đổi khí hậu trong tương lai
 tài nguyên môi trường     - Dự báo những ảnh hưởng có thể xảy ra tại tỉnh Bến Tre do
      tỉnh Bến Tre         ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
                           + Sự nóng lên của thời tiết
                           + Mực nước biển dâng
                           + Xuất hiện nhiều hiện tượng như bão, mưa kéo dài ...
                           - Xác định đối tượng sẽ bị tác động do những ảnh hưởng này
                           - Dự báo mức độ bị tác động của từng đối tượng
                           - Phân vùng khu vực chịu sự tác động của biến đổi khí hậu
                           - Tăng cường năng lực trang thiết bị cho trạm khí tượng thủy
                           văn nhằm dự báo kịp thời tình hình diễn biến môi trường
Xây dựng kế hoạch hành + Đầu tư máy móc hiện đại
 động ứng phó với biến + Tăng cường nhân lực có trình độ
      đổi khí hậu
                       - Đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm phòng chống và giảm
                       nhẹ thiên tai
                           - Đầu tư hệ thống các máy bộ đàm, máy phát tín hiệu ... nhằm
                           thông tin kịp thời diễn biến khí hậu cho các đối tượng hoạt


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 103
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                               Các hoạt động
                          động trên biển
                          - Đầu tư trang bị các máy móc, dụng cụ, tàu thuyền, phao cứu
                          sinh cần thiết nhằm ứng cứu kịp thời khi có sự cố
                          - Thành lập đội ứng phó nhanh nhằm giải quyết kịp thời các
                          tình huống khẩn cấp
                          - Thường xuyên huấn luyện nâng cao kỹ năng ứng cứu
                          - Định kỳ tổ chức các buổi hội thảo đóng góp ý kiến cũng
                          như trao đổi giữa các cán bộ quản lý trong lĩnh vực nhằm
                          đánh giá đúng diễn biến khí hậu và dự báo đúng những diễn
                          biến sẽ xảy ra
                          - Trước mỗi dự báo xấu sẽ xảy ra, cần tiến hành họp khẩn cấp
                          và thống nhất ý kiến đưa ra giải pháp thích hợp giải quyết
                          vấn đề
                          - Phát triển rừng ngập mặn để giảm thiểu tác động của biến đổi
                          khí hậu
                          + Tăng cường năng lực quản lý rừng
                          * Nâng cao kiến thức của cán bộ về các loại cây ngập mặn và
                          cách thức quản lý thành công loại cây này
                          * Đào tạo cán bộ bao gồm đào tạo sử dụng phần mềm GIS và
                          phân tích không gian
                          * Đào tạo trọng tâm về cách lựa chọn và khai thác dữ liệu để
                          đưa ra được thông tin
                          * Đào tạo tiếp theo về tất cả các khía cạnh khác trong các năm
                          tiếp theo
                          * Tăng cường chất lượng đội ngũ kiểm lâm, công tác thanh
                          tra và xử lý các vụ vi phạm về pháp luật bảo vệ rừng; các khu
                          bảo tồn
                          + Tăng cường sự phối hợp giữa các ban ngành hữu quan
                          + Tuyển chọn, xây dựng mạng lưới cung ứng giống, chuyển
                          giao các quy trình công nghệ, kỹ thuật trồng rừng ngập mặn
                          + Tăng diện tích rừng phải đi kèm với chất lượng rừng và
                          cuộc sống của người dân trong khu vực, ưu tiên giao khoán
                          đất rừng ngập mặn cho người dân địa phương
                          + Kết hợp trồng mới với khoanh nuôi tự nhiên để tái tạo rừng
                          tự nhiên (có tính đa dạng sinh học cao hơn rừng trồng)
                          + Quy hoạch môi trường trong phát triển KTXH ở các vùng
                          đệm ven các khu bảo tồn
 Xây dựng và triển khai   - Thành lập đội phản ứng nhanh ứng phó kịp thời khi có sự
kế hoạch ứng phó với sự   cố tràn dầu xảy ra

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 104
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
  Hành động/ Dự án                                 Các hoạt động
 cố tràn dầu, ngăn ngừa     - Tập huấn nâng cao kỹ năng đội ngũ cán bộ phản ứng nhanh
và xử lý kịp thời các vấn   + Nâng cao khả năng ứng phó nhanh
  đề môi trường tại khu
  vực vùng biển và ven      + Tập huấn nâng cao các kỹ năng chuyên môn
           biển             - Đầu tư trang thiết bị ứng phó sự cố
                            + Vật liệu, dụng cụ khoanh vùng và thu gom dầu tràn
                            + Tàu thuyền vận chuyển
                            + Trang thiết bị thông tin liên lạc nhằm phát hiện và xác định
                            kịp thời các vụ tràn dầu trên biển
                            - Điều khiển phương tiện lưu thông trên biển trên sông
                            + Bố trí các biển báo neo đậu và hướng dẫn lưu thông thích
                            hợp
                            + Bố trí các chốt canh gác điều khiển phương tiện neo đậu và
                            lưu thông tại khu vực cửa biển
                            - Tiến hành thanh tra, kiểm tra các phương tiện lưu thông trên
                            sông, biển
                            + Định kỳ kiểm tra tính an toàn các phương tiện tàu thuyền
                            lưu thông trên sông, biển
                            + Kiểm tra tải trọng vận chuyển của các phương tiện tàu
                            thuyền
                            + Xử lý nghiêm các trường hợp không tuân thủ quy định về
                            tải trọng và hướng dẫn neo đậu
II.4. XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO TỪNG GIAI
ĐOẠN THỰC HIỆN
        Xây dựng các chương trình, dự án, đề án ưu tiên với đầy đủ các tiêu chí đánh
giá rõ ràng, cụ thể theo từng giai đoạn và giao cho các cơ quan chuyên trách theo chức
năng chủ trì là biện pháp quan trọng để thực thi có hiệu quả. Sự phân chia giai đoạn,
cụ thể hóa nhiệm vụ cho từng giai đoạn thực hiện và các tiêu chí dùng để đánh giá kết
quả cần phải đạt được.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 105
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”


                                    Bảng II.3: Tiêu chí đánh giá kết quả theo từng giai đoạn thực hiện
                                                                                        Tiêu chí đánh giá
               Hành động/Dự án
                                                                2010                          2015                2020
                                                                                                   100% dân cư toàn tỉnh nhận
Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của 80% dân số toàn tỉnh nhận
                                                                           100% dân số hiểu về môi thức được vai trò và trách
cộng đồng về giá trị và bảo vệ tài nguyên môi thức được giá trị tài nguyên
                                                                           trường                  nhiệm của mình trong bảo vệ
trường                                        môi trường
                                                                                                   tài nguyên môi trường
Xây dựng mạng lưới quan trắc và Phòng phân Xây dựng hoàn chỉnh phòng Hoàn thiện mạng lưới quan
tích chất lượng môi trường                 phân tích                 trắc chất lượng môi trường
                                              Nâng cao được trình độ và Nâng cao trình độ và lực Đầu tư trang thiết bị cần thiết
Tăng cường đội ngũ cũng như nâng cao năng lực
                                              lực lượng cán bộ quản lý lượng cán bộ quản lý cấp phục vụ công tác kiểm tra,
quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã
                                              cấp tỉnh                  huyện/thị và cấp xã/phường giám sát cho cấp xã/phường

                                                                                                  Kiểm soát được 80% nước
Xây dựng và triển khai các văn bản, kế hoạch                             Hoàn chỉnh hệ thống các
                                                Hoàn chỉnh kế hoạch kiểm                          thải tại các khu cụm công
kiểm soát chất lượng nước thải từ các cơ sở sản                          văn bản và triển khai kế
                                                soát                                              nghiệp và 30% nước thải tại
xuất, khu cụm công nghiệp                                                hoạch kiểm soát
                                                                                                  các làng nghề

                                                  100% cơ sở y tế có hệ thống
                                                  xử lý nước thải và chất thải
Đề án tổng thể xử lý chất thải tại các cơ sở y tế
                                                  rắn đạt yêu cầu về chất
trên địa bàn tỉnh Bến Tre
                                                  lượng chất thải trước khi
                                                  thải ra nguồn tiếp nhận
                                                    Hoàn chỉnh báo cáo đầu tư - Thị xã Bến Tre có trạm xử
Cải thiện tình hình môi trường tại thị xã Bến Tre   dự án cải tạo môi trường thị lý nước thải sinh hoạt hoàn
                                                    xã Bến Tre                   chỉnh

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                         106
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                       Tiêu chí đánh giá
               Hành động/Dự án
                                                               2010                          2015                           2020
                                                                                 - Di dời được 60% dân cư
                                                                                 sống dọc theo kênh, sông
                                                                                 - Hoàn thành 3 trạm xử lý - 90% nước thải đô thị tại các
Cải thiện tình hình môi trường tại các thị trấn                                  nước thải tại huyện Mỏ chung cư và khu tái định cư
thuộc huyện Mỏ Cày, Ba Tri, Bình Đại và các thị                                  Cày, Ba Tri, Bình Đại     được thu gom và xử lý
trấn khác                                                                        - Di dời được 40% dân cư - Di dời được 80% dân cư
                                                                                 sống dọc theo kênh, sông sống dọc theo kênh, sông
                                                                                 Xác định diễn biến chất
                                                                                 lượng môi trường tại các
                                                                                 lưu vực sông
Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường các                                      Hoàn chỉnh chương trình Hoàn tất những chính sách,
lưu vực sông giữa tỉnh Bến Tre với các tỉnh Trà                                  bảo vệ môi trường lưu vực văn bản, dự án hợp tác giữa
Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang                                                    sông trong đó có sự hợp tác các tỉnh
                                                                                 giữa tỉnh Bến Tre và các
                                                                                 tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long
                                                                                 và Tiền Giang
                                                  Thu gom được 80% rác thải                                      100% rác thải do hoạt động
                                                                                95% lượng rác thải sinh
Nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn trên toàn sinh hoạt tại khu vực đô thị,                                  công nghiệp và 95% rác thải
                                                                                hoạt trên toàn tỉnh được thu
tỉnh Bến Tre                                      100% rác thải CN và 50%                                        do hoạt động tiểu thủ công
                                                                                gom
                                                  rác thải TTCN, làng nghề                                       nghiệp được thu gom
                                                                                                          Xử lý 100% lượng chất thải
                                                                                 Xây dựng xong khu liên rắn nguy hại và 85% lượng
Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn
                                                                                 hiệp xử lý chất thải rắn chất thải rắn thu gom (lượng
                                                                                                          còn lại được chôn lấp tại từng

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                     107
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                        Tiêu chí đánh giá
               Hành động/Dự án
                                                                2010                          2015                              2020
                                                                                                                  địa phương)
                                                                                                             - Không làm ảnh hưởng đến
                                                                                                             chất lượng nước ngầm và
                                                                                  Đến năm 2012 lắp đặt hoàn không khí xung quanh
Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú Hưng                                                chỉnh hệ thống thu gom khí
                                                                                  thải và nước rỉ rác        - Sử dụng hiệu quả diện tích
                                                                                                             mặt bằng bãi rác sau khi
                                                                                                             đóng cửa hợp vệ sinh
                                                                                  Tỷ lệ rác thải tại khu vực
                                                                                  thí điểm được phân loại đạt
Thí điểm phân loại rác thải tại thị xã Bến Tre
                                                                                  trên 90% trong thời gian
                                                                                  thực hiện dự án
                                                                                  Hoàn chỉnh mô hình nuôi
Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và nuôi tôm
                                                                                  tôm và cá da trơn có hệ thống
đạt chuẩn môi trường tại huyện Chợ Lách
                                                                                  xử lý chất thải
                                                                                  70% số hộ dân nuôi trồng 90% số hộ dân nuôi trồng
Rà soát và quy hoạch hợp lý các vùng nuôi trồng
                                                                                  thủy sản đúng theo quy thủy sản đúng theo quy
thủy sản
                                                                                  hoạch                    hoạch
                                                                                  - Lập cơ sở dữ liệu hệ
Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý và nâng                                     thống thủy lợi nội đồng  Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đủ
cấp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi dẫn nước vào                                                              cung cấp nước ngọt cho sản
nội đồng                                                                          - Lịch đóng mở cửa thoát xuất vào mùa khô
                                                                                  nước hợp lý
Cấp nước sạch nông thôn                             85% dân số nông thôn được 90% dân số nông thôn được 95% dân số nông thôn được
                                                    sử dụng nước sinh hoạt hợp sử dụng nước sinh hoạt hợp sử dụng nước sinh hoạt hợp

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                     108
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                       Tiêu chí đánh giá
               Hành động/Dự án
                                                               2010                          2015                     2020
                                                    vệ sinh với chỉ tiêu 60 vệ sinh với chỉ tiêu 80 vệ sinh với chỉ tiêu 80
                                                    l/người.ngày            l/người.ngày            l/người.ngày
                                                                                 70% số hộ gia đình ở nông
                                                    40% số hộ gia đình ở nông                              Xóa 100% số cầu tiêu trên
Vệ sinh môi trường nông thôn                                                     thôn có nhà tiêu hợp vệ
                                                    thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh                           sông rạch
                                                                                 sinh
                                                                                Có 2 lò hỏa táng (1 tại thị Toàn tỉnh có 3 lò hỏa táng
                                                    Có 1 lò hỏa táng tại thị xã
Xây dựng lò hỏa táng                                                            xã Bến Tre và 1 tại Mỏ (xây dựng thêm lò hỏa táng
                                                    Bến Tre
                                                                                Cày)                        tại Bình Đại)
                                               Ban hành văn bản khuyến
Quy hoạch khu làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa và                            50% cơ sở sản xuất di dời 100% cơ sở sản xuất di dời
                                               khích di dời các cơ sở sản
than thiêu kết                                                            vào khu vực tập trung     vào khu vực tập trung
                                               xuất nằm ngoài làng nghề
Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu mẫu tại khu                                     Kiểm soát được khí thải tại
TTCN An Thạnh                                                                    khu TTCN An Thạnh
Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại, thích                                  Nghiên cứu thành công
                                                                                                             95% cơ sở áp dụng công
hợp xử lý triệt để khí thải từ quá trình sản xuất                                công nghệ xử lý khí thải từ
                                                                                                             nghệ xử lý khí thải
than thiêu kết                                                                   than thiêu kết
                                                                                 Hoàn chỉnh văn bản pháp lý
Xây dựng văn bản pháp lý và kế hoạch thanh tra,                                                             95% làng nghề và cơ sở sản
                                                                                 kiểm soát chất lượng khí
giám sát cũng như hỗ trợ nguồn kinh phí áp dụng                                                             xuất đạt yêu cầu về chất
                                                                                 thải tại các làng nghề sản
sản xuất sạch hơn                                                                                           lượng môi trường
                                                                                 xuất
                                                                                 Nâng mật độ cây xanh công Nâng mật độ cây xanh công
Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí thải giao thông
                                                                                 cộng là 10 m2/người, cây cộng là 11 m2/người, cây
tại các đô thị
                                                                                 xanh đường phố 2 m2/người xanh công viên 7 m2/người


 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                               109
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                       Tiêu chí đánh giá
               Hành động/Dự án
                                                               2010                          2015                           2020
                                                                                                                 Không còn hiện tượng xe thô
                                                                                                                 sơ, lạc hậu lưu thông trên
                                                                                                                 đường phố tại các khu đô thị
                                                                                 Đánh giá được chất lượng Nồng độ hóa chất thuốc
Dự án cải tạo chất lượng môi trường đất                                          môi trường đất trên toàn BVTV dư thừa trong đất
                                                                                 tỉnh                     được cải thiện
                                                                                 Kiểm soát 50% lượng phân Kiểm soát 98% lượng phân
                                                                                 bón, TBVTV đang lưu bón, TBVTV đang lưu hành
Kiểm soát tình hình lưu hành và tiêu thụ hóa chất                                hành trên thị trường     trên thị trường
thuốc BVTV và phân bón trong nông nghiệp                                         70% nông dân biết các sử 97% nông dân biết các sử
                                                                                 dụng đúng cách, hợp lý dụng đúng cách, hợp lý phân
                                                                                 phân bón và TBVTV        bón và TBVTV
Điều tra, đánh giá và dự báo mức độ tác động do
                                                Xác định được đối tượng và
sự thay đổi khí hậu đến tài nguyên môi trường
                                                quy mô bị ảnh hưởng
tỉnh Bến Tre
                                                                                 Hoàn thành báo cáo lập kế
Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến                                     hoạch và giải pháp ứng phó Có trang thiết bị và lực lượng
                                                                                                            đủ khả năng ứng phó khi có
đổi khí hậu                                                                      Có lực lượng phản ứng sự cố
                                                                                 nhanh




 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                      110
                              Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                      Tiêu chí đánh giá
              Hành động/Dự án
                                                              2010                          2015                            2020
                                                                                                                - Xây dựng xong các chốt
                                                                                                                canh kiểm soát
Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó với sự                                                                  - Thành lập được đội phản
cố tràn dầu, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vấn                                                                ứng nhanh
đề môi trường tại khu vực vùng biển và ven biển                                                                 - Có hệ thống các trang thiết
                                                                                                                bị và phương tiện thu gom
                                                                                                                dầu tràn




 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                      111
        Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                     CHƯƠNG III
     TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO CÁC HÀNH ĐỘNG ĐƯỢC
                       ĐỀ XUẤT

     III.1. NGUỒN VỐN

                           Bảng III.1: Ước tính nguồn vốn đầu tư
                                                                                  Vốn đầu tư
TT                               Hành động/Dự án
                                                                                  (triệu đồng)
      Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị và
1                                                                                 300 triệu/năm
      bảo vệ tài nguyên môi trường
      Xây dựng mạng lưới quan trắc và Phòng phân tích chất lượng môi
2                                                                                        15.000
      trường
      Tăng cường đội ngũ cũng như nâng cao năng lực quản lý từ cấp tỉnh đến
3                                                                                 100 triệu/năm
      cấp xã
      Xây dựng và triển khai các văn bản, kế hoạch kiểm soát chất lượng nước
4                                                                                            100
      thải từ các cơ sở sản xuất, khu cụm công nghiệp
5     Đề án tổng thể xử lý chất thải tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre        60.000
6     Cải thiện tình hình môi trường tại thị xã Bến Tre                                 200.000
      Cải thiện tình hình môi trường tại các thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày, Ba
7                                                                                       500.000
      Tri, Bình Đại và các thị trấn khác
      Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường lưu vực sông giữa tỉnh Bến
8                                                                                        50.000
      Tre với các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang
9     Nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn trên toàn tỉnh Bến Tre                     10.000
10    Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn                                          35.000
11    Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú Hưng                                                   6.000
12    Thí điểm phân loại rác thải tại thị xã Bến Tre                                         500
      Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và nuôi tôm đạt chuẩn môi trường tại
13                                                                                           500
      huyện Chợ Lách
14    Rà soát và quy hoạch hợp lý các vùng nuôi trồng thủy sản hợp lý                        300
      Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý và nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống
15                                                                                      100.000
      thủy lợi dẫn nước vào nội đồng
16    Cấp nước sạch nông thôn                                                            20.000
17    Vệ sinh môi trường nông thôn                                                500 triệu/năm
18    Xây dựng lò hỏa táng                                                               15.000
19    Quy hoạch khu làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết                          400
20    Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu mẫu tại khu TTCN An Thạnh                             400
      Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại, thích hợp xử lý triệt để khí
21                                                                                           400
      thải từ quá trình sản xuất than thiêu kết
      Xây dựng văn bản pháp lý và kế hoạch thanh tra, giám sát cũng như hỗ
22                                                                                         5.000
      trợ khuyến khích nguồn kinh phí áp dụng sản xuất sạch hơn
23    Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí thải giao thông tại các đô thị                        5.000
24    Dự án cải tạo chất lượng môi trường đất                                              3.000
      Kiểm soát tình hình lưu hành và tiêu thụ hóa chất thuốc BVTV và phân
25                                                                                 50 triệu/năm
      bón trong nông nghiệp

     TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 112
        Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                                                                                  Vốn đầu tư
TT                               Hành động/Dự án
                                                                                  (triệu đồng)
      Điều tra, đánh giá và dự báo mức độ tác động do sự thay đổi khí hậu đến
26                                                                                            600
      tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre
27    Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu                                800
      Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó với sự cố tràn dầu, ngăn ngừa
28    và xử lý kịp thời các vấn đề môi trường tại khu vực vùng biển và ven                4.000
      biển

