Ubnd t�nh v�nh ph�c

Document Sample
Ubnd t�nh v�nh ph�c Powered By Docstoc
					  UBND TỈNH VĨNH PHÚC             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 40 /BC-SNN&PTNT                    Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 5 năm 2011

                                   BÁO CÁO
           TỔNG KẾT SẢN XUẤT VỤ MÙA - VỤ ĐÔNG NĂM 2010
          ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT VỤ MÙA - VỤ ĐÔNG NĂM 2011

                                 Phần thứ nhất
            TỔNG KẾT SẢN XUẤT VỤ MÙA - VỤ ĐÔNG NĂM 2010

      I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT
       1. Vụ Mùa:
       Thời tiết vụ Mùa 2010 diễn biến rất phức tạp, nắng nóng hạn hán, gay gắt
ngay từ đầu vụ, một hiện tượng hiếm gặp trong nhiều năm qua gây ảnh hưởng đến
tiến độ gieo cấy lúa vụ Mùa, một số diện tích phải cấy muộn. Trong mùa mưa bão
(từ tháng 5 - tháng 10) đã xuất hiện 6 cơn bão và đợt áp thấp ảnh hưởng đến nước ta
(chủ yếu ở Bắc bộ và Trung bộ), gây mưa vừa, mưa to trên diện rộng. Tổng lượng
mưa toàn vụ đo được tại Vĩnh Yên là 1.418,8 mm, cao hơn TBNN 154,2 mm và cao
hơn cùng kỳ năm trước 225,7 mm. Tổng tích nhiệt toàn vụ đạt khoảng 5.254,50C, ở
mức cao hơn TBNN (Chi tiết Bảng 1 phần phụ lục).
       Dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh, sự phối hợp chặt
chẽ của các cấp, các ngành, cùng với những cố gắng nỗ lực của ngành Nông nghiệp &
PTNT và bà con nông dân trong tỉnh, sản xuất vụ Mùa 2010 vẫn đạt kết quả khá.
       Toàn tỉnh đã gieo trồng được 33.643,8 ha cây hàng năm, giảm 0,88% so với
cùng kỳ năm trước (-298,3 ha). Diện tích nhóm cây lương thực có hạt 29.587,0 ha,
giảm 1,51% (-448,2 ha); sản lượng lương thực có hạt 148,24 nghìn tấn, giảm 3,26
nghìn tấn so cùng kỳ năm 2009. Tổng giá trị sản xuất tính theo giá thực tế đạt trên
1.090 tỷ đồng (Chi tiết tại Bảng 2 phần phụ lục).
       a) Cây lúa:
     - Diện tích 28.416,1 ha, đạt 102,47% kế hoạch vụ, giảm 2,31% so với cùng
kỳ năm 2009 (-670,5 ha);
     - Năng suất bình quân chung toàn tỉnh đạt 50,44 tạ/ha, đạt 97,45% so kế
hoạch và giảm 0,47% so với cùng kỳ (-0,24 tạ/ha);
      - Sản lượng đạt 143.334,0 tấn đạt 99.9% kế hoạch, giảm 2,77% so với cùng
kỳ (-4.078,3 tấn); (Chi tiết tại Bảng 2, 3 phần phụ lục).
      - Cơ cấu trà lúa: Sở Nông nghiệp & PTNT đã phối hợp chặt chẽ với UBND
các huyện, thành, thị chỉ đạo Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế), UBND
cấp xã, HTX, tổ Khuyến nông và dịch vụ cơ sở hướng dẫn nông dân thực hiện gieo
cấy đảm bảo khung thời vụ, mở rộng trà lúa Mùa sớm là trà lúa thường cho năng
suất cao và làm cơ sở cho việc mở rộng diện tích cây vụ Đông; cụ thể:
      + Trà lúa Mùa sớm chiếm 96,5 %, năng suất bình quân đạt 50,9 tạ/ha;
                                                                                 1
      + Trà lúa Mùa muộn 3,5 %, năng suất bình quân đạt 44,5 tạ/ha;
                             (Chi tiết tại Bảng 4 phần phụ lục).
      - Cơ cấu giống lúa: Cơ cấu giống lúa vụ Mùa 2010 tiếp tục được duy trì với một
số giống có năng suất cao và ổn định, phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu Vĩnh
Phúc, các giống lúa chiếm tỷ trọng lớn: Khang dân 18 (58,25%), Q5 (8,45%); tỷ lệ các
giống chất lượng cao tăng và chủng loại phong phú hơn các năm trước đây, như: HT1
(6,96%), TBR-1 (5,69%), BTST (3,96%), Bắc thơm số 7 (0,21%),…
                            (Chi tiết tại Bảng 5 phần phụ lục).
      b) Các loại cây hàng năm khác: Diện tích ngô, khoai lang, rau các loại đều
tăng so với cùng kỳ 2009 (ngô tăng 23,43%; khoai lang tăng 15,71%; rau các loại
tăng 18,39%,); Tuy nhiên, năng suất các loại cây hàng năm nhìn chung giảm hơn so
với cùng kỳ (năng suất ngô đạt 41,92 tạ/ha, bằng 97% so với cùng kỳ (- 1,27 tạ/ha),
khoai lang năng suất đạt 69,85 tạ/ha, bằng 109,5% so với cùng kỳ). Một số cây
công nghiệp hàng năm: Lạc, đậu tương, … diện tích và năng suất đều giảm hơn so
với cùng kỳ 2009.
      c) Về xây dựng các vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa: Đã triển khai xây
dựng được 66 vùng, với tổng diện tích đạt 1.904,5 ha; trong đó:
      - Lúa chất lượng cao HT1: 969,3 ha (đạt 55,32 % KH);
      - Lúa TBR-1: 123,5 ha (đạt 21,43 % KH);
      - Lúa BC15: 549 ha (đạt 113,3 % KH)
      - Lúa Bắc thơm số 7: 20 ha (đạt 50,0 % KH)
      - Bí xanh 51 ha (đạt 60,0 % KH);
      - Bí đỏ 45 ha (đạt 100 % KH)
      - Dưa chuột 70 ha (đạt 75,0% KH ).
      - Ớt 20 ha (đạt 100 % KH)
      - Su su 46,6 ha (đạt 100 % KH)
       - Cà chua 10 ha (đạt 50,0 % KH)
       Năng suất giống lúa HT1 đạt 49,0 tạ/ha, TBR-1 đạt 58,5 tạ/ha, BC15 đạt 56,0
tạ/ha, Bắc thơm số 7 đạt 47,0 tạ/ha cho thu nhập cao hơn so với gieo cấy giống lúa
thông thường từ 3,5 – 6,5 triệu đồng/ha.
       Năng suất bí xanh bình quân 295 tạ/ha, lãi đạt 30 – 45 triệu đồng/ha, bí đỏ bình
quân đạt 200 tạ/ha, lãi đạt 20– 25 triệu đồng/ha, dưa chuột bình quân đạt 300 tạ/ha, lãi
đạt 25 – 30 triệu đồng/ha. Kết quả cho thấy các giống tham gia vùng trồng trọt sản
xuất hàng hóa tập trung đều có năng suất, chất lượng tăng, giá bán cao hơn, hiệu quả
sản xuất trên đơn vị diện tích và thu nhập của nông dân tăng so với cấy lúa thông
thường từ 4-6 triệu đồng/ha đã tạo niềm tin cho người sản xuất.
       Tổng giá trị tăng thêm của các vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa (so với trồng
lúa) đạt trên 15 tỷ đồng (+ 7,9 triệu đồng/ha).
       2. Vụ Đông: Ngay từ đầu vụ, Sở Nông nghiệp & PTNT đã chỉ đạo các
phòng, ban, đơn vị liên quan phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng
                                                                                      2
Kinh tế) các huyện, thành, thị chỉ đạo các xã, HTX, tổ Khuyến nông cơ sở hướng
dẫn nông dân sử dụng các loại giống, cây trồng có tiềm năng năng suất cao. Mặc
dù, nông dân ít đầu tư thâm canh, mở rộng sản xuất, lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp có sự chuyển dịch sang một số ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao
hơn,... Nhưng với sự cố gắng nỗ lực trong công tác chỉ đạo, kết quả sản xuất vụ
Đông 2010 vẫn đạt khá, nhất là về năng suất, sản lượng. Cụ thể:
       Tổng diện tích gieo trồng đạt 22.916,2 ha; Trong đó:
      - Cây ngô: Diện tích gieo trồng đạt 13.229,9 ha, chủ yếu trồng các giống ngô
lai có tiềm năng năng suất cao như LVN10, LVN4, NK4300, NK6654, HN45,..
diện tích giảm 7,7% so với cùng kỳ (- 1.106,6 ha); năng suất đạt 40,4 tạ/ha; sản
lượng đạt 53.409,5 tấn;
      - Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng đạt 2.233,5 ha, giảm 283,6 ha so với
cùng kỳ; năng suất đạt 90,3 tạ/ha, bằng 97,3% so với cùng kỳ;
      - Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng đạt 3.433,6 ha, chủ yếu là các giống
đậu tương DT84, DT90, ĐT22,…diện tích giảm 855,8 ha; năng suất đạt 14,9 tạ/ha
bằng 82,0% (giảm 3,26 tạ/ha) so với cùng kỳ; sản lượng đạt 5.119,8 tấn bằng
65,72% (giảm 2.670,6 tấn) so với cùng kỳ;
      - Cây lạc: Diện tích gieo trồng đạt 368,5 ha bằng 99,22% (giảm 2,9 ha) so với
cùng kỳ; diện tích một số giống lạc mới cho năng suất cao: L18, L14, L15… tăng;
năng suất đạt 17,0 tạ/ha bằng 96,87% so với cùng kỳ (giảm 0,55 tạ/ha); sản lượng
đạt 627,4 tấn bằng 96,26% so với cùng kỳ (giảm 24,4 tấn);
      - Diện tích gieo trồng cây rau, đậu, hoa, cây cảnh đạt 3.589,8 ha, tăng 119,2%
so với cùng kỳ (+ 578,7 ha). trong đó: Rau các loại đạt 3.551,4 ha, tăng 119,7% (+
583,6 ha); Năng suất rau các loại đạt 183,57 tạ/ha (giảm 4,14 tạ/ha) so với cùng kỳ;
Sản lượng đạt 63.723,9 tấn bằng 116,9% so với cùng kỳ (tăng 9.239,6 tấn); Năng
suất hoa các loại đạt 67,02 nghìn bông/ha, sản lượng hoa đạt 1.327.000 bông. Nghề
sản xuất và kinh doanh cây cảnh ngày càng phát triển, mang lại thu nhập cao.
       Tổng giá trị sản xuất (tính theo giá thực tế) đạt trên 723 tỷ đồng.
      Về xây dựng các vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa: Đã xây dựng được 75
vùng, tổng giá trị tăng thêm so với trồng ngô trên 60 tỷ đồng, cụ thể:
      + 04 vùng bí xanh, diện tích 45 ha (đạt 67,0% KH); Năng suất bình quân đạt
400 tạ/ha, thu nhập tăng hơn so với trồng ngô 30 – 35 triệu đồng/ha;
      + Bí đỏ: 40 vùng, diện tích 995,0 ha (đạt 100% KH); Năng suất bình quân
đạt 135 - 140 tạ/ha; GTSX bình quân 65,5 triệu đồng/ha, thu nhập tăng so trồng ngô
bình quân 35 triệu đồng/ha;
      + 12 vùng dưa chuột, diện tích 327 ha (đạt 100% KH); Năng suất bình quân
đạt 385 tạ/ha, thu nhập tăng hơn so với trồng ngô 30 – 35 triệu đồng/ha;
      + 04 vùng cà chua, diện tích 80 ha (đạt 200% KH); Năng suất bình quân đạt
350 tạ/ha, thu nhập tăng hơn so với trồng ngô 70-80 triệu đồng/ha;
      + 03 vùng dưa hấu, diện tích 35 ha (đạt 100% KH); Năng suất bình quân đạt
265 tạ/ha, thu nhập tăng hơn so với trồng ngô 30 – 35 triệu đồng/ha;

