06 danh muc in thanh cuon chinh thuc
Shared by: kgC9V06
-
Stats
- views:
- 16
- posted:
- 4/1/2012
- language:
- pages:
- 55
Document Sample


`
2
TỈNH AN GIANG
CHÚ TRỌNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỬA KHẨU
An Giang được xác định có lợi thế là cửa ngõ giao thương giữa các tỉnh
ĐBSCL với các nước ASEAN đất liền. An Giang có đường biên giới dài gần 100
km với 5 cửa khẩu được phép thông quan hàng hóa, gồm: 2 cửa khẩu quốc tế, 2
cửa khẩu quốc gia và 1 cửa khẩu phụ, có điều kiện thuận lợi trong quan hệ giao
thương cả đường thủy và đường bộ với nước bạn Campuchia. Từ năm 2001 An
Giang đã xác định phát triển kinh tế biên giới là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm của tỉnh. Đồng thời theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã thành lập
Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang bao gồm 3 cửa khẩu là Tịnh Biên, Khánh
Bình và Vĩnh Xương.
I. MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ:
1. Điều kiện tự nhiên:
An Giang có vị trí đầu nguồn sông Mekong thuộc địa phận Việt Nam, với hệ thống sông Tiền và sông Hậu rất
thuận tiện cho giao thông đường thủy, có 5 cửa khẩu thủy, bộ quốc tế và quốc gia kết nối với thị trường Campuchia, phục
vụ giao thương kinh tế cửa khẩu và du lịch quốc tế. Là trung tâm kinh tế thương mại giữa 3 thành phố lớn là Tp. Hồ Chí
Minh, Cần Thơ và Phnompenh; là cửa ngõ giao thương có từ lâu đời giữa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), thành
phố Hồ Chí Minh với các nước tiểu vùng sông Mekong. Phía đông bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, tây bắc giáp Campuchia với
đường biên giới dài gần 100 km, nam và tây nam giáp tỉnh Kiên Giang và phía đông giáp Thành phố Cần Thơ. Diện tích tự
nhiên của tỉnh là 3.536 km2. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 01 thành phố (Long Xuyên) 02 thị xã (Châu
Đốc và Tân Châu) và 08 huyện (Chợ Mới, Phú Tân, Châu Thành, Châu Phú, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú), với
156 đơn vị xã, phường, thị trấn.
Trục giao thông chính là Quốc lộ 91 đi từ TP.Cần Thơ TP.Long Xuyên Tx. Châu Đốc cửa khẩu Tịnh
Biên, nối với QL 2 Campuchia và từ TX Châu Đốc theo đường tỉnh 956 cửa khẩu Khánh Bình, nối với QL 21
của Campuchia. AG có trên 3.000 km đường giao thông nội tỉnh được láng nhựa, hệ thống sông Mêkông gồm Sông
Tiền và sông Hậu chảy qua địa phận An Giang khoảng 100 km, tạo điều kiện thuận lợi về vận chuyển giao thông thủy.
Cảng biển Mỹ Thới Thuộc hệ thống của Cảng biển Việt Nam có thể đón nhận các loại tàu có tải trọng đến 10.000 tấn
đi đến các cảng thuộc khu vực Châu Á.
An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C; lượng mưa trung bình
năm khoảng 1.130 mm, có năm lên tới 1.700 - 1.800 mm; độ ẩm trung bình 80% - 85% và có sự dao động theo chế độ
mưa theo mùa. Khí hậu cơ bản thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
2. Tiềm năng du lịch:
An Giang là vùng đất giàu tiềm năng du lịch - nhất là du lịch sinh
thái, du lịch nghỉ dưỡng, tham quan và du lịch hành hương.
An Giang là tỉnh có những đặc trưng riêng biệt, vừa có đồng bằng,
có rừng núi, có tài nguyên khoáng sản, những di tích lịch sử lâu đời mang
dấu ấn của một nền văn hóa lúa nước cổ xưa.
Phát triển du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đang được tập
trung đầu tư, khai thác để phát triển nhanh các khu di tích văn hóa lịch sử như:
núi Sam (Thị xã Châu Đốc); núi Cấm (huyện Tịnh Biên), đồi Tức Dụp (huyện
Tri Tôn), văn hóa Óc Eo (huyện Thoại Sơn) và khu lưu niệm Bác Tôn. Ngoài ra
còn có các khu điểm du lịch như: khu du lịch hồ Soài So, khu du lịch Núi Tô (Tri
Tôn), khu du lịch Núi Dài, khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư (Tịnh Biên). Các lễ hội như lễ Dolta, lễ hội đua bò của
người Khmer diễn ra từ ngày 29/8-01/09 âm lịch hằng năm; Tết Chol Chnam Thmay của đồng bào Khmer; lễ hội Ramadan
của người Chăm diễn ra từ ngày 01/9-30/9…
3. Nguồn nhân lực
Dân số tỉnh An Giang năm 2009 khoảng 2.149 ngàn người, trong đó nữ chiếm 50,69%, tỷ lệ nông thôn chiếm
71,6%/dân số; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2009 là 1,2%, số người trong độ tuổi lao động ngày càng tăng.
Hàng năm tỉnh An Giang đã giải quyết việc làm mới cho khoảng 35 ngàn lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo
năm 2009 chiếm 30,28%/tổng số lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 20,33%, thu nhập bình quân của người lao
động khoảng 1.800.000 đồng/người/tháng.
Các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực như: trường Đại học An Giang đào tạo nhiều ngành, hiện có trên 10 ngàn
sinh viên. Đây là nơi cung cấp nguồn nhân lực có trình chuyên môn bậc đại học, cao đẳng. Trường Trung học Y tế,
Trường Cao Đẳng nghề An Giang, 02 Trường Trung cấp nghề (TX Châu Đốc, Dân tộc nội trú Tri Tôn), các Trung tâm
dạy nghề, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và huyện, thị… Kết quả đào tạo hàng năm: Đại học và Cao Đẳng:
khoảng 3.500 người, Trung học dạy nghề: 3.500 người, sau đại học: 53 người.
Ngoài ra còn có lực lượng lao động được đào tạo tại các trường đại học và trung học dạy nghề từ Tp.HCM,
Tp.Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long ... về làm việc tại An Giang ước tính khoảng 8.000 lao động.
3
4. Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong những năm qua:
Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm Năm
2006 2007 2008 2009 2010
1. Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 9,05 13,48 12,35 6,82 10,12
2. GDP bình quân đầu người (USD) 625 797 975 1.032 1.141
3. Cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp (%) 34,56 35,29 39,56 35,51 33,46
Công nghiệp - xây dựng (%) 12,78 12,37 11,95 12,31 12,82
Dịch vụ (%) 52,66 52,34 48,48 52,18 53,72
4. Tổng kim ngạch xuất khẩu 446 554 750 565 700
5. Xuất nhập qua biên giới (triệu USD) 606 710 1.100 800 1.053
6. Doanh thu bán lẻ hh và dịch vụ (tỷ đồng) 19.228 23.666 28.396 34580 31.767
II. THÔNG TIN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ:
1. Khoảng cách và thời gian đến các thị trường trọng điểm:
Địa điểm
Khoảng Thời Phương
(Khởi hành từ Ghi chú
cách gian tiện
Long Xuyên)
5h Xe ôtô - QL 01-QL 80-QL 91 (Cầu Vàm Cống
200 km
AG – Tp.HCM 7h Xe tải đưa vào sử dụng sẽ rút ngắn 1 giờ khi
230km
10h Tàu thủy qua sông Hậu)
1h30 Xe ôtô
AG – Cần Thơ 65 km QL91
2h Xe tải
4h Xe ôtô
8h Xe tải C.khẩu Khánh Bình
150 km
AG- PhnômPênh 12h Tàu thủy (QL91-QL2 Cambodia)
190 km
6h Xe ôtô Cửa khẩu Tịnh Biên
9h Xe tải
2. Phương tiện giao thông:
- Đường bộ: có nhiều tuyến xe đến các nơi trong cả nước (nhiều nhất vùng ĐBSCL).
+ Các loại xe tải, xe chở hàng trọng tải tối đa 16 tấn khoảng 120 chiếc.
+ Xe khách bình quân 20 ghế khoảng 950 chiếc (trong đó: 350 xe HĐ thuê bao).
- Đường thủy: An Giang có số lượng phương tiện đường thủy nhiều nhất so với các tỉnh ĐBSCL.
+ Tàu chở hàng: xà lan tự hành, tải trọng từ 301-600 tấn khoảng 120 chiếc; từ 100 -300 tấn khoảng 100 chiếc;
dưới 100 tấn khoảng 20 chiếc.
+ Tàu chở khách: có khoảng 25 chiếc các loại từ 51-90 ghế, từ 21-50 ghế, dưới 20 ghế.
3. Cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu, cảng):
- Đường xá:
+ Đường bộ: Hệ thống đường giao thông đường bộ nhựa hóa và bêtông hóa xe ôtô đến các Trung tâm thị xã
100% ( tỉnh lộ 14 tuyến dài 404km) và đến được các tỉnh ĐBSCL. Ngoài ra An Giang có cửa khẩu Khánh Bình cách
Thủ đô PhnômPênh (Campuchia) khoảng 70 km và Quốc lộ 91 dài 91km nối với quốc lộ 02 của Cam-pu-chia, Lào,
Thái Lan thông qua hai cửa khẩu Tịnh Biên và Vĩnh Xương.
+ Đường thủy: Sông Tiền (chảy qua địa phận tỉnh 87 km) và sông Hậu (qua địa phận tỉnh 100km) là hai con
sông quan trọng nối An Giang và ĐBSCL với các nước Cam-pu-chia, Lào và Thái Lan. Ngoài ra, mạng lưới kênh cấp
2, cấp 3 đảm bảo các phương tiện từ 50-100 tấn lưu thông trong tỉnh.
- Cầu, phà:
+ Cầu Vàm Cống dài 2.037 m nối liền hai bờ An Giang và Đồng Tháp rút ngắn 1 giờ thời gian từ thành phố Hồ Chí
Minh đến An Giang. Công trình cầu Vàm Cống theo kế họach thi công từ 2007 và sẽ được đưa vào sử dụng năm 2010.
Hiện nay phà Vàm Cống đang sử dụng phà có tải trọng lớn (200 tấn), có khả năng vận chuyển được nhiều xe
và hành khách trong cùng một lúc và phong cách phục vụ của Cty phà rất nhanh chóng và chuyên nghiệp chỉ mất 15
phút di chuyển nối hai bờ.
+ Cầu Cồn Tiên nối liền Châu Đốc đến cửa khẩu quốc gia Khánh Bình để đến Phnôm Pênh ( Khánh Bình đi
Phnôm Pênh 70 km đường bộ ) tạo thành một tuyến ngắn nhất thông suốt thuận lợi cho du khách đi tour thành phố Hồ
Chí Minh - An Giang - Phnôm Pênh.
4
- Cảng: có 2 cảng
+ Cảng Mỹ Thới (cách Tp.Long Xuyên 10 km): có khả năng tiếp nhận loại tàu 10.000 tấn, hàng năm tiếp nhận
hàng hóa trên 0,8 triệu tấn.
+ Cảng Bình Long (khu CN Bình Long, huyện Châu Phú): có năng lực thông qua khoảng 150.000 tấn, được
thíêt kế cho sà lan 500 DWT vào làm hàng.
+ Bến Vĩnh Xương (huyện Tân Châu): có vị trí thuận lợi nhất nối với cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương duy nhất
tiếp cận với thị trường Campuchia, Lào và Thái Lan so với các tỉnh ĐBSCL.
4. Lao động:
a/. Sự sẵn có về số lượng lao động (có tay nghề và không có tay nghề).
Tổng số lao động sẵn có khoảng: 1.350.000 người.
Số lượng LĐ trong các DN tư nhân: 27.350 người.
Số lượng LĐ trong các DN Nhà nước: 10.374 người.
Trong đó tỉ lệ lao động có tay nghề chiếm: 18,8%
b/. Mức lương:
+ Theo qui định của Chính phủ 830.000/ tháng (chưa qua đào tạo); 1.100.000/tháng (có tay nghề).
+ Theo thị trường:
. Lao động chưa có tay nghề : 1.200.000 đồng/tháng.
. Lao động có tay nghề : 3.000.000 đ - 4.000.000 đồng/tháng.
. Kỹ sư : 3.500.000 đ - 5.000.000 đồng/tháng
+ Mức bảo hiểm phải đóng 23% (BHXH-BHYT) lương quy định.
5. Chất lượng lao động: 96% biết đọc và biết viết .
Các trường đào tạo tại An Giang: Đại học An Giang, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung học Kinh tế kỹ thuật
An giang, Trung học Nông nghiệp, Trung học Y tế và Trường Dạy nghề An Giang. Kết quả đào tạo mỗi năm sau: Đại học
và Cao Đẳng: khoảng 3.500 người, Trung học dạy nghề: 3.500 người, sau đại học: 53 người.
Ngoài ra còn có lượng lao động được đào tạo tại các trường đại học và trung học dạy nghề từ Tp.HCM,
Tp.Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long ... trở về làm việc tại An Giang ước tính khoảng 8.000 lao động.
6. Chi phí vận chuyển (đường thuỷ, đường bộ, thuê container,...):
+ Đường bộ: 550 đ/tấn x km (Long Xuyên - TP.HCM)
+ Đường thủy: 200 đ/tấn x km
+ Cước phí thuê cẩu cảng bốc xếp hàng hoá:
Đối với hàng rời và hàng bao:
- Tàu thuỷ có tổng trọng tải dưới 3.000 tấn : 4.500 đồng/tấn.
- Tàu thuỷ có tổng trọng tải từ 3.001 đến 5.000 tấn : 6.000 đồng/tấn.
- Tàu thuỷ có tổng trọng tải trên 5.000 tấn : Giá thoả thuận.
7. Điện, nước, thông tin liên lạc:
- Mạng lưới điện, nước đã phủ 100% trên toàn địa bàn tỉnh An Giang.
+ Giá nước công nghiệp: 4.800 đ/m3.
+ Giá điện bình quân: 1.023 đ/kwh.
+ Cước viễn thông :
- Điện thoại, fax : 29.700 đ/tháng thuê bao, Long Xuyên gọi đi TP.HCM :1.000 đồng/phút (giá cước gọi đi
theo quy định chung).
- Internet : Cước hòa mạng: 225.000 đ/tháng, cước cài đặt: 70.000 đ/lần/Account, thuê bao tháng 28.000 đ/tháng.
- Môi trường thực hiện theo quy định (rác thải, xử lý nước,...)
Nếu ngoài khu công nghiệp nhà đầu tư phải tự trang bị hệ thống xứ lý theo tiêu chuẩn môi trường.
Trong khu công nghiệp có các đơn vị chuyên xử lý các doanh nghiệp sẽ đóng phí với giá ưu đãi nhất.
8. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với đất nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của khẩu, khu du lịch:
* Đơn giá thuê đất:
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.
- Đối với đất thuộc đô thị thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê
theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.
- Đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành hàng năm.
5
- Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê
là đơn giá trúng đấu giá.
* Đơn giá thuê mặt nước:
- Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thì đơn giá thuê mặt nước được
quy định như sau:
+ Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
+ Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.
- Mặt nước cố định hoặc không cố định được quy định như sau:
+ Dự án sử dụng mặt nước cố định quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là mặt nước để sử dụng cho dự án
hoạt động cố định tại một địa điểm nhất định, xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời
gian thực hiện dự án.
+ Dự án sử dụng mặt nước không cố định quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là mặt nước cho thuê không
xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động
không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định.
Tùy theo từng dự án cụ thể mà trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá thuê mặt nước của từng dự án.
9. Đơn giá thuê đất cụ thể tại khu công nghiệp, khu kinh tế của khẩu, khu du lịch:
* Đơn giá cho thuê đất trong khu công nghiệp: Đơn vị tính: USD/m2/năm.
Khu CN Bình Long Khu CN Bình Hòa
(huyện Châu Phú) (huyện Châu Thành)
Phương thức thanh toán
tiền thuê đất Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 1 Vị trí 2
(Cặp bờ (Vị trí (Cặp trục đường (Vị trí còn
sông Hậu) còn lại) KCN số 3) lại)
- Trả hàng năm 0,450 0,300 0,350 0,300
- Trả trước 1 lần cho 05 năm 0,428 0,285 0,333 0,285
- Trả trước 1 lần cho 10 năm 0,405 0,270 0,315 0,270
- Trả trước 1 lần cho 15 năm 0,383 0,255 0,298 0,255
- Trả trước 1 lần cho 20 năm 0,360 0,240 0,280 0,240
- Trả trước 1 lần cho 30 năm trở lên 0,315 0,210 0,245 0,210
Ghi chú:
- Đơn giá cho thuê đất trên không bao gồm phí sử dụng hạ tầng.
- Phí sử dụng hạ tầng (chưa tính nước thải) được trả hàng năm là 0,20 USD/m2/năm.
- Khi nộp tiền thuê đất vào ngân sách thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam tại thời điểm nộp tiền.
* Đơn giá cho thuê đất trong khu kinh tế cửa khẩu: Đơn vị tính: USD/m2/năm.
Khu Kinh tế Cửa khẩu Tịnh Biên
Khu Kinh tế Cửa
Phương thức thanh toán
Khu bảo thuế Khu vui chơi giải trí khẩu Vĩnh Xương
tiền thuê đất (chưa SLMB và
Cụm kho Cụm (chưa có CSHT),
CSHT)
ngoại quan TM - DV cụm CN Xuân Tô
- Trả hàng năm 0,150 0,200 0,150 0,100
- Trả trước 1 lần cho 05 năm 0,143 0,190 0,143 0,095
- Trả trước 1 lần cho 10 năm 0,135 0,180 0,135 0,090
- Trả trước 1 lần cho 15 năm 0,128 0,170 0,128 0,085
- Trả trước 1 lần cho 20 năm 0,120 0,160 0,120 0,080
- Trả trước 1 lần cho 30 năm trở lên 0,105 0,140 0,105 0,070
Ghi chú:
- Đơn giá cho thuê đất không bao gồm phí sử dụng hạ tầng.
- Đơn giá cho thuê đất ở Khu Kinh tế Cửa khẩu Vĩnh Xương: áp dụng chung cho cả khu bảo thuế và cụm
TTCN Vĩnh Xương.
- Khi nộp tiền thuê đất vào ngân sách thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam tại thời điểm nộp tiền.
6
* Đơn giá cho thuê đất trong khu du lịch: Đơn vị tính: USD/m2/năm.
Phương thức thanh toán
Khu du lịch Núi Cấm (Tịnh Biên)
tiền thuê đất
Phần trên núi Phần chân núi
- Trả hàng năm 0,200 0,390
- Trả trước 1 lần cho 05 năm 0,190 0,371
- Trả trước 1 lần cho 10 năm 0,180 0,351
- Trả trước 1 lần cho 15 năm 0,170 0,332
- Trả trước 1 lần cho 20 năm 0,160 0,312
- Trả trước 1 lần cho 30 năm trở lên 0,140 0,273
III. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2010:
1. Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội:
Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,34%/năm. GDP bình quân đầu người
tính theo giá thực tế đến năm 2010 đạt 21.183 triệu đồng, tăng trên 3,4 triệu đồng/người so kế hoạch, so với năm 2005
gấp 2,44 lần (tăng trên 12 triệu đồng). Nếu tính theo giá so sánh năm 1994 thì GDP bình quân đầu người đến năm 2010
đạt gần 8 triệu so kế hoạch, so năm 2005 tăng 61,13% (tăng trên 3 triệu đồng).
Trong 5 năm qua cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đáng kể, theo hướng tích cực, nhất là đối với khu vực
dịch vụ (chuyển dịch được 4,45%, tăng từ 49,27% vào năm 2005 lên 53,72% vào năm 2010). Khu vực công nghiệp -
xây dựng và nông nghiệp chuyển biến chậm, chủ yếu do mấy năm liên tiếp ngành nông nghiệp được mùa và trúng giá,
trong khi khu vực công nghiệp chỉ mới bước đầu đi vào đầu tư xây dựng. Khu vực công nghiệp - xây dựng (chuyển
dịch được 0.55% ,năm 2005 là 12,27%, năm 2010 ước 12,87%); khu vực nông nghiệp chuyển dịch được 5,01% (năm
2005 là 38,46%, năm 2010 ước 33,46%).
2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế, các lĩnh vực:
2.1. Nông - lâm - ngư nghiệp: Khu vực nông, lâm, thủy sản đảm bảo được tốc độ tăng trưởng bình quân giai
đoạn 2006-2010 là 3,77%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 4,1%, lâm nghiệp tăng 3% và thủy sản tăng 1,9%.
- Ngành trồng trọt: đã từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá, gắn với thị trường, nâng cao chất lượng và
giá trị sản phẩm. Công tác nghiên cứu và áp dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và hiệu quả cao đã được
chú trọng, góp phần làm tăng đáng kể năng suất của các sản phẩm nông nghiệp.
- Ngành chăn nuôi: hình thức chăn nuôi trang trại theo phương thức chăn nuôi công nghiệp đang hình thành
và ngày càng phát triển; giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong khu vực nông nghiệp
(năm 2010 chiếm 6,2% so với năm 2005 là 5,19%).
- Ngành lâm nghiệp: cùng với sự phát triển của rừng tập trung, trồng cây phân tán hàng năm cũng gia tăng đáng kể, nhất
là các vùng nông thôn, vùng sâu (phổ biến là các bờ kênh mương, ven trục lộ giao thông, thổ cư, công sở...).
- Ngành thuỷ sản: phát triển nhanh, nhất là nuôi trồng thuỷ sản. Sản lượng thuỷ sản năm 2010 dự kiến trên
280.300 tấn, bằng 1,55 lần so năm 2005; góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh.
- Kinh tế nông thôn: phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành nghề, tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ. Cơ
sở hạ tầng nông thôn, nhất là đường giao thông, thuỷ lợi, cấp điện, cấp nước, trường học, bệnh xá, chợ... được chú ý đầu tư
tương đối đồng bộ. Đời sống nhiều vùng nông thôn đã được cải thiện đáng kể so với năm 2005.
2.2. Công nghiệp - xây dựng: Giá trị tăng thêm bình quân hàng năm chỉ đạt 12,97%/năm. Trong đó, công
nghiệp khai thác mỏ tăng 19,6%, công nghiệp chế biến tăng 14,7%, sản xuất và phân phối điện nước tăng 10,9%; lĩnh
vực xây dựng chỉ tăng 7,37%/năm. Kết quả trên đều chưa đạt các chỉ tiêu mà nghị quyết đã đề ra thuộc lĩnh vực công
nghiệp - xây dựng. Nguyên nhân chủ yếu là do 5 năm qua các khu công nghiệp của tỉnh chưa được đầu tư hoàn chỉnh
nên rất khó trong việc thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.
2.3. Thương mại - dịch vụ - du lịch: Có bước chuyển dịch tích cực,
theo hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh và phục vụ
đời sống dân cư, góp phần đáng kể vào doanh thu của lĩnh vực du lịch của
tỉnh. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ tăng bình quân 13,46%/năm, cao nhất
là ngành khách sạn và nhà hàng tăng 19%/năm.
- Ngành thương mại: phát triển khá, sức mua trên thị trường ngày
càng tăng, giá trị tăng thêm bình quân hàng năm 13,9%/năm. Tổng mức lưu
chuyển hàng hoá bán lẻ bình quân 5 năm tăng 13,02%/năm. Năm 2010 kim
7
ngạch xuất khẩu khả năng đạt trên 700 triệu USD, tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 3 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu bình
quân đầu người năm 2010 đạt trên 326 USD/người, gấp 2,03 lần so năm 2005.
- Ngành du lịch: có bước phát triển, lượng du khách đến An Giang từ 3,8 triệu lượt người năm 2005 lên khoảng 4,6
triệu lượt người năm 2010, doanh thu lưu trú và lữ hành từ 92 tỷ đồng năm 2005 đến năm 2010 là 170 tỷ đồng. Ngành Du lịch
đã chú trọng phát triển loại hình du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, thu hút nhiều lượt khách đến tham quan.
- Dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa: tiếp tục phát triển, cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao lưu hàng hoá
và đi lại của nhân dân với nhiều loại phương tiện đa dạng và phương thức thuận tiện. Chất lượng dịch vụ vận tải ngày
càng được nâng lên.
- Thu, chi ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn 5 năm đạt 13.919 tỷ đồng, mức tăng thu bình quân
15,7%/năm. Tổng chi ngân sách 5 năm ước đạt khoảng 19.452 tỷ đồng. Tuy nhiên An Giang vẫn là tỉnh bội chi ngân
sách trong các năm qua.
- Cân đối vốn đầu tư phát triển: liên tục được cải thiện qua các năm; tỷ lệ huy động vốn đầu tư trên GDP tăng
từ 46,2% năm 2005 lên 49,1% năm 2010. Tổng vốn đầu tư phát triển 5 năm 2006 - 2010 trên 87.316 tỷ đồng.
2.4. Về văn hóa - xã hội - môi trường:
2.4.1. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Có những chuyển biến tích cực về quy mô trang thiết bị tăng cường đầu tư và
mạng lưới trường lớp từng bước được mở rộng, xây dựng kiên cố hoá, chất lượng dạy và học được cải thiện. Chất lượng chăm sóc,
nuôi dạy trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non tốt hơn. Mục tiêu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học được giữ vững; công
tác đào tạo, dạy nghề được quan tâm và tập trung hơn. Mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức ở các huyện, thị
xã, thành phố; Tổ chức trung tâm học tập cộng đồng đã phủ kín các xã, phường, thị trấn.
2.4.2. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Trong thời gian qua, nhiều đề tài, kết quả nghiên cứu đã được chuyển giao,
ứng dụng có hiệu quả tại địa phương như chọn tạo giống lúa, nếp, bắp, đậu các loại, cá tra, cá lăng nha, cá leo, cá ngát; thu gom,
xử lý chất thải rắn, lò gạch đứng ít ô nhiễm… đã góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.4.3. Về việc làm và xóa đói giảm nghèo: Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động được quan
tâm. Trong 5 năm, đã giải quyết việc làm cho gần 172.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34% so tổng số lao động, trong
đó đào tạo nghề chiếm 23%. Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2010 giảm còn 3,59% (chuẩn cũ) trên tổng số hộ.
2.4.4. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Toàn tỉnh có 4
bệnh viện tuyến tỉnh, 11 bệnh viện đa khoa tuyến huyện và 11 phòng khám đa
khoa khu vực với tổng số giường bệnh là 3.580 giường, tỷ lệ giường
bệnh/10.000 dân đạt 14,63. Số bác sỹ trên 10.000 dân là 5,09 bác sỹ . Tỷ lệ trẻ
em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chỉ còn 16,2%. Mạng lưới y tế dự phòng đang
thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cao năng lực, đáp ứng
được nhiệm vụ chuyên môn. Mạng lưới trạm y tế xã tiếp tục được đầu tư xây
dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị y tế cho các Trạm mới
thành lập.
2.4.5. Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên giảm còn 1,17%. Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em được đẩy mạnh và đạt các mục tiêu kế hoạch. Các
chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống mù loà do thiếu vitamine A,
chăm sóc răng miệng… đều đạt mục tiêu.
2.4.6. Lĩnh vực văn hóa thông tin và truyền thong: Đã phủ sóng truyền thanh, truyền hình đến 11 huyện, thị xã,
thành phố và 154 xã, đã triển khai mạng truyền hình cáp tại Long Xuyên và Châu Đốc; các loại hình dịch vụ truyền hình được đa
dạng hóa về hình thức và nội dung đáp ứng nhu cầu của người dân và theo đúng định hướng xã hội hóa của tỉnh.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020:
1. Những lợi thế so sánh: An Giang là tỉnh có những đặc trưng riêng biệt, vừa có đồng bằng, có rừng núi, có
tài nguyên khoáng sản, những di tích lịch sử lâu đời mang dấu ấn của một nền văn hóa lúa nước cổ xưa. Tỉnh An
Giang có các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giáp biên giới Campuchia, đây là lợi thể để tỉnh An Giang phát
triển mạnh kinh tế biên mậu và cũng là điều kiện thuận lợi để tỉnh An Giang thu hút lượng khách du lịch quốc tế và
trong nước đến tham quan ngày càng đông, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Ngoài ra tỉnh An Giang có
nguồn nước mặt dồi dào, thuận lợi trong việc sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản.
