Docstoc

website_ban_hang_dien_thoai_joomla_6906

Document Sample
website_ban_hang_dien_thoai_joomla_6906 Powered By Docstoc
					                                 LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đồ án với sự giúp đỡ tạo điều kiện của Trường đại học
công nghệ thông tin và truyền thông - ĐH Thái Nguyên, sự góp ý của các bạn và
đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp, chỉ bảo tận tình của thầy giáoThS.Đinh Xuân
Lâm em đã hoàn thành đề tài cùng với bản báo cáo đúng thời gian quy định.
Với khả năng và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy cô giáo để em
hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu trong thời gian tới.
       Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong
Trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên cũng như các
thầy cô giáo của các trường, các tổ chức liên kết đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt
thời gian học tại Trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái
Nguyên .Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo
ThS. Đinh Xuân Lâm đã hướng dẫn em suốt quá trình làm đồ án, hỗ trợ và chỉ
dạy em hoàn thành tốt chương trình và bản báo cáo này.




                                                        Em xin chân thành cảm ơn!




                                                                                1
                               LỜI CAM ĐOAN

      Nhận thức được Đồ án tốt nghiệp là sản phẩm hoàn thiện của sinh viên
CNTT khi ra trường, cần tới sự miệt mài của bản thân và nhất là sự hướng dẫn
chỉ bảo tận tình của các Thầy cô giáo. Em đã tổng hợp các kiến thức được học
cùng kinh nghiệm và số liệu khảo sát thực tế nhằm hoàn thành Đồ án tốt nghiệp
của mình.
      Em xin cam đoan: Nội dung Đồ án của em không sao chép nội dung cơ
bản của bất kỳ Đồ án nào và là sản phẩm của chính bản thân em nghiên cứu thực
tế xây dựng lên. Mọi thông tin và nội dung sai lệch em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước Hội đồng bảo vệ.




                                        Yên Bái, ngày   tháng   năm 2011
                                                Sinh viên thực hiện




                                               Nguyễn Đức Thuận




                                                                             2
                               MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ____________________________________________________ 1
LỜI CAM ĐOAN _________________________________________________ 2
MỤC LỤC ______________________________________________________ 3
LỜI NÓI ĐẦU ___________________________________________________ 5
CHƯƠNG I _____________________________________________________ 7
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI __________________________________________ 7
  1.1 Đặt vấn đề _________________________________________________ 7
    1.1.2 Phạm vi đề tài ___________________________________________ 7
    1.1.3 Tiêu chí chức năng của đề tài _______________________________ 7
  1.2 Giới thiệu về Joomla _________________________________________ 9
    1.2.1. Lịch sử phát triển của Joomla ______________________________ 9
    1.2.2. Các phiên bản của Joomla ________________________________ 11
    1.2.3. Cấu trúc của Joomla ____________________________________ 12
    1.2.4. Những ứng dụng thực tiễn của Joomla! _____________________ 12
    1.2.5. Các giải thưởng Joomla dành được _________________________ 12
    1.2.6. Các website hỗ trợ Joomla________________________________ 13
    1.2.7 Cài đặt joomla 1.5.x_____________________________________ 13
    1.2.9. Một số thuật ngữ sử dụng trong Joomla _____________________ 21
    1.2.10 Tổng quan về Administrator - Quản trị Viên _________________ 23
CHƯƠNG II ____________________________________________________ 40
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE __________ 40
  2.1. Khảo sát thực tế và phân tích hệ thống __________________________ 40
    2.1.1. Khảo sát một số website thương mại điện tử hiện nay __________ 40
    2.1.2. Thực trạng hoạt động của cửa hàng điện thoại An Huy _________ 41
    2.1.3. Sơ đồ tổ chức của cửa hàng ______________________________ 42
    2.1.4. Mục tiêu của hệ thống thương mại điện tử ___________________ 42
    2.1.5. Lợi ích của việc xây dựng website _________________________ 44
    2.1.6. Mô tả yêu cầu của hệ thống _______________________________ 44
    2.1.7. Phân tích yêu cầu của hệ thống ____________________________ 45

                                                                          3
    2.1.8. Mô tả hoạt động của hệ thống _____________________________ 46
  2.2. Các sơ đồ thiết kế hệ thống ___________________________________ 47
    2.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống _________________________________ 47
    2.2.2. Biểu đồ phân cấp chức năng ______________________________ 48
    2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh _______________________ 51
    2.2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ___________________________ 52
    2.2.5. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 1 - Quản lý bán hàng _____ 53
    2.2.6. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 2 - Quản lý thanh toán ____ 54
    2.2.7. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 3 - Quản trị hệ thống _____ 55
    2.2.8. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 4 - Quản lý sản phẩm _____ 56
    2.2.9. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 5 - Quản lý khách hàng ___ 57
    2.2.10. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 6 - Quản lý kho hàng ____ 58
CHƯƠNG III ___________________________________________________ 59
GIỚI THIỆU WEBSITE CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI AN HUY _____________ 59
  3.1. Giới thiệu ________________________________________________ 59
  3.2. Giới thiệu một số trang giao diện của Website ____________________ 59
    3.2.1. Một số giao diện của Website _____________________________ 59
    3.2.2. Một số trang Quản trị Administrator ________________________ 62
KẾT LUẬN _____________________________________________________ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO __________________________________________ 65




                                                                          4
                         DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình ảnh trang Web Joomla ________________________________ 9
Hình 1.2 Cấu trúc của Joomla ______________________________________ 12
Hình 1.3 Cài đặt Xampp___________________________________________ 14
Hình 1.4 Cài đặt Xampp___________________________________________ 15
Hình 1.5 Chạy chương trình Xampp _________________________________ 16
Hình 1.6 Cài đặt Joomla __________________________________________ 17
Hình 1.8 Cấu hình Joomla _________________________________________ 17
Hình 1.9. Cài đặt Joomla __________________________________________ 18
Hình 1.12. Cài đặt cơ sở dữ liệu ____________________________________ 21
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức cửa hàng ___________________________________ 42
Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống __________________________________ 47
Hình 2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng ________________________________ 48
Hình 2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh _________________________ 51
Hình 2.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh _____________________________ 52
Hình 2.6. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 1 - Quản lý bán hàng ______ 53
Hình 2.6. đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 2 - Quản lý thanh toán ________ 54
Hình 2.8 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 3 - Quản trị hệ thống _______ 55
Hình 2.9 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 4 - Quản lý sản phẩm_______ 56
Hình 2.10. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 5 - Quản lý khách hàng ___ 57
Hình 2.11 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 6 - Quản lý kho hàng ______ 58
Hình 3.1: Giao diện trang chủ ______________________________________ 59
Hình 3.2. Giao diện trang danh sách sản phẩm ________________________ 60
Hình 3.3. Giao diện trang tin tức. ___________________________________ 60
Hình 3.4. Giao diện trang giới thiệu cửa hàng _________________________ 61
Hình 3.5. Giao diện trang tuyển dụng ________________________________ 61
Hình 3.6. Admin đăng nhập trang quản trị ____________________________ 62
Hình 3.7.Trang quản trị sản phẩm ___________________________________ 62
Hình 3.8. Trang quản lý bài viết ____________________________________ 63



                                                                         5
                               LỜI NÓI ĐẦU


       Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và những
ứng dụng của nó trong đời sống. Máy tính không còn là một thứ phương tiện lạ
lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc và giải trí
thông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong
gia đình.
     Trong nền kinh tế hiện nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới,
mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu trao
đổi hàng hoá của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Hiện
nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các
giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên
Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra
tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn
giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà
không phải mất nhiều thời gian. Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại
điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần. Các nhà dịch vụ sẽ
mang đến tận nhà cho bạn.
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt
Nam, em đã tìm hiểu và xây dựng một “Xây dựng Website thương mại điện tử
cho cửa hàng điện thoại An Huy ” với mặt hàng là điện thoại di động.
     Cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy Đinh Xuân Lâm em đã hoàn thành
website này. Trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống không thể tránh khỏi
những sai sót mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để Website được hoàn
thiện hơn.
                                            Em xin chân thành cảm ơn!




                                                                            6
                                   CHƯƠNG I
                          TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI


1.1 Đặt vấn đề
      Trước sự phát triển ngày càng nhanh chóng của lĩnh vực Công Nghệ
Thông Tin và cụ thể hơn nữa là lĩnh vực Mạng và Truyền Thông đang phát triển
mạnh mẽ và đi kèm với sự phát triển mạnh mẽ này là các dịch vụ, tiện ích để
phục vụ đời sống, công việc, giải trí... của con người cụ thể là dịch vụ mua bán
trực tuyến qua mạng đang tỏ ra hiệu quả đối với con người và dần trở thành nhu
cầu thiết yếu phục vụ con người.
        Nắm bắt được nhu cầu thiết yếu này, sau một khoảng thời gian nghiên
cứu và tìm hiểu thị trường em đã đưa ra quyết định đồ án tốt nghiệp của mình là :
“Xây dựng Website quảng cáo bán hàng cho cửa hàng điện thoại An Huy”
      Với website này người dùng có thể :
      • Xem thông tin chi tiết về điện thoại: thông số kỹ thuật của điện thoại,
      giá bán.
      • Đặt mua hàng khi đã tìm được hàng mình cần
      • So sánh điện thoại với các thông tin để tìm ra điện thoại phù hợp với khả
      năng của mình.
      • Góp ý kiến, phản hồi cho người quản trị website để có sự phục vụ tốt
      hơn cũng như các ưu đãi đối với khách hàng.

1.1.2 Phạm vi đề tài
      Website mua bán điện thoại di động được ứng dụng cho các cửa hàng mua
bán điện thoại di dộng vừa và nhỏ. Ngoài ra website khi được mở rộng có thể đáp
ứng được cho công ty điện thoại với tầm cỡ lớn hơn.

1.1.3 Tiêu chí chức năng của đề tài

a) Chức năng dành cho khách hàng :
      • Giao diện dễ sử dụng và tính thẩm mỹ cao
      • Cho phép khách hàng đăng kí thành viên và đảm bảo bí mật thông tin

                                                                               7
       • Xem và thay đổi các thông tin về tài khoản
       • Hình thức thanh toán và đặt hàng phải dễ sử dụng và bảo mật
       • Thông tin sản phẩm phong phú, đa dạng
       • Xem thông tin và tìm kiếm điện thoại theo nhiều danh mục.
       • So sánh điện thoại.
       • Kiểm tra giỏ hàng.
       • Góp ý kiến và đặt câu hỏi cho người quản trị.

b) Chức năng dành cho người quản trị :
       Ngoài các yêu cầu giống như của khách hàng, thì hệ thống phải đảm bảo
   những yêu cầu sau của ban quản trị :
    Cập nhật thông tin hàng hoá trực tuyến
         Dễ dàng cập nhật và thường xuyên thay đổi hình ảnh, thông tin chi tiết
       giá các mặt hàng bạn sẽ kinh doanh ở bất cứ đâu.
    Quản lý các đơn đặt hàng trực tuyến
         Quản lý, lưu trữ và báo cáo các thông tin về đặt hàng và trạng thái của
       đơn hàng: đã giao hàng chưa, đã thanh toán chưa…
    Quản lý khách hàng
        Lưu trữ các hoạt động gắn với các khách hàng của cửa hàng . Mọi hoạt
       động gắn với khách hàng và đơn hàng đều có thể thực hiện từ xa, không
       phụ thuộc vào vị trí địa lý.
    Thống kê chi tiết cụ thể, chính xác và nhanh chóng.
           Thống kê được mặt hàng nào bán hết, mặt hàng nào bán chạy, mặt
              hàng nào tồn kho, mặt hàng nào cần chỉnh sửa…
           Tổng hợp thu chi hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hàng quý và
              hàng năm.
           Tổng hợp lưu trữ được ý kiến phản ánh của khách hàng để có thể
              trả lới khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
      Cho phép in các danh sách , các thông tin cần thiết.




