PH�NG GD&�T T�N K? by 53401g

VIEWS: 26 PAGES: 13

									  PHÒNG GD&ĐT TÂN KỲ                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH&THCS TÂN HỢP                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       Số: 90 /QĐ-TTH                          Tân Hợp, ngày 16 tháng 9 năm 2011

                                       QUYẾT ĐỊNH
             Về việc ban hành quy định nội bộ về cách tính định mức
             cho các chức danh và thực hành tiết kiệm chống lãng phí


                HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TH&THCS TÂN HỢP

       - Căn cứ Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ
Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các hội nghị đối với cơ
quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
       - Căn cứ Quyết định số: 32/2005/QĐ-UB ngày 7/03/2005 và Quyết định số:
08/2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 của UBND Tỉnh Nghệ An về việc ban hành
quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
       - Căn cứ vào tình hình thực tế của Nhà trường TH&THCS Tân Hợp,


                                         QUYẾT ĐỊNH:


           Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ (quy định nội bộ thực hành tiết
kiệm chống lãng phí): Chế độ chi tiêu hội nghị, tham quan du lịch, phúc lợi xã hội,
công tác phí trong nước, quản lý tài sản, các quy định về chế độ thanh toán trong
nhà trường, chế độ sử dụng máy điện thoại, quy định về chế độ công khai tài chính
hàng năm, sử dụng học phí và các nguồn thu hợp pháp khác, quy định thưởng, phạt;
Quản lý biên chế và quỹ lương của người lao động. Gồm có hai chương với 16 điều
(Bổ sung điểu 11 so với năm học 2010-2011), cụ thể hoá chương trình thực hành
tiết kiệm chống lãng phí trong phạm vi đơn vị Trường TH&THCS Tân Hợp.
          Điều 2. Quy định này được thực hiện từ năm học 2011 - 2012 và sẽ được
điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, phù hợp với
chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
          Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ tháng 9 năm 2011. Tất cả cán bộ
giáo viên, CBCNV, học sinh, các tổ và cá nhân có liên quan chiếu quyết định thi
hành.

Nơi nhận:                                              HIỆU TRƯỞNG
- Ban lãnh đạo nhà trường;
- Phòng GD&ĐT Tân Kỳ (để BC)
- Ban thanh tra nhân dân nhà trường;
- Các tổ trưởng CM;
- Lưu VP.                                              Trần Thanh Liêm
QUY ĐỊNH NỘI BỘ VỀ CÁCH TÍNH ĐỊNH MỨC CHO CÁC CHỨC
    DANH VÀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ
 ( Ban hành kèm theo QĐ số: 90/QĐ-TTH ngày 16 tháng 9 năm 2011)

                                 CHƯƠNG I
                               Quy định chung
      Điều 1. Quy định này cụ thể hoá chương trình thực hành tiết kiệm
 chống lãng phí trong phạm vi Trường TH&THCS Tân Hợp.
       Điều 2. Quy định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí bao gồm: Chế
 độ chi tiêu hội nghị, tham quan du lịch, phúc lợi xã hội, công tác phí trong
 nước, quản lý tài sản, các quy định về chế độ thanh toán trong nhà trường,
 chế độ sử dụng máy điện thoại, quy định về chế độ công khai tài chính hàng
 năm, sử dụng học phí, học thêm, và các nguồn thu hợp pháp khác.


