bai bao cao do an

Document Sample
bai  bao cao do an Powered By Docstoc
					  ĐỀ TÀI: Mạng thông tin di động GSM và giải pháp tối ưu hóa tham số CDR




CHƯƠNG I:       GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG
                VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRONG MẠNG GSM:


   I.1) GIỚI THIÊU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG


Hệ thống thông tin di động toàn cầu viết tắt GSM tiếng Anh: (Global System for Mobile
Communications)
Thông tin di động từ lâu đã trở thành một phương tiện hữu hiệu và thuận tiện trong
toàn hệ thống thông tin viễn thông,tuy nhiên hệ thống thông tin di động gsm mới chỉ
được nghiên cứu cách đây không lâu,nó thừa kế tính ưu việt của thông tin di động tuơng
tự và những tính chất của thông tin số tạo thành một phần của mạng thông minh.
Thế hệ thứ nhất: Sau năm 1946. Khả năng phục vụ nhỏ, chất luợng không cao, giá cả
đắt.
Thế hệ thứ hai: Từ năm 1970 đến 1979. Cùng với sự phát triển của processor được mở
cửa cho việc thực hiện một hệ thống phức tạp hơn. Nhưng vì vùng phủ sóng của Anten
phát của trạm di động còn bị hạn chế do đó hệ thống chia thành các trạm phát và có thể
dùng nhiều trạm thu cho 1 trạm phát.Thế hệ thứ ba: Là mạng tổ ong tương tự (1979-
1990). Các trạm thu phát được đặt theo hình tổ ong, mỗi ô là 2 cell. Mạng này cho
phépsử dụng lại tần số, cho phép chuyển giao các vùng trong cuộc gọi.Các mạng điển
hình là:AMPS (Advanced Mobile phone service): Đưa vào hoạt động tại Mỹ năm 1979.
NMT (Nordic Mobile Telephone System): Là hệ thống điện thoại di động tương tự của
các nước Bắc Âu (1981).
TACS (Total Access Communication System): nhận được từ AMPS đ• được lắp đặt ở
Anh năm 1985.Ngày nay hầu hết tất cả các nước Châu Âu đều có 1 hoặc nhiều mạng tổ
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ            2

ong.Tất cả những hệ thống tế bào này đều thực hiện việc truyền âm tương tự bằng điều
tần. Họ thường dùng băng tần xung quanh tần số 450MHz hoặc 900MHz, vùng phủ sóng
thường là vùng rộng với số lương thuê bao lên đến hàng trăm ngàn.
      Thế hệ thứ tư: Là thế hệ dựa trên kỹ thuật truyền dẫn số.
+ GSM (Global System for Mobile Communications): Đưa vào hoạt động tại Châu Âu từ
năm 1992.
+ Mạng thông tin di động GSM:
      Từ đầu năm 1980 sau khi hệ thống WMT được đưa vào hoạt động một cách
thành công thì nó cũng biểu hiện một số hạn chế:
      Thứ nhất: Do yêu cầu dịch vụ di động quá lớn so với con số mong đợi của các nhà
thiết kế hệ thống, do đó hệ thống này không đáp ứng được.
      Thứ hai: Các hệ thống khác nhau đang hoạt động không phù hợp với người dùng
trong mạng,Nếu thiết kế một mạng lớn cho toàn Châu Âu thì không một nước nào đáp
ứng được vì vốn đầu tư lớn.
Tất cả những điều đó dẫn đến một yêu cầu là phải thiết kế một hệ thống mới được làm
theo kiểu chung để có thể đáp ứng được cho nhiều nứoc trên thế giới. Trước tình hình đó
vào tháng 9/1987 trong Hội nghị của Châu Âu về bưu chính viễn thông, 17 quốc gia đang
sử dụng mạng điện thoại di động được họp hội nghị và ký vào biên bản ghi nhớ làm nền
tảng cho mạng thông tin di động số toàn Châu Âu. Đến năm 1988 Viện tiêu chuẩn viễn
thông Châu Âu (EuropeanưTelecommunication-Standard Institute) thành lập nhómđặc
trách về mạng thông tin di động số GSM. Nhóm này có nhiệm vụ đưa ra tiêu chuẩn
thống nhất cho hệ thống thông tin di động số GSM dưới hình thức các khuyến nghị, lấy
các tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc xây dựng mạng thông tin di động và làm sao cho
chúng thống nhất, tương thích với nhau. GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di


                                                                                   2




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                 MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                  3

động (ĐTDĐ) trên thế giới. Khả năng phát sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở
nên phổ biến trên thế giới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng
trên thế giới. Những hệ thống thông tin di động đầu tiên, nay được gọi là thế hệ 1G, sử dụng
công nghệ Analog gọi là truy nhập phân chia tần số FDMA ( Frequence Division Multiple
Access). Nhược điểm của các hệ thống này là chất lượng thấp, vùng phủ sóng hẹp, dung lượng
nhỏ. Vào năm 1980 các hệ thống GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và
tốc độ, chất lượng cuộc gọi. Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second
generation, 2G). GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd Generation
Partnership Project (3GPP) Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là
chất lượng cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn. Thuận lợi đối với nhà điều
hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng. GSM cho phép nhà điều
hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thế người sử dụng có thể sử dụng điện thoại
của họ ở khắp nơi trên thế giới. mạng điện thoại di đông có ở việt nam có ở việt nam như
vinaphone,mobiphone,
 Ưu điểm chính của gsm:
    Truyền dây không dây hổ trợ voice+data
    Di động toàn cầu, một số thuê bao di chuyển bất cứ nơi nào co gsm(roaming)
    Dung lượng cao:sử dụng băng tần hiệu quả,cell nhỏ
    Qos chất lượng thoai tốt
    Bảo mật :điều khiienr truy cập,mật mã qua sim card
 Nhược điểm:
    Không bảo mật end-to-end
    Data rate<ISDN(64kbps)
    Bức xạ song điện từ( ảnh hưởng tới sức khỏe
    Có thể lộ dử liệu cá nhân
    Hệ thống phức tạp.



                                                                                        3




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                  MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ            4

I.2) Cấu trúc hệ thống




DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT


ACCH            Associated Control Channel     Kênh điều khiển liên kết

AGCH            Access Grant Channel           Kenh cho phép truy nhập
AMPS            Advanced Mobile Phone System   Hệ thống điện thoại di động
AUC             Authentication Center          Trung tâm nhận thực
AVCH            Available Channel              Số kênh hoạt động
AVDR            Average Drop Call Rate         Tỷ lệ rớt cuộc gọi trung bình


                                                                               4




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                  GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                  5

BCCH       Broadcast Control Channel             Kênh điều khiển quảng bá
BCH        Broadcast Channel                     Kênh quảng bá
BER        Bit Error Rate                        Tỷ lệ lỗi bit
BHCA       Busy Hour Call Atempt                 Nổ lực cuộc gọi trong giờ bận
BS         Base Station                          Trạm gốc
BSC        Base Station Controler                Bộ điều khiển trạm gốc
BSIC       Base Station Identity Code            Mã nhận dạng Trạm gốc
BSS        Base Station Subsystem                Phân hệ Trạm gốc
BTS        Base Transceiver Station              Trạm thu phát gốc
C/A        Carrier to Adjacent                   Tỷ số sóng mang/ Nhiễu kênh lân cận
CCBR       SDCCH Blocking Rate                   Tỷ lệ nghẽn mạch trên SDCCH
CCCH       Common Control Channel                Kênh điều khiển chung
CCDR       SDCCH Drop Rate                       Tỷ lệ rớt mạch trên SDCCH
CCH        Control Channel                       Kênh điều khiển
CCS7       Common Channel Signalling N07         Mạng báo hiệu kênh chung số 7
CCITT      International Telegraph and           Ủy ban tư vẫn quốc tế về điệ thoại và
           Telephone             Consultative    điện báo
           Committee
CDMA       Code Division Multiple Access         Đa truy nhập phân chia theo mã
Cell       Cellular                              Ô (tế bào)
CI         Cell Identity                         Nhận dạng Ô (Xác định vùng LA)
C/I        Carrier to Interference               Tỷ số sóng mang/ nhiễu đồng kênh
C/R        Carrier to Reflection                 Tỷ số sóng mang/ sóng phản xạ
CSPDN      Circuit Switch Public Data            Mạng số liệu công cộng chuyển mạch
           Network
CSSR       Call Successful Rate                  Tỷ lệ cuộc gọi thành công
DCCH       Dedicated Control Channel             Kênh điều khiển dành riêng
EIR        Equipment            Identification   Thanh ghi nhận dạng thiết bị
           Register
ERP        Ear Reference Point                   Điểm tham chiếu tại
ETSI       European Telecommunications           Viện tiêu chuẩn Viễn Thông Châu Âu
           Standard Institute

                                                                                       5




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ              MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                 6

FDMA       Frequency Division Multiple         Đa truy nhập phân chia theo tần số
           Access
FACCH      Fast Associated Control Channel     Kênh điều khiển liên kết nhanh
FCCH       Frequency Correction Channel        Kênh hiệu chỉnh tần số
GMSC       Gateway MSC                         Tổng đài di động cổng
GoS        Grade of Service                    Cấp độ dịch vụ
GPRS       General Packet Radio Service        Dịch vụ vô tuyến gói chung
GSM        Global System for Mobile            Thông tin di động toàn cầu
           Communication
HLR        Home Location Register              Bộ đăng ký định vị thường trú
HON        Handover Number                     Số chuyển giao
IHOSR      Incoming HO Successful Rate         Tỷ lệ chuyển giao thành công đến
IMSI       International Mobile Subscriber     Số nhận dạng thuê bao di động Quốc Tế
           Identity
ISDN       Integrated     Service    Digital   Mạng số đa dịch vụ
           Network
LA         Location Area                       Vùng định vị
LAC        Location Area Code                  Mã vùng định vị
LAI        Location Area Identifier            Số nhận dạng vùng định vị
LAPD       Link Access Procedures on D         Các thủ tục đường truyền truy cập trên
           channel                             kênh D
MRP        Mouth Reference Point               Điểm tham chiếu miệng
MS         Mobile station                      Trạm di động
MSC        Mobile Service Switching Center     Tổng đài chuyển mạch dịch vụ di động
MSISDN     Mobile station ISDN Number          Số ISDN của trạm di động
MCC        Mobile Country Code                 Mã quốc gia của mạng di động
MRP        Mouth Reference Point               Điểm tham chiếu miệng
MS         Mobile station                      Trạm di động
MSC        Mobile Service Switching Center     Tổng đài chuyển mạch dịch vụ di động
MSISDN     Mobile station ISDN Number          Số ISDN của trạm di động
MSRN       Mobile station Roaming Number       Số vãng lai của thuê bao di động
NF         Network Function                    Chức năng mạng


                                                                                    6




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ             MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                               GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                  7

NMC        Network Management Center          Trung tâm quản lý mạng
NMT        Nordic Mobile Telephone            Điện thoại di động Bắc ÂU
OHOSR      Outgoing HO Successful Rate        Tỷ lệ chuyển giao thành công ra
OMS        Operation       &     Maintenace   Phân hệ khai thác và bão dưỡng
           Subsystem
OSI        Open System Interconnection        Liên kết hệ thống mở
OSS        Operation        and     Support   Phân hệ khai thác và hỗ trợ
           Subsystem
PAGCH      Paging and Access Grant            Kênh chấp nhận truy cập và nhắn tin
           Channel
PCH        Paging Channel                     Kênh tìm gọi (nhắn tin)
PLMN       Public Land Mobile Network         Mạng di động mặt đất công cộng
POI        Point of Interconnection           Điểm kết nối
PSPDN      Packet Switch Public Data          Mạng số liệu công cộng chuyển mạch
           Network                            gói
ARFCH      Radio Frequency Channel            Kênh cao tần
SACCH      Slow Associated Control Channel    Kênh điều khiển liên kết chậm
SDCCH      Stand Alone Dedicated Control      Kênh điều khiển dành riêng đứng một
           Channel                            mình
SIM        Subscriber Identity Modul          Mô đun nhận dạng thuê bao
SMS        Short Message Service              Dịch vụ bản tin ngắn
SS         Switching Subsystem                hân hệ chuyển mạch
TACH       Traffic and Associated Channel     Kênh lưu lượng và liên kết
TCBR       TCH Blocking Rate                  Tỷ lệ nghẽn mạch TCH
TDMA       Time Division Multiple Access      Đa truy nhập phân chia theo thời gian
TRAU       Transcoder/Rate Adapter Unit       Bộ thích ứng tốc đọ và chuyển mã
TRX        Tranceiver                         Máy thu phát
VLR        Visited Location Register          Bộ ghi định vị tạm trú




                                                                                    7




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ             MSV:091250521175
   ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                  8

   Mạng thông tin di động theo chuẩn GSM được chia thành 4 phân hệ chính sau:
         Trạm di động MS (Mobile Station)
         Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)
         Phân hệ chuyển mạch SS (Switching Subsystem)
         Phân hệ khai thác và hỗ trợ (Operation and Support Subsystem)

   II.1.)THIẾT BỊ DI ĐỘNG (MOBILE STATIONS –MS)

   Trạm di động (MS - Mobile Station) Thiết bị đầu cuối di động: có chức năng chính là thu
   phát và xử lý tín hiệu.
          Trạm di động (MS) bao gồm thiết bị trạm di động ME (Mobile Equipment) và một khối
   nhỏ gọi là mođun nhận dạng thuê bao (SIM-Subscriber Identity Module). Đó là một khối vật
   lý tách riêng, chẳng hạn là một IC Card hoặc còn gọi là card thông minh. SIM cùng với thiết bị
   trạm (ME-Mobile Equipment) hợp thành trạm di động MS.Mỗi điện thoại di động được phân
   biệt bởi một số nhận dạng điện thoại di động IMEI (International Mobile Equipment Identity).
   Card SIM chứa một số
          Một thiết bị di động (MS) bao gồm:
    -     Thiết bị đầu cuối di động ( Mobile Termination – MT)
    -     Module nhận dạng thuê bao (Subscriber Identity Module Card - SIM Card)
SIM card : SIM được ví như cái khoá gắn với người sử dụng, với vai trò là thuê bao của mạng.
Tấm card SIM có thể làm việc với các thiết bị ME khác nhau, tiện cho người dùng thay đổi các
ME theo ý thích như kiểu dáng, màu vỏ máy..
   Trạm di động ở GSM thực hiện ba chức năng chính:
   Thiết bị đầu cuối:Để thực hiện các dịch vụ của người sử dụng (thoại ,fax,số liệu)
   Kết cuối di động: để thực hiện truyền dẫn ở giao diện vô tuyến và mạng
   Thích ứng đầu cuối:bộ thích ứng đầu cuối trong MS có vai trò cửa nối thông thiết bị đầu cuối
   với kết cuối di động


                                                                                             8




   SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
   ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                   9


    II.2) Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)
     BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động MS bằng thiết bị BTS thông qua giao diện vô
tuyến. Mặt khác BSS thực hiện giao diện với các tổng đài ở phân hệ chuyển mạch SS. Tóm lại,
BSS thực hiện đấu nối các MS với tổng đài và nhờ vậy đấu nối những người sử dụng các trạm di
động với những người sử dụng viễn thông khác. BSS cũng phải được điều khiển, do đó nó được
đấu nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS.
     Hệ thống BSS có chức năng cung cấp việc phủ sóng vô tuyến trên một phạm vi địa lý nào đó
, phục vụ cho việc truy nhập vào hệ thống GSM của các thuê bao di động. Hệ thống BSS cung cấp
các kênh báo hiệu và kênh lưu lượng giữa thiết bị di động MS và hệ thống NSS. Để đảm bảo chất
lượng dịch vụ tới các thuê bao, hệ thống BSS thực hiện các chức năng sau:
         Thiết lập cuộc gọi ( Call Set Up)
         Điều khiển cuộc gọi ( Call Handling)
         Giải phóng cuộc goi (Call Release)
         Vận hành và bảo dưỡng (Operations & Maintenance)