                                                                              8
1.2 Giới thiệu về Joomla
       Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở. Joomla! được viết
bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử
dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet.

                        Hình 1.1 Hình ảnh trang Web Joomla




       Joomla! có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc
độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin
nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa ngôn
ngữ.
       Joomla! được phát âm theo tiếng Swahili như là jumla nghĩa là "đồng tâm
hiệp lực".
       Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá
nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung
cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng. Joomla! có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý
và có độ tin cậy cao.
       Joomla! có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla! là hoàn toàn miễn
phí cho tất cả mọi người trên thế giới.

1.2.1. Lịch sử phát triển của Joomla
       Joomla! là "sản phẩm anh em" với Mambo giữa tập đoàn Miro của Úc
(hãng đang nắm giữ Mambo), với phần đông những người phát triển nòng cốt.
                                                                                9
      Ban đầu công ty Miro của Úc (tiếng Anh: Miro Software Solutions) đã
phát triển Mambo theo dạng ứng dụng mã nguồn đóng. Đến tháng 4 năm 2001,
công ty đã thông qua một chính sách bản quyền kép, nghĩa là phát hành Mambo
theo cả giấy phép GPL.
      Mọi thứ vẫn tiến triển bình thường cho đến trước khi xảy ra tranh chấp về
mặt pháp lý vào năm 2003. Vụ việc dẫn tới ý tưởng Mambo cần phải được bảo
vệ bởi một tổ chức phi lợi nhuận. Nhưng những nhà phát triển không hài lòng về
cơ cấu của Quỹ tài trợ Mambo. Andrew Eddie, người lãnh đạo nhóm phát triển,
trong một lá thư gửi cộng đồng, đã chia sẻ những lo lắng của mình về Quỹ tài trợ
Mambo và mối quan hệ của nó tới cộng đồng. Ông viết: "...Chúng tôi cho rằng
tương lai của Mambo nên được quản lý, điều chỉnh bởi những yêu cầu của người
sử dụng và khả năng của những nhà phát triển. Trong khi đó, Quỹ tài trợ Mambo
lại được thiết kế nhằm trao quyền điều khiển cho Miro, một thiết kế ngăn cản sự
hợp tác giữa Quỹ tài trợ và cộng đồng...". Bởi vậy vào ngày 17 tháng 8 năm
2005, toàn bộ đội phát triển nòng cốt của Mambo đã rời khỏi dự án trong khi
đang làm việc với phiên bản 4.5.3.
      Nhờ sự trợ giúp của Trung tâm Luật Tự do Phần mềm (Software Freedom
Law Center - SFLC), 20 thành viên nòng cốt cũ của Mambo đã thành lập một tổ
chức phi lợi nhuận khác lấy tên là Open Source Matters, để hỗ trợ về mặt tổ
chức, pháp lý và kinh phí cho dự án mã nguồn mở còn chưa được đặt tên của họ.
Cùng lúc đó, nhóm phát triển cũng lập một website lấy tên OpenSourceMatters
để phân phối thông tin tới những người sử dụng, những người phát triển, những
người thiết kế và cộng đồng Joomla nói chung. Người đứng đầu dự án chính là
Andrew Eddie, còn được biết đến với tên gọi "Sếp trưởng".
      Ngay ngày hôm sau, 1000 người đã gia nhập diễn đàn OpenSource-
Matters, hầu hết các bài viết cho diễn đàn đều khuyến khích và đồng tình với
hành động của Nhóm Phát triển. Tin trên đã nhanh chóng được đăng tải trên các
tạp chí newsforge.com, eweek.com và ZDnet.com.
      Trong một thông báo của Eddie 2 tuần sau đó, các nhóm đã được tổ chức
lại và cộng đồng Joomla! tiếp tục tăng trưởng. Tới ngày 1 tháng 9 năm 2005 tên

                                                                             10
mới của dự án đã được thông báo cho khoảng 3000 người theo dõi đội Phát triển
và đến ngày 16 tháng 9 thì họ cho ra đời Joomla! 1.0.

1.2.2. Các phiên bản của Joomla
    Dòng phiên bản 1.0.x
      - Phiên bản đầu tiên của Joomla! là phiên bản Joomla! 1.0 (hay Joomla!
         1.0.0) có nguồn gốc từ Mambo 4.5.2.3 (đã bao gồm thêm nhiều bản vá
         bảo mật và sửa lỗi). Các phiên bản tiếp theo có dạng 1.0.x
      - Điểm mạnh của Joomla! 1.0.x: Có một số lượng rất lớn các thành phần
         mở rộng (module/component); thành phần nhúng (mambot); giao diện
         (template).
    Dòng phiên bản 1.5.x
      - Phiên bản Joomla! 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla! 1.0.x (phần mã
         được viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ cách hành xử như cũ) được
         coi như Mambo 4.6. Joomla! 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện người sử
         dụng đơn giản (nhìn và cảm nhận - look and feel).
      - Cả Joomla! 1.5 và Mambo 4.6 đều hỗ trợ đa ngôn ngữ. Joomla! thì sử
         dụng file định dạng ".ini" để lưu các thông tin chuyển đổi ngôn ngữ,
         còn Mambo thì sử dụng file định dạng ".gettext". Joomla 1.5 hỗ trợ tất
         cả các ngôn ngữ có tập ký tự được biểu diễn bằng bảng mã UTF-8.
      - Joomla! 1.5 cũng bao gồm các đặc tính mới như các mô hình chứng
         thực (LDAP, Gmail...), hỗ trợ mô hình khách-chủ xml-rpc. Nó cũng hỗ
         trợ các trình điều khiển cơ sở dữ liệu dành cho MySQL 4.1+ (trên nền
         PHP 5) và tăng cường hỗ trợ cho MySQL 5, cũng như hỗ trợ các loại
         cơ sở dữ liệu khác.
      - Điểm mạnh của Joomla! 1.5: Phần quản trị Website có sử dụng công
         nghệ Web 2.0, một số tính năng được cải tiến hơn so với Joomla 1.0.x.




                                                                            11
1.2.3. Cấu trúc của Joomla

                          Hình 1.2 Cấu trúc của Joomla




       Joomla! 1.5 gồm có 3 tầng hệ thống. Tầng dưới cùng là mức nền tảng,
chứa các thư viện và các plugin (còn được biết với tên gọi mambot). Tầng thứ hai
là mức ứng dụng và chứa lớp JApplication. Hiện tại tầng này gồm 3 lớp con:
JInstallation, JAdministrator và JSite. Tầng thứ ba là mức mở rộng. Tại tầng này
có các thành phần (component), mô đun (module) và giao diện (template) được
thực thi và thể hiện.

1.2.4. Những ứng dụng thực tiễn của Joomla!
       Joomla! đã được sử dụng trên khắp thế giới, đã được ứng dụng xây dựng
các website từ đơn giản như website cá nhân cho đến các ứng dụng website phức
tạp. Sau đây là một số ứng dụng có thể xây dựng bằng Joomla!
       - Các cổng thông tin điện tử hoặc các website doanh nghiệp.
       - Thương mại điện tử trực tuyến.
       - Báo điện tử, tạp chí điện tử.
       - Website của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
       - Website của các cơ quan, tổ chức phi chính phủ.
       - Website các trường học.
       - Website của gia đình hay cá nhân.
       - Và nhiều ứng dụng khác nữa....

1.2.5. Các giải thưởng Joomla dành được
       - Tháng 10 năm 2005, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triễn lãm
          LinuxWorld 2005 ở Anh.


                                                                             12
      - Tháng 10 năm 2006, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triễn lãm
        LinuxWorld 2006 ở Anh.
      - Tháng 11 năm 2006, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở tốt nhất[8] do
        Packt Publishing công bố.
      - Tháng 10 năm 2007, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở PHP tốt nhất
        do Packt Publishing trao tặng.

1.2.6. Các website hỗ trợ Joomla
    Các website hỗ trợ Joomla! bằng tiếng Việt.
      - http://joomlaviet.org - Website & Diễn đàn hỗ trợ Joomla! đầu tiên của
        người Việt Nam.
      - http://vinaora.com - Website hướng dẫn cấu hình, cài đặt, bảo mật...
        cho Joomla!
      - http://www.buaxua.vn - Website hướng dẫn thiết kế trang web bằng
        Joomla!
    Các website hỗ trợ Joomla! bằng tiếng Anh.
      - http://joomla.org - Website chính của Joomla!
      - http://demo.joomla.org - Website trình diễn tính năng của Joomla!
        phiên bản phát hành mới nhất.
      - http://help.joomla.org - Website trợ giúp Joomla!
      - http://docs.joomla.org - Trang Wiki hỗ trợ sử dụng Joomla!
http://forum.joomla.org - Diễn đàn trao đổi, thảo luận về Joomla

1.2.7 Cài đặt joomla 1.5.x
      Sử dụng các gói phần mềm có sẵn hiện nay, hiện nay có rất nhiều gói
phần mềm có khá đầy đủ những thứ cần thiết để chạy 1 web server như :
AppServ, EasyPHP và XAMPP, bạn có thể lựa chọn gói thích hợp với mình nhất
ở đây ta sử dụng gói phần mềm XAMPP
Cách cài đặt như sau:
  * Chạy chương trình cài đặt XAMPP Installer, khi xuất hiện bảng chọn ngôn
ngữ, chọn English và nhấn Ok.

                                                                           13
  * Khi xuất hiện bảng Welcome to the Xampp Setup Wizard, nhấn Next.
  * Trong License Agrement chọn I accept the Agreement, nhấn Next.
  * Trong Select Destination Location, chọn nơi cài đặt Xampp. Lưu ý ở bước
này nên chọn ổ đĩa khác với ổ đĩa cài Windows để sau này dễ cài đặt cấu hình
cho Xampp. Chọn đường dẫn là D:\xampp (cài trên thư mục xampp của ỗ dĩa D).

                         Hình 1.3.    Cài đặt Xampp




  * Trong XAMPP Options, để nguyên mặc định của Xampp và nhấn Install.
  * Chương trình sẽ tiến hành cài đặt và sau cùng nhấn Finish để kết thúc việc
cài đặt, chương trình sẽ hỏi bạn có muốn mở bảng điều khiển của Xampp hay
không, hãy chọn No vì chúng ta cần chỉnh thêm một vài thông số nữa.
Thư mục gốc (Web Root) để chứa các trang web mặc nhiện của Xampp là
….\xampp\htdocs. Tất cả các Website hoặc thư mục chứa Website đều phải
được đặt vào thư mục Web Root (htdocs) thì mới hoạt động được




                                                                           14
                          Hình 1.4.    Cài đặt Xampp




              .
      Nếu muốn bạn có thể thay đổi thư mục Web Root, bạn nên tạo một thư
mục Web Root khác nằm ở bên ngoài thư mục Xampp để dễ sử dụng.
      Thí dụ tạo thư mục Web Root nằm ở ổ dĩa D: có tên là WWW bằng cách
mở File httpd.conf nằm trong thư mục cài đặt Xampp D:\xampp\apache\conf\
(D:\xampp\apache\conf\httpd.conf) bằng chương trình Notepad hoặc bất cứ
chương trình soạn thảo văn bản nào. Tìm đến dòng DocumentRoot
"D:/xampp/htdocs" sửa lại thành DocumentRoot "D:/www" và dòng
<Directory "D:/xampp/htdocs"> sửa lại thành <Directory "D:/www">, Save
và đóng File này lại. Lưu ý dấu sổ / và \ của đường dẫn phải chính xác.
      Mở bảng điều khiển của chương trình Xampp bằng cách nhấn đúp chuột
vào Icon XAMPP Control Panel nằm trên Desktop. Nếu xuất hiện bảng xuất hiện
bảng Windows Security Alert thì chọn Unblock.
      Trong bản điều khiển Xampp, chọn Start để khởi động Apache và
MySQL. Nhấn vào nút X (góc trên bên phải) để tắt bảng điều khiển, bạn có thể
mở bảng điều khiển này bất cứ lúc nào bằng cách nhấn chuột và biểu tượng của
Xampp nằm ở khay hệ thống (góc dưới bên phải màn hình).