                                CHƯƠNG II
                           Những quy định cụ thể
       Điều 3. Quy định các chức danh và số tiết cho từng chức danh.
       - Tổ trưởng chuyên môn: 3 tiết/tuần (có phụ cấp cho tổ trưởng, tổ phó
trong lương)
    - Chủ tịch Công Đoàn: 3 tiết/tuần. (Không tính vì đ/c Chủ tịch là
CBQL)
      - Bí thư Chi bộ: 03 tiết/tuần (nhưng không tính vì đ/c Bí thư là Hiệu
trưởng).
      - Trưởng ban thanh tra: 02 tiết/tuần;
      - Tổng phụ trách đội dạy: 02 tiết/tuần (trường hạng 1);
      - Thủ quỹ là giáo viên: 02 tiết/tuần;
      - Hoạt động ngoài giờ 03 tiết/tuần (đ/c phụ trách được tính);
      - Quản lý điểm vào máy vi tính: 01 tiết/tuần;
      - Đồng chí thư ký Hội đồng trường (làm thư ký tất cả các cuộc họp có
liên quan đến nhà trường), tư vấn cho hiệu trưởng và giúp hiệu trưởng làm
báo cáo khi hiệu trưởng yêu cầu: 02 tiết/ tuần;
      - Trưởng ban lao động được tính 03 tiết/tuần (Không được tính nữa vì
đã có % phụ trách và quản lý);
        - GVCN khối THCS được tính 4 tiết/ tuần; khối tiểu học được tính 3
tiết /tuần. (Phải tham gia chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp vào thứ 7, quản lý