     III.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI NHUẬN
            Phân tích chi phí - lợi ích phải được tính toán trong quá trình quy hoạch. Nó
     giúp cho các nhà ra quyết định có thêm cơ sở để tính toán xem có nên thực hiện dự án
     hay không, lựa chọn những mô hình nào để phát triển. Đây là phương pháp có thể giúp
     so sánh hiệu quả của các mô hình nuôi có thể thay thế nhau trên cùng một địa bàn hoặc
     các phương án thực thi các mô hình nuôi khác nhau.
           Chi phí và lợi ích của các hành động/dự án được trình bày cụ thể trong bảng sau:




     TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 113
                              Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”


                                                 Bảng III.2: Phân tích chi phí và lợi ích

TT          Hành động/Dự án                            Chi phí                                            Lợi ích
                                                                                - Ý thức về bảo vệ môi trường của người dân được nâng
                                                                                cao
                                        - Chi phí mua vật liệu
                                                                                - Vai trò của tài nguyên môi trường đối với đời sống của
                                        - Chi phí đầu tư dụng cụ, trang thiết con người được nhận thức rõ
     Phổ biến, tuyên truyền nâng cao    bị phục vụ công tác tuyên truyền
                                                                                - Người dân nhận thức được trách nhiệm của mình trong
1    nhận thức của cộng đồng về giá trị - Chi phí in ấn tài liệu, dán băng rôn, việc bảo vệ môi trường
     và bảo vệ tài nguyên môi trường    áp phích
                                                                                - Vệ sinh môi trường được cải thiện
                                        - Chi phí thuê nhân công
                                                                                - Giảm chi phí các dịch vụ vệ sinh công cộng
                                        - Chi phí tổ chức tham quan học tập
                                                                                - Giảm chi phí vận hành các công trình xử lý chất thải
                                                                                - Giảm chi phí giải quyết các vấn đề môi trường
                                        - Chi phí tư vấn xây dựng mạng lưới
                                        quan trắc                           - Đánh giá đúng và kịp thời hiện trạng chất lượng môi
                                        - Chi phí giải phóng mặt bằng       trường tỉnh
     Xây dựng mạng lưới quan trắc và    - Chi phí xây dựng công trình      - Giảm chi phí khắc phục sự cố môi trường do nắm bắt kịp
2    Phòng phân tích chất lượng môi     - Chi phí đầu tư máy móc thiết bị, thời thực tế hiện trạng chất lượng môi trường
     trường                             hóa chất                           - Giảm chi phí thuê mướn các đơn vị tư vấn phân tích chất
                                        - Chi phí vận hành                 lượng môi trường

                                        - Chi phí đào tạo chuyển giao công - Chủ động trong vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường
                                        nghệ
3    Tăng cường đội ngũ cũng như        - Chi phí tổ chức hội thảo              - Nâng cao uy tín và tín nhiệm của người dân đối với đội

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                  114
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT           Hành động/Dự án                             Chi phí                                            Lợi ích
     nâng cao năng lực quản lý từ cấp     - Chi phí soạn thảo và in ấn tài liệu   ngũ cán bộ
     tỉnh đến cấp xã                      - Chi phí đầu tư trang thiết bị         - Nâng cao được vai trò của các cán bộ quản lý
                                          - Chi phí đào tạo nhân lực              - Rút ngắn thời gian và chi phí xử lý, giải quyết các vấn đề
                                                                                  môi trường
                                                                                  - Khắc phục kịp thời những vấn đề môi trường bức xúc tại
                                                                                  địa phương
                                                                                  - Hệ thống văn bản pháp luật đủ mạnh và hoàn chỉnh để
                                                                                  quản lý tại cấp địa phương
                                                                                   - Nước thải tại các cơ sở sản xuất đều đạt quy chuẩn kỹ
                                          - Chi phí điều tra hiện trạng phát triển thuật môi trường khi thải ra môi trường
                                          tại các cơ sở sản xuất, khu cụm công
     Xây dựng và triển khai các văn       nghiệp                                   - Sức khỏe người dân được cải thiện, giảm thiểu số trường
     bản, kế hoạch kiểm soát chất                                                  hợp mắc bệnh do ảnh hưởng bởi chất thải công nghiệp
4                                         - Chi phí rà soát, xây dựng văn bản
     lượng nước thải từ các cơ sở sản                                              - Giảm đáng kể chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường do
                                          pháp luật có liên quan
     xuất, khu cụm công nghiệp                                                     ảnh hưởng từ chất thải công nghiệp, sinh hoạt
                                          - Chi phí xây dựng kế hoạch kiểm
                                          soát                                     - Hạn chế những ảnh hưởng do nước thải công nghiệp đến
                                                                                   thủy vực, sản xuất nông nghiệp ... của người dân
                                                                                  - Chất lượng nước thải đảm bảo các điều kiện an toàn vệ
                                                                                  sinh khi thải ra môi trường
                                          - Chi phí tư vấn thiết kế
     Đề án tổng thể xử lý chất thải tại                                      - Vệ sinh môi trường trong và ngoài khuôn viên bệnh viện
                                          - Chi phí đầu tư xây dựng, lắp đặt được cải thiện
5    các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
                                          trang thiết bị xử lý
     Bến Tre                                                                 - Chất lượng khám chữa bệnh của cơ sở y tế được nâng cao
                                          - Chi phí vận hành
                                                                             - Sức khỏe của bệnh nhân và người dân tại khu vực xung
                                                                             quanh được đảm bảo

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                        115
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT          Hành động/Dự án                              Chi phí                                            Lợi ích
                                                                                 - Chất lượng cuộc sống người dân được cải thiện
                                                                                 - Khôi phục môi trường cảnh quan trong khu vực
                                                                                 - Vệ sinh môi trường tại thị xã được cải thiện
                                                                                 - Cảnh quan đô thị được cải thiện
                                                                                 - Giá trị tài nguyên đất tại thị xã được nâng cao
                                                                                 - Tăng tỷ lệ thu hút đầu tư từ các tổ chức cá nhân trong và
                                          - Chi phí tư vấn thiết kế, quy hoạch   ngoài tỉnh
                                          - Chi phí giải phóng mặt bằng          - Giảm số trường hợp mắc bệnh do ô nhiễm môi trường
     Cải thiện tình hình môi trường tại   - Chi phí xây dựng và lắp đặt các - Hệ sinh thái kênh rạch, sông ngòi trong khu vực được cải
6
     thị xã Bến Tre                       thiết bị                          thiện
                                          - Chi phí vận hành                - Chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao
                                          - Chi phí xây dựng khu tái định cư     - Giảm chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường do ảnh
                                                                                 hưởng của nước thải sinh hoạt
                                                                                 - Bảo vệ hệ sinh thái đặc trưng, hệ sinh thái nông nghiệp
                                                                                 trong khu vực
                                                                                 - Gia tăng giá trị kinh tế tại khu vực ven sông, kênh rạch
                                          - Chi phí tư vấn thiết kế, quy hoạch   - Vệ sinh môi trường tại khu đô thị được cải thiện
     Cải thiện tình hình môi trường tại   - Chi phí giải phóng mặt bằng          - Cảnh quan đô thị được cải thiện
     các thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày,
7                                         - Chi phí xây dựng và lắp đặt các - Giá trị tài nguyên đất tại đây được nâng cao
     Ba Tri, Bình Đại và các thị trấn
     khác                                 thiết bị                          - Tăng tỷ lệ thu hút đầu tư từ các tổ chức cá nhân trong và
                                          - Chi phí vận hành                ngoài tỉnh


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                         116
                              Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT          Hành động/Dự án                             Chi phí                                            Lợi ích
                                         - Chi phí xây dựng khu tái định cư     - Giảm số trường hợp mắc bệnh trong tỉnh
                                                                                - Hệ sinh thái kênh rạch, sông trong khu vực được cải thiện
                                                                                - Chất lượng cuộc sống người dân được đảm bảo
                                                                                - Giảm chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường do ảnh
                                                                                hưởng của nước thải sinh hoạt
                                                                                - Gia tăng giá trị kinh tế tại khu vực ven sông, kênh rạch
                                                                                - Cải thiện tình trạng sức khỏe người dân trong lưu vực

                                         - Chi phí nghiên cứu xây dựng các - Giảm chi phí y tế khám chữa bệnh
                                         chương trình bảo vệ môi trường lưu - Bảo vệ chất lượng môi trường nước tại lưu vực
     Xây dựng chương trình bảo vệ        vực                                 - Giảm chi phí khắc phục, cải tạo môi trường
     môi trường lưu vực sông giữa tỉnh
8                                        - Chi phí xây dựng chương trình hợp - Hạn chế thiệt hại về kinh tế cho các hoạt động sản xuất
     Bến Tre với các tỉnh Trà Vinh,
                                         tác                                 trên lưu vực do việc ô nhiễm nguồn nước
     Vĩnh Long và Tiền Giang
                                         - Chi phí hợp tác thực hiện chương - Bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng của lưu vực
                                         trình
                                                                            - Hạn chế sự tranh chấp giữa các bên trong vấn đề môi
                                                                            trường
                                                                                - Cải thiện cảnh quan đường phố, đường phố được xanh
                                                                                sạch đẹp
                                         - Chi phí đầu tư trang thiết bị
     Nâng cao hiệu quả thu gom chất                                             - Giảm lượng chất thải rắn phát thải trên đường phố
9                                        - Chi phí nhân công
     thải rắn trên toàn tỉnh Bến Tre                                            - Hạn chế chi phí thu gom rác thải trên đường phố, sông rạch
                                         - Chi phí vận hành
                                                                                - Hạn chế chi phí khai thông cống rãnh, kênh rạch
                                                                                - Hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải rắn


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                         117
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT           Hành động/Dự án                              Chi phí                                            Lợi ích
                                                                                  - Giảm số trường hợp nhiễm bệnh đường hô hấp
                                                                                  - Kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải rắn, đặc biệt là
                                                                                  chất thải nguy hại
                                           - Chi phí tư vấn thiết kế              - Giảm chi phí khắc phục sự cố môi trường do chất thải rắn,
                                                                                  chất thải nguy hại gây ra
     Xây dựng khu liên hợp xử lý chất      - Chi phí đầu tư xây dựng và lắp đặt
10                                                                              - Giảm diện tích đất xây dựng bãi chôn lấp rác
     thải rắn                              thiết bị
                                           - Chi phí vận hành                   - Giảm chi phí giải phóng mặt bằng xây dựng bãi chôn lấp rác
                                                                                  - Gia tăng thu nhập nhờ các sản phẩm tái chế từ rác
                                                                                  - Giảm chi phí khám chữa bệnh
                                                                                  - Khắc phục ô nhiễm tại bãi rác
                                                                                  - Giảm số trường hợp nhiễm bệnh do ảnh hưởng từ bãi rác
                                           - Chi phí đầu tư thiết kế
     Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú                                                - Khắc phục ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt do ảnh
11                                         - Chi phí khắc phục ô nhiễm
     Hưng                                                                         hưởng từ nước rỉ rác
                                           - Chi phí vận hành
                                                                                  - Giảm chi phí khám chữa bệnh do ảnh hưởng từ bãi rác
                                                                                  - Tái sử dụng mặt bằng bãi rác
                                                                                  - Giảm chi phí phân loại rác khi tiến hành xử lý rác thải
                                           - Chi phí đầu tư trang thiết bị, dụng - Thu được nguồn chi phí từ việc bán các chất tái chế, tái sử
                                           cụ                                    dụng
     Thí điểm phân loại rác thải tại thị
12                                         - Chi phí hướng dẫn, phổ biến         - Giảm chi phí khắc phục sự cố môi trường do ảnh hưởng
     xã Bến Tre
                                           - Chi phí khuyến khích người dân của các chất nguy hại
                                           thực hiện                             - Là mô hình chuẩn trình diễn giúp người dân toàn tỉnh
                                                                                 nhận thức được và biết cách phân loại rác ngay tại nguồn

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                         118
                              Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT          Hành động/Dự án                            Chi phí                                            Lợi ích
                                                                                - Giảm chi phí khắc phục sự cố môi trường
                                                                                - Giảm nguy cơ mắc, nhiễm bệnh do chất thải từ các ao
                                                                                nuôi
     Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn   - Chi phí xây dựng hệ thống ao nuôi
                                        và xử lý chất thải                  - Làm mô hình chuẩn trình diễn giúp cải tạo môi trường
13   và nuôi tôm đạt chuẩn môi trường
                                                                            chăn nuôi
     tại huyện Chợ Lách                 - Chi phí nhân công
                                                                            - Cải thiện tình trạng sức khỏe của người dân trong khu vực
                                                                            chăn nuôi
                                                                                - Bảo vệ hệ sinh thái quanh khu vực chăn nuôi
                                                                                - Giúp cải thiện chất lượng môi trường khu vực nuôi trồng
                                                                                thủy sản
                                     - Chi phí thuê tư vấn
     Rà soát và quy hoạch hợp lý các                                            - Nâng cao hiệu quả, năng suất nuôi
14                                   - Chi phí khảo sát, rà soát
     vùng nuôi trồng thủy sản hợp lý                                            - Giảm thiểu chi phí khám chữa bệnh có liên quan
                                     - Chi phí lập quy hoạch
                                                                                - Giảm chi phí khắc phục sự cố môi trường các thủy vực
                                                                                - Giúp bảo vệ hệ sinh thái trong khu vực nuôi
                                                                                - Hạn chế sự giảm lưu lượng nước ngọt, đặc biệt là vào mùa
                                                                                khô. Đảm bảo nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất, giảm
                                                                                thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp do thiếu nguồn nước
     Xây dựng chế độ điều tiết nước     - Chi phí tư vấn thiết kế               ngọt
     hợp lý và nâng cấp hoàn chỉnh hệ
15                                      - Chi phí đầu tư nâng cấp               - Nâng cao hiệu quả sản xuất
     thống thủy lợi dẫn nước vào nội
     đồng                               - Chi phí chuyên gia                    - Giảm chi phí do thiếu nước ngọt
                                                                                - Giúp ổn định hệ sinh thái
                                                                                - Ổn định cuộc sống của người dân


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    119
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT          Hành động/Dự án                             Chi phí                                             Lợi ích
                                                                                 - Đảm bảo nguồn nước ngọt cho người dân tại khu vực
                                                                                 nông thôn

                                         - Chi phí tư vấn thiết kế               - Ổn định cuộc sống người dân

                                         - Chi phí xây dựng và lắp đặt hệ - Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn
16   Cấp nước sạch nông thôn
                                         thống xử lý và cấp nước ngọt     - Giảm số trường hợp mắc bệnh ngoài da, bệnh đường ruột
                                         - Chi phí vận hành (nếu có)             - Giảm chi phí khám chữa bệnh
                                                                                 - Ổn định trật tự xã hội
                                                                                 - Tăng tỷ lệ đầu tư của các doanh nghiệp
                                                                                 - Tiết kiệm diện tích đất cho mục đích chôn cất
                                         - Chi phí tư vấn thiết kế               - Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm do ảnh
                                         - Chi phí giải phóng mặt bằng           hưởng từ quá trình phân hủy xác
17   Xây dựng lò hỏa táng
                                         - Chi phí đầu tư xây dựng và lắp đặt    - Kiểm soát chất lượng môi trường do ảnh hưởng của hoạt
                                         - Chi phí vận hành                      động chôn cất
                                                                                 - Cải thiện cảnh quan môi trường
                                                                                 - Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
                                         - Chi phí tư vấn
                                                                                 - Giảm tỷ lệ số dân mắc bệnh phụ khoa, về da ...
                                         - Chi phí xây dựng nhà vệ sinh
                                                                                 - Giảm chi phí khám chữa bệnh
18   Vệ sinh môi trường nông thôn        - Chi phí hỗ trợ vốn
                                                                           - Cải thiện chất lượng môi trường đất, nước
                                         - Chi phí cải tạo môi trường nông
                                                                           - Cải thiện mỹ quan tại khu vực nông thôn
                                         thôn
                                                                           - Tăng giá trị khu vực nông thôn
19   Quy hoạch khu làng nghề sản xuất - Chi phí tư vấn thiết kế                  - Giảm chi phí kiểm soát chất lượng môi trường do khí thải

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                     120
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT          Hành động/Dự án                             Chi phí                                            Lợi ích
     chỉ xơ dừa và than thiêu kết        - Chi phí giải tỏa, quy hoạch           từ quá trình sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết
                                                                                 - Giảm chi phí khám chữa bệnh
                                                                                 - Giảm số trường hợp mắc bệnh hô hấp
                                                                                 - Tăng vẻ đẹp mỹ quan tại khu vực
                                                                                 - Ổn định an ninh trật tự trong khu vực
                                                                                 - Là làng nghề kiểu mẫu giúp xây dựng các làng nghề xanh
                                                                                 sạch đẹp
     Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu    - Chi phí tư vấn thiết kế
20                                                                               - Cải thiện chất lượng môi trường trong và ngoài làng nghề
     mẫu tại khu TTCN An Thạnh           - Chi phí thực hiện
                                                                                 - Giảm trường hợp mắc bệnh về đường hô hấp
                                                                                 - Tăng vẻ mỹ quan tại khu vực làng nghề
                                                                                 - Cải thiện tình trạng chất lượng môi trường không khí
     Nghiên cứu và áp dụng công nghệ                                             - Giảm chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường không khí
     hiện đại, thích hợp xử lý triệt để - Chi phí nghiên cứu
21                                                                               - Giảm chi phí khám chữa bệnh về hô hấp
     khí thải từ quá trình sản xuất than - Chi phí phổ biến
     thiêu kết                                                                   - Giảm tình trạng tranh chấp, thưa kiện
                                                                                 - Nâng cao hiệu suất sản xuất
                                                                                 - Kiểm soát chặt chẽ tình trạng xả thải từ các doanh nghiệp
     Xây dựng văn bản pháp lý và kế                                              sản xuất
     hoạch thanh tra, giám sát cũng - Chi phí chuyên gia
                                                                                 - Nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường sự tín nhiệm của
22   như hỗ trợ khuyến khích nguồn
                                                                                 nhân dân
     kinh phí áp dụng sản xuất sạch - Chi phí phổ biến, khuyến khích
     hơn                                                                         - Giảm chi phí khắc phục sự cố do khí thải từ quá trình sản
                                                                                 xuất chỉ xơ dừa, than thiêu kết


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                         121
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT          Hành động/Dự án                              Chi phí                                           Lợi ích
                                                                                 - Nắm bắt kịp thời diễn biến chất lượng môi trường tại khu
                                                                                 vực sản xuất
                                          - Chi phí tư vấn xây dựng dự án        - Cải thiện chất lượng môi trường không khí tại đô thị
     Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí       - Chi phí trồng cây xanh               - Cải thiện vẻ mỹ quan đô thị
23
     thải giao thông tại các đô thị       - Chi phí lắp đặt trang thiết bị giao - Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
                                          thông                                 - Giảm chi phí khám chữa bệnh về đường hô hấp
                                                                                 - Nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp
     Dự án cải tạo chất lượng môi         - Chi phí chuyên gia
24                                                                               - Hạn chế ô nhiễm nguồn nước ngầm
     trường đất                           - Chi phí thực hiện
                                                                                 - Giảm chi phí phân bón
                                                                                 - Không còn tình trạng sử dụng hóa chất độc hại, bị nghiêm
                                                                                 cấm
     Kiểm soát tình hình lưu hành và      - Chi phí băng rôn, áp phích           - Kiểm soát được chất lượng môi trường đất
25   tiêu thụ hóa chất thuốc BVTV và
                                          - Chi phí kiểm tra, kiểm soát          - Giảm số trường hợp nhiễm hóa chất độc hại
     phân bón trong nông nghiệp
                                                                                 - Giảm chi phí sản xuất
                                                                                 - Nâng cao hiệu quả sản xuất

     Điều tra, đánh giá và dự báo mức                                            - Đánh giá kịp thời diễn biến chất lượng môi trường do sự
     độ tác động do sự thay đổi khí hậu   - Chi phí điều tra đánh giá            thay đổi biến đổi khí hậu
26
     đến tài nguyên môi trường tỉnh       - Chi phí đánh giá, dự báo             - Ứng phó kịp thời những sự cố môi trường
     Bến Tre                                                                     - Hạn chế được thiệt hại do biến đổi khí hậu
     Xây dựng kế hoạch hành động - Chi phí chuyên gia                  - Giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu
27
     ứng phó với biến đổi khí hậu - Chi phí đầu tư trang thiết bị (nếu - Ổn định cuộc sống của người dân

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                         122
                              Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

TT          Hành động/Dự án                             Chi phí                                           Lợi ích
                                         có)                                    - Nâng cao hiệu quả kinh tế
     Xây dựng và triển khai kế hoạch                                            - Hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường nước do sự cố tràn
     ứng phó với sự cố tràn dầu, ngăn    - Chi phí đầu tư trang thiết bị        dầu
28   ngừa và xử lý kịp thời các vấn đề
                                         - Chi phí đào tạo, huấn luyện          - Bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học tại các thủy vực
     môi trường tại khu vực vùng biển
     và ven biển                                                                - Giảm thiệt hại do sự cố tràn dầu