2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội:
* Mục tiêu tổng quát: Chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh
tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động với công nghệ tiên tiến, hiện đại, dựa trên phát triển
công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo năng suất lao động xã hội cao. Đầu tư phát triển các chương trình, đề án,
dự án mang tính đột phá, có trọng tâm, trọng điểm và tích cực thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế.
* Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,5% và dự kiến cả giai đoạn 2011-2020 đạt 12,5%.
- GDP bình quân đầu người đạt 2.200 USD vào năm 2015 và 3.500 USD vào năm 2020.
8
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 700 triệu USD, năm 2015 đạt 1,2 tỷ USD và năm 2020 đạt 1,8-2
tỷ USD.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 25,24%; khu vực công nghiệp - xây
dựng chiếm 17,56%; khu vực dịch vụ chiếm 57,20%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm từ gần 162 ngàn tỷ đồng
- Quy mô dân số đến 2015 khoảng 2.206.689 người; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vào năm 2015 khoảng 1,07%,
tốc độ tăng dân số bình quân 0,44%/năm.
- Tạo việc làm, giải quyết thêm việc làm trong 5 năm khoảng 178.000 lao động, trong đó lao động nữ chiếm gần 47,8%;
bình quân hàng năm trên 35.000 lao động; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%.
3. Định hướng phát triển ngành kinh tế, các lĩnh vực:
3.1. Nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ sản:
Đảm bảo diện tích trồng lúa nước theo quy hoạch phát triển nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc
gia và phát triển theo huớng sản xuất hàng hoá. Hướng phát triển là nâng cao năng suất cây trồng, sản xuất sản phẩm
nông nghiệp sạch, trong đó có lúa nước.
- Duy trì quan điểm “đưa ngành thủy sản thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh”, nhưng
hướng trọng tâm phát triển thủy sản vào khâu nâng cao chất lượng sản phẩm.Diện tích và sản lượng thủy sản có thể
không tăng, nhưng giá trị và doanh thu không giảm.
- Xác định sản phẩm gạo và cá tra, cá ba sa là sản phẩm đặc biệt, sản phẩm chiến lược của tỉnh. Quan tâm phát
triển thêm một số sản phẩm khác có giá trị kinh tế cao.
- Xây dựng Viện công nghệ sinh học cao nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi của toàn vùng đồng bằng sông
Cửu Long.
- Xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và 20 tiêu chí theo
Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh An Giang.
- Quan tâm đến trữ nước cục bộ cho tiêu dùng và sản xuất.
3.2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Xây dựng hoàn chỉnh các khu công nghiệp tập trung, gồm khu
công nghiệp Vàm Cống (thành phố Long Xuyên) với diện tích 500 ha,
khu công nghiệp Hội An (huyện Chợ Mới) với diện tích 100 ha và một
số cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cấp huyện khác, ưu tiên
công nghệ cao.
Mở rộng khu công nghiệp Bình Hòa lên 281,7 ha và khu công
nghiệp Bình Long lên 180,6 ha.
Phấn đấu đến năm 2020 lấp đầy các khu công nghiệp theo hướng
ưu tiên, khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao.
Công nghiệp chế tạo, sửa chữa cơ khí: tiếp tục nghiên cứu, cơ
giới hóa các khâu gieo sạ, gặt, tuốt, cải tiến các thiết bị sấy đáp ứng yêu
cầu về chất lượng hàng hóa; nâng cao năng lực chế tạo máy nông nghiệp.
Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng: khai thác tài nguyên khoáng sản gắn chặt với việc
bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Nâng cao chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng của Tỉnh, tăng
sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
Phát triển ngành công nghiệp may, da giày, lắp ráp điện tử, công nghệ thông tin phục vụ cho thị trường nội địa
và xuất khẩu.
Các ngành tiểu thủ công truyền thống: phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và nâng cấp
các mặt hàng đặc sản truyền thống của An Giang.
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản: nâng cao giá trị thương mại của lâm sản, nhất là các sản phẩm từ rừng
trồng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
3.3. Thương mại - dịch vụ - du lịch:
- Thương mại: phát triển khu vực thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc thành những trung tâm thương
mại lớn, năng động của Tỉnh; khu vực Tân Châu - Vĩnh Xương và trục Tịnh Biên - Tri Tôn - Núi Sập thành những
"đầu tàu" kinh tế của Tỉnh để lôi kéo các vùng khác phát triển.
Hoàn chỉnh quy hoạch chung và đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu gồm 2 cửa khẩu quốc tế: Tịnh
Biên, Vĩnh Xương và 2 cửa khẩu quốc gia: Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông.
Khu thương mại cửa khẩu Tịnh Biên: kêu gọi thu hút đầu tư để mở rộng, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ
gắn với phân bố dân cư và phát triển các dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.
9
Phát triển khu du lịch Ô Tà Sóc (huyện Tri Tôn) kết hợp với khu du lịch vùng núi Thất Sơn (huyện Tri Tôn)
và sản phẩm thuốc trồng trên vùng núi Thất Sơn để hình thành tuyến du lịch liên hoàn.
- Du lịch: phát huy tổng hợp các nguồn lực xây dựng và phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của Tỉnh; đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các đơn vị làm du lịch trong nước và quốc
tế. Phát triển các khu du lịch trọng điểm: Núi Sam, Núi Cấm, Núi Cô Tô, Núi Giài, khu lưu niệm Bác Tôn và khu vui
chơi giải trí Mỹ Khánh. Phát triển các tuyến du lịch nội ngoại tỉnh: Long Xuyên - Chợ Mới - Châu Thành - Thoại Sơn,
Châu Đốc - Châu Phú - An Phú, Phú Tân - Tân Châu và Tri Tôn - Tịnh Biên; Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp, Cà
Mau, Hiệp hội Du lịch Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh vfa mở rọng hợp tác, liên kết với ngành du
lịch tỉnh, thành bạn Campuchia, Lào, Thái Lan…
3.4. Các lĩnh vực xã hội:
- Giáo dục và đào tạo: từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển giáo dục.
Phấn đấu 80% giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng, 90% giáo viên trung học có trình độ đại học và 20% giáo viên trung
học phổ thông có trình độ sau đại học. Đầu tư phát triển trường đại học An Giang thành trung tâm cung cấp nguồn nhân lực
chất lượng cao cho tỉnh; xây dựng và mở rộng mạng lưới các trường học, các cơ sở đào tạo nghề.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, quan tâm chăm lo sức
khỏe cho toàn dân.
3.5. Phát triển kết cấu hạ tầng:
3.5.1. Phát triển giao thông:
- Quốc lộ 91: giai đoạn 2011 - 2015 sẽ nâng cấp mở rộng tuyến quốc lộ 91 từ cầu Nguyễn Trung Trực đến
Châu Đốc đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Hoàn thành xây dựng tuyến đường cao tốc Long Xuyên - Châu Đốc
- Khánh Bình trước năm 2020.
- Tuyến N1: giai đoạn 2011 - 2015: Hoàn thành xây dựng đoạn tuyến Tân Châu – Châu Đốc đạt tiêu chuẩn
cấp IV đồng bằng.
- Tuyến N2 (đường Hồ Chí Minh): giai đoạn 2011 - 2015: Hoàn thành cầu Vàm cống, đường dẫn cầu Vàm
Cống gắn với đường trành thành phố Long Xuyên, qua Thoại Sơn để đi Kiên Giang.
- Xây dựng cầu An Hòa bắc qua sông Hậu trong giai đoạn 2011 – 2020.
- Nâng cấp các tuyến tỉnh lộ 942, 952, 954, 956, 941 và tuyến Tri Tôn - Vàm Rầy thành quốc lộ theo tiêu
chuẩn cấp III đồng bằng trong giai đoạn 2011 – 2015.
- Xây dựng cầu Châu Đốc bắc qua sông Hậu.
- Đường sắt: Cần Thơ - An Giang - Biên giới Việt Nam - Campuchia.
- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống cảng: Cảng biển Mỹ Thới; Cảng sông: Bình Long, Tân Châu, Vĩnh Tế (Tịnh
Biên), Chợ Mới, Phú Tân.
- Khai thác các tuyến giao thông đường sông gắn với hệ thống cảng của tỉnh.
- Xây dựng sân bay An Giang tại huyện Châu Thành.
3.5.2. Điện, bưu chính viễn thông:
Xây dựng đường dây truyền tải điện Rạch Giá - Tri Tôn - Châu Đốc; xây dựng các trạm biến áp ở các khu vực Long
Xuyên, Chợ Mới, Tân Châu, Tri Tôn, Tịnh Biên, Châu Thành và nâng công suất cho các trạm biến áp hiện có khác.
Phấn đấu đến năm 2020 An Giang đạt mức trung bình khá của cả nước về trình độ phát triển công nghệ thông
tin và truyền thông.
3.5.3. Cấp thoát nước:
Nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy nước ở các thị trấn, thị xã và thành phố, bảo đảm phục vụ cho các
hoạt động dịch vụ và khu công nghiệp. Đến năm 2020 đầu tư mới và nâng cấp các hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải của các huyện, thị khác và các cụm công nghiệp của các huyện.
Duy tu, nạo vét mở rộng 18 công trình kênh cấp I, 228 công trình kênh cấp II và cấp III nội đồng với tổng chiều dài
4.156 km. Tổng khối lượng đào đắp đê bao gần 20.000 m3 với năng lực phục vụ khoảng 210.000 ha.
* Giai đoạn từ 2015 - 2020 (xây dựng công trình cấp nước vùng):
+ Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu II), khu vực Long Xuyên - An Giang có
công suất đợt đầu Q1 = 1.000.000 m3/ngày, khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 2.000.000 m3/ngày phục vụ cho
khu vực vùng Bán đảo Cà Mau, hành lang biển Tây (Kiên giang, An Giang). Tăng công suất trạm bơm 1 phục vụ cho
nhà máy nước sông Hậu I khi nước mặn xâm nhập vượt qua cầu Cần Thơ.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu III) khu vực Châu đốc - An Giang có công
suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày và khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 500.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực
vùng Tây Bắc hành lang Tây sông Hậu, hành lang biên giới.
V. CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VAF ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
HIỆN HÀNH:
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
10
a. Doanh nghiệp đầu tư các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản rau quả,
thủy sản tại địa bàn thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc:
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu đi vào hoạt động và giảm 50% trong 2 năm tiếp
theo. Tuy nhiên đang chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính cơ quan thuế áp dụng thực hiện.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và
môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa):
- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xã hội hóa.
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới
trong lĩnh vực xã hội hoá.
b. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Chợ Mới, Phú Tân, Châu Phú, Châu Thành):
- Được ưu đãi Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trong thời gian mười năm (10 năm).
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 (Hai) năm đầu và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
trong 04 (bốn) năm tiếp theo.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa:
- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xã hội hóa.
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới
trong lĩnh vực xã hội hoá.
c. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Tân Châu, An Phú):
- Được ưu đãi Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm);
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 (bốn) năm đầu, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
trong 09 (chín) năm tiếp theo.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa:
- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xã hội hóa.
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới
trong lĩnh vực xã hội hoá.
d. Doanh nghiệp đầu tư theo hình thức BOT, BTO (không phân biệt địa bàn):
- Được ưu đãi Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm);
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 (bốn) năm đầu, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
trong 09 (chín) năm tiếp theo.
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự
án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu được quy định tại
Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế
xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
3. Ưu đãi về tiền thuê đất:
a. Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo Nghị định Số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 về chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn:
- Đối với những dự án thực hiện tại các xã thuộc địa bàn thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc: Được
miễn tiền thuê đất trong 11 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.
- Đối với những dự án thực hiện tại các địa bàn Chợ Mới, Phú Tân, Châu Phú, Châu Thành: Được miễn tiền
thuê đất trong 15 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.
- Đối với những dự án thực hiện tại các địa bàn Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Tân Châu, An Phú: Được
miễn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.
- Được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và
đất phục vụ phúc lợi công cộng.
- Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân: Đối với những dự án thực hiện tại các địa bàn Tri
Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Tân Châu, An Phú: nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự
án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo khung giá đất, mặt nước của địa phương
cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.
b. Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản
rau quả, thủy sản: Đối với những dự án thực hiện tại các phường thuộc địa bàn thành phố Long Xuyên và thị xã
11
Châu Đốc: Được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất thực hiện dự án đầu tư trong vòng 05 năm, kể từ khi dự án
bắt đầu đi vào hoạt động.
c. Đối với ngành nghề không thuộc ngành nghề quy định tại Nghị định Số 61/2010/NĐ-CP ngày
04/6/2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn:
- Miễn 11 năm tiền thuê đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Tri Tôn, Tịnh Biên,
Thoại Sơn, Tân Châu, An Phú);
- Miễn 07 năm tiền thuê đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Chợ Mới, Phú Tân, Châu
Phú, Châu Thành).
d. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa và Doanh nghiệp đầu tư theo hình thức
BOT, BTO: Được miễn tiền thuê đất.
4. Ưu đãi về tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
a. Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo Nghị định Số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010:
* Khi được nhà nước giao đất:
- Nhà đầu tư thực hiện dự án tại các địa bàn Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Tân Châu, An Phú nếu được nhà
nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.
- Nhà đầu tư thực hiện dự án tại các địa bàn Chợ Mới, Phú Tân, Châu Phú, Châu Thành thì được giảm 70%
tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
- Nhà đầu tư thực hiện dự án tại địa bàn các xã thuộc thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc nếu được nhà
nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
* Chuyển mục đích sử dụng đất
- Đối với những dự án thực hiện tại các địa bàn Chợ Mới, Phú Tân, Châu Phú, Châu Thành: Được giảm 50%
tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với những dự án thực hiện tại các địa bàn Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Tân Châu, An Phú: Được
miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.
b. Đối với ngành nghề không thuộc ngành nghề quy định tại Nghị định Số 61/2010/NĐ-CP ngày
04/6/2010:
- Giảm 30% tiền sử dụng đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Tri Tôn, Tịnh
Biên, Thoại Sơn, Tân Châu, An Phú);
- Giảm 20% tiền sử dụng đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Chợ Mới, Phú Tân, Châu
Phú, Châu Thành);
c. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa và Doanh nghiệp đầu tư theo hình thức
BOT, BTO: Được miễn tiền sử pdụng đất.
5. Hỗ trợ về kinh phí theo Quyết định Số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối nông sản, thủy sản:
a. Được Nhà nước hỗ trợ 20% kinh phí giải phóng mặt bằng, 30% kinh phí hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
ngoài hàng rào.
b. Được hỗ trợ lãi suất vốn vay đối với các khoản vay dài hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân qua
hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua máy móc, thiết bị sản xuất trong nước nhằm giảm
tổn thất sau thu hoạch được quy định như sau:
b.1. Tổ chức hộ gia đình, cá nhân được vay vốn và hỗ trợ lãi suất bao gồm:
- Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, có địa chỉ cư trú hợp pháp được Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận là cá nhân trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất;
- Các doanh nghiệp có ký và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản và dịch vụ cơ giới hóa sản xuất nông
nghiệp với nông dân.
b.2. Việc vay vốn và hỗ trợ lãi suất được thực hiện đối với các loại máy móc, thiết bị sau đây:
- Các loại máy làm đất, gieo cấy, trồng, chăm sóc, thu hoạch lúa, ngô, mía; máy sấy, vật liệu cơ bản để làm
sân phơi (lúa, ngô) có diện tích đến 1.000 m2;
- Máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất giống thủy sản; vật tư, thiết bị xây dựng, cải tạo các ao (hồ) nuôi thủy
sản; thiết bị, phương tiện phục vụ nuôi trồng, thu hoạch và vận chuyển thủy sản.
b.3. Máy móc, thiết bị quy định tại mục b.2 phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Máy móc thiết bị do các tổ chức, cá nhân sản xuất có giá trị sản xuất trong nước trên 60%;
- Có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
b.4. Mức tiền vay tối đa để mua máy móc, thiết bị sản xuất trong nước theo quy định mục b.2 bằng 100% giá
trị hàng hóa.
b.5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 là 50% lãi suất.
12
b.6. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện việc cho vay theo quy định nêu trên;
ngân sách nhà nước cấp bù phần lãi suất được hỗ trợ.
c. Được áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển theo quy định hiện hành đối với tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân được quy định như sau:
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua máy móc, thiết bị bị giảm tổn thất sau thu hoạch gồm:
thiết bị xay xát gạo có tỷ lệ thu hồi gạo nguyên cao (đến 70%); thiết bị lọc màng bán thấm (coating), chiếu xạ, tiệt trùng bằng
hơi nước nóng đối với rau quả tươi, hệ thống sơ chế rau quả (Packing House) tại chợ đầu mối.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả.
- Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển; ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện việc cho vay theo quy định.
d. Được hưởng chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ:
d.1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho các trường hợp sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua giống để áp dụng thử nghiệm lần đầu đối với các giống lúa, ngô tiến bộ
kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao;
- Tổ chức, cá nhân mua bằng sáng chế để tự sản xuất hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác sản xuất các
loại máy móc, thiết bị có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nước nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch;
- Đăng ký sở hữu trí tuệ đối với những sản phẩm sáng tạo của nông dân có khả năng ứng dụng rộng rãi trong
nước được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận.
d.2. Các dự án ứng dụng khoa học công nghệ về giảm tổn thất sau thu hoạch được đưa vào hạng mục được
hưởng cơ chế hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
đ. Ngoài ra, Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Điều 3,
Điều 4 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP hàng năm được Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản đào tạo nguồn nhân lực,
phát triển thị trường, dịch vụ tư vấn, áp dụng khoa học công nghệ, cước phí vận tải quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều
11, Điều 12, Điều 13 của Nghị định số 61/2010/NĐ-CP theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư (sau khi doanh nghiệp đã hoàn
thành các hoạt động này có đầy đủ hồ sơ quyết toán theo quy định).
Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ
trợ tài chính theo quy định của Nghị định số 61/2010/NĐ-CP phải thực hiện xây dựng dự toán, đăng ký thời điểm
thanh quyết toán và có đầy đủ hồ sơ để thanh quyết toán theo quy định tại Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP.
6. Chuyển lỗ: Nhà đầu tư sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ và trừ vào
thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 05 (năm) năm.
DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
Tổng mức
Địa điểm Quy mô
STT Danh mục dự án đầu tư đầu tư dự kiến
xây dựng dự án
(triệu đồng)
Đường cao tốc Cần Thơ - An Giang - Long Xuyên – 230km,lộ giới 95m
1 35.000.000
Phnom Penh Thoại Sơn (20+5+5+35+5+5+20)
Huyện Châu
2 Sân bay An Giang 235,04 ha 3.417.325
Thành
3 Đường tránh Long Xuyên Long Xuyên 15.215 m 3.200.000
Long Xuyên -
4 Cầu An Hòa 2.500 m 3.000.000
Chợ Mới
5 Cầu Châu Đốc bắc qua Sông Hậu Châu Đốc 3.900 m 2.780.000
6 Tuyến đường tránh thị trấn Cái Dầu Châu Phú 13.618m 838.227
13
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
ĐƯỜNG CAO TỐC CẦN THƠ - AN GIANG - PHNÔMPÊNH
-----***-----
PHẦN I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1. Tên Dự án: Đầu tư xây dựng đường Cao tốc Cần Thơ-An Giang-Phnômpênh.
2. Địa điểm đầu tư:
Vị trí dự kiến xây dựng tuyến đường cao tốc Cần Thơ - An Giang - Phnômpênh là đất nông nghiệp nằm cách
quốc lộ 91 phạm vi: Xuất phát từ Quốc lộ 1 (km2078+160) theo hướng song song Quốc lộ 91 đến An Giang và biên
giới Campuchia đi đến Phnômpênh. Phương án này đã thống nhất với Bộ GTVT Campuchia, đây là tuyến hoàn toàn
mới. Điểm cuối của Việt Nam giáp với Campuchia sẽ tiếp tục làm việc với Bộ Giao thông Công chính Campuchia.
Chiều dài tuyến dự kiến 110km (trong đó địa phận thành phố Cần Thơ dài 50km, An Giang 60km).
Dự kiến phương án tuyến trên đất Campuchia có chiều dài 120km với quy mô tương tự.
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông Vận tải.
4. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
5. Qui mô đầu tư:
- Đường cao tốc loại A (TCVN 5279-1997).
- Vận tốc thiết kế: 120km/h;
- Số làn xe: 6 làn (giai đoạn 1); giai đoạn 2 phát triển 8 làn xe.
- Bề rộng nền đường: 35m
- Chỉ giới xây dựng: 95 m (20+5+5+35+5+5+20).
+ Lòng đường 35m. Vĩa hè mỗi bên 10m (5+5)m.
+ Phần đảm bảo an toàn giao thông (tính từ mép vĩa hè đến chỉ giới xây dựng) mỗi bên 20m.
- Nút giao thông khác mức: 12 nút. Cầu các lọai trên tuyến: 105 cầu.
6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 35.000.000 triệu đồng ≈ 1,8 tỷ USD.
7. Nguồn vốn đầu tư: Kêu gọi đầu tư
PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
I. MÔ TẢ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI:
1. Khái quát tIình hình kinh tế xã hội:
Thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang là 2 tỉnh tiếp giáp biên giới Tây Nam tổ quốc với diện tích tự nhiên:
2
Cần Thơ là 1.400,96km2, dân số 1,159 triệu người, mật độ dân số 827,3 người/km gồm 4 quận và 4 huyện; An
2
Giang là 3.536,76 km , dân số 2.232.000 người, mật độ dân số 631,4 người/km2 gồm 01 thành phố (Long Xuyên), 01
thị xã (Châu Đốc) và 09 huyện. Cần Thơ và An Giang có 02 tuyến sông chính đi qua là sông Tiền và sông Hậu, là tỉnh
thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long địa hình có nhiều sông, kênh rạch chằng chịt. Cần Thơ là trung tâm kinh tế
trọng điểm thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp An Giang là tỉnh biên giới. Cả Cần Thơ và An Giang
đều có tiềm năng phát triển thương mại, du lịch và công nghiệp rất lớn.
Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, là cửa ngõ giao lưu của vùng Tây Nam sông
Hậu với vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và vùng trọng điểm phía Nam, là giao điểm của nhiều tuyến giao
thông thủy bộ quan trọng. Cần Thơ và An Giang được thông thương với nhau bằng trục giao thông Quốc lộ 91 dài gần 155Km,
là tuyến huyết mạch duy nhất của 2 địa phương hiện đã quá tải, thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông, mặc dầu trong thời gian
qua đã được Bộ Giao thông vận tải quan tâm đầu tư nâng cấp mở rộng. Tuy nhiên việc tiếp tục mở rộng Quốc lộ 91 sẽ gặp
nhiều khó khăn và giới hạn do mật độ dân cư xây dựng nhà dày đặc ở dọc theo 2 bên Quốc lộ.
Những năm gần đây được sự quan tâm hỗ trợ từ các ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn Cần Thơ, An
Giang và một số lĩnh vực đầu tư thuộc chương trình viện trợ ODA nên tình hình kinh tế - xã hội liên tục tăng trưởng,
thế mạnh của An Giang là sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng chế biến thuỷ sản, nền kinh tế công nghiệp chưa phát
triển mạnh, riêng Cần Thơ là phát triển mạnh công nghiệp, thương mại dịch vụ.
Do vậy, việc đầu tư xây dựng thêm tuyến đường để giảm áp lực mật độ xe di qua các trung tâm quận huyện,
Quốc lộ 91 là cần thiết và cấp bách mà cả 2 địa phương Cần Thơ và An Giang đều rất quan tâm.
14
2. Cơ sở hạ tầng: Cần Thơ và An Giang được thông phương với nhau bằng trục giao thông Quốc lộ 91 dài gần
155km là tuyến huyết mạch duy nhất của 2 địa phương, riêng đọan đi qua địa phận Cần Thơ là 65km; hiện nay đã được
Trung ương đầu tư 67/90km đường đảm bảo 4 làn xe, các đọan còn lại thì chỉ đáp ứng 2 làn xe. Trước tình hình kinh tế phát
triển mạnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long phương tiện chủ yếu tập trung là cơ giới đường bộ, nhưng do lưu lượng
phương tiện đường bộ lưu thông nhiều, mặt đường hẹp rất khó khăn trong việc đi lại trong thời gian ngắn làm ảnh hưởng rất
nhiều trong giai đọan hội nhập kinh tế WTO và giao thương với nước bạn Campuchia trong khối ASEAN.
Tóm lại, Để nền kinh tế Cần Thơ và An Giang liên tục phát triển bền vững, do điều kiện thành phố trọng điểm
khu vực và tỉnh giáp biên giới có tiềm năng phát triển kinh tế cửa khẩu nên cần phải được sự quan tâm từ Trung ương
nhằm hỗ trợ cho 02 địa phương được đầu tư đường cao tốc với qui mô 6 làn xe, phục vụ vận chuyển hàng hóa bằng
đường bộ rút ngắn thời gian vận chuyển, có như thế nền kinh tế Cần Thơ và An Giang sẽ phát triển mạnh và bền vững.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP ĐỀ CƯƠNG:
- Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
số 209/2004/NĐ-CP.
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình;
- Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây
dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;
- Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của nghị định số
108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp
đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;
- Căn cứ Thông báo số 218/TB-VPCP ngày 02/11/2007 của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng về việc kết luận tại
buổi làm việc với Lãnh đạo thành phố Cần Thơ về đầu tư xây dựng đường Cao tốc Cần Thơ-An Giang - Phnômpênh;
- Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
họach phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
- Căn cứ Thông báo số 131/TB-BGTVT ngày 08/4/2008 của Thứ Trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc kết luận tại
buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh An Giang về đầu tư xây dựng đường Cao tốc Cần Thơ-An Giang - Phnômpênh;
III. CĂN CỨ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG:
- Điều lệ quản lý đường bộ ban hành kèm theo Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729-1997;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054* Đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447*Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737: 1990 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4527: 1988 Hầm đường sắt và hầm đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5576: 1991 Hệ thống cấp thóat nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật;
- 22 TCN 26 Điều lệ báo hiệu đường bộ.
- 22 TCN 221: 1993 Quy trình thiết kế áo đường bộ.
- 22 TCN 65: 1984 Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằng phương tiện rắc cát;
PHẦN III: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Để đất nước có một nền kinh tế phát triển mạnh và bền vững, đường cao tốc đảm nhận vận chuyển đường dài một
khối lượng lớn hành khách và hàng hóa, nó giữ địa vị chủ yếu trong sự nghiệp giao thông vận tải (GTVT). Ngày nay, cùng
với sự nghiệp hiện đại hóa đất nước, mạng lưới giao thông đường cao tốc không chỉ nhanh chóng nhằm rút ngắn thời gian
rất nhiều so với hạ tầng lạc hậu như hiện nay. Do vậy, trong nền kinh tế quốc dân đường cao tốc sẽ phát huy lớn tác dụng là
động mạch chính trong vận tải, đồng thời đối với quy họach và xây dựng đô thị nó sẽ phát huy ảnh hưởng lớn hơn. Đối với
15
sản xuất và đời sống của đô thị, đường cao tốc có quan hệ mật thiết, sử dụng đất cho đường cao tốc là bộ phận cấu thành chủ
yếu trong việc sử dụng đất và phát triển đô thị. Do vậy việc bố trí hợp lý tuyến đường cao tốc đi qua các địa phương trong
khu vực và nước bạn tiếp giáp là một nội dung quan trọng cần phải xem xét đầu tư xây dựng.