                                                                           1
lớp theo nội quy, quy chế nhà trường và của ngành, trực tiếp quản lý và thu
các khoản tiền theo quy định và nạp về thủ quỹ đúng thời gian quy định).
      Điều 4. Quản lý biên chế quỹ lương và quản lý lao động
       1. Nhà trường căn cứ nhu cầu để xét và đề nghị phòng giáo dục và đào
tạo cho phép tuyển dụng hợp đồng theo Quyết định số: 66/2005/QĐ-UBND
của UBND tỉnh, và Thông báo số: 833/TB-SNV ngày 28 tháng 8 năm 2009
của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An, không tuỳ tiện tuyển dụng khi chưa có ý kiến
của cấp trên. Hợp đồng bảo vệ được UBND xã ký. Người lao động phải được
bố trí công việc hợp lý và đảm bảo định mức lao động theo quy định.
       2. Kiểm soát chặt chẽ quỹ lương qua kho bạc nhà nước, đặc biệt chú ý
các quy định về chuyển ngạch, nâng bậc lương đúng quy định, những CBGV
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét nâng lương trước thời hạn theo quy
định. Đối với lương cán bộ thư viện, thiết bị được hưởng mức lương tối thiểu
từ 650.000 đến 730 000đ/ tháng/ người, nếu hàng năm hoàn thành tốt nhiệm
vụ thì hội đồng thi đua khen thưởng (Theo xét thưởng mức như LĐTT), nếu
không hoàn thành nhiệm vụ thì thanh lý hợp đồng và tuyển người khác để
thay thế.
       3. Những người ốm đau, nghỉ sinh phải hưởng lương từ quỹ BHXH,
thời gian nghỉ không hưởng lương hành chính sự nghiệp, vì lý do đặc biệt về
cá nhân không tham gia giảng dạy từ 1 tuần đến 3 tháng thì cá nhân làm đơn
có ý kiến của công đoàn, tổ chuyên môn, nhà trường xét nhưng chỉ hưởng từ
0 50% lương cơ bản, số tiền lương của cá nhân đó dùng để trả dạy thay. Học
thêm, học nghề theo lựa chọn phải hạch toán tối thiểu nhất là thu đủ chi, tuyệt
đối không được lấy từ nguồn khác để bù.
       4. Chế độ báo cáo: Hàng tháng công văn về các báo cáo được giao cho
các bộ phận liên quan, Hiệu trưởng phân công người làm báo cáo, thời gian
nạp báo cáo. Trước khi gửi báo cáo phải trình hiệu trưởng. Đồng chí nào làm
sai lệch hoặc không có báo cáo phải trừ thi đua tháng đó đồng thời chịu trách
nhiệm báo cáo đó trước ngành.
       Điều 5. Trang bị và sử dụng máy điện thoại
       - Thực hiện theo Quyết định số: 32/2005/QĐ-UB ngày 7/3/2005 của
UBND tỉnh Nghệ An và thực hiện theo Quyết định số: 08/2008/QĐ-UBND
ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Nghệ An. Nhà trường chỉ lắp 1 máy điện
thoại:
      - 1 máy ở phòng Hiệu trưởng dùng chung cho BGH, cuối tháng nhà
trường thanh toán tiền thuê bao và các cuộc gọi vì mục đích tập thể, các cuộc
gọi khác do cá nhân thanh toán.
      - Nhưng để tạo điều kiện cho các đồng chí trong BGH trong quá trình
điều hành, hoặc do đi công tác nhưng vẫn phải điều hành công việc tại cơ
quan, thì nhà trường thực hiện khoán hàng tháng như sau, đ/c Hiệu trưởng:
                                                                        2
100.000 đ, mỗi đồng chí P.Hiệu trưởng: 40.000 đ/tháng. Không lắp đặt máy
điện thoại tại nhà riêng cho bất cứ ai.
      Điều 6. Thu, Chi tiêu hội nghị và các khoản khác
      - Các khoản thu thực hiện nghiêm túc theo quy định của văn bản nhà
nước. Học tăng buổi TH, học thêm THCS thu theo Quyết định số:
70/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2009 về việc quy định mức thu đối
với hình thức học thêm có tổ chức trong các trường công lập, bán công trên
địa bàn tỉnh Nghệ An; thu theo quý, năm hoặc thu 1 lần đầu năm học và chi
theo hướng dẫn 1412/2003/HDLN và quyết định 111/QĐ-UB của UBND
tỉnh.
       - Thực hiện tạm không thu tiền xây dựng, nhưng nhà trường kêu gọi,
động viên các nhà doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, phụ huynh học sinh ủng hộ
tiền xây dựng nhà trường, trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện (trừ những hộ
nghèo, hộ gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn).
      - Quỹ hội - Hội phí PHHS, Quỹ Đội thu, chi theo hướng dẫn liên ngành
số 2036 ngày 30/12/2004 của Sở GD&ĐT và Tỉnh Đoàn Nghệ An và Nghị
quyết Đại hội phụ huynh: 20.000đ/năm. Quỹ đoàn do Đoàn quản lý; Quỹ hội
phụ huynh được quản lý tại thủ quỹ nhà trường, Hiệu trưởng giám sát việc sử
dụng quỹ hội phụ huynh trong quá trình chi tiêu.
     - Các tổ chức căn cứ hướng dẫn liên ngành và tình hình công tác để chi
đúng mục đích.
      - Học thêm: Mỗi buổi học thêm 5000đ/buổi; Tiền học tăng buổi của
tiểu học thu theo tháng (mỗi tuấn dạy thêm 4 buổi - cả tuần học 9 buổi) thu
62.000đ/học sinh. (Tiền học thêm thu theo quy định số 70/2009/QĐ.UBND
ngày 11 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An); Nếu học sinh có
nguyện vọng và tổ chức ôn tập trong hè tại trường, do giáo viên của nhà
trường trực tiếp giảng dạy thì thu: 6.000đ/ buổi theo nguyên tắc thỏa thuận.
      - Thu bảo hiểm theo hướng dẫn số 52/BHXH-QLT ngày 17 tháng 8
năm 2009 theo quy định của nhà nước: (Bảo hiểm Bảo Minh: 50.000
đ/em/năm; GV-CBNV tham gia bảo hiểm toàn diện: 100.000đ/năm; 100%
CBGV tham gia đóng BHYT)
      - CBGV và HS có trách nhiệm tham gia các đợt quyên góp ủng hộ theo
chủ trương của cấp trên, mua tăm để ủng hộ người mù, mua các dụng cụ để
ủng hộ các cháu bị chất độc da cam, ủng hộ người nghèo…
       - Để giáo dục lao động và góp phần làm ra của cải vật chất cải thiện
môi trường dạy và học, theo quy định của Bộ GD&ĐT mỗi học sinh phải
tham gia 1 buổi lao động/tuần, trong đó có 7 buổi vệ sinh phong quang trường
lớp, còn lại giáo viên cùng tham gia ở các cơ sở sản xuất để làm ra của cải trị
giá 2.000đ/buổi/em đối với THCS và 1.000đ/buổi/em đối với tiểu học. (Nếu