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                          123
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
III.3. NGUỒN TÀI CHÍNH
III.3.1. Vốn đầu tư
        Nguồn vốn có vai trò quan trọng trong việc quyết định thực hiện dự án. Nguồn
vốn đầu tư có thể được phân phối bởi địa phương; huy động, xin hỗ trợ từ các đơn vị
tài chính quốc tế, ngân hàng trong nước, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước:
      - Nguồn ngân sách từ Trung ương.
      - Nguồn ngân sách của Tỉnh.
      - Nguồn vốn từ các tổ chức quốc tế (ODA, DCE, SEMLA, SIDA ...).
      - Nguồn vốn từ các ngân hàng ngoài nước (Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng đầu
tư Châu Âu ...), ngân hàng trong nước (BIDV, AGRIBANK, ACB...).
      - Nguồn từ các tổ chức trong nước.
      - Nguồn từ doanh nghiệp trong nước (phí xả thải, thuế ô nhiễm, quỹ quyên góp ...).
      Các nguồn khác (huy động từ nhân dân...).
       Tuy nhiên, trước khi tiến hành xin hỗ trợ tài chính, địa phương cần lưu ý một số
vấn đề sau:
       - Thống kê chi tiết các chương trình tài chính đang diễn ra do các đơn vị tài trợ
quốc tế, trong nước thực hiện …;
       - Đánh giá tình hình để nộp báo cáo (hạn chót, thời gian biểu thực hiện dự án,
phần trăm tài trợ, giai đoạn trả tiền vay …);
        - Kiểm tra theo các điều kiện bắt buộc xem dự án có phù hợp không để xin hỗ
trợ tài chính;
      - Bảo hiểm cho đóng góp tài chính của người đề xuất nếu có yêu cầu;
      - Mô tả chính xác các đặc điểm của dự án và tính toán chi phí theo yêu cầu của
chương trình (các pha thực hiện, kế hoạch tài chính …);
      - Tư vấn đề xuất với chính quyền quốc gia/khu vực/địa phương quan tâm tới
đơn đề nghị và yêu cầu hỗ trợ (bảo lãnh ngân hàng …).
III.3.2. Chi phí vận hành và bảo dưỡng
        Khi đề xuất dự án cũng như tính toán chi phí thực hiện dự án, người lập dự án
cần tính cả chi phí vận hành và chi phí bảo dưỡng. Đây là nguồn kinh phí giúp dự án
được duy trì thực hiện sau thời gian đầu tư xây dựng. Kinh phí này sẽ do chủ đầu tư
phân kỳ đầu tư định kỳ theo thời gian hoặc do đơn vị trực tiếp hưởng lợi từ dự án này
chi trả từ các nguồn thu khác.
       Đây là nguồn chi phí có vai trò quan trọng trong việc quyết định dự án có được
thực hiện hay không. Dự án chỉ được thực hiện khi có chi phí vận hành và bảo dưỡng
thấp phù hợp với địa phương. Chính vì vậy, khi tính toán thiết kế dự án, người lập dự
án cần đề xuất phương án có chi phí hợp lý.
III.3.3. Doanh thu
     Để có nguồn kinh phí giúp vận hành duy trì dự án/hành động, cũng như chi trả
cho nguồn vốn đầu tư ban đầu, cần có nguồn doanh thu từ quá trình vận hành dự án.
Nguồn doanh thu này sẽ do đơn vị chủ đầu tư thu từ các nguồn sau:

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 124
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Doanh thu trực tiếp:
       - Phí xả thải: thu trực tiếp từ các cá nhân tổ chức xả thải theo nguyên tắc người
gây ô nhiễm phải trả tiền, người dùng chịu chi phí vận hành bảo dưỡng. Chi phí này
được thu trực tiếp thông qua chi phí sử dụng nước, điện ...
      - Phí sử dụng dịch vụ: đối với các dự án như cấp nước, thu gom rác thải ...
người được hưởng lợi phải chi trả các khoản phí để tiếp tục duy trì.
      - Thuế gây ô nhiễm: chủ yếu là đối với các cá nhân, tổ chức cố tình gây ô nhiễm
hoặc không có giải pháp khắc phục ô nhiễm.
      - Quỹ môi trường: đóng góp theo định kỳ nhằm có nguồn thu cho các hoạt động.
      - Lệ phí sản phẩm
      Doanh thu gián tiếp:
       - Tăng thu nhập, giảm chi phí vận hành – bảo dưỡng do áp dụng công nghệ sản
xuất sạch hơn và phương pháp tái chế, tái sử dụng.
       - Nhận thức của người dân tăng cao sẽ giúp giảm các khoản chi phí khắc phục
sự cố môi trường.
       - Môi trường được cải thiện sẽ giúp tăng cường khả năng đầu tư, tăng năng suất
hiệu quả kinh tế.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 125
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                           CHƯƠNG IV
                    LỰA CHỌN CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN

IV.1. CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ƯU TIÊN
    -     Tiêu chí 1 (TC - 1): Mức độ khả thi về tài chính của dự án.
    -     Tiêu chí 2 (TC - 2): Mức độ kỹ thuật của dự án.
    -     Tiêu chí 3 (TC - 3): Mức độ giải quyết của dự án theo các vấn đề ưu tiên.
    -     Tiêu chí 4 (TC - 4): Dự án có được sự ủng hộ rộng rãi của công chúng không.
    -     Tiêu chí 5 (TC - 5): Khả năng huy động vốn.
    -     Tiêu chí 6 (TC - 6): Những thay đổi để dự án thành công là gì.
    -     Tiêu chí 7 (TC - 7): Ảnh hưởng mà 1 dự án đơn lẻ có là gì.
    -     Tiêu chí 8 (TC - 8): Cần bao nhiêu giờ tình nguyện để thực hiện dự án.
    -     Tiêu chí 9 (TC - 9): Dự án được vận hành và duy trì như thế nào.
        Khung đánh giá của các tiêu chí như sau:

                     Bảng IV.1: Khung đánh giá đối với tiêu chí 1
         Mực độ                                                         Điểm đánh
                                   Nội dung cụ thể
         ưu tiên                                                           giá
        Ưu tiên 3    Dự án có chi phí cao và không rõ                       1
        Ưu tiên 2    Dự án cần chi phí tương đối nhưng khả thi              2
                     Dự án có chi phí thấp và có thể thực hiện
        Ưu tiên 1                                                           3
                     bởi những người tình nguyện

                     Bảng IV.2: Khung đánh giá đối với tiêu chí 2
         Mực độ                                                         Điểm đánh
                                   Nội dung cụ thể
         ưu tiên                                                           giá
                     Dự án rất phức tạp và cần nhiều kỹ sư trình
        Ưu tiên 3                                                           1
                     độ cao
        Ưu tiên 2    Dự án chỉ cần 1 lượng kỹ sư vừa phải                   2
                     Dự án có mức độ kỹ thuật thấp và dễ thực
        Ưu tiên 1                                                           3
                     hiện

                     Bảng IV.3: Khung đánh giá đối với tiêu chí 3
         Mực độ                                                         Điểm đánh
                                   Nội dung cụ thể
         ưu tiên                                                           giá
        Ưu tiên 3    Thuộc vấn đề ưu tiên thấp                              1
        Ưu tiên 2    Thuộc vấn đề ưu tiên vừa                               2
        Ưu tiên 1    Thuộc vấn đề ưu tiên cao                               3

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 126
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
                  Bảng IV.4: Khung đánh giá đối với tiêu chí 4
       Mực độ                                                     Điểm đánh
                                Nội dung cụ thể
       ưu tiên                                                       giá
                   Một lượng dân cư nhất định không đồng ý
     Ưu tiên 3                                                         1
                   và cố gắng để ngăn chặn
                   Dự án không có tranh chấp, phù hợp với
     Ưu tiên 2     tầm nhìn của cộng đồng và mục tiêu của tổ           2
                   chức
                   Dự án tạo nên thay đổi tích cực cho cộng
     Ưu tiên 1                                                         3
                   đồng và được sự ủng hộ của mọi người

                  Bảng IV.5: Khung đánh giá đối với tiêu chí 5
      Mực độ                                                      Điểm đánh
                                Nội dung cụ thể
      ưu tiên                                                        giá
     Ưu tiên 1     Có khả năng huy động từ nhiều nguồn vốn            3
                   Có khả năng vay vốn của nước ngoài
     Ưu tiên 2                                                         2
                   (ODA, ADB …)
     Ưu tiên 3     Hoàn toàn sử dụng ngân sách Nhà nước                1

                  Bảng IV.6: Khung đánh giá đối với tiêu chí 6
       Mực độ                                                     Điểm đánh
                                Nội dung cụ thể
       ưu tiên                                                       giá
                   Dự án không phải là trình diễn hoặc khả
     Ưu tiên 3                                                         1
                   năng trình diễn thấp
                   Dự án có tiềm năng trình diễn ở 1 mức độ
     Ưu tiên 2                                                         2
                   nào đó
     Ưu tiên 1     Dự án có tiềm năng trình diễn cao                   3

                  Bảng IV.7: Khung đánh giá đối với tiêu chí 7
      Mực độ                                                      Điểm đánh
                                Nội dung cụ thể
      ưu tiên                                                        giá
     Ưu tiên 3     Ảnh hưởng tối thiểu và khó thực hiện               1
                   Có một vài ảnh hưởng và khả năng thực
     Ưu tiên 2                                                         2
                   hiện không khó
     Ưu tiên 1     Ảnh hưởng lớn và dễ thực hiện                       3

                  Bảng IV.8: Khung đánh giá đối với tiêu chí 8
     Mực độ                                                        Điểm đánh
                                Nội dung cụ thể
     ưu tiên                                                          giá
                 Cần nhiều tình nguyện nếu không dự án
    Ưu tiên 3                                                           1
                 không thực hiện được

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 127
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

      Mực độ                                                        Điểm đánh
                                 Nội dung cụ thể
      ưu tiên                                                          giá
                  Cần một số vừa phải tình nguyện để thực hiện
     Ưu tiên 2                                                             2
                  dự án
                  Chỉ cần một vài tình nguyện để thực hiện dự
     Ưu tiên 1                                                             3
                  án

                   Bảng IV.9: Khung đánh giá đối với tiêu chí 9
      Mực độ                                                        Điểm đánh
                                 Nội dung cụ thể
      ưu tiên                                                          giá
                  Cần vận hành và duy trì ở mức độ cao và tốn
     Ưu tiên 3                                                             1
                  chi phí
                  Vận hành và duy trì ở mức độ vừa phải với
     Ưu tiên 2                                                             2
                  chi phí hợp lý
                  Vận hành và duy trì ở mức độ tối thiểu với chi
     Ưu tiên 1                                                             3
                  phí thấp

IV.2. CÁCH LỰA CHỌN ƯU TIÊN
       Với cách cho điểm theo các tiêu chí trên cho thấy tổng số điểm thấp nhất là 9 và
tổng số điểm cao nhất 27 điểm. Đồng thời xem xét quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh, cũng như các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh, chia thời gian thực hiện
các dự án làm 3 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2009 đến năm 2010, giai đoạn 2 từ năm
2010 đến năm 2015 và giai đoạn 3 từ năm 2015 đến năm 2020.
      - Nhóm ưu tiên 1: Từ 23 – 24 điểm (bắt đầu thực hiện trong giai đoạn 1).
      - Nhóm ưu tiên 2: Từ 18 – 22 điểm (bắt đầu thực hiện giai đoạn 2).
      - Nhóm ưu tiên 3: Từ 13 – 17 điểm (bắt đầu thực hiện giai đoạn 3).
      Dưới đây là các ma trận xác định các dự án ưu tiên:




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 128
                                  Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”


                                            Bảng IV.10: Sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án/hành động

                                                                                       Các tiêu chí                              Tổng   Nhóm
STT                  Hành động/Dự án
                                                        TC - 1   TC - 2   TC - 3 TC - 4 TC - 5 TC - 6 TC - 7 TC - 8     TC - 9   điểm   ưu tiên
       Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức
 1     của cộng đồng về giá trị và bảo vệ tài nguyên      3        3        3      3       3       3        3       1     2       24      1
       môi trường
       Xây dựng mạng lưới quan trắc và Phòng
 2                                                        2        2        3      2       2       1        2       3     2       19      2
       phân tích chất lượng môi trường
       Tăng cường đội ngũ cũng như nâng cao năng
 3                                                        2        3        3      2       2       2        2       3     1       20      2
       lực quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã
       Xây dựng và triển khai các văn bản, kế hoạch
       kiểm soát chất lượng nước thải từ các cơ sở
 4     sản xuất, khu cụm công nghiệp đồng thời quy        2        3        3      2       1       1        1       3     3       19      2
       hoạch khu tái định cư cho các hộ dân sống
       dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
       Đề án tổng thể xử lý chất thải tại các cơ sở y
 5                                                        3        2        3      3       3       2        2       3     2       23      1
       tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre
       Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại
 6                                                        2        2        3      3       2       3        2       3     2       22      2
       thị xã Bến Tre
       Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại
 7     các thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày, Ba Tri,           2        2        3      3       2       3        1       3     2       21      2
       Bình Đại và các thị trấn khác
       Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường
 8     lưu vực sông giữa tỉnh Bến tre với các tỉnh        1        2        2      2       2       2        2       3     2       18      2
       Trà Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang

     TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                  129
                                  Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                       Các tiêu chí                              Tổng   Nhóm
STT                  Hành động/Dự án
                                                        TC - 1   TC - 2   TC - 3 TC - 4 TC - 5 TC - 6 TC - 7 TC - 8     TC - 9   điểm   ưu tiên
       Nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn trên
 9                                                        2        3        3      3       2       2        2       2     2       21      2
       toàn tỉnh Bến Tre
10     Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn          2        2        3      3       3       3        2       3     2       23      1
11     Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú Hưng                 2        2        3      3       2       2        2       3     3       22      2
12     Thí điểm phân loại rác thải tại thị xã Bến Tre     3        3        3      3       2       2        2       1     2       21      2
       Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và nuôi
13     tôm đạt chuẩn môi trường tại huyện Chợ             3        2        3      2       2       3        3       2     3       23      1
       Lách
       Rà soát và quy hoạch hợp lý các vùng nuôi
14                                                        2        3        2      2       1       1        2       1     3       17      3
       trồng thủy sản
       Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý và
15     nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi dẫn          3        2        2      3       1       2        3       3     1       20      2
       nước vào nội đồng
16     Cấp nước sạch nông thôn                            2        2        2      3       3       3        3       3     2       23      1
17     Vệ sinh môi trường nông thôn                       3        2        2      3       2       2        2       2     2       20      2
18     Xây dựng lò hỏa táng                               2        3        2      2       2       3        3       3     3       23      1
       Quy hoạch khu làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa
19                                                        2        3        2      1       2       2        2       2     2       18      2
       và than thiêu kết
       Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu mẫu tại
20                                                        3        2        2      2       2       3        2       1     3       20      2
       khu TTCN An Thạnh
       Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại,
21     thích hợp xử lý triệt để khí thải từ quá trình     2        2        2      3       1       3        2       3     2       20      2
       sản xuất than thiêu kết




     TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                  130
                                 Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                     Các tiêu chí                               Tổng   Nhóm
STT                 Hành động/Dự án
                                                      TC - 1   TC - 2   TC - 3 TC - 4 TC - 5 TC - 6 TC - 7 TC - 8      TC - 9   điểm   ưu tiên
       Xây dựng văn bản pháp lý và kế hoạch thanh
       tra, giám sát cũng như hỗ trợ khuyến khích
22                                                      2        1        2      2        1       1        2       3     3       17      3
       nguồn kinh phí áp dụng sản xuất sạch hơn
       trong sản xuất
       Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí thải giao
23                                                      1        2        1      2        1       1        2       2     2       14      3
       thông tại các đô thị
24     Dự án cải tạo chất lượng môi trường đất          2        2        1      2        2       2        1       1     2       15      3
       Kiểm soát tình hình lưu hành và tiêu thụ hóa
25     chất thuốc BVTV và phân bón trong nông           1        1        1      2        1       1        2       2     2       13      3
       nghiệp
       Điều tra, đánh giá và dự báo mức độ tác động
26     do sự thay đổi khí hậu đến tài nguyên môi        3        2        3      3        2       1        3       3     3       23      1
       trường tỉnh Bến Tre
       Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với
27                                                      1        1        2      3        3       2        2       3     1       18      2
       biến đổi khí hậu
       Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó với
       sự cố tràn dầu, ngăn ngừa và xử lý kịp thời
28                                                      2        2        2      2        2       1        2       2     2       17      3
       các vấn đề môi trường tại khu vực vùng biển
       và ven biển




     TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                 131
      Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                      Bảng IV.11: Các dự án theo thứ tự ưu tiên

STT                             Hành động/Dự án                                  Tổng điểm
                               Giai đoạn từ năm 2009 - 2010
       Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị
 1                                                                                  24
       và bảo vệ tài nguyên môi trường
       Đề án tổng thể xử lý chất thải tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bến
 2                                                                                  23
       Tre
 3     Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn                                    23
       Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và nuôi tôm đạt chuẩn môi trường
 4                                                                                  23
       tại huyện Chợ Lách
 5     Xây dựng lò hỏa táng                                                         23
       Điều tra, đánh giá và dự báo mức độ tác động do biến đổi khí hậu
 6                                                                                  23
       đến tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre
 7     Cấp nước sạch nông thôn                                                      23
                               Giai đoạn từ năm 2011 - 2015
 8     Cải thiện tình hình môi trường tại thị xã Bến Tre                            22
 9     Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú Hưng                                           22
       Cải thiện tình hình môi trường tại các thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày,
10                                                                                  21
       Ba Tri, Bình Đại và các thị trấn khác
11     Nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn trên toàn tỉnh Bến Tre               21
12     Thí điểm phân loại rác thải tại thị xã Bến Tre                               21
       Tăng cường đội ngũ cũng như nâng cao năng lực quản lý từ cấp tỉnh
13                                                                                  20
       đến cấp xã
       Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý và nâng cấp hoàn chỉnh hệ
14                                                                                  20
       thống thủy lợi dẫn nước vào nội đồng
15     Vệ sinh môi trường nông thôn                                                 20
16     Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu mẫu tại khu TTCN An Thạnh                   20
       Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại, thích hợp xử lý triệt để
17                                                                                  20
       khí thải từ quá trình sản xuất than thiêu kết
       Xây dựng mạng lưới quan trắc và Phòng phân tích chất lượng môi
18                                                                                  19
       trường
       Xây dựng và triển khai các văn bản, kế hoạch kiểm soát chất lượng
19                                                                                  19
       nước thải từ các cơ sở sản xuất, khu cụm công nghiệp
       Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường lưu vực sông giữa tỉnh
20                                                                                  18
       Bến Tre với các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang
21     Quy hoạch khu làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa và than thiêu kết                18
22     Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu                     18
                               Giai đoạn từ năm 2015 - 2020
23     Rà soát và quy hoạch hợp lý các vùng nuôi trồng thủy sản                     17
       Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó với sự cố tràn dầu, ngăn
24     ngừa và xử lý kịp thời các vấn đề môi trường tại khu vực vùng biển           17
       và ven biển

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 132
      Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

STT                             Hành động/Dự án                               Tổng điểm
       Xây dựng văn bản pháp lý và kế hoạch thanh tra, giám sát cũng như
25     hỗ trợ khuyến khích nguồn kinh phí áp dụng sản xuất sạch hơn trong          17
       sản xuất
26     Dự án cải tạo chất lượng môi trường đất                                     15
27     Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí thải giao thông tại các đô thị               14
       Kiểm soát tình hình lưu hành và tiêu thụ hóa chất thuốc BVTV và
28                                                                                 13
       phân bón trong nông nghiệp

IV.3. TIÊU CHÍ THÔNG QUA DỰ ÁN
       Dựa trên các vấn đề môi trường tại địa phương đã được nhận định, các dự
án/hành động được đề ra nhằm thực hiện để đạt được các mục tiêu cải thiện chất lượng
môi trường tại địa phương. Những dự án được đề ra và lựa chọn dựa vào thực trạng ô
nhiễm môi trường, năng lực tài chính để thực hiện, các định hướng chính sách, chiến
lược và tầm nhìn, các quyết định liên ngành.
       Sau khi xác định được những vấn đề ưu tiên, điều kiện tài chính, kỹ thuật ... các
dự án/hành động được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Trên cơ sở đó, địa phương sẽ triển
khai thực hiện.
       Tuy nhiên, trên cơ sở những thay đổi, biến động trong hoàn cảnh thực tiễn, các
dự án ưu tiên sẽ được điều chỉnh. Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm địa phương
dự kiến ít nhất sẽ được duyệt lại hàng năm. Một khi mà kinh nghiệm và kiến thức về
hiện trạng môi trường được nâng cao sẽ lập kế hoạch 2 - 3 năm trước khi xem xét các
kế hoạch trung và dài hạn bên cạnh việc lập kế hoạch hành động hàng năm.
      Ngoài ra, khi dự án đã được tiến hành thực hiện, cũng cần phải được xem xét
nhằm đánh giá hiệu quả, kết quả đạt được, từ đó quyết định tiếp tục thực hiện dự án hay
không. Các tiêu chí đánh giá được đề ra nhằm thông qua các dự án:
          - Dự án thực hiện các mục tiêu chung về giới hạn xả thải vào nước, không khí
và đất.
      - Dự án cải thiện chất lượng môi trường được xác định trong KHHĐKSON và
cần dẫn chứng trong kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường.
          - Dự án nhằm vào một loại dự án chung do Bộ TN&MT phê chuẩn.
      - Dự án thực hiện các phương pháp quản lý bên cạnh các giải pháp kỹ thuật phù
hợp như:
           Ứng dụng quản lý tốt nhất;
           Nếu cần thiết được phép giám sát mà không cần xin phép trước;
           Chính quyền địa phương hướng dẫn hợp tác đào tạo về các phương pháp
            quản lý KSON;
           Báo cáo lên Tổng Cục BVMT 2 năm một lần và/hoặc Bộ TN&MT quá trình
            thực hiện các hành động.
      - Dự án ngăn chặn việc suy thoái chất lượng môi trường hoặc phục hồi chất
lượng môi trường và sức khỏe con người một cách hiệu quả và đúng kỹ thuật.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 133
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Dự án sẽ cải thiện chất lượng môi trường và bao gồm các chỉ số thành công.
      - Dự án trình diễn sự hợp tác giữa các bên liên quan trong Tỉnh/Huyện/Xã và
đóng góp hiệu quả cho công tác quản lý môi trường.
      - Dự án góp phần giảm ô nhiễm các nguồn tập trung và phân tán trong khuôn
khổ dự án và có thể áp dụng trong toàn tỉnh và đất nước.
       - Dự án có chi phí hợp lý và nguồn tài trợ phù hợp.
       - Người đề xuất dự án phải trình bày khả năng thành công của dự án.
      - Dự án có thể xác định mối liên quan trực tiếp tới việc thực hiện Quyết định số
328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010.
       - Đặc biệt đối với dự án do Danida tài trợ, dự án đề xuất phải trực tiếp hoặc gián
tiếp giúp ích cho khu vực đông dân nghèo và đáp ứng được các vấn đề của Danida (về
giới, HIV-AIDS và quản lý tốt).