                                                                                  3
       + 06 vùng su su, diện tích 277 ha (đạt 600% KH); Năng suất bình quân đạt
260 tạ/ha, thu nhập tăng hơn so với trồng ngô 25 – 30 triệu đồng/ha;
       + 06 vùng ớt diện tích 81 ha (đạt 400 % KH); Năng suất bình quân đạt 120
tạ/ha, thu nhập tăng hơn so với trồng ngô 30 – 40 triệu đồng/ha.
       Các kết quả trên cho thấy, năng suất và chất lượng các loại cây trồng tham
gia các vùng trồng trọt hàng hóa đều tăng, giá bán cao hơn, hiệu quả sản xuất trên
đơn vị diện tích và thu nhập của người sản xuất tăng, được nông dân đồng tình
hưởng ứng, các nội dung của Nghị quyết 07 có tính lan tỏa cao.
      II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỤ MÙA - VỤ ĐÔNG 2010
       1. Công tác tổ chức, chỉ đạo sản xuất:
       - Thường xuyên được Lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các cấp, các
ngành quan tâm, chỉ đạo sâu sát;
       - Sở Nông nghiệp & PTNT cùng các ngành liên quan đã phối hợp chặt chẽ với
UBND các huyện, thành, thị tập trung chỉ đạo sản xuất rất quyết liệt, sâu sát; nhất là
các địa phương đã sớm chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất sát với tình
hình thực tiễn, phù hợp với điều kiện của từng nơi nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế
mạnh của từng vùng sinh thái và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất;
       - Trước tình hình thời tiết có nhiều diễn biến bất thuận đối với sản xuất, sâu
bệnh phát sinh, phát triển và gây hại; Sở Nông nghiệp & PTNT đã tham mưu, đề xuất
với Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, kịp thời tổ chức
việc triển khai có hiệu quả các biện pháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh như: Phòng
trừ sâu bệnh hại (rầy nâu) cho mạ và lúa mùa,... kêu gọi các cấp, các ngành cùng
nông dân các địa phương tích cực bám sát đồng ruộng, khắc phục khó khăn nên đã
góp phần giảm đáng kể thiệt hại cho sản xuất giúp nông dân yên tâm đầu tư phát triển
sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm, đảm bảo an ninh lương thực và an sinh xã
hội trên địa bàn, góp phần quan trọng trong việc kiềm chế lạm phát và tránh tác động
xấu của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
       2. Công tác tuyên truyền, chuyển giao và ứng dụng TBKT:
      - Đã in ấn, phát hành hàng nghìn bản tin, hàng vạn tờ rơi hướng dẫn kỹ thuật;
Xây dựng nhiều chuyên mục trên Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Vĩnh Phúc,
Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin Nông nghiệp & PTNT,... Tuyên truyền
trên các Panô, áp phích và hệ thống truyền thanh cơ sở với những nội dung thiết
thực, dễ hiểu, phát huy hiệu quả. Ngoài ra, các cơ quan thông tin đại chúng, các sở,
ban, ngành, các tổ chức đoàn thể,… đã tích cực phối hợp với ngành Nông nghiệp &
PTNT từ tỉnh đến cơ sở, tham gia tuyên truyền, khuyến cáo, hướng dẫn cho nông
dân và các hội viên của mình phát triển sản xuất.
       - Tổ chức các hội nghị tham quan đầu bờ và tập huấn kỹ thuật cho trên 10,5
nghìn lượt nông dân về các các tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, chăm sóc, phòng
trừ sâu bệnh hại cho lúa, rau, màu…
       - Sở Nông nghiệp & PTNT đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (Chi cục BVTV,
Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trung tâm Giống cây trồng, Trung tâm Kỹ
thuật rau hoa quả, Trung tâm Thổ nhưỡng - Nông hoá,…) phối hợp chặt chẽ với
                                                                                    4
Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế), Trạm khuyến nông các huyện,
thành, thị, UBND các xã, HTX xây dựng nhiều mô hình trình diễn để nông dân
tham quan, học tập làm cơ sở nhân rộng trong các vụ tiếp theo. Trong đó, một số
mô hình đạt kết quả tốt như: các giống lúa chất lượng (VS1, QR1,…), giống ngô lai
mới, hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI), gieo thẳng lúa bằng giàn kéo tay, sử dụng
phân bón NEB-26...
      - Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nông dân sử dụng các loại phân bón hữu cơ,
hữu cơ sinh học, phân bón lá, sử dụng phân bón cân đối, hợp lý,...
      - Những tiến bộ kỹ thuật mới như ICM, VietGAP từng bước được đưa vào áp
dụng trong sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
       3. Các hoạt động dịch vụ, phục vụ sản xuất:
       3.1. Công tác BVTV: Trước tình hình sâu bệnh có nguy cơ diễn biến phức tạp
trên diện rộng, đặc biệt là rầy nâu có mật độ cao gây hại ở vụ Mùa; Sở Nông nghiệp và
PTNT đã chỉ đạo quyết liệt và cụ thể tới từng địa phương; Chi cục BVTV đã triển khai,
thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo, phát hiện sớm, chính xác, có thông báo chỉ
đạo, hướng dẫn phòng trừ kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh và
chuột hại gây ra. Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành và các địa phương theo dõi
chặt chẽ tình hình sâu bệnh, chỉ đạo phòng trừ kịp thời, hạn chế thiệt hại, bảo vệ an
toàn sản xuất. Do đó, thiệt hại do sâu bệnh ở tỉnh ta thấp nhất so với các tỉnh Bắc
bộ. Các hoạt động nghiệp vụ về BVTV được thực hiện thường xuyên, đúng kế
hoạch, không để xảy ra các vi phạm về Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
       + Vụ Mùa: Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột: 39.816,3 ha (tăng 56,9% so
với cùng kỳ 2009). Trong đó đến ngưỡng cần phòng trừ 13.976,0 ha (tăng 82,1%),
nặng 6.102 ha (tăng 249,6%), diện tích mất trắng 29,1ha (651,9%). Diện tích được
phòng trừ 34.102 ha (tăng 112,4%). Tỷ lệ thiệt hại do sâu bệnh, chuột hại ở mức
1,66%.
      + Vụ Đông: Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh, chuột hại: 10.405,2 ha. Trong
đó, diện tích nhiễm 10.405,2 ha, nhiễm nặng 1.134 ha; diện tích được phòng trừ
5.291ha. Tỷ lệ thiệt hại do sâu bệnh, chuột hại ở mức 1,78%.
      - Công tác Kiểm dịch thực vật, khai báo Kiểm dịch thực vật tiếp tục được
thực hiện tốt, góp phần hạn chế dịch bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào địa bàn tỉnh.
Mạng lưới KTV BVTV cơ sở được củng cố và bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến
thức về BVTV; Công tác thanh kiểm tra BVTV được tăng cường, các hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuốc và vật tư BVTV được quản lý chặt chẽ, đi vào nề nếp,
góp phần bảo vệ sản xuất và quyền lợi cho nông dân.
      Tuy nhiên, sâu bệnh phát sinh và gây hại có chiều hướng gia tăng, nhiều đối
tượng dịch hại mới xuất hiện, nhất là rầy nâu phát sinh với mật độ cao, phân bố
rộng. Bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác BVTV vẫn còn bộc lộ một
số yếu kém như một bộ phận nông dân còn mang nặng tâm lý trông chờ, ỷ nại vào
Nhà nước, không mặn mà với đồng ruộng, nên vẫn để dịch bệnh xảy ra và gây hại
nặng cục bộ; lực lượng cán bộ BVTV từ tỉnh đến cơ sở thiếu, nhất là ở cấp huyện;
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác còn thiếu thốn, hạn chế công tác.
      3.2. Về thuỷ lợi: Ngay từ đầu vụ Mùa, Sở Nông nghiệp & PTNT đã chỉ đạo
                                                                                   5
các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi chủ động xây dựng phương án vừa bảo
đảm tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất để vừa chủ động trữ nước phục vụ tưới vụ
Xuân 2011; Tiến hành nạo vét kênh mương, cửa khẩu các trạm bơm, tu bổ, sửa
chữa các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất, thực hiện tưới tiết kiệm và đúng lịch
thời vụ.
       Tổng diện tích được phục vụ tưới vụ Mùa đạt trên 33,6 ngàn ha (trong đó lúa
28,4 ngàn ha, cây hàng năm trên 5 ngàn ha); Tổng diện tích được phục vụ tưới vụ
Đông đạt 22,9 ngàn ha.
       3.3. Về dịch vụ giống: Nhu cầu về giống cho sản xuất vụ Mùa - vụ Đông
2010 trên toàn tỉnh ước tính trên 3 nghìn tấn. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh giống
cây trồng của tỉnh đã cung ứng trên 1.078 tấn giống các loại (trong đó 986 tấn
giống lúa, 81 tấn giống ngô và 11 tấn giống cây trồng khác). Ngoài ra, các doanh
nghiệp ngoài tỉnh, cơ quan TW cung ứng trực tiếp đến các địa phương, hộ nông dân
trên địa bàn tỉnh một lượng lớn giống các loại. Số còn lại chủ yếu do các xã, HTX
và hộ nông dân tự tổ chức nhân giống để phục vụ sản xuất trên địa bàn. Do vậy,
không có tình trạng thiếu giống tốt cho sản xuất, chất lượng giống cung ứng đáp
ứng yêu cầu.
       3.4. Về dịch vụ vật tư, phân bón: Giá phân bón và các loại vật tư khác vẫn ở
mức cao, gây ảnh hưởng nhiều đến sản xuất. Theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp &
PTNT các đơn vị cung ứng chuẩn bị và tích cực cung ứng đầy đủ các loại vật tư,
phân bón, thuốc BVTV với chất lượng tốt, giá cả phù hợp, góp phần bình ổn giá.
Hội Nông dân cũng mở rộng liên kết thực hiện bán trả chậm 2.500 tấn phân bón các
loại góp phần tháo gỡ khó khăn cho nông dân trong tỉnh.
       Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, khuyến cáo, xây dựng các mô hình “3
giảm 3 tăng”, áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI),… bà con nông dân ngày
càng quan tâm hơn đến việc sử dụng phân bón cân đối, hợp lý cho cây trồng, giảm
phân đạm, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, phân bón qua lá, phân
Kali,... để tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
       4. Công tác quản lý Nhà nước:
        Trong vụ Mùa - vụ Đông 2010, đã tiến hành tổ chức 04 đợt thanh, kiểm tra
việc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng và phân bón trên địa bàn. Nội dung chủ
yếu là kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh; việc chấp hành các quy định về hợp
đồng sản xuất, kinh doanh; quy định về nhãn mác, bao bì, việc công bố tiêu chuẩn
chất lượng hàng hoá, chất lượng thực tế của giống, vật tư, phân bón,…; Cụ thể:
       - Về giống cây trồng: Tiến hành thanh, kiểm tra 02 đợt tại 20 đơn vị, cửa
hàng, hộ gia đình sản xuất và kinh doanh giống cây trồng; xử phạt bằng tiền 6 triệu
đồng nộp vào Kho bạc Nhà nước 02 đơn vị có hành vi vi phạm;
      - Về phân bón: Tiến hành thanh, kiểm tra 02 đợt tại 21 cơ sở kinh doanh phân
bón. Qua kiểm tra đã phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm.
      Công tác quản lý Nhà nước về giống cây trồng, vật tư, phân bón,… được
tăng cường nên hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng đi vào nề nếp, góp phần
bảo vệ quyền lợi cho nông dân.