Để phát huy thế mạnh của thành phố Cần Thơ và tỉnh biên giới An Giang đầy tiềm năng về du lịch- thương mại, công
nghiệp và phát triển kinh tế cửa khẩu nên du khách đến ngày càng nhiều. Nếu được đầu tư đường cao tốc thì An Giang và
Cần Thơ là vùng đất có mãi lực thu hút du khách và nhà đầu tư rất lớn; đồng thời việc xây dựng đường cao tốc Cần Thơ-An
Giang-Phnômpênh tạo nên lọai hình giao thông mới và đa dạng du khách sẽ thỏai mái khi đến khu vực đồng bằng sông Cửu
Long xuyên qua nước bạn Campuchia với thời gian quá ngắn so với đi hạ tầng giao thông lạc hậu như hiện nay.
Hơn nữa, cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ hiện có tính từ Cần Thơ đến Phnômpênh khỏang 210km thông
thường sử dụng phương tiện đường bộ phải mất 4 - 5giờ đó là thời gian bình thường không nằm trong giờ cao điểm,
việc đi lại rất khó khăn, nên Chính phủ cần bổ sung vào quy họach mạng lưới giao thông quốc gia đường cao tốc Cần
Thơ - An Giang - Phnômpênh với tổng chiều dài 230km là rất cần thiết.
II. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:
Để phát huy thế mạnh của thành phố Cần Thơ và tỉnh biên giới An Giang là khai thác tiềm năng du lịch- thương mại
và công nghiệp, việc phát triển kinh tế cửa khẩu dọc theo biên giới Việt Nam – Campuchia là rất cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu giao lưu giữa Việt Nam - Campuchia - Thái Lan ngày càng phát triển. Khi được đầu tư đường cao tốc Cần Thơ - An
Giang - Phnôm Pênh thì An Giang và Cần Thơ sẽ là vùng đất có nhiều điều kiện để thu hút du khách và nhà đầu tư rất lớn;
Đầu tư được đường cao tốc Cần Thơ - An Giang - Phnômpênh sẽ tạo điều kiện:
- Rút ngắn thời gian đi lại cho các nhà đầu tư và khách du lịch đến khu vực ĐBSCL xuyên qua Phnômpênh.
Giảm bớt trình trạng ách tắc giao thông do hệ thống hạ tầng còn lạc hậu.
- Vận chuyển hàng hóa và bưu phẩm nhanh gọn, đảm bảo chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
- Phục vụ cho khu vực phòng thủ trọng yếu của biên giới Tây Nam.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Thúc đẩy các lọai hình dịch vụ khác cùng phát triển.
Đây là dự án cần thực hiện để đáp ứng nhu cầu cấp bách về sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng tuyến
đường cao tốc thông suốt nối liền từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ – An Giang - Thủ đô PhNôm Pênh (Campuchia)
tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng phát triển các khu đô thị mới, các khu Công nghiệp - dịch vụ - du lịch dọc theo tuyến
đường cao tốc, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực biên giới 2 nước,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho hai nước và tạo thành tam giác phát triển giữa thành phố Cần Thơ, thành phố Hồ Chí
Minh và thủ đô Phnômpênh Campuchia, tạo điều kiện hình thành tuyến hành lang Đông Tây (tuyến xuyên Á - 2) nối
Bangkok (Thái Lan) với Phnômpênh (Campuchia) - An Giang - Cần Thơ - Thành phố Hồ Chí Minh.
III. QUAN HỆ CỦA ĐƯỜNG CAO TỐC VỚI THÀNH PHỐ
Đường cao tốc có tốc độ chạy xe lớn, năng lực thông hành lớn, đường có 6 làn xe và dải phân cách ở giữa, giao
nhau khác mức là một đường kiểu mới khống chế được toàn bộ xe cộ ra vào.
Tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc yêu cầu cao. Chiều rộng một làn xe từ 3,50 - 3,75m, giải phân cách ở giữa rộng, nếu có
bố trí hàng rào bảo vệ thường rộng thì 3 – 5m, khi không có hàng rào bảo vệ thì chiều rộng tới 12m. Như vậy cần phải tăng dải đất
dự trữ cho đường. Để đảm bảo tốc độ chạy xe cao (80 - 120 Km/h) khống chế chặt chẽ người bộ hành, xe không động cơ và các xe
không hợp với quy định về tốc độ và hàng hóa vận chuyển trên đường, khi nó giao nhau với các đường trục ôtô khác, cần phải bố
trí giao khác mức, đối với đường sắt cần phải bố trí giao khác mức. Đồng thời phải khống chế chặt chẽ các lối và ra của đường cao
tốc, ngòai việc bảo đảm tốc độ xe lớn còn phải xem xét rất kỹ khi chọn cửa ra vào (khỏang cách chừng 15km) để xe cộ có thể vào
hoặc ra khỏi đường cao tốc. Trên đường cao tốc, cần có biện pháp phòng hộ an toàn tương đối hoàn thiện (ví dụ như chiếu sáng,
cọc tiêu v.v…), ở các đọan qua bệnh viện, trường học, dọc đường nên xây tường cách âm để giảm tiếng ồn.
Đường cao tốc đều dùng lọai mặt đường cấp cao, độ bằng phẳng cao, khả năng chống trượt tốt, kiên cố, bền
vững, không cần thường xuyên bảo dưỡng. Khi đường cao tốc chạy qua thành phố, mà việc sử dụng đất bị hạn chế,
mức nước ngầm cao, có nhiều đường ống nên sử dụng đường cầu dẫn hoặc hầm sẽ giảm bớt ảnh hưởng đến môi
trường thành phố. Vì vậy trên đường cao tốc có nhiều công trình đặc biệt. Để đảm bảo tốt an toàn xe chạy, êm thuận
với tốc độ cao, trên đường cao tốc cần bố trí hệ thống quản lý giao thông hiện đại, tự động điều chỉnh giao thông. Dọc
theo tuyến với một khỏang cách nhất định nên bố trí trạm dừng xe, khu nghỉ ngơi, các thiết bị công cộng v.v… Một số
thiết bị này tùy theo tình hình cụ thể có thể bố trí độc lập hoặc cùng phối hợp với nhau. Thường thì khoảng cách giữa
hai trạm dừng xe thì 10 – 30 km, giữa 2 khu vực nghỉ ngơi là 80 - 100 km.
Ưu điểm nổi bật ngất của đường cao tốc là tốc độ cao, khả năng thông hành lớn (ít nhất là 10.000 - 15.000 xe/ngày
đêm trên các đường trục có thể tới 50.000 xe/ngày đêm, và nhiều nhất tới 100.000 xe/ngày đêm), sự cố giao thông nhỏ, theo
tài liệu của Mỹ và các nước Tây Âu cho thấy tỷ lệ sự cố giao thông và tử vong do tai nạn giao thông trên đường cao tốc chỉ
bằng 1/3 - 1/2 các đường ôtô thông thường. Khuyết điểm chủ yếu là khối lượng công trình lớn, gía thành cao.
Từ tình hình phát triển đường cao tốc ở nước ngòai cho thấy điều kiện sử dụng đường cao tốc: trước tiên là liên hệ
giữa hai thành phố quan trọng hoặc là đường quốc phòng có ý nghĩa quân sự, thứ hai là sự liên hệ giữa thành phố lớn với các
thành phố vệ tinh hoặc với các khu công nghiệp ở vùng ngoại ô xa, thứ ba là xây dựng mạng lưới đường cao tốc quốc gia nối
16
liền hàng chục thành phố, thị trấn quan trọng, các trung tâm công nghiệp, trung tâm kinh tế chính trị với thủ đô; thứ tư là liên
hệ giữa các đường cao tốc quốc tế hoặc các đường cao tốc giữa các châu lục với nhau.
Cùng với sự phát triển ngày càng tăng giao thông đô thị lớn của đất nước, cần sớm tiến hành quy họach hệ
thống đường giao thông cao tốc và đường tốc độ nhanh theo tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chọn tuyến, định tuyến,
khống chế xây dựng, bảo lưu điều kiện xây dựng và thiết kế để tiện cho việc thực hiện đầu tư từng bước.
PHẦN IV: PHÂN TÍCH MẶT BẰNG, ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I. PHÂN TÍCH MẶT BẰNG VÀ ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ:
1. Phương án tuyến: Vị trí dự kiến xây dựng tuyến đường cao tốc Cần Thơ - An Giang - Phnômpênh là đất nông
nghiệp nằm cách quốc lộ 91 phạm vi: Xuất phát từ Quốc lộ 1 (km2078+160) theo hướng song song Quốc lộ 91 đến An
Giang và biên giới Campuchia đi đến Phnômpênh. Phương án này đã thống nhất với Bộ GTVT Campuchia, đây là tuyến
hoàn toàn mới. Điểm cuối của Việt Nam giáp với Campuchia sẽ tiếp tục làm việc với Bộ Giao thông Công chính
Campuchia. Chiều dài tuyến dự kiến 110km (trong đó địa phận thành phố Cần Thơ dài 50km, An Giang 60km).
Dự kiến phương án tuyến trên đất Campuchia có chiều dài 120km với quy mô tương tự.
2. Phân tích mặt bằng xây dựng: Mặt bằng dự kiến xây dựng tuyến đường cao tốc là đất nông nghiệp, hiệu
quả kinh tế trung bình. Tuy nhiên, để phát triển kinh tế xã hội cần phải sử dụng diện tích lớn đất nông nghiệp, nhưng
hiệu quả kinh tế mang lại rất cao. Mặt bằng có cao trình hiện trạng thấp, tương đối bằng phẳng cần được san lấp với
khối lượng lớn để đạt cao trình xây dựng. Vị trí xây dựng công trình là mặt bằng trống không có nhà và vật kiến trúc
trên mặt bằng nên việc thương lượng đền bù giải tỏa cho dân được thuận lợi, chủ động trong quá trình triển khai thực
hiện; Đồng thời vị trí xây dựng xa quốc lộ, xa khu đô thị sầm quất, phù hợp với lọai hình xây dựng đường cao tốc. Vì
vậy, vị trí xây dựng công trình phù hợp qui họach ngành, vừa phù hợp với quy họach xây dựng.
3. Phân tích đánh giá tính khả thi và kinh tế hiện trạng:
a.Thuận lợi:
* Đọan Cần Thơ:
- Vị trí tuyến đường nằm gần các khu công nghiệp và thuận lợi cho việc mở rộng phát triển thành phố Cần Thơ
theo hướng là trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ và du lịch.
- Là đất nông nghiệp có ít nhà dân.
- Cách xa khu dân cư và khu đô thị.
* Đọan An Giang:
- Vị trí xây dựng nằm cách quốc lộ khoảng 10 km phù hợp quy chuẩn xây dựng đường cao tốc.
- Đa phần là đất nông nghiệp.
- Cách xa khu dân cư và khu đô thị.
- Gần nguồn nguyên liệu san lấp mặt bằng và đá, cát xây dựng.
b. Khó khăn:
- Kênh mương nội đồng nhiều.
- Mặt bằng có cao trình thấp cần phải san lấp với khối lượng lớn.
- Do tuyến đường trải dài qua nhiều hộ dân nên cần thiết phải xây dựng nhiều khu tái định cư với quy mô phù
hợp để đáp ứng nhu cầu của các hộ tái định cư có nguyện vọng được gần quê hương xứ sở.
III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Địa điểm xây dựng mang tính chất đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm và
một lượng mưa tương đối phong phú.
1.Nhiệt độ không khí: Tương đối cao và ổn định
- Nhiệt độ trung bình năm: 27,7 0C
- Biên độ trung bình năm: 3,4 0C
- Mùa khô nhiệt độ cao nhất trung bình: 35 0C - 36 0C
- Mùa mưa nhiệt độ thấp nhất trung bình: 20 0C - 21 0C
2.Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa
- Từ tháng 05 đến tháng 11 chủ yếu là gió Tây – Nam, Nam – Tây Nam. Tốc độ gió trung bình đạt 3,6m/s, với
tần suất 60%-70%
- Từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau chủ yếu là gió Đông - Bắc, Bắc – Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình đạt
2,4m/s, với tần suất 50%-60%
3.Chế độ mưa: Bị ảnh hưởng hai mùa rõ rệt
17
- Lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung
bình năm từ 1.400 mm -1.500 mm, trong đó mùa mưa chiếm từ 1.300 mm đến 1.350 mm và tập trung nhiều nhất vào tháng 10 với
lượng mưa từ 500 mm -600 mm. Cường độ mưa trung bình ngày là 13,5 mm và lượng mưa ngày lớn nhất (281 mm).
- Sự phân bố lượng mưa, ngày mưa khá đều và lượng mưa hàng năm chỉ ở mức thấp đến trung bình so với vùng đồng
bằng sông Cửu Long. Từ tháng 05 trở đi, lượng mưa đạt 130 mm rất thấp. Từ tháng 07-08-09 lượng mưa rất lớn.
4.Chế độ nắng: Số giờ nắng tương đối cao và đều
Số giờ nắng bình quân 6,30 giờ/ngày trong năm. Mùa khô, mây chiếm 40% - 60% bầu trời. Số giờ nắng trung bình 7-
8 giờ/ngày. Mùa mưa, mây chiếm 70%-80% bầu trời. Số giờ nắng trung bình có thấp hơn, từ 05-06 giờ/ ngày. Số giờ nắng
trung bình năm 2.400 giờ cho nguồn năng lượng khá dồi dào với chỉ số bình quân 10 Kcal/cm2.
5.Lượng bốc hơi: Chịu ảnh hưởng theo mùa
- Mùa khô lượng bốc hơi rất lớn thường chiếm 2/3 lượng bốc hơi cả năm
- Lượng bốc hơi cao nhất vào tháng 02, 03, 04 (120 mm – 160 mm), nhỏ nhất vào tháng 09 và tháng 10 là tháng
có mưa nhiều và độ ẩm lớn (50 mm – 90 mm)
- Lượng bốc hơi cả năm tại Long Xuyên nói chung vào khoảng 1.300 mm.
6. Độ ẩm không khí: Phụ thuộc vào chế độ mưa
- Mùa khô độ ẩm tương đối thấp (70% - 76%)
- Mùa mưa tương đối cao (lớn hơn 80%, cá biệt có tháng 90%)
7.Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp.
PHẦN V: QUI MÔ XÂY DỰNG VÀ KHÁI TÓAN VỐN ĐẦU TƯ
I. QUI MÔ ĐẦU TƯ :
- Đường cao tốc loại A (TCVN 5279-1997).
- Vận tốc thiết kế: 120km/h;
- Số làn xe: 6 làn (giai đoạn 1); giai đoạn 2 phát triển 8 làn xe.
- Bề rộng nền đường: 35m
- Chỉ giới xây dựng: 95 m (20+5+5+35+5+5+20).
+ Lòng đường 35m. Vĩa hè mỗi bên 10m (5+5)m.
+ Phần đảm bảo an toàn giao thông (tính từ mép vĩa hè đến chỉ giới xây dựng) mỗi bên 20m.
- Nút giao thông khác mức: 12 nút. Cầu các lọai trên tuyến: 105 cầu.
- Tổng diện tích bồi thường giải tỏa: 5.445 ha, trong đó:
+ Diện tích xây dựng và bảo đảm an toàn giao thông: 1.045 ha.
+ Diện tích tạo quỹ đất để khai thác quỹ đất 2 bên: 4.400 ha.
(chiều dài: 110 km; chiều ngang: 495 m, trong đó: Chỉ giới xây dựng: 95 m; Tạo quỹ đất 2 bên tuyến đường: 200 m *
2 = 400 m, để đầu tư phát triển các khu đô thị mới, các khu công nghiệp -Thương mại - Dịch vụ - du lịch )
Ngòai ra trên dọc tuyến cần có những cầu vị trí xây dựng cầu vượt nhằm đảm bảo nhu cầu giao thông của người
dân tại địa phương và các trục đường song hành cần kết nối với đường cao tốc. Trong phạm vi tỉnh An Giang cần xây
dựng các cầu cạn qua các khu vực thóat lũ, khu vực có địa chất yếu và các cầu vượt dân sinh tại các điểm giao với
đường giao thông nông thôn.
II. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG:
1. San lấp mặt bằng: Sử dụng nguồn cát sông Hậu để san lấp mặt bằng đạt cao trình thiết kế; đạt độ đầm nén
theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc.
2. Mặt đường: Bê tông nhựa nóng.
3. Cầu trên tuyến: Bê tông cốt thép vĩnh cửu.
III. KHÁI TÓAN VỐN ĐẦU TƯ: Dự kiến khoảng 35.000.000 triệu đồng ≈ 1,8 tỷ USD.
IV. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: Kêu gọi đầu tư theo hình BOT, BTO.
V. PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ: Liên doanh hoặc 100% vốn trong và ngoài nước.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN:
- Giai đoạn 1: 5 năm kể từ khi ký kết hợp đồng dự án (dự kiến từ năm 2011- 2015).
- Giai đoạn 2 : 2015 - 2020.
VII. PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN:
18
Ngoài việc nhà đầu tư huy động vốn theo tiến độ để xây dựng dự án, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo
đảm nghĩa vụ theo hợp đồng dự án dưới hình thức bảo lãnh của Ngân hàng hoặc biện pháp đảm bảo nghĩa vụ khác theo
quy định của Pháp luật dân sự, đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên: bảo đảm thực hiện
hợp đồng tối thiểu bằng 1% tổng vốn đầu tư của dự án (điều 23 của Nghị định 108).
Ngoài ra, đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
không được thấp hơn 10% tổng vốn đầu tư của dự án (Điều 5 của Nghị định 108).
VIII. DỰ KIẾN LƯU LƯỢNG XE, PHÍ THU TỪ XE QUA LẠI, THỜI GIAN KHAI THÁC DỰ ÁN:
- Dự kiến lưu lượng xe qua lại:
+ Thống kê sơ bộ ở thời điểm hiện nay: xe qua lại Quốc lộ 91 khoảng 15.000 xe/ ngày đêm (quy đổi ra xe tính toán).
+ Dự kiến đến năm 2014: xe qua lại Quốc lộ 91 khoảng 30.000 xe/ ngày đêm (quy đổi ra xe tính toán).
- Phí thu ở thời điểm hiện nay: 25.000 đồng/xe/lượt, dự kiến đến năm 2015 mức thu phí khoảng 41.000
đồng/xe/lượt (mỗi năm trượt giá 10%).
- Thời gian khai thác dự án:
Với điều kiện thời gian thi công hoàn thành công trình là 5 năm và trên cơ sở dự kiến tổng vốn đầu tư công
trình, lưu lượng xe qua lại và mức thu phí ở thời điểm năm 2015 (có tính hệ số trượt giá 10%/năm) thì thời gian khai
thác dự án là: Khoảng 45 năm.
Tính toán trên là chưa tính đến yếu tố lãi vay ngân hàng và các yếu tố khác có liên quan (và không tính vốn bồi
thường để tạo quỹ đất đầu tư khu đô thị, CN-TM-DV-DL).
IX. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, PHƯƠNG THỨC GIAO ĐẤT VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI:
1. Cơ chế chính sách:
- Tuân thủ đúng theo quy định hiện hành của nhà nước về đầu tư xây dựng công trình theo hình thức BOT.
- Trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng dự án, nếu có vướng mắc phát sinh ngoài quy định, thành phố Cần
Thơ và tỉnh An Giang có trách nhiệm trình Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương xem xét giải quyết.
2. Phương thức sử dụng đất: Đối với nhà đầu tư nước ngoài:
Chỉ áp dụng hình thức cho thuê đất, thời hạn cho thuê không quá 50 năm. Nhà đầu tư được nhà nước cho thuê
đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn kiến nghị Chính phủ cho phép thời hạn cho thuê đất
là không quá 70 năm.
3. Chính sách ưu đãi:
- Được ưu đãi Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm);
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 (bốn) năm đầu, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong
09 (chín) năm tiếp theo.
- Miễn tiền thuê đất. Miễn tiền sử dụng đất.
- Miễn thuế nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
- Được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau (thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm).
- Được khấu hao nhanh đối với tài sản cố định (mức khấu hao tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo chế
độ khấu hao tài sản cố định).
PHẦN V: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Để tạo điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ và An Giang phát triển thành tỉnh kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long
cần phải đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Cần Thơ - An Giang - Phnômpênh hòan chỉnh giai đọan 2008-2020 nhằm
phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường bộ cao tốc hiện đại, rút ngắn thời gian đi lại trong việc giao
thông đối nội và đối ngoại, đồng thời phục vụ cho công tác quốc phòng khi cần thiết. Do đó tuyến đường cao tốc xuyên quốc
gia là rất phù hợp cho việc phát triển kinh tế của thành phố lớn khu vực ĐBSCL và tỉnh biên giới An Giang. Có như thế sẽ là
nền tản cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực vùng ĐBSCL gắn với biên giới cửa khẩu vững mạnh; đồng thời phù hợp
với xu thế thời đại hội nhập WTO và khu vực các thành viên ASEAN và các nước khu vực Đông Nam Á.
- Kiến nghị Chính phủ chấp thuận cho UBND Thành phố Cần Thơ làm Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
đường cao tốc Cần Thơ - An Giang - Phnômpênh theo hình thức BOT.
- Kiến nghị Chính phủ cho phép được chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Cần
Thơ - An Giang - Phnômpênh .
- Đối với một số cơ chế chính sách theo đề nghị của nhà đầu tư, 2 tỉnh sẽ xem xét cụ thể và báo cáo đề xuất với
Chính phủ. Do đây là lĩnh vực mới mẽ đối với địa phương, trong quá trình thực hiện, đề nghị các Bộ ngành Trung
ương giúp đỡ hướng dẫn.
19
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT KÊU GỌI ĐẦU TƯ DỰ ÁN:
SÂN BAY AN GIANG, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
________________________
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN:
1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng Sân bay An Giang.
2. Địa điểm xây dựng công trình: Nằm phía Tây Bắc và cách trung tâm thành phố Long Xuyên khoảng
20km thuộc xã Cần Đăng, huyện Châu Thành giữa QL91 và TL941.
3.Cơ quan lập đề cương dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang.
4. Qui mô đầu tư: Tổng diện tích: 235,04 ha
- Đường cất hạ cánh: 01 đường. Kích thước đường HCC: Giai đoạn 1 (đến năm 2020) chiều dài 1.850m; Giai
đoạn 2 (đến năm 2030) kéo dài lên 2.400m. Rộng 45m.
- Đường lăn: Giai đoạn 1: kích thước 223,5mx18m, lề 2x5m. Giai đoạn 2 xây dựng đường lân song song,
khích thước 238,2mx18m, xây dựng 3 đường lăn nối dài 144,5mx18m, lề 2x5m.
- Sân đỗ: 02 vị trí với diện tích 13.330 m2.
- Nhà ga: Giai đoạn 1: 3.000 m2, Giai đoạn 2: 4.500 m2.
- Các công trình hỗ trợ hàng không: Nhà điều hành, nhà cảng vụ… và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Công suất:
+ Hành khách: 100.000 lượt hành khách/năm.
+ Hàng hóa: Giai đoạn 1: 100 tấn; Giai đoạn 2: 300 tấn.
- Cấp sân bay:
+ Giai đoạn 1: Sân bay quân sự cấp III và 3C.
+ Giai đoạn 2: Sân bay quân sự cấp II và 4C.
5. Hình thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp (liên doanh hoặc 100% vốn trong và ngoài nước).
6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 3.417.345 triệu đồng.
- Giai đoạn 1: 1.481.191 triệu đồng.
- Giai đoạn 2: 1.936.134 triệu đồng.
7. Thời gian thực hiện: 2011 - 2015
8. Phương thức đầu tư: Xây dựng mới.
9. Phương thức giao đất: Giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (đối với nhà đầu tư 100% vốn
nước ngoài) hoặc đầu tư theo hình thức BOT..
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN:
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật Xây dựng năm 2003; Luật Đầu tư năm 2005;
- Căn cứ Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/NĐ-CP
ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác Cảng Hàng
không, Sân bay.
- Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 08/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát
triển giao thoogn vận tải Hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 3035/QĐ-BGTVT ngày 08/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc cho phép
lập Quy hoạch sân bay An Giang
- Căn cứ Thông báo số 1664/TB-CHK ngày 26/5/2010 của Cục hàng không Việt Nam về ý kiến kết luận của Cục
trưởng Phạm Quý Tiệu tại cuộc hợp với chủ tịch UBND tỉnh An Giang về Quy hoạch vị trí Sân bay An Giang.
- Quyết định số 1166/QD-BGTVT ngày 02/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt
Quy hoạch sân bay An Giang – điao đoạn 2020 và định hưởng đến năm 2030.
- Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch thể tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 24/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê
duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.
III. KHÁI QUÁT VỊ TRÍ KINH TẾ CỦA TỈNH AN GIANG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
20
1. Vị trí kinh tế:
An Giang là tỉnh thuộc vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), phía Tây Nam – Việt Nam nằm giữa sông
Tiền, sông Hậu; diện tích tự nhiên 3.536 km2. Là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn thứ tư trên 13 tỉnh, thành thuộc vùng
Đồng bằng sông Cửu Long; Dân số 2.232.000 triệu.
Vị trí: Phía Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc và Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia với đường
biên giới dài gần 100km, phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang và phía Đông Nam giáp tỉnh Cần Thơ.
2. Tóm lược kinh tế xã hội trong thời gian qua:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,34%/năm. GDP bình quân đầu người tính
theo giá thực tế đến năm 2010 đạt 21.183 triệu đồng, tăng trên 3,4 triệu đồng/người so kế hoạch, so với năm 2005 gấp
2,44 lần (tăng trên 12 triệu đồng). Nếu tính theo giá so sánh năm 1994 thì GDP bình quân đầu người đến năm 2010 đạt
gần 8 triệu so kế hoạch, so năm 2005 tăng 61,13% (tăng trên 3 triệu đồng).
Trong 5 năm qua cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đáng kể, theo hướng tích cực, nhất là đối với khu vực dịch vụ
(chuyển dịch được 4,45%, tăng từ 49,27% vào năm 2005 lên 53,72% vào năm 2010). Khu vực công nghiệp - xây dựng và nông
nghiệp chuyển biến chậm, chủ yếu do mấy năm liên tiếp ngành nông nghiệp được mùa và trúng giá, trong khi khu vực công
nghiệp chỉ mới bước đầu đi vào đầu tư xây dựng. Khu vực công nghiệp - xây dựng (chuyển dịch được 0.55% ,năm 2005 là
12,27%, năm 2010 ước 12,87%); khu vực nông nghiệp chuyển dịch được 5,01% (năm 2005 là 38,46%, năm 2010 ước 33,46%).
2.1. Nông - lâm - ngư nghiệp: Khu vực nông, lâm, thủy sản đảm bảo được tốc độ tăng trưởng bình quân giai
đoạn 2006-2010 là 3,77%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 4,1%, lâm nghiệp tăng 3% và thủy sản tăng 1,9%.
- Ngành trồng trọt: đã từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá, gắn với thị trường, nâng cao chất lượng và
giá trị sản phẩm. Công tác nghiên cứu và áp dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và hiệu quả cao đã được
chú trọng, góp phần làm tăng đáng kể năng suất của các sản phẩm nông nghiệp.
- Ngành chăn nuôi: hình thức chăn nuôi trang trại theo phương thức chăn nuôi công nghiệp đang hình thành
và ngày càng phát triển; giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong khu vực nông nghiệp
(năm 2010 chiếm 6,2% so với năm 2005 là 5,19%).
- Ngành lâm nghiệp: cùng với sự phát triển của rừng tập trung, trồng cây phân tán hàng năm cũng gia tăng đáng kể,
nhất là các vùng nông thôn, vùng sâu (phổ biến là các bờ kênh mương, ven trục lộ giao thông, thổ cư, công sở...).
- Ngành thuỷ sản: phát triển nhanh, nhất là nuôi trồng thuỷ sản. Sản lượng thuỷ sản năm 2010 dự kiến trên
280.300 tấn, bằng 1,55 lần so năm 2005; góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh.