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 134
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                             CHƯƠNG V
                         TỔ CHỨC THỰC HIỆN
V.1. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V.1.1. Tăng cường truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng
        Mục tiêu bảo vệ môi trường chỉ có thể thành công nếu xuất phát từ hành động
đúng đắn của con người. Tất cả các hành động đều chịu sự chi phối từ quá trình nhận
thức và ý thức. Hiện nay ý thức của người dân về việc bảo vệ môi trường còn thấp;
tình trạng vứt rác bừa bãi, xả các chất thải xuống sông, kênh rạch, chặt phá rừng ngập
mặn ... ở Bến Tre còn khá phổ biến. Do đó công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng
cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng,
bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ sinh thái … là giải pháp hiệu quả và bền vững nhất để
sự nghiệp và mục tiêu bảo vệ môi trường đạt kết quả.
       Công tác truyền thông, giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng có thể thực hiện
thông qua các chương trình sau:
a. Lồng ghép các kiến thức và chương trình giáo dục môi trường vào trong trường học
        Các chương trình giáo dục môi trường nên bắt đầu từ bậc học mầm non và kéo
dài liên tục cho đến các cấp học sau này. Quá trình đào tạo, giáo dục sớm và liên tục sẽ
rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường và nếp sống văn minh từ khi còn nhỏ đến khi trưởng
thành. Mức độ và khối lượng kiến thức phải được nghiên cứu và xây dựng linh hoạt phù
hợp với từng độ tuổi và bậc học khác nhau. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre và các
trường học có thể áp dụng các phương pháp giáo dục với từng bậc học như sau:
       - Với bậc học từ mầm non và cấp 1: Đây là giai đoạn trẻ hiếu động; hiểu biết và
nhận thức về thế giới xung quanh còn non nớt và đang hình thành. Do đó giai đoạn này
nên áp dụng phương pháp “học mà chơi, chơi mà học”. Đưa các kiến thức đơn giản, hợp
lý như giữ gìn vệ sinh chung, khơi dậy tình yêu thương cây cỏ, thú vật thông qua các
chương trình học và chơi của trẻ. Các khái niệm, kiến thức về môi trường ở giai đoạn này
cần được thể hiện dưới hình thức câu từ đơn giản, dễ hiểu và gần gũi để các em có thể
hiểu và tạo cảm giác hứng thú khi học. Giáo dục các em hiểu được cây xanh - người bạn
của sự sống; vẻ đẹp của thiên nhiên, bảo vệ bầu không khí trong lành; giữ gìn vệ sinh
chung, bỏ rác đúng nơi quy định ... Các trường tiểu học nên thường xuyên tổ chức các trò
chơi nhỏ, các cuộc thi vẽ tranh mang tính giáo dục về môi trường, cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên và khuyến khích các em tham gia. Trong trường nên trang bị các thùng rác
công cộng với hình dạng vui mắt và thuận tiện cho các em có thể vứt rác. Thường xuyên
tổ chức các ngày chủ nhật xanh, khuyến khích các em tham gia làm sạch đường phố,
trường lớp nhằm tập thói quen giữ vệ sinh chung cho các em.
       - Với bậc học trung học cơ sở và trung học phổ thông: đây là giai đoạn học sinh
đã có được trình độ học vấn, hiểu biết và nhận thức nhất định. Do đó giai đoạn này có
thể lồng ghép các kiến thức về môi trường như: tầm quan trọng của rừng, của các hệ
sinh thái, vai trò của rừng ngập mặn và khu bảo tồn, nguy cơ và hậu quả do ô nhiễm
môi trường gây ra ... vào chương trình học của học sinh. Có thể tổ chức các hoạt động
ngoại khóa tham quan khu bảo tồn, rừng ngập mặn hay trồng cây gây rừng. Tổ chức
các cuộc thi tìm hiểu về môi trường, giao lưu giữa các trường trong địa bàn tỉnh ...



TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 135
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Với bậc đại học, đa số sinh viên trong tỉnh sẽ theo học các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp ở các thành phố lớn trong khu vực như thành phố Hồ Chí Minh, Cần
Thơ … Giai đoạn này sinh viên đã đạt trình độ nhận thức, kiến thức cao về tầm quan
trọng của môi trường, về thực trạng môi trường xung quanh. Do đó có thể tổ chức các
hoạt động như Mùa hè xanh, các cuộc thi học thuật, các diễn đàn … để đẩy mạnh
phong trào bảo vệ môi trường.
       Để công tác giáo dục, tuyên truyền đạt kết quả cần phải thực hiện hết sức mềm
dẻo, linh hoạt. Thường xuyên tổ chức đánh giá thi đua khen thưởng nhằm kịp thời
động viên khuyến khích, biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích đáng khen
trong việc bảo vệ môi trường.
b. Phổ cập, nâng cao kiến thức và ý thức bảo vệ môi trường cho người dân
        Tăng cường tuyên truyền kiến thức về bảo vệ môi trường trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Nội dung là các phim tài liệu, phóng sự, các buổi phỏng vấn về
tình hình ô nhiễm môi trường hay buổi tư vấn về Luật Môi trường. Phương tiện thông
tin đại chúng có thể là báo, đài phát thanh, đài truyền hình quốc gia và địa phương.
      Tổ chức các hội thảo khoa học phổ biến kiến thức và kinh nghiệm mới cho địa
phương do các chuyên gia môi trường giảng dạy. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi
trường và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất. Khuyến khích người dân nghiên
cứu sáng tạo, phát minh công nghệ sản xuất mới có lợi cho môi trường.
      Thông qua chính quyền địa phương, tổ dân phố ... thường xuyên tuyên truyền,
vận động về công tác bảo vệ môi trường. Tổ chức công tác giáo dục vệ sinh môi
trường tại các vùng nông thôn, phát động phong trào xanh và sạch trên địa bàn tỉnh
Bến Tre.
       Tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường
tại các cơ sở sản xuất, ý thức về an toàn lao động. Thường xuyên tổ chức các đợt tập
huấn, nâng cao nhận thức cho ban quản lý các khu sản xuất chấp hành các quy định,
luật định về bảo vệ môi trường. Giáo dục công nhân, nhân viên giữ gìn và bảo vệ môi
trường xung quanh các khu sản xuất.
       Giáo dục nâng cao nhận thức của nông dân trong công tác sử dụng hợp lý phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật. Bón phân và phun thuốc trừ sâu đúng loại, đúng liều
lượng; khuyến khích bón phân hữu cơ có lợi cho đất.
V.1.2. Phát huy vai trò cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường
       Theo quan điểm đã được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 36/CT-TW ngày
25/6/1998: "Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân" và
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020 cũng nhấn mạnh: "Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các
cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân". Do đó, phát huy vai trò
cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường chiếm một vị trí vô cùng quan trọng.
Cộng đồng có thể được hiểu theo nghĩa rộng trên phạm vi toàn xã hội nhưng thông
thường được hiểu là cộng đồng ở cơ sở, tức là nhóm người sống tại cùng một địa
phương hoặc dưới sự quản lý của cùng một chính quyền địa phương. Các tổ chức,
cộng đồng, tuy có tính chất và đặc điểm khác nhau nhưng đều phát huy vai trò trong
hoạt động bảo vệ môi trường. Các tổ chức có thể bao gồm nhiều loại hình, như các tổ

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 136
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội…
       Phát huy vai trò cộng đồng có thể thực hiện ở các lĩnh vực sau:
       Cộng đồng tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường
       Kêu gọi các dự án điểm ở các khu rừng ngập mặn ưu tiên cao, đặc biệt là rừng
đặc dụng, thử nghiệm việc cho phép người dân địa phương quản lý phối hợp và sử dụng
bền vững tài nguyên rừng, tiếp cận các phương pháp bảo vệ rừng truyền thống của cộng
đồng. Ý tưởng của nhân dân là vừa bảo vệ, vừa khai thác rừng một cách hợp lý. Có
nhiều phương thức hành động bảo vệ rừng được cộng đồng áp dụng một cách hiệu quả.
        Xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng; những nội dung chủ yếu về bảo vệ và
phát triển rừng trong quy ước của làng, xã sinh sống lâu đời ở khu vực rừng ngập mặn.
       Thông qua các đợt tuyên truyền, hướng dẫn phát triển du lịch tại các huyện, xã,
làng ven biển, ven rừng ngập mặn của tỉnh Bến Tre. Người dân làm các dịch vụ ăn,
uống, nghỉ trọ, hướng dẫn du lịch. Điều này tác động mạnh mẽ đến đời sống nhân dân.
Qua những hoạt động này một phần đời sống của nhân dân được nâng cao.
       Các tổ bảo vệ nhân dân cũng được thành lập, kết hợp làm việc với Hạt Kiểm
lâm, thường xuyên đi tuần tra canh gác.
      Các cơ quan đảng bộ, các cấp quản lý thực hiện các cam kết, hương ước với
nhân dân trong địa bàn thực hiện bảo vệ môi trường. Người dân được hưởng đầy đủ
các quyền lợi và thực hiện các nhiệm vụ theo các văn bản đã cam kết.
       Xây dựng mạng lưới cộng đồng bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường. Mỗi cộng
đồng có một mạng lưới chính để chỉ đạo chung, tập hợp toàn bộ lực lượng của cộng
đồng để bảo vệ môi trường. Nhiều tổ chức đoàn thể thành lập các mạng lưới phụ như
mạng lưới của thanh niên chuyên về tuần tra, canh gác; mạng lưới của phụ nữ để phát
hiện các điểm ô nhiễm, các điểm chặt phá rừng trái phép; mạng lưới của nông dân đảm
bảo chung cho rừng phát triển tốt; mạng lưới của thiếu niên giữ gìn sự đa dạng của các
loại chim; mạng lưới của người cao tuổi phát hiện các nguy cơ cháy rừng, lâm tặc ...
      Phát triển kinh tế xã hội bền vững cho người dân ở vùng đệm để nâng cao hiệu
quả bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
      Huy động vốn từ cộng đồng cho bảo vệ môi trường cũng có nhiều phương thức
huy động, thông qua nhiều mô hình khác nhau như:
       - Mô hình doanh nghiệp hoạt động công ích chuyên trách thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải.
      - Mô hình tổ, đội, hợp tác xã hoạt động công ích chuyên trách thu gom, vận
chuyển chất thải.
       - Mô hình quỹ bảo vệ môi trường.
       Phát huy vai trò cộng đồng trong giải quyết các xung đột môi trường
        Trong công tác bảo vệ môi trường thường hay xảy ra xung đột giữa quyền lợi
cộng đồng, nhân dân địa phương với các chủ đầu tư. Xung đột giữa bảo tồn và phát
triển, đó là mâu thuẫn giữa đại diện Nhà nước với đại diện cho quyền lợi của cộng
đồng nhân dân địa phương hoặc mâu thuẫn giữa những chủ đầu tư, các ngành kinh tế
trong khai thác nguồn lợi, các nguồn tài nguyên với bảo tồn, bảo vệ môi trường.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 137
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Với các loại nguyên nhân như trên, mâu thuẫn chỉ chấm dứt khi lợi ích và mục
đích của hai phía được dung hòa, cuộc sống của người dân được đảm bảo, kết hợp các
hoạt động bảo tồn thiên nhiên với bảo vệ môi trường. Cũng chỉ khi đó, hoạt động bảo
vệ thiên nhiên và môi trường mới phát huy được hiệu quả cao nhất.
       Do đó cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về ý thức bảo vệ môi
trường cho nhân dân. Phát huy tốt vai trò cộng đồng, vai trò của người đại diện cộng
đồng, chính quyền lắng nghe ý kiến, nguyện vọng người dân để quá trình hợp tác đạt
kết quả giải quyết thành công các xung đột môi trường xảy ra.
      Xây dựng phong trào tình nguyện cộng đồng và giáo dục môi trường
       Do nhận thức của công chúng về môi trường ngày càng được nâng cao nên
những phong trào hoặc hình thức vận động rộng lớn cho công tác bảo vệ môi trường
đã lôi cuốn được nhiều người thuộc mọi tầng lớp và lứa tuổi tham gia một cách tự
nguyện. Các hoạt động tình nguyện đã phát triển với nhiều hình thức, quy mô và mức
độ khác nhau: từ việc dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm đến việc tổ chức
có tính thường xuyên và dài ngày trong phạm vi cả nước hoặc một địa phương.
      Các phong trào tình nguyện nên được triển khai và phát huy là:
        - Phong trào thanh niên, sinh viên tình nguyện: phong trào này do Trung ương
đoàn khởi xướng và tổ chức thực hiện. Các cơ sở đoàn các cấp, các trường phổ thông,
trung cấp, cao đẳng trong toàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức trực tiếp. Ngoài
ra sinh viên, học sinh còn có thể tham gia "Mùa hè tình nguyện" tỏa về các nơi, nhất là
về các vùng nông thôn còn nhiều khó khăn, giúp nhân dân trong các hoạt động phát
triển kinh tế xã hội; vừa phát triển văn hóa và cải thiện môi trường sống đồng thời bảo
vệ môi trường.
       - Đội tình nguyện xanh: thành viên của đội có thể là học sinh, sinh viên, công
nhân – viên chức hay cộng đồng thuộc tất cả các lứa tuổi, thành phần. Hoạt động của
các đội tình nguyện xanh bao gồm 3 nội dung chủ yếu: giáo dục, nâng cao nhận thức
về bảo vệ môi trường; tham gia hoạt động lồng ghép với các chương trình, dự án ở địa
phương; giúp đỡ các địa phương xây dựng nền nếp hoạt động vệ sinh môi trường.
       - Ngày hội môi trường: là các ngày hội được tổ chức để cộng đồng tham gia bảo
vệ môi trường. Đó có thể là ngày chủ nhật xanh, ngày môi trường thế giới, ngày hội đi
bộ tuyên truyền bảo vệ môi trường …
V.1.3. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường
       Hiện nay, nguồn vốn chi cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Bến Tre còn
thấp, chỉ chiếm dưới 1% ngân sách toàn tỉnh. Với số vốn ít như vậy rất khó để thực
hiện thành công những nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã đặt ra. Do đó khuyến khích đầu
tư, xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn vốn dành cho môi trường là rất cần thiết trong
giai đoạn hiện nay của lãnh đạo và chính quyền địa phương. Hiện tại có 2 nguồn vốn
có thể huy động là:
      Huy động từ nguồn vốn đầu tư trong tỉnh
        Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng về vai trò và tầm quan trọng
của việc bảo vệ môi trường. Khuyến khích, thu hút đầu tư cho sự nghiệp bảo vệ môi
trường từ các cá nhân, tổ chức tư nhân, cộng đồng dân cư trong tỉnh. Áp dụng các
chính sách ưu đãi, khuyến khích về thuế, đất đai, các chính sách hỗ trợ vay vốn, trợ
giá... đối với các hoạt động bảo vệ môi trường.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 138
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp tự đầu tư cho hoạt động
bảo vệ môi trường của chính tổ chức, công ty đó. Tăng cường ý thức và tuân thủ đúng
các quy định luật pháp, tiêu chuẩn môi trường về vấn đề xả thải và bảo vệ môi trường.
      Kêu gọi thêm sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi
trường trong tỉnh. Thu hút đầu tư từ các quỹ hỗ trợ bảo vệ môi trường của tỉnh, huyện.
      Phương pháp đầu tư có thể đa dạng theo nhiều hình thức như: góp vốn trực tiếp,
góp vốn bằng các dự án và công trình hoặc góp công sức, trí tuệ cho các hoạt động bảo
vệ môi trường trong tỉnh.
       Khả năng huy động vốn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tuyên truyền, kêu
gọi, khuyến khích của lãnh đạo địa phương. Chính quyền cần tạo hành lang pháp lý
mở cửa và thông thoáng đối với các nhà đầu tư. Đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt
động của các tổ chức tài chính như ngân hàng, quỹ tín dụng ... để hỗ trợ tốt cho các
nhà đầu tư.
       Huy động nguồn vốn từ các nguồn bên ngoài tỉnh và các tổ chức quốc tế
        Nguồn vốn dồi dào và thường xuyên mà tỉnh cần tập trung huy động là từ
nguồn vốn vay ODA, Quỹ môi trường toàn cầu (GEF), các hợp tác quốc tế đa phương,
song phương, từ các chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Ngân hàng
Thế giới (WB), Hiệp hội bảo vệ thiên nhiên thế giới (IUCN), Chương trình hợp tác
phát triển trong lĩnh vực môi trường (DCE) giữa Việt Nam – Đan Mạch ...
      Tiếp tục thực hiện các chính sách đổi mới, thu hút sự tham gia của các tổ chức
quốc tế. Đặc biệt các chương trình bảo vệ rừng ngập mặn, bảo vệ đa dạng sinh học,
bảo vệ vùng đất ngập nước, phát triển các khu bảo tồn, phòng chống biến đổi khí hậu
và mực nước biển dâng ... thường thu hút sự quan tâm và đầu tư rất lớn từ các tổ chức
nghiên cứu và bảo vệ môi trường trong và ngoài nước.
      Kết hợp với các tỉnh, các quốc gia nằm trong lưu vực sông MeKong để hợp tác
nghiên cứu và thu hút nguồn vốn bảo vệ môi trường.
       Tuy nhiên sau khi tiếp nhận các nguồn vốn trên, các cơ quan trực tiếp quản lý
cần sử dụng chi tiêu hết sức chặt chẽ, tiết kiệm, khoa học; đầu tư đúng lúc, đúng chỗ
để sử dụng các nguồn vốn trên hiệu quả nhất. Một khi công tác bảo vệ môi trường đạt
kết quả tốt sẽ tạo dựng được uy tín của tỉnh Bến Tre với các tổ chức, các cơ quan đầu
tư từ đó tạo cơ hội hợp tác lâu dài và phát triển bền vững.
V.1.4. Kiện toàn cơ chế, tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý Nhà
nước ở tỉnh, huyện và cấp cơ sở tại địa phương
      Hoàn thiện hệ thống pháp lý làm cơ sở bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre
       - Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn việc thực hiện Luật Môi
trường. Xây dựng các chính sách về môi trường gắn liền với kinh tế xã hội, hòa hợp
giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường theo mục tiêu phát triển bền vững.
       - Tập huấn thường xuyên cho cán bộ địa phương về công tác quản lý môi
trường, các chính sách, luật định, đặc biệt là các Luật Môi trường đã được Quốc hội
sửa đổi và thông qua.
      - Xác định rõ trách nhiệm và phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụ thực thi bảo
vệ môi trường.
      - Chú trọng đầu tư và nghiên cứu về chính sách và pháp luật.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 139
       Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
         Hoàn thiện cơ chế, tổ chức cho hệ thống quản lý của chính quyền
         - Cần hoàn thiện lại hệ thống quản lý môi trường của tỉnh Bến Tre, tinh giảm bộ
  máy quản lý cồng kềnh, không hiệu quả; giải quyết sự chồng chéo về trách nhiệm
  quản lý giữa các sở ban ngành trong địa phương bằng cách phân chia rõ ràng quyền
  hạn và nhiệm vụ của mỗi ngành.
        - Có thể đề xuất 1 sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý môi trường cho tỉnh Bến Tre
  như sau:
                                       UBND Tỉnh