                                                                          15
                       Hình 1.5. Chạy chương trình Xampp




Sau khi cài đặt XAMPP xong ta tiến hành cài joomla.
Giải nén gói cài đặt ta đã tải về vào thư mục nơi cài webserver ( điều này phụ
thuộc vào gói cài đặt mà ta chọn ), trong trường hợp của XAMPP thì thư mục đó
có đường dẫn là : .......\xampp\htdocs\
Đối với các bạn cấu hình PHP và MySQL chung với IIS ( webserver của
windows ) thì thư mục thường sẽ là C:/Inetpub/wwwroot/
       Sau khi giải nén mở trình duyệt Web gõ vào địa chỉ http://localhost/ (cài
trên localhost) để vào trang cài đặt
       Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ trong quá
trình đặt:




                                                                             16
                          Hình 1.6.    Cài đặt Joomla




      Sau khi chọn ngôn ngữ nhấn next để tiếp tục

                           Hình 1.8 Cấu hình Joomla




      Nếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK. Nếu các giá trị kiểm tra có
màu đỏ thì bạn cần hỏi bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server. Bạn vẫn có thể tiếp
tục cài đặt tuy nhiên một số chức năng có thể sẽ không hoạt động.
                                                                           17
       Nhấn Next để sang bước tiếp theo:

                               Hình 1.9. Cài đặt Joomla




       Bạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin về bản quyền này.
Sau đó nhấn next để chuyển sang bước tiếp theo:

Hình 1.10 Cài đặt Joomla (tiếp theo)




                                                                          18
       Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu
       - Hostname: Thường là giá trị "localhost"
       (chỉ điền giá trị khác nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi
khác nhau, hoặc Host của bạn cung cấp như vậy)
- User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla của bạn.
- Password: Mật khẩu của tài khoản trên
- Availbe Collations: Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"
- Database Name: Tên cơ sở dữ liệu của bạn
       Thiết lập các thông số FTP
       - Nếu Host của bạn không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị
       - Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý:
          * Username: Tên tài khoản FTP
          * Password: Mật khẩu tương ứng.
          * Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn
(Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST)
Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn
- Site name: tên site của bạn.
VD: VnExpress, Hosting Việt Nam, ThanhNienOnline...
- Your Email: địa chỉ email của bạn
VD: admin@yoursite.com Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn
cần kích hoạt Javascript để xem nó. This e-mail address is being protected from
spambots. You need JavaScript enabled to view it
- Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla
Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần bận
tâm lắm. Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ.
   -   Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu. Bạn nên nhấn nút này
       để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản.

Hình 1.11. Cấu hình giao diện trang web



                                                                             19
Kết thúc
- Lưu ý: tài khoản truy nhập hệ thống là: admin; mật khẩu: mật khẩu mà bạn đã
gõ ở bước 6.
- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site
- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin. Đường dẫn sẽ có dạng như sau:
  * http:// www.yoursite.com/administrator/ hoặc
  * http://www.yoursite.com/joomla/administrator hoặc
  * http://localhost/administrator/(nếu cài trực tiếp trên máy của bạn)




                                                                           20
                          Hình 1.12. Cài đặt cơ sở dữ liệu




       Đến đây việc cài đặt Joomla cơ bản đã hoàn thành. Chúng ta bắt đầu khai
thác các tính năng mạnh mẽ mà Joomla cung cấp

1.2.9. Một số thuật ngữ sử dụng trong Joomla
       Module:là một trong 3 thành phần mở rộng chính của Joomla! Đó là một
đoạn mã nhỏ thường được dùng để truy vấn các thông tin từ cơ sở dữ liệu và hiển
thị các kết quả tìm được. Nó có thể được nạp vào một vị trí bất kỳ trên template
(vị trí left, right, top, bottom... hoặc vị trí do người dùng định nghĩa); có thể hiện
trên tất cả các trang của Website hay một số trang được ấn định. Khả năng tương
tác giữa người sử dụng và hệ thống thông qua module là hạn chế (chúng ta
thường chỉ nhận thông tin trả về).
Module có tên bắt đầu bằng mod_
Chúng ta có các module thông dụng:
  * Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất
  * Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được quan tâm
nhiều nhất
  * Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết liên quan
                                                                                   21
  * Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh ngẫu nhiên
  * Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm
  * Login Module (mod_login): Module hiển thị form đăng nhập hệ thống
  * Stats Module (mod_stats): Module hiển thị các thông tin thống kê về hệ
thống
  * Menu Module (mod_mainmenu): Module hiển thị các menu của website
  * Banners Module (mod_banners): Moudule hiển thị các banner quảng cáo

Front-end (tiền sảnh):
        Còn được biết với tên gọi Public Front-end: phần giao diện phía ngoài, nơi
tiếp xúc với mọi người sử dụng. Bất cứ ai cũng có thể trông thấy khi gõ đúng
đường dẫn URL vào trình duyệt.
Front-end chứa 1 trang đặc biệt là FrontPage (homepage) - trang chủ.

Back-end:
        Còn được biết với tên gọi Public Back-end, Administrator, Control Pane:
phần dành cho người quản trị. Những người bình thường không biết đường dẫn
để truy cập, hoặc nếu có biết thì cũng phải qua bước kiểm tra tài khoản.
Phần back-end được truy cập thông qua đường dẫn:
http://your_domain/administrator.

Section:
        Các mục, các lĩnh vực, các dòng sản phẩm, dịch vụ... mà Website muốn
đề cập tới.
        VD1: Một Website bán sách trực tuyến có thể bao gồm các Section: "Sách
Văn học", "Sách Tin học", "Sách Toán học"...
        VD2: Một Website về tin tức có thể bao gồm các Section: "Thể thao",
"Văn hóa", "Pháp luật"...

Category:
        Các chuyên mục, loại sản phẩm, loại dịch vụ... được đề cập một cách cụ
thể hơn, chi tiết hơn.


                                                                               22
       VD1: Trong Section "Văn học" có các Category: "Tiểu thuyết", "Truyện
ngắn", "Hồi ký"...
       VD2: Trong Section "Thể thao" có các Category: "Bóng đá", "Quần vợt",
"Các môn thể thao khác"...

Content:
Toàn bộ nội dung của một bài viết và thường gồm 2 phần:
  * Phần giới thiệu (Intro Text): Phần này nêu ngắn gọn, tóm tắt hoặc là ý mở
đầu cho toàn bộ bài viết.
  * Phần chi tiết (Description Text): Phần còn lại của bài viết.
Như vậy để tạo một bài viết chúng ta cần qua tối đa 3 bước và tối thiểu là 1 bước
nếu đã co Section và Category:
 1. Bước 1: Tạo Section: Vào Content --> Section Manager
 2. Bước 2: Tạo Category: Vào Content --> Category Manager
 3. Bước 3: Tạo Content: Vào Content --> Article Manager --> New

1.2.10 Tổng quan về Administrator - Quản trị Viên

a)Joomla Administration – Quản trị Joomla:
       Là trung tâm điều khiển của website Joomla. Dùng giao diện của Admin
 Section để xây dựng cấu trúc và biên tập, xuất bản nội dung. Admin Section
 được chia thành bốn vùng : Menubar – thanh menu, Toolbar – thanh công cụ,
 Infobar – thanh thông tin, Workspace – vùng làm việc. Để truy cập vào vùng
 Administration, đăng nhập (log in) bằng tài khoản người dùng với đặc quyền
 quản trị (administrative)

Administrator Login – Đăng nhập Quản trị viên :
       Cài đặt mới Joomla sẽ có một người dùng được cài, người dùng (user) này
 được biết như là Super Administrator (siêu quản trị viên). Super Administrator
 có tên truy cập (login name) là “admin”. Bạn sẽ tạo một password cho Super
 Administrator trong quá trình cài đặt Joomla. Vì lí do an ninh, bạn nên đổi tên
 truy cập và password của Super Administrator.
     Mỗi người dùng trong Joomla được gán vào một nhóm, hiện tại có ba
                                                                              23
nhóm người dùng với đặc quyền truy cập tới Administrator Back-end : Super
Administrator, Administrator, và Manager. Chức năng của mỗi nhóm được giảng
giải dưới đây :

Super Administrator –quản trị cấp cao :
       Super Administrator Group truy cập vào tất cả các chức năng Back-en
 (Administrator). Site của bạn phải có tối thiểu một người được bổ nhiệm là một
 Super Administrator để thực hiện Global Configuration (cấu hình tổng thể) của
 site. Những người dùng trong nhóm này không thể xóa và không thể chuyển đổi
 sang nhóm khác.

Administrator- Quản trị viên:
    Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏ khi truy cập vào các chức năng Back-en
 (Administrator). Administrator không thể :
    ƒ Thêm hay sửa một người dùng trong nhóm Super Administrator
    ƒ Truy cập các cài đặt Global Configuration
    ƒ Truy cập chức năng Mass Mail
    ƒ Quản lý/cài đặt các Template
    ƒ Quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ)

Manager – Quản lý:
    Nhóm quản lý tham số có ý nghĩa trong việc tạo nội dung. Một người trong
 nhóm này, có thêm một số giới hạn so với một Administrator, không thể
    ƒ Quản lý các User
    ƒ Cài dặt các Module
    ƒ Cài đặt các Component
    ƒ Truy cập một số Component ( được xác định bởi Super Administrator)

Menubar – Thanh Menu:
       Thanh Menu được chia thành mười phần : Home (trang chủ), Site, Menu,
 Content (nội dung), Components, Modules, Mambots, Installers (cài đặt),
 Messages (thông điệp), System (hệ thống) và Help (trợ giúp). Mỗi phần có một
 menu đổ xuống phụ thuộc. Thanh menu là trung tâm điều hướng trong Admin
                                                                            24
 Section.

Infobar – thanh thông tin :
 Infobar hiển thị những thông tin sau (theo thứ tự):
    1. Tên Web site của bạn
    2. Nơi hiện tại của bạn trong Admin Section
    3. Tên của người dùng đã đăng nhập (log in), như “Logged in as Admin”
    4.    Số thông điệp chưa giải quyết mà bạn có từ những Administrator khác,
          đang dùng chức năng thông điệp trong MyAdmin
    5. Số người dùng hiện tại đang online
    Tên website về nơi của bạn chỉ ra trong Pathway (đường dẫn), một textbox
 (hộp nhập văn bản) nằm phía trên bên trái của trang Admin. Messages (những
 thông điệp), số người dùng đang online, và tên đăng nhập của bạn xuất phía trên
 bên phải.