                                                                             3
không có điều kiện tổ chức LĐ thì cho học sinh LĐ nạp phế liệu: giấy, vỏ
chai .v.v…)
       - Hội khuyến học thực hiện theo chức năng và vận động từ các cá nhân,
tập thể để xây dựng quỹ hội góp phần khuyến khích dạy và học; mỗi CBGV
và học sinh ủng hộ quỹ 10.000 đ/năm.
      - Công tác phí: Ban giám hiệu, Tài vụ và các tổ chức liên hệ công tác
định kỳ với cấp trên phải bố trí thời gian hợp lý để một lần đi giải quyết được
nhiều công việc, mỗi tháng chỉ nên đi 1đến 2 lần, trừ trường hợp công việc
đột xuất hoặc có giấy mời, giấy triệu tập của cấp trên. Cán bộ GV,CNV đi
công tác được tính theo Quyết định số: 32 của UBND Tỉnh Nghệ An và quy
định 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ tài chính. Và thực hiện theo
quyết định số: 08 /2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 của UBND Tỉnh Nghệ
An.
      Do điều kiện trường vùng cao, đường sá đi lại khó khăn nên nhà trường
áp dụng mức khoán theo Thông tư 97/2010/TT-BTC
      - Công tác phí khoán:
              + Hiệu trưởng: 250.000 đồng/tháng.
              + Hiệu phó, kế toán: 150.000 đ/người/ tháng.
              + Quỹ, văn thư đi đưa chuyển công văn: 80.000 đ/tháng
     Các đồng chí thuộc các đối tượng trên nếu khi đi họp, đi tập huấn trong
huyện thì không được hỗ trợ thêm tiền ăn.
      - Đi công tác cho trường và phải đi ngoại huyện mỗi ngày cán bộ đi
công tác được thanh toán như sau:
       + Tiền vé tàu xe theo quy định của Nhà nước, nếu phương tiện tự túc
thì tính là: Trên 100 km được thánh toán: 100.000; dưới đó thì cứ 10 km được
thành toán 10.000 đồng; (có công lệnh và có xác nhận cơ quan đến công tác).
      + Tiển lưu trú: 50.000 đồng/ ngày.
       + Tiền phòng nghỉ: 200.000 đồng (Phòng đơn) 150.000 đồng (Phòng
đôi). Lưu ý: Phải có hoá đơn hợp lệ mới được thành toán
       - Đi công tác do cấp trên điều động thì có hướng dẫn riêng (Ví dụ: Đi
coi thi, chấm thi, thanh tra,..v,v.) trường hợp điều đi hát, vẽ cho ngành, huyện
thì lấy kinh phí của huyện về trả dạy thay.
      - Giáo viên nhà trường được điều đi chuyên đề, đi coi thi KSCL trong
huyện, được thanh toán hỗ trợ tiển ăn mỗi ngày 30.000 đồng, số ngày được
thanh toán theo số ngày thực tế nhưng không vượt quá số ngày theo Quyết
định điều động.
      - Các học sinh đi thi học sinh giỏi huyện, và thi đấu TDTT trong huyện
mỗi ngày được hộ trợ 20.000 đồng.
                                                                           4
       - Các học sinh đi ngoài huyện thì do ngành thanh toán theo chế độ công
tác phí.
      - Tất cả CBGV khi đi công tác về phải báo cáo với Hiệu trưởng những
nội dung đã tiếp thu hoặc đã làm được trong quá trình công tác.
        Điều 7. Chi tiếp khách
        Cán bộ huyện, cán bộ xã, xóm; các cơ quan ban ngành đến liên hệ công
tác tại trường (gọi chung là khách của tập thể trường).
        Mỗi người 50.000đ/ngày. Thành phần tham gia tiếp khách: BGH nhà
trường hoặc đại diện BGH, khách của tổ chức nào do lãnh đạo tổ chức đó chủ
trì có thể mời đại diện cấp uỷ, BGH, công đoàn tham dự. Khai giảng năm học
mới, Hội nghị CBCNV chức, Hội nghị tổng kết năm học chi ăn cho đại biểu