   Một hệ thống BSS bao gồm hai khối chức năng chính:
   II.2.1)Trạm thu phát gốc BTS: Thu phát vô tuyến - Ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý -
   Mã hóa và giải mã - Mật mã / giải mật mã - Điều chế / giải điều chế. có chức năng thu và phát
   sóng vô tuyến cho một cell và thiết lập kết nối vô tuyến giữa MS và BSC .Một BTS bao gồm
   các thiết bị thu /phát tín hiệu sóng vô tuyến, anten và bộ phận mã hóa và giải mã giao tiếp với

                                                                                              9




   SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               10

BSC. BTS là thiết bị trung gian giữa mạng GSM và thiết bị thuê bao MS, trao đổi thông tin với
MS qua giao diện vô tuyến. Mỗi BTS tạo ra một hay một số khu vực vùng phủ sóng nhất định
gọi là tế bào (cell)
II.2.2)Bộ điều khiển trạm gốc BSC:BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến
thông qua các lệnh điều khiển từ xa. Các lệnh này chủ yếu là lệnh ấn định, giải phóng kênh vô
tuyến và chuyển giao. Một phía BSC được nối với BTS, còn phía kia nối với MSC của phân
hệ chuyển mạch SS.
       Các chức năng chính của BSC:
       1. Quản lý mạng vô tuyến: Việc quản lý vô tuyến chính là quản lý các cell và các kênh
logic của chúng. Các số liệu quản lý đều được đưa về BSC để đo đạc và xử lý, chẳng hạn như
lưu lượng thông tin ở một cell, môi trường vô tuyến, số lượng cuộc gọi bị mất, các lần chuyển
                                giao thành công và thất bại...
     2. Quản lý trạm vô tuyến gốc BTS: Trước khi đưa vào khai thác, BSC lập cấu hình của
BTS ( số máy thu/phát TRX, tần số cho mỗi trạm... ). Nhờ đó mà BSC có sẵn một tập các kênh
vô tuyến dành cho điều khiển và nối thông cuộc gọi.
     3. Điều khiển nối thông các cuộc gọi: BSC chịu trách nhiệm thiết lập và giải phóng các
đấu nối tới máy di động MS. Trong quá trình gọi, sự đấu nối được BSC giám sát. Cường độ tín


hiệu, chất lượng cuộc đấu nối được ở máy di động và TRX gửi đến BSC. Dựa vào đó mà BSC
sẽ quyết định công suất phát tốt nhất của MS và TRX để giảm nhiễu và tăng chất lượng cuộc
đấu nối. BSC cũng điều khiển quá trình chuyển giao nhờ các kết quả đo kể trên để quyết định
chuyển giao MS sang cell khác, nhằm đạt được chất lượng cuộc gọi tốt hơn. Trong trường hợp
chuyển giao sang cell của một BSC khác thì nó phải nhờ sự trợ giúp của MSC. Bên cạnh đó,



                                                                                          10




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
   ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                11

   BSC cũng có thể điều khiển chuyển giao giữa các kênh trong một cell hoặc từ cell này sang
   kênh của cell khác trong trường hợp cell này bị nghẽn nhiều.
        4. Quản lý mạng truyền dẫn: BSC có chức năng quản lý cấu hình các đường truyền dẫn
   tới MSC và BTS để đảm bảo chất lượng thông tin. Trong trường hợp có sự cố một tuyến nào
   đó, nó sẽ tự động điều khiển tới một tuyến dự phòng.
    điều khiển các trạm BTS và nguồn tài nguyên vô tuyến của chúng và thực hiện chức năng
    chuyển mạch trong phạm vi BSS
                 Bộ chuyển mã TC/TRAU: được đặt giữa BSC và NSS, thực hiện chức năng
chuyển đổi tốc độ, chuyển mã (nén/giải nén) tín hiệu thoại và ghép kênh thứ cấp giữa MSC và
BSC.
                 Trung tâm broadcast cell CBC: Tạo ra và lưu trữ các thông điệp/bản tin quảng bá
trong cell. Đây là một thành phần tùy chọn

   II.3) Phân hệ chuyển mạch NSS

     Hệ thống NSS có chức năng xử lý cuộc gọi và các chức năng liên quan đến thuê bao.




                                                                                             11




   SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                 12

 Các thành phần của hệ thống NSS:

II.3.1)Trung tâm chuyển mạch di động MSC:

     Trong SS, chức năng chuyển mạch chính được MSC thực hiện. Nhiệm vụ chính của
MSC là điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những người sử dụng mạng GSM. Một mặt MSC
giao tiếp với phân hệ BSS, mặt khác nó giao tiếp với mạng ngoài, MSC thực hiện cung cấp các
dịch vụ của mạng cho thuê bao, chứa dữ liệu và thực hiện các quá trinh chuyển giao cuộc gọi
(Handover). Ngoài ra MSC còn làm nhiệm vụ phát tin tức báo hiệu ra các giao diện ngoại vi.
Điều khiển các cuộc gọi tới và từ các thiết bị di động MS . Các chức năng chính:
 -            Định tuyến và chuyển mạch cuộc gọi:
 -            Tính cước
 -            Cung cấp dịch vụ
 -            Truyền thông với HLR
 -            Truyền thông với VLR
 -            Truyền thông với các MSC khác
 -            Điều khiển các BSC được kết nối tới nó

II.3.2)HLR (Home Location Register): HLR lưu giữ những số liệu cố định của thuê bao di
động trong mạng như SIM, các thông tin liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ viễn thông,
không phụ thuộc vào vị trí hiện thời của các thuê bao và chứa các thông tin về vị trí hiện thời
của các


thuê bao. Thường HLR là một máy tính đứng riêng, không có khả năng chuyển mạch nhưng
có khả năng quản lý hàng trăm nghàn thuê bao. Một chức năng con của HLR là nhận dạng
trung tâm nhận thực thuê bao AUC.HLR là một cơ sở dữ liệu tập trung lưu trữ và quản lý
thông tin của các thuê bao di động. Dung lượng của một HLR tổng số lượng thuê bao mà HLR
đó có thể lưu trữ. Thông tin được lưu trữ bao gồm:



                                                                                             12




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
   ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                         GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                 13

   Các số nhận dạng IMSI, MSISDN
   - Các thông tin về thuê bao
   - Danh sách dịch vụ MS được/hạn chế sử dụng
     -           Định danh của thuê bao
     -           Các dịch vụ cộng thêm của thuê bao
     -           Thông tin về vị trí của thuê bao (vd: MSC service area)
     -           Thông tin cho việc xác thực của thuê bao
   II.3.3) Bộ đăng ký thường trú VLR (Visitor Location Register):      Là cơ sở dữ liệu chứa thông
   tin về tất cả các MS hiện đang ở vùng phục vụ của MSC. Mỗi MSC có một VLR, thường thiết kế
   VLR ngay trong MSC Khi MS lưu động vào một vùng MSC mới, VLR liên kết với MSC sẽ yêu cầu
   số liệu về MS từ HLR, đồng thời HLR sẽ thông báo MS đang ở vùng MSC nào. Nếu sau đó MS muốn
   thực hiện cuộc gọi VLR sẽ có thông tin cần thiết để thiết lập cuộc gọi mà không cần hỏi HLR. VLR
   chứa thông tin chính xác hơn về vị trí của MS ở vùng MSC. Nhưng khi thuê bao tắt máy hoặc rời khỏi
   vùng hoạt động của MSC thì các số liệu liên quan đến nó cũng hết giá trị. Vì vậy có thể coi VLR là hệ
   thống lưu giữ “hộ khẩu tạm trú” của các thuê bao vãng lai.

     VLR lưu trữ tạm thời thông tin thuê bao của các thiết bị di động MS hiện đang di chuyển
    trong vùng phục vụ của một MSC. Do đó, có một VLR trên vùng phục vụ của một MSC và
    VLR sẽ lưu trữ bản sao thông tin thuê bao từ HLR của các thiết bị di động MS hiện đang di
    chuyển trong vùng phục vụ của MSC mà VLR kết nối tới. MSC không phải liên lạc trực tiếp
    với HLR mỗi khi thuê bao sử dụng dịch vụ hay thay đổi trang thái.
      VLR lưu trữ bản sao các thông tin cần thiết cho việc thiết lập cuộc gọi của từng MS. Thông
tin đó bao gồm:
      -          Các chỉ số nhận dạng thuê bao
      -          Thông tin về dịch vụ cộng thêm
      -          Trạng thái hoạt động của MS
      -          Vùng định vị (LA) hiện tại của MS

- các số nhận dạng IMSI, MSISDN, TMSI
- Số hiệu nhận dạng vùng định vị đang phục vụ MS (LAI)


                                                                                                    13




   SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                      MSV:091250521175
   ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                14

- Danh sách dịch vụ MS được/hạn chế sử dụng
- Trạng thái của MS (bận/rỗi)
     Khi một thiết bị di động MS di chuyển vào vùng phục vụ của một MSC mới, quá trình sau
đây sẽ xảy ra:
     1.          VLR kiểm tra cơ sở dữ liệu của nó để xác định liệu nó có bản ghi (record) của
MS đó hay không ( dựa trên định danh IMSI của thuê bao)
     2.          Khi VLR không tìm thấy bản ghi nào của MS, nó sẽ gửi một bản tin tới HLR của
thuê bao để yêu cầu một bản sao thông tin thuê bao của MS đó.
     3.          HLR gửi thông tin đó cho VLR và cập nhật thông tin vị trí của thuê bao. HLR sẽ
chỉ dẫn VLR cũ xóa thông tin liên quan đến thuê bao đó
     4.          VLR lưu trữ thông tin thuê bao cho MS, bao gồm thông tin về trạng thái và vị trí
được cập nhật mới nhất




       H. Sự tương tác giữa VLR và HLR
     AUC ( Authentication Center): có chức năng cung cấp các thông số cần cho thủ tục xác thực
     các thuê bao đang nỗ lực kết nối vào mạng và thủ tục mã hóa các kết nối vô tuyến giữa mạng
     và các thiết bị di động MS.
       EIR (Equipment Identity Register): là cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin nhận dạng thiết bị di
động. Các thông tin này được chia làm 03 loại: danh sách trắng (white list), danh sách đen (black
list), danh sách xám (grey list). EIR giúp cho việc ngăn chặn cuộc gọi từ các MS bị mất cắp, MS
trái phép và các MS bị lỗi.




                                                                                                14




   SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                15

II.3.4)HỆ THỐNG OSS:




           - Quản lý phiên bản phần mềm của BSS
           - Lưu trữ cấu hình BSS
           - Quản lý lỗi và các bản tin đo lường hiệu suất
           - Điều khiển việc giám sát các cảnh báo và sự cố
OMC-G: được xây dựng dựa trên phiên bản phần mềm Alcatel 1364
           - Quản lý máy chủ SGSN: thông qua giao tiếp Q3
           - Quản lý bộ định tuyến SGSN: thông qua giao tiếp SNMP
           - Quản lý GGSN: thông qua giao tiếp SNMP
NMC: quản lý mạng tập trung, giám sát các cảnh báo từ tất cả các thành phần trong mạng,
thay thế OMC khi OMC bị hỏng
Chức năng của oss
         1) Khai thác và bảo dưỡng mạng.
        2) Quản lý thuê bao và tính cước.
     3) Quản lý thiết bị di động
     Khai thác:
      Là hoạt động cho phép nhà khai thác mạng theo dõi hành vi của mạng như tải của hệ
thống, mức độ chặn, số lượng chuyển giao giữa hai cell.v.v.. Nhờ vậy nhà khai thác có thể
giám sát được toàn bộ chất lượng dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng và kịp thời nâng



                                                                                          15




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                  MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               16

cấp. Khai thác còn bao gồm việc thay đổi cấu hình để giảm những vẫn đề xuất hiện ở thời
điểm hiện thời, để chuẩn bị tăng lưu lượng trong tương lai và mở rộng vùng phủ sóng. Ở hệ
thống viễn thông hiện đại, khai thác được thực hiện bằng máy tính và được tập trung ở một
trạm.

       Bảo dưỡng:
        Có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửa chữa các sự cố và hỏng hóc, nó có một số quan
hệ với khai thác. Các thiết bị ở hệ thống viễn thông hiện đại có khả năng tự phát hiện một số
các sự cố hay dự báo sự cố thông qua kiểm tra. Bảo dưỡng bao gồm các hoạt động tại hiện
trường nhằm thay thế các thiết bị có sự cố, cũng như việc sử dụng các phần mềm điều khiển từ
xa.
        Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên nguyên lý của TMN
(Telecommunication Management Network - Mạng quản lý viễn thông). Lúc này, một mặt hệ
thống khai thác và bảo dưỡng được nối đến các phần tử của mạng viễn thông (MSC, HLR,
VLR, BSC, và các phần tử mạng khác trừ BTS). Mặt khác hệ thống khai thác và bảo dưỡng
được nối tới máy tính chủ đóng vai trò giao tiếp người - máy. Theo tiêu chuẩn GSM hệ thống
này được gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng (OMC - Operation and Maintenance
Center).

Quản lý thuê bao:
        Bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao. Nhiệm vụ đầu tiên là nhập và xoá
thuê bao khỏi mạng. Đăng ký thuê bao cũng có thể rất phức tạp, bao gồm nhiều dịch vụ và các
tính năng bổ sung. Nhà khai thác có thể thâm nhập được các thông số nói trên. Một nhiệm vụ
quan trọng khác của khai thác là tính cước các cuộc gọi rồi gửi đến thuê bao. Khi đó HLR,
SIM-Card đóng vai trò như một bộ phận quản lý thuê bao.

                                                                                         16




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ              17

Quản lý thiết bị di động:
       Quản lý thiết bị di động được bộ đăng ký nhận dạng thiết bị EIR thực hiện. EIR lưu trữ
toàn bộ dữ liệu liên quan đến trạm di động MS. EIR được nối đến MSC qua đường báo hiệu để
kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị. Trong hệ thống GSM thì EIR được coi là thuộc phân hệ
chuyển mạch NSS
II.4)CẤU TRÚC CELL : Cell là đơn vị nhỏ nhất trong
mạng tế bào. Mỗi cell phuc vụ một BTS khoảng cách
truyền xa nhất của một trạm BTS là 35km và nhỏ nhất
1km. Mỗi cell lí thuyết chia ra thành hình lục giác đều
.Một cụm các cell called cluster. Cluster thường gồm
3,7,9 cell. Việc chia cụm giúp dễ dạng quản lí mạng hơn
(liên tưởng mô hình phân chia hành chính).
Mạng tế bào có thể tái sử dụng tần số: trong các cell thuộc các cluster khác nhau thì tần số
được sử dụng lại. Điều này tiết kiệm tần số, tăng số thuê bao có thể phục vụ.
Khi số thuê bao tăng vượt quá khả năng đáp ứng của mạng, thì cần tăng số BTS lên. Như thế
trên lí thuyết tương ứng với tăng số cell lên.
  Các nhà quy hoạch sử dụng khái niệm cells splitting để phân
chia một khu vực có mật độ thuê bao cao, lưu lượng lớn thành
nhiều vùng nhỏ hơn để cung cấp tốt hơn các dịch vụ mạng.
Ví dụ các thành phố lớn được phân chia thành các vùng địa lý
nhỏ hơn với các cell có mức độ phủ sóng hẹp nhằm cung cấp
chất lượng dịch vụ cũng như lưu lượng sử dụng cao, trong khi
khu vực nông thôn nên sử dụng các cell có vùng phủ sóng lớn,



                                                                                         17




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                  GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ              18

tương ứng với nó số lượng cell sẽ sử dụng ít hơn để đáp ứng cho lưu lượng thấp và số người
dùng với mật độ thấp hơn




                                                                                      18




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                  MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               19




II)CÁC SỐ NHẬN DẠNG TRONG MẠNG GSM.



Các số nhận dạng trong mạng GSM là các số mà mạng GSM sử dụng để định vị một thuê bao
di động khi nó đang thiết lập một cuộc gọi tới thuê bao đó. Mạng GSM sẽ dựa vào các số nhận
dạng này để định tuyến cuộc gọi tới các thuê bao. Một điều rất quan trọng là các số nhận dạng
này phải chính xác và duy nhất.
Toàn bộ mạng GSM được chia thành các vùng đánh số. Trong mỗi vùng có thể gọi đến bất kỳ
thuê bao nào bằng cách quay số thuê bao.