Workspace – không gian làm việc :
         Workspace là một vùng nằm ngay dưới Menubar và Toolbar hiển thị
 những điều khiển cho mục menu được chọn hiện tại. workspace cập nhật khi
 bạn lựa chọn một menu hay dùng một công cụ từ toolbar, cài đặt mặc định là
 Control Panel (bảng điều khiển)

Control Panel – bảng điều khiển :
         Bên trái của Control Panel hiện những biểu tượng cho những mục nội
 dung quản lý chính
         Bên phải của Control Panel hiện những thẻ tab truy cập những menu của
 component đã cài đặt, một danh sách các content item được ưa chuộng, thông
 tin về những item mới nhất thêm vào hệ thống (bao gồm tiêu đề, ngày, và tác
 giả), và menu statistics (thống kê menu). Tất cả những biểu tượng và dòng văn
 bản trên Control Panel đều có thể click và sẽ đưa các điều kiển của mục chọn
 vào Workspace.

Toolbar Icons – Các biểu tượng Toolbar :
 Publish (xuất bản) : Đây là biểu tượng để xuất bản category hoặc những item.
                                                                             25
 Unpublish (thôi xuất bản): biểu tượng vày sẽ thôi xuất bản một category hoặc
 item, Việc không xuất bản sẽ xóa item khỏi trang xem công cộng, nhưng không
 xóa category hay item. Để xóa một item, chon nó và click biểu tượng “Delete”
 Archive: (kho lưu) : biểu tượng này chuyển một intem vào Archive
 New: (tạo mới): biểu tượng này thêm một item, section, link, v.v.
 Edit:(chỉnh sửa): biểu tượng này chỉnh sửa một item đã được tạo trước đó. Phải
 chắc đã lựa chọn một item trước khi click biểu tượng này.
 Delete or Remove: (xóa): biểu tượng này xóa một category hay item trong site
 của bạn. Chú ý rằng tiến trình này không thể phục hồi được. Để xóa một item
 hay category tam thời, click biểu tượng “Unpubish”.
 Trash: (thùng rác): biểu tượng này xóa một item và đặt nó vào Trash Manager
 (quản lý rác).
 Move: (di chuyển): biểu tượng này di chuyển một item đến một Section hay
 Category mới.
 Apply: (áp dụng): biểu tượng này sẽ lưu nội dung mới hay những thay đổi
 nhưng trang vẫn mở để tiếp tục chỉnh sửa
 Save (lưu): biểu tượng này lưu nội dung mới của bạn hay những thay đổi cấu
 hình và quay trở lại trang trước.
 Cancel (thôi) : biểu tượng này sẽ thôi tạo một trang hay thôi không lưu những
 thay đổi.
 Preview: (xem trước): biểu tượng này dùng để xem, trong một cửa sổ pop-up,
 nếu trình duyệt của bạn được cài khóa những của sổ pop-up hoặc bạn đang dùng
 phần mềm khóa pop-up, bạn cần đổi cài đặt hay vô hiệu phần mềm để xem
 trước.
 Upload: (tải lên): biểu tượng này dùng để tải lên một file hay ảnh đến web site
 của bạn.

User Groups và Access Control – Nhóm người điểu khiển truy cập:
       Có hai hệ thống phân cấp nhóm người dùng (user group) chính: một để
 truy cập Front- end (vì những user có thể log in và web site và xem những phần
 hay trang được chỉ định) và một cho truy cập Back-end Administrator .

                                                                             26
 Các nhóm được cung cấp mặc định là :
 Public Front-end (mặt trước dùng chung)
 - Registered (đã đăng kí)
 - - Author (tác giả)
 - - - Editor (người biên tập)
 - - - - Publisher (người xuất bản)
 Public Back-end (mặt sau dùng chung)
 - Manager (người quan lý)
 - - Administrator (người quản trị)
 - - - Super Administrator (siêu quản trị)

b) Global Configuration – cấu hình tổng thể
         Global Configuration: Là trung tâm cấu hình chính trong Joomla. Những
 thay đổi thực hiện tại đây sẽ được cập nhật vô file configuration.php của bạn.
 File này cần được cho quyền viết lên để bạn có thể chỉnh sửa cấu hình của
 mình.

c) Language Manager – Quản lý Ngôn ngữ
         Manager: Cho phép bạn duy trì những file ngôn ngữ đã được cài đặt.
         Installed Languages: chỉ ra tất cả những ngôn ngữ cài đặt hiện tại của
Joomla với một dấu kiểm tra bên cạnh ngôn ngữ hoạt động hiện tại.

d) Quản lý Templates & Modules Positions
         Template Manager
         Cung cấp một nơi làm việc để cài đặt và điều khiển các template. Các
 Administrator và Manager với quyền cấp phép đặc biệt cho Template Manager
 có thể chỉnh sửa template, cung cấp cho bạn một danh sách các template đã cài
 đặt.
         Các template cũng có thể được gán cho những phần khác nhau của site,
 giống như các module. Nếu bạn có nhiều template được cài đặt trên hệ thống
 Joomla, bạn có thể điểu khiển ngay chúng một cách thuận lợi. Bạn có thể gán
 một template cho một (hay nhiều) trang đặc biệt từ thanh công cụ.

                                                                              27
 Module Positions và Positions Preview
      Trang Module Positions cho phép bạn nhập vào những chi tiết về những
 vị trí module bạn đã dùng trong template của bạn.

e) Quản lý Menu
      Điều hướng và truy cập content (nội dung) trong site của bạn được cung
 cấp thông qua các menu. “Menus” trong Joomla là nhóm những liên kết đến các
 Section, category, content item, component hay những trang bên ngoài. Những
 liên kết này được gọi là “Menu Items”. Mỗi menu phải có một tên xác định
 dùng duy nhất trong nội bộ Joomla. Một menu chỉ trở nên thấy được trên site
 nếu nó có một module mod_mainmenu được publish (xuất bản) mà tham chiếu
 đến nó.
 Một menu trong Joomla được định nghĩa bằng 4 kiểu tham số.
      Menu Name (cái này là tên xác minh được dùng trong Joomla để định
 danh menu này với một mã địa chỉ. Nó phải là độc nhất. Nó được khuyến khích
 không dùng khoảng trống trong tên vì tên này không hiện trên site)
       - Menu Items (các mục menu) kết hợp với một menu liên quan. Có nhiều
       liên kết đến nhiều loại content khác nhau trong site.
       - Module Title (tiêu đề của Menu Module mod_mainmenu vì nó sẽ suất
       hiện trên trang nếu bạn chọn hiện nó). Mỗi menu đã tạo trog Joomla chỉ
       nhìn thấy được thông qua một module ( một module trong Joomla có thể
       được hiển thị bất kì đâu mà template của bạn cho phép nó)
      Những tham số liên quan đến Menu Module được truy cập thông qua
 Modules Manager, những thông số cần được chỉnh sửa trong module là Title
 (tiêu đề), Position (vị trí) của menu trên trang, Access (truy cập), Publishing
 (xuất bản), Menu Name (tên menu) (đã định nghĩa trong Menu Manager được
 kết hợp với module này), v.v…

f) Quản lý Home Page (Trang Chủ)
      Home page: Là nơi mà user bắt đầu. Khi một người đánh địa chỉ URL
trang web của bạn, http://www.mysite.com hay khi họ đến từ một site khác,
“Home Page” thường là trang đầu tiên họ thăm. Home page là một item được
                                                                      28
publish đầu tiên trong “mainmenu” section của Menu Manager.
FrontPage: Sẽ publish những content vào Home, bạn có thể gán Content Item
bất kì nào vào Home page bằng cách đánh dấu vào thông số “FrontPage” trong
trang “Edit” Content Item (trong Back- end cũng như Front-end).

g) Tạo/Sửa và Quản lý Content (nội dung)
      Joomla được quản lý trong những Content Manager khác nhau tại menu
 Content trên thanh Menu ngang là: Content by Section (loại nội dung), All
 Content Items (tất cả các mục tin), Satatic Content Manager (quản lý nội dung
 tĩnh), Section Manager(quản lý Section), Category Manager (quản lý Category),
 Frontpage Manager và Archive Manager (quản lý kho lưu).
 Content by Section:
 News Section – loại tin tức :
      Trong cài đặt mặc định, News section chứa một category đơn, gọi là
 Latest News (tin mới). Những category thêm vào có thể được thêm bằng cách
 dùng Category Manager. Một News item cũng giống như bất kì content item
 nào khác về cấu trúc (title – đầu đề, intro text – đoạn giới thiệu, main body text
 – đoạn chính). Những item đang publish trong News section có nghĩa rằng
 chúng đang được hiển thị trong những Latest News module.
      Newsflash section chỉ chứa một category, cũng được gọi là Newsflash.
 Những category thêm vào bằng cách dùng Category Manager. Một Newsflash
 item cũng giống những content item khác về cấu trúc (title, intro text và main
 body text). Những item đang publish trong Newsflash section có nghĩa là chúng
 đang được hiển thị trong những Newsflash module.
Static Content Manager – Quản lý Nội dung tĩnh :
      Static Content Manager thường dùng để tạo và sửa content đã được phân
loại là static – tĩnh (nghĩa là chúng sẽ hiếm khi thay đổi và chỉ Administrator
chính của site cập nhật nó). Những Static content được dùng cho những content
item mà không khớp vào cấu trúc thường như section/category/item và sẽ không
được hiển thị như blog (gần như nhật kí) hay table (bảng) hiển thị trên những
trang người dùng của site.

                                                                                29
h) Frontpage Manager – quản lý trang chính
      Frontpage Component hiện ra tất cả những content item được publish từ
 site của bạn và được đánh dấu “Show on Fronpage”. Fronpage cũng giống với
 một blog content section (phần nhật kí nội dung) với một chức năng đặc biệt là
 bạn có thể hiện content bất kì trong site trên Fronpage mà không cần quan tâm
 đến content đó thuộc section/category nào. Vì vậy bạn không bị hạn chế chỉ
 hiển thị được nó trong category liên quan trên Frontpage
 Configuring the Frontpage – Cấu hình Fronpage :
    Ban có thể cấu hình hiển thị của Frontpage bằng cách chỉnh sửa mục menu
 kết hợp với nó:
    ƒ Tổng số item được hiển thị trên Frontpage
    ƒ Số item hiển thị với đoạn dẫn nhập
    ƒ Văn bản hiển thị như là một phần đầu của tất cả các item được hiển thị
    ƒ Đoạn văn bản hiển thị nếu không có item nào được hiển thị trên
    Frontpage
    ƒ Thứ tự của những item Frontpage.

i) Quản lý các Component
      Các component là những thành phần nội dung đặc biệt hay những ứng
dụng. Joomla bao gồm một số component và hỗ trợ khả năng tăng cường tính
năng với component của các hãng thư ba.
    Những component được bao gồm với Joomla là :
    ƒ Banners – ô quảng cáo
    ƒ Contacts – Liên hệ
    ƒ Newsfeeds – điểm tin
    ƒ Polls – thăm dò
    ƒ Web Links – liên kết web
Banner Component – Ô quảng cáo
      Component này cho phép bạn hiển thị những banner (hộp quảng cáo) kế
tiếp nhau trên site. Nó cũng cho bạn một vài chức năng cao cấp như quản lý
những điểm nhấn và những mã tùy thích. Những banner có thể hiển thị trên site