                                                                                  6
      III. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC
       Bên cạnh những kết quả đạt được, trong sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2010 vẫn
còn những tồn tại, hạn chế cần rút kinh nghiệm và tìm biện pháp khắc phục. Đó là:
       - Việc nhân rộng các mô hình sản xuất được đánh giá có hiệu quả như: mô
hình áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI), gieo thẳng lúa bằng giàn gieo kéo
tay, các giống cây trồng mới như lúa năng suất, chất lượng cao, cà chua, bí đỏ, bí
xanh, dưa chuột, dưa hấu, cỏ chăn nuôi,… còn chậm và không đồng đều giữa các
vùng, các địa phương trong tỉnh. Một số mô hình không nhân rộng được khi hết hỗ
trợ;
        - Việc hình thành các vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá còn chậm, một số
nơi thiếu ổn định, thường xuyên thay đổi địa điểm sau mỗi vụ. Nguyên nhân chính
là hầu hết các địa phương chưa có quy hoạch, chưa xác định được loại cây trồng,
giống hàng hoá chủ lực, chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt;
       - Việc thử nghiệm, trình diễn để khuyến cáo mở rộng những cây trồng hiệu
quả phục vụ chuyển đổi cơ cấu còn ít (cây công nghiệp, rau, hoa,…). Một số loại
giống cây trồng như: lạc, đậu tương, rau,... chưa kịp thời được thay thế bằng giống
mới có năng suất, chất lượng tốt hơn;
       - Xu hướng lao động nông nghiệp chuyển mạnh sang các ngành nghề phi
nông nghiệp có thu nhập cao hơn, trong khi các chính sách hỗ trợ cho sản xuất nông
nghiệp hiện nay còn hạn chế;
       - Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số địa phương chưa quyết liệt; một bộ
phận nông dân chưa thực sự mặn mà với sản xuất, còn có tư tưởng trông chờ ỷ lại
vào hỗ trợ của Nhà nước.