- Kinh tế nông thôn: phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành nghề, tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ. Cơ
sở hạ tầng nông thôn, nhất là đường giao thông, thuỷ lợi, cấp điện, cấp nước, trường học, bệnh xá, chợ... được chú ý đầu tư
tương đối đồng bộ. Đời sống nhiều vùng nông thôn đã được cải thiện đáng kể so với năm 2005.
2.2. Công nghiệp - xây dựng: Giá trị tăng thêm bình quân hàng năm chỉ đạt 12,97%/năm. Trong đó, công
nghiệp khai thác mỏ tăng 19,6%, công nghiệp chế biến tăng 14,7%, sản xuất và phân phối điện nước tăng 10,9%; lĩnh
vực xây dựng chỉ tăng 7,37%/năm. Kết quả trên đều chưa đạt các chỉ tiêu mà nghị quyết đã đề ra thuộc lĩnh vực công
nghiệp - xây dựng. Nguyên nhân chủ yếu là do 5 năm qua các khu công nghiệp của tỉnh chưa được đầu tư hoàn chỉnh
nên rất khó trong việc thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.
2.3. Thương mại - dịch vụ - du lịch: Có bước chuyển dịch tích cực, theo hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản
xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư, góp phần đáng kể vào doanh thu của lĩnh vực du lịch của tỉnh. Giá trị tăng thêm
khu vực dịch vụ tăng bình quân 13,46%/năm, cao nhất là ngành khách sạn và nhà hàng tăng 19%/năm.
- Ngành thương mại: phát triển khá, sức mua trên thị trường ngày càng tăng, giá trị tăng thêm bình quân hàng
năm 13,9%/năm. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ bình quân 5 năm tăng 13,02%/năm. Năm 2010 kim ngạch
xuất khẩu khả năng đạt trên 700 triệu USD, tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 3 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu bình
quân đầu người năm 2010 đạt trên 326 USD/người, gấp 2,03 lần so năm 2005.
- Ngành du lịch: có bước phát triển, lượng du khách đến An Giang từ 3,8 triệu lượt người năm 2005 lên khoảng 4,6
triệu lượt người năm 2010, doanh thu lưu trú và lữ hành từ 92 tỷ đồng năm 2005 đến năm 2010 là 170 tỷ đồng. Ngành Du lịch
đã chú trọng phát triển loại hình du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, thu hút nhiều lượt khách đến tham quan.
- Dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa: tiếp tục phát triển, cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao lưu hàng hoá
và đi lại của nhân dân với nhiều loại phương tiện đa dạng và phương thức thuận tiện. Chất lượng dịch vụ vận tải ngày
càng được nâng lên.
- Thu, chi ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn 5 năm đạt 13.919 tỷ đồng, mức tăng thu bình quân
15,7%/năm. Tổng chi ngân sách 5 năm ước đạt khoảng 19.452 tỷ đồng. Tuy nhiên An Giang vẫn là tỉnh bội chi ngân
sách trong các năm qua.
- Cân đối vốn đầu tư phát triển: liên tục được cải thiện qua các năm; tỷ lệ huy động vốn đầu tư trên GDP tăng
từ 46,2% năm 2005 lên 49,1% năm 2010. Tổng vốn đầu tư phát triển 5 năm 2006 - 2010 trên 87.316 tỷ đồng.
2.4. Về văn hóa - xã hội - môi trường:
2.4.1. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Có những chuyển biến tích cực về quy mô trang thiết bị tăng cường đầu tư
và mạng lưới trường lớp từng bước được mở rộng, xây dựng kiên cố hoá, chất lượng dạy và học được cải thiện. Chất lượng
chăm sóc, nuôi dạy trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non tốt hơn. Mục tiêu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học được
21
giữ vững; công tác đào tạo, dạy nghề được quan tâm và tập trung hơn. Mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ
chức ở các huyện, thị xã, thành phố; Tổ chức trung tâm học tập cộng đồng đã phủ kín các xã, phường, thị trấn.
2.4.2. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Trong thời gian qua, nhiều đề tài, kết quả nghiên cứu đã được chuyển giao,
ứng dụng có hiệu quả tại địa phương như chọn tạo giống lúa, nếp, bắp, đậu các loại, cá tra, cá lăng nha, cá leo, cá ngát; thu
gom, xử lý chất thải rắn, lò gạch đứng ít ô nhiễm… đã góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.4.3. Về việc làm và xóa đói giảm nghèo: Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động được
quan tâm. Trong 5 năm, đã giải quyết việc làm cho gần 172.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34% so tổng số lao
động, trong đó đào tạo nghề chiếm 23%. Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2010 giảm còn 3,59% (chuẩn cũ) trên tổng số hộ.
2.4.4. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Toàn tỉnh có 4 bệnh viện tuyến tỉnh, 11 bệnh viện đa khoa
tuyến huyện và 11 phòng khám đa khoa khu vực với tổng số giường bệnh là 3.580 giường, tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân đạt
14,63. Số bác sỹ trên 10.000 dân là 5,09 bác sỹ . Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chỉ còn 16,2%. Mạng lưới y tế dự
phòng đang thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cao năng lực, đáp ứng được nhiệm vụ chuyên môn. Mạng
lưới trạm y tế xã tiếp tục được đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị y tế cho các Trạm mới thành lập.
2.4.5. Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,17%. Công tác chăm sóc
sức khỏe bà mẹ trẻ em được đẩy mạnh và đạt các mục tiêu kế hoạch. Các chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản,
phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống mù loà do thiếu vitamine A, chăm sóc răng miệng… đều đạt mục tiêu.
2.4.6. Lĩnh vực văn hóa thông tin và truyền thong: Đã phủ sóng truyền thanh, truyền hình đến 11 huyện, thị xã,
thành phố và 154 xã, đã triển khai mạng truyền hình cáp tại Long Xuyên và Châu Đốc; các loại hình dịch vụ truyền hình
được đa dạng hóa về hình thức và nội dung đáp ứng nhu cầu của người dân và theo đúng định hướng xã hội hóa của tỉnh.
3. Sự cần thiết phải đầu tư:
Sân bay là điểm vận chuyển hành khách, hàng hóa, bưu phẩm,..từ một địa điểm này đến địa điểm khác trong
một thời gian ngắn. Theo các nước phát triển khoảng cách đi lại trong vòng 320km (200 dặm), thì ô tô công cộng
chiếm ưu thế do điều kiện hạ tầng và phương tiện vận chuyển khá tốt thời gian đi lại tương đương 2,5 giờ; nếu khoảng
cách hơn 320km, phần lớn sử dụng phương tiện giao thông hàng không. Việt Nam sau khi gia nhập WTO đồng thời là
thành viên khu vực khối ASEAN cùng với sự phát triển chung tại khu vực, nhu cầu đi lại ngày càng nhiều đòi hỏi với
khoảng thời gian ít, tỷ trọng vận chuyển hành khách trong giao thông đối ngoại không ngừng được nâng cao. Trong xu
thế phát triển của tốc độ máy bay hiện đại ngày càng cao, có thể dự kiến tác dụng của đường hàng không thuộc các
nước đã và đang phát triển đối với giao thông đối ngoại của đô thị ngày càng rõ rệt hơn.
Việc đầu tư xây dựng Sân bay An Giang là chính sách của tỉnh hiện nay trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của Tỉnh An Giang nói riêng và cả nước nói chung. Vì vây việc đầu tư xây dựng Sân bay An Giang góp phần
thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến An Giang đầu tư do có cơ sở hạ tầng phát triển, sân bay
An Giang còn rút ngắn thời gian di chuyển từ nơi này đến nơi khác, ngoài ra còn có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh
tế vùng, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa các khu vực lân cận.
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1. Vị trí địa lý: Nằm phía Tây Bắc và cách trung tâm thành phố Long Xuyên khoảng 20km thuộc xã Cần
Đăng, huyện Châu Thành giữa QL91 và TL941.
2. Khí tượng - thủy văn:
a. Khí tượng: Như nhiều khu vực khác trong vùng ĐBSCL, khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa mùa khô. Bên cạnh đó đây cũng là vùng ngập lũ ở ĐBSCL.
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 với gió Đông Bắc
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 - với gió Tây Nam
- Nhiệt độ trung bình năm: 27,4oc biên độ nhiệt không lớn
- Độ ẩm không khí trung bình năm là 81%, cao, ít biến động.
Mưa bình quân năm 1195mm, số ngày mưa bình quân 106 ngày. Mùa mưa tập trung trong các tháng 8-9-10
trùng với thời gian có lũ sông Hậu tràn về gây ngập úng nhiều nơi.
b. Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm rất điều hòa, chênh lệch trung bình giữa các tháng nóng nhất, lạnh nhất
không lớn (khoảng 2 - 3˚C).
- Nhiệt độ trung bình nhiều năm: 26,8˚C - 27,3˚C.
- Tháng nóng nhất là tháng 4,nhiệt độ bình quân: 28,5˚C.
- Nhiệt độ cao nhất trong năm (tháng 04/1958): 37,5˚C.
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 01/1963): 14,8˚C.
c. Mưa: Chế độ mưa thay đổi theo chế độ gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 05tháng 11,số ngày mưa chiếm 86% và lượng mưa chiếm từ 9093% tổng lượng mưa cả năm.
22
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau, lượng mưa chiếm khoảng 710% tổng lượng mưa cả năm, số
ngày mưa có tháng chỉ 13 ngày (tháng 1,2,3) điển hình cho tính chất khô hạn vùng ĐBSCL.
Lượng mưa trung bình năm tại các trạm quanh khu vực::
- Tại Long Xuyên: 1,611mm. Tại Châu Đốc: 1,407mm. Tại Tân Châu: 1,478mm.
Qua tính toán xử lý chuỗi số liệu quan trắc 29 năm của trạm khí tượng thủy văn An Giang, lượng mưa tính
toán thiết kế cho khu vực như sau:
- P 80% 1,010mm.
- P 90% 925mm.
- P 95% 880mm.
Chế độ mưa ít biến động qua các năm và lượng mưa tháng trong năm cũng tương đối ổn định.
d. Độ ẩm: Độ ẩm thay đổi theo mùa, độ ẩm bình quân hàng năm khá cao khoảng 82% rất thích hợp cho sự
phát triển của cây lúa và hoa màu.
Mùa khô độ ẩm bình quân khoảng 79% (tháng 04), mùa mưa độ ẩm bình quân khoảng 83% (tháng 09).
Độ ẩm lớn nhất trong năm đạt 85 - 87% (vào khoảng tháng 10), độ ẩm thấp nhất trong năm đạt 75% (vào
khoảng tháng 03).
e. Gió bão: Khu vực dự án mang tính chất và đặc trưng chung của ĐBSCL, hàng năm có hướng gió chính: Từ
tháng 05 tháng 10 có gió mùa Tây Nam; Từ tháng 11 tháng 04 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Vận tốc gió trung bình: 10,64m/s.
- Vận tốc gió tần suất P5%: 15,20m/s.
- Vận tốc gió tần suất P50%: 10,48m/s.
Theo tài liệu của trạm Châu Đốc:
- Vận tốc gió trung bình: 2m/s.
- Vận tốc gió lớn nhất: 20m/s.
Trong khu vực Đồng Bằng Nam Bộ nói chung không có gió bão, chỉ chịu ảnh hưởng chủ yếu từ các trận bão
trong khu vực Tây Thái Bình Dương.
Giông xảy ra khá nhiều trong năm, hàng năm từ 100 đến 140 ngày có dông, tập trung nhiều nhất vào các tháng 7 và 8.
f . Chế độ thủy văn: Khu vực vùng dự án nói riêng và vùng TGLX chịu tác động trực tiếp của Biển Đông.
Chế độ bán nhật triều không đều, trong ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống. Triều cường truyền theo Sông Hậu,
ảnh hưởng vượt qua Tân Châu và Châu Đốc, lan truyền vào hệ thống kênh rạch trong mùa kiệt. Năng lượng triều giảm
theo dọc tuyến sông và sự truyền tải của nước thượng nguồn dồn xuống nhưng vẫn giữ được tính chất cơ bản của nó.
II. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG:
Hệ thống giao thông chính của An Giang là một phần mạng lưới giao thông liên vùng quan trọng của quốc gia
và quốc tế. Với đặc điểm:
- An Giang là tỉnh biên giới có trục đường Quốc lộ 91 dài gần 90km là tuyến huyết mạch duy nhất của tỉnh;
hiện nay đã được Trung ương đầu tư 67/90km đường. Mặt khác, An Giang có tuyến đường bộ đến các trung tâm kinh
tế lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 220km, và Cần Thơ trên 65km, do lưu lượng phương tiện đường bộ lưu
thông nhiều, mặt đường hẹp rất khó khăn trong việc đi lại trong thời gian ngắn.
- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ nối với quốc lộ 02 của Campuchia qua cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên; Đang thi công
tuyến Quốc lộ N1: đoạn Tịnh Biên - Hà Tiên.
- Sông Tiền, sông Hậu là những tuyến giao thông quốc tế quan trọng, nối ĐBSCL và tỉnh An Giang với biển Đông
với Campuchia, Lào, Thái Lan, qua cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, cửa khẩu quốc gia Khánh Bình, v.v...
CHƯƠNG III: KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. QUY MÔ ĐẦU TƯ:
- Diện tích: 235,04 ha
- Đường cất hạ cánh: 01 đường. Kích thước đường HCC: Giai đoạn 1 (đến năm 2020) chiều dài 1.850m; Giai
đoạn 2 (đến năm 2030) kéo dài lên 2.400m. Rộng 45m.
- Đường lăn: Giai đoạn 1: kích thước 223,5mx18m, lề 2x5m. Giai đoạn 2 xây dựng đường lân song song,
khích thước 238,2mx18m, xây dựng 3 đường lăn nối dài 144,5mx18m, lề 2x5m.
- Sân đỗ: 02 vị trí với diện tích 13.330 m2.
- Nhà ga: Giai đoạn 1: 3.000 m2, Giai đoạn 2: 4.500 m2.
- Các công trình hỗ trợ hàng không: Nhà điều hành, nhà cảng vụ… và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Công suất:
+ Hành khách: 100.000 lượt hành khách/năm.
23
+ Hàng hóa: Giai đoạn 1: 100 tấn; Giai đoạn 2: 300 tấn.
- Cấp sân bay:
+ Giai đoạn 1: Sân bay quân sự cấp III và 3C.
+ Giai đoạn 2: Sân bay quân sự cấp II và 4C.
2. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 3.417.325 triệu đồng. Cụ thể:
a. Giai đoạn 1 : 1.481.191 triệu đồng.
b. Giai đoạn 2 : 1.936.134 triệu đồng.
3. DỰ KIẾN CÁC LOẠI GIÁ, PHÍ HÀNG HÓA THU VÀ THỜI GIAN KHAI THÁC DỰ ÁN:
- Dự kiến công suất hoạt động của sân bay: Năm đầu đi vào hoạt động khai thác được 65% công suất và tăng
mỗi năm 10% đến khi hoạt động hết 100% công suất phục vụ.
- Phí thu ở thời điểm hiện nay:
+ Cần Thơ - Hà Nội: 3.055.000 đồng/lượt hành khách (khứ hồi là 6.097.000 đồng).
+ Mức thu phí này sẽ được áp dụng tại An Giang và dự kiến 2015 mức thu phí sẽ tăng lên 10%.
+ Ngoài ra, dự án còn khai thác các dịch vụ ăn uống trong sân ga.
- Thời gian khai thác dự án:
Với điều kiện thời gian thi công hoàn thành công trình là 5 năm và trên cơ sở dự kiến tổng vốn đầu tư công
trình, lượt hành khách, hàng hóa phục vụ và mức thu phí ở thời điểm năm 2015 (có tính hệ số trượt giá 10%) thì thời
gian khai thác dự án (giai đoạn 1) là: khoảng 40 năm.
4. CÁC ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO VÀ TIẾP NHẬN CÔNG TRÌNH:
a. Các điều kiện:
- Thời gian khai thác, vận hành và thu phí hoàn vốn dự án là 30 năm tính từ thời điểm thi công hoàn thành đưa
dự án vào khai thác.
- UBND Tỉnh chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất cho Nhà đầu tư. Chí phí đền
bù, giải phóng mặt bằng và chí phái tái định cư do Nhà đầu tư thanh toán (chi phí này đã được tính trong tổng vốn đầu tư).
b. Phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình:
- Sau khi hết thời hạn kinh doanh công trình, Nhà đầu tư sẽ chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Tỉnh
- Việc chuyển giao Công trình được thực hiện theo thủ tục và điều kiện sau:
+ Một năm trước ngày chuyển giao, Nhà đầu tư phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình và
các vấn đề liên quan đến thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;
+ Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình
trạng công trình theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và
yêu cầu Nhà đầu tư thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình;
+ Nhà đầu tư phải bảo đảm tài sản được quyển giao không bị dùng làm tài sản để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc bị cầm cố, thế chấp để bảo đảm cho các nghĩa vụ khác của Nhà đầu tư phát sinh trước thời điểm chuyển
giao, trừ trường hợp Hợp đồng dự án có quy định khác;
+ Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao công nghệ và thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm điều
kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng dự án;
+ Sau khi tiếp nhận công trình, Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức quản lý,
vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền.
CHƯƠNG IV: HỖ TRỢ THỦ TỤC ĐẦU TƯ
1. Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang.
2. Cơ quan phối hợp: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh An Giang,Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất.
3. Trình tự thủ tục thực hiện: Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có kết quả trúng thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư có thể phối hợp với Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư của huyện Châu Thành, để tổ
chức thực hiện giải phóng mặt bằng hoặc ký hợp đồng với Trung tâm Phát triển Quỹ đất để thực hiện lập phương án tổng thể về
bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh xét duyệt và tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định.
4. Hỗ trợ thủ tục đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư và hỗ trợ hồ sơ, thủ
tục đầu tư từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư, cấp chứng nhận đầu tư đến khi công trình triển khai thi công (nếu nhà
đầu tư có yêu cầu).
Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang (Trung Tâm Hỗ Trợ Doanh Nghiệp)
Địa chỉ: Số 3 đường Lê Triệu Kiết, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại: 076.250350 – 852913 ; Fax: 076.850380; Email: htdnangiang@gmail.com
24
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ:
TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH LONG XUYÊN
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN:
1. Tên dự án: Tuyến đường tránh Long Xuyên.
2. Địa điểm xây dựng: thuộc phường Mỹ Thạnh và phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
3. Cơ quan lập đề xuất dự án: Sở Giao thông Vận tải An Giang.
4. Qui mô đầu tư: tổng chiều dài toàn tuyến 15,215 km.
5. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 3.200.000 triệu đồng.
7. Phương thức giao đất: Giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (đối với phần tạo quỹ đất 2 bên quốc lộ).
8. Phương thức đầu tư:
- Đối với phần đường: BOT
- Đối với quỹ đất 2 bên quốc lộ: liên doanh, đầu tư trong nước,…
II. KHÁI QUÁ CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN:
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật Xây dựng năm 2003; Luật Đầu tư năm 2005;
- Căn cứ Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/NĐ-
CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch thể tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 24/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê
duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Thành phố Long Xuyên có diện tích tự nhiên 11.351ha, dân số 272.605 người với 55.278 hộ, mật độ dân số 2.364
người/km2; không gian đô thị kéo dài theo dạng tuyến dọc theo trục sông Hậu và quốc lộ 91 từ cầu Cái Sắn đến xếp Bà Lý.
Theo định hướng quy hoạch, không gian phát triển của thành phố Long Xuyên theo dạng tuyến dọc theo sông Hậu và quốc
lộ 91, trong đó đường Hồ Chí Minh từ cầu Vàm Cống đến cầu Cần Xây (đường vành đai ngoài) và đường vanh đai trong
nằm cách QL91 về hướng Đông Bắc khoảng 1km và cách vành đai ngoài khoảng 3km về hướng Tây Nam; Phạm vi giới hạn
của đường vành đai trong và vành đai ngoài được quy hoạch thành khu đô thị mới của thành phố Long Xuyên.
Với mục tiêu xây dựng thành phố Long Xuyên trở thành một đô thị trung tâm cấp Vùng, hướng đến tầm khu vực và
quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế dịch vụ, thương mại, hợp tác, đầu tư; trung tâm công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao;
trung tâm dịch vụ khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ du lịch... Phát triển Long Xuyên trở
thành một hạt nhân tăng trưởng của vùng KTTĐ của vùng ĐBSCL; một trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ của vùng
ĐBSCL; một cửa ngõ đường bộ quan trọng của ĐBSCL trong việc tiếp cận thị trường các nước Campuchia, Thái Lan. Thì
việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thành phố Long Xuyên là rất cần thiết.
IV. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:
- Từng bước xây dựng các khu chức năng theo định hướng quy hoạch, phấn đấu đến năm 2020, thành phố
Long Xuyên trở thành một đô thị trung tâm cấp Vùng, hướng đến tầm khu vực và quốc tế.
- Tạo sự hấp dẫn để kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng Khu dân cư và các khu vui chơi giải trí.
- Hình thành khu đô thị mới văn minh, hiện đại phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Long Xuyên, đảm bảo môi trường sống của người dân phát triển bền vững đồng thời giảm sự tập trung dân cư vào khu
vực trung tâm thành phố.
- Làm cơ sở để huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế và người dân tham gia dự án phát
triển cơ sở hạ tầng.
V. QUY MÔ ĐẦU TƯ:
Tổng chiều dài toàn tuyến: 15.215m (bố trí 8 làn xe). Trong đó bao gồm các hạng mục:
- San lấp mặt bằng: 243,44 ha (khối lượng san lấp 11.685.120 m3).
- Hệ thống giao thông: 1.095.480 m2, trong đó: Đường chính: 608.600 m2, đường gom: 304.300 m2, đường nội
bộ: 182.580 m2.
- Dân cư hai bên đường: 150ha. Hệ thống cấp nước: 60.860m. Hệ thống thoát nước: 91.209m. Hệ thống cấp
điện: 60.680m. Cầu: 8 cây (dài cầu 2.556,7m) và cây xanh.
25
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1. Vị trí địa lý: Theo quy hoạch Tuyến đường tránh Long Xuyên có điểm đầu và cuối trên Quốc lộ 91 thuộc
địa bàn phường Mỹ Thạnh và điểm cuối thuộc phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
2. Đặc điểm khí tượng - thủy văn:
a. Khí tượng: Khu vực dự kiến xây dựng công trình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu tương đối ổn
định, một năm có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11.
- Mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ: Nhìn chung nhiệt độ tương đối cao và đồng nhất trong năm:
- Nhiệt độ trung bình năm: 260C-280C.
- Nhiệt độ cao nhất trong năm: 34,170C (tháng 3 4).
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 180C .
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao (khoảng 82%)
- Độ ẩm trung bình mùa khô (tháng 4): khoảng 79%.
- Độ ẩm trung bình mùa mưa (tháng 9): khoảng 83%.
- Độ ẩm nhỏ nhất (tháng 3): khoảng 75%.
- Đổ ẩm lớn nhất (tháng 10): khoảng 85%÷87%.
Bốc hơi: Dựa vào số liệu đo nhiều năm của trạm Long Xuyên, lượng bốc hơi hằng năm trung bình khoảng
1.293mm/năm.
- Vào tháng 3÷4 lượng bốc hơi lớn nhất, từ 120÷160mm/tháng, lúc này mưa lại hiếm (hầu như không có mưa),
đồng thời mực nước sông xuống thấp gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng.
- Vào khoảng tháng 10 lượng bốc hơi nhỏ nhấtchỉ từ 0÷90mm/tháng.
Mưa: Mùa mưa bắt đầu tư tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% lượng mưa cả năm, mùa khô bắt đầu tư tháng 12 đến
tháng 4, tổng lượng mưa trong suốt mùa khô không quá 150mm, chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa cả năm.
- Lượng mưa trung bình năm : 1.407mm;
- Lượng mưa lớn nhất : 1.800mm.
- Lượng mưa nhỏ nhất : 1.013mm;
- Số ngày mưa trong năm : 118 ngày.
Gió: Chế độ gió trong khu vực phân bố theo 2 hướng chính:
- Gió Đông Bắc xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau;
- Gió Tây Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10;
Trong vùng không có bão nhưng do chịu ảnh hưởng của các cơn bảo xa thường gây giông và mưa lớn trong
khu vực.
b. Chế độ thủy văn: Khu vực dự án chịu sự chi phối trực tiếp của chế độ thủy văn Sông Hậu, chế độ thủy văn
được phân thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa kiệt từ tháng 2 đến tháng 5: chế độ bán nhật triều của Biển Đông ảnh hưởng mạnh trên sông và truyền vào
mạng lưới hệ thống kênh rạch trong nội đồng. Vào mùa kiệt biện độ triều trên sông đạt từ 1÷1,2m, mực nước trên kênh rạch
lúc này biến đổi theo dao động bán nhật triều không đều của biển Đông. Đến mùa mưa, ảnh hưởng triều biển Đông, giảm
dần, đến tháng 9, tháng 10 thì phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ thủy văn sông Mêkông.
Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11: sông ngòi, kênh rạch trong vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của lũ thượng nguồn, mực nước
dân cao hơn mực nước bình quân mùa kiệt từ 4÷5m. Lúc này triều biển Đông nhỏ, biên độ triều chỉ đạt 0,1÷0,3m.
II. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG:
1. Hiện trạng dân sinh: Trong khu vực dự án, dân số chủ yếu sống tập trung ven các trục lộ giao thông thuỷ, bộ:
Quốc lộ 91, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, rạch Trà Ôn, Thông Lưu, rạch Dầu… để thuận tiện trong sinh hoạt và sản xuất.
2. Hiện trạng khu đất dự kiến xây dựng:
a. Địa điểm: xây dựng dự án thuộc phường Mỹ Thạnh, Mỹ Thới, Mỹ Quí, Mỹ Phước, Bình Khánh, Bình Đức
và xã Mỹ Khánh, thành phố Long Xuyên.
b. Vật kiến trúc: Khu vực án có nhà tạm, nhà cấp III, IV, mã xây và mã đất.
c. Diện tích đất dự kiến: 243,44 ha.
26
3. Hiện trạng hệ thống kỹ thuật:
a. Giao thông:
- Giao thông bộ:
+ Quốc lộ 91: nối từ thành phố Cần Thơ đến cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, tiếp giáp dự án về phía Tây Bắc,
công trình được Trung ương đầu tư nâng cấp từ năm 2001-2003. Đây là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng của khu
vực dự án nói riêng và tỉnh An Giang nói chung.
+ Đường Võ Văn Hoài nằm phía Bắc kênh Rạch Giá - Long Xuyên, đây là tuyến giao thông huyết mạch từ nội
ô thành phố Long Xuyên đến xã Mỹ Khánh.
+ Đường GTNT dọc theo bờ Tây.
- Giao thông thủy:
+ Sông Hậu, tiếp giáp khu vực dự án về phía Đông Bắc, đây là tuyến giao thông thủy đối ngoại trong và ngoài
nước của khu vực dự án nói riêng và tỉnh An Giang nói chung.
+ Kênh Rạch Giá – Long Xuyên đây là tuyến giao thông thủy huyết mạch nối từ sông Hậu tại thành phố Long Xuyên đến
biển Tây tại thành phố Rạch Giá, đi qua địa bàn thành phố Long Xuyên, huyện Châu Thành và Thoại Sơn của tỉnh An Giang.
+ Ngoài ra trong khu vực dự án còn các kênh rạch tự nhiên: Trà Ôn, rạch Dầu, Thông Lưu….
b. Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
* Hệ thống thoát nước:
- Thành phố Long Xuyên chưa có hệ thống xử lý nước thải chung, chỉ xây dựng hệ thống thoát nước chung.
- Trong khu vực dự án, ngoài hệ thống thoát nước bố trí dọc theo Quốc lộ 91, phần lớn khu vực còn lại, nước mưa
và nước thải sinh hoạt chảy tràn, tập trung về các mương, rãnh thấp và xả thoát tự do xuống hệ thống sông, rạch.