  Các Sở, Ban Ngành,                Sở TN&MT Bến Tre                 UBND huyện/thị
 Tổ chức đoàn thể khác




                                Phòng TNMT huyện, thị xã                 UBND xã, thị trấn




Tổ quan trắc, thanh tra, giám       Tổ đào tạo giáo dục (1        Tổ chính sách môi trường
sát (3-5 cán bộ chuyên trách)        cán bộ chuyên trách)          (1 cán bộ chuyên trách)

       Hình V.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý môi trường đề xuất cho tỉnh Bến Tre

         Nâng cao, tăng cường năng lực quản lý
         - Tập huấn, hỗ trợ các huyện/thị xã, xã/thị trấn để tăng cường về công tác
  chuyên môn, quản lý‎ Nhà nước về môi trường. Giải quyết có hiệu quả các điểm nóng
  gây ô nhiễm môi trường.
          - Phòng TNMT tỉnh cần phải được trang bị thêm phương tiện kỹ thuật (như
  thiết bị lấy mẫu, các thiết bị đo nhanh, máy phân tích …) phục vụ cho các công tác
  quan trắc chất lượng môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường trong tỉnh.
          - Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý. Tổ chức các
  buổi học chuyên đề hoặc tham gia các cuộc hội thảo. Cử cán bộ đi học để nâng cao
  văn bằng, chuyên môn nghiên cứu và nâng cao khả năng quản lý; có thể nâng cấp trình
  độ từ trung cấp lên cử nhân, kỹ sư; từ cử nhân, kỹ sư lên thạc sĩ, tiến sĩ.
         - Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các ban ngành hữu quan như Đoàn Thanh
  niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Mặt trận Tổ Quốc, Liên hiệp các Hội Khoa
  học Kỹ thuật, Liên Đoàn Lao động, Sở Giáo dục và Đào tạo và các phường, xã, thị trấn.
  V.1.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
         Khoa học & Công nghệ là nền tảng và động lực cho quá trình hiện đại hóa,
  công nghiệp hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh. Để KH&CN có đủ
  điều kiện và khả năng làm động lực cho sự phát triển KTXH, các chính sách của tỉnh

  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 140
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
cần tập trung đặc biệt đến công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Quá trình
này đòi hỏi phải sử dụng các nguồn lực hợp lý và có hiệu quả cho phát triển KH&CN
trước mắt cũng như lâu dài.
       Tỉnh Bến Tre có thể tập trung nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ ở
một số lĩnh vực quan trọng như: lĩnh vực khoa học kỹ thuật, lĩnh vực công nghiệp, lĩnh
vực nông lâm ngư nghiệp, lĩnh vực khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Với
mỗi lĩnh vực có thể tập trung vào các mặt quan trọng như:
      Lĩnh vực công nghiệp
       Các nghiên cứu về khả năng ứng dụng, cải tiến và bổ sung các công nghệ mới
trong công nghiệp. Thử nghiệm một số dây chuyền sản xuất theo công nghệ tự động
hóa, hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu, ít chất thải.
      Chú trọng công nghệ chế biến thủy hải sản vì khai thác thủy hải sản là một trong
các ngành mũi nhọn quan trọng của tỉnh. Nghiên cứu và ứng dụng chế biến các phụ
phẩm, các phế phẩm còn lại được thải ra của các loại hải sản sau quá trình chế biến.
       Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng, cải tiến và bổ sung các công nghệ, vật tư
mới trong xây dựng, vật liệu xây dựng và các vật liệu thân thiện với môi trường hơn.
       Phối hợp trong nghiên cứu triển khai các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, phát
triển CN – TTCN nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng khu vực, phát
triển phải luôn đi đôi với bảo vệ môi trường.
       Phối hợp trong việc triển khai và nhân rộng các mô hình xây dựng, quản lý, vận
hành hệ thống thủy lợi phục vụ ngư nông lâm nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầng (giao
thông, điện, cấp thoát nước, thải rác).
      Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp
       Với lĩnh vực nông nghiệp, nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật về giống và sản
xuất cây trồng, vật nuôi theo các mô hình canh tác tổng hợp. Chú trọng các biện pháp
đồng bộ về quy trình nhân giống và cung ứng giống cây trồng vật nuôi các cấp (GP, P,
F1, giống xác nhận có hoặc không có hồi giao, lai quy ước). Xây dựng mặt bằng, chăm
sóc, quản lý dịch bệnh, quản lý việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong sản xuất,
quản lý sau thu hoạch.
       Trong lĩnh vực ngư nghiệp, tập trung nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật về giống,
nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Hoàn thiện kỹ thuật nhân, ươm và kiểm định giống; kỹ
thuật quản lý nguồn nước, kỹ thuật và phòng chống dịch bệnh trong quá trình nuôi trồng
thủy hải sản. Nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến phát triển kỹ thuật đánh bắt xa bờ
... Xây dựng các mô hình sản xuất thủy sản bền vững theo vùng sinh thái, mô hình sản
xuất giống thủy sản chất lượng cao, mô hình đánh bắt xa bờ có hiệu quả.
       Lĩnh vực lâm nghiệp cần nghiên cứu thử nghiệm khả năng thích nghi và phát
triển các giống loài cây rừng mới trên các dạng lập địa hiện còn bỏ trống nhằm tạo ra
sản phẩm hữu ích và bảo vệ môi trường. Xây dựng các mô hình sản xuất tổng hợp
trong lâm phần (nuôi tôm sinh thái, cá đồng sinh thái) trên cơ sở bảo vệ và khai thác
hợp lý tài nguyên rừng.
      Lĩnh vực khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 141
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
      Thực hiện các đề tài nghiên cứu, đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên,
KTXH, xây dựng luận cứ khoa học cho phát triển KTXH. Nghiên cứu các giải pháp sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
      Điều tra, dự báo, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường và hệ sinh thái.
       Triển khai nghiên cứu ứng dụng rộng rãi các thành tựu về khoa học môi trường,
đặc biệt là công nghệ xử lý chất thải, phòng chống ô nhiễm, suy thoái môi trường.
       Lập ngân hàng dữ liệu và nghiên cứu chuyển giao công nghệ cho các ngành
công nghiệp điển hình, đặc biệt là công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghệ chế
biến các sản phẩm từ dừa. Chú trọng vào các công nghệ sản xuất sạch hơn. Bên cạnh
những hình thức tự nguyện, bắt buộc áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn đối với các
ngành công nghiệp có tính chất ô nhiễm cao.
       Nghiên cứu và ứng dụng các chỉ tiêu, tiêu chuẩn trong việc lựa chọn công nghệ,
lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, xây dựng và vận hành các dự án xử lý chất thải bảo đảm kỹ
thuật môi trường.
       Tiến hành nhập khẩu các thiết bị thu gom và xử lý chất thải phục vụ cho công
tác quản lý và xử lý môi trường tại địa phương.
        Nghiên cứu bảo vệ nguồn gen và các nguồn lợi quý hiếm, luận cứ xây dựng các
khu bảo tồn nhằm bảo vệ đa dạng sinh học (cả trên cạn và dưới nước), trọng tâm là các
vùng bãi bồi ven biển và các hệ sinh thái nhạy cảm (vườn chim, rừng ngập mặn …).
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ ít chất thải, tiết kiệm năng lượng,
phát triển các mô hình sản xuất sạch hơn.
V.1.6. Tăng cường hợp tác trong khu vực và quốc tế trong công tác bảo vệ môi
trường
       Để thực hiện tốt việc hợp tác trong khu vực và quốc tế về lĩnh vực môi trường
cần đề xuất một số giải pháp:
        - Cụ thể hóa bằng các kế hoạch và chương trình hợp tác cụ thể. Các kế hoạch
được xây dựng cần bám sát chính sách và chiến lược phát triển khoa học công nghệ của
quốc gia, quy hoạch phát triển khoa học công nghệ của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo
(gắn liền với bối cảnh quốc tế, khu vực, đất nước và tình hình cụ thể của tỉnh Bến Tre).
       - Đầu tư nguồn vốn ban đầu cho công tác hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh
vực môi trường. Sử dụng có hiệu quả vốn vay và viện trợ của nước ngoài đầu tư phát
triển khoa học và công nghệ nói chung và trong lĩnh vực môi trường nói riêng.
       - Phân công trách nhiệm và thành lập ban chỉ đạo thực hiện hợp tác khu vực và
quốc tế trong lĩnh vực môi trường để triển khai thực hiện các nội dung của chiến lược
và các chương trình, dự án, đề án hợp tác trọng điểm trong từng giai đoạn.
       - Tăng cường sự hợp tác giữa các ngành và các cơ quan chức năng trong các
vấn đề liên quan.
       - Xây dựng các chính sách hỗ trợ đặc biệt đối với các dự án của các tổ chức, cá
nhân trong khu vực và trên thế giới đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường của tỉnh,
nhất là các dự án tái sinh tái chế, xử lý chất thải ...
       - Quy hoạch lực lượng cán bộ khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường, đảm
bảo về số lượng và chất lượng đáp ứng cho nhu cầu thực tiễn của các chương trình, dự
án, đề án hợp tác, tạo cầu nối thích hợp và thuận lợi trong hợp tác khu vực và quốc tế.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 142
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ trong và ngoài nước;
tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế và trung ương trong các
lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
      - Chủ động mở rộng và phát triển các quan hệ trao đổi, hợp tác quốc tế và trong
nước về KH&CN hướng vào giải quyết các mục tiêu ưu tiên của địa phương.
       - Chủ động xây dựng một số chương trình, dự án, đề án dự kiến xin tài trợ của
đối tác nước ngoài.
      - Thu hút và sử dụng tốt các dự án đầu tư nước ngoài trên các lĩnh vực đào tạo,
nghiên cứu khoa học, ứng dụng và đổi mới công nghệ.
      - Tạo điều kiện cho cán bộ KHCN của tỉnh tiếp cận được các tiến bộ KHCN
của các nước trong khu vực và thế giới, làm chủ được công nghệ nhập ngoại, tạo
nguồn lực KH&CN cho tỉnh.
       - Tiếp tục mở rộng hợp tác phát triển khoa học, công nghệ với các cơ quan
trung ương, các tỉnh và thành phố bạn, nhất là các tổ chức KH&CN đầu ngành, các
trường đại học quốc gia, các viện nghiên cứu.
       - Xây dựng cơ chế ưu tiên và thường xuyên tăng cường hợp tác, liên kết, hỗ trợ
toàn diện về KH&CN với các địa phương lân cận và các nước trong vùng.
       - Xây dựng các cơ chế thích hợp, tạo điều kiện để cán bộ KH&CN được tham
dự các khóa đào tạo, tập huấn, tham quan khảo sát chuyên đề ở nước ngoài, học hỏi
các kinh nghiệm phục vụ ứng dụng trong thực tế quản lý, nghiên cứu, sản xuất kinh
doanh tỉnh.
V.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
V.2.1. Phân công thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có liên quan




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 143
                              Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”


                                                    Bảng V.1: Kế hoạch tổ chức thực hiện
              Hành động/Dự án                            Nhân lực        Cơ quan thực hiện                 Cơ quan phối hợp
                                                                                                - Phòng Giáo dục và Đào tạo
Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của                             Phòng Tài nguyên      - Phòng Văn hóa Thông tin
                                                       Chuyên gia địa
cộng đồng về giá trị và bảo vệ tài nguyên môi                              Môi trường các
                                                          phương                                - Phòng Tài chính
trường                                                                       huyện, thị
                                                                                                - Các tổ chức Đoàn thể
Xây dựng mạng lưới quan trắc và phòng phân            Chuyên gia trong    Sở Tài nguyên Môi     - Sở Tài chính
tích chất lượng môi trường                                 nước                 trường          - Sở Kế hoạch và Đầu tư
                                                                                                - Sở Tài nguyên và Môi trường
Tăng cường đội ngũ cũng như nâng cao năng
                                                      Chuyên gia tỉnh        UBND tỉnh          - Sở Tài chính
lực quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã
                                                                                                - Sở Giáo dục và Đào tạo
                                                                                                - Sở Công thương

Xây dựng và triển khai các văn bản, kế hoạch                              Sở Tài nguyên và      - Sở Kế hoạch và Đầu tư
                                                      Chuyên gia trong
kiểm soát chất lượng nước thải từ các cơ sở sản                           Môi trường và Sở      - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                           nước
xuất, khu cụm công nghiệp                                                    Xây dựng           - Sở LĐTB&XH
                                                                                                - BQL các K/CCN
Đề án tổng thể xử lý chất thải tại các cơ sở y tế                                               - Sở Tài chính
                                                        Chuyên gia             Sở Y tế
trên địa bàn tỉnh Bến Tre                                                                       - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                                                                - Sở KH&ĐT
Cải thiện tình hình môi trường tại thị xã Bến         Chuyên gia trong
                                                                             Sở Xây dựng        - Sở Tài chính
Tre                                                        nước
                                                                                                - Sở Giao thông Vận tải

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                               144
                             Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

              Hành động/Dự án                         Nhân lực          Cơ quan thực hiện                  Cơ quan phối hợp
                                                                                                - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                                                                - Công ty TNHH một thành viên Cấp
                                                                                                thoát nước
                                                                                                - UBND thị xã
                                                                                                - Sở KH&ĐT
                                                                                                - Sở Tài chính
Cải thiện tình hình môi trường tại các thị trấn                                                 - Sở Giao thông Vận tải
                                                  Chuyên gia trong
thuộc huyện Mỏ Cày, Ba Tri, Bình Đại và các                                 Sở Xây dựng         - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                       nước
thị trấn khác
                                                                                                - UBND các huyện
                                                                                                - Đơn vị quản lý cấp thoát nước của
                                                                                                huyện
Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường lưu
                                                  Chuyên gia trong       Sở Tài nguyên và
vực sông giữa tỉnh Bến Tre với các tỉnh Trà                                                     - Sở Khoa học và Công nghệ
                                                       tỉnh                 Môi trường
Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang
                                                                        Đơn vị quản lý môi      - Sở Tài nguyên và Môi trường
Nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn trên      Chuyên gia trong
                                                                        trường đô thị tại địa   - Phòng Tài nguyên Môi trường các
toàn tỉnh Bến Tre                                      tỉnh
                                                                              phương            huyện thị
                                                                                                - Công ty TNHH Công trình Đô thị
                                                  Chuyên gia trong                              - Sở Tài chính
Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn                                        Sở Xây dựng
                                                       nước                                     - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                                                                - Sở KH&ĐT


TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                     145
                              Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

              Hành động/Dự án                          Nhân lực          Cơ quan thực hiện                 Cơ quan phối hợp
                                                                                                - Sở Tài chính
                                                  Chuyên gia trong và     Sở Tài nguyên và
Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú Hưng                                                              - Sở Xây dựng
                                                     ngoài nước              Môi trường
                                                                                                - Công ty TNHH Công trình Đô thị
                                                                                                - Sở Tài chính
                                                   Chuyên gia trong       Sở Tài nguyên và      - Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thí điểm phân loại rác thải tại thị xã Bến Tre
                                                        nước                 Môi trường         - Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã
                                                                                                - Công ty TNHH Công trình Đô thị
                                                                                              - Sở Tài nguyên và Môi trường
Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và nuôi tôm Chuyên gia trong và          Sở Nông nghiệp và
                                                                                              - Sở Khoa học và Công nghệ
đạt chuẩn môi trường tại huyện Chợ Lách         ngoài nước               Phát triển Nông thôn
                                                                                              - UBND huyện Chợ Lách
Rà soát và quy hoạch hợp lý các vùng nuôi          Chuyên gia trong       Sở Nông nghiệp và - Sở Tài nguyên và Môi trường
trồng thủy sản                                          tỉnh             Phát triển Nông thôn - Sở Khoa học và Công nghệ

Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý và nâng                                                 - Sở GTVT
                                                   Chuyên gia trong       Sở Nông nghiệp và
cấp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi dẫn nước vào                                                 - Sở Xây dựng
                                                        tỉnh             Phát triển Nông thôn
nội đồng                                                                                      - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                  Chuyên gia trong và     Sở Nông nghiệp và - Sở Tài nguyên và Môi trường
Cấp nước sạch nông thôn
                                                     ngoài nước          Phát triển Nông thôn - UBND các huyện thị

                                                   Chuyên gia trong       Sở Nông nghiệp và - Sở Tài nguyên và Môi trường
Vệ sinh môi trường nông thôn
                                                        nước             Phát triển Nông thôn - Sở Tài chính
Xây dựng lò hỏa táng                              Chuyên gia trong và     Sở Tài nguyên và      - Sở Xây dựng

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    146
                             Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

              Hành động/Dự án                         Nhân lực           Cơ quan thực hiện                Cơ quan phối hợp
                                                      ngoài nước            Môi trường         - Sở Tài chính
                                                                                               - Sở Tài nguyên và Môi trường
Quy hoạch khu làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa        Chuyên gia trong
                                                                          Sở Công thương       - Sở Xây dựng
và than thiêu kết                                       nước
                                                                                               - UBND các huyện thị
                                                                                               - Sở Tài nguyên và Môi trường
Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu mẫu tại khu Chuyên gia trong và                               - Sở Xây dựng
                                                                          Sở Công thương
TTCN An Thạnh                                   ngoài nước                                     - Sở Tài chính
                                                                                               - Sở Khoa học và Công nghệ
Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại,                                                      - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                   Chuyên gia trong và    Sở Khoa học và
thích hợp xử lý triệt để khí thải từ quá trình sản
                                                      ngoài nước            Công nghệ          - Sở Công thương
xuất than thiêu kết
                                                                                               - Sở KH&ĐT
Xây dựng văn bản pháp lý và kế hoạch thanh
tra, giám sát cũng như hỗ trợ khuyến khích         Chuyên gia trong      Sở Tài nguyên và      - Sở Tài Chính
nguồn kinh phí áp dụng sản xuất sạch hơn                nước                Môi trường         - Sở Công thương
trong sản xuất
                                                                                               - Sở KH&CN
Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí thải giao Chuyên gia trong và             Sở Giao thông Vận     - Sở Xây dựng
thông tại các đô thị                        ngoài nước                          tải            - Sở Tài nguyên và Môi trường
                                                                                               - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
                                                 Chuyên gia trong và     Sở Tài nguyên và      thôn
Dự án cải tạo chất lượng môi trường đất
                                                    ngoài nước              Môi trường         - Sở Khoa học và Công nghệ
                                                                                               - Phòng Tài nguyên Môi trường các

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    147
                             Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

              Hành động/Dự án                         Nhân lực          Cơ quan thực hiện                  Cơ quan phối hợp
                                                                                               huyện thị