                                                                                  7
                                       Phần thứ hai
           ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT VỤ MÙA - VỤ ĐÔNG NĂM 2010

      I. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
       1. Thuận lợi:
       - Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Trung ương và của tỉnh
đã và đang tiếp tục đi vào cuộc sống, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển
nông nghiệp, nông thôn trong thời gian tiếp theo;
       - Cơ sở hạ tầng và các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp được
quan tâm đầu tư. Sở Nông nghiệp & PTNT thường xuyên chỉ đạo các đơn vị trực
thuộc liên quan làm tốt các dịch vụ, khuyến khích việc cung ứng, chuyển giao giống,
vật tư nông nghiệp, kỹ thuật tiên tiến phục vụ sản xuất. Đồng thời, phối hợp với các
cấp, các ngành liên quan tổ chức thanh, kiểm tra, giám sát nhằm từng bước nâng cao
chất lượng của các hoạt động dịch vụ. Công tác quản lý khai thác và dịch vụ thuỷ lợi
từng bước được đổi mới và hoàn thiện, gắn quyền lợi và trách nhiệm của các doanh
nghiệp thuỷ nông với người nông dân nên đã chủ động có phương án đảm bảo đáp
ứng nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất;
       - Nông dân trong tỉnh đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, chịu khó tìm tòi,
sáng tạo trong sản xuất; có điều kiện tiếp thu, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật về
giống, phân bón, thuốc BVTV, kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng,...
       2. Khó khăn:
       - Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, vụ Xuân năm nay rét đậm, rét hại kéo
dài, trời âm u thiếu ánh sáng, cây lúa sinh trưởng, phát triển chậm, nên phải thu
hoạch muộn khoảng 15 ngày, gây áp lực cao về thời vụ, nguồn giống phục vụ sản
xuất sẽ khó khăn, giá giống cao, không có thời gian cách ly sâu bệnh,…;
       - Theo dự báo của Trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Vĩnh Phúc, do hậu quả
của biến đổi khí hậu toàn cầu, thời tiết sẽ tiếp tục có những diễn biến trái với quy
luật nhiều năm. Thể hiện rõ nhất là biến đổi của nhiệt độ và một số hiện tượng thời
tiết khô hạn kéo dài,… số cơn bão và áp thấp nhiệt đới có khả năng ở mức xấp xỉ và
cao hơn TBNN (TBNN là 5 – 6 cơn) và nhiều hơn so với năm 2010; Lượng mưa
phổ biến 1.350 - 1.450 mm, với những đợt mưa lớn tập trung vào các tháng 6, 7 và
8 (lượng mưa phổ biến 250 - 350 mm); Nhiệt độ toàn vụ có khả năng ở mức xấp xỉ
hoặc cao hơn TBNN, tháng nóng nhất có khả năng xảy ra vào tháng 6, 7 với nền
nhiệt độ trung bình ngày 29 – 300C, nhiệt độ cao nhất có thể trên 400C. Do vậy, cần
theo dõi sát diễn biến thời tiết để chủ động có các biện pháp chỉ đạo phù hợp, kịp
thời;
       - Bệnh lùn sọc đen và nhiều đối tượng dịch hại mới khác đang có nguy cơ
xâm nhập, lan rộng và gây hại ở các tỉnh phía Bắc, các đối tượng sâu bệnh hại khác
như sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy, bệnh bạc lá, khô vằn,… có khả năng sẽ gây
hại nặng trong vụ Mùa 2011;
       - Giá các mặt hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc, giá các loại
vật tư, phân bón, điện, xăng dầu, cước phí vận chuyển, công lao động thời vụ,…
đang có xu hướng tăng, không khuyến khích nông dân đầu tư thâm canh;
       - Một số chính sách hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 03 của Tỉnh ủy đến nay đã hết
niên độ (xây dựng vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa, khu sản xuất tập trung, cơ chế
khuyến khích phát triển giống cây trồng, vật nuôi, bồi dưỡng nâng cao kiến thức,
                                                                                    8
huấn luyện nghề ngắn hạn và cung cấp thông tin cho nông dân,…) đang chờ HĐND
tỉnh xem xét, thông qua trong các kỳ họp tới.
      II. CHỦ TRƯƠNG CHUNG
       - Thực hiện tốt Nghị Quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về
những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo an sinh xã hội và Chương trình hành động của
UBND tỉnh về thực hiện các giải pháp kích cầu đầu tư, tiêu dùng, chống suy giảm
kinh tế;
       - Phát triển nền nông nghiệp chất lượng, hàng hoá toàn diện bền vững gắn
với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm;
       - Mở rộng tối đa diện tích gieo trồng, nhất là diện tích cây vụ Đông, hạn chế
tối đa tình trạng để đất trống. Tăng cường sử dụng giống tốt, giống chống chịu sâu
bệnh, gắn liền với đầu tư thâm canh, gieo trồng đúng lịch thời vụ;
       - Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; đẩy mạnh áp
dụng cơ giới hóa nông nghiệp, chú trọng đầu tư áp dụng công nghệ cao, công nghệ
sinh học và công nghệ sau thu hoạch;
       - Tiếp tục mở rộng cả về quy mô, đối tượng, chủng loại giống cây trồng có
giá trị hàng hoá cao, mang tính đặc trưng và phát huy thế mạnh của địa phương
như: vùng lúa chất lượng cao ở các huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập
Thạch, vùng dưa chuột Tam Dương, vùng bí đỏ, bí xanh Vĩnh Tường, Lập Thạch,
Tam Dương vùng su su Tam Đảo,…;
       - Chủ động có phương án tròng trừ sâu bệnh, phương án tưới, tiêu phục vụ
sản xuất vụ Mùa - vụ Đông gắn liền làm tốt công tác PCLB và giảm nhẹ thiên tai;
nhất là, việc tiêu úng khi có mưa lớn. Sẵn sàng ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai
và biến đổi khí hậu, chú trọng việc dự phòng giống, vật tư,…
      III. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
       Sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2011 có ý nghĩa rất quan trọng góp phần hoàn
thành kế hoạch năm mà còn là giải pháp quan trọng góp phần giải quyết việc làm,
nâng cao đời sống vật chất cho người nông dân, đảm bảo an sinh xã hội. Toàn tỉnh
phấn đấu đạt một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
       - Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Mùa 33.020 ha; vụ Đông 24.170
ha;
       - Tổng sản lượng lương thực có hạt 204.169,5 tấn; trong đó:
       + Vụ Mùa: 146.755,5 tấn (lúa 143.530,5 tấn, ngô 3.225 tấn);
       + Vụ Đông: ngô 57.414 tấn.
                    (Chi tiết tại các biểu Bảng 8, Bảng 9 phần phụ lục ).
       - Tổng giá trị sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2011 theo giá thực tế phấn đấu đạt
trên 2,3 nghìn tỷ đồng.
       IV. CÁC GIẢI PHÁP
       1. Tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn sản xuất:
       Các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt chẽ với ngành Nông
nghiệp & PTNT làm tốt công tác chỉ đạo, tổ chức sản xuất. Trên cơ sở những chủ
trương, định hướng của tỉnh, các địa phương cần cụ thể hoá cho phù hợp, bám sát
tình hình sản xuất để có biện pháp chỉ đạo kịp thời, quyết liệt, thực sự coi đây là
nhiệm vụ quan trọng cần được ưu tiên ở địa phương.
       Tăng cường sử dụng giống tốt, giống chống chịu sâu bệnh, gắn liền với đầu
                                                                                  9
tư thâm canh, gieo cấy đúng khung thời vụ tốt nhất để tăng năng suất, chất lượng và
hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người nông dân. Đẩy mạnh việc áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ canh tác tiên tiến trong sản xuất nhằm giảm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, từng bước tuyên truyền, chỉ đạo nông dân
thực hiện sản xuất theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP,
GlobalGAP,…) để tạo sản phẩm đảm bảo an toàn VSTP, vừa bảo vệ sức khỏe cộng
đồng vừa tăng thu nhập.
        Tăng cường hơn nữa công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực giống cây
trồng, vật tư, phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp. Thường xuyên tổ chức các
đợt thanh, kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh giống, vật tư nông lâm nghiệp
trên địa bàn để bảo vệ quyền lợi cho nông dân. Từng bước cải tiến, nâng cao hơn
nữa chất lượng các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất.
       2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền:
       Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: Đài PT - TH, Báo Vĩnh
Phúc, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin Nông nghiệp & PTNT, hệ thống
truyền thanh cơ sở, các hội nghị,… tích cực tuyên truyền sâu rộng, phổ biến các
chủ trương, định hướng của tỉnh về sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2011: Hướng dẫn
thực hiện đúng cơ cấu giống, thời vụ; giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả,
những biện pháp kỹ thuật thâm canh, những giống cây trồng mới, thông tin thị
trường, diễn biến của thời tiết, các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất và biện
pháp khắc phục. Đồng thời, biểu dương kịp thời các điển hình, địa phương làm tốt
để nhân rộng.
       3. Về kỹ thuật trồng trọt: Bố trí cơ cấu cây trồng, giống và thời vụ hợp lý,
phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất, nhất là việc áp dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao,
sản xuất theo quy trình VietGAP, sử dụng các loại thuốc BVTV thế hệ mới thân
thiện môi trường (nhất là thuốc BVTV sinh học, thuốc có nguồn gốc thảo mộc), các
loại phân bón vi sinh, phân hữu cơ, phân hữu cơ sinh học,… Cụ thể:
       a) Đối với lúa Mùa:
       * Về cơ cấu trà lúa: Tiếp tục ổn định tỷ lệ diện tích trà lúa Mùa sớm, bỏ hẳn
trà lúa cực sớm hoặc gieo cấy quá muộn.
       * Về cơ cấu giống, thời vụ: Thực hiện tốt “Hướng dẫn cơ cấu giống cây
trồng và thời vụ năm 2011” của tỉnh.
       - Trà Mùa sớm: Sử dụng các giống lúa thuần như: KD18, Q5, TBR-1,… các
giống lúa chất lượng như: HT1, VS1, QR1,…; nếp IR352, N97; các giống lúa lai:
Syn6, Đại dương 1, Thục hưng 6,… Thời vụ gieo 01-10/6 (ở nơi chủ động tưới tiêu
có thể gieo thẳng từ 10-15/6); tuổi mạ 10 - 15 ngày, chuẩn bị giống đầy đủ và đảm
bảo chất lượng nhằm khắc phục để không gieo mạ quá muộn do thu hoạch vụ Xuân bị
chậm lại gây mất an toàn trong sản xuất và ảnh hưởng đến thời vụ của vụ Đông;
       - Trà Mùa muộn: Sử dụng các giống Q5, Bác ưu 903, Bao thai,... gieo từ 10-
20/6; Tuổi mạ 15 - 30 ngày. Cần chuẩn bị mạ và giống lúa ngắn ngày dự phòng.
       b) Đối với vụ Đông: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đa
dạng hoá cây trồng, ưu tiên các loại cây có giá trị kinh tế cao như: rau, hoa, quả,...
tăng diện tích lạc, đậu tương, kết hợp áp dụng các TBKT mới để hạ giá thành sản
phẩm, tăng hiệu quả kinh tế.