* Vệ sinh môi trường:
- Rác được thu gom và vận chuyển đến bãi rách thành phố Long Xuyên đặt tại phường Bình Đức.
- Nghĩa địa: sử dụng nghĩa địa chung của thành phố tại phường Mỹ Hoà;
c. Hệ thống cấp điện: Trong khu vực dự án có tuyến trung thế dọc theo Quốc lộ 91 phục vụ sản xuất và sinh
hoạt cho người dân.
d Nguồn nước:
Tỷ lệ dùng nước sạch trên địa bàn thành phố Long Xuyên đạt 100%.
Khu vực dự án sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Long Xuyên, công suất 42.000m3/ngày đêm.
CHƯƠNG III: KHÁI QUÁT TÍNH TOÁN KỸ THUẬT DỰ ÁN
I. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
1. San nền: Đào đất để đắp bằng cách mua đất tại khu vực gần khu vực dự án. Dùng xáng thổi, thổi cát từ
sông Hậu để san lấp mặt bằng công trình.
2. Giao Thông:
- Chiều dài tuyến: 16.500m (kể cả đường nội bộ).
- Mặt đường: trải vải địa kỹ thuật làm lớp phân cách, lớp móng đá, tưới nhựa lót, mặt đường BTNN.
- Gờ bó vĩa: BT đá 10x20. Lát gạch vĩa hè: gạch ximăng tự chèn.
3. Cấp nước: Đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu 120lít/người/ngày đêm.
4. ấp điện: Đảm bảo tiêu chuẩn cấp điện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu 700KWh/người/năm.
5. Thoát nước bẩn: Nước thải sinh hoạt phải được xử lý trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của
thành phố hoặc các kênh rạch gần khu vực.
6. Vệ sinh môi trường: Rác thải thu gom về khu xử lý chung của thành phố Long Xuyên.
7. Thông tin liên lạc: Xây dựng mạng lưới thông tin kỹ thuật số như điện thoại, internet…, đảm bảo theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn ngành.
II. Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình:
Tổng mức đầu tư xây dựng (làm tròn): 3.200.000 triệu đồng, trong đó:
Diễn giải ĐVT DT xây dựng Đơn giá Thành tiền (đồng)
- San lấp mặt bằng m3 11.685.120,00 45.000 525.830.400.000
- Giao thông m2 1.095.480,00 740.000 810.655.200.000
- Cấp nước m 60.860,00 320.000 19.475.200.000
27
- Thóat nước m 91.209,00 500.000 45.604.500.000
- Cấp điện m 60.680,00 400.000 24.272.000.000
- Cây xanh Tạm tính 6.000.000.000
- Cầu m2 86.927,8 10.400.000 904.049.120.000
Chi phí xây dựng 2.335.886.420.000
Chi phí bồi hoàn m2 152.150 2.000.000 304.300.000.000
Kiến thiết cơ bản khác Tạm tính 270.962.824.720
Dự phòng 289.114.924.472
Tổng cộng 3.200.264.169.192
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
I. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:
1. Tổng mức tổng xây dựng : 3.200.000 triệu đồng
- Chi phí xây dựng : 2.336.886 triệu đồng.
- Chi kiến thiết cơ bản : 270.962 triệu đồng.
- Chi bồi hoàn (tạm tính) : 304.300 triệu đồng.
- Chi dự phòng : 289.112 triệu đồng.
2. Nguồn vốn đầu tư dự kiến: Vốn tự có của Doanh nghiệp tham gia đầu tư và vay tín dụng
3. Phương thức thu hồi vốn:
a. Các loại giá, phí hàng hóa dự kiến thu:
Mức giá thu phí các phương tiện chiụ phí đường bộ áp dụng theo Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày
07/09/2004 của Bộ Tài Chính và dự kiến nhân đôi để có thể bảo đảm hiệu quả tài chính của dự án.
Sử dụng lưu lượng xe điều tra thực tế từ tháng 01 năm 2004 đến hết tháng 04 năm 2011 do Công ty Cổ phần Đầu tư
& Xây dựng 73 thuộc Khu Quản Lý Đường Bộ 7 thực hiện. Theo đó lưu lượng xe (xe/ ngày-đêm) như sau:
Giá tiền (đồng/lượt)
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ Xe/ngày đêm
(giá chuẩn x 2)
Loại 1: 12.350
- Xe máy
Loại 2: 27 8.000
- Xe lam, xe công nông, may kéo
Loại 3: 705 20.000
- Xe dưới 12 ghế ngồi
- Xe tải nhẹ <2T
Loại 4: 1.892 30.000
- Xe dưới 30 ghế nghồi
- Xe tải <4T
Loại 5: 649 44.000
- Xe > 30 ghế ngồi
- Xe tải <10T
Loại 6: 112 80.000
- 10T < Xe tải <18T
Loại 7: 3 160.000
- Xe tải hạng nặng >18T
28
Ngoài ra, Dự án Tuyến đường tránh Long Xuyên được nối từ cầu Vàm Cống vòng qua nội ô Long Xuyên, có
tác dụng giảm tải xe lưu thông trong nội ô kết hợp làm biên vành đai phát triển khu đô thị mới của thành phố, nên sau
khi đầu tư đưa vào vận hành thì nguồn thu lợi nhuận trong quá trình kinh doanh mang lại bằng cách khai thác lô nền
hai bên là rất khả thi
Dự án còn tận dụng tạo quỹ đất 2 bên tuyến đường 100m *2 = 200 m để đầu tư phát triển các khu đô thị mới,
các khu công nghiệp -Thương mại - Dịch vụ - du lịch để góp phần thu hồi vốn nhanh.
b. Thời gian xây dựng khai thác công trình, phương thức tổ chức và quản lý kinh doanh:
- Thời gian thực hiện dự án
+ Năm 2011 - 2012: Công tác chuẩn bị đầu tư (lập và phê duyệt dự án đầu tư, Thiết kế kỹ thuật).
+ Năm 2012 : Giải phóng mặt bằng và tái dịnh cư
+ Năm 2013 - 2014: Thi công xây dựng
+ Năm 2015 - 2045: thu phí hoàn vốn (tổ chức thu phí hoàn vốn trên QL91 hiện hữu ngay khi triển khai dự án)
- Phương thức quản lý và thực hiện dư án: Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý và thực hiện dự án.
- Tổ chức thu phí để thu hồi vốn : Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý, thu phí để hoàn vốn dự án.
c. CÁC ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO VÀ TIẾP NHẬN CÔNG TRÌNH:
* Các điều kiện:
- Mức giá thu phí gấp đôi mức thu phí đường bộ đầu tư bằng ngân sách nhà nước (Ban hành kèm theo thông
tư 90/2004/TT-BTC ngày 07/09/2004 của Bộ Tài Chính) như đã đề nghị ở trên.
- Thời gian khai thác, vận hành và thu phí hoàn vốn dự án là 30 năm tính từ thời điểm thi công hoàn thành đưa
dự án vào khai thác.
- UBND Tỉnh chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất cho Nhà đầu tư. Chí phí đền
bù, giải phóng mặt bằng và chí phái tái định cư do Nhà đầu tư thanh toán (chi phí này đã được tính trong tổng vốn đầu tư).
* Phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình:
- Sau khi hết thời hạn kinh doanh công trình, Nhà đầu tư sẽ chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Tỉnh
- Việc chuyển giao Công trình được thực hiện theo thủ tục và điều kiện sau:
+ Một năm trước ngày chuyển giao, Nhà đầu tư phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình và
các vấn đề liên quan đến thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;
+ Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình
trạng công trình theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và
yêu cầu Nhà đầu tư thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình;
+ Nhà đầu tư phải bảo đảm tài sản được quyển giao không bị dùng làm tài sản để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc bị cầm cố, thế chấp để bảo đảm cho các nghĩa vụ khác của Nhà đầu tư phát sinh trước thời điểm chuyển
giao, trừ trường hợp Hợp đồng dự án có quy định khác;
+ Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao công nghệ và thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm điều
kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng dự án;
+ Sau khi tiếp nhận công trình, Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức quản lý,
vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền.
II. HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN:
Việc đầu tư tạo quỹ đất tuyến đường tránh Long Xuyên để phát triển đô thị thành phố Long Xuyên theo định
hướng quy hoạch, góp phần để thành phố Long Xuyên trở thành đô thị loại 2, xứng đáng là tâm chính trị, kinh tế, văn
hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của tỉnh An Giang.
Việc đô thị hoá sẽ tạo điều kiện để phát triển các ngành nghề, thu hút nguồn nhân lực, giải quyết thêm việc
làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của thành phố Long Xuyên nói riêng và tỉnh An Giang
nói chung theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Sau khi thực hiện dự án sẽ ổn định đời sống, cải tạo môi trường sống cho người dân khu vực, phát triển nền
kinh tế hộ trong cộng đồng dân cư; góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và ý thức cho người dân
theo nhịp độ sống hiện đại. Hình thành khu dân cư tập trung dạng đô thị.
III. Phương thức bồi hoàn - tạo quỹ đất:
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phát triển Quỹ đất.
- Cơ quan phối hợp: UBND thành phố Long Xuyên.
- Trình tự thủ tục thực hiện: Sau khi có kết quả trúng thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư có
thể phối hợp với Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư của Thành phố Long Xuyên để tổ chức thực hiện giải
phóng mặt bằng hoặc ký hợp đồng với Trung tâm Phát triển Quỹ đất để thực hiện lập phương án tổng thể về bồi
thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh xét duyệt và tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định.
29
CHƯƠNG V: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG:
Hiện nay môi trừng là vấn đề rất quan trọng và thiết yếu vì vậy cần phải nghiên cứu phương án giải quyết môi
trường cho khu vực dự án và lân cận.
Môi trường tác động rất lớn đến đời sống con người và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của khu vực.
Hiệu quả của dự án được đánh giá bởi sự bền vững của môi trường trong sạch.
Trong điều kiện hiện tại chỉ có khả năng đánh giá tác động của dự án đến môi trường theo các mặt chủ yếu,
đánh giá tổng quan nhằm cung cấp được những thông tin cần thiết trong việc bố trí hệ thống công trình bảo vệ môi
trường, chế độ vận hành công trình thích hợp,..nhằm đạt mục đích lợi dụng được nhiều yếu tố tác động tích cực của dự
án, hạn chế mức thấp nhất yếu tố tác động tiêu cực đến môi trường thực tế tại địa điểm xây dựng cũng như môi trường
chung của khu vực
II. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG:
Khi xây dựng dự án sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn và sự cố
trong giai đoạn xây dựng dự án.
1. Tác động tích cực: Dự án đầu tư có nhiều tác động tích cực đối với hệ thống môi trường sinh thái trong
khu vực, cụ thể như: Đẩy mạnh tiềm năng phát triển thể dục thể thao trong tòan dân, đồng thời tạo cơ sở vật chất, nâng
cao đời sống văn hoá khu vực…
2. Tác động tiêu cực và biện pháp hạn chế: Bên cạnh các tác động mang tính tích cực chủ yếu nêu trên, dự
án còn hạn chế mang tác động tiêu cực cụ thế như sau: Việc xử lý nguồn nước thải theo dạng xử lý tập trung hiện nay
vẫn là vấn đề khó khăn và tốn nhiều kinh phí.
III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: Môi trường tác động rất lớn đến đời sống con người, sinh vật, phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội khu vực và các vùng lân cận. Ngược lại, con người cũng có nhiều tác động trực tiếp và gián tiếp ảnh
hưởng đến thay đổi của môi trường. Do đó, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên theo chiều hướng phát triển tốt
có định hướng, rất cần được quan tâm trong suốt quá trình khai thác và vận hành dự án.
CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở ngành có liên quan kêu gọi các đối
tác đầu tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư cho các đối tác đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư từ khâu xin giấy phép đầu tư, khảo sát,
lập dự án đầu tư đến khi công trình triển khai thi công.
Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang (Trung Tâm Hỗ Trợ Doanh Nghiệp)
Địa chỉ: Số 3 đường Lê Triệu Kiết, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại: 076.250350 – 852913 ; Fax: 076.850380
Email: htdnangiang@gmail.com
II. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2001-2015.
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong những năm gần đây, nền kinh tế tỉnh An Giang nói chung và đặc biệt tại khu vực thành phố Long Xuyên nói
riêng đã có những phát triển vượt bậc. Tình hình hoạt động thương mại, dịch vụ có nhiều khởi sắc và có mức lưu chuyển
hàng hoá tăng so với cùng kỳ: khu vực này tăng lĩnh vực thương mại chủ yếu do thu nhập của nông dân tăng, đã tác động
trực tiếp đến việc gia tăng tiêu dùng và góp phần thúc đẩy kinh tế ngày càng phát triển.
Dự án tạo quỹ đất đường tuyến đường tránh thành phố Long Xuyên là khu vực tiềm năng phát triển về dịch vụ
thương mại. Đồng thời dự án đầu tư cũng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
30
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
CẦU AN HÒA, TP. LONG XUYÊN - HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN:
1. Tên dự án: Cầu An Hòa.
2. Địa điểm đầu tư: Thành phố Long Xuyên - huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
3. Cơ quan lập đề xuất dự án: Sở Giao thông Vận tải An Giang.
4. Qui mô đầu tư: Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 2.500 m (kể cả phần đường vào cầu).
- Bề rộng mặt cắt sông Hậu tại vị trí cầu là 1.100m. Mặt cầu 14m, lề bộ hành 2x2,0m, dãy phân cách 1,0m.
Tổng bề rộng mặt cầu 19,0m.
- Cấp đặc biệt loại 1: Khổ thông thuyền: B>=200m, H>=37,5m tính từ mực nước cao tần suất P=5%. Tải trọng
thiết kế HL 93.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống cống thoát nước và các công trình phụ trợ.
5. Hình thức đầu tư: xây dựng mới.
6. Tổng mức đầu tư dự kiến : 3.000.000 triệu đồng
7. Phương thức đầu tư: BOT, liên doanh hoặc đầu tư trong nước.
II. KHÁI QUÁT CƠ SỞ ĐỂ LẬP DỰ ÁN:
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật Xây dựng năm 2003; Luật Đầu tư năm 2005.
- Căn cứ Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số
17/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch thể tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 24/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê
duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thị phố Long Xuyên định hướng đến năm 2020 thì thành phố
Long Xuyên trở thành một đô thị trung tâm cấp Vùng, hướng đến tầm khu vực và quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế dịch
vụ, thương mại, hợp tác, đầu tư; trung tâm công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao; trung tâm dịch vụ khoa học –
công nghệ, giáo dục – đào tạo, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ du lịch... Phát triển Long Xuyên trở thành một hạt nhân
tăng trưởng của vùng KTTĐ của vùng ĐBSCL; một trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ của vùng ĐBSCL; một cửa
ngõ đường bộ quan trọng của ĐBSCL trong việc tiếp cận thị trường các nước Campuchia, Thái Lan.
Vì vậy, việc xây dựng cầu An Hòa bắt ngang qua sông Hậu nối liền hai bờ thành phố Long Xuyên và Chợ
Mới là một yêu cầu vô cùng cần thiết và bức xúc không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
trong giai đoạn hiện nay.
IV. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:
Dự án đầu tư xây dựng Cầu An Hòa bắt qua sông Hậu nối liền 2 bờ thành phố Long Xuyên và huyện Chợ Mới
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cho cho 02 địa phương, từng bước góp phần hoàn chỉnh hệ thống giao
thông phục vụ cho các khu kinh tế của tỉnh phát triển. Đồng thời, phục vụ đắc lực cho công tác an ninh quốc phòng
bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc khi cần thiết.
V. QUI MÔ ĐẦU TƯ DỰ KIẾN:
Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 2.500 m (kể cả phần đường vào cầu).
- Bề rộng mặt cắt sông Hậu tại vị trí cầu là 1.100m. Mặt cầu 14m, lề bộ hành 2x2,0m, dãy phân cách 1,0m.
Tổng bề rộng mặt cầu 19,0m.
- Cấp đặc biệt loại 1: Khổ thông thuyền: B>=200m, H>=37,5m tính từ mực nước cao tần suất P=5%. Tải trọng
thiết kế HL 93.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống cống thoát nước và các công trình phụ trợ.
31
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1. Vị trí địa lý: Công trình được xây dựng thuộc địa bàn của phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên và xã
Hòa Bình, huyện Chợ Mới , tỉnh An Giang.
2. Khí tượng - thủy văn:
a. Khí hậu: Khí hậu mang đặc tính chung của khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long là khí hậu nhiệt đới gió
mùa, nóng ẩm quanh năm rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây trồng.
Khu vực dự kiến xây dựng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu tương đối ổn định, một năm có
2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% lượng mưa cả năm, trong đó lượng mưa nhiều nhất tập trung
vào tháng 9 và tháng 10 với lượng mưa từ 500-600mm cường độ mưa trung bình ngày 1.350mm.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 10% lượng mưa cả năm. Khí hậu khô và nóng, ít mưa.
Nằm trong vùng ít ảnh hưởng của bão
- Nhiệt độ: Có tính chất đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm tương đối cao
(27.70C). Số giờ nắng tương đối cao và điều. Số giờ nắng trung bình là 2400 giờ cho nguồn năng lượng khá dồi dào
với chỉ số bình quân 10kcal/cm2, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm 70C - 80C.
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí phụ thuộc nhiều vào chế độ mưa: Mùa khô độ ẩm tương đối thấp 70-76%. Mùa
mưa tương đối cao 80%.
- Chế độ mưa: Lượng mưa tương đối phong phú, trung bình năm 1.400-1.500mm, chia làm 2 mùa rõ rệt.
- Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa.
+ Từ tháng 5 đến tháng 11 chủ yếu là gió Tây Nam, Nam - Tây Nam. Tốc độ gió trung bình đạt 3.60m/s với
tầng suất 60% 70%.
+ Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chủ yếu là gió Đông - Bắc, Bắc - Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình đạt
2.40m/s với tầng suất 50% 60%.
- Chế độ nắng: Số giờ nắng tương đối cao và đều. Số giờ nắng bình quân 6.30 giờ/ngày trong năm. Mùa khô,
mây chiếm 70%-80% bầu trời.
b. Chế độ thủy văn: Khu vực vùng dự án nói riêng và vùng tứ giác Long xuyên chịu tác động trực tiếp của
triều biển đông.
Triều biển Đông thuộc loại bán nhật triều không đều, trong ngày có 02 lần triều lên và 02 lần triều xuống.
Triều biển Đông truyền vào sông Hậu ảnh hưởng vượt qua Tân Châu và Châu Đốc lan truyền vào hệ thống kênh rạch
trong mùa kiệt. Năng lượng triều giảm dọc theo tuyến sông và sự chuyển tải của nước thượng nguồn dồn xuống nhưng
vẫn giữ được tính chất cơ bản của nó, kết quả là làm tăng mực nước biển trên dọc sông Hậu.
II. KHÁO QUÁT HIỆN TRẠNG:
1. Hệ thống giao thông: có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy dọc hai bên bờ sông.
2. Hệ thống cấp nước: Hiện tại khu vực sử dụng hệ thống nước từ nhà máy nước thành phố Long Xuyên và
nước mặt soogn hậu rất dồi dào..
3. Hệ thống thoát nước: Có hệ thống cống thoát nước.
4. Hệ thống cấp điện: Nguồn điện sử dụng từ lưới điện quốc gia.
CHƯƠNG III: KHÁI QUÁT TÍNH TOÁN KỸ THUẬT DỰ ÁN
I. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG:
* Kết cấu cầu:
- Cầu bêtông cốt thép dạng dây văng (như cầu Mỹ Thuận) .
- Dầm chịu lực: dầm bêtông cốt thép.
- Mố trụ: BTCT trên nền móng cọc BTCT, cọc khoan nhồi.
- Đường vào cầu có độ dốc 6%.
- Xây dựng trụ chống va cho nhịp thông thuyền.
- Sàn cầu: BTCT đổ tại chỗ, có láng bêtông nhựa bảo vệ mặt cầu.
- Gờ chắn: BTCT, lan can – tay vịn sử dụng thép hình gia công.
* Kết cầu đường: Gia cố lòng đường bằng cát gia cố ximăng. Lớp móng cấp phối đá dăm. Mặt đường cấp phối
đá dăm. BT nhựa móng hạt mịn.
32
II. KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:
Tổng mức đầu tư : 3.000.000 triệu đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng : 2.000.000 triệu đồng
- Chi phí bồi hoàn : 440.000 triệu đồng
- Chi phí khác : 340.000 triệu đồng
- Dự phòng : 220.000 triệu đồng
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
I. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:
1. Tổng mức tổng xây dựng: 3.000.000 triệu đồng
2. Nguồn vốn đầu tư dự kiến: Vốn tự có của Doanh nghiệp tham gia đầu tư và vay tín dụng
3. Phương thức thu hồi vốn:
a. Các loại giá, phí hàng hóa dự kiến thu:
Mức giá thu phí các phương tiện chiụ phí đường bộ áp dụng theo Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày
07/09/2004 của Bộ Tài Chính và dự kiến nhân đôi để có thể bảo đảm hiệu quả tài chính của dự án.
* Lưu lượng xe qua phà An Hòa:
Số liệu
TT Chỉ tiêu ĐVT
2010 Ước 2011
I Hành khách Lượt/ người 9.531.941 9.675.818
1 Đi bộ " 4.493.361 4.487.900
2 Xe đạp " 271.703 262.766
3 Gắn máy " 4.766.877 4.925.152
II Hàng hóa Lượt/tấn 48.913 179.976
III Xe các loại Lượt/xe 462.154 482.755
1 Xe thô sơ " 6.062 8.813
2 Xe du lịch " 362.818 373.360
3 Xe đò tải nhẹ " 66.848 77.945
4 Xe đò tải nặng " 26.426 22.637
* Bảng giá thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày
01/4/2010):
Mức thu
STT Đối tượng thu Đơn vị tính
Vé lượt Vé tháng
1 Hành khách đi bộ đồng/người 1.000 30.000
2 Hành khách đi xe đạp đồng/xe 2.000 60.000
3 Hành khách đi xe gắn máy đồng/xe 5.000 150.000
4 Xe lôi đạp, xe đẩy đồng/xe 3.000 90.000
5 Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự đồng/xe 7.000 210.000
6 Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự đồng/xe 18.000 108.000
7 Xe ô tô 7 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải 3 tấn trở xuống đồng/xe 23.000 138.000
8 Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế đồng/xe 23.000 138.000
9 Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn đồng/xe 30.000 174.000
10 Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế đồng/xe 35.000
11 Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn đồng/xe 40.000
12 Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế đồng/xe 45.000
Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn, xe
13 đồng/xe 60.000
đông lạnh đến dưới 5 tấn
14 Xe đông lạnh từ 5 tấn đến dưới 7 tấn đồng/xe 70.000
Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông
15 đồng/xe 80.000
lạnh từ 7 tấn đến dưới 10 tấn
Xe container 20 feet, xe huyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến
16 đồng/xe 100.000
dưới 18 tấn, xe đông lạnh trên 10 tấn đến dưới 15 tấn
17 Xe container 40 feet; xe tải trên 18 tấn; xe đông lạnh trên 15 tấn đồng/xe 120.000
33
Mức thu
STT Đối tượng thu Đơn vị tính
Vé lượt Vé tháng
18 Hàng hóa chở trên xe đồng/tấn 5.000
Thuê bao cả chuyến phà
- Phà 15 tấn 80.000
- Phà 30 tấn 150.000
19 đồng/chuyến
- Phà 60 tấn 200.000
- Phà 100 tấn 300.000
- Phà 200 tấn 500.000
b. Thời gian xây dựng khai thác công trình, phương thức tổ chức và quản lý kinh doanh:
- Thời gian thực hiện dự án
+ Năm 2011 - 2012: Công tác chuẩn bị đầu tư (lập và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật).
+ Năm 2012 : Giải phóng mặt bằng và tái định cư
+ Năm 2013 - 2015: Thi công xây dựng
+ Năm 2015 - 2060: thu phí hoàn vốn (tổ chức thu phí hoàn vốn trên QL91 hiện hữu ngay khi triển khai dự án)
- Phương thức quản lý và thực hiện dư án: Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý và thực hiện dự án.
- Tổ chức thu phí để thu hồi vốn : Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý, thu phí để hoàn vốn dự án.
c. CÁC ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO VÀ TIẾP NHẬN CÔNG TRÌNH:
* Các điều kiện:
- Mức giá thu phí gấp đôi mức thu phí đường bộ đầu tư bằng ngân sách nhà nước (Ban hành kèm theo thông
tư 90/2004/TT-BTC ngày 07/09/2004 của Bộ Tài Chính) như đã đề nghị ở trên.
- Thời gian khai thác, vận hành và thu phí hoàn vốn dự án là 45 năm tính từ thời điểm thi công hoàn thành đưa
dự án vào khai thác.
- UBND Tỉnh chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất cho Nhà đầu tư. Chí phí đền
bù, giải phóng mặt bằng và chí phái tái định cư do Nhà đầu tư thanh toán (chi phí này đã được tính trong tổng vốn đầu tư).
* Phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình:
- Sau khi hết thời hạn kinh doanh công trình, Nhà đầu tư sẽ chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Tỉnh
- Việc chuyển giao Công trình được thực hiện theo thủ tục và điều kiện sau:
+ Một năm trước ngày chuyển giao, Nhà đầu tư phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình và
các vấn đề liên quan đến thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;
+ Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình
trạng công trình theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và
yêu cầu Nhà đầu tư thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình;
+ Nhà đầu tư phải bảo đảm tài sản được quyển giao không bị dùng làm tài sản để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc bị cầm cố, thế chấp để bảo đảm cho các nghĩa vụ khác của Nhà đầu tư phát sinh trước thời điểm chuyển
giao, trừ trường hợp Hợp đồng dự án có quy định khác;
+ Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao công nghệ và thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm điều
kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng dự án;
+ Sau khi tiếp nhận công trình, Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức quản lý,
vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền.
II. HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN:
- Dự án đầu tư cầu An Hòa bắt qua sông Hậu được xây dựng trên lợi ích kinh tế xã hội là chính. Bởi có miễm
giảm cho một số đối tượng (hành khách đi bộ, đi xe đạp) và giá phí qua cầu do Nhà nước quy định.
- Thời gian qua sông được rút ngắn.
- Hành khách rút ngắn được thời gian đi đường.
- Tạo công việc cho công nhân xây dựng và tạo việc làm ổn định cho một bộ phận lao động sau khi dự án
hoàn thành.
- Thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
- Ngoài ra việc đầu tư xây dựng cầu còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ gìn an ninh quốc phòng
khu vực biên giới.
III. PHƯỚNG THỨC BỒI HOÀN – TẠO QUỸ ĐẤT:
- Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông Vận Tải tỉnh An Giang.
34
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Phát triển Quỹ đất, UBND thành phố Long Xuyên, UBND huyện Chợ Mới.
- Trình tự thủ tục thực hiện: Sau khi có kết quả trúng thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư có thể phối
hợp với Sở Giao thông Vận Tải tỉnh An Giang, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư của thành phố Long Xuyên, Chợ Mới
để tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng hoặc ký hợp đồng với Trung tâm Phát triển Quỹ đất để thực hiện lập phương án tổng
thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh xét duyệt và tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định.
CHƯƠNG V: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Môi trường tác động rất lớn đến đời sống con người và phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của khu dự án. Hiệu
quả của dự án được đánh giá bởi sự bền vững của môi trường sạch.
Cần thiết bố trí hoàn chỉnh các hạng mục theo đúng đồ án quy hoạch để đảm bảo môi trường và điều kiện họat động
như: đường giao thông, xây xanh, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt và các công trình công cộng..