Kiểm soát tình hình lưu hành và tiêu thụ hóa                                                 - Sở Công thương
                                                  Chuyên gia trong       Sở Nông nghiệp và
chất thuốc BVTV và phân bón trong nông                                                       - Sở TN&MT
                                                       tỉnh             Phát triển Nông thôn
nghiệp                                                                                       - UBND các huyện thị
Điều tra, đánh giá và dự báo mức độ tác động                                                   - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
                                                  Chuyên gia trong       Sở Tài nguyên và      thôn
do biến đổi khí hậu đến tài nguyên môi trường
                                                       nước                 Môi trường
tỉnh Bến Tre                                                                                   - Sở Khoa học và Công nghệ
                                                                                               - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với Chuyên gia trong và              Sở Tài nguyên và      thôn
biến đổi khí hậu                           ngoài nước                       Môi trường
                                                                                               - Sở Khoa học và Công nghệ
Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó với                                                    - Sở Khoa học và Công nghệ
                                                  Chuyên gia trong       Sở Tài nguyên và
sự cố tràn dầu, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các                                                - Phòng Tài nguyên Môi trường các
                                                       nước                 Môi trường
vấn đề môi trường tại khu vực biển và ven biển                                                 huyện thị




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    148
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
 V.2.2. Xây dựng các thủ tục thực hiện cho các hành động/dự án

                 Bảng V.2: Các thủ tục thực hiện hành động/dự án
       Hành động/Dự án                      Thủ tục thi hành dự án/hành động
                                   - Huy động nguồn tài trợ

Phổ biến, tuyên truyền nâng cao - Lập kế hoạch thực hiện tuyên truyền
nhận thức của cộng đồng về giá trị - Trình phê duyệt kế hoạch thực hiện
và bảo vệ tài nguyên môi trường    - Tiến hành thực hiện
                                   - Báo cáo kết quả thực hiện
                                   - Lập báo cáo tiền khả thi
                                   - Lập báo cáo khả thi
                                   - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Xây dựng mạng lưới quan trắc và - Thiết kế chi tiết dự án
phòng phân tích chất lượng môi
trường                          - Thẩm định phê duyệt dự án
                                - Chọn nhà thầu xây dựng
                                   - Tiến hành thực hiện
                                   - Nghiệm thu công trình
                                   - Huy động nguồn tài trợ
                                   - Lập kế hoạch thực hiện
Tăng cường đội ngũ cũng như
                                 - Trình phê duyệt kế hoạch thực hiện
nâng cao năng lực quản lý từ cấp
tỉnh đến cấp xã                  - Tiến hành thực hiện nội dung hành động (hành động
                                 được tiến hành thực hiện theo hàng năm)
                                   - Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
                                   - Thành lập nhóm tiến hành thực hiện
                                   - Tiến hành rà soát và ban hành văn bản, chính sách

Xây dựng và triển khai các văn     - Hội thảo đóng góp ý kiến các kế hoạch, văn bản
bản, kế hoạch kiểm soát chất       pháp lý
lượng nước thải từ các cơ sở sản   - Ban hành chính thức các văn bản pháp lý
xuất, khu cụm công nghiệp          - Phê duyệt kế hoạch thực hiện kiểm soát
                                   - Tiến hành thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt
                                   - Báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ
                                   - Lập báo cáo tiền khả thi
Đề án tổng thể xử lý chất thải tại - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh - Lập báo cáo thiết kế kỹ thuật và lập dự toán xây
Bến Tre                            dựng
                                   - Đối với các hệ thống xử lý có công suất lớn cần phải

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 149
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Hành động/Dự án                      Thủ tục thi hành dự án/hành động
                                   tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
                                   theo đúng quy định
                                   - Phê duyệt báo cáo
                                   - Tiến hành thực hiện
                                   - Nghiệm thu theo từng công trình và họp bàn rút
                                   kinh nghiệm để ứng dụng mô hình cho toàn tỉnh
                                   - Lập báo cáo tiền khả thi
                                   - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
                                   - Lập báo cáo khả thi
                                   - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
                                   - Thiết kế chi tiết dự án
                                   - Thẩm định phê duyệt dự án
Cải thiện tình hình môi trường tại - Chọn nhà thầu xây dựng
thị xã Bến Tre
                                   - Tiến hành xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước và
                                   xử lý nước thải
                                   - Tiến hành giải tỏa di dời các hộ dân sống dọc theo
                                   sông ngòi, kênh đào
                                   - Giúp đỡ, hỗ trợ nguồn vốn cho người dân di dời
                                   - Nghiệm thu công trình
                                   - Họp bàn nhận xét rút kinh nghiệm
                                   - Lập báo cáo tiền khả thi
                                   - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
                                   - Lập báo cáo khả thi
                                   - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
                                   - Thiết kế chi tiết dự án
Cải thiện tình hình môi trường tại - Thẩm định phê duyệt dự án
các thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày, - Chọn nhà thầu xây dựng
Ba Tri, Bình Đại và các thị trấn
khác                               - Tiến hành xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước và
                                   xử lý nước thải
                                   - Tiến hành giải tỏa di dời các hộ dân sống dọc theo
                                   sông ngòi, kênh rạch
                                   - Giúp đỡ, hỗ trợ nguồn vốn cho người dân di dời
                                   - Nghiệm thu công trình
                                   - Họp bàn nhận xét rút kinh nghiệm



 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 150
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Hành động/Dự án                      Thủ tục thi hành dự án/hành động
                                   - Hội thảo liên kết hợp tác
                                   - Lập dự án
Xây dựng chương trình bảo vệ - Phê duyệt dự án
môi trường lưu vực sông giữa tỉnh
Bến tre với các tỉnh Trà Vinh, - Hội thảo triển khai thực hiện dự án
Vĩnh Long và Tiền Giang           - Đánh giá kết quả, hiệu quả đạt được theo từng giai
                                  đoạn thực hiện
                                   - Đánh giá rút kinh nghiệm và khắc phục
                                   - Lập kế hoạch thực hiện dự án đầu tư trang thiết bị,
                                   xã hội hóa công tác thu gom rác thải

Nâng cao hiệu quả thu gom chất - Trình phê duyệt kế hoạch thực hiện
thải rắn trên toàn tỉnh Bến Tre - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
                                   - Tiến hành thực hiện
                                   - Báo cáo kết quả thực hiện
                                   - Lập báo cáo tiền khả thi
                                   - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
                                   - Lập báo cáo khả thi
                                   - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
                                   - Thiết kế chi tiết dự án
Xây dựng khu liên hiệp xử lý chất
                                  - Thẩm định phê duyệt dự án
thải rắn
                                  - Chọn nhà thầu xây dựng
                                   - Tiến hành thực hiện
                                   - Nghiệm thu công trình
                                   - Vận hành nhà máy
                                   - Họp bàn nhận xét rút kinh nghiệm
                                   - Lập báo cáo tiền khả thi
                                   - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
                                   - Lập báo cáo khả thi
                                   - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú - Thiết kế chi tiết dự án
Hưng                          - Thẩm định phê duyệt dự án
                                   - Chọn nhà thầu xây dựng
                                   - Tiến hành thực hiện
                                   - Nghiệm thu công trình
                                   - Họp bàn nhận xét rút kinh nghiệm

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 151
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Hành động/Dự án                      Thủ tục thi hành dự án/hành động
                                   - Kiểm tra định kỳ kết quả đạt được

                                   - Lựa chọn khu vực thí điểm và lập đề cương dự án
                                   - Phê duyệt dự án
                                   - Huy động nguồn vốn
Thí điểm phân loại rác thải tại thị - Tiến hành đầu tư trang thiết bị và dụng cụ
xã Bến Tre                          - Hướng dẫn, giáo dục và khuyến khích người dân
                                    trong khu vực thí điểm hiểu về dự án
                                   - Đánh giá và đúc kết kinh nghiệm
                                   - Tuyên truyền và nhân rộng mô hình
                                   - Lập đề cương chi tiết

Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn - Phê duyệt đề cương
và nuôi tôm đạt chuẩn môi trường - Chọn đơn vị tư vấn
tại huyện Chợ Lách               - Tiến hành thực hiện
                                   - Đánh giá kết quả đạt được, rút kinh nghiệm
                                   - Lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến
                                - Trình phê duyệt kế hoạch thực hiện
Rà soát và quy hoạch hợp lý các
vùng nuôi trồng thủy sản        - Tổ chức hội thảo phổ biến kiến thức, hướng dẫn
                                thực hiện
                                   - Báo cáo kết quả thực hiện theo từng giai đoạn
                                   - Lập báo cáo đề cương, thiết kế
                                 - Phê duyệt đề cương
Xây dựng chế độ điều tiết nước
hợp lý và nâng cấp hoàn chỉnh hệ - Kêu gọi tình nguyện của người dân
thống thủy lợi dẫn nước vào nội - Phổ biến rộng rãi lịch điều tiết nước
đồng
                                 - Tiến hành thực hiện
                                   - Đánh giá kết quả thực hiện
                                   - Lập báo cáo đề cương, thiết kế
                                   - Phê duyệt đề cương
                                   - Huy động nguồn vốn và nguồn tài trợ
                                   - Đối với trạm xử lý nước cần tiến hành xây dựng báo
Cấp nước sạch nông thôn
                                   cáo thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
                                   - Tiến hành thực hiện
                                   - Đánh giá hiệu quả, kết quả thực hiện
                                   - Nhân rộng mô hình cho cả tỉnh


 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 152
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Hành động/Dự án                      Thủ tục thi hành dự án/hành động
                                   - Huy động nguồn vốn
                                   - Lập kế hoạch dự án
                                   - Phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án
                                   - Tiến hành thực hiện
Vệ sinh môi trường nông thôn
                                   - Lập báo cáo kết quả, hiệu quả thực hiện
                                   - Rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp khắc phục
                                   - Phổ biến mô hình cho các địa phương khác trong
                                   tỉnh
                                   - Lập báo cáo tiền khả thi
                                   - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
                                   - Lập báo cáo khả thi
                                   - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
                                   - Thiết kế chi tiết dự án
Xây dựng lò hỏa táng
                                   - Thẩm định phê duyệt dự án
                                   - Chọn nhà thầu xây dựng
                                   - Tiến hành thực hiện
                                   - Nghiệm thu công trình
                                   - Đưa vào vận hành
                                   - Huy động vốn
                                   - Lập đề cương dự án
                                 - Phê duyệt đề cương dự án
Quy hoạch khu làng nghề sản xuất
                                 - Lập báo cáo quy hoạch làng nghề
chỉ xơ dừa và than thiêu kết
                                 - Thẩm định quy hoạch dự án
                                   - Tiến hành thực hiện quy hoạch
                                   - Lập báo cáo định kỳ kết quả thực hiện
                                   - Huy động nguồn vốn
                                   - Lập đề cương dự án
                                   - Phê duyệt đề cương dự án
Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu - Lập báo cáo chi tiết quy hoạch khu TTCN An
mẫu tại khu TTCN An Thạnh        Thạnh
                                   - Tiến hành thực hiện dự án
                                   - Đánh giá kết quả sau khi thực hiện
                                   - Đánh giá rút kinh nghiệm



 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 153
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Hành động/Dự án                        Thủ tục thi hành dự án/hành động
                                      - Xây dựng chính sách, cơ chế vận động, khuyến
                                      khích nghiên cứu công nghệ xử lý than thiêu kết
Nghiên cứu và áp dụng công nghệ       - Đánh giá, công nhận và phát giải thưởng cho công
hiện đại, thích hợp xử lý triệt để    nghệ hiệu quả
khí thải từ quá trình sản xuất than   - Tổ chức hội thảo phổ biến kiến thức, hướng dẫn
thiêu kết                             thực hiện
                                      - Đánh giá kết quả nhận thức và áp dụng của người
                                      dân về công nghệ mới
                                      - Thành lập nhóm tiến hành thực hiện
                                      - Tiến hành rà soát và ban hành văn bản, chính sách

Xây dựng văn bản pháp lý và kế        - Hội thảo đóng góp ý kiến các kế hoạch, văn bản
hoạch thanh tra, giám sát cũng        pháp lý
như hỗ trợ khuyến khích nguồn         - Ban hành chính thức các văn bản pháp lý
kinh phí áp dụng sản xuất sạch        - Phê duyệt kế hoạch và giải pháp thực hiện
hơn trong sản xuất
                                      - Tiến hành thực hiện theo kế hoạch và giải pháp đã
                                      phê duyệt
                                      - Báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ
                                      - Huy động nguồn vốn
                                      - Lập kế hoạch dự án
                                      - Phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án
                               - Lập các tiểu dự án
Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí
thải giao thông tại các đô thị - Tiến hành thực hiện
                                      - Lập báo cáo kết quả, hiệu quả thực hiện từng tiểu dự
                                      án
                                      - Phổ biến mô hình cho các địa phương khác trong
                                      tỉnh
                                      - Lập đề cương thực hiện dự án cho một khu vực
                                      trọng điểm
                                      - Huy động nguồn vốn, xin nguồn tài trợ
                                      - Hội thảo xét duyệt đề cương
Dự án cải tạo chất lượng môi - Tiến hành thực hiện dự án
trường đất                   - Đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn
                                      - Nghiệm thu kết quả thực hiện
                                      - Rút kinh nghiệm kết quả thực hiện và nhân rộng mô
                                      hình
                                      - Báo cáo chất lượng môi trường đất sau quá trình

 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 154
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       Hành động/Dự án                       Thủ tục thi hành dự án/hành động
                                    thực hiện cải tạo

                                    - Thành lập nhóm chuyên trách
                                - Lập kế hoạch thực hiện
Kiểm soát tình hình lưu hành và
                                - Phê duyệt kế hoạch thực hiện
tiêu thụ hóa chất thuốc BVTV và
phân bón trong nông nghiệp      - Tiến hành thực hiện
                                    - Lập báo cáo kết quả thực hiện theo từng giai đoạn
                                    thực hiện
                                   - Lập đề cương thực hiện dự án
Điều tra, đánh giá và dự báo mức
độ tác động do sự thay đổi khí hậu - Phê duyệt đề cương dự án
đến tài nguyên môi trường tỉnh - Tiến hành thực hiện khảo sát, đánh giá và dự báo
Bến Tre
                                   - Nghiệm thu sản phẩm
                                    - Lập dự án
                                    - Phê duyệt dự án
- Xây dựng giải pháp, kế hoạch - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
ứng phó sự thay đổi khí hậu    - Đầu tư trang thiết bị và triển khai thực hiện
                                    - Lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo từng
                                    thời kỳ đầu tư
                                    - Lập dự án
- Xây dựng và triển khai kế hoạch   - Phê duyệt dự án
ứng phó với sự cố tràn dầu, ngăn
                                    - Huy động nguồn vốn, nguồn tài trợ
ngừa và xử lý kịp thời các vấn đề
môi trường tại khu vực vùng biển    - Đầu tư trang thiết bị và triển khai thực hiện
và ven biển                         - Lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo từng
                                    thời kỳ đầu tư




 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 155
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

  V.3. TỔNG HỢP LẬP THÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG KSONMT

                          Bảng V.3: Tổng hợp kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre
                                                                                     Thời gian     Cơ quan thực
         Hành động/Dự án                  Nhân lực              Nguồn vốn                                             Cơ quan phối hợp
                                                                                     thực hiện         hiện

                                                          - Sự nghiệp môi trường                                   - Phòng Giáo dục và Đào
                                                         địa phương                                  Phòng Tài     tạo
Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận
                                     Chuyên gia địa                                                 nguyên Môi     - Phòng Văn hóa Thông tin
thức của cộng đồng về giá trị và bảo                - Nguồn hỗ trợ trong và Hàng năm
                                        phương                                                       trường các
vệ tài nguyên môi trường                            ngoài   nước      (DCE,                                        - Phòng Tài chính
                                                                                                     huyện, thị
                                                    SEMLA, SIDA ...)                                               - Các tổ chức Đoàn thể
                                                          - Sự nghiệp môi trường
                                                         địa phương
Xây dựng mạng lưới quan trắc và          Chuyên gia                                                Sở Tài nguyên   - Sở Tài chính
phòng phân tích chất lượng môi trường    trong nước      - Nguồn hỗ trợ trong và Năm 2011          và Môi trường   - Sở Kế hoạch và Đầu tư
                                                         ngoài nước (DCE, ODA
                                                         ...)
                                                          - Sự nghiệp môi trường                                   - Sở Tài nguyên và Môi
Tăng cường đội ngũ cũng như nâng                         địa phương                                                trường
                                         Chuyên gia
cao năng lực quản lý từ cấp tỉnh đến                     - Nguồn hỗ trợ trong và Hàng năm           UBND tỉnh
                                            tỉnh                                                                   - Sở Tài chính
cấp xã                                                   ngoài   nước      (DCE,
                                                         SEMLA, SIDA, ODA ...)                                     - Sở Giáo dục và Đào tạo

Xây dựng và triển khai các văn bản, kế                                                                             - Sở Công thương
                                                         - Nguồn ngân sách của
hoạch kiểm soát chất lượng nước thải     Chuyên gia      tỉnh                                      Sở Tài nguyên   - Sở Kế hoạch và Đầu tư
                                                                                        2012
từ các cơ sở sản xuất, khu cụm công      trong nước                                                và Môi trường   - Sở Tài nguyên và Môi
nghiệp                                                   - Nguồn vận động
                                                                                                                   trường


  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    156
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                     Thời gian     Cơ quan thực
         Hành động/Dự án                  Nhân lực              Nguồn vốn                                            Cơ quan phối hợp
                                                                                     thực hiện         hiện
                                                                                                                  - Sở LĐTB&XH
                                                                                                                  - BQL các K/CCN
                                                         - Nguồn ngân sách của
                                                         tỉnh
                                                                                                                  - Sở Tài chính
Đề án tổng thể xử lý chất thải tại các                   - Nguồn kinh phí từ hoạt
                                         Chuyên gia                               2009-2010           Sở Y tế     - Sở Tài nguyên và Môi
cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre                     động của cơ sở y tế
                                                                                                                  trường
                                                         - Nguồn kinh phí từ
                                                         Trung ương
                                                         - Nguồn hỗ trợ tài chính
                                                         của Chương trình hợp tác
                                                         phát triển trong lĩnh vực                                - Sở KH&ĐT
                                                         môi trường (DCE) giữa
                                                                                                                  - Sở Tài chính
                                                         Việt Nam – Đan Mạch
                                                                                                                  - Sở Giao thông Vận tải
                                                         - Nguồn ngân sách của
Cải thiện tình hình môi trường tại thị   Chuyên gia      tỉnh                          20011-                     - Sở Tài nguyên và Môi
                                                                                                   Sở Xây dựng
xã Bến Tre                               trong nước                                     2014                      trường
                                                         - Nguồn kinh phí đối ứng
                                                         từ phía địa phương (chủ                                  - Công ty TNHH một
                                                         yếu để phục vụ giải tỏa,                                 thành viên Cấp thoát nước
                                                         đền bù …)                                                - UBND thị xã
                                                         - Nguồn kinh phí từ
                                                         Trung ương




  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                   157
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                     Thời gian     Cơ quan thực
         Hành động/Dự án                  Nhân lực              Nguồn vốn                                               Cơ quan phối hợp
                                                                                     thực hiện         hiện
                                                         - Nguồn hỗ trợ tài chính
                                                         của Chương trình hợp tác
                                                         phát triển trong lĩnh vực                                  - Sở KH&ĐT
                                                         môi trường (DCE) giữa
                                                                                                                    - Sở Tài chính
                                                         Việt Nam – Đan Mạch
                                                                                                                    - Sở Giao thông Vận tải
Cải thiện tình hình môi trường tại các                   - Nguồn ngân sách của
                                         Chuyên gia      tỉnh                                                       - Sở Tài nguyên và Môi
thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày, Ba Tri,                                              2013-2020        Sở Xây dựng
                                         trong nước                                                                 trường
Bình Đại và các thị trấn khác                            - Nguồn kinh phí đối ứng
                                                         từ phía địa phương (chủ                                    - UBND các huyện
                                                         yếu để phục vụ giải tỏa,                                   - Đơn vị quản lý cấp thoát
                                                         đền bù …)                                                  nước của huyện
                                                         - Nguồn kinh phí từ
                                                         Trung ương
                                                         - Nguồn ngân sách các
Xây dựng chương trình bảo vệ môi                         tỉnh
trường lưu vực sông giữa tỉnh Bến Tre    Chuyên gia                                                Sở Tài nguyên    - Sở Khoa học và Công
                                                         - Nguồn hỗ trợ trong và        2011
với các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long và      trong tỉnh                                                và Môi trường    nghệ
Tiền Giang                                               ngoài   nước      (DCE,
                                                         SEMLA, SIDA, ODA ...)
                                                         - Nguồn hỗ trợ tài chính
                                                         của Chương trình hợp tác                  Đơn vị quản lý   - Sở Tài nguyên và Môi
Nâng cao hiệu quả thu gom chất thải      Chuyên gia      phát triển trong lĩnh vực                 môi trường đô    trường
                                                                                   Năm 2011
rắn trên toàn tỉnh Bến Tre               trong tỉnh      môi trường (DCE) giữa                       thị tại địa    - Phòng Tài nguyên Môi
                                                         Việt Nam – Đan Mạch                          phương        trường các huyện thị
                                                         - Nguồn hỗ trợ khác