                                                                                   10
       - Các cây: hành tây, cà chua, rau giống, ngô lai có TGST dài như (LVN10,
DK888), gieo xong trước 15/9;
       - Các giống ngô: NK4300, NK66, NK6654, LVN4, LVN99, SSC557,
LVN145, HN45, CP 333,... gieo xong trước 25/9;
       - Cây lạc: Dùng các giống L14, L15, L18, Sen lai,... gieo xong trước 15/9;
       - Cây đậu tương: Sử dụng các giống DT84, DT96, ĐT22,… gieo xong trước
30/9;
       - Các cây khoai tây, khoai sọ trồng xong trước 20/11.
       - Mở rộng diện tích một số loại hoa hàng hóa (hoa hồng, lyli, loa kèn, đồng
tiền, phăng, cúc các loại,...) tăng cường sử dụng giống mới có mẫu mã, hình thức
đẹp, có giá trị kinh tế, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, phù hợp điều kiện sinh thái
của tỉnh. Đẩy mạnh phát triển sản xuất cây cảnh đáp ứng nhu cầu đô thị hoá.
       4. Làm tốt các dịch vụ phục vụ sản xuất, gắn liền tăng cường QLNN:
        a) Về giống, vật tư phân bón, thuốc BVTV:
        - Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT, các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh giống, vật tư phân bón, thuốc BVTV theo chức năng nhiệm vụ của mình,
căn cứ định hướng cơ cấu giống cây trồng, thời vụ sản xuất của tỉnh, chuẩn bị đủ giống
tốt và các loại vật tư, phân bón, thuốc BVTV cho sản xuất, giá phù hợp đáp ứng nhu cầu
sản xuất. Giao Trung tâm Giống cây trồng chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên
quan chuẩn bị đủ giống lúa, ngô có năng suất, chất lượng tốt phục vụ sản xuất vụ Mùa –
vụ Đông năm 2011 và các giống lúa thuần theo chương trình trợ giá, trợ cước;
        - Tiếp tục khảo nghiệm, thử nghiệm các giống, cây trồng mới có triển vọng, chọn
ra giống tốt, phù hợp để đưa vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh trong các vụ sản xuất
tiếp theo;
        - Thường xuyên kiểm tra mạng lưới các cửa hàng, đại lý, tránh tình trạng kinh
doanh hàng phục vụ nông nghiệp kém chất lượng, hàng giả, hàng cấm sử dụng và nhập
lậu gây ảnh hưởng đến sản xuất. Sử dụng phân bón và thuốc BVTV cần gắn liền với
việc bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm đất, nước, nâng cao chất lượng nông sản.
        Đề nghị Hội nông dân tỉnh tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp &
PTNT, các cơ quan của tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thành, thị và UBND
cấp xã khi thực hiện mua phân bón trả chậm cho nông dân, thông báo kịp thời số
lượng, chủng loại, địa điểm cung ứng phân bón cho từng lô, từng đợt để kiểm tra,
giám sát chất lượng, bảo vệ quyền lợi nông dân.
        Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh trong
lĩnh vực này trên cơ sở chấp hành tốt các quy định của Nhà nước.
        b) Công tác bảo vệ thực vật: Chi cục BVTV cần tăng cường hơn nữa công
tác dự tính, dự báo sâu bệnh, chuột hại trên đồng ruộng; tổ chức, hướng dẫn có hiệu
quả việc phòng trừ sâu bệnh, chuột hại, nhất là cao điểm sâu bệnh, chuột hại vụ
Mùa (tháng 7-9), vụ Đông (tháng 10-11). Đặc biệt, cần chú ý điều tra để phát hiện
sớm các loại bệnh hại nguy hiểm như: bệnh lùn sọc đen hại trên lúa, ngô để chủ
động ngăn chặn, phòng trừ kịp thời. Đẩy mạnh hướng dẫn nông dân ứng dụng biện
pháp “3 giảm, 3 tăng” và SRI trên cây lúa, biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
(IPM) trên các loại cây trồng. Làm tốt công tác quản lý Nhà nước về BVTV và
KDTV, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Pháp lệnh Bảo vệ thực
vật và kiểm dịch thực vật.