mời 60.000 đ/người, chi nước uống cho hội nghị: 30.000đồng/người (chi mức
tối đa). Còn các ngày: 20/11, Tết Nguyên đán do hội phụ huynh lo, 8/3 do
công đoàn lo.
        Điều 8. Chi văn phòng phẩm
       Văn phòng phẩm thanh toán đúng theo quy định: Mỗi năm học trường
hỗ trợ cho mỗi CBGV 30.000đ.
        Điều 9. Xây dựng cơ bản
      Thực hiện đúng theo quy định hiện hành của nhà nước, những vấn đề
nảy sinh phải được hội nghị cơ quan biểu quyết; thông qua Chi ủy, Chi bộ và
Hội đồng trường.
     Điều 10. Xây dựng quỹ khen thưởng phúc lợi và chi quỹ khen
thưởng phúc lợi.
      - Hàng năm trường cân đối các nguồn thu chi trong đơn vị để từ đó sẽ
cân đối và tính tỷ lệ trích lại cho quỹ khen thưởng phúc lợi.
        - Trích cho quỹ phúc lợi năm nay tối đa: 20.000.000đ (Hai mươi triệu
đồng)
      Trong đó: Trích từ nguồn điều tiết học phí: 15 triệu đồng, quĩ khuyến
học 5 triệu đồng.
     Các nội dung chi trong quỹ phúc lợi khen thưởng .
     a - Chi cho các tổ chức:
     Chi bộ: 1 triệu/ năm học; Công đoàn: 2 triệu/ năm học;
     b - Chi quà lưu niệm cho 20/11, Tết Nguyên đán: 5.000.000 đồng
     c - Chi quà lưu niệm cho CBCC thuyên chuyển: 100.000/người (Tuy
nhiên còn tùy theo số năm và thành tích cống hiến xây dựng trường).
   d - Chi mừng cưới CBCC: 200.000 đ/ người, mừng đám cưới cho con
CBCC: 100.000đ.
                                                                 5
     e - Chi thăm hỏi cán bộ lãnh đạo ngành khi đau ốm: 100.000đ/ đ/c.
    g - Chi thăm hỏi CBCC ốm đau nằm bệnh viện (tuyến huyện: 100.000đ;
Tuyến tỉnh và TW : 200.000 đ)
    h - Chi thăm hỏi bố, mẹ, vợ, chồng, con của CBCC (nằm viện từ tuyến
huyện trở lên: 100.000 đ)
     k - Chi lễ viếng bố, mẹ, chồng, con của CBCC: 100.000đ.
      ( Các mục: d, e, f, g, h, nhà trường giao cho Công đoàn thực chi kết
hợp với quỹ Công đoàn)
       ( Hiếu hỷ: lấy từ quỹ công đoàn; nhà trường đã trích cho công đoàn số
tiền 2 triệu tại mục a. ở trên)
      Điều 11. Chi phục vụ hoạt động Website.
      - Chi thuê đường truyền: Mỗi năm 1.400.000đ;
     - Chi mua các phần mềm trong nhà trường để phục vụ dạy và học (theo
hướng dẫn của ngành và có hoá đơn tài chính);
       - Chi quản trị: Căn cứ theo Quy chế Web của đơn vị đã được thống
nhất, nhà trường mỗi năm học dành từ 10-15 triệu đồng để chi cho công tác
quản trị mạng của trường.
      Nếu chi vượt quá phải có sự bàn bạc, thống nhất trong BGH và tập thể
hội đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được chi.
      Điều 12. Thưởng, chi trả dạy thêm giờ.
        a. Thưởng.
     - Trích từ kinh phí hoạt động thường xuyên và hộ trợ từ quỹ hội phụ
huynh.
      - Thưởng, chi trả và tính thừa giờ: (theo quy chế nội bộ).
      - LĐTT: thưởng 40.000/người;
     - CSTĐ cấp cơ sở (GV giỏi cấp cơ sở): 100.000 đồng + huyện thưởng
(không bảo lưu).
      - CSTĐ cấp Tỉnh (GV giỏi Tỉnh) : 200.000 đồng + tỉnh thưởng (không
bảo lưu).
      - GVCN giỏi: 30.000 đ/người/kỳ; XS: 50.000 đ/người/kỳ.
      - GV có học sinh giỏi Huyện, Tỉnh.
     + Nếu có học sinh giỏi tỉnh thưởng: 150.000đ, Giáo viên thưởng tương
đương;
      + Nếu có học sinh giỏi huyện thưởng: 100.000đ, Giáo viên thưởng
tương đương;