                                                                                          19




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ        20

II.1). SỐ NHÂN DẠNG ISDN MÁY MÁY DI ĐỘNG MSISDN (Mobile Station ISDN
Number).
  Theo khuyến nghị của CCITT (nay là ITU-T), số điện thoại di động được gọi bao gồm các
thành phần sau:




                       CC             NDC
                     CC             NCD                 SN
                                                        SN
                                                  Số di động
                                       quốc gia
                                   Số ISDN di động
                                quốc tế
                                                    MSISDN = CC
                                    + NCD + SN

                                   Hình 3.1. Cấu trúc MSISDN


                                  MSISDN = CC + NCD + SN
  Trong đó:       CC : Mã nước (Contry Code).
                  NCD : Mã nơi nhận quốc gia (National Destination Code).
                  SN : Số thuê bao (Subcriber Number).
     Mỗi NCD được ấn định cho từng mạng di động GSM. Trong một số quốc gia có thể có
nhiều hơn một một cho mỗi mạng GSM.




                                                                                     20




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               21

  Số ISDN máy di động quốc tế có chiều dài thay đổi tuỳ vào mỗi quốc gia, chiều dài cực đại
là 15 số.
  Ơ Việt Nam, số thuê bao di động của GSM được cấu tạo như sau:
  Hà Nội MSISDN = 84 + 0902 + xxxxx
  TPHCM MSISDN =84 + 090x + xxxxx
  Đà Nẵng MSISDN =84 + 090x + xxxxx
  Trong đó: xxxxx là số nhận dạng thuê bao.
II.2). NHẬN DẠNG THÊ BAO DI ĐỘNG QUỐC TẾ IMSI (International Mobile
Subcriber Identity). nhận dạng thuê bao di động IMSI (International Subcriber Identity) để hệ
thống nhận dạng thuê bao, một mật mã để xác thực và các thông tin khác. IMEI và IMSI hoàn
toàn độc lập với nhau để đảm bảo tính di động cá nhân. Card SIM có thể chống việc sử dụng
trái phép bằng mật khẩu hoặc số nhận dạng cá nhân (PIN IMSI (International Mobile
Subscriber Identity), tiếng Việt gọi là Bộ nhận dạng trạm gốc quốc tế, là một nhận dạng duy
nhất cho mỗi một thuê bao điện thoại di động GSM/ UMTS trên toàn thế giới. IMSI được chứa
trong thẻ SIM của điện thoại di động. IMSI thường là một chuỗi 15 chữ số (14 chữ số đối với
các thuê bao ở Nam Phi), bao gồm một MCC (Mobile Country Code), một MNC (Mobile
Network Code) và một MSIN (Mobile Station Identity Number)
IMSI là số nhận dạng duy nhất được gán cho từng thuê bao di động giúp cho việc nhận dạng
chính xác các thuê bao di động trên các đường truyền sóng vô tuyến và thông qua mạng. IMSI
được sử dụng cho việc báo hiệu trong mạng PLMN. IMSI được lưu trữ trong SIM, HLR và
VLR.
IMSI được dùng để nhận dạng thuê bao với máy chủ HLR. Tuy nhiên vì lý do bảo mật trách bị
người khác theo dõi, IMSI được dùng một cách hạn chế trong các quá trình nhận thực, thay
vào đó là một bộ nhận thực tạm thời TMSI, được tạo ra một cách ngẫu nhiên, sẽ được sử dụng.
Để nhận dạng chính xác thuê bao trên đường truyền vô tuyến cũng như qua mạng GSM
PLMN, một số nhận dạng cụ thể được ấn định cho một số thuê bao, số này được gọi là IMSI
và được sử dụng cho toàn bộ báo hiệu trong mạng GSM. Số này được lưu giữ ở trong SIM, cả
trong HLR (Home Location Register) đăng ký hệ thống và trong VLR (Visitor Location
Register) mô đun nhận dạng thuê bao đăng ký tạm thời. IMSI gồm 3 phần:



                                                                                         21




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ           22



                          3                            Tối đa
                         số              2số           11 số

                         MCC              MCC             MCC



                                   IMSI = MCC + MNC + MSIN

                                      Hình 3.2. Cấu trúc IMSI


                                IMSI = MCC + MNC + MSIN
  Trong đó: MCC: Mã nước có mạng GSM (Mobile Contry Code), 3 số.
               MNC: Mã mạng di động (Mobile network Code), 2 số.
               MSIN: Số nhận dạng máy di động (Mobile Station      Identification Number)
                tôi đa 11 số.
  IMSI: Là thông số nhận dạng duy nhất một thuê bao di động thuộc mạng GSM. Theo
  khuyến nghị GSM, IMSI có độ dài cực đại 15 chữ số.

II.3). SỐ CHUYỂN VÙNG CỦA THUÊ BAO DI ĐỘNG MSRN

(Mobile Station Roaming Number).

      Khi chuyển vùng HLR biết thuê bao di động thuộc vùng phục vụ MSC/VLR nào rồi. Để
cung cấp số tạm thời cho việc định tuyến thì HLR yêu cầu MSC/VLR đang phục vụ thuê bao
di động bị gọi ấn định một số lưu động của trạm di động (MSRN) cho thuê bao này và gửi cho
nó.
  Sau khi thu được MSRN, HLR gửi nó đến MSC cổng để nó định tuyến cuộc gọi đến
MSC/VLR đang phục vụ thuê bao bị gọi.


                                                                                       22




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                      MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               23

  Khi cuộc gọi kết thúc thì MSRN do MSC/VLR tạm thời tạo ra do yêu cầu của HLR truy cập
khi thiết lập một cuộc gọi tới một thuê bao đang trong vùng phục vụ của nó. Khi cuộc gọi kết
thúc thì MSRN bị xoá. Cấu trúc MSRN bị xoá. Cấu trúc MSRN do MSC/VLR tạm thời tạo ra
do yêu cầu của HLR truy cập khi thiết lập một cuộc gọi tới một thuê bao đang trong vùng phục
vụ của nó. Khi cuộc gọi kết thúc thì MSRN bị xoá. Cáu trúc MSRN bao gồm 3 phần: (theo
khuyến nghị của GSM).
                             MSRN = CC + NDC + SN bao gồm :
  Trong đó: CC: Mã quốc gia.
             NDC: Mã mạng GSM.
             SN: Số thuê bao.
  Trong trường hợp này số thuê bao là địa chỉ của tổng đài MSC.



II.4). SỐ NHẬN DẠNG THUÊ BAO DI ĐỘNG TẠM THỜI TMSI

(Temporary Mobile Subcriber Identity).
   TMSI được dùng cho bảo mật của thuê bao. TMSI có ý nghĩa vùng (trong vùng
MSC/VLR).
  Cấu trúc của nó có thể chọn tuỳ theo mỗi sự quản lý. TMSI không vượt quá 4 byte
(1octets.)
II.5.) Số nhận dạng thiết bị máy di động quốc tế IMEI
(International Mobile Station Equipment Identity).
IMEI (International Mobile Equipment Identity) là số nhận dạng thiết bị di động quốc tế, dùng
để phân biệt từng máy ĐTDĐ. Nói cách khác, về nguyên tắc, không thể có hai ĐTDĐ cùng
mang một số IMEI. Thông thường, số IMEI do một số tổ chức cung cấp cho nhà sản xuất
ĐTDĐ. Muốn sản phẩm của mình được cấp số IMEI, nhà sản xuất ĐTDĐ phải gửi đề nghị


                                                                                          23




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               24

cho một trong các tổ chức nói trên để họ xem xét.
Không giống như số ESN trong mạng CDMA hay các mạng khác. Số IMEI chỉ dùng để nhận
dạng thiết bị đầu cuối, nó không liên quan gì đến thuê bao
Tên tiếng anh của số IMEI là : International Mobile Equipment Identity
Tạm dịch là Số nhận dạng thiết bị di động trên toàn thế giới. Số IMEI (International Mobile
Equipment Identity) là một chuỗi số duy nhất được gán duy nhất cho mỗi máy GSM hay máy
UMTS. Thường dãy số này được in trên tem máy nằm phía dưới Pin hay có thể bấm *#06# sẽ
hiện ra trên màn hình.
Số IMEI thường được sử dụng trong mạng GSM để nhận dạng sự hợp pháp của máy đầu cuối
nhờ đó mạng có thể không cho các máy ăn cắp có thể gọi. Ví dụ nếu một máy điện thoại bị
mất cắp, người chủ có thể gọi tới tổng đài yêu cầu tổng đài chặn máy điện thoại sử dụng số
IMEI này. Do đó máy này sẽ không thể gọi được cho dù có thay thế SIM card khác.
Số IMEI là một dãy số gồm 15 số nó chứa thông tin xuất xứ, Model và số serial của máy.
Model và xuất xứ bao gồm 8 số trong phần đầu được hiểu là TAC (Type Allocation Code : Mã
model và xuất xứ ).Các phần còn lại của số IMEI được định nghĩa bởi nhà sản xuất, và cuối
cùng là số Luhn Check Digit số này không gửi đi tới mạng.

Kể từ năm 2004 định dạng của số IMEI sẽ theo chuẩn sau :
AABBBBBB-CCCCCC-D
Trong đó :
AA Là số Reporting Body Identifier, nó chỉ ra rằng nhóm GSMA thuộc nhóm nào xem bảng
danh sách số Reporting Body Identifier ở phía dưới.
BBBBBB Là phần còn lại của chuổi TAC
CCCCCC Là số serial của từng máy do nhà sản xuất quy định
D Là số cuối cùng được tạo ra từ các số trước theo luật Luhn check digit hoặc có thể là số 0
(or zero)
Trước năm 2002 thì số IMEI có dạng như sau :
AAAAAA-BB-CCCCCC-D (TAC – FAC – SNR – D ).
Trong đó thì TAC có độ dài 6 số theo sau đó là 2 số cho biết máy được ráp ở đâu gọi là (FAC :
Final Assembly Code) tùy theo đó nhà sản xuất sẽ ghi các số này để cho biết máy được ráp ở
nước nào. Và sau cùng cũng là chuổi số serial của máy do nhà sản xuất quy định.
Ví dụ 352099-00-176148-1 cho biết các thông số sau :
TAC: 352099 nó được đưa ra bởi BABT và theo số 2099.
FAC: 00 số này là thời điểm chờ chuyển từ số theo định dạng cũ sang số mới (vì sao là 00 sẽ
được mô tả chi tiết sau).


                                                                                         24




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                       GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                     25

SNR: 176148
CD: 1 Có nghĩa là GSM Phase 2 hay cao hơn.
Cách kiểm tra tính hợp lệ của số IMEI
Thuật toán dùng để tính toán số này như sau:
Bước 1: Nhân đôi giá trị của những số ở vị trí lẻ (là các số ở vị trí 1, 3, 5,…,13), trong đó số
thứ 1 là số ngoài cùng phía bên phải của chuỗi số IMEI.
Bước 2: Cộng dồn tất cả các chữ số riêng lẻ của các số thu được ở bước 1, cùng với các số ở vị
trí chẵn (là các số ở vị trí 2, 4, 6 … 14) trong chuỗi số IMEI.
Bước 3: Nếu kết quả ở bước 2 là một số chia hết cho 10 thì số A sẽ bằng 0. Nếu kết quả ở
bước 2 không chia hết cho 10 thì A sẽ bằng số chia hết cho 10 lớn hơn gần nhất trừ đi chính
kết quả đó.
Ví dụ: số IMEI là 350880-10-195032-A, trong đó A là số kiểm tra cần phải tính toán.
Bước 1: 10, 16, 0, 0, 18, 0, 4
Bước 2: (1 + 0 + 1 + 6 + 0 + 0 + 1 + 8 + 0 + 4) + (3 + 0 + 8 + 1 + 1 + 5 + 3) = 42
Bước 3: A = 50 – 42 = 8
Như vậy số IMEI hợp lệ phải là 350880-10-195032-8.
Cách xem số IMEI trong điện thoại
Vì đây là số nhận dạng thiết bị di động quốc tế nên tất cả các loại máy di động đều sử dụng
chung một code để xem. Cách 1: Bạn nhấn *#06#. Cách 2: Mở nắp pin, trong thân máy sẽ in
dòng IMEI: [số].
IMEI làm được gì?
- Các mạng di động ở nước ngoài thường có một thiết bị gọi là EIR (Equipment Identify




                                                                                               25




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                26

Register – đăng ký nhận dạng thiết bị). EIR cho phép kiểm soát và có thể khống chế các
ĐTDĐ với số IMEI nằm trong một danh sách cho trước (gọi là danh sách đen – blacklist).
Điều này rất hữu ích nếu bạn bị mất máy, bạn chỉ cần thông báo với nhà cung cấp dịch vụ
mạng và ĐTDĐ bị mất sẽ không thể sử dụng trong mạng đó nữa. Ở Việt Nam chưa có thiết bị
EIR nên chưa có cách nào khống chế các máy bị mất cắp hoặc các máy không hợp pháp. Thế
nhưng, nếu chẳng may bị mất máy, bạn cũng có thể nhờ nhà cung cấp dịch vụ di động truy tìm
người đang sử dụng máy của bạn (dù bạn không nhớ số IMEI của máy bị mất). Phương thức
truy tìm này dựa trên nguyên tắc: Khi thuê bao di động thực hiện bất kỳ cuộc gọi nào, tổng đài
sẽ ghi lại số IMEI, số thuê bao, số thuê bao người được gọi, ngày giờ thực hiện cuộc gọi dưới
dạng các bản ghi cước. Việc truy tìm có thể theo trình tự sau: Xem lại các bản ghi cước trước
ngày mất máy để truy từ số thuê bao di động của bạn ra số IMEI. Sau đó xem các bản ghi cước
sau ngày mất máy để truy từ số IMEI ra số thuê bao đang sử dụng máy. Nếu thuê bao này
không có thông tin rõ ràng (chẳng hạn như thuê bao trả trước) thì có thể xem tiếp các số điện
thoại khác có liên quan để từ đó truy ra người đang sử dụng máy của bạn.
- Đa số các loại máy đều có thể thay đổi được số IMEI bằng cách kết nối ĐTDĐ với máy tính
và dùng các chương trình chuyên dụng. Máy Nokia đời DCT4 hiện nay được xem là chưa thể
thay đổi được số IMEI.
   IMEI: Nhận dạng duy nhất trạm di động như là một bộ phận hay tổ hợp thiết bị.Cấu trúc
của IMEI:
                       IMEI = TAC + FAC + SNR + SP




                  6dig         2dig          6dig          1dig
                  it           it            it            it
                   TAC          FAC           SNR           SP
                                                                                           26




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
   ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                       GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                27




   IMSI = TAC + FAC + SNR +SP                                         IMSI 15digit



                            Hình 3.3. Cấu trúc IMEI


   TAC: Mã công nhận kiểu do cở quan GSM trung ương xác định (Type Approval Code).
   FAC: Mã lắp ráp cuối cùng nhận dạng nhà sản xuất (Final Assembly Code)
   SNR: Số nhận dạng duy nhất ở từng TAC, FAC (Serial Number)
   SP: Dự phòng cho tương lai.
     EIR:(Equipment indentity register):có chức năng kiểm tra tính hợp lý của thiết bị di động
(ME) thông qua IMEI và chứa số liệu phần cứng của thiết bị: mổi ME thuộc 3 danh sách:
      danh sách trắng (white list), danh sách đen (black list), danh sách xám (grey list). EIR giúp
cho việc ngăn chặn cuộc gọi từ các MS bị mất cắp, MS trái phép và các MS bị lỗi.
     II.6.NHẬN DẠNG VÙNG ĐỊNH VỊ LẠI
      (Location Area Identity).
      LAI được sử dụng để cập nhật vùng định vị thuê bao di động
                            LAI = MCC + MNC + LAC
      Trong đó:
      MCC (Mobile Coutry Code): Mã nước di động nhận dạng nước bằng 3 chữ số giống như
      IMSI
      MNC (Mobile Network Code): Mã mạng di động phân biệt các mạng di động GSM.