                                                                               30
đơn giản bằng cách publish banner cùng một lần khi nó đã được tạo thông qua
tiến trình bên dưới.
Banner Manager – quản lý Banner
      Trong phần này, bạn điều khiển những banner thực sự. Có những quảng
cáo đồ họa hay thông điệp xuất hiện tại phần định trước trên site Joomla.
Banner Client Manager – Quản lý Quảng cáo của Khác hàng
      Phần này cho phép bạn cài đặt những trương mục cho những khách hàng
mà bạn đang dành cho họ quyền được đặt banner vào.
Contact Manager Component – Quản lý Liên hệ
      Contact Component có hể được tìm thấy trong Admin Section bằng cách
duyệt trên thanh Menu để vào menu Componets Contact. Điều này sẽ cho bạn
thấy màn hình Contact Manager.
      Contact Manager component cung cấp cho bạn khả năng quản lý một
danh sách các liên hệ cho site của bạn. Nhưng visitor có thể tìm bạn hoặc những
thông tin về tổ chức của bạn bao gồm tên, địa chỉ thư, số điện thoại và số fax.
Họ có thể liên lạc với bạn hặc tổ chức của bạn bằng cách điền vào biểu mẫu liên
hệ đơn giản và link biểu tượng “Send”
      Bạn có thể có nhiều hơn một contact item (mục liên hệ). visitor của bạn sẽ
chọn liên hệ từ danh sách đổ xuống khi họ ở trong “Contact Us” trong Front-end
của site. Nếu bạn chỉ có một contact thì không có danh sách đổ xuống.
      Dựa trên danh sách tiêu chuẩn, bạn có thể quản lý tất cả contact trong cơ
sở dữ liêu của bạn (database). Dùng thanh công cụ (toolbar) để tạo một contact
mới, sửa hay xóa một contact. Thông tin trong biểu mẫu contact được tiêu
chuẩn hóa. Cho mỗi contact có địa chỉ email, một biểu mẫu contact được tự
động tạo. Tất cả những contact đã publish sẽ được hiện ra trong danh sách đổ
xuống. Bạn chọn contact mặc định mà sẽ là cài đầu tiên trên danh sách đổ
xuống.
Newsfeed Component – (điểm tin)
      Newsfeed là cách dùng chung tin tức giữa các site khác nhau. Ngày càng
nhiều những nhà cung cấp content chia sẻ một phần content của họ qua những

                                                                             31
RSS newsfeed.
      Cách thức chia sẻ này có nghĩa là tạo một tin vắn giới thiệu theo nhà cung
cấp muốn và thường có một liên kết đến website của nhà cung cấp. Newsfeed
component cho bạn khả năng quản lý những newsfeed đang tồn tại, đặt chúng
vào
các Category, và cũng có thể thay đổi thông tin liên kết đòi hỏi để nhận được
những newsfeed từ những nhà cung cấp khác.
      Để chia sẻ content của site bạn bạn có thể tích hợp Newsfeeds module vào
template của bạn nơi bạn tạo những tin của chính mình đã sẵn dùng cho những
người khác.
Newsflash Component – tin khẩn
      Một Newsflash là một thông điệp động được hiển thị trên site của bạn. Nó
thường hiển thị trong một text box (hộp văn bản) để thu hút sự chú ý trên
Frontpage của bạn. Nó cho những visitor một mẩu tin nhỏ, như những tin quan
trọng. Bạn có thể có một hay nhiều Newsflash item.
      Nếu bạn có nhiều, Newsflash component sẽ chọn ngẫu nhiên mỗi lần một
trang sẽ được dùng. Bạn có thể có nhiều Newsflash module thu hút đến nhiều
trang trên website của bạn.
Poll Component – thăm dò ý kiến
      Component này cho phép bạn quản lý và tạo các poll (cuộc thăm dò ý
kiến) khác nhau cho những visitor của bạn.
      Sau khi publish poll bạn cần kích hoạt (activate) Polls module. Bạn cũng
có thể chọn nới bạn muốn poll được publish và trang nào. Module cũng sẽ cung
cấp một liên kết tới trang hiện những kết quả của poll.
Syndication Component – cấp tin
      Syndication Component thường dùng để publish một “newsfeed” của
những content item là “public – công cộng” mà bạn đã publish lên Frontpage
trong Front-end của Joomla.
Chỉnh sửa những cài đặt Syndication
      Để sửa những cài đặt Syndication, chọn Components Syndication từ menu

                                                                             32
 trên cùng trong Admin panel (bản điều khiển quản trị). Sửa tất cả các trường
 thông tin để tùy biến rồi click biểu tượng “Save” tại góc trên phải cua màn hình.
Web Links Component – liên kết Web
        Web Links component là một bộ sưu tập những liên kết như những liên
 kết yêu thích, liên kết Joomla!, hoặc bất cứ gì mà bạn thích. Component được
 thiết kế có khả năng đếm số lần click vào mỗi liên kết và những user đã đăng kí
 có thể đệ trình những liên kết mới từ Front-end.
        Quản lý Web link: Để quản lý Web Links trong menu Administrator,
 chọn Components Web Links. Menu con cung cấp cho bạn hai lựa chọn để
 quản lý các Link, các Item và các Category. Để biết chi tiết cách cài đặt chúng,
 kiểm tra những thông tin về cài đặt những category, và những item trong
 Content Section của hướng dẫn này.
        Hiển thị Web Links trong Front-end: Để hiển thị Web Links trong
 Front-end bao gồm component trong cấu trúc menu của bạn. Bạn cũng phải
 chắc rằng nó được publish.

j) Quản lý các Module
        Modules thường được dùng để hiển thị những thông tin khác nhau
 và/hoặc những tính năng tương tác trong toàn bộ site Joomla của bạn. Một
 Module có thể chứa hầu như bất kì thứ gì từ những văn bản đơn giản,đến
 HTML, đến những ứng dụng hoàn toàn độc lập của các hãng thứ ba. Những
 Module cũng có thể hiển thị nội dung tương tác, như các poll (thăm dò ý kiến),
 những tagboard, tin mới nhất, tin khẩn và nhiều nữa. Các Site Module khác với
 các Administrator Module bởi vì chúng hiển thị những nội dung trong Front-
 end của site trong khi nhưng Administrator Module liên quan đến các tác vụ
 và/hoặc những tính năng khác nhau của Administrative (hoặc Back-end). Các
 Module có thể được tạo bởi bạn (costom/user module) hay được tải về và cài
 đặt.
        Quản lý các module luôn luôn nằm trong Administrator (Admin Seciton).
 Vào Modules Module Manager trên thanh Menu. Ở đó bạn có thể cài đặt/tháo
 bỏ một module và chỉnh sửa những cấu hình phổ biến như là: tên, những trang
                                                                               33
nó xuất hiện, vùng đặt nó, và cấp độ truy cập. Từ danh sách chọn module bạn
muốn cấu hình.
       Module Manager là bộ phần đầu tiên thiết đặt hiển thị số lượng chính xác
module. Cuối danh sách bạn có thể thấy một chức năng tổ chức trang, nơi cho
phép bạn điều hướng đến bộ cài đặt kế tiếp của các module trong danh sách.
Bạn cũng có thể cài đặt số module được hiển thị trên một trang bằng các chọn
số trên hộp chọn đổ xuống trên góc trên phải màn hình.
       Ở đây bạn có thể tìm thấy một danh sách của tất cả bộ thiết lập mặc đinh
site module khi cài đặt Joomla. Mỗi cái quy chiếu đến một loại module cụ thể
được định từ trước. Dưới những tiêu đề danh sách cụ thể được hiển thị những
trạng thái của nhưng Module được cài đặt trên hệ thống.
       Những Module được xác đinh bằng môt kiểu (ví dụ mod_mainmenu).
Nhiều thể hiện của cùng một module có thể được tạo ra bằng cách chép một loại
module cụ thể, cho nó một tiêu đề khác và các thông số khác theo nhu cầu của
bạn.
       Bạn có thể tạo một module tùy thích với một loại “User” bằng cách click
vào biểu tượng “New”. Đây là một mudule rất hữu dụng mà bạn thường tạo một
Content (content này không liên quan gì đến các Section, Category hay Static
Content Item) hay RSS feed. Nó cũng được dùng như một hộp văn bản hay một
module ảnh hay thậm chí bao gồm code tùy biến.
Những Site Module sau được gói cùng với Joomla
   Những tiêu đề cho mỗi module là tiêu đề mặc định trong phiên bản Joomla.
Những tiêu đề này có thể được đổi tên hoặc dịch cho hợp với nhu cầu của bạn.
   ƒ Archive – kho lưu
   ƒ Latest News – tin mới
   ƒ Login Form – biểu mẫu login
   ƒ Main Menu – menu chính
   ƒ Popular – ưa chuộng
   ƒ Newsflash – tin khẩn
   ƒ Who's Online – ai trong mạng

                                                                            34
   ƒ Polls – thăm dò ý kiến
   ƒ Random Image – hình ảnh ngẫu nhiên
   ƒ Related Items – mục liên quan
   ƒ Syndicate – đăng tin
   ƒ Sections – phân loại
   ƒ Statistics – thống kê
   ƒ User (Custom & RSS Feeds)
   ƒ Template Chooser – chọn template
   ƒ Wrapper – trình bao bọc

k) Quản lý Mambots
      Mambots là những đơn vị mã chức năng hỗ trợ những hoạt động của
Joomla. Chúng có nhiều mục đích và những chức năng khác nhau và được
nhóm lại để quản lý dễ dàng hơn. Ví dụ, có nhiều Mambot chỉ hoạt động trong
những content item, những cái khác được cung cấp tính năng tìm kiếm v.v.
Trong một vài nhóm, một số Mambot có thể được publish một lần, trong khi
những cái khác chỉ một cái được kích hoạt.
      Thứ tự trong một vài nhóm là rất quan trọng, ví dụ như, trong nhóm
content, đầu tiên phải là Image Replacement Mambot – thay thế ảnh
(mosimage) (ở đầu danh sách), và sau đó là Pagination Mambot – tổ chức trang
(mospaging).
Content Mambots – những mambot về nôi dung:
      Số lượng bất kì các Mambot có thể được publish trong nhóm này. Những
mambot này hoạt động trong những Content Item trước khi chúng được hiển thị.
MOS Image - ảnh:
      Đây là một Image placement Mambot – sắp đặt ảnh. Những thẻ tag được
thay với ảnh mà bạn đã chọn khi tạo và/hoặc sửa một content item. Những thẻ
tag được thay thế trên nền hàng đợi. Nếu có nhiều thẻ tag được định nghĩa,
những thẻ tag thừa sẽ bị lờ đi. Tương tự, nếu có nhiều ảnh được ghi danh hơn
thẻ những thẻ tag, thì những ảnh thừa cũng bị lờ đi.
      Mambot này dành cho những người thích làm việc không dùng YSIWYG