                                                                          6
       Tiền thưởng được tính theo QĐ 110 của UBND tỉnh cộng với tiền trích
từ quỹ khuyến học Nhà trường.
        - Tổ LĐXS : 100.000đ;
        - Tổ tiên tiến: 50.000đ;
        - SKKN cầp trường: 50.000 đ;
        - SKKN cấp huyện: 100.000đ (nếu được tỉnh công nhận 200 000 đồng);
        - Đồ dùng dạy học cấp trường: 30.000đ;
        - Đồ dùng dạy học cấp huyện: 100.000 đồng, cấp tỉnh 200.000 đồng;
        - Học sinh giỏi toàn diện: 01 Giấy khen và 5 vở.
        - Học sinh tiên tiến: 01 giấy khen 3 vở;
        - Học sinh tuyên dương: 1 vở.
     - Lớp Tiên tiến: 30.000 /lớp/kỳ. Giáo viên chủ nhiệm thưởng tương
đương;
     - Lớp tiên tiến XS: 50.000 đ/lớp/kỳ. Giáo viên chủ nhiệm thưởng tương
đương;
      * Thưởng thu các khoản đóng góp cho GVCN các lớp (tính cả điểm thi
đua và bằng tiền) mốc để tính thi đua và thưởng là:
        - Học kỳ I hoàn thành trước ngày 10/01 (thưởng cho các lớp thu trên
60%).
        - Học kỳ II hoàn thành trước ngày 30/04 (đạt 100% thưởng cho các
lớp)
        Với mức: Học kỳ I: 20 000 đồng, cả năm 50.000 đồng.
      Nhà trường sẽ lấy tiền từ quỹ khuyến học để thưởng thêm cho con
giáo viên
       Nếu con giáo viên thi đỗ 01 trường Đại học thưởng 100.000đ. Gặp đ/c
chủ tịch công đoàn trường để nhận tiền. (HS phải nạp lại bản Phôtô giấy báo
nhập học). Đồng chí chủ tịch công đoàn ghi lại cho học sinh ký vào sổ và nạp
lại bản Phôtô giấy báo nhập học (phiếu báo điểm bản Phôtô).
      Xây dựng quỹ khuyến học là rất cần thiết, mọi CBGVCN đều phải
tham gia, mỗi GV hàng năm đóng góp 10.000đ về quỹ khuyến học cho con
mình.
          b. Chi trả.
    Thực hiện đúng Quyết định số: 32/2005/QĐ-UB ngày 7/3/2005 của
UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm.
       - Trả thù lao cho GVCN thu tiền và quản lý học thêm (đúng như quy
định trong việc chi tiền học thêm)
                                                                       7
      * Số tiền học thêm quản lý theo phương án.
      - Giao cho GVCN thu tiền nạp về tài vụ, phải chịu trách nhiệm ghi
chép và giữ sổ đầu bài, sổ học thêm.
      - Số tiền học thêm thu được chi như sau:
      * Trích chi 5% cho quỹ: Hỗ trợ công tác bồi dưỡng HSG của nhà
 trường, hỗ trợ các kỳ thi và phúc lợi.
      * 95% còn lại quy thành 100% rồi chia như sau:
         + Chi 5% cho hộ trợ thường xuyên (Điện thắp sáng, sữa chữa bàn
 ghế, mua sắm thêm tài liệu.)
         + Chi 2% cho tài vụ.
         + Chi 3% cho GVCN.
         + Chi 70 % cho người trực tiếp giảng dạy.
         + Chi 18% cho QL, BGH.
         + Chi 2% cho 2 tổ (Trong đó tổ trưởng được 1% riêng)
       * Số tiền dạy tăng buổi tiểu học được chi theo hướng dẫn tại công
 văn 976.
          + Trích chi 5% cho quỹ, hỗ trợ công tác bồi dưỡng HSG của nhà
trường, hỗ trợ các kỳ thi và phúc lợi.