                                                                                    11
       c) Công tác chuyển giao và ứng dụng TBKT:
       - Các đơn vị trực thuộc Sở có liên quan (Chi cục BVTV, Chi cục Quản lý chất
lượng, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trung tâm Giống cây trồng, Trung tâm
Kỹ thuật rau hoa quả, Trung tâm Thổ nhưỡng - Nông hóa, Trung tâm Thông tin Nông
nghiệp & PTNT,…) phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh
tế), Trạm khuyến nông các huyện, thành, thị, UBND các xã, HTX, Tổ khuyến nông cơ
sở. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
đến bà con nông dân thông qua Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Vĩnh Phúc, Cổng
thông tin điện tử tỉnh, Website nông nghiệp & PTNT của ngành và hệ thống truyền
thanh cơ sở. Quan tâm đến vùng núi, vùng còn nhiều khó khăn, còn nhiều hạn chế
trong việc đưa TBKT vào sản xuất;
       - Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả cao, dễ áp dụng để nhân ra diện
rộng. Tiếp tục trình diễn, mở rộng quy mô áp dụng các TBKT mới về giống, thâm canh:
mô hình sử dụng phân bón mới, mô hình gieo thẳng lúa,... Mở rộng quy mô các mô hình
trình diễn, khảo nghiệm, thử nghiệm để nông dân tham quan, học tập. Trong quá trình
triển khai cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trực thuộc Sở với các huyện,
thành, thị. Mặt khác, tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ khuyến nông
và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở;
       - Tăng cường áp dụng công nghệ sinh học như sử dụng giống cây trồng sạch
bệnh, giống có năng suất, chất lượng cao, thử nghiệm cây trồng biến đổi gen,…;
       - Đẩy nhanh việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất, nhất là các khâu làm đất, thu
hoạch, gieo thẳng (từ thành công của các mô hình trong những vụ vừa qua);
       - Chú trọng hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh,
nhất là bón phân đủ, cân đối; tăng cường sử dụng phân hữu cơ, kali; thực hiện tốt
công tác phòng trừ sâu bệnh hại,...
        d) Về công tác thuỷ lợi: Chi cục Thuỷ lợi chỉ đạo các Công ty TNHH một
thành viên thủy lợi Liễn Sơn, Tam Đảo, Lập Thạch, Phúc Yên phối hợp xây dựng
kế hoạch và thống nhất lịch tưới tiêu úng cụ thể với từng địa phương. Tiếp tục tu
bổ, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống các công trình hiện có nhằm phục vụ
sản xuất được tốt.
       Các doanh nghiệp thủy nông cần phối hợp chặt chẽ với các huyện, thành, thị,
các xã, HTX để quản lý tốt nguồn nước, bảo đảm tưới tiêu hợp lý, tiết kiệm, hiệu
quả, góp phần nâng cao năng suất cây trồng. Ngay trước mùa mưa bão, cần khơi
thông các trục tiêu, bảo dưỡng các trạm bơm tiêu để sẵn sàng tiêu úng vụ Mùa. Đối
với vụ Đông, phải vừa ưu tiên tưới cho cây trồng, vừa phải trữ nước để phục vụ sản
xuất vụ Xuân 2012 sắp tới. Đảm bảo quyền lợi cho nông dân trong việc thực hiện
chính sách miễn thuỷ lợi phí của tỉnh. Tiếp tục phối hợp với các địa phương làm tốt
việc bàn giao, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp công trình do các xã, HTX quản lý về
Công ty.
       đ) Tăng cường công tác QLNN: Chủ động trong công tác thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm, coi đây là công việc thường xuyên, góp phần bảo vệ quyền lợi cho
nông dân. Từ nay đến hết năm 2011, giao Thanh tra Sở chủ trì phối hợp với UBND
các huyện, thành, thị, các ngành liên quan tổ chức 4 - 5 đợt thanh, kiểm tra định kỳ
và đột xuất về chất lượng giống, vật tư phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh theo
kế hoạch, nhất là thời điểm tiêu thụ nhiều. Kết quả thanh, kiểm tra phải được thông

                                                                                   12
tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là các lô hàng không đảm
bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, tên các doanh nghiệp vi phạm cần được thông
báo công khai để nhân dân trong tỉnh biết.
       Đề nghị các địa phương và bà con nông dân trong tỉnh nếu phát hiện có các
trường hợp sản xuất, kinh doanh các loại giống, vật tư, phân bón, thuốc và vật tư
BVTV kém chất lượng, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu kịp
thời thông tin về Sở Nông nghiệp & PTNT để kịp thời nắm bắt và có biện pháp xử lý
ngăn chặn, bảo vệ quyền lợi nông dân.
       5. Tổ chức thực hiện:
       - Sở Nông nghiệp & PTNT chủ động phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban,
ngành liên quan, UBND các huyện, thành, thị trong quá trình tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2011; Tham mưu, đề xuất với
UBND tỉnh các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông dân và những biện pháp tháo gỡ khó
khăn trong quá trình thực hiện;
       - Các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường
phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các tổ chức liên quan, các cơ quan thông
tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần cùng bà con
nông dân tổ chức tốt sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2011; Trong quá trình thực hiện,
nếu gặp khó khăn kịp thời báo cáo với Sở để có biện pháp giải quyết;
       - Phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế) các huyện, thành, thị tham
mưu cho UBND cấp huyện, thành, thị triển khai kế hoạch sản xuất vụ Mùa - vụ
Đông 2011 trên địa bàn. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, định
hướng và giải pháp tới các xã, các HTX, bà con nông dân trên địa bàn. Chỉ đạo các
xã, HTX, tổ khuyến nông và dịch vụ cơ sở có biện pháp cụ thể trong quá trình tổ
chức chỉ đạo sản xuất ở địa phương. Chủ động lựa chọn, phối hợp xây dựng các
vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá vụ Mùa - vụ Đông 2011.
      V. MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ
        - Đề nghị UBND tỉnh tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các Sở, Ban,
Ngành, các huyện, thành, thị tăng cường phối hợp với ngành Nông nghiệp & PTNT
trong quá trình tổ chức thực hiện. Bố trí kinh phí kịp thời cho các chương trình, đề
án, dự án phục vụ sản xuất vụ Mùa - vụ Đông năm 2011. Có chương trình hỗ trợ
giống vật tư, kỹ thuật cho nông dân để phát triển sản xuất, đặc biệt trong vụ Đông;
        - Đề nghị UBND tỉnh trình HĐND sớm thông qua và ban hành các Nghị
quyết tiếp tục hỗ trợ xây dựng các vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa và khu sản
xuất tập trung, khuyến khích phát triển Giống cây trồng vật nuôi, bồi dưỡng nâng
cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn và cung cấp thông tin cho nông dân trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, điều chỉnh mức thù lao cho đội ngũ cán bộ
khuyến nông cơ sở (theo hệ số 1,0), đây là những nội dung phù hợp với chủ trương,
chính sách của Đảng và nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và hợp với
lòng dân. Đồng thời, tiếp tục cho phép Trung tâm Giống cây trồng sử dụng 3 tỷ đồng
vốn vay Ngân sách tỉnh (từ năm 2008) để mua giống phục vụ sản xuất, góp phần bình
ổn giá;
        - Đề nghị Bộ Nông nghiệp & PTNT, Cục Trồng trọt và các cơ quan Trung
ương quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ về mọi mặt để tỉnh Vĩnh Phúc triển khai kế hoạch
sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2011 đạt kết quả tốt nhất;