                                                                         35
Editor (trình soạn thảo trực quan) như một cách thuận tiện để chèn các ảnh vào
content item. Những người khác dùng WYSIWYG Editor, vẫn thích dùng
mambot này hơn để chèn các ảnh vào thay vì chèn một biểu tượng ảnh trong
WYSIWYG Editor. Đây là một sở thích cá nhân.
SEF:
       Search Engine Friendly Mambot (công nghệ tìm kiếm thân thiện) tạo
những liên kết trong content tương thích với SEF được cài đặt hỗ trợ. Nó hoạt
động trực tiếp trên HTML trong item và không đòi hỏi một thẻ tag đặc biệt.
 MOS Pagination – tổ chức trang :
       Mambot này ngắt những content item thành nhiều trang và ráp lại thành
 một bảng những content.
 Search Mambots – những mambot tìm kiếm:
       Search Mambot tăng thêm khả năng để tìm kiếm tất cả những component
 khác nhau của Joomla. Search Mambot cơ bản được cung cấp là:
    ƒ Content items – các mục nội dung
    ƒ Web Links – liên kết Web
    ƒ Contacts – liện hệ
    ƒ Content Categories – phân loại nội dung
    ƒ Content Sections – loại nội dung
 Số lượng bất kì những Mambot tìm kiếm có thể được publish tại bất kì lần nào.
 Editor Mambots – nhưng mambot soạn thảo :
       Những Editor Mambot cung cấp hỗ trợ để có thể cài đặt WYSIWYG
 editor. Chỉ một editor mambot có thể được publish tại một lần. cài đặt này có
 thể được thay đổi trong trang Site Global Configuration. Tốt hơn là trong trang
 Mambot manager. Bạn cũng có thể chọn để thôi activate bất kì WYSIWYG
 editor nào, trả lại cho bạn với một vùng soạn thảo HTML tiêu chuẩn.

m) Messages – những thông điệp
       Một hệ thống Private Messaging (thông điệp cá nhân) cơ bản sẵn dùng để
 dễ dàng làm những dòng sự kiện và cũng để gửi những ghi chú hoặc những
 thông điệp tới những Joomla Administrator khác. Số lượng những thông điệp

                                                                             36
chưa đọc bạn có được hiển thị trên bên phải của thanh thông tin bên trên nhưng
biểu tượng chỉnh sửa. Một số Component cũng sẽ dùng trong Inbox (hộp thư)
của bạn để thông báo những sự kiện của bạn như một content mới được đệ
trình.
Lock Inbox – khóa hộp thư :
         Tùy chọn này cho phép bạn ngăn Administrator hay tiến trình hệ thống
gửi thông điệp cho bạn. Nếu bạn là Administrator duy nhất hay làm việc với
một nhóm nhỏ những Admin bạn có thể chọn không dùng chức năng thông điệp
cho tất cả. Đây là ý tưởng tốt để bỏ lại những hộp thư mở trong khi bạn thêm
những component mới vì nó giúp bạn quan tâm với tiến trình hệ thống.
Mail me on new Message – gửi thư cho tôi khi có thông điệp mới :
         Tùy chọn này đưa kết quả trong một email được gửi tới bạn mỗi lần bạn
nhận được một thông điệp mới.
Messages Inbox – Hộp thông điệp :
         Private Masseging chỉ được hỗ trợ cho hoặc giữa các user trong một nhóm
có quyền truy cập vào Admin Section. Biểu tượng “Inbox” có thể được truy cập
được tới tất cả 3 nhóm : Managers, Administrators, và Super Administrators.
Messages Menu chỉ được truy cập tới Super Administrator.
         Liên kết Inbox (menu hay biểu tượng) đưa bạn tới một màn hình tổng
quan của những thông điệp đã nhận, hiển thị tiêu đề của thông điệp, người gửi,
ngày nó được gửi, và trạng thái của nó (đọc hay chưa). Ở đây, bạn có thể đọc
những thông điệp cá nhân bằng các click vào tiêu đề của chúng, xóa bất kì cái
nào không muốn, và soạn thông điệp mới bằng các click biểu tượng “New” trên
thanh công cụ. Khi gửi một thông điệp mới, bạn sẽ được thấy một menu đổ
xuống để chọn user bạn muốn gửi, và hai trường thông tin cho tiêu đề và thông
điệp.
Mass Mail – gởi thư quần chúng :
         Trang Mass Mail cho phép bạn gửi một thông điệp bằng email tới một
nhóm người dùng hay nhiều hơn.
Group – nhóm : Tạo một lựa chọn từ danh sách.Chọn All User Group để gửi

                                                                             37
 thông điệp tới tất cả user. Chỉ một chọn lựa có thể được tạo từ danh sách này.
 Mail to Child Groups – gửi tơi nhóm con - Chọn kiểm hộp này nếu bạn muốn
 tự động bao gồm tất cả các nhóm con của nhóm chọn. Ví dụ, nếu bạn chọn
 nhóm Editor và chọn hộp này, tất cả user trong nhóm Publisher cũng sẽ được
 bao gồm trong Mass mail.
 Subject - Chủ dề : Nhập một chủ đề cho thông điệp
 Message – thông điệp : Nhập phần thân của thông điệp. Khi bạn hoàn tất, click
 biểu tượng “Publish” để gửi thông điệp hay biểu tượng “Cancel” để bỏ ngay
 thư.

l) Global Check-in (Check-in toàn bộ), Làm sạch Cache
 Global Check-in:
        Khi một User sửa một file, Joomla đổi trạng thái của nó thành “Checked
 Out”. Trong thực tế, file bị khóa và chỉ User mà đã check out nó có quyền làm
 việc vơi nó. Đây là tính năng bảo vệ để ngăn chặn việc hai User cùng đang sửa
 một tài liệu tại cùng một thời điểm, theo đó ngăn chặn việc mất mát dữ liệu lúc
 lưu trữ.
        Khi User click vào biểu tượng “Save” hay “Cancel”, file được checked in
 trở lại. Nếu có một lỗi kết nối, hặc người user ấn nút “Back” trên trình duyệt
 của anh ta, một file có thể đứng lại ở checked out, nghĩa là không ai có thể sửa
 nó.
 System Info – thông tin hệ thống
        Trang System Info cung cấp thông tin chi tiết về hệ thống mà site Joomla
 của bạn được triển khai, Bao gồm thông tin phiên bản của hệ điều hành,
 mySQL, PHP, Web server, và Joomla. Nó cũng bao gồm những cài đặt PHP có
 liên quan. Thông tin trên trang này rất hữu dụng cho những người phát triển
 Joomla khi họ cố gắng giúp bạn chữa một lỗi với Joomla. Vì lý do này, một thói
 quen tốt là gửi thông tin này kèm theo báo cáo lỗi hoặc yêu cầu hỗ trợ đến
 những forum Joomla.

n) Parameter - Tham số
        Parameter là chức năng cho phép một administrator có khả năng thay đổi
                                                                            38
các biến tập mã trong vùng administration panel. Điều này cho phép thay đổi để
thực hiện không cần mở và chỉnh sửa bằng tay các tập lện PHP hoặc những file
cấu hình. Các Parameter cũng loại bỏ khả năng lỗi chỉnh sửa bằng tay và mang
lại một giải pháp cho những người thiếu khả năng thay đổi mã PHP bằng tay.
Những phần parameter trong trong những vùng cấu hình và nội dung khác nhau
là một mặt rất quan trọng trong tổng thể cấu hình và quản trị site Joomla. Qua
thông số biến cấu hình, chúng ta giải phóng sức mạnh thật sự và sự dễ dùng của
Joomla CMS.




                                                                           39
                                  CHƯƠNG II
    KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

2.1. Khảo sát thực tế và phân tích hệ thống

2.1.1. Khảo sát một số website thương mại điện tử hiện nay
    Trang web mua bán các thiết bị điện tử http://www.chodientu.com
      Các chức năng chính của website:
Giới thiệu chung
      -   Giới thiệu thông tin về website.
      -   Các thông tin cơ bản về nội dung website và các điều lệ.
Thông tin mua bán các thiết bị.
      -   Giới thiệu thông tin về các mặt hàng trao đổi.
      -   Giá bán của các thiết bị và cách liên hệ giao dịch.
Trợ giúp thành viên.
      -   Thông tin về cách sử dụng các sản phẩm tốt nhất.
      -   Cách mua và kiểm tra sản phẩm.
      -   Tìm kiếm sản phẩm.
          Hình thức thanh toán: Có 2 hình thức thanh toán chính:
      -   Thanh toán trực tiếp: thông qua giao dịch trực tiếp giữa khách hành và
          đối tác bán hàng.
      -   Thanh toán thông qua trung gian: các hình thức thanh toán có thể
          thông qua các hệ thống ngân hàng trung gian có sử dụng hệ thống
          chúng thực mà website hỗ trợ. Thanh toán thông qua thẻ tín dụng, thẻ
          ATM và thẻ card do công ty phát hành.
    Trang web mua bán văn phòng phẩm, sách giao khoa
      www.vinabook.com
      - Giới thiệu chung về website.
      - Thông tin về sách các loại sản phẩm.
                   o Thông tin về cá loại sản phẩm.
                   o Thông tin về thiết bị văn phòng phẩm.

                                                                             40
       - Hình thức thanh toán: Khi bạn muốn mua hàng của vinabook.com thì
          bạn cần đăng ký để trở thành thành viên trên website của công ty. Sau
          khi đăng ký bạn có thể chọn sản phẩm mà bạn cần mua vào giỏ hàng và
          lưa chọng các hình thức thanh toán cho phù hợp. Các hình thức thanh
          toán có thể sử dụng trên website là.
    Trang web mua bán thiết bị máy tính www.trananh.com.vn
       - Giới thiệu chung
                  o Giới thiệu về website.
                  o Giới thiệu về công ty Trần Anh.
       - Thông tin về sản phẩm
                  o Thông tin về giá cả chủng loại.
                  o Thông tin về các thông số kĩ thuật.
       - Thông tin về chương trình khuyến mại.
                  o Các chương trình khuyến mại trong thời gian tới.
                  o Điều kiện đượng hưởng khuyến mại.
       - Thông tin về các chương trình bảo hành.
                  o Các thông tin về chế độ bảo hành của sản phẩm.
                  o Các quy định bảo hành sản phẩm.
       Đối với website này hệ thống chưa thực hiện được chức năng thanh toán
trực tiếp trên mạng. Mà hệ thống mới chỉ thực hiện được các chức năng quảng bá
về sản phẩm và hình ảnh của công ty trên internet.
       Kết luận: Từ việc tìm hiểu hệ thống của các website có ứng dụng thương
mại điện tử trên cho thấy sự tiện lợi và tính hiệu quả mang lại là rất lớn.Nó giúp
cho việc quảng bá sản phẩm của công ty với quy mô lớn và rộng khắp trên các
tỉnh thành. Chức năng thanh toán thông qua hệ thống trung gian giúp cho quá
trình giao dịch giữa khách hàng và công ty được nhanh chóng và thuận lợi hơn
tiết kiệm chi phí về thời gian và kinh phí đi lại.

2.1.2. Thực trạng hoạt động của cửa hàng điện thoại An Huy
       Cửa hàng điện thoại An Huy chuyên mua bán các loại điện thoại trong và
ngoài khu vực... hoạt động kinh doanh của cửa hàng đang trên đà phát triển và

                                                                               41
 phấn đấu trở thành một công ty có quy mô lớn. Mặc dù vậy mọi hoạt động của
 cửa hàng hiện nay từ hình thức mua bán các mặt hàng, các hoạt động kinh doanh,
 các hình thức quảng bá sản phẩm đều đượng thực hiện hoàn toàn thủ công mất
 nhiều thời gian và chi phí.
      Với mục đích phát triển của cửa hàng trong thời gian tới thì hình thức quản
 lý và hoạt đọng của cửa hàng cần có sự thay đổi để phù hợp với hoạt động kinh
 doanh, việc xây dựng một website là phương án khả thi cần thực hiện.