Trong điều kiện hiện tại chỉ có khả năng đánh giá tác động của dự án đến môi trường theo các mặt chủ yếu,
đánh giá tổng quan nhằm cung cấp được những thông tin cần thiết trong việc bố trí hệ thống công trình bảo vệ môi
trường, chế độ vận hành công trình thích hợp,..nhằm đạt mục đích lợi dụng được nhiều yếu tố tác động tích cực của dự
án, hạn chế mức thấp nhất yếu tố tác động tiêu cực đến môi trường thực tế tại địa điểm xây dựng cũng như môi trường
chung của khu vực
I. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG:
1. Tác động tích cực: Dự án đầu tư có nhiều tác động tích cực đối với hệ thống môi trường sinh thái trong khu vực,
cụ thể như: Đẩy mạnh tiềm năng phát triển kinh tế khu vực, đồng thời tạo cơ sở vật chất, nâng cao đời sống văn hoá khu vực…
2. Tác động tiêu cực và biện pháp hạn chế: Bên cạnh các tác động mang tính tích cực chủ yếu nêu trên, dự án
còn hạn chế mang tác động tiêu cực cụ thể như sau: Việc xử lý nguồn nước thải theo dạng xử lý tập trung hiện nay vẫn là
vấn đề khó khăn và tốn nhiều kinh phí.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
Môi trường tác động rất lớn đến đời sống con người, sinh vật, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội khu vực và
các vùng lân cận. Ngược lại, con người cũng có nhiều tác động trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến thay đổi của môi
trường. Do đó, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên theo chiều hướng phát triển tốt có định hướng, rất cần được
quan tâm trong suốt quá trình khai thác và vận hành dự án.
CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở ngành có liên quan kêu gọi các đối tác đầu tư; hướng dẫn thủ tục
đầu tư cho các đối tác đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư từ khâu xin giấy phép đầu tư, khảo sát, lập dự án đầu tư đến khi công
trình triển khai thi công.
Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang (Trung Tâm Hỗ Trợ Doanh Nghiệp)
Địa chỉ: Số 3 đường Lê Triệu Kiết, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại: 076.250350 – 852913 ; Fax: 076.850380
Email: htdnangiang@gmail.com
II. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2011-2015.
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Việc đầu tư xây dựng Cầu An Hòa bắt qua sông Hậu nhằm:
- Thời gian qua sông được rút ngắn.
- Hành khách rút ngắn được thời gian đi đường.
- Tạo công việc cho công nhân xây dựng và tạo việc làm ổn định cho một bộ phận lao động sau khi dự án
hoàn thành.
- Thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
- Ngoài ra việc đầu tư xây dựng cầu còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ gìn an ninh quốc phòng
khu vực biên giới và đáp ứng một phần nhu cầu khai thác các cụm công nghiệp của khu vực.
35
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
CẦU CHÂU ĐỐC BẮT QUA SÔNG HẬU, THỊ XÃ CHÂU ĐỐC – TÂN CHÂU, AN GIANG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN :
1. Tên dự án: Cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu.
2. Địa điểm đầu tư: Thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
3. Cơ quan lập đề xuất dự án: Sở Giao thông Vận tải An Giang.
4. Qui mô đầu tư: Tổng chiều dài cầu: 3,9 km (kể cả phần đường vào cầu).
- Bề rộng mặt cắt sông Hậu tại vị trí cầu là 900m. Mặt cầu 14m, lề bộ hành 2x2,0m, dãy phân cách 1,0m.
Tổng bề rộng mặt cầu 19,0m.
- Tĩnh không khoan thông thuyền: B ≥ 200m. Tĩnh không thông thuyền H ≥ 37m (mức nước 5%).
- Tải trọng thiết kế HL 93.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống cống thoát nước và các công trình phụ trợ.
5. Hình thức đầu tư: xây dựng mới.
6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 2.780.000 triệu đồng
7. Phương thức đầu tư: BOT, liên doanh hoặc đầu tư trong nước.
II. KHÁI QUÁT CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN:
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật Xây dựng năm 2003; Luật Đầu tư năm 2005;
- Căn cứ Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/NĐ-CP
ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch thể tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 24/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê
duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thị xã Châu Đốc vai trò cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu như một
mắc xích nối các tuyến đường của thị xã Châu Đốc với tuyến đường tỉnh 953 phát triển thị xã Tân Châu.
Đường tỉnh 953 của thị xã Tân Châu nhằm thực hiện chức năng vận tải, góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển cơ sở hạ
tầng, nâng cao khả năng giao thông và khắc phục được hiện trạng giao thông khó khăn nối liền 02 khu vực qua bến phà Châu
Giang, đồng thời góp phần phục vụ đắc lực cho việc giao lưu hàng hoá mua bán giữa hai nước Việt Nam - Campuchia qua cửa
khẩu Vĩnh Xương, Tân Châu (An Giang) và Hồng Ngự (Đồng Tháp) từng bước đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội cho 2
địa bàn huyện Tân Châu và thị xã Châu Đốc nói riêng và cho tỉnh An Giang nói chung. Vì vậy, việc xây dựng cầu bắc ngang qua
sông Châu Đốc nối liền hai bờ Châu Đốc và Tân Châu là một yêu cầu vô cùng cần thiết và bức xúc không thể thiếu được trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn hiện nay.
Cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu dự kiến có chiều dài 3.900m (kể cả đường vào cầu), nối liến thị xã Châu Đốc với một
phần thị xã Tân Châu theo tuyến đường tỉnh 953.Vì vậy, việc đầu tư xây dựng Cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu là rất cần thiết.
IV. MỤC TIÊU DỰ ÁN: Dự án đầu tư xây dựng Cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu nhằm xây dựng mới cầu Châu
Đốc bắt qua sông Hậu nối liền 2 bờ xã Châu Phong thị xã Tân Châu và phường Châu Phú A, thị xã Châu Đốc nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội cho thị xã Tân Châu và thị xã Châu Đốc tiếp giáp biên giới nước bạn Campuchia, từng bước góp phần
hoàn chỉnh hệ thống giao thông phục vụ cho khu kinh tế cửa khẩu Vĩnh Xương được đầu tư phát triển đồng thời phục vụ đắc lực
cho công tác an ninh quốc phòng bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc khi cần thiết.
V. QUY MÔ ĐẦU TƯ DỰ KIẾN:
Tổng chiều dài cầu: 3,9 km (kể cả phần đường vào cầu).
- Bề rộng mặt cắt sông Hậu tại vị trí cầu là 900m. Mặt cầu 14m, lề bộ hành 2x2,0m, dãy phân cách 1,0m.
Tổng bề rộng mặt cầu 19,0m.
- Tĩnh không khoan thông thuyền: B ≥ 200m. Tĩnh không thông thuyền H ≥ 37m (mức nước 5%)
- Tải trọng thiết kế HL 93.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống cống thoát nước và các công trình phụ trợ.
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
36
I. ĐIỀU KIỆN TỰ HIÊN:
1. Vị trí địa lý: Công trình được xây dựng thuộc địa bàn của phường Châu Phú A, thị xã Châu Đốc và xã
Châu Phong, huyện Tân Châu.
2. Khí tượng - thủy văn:
a. Khí hậu: Khí hậu mang đặc tính chung của khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long là khí hậu nhiệt đới gió
mùa, nóng ẩm quanh năm rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây trồng.
Khu vực dự kiến xây dựng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu tương đối ổn định, một năm có
2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% lượng mưa cả năm, trong đó lượng mưa nhiều nhất tập trung
vào tháng 9 và tháng 10 với lượng mưa từ 500-600mm cường độ mưa trung bình ngày 1.350mm.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 10% lượng mưa cả năm. Khí hậu khô và nóng, ít mưa.
Nằm trong vùng ít ảnh hưởng của bão
- Nhiệt độ: Có tính chất đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm tương đối cao
(27.70C). Số giờ nắng tương đối cao và điều. Số giờ nắng trung bình là 2400 giờ cho nguồn năng lượng khá dồi dào
với chỉ số bình quân 10kcal/cm2, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm 70C - 80C.
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí phụ thuộc nhiều vào chế độ mưa.
+ Mùa khô độ ẩm tương đối thấp 70-76%.
+ Mùa mưa tương đối cao 80%.
- Chế độ mưa: Lượng mưa tương đối phong phú, trung bình năm 1.400-1.500mm, chia làm 2 mùa rõ rệt.
- Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa.
+ Từ tháng 5 đến tháng 11 chủ yếu là gió Tây Nam, Nam – Tây Nam. Tốc độ gió trung bình đạt 3.60m/s với
tầng suất 60% 70%.
+ Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chủ yếu là gió Đông - Bắc, Bắc – Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình đạt
2.40m/s với tầng suất 50% 60%.
- Chế độ nắng: Số giờ nắng tương đối cao và đều. Số giờ nắng bình quân 6.30 giờ/ngày trong năm. Mùa khô,
mây chiếm 70%-80% bầu trời.
b. Chế độ thủy văn: Khu vực vùng dự án nói riêng và vùng tứ giác Long xuyên chịu tác động trực tiếp của
triều biển đông.
Triều biển Đông thuộc loại bán nhật triều không đều, trong ngày có 02 lần triều lên và 02 lần triều xuống.
Triều biển Đông truyền vào sông Hậu ảnh hưởng vượt qua Tân Châu và Châu Đốc lan truyền vào hệ thống kênh rạch
trong mùa kiệt. Năng lượng triều giảm dọc theo tuyến sông và sự chuyển tải của nước thượng nguồn dồn xuống nhưng
vẫn giữ được tính chất cơ bản của nó, kết quả là làm tăng mực nước biển trên dọc sông Hậu.
II. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG: Cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu được xây dựng hai bên bờ sông Hậu
thuộc phường Châu Phú A, thị xã Châu Đốc và xã Châu Phong, huyện Tân Châu.
1. Hệ thống giao thông: có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy dọc hai bên bờ sông.
2. Hệ thống cấp nước: Sử dụng hệ thống nước từ nhà máy nước thị xã Châu Đốc và huyện Tân Châu.
3. Hệ thống thoát nước: Có hệ thống cống thoát nước.
4. Hệ thống cấp điện: Nguồn điện sử dụng từ lưới điện quốc gia.
CHƯƠNG III: KHÁI QUÁT TÍNH TOÁN KỸ THUẬT DỰ ÁN
I. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG:
* Kết cấu cầu:
- Cầu bêtông cốt thép dạng dây văng (như cầu Mỹ Thuận) .
- Dầm chịu lực: dầm bêtông cốt thép.
- Mố trụ: BTCT trên nền móng cọc BTCT, cọc khoan nhồi.
- Đường vào cầu có độ dốc 6%.
- Xây dựng trụ chống va cho nhịp thông thuyền.
- Sàn cầu: BTCT đổ tại chỗ, có láng bêtông nhựa bảo vệ mặt cầu.
- Gờ chắn: BTCT, lan can – tay vịn sử dụng thép hình gia công.
* Kết cầu đường: Gia cố lòng đường bằng cát gia cố ximăng. Lớp móng cấp phối đá dăm. Mặt đường cấp
phối đá dăm. BT nhựa móng hạt mịn.
37
II. KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
Tổng mức đầu tư: 2.780.000 triệu đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 1.970.000 triệu đồng.
- Chi phí bồi hoàn: 440.000 triệu đồng.
- Chi phí khác: 240.000 triệu đồng.
- Dự phòng: 130.000 triệu đồng.
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
I. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:
1. Tổng mức tổng xây dựng: 2.780.000 triệu đồng
2. Nguồn vốn đầu tư dự kiến: Vốn tự có của Doanh nghiệp tham gia đầu tư và vay tín dụng
3. Phương thức thu hồi vốn: Cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu nối liền từ trung tâm thị xã Châu Đốc với thị trấn
Tân Châu, sau khi đầu tư đưa vào vận hành thì chiếc cầu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa từ trung tâm
thị xã qua huyện cù lao Tân Châu và đến cửa khẩu Vĩnh Xương với lượng hàng hóa rất lớn; đồng thời rút ngắn thời gian vận
chuyển nên nguồn thu lợi nhuận trong quá trình kinh doanh mang lại rất cao, thời gian thu hồn vốn ngắn.
3. Phương thức thu hồi vốn:
a. Các loại giá, phí hàng hóa dự kiến thu:
Mức giá thu phí các phương tiện chiụ phí đường bộ áp dụng theo Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày
07/09/2004 của Bộ Tài Chính và dự kiến nhân đôi để có thể bảo đảm hiệu quả tài chính của dự án.
* Lưu lượng xe qua phà Châu Giang:
Số liệu
TT Chỉ tiêu ĐVT
2010 Ước 2011
I Hành khách Lượt/ người 4.165.129 5.585.122
1 Đi bộ " 2.058.910 2.368.319
2 Xe đạp " 370.530 347.603
3 Gắn máy " 1.735.689 2.869.200
II Hàng hóa Lượt/tấn 6.352 14.138
III Xe các loại Lượt/xe 161.402 185.764
1 Xe thô sơ " 11.826 25.677
2 Xe du lịch " 126.642 132.165
3 Xe đò tải nhẹ " 20.461 25.078
4 Xe đò tải nặng " 2.473 2.844
* Bảng giá thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày
01/4/2010):
Mức thu
STT Đối tượng thu Đơn vị tính
Vé lượt Vé tháng
1 Hành khách đi bộ đồng/người 1.000 30.000
2 Hành khách đi xe đạp đồng/xe 2.000 60.000
3 Hành khách đi xe gắn máy đồng/xe 5.000 150.000
4 Xe lôi đạp, xe đẩy đồng/xe 3.000 90.000
5 Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự đồng/xe 7.000 210.000
6 Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự đồng/xe 18.000 108.000
7 Xe ô tô 7 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải 3 tấn trở xuống đồng/xe 23.000 138.000
8 Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế đồng/xe 23.000 138.000
9 Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn đồng/xe 30.000 174.000
10 Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế đồng/xe 35.000
11 Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn đồng/xe 40.000
12 Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế đồng/xe 45.000
13 Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn, xe đồng/xe 60.000
38
Mức thu
STT Đối tượng thu Đơn vị tính
Vé lượt Vé tháng
đông lạnh đến dưới 5 tấn
14 Xe đông lạnh từ 5 tấn đến dưới 7 tấn đồng/xe 70.000
Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông
15 đồng/xe 80.000
lạnh từ 7 tấn đến dưới 10 tấn
Xe container 20 feet, xe huyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến
16 đồng/xe 100.000
dưới 18 tấn, xe đông lạnh trên 10 tấn đến dưới 15 tấn
17 Xe container 40 feet; xe tải trên 18 tấn; xe đông lạnh trên 15 tấn đồng/xe 120.000
18 Hàng hóa chở trên xe đồng/tấn 5.000
Thuê bao cả chuyến phà
- Phà 15 tấn 80.000
- Phà 30 tấn 150.000
19 đồng/chuyến
- Phà 60 tấn 200.000
- Phà 100 tấn 300.000
- Phà 200 tấn 500.000
b. Thời gian xây dựng khai thác công trình, phương thức tổ chức và quản lý kinh doanh:
- Thời gian thực hiện dự án
+ Năm 2011 - 2012: Công tác chuẩn bị đầu tư (lập và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật).
+ Năm 2012 : Giải phóng mặt bằng và tái định cư
+ Năm 2013 - 2015: Thi công xây dựng
+ Năm 2015 - 2060: thu phí hoàn vốn (tổ chức thu phí hoàn vốn trên QL91 hiện hữu ngay khi triển khai dự án)
- Phương thức quản lý và thực hiện dư án: Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý và thực hiện dự án.
- Tổ chức thu phí để thu hồi vốn : Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý, thu phí để hoàn vốn dự án.
c. CÁC ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO VÀ TIẾP NHẬN CÔNG TRÌNH:
* Các điều kiện:
- Mức giá thu phí gấp đôi mức thu phí đường bộ đầu tư bằng ngân sách nhà nước (Ban hành kèm theo thông
tư 90/2004/TT-BTC ngày 07/09/2004 của Bộ Tài Chính) như đã đề nghị ở trên.
- Thời gian khai thác, vận hành và thu phí hoàn vốn dự án là 45 năm tính từ thời điểm thi công hoàn thành đưa
dự án vào khai thác.
- UBND Tỉnh chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất cho Nhà đầu tư. Chí phí đền
bù, giải phóng mặt bằng và chí phái tái định cư do Nhà đầu tư thanh toán (chi phí này đã được tính trong tổng vốn đầu tư).
* Phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình:
- Sau khi hết thời hạn kinh doanh công trình, Nhà đầu tư sẽ chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Tỉnh
- Việc chuyển giao Công trình được thực hiện theo thủ tục và điều kiện sau:
+ Một năm trước ngày chuyển giao, Nhà đầu tư phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình và
các vấn đề liên quan đến thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;
+ Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình
trạng công trình theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và
yêu cầu Nhà đầu tư thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình;
+ Nhà đầu tư phải bảo đảm tài sản được quyển giao không bị dùng làm tài sản để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc bị cầm cố, thế chấp để bảo đảm cho các nghĩa vụ khác của Nhà đầu tư phát sinh trước thời điểm chuyển
giao, trừ trường hợp Hợp đồng dự án có quy định khác;
+ Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao công nghệ và thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm điều
kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng dự án;
+ Sau khi tiếp nhận công trình, Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức quản lý,
vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền.
II. HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN:
- Dự án đầu tư cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu được xây dựng trên lợi ích kinh tế xã hội là chính. Bởi có
miễm giảm cho một số đối tượng (hành khách đi bộ, đi xe đạp) và giá phí qua cầu do Nhà nước quy định.
- Thời gian qua sông được rút ngắn. Hành khách rút ngắn được thời gian đi đường.
- Tạo công việc cho công nhân xây dựng và tạo việc làm ổn định cho một bộ phận lao động sau khi dự án hoàn thành.
39
- Thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
- Ngoài ra việc đầu tư xây dựng cầu còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ gìn an ninh quốc phòng
khu vực biên giới.
III. PHƯƠNG THỨC BỒI HOÀN - TẠO QUỸ ĐẤT:
- Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông Vận Tải tỉnh An Giang.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Phát triển Quỹ đất, UBND thị xã Châu Đốc, UBND thị xã Tân Châu.
- Trình tự thủ tục thực hiện: Sau khi có kết quả trúng thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư có thể
phối hợp với Sở Giao thông Vận Tải tỉnh An Giang, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư của thị xã Châu Đốc, Tân
Châu để tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng hoặc ký hợp đồng với Trung tâm Phát triển Quỹ đất để thực hiện lập phương
án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh xét duyệt và tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định.
CHƯƠNG V: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Môi trường tác động rất lớn đến đời sống con người và phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của khu dự án. Hiệu
quả của dự án được đánh giá bởi sự bền vững của môi trường sạch.
Cần thiết bố trí hoàn chỉnh các hạng mục theo đúng đồ án quy hoạch để đảm bảo môi trường và điều kiện họat động
như: đường giao thông, xây xanh, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt và các công trình công cộng.
Trong điều kiện hiện tại chỉ có khả năng đánh giá tác động của dự án đến môi trường theo các mặt chủ yếu,
đánh giá tổng quan nhằm cung cấp được những thông tin cần thiết trong việc bố trí hệ thống công trình bảo vệ môi
trường, chế độ vận hành công trình thích hợp,..nhằm đạt mục đích lợi dụng được nhiều yếu tố tác động tích cực của dự
án, hạn chế mức thấp nhất yếu tố tác động tiêu cực đến môi trường thực tế tại địa điểm xây dựng cũng như môi trường
chung của khu vực
I. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG:
1. Tác động tích cực: Dự án đầu tư có nhiều tác động tích cực đối với hệ thống môi trường sinh thái trong khu vực,
cụ thể như: Đẩy mạnh tiềm năng phát triển kinh tế khu vực, đồng thời tạo cơ sở vật chất, nâng cao đời sống văn hoá khu vực…
2. Tác động tiêu cực và biện pháp hạn chế: Bên cạnh các tác động mang tính tích cực chủ yếu nêu trên, dự
án còn hạn chế mang tác động tiêu cực cụ thể như sau: Việc xử lý nguồn nước thải theo dạng xử lý tập trung hiện nay
vẫn là vấn đề khó khăn và tốn nhiều kinh phí.
II. Bảo vệ môi trường: Môi trường tác động rất lớn đến đời sống con người, sinh vật, phát triển kinh tế, văn
hoá, xã hội khu vực và các vùng lân cận. Ngược lại, con người cũng có nhiều tác động trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng
đến thay đổi của môi trường. Do đó, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên theo chiều hướng phát triển tốt có
định hướng, rất cần được quan tâm trong suốt quá trình khai thác và vận hành dự án.
CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở ngành có liên quan kêu gọi các đối
tác đầu tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư cho các đối tác đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư từ khâu xin giấy phép đầu tư, khảo sát,
lập dự án đầu tư đến khi công trình triển khai thi công.
Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang (Trung Tâm Hỗ Trợ Doanh Nghiệp)
Địa chỉ: Số 3 đường Lê Triệu Kiết, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại: 076.250350 – 852913 ; Fax: 076.850380
Email: htdnangiang@gmail.com
II. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2011-2015.
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Việc đầu tư xây dựng Cầu Châu Đốc bắt qua sông Hậu nhằm:
- Thời gian qua sông được rút ngắn.
- Hành khách rút ngắn được thời gian đi đường.
- Tạo công việc cho công nhân xây dựng và tạo việc làm ổn định cho một bộ phận lao động sau khi dự án hoàn thành.
- Thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
- Ngoài ra việc đầu tư xây dựng cầu còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ gìn an ninh quốc phòng
khu vực biên giới và đáp ứng một phần nhu cầu khai thác các cụm công nghiệp của khu vực.
40
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH THỊ TRẤN CÁI DẦU QL91, TỈNH AN GIANG
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
I. TỔNG QUAN DỰ ÁN:
QL91 bắt đầu từ thành phố Cần Thơ - giao QL1A tuyến theo hữu ngạn sông Hậu qua thành phố Long Xuyên
đến thị xã Châu Đốc và kéo dài đến biên giới Việt Nam- Campuchia tại cửa khẩu Tịnh Biên.
Phạm vi QL91 thuộc tỉnh An Giang từ cầu Cái Sắn đến Châu Đốc dài khoảng 62Km đã được thi công hoàn thiện và
đưa vào sử dung. Riêng đoạn Châu Đốc-Tịnh Biên dài khoảng 27,3Km đang triển khai thi công với tiêu chuẩn kỹ thuật và quy
mô phần tuyến: cấp đường thuộc cấp III IV đồng bằng, tốc độ thiết kế 60km/h. Phần cầu: xây dựng cầu vĩnh cửu bằng BTCT
và BTCT DƯL. Dự án do Cục Đường Bộ Việt Nam làm Chủ đầu tư, đã được Công ty Cổ phần Tư vấn XDCT 625 lập dự án và
đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 3794/QĐ-BGTVT ngày 05/12/2007.
Đầu tư xây dựng hoàn thiện QL91 nhằm mục tiêu tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, du lịch cho
tỉnh An Giang nói riêng; đồng thời kết nối mạng giao thông giữa các tỉnh ĐBSCL, với Campuchia qua cửa khẩu Tịnh
Biên, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng khu vực biên giới phía Tây Nam.
Đây là vùng kinh tế phát triển năng động, tốc độ tăng trưởng cao và đi đầu trong một số lĩnh vực quan trọng như
xuất nhập khẩu, sản xuất lương thực, thủy sản, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp tập trung, góp phần nâng
cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo động lực cho phát triển vùng và lôi cuốn các vùng lân cận. Nơi đây tập
trung nhiều đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy… đi các vùng trong cả nước.
Trong những năm qua, bằng việc cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ quan trọng trong khu vực như QL91B,
QL1A, tuyến Nam sông Hậu, tuyến Quản Lộ-Phụng Hiệp, N1, N2….cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đã được cải
thiện nhiều, tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước nói chung đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam nói riêng thì lưu lượng giao thông ở khu vực này cũng tăng lên nhanh chóng.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN:
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004;
- Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày
07/01/2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007.
- Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 và Nghị định 24/2011/NĐ-CP ngày 05/04/2011 về đầu tư theo
hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp
đồng Xây dựng - Chuyển giao.
- Công văn số 3587/BKH-KCHT ĐT ngày 21/05/2008 của Bộ Kế hoạch Đầu tư V/v đầu tư dự án tuyến
tránh Tp.Long Xuyên và thị trấn Cái Dầu trên QL91 theo hình thức BOT.
- Công văn số 5554/VPCP-KTN ngày 25/08/2008 của Văn Phòng Chính Phủ v/v đầu tư xây dựng tuyến tránh
thành phố Long Xuyên và thị trấn Cái Dầu trên quốc lộ 91 theo hình thức BOT.
- Công văn số 3280/UBND-XDCB ngày 04/09/2008 của UBND tỉnh An Giang V/v thực hiện chỉ đạo của
Chính phủ đường tránh Tp.Long Xuyên và thị trấn Cái Dầu.
- Công văn số: 3263 / UBND-KT ngày 09/09/2009 của UBND tỉnh An Giang V/v chủ trương thực hiện các
thủ tục đầu tư tuyến đường tránh Cái Dầu, huyện Châu Phú
- Công văn số: 1411/UBND-XDCB ngày 06 tháng 05 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang V/v điều chỉnh dự
án tuyến tránh thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú.
PHẦN II: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG LỢI THẾ CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN THEO HÌNH THỨC
HỢP ĐỒNG BOT SO VỚI HÌNH THỨC ĐẦU TƯ KHÁC:
1. Sự cần thiết phải đầu tư:
Việc hoàn thành từng phần dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 91 đã đem lại hiệu quả thiết thực cho việc vận tải hàng
hoá, hành khách góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên phát triển tất yếu về kinh tế, xã hội của cả
nước nói chung và khu vực tứ giác Long Xuyên nói riêng, dẫn đến sự quá tải trên các Quốc lộ.
41
Do phát triển nhiều điểm dân cư ở hai bên đường nên đã phát sinh nhiều đường ngang (kéo theo bụi bẩn lên Quốc lộ).
Nhiều đoạn mặt đường thô sơ bị hư hỏng hoàn toàn do xe ô tô tải gây ra, một số đoạn bị biến thành nơi họp chợ, việc đi ngược
chiều trong làn xe thô sơ là phổ biến dẫn đến việc xe máy và xe thô sơ chạy lấn vào làn của xe cơ giới.
Mặt khác tuyến đường được đầu tư xây dựng và khai thác từ lâu, công tác duy tu bảo dưỡng mặc dù đã được
thực hiện thường xuyên, công tác này chủ yếu là láng nhựa những đoạn đường bị nứt nẻ, hư hỏng. Nhưng với lưu
lượng quá tải hiện nay kinh phí cho công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên cũng không hạn chế được sự xuống cấp
nghiêm trọng của kết cấu áo đường.
Những tồn tại nêu trên là một trong những nguyên nhân gây tai nạn giao thông, ùn tắc, làm giảm hiệu quả khai
thác của Quốc lộ 91. Với hiện trạng nêu trên việc Đầu tư xây dựng công trình làm mới tuyến tránh thị trấn Cái Dầu
QL91- An Giang là một nhu cầu cần thiết.
Vùng kinh tế khu vực tứ giác Long Xuyên là khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, khu vực này tập trung
các đầu mối giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không và là nơi thu hút đầu tư nước ngoài.
Với việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), cả nước nói chung và vùng kinh tế khu vực tứ giác Long
Xuyên nói riêng đang chuẩn bị mọi điều kiện để đón làn sóng đầu tư mới. Những năm tới đây nhu cầu đầu tư vào các khu công
nghiệp trong khu vực sẽ rất lớn do có rất nhiều lĩnh vực kinh doanh, khai thác hấp dẫn các nhà đầu tư.
Việc đầu tư xây dựng làm mới tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91-An Giang sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nhanh
sự hình thành và phát triển các đô thị vệ tinh của thành phố Long Xuyên, nhờ đó giãn bớt các khu công nghiệp, dân cư
ra xa các đô thị cũ. Ngoài ra có vai trò thúc đẩy phát triển văn hóa - xã hội, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và góp phần
thực hiện cuộc sống văn minh cho người dân sống trong khu vực.