  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                     158
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                     Thời gian    Cơ quan thực
         Hành động/Dự án                  Nhân lực              Nguồn vốn                                            Cơ quan phối hợp
                                                                                     thực hiện        hiện
                                                         (ODA, ODA ...)
                                                         - Nguồn ngân sách của
                                                         tỉnh
                                                         - Nguồn kinh phí từ
                                                         Trung ương
                                                         - Nguồn tài trợ khác                                     - Công ty TNHH Công
                                                         - Nguồn ngân sách của                                    trình đô thị
Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải    Chuyên gia      tỉnh                                                     - Sở Tài chính
                                                                                     Năm 2014     Sở Xây dựng
rắn                                      trong nước      - Nguồn kinh phí từ                                      - Sở Tài nguyên và Môi
                                                         Trung ương                                               trường
                                                         - Nguồn tài trợ khác                                     - Sở KH&ĐT
                                                         - Nguồn hỗ trợ tài chính
                                                         của Chương trình hợp tác
                                                         phát triển trong lĩnh vực
                                                         môi trường (DCE) giữa                                    - Sở Tài chính
                                          Chuyên gia     Việt Nam – Đan Mạch
                                                                                                  Sở Tài nguyên   - Sở Xây dựng
Xử lý ô nhiễm tại bãi rác Phú Hưng      trong và ngoài   - Nguồn ngân sách của Năm 2012           và Môi trường
                                             nước        tỉnh                                                     - Công ty TNHH Công
                                                                                                                  trình Đô thị
                                                         - Nguồn kinh phí từ
                                                         Trung ương
                                                         - Nguồn tài trợ khác



  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                  159
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                     Thời gian     Cơ quan thực
         Hành động/Dự án                   Nhân lực              Nguồn vốn                                            Cơ quan phối hợp
                                                                                     thực hiện         hiện
                                                          - Nguồn hỗ trợ tài chính
                                                          của Chương trình hợp tác                                 - Sở Tài chính
                                                          phát triển trong lĩnh vực                                - Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thí điểm phân loại rác thải tại thị xã    Chuyên gia      môi trường (DCE) giữa                    Sở Tài nguyên
                                                          Việt Nam – Đan Mạch       Năm 2011                       - Công ty TNHH Công
Bến Tre                                   trong nước                                               và Môi trường   trình Đô thị
                                                          - Nguồn ngân sách của
                                                          tỉnh                                                     - Phòng Tài nguyên và
                                                                                                                   Môi trường thị xã
                                                          - Nguồn tài trợ khác
                                                          - Nguồn hỗ trợ tài chính
                                                          của Chương trình hợp tác                               - Sở Tài nguyên và Môi
Xây dựng mô hình nuôi cá da trơn và        Chuyên gia     phát triển trong lĩnh vực               Sở Nông nghiệp trường
nuôi tôm đạt chuẩn môi trường tại        trong và ngoài   môi trường (DCE) giữa Năm 2009           và Phát triển - Sở Khoa học và Công
huyện Chợ Lách                                nước        Việt Nam – Đan Mạch                       Nông thôn    nghệ
                                                          - Nguồn ngân sách của                                    - UBND huyện Chợ Lách
                                                          tỉnh
                                                                                                              - Sở Tài nguyên và Môi
                                                          - Nguồn vốn từ tư nhân               Sở Nông nghiệp trường
Rà soát và quy hoạch hợp lý các vùng      Chuyên gia
                                                                                     2016-2020  và Phát triển
nuôi trồng thủy sản                       trong tỉnh      - Ngân sách tỉnh                                    - Sở Khoa học và Công
                                                                                                 Nông thôn
                                                                                                              nghệ
                                                           - Nguồn hỗ trợ tài chính
Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý                     của Chương trình hợp tác                Sở Nông nghiệp - Sở GTVT
                                          Chuyên gia
và nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống thủy                      phát triển trong lĩnh vực Năm 2011       và Phát triển
                                          trong tỉnh                                                             - Sở Xây dựng
lợi dẫn nước vào nội đồng                                 môi trường (DCE) giữa                     Nông thôn
                                                          Việt Nam – Đan Mạch

  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                   160
                               Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                    Thời gian     Cơ quan thực
         Hành động/Dự án                 Nhân lực              Nguồn vốn                                             Cơ quan phối hợp
                                                                                    thực hiện         hiện
                                                        - Nguồn ngân sách của
                                                        tỉnh
                                                        - Vận động từ các nguồn
                                                        khác
                                                        - Nguồn hỗ trợ trong và
                                                        ngoài   nước      (DCE,
                                         Chuyên gia     SEMLA, SIDA, ODA ...)           Sở Nông nghiệp - Sở Tài nguyên và Môi
Cấp nước sạch nông thôn                trong và ngoài   - Nguồn ngân sách của 2010-2012  và Phát triển trường
                                            nước        tỉnh                              Nông thôn    - UBND các huyện thị
                                                        - Vận động từ các nguồn
                                                        khác
                                                        - Ngân sách của tỉnh
                                                        - Ngân sách từ Trung
                                                                                2011-2020 Sở Nông nghiệp - Sở Tài nguyên và Môi
                                        Chuyên gia      ương                                             trường
Vệ sinh môi trường nông thôn                                                      (hàng    và Phát triển
                                        trong nước      - Nguồn hỗ trợ trong và   năm)      Nông thôn    - Sở Tài chính
                                                        ngoài nước (DCE,
                                                        SEMLA, SIDA, ODA ...)
                                         Chuyên gia     - Ngân sách của tỉnh
                                                                                                  Sở Tài nguyên   - Sở Tài chính
Xây dựng lò hỏa táng                   trong và ngoài   - Huy động từ các nguồn        2010
                                                                                                  và Môi trường   - Sở Xây dựng
                                            nước        khác
                                         Chuyên gia     - Nguồn ngân sách của
Quy hoạch khu làng nghề sản xuất chỉ                                                                              - Sở Tài nguyên và Môi
                                       trong và ngoài   tỉnh                           2012      Sở Công thương
xơ dừa và than thiêu kết                                                                                          trường
                                            nước        - Nguồn hỗ trợ trong và

  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                  161
                                  Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                        Thời gian    Cơ quan thực
          Hành động/Dự án                     Nhân lực             Nguồn vốn                                            Cơ quan phối hợp
                                                                                        thực hiện        hiện
                                                             ngoài  nước   (DCE,                                     - Sở Xây dựng
                                                             SEMLA, SIDA, ODA ...)                                   - UBND các huyện thị
                                                             - Nguồn kinh phí đối ứng
                                                             từ phía địa phương (chủ
                                                             yếu để phục vụ giải tỏa,
                                                             đền bù …)
                                                             - Nguồn ngân sách của
                                                             tỉnh                                                    - Sở Tài nguyên và Môi
                                                             - Nguồn hỗ trợ trong và                                 trường
                                              Chuyên gia     ngoài   nước      (DCE,                                 - Sở Xây dựng
Xây dựng làng nghề sản xuất kiểu mẫu
                                            trong và ngoài   SEMLA, SIDA, ODA ...)        2014      Sở Công thương
tại khu TTCN An Thạnh                                                                                                - Sở Tài chính
                                                 nước        - Nguồn kinh phí đối ứng
                                                             từ phía địa phương (chủ                                 - Sở Khoa học và Công
                                                             yếu để phục vụ giải tỏa,                                nghệ
                                                             đền bù …)
                                                             - Ngân sách từ Trung
                                              Chuyên gia     ương                                                    - Sở Tài nguyên và Môi
Dự án hạn chế ảnh hưởng do khí thải                                                                 Sở Khoa học và   trường
                                            trong và ngoài   - Nguồn hỗ trợ trong và 2016-2017
giao thông tại các đô thị                                                                             Công nghệ
                                                 nước        ngoài nước (DCE,                                        - Sở Công thương
                                                             SEMLA, SIDA, ODA ...)
                                                             - Ngân sách của tỉnh                                    - Sở KHĐT
Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện          Chuyên gia
                                                             - Ngân sách từ Trung                    Sở Tài nguyên
đại, thích hợp xử lý triệt để khí thải từ   trong và ngoài                                2015                       - Sở Tài Chính
                                                             ương                                    và Môi trường
quá trình sản xuất than thiêu kết                nước                                                                - Sở Công thương
                                                             - Nguồn hỗ trợ trong và
   TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    162
                                 Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                      Thời gian     Cơ quan thực
          Hành động/Dự án                   Nhân lực             Nguồn vốn                                             Cơ quan phối hợp
                                                                                      thực hiện         hiện
                                                           ngoài nước (DCE,
                                                           SEMLA, SIDA, ODA...)

                                                                                                                    - Sở KH&ĐT
Xây dựng văn bản pháp lý và kế hoạch
thanh tra, giám sát cũng như hỗ trợ        Chuyên gia                                               Sở Giao thông   - Sở Tài Chính
                                                           - Ngân sách của tỉnh          2016
khuyến khích nguồn kinh phí áp dụng        trong nước                                                  Vận tải      - Sở Công thương
sản xuất sạch hơn trong sản xuất
                                                                                                                    - Sở KH&CN
                                                           - Ngân sách của tỉnh                                     - Sở Nông nghiệp và Phát
                                                           - Ngân sách từ Trung                                     triển Nông thôn
                                            Chuyên gia
Dự án cải tạo chất lượng môi trường                        ương                                     Sở Tài nguyên   - Sở Khoa học và Công
                                          trong và ngoài                              2018-2020
đất                                                        - Nguồn hỗ trợ trong và                  và Môi trường   nghệ
                                               nước
                                                           ngoài nước (DCE,                                         - Phòng Tài nguyên Môi
                                                           SEMLA, SIDA, ODA ...)                                    trường các huyện thị

Kiểm soát tình hình lưu hành và tiêu                                                               Sở Nông nghiệp - Sở Công thương
                                           Chuyên gia
thụ hóa chất thuốc BVTV và phân bón                        - Ngân sách của tỉnh          2017       và Phát triển - Sở TN&MT
                                           trong tỉnh
trong nông nghiệp                                                                                    Nông thôn    - UBND các huyện thị
                                                           - Nguồn hỗ trợ trong và
                                                           ngoài   nước      (DCE,                                  - Sở Nông nghiệp và Phát
Điều tra, đánh giá và dự báo mức độ                        SEMLA, SIDA, ODA...)                                     triển Nông thôn
                                           Chuyên gia                                               Sở Tài nguyên
tác động do sự thay đổi khí hậu đến tài                                                  2009
                                           trong nước      - Nguồn ngân sách của                    và Môi trường   - Sở Khoa học và Công
nguyên môi trường tỉnh Bến Tre
                                                           tỉnh                                                     nghệ
                                                           - Ngân sách từ Trung

  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    163
                                Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                     Thời gian     Cơ quan thực
         Hành động/Dự án                  Nhân lực              Nguồn vốn                                              Cơ quan phối hợp
                                                                                     thực hiện         hiện
                                                         ương


                                                         - Nguồn hỗ trợ trong và
                                                         ngoài   nước      (DCE,
                                                         SEMLA, SIDA, ODA ...)                                      - Sở Nông nghiệp và Phát
                                         - Chuyên gia                                             - Sở Tài nguyên
- Xây dựng giải pháp, kế hoạch ứng                                                                                  triển Nông thôn
                                        trong và ngoài   - Nguồn ngân sách của          2011      và Môi trường
phó sự thay đổi khí hậu                                                                                             - Sở Khoa học và Công
                                             nước        tỉnh
                                                                                                                    nghệ
                                                         - Ngân sách từ Trung
                                                         ương
- Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng                    - Ngân sách của tỉnh                                       - Phòng Tài nguyên Môi
phó với sự cố tràn dầu, ngăn ngừa và     - Chuyên gia    - Nguồn hỗ trợ trong và                  - Sở Tài nguyên   trường các huyện thị
                                                                                        2016
xử lý kịp thời các vấn đề môi trường      trong nước     ngoài nước (DCE,                         và Môi trường     - Sở Khoa học và Công
tại khu vực vùng biển và ven biển                        SEMLA, SIDA, ODA ...)                                      nghệ




  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                    164
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                  CHƯƠNG VI
      XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN VÀ GIÁM
                SÁT/QUAN TRẮC

VI.1. MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT/QUAN TRẮC
       Mục tiêu bảo vệ môi trường của tỉnh trong tương lai là kiểm soát chặt chẽ các
nguồn thải đô thị, công nghiệp ra môi trường nước mặt, giảm thiểu nhiễm bẩn nguồn nước
mặt có nguồn gốc nông nghiệp. Do đó, tỉnh cần giám sát, quan trắc các đối tượng sau:
      -   Khu chăn nuôi bò tập trung tại huyện Ba Tri.
      -   Khu chăn nuôi heo tập trung tại huyện Mỏ Cày.
      -   Làng nghề sản xuất xơ dừa huyện Mỏ Cày.
      -   Tại các khu vực đô thị, dân cư tập trung.
      -   Tại các KCN, CCN tập trung.
      -   Tại cơ sở sản xuất thạch dừa ở phường 7 – thị xã Bến Tre.
      -   Tại các cơ sở chế biến thủy sản.
      -   Khu vực nuôi tôm, cá tập trung.
      -   Quan trắc nước mặt tại các hệ thống sông lớn.
      -   Các bãi chôn lấp CTR.
      -   Tại các cơ sở y tế.
      -   Tại các khu rừng ngập mặn, khu bảo tồn.
      -   Tại các khu vực trồng trọt.
VI.2. MÔ TẢ CÁCH SỬ DỤNG DỮ LIỆU
      Các dữ liệu từ kết quả giám sát/quan trắc chủ yếu sử dụng vào các mục đích như:
      -   Xác định cấp độ gây ô nhiễm tại các khu vực trọng điểm.
      -   Phục vụ công tác viết báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm.
      -   Tìm kiếm công nghệ xử lý chất thải phù hợp nhằm hạn chế ô nhiễm.
      -   Đưa ra các quyết định kiểm soát chất gây ô nhiễm ở địa phương.
      -   Đánh giá hiệu quả của công tác kiểm soát ô nhiễm.
      -   Cung cấp số liệu cho quy hoạch sử dụng đất.
      -   Quan sát chiều hướng ô nhiễm.
      -   Từ các nguyên nhân gây ra ô nhiễm mà giáo dục ý thức cộng đồng trong
          việc bảo vệ môi trường nói chung, khiến việc tìm kiếm hỗ trợ từ cộng đồng
          và thiết lập các dự án xã hội hóa dễ dàng hơn.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 165
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
VI.3. XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC ĐÃ CÓ
       Hiện tại, để thực hiện công tác quan trắc chất lượng môi trường, Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh đã tiến hành thu thập mẫu, cố định và vận chuyển đến cơ quan
phân tích tại thành phố Hồ Chí Minh để phân tích kết quả, tổng hợp viết báo cáo.
      Việc gửi mẫu phân tích tại các cơ sở phân tích của các tỉnh thành khác sẽ rất tốn
kém do chi phí đi lại, mất nhiều thời gian, tốn nhiều nhân lực. Mẫu sau khi được thu
thập phải qua một thời gian vận chuyển mới được phân tích tại phòng thí nghiệm sẽ
làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích, từ đó không phản ánh đúng hiện trạng chất
lượng môi trường.
        Tuy nhiên, hiện tại tỉnh đã thành lập Trung tâm quan trắc và đang có dự án đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như bổ sung nhân lực và trang thiết bị phục vụ công
tác quan trắc. Do đó, sau khi dự án hoàn thành sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát
triển của nền kinh tế xã hội và sự nghiệp bảo vệ môi trường cho tỉnh Bến Tre.
       Xuất phát từ thực trạng môi trường, Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Bến
Tre sẽ tập trung nghiên cứu các đối tượng môi trường sau:
       - Môi trường khí: khí thải và không khí xung quanh.
      - Môi trường nước: nước (nước mặt, nước ngầm, nước mưa, nước biển ven bờ)
và nước thải.
       - Môi trường đất: đất nông lâm ngư nghiệp, đất công nghiệp, đất đô thị …
       - Chất thải rắn: chất thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải y tế và các loại chất
thải khác.
       - Hệ sinh thái, thủy hải sản.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 166
                                 Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

  VI.4. ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT/QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

                                   Bảng VI.1: Chương trình giám sát/quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre
                                                                                          Các nguồn cần thiết
                    Mục tiêu
 Vị trí giám sát                     Các hoạt động         Thiết bị và cung                                                   QC/QA & tiêu
                    dữ liệu                                                        Giáo dục đào tạo       Tần suất giám sát
                                                                 cấp                                                             chuẩn
                                                                                 Cần đào tạo cách thức
                                                                                 lấy mẫu nước và sử
                                                       Lấy mẫu vào chai để
                                                                                 dụng bộ công cụ đo
                                  - Lấy mẫu nước về phân tích, ướp đá và
Quan trắc tại các                                                                tại hiện trường cũng
                                  phân tích tại phòng làm lạnh bảo quản,                                                      -TCVN 5945 –
khu chăn nuôi tập   Nước thải                                                    như cách hoàn thiện         1 tháng 1 lần
                                  thí nghiệm hoặc dữ liệu hiện trường                                                         2005 (loại B)
trung                                                                            bảng dữ liệu. Đối với
                                  phân tích trực tiếp. ưu tiên: bộ công cụ
                                                                                 các dự án, sử dụng
                                                       phân tích nhanh.
                                                                                 thiết bị đo tại hiện
                                                                                 trường.
                                 - Lấy mẫu nước về
                                                      - Lấy mẫu vào chai
                                 phân tích tại phòng
                                                      để phân tích, ướp đá
                                 thí nghiệm hoặc
                                                      và làm lạnh bảo
                    Nước thải,   phân tích trực tiếp.                            Cần đào tạo cách thức                        -TCVN 5945 –
Làng nghề sản                                         quản, dữ liệu hiện
                     không khí - Phân tích chất trường ưu tiên: bộ               lấy mẫu nước và sử                           2005 (loại B).
xuất chỉ xơ dừa                                                                                              1 tháng 1 lần
                    và chất thải lượng khí thải và công cụ phân tích             dụng bộ công cụ đo                           -TCVN 5937 –
huyện Mỏ Cày
                        rắn      không khí xung nhanh.                           tại hiện trường.                             2005 (TB 1 giờ).
                                 quanh.
                                                      - Máy quay, GPS.
                                 - Thành phần rác và
                                 khối lượng rác.
                    Nước thải,    - Lấy mẫu nước về - Lấy mẫu vào chai Cần đào tạo cách thức                  1 quý 1 lần
Khu vực đô thị                                                                                                                -QCVN
                     chất thải    phân tích tại phòng để phân tích, ướp đá lấy mẫu nước và sử

  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                     167
                                  Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                           Các nguồn cần thiết
                     Mục tiêu
 Vị trí giám sát                      Các hoạt động         Thiết bị và cung                                                   QC/QA & tiêu
                     dữ liệu                                                        Giáo dục đào tạo       Tần suất giám sát
                                                                  cấp                                                             chuẩn
tập trung dân cư     rắn, không    thí nghiệm hoặc phân và làm lạnh bảo dụng bộ công cụ đo                                     14:2008/BTNMT
                         khí       tích trực tiếp.      quản. Dữ liệu hiện tại hiện trường.                                    -TCVN 5937 –
                                   - Thành phần rác và trường ưu tiên: bộ                                                      2005 (TB 1 giờ).
                                   khối lượng rác.      công cụ phân tích
                                                        nhanh.
                                   - Lấy mẫu nước về   - Lấy mẫu vào chai
                                   phân tích tại phòng để phân tích, ướp đá
                                   thí nghiệm hoặc     và làm lạnh bảo
                     Nước thải,    phân tích trực tiếp.quản, dữ liệu hiện         Cần đào tạo cách thức                        -TCVN 5945 –
Tại các KCN,
CCN tập trung.        khí thải,    - Phân tích chất trường ưu tiên: bộ            lấy mẫu nước và sử                           2005 (loại B).
                                                                                                               1 quý 1 lần
                      đất, chất    lượng khí thải và công cụ phân tích            dụng bộ công cụ đo                           -TCVN 5937 –
                      thải rắn     không khí xung nhanh.                          tại hiện trường.                             2005 (TB 1 giờ).
                                   quanh.              - Lấy mẫu đất để
                                   - Thành phần rác và trong bọc nilon, bảo
                                   khối lượng rác.     quản lạnh.