 2.1.3. Sơ đồ tổ chức của cửa hàng

                         Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức cửa hàng
                               Chủ cửa hàng




Phòng kinh doanh           Phòng kỹ thuật            Phòng kế toán




    Bp.bán hàng
        - Chủ cửa hàng: Đề ra chiến lược, mục tiêu kinh doanh.
        - Phòng kinh doanh: Nghiên cứu nhu cầu của thị trường, đưa ra hướng
          đầu tư và phát triển.
        - Phòng kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, viết giấy bảo hành
          trước khi giao hàng cho khách.
        - Phòng kế toán: Có trách nhiệm thanh toán, lập phiếu thu chi, điều chỉnh
          giá cả các mặt hàng.

 2.1.4. Mục tiêu của hệ thống thương mại điện tử
     Mục tiêu trước mắt:
        - Quảng bá website để mọi khách hàng biết đến.

                                                                              42
- Có nhiều chế độ ưu đãi, khuyến mại, bảo hành lâu dài, chất lượng dịch
  vụ tốt.
- Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa, hạ giá thành sản phẩm, đạt mức tăng
  trưởng tối đa thu nhiều lợi nhuận.




                                                                    43
    Mục tiêu lâu dài:
      - Mở rộng thị trường hàng hóa, uy tín, trở thành điểm dừng quen thuộc
         của mọi khách hàng.
    Để đạt được mục tiêu đề ra cần phải quan tâm đến các hoạt động sau:
      - Hệ thống bán hàng phản hồi nhanh chóng.
      - Dịch vụ bán hàng tốt nhất, tiện lợi nhất cho khách hàng.
      - Marketting hoạt động hiệu quả, hợp lý.
      - Có chiến lược kinh doanh hợp lý.
      - Giao hàng đúng thời hạn và đảm báo chất lượng.

2.1.5. Lợi ích của việc xây dựng website
       Qua việc tìm hiểu thực trạng của cuawe hàng cho thấy việc xây dựng một
website là rất cần thiết và phù hợp với sự phát triển , website sẽ giúp có một hình
ảnh cụ thể trên diễn đàn điện tử với khả năng quảng bá sản phẩm cao hơn nhiều
so với thực trạng hiện nay, từ đó tạo hình ảnh mới tin cậy đối với khách hàng
trong và ngoài tỉnh.
       Khách hàng khi cần mua các sản phẩm không cần đến tận nơi mà chỉ cần
truy cập vào website, từ đó có thể thấy được các thông tin về sản phẩm cần mua,
khách hàng có thể đặt hàng qua mạng và được giao hàng tận nơi thanh toán trực
tiếp với nhân viên của cửa hàng.

2.1.6. Mô tả yêu cầu của hệ thống
       Sau khi phân tích đặc điểm tình hình và thực trạng của cửa hàng việc xây
dựng website cần đạt được những yêu cầu như trong mô tả sau:
      - Hệ thống sẽ thực hiện quảng bá về sản phẩm trên thị trường trong,
         ngoài tỉnh.
      - Hệ thống làm nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, nhận đơn
         đặt hàng từ khách hàng.
      - Thông báo các tin tức, chế độ và quy định bảo hành sản phẩm, các
         chương trình khuyến mại của cử hàng



                                                                                44
      - Nhận góp ý từ khách hàng về các yêu cầu của hệ thống cũng như góp ý
         về chủ quản lý.
      - Cập nhập các mặt hàng sản phẩm mới và tin tức giá cả thị trường.

2.1.7. Phân tích yêu cầu của hệ thống
      - Tiếp nhận sản phẩm từ phía của hàng, trình bày sản phẩm lên website để
giới thiệu với khách hàng.
      - Cho phép theo dõi, quản lý các đơn đặt hàng của khách hàng mỗi khi
khách hàng mua sản phẩm.
      - Khi khách hàng vào mua hàng hệ thống sẽ cung cấp cho mỗi khách hàng
một giỏ hàng để chứa mặt hàng cần mua. Khách hàng có thể bỏ mặt hàng đã
chọn hay thêm một mặt hàng mới vào giỏ hàng. Khi khách hàng hoàn tất việc lựa
chọn sản phẩm, hệ thống sẽ tiến hành tính tiền cho khách hàng và tiến hành quá
trình thanh toán khi khách hàng yêu cầu.
      - Website phải đảm nhận nhiệm vụ quản lý chương trình khuyến mại do
cửa hàng đưa ra đối với khách hàng ở từng thời điểm.
      - Qua việc mô tả yêu cầu của hệ thống, có thể dặt ra các yêu cầu của hệ
thống với hai đối tượng chính tương tác với hệ thống như sau:
    Đối với cửa hàng:
      - Có thể tiến hành cập nhập, sửa, xóa thông tin đói với bất kỳ một sản
         phẩm nào.
      - Thêm, sửa, xóa cac tin tức về các chương trình khuyến mại.
      - Quản lý các thông tin về các hóa đơn mua hàng của khách hàng.
      - Cập nhập thông báo, quảng cáo, các bài viết của khách hàng.
    Đối với khách hàng:
      - Xem thông tin về các mặt hàng đưa lên website.
      - Chọn các mặt hàng cần mua và đặt mua hàng với cửa hàng. viết các bài
         viết, góp ý đối với các vấn đề gặp phải khai mua hàng trên website.
      - Tìm kiếm thông tin về các sản phẩm.
      - Nhận các thông báo qua email về các giao dịch của mình trên website.
      - Nhận thông tin về các chương trình khuyến mại, bảo hành.
                                                                               45
2.1.8. Mô tả hoạt động của hệ thống
      Đối với khách hàng: Khách hàng xem danh mục sản phẩm, loại hàng mà
họ cần mua. Khi khác hàng đã chọn được một số sản phẩm cần tìm, hệ thống sẽ
hiện thị tất cả các mặt hàng thuộc loại này. Thông tin hiển thị chỉ là những thông
tin trích dẫn của thông tin về mặt hàng đó như: tên sản phẩm, giá cả, hình ảnh…
      Khách hàng chỉ cần điền địa chỉ email vào một textbox sau đó nhấn xác
nhận. Hệ thống sẽ gửi những thông tin mới nhất, những đợt khuyến mại mới cho
khách theo địa chỉ email mà khách hàng đã đăng ký.
      Khách hàng tiến hành mua hàng sau khi đã chọn được những mặt hàng
mình cần đưa vào giỏ hàng. Sau đó, khách hàng tiến hành thanh toán với hệ
thống, hệ thống sẽ yêu câu khách hành nhập các thông tin cần thiết. Và tiếp đó,
hệ thống sẽ xử lý các phương thức thanh toán cho khách hàng.
      Đối với quản trị viên: Khi đăng nhập vào hệ thống quản trị, tùy vào user
& password mà hệ thống chia người quản trị thành các nhóm : Quản lý khách
hàng, quản lý sản phẩm, quản lý khao hàng,… Tùy vào chức vụ mà người quản
trị có những quyền nhất định đối với hệ thống.
      Trong phần quản lý đơn hàng người quản trị có thể xem chi tiết từng đơn
hàng với đầy đủ các thông tin của khách hàng và các sản phẩm hàng mà khách
hàng đã mua.




                                                                               46
2.2. Các sơ đồ thiết kế hệ thống
2.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống

                      Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống

                                             Giao dịch
              Thanh toán
                                                                 NCC




                      Phản hồi
    KHÁCH                           Website         Đặt hàng
    HÀNG              Yêu cầu         b¸n
                                     hµng

                 Đặt hàng                         Phản hồi

               Gửi hàng                                        BAN QU¶N
                                              Yêu cầu            TRÞ




                                                                       47
 2.2.2. Biểu đồ phân cấp chức năng

                        Hình 2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng
                              Cửa hàng điện thoại An Huy




           1. Quản lý                                      2. Quản lý
           sản phẩm                                           khách
                                                              hàng




1.1 Quản lý         1.2          2.1 Tìm      2.2 Chọn         2.3 Đặt      2.4
    hàng           Thống          kiếm          hàng            hàng      Thanh
                    kê            hàng                                     toán


                    1.2.1        2.1.1           2.2.1           2.3.1
   1.1.1           Thống         Nhận           Thống            Nhận      2.4.1
   Thêm            kê sản        thông          kê mặt           đơn       Hình
   hàng,           phẩm          tin tìm         hàng             đặt      thức
    loại                         kiếm                            hàng     thanh
   hàng                                                                    toán

                    1.2.2
                   Thống
   1.1.2                         2.1.2                          2.3.2      2.4.2
                  kê hàng
   Sửa                           Tìm                             Thời     Nhân
                    bán                          2.2.2                     tiền
                                 kiếm                             gian
                    chạy                        Liệt kê                   khách
                                                                 nhận
                                                  số             hàng     hàng
                                                 hàng
                                                  có
   1.1.3                                        trong
   Xóa                                            giỏ
                    1.2.3                        hàng             2.3.3
                   Thống                                         Chọn
                   kê đơn                                         hình     2.4.3
                     đặt                                          thức    Thanh
                    hàng                                         thanh     toán
                                                                  toán     theo
                                                2.2.3
                                                Kiểm                       đơn
                                               tra giỏ                      đặt
                                                hàng




                                                                            48
Cơ chế quản lý cửa hàng:
      Việc quản lý có thể chia thành 5 chức năng chính là:
      - Chức năng quản lý sản phẩm: Bao gồm giới thiệu sản phẩm, cập nhập
        sản phẩm, quản lý loại sản phẩm.
      - Chức năng quản lý bán hàng: Bao gồm việc đặt hàng của khách hàng,
        quản lý hóa đơn vào giao hàng cho khách.
      - Chức năng quản lý thanh toán: Gồm các công việc như thanh toán giữa
        cửa hàng với nhà cung cấp, thanh toán khách hàng với cửa hàng, tổng
        hợp doanh thu và công nợ để báo cáo lên quản trị.
      - Chức năng quản lý khách hàng: Chính là cập nhập thông tin về khách
        hàng sau khi khách hàng đăng ký với hệ thống và cập nhập những ý
        kiến đóng góp của khách hàng.
      - Chức năng quản trị hệ thống: Tức là có nhiệm vụ phân quyền cho từng
        thành viên với từng công việc cụ thể.
   Chức năng quản lý sản phẩm
      - Giới thiểu sản phẩm để khách hàng có thể biết đến và tìm hiểu loại sản
        phẩm mà khách hàng đang tìm kiếm và muốn mua.
      - Kế hoạch kinh doanh đã được vạch sẵn. Chính vì vậy chức năng này
        lưu các thông tin chủ yếu của các mặt hàng mua bán. Như vậy mỗi khi
        cửa hàng bỏ đi một loại sản phẩm hoặc thêm bớt một loại sản phẩm
        mới thì do chức năng cập nhập sản phẩm đảm nhiệm.
   Chức năng quản lý bán hàng
      - Đặt hàng: sau khi khách hàng xem danh mục các mặt hàng và đã chọn
        được sản phẩm cần mua. Khách hàng tiến hàng đặt hàng theo sản phẩm
        và số lượng của mỗi sản phẩm.
      - Quản lý hóa đơn: Để có thể quản lý được tất cả hóa đơn thì chưc năng
        này cần lấy thông tin từ các kho hàng và các đơn hàng của khách.
   Chức năng thanh toán: Quản lý thanh toán với khách hàng: Khi mà khách
   hàng đã chọn mua sản phẩm xong thì chức năng này sẽ tiến hành thanh toán
   cho khách hàng.