Trước bối cảnh mới về sự phát triển kinh tế - xã hội trên khu vực hiện nay, việc nghiên cứu Làm mới tuyến
tránh thị trấn Cái Dầu QL91-An Giang là yêu cầu cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
nhanh và ổn định của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là khu tứ giác Long Xuyên và phù hợp với quy
hoạch chung của tỉnh An Giang.
2. Những lợi thế của việc thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BOT so với hình thức đầu tư khác:
Đầu tư xây dựng công trình làm mới tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91-An Giang đòi hỏi một lượng vốn rất
lớn, viêc huy động vốn tư các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư tài chính, các thành phần kinh tế sẽ làm giảm bớt gánh
nặng cho ngân sách nhà nước, tạo diều kiện để nhà nước đầu tư cho những vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, phát triển
kinh tế vùng, đảm bảo an sinh xã hội. Đầu tư xây dựng tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91-An Giang theo hình thức
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) là hoàn toàn hợp lý.
Nguồn vốn đầu tư dự án dự kiến được huy động từ các nguồn sau: nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, nguồn
vốn từ các quỹ đầu tư tài chính, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ doanh nghiệp trong và ngoài nước
Nguồn thu của dự án chủ yếu là từ phí sử dụng Cầu – Đường, đây là 1 nguồn thu chính của dự án. Nó phụ
thuộc vào lượng xe và mức phí dự kiến áp dụng trên tuyến đường trong tương lai. Thu phí sử dụng Cầu - Đường cũng
đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho dự án và lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư .
An Giang có di tích miếu Bà Chúa Xứ -Núi Sam - thị xã Châu Đốc, một di tích văn hóa tâm linh, hàng năm thu hút
khoảng hơn 2 triệu du khách đến tham quan. Vì thế luu lượng xe trên QL91 tương đối lớn, nhất là những tháng diễn lễ hội miếu
Bà Chúa Xứ. Đầu tư tuyến tránh Cái Dầâu theo hình thức BOT thu phí hoàn vốn hoàn toàn khả thi.
Khi xây dựng làm mới tuyến đường này sẽ gặp một số thuận lợi như sau:
Trong quá trình thi công các phương tiện vẫn đảm bảo lưu thông bình thường trên tuyến đường hiện hữu.
Phần lớn tuyến dự án đi qua khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nguồn vật liệu xây dựng như đất đắp, đá các
loại… khá dồi dào, trữ lượng lớn và chất lượng tốt, cự ly vận chuyển không xa lắm, nên có điều kiện hạ giá thành xây dựng
công trình. Mặt khác, tuyến đường tránh nằm trong quy hoạch, do đó rất thuận lợi cho công tác GPMB của dự án.
Ngoài ra khu vực xây dựng dự án có nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cao và năng động, sáng tạo… sẽ là
yếu tố quan trọng xây dựng thành công công trình với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Với những phân tích trên đây cho thấy sự cần thiết và cấp bách phải đầu tư xây dựng làm mới tuyến tránh thị
trấn Cái Dầu QL91-An Giang, do đó cần tận dụng triệt để các thuận lợi, khắc phục các khó khăn để xây dựng và sớm
đưa công trình vào khai thác, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế – xã hội vùng kinh tế khu vực tứ giác Long
Xuyên, góp phần thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước.
PHẦN III: QUY MÔ, GIẢI PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT:
I. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ÁP DỤNG:
+ Đường ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005
+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22 TCN 273-01
+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
+ Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 274-01
42
+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
+ Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79
+ Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000
+ Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả thi và thiết kế các công trình giao thông 22 TCN 242-98
+ Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 272-01
II. QUY MÔ CÔNG TRÌNH:
Quy mô về lâu dài mặt đường 4 làn xe với bề rộng mặt đường 14m, nền đường rộng 24m. Các cầu trên tuyến
có khổ cầu là 24m, phân kỳ đầu tư 02 giai đoạn.
Trước mắt đầu tư giai đoạn 1: mặt đường 2 làn xe với bề rộng 7m, nền đường rộng 12m, các cầu trên tuyến có
khổ cầu là 12m.
Giai đoạn 2: đầu tư hoàn chỉnh khi tốc độ phát triển của tuyến đường này đến thời điểm cần chỉnh quy mô
(lúc này sẽ báo cáo tỉnh để bổ sung điều chỉnh dự án).
1. Cấp đường và các tiêu chuẩn hình học của đường
+ Cấp đường: Đường cấp III đồng bằng (theo TCVN4054-05).
+ Tải trọng thiết kế : trục đơn 100KN.
+ Số làn xe : 2 làn (2x3.5m).
+ Bề rộng mặt đường : 7m.
+ Bề rộng lề đường gia cố : 2x2.0m.
+ Bề rộng lề đường đắp đất : 2x0.5m.
+ Tổng bề rộng nền đường : 12m
+ Kết cấu mặt đường : Mặt đường BTNN, Eyc > 140MPa.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật của cống:
Căn cứ vào lưu lượng tính toán với tần suất thiết kế P = 4%
Căn cứ vào cao độ nền đường thiết kế, căn cứ vào tính ổn định của công trình và điều kiện thi công. TVTK
thiết kế 2 loại cống sau:
+ Cống tròn BTCT (loại có khớp nối âm - dương)
+ Cống hộp BTCT lắp ghép hoặc đổ tại chỗ.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật của Cầu
+ Tải trọng thiết kế: HL-93.
+ Khổ cầu: bằng khổ nền đường Bc=12m.
+ Kết cấu phần trên: Sử dụng kết cấu nhịp giản đơn, dầm BTCT DƯL.
+ Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT đổ tại chỗ, móng cọc BTCT 45x45cm.
III. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VỀ TUYẾN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG:
1. Phương án tuyến đường:
Nguyên tắc: phương án tuyến phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy hoạch vùng và quy hoạch địa phương
- Kết nối với mạng giao thông đường bộ trong khu vực
- Giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và đền bù di dờ nhà cửa
- Tuyến ngắn, ít xử lý bằng các giải pháp kỹ thuật phức tạp
Vị trí tuyến đường được chọn trên cơ sở định hướng điều chỉnh quy hoạch chung cải tạo và xây dựng thi trấn
Cái Dầu, huyện Châu Phú. Tuyến di song song với QL91 hiện hữu về phía Tây (theo hướng Long Xuyên – Châu Đốc),
cách QL 91 hiện hữu khoảng 1Km.
Điểm đầu: Km0+000 trùng với Km86+000 QL91 thuộc xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Điểm cuối: Km13+618 trùng với Km99+100 QL91 (phía Nam cầu Vịnh Tre), thuộc xã Vĩnh Thạnh Trung,
huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Tổng chiều dài tuyến 13.618m
2. Bình đồ: Tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91 tỉnh An Giang chủ yếu đi qua ruộng lúa, không có dân cư
hoặc dân cư thưa thớt tại đầu, cuối tuyến và 2 bên bờ kênh. Tuyến thẳng, ít đường công, đường cong lớn.
3. Thiết kế sơ bộ trắc dọc: Trắc dọc được nghiên cứu thiết kế dựa trên các tiêu chí sau:
+ Cao độ khống chế tại các nút giao
+ Phù hợp với cao độ QL91 hiện hữu
+ Mực nước thiết kế phải đảm bảo cao độ nền đường vượt Hmax kiểm soát lũ
43
+ Kết hợp hài hòa giữa yếu tố đường cong nằm, đường cong đứng và phù hợp với công trình xây dựng trên
tuyến như cầu cống…
+ Đảm bảo tính êm thuận trong quá trình vận hành khai thác
Cao độ đường đỏ thấp nhất được xác định như sau: cao độ đường đỏ tại tim đường = Hmax + 0,5m +
0,12m(chênh cao giữa vai và tim đương) + 0,15 -:- 0,25m (dự phòng lún).
4. Thiết kế sơ bộ trắc ngang: Mặt cắt ngang giai đoạn 1 được thiết kế như sau:
+ Bề rộng nền đường: Bn = 12m
+ Bề rộng mặt đường: Bm = 2 x 3,5m = 7m
+ Bề rộng lề đường gia cố: Blề gia cố = 2 x 2m = 4m
+ Lề đất: Blề đất = 2 x 0,5m = 1m
+ Dốc ngang lề đường và mặt đường: I = 2%
+ Dốc ngang lề đất: I = 6%
5. Thiết kế nền đường:
Nguyên tắc: nền đường giai đoạn 1 được thiết kế trên các nguyên tắc sau:
Nền đường phải bảo đảm ổn định, đảm bảo cường độ, cùng với kết cấu áo đường tạo thành một khối chịu tác
động của tải trọng xe cộ.
Giải pháp kỹ thuật:
+ Nền đường đắp bằng cát, bên ngoài đắp bao lớp đất sét dày 50cm, ta luy đắp 1/1,5.
+ Độ chăt yêu cầu K>=95, riêng 50cm trên cùng tiếp giáp với đáy kếât cầu áo đường đạt K>=98.
6. Thiết kế mặt đường:
Kết cấu mặt đường được chọn như sau: Bê tông nhựa nóng hạt trung dày 7cm. Cấp phối đá dăm loại 1 dày 30
cm. Cấp phối đá dăm lạoi 2 dày 30cm
7. Thiết kế nút giao thông: Nút giao thông là nơi tập trung nhiều xung đột, nhiều tai nạn, gây nên ách tắc
giao thông. Thiết kế nút giao thông là giải quyết các xung đột nhằm giải quyết mục tiêu sau:
+ Đảm bảo năng lực thông xe qua nút hợp lý, để đảm bảo chất lượng dòng xe qua nút;
+ Đảm bảo an toàn giao thông;
+ Có hiệu quà về kinh tế;
+ Đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường.
Dự án bố trí 2 nút giao đầu và cuối tuyến giao giữa tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91 hiện hữu, sử dụng
nút giao thông cùng mức có bố trí các đảo dẫn hướng.
8. Thiết kế thoát nước:
+ Cống tròn: sử dụng thiết kế định hình do Phân viện KHCN GTVT phía Nam lập
+ Cống hộp: sử dụng thiết kế định hình
9. Thiết kế cầu:
Với khẩu độ thông thuyền B=20m, H=3,5m đáp ứng vượt vị trí đường dân sinh. Riêng cầu Kênh Ba Thê có
khổ thông thuyền B=30m, H=7m. Sơ đồ các cầu như sau:
TT Tên cầu Kết cấu nhịp Chiều dài cầu (m)
1 Cầu Kênh 1 3 x 24,54 74,32
2 Cầu Kênh 2 3 x 24,54 74,32
3 Cầu Kênh Ba Thê 6x24,54+38,3+6x24,54 333,98
4 Cầu Phù Dật 3 x 24,54 74,32
5 Cầu Quốc Gia 5 x 24,54 123,5
6 Cầu Chủ Mỹ 3 x 24,54 74,32
7 Cầu Kênh 10 3 x 24,54 74,32
8 Cầu Cây Gáo 3 x 24,54 74,32
9 Cầu Mương Khai 3 x 24,54 74,32
- Cầu Kênh Ba Thê:
Kết cấu phần trên:
+ Nhịp giữa: mặt cắt ngang gồm 5 dầm Super T, L=38,3m
44
+ Các nhịp còn lại: mặt cắt ngang cầu gồm 7 dầm chủ bằng BTCT DUL, L=24,54m tiết diện chữ I, khoảng
cách giữa các dầm a=1,7m. bản mặt cầu dày 18cm, lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt mịn dày 5cm.
- Các cầu còn lại trên tuyến:
+ Mặt cắt ngang cầu gồm 7 dầm chủ bằng BTCT DUL, L=24,54m tiết diện chữ I, khoảng cách giữa các dầm
a=1,7m. bản mặt cầu dày 18cm, lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt mịn dày 5cm.
+ Dầm sử dụng dầm theo thiết kế định hình của công ty BT620.
Kết cầu phần dưới:
+ Mố cầu dạng mố tường bằng BTCT đặt trên móng cọc bằng BTCT 45x45cm
+ Trụ cầu dạng trụ đặc trên mong cọc bằng BTCT 45x45cm
Đường vào cầu:
+ 10 m sau mố tính từ mặt sau tường hậu mố có Bnền = 13m, mặt đường Bmặt = 11m.
+ Đoạn 20m tiếp theo vuốt nối về Bnên = 12m.
+ Gia cố nền đất yếu sau mố bằng biện pháp cọc cát kết hợp đắp bệ phản áp.
10. Cây xanh & Chiếu sáng:
Cây xanh: bố trí mép ngoài của lề đường.
Hệ thống chiếu sáng được bố trí tại trạm thu phí, nút giao liên thông và tất cả các cầu trên tuyến.
11. Hệ thống an toàn giao thông: Lắp đặt đầy đủ biển báo và sơn đường theo đúng quy định Điều lệ báo hiệu
đường bộ 22 TCN 237- 01 của Bộ GTVT.
12. Trạm thu phí: Trạm thu phí: bố trí 1 trạm thu phí, vị trí đặt trạm thống nhất với Cục đường bộ Việt Nam
IV. GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ;
1. Các căn cứ pháp lý để tính bồi thường, hỗ trợ nhà ở đất ở và tái định cư:
+ Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND Tỉnh Ban hành bảng giá các loại đất trên
địa bàn tỉnh An Giang;
+ Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 29/04/2010 của UBND tỉnh Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang;
+ QĐ số 59/2010/QĐ-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Ban hành giá xây dựng đối với nhà ở; công
triønh xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang;
+ Quyết định số 1491/2005/QĐ-UBND ngày 23/05/2005 của UBND tỉnh Ban hành bảng giá bồi thường cây
trồng vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang;
2. Giải phóng mặt bằng:
+ Phạm vi giải tỏa trên tuyến được tính từ chân taluy ra mỗi bên 3m (trừ đoạn vào cầu và vào trạm thu phí
phạm vi tính riêng). Phạm vi GPMB tính trung bình từ tim tuyến thiết kế ra mỗi bên 13.5m (trong bước sau khi triển
khai sẽ tính toán chi tiết).
Tổng diện đất bị thu hồi là: 617.954m2
Di dời nhà cửa và vật kiến trúc: Nhà cấp 4 : 75 căn. Mả xây : 50 cái
+ Tái định cư: trong phạm vi giải tỏa tuyến có 75 hộ nằm trong diện phải di dời, theo khảo sát hiện trạng gồm
các loại nhà lá, nhà tole, nhà đúc nhưng chủ yếu là nhà tole. Dự án không bố trí khu tái định cư, đề nghị áp dụng chính
sách hổ trợ tái định cư bằng tiền 40.000.000 đ/hộ theo đề nghị của UBND huyện Châu Phú đã được cấp thẩm quyền
chấp thuận.
PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc Hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và
Chủ tịch nước ký Lệnh công bố ngày 12/12/2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ;
- Tiêu chuẩn 22 TCN 242-98 của Bộ Giao Thông Vận Tải quy định về đánh giá tác động môi trường khi lập
dự án nghiên cứu Khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông vận tải.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đối với môi trường:
Các đánh giá ban đầu về môi trường sinh thái có thể nhận thấy do tuyến chủ yếu đi qua các vùng ruộng lúa
nên việc đầu tư làm mới tuyến ít có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, tuy nhiên cần lưu ý nghiên cứu chế độ nước vì
45
khi đường đắp cao có thể gây ngập úng ở thượng lưu ảnh hưởng đến canh tác của nhân dân, dọc 2 bên đường nên trồng
cây để môi trường tự nhiên ít bị phá vỡ.
Cần quan tâm đến đoạn tuyến qua khu dân cư (khu vực giao lộ đầu và cuối phương án) có thể phải di dời, giải tỏa
một số nhà dân, ngoài ra có thể xuất hiện những dãy nhà mới do dân di cư tập trung rất nhanh sau khi mở đường.
a. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường:
Trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy gây ra những tác động đến môi
trường như ngập lụt, xói lở, ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất, tài nguyên nước và đặc biệt là gây ra
những tác động đến môi trường tư nhiên và kinh tế xã hội.
- Những tác động đến môi trường trong việc xây dựng tuyến đường như sau:
+ Xâm phạm tài nguyên thiên nhiên:
Những tác động đến tài nguyên thiên nhiên của việc làm mới tuyên đường là xâm phạm diện tích đất tư nhiên.
+ Tài nguyên đất:
Việc chuyển đất nông nghiệp, đất thủy sản, đất thổ cư thành đất sử dụng cho cơ sở hạ tầng sẽ ảnh hưởng đến
đời sống của các hộ gia đình do mất đất toàn bộ hoặc một phần diện tích đất canh tác cho dự án. Do phần lớn người
dân vùng nông thôn có học vấn thấp, nguồn thu nhập chính từ đất cho nên nếu mất đất cuộc sống của họ sẽ kho khăn
do khó chuyển đổi nghề khác. Mặc khác việc xây dựng tuyến mới làm gia tăng giá trị đất cho nên các hộ bị mất một
phần đất (nếu được đền bù theo giá thị trường) và các hộ ven tuyến đường có cơ hội tăng thu nhập nhanh chóng do
được đền bù cao hoặc sang nhượng đất với giá cao.
Từ nhận định này có thể thấy rằng việc xây dựng tuyến đường qua vùng đất nông nghiệp, thủy sản hoặc khu
dân cư có thể tạo ra 2 loại tác động về kinh tế – xã hội đó là tiêu cực (đối với một số thành phần dân cư) hoặc tích cực
(với một số thành phần dân cư khác).
+ Tài nguyên nước: viêc xây cầu cống trên tuyến không làm cản trở dòng chảy cho nên không làm thay đổi
chế độ thủy văn. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng có thể gây ô nhiểm nước, thay đổi cầu trúc nền đáy do hoat động
xây trụ cầu, cống ngang.
- Những tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng tuyến đường như sau:
+ Hoạt động san lắp cát, đắp nên đường, tạo mặt bằng thi công có tác động mạnh mẻ đến các yếu tố môi
trường như: chiếm dụng làm thay đổ mục đích sử dụng đất, giảm khả năng thoát nước khu vực, thay đổi dòng chảy
mặt, làm đục nước, suy giảm chất lượng nước mặt, nước ngầm, giảm khả năng thấm nước của đầt do thay đổi kết cấu;
gây ô nhiểm không khi do bụi và khí thải; gia tăng tiếng ồn tác động xấu đến nghỉ ngơi của dân cư; có khả năng xuất
hiện mâu thuẩn giữa công nhân với người bản xứ do khác nhau về lối sống.
+ Để xây dựng công trình, một lượng lớn vật liệu xây dựng, vật tư đưa đến công trình. Quá trình khai thác vận
chuyển đến công trình tạo nên nhiều tác động tiêu cực có ảnh hưởng mạnh đến môi trường thiên nhiên và xã hội như:
mất đất nơi khai thác, dọc đường vận chuyển vật liệu gây ô nhiểm không khí bởi bụi và khí thải động cơ, phát sinh
tiếng ồn, gây ô nhiểm nguồn nước mặt, nước ngầm.
- Những tác động đến môi trường trong giai đoạn khai thác tuyến đường như sau:
+ Hoạt động của phương tiện giao thông đường bộ có ảnh hưởng manhï mẻ và lâu dài tới môi trường. Các yêu
tố môi trường chịu tác động mạnh mẻ của sự hoạt động giao thông đường ô tô là: ô nhiểm môi trường đất, không khí,
nước do phát thải của dòng xe. Tiếng ồn của dòng xe tác động mạnh mẻ tới tình trạng sức khỏe của dân cư sống cạnh
đường.
+ Hoạt động của các phương tiện ô tô trên đường thường đe dọa, gây mất an toàn cho người và động vật.
+ Việc bảo dưỡng tuyến đường thường gây tác động môi trường nước và đất nhưng thường là ở mức độ rất thấp.
b. Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đối với môi trường:
- Dự tính phạm vi chiếm dụng đất, phạm vi chiếm dụng vĩnh viiễn của tuyến đường
- Dự báo lượng cát, đất, đá sử dụng để tôn nền
- Điều tra, nghiên cứu đặc điểm của hệ thống thủy văn, phân bố hệ thống nước ngầm từ đó đưa ra bản đồ tài
nguyên nước, tránh vị trí nhạy cảm.
- Tuyến đường thiết kế vượt lũ nên phải thiết kế nhiều cống ở các vị trí thích hợp để đảm bảo lưu thông nước
2 bên mặt đường nhằm chống ngập úng, ô nhiểm vùng thượng và chống xói lỡ thân và mặt đường. Nếu tuyến đường
cắt ngang sông, suối, kênh, rạch phải thiết kế và xây dựng cầu. Nếu kênh, rạch hẹp có thể thiết kế các cống với tiết
diện cống đủ khả năng lưu thông nước vào mùa lũ.
- Sử dụng máy móc thiết bị công nghệ hiện đại trong quá trình thi công xây dựng
- Giảm thiểu các tác động kinh tế – xã hội: kế hoạch đền bù, tái định cư phải đảm bảo cải thiện hay ít nhất duy
trì mức sống của người dân so với trước khi có dự án. Tạo cơ hội việc làm cho nhân dân trong khu vực dự án, tận dụng
tối đa nguồn nhân lực địa phương trong các lao động phổ thông khi tiến hành xây dựng. Nâng cao dân trí là biện pháp
cơ bản và lâu dài. Tổ chức phổ biến, tâp huấn bảo vệ môi trường, an toàn giao thông.
46
PHẦN V: XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN:
I. CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN:
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định
83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 06/04/2009 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây Dựng v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình;
- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/02/2004 của Chính Phủ qui định hệ thống thang lương, bảng lương và
chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây Dựng V/v công bố định mức chí phí quản lý dự án
và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD
ngày 29/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt ban hành kèm theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD
ngày 29/07/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng công bố kèm theo công văn số 1779/BXD-
VP ngày 16/08/2007;
- Đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng – tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số
31/2006/QĐ-UBND ngày 30/06/2006 của UBND tỉnh An Giang;
- Công văn số 4068/UBND-XDCB ngày 31/12/2010 V/v công bố và hướng dẫn điều chỉnh dự toán về thay đổi
hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang do điều
chỉnh mức lương tối thiểu;
- Công văn số 02/UBND-XDCB ngày 04/01/2011 v/v công bố giá cước vận chuyển hàng hóa cho công trình
xây dựng;
- Công bố giá VLXD tháng 04/2011 của liên Sở Tài chính – Xây dựng tỉnh An Giang.
II. XÁC ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN: ĐVT: triệu đồng
STT HẠNG MỤC KINH PHÍ GHI CHÚ
A CHI PHÍ XÂY DỰNG 603.650
Giá trị DTXL phần đường + cống 310.125
Giá trị DTXL phần cầu 291.525
Tram thu phí 2.000
B KIẾN THIẾT CƠ BẢN KHÁC 95.331
Chi phí giải tỏa 77.564
Chi phí QLDA 5.128
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 9.690
Chi phí khác 2.949
C DỰ PHÒNG PHÍ 139.741
D TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 838.447
Suất đầu tư cho 1 Km đường 24.533
Suất đầu tư cho 1m2 cầu nhịp <40m 24,87
PHẦN VI: PHƯƠNG ÁN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN:
I. CÁC LOẠI GIÁ, PHÍ HÀNG HÓA DỰ KIẾN THU:
Mức giá thu phí các phương tiện chiụ phí đường bộ áp dụng theo Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày
07/09/2004 của Bộ Tài Chính và nhân đôi để có thể bảo đảm hiệu quả tài chính của dự án.
Sử dụng lưu lượng xe điều tra thực tế từ tháng 01 năm 2004 đến hết tháng 04 năm 2011 do Công ty Cổ phần Đầu tư
Xây dựng 73 thuộc Khu Quản Lý Đường Bộ 7 thực hiện. Theo đó lưu lượng xe (xe/ ngày-đêm) như sau:
47
Giá tiền (đồng/lượt)
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ Xe/ngày đêm
(giá chuẩn x 2)
Loại 1: 12.350
- Xe máy
Loại 2: 27 8.000
- Xe lam, xe công nông, may kéo
Loại 3: 705 20.000
- Xe dưới 12 ghế ngồi
- Xe tải nhẹ <2T
Loại 4: 1.892 30.000
- Xe dưới 30 ghế nghồi
- Xe tải <4T
Loại 5: 649 44.000
- Xe > 30 ghế ngồi
- Xe tải <10T
Loại 6: 112 80.000
- 10T < Xe tải <18T
Loại 7: 3 160.000
- Xe tải hạng nặng >18T
II. THỜI GIAN XÂY DỰNG KHAI THÁC CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC VÀ QUẢN
LÝ KINH DOANH:
- Thời gian thực hiện dự án
* Giai đoạn 1:
+ Năm 2011: Công tác chuẩn bị đầu tư (lập và phê duyệt dự án đầu tư, Thiết kế kỹ thuật).
+ Năm 2012 : Giải phóng mặt bằng và tái dịnh cư
+ Năm 2013 - 2014: Thi công xây dựng
+ Năm 2013 - 2040: thu phí hoàn vốn (tổ chức thu phí hoàn vốn trên QL91 hiện hữu ngay khi triển khai dự án)
+ Năm 2040 – 2045: thu phí ân hạn
* Giai đoạn 2: đầu tư hoàn chỉnh khi tốc độ phát triển của tuyến đường này đến thời điểm cần điều chỉnh quy
mô và các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Lúc này Nhà đầu tư sẽ báo cáo UBND tỉnh để bổ sung
điều chỉnh dự án và tiến hành triển khai tiếp giai đoạn 2, phần triển khai giai đoạn 2 được xem như là Hợp đồng dự án
mới.
- Phương thức quản lý và thực hiện dư án: Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý và thực hiện dự án.
- Tổ chức thu phí để thu hồi vốn : Doanh nghiệp BOT tổ chức quản lý, thu phí để hoàn vốn dự án.
III.. CÁC ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO VÀ TIẾP NHẬN CÔNG TRÌNH:
1. Các điều kiện:
Dự án tuyến tránh thị trấn Cái Dầu là dự án đầu tư ngành giao thông đường bộ có tổng mức đầu tư tương đối
lớn. Để đảm bảo hiệu quả tài chính của dự án cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Mức giá thu phí gấp đôi mức thu phí đường bộ đầu tư bằng ngân sách nhà nước (Ban hành kèm theo thông
tư 90/2004/TT-BTC ngày 07/09/2004 của Bộ Tài Chính) như đã đề nghị ở trên.
- Cho phép tổ chức thu phí phương tiện chịu phí đường bộ ngay khi triển khai dự án. Cụ thể như sau: dự án dự
kiến triển khai thi công đầu năm 2013 và hoàn thành cuối năm 2014 (thời gian thi công dự kiến 24 tháng). Vì vậy Nhà
đầu tư đề nghị được tổ chức thu phi các phương tiện chịu phí đường bộ vào thời gian đầu năm 2013.
- Thời gian khai thác, vận hành và thu phí hoàn vốn dự án là 30 năm tính từ thời điểm thi công hoàn thành đưa
dự án vào khai thác.
48
- UBND Tỉnh chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất cho Nhà đầu tư. Chí
phí đền bù, giải phóng mặt bằng và chí phái tái định cư do Nhà đầu tư thanh toán (chi phí này đã được tính trong tổng
vốn đầu tư).
2. Phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình:
- Sau khi hết thời hạn kinh doanh công trình, Nhà đầu tư sẽ chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Tỉnh
- Việc chuyển giao Công trình được thực hiện theo thủ tục và điều kiện sau:
+ Một năm trước ngày chuyển giao, Nhà đầu tư phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình và
các vấn đề liên quan đến thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;
+ Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình
trạng công trình theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và
yêu cầu Nhà đầu tư thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình;
+ Nhà đầu tư phải bảo đảm tài sản được quyển giao không bị dùng làm tài sản để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc bị cầm cố, thế chấp để bảo đảm cho các nghĩa vụ khác của Nhà đầu tư phát sinh trước thời điểm chuyển
giao, trừ trường hợp Hợp đồng dự án có quy định khác;
+ Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao công nghệ và thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm điều
kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng dự án;
+ Sau khi tiếp nhận công trình, Cơ quan, Đơn vị được UBND Tỉnh chỉ định nhận chuyển giao tổ chức quản lý,
vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền.