                                                                                 13
       - Đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các cơ quan thông
tin đại chúng của tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp & PTNT trong quá
trình tổ chức, triển khai thực hiện, quyết tâm hoàn thành kế hoạch đề ra;
       - Đề nghị UBND các huyện, thành, thị căn cứ tình hình thực tế của địa
phương, xem xét, cân đối, trích Ngân sách hỗ trợ cho việc mở rộng ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất;
       Phát huy kết quả đạt được trong những năm qua, với kinh nghiệm và cố gắng
nỗ lực của bà con nông dân trong tỉnh, dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND,
UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp & PTNT, ngành Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc
phấn đấu sản xuất vụ Mùa - vụ Đông 2011 đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra./.
Nơi nhận:                                             GIÁM ĐỐC
- TT TU, TT HĐND, TT UBND tỉnh (B/c);
- Bộ Nông nghiệp & PTNT (B/c);
- Cục Trồng trọt (B/c);                                  (Đã ký)
- VPTU, VP HĐND, VP UBND;
- Các sở, ban, ngành liên quan (P/h);
- UBND các huyện, thành, thị (P/h);
- Báo, Đài PT-TH Vĩnh Phúc (P/h);
- GĐ & các PGĐ Sở;
- Các phòng, ban, đơn vị của Sở (T/h);              Nguyễn Văn Thắng
- Phòng NN&PTNT ( Kinh tế) các huyện,
  thành, thị (T/h);
- Lưu: VT, TT




                                                                               14
                                              PHỤ LỤC
                  Bảng1. Diễn biến thời tiết vụ Mùa - vụ Đông năm 2010


TT                      Tháng    6       7       8       9       10      11      12    Cả vụ
      Chỉ tiêu
 I    Nhiệt độ (oC)
      Năm 2006                  29,8    29,7    27,9    28,0    27,3    24,5    17,9   5.655,8
      Năm 2007                  29,7    30,2    29,0    27,4    25,8    21,0    20,1   5.601,1
      Năm 2008                  28,5    29,0    28,8    28,0    26,5    21,1    18,0   5.499,3
      Năm 2009                  29,9    29,4    29,8    29,1    26,5    21,7    19,8   5.665,0
      Năm 2010                  30,5    30,3    28,3    28,4    25,3    22,3    19,1   5.629,0
                                29,6    29,7    28,7    28,1    26,2    22,1    18,9   5610,0
      TBNN
                                  8       2       6       8       8       2       8       4
II Lượng mưa (mm)
      Năm 2006                  199,7   218,4   450,3   115,1   29,9    110,1   19,0   1.142,5
      Năm 2007                  153,8   198,4   236,0   220,0   61,5     9,0    9,4     888,1
      Năm 2008                  265,1   274,8   356,9   238,1   437,4   290,9   11,3   1.874,5
      Năm 2009                  167,7   347,7   142,4   94,5    127,0    3,0    2,6     884,9
      Năm 2010                  199,9   412,3   345,4   305,6   40,4     30     28,5   1362,1
                                197,    290,    306,    194,    139,
      TBNN
                                  2       3       2       7       2     88,6    14,2   1230,4
III   Số giờ nắng (h)
      Năm 2006                  172     167     103     185     140     156      98     1.021
      Năm 2007                  214     217     168     140     123     189      49     1.100
      Năm 2008                  125     155     151     139     114     151     115     950
      Năm 2009                  181     165     214     165     140     136      76     1.077
      Năm 2010                  157     196     140     162     135     160      89     1.039
      TBNN                      169,8   180     155,2   158,2   130,4   158,4   85,4   1.037,4
IV Ẩm độ tương đối (%)
      Năm 2006                   76      79      84      75      78      76      79     78,1
      Năm 2007                   76      77      80      78      76      73      82     77,4
      Năm 2008                   82      84      85      84      82      80      77     82,0
      Năm 2009                   79      83      81      79      82      71      76     78,7
      Năm 2010                   78      79      85      82      76      76      80     79,4
      TBNN                      78,2    80,4    83,0    79,6    78,8    75,2    78,8    79,1



                                                                                          15
                       Bảng 2. Diện tích - Năng suất - Sản lượng
                        một số loại cây hàng năm vụ Mùa 2010



                            Diện tích (ha)      Năng suất (tạ/ha)         Sản lượng (tấn)
TT    Loại cây trồng     Vụ mùa      So cùng     Vụ mùa     So cùng     Vụ mùa     So cùng
                          2010        kỳ ( )     2010       kỳ ( )     2010       kỳ ( )
1    Cây lúa              28.416     -670,50      50,44       -0,24    143.334,0   -4.078,30
2    Cây ngô              1.171,0    +222,30      41,92       -1,27     4.908,6    +810,70
3    Khoai lang            293,8      +39,9       69,85       +6,07     2.052,3    +435,00
4    Rau xanh             1.518,9    +236,00     172,64        -11      26.222,2   +2.697,40
5    Đậu đỗ các loại       48,4       +47,5       11,67       -3,89       56,5      +55,1
6    Đậu tương            1.204,6     -96,00      16,22       -0,61     1.953,0     -236,50
7    Lạc                   461,4      -60,5       15,85       -1,65      731,1      -182,4
8    Cây TAGS (cỏ)         503,3       +8,2         -           -          -           -
9    Hoa, cây cảnh         23,1        +2,7         -           -          -           -
10   CHN khác               3,2       -27,9         -           -          -           -
     Tổng:               33.643,8    -298,30




                                                                                       16
                     Bảng 3. Diện tích - Năng suất - Sản lượng lúa
                                        vụ Mùa 2010


                         Diện tích (ha)            Năng suất (tạ/ha)        Sản lượng (tấn)
TT     Địa phương     Vụ mùa        So cùng       Vụ mùa     So cùng      Vụ mùa         So cùng
                       2010          kỳ ( )       2010       kỳ ( )      2010           kỳ ( )
1     Vĩnh Yên         1.206,9       +1,9          48,80      +2,29       5.889,7        +281,7
2     Phúc Yên         1.901,8       +70,8         46,20       +0,1       8.786,0            +345
3     Lập Thạch        3.297,7      -93,40         49,30       +1,1       16.257,9            -87
4     Sông Lô          2.480,2      -39,50         49,32      +2,67       12.232,0       +477,7
5     Tam Dương        3.354,9      +842,00        51,42       -0,4       17.252,4           -951,1
6     Tam Đảo          2.587,6      -18,10         39,62      +0,19       10.252,0           -22,8
7     Bình xuyên       3.348,8      -223,40        41,48       -4,45      13.892,4       -2515,4
8     Vĩnh Tường       5.999,6      -116,40        55,38       +0,9       33.225,6           -95,4
9     Yên Lạc          4.238,6      -94,40         60,27       -2,17      25.546,0           -1511
     Toàn Tỉnh:       28.416         329,5                              143.334,0        -4078,3