                                                                           49
  - Quản lý thanh toán với nhà cung cấp: cũng tương tự như việc quản lý
     thanh toán với khách hàng thì chức năng này đưa ra tổng hợp công nợ
     với nhà cung cấp.
  - Báo cáo doanh thu: Thông qua các thông tin được ghi đầy đủ ở kho hóa
     đơn xuất và hóa đơn nhập, thì có thể đưa ra thống kê chính xác về
     doanh thu của cửa hàng trong một thời gian xác định như theo tháng,
     theo quý, theo năm. Từ đó ban quản trị của cửa hàng có kế hoạch chi
     tiết hơn cho việc kinh doanh trong thời gian tiếp theo.
Chức năng quản lý khách hàng
  - Cập nhập khách hàng: Chức năng này làm nhiệm vụ lưu lại các thông
     tin về khách hàng mua hàng của cửa hàng. Các khách hàng này có
     những thông tin chi tiết để tiện cho việc lưu hóa đơn và tiện cho việc
     giao hàng khi khách hàng mua hàng tại cửa hàng.
  - Cập nhập bài viết: trong mọi trường hợp không thể tránh khỏi những sai
     sót chính vì vậy mà chức năng này sẽ làm nhiệm vụ tổng hợp những ý
     kiến đóng góp của khách hàng để sửa đổi cho phù hợp với nhu cầu của
     khách hàng.
Chức năng quản trị hệ thống
  - Quản trị người sử dụng: tức là các quản trị viên có quyền trực tiếp tham
     gia làm nhiệm vụ cập nhập thông tin về sản phẩm, thông tin về loại sản
     phẩm, quản trị tin tức… của cửa hàng.




                                                                         50
           2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

                          Hình 2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh


                Kh¸ch
                hµng        Yªu
                            cÇu
Ph¶n håi                                    Qu¶n lý
                                               b¸n           KÕt qu¶
                     Giao dÞch                hµng
                                                                         Qu¶n
                                                                          trÞ
                 NCC            §Æt hµng
                                                           Yªu cÇu




                                                                                51
2.2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

                        Hình 2.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

                                                          Yêu cầu
                                                                              NCC


                        Yêu cầu nhập hàng                    Quản lý
                                                            kho hàng
                                                               6

   Ban quản
      trị                                                                      Khách hàng
                                              Gian hàng

                   Quản lý   Thông tin gian hàng
                  sản phẩm                                      Quản lý
                      4                                         bán hàng
                                                                    1
         Cập                      Thông tin sản phẩm
       nhật sản
        phẩm
                    Sản phẩm

                                                                               Quản trị viên
       Yêu                        Hóa đơn
       cầu
       báo                                                                        Danh mục
       cáo                                                                        quản trị

                Hóa đơn thanh toán             Người quản trị
                                                                           Quản trị
                                                                           hệ thống
                                                                              3
    Quản lý
   thanh toán
       2


                                              Quản lý
                                             khách hàng                    Ban quản
                                                 5                            trị


                                                       Cập nhật

                                                   Khách hàng
                Khách hàng




                                                                                             52
2.2.5. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 1 - Quản lý bán hàng

      Hình 2.6. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 1 - Quản lý bán hàng



                       HS.Khách hàng
    Quản trị                                                          Khách
     viên                                                             hàng
                                Thông tin
                               khách hàng            Đặt hàng
TT.Y/C                                                 1.2
                TT.P/H



                  Lập hóa đơn
                      1.1                            Đơn hàng


           Thông tin
           sản phẩm

          Gian hàng                            Hóa đơn




      Đối với chức năng đặt hàng: Khách hàng sau khi đã sem và lựa chọn sản
phẩm theo ý thích của mình thì khách hàng tiến hành mua hàng. Khi đó chức
năng sẽ trả lời với khách hàng bằng cách trả lời với khách hàng bằng cách tiến
hành lập hoá đơn thanh toán cho khách hàng.
      Đối với chức năng giao hàng: sau khi lấy các thông tin cần thiết từ kho
hoá đơn (tên khách hàng, địa chỉ, nhứng sản phẩm khách hàng chon mua, số
lượng..) thì sẽ tiến hành việc giao hàng cho khách hàng.
      Ban quản trị yêu cầu chức năng quản lý hoá đơn báo cáo về hoá đơn. Để
thấy được số lượng hàng xuất ra.




                                                                           53
2.2.6. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 2 - Quản lý thanh toán

     Hình 2.6. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 2 - Quản lý thanh toán
                           Sổ bảo hành
       Hóa đơn

                                            Lập giấy bảo hành    Giao hàng
                                              và giao hàng
                                                   2.2

      Thanh toán và lập
         phiếu xuất                                             Khách hàng
             2.1

                                                                  Khách hàng
   TT.Y/C       TT.P/H                Phiếu xuất
                                   Biên lai thanh toán
        Khách hàng
                                                                   Báo cáo
                          Ban quản trị                            doanh thu
                                                                     2.3


      Khách hàng sau khi đã chọn xong sản phẩm thì hệ thống tiến hành thanh
toán cho khách hàng. Khi đó khách hàng nhận được hoá đơn thanh toán và đồng
thời khách hàng sẽ được giao hàng theo đúng địa chỉ mà khách hàng cung cấp.




                                                                              54
2.2.7. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 3 - Quản trị hệ thống

      Hình 2.8 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 3 - Quản trị hệ thống

                                             Cập nhật
                                               3.1
                        Thành viên
                                                        Ban quản trị


                        Cập nhật quản
                           trị viên
                              3.2


                                                          Quản lý
   Quản trị viên
                                     Kho dữ liệu          dữ liệu
                                                            3.3


       Ban quản trị sẽ phân quyền đối đối với từng quản trị viên, chức năng quản
trị người sử dụng trả lời ban quản trị bằng danh sách các quản trị viên gồm các
thjông tin đầy đủ về từng quản trị viên
       Ban quản trị yêu cầu chức năng quản trị dữ liệu cập nhật sản phẩm ( thêm,
sửa, xoá sản phẩm). Hoặc yêu cầu xem tin tức từ chức năng quản lý tin tức để có
thể kịp thời đua tới khách hàng.




                                                                             55
2.2.8. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 4 - Quản lý sản phẩm

     Hình 2.9 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 4 - Quản lý sản phẩm

                                    Gian hàng


                                       Quản lý
                                     Gian hàng
                                      loại hàng


                                                          Ban quan trị
                                      Loại hàng



                                      Quản lý
             Mặt hàng                 mặt hàng



                                     Phiếu xuất hàng


      Ban quản trị có yêu cầu thống kê những sản phẩm mà chức năng cập nhật
sản phẩm đã cập nhật (Những sản phẩm đã hết hoắc những sản phẩm mới). Khi
đó chức năng cập nhật sản phẩm sẽ trả lời ban quản trị bằng một danh mục
những mặt hàng mà cửa hàng quảng cáo và giao bán.




                                                                         56
2.2.9. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 5 - Quản lý khách hàng

   Hình 2.10. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 5 - Quản lý khách hàng


      Khách hàng
                            Phản hồi
           Đăng ký

                      Xác nhận         Cập nhật
                                                   Khách hàng
                        5.1




                                  Ban quản trị




       Nhận báo giá

                                     Thông                     Khách hàng
                                      báo
    Kiểm tra

                                                                Góp ý


                        Y/c xem            Ý kiến khách hàng
       Ban quản trị

               P/H          Xem ý kiến
                               KH




                                                                            57
2.2.10. Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 6 - Quản lý kho hàng

     Hình 2.11 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh chức năng 6 - Quản lý kho hàng



                     Đặt hàng                                    Đơn đặt hàng
        NCC
                                        Lập hóa
  TT.P/H                                  đơn
                                                     Thông tin sản phẩm
                     Chọn
                     NCC

     NCC
                                                  Đối chiếu và
                                                   nhập hàng



              Y/C            Thống
   BQT                        kê                  Phiếu nhập
              P/H

                            Gian hàng


                             Quản lý
                            gian hàng




                                                                          58
                                 CHƯƠNG III
       GIỚI THIỆU WEBSITE CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI AN HUY

3.1. Giới thiệu
      Website cửa hàng điện thoại An Huy giới thiệu tổng quan về cửa hàng
như về cơ sở vật chất của cửa hàng, phương hướng hoạt động kinh doanh ngành
nghề phát triển, mua bán các sản phẩm trong và ngoài nước. Khai thac mặt tích
cực có xu hướng phát triển trong những năm tiếp theo. Cửa hàng đang trên đà
phát triển thành cửa hàng có đầy đủ năng lực trong năm tới. Bạn có thể xem
thông tin hình ảnh về các hoạt động của Cửa hàng,… Bạn cũng có thể đăng ký là
thành viên của trang web để có thể viết bài gửi thông tin lên website chia sẻ tài
liệu thông tìn về các sản phẩm như : giá cả cạnh tranh, mẫu mã sản phẩm, sản
phẩm hay, đẹp, phù hợp với mọi lứa tuổi và nhu cầu thị hiếu của người dung....
3.2. Giới thiệu một số trang giao diện của Website

3.2.1. Một số giao diện của Website

                         Hình 3.1: Giao diện trang chủ




                                                                                 59
Hình 3.2. Giao diện trang danh sách sản phẩm




      Hình 3.3. Giao diện trang tin tức.




                                               60
Hình 3.4. Giao diện trang giới thiệu cửa hàng




    Hình 3.5. Giao diện trang tuyển dụng




                                                61
3.2.2. Một số trang Quản trị Administrator

                 +Hình 3.6. Admin đăng nhập trang quản trị




                     + Hình 3.7.Trang quản trị sản phẩm




                                                             62
       Khi cửa hàng mua, bán, giao, nhập sản phẩm thì quản trị viên có thể thay
đổ thêm bớt sản phẩm trong kho hàng. Cập nhật lại thông tin kho hàng về số
lượng dơn giá...

                       + Hình 3.8. Trang quản lý bài viết




+ Quản trị viên Trang web có thể thay đổi, xóa bỏ bài viết trong danh sách bài
viết cập lại tin tức mới trong ngày vê sản phẩm, giá cả tin tức trong và ngoài
nước......




                                                                              63
                                     KẾT LUẬN


      Sau 5 năm học tập và rèn luyện trong khoa công nghệ thông tin, nay là
Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông em đã được các thầy cô
cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên môn cần thiết và quý giá nhất.
Ngoài ra, em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập, sáng
tạo, đây là yếu tố cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp
trong tương lai. Em hy vọng đề tài thực tập này sẽ là tiền đề giúp em hoàn thiện
kỹ năng, tạo điều kiện cho quá trình làm việc và học tập của em tiếp theo.
      Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, bộ môn mạng và truyền
thông cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đặc biệt là giáo viên hướng dẫn
em thầy giáo ThS Đinh Xuân Lâm đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành đề tài thực tập này.
                                                Em xin chân thành cảm ơn!




                                                                             64
                          TÀI LIỆU THAM KHẢO


[1] Tống Phước Khải, Lập trình web động với PHP/MySQL.
[2] Nguyễn Trường Sinh, 2008, Sử dụng PHP & MySQL thiết kế web động, Nhà
Xuất Bản Lao Động – Xã Hội, năm 2005.
[3] Đặng Văn Đức, Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, Nhà Xuất
Bản Khoa học và Kỹ thuật, năm 2002.
[4] Wendy Boggs & Michael Boggs, UML with rational rose 2002.
[5] Andy Harris, PHP/MySQL Programming for the Absolute Beginner, năm
2003
[6] http://w3schools.com/
[7] Một số nguồn khác trên Internet.




                                                                     65

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:44
posted:5/11/2012
language:Vietnamese
pages:65