                                                                                                 27




   SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ            28

  LAC (Location Area Code): Mã vùng định vị nhận dạng vùng định vị bên trong mạng GSM
  PLMN. LAC dài tối đa 16 bit cho phép xác định 65536 vùng định vị khác nhau trong một
  mạng di động GSM.



              3              1- 2                 Max 16
              digits        digits              bít

               MCC              MNC
                                                 LAC
                                LAI

                                      LAI = MCC + MNC +
                                     LAC

                Hình 3.6. Nhận dạng vùng định vị LAI.


 II.7). NHẬN DẠNG Ô TOÀN CẦU CGI
(Cell Global Identity) để nhận dạng ô trong vùng định vị LA
CGI được sử dụng để các MSC và BSC truy cập các ô.
                     CGI = MCC + MNC + LAC + CI

II.8). MÃ NHẬN DẠNG TRẠM GỐC BSIC (Base Station Identity Code).
   BSIC cho phép máy di động phân biệt giữa các trạm gốc khác nhau ở cạnh nhau.
  BSIC = NCC + BCC
  Trong đó: NCC: Mã màu mạng di động (PLMN color Code), phân biệt mạng di động GSM,
              có 3 bít. (phân biệt nhà khai thác ở hai phía của biên giới quốc gia).
              BCC: mã màu trạm gốc (Base Station color Code), nhận dạng trạm gốc, 3 bit.
              (không sử dụng cùng một NCC ở hai mạng GSM cạnh nhau)


                                                                                       28




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                       GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ        29



                                 3                3
                              bit               bit

                              NCC               BCC

                                      BSIC
                                                      BSIC = NCC +
                                                      BCC
                                     Hình 3.8. Mã nhận dạng trạm gốc.


II.8). SỐ NHẬN DẠNG THUÊ BAO CỤC BỘ LMSI (Location Mobile Subcriber Identity).
   LMSI gồm 4 octet, VLR lưu giữ và sử dụng LMSI cho tất cả các thuê bao hiện đang có mặt
tại vùng phủ sóng của nó và chuyển LMSI cùng với LMSI cho HLR, HLR sử dụng LMSI mỗi
khi cần chuyển các bản tin liên quan đến thuê bao tương ứng để cung cấp dịch vụ.

II.9). SỐ CHUYỂN GIAO HON (Hand Over Number).




  HON là việc chuyển tiếp cuộc gọi mà không làm gián đoạn cuộc gọi từ cell này xang cell
khác


              3              2               MAX 16       MAX 16
            digits        digits       BIT              BIT


             MCC             MNC
                                         LAC              CI
                              Nhận dạng vùng
            định vị


                                                                                     29




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                    30


                              IMEI 15 chữ số


                                     CGI =MCC+MNC+LAC+CI


  Ví dụ trong mạng tế bào, mỗi một tràm phát sóng BTS có một vùng phủ giới hạn (vài km).
Khi bạn ngồi trên ô tô/ xe bus và điện thoại cho bạn gái, thì chắc chắn bạn không thể nối kết
với cùng 1 trạm BTS được. Khi bạn đi ra khỏi vùng phủ sóng của một trạm BTS A và đi vào
vùng phủ của một trạm BTS B, lúc đó bạn sẽ kết nối với trạm B. Dĩ nhiên là cuộc gọi vẫn diễn
ra bình thường. Quá trình chuyển đổi kết nối từ một trạm phát sóng này sang một trạm phát
sóng khác được gọi chung là chuyển giao (handover).


                 Hình 3.7. Nhận dạng ô toàn cầu CGI
CI: Nhận dạng ô (cell Identity), nhận dạng ô trong một vùng định
vị, tối đa 16 bit.




      Chương      II. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO GIAO TIẾP VÔ TUYẾN

      Ở ch-¬ng nµy ®Ò cËp ®Õn viÖc sö dông thiÕt bÞ v« tuyÕn ®Ó
truyÒn th«ng tin gi÷a tr¹m di ®éng vµ m¹ng PLMN GMS mµ kh«ng
dïng ®Õn ®©y trong m¹ng tæ ong




                                                                                            30




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                        GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   31

mµ nã ¶nh h-ëng ®Õn c¸c tÝn hiÖu thu. Mét sè v¸n ®Ò quan träng
khi quy ho¹ch tÇn sè lµ sù h¹n chÕ bëi ®¹i l-îng nhiÔu cña hÖ
thèng tæ ong.

A . SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN PHA ĐINH:

    Suy hao ®-êng truyÒn lµ qu¸ tr×nh mµ ë ®ã tÝn hiÖu thu yÕu
dÇn ®o kho¶ng c¸ch gi÷a tr¹m di ®éng vµ tr¹m gèc t¨ng mµ kh«ng
cã mÆt c¶n gi÷a.

                             Ls  d2.f2

         Ls (dB) = 33,4 (dB) + 20logF(MHz) + 20log(km)

 Tx vµ Rx:     Víi kh«ng gian tù   do , suy hao ®-êng truyÒn ®-îc
                               tÝnh:

        d: lµ kho¶ng c¸ch gi÷a anten ph¸t Tx vµ thu Rx.

                           f: tÇn sè ph¸t

(C«ng thøc trªn chØ ®óng víi c¸c hÖ thèng v« tuyÕn di ®éng gÇn
BS.)M«i tr-êng sö dông cña MS cña th-êng cã chøong ng¹i vËt g©y
 hiÖu øng che tèi lµm gi¶m c-êng ®é che tÝn hiÖu. Khi di ®éng
 cïng víi ®µi di ®éng c-êng ®é tÝn hiÖu gi¶m , t¨ng dï gi÷a TX
                vµ RX cã hay kh«ng cã ch-íng ng¹i.

    HiÖu øng nµy gäi lµ pha ®inh chuÈn l«gÝc. Thêi gian gi÷a 2
chç trïng pha ®inh kho¶ng vµ g©y ra víi MS lÊp trªn xe vµ
chuyÓn ®éng.

                                                                  31




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ          MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   32




   MS



    Trong tr-êng hîp m«i tr-êng th«ng tin cã mËt ®é thuª bao
dµy vµ nhiÒu ch-íng ng¹i ta cã pha ®inh nhiÒu tia hay raile,
x¶y ra khi tÝn hiÖu nhiÒu ®-êng tõ anten    Tx ®Õn Rx.




                             MS




ë hiÖn t-îng pha ®inh raile, tÝn hiÖu thu ®-îc lµ tæng c¸c tÝn
hiÖu ph¶n x¹ kh¸c fa, kh¸c biÖn ®é. Nh÷ng tÝn hiÖu nµy khi céng
l¹i nh- c¸c vÐct¬ t¹o nªn mét vÐct¬ tæng gÇn b»ng kh«ng cã
nghi· lµ c-êng ®é tÝn hiÖu b»ng 0. §©y lµ chç tròng pha nghiªm
träng.

  ë mét kho¶ng c¸ch nhÊt ®Þnh Xm so víi Tx, tÝn hiÖu thu ®-îc
minh ho¹ nh- sau:



                           Gi¸ trÞ trung
                           b×nh chung
                                  Gi¸ trÞ trung                 32
                                  b×nh côc bé
         Dù                       Chç tròng
         tr÷                      padinh
         padi
         nh                       §é nh¹y m¸y
                                  thu
                X     X +     X   +
                                         m
SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ             15
                      10 MSV:091250521175
            C-êng ®é tÝn hiÖu thu (Rx) Fc =
                         900MHz
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   33




§é nh¹y m¸y thu lµ møc tÝn hiÖu vµo yÕu nhÊt cµn thiÕt cho mét
tÝn hiÖu ra qui ®Þnh. Khi quy ho¹ch hÖ thèng, ®Ó chèng l¹i pha
®inh th× gi¸ trih trung b×nh chung ®-îc lÊy lín h¬n ®é nh¹y m¸y
thu l-îng Y(dB) b¨ng chç tròng pha pha®inh m¹nh nhÊt, Y(dB)
®-îc gäi lµ dù tr÷ pha®inh.



B. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA SUY HAO TRUYỀN ĐẾN DO PHA ĐINH:

    §Ó c¶i thiÖn m¸y thu vµ chÊt l-îng cña tÝn hiÖu thu, cã 4
ph-¬ng ¸n ®Ó thùc hiÖn nh- sau:

  a. Ph©n tËp anten:

    §Ó tr¸nh nguy c¬ cã 2 anten thu bÞ chç tròng pha®inh s©u
cïng mét lóc, ta sö dông 2 anten Rx ®éc lËp thu cïng tÝn hiÖu


                                                             33




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ       MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   34

råi kÕt hîp c¸c tÝn hiÖu nµy l¹i ta sÏ cã mét tÝn hiÖu ra khái
bé kÕt hîp Ýt bÞ pha®inh h¬n. Kho¶ng c¸ch gi÷a 2 Tx vµ 2Rx ph¶i
®ñ lín ®Ó kh«ng gian tÝn hiÖu ë 2 anten nhá.
                              TÝn      TÝn
                      C§TH
                              hiÖu 1   hiÖu 2
           1     2    SS
    Ante
    n




  b. Nh¶y tÇn:

    Víi pha ®inh raile, mÉu pha®inh phô thuéc vµo tÇn sè nghÜa
lµ chç tròng pha®inh x¶y ra ë c¸c vÞ trÝ kh¸c nhau ®èi víi c¸c
tÇn sè kh¸c nhau. Nh- vËy ta cã thÓ thay ®æi tÇn sè sãng mang
trong mét sè tÇn sè khi cuéc gäi ®ang tiÕn hµnh, khi gÆp chç
tròng pha®inh chØ mét phÇn th«ng tin bÞ mÊt. §Ó kh«i phôc l¹i
th«ng tin hoµn thiÖn ta dïng ph-¬ng ph¸p sau:

  c. M· ho¸ kªnh:

    ë truyÒn dÉn sè ng-êi ta ®o chÊt l-îng cña tÝn hiÖu ®-îc
chñ yÕu b»ng sè l-äng c¸c bit thu ®-îc chÝnh x¸c, ®Çu ®Õn biÓu
diÔn tû sè bit lçi BER. BER kh«ng thÓ b»ng kh«ng do thay ®æi
®-êng truyÒn nÕu cã ®-îc cho phÐp mét l-äng nhÊt ®Þnh vµ cã kh¶




                                                              34




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ        MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                           GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ       35

n¨ng kh«i phôc th«ng tin nµy hoÆc cã thÓ ph¸t hiÖn tr¸nh sö
dông th«ng tin lçi. BER quan träng víi ph¸t sè liÖu h¬n Voice.

    ë ph-¬ng ph¸p m· ho¸ kªnh ta ph¶i ph¸t ®i mét l-îng th«ng
tin cã sè bit lín h¬n nh-ng sÏ ®¹t ®é an toµn chèng lçi cao
h¬n. M· ho¸ kªnh cã thÓ ph¸t hiÖn vµ söa lçi ë tõng bit thu.

    VÝ dô: Khi muèn göi mét bit “0” hay “1” ®Ó ®-îc b¶o vÖ ta bæ
xung thªm bao bit nh- sau:
   Th«ng tin               Bæ xung                 Göi ®I
       0                     000                    0000
       1                     111                    1111

     Khèi m· 0000 sÏ ®óng víi 0 vµ 1111 sÏ ®óng víi 1. Tû lÖ
lµ 1:4V, b¶o vÖ sÏ x¶y ra nh- sau:

    Thu ®-îc :      0000       0010         0110       0111   1110

    QuyÕt ®Þnh:     0                 0                x             1
               1

    Riªng côm 0110 kh«ng x¸c ®Þnh ®-îc cô thÓ, tr¹m 0111 vµ
1110 ®-îc ph¸t hiÖn lµ lçi.

    Mçi kªnh kiÓm tra lçi ®-îcchia thµnh mçi khèi vµ má xo¾n.
ë m· khèi, mét sè bit kiÓm tra ®-îc bæ xung vµo mét sè bit
th«ng tin nhÊt ®Þnh. C¸c bit kiÓm tra chØ phô thuéc vµo c¸c bit
th«ng tin ë khèi b¶n tin.



                                                                         35




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ           MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                        GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ      36

    ë m· ho¸ xo¾n, bé m· ho¸ t¹o ra khèi c¸c bit m· kh«ng chØ
phô thuéc vµo c¸c bit cña khèi b¶n tin          hiÖn thêi ®-îc dÞch vµo
bé m· ho¸ mµ cßn phô thuéc vµo c¸c bit cña khèi tr-íc.




    M· ho¸ khèi th-êng ®-îc sö dông khi cã b¸o hiÖu ®Þnh h-íng
theo khèi vµ sö dông ®Ó ph¸t hiÖn lçi khi thùc hiÖn “Yªu cÇu tù
®éng ph¸t” ARQ.

    M· ho¸ xo¾n liªn quan nhiÒu h¬n ®Õn sö sai lçi. C¶ hai m·
nµy ®-îc sö dông ë GSM. Hai b-íc m· ho¸ ®-îc dïng cho c¶ tiÕng
vµ sè liÖu.

  d. GhÐp xen:

    C¸c lçi bit th-êng x¶y ra theo tõng côm ®o c¸c chç tròng
pha®inh lÉn lµm ¶nh h-ëng nhiÒu bit liÖn tiÕp. §Ó gi¶i quyÕt
hiÖn t-îng lçi bit qu¸ dµi ta dïng ph-¬ng ph¸p ghÐp kªnh xen ®Ó
t¸ch c¸c bit liªn tiÕp cña mét b¶n tin sao cho c¸c bit nµy göi
®i kh«ng liªn tiÕp.


              1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4    C¸c khèi b¸n
                                                 tin ghÐp xen



            1 1 1 1 2 2 2 2 3 3 3 3 4 4 4 4 C¸c khèi b¸n
                                            tin ®-îc
           Mét khung                        ghÐp xen                36




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ           MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ         37



    Khi truyÒn dÉn khung 2 cã thÓ mÊt nÕu kh«ng ghÐp xen toµn
vá khèi b¶n tin sÏ mÊt nh-ng ghÐp xen sÏ ®¶m b¶o chØ thÞ thø
hai ë tõng khèi lµ bÞ m¾c lçi:


            1       x   3    4   1   x   3   4   1   x    3   4       1   x   3   4


    M· ho¸ kªnh cã thÓ kh«i phôc l¹i th«ng tin cña tÊt c¶ c¸c
khèi. ë GMS bé m· ho¸ kªnh cung cÊp 456bit cho tõng 20Ms tiÕng
vµ ®ùoc ghÐp xen ®Ó t¹o ra c¸c khèi 57bit.
    Mét khung tiÕng 20ms t¹o 456bit, c¸c bit nµy ®-îc ghÐp xen
vµo 8 nhãm 57bit ë c¸c côm b×nh th-êng cã kho¶ng trèng dµnh cho
2x27bit .