                         Bảng 4. Cơ cấu trà lúa vụ mùa 2010


                          Diện tích            Tỷ lệ diện     Năng suất        Sản lượng
TT         Trà lúa                             tích (%)        (tạ/ha)
                             (ha)                                                    (tấn)
 1      Mùa sớm           27.454,9                96,5           50,9          139.737,8
 2      Mùa muộn            672,4                  3,5           44,5           2.990,6
        Tổng              28.127,3                100                          142.728,4




                                                                                                 17
                                           Bảng 5. Cơ cấu giống lúa vụ Mùa năm 2010

                           Toàn tỉnh
                                             Vĩnh     Phúc       Lập       Sông      Tam        Tam       Bình        Vĩnh
STT        Giống lúa   Diện tích   TLDT                                                                                         Yên Lạc
                                             Yên      Yên       Thạch       Lô      Dương       Đảo       Xuyên      Tường
                         (ha)       (%)
 1    KD18             16.553,00   58,25     694      1.350     1.983,10 1.033,90   2.439,60   1.680,30   2.234,00   3.315,10   1.823,00
 2    Q5               2.402,30    8,45       0        180        240      114         0        129,5       352       715,8       671
 3    HT1              1.978,90    6,96       0        300        248     124,5       90         60        82,8       693,6       380
 4    TBR-1            1.617,80    5,69       0         0         230       0          0         44         44        202,8     1.097,00
 5    VD3              1.193,50    4,20       0         0         210      327      221,29      435,2        0          0          0
 6    BTST             1.124,80    3,96       0         0          0      631,6      74,19        0          0         419         0
 7    Nếp các loại      616,2      2,17       0         0         106       0          0        148,9      73,1       288,2        0
 8    BC15              312,4      1,10       0         0         70        30         0          0         116        96,4        0
 9    TH3-3             120,7      0,42      120,7      0          0        0          0          0          0          0          0
10    Bắc Thơm số 7      58,7      0,21       0         20         0        0          0          0        38,7         0          0
11    Giống khác       2.437,32    8,58      392,2     51,8      210,6    219,2     529,82       89,7      407,7      268,7      267,6
       Tổng             28.416     100,0    1.206,9   1.901,8   3.297,7   2.480,2   3.354,9    2.587,6    3.348,3    5.999,6    4.238,6




                                                                                                                                         18
                   Bảng 6. Diện tích - Năng suất - Sản lượng
                       một số cây hàng năm vụ Đông 2010


                           Diện tích (ha)        Năng suất (tạ/ha)        Sản lượng (tấn)
TT    Loại cây trồng       Vụ                      Vụ           So        Vụ
                                      So cùng                                          So cùng
                          Đông                    Đông         cùng      Đông
                                       kỳ (±)                                           kỳ (±)
                          2010                    2010         kỳ (±)    2010
1    Ngô                 13.229,9     -1.106,6    40,4           -1,3   53.409,5       -6.278,1
2    Khoai lang          2.233,5       -283,6     90,3           -2,5   20.178,5       -3.179,5
3    Rau xanh            3.551,4      +583,6      179,4          -4,2   63.723,9       +9.239,6
4    Đậu tương           3.433,6       -855,8     14,9           -3,3   5.119,8        -2.670,6
5    Lạc                  368,5         -2,9      17,0           -0,5    627,4          -24,4
6    CHN khác              99,3         -4,3        -                      -
     Tổng:               22.916,2     -1.669,6      -             -        -                -


              Bảng 7. Kế hoạch Diện tích – Năng suất – Sản lượng
                   một số cây trồng chính vụ Mùa năm 2011


                                  Diện tích         Năng suất             Sản lượng
TT      Loại cây trồng
                                    (ha)             (tạ/ha)                (tấn)
1     Cây lúa                       27.730               51,76            143.530,5
2     Cây ngô                        750                 43,00              3.225,0
3     Khoai lang                     280                 60,00              1.680,0
5     Rau xanh                      1.640               170,00             27.880,0
6     Đậu tương                     1.320                18,00              2.376,0
7     Lạc                            560                 16,00                 896,0
8    CHN khác                        740                   -                     -
      Tổng:                         33.020                 -                     -




                                                                                       19
          Bảng 8. Kế hoạch diện tích - Năng suất - sản lượng lúa
                             vụ Mùa năm 2011


                             Diện tích         Năng suất           Sản lượng
TT      Huyện, thị
                               (ha)             (tạ/ha)              (tấn)
1    Vĩnh Yên                 1.200              49,0                5.880
2    Phúc Yên                 2.000              46,0                9.200
3    Lập Thạch                3.300              50,0               16.500
4    Sông Lô                  2.500              49,0               12.250
5    Tam Dương                3.300              51,0               16.830
6    Tam Đảo                  2.500              45,0               11.250
7    Bình Xuyên               3.100              46,0               14.260
8    Vĩnh Tường               5.800              56,0               32.480
9    Yên Lạc                  4.115              63,5               26.130,5
             Cộng            27.730              51,76             143.530,5




             Bảng 9. Kế hoạch Diện tích - Năng suất - Sản lượng
                     một số cây hàng năm vụ Đông 2010



                             Diện tích         Năng suất           Sản lượng
TT     Loại cây trồng
                               (ha)             (tạ/ha)              (tấn)
1      Ngô                    13.670,0            42,0               57.414
2      Khoai lang             1.860,0             100,0              18.600
3      Rau xanh               3.340,0             170,0              56.780
4      Đậu tương              4.820,0             17,0               8.194
5      Lạc                     480,0              18,0                864
      Tổng DTGT                24.170




                                                                              20
                       DỰ BÁO VỀ DIỄN BIẾN THỜI TIẾT
                           VỤ MÙA - VỤ ĐÔNG 2011

      Theo nhận định của Trung tâm dự báo KTTV Vĩnh Phúc, do ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu toàn cầu đã tác động đến tình hình khí tượng thủy văn ở nước ta
theo chiều hướng trái quy luật khó lường. Mùa mưa bão năm 2011 số cơn bão và áp
thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến nước ta ở mức cao hơn TBNN (TBNN là 5-6 cơn) và
nhiều hơn so với năm 2010. Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa cụ thể như sau:
      1. Nhiệt độ:
       Nền nhiệt độ toàn vụ có khả năng ở mức xấp xỉ hoặc cao hơn so với TBNN.
Những tháng đầu mùa tháng 5 và 6 nền nhiệt độ thấp hơn so với TBNN; Các tháng
còn lại xấp xỉ TBNN. Tháng nóng nhất có khả năng sảy ra vào tháng 6-7 với nền
nhiệt độ trung bình ngày 29 - 30oC.

                            Bảng 1. Dự báo nhiệt độ

 Tháng           5          6           7           8           9           10
TBNN (oC)       27,5       29,3        29,3        28,7        27,7        25,3
Nhiệt độ dự
                27,1       28,9        29,1        28,0        27,7        24,5
 báo (oC)

      2. Lượng mưa: Những tháng đầu mùa (tháng 5 và tháng 6) và giữa mùa
(tháng 7 và tháng 8) lượng mưa có khả năng ở mức xấp xỉ hoặc cao hơn so với
TBNN. Những tháng cuối mùa ở mức xấp xỉ so với TBNN.
      Tổng lượng mưa cả mùa ở mức thấp hơn so với TBNN. Lượng mưa các nơi
phổ biến từ 1.350 - 1.450 mm, với những đợt mưa lớn tập trung vào tháng 6, 7 và 8,
lượng mưa các nơi phổ biến từ 250 - 350 mm. Mưa ít nhất vào tháng 10 với lượng
mưa từ 90 - 110mm.
                           Bảng 2. Dự báo lượng mưa

  Tháng          5           6           7           8           9          10
Lượng mưa
  TBNN         160,1       249,1       258,8       288,8       180,0      115,3
   (mm)
Lượng mưa
  dự báo       169,9       229,7       348,5       363,5       147,0      149,0
   (mm)




                                                                                  21

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:10
posted:3/3/2012
language:
pages:21