IV. CÁC HÌNH THỨC ƯU ĐÃI, HỔ TRỢ ĐẦU TƯ:
- Nhà đầu tư đề nghi các hình thức ưu đãi, hổ trợ đầu tư như sau:
+ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Miễn thuế suất nhập khẩu đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để thực hiện dự án.
V. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN:
1. Các thông số để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:
a. Dự báo hệ số tăng trưởng lưu lượng xe trung bình qua các giai đoạn:
Qua số liệu thống kê tổng hợp kết quả đếm xe trên QL 91 từ năm 2004 đến tháng 04/2011. Chúng tôi nhận
thấy hệ số tăng trưởng lưu lượng xe trung bình hàng năm khoảng 9-10%. Từ đó Chúng tôi đưa ra dự báo hệ số tăng
trưởng lưu lượng xe qua các giai đoạn như sau:
BẢNG KẾT QỦA DỰ BÁO HỆ SỐ TĂNG TRƯỞNG QUA CÁC GIAI ĐOẠN
Hệ số tăng Ghi
STT Thời gian Giai Đoạn
trưởng (%) Chú
1 Thời điểm lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư và lập
Tháng 4/2011
dự án đầu tư xây dựng
2 2011 – 2015 TKTT, TKBVTC & thi công 10.00
3 2015 – 2020 Giai đoạn 5 năm đầu tiên 10.00
4 2020 – 2025 Giai đoạn 5 năm tiếp theo 9.00
5 2025 – 2030 Giai đoạn 5 năm tiếp theo 8.00
6 2030 – 2035 Giai đoạn 5 năm tiếp theo 7.00
7 2035 – 2040 Giai đoạn 5 năm tiếp theo 6.00
8 2040 – 2045 Giai đoạn 5 năm cuối 6.00
b. Dự báo lưu lượng xe trong tương lai:
Lưu lượng xe ở năm thứ n tính toán theo công thức: Nn = No x (1 + p)n.
Trong đó:
p : hệ số tăng trưởng lưu lượng xe trung bình của từng giai đoạn.
No : Lưu lượng xe hiện tại.
Nn : Lưu lượng xe ở năm tính toán thứ n.
+ Ghi chú: Lưu lượng xe đếm được hiện tại mang tính tương đối do tác động nhạy cảm môi trường khu vực
tuyến như đường đang duy tu đảm bảo giao thông, các đoạn tuyến khác đang xây dựng và tổ chức thu phí…. Do đó
tổng lượng xe tính toán năm tương lai chỉ mang tính dự báo và thể hiện xu hướng chung, trong quá trình khai thác sẽ
được hiệu chỉnh theo thực tế.
2. Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:
a. Đặt vấn đề:
49
- Đối với bất kỳ dự án nào, dù tiền khả thi hay khả thi đều cần phải tiến hành phân tích tài chính. Đây là một
nội dung kinh tế quan trọng của dự án.
- Thông qua phân tích tài chính ta xác định được qui mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án,
tính toán thu chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu tư và cho cả cộng đồng.
- Trên cơ sở đó, ta đánh giá được hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu tư nhằm quyết định có nên đầu tư hay
không. Nhà nước cũng có căn cứ vào đây để xem xét các lợi ích tài chính hay không, dự án có đạt được các lợi ích tài
chính hay không và dự án có an toàn về mặt tài chính hay không.
- Phân tích tài chính của một dự án đầu tư là một tiến trình chọn lọc, tìm hiểu về tương quan của các chỉ tiêu
tài chính và đánh gía tình hình tài chính về một dự án đầu tư, nhằm giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư có
hiệu quả.
- Phân tích kinh tế là xem xét hiệu qủa kinh tế của dự án đầu tư trên phương diện lợi ích kinh tế của toàn xã hội (lơi
ích cộng đồng) nhằm xếp loại dự án theo các lĩnh vực khác nhau để chọn ra đầu tư dự án vào lĩnh vực của nền kinh tế nào là
có hiệu qủa, nghĩa là xem dự án có nên làm hay không và nếu làm thì vào thời điểm nào là thích hợp.
- Mọi dự án đầu tư đều liên quan đến phí tổn và thu lợi. Đó là vốn, vật tư, nhân lực, … và sản phẩm của dự án
như các loại hàng hóa và dịch vụ. Để thuận lợi trong việc đánh giá các phương án đầu tư ngưới ta thường phải đánh gía
Giá trị của các phí tổn và Thu lợi đó qua các đơn vị tiền tệ và chúng được gọi là Chi phí và Thu nhập. Hơn nữa các chi
phí và thu nhập đó lại xảy ra ở các mốc thời gian khác nhau. Do đó phải xét đến vấn đề “gía trị theo thời gian của
đồng tiền”. Người ta thường nói “tiền làm ra tiền”. Nếu chúng ta đầu tư một khoản tiền hôm nay thì tháng sau, năm
sau chúng ta sẽ có một khoản tiền tích lũy lớn hơn số vốn ban đầu. Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào
đấy biểu hiện giá trị theo thời gian của đồng tiền. Nói một cách khác ý nghĩa chính xác của đồng tiền phải được xét
theo cả hai khía cạnh: số lượng thời gian. Đó là một khái niệm hết sức quan trọng trong phân tích tài chính - kinh tế
của một dự án.
b. Phân tích hiệu quả tài chính theo phương pháp chiết khấu:
- Lý do áp dụng phương pháp chiết khấu là vì đồng tiền có “chi phí cơ hội”
- Chi phí cơ hội của đồng tiền là giá trị mất đi do không sử dụng đồng tiền vào mục đích sinh lời mong muốn
của Nhà đầu tư.
- Dự án đầu tư thường có thời gian thực hiện trong nhiều năm. Việc phân tích dự án theo phương pháp chiết
khấu là quá trình phân tích động được thể hiện bằng việc chuyển đổi các giá trị của lợi ích và chi phí tài chính phát
sinh tại thời điểm trong tương lai về thời điển hiện tại tạo ra “Hiện giá dòng tiền tệ”
- “Hiện giá dòng tiền tệ” là tổng các giá trị hiện tại của các giá trị đồng tiền phát sinh tại các thời điểm trong
tương lai được chiết khấu về hiện tại
- “Tỷ suất chiết khấu tài chính của dự án” là chi phí cơ hội (hay cò gọi là chi phí sử dụng vốn) bình quân, phụ
thuộc vào cơ cấu sử dụng vốn đầu tư của dự án.
Trong phân tích tài chính, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính thường được sử dụng bao gồm:
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết để thu hồi lại hiện giá vốn đầu tư đã bỏ ra
bằng hiện giá tích lũy hoàn vốn hàng năm.
- Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần của dự án (NPV):
Là hiệu số giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án. Trường hợp NPV
>=0: Dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn. Trường
hợp NPV < 0: Dự án không có hiệu quả tài chính, cần sửa đổi, bổ sung.
Ý nghĩa của chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV là: với một chi phí cơ hội mong muốn nhất định của nhà
đầu tư, hiện giá lợi ích có lớn hơn hiện giá chi phí hay không? Với yêu cầu hiện giá lợi ích phải lớn hơn hay bằng hiện
giá chi phí để thu được lợi nhuận.
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án (IRR):
Là tỷ suất chiết khấu, mà với tỷ suất này, hiện giá thu nhập thuần NPV của dự án bằng (0).
Ý nghĩa của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR là:
- Về khả năng sinh lời: tỷ suất sinh lời nộ bộ IRR biểu thị tỷ lệ sinh lời (chi phí cơ hội) lớn nhất mà bản thân
dự án đạt được (Tỷ lệ sinh lời nội sinh của dự án); phụ thuộc vào đặc điểm phát sinh dòng lợi ích và dòng chi phí trong
toàn bộ thời gian thực hiện dự án.
- Về khả năng thanh toán: Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR biểu thị mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng
thanh toán.
Chỉ tiêu suất sinh lời nộ bộ của dự án (IRR) là chỉ tiêu hiệu quả tài chính quan trọng nhất của dự án, là chỉ tiêu
bắt buộc trong thẩm định dự án đầu tư.
- Chỉ tiêu hiện giá hệ số sinh lời của dự án (P(B/C)):
50
Là tỷ số giữa hiện giá lợi ích hiện giá chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án, Trường hợp P(B/C)
>1: Dự án có hiện giá sinh lời càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn. Trường hợp
P(B/C) < 1: Dự án không có khả năng sinh lời, cần được sửa đổi, bổ sung.
* Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư:
Là vốn dùng để đầu tư cho dự án xây dựng công trình bao gồm: chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi
phí kiến thiết cơ bản khác (lập dự án, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định dự án, chi phí GPMB, chi
phí khảo sát và thiết kế bước TKKT TKBVTC, thẩm định thiết kế, thẩm định tổng dự toán, giám sát thi công, chi
phí Ban QLDA, bảo hiểm công trình, …) chi phí dự phòng, chi phí trả lãi vay ngân hàng của nhà đầu tư trong thời gian
thực hiện đầu tư.
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN LÀ: 838.447 (triệu đồng)
Kèm theo bảng tổng hợp khối lượng - dự toán Xây dựng tuyến tránh thị trấn Cái Dâu – QL 91 – tỉnh An
Giang. Đoạn Km0+000 – Km13+618
- Tiến độ huy động vốn: ĐV: Triệu đồng
Loại vốn Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Ghi chú
1. Vốn pháp định: 125.767
2. Vốn vay:
- Dài hạn 335.379 377.301
- Ngắn hạn
Tổng cộng:
* Lợi ích và chi phí của dự án:
- Doanh thu của dự án:
Trong phân tích đánh giá tài chính, việc xác định các nguồn thu của dự án là yếu tố đầu vào quan trọng. Đối
với công trình giao thông đường bộ thì nguồn thu chủ yếu là từ thu phí phương tiện chịu phí đường bộ. Ngoài ra còn có
một số nguồn thu phụ khác như thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ dọc theo tuyến, thu từ quảng cáo,…Tuy nhiên các
khoản thu này thường không lớn nên thường không đưa vào tính toán.
Doanh thu hàng năm của dự án là từ thu phí các phương tiện chịu phí đường bộ được tính toán theo công thức sau :
n
B1 = N
i 1
P *365 (triệu đồng)
ij ij
+ Trong đó:
B1 : Doanh thu hàng năm từ phí sử dụng đường (Triệu đồng).
Nij : Lưu lượng phương tiện loại i thông qua đoạn j của tuyến ngày đêm (xe/ngày đêm).
Pij : Mức thu phí sử dụng đường cho phương tiện i trên đoạn j (đồng/lượt).
- Các chi phí vận hành khai thác hàng năm:
Chi phí duy tu sửa chữa (C1): Gồm chi phí cho công tác bảo dưỡng sửa chữa mặt đường, nền đường,
cầu hàng năm, chi phí trung tu đường (công tác trung tu đường ước tính thực hiện định kỳ 5 năm 1 lần kể từ khi
tuyền đi vào hoạt động) và chi phí đại tu sau mỗi 2 lần trung tu (15 năm đối với đường cấp III và cấp IV – TCVN
4054 : 2005).
Chi phí duy tu sửa chữa thường xuyên hàng năm được tính theo công văn số 76/BXD-VKT ngày 16/01/2002, của
Bộ Xây Dựng V/v “Định mức quản lý và sữa chữa thường xuyên cầu đường bộ khu vực Tp.HCM”.
Công tác Sửa chữa thường xuyên và quản lý đường (tính cho 1Km đường có mặt rộng 10m): 85.235.438
đồng/km/năm.
Công tác Sửa chữa thường xuyên và quản lý cầu (tính cho 1md cầu/năm): 1.338.098 đồng/md cầu/năm.
Chi phí đại tu 15 năm/ lần:
Thảm 7cm bê tông nhựa trên toàn bộ phần mặt đường xe chạy. Kinh phí đại tu 1Km là 2.221.473.164 đồng/Km.
Chi phí tổ chức và quản lý khai thác đường (C2): Bao gồm toàn bộ chi phí cho các trạm thu phí và chi
phí cho bộ máy quản lý công trình của công ty BOT, Chi phí điện thắp sáng cho các đoạn có bố trí đèn chiếu sáng,
Chi phí chăm sóc cây xanh, tưới nước. Chi phí này được tính toán theo bảng tính phần phụ lục, tạm tính bằng 12%
trên tổng doanh thu từ phí sử dụng đường.
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Hoạt động của tuyến đường sẽ chịu mức thuế 10%
c. Tỷ suất chiết khấu của dự án: Dự án sử dụng nguồn vốn vay: lãi suất 12%/năm. Tỷ suất chiết khấu của dự
án là r=12%.
51
* Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án theo phương pháp chiết khấu:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GÍA TÀI CHÍNH
Phương án thu phí tại thời điểm triển khai dự án
STT CÁC CHỈ TIÊU KẾT QỦA GHI CHÚ
1a IRRo (%) 12,10
1b IRR1 (%) 13,27
2a NPVo (Tr.đồng) 7.396
2b NPV1 (Tr.đồng) 110.252
3a To (Năm) 24,54
3b T (Năm) 30
4a P(Bo/Co) 0,97
4b P(B1/C1) 1,04
+ Chú thích:
1 – Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án (IRR) (%):
+ IRRo (%): tỷ suất sinh lời nội bộ tại điểm hòa vốn.
+ IRR1 (%): tỷ suất sinh lời nội bộ tại thời điểm kết thúc hợp đồng BOT.
2 – Hiện giá thu nhập thuần của dự án (NPV):
+ NPVo (triệu đồng): hiện giá thu nhập thuần tại điểm hòa vốn.
+ NPV1 (triệu đồng): hiện giá thu nhập thuần tại thời điểm kết thúc hợp đồng BOT
3 – Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự áni:
+ To (năm): thời gian hoàn vốn BOT.
+ T (năm): thời gian kết thúc hợp đồng BOT
4 – Hiện giá hệ số sinh lời của dự án (P(B/C)) :
+ Hiện giá hệ số sinh lời của dự án tại điểm hòa vốn
+ Hiện giá hệ số sinh lời của dự án tại thời điểm kết thúc hợp đồng BOT.
PHẦN VI: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Vị trí và vai trò của tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91 – tỉnh An Giang rất quan trọng trong việc phát triển
kinh tế của khu vực. Theo tình hình phát triển kinh tế, giao thông cũng như sự phát triển đồng bộ giữa các mặt văn hóa,
chính trị, xã hội của các tỉnh trong khu vực, trong đó mạng lưới giao thông đặt ra vai trò hàng đầu.
Do yêu cầu phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng trong khu vực theo như Dự án đã nêu, đòi hỏi làm mới
tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91 – tỉnh An Giang phải được cải tạo và nâng cấp là việc làm hết sức cần thiết và cấp
bách. Tạo bước chuyển biến về điều kiện nhà ở, sắp xếp bố trí lại dân cư, giải tỏa và đi đến việc chấm dứt xây dựng
nhà không đúng quy hoạch, tăng cường công tác quản lý đưa việc xây dựng nhà ở theo đúng quy hoạch.
Mặt khác, để có nền kinh tế phát triển, dân trí cao, đời sống tốt, khoa học kinh tế đến với các người dân, có
trao đổi, có đô thị hóa nhanh thì việc xây dựng một tuyến đường huyết mạch là cần thiết. Với quan hệ đường thông đến
đâu tiền hàng thông đến đó vì GTVT không những là điều kiện mà còn là nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tiến tới thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh. Công tác cải tạo và nâng cấp tuyến được thực hiện
sẽ làm cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như cả nước, chương trình củng cố an ninh quốc phòng
nhằm tạo dựng nền tảng vững chắc, ổn định để phát triển kinh tế xã hội của khu vực từ nay đến năm 2020.
Trên đây là khái quát sơ bộ về phương án cũng như kinh phí dự án Đầu tư xây dựng công trình làm mới tuyến tránh
thị trấn Cái Dầu QL91-An Giang, số liệu chính xác sẽ được cập nhật trong hồ sơ dự án đầu tư . Công ty Cổ phần Đầu tư Phát
triển Hạ tầng An Giang Kính đề nghị UBND tỉnh An Giang các cơ quan có thẩm quyền xem xét sớm trình phê duyệt “Hồ
sơ Đề xuất Dự án xây dựng tuyến tránh thị trấn Cái Dầu QL91-An Giang” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác ở
bước tiếp theo để công trình sớm được triển khai và đưa vào khai thác.
52
DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Tổng
Địa điểm Quy mô mức đầu
STT Danh mục dự án đầu tư Ghi chú
xây dựng dự án tư dự kiến
(tỷ đồng)
TỔNG CỘNG 101 31.960
I Các Dự án chuyển mục đích sử dụng đất 2
1 Khu đất Văn phòng Công an tỉnh Long Xuyên 1,1 ha 264
2 Khu đất Sân vận động tỉnh Long Xuyên 3,5 ha 5.358 282 triệu USD
II Y tế 1
1 Bệnh viện y học dân tộc Long Xuyên 50 giường 40
III Văn hóa, Thể dục Thể thao 6
1 Khu Liên hợp thể dục thể thao An Giang Long Xuyên 42,33 ha 229 Đã có NĐT
2 Khu vui chơi giải trí thị xã Châu Đốc Châu Đốc 100 ha 190
3 Khu liên hợp TDTT thị xã Châu Đốc Châu Đốc 30 ha 161
Trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa
4 Long Xuyên 1.059,4 m2 234
tổng hợp (rạp hát An Giang cũ)
5 CSHT Công viên văn hóa TPLX Long Xuyên 37 ha 171
Khu văn hóa - giáo dục - thể thao thị xã
6 Tân Châu 24 ha 90
Tân Châu
IV Kinh tế cửa khẩu 5
Khu thương mại - dịch vụ và vui chơi
1 Tịnh Biên 150 ha 524
giải trí Tịnh Biên
Khu dịch vụ - vui chơi giải trí Vĩnh
2 Tân Châu 62 ha 196
Xương mở rộng
3 Khu thương mại cửa khẩu Tịnh Biên Tịnh Biên 50 ha 122
4 Khu QL & TM - DV cửa khẩu Vĩnh Xương Tân Châu 21,5 ha 102
5 Khu Kinh tế cửa khẩu Khánh Bình An Phú 200 ha 800
V Du lịch 7
1 Khu trung tâm du lịch đa chức năng Núi Cấm Tịnh Biên 100 ha 500
2 Khu du lịch sinh thái Búng Bình Thiên An Phú 139,2 ha 600
3 Khu du lịch Hồ Tà Lọt - Núi Cấm Tịnh Biên 68 ha 91
Khu dịch vụ hành hương 1 (Vồ Bồ
4 Tịnh Biên 23 ha 79
Hong-Núi Cấm)
5 Khu du lịch Óc Eo - Ba Thê Thoại Sơn 38 ha 61
6 CSHT khu du lịch số 2 thị trấn Núi Sập Thoại Sơn 11,2 ha 20
7 Khu nghỉ dưỡng sinh thái xã Bình Thạnh Châu Thành 20 ha 25
VI Môi trường 7
HT thoát nước và xử lý nước thải Tân 12.000 m3/ngày
1 TX.Tân Châu 380
Châu đêm
9,7 ha; 100 10,85 triệu
2 Nhà máy xử lý rác Phú Tân - Tân Châu Phú Tân 206
tấn/ngày USD
10 ha; 100 tấn/ngày
3 Nhà máy xử lý rác Châu Phú Châu Phú 56
đêm
10 ha; 150
4 Nhà máy xử lý rác Châu Đốc TX. Châu Đốc 50
tấn/ngày đêm
5 Nhà máy xử lý rác An Phú An Phú 63,14 tấn/ngày 35
Trạm xử lý nước thải Cụm Công nghiệp 3 ha; 2000m3/ngày
6 Tịnh Biên 55
Xuân Tô đêm
7 Nhà máy xử lý rác thải toàn huyện Tri Tôn 20 tấn/ngày 10
53
VII Giao thông 17
230km, lộ giới 95 m
Đường cao tốc Cần Thơ-An Giang- Long Xuyên - 1,8 tỷ
1 (20+5+5+35+5+5
Phnôm pênh Thoại Sơn 35.000 USD
+20)
2 Cầu Châu Đốc bắc qua Sông Hậu Châu Đốc 2.000 m 2.780
3 Sân bay An Giang Châu Thành 500 ha 1.200
Tạo quỹ đất 2 bên QL 91 (đoạn ngã ba
4 Châu Đốc 4 km 451
Bến Thủy - Núi Sam)
5 Dự án nâng cấp mở rộng đường tỉnh 956 An Phú 34km 500
Tạo quỹ đất đường Trưng Nữ Vương -
6 Châu Đốc 4.000 m 127
Núi Sam
Tạo quỹ đất đường dẫn Cầu Cồn Tiên -
7 Châu Đốc 3 km 82
Núi Sam
8 Cầu Hòa An - Lấp Vò Chợ Mới 350m 64
9 Dự án đầu tư cầu Vĩnh Lộc - An Phú An Phú 320m 46
Long Xuyên -
10 Cầu An Hòa 2.500 m 3.000
Chợ Mới
11 Cầu Thị trấn Chợ Mới - Tân Long Chợ Mới 300m 30
12 Cầu bắt qua sông Tiền Tân Châu - 2.200 m 2.500
Cầu tàu 165m,
13 Hợp tác nâng cấp Cảng Mỹ Thới Long Xuyên 100
kho 2ha
14 Cảng Tân Châu Tân Châu Cầu tàu, kho bãi 200
15 Tuyến đường tránh Long Xuyên Long Xuyên 15 km 3.200
Cầu: 27,18m (mặt
Nâng cấp bến phà An Hoà (huyện Tam 3m). đường dẫn 2
16 Phú Tân 43
Nông) - Chợ Vàm (huyện Phú Tân) bên: 82,4m (1-7-1)
+ thiết bị
17 Cầu Bình Hòa - Bình Thạnh Châu Thành (10 -300-100)m 30
VIII Thương mại - Dịch vụ và dân cư đô thị 20
Trung tâm phân phối bán buôn cấp vùng
1 Long Xuyên 5,6 ha 554
thành phố Long Xuyên
Khu dân cư và Trung tâm thương mại
2 Châu Đốc 31 ha 315
Vĩnh Mỹ
3 Khu dân cư đô thị Cồn Tiên An Phú 54 ha 400
4 Khu dân cư và TT Thương mại Tịnh Biên Tịnh Biên 60 ha 161
5 Mở rộng Khu thương mại Tịnh Biên Tịnh Biên 50 ha 138
Trung tâm Hội chợ Triển lãm Thương
6 Tịnh Biên 12,4 ha 400
mại Quốc tế Tịnh Biên
7 Khu dân cư đô thị mới thị trấn Cái Dầu Châu Phú 20 ha 100
Khu dịch vụ du lịch sinh thái và vui chơi
8 An Phú 14 ha 100
giải trí khu dân cư đô thị Cồn Tiên
9 Khu dân cư Chợ Xép Bà Lý Châu thành 10 ha 50
10 Trung tâm Hội chợ Triển lãm Long Bình An Phú 5 ha 30
11 Dự án nhà hàng, khách sạn An Phú An Phú 2 ha 25
12 Khu dân cư đô thị Cồn Tiên mở rộng An Phú 10 ha 50
13 Chợ lúa gạo Châu Thành Châu Thành 5 ha 26
14 Khu dân cư và chợ Tịnh Biên Tịnh Biên 9,5 ha 24 Đã có NĐT
15 Nhà ở xã hội Long Xuyên 2 ha 20
16 CSHT Khu Tây Sông Hậu Long Xuyên 64,73 ha 372
17 Khu dân cư đô thị Nam Tân Châu Tân Châu 87,4 ha 276
18 Khu Thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng Tân Châu 3.778 m2 20 Tiền SDĐ
19 Chợ rau quả Mỹ An Chợ Mới 1 ha 15
54
20 Siêu thị Châu Đốc Châu Đốc 3,04 ha 40 Đã có NĐT
IX Công nghiệp- Xây dựng 32
1 Khu công nghiệp Vàm Cống Long Xuyên 198,8 ha 674
2 Khu công nghiệp Hội An Chợ Mới 100 ha
3 CSHT Cụm CN Mỹ Phú, Khánh Hòa Châu Phú 65 ha 196
4 Cơ sở hạ tầng Cụm CN Vĩnh Mỹ Châu Đốc 20 ha 85
5 Cơ sở hạ tầng Cụm CN Tri Tôn Tri Tôn 20 ha 74
6 Cơ sở hạ tầng Cụm CN Tân Châu Tân Châu 20 ha 77
7 Cơ sở hạ tầng Cụm CN Tân Trung Phú Tân 10 ha 65
8 Cụm CN-TTCN An Phú An Phú 40 ha 380
9 Cụm CN-TTCN Đa Phước An Phú 25 ha 90
10 Cụm CN-TTCN Long Bình An Phú 40 ha 400
11 Cụm CN Định Thành Thoại Sơn 50 ha 150
12 Cơ sở hạ tầng Cụm CN Hòa An Chợ Mới 100 ha 300
13 Cơ sở hạ tầng Cụm CN Long An Tân Châu 30 ha 51
14 Cơ sở hạ tầng Cụm CN Vĩnh Tế Châu Đốc 20 ha 35
15 Nhà máy lắp ráp các thiết bị điện và điện tử KCN Bình Hòa 5 ha 322
3ha; 100.000 thùng
Nhà máy sản xuất bao bì (sử dụng thiết
16 KCN Bình Hòa carton và 1.000 tấn 113
bị, công nghệ hiện đại)
bao bì PE,PP/năm
17 Dây chuyền sản xuất gạch granite nhân tạo KCN Bình Hòa 1 triệu m2/năm 110
6 ha, 2 triệu
18 Xí nghiệp may xuất khẩu KCN Bình Hòa 78
SP/năm
19 Nhà máy sản xuất gỗ ghép Tri Tôn-Tịnh Biên 20.000 m3/năm 75
20 Nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu KCN Bình Hòa 3.000 tấn /năm 60
3 ha, 5 triệu
21 Nhà máy sản xuất tấm tường vật liệu nhẹ KCN Bình Hòa 53
m2/năm
2ha;
22 Nhà máy lắp ráp nông ngư cơ KCN Bình Hòa 32
1.000máy/năm
1ha; 8-10 ngàn
23 Nhà máy chế biến nấm rơm xuất khẩu KCN Bình Hòa 14
tấn/năm
Các KCN trên 8.000
24 Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản 13
địa bàn tỉnh tấn/năm/NM
25 Nhà máy sản xuất tinh bột, bột dinh dưỡng KCN Bình Hòa 5.000 tấn/năm 15
26 Đầu tư nhà máy sản xuất gốm đen Thoại Sơn 12 triệu tấn/năm 15
27 Dây chuyền SX máy gặt đập liên hợp Long Xuyên 300 máy/năm 27
28 Nhà máy sản xuất thuốc thú y thủy sản KCN Bình Hòa 25
Tòa nhà văn phòng làm việc các cơ quan
29 Long Xuyên 3,2 ha 1.100
Nhà nước cấp tỉnh
Mở rộng Khu công nghiệp Bình Long
30 Châu Phú 150 ha 500
(hướng Tây)
31 Mở rộng Khu công nghiệp Bình Hòa Châu Thành 150 ha 350 (*)
Đã giao cho
Cty Lương
32 Cụm Công nghiệp Mỹ An Chợ Mới 100 ha 100 thực TP.HCM
và Cty Bình
Tây thuê 10 ha
X Nông nghiệp - thủy lợi 4
1 Dự án nuôi trồng thủy sản xã Vĩnh Hậu An Phú 20 ha 50
2 Dự án nuôi trồng thủy sản xã Phú Hội An Phú 100 ha 300
3 Dự án Nhà máy chế biến nông sản An Phú 33.000 tấn/năm 20
4 Dự án Nhà máy chế biến thủy sản An Phú 13.500 tấn/năm 60
55
Get documents about "