                3       57       1 26            1       57       3


    Ng-êi ta th-êng bæ xung thªm mét møc ghÐp kªnh xen kÏ gi÷a
2 khung tiÕng, ®iÒu nµy lµm t¨ng thêi gian trÔ ë hÖ thèng nh-ng
cã thÓ cho phÐp mÊt toµn bé mét côm v× nã ¶nh h-ëng 12,5% sè
bit mçi khung tiÕng vµ cã thÓ ®-îc hiÖu chØnh b»ng m· ho¸ kªnh.
C. BÁO HIỆU SỐ 7

Trong m¹ng viÔn th«ng, b¸o hiÖu ®ưîc coi lµ mét phư¬ng tiÖn ®Ó
chuyÓn
th«ng tin vµ c¸c lÖnh tõ ®iÓm nµy tíi ®iÓm kh¸c, c¸c th«ng tin
vµ c¸c lÖnh nµy cã

                                                                                      37




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   38

liªn quan ®Õn thiÕt lËp, duy tr× vµ gi¶i phãng cuéc gäi.
    Như vËy, cã thÓ nãi b¸o hiÖu lµ mét hÖ thèng thÇn kinh
trung ư¬ng cña mét c¬
thÓ m¹ng, nã phèi hîp vµ ®iÒu khiÓn c¸c chøc n¨ng cña c¸c bé
phËn trong m¹ng
viÔn th«ng.
Chøc n¨ng cña hÖ thèng b¸o hiÖu:
    HÖ thèng b¸o hiÖu thùc hiÖn 3 chøc n¨ng chÝnh ®ã lµ:
    + Chøc n¨ng gi¸m s¸t
    + Chøc n¨ng t×m chän
    + Chøc n¨ng khai th¸c, b¶o dưìng m¹ng
    Trong ®ã, chøc n¨ng gi¸m s¸t vµ chøc n¨ng t×m chän liªn
quan trùc tiÕp ®Õn
qu¸ tr×nh xö lý cuéc gäi liªn ®µi, cßn chøc n¨ng qu¶n lý m¹ng
th× phôc vô cho
viÖc khai th¸c, duy tr× sù ho¹t ®éng cña m¹ng lưíi.
• Chøc n¨ng gi¸m s¸t: Gi¸m s¸t ®ưêng thuª bao, ®ưêng trung kÕ…
vÒ c¸c
tr¹ng th¸i:
       - Cã tr¶ lêi/ Kh«ng tr¶ lêi
       - BËn/ Rçi.
       - S½n sµng/ Kh«ng s½n sµng.
       - B×nh thưêng/ Kh«ng b×nh thưêng.
       - Duy tr×/ Gi¶i to¶.
       - . . .
Như vËy, c¸c tÝn hiÖu gi¸m s¸t ®ưîc dïng ®Ó xem xÐt c¸c ®Æc
tÝnh s½n cã
c¸c thiÕt bÞ trªn m¹ng còng như cña thuª bao.
Chøc n¨ng t×m chän: yªu cÇu cã ®é tin cËy cao, tèc ®é b¸o hiÖu
nhanh,
hiÖu qu¶.
Chøc n¨ng nµy liªn quan ®Õn thñ tôc ®Êu nèi:
 + B¸o hiÖu vÒ ®Þa chØ c¸c con sè m· sè.
 + §Þnh tuyÕn, ®Þnh vÞ trÝ vµ cÊp chóng cho thuª bao bÞ gäi.
 + Th«ng b¸o kh¶ n¨ng tiÕp nhËn con sè.

                                                             38




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ       MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   39

  + Th«ng b¸o göi con sè tiÕp
theo … trong qu¸ tr×nh t×m ®Þa chØ.
- Chøc n¨ng t×m chän cã liªn quan ®Õn thêi gian ®Êu nèi mét
cuéc gäi, ®ã
lµ thêi gian trÔ quay sè PDD (Post Dialling Delay).
           + PDD lµ kho¶ng thêi gian tõ khi thuª bao chñ gäi
hoµn thµnh quay sè ®Õn
khi nhËn ®ưîc håi ©m chu«ng.
           + PDD phô thuéc vµo kh¶ n¨ng xö lý b¸o hiÖu gi÷a c¸c
tæng ®µi, tøc lµ
“kh¶ n¨ng t×m chän” cña hÖ thèng b¸o hiÖu. §iÒu ®ã cã nghÜa lµ
c¸c hÖ thèng
b¸o hiÖu kh¸c nhau sÏ cã thêi gian trÔ quay sè kh¸c nhau.
            + PDD lµ mét tiªu chuÈn rÊt quan träng. CÇn PDD
cµng nhá cµng tèt ®Ó
thêi gian ®Êu nèi cµng nhanh, hiÖu qu¶ x©m nhËp vµo m¹ng cµng
cao.
• Chøc n¨ng vËn hµnh vµ qu¶n lý: Phôc vô cho viÖc khai th¸c
m¹ng mét
c¸ch tèi ưu nhÊt. C¸c chøc n¨ng nµy gåm cã:
- NhËn biÕt vµ trao ®æi c¸c th«ng tin vÒ tr¹ng th¸i t¾c nghÏn
trong m¹ng.
- Th«ng b¸o vÒ tr¹ng th¸i c¸c thiÕt bÞ, c¸c trung kÕ ®ang b¶o
dưìng hoÆc ho¹t
®éng b×nh thưêng.
-    Cung cÊp c¸c th«ng tin vÒ cưíc phÝ.
- Cung cÊp c¸c th«ng tin vÒ lçi trong qu¸ tr×nh truyÒn th«ng
tin b¸o hiÖu.
Yªu cÇu tæng qu¸t cña hÖ thèng b¸o hiÖu lµ c¸c tæng ®µi ph¶i
hiÓu ®ưîc c¸c
b¶n tin (c¸c th«ng tin b¸o hiÖu) gi÷a chóng vµ cã tèc xö lý
nhanh.
     C¸c yªu cÇu cô thÓ:
- Tèc ®é b¸o hiÖu nhanh ®Ó gi¶m ®ưîc thêi gian thiÕt lËp cuéc
gäi hay thêi


                                                             39




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ       MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                               GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   40

gian trÔ sau quay sè.
Tr¸nh kh«ng ¶nh hưëng hay giao thoa gi÷a tiÕng nãi vµ b¸o hiÖu.
Cã ®é tin cËy cao, rung chu«ng ®óng thuª bao, kh«ng l¹c ®Þa
chØ.
Thêi gian cung cÊp c¸c tÝn hiÖu ph¶i nhanh nhÊt.
Thêi gian chuyÓn c¸c con sè ®Þa chØ gi÷a c¸c tæng ®µi ph¶i
nhanh nhÊt.
Thêi gian quay sè nhanh nhÊt (tuú thuéc kü thuËt m¸y ®iÖn
tho¹i).
Ưu điểm của báo hiệu số 7:
  • ¦u ®iÓm cña SS7:
- Tèc ®é b¸o hiÖu cao: Thêi gian thiÕt lËp mét cuéc gäi gi¶m
®Õn nhá h¬n 1s
trong hÇu hÕt c¸c trưêng hîp.
- Dung lưîng lín: Mçi ®ưêng b¸o hiÖu cã thÓ mang b¸o hiÖu cho
vµi tr¨m
cuéc gäi ®ång thêi, n©ng cao hiÖu suÊt sö dông kªnh th«ng tin.
- §é tin cËy cao: B»ng viÖc sö dông c¸c tuyÕn dù phßng, cã thñ
tôc söa sai.
- TÝnh kinh tÕ: So víi hÖ thèng b¸o hiÖu truyÒn thèng, hÖ
thèng b¸o hiÖu sè 7
cÇn rÊt Ýt thiÕt bÞ b¸o hiÖu.
- TÝnh mÒm dÎo: HÖ thèng gåm rÊt nhiÒu tÝn hiÖu, do vËy cã thÓ
sö dông trong
nhiÒu môc ®Ých kh¸c nhau, ®¸p øng ®ưîc sù ph¸t triÓn cña m¹ng
trong tư¬ng lai.
    Víi c¸c ưu ®iÓm nµy, trong tư¬ng lai hÖ th«ng b¸o hiÖu sè 7
sÏ ®ãng vai trß rÊt
quan träng ®èi víi c¸c dÞch vô míi trong m¹ng như:
- Mạng Điện thọai công cộng – PSTN (Public Switched Telephone Network).
- Mạng số liên kết đa dịch vụ – ISDN (Intergrated Service Digital Network).

- Mạng thông minh – (Intelligent Network).
- Mạng thông tin di động – PLMN (Public Land Mobile Network).
• Nhược điểm của ss7:

                                                                         40




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ               MSV:091250521175
      ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                       GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ          41

         Cần dù phòng cao vì toàn bộ báo hiệu đi chung một kênh, chỉ cần một sai sót
      Nhỏ là ảnh hưởng tới nhiều kênh thông tin.
      C.1). Ứng dụng báo hiệu số 7 trong GSM.
         Mạng thông tin di động GSM sử dụng mạng báo hiệu số 7 và cải tiến của nó. Nên các giao
      thức trong mạng báo hiệu GSM được dựa trên mô hình 7 lớp của OSI. Sự tương ứng này được
      thể hiện trong hình sau:




          MS                   BTS                          BSC              MSC     MSC/VLR
                                                                                     HLR,GMSC
 OS                                                                                  PSTN         OS
 I                                                                                                I
          CM                                                                  CM            I
                                                                                            S     Lớp
                                                                              MM      MAP   U     7
          MM                                                                                P
Lớp                                                                                  TCAP
3                                                  RR                        BSSAP          T L   4
                                                   BTSM                                     U
          RR            RR                          BTSM          SCCP       SCCP    SCC    P
                        BTSM                                                         P
        LAPDm           LAPDm        LAPD           LAPD           MTP        MTP       MTP       Lớp
Lớp                                                               lớp1       lớp1      lớp1       3
2                                                                  MTP        MTP       MTP       Lớp
Lớp      Báo              Báo         Báo            Báo          lớp1       lớp1      lớp1       2
1        hiệu             hiệu        hiệu           hiệu          MTP        MTP       MTP       Lớp
        Lớp 1            Lớp 1       Lớp 1          Lớp 1         lớp1       lớp1      lớp1       1


                 Radi                         A-                         A
                  o                          bit


                          Hình 3.1. Mô hình báo hiệu GSM sắp xép theo OSI 7 lớp.


                                                                                              41




      SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                      MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                 42

    Các ký hiệu:
      CM: Quản lý nối thông (Connection Management).
      MM: Quản lý di động (Mobility Management).
      RR: Quản lý tiềm năng vô tuyến (Radio Resource Management).
      LAPDm: Các thủ tục thâm nhập đường truyền ở kênh Dm (Link Access Procedures on D -
               Channel).
      LAPD: Các thủ tục thâm nhập đường truyền ở kênh D.
      BSTM: Quản lý trạm gốc (BTS Management).
      BSSAP: Phần ứng dụng hệ thống trạm gốc (Base Station System Application Part).
      SCCP: Phần điều khiển nối thông báo hiệu (Signalling Connec Control Part).
      MTP: Phần truyền bản tin (Message Transfer Part).
      MAP: Phần ứng dụng di động (Mobile Application Part).
      TCAP: Phần ứng dụng các khả năng trao đổi (Trânsction Capabilities Application Part).
      ISUP: Phần người sử dụng ISDN (ISDN Use Part).
     TUP: Phần người sử dụng điện thoại (Telephone Use Part).
C.2)CÁC LỚP CHỨC NĂNG GSM:
-     MTP: Thiết lập nối thông giữa MS và BTS. Đó là báo hiệu lớp 1, thủ tục thâm nhập đường
       truyền trên kênh D, trên kênh Dm. Truyền dẫn, định tuyến, đánh địa chỉ.
-     SCCP: Trợ giúp đấu nối logic, hỗ trợ định tuyến và đánh địa chỉ.
      MTP và SCCP tạo nên phần phục vụ mạng tương ứng các lớp 1, 2, 3 của
      OSI.
-     TCAP: Có chức năng thông tin báo hiệu xa.
-     MAP: Là phần ứng dụng riêng cho di động GSM trong phân hệ SS.
      TCAP và MAP là thủ tục tương ứng lớp 7 của OSI.


                                                                                          42




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               43

-   CM: Thủ tục quản lý kết nối; Phục vụ điều khiển, quản lý cuộc gọi và các dịch vụ bổ
    xung.
-   MM: Thủ tục quản lý di động; Quản lý vị trí và tính bảo mật của MS. Trong MSC sẩy ra
    việc biến đổi bản tin ISUP vào CM, MAP, MM.
-   BSSAP: Thủ tục về phần ứng dụng trạm gốc; Phục vụ gửi bản tin liên quan đến MS.
-   Các bản tin CM, MM và một phần RR được truyền trong suốt qua BTS.
     1. Phần ứng dụng di động MAP (Mobile Application Part).


    MAP cung cấp các thủ tục báo hiệu cần thiết cho việc trao đổi thông tin giữa các thực thể
trong mạng GSM. MAP chủ yếu sử dụng báo hiệu không nối thông. Các thông tin dưới MAP
là: TCAP, SCCP, và MTP.
    MAP được chia ra làm 5 thực thể ứng dụng AE (Application Entities) là: MAP-MSC,
MAP-VLR, MAP-HLR, MAP-EIR, MAP-AUC. Mỗi thực thể ứng dụng bao gồm các phần tử
dịch vụ ứng dụng ASE (Application Service Element) các phần tử này hỗ trợ việc hoà mạng
của các thành phần ứng dụng để thông tin với nhau giữa các nút như:
-   Đăng ký vị trí.
-   Xoá vị trí
-   Huỷ bỏ đăng ký.
-   Điều khiển, quản lý, thu nhận các dịch vụ thuê bao.
-   Quản lý các thông tin của thuê bao, nghĩa là cập nhật vào HLR,VLR.
-   Chuyển giao.
-   Chuyển các số liệu bảo mật, nhận thực và cùng các chức năng khác.
-   Cung cấp số lưu động.



                                                                                         43




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ             44

-    Phát thông tin định tuyến.
    Trong GSM khi một ASE chỉ có thể liên lạc được với một ASE đồng cấp tương đương.

2. Phần ứng dụng hệ thống trạm di động BSSAP.

      BSSAP là giao thức phát triển cho giao diện A. BSSAP sử dụng báo hiệu số 7, được hỗ
    trợ các bản tin được truyền giữa MSC và BSC/BTS và các bản tin phát trong suốt MSC đến
    MS. BSSAP gồm 3 phần:
- Phần ứng dụng quản lý hệ thống trạm gốc được sử dụng để phát đi các bản tin liên quan
    đến MS giữa MSC và BSC.
- Phần ứng dụng truyền trực tiếp DTAP để phát đi các bản tin MM và CM liên quan đến MS,
    cụ thể ở chế độ định hướng nối thông. Các bản tin này phát trong suốt qua BSS.
- Chức năng phân phối để phân loại các bản tin BSSAP và TCAP.




    BSSAP cho phép truyền cả báo hiệu nối thông lẫn báo hiệu không nối thông. Các bản tin hỗ
    trợ các thủ tục dành riêng được phát đi bằng các dịch vụ nối thông của SCCP.

3. Các bản tin BSSAP.
 Các bản tin BSSAP loại không đấu nối:
    - Chặn (Block).
    - Thừa nhận chặn (Blocking Acknowlege).
    - Tìm gọi (Paging).
    - Thiết lập lại (Reset).
    - Thừa nhận thiết lập lại (Reset Acknowlege).
    - Mạch thiết lập lại (Reset Circuit).


                                                                                        44




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                      MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   45

  - Thừa nhận mạch thiết lập lại (Reset Curcirt Acknowlege).
  - Giải toả (Unblock Acknowlege).
 Các bản tin BSSAP loại đấu nối có định hướng.
  - Yêu cầu thiết lập (Assignment Request).
  - Hoàn thành thiết lập (Assignment Complet).
  - Sự cố thiết lập (Assignment Failure).
  - Ra lênh phương thức mật mã (Cipher Mode Command).
  - Hoàn thành phương thức mật mã (Cipher Mode Complet).
  - Cập nhật loại (Classmark Update).
  - Lệnh xoá (Clear Command).
  - Xoá xong (Clear Complet).
  - Yêu cầu xoá (Clear Request).
  - Lệnh chuyển giao (Handover Command).
  - Sự cố chuyển giao (Handover Failure).
  - Thực hiên chuyển giao (Handover Performed).
  - Yêu cầu chuyển giao (Handover Request).
  - Chấp nhận yêu cầu chuyển giao (Handover Request Acknowlege).
  - Đòi hỏi chuyển giao (Handover Requied).
  - Bãi bỏ đòi hỏi chuyển giao(Handover Requied Reject).

4. Các bản tin quản lý di động (Message For Mobily Management).
    Bản tin đăng ký (Registration Message).
   - Chấp nhận cập nhật vị trí (Location Update Accept).
   - Bãi bỏ cập nhật vị trí (Location Update Reject).