                                                          - Lấy mẫu vào chai
                                  - Lấy mẫu nước về       để phân tích, ướp đá
Tại cơ sở sản xuất                phân tích tại phòng     và làm lạnh bảo         Cần đào tạo cách thức
                      Nước thải thí nghiệm hoặc                                                                                -TCVN 5945 –
thạch dừa ở                                               quản, dữ liệu hiện      lấy mẫu nước và sử
                     và chất thải phân tích trực tiếp.                                                        1 tháng 1 lần    2005 (loại B).
phường 7 – thị xã                                         trường ưu tiên: bộ      dụng bộ công cụ đo
                         rắn                              công cụ phân tích
Bến Tre                           - Thành phần rác và                             tại hiện trường.
                                  khối lượng rác.         nhanh.
                                                          - Máy quay, GPS.


  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                      168
                                 Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                          Các nguồn cần thiết
                    Mục tiêu
 Vị trí giám sát                     Các hoạt động         Thiết bị và cung                                                   QC/QA & tiêu
                    dữ liệu                                                        Giáo dục đào tạo       Tần suất giám sát
                                                                 cấp                                                             chuẩn
                                                       - Lấy mẫu vào chai
                                                       để phân tích, ướp đá
                                                       và làm lạnh bảo
                                  - Lấy mẫu nước về quản, dữ liệu hiện           Cần đào tạo cách thức
                    Nước thải,
Tại các cơ sở chế                 phân tích tại phòng trường ưu tiên: bộ         lấy mẫu nước và sử                           -QCVN
                     chất thải                                                                               1 tháng 1 lần
biến thủy sản                     thí nghiệm hoặc công cụ phân tích              dụng bộ công cụ đo                           11:2008/BTNMT
                       rắn
                                  phân tích trực tiếp. nhanh.                    tại hiện trường.
                                                         - Thành phần rác và
                                                         khối lượng rác.
                                                       - Lấy mẫu vào chai
                                                       để phân tích, ướp đá
                                  - Lấy mẫu nước về                              Cần đào tạo cách thức
                                                       và làm lạnh bảo                                                        -QCVN
Khu vực nuôi                      phân tích tại phòng                            lấy mẫu nước và sử
                    Nước mặt                           quản, dữ liệu hiện                                    1 tháng 1 lần    08:2008/BTNMT
tôm, cá tập trung                 thí nghiệm hoặc                                dụng bộ công cụ đo
                                                       trường ưu tiên: bộ                                                     (loại B1)
                                  phân tích trực tiếp.                           tại hiện trường.
                                                       công cụ phân tích
                                                       nhanh.
                                                         - Lấy mẫu vào chai                          - 1 tháng 2 lần
                                - Lấy mẫu nước về        để phân tích, ướp đá - Cần đào tạo cách (mỗi ngày thu mẫu
                     Nước mặt, phân tích tại phòng                            thức lấy mẫu nước và vào 2 thời điểm:
                                                         và làm lạnh bảo
                    thủy văn và thí nghiệm hoặc                               sử dụng bộ công cụ đỉnh triều và chân -QCVN
Tại các hệ thống                                         quản, dữ liệu hiện
                      tình hình phân tích trực tiếp.                          đo tại hiện trường.                     08:2008/BTNMT
sông lớn                                                 trường ưu tiên: bộ                               triều).
                        sạt lở                                                                                        (loại B1)
                                                         công cụ phân tích
                     đường bờ - Quan trắc hiện                                - Hiểu bản đồ và đặc - Các thông số lý,
                                trường.                  nhanh.               tính liên quan.      hóa, vi sinh thông
                                                         - Lập bản đồ lưu vực                           thường: 2

  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                   169
                                 Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                          Các nguồn cần thiết
                     Mục tiêu
 Vị trí giám sát                     Các hoạt động         Thiết bị và cung                                                     QC/QA & tiêu
                     dữ liệu                                                       Giáo dục đào tạo       Tần suất giám sát
                                                                 cấp                                                               chuẩn
                                                         sông, tài liệu hiện                                  đợt/tháng.
                                                         trường, máy quay,                                -Các thông số đặc
                                                         cấp phép tiếp cận                                  biệt (chất nguy
                                                         khu vực tư, thiết bị                             hại, kim loại nặng,
                                                         GPS.                                              phenol, dầu mỡ,
                                                                                                           hóa chất BVTV)
                                                                                                          và thủy sinh phân
                                                                                                           tích 1 đợt/tháng
                                  - Lấy mẫu nước về   - Lấy mẫu vào chai
                       Nước       phân tích tại phòng để phân tích, ướp đá
                       ngầm,      thí nghiệm hoặc     và làm lạnh bảo            - Cần đào tạo cách
Các bãi chôn lấp
                     không khí    phân tích trực tiếp.quản, dữ liệu hiện         thức lấy mẫu nước và                           -QCVN
                       và tình                                                                                1 quý 1 lần
CTR                               - Khảo sát hiện trường ưu tiên: bộ             sử dụng bộ công cụ                             09:2008/BTNMT
                      hình vệ                         công cụ phân tích
                                  trường.                                        đo tại hiện trường.
                     sinh xung                        nhanh.
                       quanh      - Thành phần rác và
                                  khối lượng rác.     - Máy quay, GPS.

                                  - Lấy mẫu nước về    - Lấy mẫu vào chai
                                                       để phân tích, ướp đá                                                     -QCVN
                      Nước thải,  phân tích tại phòng                            - Cần đào tạo cách                             02:2008/BTNMT
                                  thí nghiệm hoặc      và làm lạnh bảo
                      chất lượng                                                 thức lấy mẫu nước và
Tại các cơ sở y tế                phân tích trực tiếp. quản, dữ liệu hiện                                     1 quý 1 lần       -TCVN
                      không khí,                                                 sử dụng bộ công cụ
                                                       trường ưu tiên: bộ                                                       7382:2004
                     chất thải rắn - Thành phần rác và                           đo tại hiện trường.
                                                       công cụ phân tích
                                   khối lượng rác.     nhanh.


  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                         170
                                 Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                                                                                          Các nguồn cần thiết
                     Mục tiêu
 Vị trí giám sát                     Các hoạt động         Thiết bị và cung                                                   QC/QA & tiêu
                     dữ liệu                                                       Giáo dục đào tạo       Tần suất giám sát
                                                                 cấp                                                             chuẩn
                                  Khảo sát chất lượng                                                        -Thực vật:1
                                  và/hoặc số lượng                                                            đợt/năm.
Tại các khu rừng                                         Lưới    hoặc     que,   Cần đào tạo cách thu
                                  sinh vật, thường bao                                                     -Động vật hoang
ngập mặn, khu                                            thùng hoặc túi, dụng    thập và xác định sinh
                      Khảo sát    gồm: diện tích thảm                                                       dã:1 đợt/năm.
bảo tồn, vùng sinh                                       cụ xác định, dữ liệu    vật cũng như cách
                      sinh học    thực vật, mật độ cây
thái cửa sông –                                          hiện trường: bản đồ,    hoàn thiện dữ liệu          -Thủy sinh:2
                                  rừng tự nhiên, động
ven biển                                                 máy quay, GPS.          hiện trường.                  đợt/năm.
                                  vật hoang dã, thủy
                                  sinh.
                                                         - Lấy mẫu vào chai
                                                         để phân tích, ướp đá
                                - Lấy mẫu đất về                                                                              -QCVN
                                                         và làm lạnh bảo
                                phân tích tại phòng                                                                           08:2008/BTNMT
                     Môi trường thí nghiệm.              quản, dữ liệu hiện      - Cần đào tạo cách
Tại các khu vực      đất, nước                           trường ưu tiên: bộ      thức lấy mẫu nước và                         -QCVN
                                                                                                              1 quý 1 lần
trồng trọt            ngầm và - Lấy mẫu nước về          công cụ phân tích       sử dụng bộ công cụ                           09:2008/BTNMT
                     nước mặt phân tích tại phòng        nhanh.                  đo tại hiện trường.                          -QCVN
                                thí nghiệm hoặc
                                                     - Lấy mẫu đất để                                                         04:2008/BTNMT
                                phân tích trực tiếp.
                                                     trong bọc nilon, bảo
                                                     quản lạnh.




  TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH                                                                   171
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
VI.5. QUY TRÌNH GIÁM SÁT/QUAN TRẮC
      - Xây dựng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng môi trường đất, nước mặt,
nước dưới đất và không khí tỉnh Bến Tre.
       - Xây dựng kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt và sản
xuất tại các cơ sở sản xuất.
       - Chọn lựa vị trí tối ưu các điểm quan trắc tương ứng với từng khu vực cần
quan trắc nhằm giảm thiểu tối đa việc thu thập các thông tin trùng lập.
       - Định kỳ quan trắc, lấy mẫu, phân tích các số liệu về hiện trạng môi trường
trên toàn tỉnh Bến Tre phục vụ cho từng mục đích cụ thể.
       - Xây dựng phần mềm quản lý số liệu quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng
môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất và không khí theo công nghệ GIS.
       - Cung cấp thông tin chính xác về tình hình môi trường tại các khu vực khác
nhau trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo định kỳ hàng năm, hàng quý, hàng tháng hoặc
hàng tuần tùy theo mức độ công việc.
VI.6. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
VI.6.1. Các biện pháp kỹ thuật
       - Thực hiện đảm bảo và kiểm tra chất lượng phân tích (QA/QC): Kiểm chứng về
công tác phân tích mẫu: từng thông số lý, hóa, sinh học cần được thực hiện trong phòng
thí nghiệm trước khi triển khai chương trình quan trắc định kỳ trong qúa trình quan trắc.
       - Xử lý và lưu trữ số liệu: Các số liệu phân tích phải được xử lý bằng phương
pháp toán thống kê, kết hợp lý thuyết về hóa học để đảm bảo độ tin cậy về kết quả.
Công tác này được thực hiên qua hệ thống máy tính. Để đảm bảo độ tin cậy của kết
quả cần chú ý đến các vấn đề sau:
       + Quy trình hiệu chỉnh.
       + Quy trình phân tích hàm lượng các chất trong mẫu.
       + Bảo trì máy.
       + Xử lý số liệu.
       + Đối với máy giám sát liên tục cần kiểm tra hàng ngày.
       - Triển khai các mô hình toán để dự báo khả năng phát tán ô nhiễm: Các mô
hình tiêu chuẩn về chất lượng nước, chất lượng không khí cần được áp dụng rộng rãi
để dự báo khả năng lan truyền ô nhiễm trong vùng. Các mô hình về lan truyền ô nhiễm
hữu cơ (BOD5, COD), phú dưỡng, lan truyền dầu trong nước và lan truyền bụi, SO 2,
CO, NOx trong không khí là ưu tiên.
       - Áp dụng rộng rãi kỹ thuật GIS trong đánh giá phân bố ô nhiễm.
VI.6.2. Tăng cường năng lực quan trắc môi trường
       - Nâng cao năng lực về cơ cấu tổ chức của hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh.
       - Nâng cao năng lực về cán bộ.
       - Tăng cường phối hợp giữa các hệ thống quan trắc môi trường.



TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 172
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
VI.7. GIÁM SÁT/QUAN TRẮC CHẤT THẢI RẮN
      - Nghiên cứu về thành phần và tính chất chất thải;
      - Hiệu quả công tác thu gom chất thải;
      - Các phương tiện lưu giữ trong thu gom;
      - Các phương pháp lưu giữ trong xử lý;
      - Địa điểm và khu vực trữ rác.
      - Xây dựng và củng cố năng lực chôn lấp chất thải rắn.
VI.8. CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
VI.8.1. Chỉ số đánh giá sản phẩm đầu ra
       Tùy thuộc vào từng hoạt động riêng biệt mà chỉ số đánh giá sản phẩm đầu ra có
thể bao gồm các nhân tố sau:
      - Tấn BOD tách ra từ điểm phát thải;
      - Số lượng các ngành công nghiệp đã ký với cấp có thẩm quyền của địa
        phương về thỏa thuận hợp tác về giảm thiểu ô nhiễm;
      - Số lượng các công trình xử lý được xây dựng và hoạt động;
      - Số lượng chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14000 mới được hoàn tất sau khi
        KHHĐKSON ban bố;
      - Việc đánh giá kiểm soát ô nhiễm được thiết lập hoặc là động cơ thúc đẩy
        hoặc là quy định ép buộc (việc kiểm soát ô nhiễm hoặc không khí hoặc dự
        án cải thiện chất lượng nước).
VI.8.2. Chỉ số đánh giá kết quả
      Tùy thuộc vào loại hình dự án mà chỉ số đánh giá kết quả có thể bao gồm:
      - Làm giảm tác động tới các bệnh hô hấp và dạ dày (thông qua đặc trưng giảm
        thiểu ô nhiễm khu vực);
      - Tăng việc thực hiện hệ thống thực hành như kết quả của chiến dịch thông tin
        môi trường và tập huấn các cán bộ môi trường;
      - Giảm mức độ ô nhiễm môi trường không khí sau khi thi hành tiêu chuẩn
        chất lượng không khí và kiểm toán môi trường đối với từng KCN hoặc khu
        vực địa lý.
VI.9. TIẾP NHẬN VÀ PHẢN HỒI THÔNG TIN
      Đây là những kinh nghiệm có được qua việc thực hiện một hoạt động có thể
được sử dụng phản hồi quá trình dựa trên các bài học đã trải qua. Do đó cần phải thành
lập một nhóm từ 1 đến 5 người phụ trách công tác tiếp nhận và thu thập những ý kiến
đóng góp của quần chúng nhân dân trong khu vực mỗi khi có vướng mắc cần giải quyết.
      - Cấp xã: Mỗi xã phải có 1 người phụ trách công việc này, trực tiếp giải quyết
những vướng mắc của người dân trong công tác bảo vệ môi trường hoặc nhanh chóng
cùng người dân khắc phục những sự cố môi trường xảy ra tại địa phương.
      - Cấp huyện: Mỗi huyện phải có từ 1 đến 3 người phụ trách công tác này, bên
cạnh đó thành lập một hòm thư riêng để giải quyết những vướng mắc của người dân.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 173
    Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
       - Cấp tỉnh: Để tiếp nhận và phản hồi thông tin một cách có hiệu quả thì cấp tỉnh
cần phải thành lập 1 đường dây nóng và một trang website riêng, cần có ít nhất 5
người thực hiện công tác này.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 174
   Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                      KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN
       Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá các nguồn ô nhiễm tại tỉnh Bến Tre và
phân tích chất lượng môi trường, dự án đã xác định được các nguồn gây ô nhiễm chính
hiện nay tại tỉnh Bến Tre như sau:
      - Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư tập trung, nước thải sản
        xuất từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
      - Ô nhiễm do chất thải môi trường chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh
        hoạt và sản xuất chưa được thu gom và xử lý đúng cách và triệt để, đặc biệt
        là nguồn chất thải rắn nguy hại từ các cơ sở y tế.
      - Ô nhiễm do nước rỉ từ các bãi tập trung và chứa rác gây ảnh hưởng đến điều
        kiện vệ sinh, môi trường trong khu vực.
      - Ô nhiễm môi trường không khí do bụi phát sinh trong quá trình giao thông
        vận tải, sản xuất từ các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa, than thiêu kết
      - Ô nhiễm do chất thải phát sinh từ quá trình nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là
        chất thải từ hình thức nuôi các da trơn tại tỉnh.
      - Ô nhiễm do việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chưa đúng kỹ
        thuật và thiếu kiểm soát.
       Theo định hướng phát triển KTXH trong tương lai, số lượng các nguồn ô nhiễm
sẽ gia tăng nhanh chóng. Điều này kéo theo tải lượng cũng như chất lượng chất thải
gia tăng nhanh chóng làm thay đổi tính chất môi trường, gây ảnh hưởng trực tiếp đến
tình hình sức khỏe và đời sống người dân trong tỉnh.
      Trước thực tế đó, Chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường cũng đã đề xuất
các dự án/hành động mang tính khả thi và cần thiết nhằm bảo vệ môi trường và sử
dụng hợp lý tài nguyên tỉnh Bến Tre.
       Để kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tại tỉnh Bến Tre được
thực hiện đạt hiệu quả cao, sự phối hợp giữa các Sở, Ban Ngành tại địa phương là rất
quan trọng, đặc biệt là vai trò của cộng đồng dân cư đang sinh sống và làm việc trên
địa bàn tỉnh Bến Tre trong việc bảo vệ môi trường.
KIẾN NGHỊ
       Các kế hoạch hành động thực hiện các dự án/hành động trên được đánh giá là
rất cần thiết cho mục tiêu bảo vệ môi trường của tỉnh Bến Tre trong hiện tại và trong
tương lai. Do đó, các kế hoạch này cần được sự quan tâm, đánh giá và thực hiện sớm
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH 175
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”

                         TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Tài liệu thu thập tại địa phương


1.    Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
      Bình Thới”, huyện Bình Đại - tỉnh Bến Tre, Năm 2007.
2.    Báo cáo hiện trạng quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre, Sở Tài nguyên và Môi
      trường tỉnh Bến Tre, Năm 2008.
3.    Báo cáo kế hoạch về thực hiện chiến lược biển huyện Bình Đại đến năm 2020,
      phòng Tài nguyên Môi trường huyện Bình Đại, Năm 2007.
4.    Báo cáo kết quả cuối cùng điều tra đánh giá các nguồn ô nhiễm tại tỉnh Bến Tre,
      BQL hợp phần dự án kiểm soát ô nhiễm tại khu vực đông dân nghèo, Năm 2008
5.    Báo cáo kết quả khắc phục ô nhiễm môi trường, phòng Tài nguyên Môi trường
      huyện Bình Đại, Năm 2008.
6.    Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý tài nguyên và môi trường năm 2008,
      phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thạnh Phú, Năm 2008.
7.    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng đầu năm và kế hoạch           tháng cuối
      năm 2008, Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre, Năm 2008.
8.    Báo cáo thuyết minh tổng hợp "Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai thời kì
      2001-2010 và KH sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bến Tre", UBND tỉnh Bến
      Tre, Năm 2006.
9.    Báo cáo toàn văn điều tra “Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
      ven bờ và xa bờ tỉnh Bến Tre”, Sở Thủy sản tỉnh Bến Tre, Năm 2000.
10. Báo cáo tổng kết “Nghiên cứu, đánh giá đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy hải
    sản ở vùng cửa sông ven biển tỉnh Bến Tre, xây dựng các giải pháp quản lý, sử
    dụng hợp lý”, Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Bến Tre, Năm 2008.
11. Kế hoạch tăng cường công tác bảo vệ môi trường năm 2008 của huyện Ba Tri,
    phòng Tài nguyên Môi trường huyện Ba Tri, Năm 2008
12. Kế hoạch về việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện Thạnh Phú,
    phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thạnh Phú, Năm 2007.
13. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường lần 2 tỉnh Bến Tre, Sở Tài nguyên Môi
    trường tỉnh Bến Tre, Năm 2006.
14. Lập mạng lưới quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường Bến Tre năm 2000,
    Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Bến Tre, Năm 2000
15. Lê Khắc Sơn, Điều tra hiện trạng môi trường thị xã Bến Tre, xây dựng chương
    trình hành động bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị cho thị xã đến năm 2010,
    Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Bến Tre, Năm 2000
16. Niên giám thống kê 2007 tỉnh Bến Tre, Cục Thống kê tỉnh Bến Tre, Năm 2008.
17. Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020, Ủy Ban Nhân Dân
    tỉnh Bến Tre, Tháng 3/2007.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
     Báo cáo tổng hợp “Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Bến Tre”
18. Quy hoạch tổng thể thủy sản tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm
    2020, Sở Thủy sản tỉnh Bến Tre, Năm 2002.


 Tài liệu chung về môi trường


1.    Cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển môi trường biển Việt Nam, Cục bảo vệ
      môi trường, Năm 2007
2.    GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng, Quản lý môi trường đô thị và công nghiệp, Nhà
      xuất bản Xây dựng, Năm 2004.
3.    Nguyễn Đình Trung, Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, NXB
      Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2004.
4.    PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, Chính sách ngành thủy sản Việt Nam, Nhà xuất bản
      Nông Nghiệp, Hà Nội, Năm 2007.
5.    Shirota A., 1966. The Plankton of South Vietnam. Fresh Water and Marine
      Plankton. Overseas Technical Cooperation Agency Japan.
6.    Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch, Nhà xuất bản
      Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, Năm 2003.
7.    Trịnh Xuân Lai, Cấp nước tập 2, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, Năm
      2002.
8.    World Health Organization, Assessment of Source of Air, Water, and Land
      Pollution, 1993
9.    Waste Water Engineering, 1999.
10. www.nea.gov.vn
11. www.bentre.gov.vn




TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

								
To top