                                                                             45




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                  MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ       46

    Bản tin bảo mật (Security Message).
    - Bãi bỏ nhận thực (Authentication Reject).
    - Yêu cầu nhận thực (Authentication Request).
    - Đáp lại nhận thực (Authentication Respone).
    - Yêu cầu nhận dạng (Identity Request).
    - Trả lời nhận dạng (Identity Respone).
 Các bản tin quản lý đấu nối (Connection Manaagement Message).
    - Chấp nhận dịch vụ nối thông (CM Service Accept).
    - Bãi bỏ dịch vụ nối thông (CM Service Reject).

5 Các bản tin điều khiển đấu nối chế độ mạch điện (Message For Circuit-Mode Connection
Call Control).
 Bản tin thiết lập cuộc gọi (Call Establishment Message).
    - Báo hiệu chuông (Alerting).
    - Khẳng định cuộc gọi (Call Confirmed).
    - Quá trình cuộc gọi (Call Proceding).
    - Đấu nối (Connect).
    - Chấp nhận đấu nối (Connect Acknowlege).
    - Thiết lập khẩn cấp (Emergency Setup).
    - Tiến hành (Progress).
    - Thiết lập (Setup).
 Bản tin báo các giai đoạn thông tin cuộc gọi (Call Information Phase Message).
    - Sửa đổi (Modify).
    - Bãi bỏ sửa đổi (Modify Reject).



                                                                                   46




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ   47

    - Bản tin xoá cuộc gọi (Call Clearing Message).
    - Cắt đấu nối (Disconnect).
    - Giải phóng (Release).
    - Hoàn thành giải phóng (Release Complate).
   Các bản tin khác (Miscellaneous Message).
    - Khởi động DTMF (Start DTMF).
    - Bãi bỏ khởi động DTMF (Start DTMF Reject).
    - Trạng thái (Status).
    - Điều tra trạng thái (Status Enquiry).

6 Báo hiệu giữa MS và BTS.




                                    MS                     BTS
                             OS
                             I
                                    CM
                                    MM
                         Lớp
                         3
                                    RR
                                  LAPDm                 LAPDm
                         Lớp
                         2
                         Lớp      Báo hiệu               Báo hiệu
                         1         Lớp 1                  Lớp 1



                                              Radi
                                               o


                                                                                47




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               48




                            Hình 3.4. Báo hiệu giữa MS và BTS.



 Lớp báo hiệu 1:


Còn gọi là lớp vật lý trình bày các chức năng cần thiết để truyền các luồng bít trên các kênh
vật lý ở môi trường vô tuyến. Lớp này giao diện với quản lý tiềm năng vô tuyến. Giao diện
này gửi đi liên quan đến ấn định kênh vật lý (thâm nhập ngẫu nhiên) cũng như các thông tin hệ
thống gồm các kết quả đo, lớp này cũng giao diện với: bộ mã hoá tiếng, bộ tích ứng đầu cuối
để đảm bảo các kênh lưu lượng. Lớp 1 bao gồm các chức năng sau:
- Sắp xếp các kênh logic lên các kênh vật lý.
- Mã hoá kênh và sửa lỗi FEC (Forrward Error Correction: sửa lỗi trước)
- Mã hoá kênh để phát hiện lỗi CRC (Cyclic Redundance Check: Kiểm tra phần dư mã vòng)
- Mật mã hoá.
- Chọn ô ở chế độ rỗi.
- Thiết lập các kênh vật lý dành riêng.
- Đo cường độ trường của các kênh dành riêng và cường độ trường của các trạm gốc xung
  quanh.
- Thiết lập định trước thời gian và công suất theo điều khiển của mạng. Các cổng mà lớp này
  cung cấp dịch vụ cho lớp 2 được gọi là các điểm thâm nhập dịch vụ. Tuỳ theo các bản tin
  ngắn, bản tin của lớp đường truyền mà các cổng khác nhau.
 Lớp báo hiệu 2:



                                                                                         48




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ             49

     Mục đích của lớp báo hiệu 2 là cung cấp đường truyền tin cậy giữa trạm di động và
  mạng. Mỗi kênh điều khiển logic được dành riêng một phần tử giao thức. Giao thức của lớp
  này là LAPDm không chứa các chức năng kiểm tra không cần thiết (như kiểm tra tổng thì
  lớp 1 đă làm rồi) để phù hợp với truyền dẫn vô tuyến để đạt được hiệu suất lớn hơn trong
  việc tiết kiệm phổ tần. Các bản tin LAPD có độ dài 249 byte do đó được phân đoạn: lớp vật
  lý và lớp đường truyền là 23 byte đối với BCCH, CCCH, SDCH, FACH. Còn đối với
  SACH là 21 byte.
 Lớp báo hiệu 3:
 Quản lý tiềm năng vô tuyến:




  Ở giao diện này chỉ quản lý một phần tiềm năng vô tuyến RR gồm các chức năng thiết lập
  duy trì và giải phóng đấu nối các tiềm năng trên các kênh điều khiển dành riêng. Các chức
  năng lớp này bao gồm:
- Thiết lập chế độ mật mã.
- Thay đổi kênh dành riêng khi vẫn ở ô cũ.
- Chuyển giao từ ô này đến ô khác.
- Định nghĩa lại tần số (sử dụng cho nhảy tần).
Các bản tin này gần như truyền trong suốt qua BTS đến BSC.
 Quản lý di động MM:
  Lớp này liên quan đến di động và thuê bao như:
- Nhận thực.
- Ấn định lại TMSI (nhận dạng trạm di động tạm thời).

                                                                                       49




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ          50

- Nhận dạng trạm di động bằng các yêu cầu IMSI hay IMEI.
  Trạm di động có thể thực hiện dời mạng IMSI để thông báo không với tới trạm này vì thế
  các cuộc gọi vào sẽ được mạng chuyển hướng hoặc chặn, chứ không tìm gọi di động. Các
  bản tin tới MM được truyền trong suốt đến MSC.
 Quản lý nối thông CM: Bao gồm 3 phần tử:

- Điều khiển cuộc gọi (CC) cung cấp các chức năng điều khiển cuộc gọi ISDN, các thủ tục,
  chức năng được cải tiến để phù hợp với môi trường truyền dẫn.
- Bảo đảm các dịch vụ bổ xung không liên quan đến cuộc gọi như: chuyển hướng cuộc gọi
  khi không có trả lời, đợi gọi.
- Bảo đảm dịch vụ bản tin ngắn cung cấp các giao thức giữa mạng và trạm di động.

7. Báo hiệu giữa BTS và BSC.




                              BTS                    BSC


                                                    RR
                               BTSM                  BTSM
                               LAPD                  LAPD
                                Báo                   Báo
                                hiệu                  hiệu
                               Lớp 1                 Lớp 1

                                             A-
                                            bit                                     50




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                      MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ              51




                            Hình: 3.5. Báo hiệu giữa BTS và BSC.
  Có 2 loại kênh thông tin giữa BTS và BSC :
- Kênh lưu lượng: Mang tiếng và dữ liệu cho các kênh vô tuyến.
- Kênh báo hiệu: Mang thông tin báo hiệu hoặc cho bản thân BTS hoặc cho MS.
     Lớp này sử dụng thư tục truy cập đường truyền báo hiệu LAPD (Link Access Procedure
  on D Channel). LAPD có chức năng phát hiện lỗi, sửa lỗi, đánh cỡ khung (bằng các cỡ đầu
  khung, cuối khung).
  LAPD cung cấp 2 loại tín hiệu:
- Chuyển giao thông tin không được thừa nhận, không đảm bảo phân phát khung thông tin
  đến địa chỉ thành công.
- Chuyển giao thông tin được thừa nhận, (thường gặp) tín hiệu được công nhận và hệ thống
  khẳng định khung tới thành công.
  Bản tin quản lý tiềm năng vô tuyến RR chủ yếu là thiết lập, duy trì và giải phóng đấu nối
các tiềm năng vô tuyến ở các kênh điều khiển dành riêng, một số bản tin được sử lý bởi giao
thức BTSM. Còn lại được truyền trong suốt qua BTS.




8.. Báo hiệu giữa BSC và MSC (Giao diện A).




                        BSC                      MSC

                                                                                       51




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                52


                                                  CM
                                                 MM
                      BSSAP                     BSSAP
                      SCCP                      SCCP
                         MTP                      MTP
                        lớp1
                         MTP                     lớp1
                                                  MTP
                        lớp1                     lớp1
                         MTP                      MTP
                        lớp1                     lớp1


                                      A


                    Hình: 3.6. Báo hiệu giữa BSC và MSC (Giao diện A).

    Giao thức này sử dụng cho các bản tin giữa MSC, BSC sử dụng các giao
Thức sau:
 CM (Connection Management): Được sử dụng để điều khiển quản lý các cuộc gọi (thiết
    lập, giải phóng và giám sát cuộc gọi) để cách ly các dịch vụ bổ xung và quản lý các bản tin
    ngắn.
 MM (Mobility Management): Để quản lý vị trí cũng như tính bảo mật của di động. Các bản
    tin CM và MM được đặt bên trong MSC. Thay cho việc sử dụng các bản tin ISDN-UP tới
    MS, thì MSC biến đổi các bản tin MAP và MM sắp xếp trong MSC.
 BSSAP: Là giao thức được sử dụng để truyền các bản tin CM và MM. Giao thức này cũng
    dùng để điều khiển trực tiếp BSS. Thí dụ khi MSC yêu cầu BSC ấn định kênh. Thì BSSAP
    sử dụng các giao thức MTP, SCCP bao gồm các phần như sau:
-   BSSMAP (BSS Management Application Part): Phần ứng dụng hệ thống con trạm gốc,
    dùng để gửi các bản tin liên quan đến MS giữa BSC và MSC.



                                                                                           52




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               53

-   DTAP (Direc Transfer Application Part): Phần ứng dụng truyền trực tiếp, được dùng cho
    các bản tin tới MS ở chế độ định hướng theo nối thông (các bản tin này được truyền trong
    suốt).
-   Chức năng phân phối dùng để phân loại các bản tin BSSMAP và DTAP.
    BSSAP sử dụng các MTP và giao thức SCCP .




CHƯƠNG III       :CÁC THÔNG SỐ,CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA
MẠNG GSM
III.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG
    Để thực hiện việc quản lý chất lượng mạng GSM được tốt, điều quan trọng nhất là ta phải
xác định rõ và nắm vững các thông số chất lượng của mạng. thì chất lượng của mạng gsm
thường được đánh giá qua 2 yếu tố:
Hiệu năng mạng (NP) và chất lượng dịch vụ (QOS)
Từ nhũng thông số này ta sẽ có những phương thức quản lý phù hợp. Các thông số chất lượng
mạng có liên quan trực tiếp đến các chức năng hỗ trợ chất lượng của mạng. Do vậy để tìm hiểu
về các thông số của mạng GSM ta sẽ tìm hiểu về các chức năng mạng cần thiết để hỗ trợ các
dịch vụ và các phương tiện do PLMN cung cấp.
    Chức năng mạng được chia thành 4 loại chính như sau:
       + Chức năng mạng để cung cấp các dịch vụ cơ sở
       + Chức năng mạng bổ sung để điều khiển cuộc gọi
       + Chức năng mạng để hỗ trợ khai thác cellular
       + Chức năng mạng định hướng quản lý mạng



                                                                                        53




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ             54

   Khái quát chung về các chức năng mạng như sau: Trong chương này ta sẽ tìm hiểu cụ thể
về: các yêu cầu chức năng mạng, các chỉ tiêu kỹ thuật về cấu hình mạng và các chỉ tiêu về
truyền dẫn.


III.2. Các yêu cầu chức năng mạng
III.2.1. Chức năng mạng cung cấp các dịch vụ cơ sở
      a). Chức năng điều khiển cuộc gọi : Tập hợp các chức năng này cho phép thiết lập
truyền thông giữa một thuê bao di động và một thuê bao mạng khác trong các kiểu mạng sau :
PSTN, ISDN, PSPDN, CSPDN, và các PLMN khác.
 • Cuộc gọi từ một thuê bao di động đã được đăng ký trong VLR: Đây là trường hợp bình
thường, cuộc gọi được định tuyến theo số đã quay.
  • Cuộc gọi từ một thuê bao di động không đăng ký trong VLR: Khi VLR nhận từ MSC một
yêu cầu về các tham số thiết lập cuộc gọi cho một cuộc gọi bắt đầu từ MS, VLR sẽ tạo một thủ
tục cập nhật vị trí đối với HLR. Sau đó cuộc gọi được thiết lập bình thường như đã đăng ký
trong VLR.
  • Cuộc gọi đến một thuê bao di động : Cuộc gọi được định tuyến theo dữ liệu vị trí đã được
thu từ HLR đến MSC hiện thời và MS được nhắn tin trên giao diện vô tuyến đã được tiêu
chuẩn hoá.
  • Các chức năng điều khiển cuộc gọi trong HLR: HLR phải thích ứng các chức năng định
tuyến như đã mô tả trong cuộc gọi đến thuê bao di động.
  • Các chức năng điều khiển cuộc gọi trong VLR: VLR phải cung cấp các tham số thuê bao
cho MSC khi có yêu cầu điều khiển cuộc gọi.
  • Các chức năng điều khiển cuộc gọi trong MSC : MSC thực hiện chức năng định tuyến
cuộc gọi và điều khiển cuộc gọi bình thường. MSC thu được các tham số thuê bao từ VLR liên


                                                                                        54




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                 55

kết. MSC có khả năng thực hiện việc chuyển cuôc gọi. Trong một số trường hợp MSC hoạt
động như một MSC cổng.
        b). Các cuộc gọi khẩn cấp
       Hệ thống di động mặt đất phải điều khiển hiệu quả các cuộc gọi khẩn cấp từ các máy di
động.
       Định tuyến: cuộc gọi được định tuyến tự động đến một trung tâm khẩn cấp thích hợp căn
cứ vùng địa lý của máy di động.
   Sử dụng IMEI: Việc hỗ trợ cuộc gọi khẩn cấp của mạng từ các MS của mạng sử dụng IMEI
như một biện pháp duy nhất, là sự tuỳ chọn của các nhà điều hành PLMN.
       c). Bảo mật phần tử các thông tin báo hiệu




       Thủ tục thực hiện việc cung cấp các phần tử thông tin báo hiệu trên đường dẫn vô tuyến
để bảo mật. Khoá mã hoá được tính toán trong cả MS và mạng.
       d). Các dịch vụ bổ xung
       Việc hỗ trợ các dịch vụ bổ xung yêu cầu bổ xung thêm các thủ tục điều khiển trong các
HLR, VLR và các MSC vào các thủ tục điều khiển trong mạng cố định
    III.2.2. Chức năng mạng hỗ trợ cho khai thác cellular
       a). Đăng ký vị trí
       Đăng ký vị trí có nghĩa là các mạng GSM theo dõi nơi định vị các máy di động trong
vùng hệ thống. Thông tin vị trí được lưu giữ trong các thiết bị chức năng được gọi là bộ ghi vị
trí. Có 2 loại bộ ghi vị trí :
   -    Bộ ghi vị trí thường trú : Nơi lưu giữ cố định các vị trí hiện hành và tất cả các tham số
thuê bao của một máy di động.


                                                                                             55




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               56

   -    Bộ ghi vị trí tạm trú: Nơi lưu giữ tất cả các tham số liên quan đến một máy di động với
điều kiện máy ở bên trong vùng điều khiển của bộ ghi vị trí tạm trú đó.
       b) Chuyển cuộc gọi
       Các trường hợp yêu cầu chuyển cuộc gọi :
   -    Chuyển cuộc gọi giữa các kênh vật lý của cùng một hệ thống trạm gốc (BSS). Có thể sử
dụng khả năng này trong các tình huống :
       + Khi kênh vật lý chuyển cuộc gọi dễ bị nhiễu hoặc dễ bị các nhiễu loạn khác
       + Khi một kênh vật lý hoặc thiết bị kênh chuyển cuộc gọi phải rút ra khỏi dịch vụ để bảo
       dưỡng hoặc vì các lý do khác.
   -    Chuyển cuộc gọi giữa các BSS có cùng một MSC để đảm bảo tính liên tục của một kết
nối khi MS di chuyển từ vùng BS này sang vùng BS khác.
   -     Chuyển cuộc gọi giữa các BSS có các MSC khác nhau của cùng một mạng GSM để
đảm bảo tính liên tục của kết nối khi một MS chuyển từ vùng BS của MSC này sang BS của
vùng MSC khác
c. Thiết lập lại cuộc gọi




   Việc thiết lập lại cuộc gọi chỉ được thực hiện trên các kênh lưu lượng khi một kênh lưu
lượng bị mất trong thời gian và khi cuộc gọi đang ở trong trạng thái kết nối.
III.2.3. Các chức năng bổ xung của mạng điều khiển cuộc gọi
   a). Xếp hàng
   Các cuộc gọi kết thúc và các cuộc gọi bắt đầu được xếp hàng tại BSS và phải thoã mãn các
điều kiện sau đây :



                                                                                           56




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                      MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                   GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ             57

   - Đối với các cuộc gọi khởi đầu của MS, sự chỉ báo không xếp hàng được cung cấp cho
MS. Do đó việc xếp hàng được xem như một sự thiết lập cuộc gọi trễ đối với MS .
   - Đối với các cuộc gọi kết thúc của MS, việc xếp hàng không được trái với các điều kiện
giải phóng khác thường trong mạng cố định. Nói chung, các cuộc gọi có thể được chuyển qua
các mạng quốc tế sẽ không phải xếp hàng, nghĩa là việc xếp hàng không thể áp dụng với các
cuộc gọi mà mạng GSM không biết mạng khởi đầu.
     b).Các dịch vụ liên quan đến bảo mật
    Các mạng GSM cung cấp hai dịch vụ bảo mật trên đường dẫn vô tuyến : Bảo mật nhận
dạng thuê bao và bảo mật dữ liệu thuê bao.
  • Bảo mật nhận dạng thuê bao: Dịch vụ này cung cấp bí mật về các nhận dạng của thuê bao.
Một người xâm nhập không thể nhận dạng được thuê bao nào đang sử dụng nguồn tài nguyên
nào đó trên đường truyền dẫn vô tuyến. Thay vì IMSI, một nhận dạng tạm thời được dùng.
Nhận dạng này (TMSI) là một số cục bộ chỉ hợp lệ trong một vùng nhất định. TMSI được
VLR phân bổ và được gửi đến MS trong chế độ mã hoá.
  • Bảo mật dữ liệu thuê bao: dịch vụ này cung cấp bảo mật về dữ liệu người dùng được
truyền trên một kênh lưu lượng. Sự mã hoá / giải mã của dữ liệu người dùng được thực hiện
trong MS và BSS bằng một khoá, khoá này được tính toán trong cả MS và mạng.
c). Thu không liên tục
   Thu không liên tục là một kỹ thuật được dùng để làm giảm sự tiêu thụ pin trung bình của
các máy di động. Chức năng này bắt buộc mạng phải hỗ trợ, như là tuỳ chọn với các máy di
động.
III.2.4 Các chỉ tiêu về cấu hình mạng


 I)Các chỉ tiêu của MSC


                                                                                      57




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ              58

 .1. Tải chuẩn
   Chỉ tiêu đầu tiên của MSC là chỉ tiêu về tải chuẩn bao gồm: tải chuẩn trên các mạch vào
liên tổng đài và tải chuẩn cho các cuộc gọi MS.
   - Tải chuẩn trên các mạch vào liên tổng đài bao gồm:
   • Tải chuẩn A: Tải chuẩn A là độ chiếm dụng trung bình 0.7 Erl trên tất cả các mạch vào
với 35 lần gọi thử /giờ/mạch vào. Con số này giả định 45% lần gọi thử không hiệu quả.
   • Tải chuẩn B: Tải chuẩn B là độ chiếm dụng trung bình 0.85Erl trên tất cả các mạch vào
với 42 lần gọi thử/giờ/mạch vào.
   -   Tải chuẩn cho các cuộc gọi MS :
   Các cuộc gọi MS bao gồm lưu lượng bắt đầu và lưu lượng kết thúc của MS. Các cuộc gọi
thử kết thúc từ PSTN/ISDN đến MS được đo tại giao diện PSTN/ISDN của mạng GSM. Các
cuộc gọi thử kết thúc (là một phần của cuộc gọi thử từ MS đến MS trong mạng GSM nội bộ)
được đo tại chức năng GMSC trong VMSC.
   2. Cuộc gọi thử không được điều khiển thích đáng
    • Chỉ tiêu về cuộc gọi thử không được điều khiển thích đáng được định nghĩa và quy định
như sau: Cuộc gọi thử không được thích đáng là cuộc gọi thử bị ngăn chặn hoặc bị trì hoãn
quá lâu trong tổng đài. Trễ quá lớn là trễ lớn gấp 3 lần giá trị của “xác suất 95% không vượt
quá” được khuyến nghị trong các bảng sau.
   .3. Xác suất trễ
   Trễ là một chỉ tiêu rất quan trọng trong quản lý chất lượng mạng. Trễ được chia thành rất
nhiều loại, sau đây là các loại trễ được tiêu chuẩn ngành quy định:
  • Trễ báo nhận báo hiệu người dùng : Là khoảng thời gian từ lúc thu được bản tin báo hiệu
của người dùng từ kênh Dm cho đến khi bản tin báo nhận việc thu đó được chuyển tiếp trở lại
từ MSC đến kênh Dm.


                                                                                         58




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                 59

• Trễ chuyển báo hiệu: Trễ chuyển báo hiệu của MSC là thời gian cần cho MSC chuyển một
bản tin từ một hệ thống báo hiệu đến một hệ thống báo hiệu khác với tối thiểu hoặc không yêu




cầu những hoạt động trao đổi khác. Khoảng thời gian được đo từ lúc thu được bản tin từ hệ
thống báo hiệu cho đến thời điểm chuyển tiếp bản tin tương ứng tới hệ thống báo hiệu khác.
 Trễ kết nối liên tục:
     - Đối với lưu lượng bắt đầu ra, trễ kết nối liên tục được xác định là khoảng thời gian từ
lúc yêu cầu thông tin báo hiệu để thiết lập một kết nối qua MSC (thu được từ hệ thống báo
hiệu vào), cho đến lúc đường truyền dẫn là khả dụng để mang lưu lượng giữa các điểm kết
thúc vào và ra trên MSC.
   Việc chuyển mạch liên tục cho các cuộc gọi di động bắt đầu từ MSC diễn ra theo hai giai
đoạn :
     + Giai đoạn 1: là lúc đường dẫn ngược với trễ giữa thiết lập từ MS và kết nối đường dẫn
cho biên D, giai đoạn này bao gồm trễ thiết lập cuộc gọi do đó áp dụng các giá trị trong bảng
2.11 dưới đây.
     + Giai đoạn 2: là lúc đường dẫn thuận với trễ giữa trả lời và kết nối đường dẫn cho biên
A, giai đoạn này bao gồm trễ chuyển báo hiệu giữa trả lời và kết nối, do đó áp dụng các giá trị
trong bảng 2.5 trên.
    - Đối với lưu lượng nội bộ và kết thúc, trễ kết nối liên tục được xác định là khoảng thời
gian từ lúc thu được bản tin kết nối từ kênh Dm cho đến khi kết nối liên tục được thiết lập và
khả dụng (để mang lưu lượng) và chuyển tiếp các bản tin trả lời và nhận báo kết nối đến các hệ
thống báo hiệu thích hợp.
• Trễ gửi chỉ báo cuộc gọi vào (cho các kênh lưu lượng nội bộ và kết thúc)


                                                                                           59




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                60

       Trễ gửi chỉ báo cuộc gọi vào được xác định là khoảng thời gian từ lúc thu được thông
tin báo hiệu cần thiết từ hệ thống báo hiệu cho đến khi chuyển tiếo bản tin thiết lập đến hệ
thống báo hiệu của thuê bao được gọi. Pha này gồm có ba phần được điều khiển trong BSS
hoặc trong MS, cụ thể là nhắn tin, báo hiệu RACH và SDCCCH để truy nhập vào mạng.
          Trễ giải phóng kết nối là khoảng thời gian từ lúc thu được bản tin không kết nối hoặc
giải phóng từ một hệ thống báo hiệu cho đến khi kết nối không còn khả dụng trên cuộc gọi (và
khả dụng trên cuộc gọi khác) và bản tin giải phóng hoặc không kết nối tương ứng được chuyển
tiếp đến hệ thống báo hiệu khác (có liên quan đến kết nối).


 • Trễ xoá cuộc gọi
    Việc xoá cuộc gọi và không kết nối luôn được thực hiện đồng thời, tuy nhiên, trên cuộc gọi
nào đó, sau khi xảy ra việc ngưng kết nối tổng đài có thể tiếp tục cần dùng các tham chiếu
cuộc gọi cho đến khi thu được một bản tin xoá. Khi đó, tổng đài có thể loại bỏ thông tin tham
chiếu cuộc gọi. Bản tin giải phóng tương ứng được chuyển tiếp đến các hệ thống báo hiệu liên
quan trong khoảng thời gian tính đến trễ chuyển báo hiệu.
 • Định thời bắt đầu tính cước (các cuộc gọi chuyển mạch)
   Khi cần, việc định thời tính cước tại MSC bắt đầu sau khi thu được chỉ báo trả lời từ tổng
đài đang kết nối hoặc từ người dùng được gọi.
  • Trễ thiết lập cuộc gọi
     Trễ thiết lập cuộc gọi đối với các cuộc gọi di động bắt đầu ra khỏi MSC, được đo từ khi
thu thiết lập đến khi gửi IAM. Pha này cũng bao gồm việc phân định kênh lưu lượng giao diện
không gian trong BSS (tất cả dữ liệu điều khiển cuộc gọi là khả dụng trong VLR tại thời gian
thiết lập).
 • Trễ thiết lập cuộc gọi vô tuyến OACSU


                                                                                           60




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ             61

       Trễ OACSU là độ trễ trong chuyển mạch đường dẫn thoại từ thuê bao A đến thuê bao
B do sự chiếm đường dẫn vô tuyến sau khi thuê bao B đã bị ngắt kết nối. OACSU là khoảng
thời gian từ khi thu được chỉ báo trả lời từ thuê bao B cho đến khi chiếm được đường dẫn vô
tuyến thành công.
 4. Chỉ tiêu xử lý cuộc gọi
     Bên cạnh chỉ tiêu về cấu hình MSC, tiêu chuẩn ngành cũng đưa ra chỉ tiêu xử lý cuộc
gọi. Các chỉ tiêu đó bao gồm:
   - Giải phóng sớm : Xác suất một sự cố của MSC dẫn đến việc giải phóng sớm một kêt nối
được thiết lập trong khoảng thời gian một phút bất kỳ, phải ≤ 2x10-5
   - Sự cố giải phóng: Xác suất một sự cố MSC ngăn cản việc giải phóng cần phải có của một
kết nối, phải ≤ 2x10-5
   - Tính cước sai: Xác suất một cuộc gọi thử nhận được sự tính cước sai do sự cố của MSC
phải ≤ 10-4


   - Định tuyến sai: Xác suất một cuộc gọi bị định tuyến sai, sau khi nhận được một địa chỉ
hợp lệ phải ≤ 10-4
   - Không có tín hiệu số trên đường dây điện thoại: Xác suất của một cuộc gọi thử gặp hiện
tượng không có tín hiệu số sau khi nhận được một địa chỉ hợp lệ từ MSC phải ≤ 10-4
   - Những sự cố khác: Xác suất MSC gây ra một sự cố cuộc gọi (vì bất kỳ lí do nào chưa
được nhận dạng cụ thể ở trên) phải ≤ 10-4
   - Hiệu suất truyền: Xác suất một kết nối đang được thiết lập với một chất lượng truyền
không thể chấp nhận được qua tổng đài phải ≤ 10-4 . Chất lượng truyền qua tổng đài, được
xem là không thể chấp nhận được khi hệ số lỗi bít vượt qua điều kiện báo động. (Điều kiện
báo động còn phải xác định thêm).


                                                                                       61




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                       GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ             62

   - Tốc độ trượt bít: Trong trường hợp bình thường, tốc độ trượt được điều khiển tại một tổng
đài đang hoạt động với miền đồng bộ hoá khác, phải ≤ 1trượt bit/ 70 ngày tại bất cứ kênh
64Kbps nào. Một trượt bít được điều khiển xuất hiện sẽ gây ra sự mất đòng chỉnh khung .
  II. Chỉ tiêu của HLR và VLR
        Các chỉ tiêu sau đây cho các thời gian trễ độc lập với kích cỡ của HLR, VLR và là 95%
các giá trị:
    -    Xác suất các bản tin không rõ ràng phải ≤ 10-7
    -    Trễ cho việc truy tìm và mang ra phục hồi thông tin từ HLR (hoặc VLR và là 95% các
         giá trị ):
         + Xác suất các bản tin không rõ ràng, phải ≤ 10-4
         + Trễ cho việc truy tìm và mang ra phục hồi thông tin từ HLR (hoặc VLR), phải <
         1000ms.
         + Trễ cho việc đăng kí vị trí trong HLR (hoặc trong VLR) sẽ, phải < 2000ms.
III.2.5 Các chỉ tiêu về truyền dẫn
 1 Trễ kênh tiếng nói
        Tiêu chuẩn ngành quy định trễ kênh tiếng nói theo cả hai hướng là 180ms. Điểm tham
chiếu miệng(MRP)/ điểm tham chiếu tai (ERP) trong MS và điểm kết nối (POI) với
PSTN/ISTN là một mục tiêu cho nhà điều hành GSM khi xây dựng mạng của họ.


• Các phần tử có thể gây ra trễ là:
    -    Trễ chuyển mã thoại
    -    Trễ mã hoá kênh vô tuyến
    -    Trễ của mạng GSM
• Sự phân bố trễ đối với mạng GSM khi sử dụng một hệ thống tốc độ toàn phần.


                                                                                          62




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                      MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ              63

   Trễ tối đa theo cả hai hướng trong mạng GSM giữa MRP/ ERP và điểm kết nối sẽ là
180ms. Trong trường hợp bộ chuyển mã được định vị bên ngoài BTS khoảng cách tối đa giữa
POI và biên xa nhất của cell do BTS điều khiển bị giới hạn bởi trễ do truyền lan một chiều là
1.5ms (khoảng 300Km). Nếu bộ chuyển mã định vị tại BTS thì giới hạn là 6.5ms ( khoảng
1300km).
   Trễ kênh tiếng nói tốc độ toàn phần được phân bố rất lỏng lẽo cho các thực thể hệ thống
khác nhau.
• Phân bố trễ đối với mạng GSM khi sử dụng một hệ thống nữa tốc độ
    Nếu giả thiết rằng chất lượng thoại liên kết với hệ thống nữa tốc độ là giống như hệ thống
tốc độ toàn phần (xét cả hai hệ thống vô tuyến con và vô tuyến chuyển mã thoại), để thu được
chất lượng truyền toàn bộ như nhau thì trễ tối đa trong phạm vi mạng GSM sẽ được duy trì ở
180ms.
2 Trễ kênh dữ liệu
    Hai yêu cầu dịch vụ được áp dụng trên trễ truyền dẫn quá lớn đối với các kênh dữ liệu là:
   • Bảo đảm vận hành đúng giao thức RLP bằng các bộ định thời T1 và T2 đang lưu trú trong
MSC/TWF và trong MS/TA, vì thế trễ trở về giữa các thực thể đó của mạng phải thấp( trễ trở
về < T1-T2) để tránh những thời gian không tính của bộ định thời T1 trong sự phát lại RLP.
Điều này chỉ áp dụng cho dữ liệu không trong suốt.
   • Bảo đảm vận hành đúng bất cứ giao thức báo nhận đầu cuối – đầu cuối nào theo cách
tương tự. Điều này áp dụng cho mọi kênh dữ liệu.
3 Tổn hao ổn định




                                                                                          63




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                      GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               64

      Sự suy giảm giữa đầu vào số và đầu ra số tại điểm két nối ít nhất là 6dB tại mọi tần số
trong khoảng từ 200Hz đến 4 KHz trong các điều kiện âm thanh tại MS ở trường hợp xấu nhất
.
4 Tín dội :
     Có hai nguồn tín dội chính:
    - Tín dội âm thanh do đường dẫn âm thanh giữa các máy biến năng phát và thu gây ra
    - Tín dội điện do liên kết giữa các hướng phát và thu gây ra. Nguồn ban đầu của tín dội này
là một bộ đổi điện từ hai đến bốn dây.
     Có thể triệt tín dội điện bằng cách sử dụng truyền 4 dây đầu cuối - đầu cuối. Tín dội âm
thanh phát sinh trong mọi dụng cụ trừ khi các tai nghe được thiết kế cẩn thận.
    Với trễ mong muốn tối đa theo một hướng trong mạng GSM là 90ms, yêu cầu phải điều
khiển âm thanh trong MS để làm giảm tín dội trở lại đầu ra và yêu cầu tín dội điện tai POI để
làm giảm tín dội từ PSTN trở lại người dùng mạng GSM. Các thiết bị điều khiển tín dội này
được thiết kế nhằm cung cấp sự điều hành trong chế độ song công hoàn toàn.
    Tổn hao của tín dội (EL) được biểu diễn bởi mạng GSM tại POI ít nhất là 46dB trong một
cuộc gọi. Giá trị này tính đến thực tế là một MS có thể được dùng trong phạm vi rộng các môi
trường tạp nhiễu. Yêu cầu này sẽ thoã mãn cho cả MS cầm tay và xách tay. Yêu cầu cho các
MS không cầm tay còn nghiên cứu thêm nữa. Phương pháp thử được xác định bằng cách sử
dụng một bộ lọc có độ rộng dải tần từ 300Hz đến 3400Hz và một bộ phận tai nghe bịt kín.
5 Tạp nhiễu kênh rỗi
     • Phát tín hiệu : Mức tạp nhiễu tối đa tại giao diện điều biến xung mã đều (UPCMI) trong
các điều kiện không ồn phải ≤ -64dBm. Mức tạp nhiễu tối đa này phải bao gồm phần đóng góp
của tạp nhiễu cuối cùng của một bộ triệt tín dội âm thanh trong điều kiện không thu được tín



                                                                                           64




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ              65

hiệu nào và mức này có thể áp dụng với tín hiệu tạp nhiễu dải rộng. Mức nhiễu loạn của tần số
đơn phải < 10dB.
  • Thu tín hiệu: Mức tạp nhiễu (âm thanh) tối đa tại MS cầm tay khi không thu được tín hiệu
nào (mức 0) từ bộ chuyển mã tiếng nói, phải ≤ -57dBPa(A) khi một tín hiệu PCM điều khiển
tương ứng với giá trị đầu ra của bộ giải mã số 1.



III.2.6. Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công
       Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công là tỷ số giữa số cuộc gọi được
thiết lập thành công trên tổng số cuộc gọi.
   Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công  92%.
   Phương pháp xác định:
   - Mô phỏng cuộc gọi: Số lượng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít nhất là 1000 cuộc thực hiện
vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Khoảng cách giữa hai cuộc gọi mô
phỏng liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 giây.
   - Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn
bộ cuộc gọi trong một tuần.
1. Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
    Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi là tỷ số giữa số cuộc gọi bị rơi trên tổng số cuộc gọi
được thiết lập thành công.
    Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi  5%
    Phương pháp xác định:
    - Mô phỏng cuộc gọi: Số lượng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít nhất là 1500 cuộc thực hiện
vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Độ dài cuộc gọi lấy mẫu trong khoảng


                                                                                         65




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                    GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               66

từ 60 giây đến 180 giây. Khoảng cách giữa hai cuộc gọi mô phỏng liên tiếp xuất phát từ cùng
một thuê bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 giây.
    - Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: Số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là
toàn bộ cuộc gọi trong một tuần.
2 Chất lượng thoại
    Định nghĩa: Chất lượng thoại là chỉ số tích hợp của chất lượng truyền tiếng nói trên kênh
thoại được xác định bằng cách tính điểm trung bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo
Khuyến nghị P.800 của Liên minh Viễn thông Thế giới ITU.
    Chỉ tiêu: Chất lượng thoại trung bình phải  3,0 điểm.
    Phương pháp xác định:


    - Phương pháp sử dụng thiết bị đo: Phương pháp đo thực hiện theo Khuyến nghị ITU-T
P.862 và quy đổi ra điểm MOS theo Khuyến nghị ITU-T P.862.1. Số lượng cuộc gọi lấy mẫu
ít nhất là 1000 cuộc vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Khoảng cách
giữa hai cuộc gọi mô phỏng liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ gọi không nhỏ hơn
10 giây.
   - Phương pháp lấy ý kiến khách hàng: Số khách hàng lấy ý kiến tối thiểu là 1000 khách
hàng đối với mạng có số thuê bao từ 10.000 trở lên hoặc lấy 10% số khách hàng đối với mạng
có số thuê bao nhỏ hơn 10.000. Mẫu lấy ý kiến khách hàng qua thư, thư điện tử, fax hoặc điện
thoại.
3. Độ chính xác ghi cước
         2.5.4.1. Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai
    Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai là tỷ số giữa số cuộc gọi bị ghi cước sai trên
tổng số cuộc gọi.

                                                                                         66




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                       MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                       GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               67

   Cuộc gọi bị ghi cước sai bao gồm:
   - Cuộc gọi ghi cước nhưng không có thực;
   - Cuộc gọi có thực nhưng không ghi cước;
   - Cuộc gọi ghi sai số chủ gọi và/hoặc số bị gọi;
   - Cuộc gọi được ghi cước có độ dài lớn hơn 01 giây về giá trị tuyệt đối so với độ dài đàm
thoại thực của cuộc gọi;
   - Cuộc gọi được ghi cước có thời gian bắt đầu sai quá 9 giây về giá trị tuyệt đối so với thời
điểm thực lấy theo đồng hồ chuẩn quốc gia.
   Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai  0,1%.
   2.5.4.2. Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai
   Định nghĩa: Tỷ lệ thời gian đàm bị ghi cước sai là tỷ số giữa tổng giá trị tuyệt đối thời
gian ghi sai của các cuộc gọi bị ghi cước sai trên tổng số thời gian của các cuộc gọi.
   Chỉ tiêu: Tỷ lệ ghi cước sai về thời gian đàm thoại  0,1%.




Phương pháp xác định: (cho cả chỉ tiêu 3.4.1 và 3.4.2) Tổng số cuộc gọi lấy mẫu cần thiết ít
nhất là 10.000 cuộc gọi đối với từng chỉ tiêu nêu trên. Việc xác định có thể áp dụng một trong
hai hoặc kết hợp cả hai phương pháp sau:
        - Mô phỏng cuộc gọi: Thực hiện mô phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày, trong
vùng phủ sóng và theo các hướng nội mạng và liên mạng. Khoảng cách giữa hai cuộc gọi mô
phỏng liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 giây. Số cuộc gọi
mô phỏng có độ dài từ 01 giây đến 90 giây ít nhất là 60% của tổng số cuộc gọi mô phỏng.



                                                                                            67




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               68

         - Giám sát báo hiệu: Các cuộc gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày. Điểm đấu
nối máy giám sát báo hiệu tại các tổng đài và thực hiện trên các luồng báo hiệu hoạt động bình
thường hàng ngày của mạng viễn thông di động mặt đất và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của mạng.
4 Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hoá đơn sai
    Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hoá đơn sai là tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước hoặc
lập hoá đơn sai trên tổng số cuộc gọi.
        Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải lưu trữ số liệu gốc tính cước trong vòng tối thiểu
180 ngày, bao gồm: ngày, tháng, năm thực hiện cuộc gọi; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc
(hoặc độ dài cuộc gọi); số máy bị gọi (cuộc gọi quốc tế: mã quốc gia, mã vùng, số thuê bao;
cuộc gọi trong nước: mã vùng, số thuê bao), cước phí từng cuộc gọi.
   Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hoá đơn sai  0,01%.
   Phương pháp xác định: So sánh ít nhất 10.000 cuộc gọi được tính cước với số liệu ghi
cước.
IV.2.7. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ
1. Độ khả dụng của dịch vụ
    Định nghĩa: Độ khả dụng của dịch vụ (D) là tỷ lệ thời gian trong đó mạng sẵn sàng cung
    cấp dịch vụ cho khách hàng.

                                          Tf
                               D  (1         )  100%
                                          Tr


     Trong đó: Tr : Thời gian xác định độ khả dụng của dịch vụ;




                                                                                          68




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                    MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                         GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ           69

               Tf : Thời gian mạng có sự cố thuộc trách nhiệm DNCCDV và được tính theo

                                                    N
                                                          1
                                        Tf       i 1   Ri
                                                             ri ti

                    công thức:


               N : Tổng số lần xảy ra sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng;
               Ri : Tổng số kênh thoại của mạng viễn thông di động mặt đất tại thời điểm xảy
                    ra sự cố thứ i;
               ri : Số kênh thoại bị mất liên lạc trong sự cố thứ i;
               ti : Thời gian sự cố thứ i.
   Chỉ tiêu: D  99,5%
      Phương pháp xác định: Thống kê toàn bộ các sự cố trong thời gian xác định độ khả
dụng. Thời gian xác định độ khả dụng ít nhất là 3 tháng.
2. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
   Định nghĩa: Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ là sự không hài lòng của
khách hàng được báo cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bằng đơn khiếu nại.


   Chỉ tiêu: Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ không được vượt quá 0,25
khiếu nại trên 100 khách hàng trong 3 tháng.
    Phương pháp xác định: Thống kê toàn bộ khiếu nại của khách hàng trên toàn mạng viễn
thông di động mặt đất về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng.
3. Hồi âm khiếu nại của khách hàng




                                                                                           69




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                     MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                        GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                70

   Định nghĩa: Hồi âm khiếu nại của khách hàng là văn bản của doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ thông báo cho khách hàng có đơn khiếu nại về việc tiếp nhận khiếu nại và xem xét giải
quyết.




   Chỉ tiêu: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải xem xét và có văn bản hồi âm trong thời
hạn 48 giờ cho 100% khách hàng khiếu nại kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại.
   Phương pháp xác định: Thống kê toàn bộ công văn hồi âm cho khách hàng khiếu nại về
chất lượng dịch vụ trong thời gian tối thiểu là 3 tháng.


4. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
     Định nghĩa: Dịch vụ hỗ trợ khách hàng là dịch vụ: giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử
dụng, cung cấp thông tin liên quan và thông báo cho khách hàng trụ sở, số điện thoại, fax dịch
vụ hỗ trợ khách hàng.
   Chỉ tiêu:
         -   Thời gian cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại là 24h trong ngày.
         -   Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng, chiếm mạch thành công và nhận được
             tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây  80% tổng số cuộc gọi.
             Tỉ lệ các cuộc gọi được thiết lập thành công cao
             Tỉ lệ các cuộc
             gọi bị rớt mạng ở mức thấp
              Chất lượng đàm thoại tốt (âm thanh nghe rõ ràng, không bị ngắt quãng)
             Việc ghi và tính cước chính xác
             Trong dịp cao điểm (lễ, Tết), dịch vụ vẫn được cung cấp tốt
              Phạm vi phủ sóng rộng rãi
             Các dịch vụ của Vinaphone rất đa dạng


                                                                                               70




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                       MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ          71

       Nhân viên tạo được sự tin tưởng cho khách hàng
      Nhân viên có đủ trình độ để giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng
       có hệ thống cửa hàng – đại lý rộng khắp
      Nhân viên luôn lắng nghe và hiểu được nhu cầu của khách hàng
      Các khiếu nại của khách hàng được giải quyết một cách nhanh chóng
      Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết
       Khách hàng nhanh chóng nhận được tín hiệu trả lời khi gọi đến tổng đài
      Mạng sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/24h
      Nhân viên trực tổng đài giải đáp tận tình mọi thắc mắc của khách hàng




      Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành,sâu sắc nhất tới:
       Cô giáo VÕ THỊ HƯƠNG, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo,
      cung cấp cho chúng em nhiều tài liệu bổ ích giúp chúng em cũng cố thêm
      kiến thức cho mình , chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã
      dạy dỗ, truyền đạt các kiến thức cơ bản bổ ích cũng như cho chúng em các
      kiến thức chuyên môn trong suốt 3 năm học tại trường Cao Đẳng Công
      Nghệ, Đồng thời cảm ơn các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ chúng mình suốt
      quá trình học tập để đạt được thành quả như ngày hôm nay.
      Một lần nữa chúng em xin cảm ơn các thầy cô giáo ,các bạn đã tạo điều
      kiện thuận lợi giúp chúng em hoàn thành khoá luận này.



                                                                                 71




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ               MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                                 GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ               72


                                         
                                       MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG
                                VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRONG MẠNG GSM:



I.1) GIỚI THIÊU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG ................... 1


I.1).LÞch sö phat triển dịch vô th«ng tin di ®éng .:2

I.2)CẤU TRÚC MẠNG GSM ...................................................................... 3

I.3) GIAO DIỆN TRONG GSM………………………. . ........................... 5

I.3.1)THIẾT BỊ DI ĐỘNG (MOBILE STATIONS –MS) .......................... 8

I.3.2) GIAO DIỆN TRONG GSM……………………… ........................... 9
I.3.3) Các chức năng chính của BSC: ......................................................... 10




I.3.4)HỆ THỐNG NSS .............................................................................. 11
I.3.5)HỆ THỐNG OSS .............................................................................. 14
II)CÁC SỐ NHẬN DẠNG TRONG MẠNG GSM. ................................. 16




                                                                                                       72




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                            MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                                          GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                     73

II.1). SỐ NHÂN DẠNG ISDN MÁY MÁY DI ĐỘNG MSISDN (Mobile Station ISDN
Number) ..................................................................................................... 17
II.2). NHẬN DẠNG THÊ BAO DI ĐỘNG QUỐC TẾ IMSI .................. 18
II.3). SỐ CHUYỂN VÙNG CỦA THUÊ BAO DI ĐỘNG MSRN ........... 19

II.4). SỐ NHẬN DẠNG THUÊ BAO DI ĐỘNG TẠM THỜI TMSI ..... 20


II.5.) Số nhận dạng thiết bị máy di động quốc tế IMEI ............................ 20
II.6.NHẬN DẠNG VÙNG ĐỊNH VỊ LẠI ................................................ 23
II.7). NHẬN DẠNG Ô TOÀN CẦU CGI ................................................. 24
II.8). MÃ NHẬN DẠNG TRẠM GỐC BSIC (Base Station Identity Code).24

CHƯƠNG II. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO GIAO TIẾP VÔ TUYẾN 25

A. SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN PHA ĐINH: ...................................... 26

B CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA SUY HAO TRUYỀN ĐẾN DO PHA
ĐINH: .......................................................................................................... 28

C BÁO HIỆU SỐ 7 ........................................................................... ... 31
C1). Ứng dụng báo hiệu số 7 trong GSM. ................................................ 33
C 2)CÁC LỚP CHỨC NĂNG GSM: ........................................................ 34
CHƯƠNG III :CÁC THÔNG SỐ,CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA
MẠNG GSM ............................................................................................. 43
III.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG ................................................................... 43



                                                                                                                      73




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                                   MSV:091250521175
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP:                                                     GVHD:TH.S NGUYỄN HỒNG VỸ                 74

III.2. Các yêu cầu chức năng mạng ........................................................... 43
III.2.1. Chức năng mạng cung cấp các dịch vụ cơ sở ............................... 43
III.2.2. Chức năng mạng hỗ trợ cho khai thác cellular .............................. 45
III.2.3. Các chức năng bổ xung của mạng điều khiển cuộc gọi. ................. 46
III.2.4 Các chỉ tiêu về cấu hình mạng ....................................................... 46
III.2.5 Các chỉ tiêu về truyền dẫn ............................................................... 50



III.2.6. Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công ...................................... 53
IV.2.7. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ ........................................................... 55
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................ 58




                                                                                                             74




SVTH: ĐẶNG VĂN VỊ                               MSV:091250521175

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:74
posted:4/16/2012
language:Vietnamese
pages:74