         + Chi 2% cho tài vụ.
         + Chi 3% cho GVCN.
         + Chi 70 % cho người trực tiếp giảng dạy.
          + Chi 20% cho QL, BGH làm thêm giờ vào các ngày thứ 7, Chủ
 nhật, hoặc phải làm thêm vào cả ngày lễ (có lịch công tác cụ thể mới thanh
 toán).
      Tiền học tăng buổi, học thêm có tổ chức phải được nạp về Kho bạc
 Nhà nước để kiểm soát chi.
         * Số tiền học nghề quản lý thu và chi theo nguyên tắc.
       + Dạy đúng đủ số tiết theo quy định học sinh học đủ số tiết 70 tiết thì
 được dự thi nghề để lấy chứng chỉ nghề, hưởng chế độ cộng thêm khi thi vào
 THPT (Tiền học nghề thu 800đ/tiết theo quy định số 70/2009/QĐ.UBND
 ngày 11 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An);
        + Giao cho GVCN lớp dạy nghề thu tiền nạp về tài vụ.( Khi có lệnh
 của nhà trường, sau khi đã họp với phụ huynh học sinh mới được thu).
       - Chế độ dạy TDTT: Thực hiện theo công văn Sở Tài chính
        + Nguồn chi tư ngân sách cấp (nếu có) thì nhà trường mới chi.
                                                                            8
      * Trả tiền thừa giờ.
         - Định mức dạy: 19 tiết/tuần đối với THCS, 23 tiết/tuần đối với tiểu
học (kể cả tiết kiêm nhiệm, các tiết loại lao động khác) nếu vượt thì được
thanh toán, giáo viên có con nhỏ dưới 1 năm (giảm 2 tiết). Giáo viên phải dự
giờ 1tiết/tuần, nếu không dự giờ đủ số tiết quy định thì không được tính tiết
vượt giờ.
       Đối với giáo viên thể dục được bồi dưỡng cho tiết dạy thực tế ngoài
trời theo tiêu chuẩn (có trừ tiết dạy lý thuyết và tiết do sân bãi ướt không dạy).
       - Việc chi trả lương theo đúng quy định của nhà nước.
       - Việc xếp thời khoá biểu đồng chí Hiệu phó phụ trách chuyên môn
phải đảm nhiệm;
      Để tránh được bất hợp lý trong khi xếp TKB thì các tổ chuyên môn
phải có kế hoạch phân công chuyên môn gửi cho BGH trước 01 tuần)
     - Đi học dài ngày thì hưởng 100% lương cơ bản (trừ % đứng lớp, nếu
không tham gia giảng dạy),
       - Nghỉ sinh, ốm dài ngày thì nhận lương bảo hiểm, còn lương giáo viên
nghỉ sinh để trả cho giáo viên dạy thay, nghỉ sinh đúng theo chế độ. Sinh ngày
nào thì tính từ thời điểm đó còn bù trừ nghỉ trước hay sau theo nguyện vọng
cá nhân (Giáo viên trước khi nghỉ sinh phải có giấy xin phép, thông qua tổ tổ
trưởng chuyên môn ký xác nhận và bố trí lại chuyên môn, sau đó gửi giấy xin
phép cho Hiệu trưởng, mọi giấy tờ liên quan đến ốm đau, thai sản phải đầy đủ
và hợp lệ).
       - Nghỉ ốm, việc riêng nếu thiếu chuẩn thì không trừ bù nhưng nếu thừa
giờ thì trừ bù.
       - Đi học thuộc cán bộ quy hoạch của đơn vị và có quyết định cử đi học
của cấp có thẩm quyền, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của đơn
vị và cấp trên thì được hưởng các khoản theo quy định hiện hành của Tỉnh tại
QĐ số: 02/2003/QĐ-UB ngày 03/01/2003 của UBND tỉnh; học tập nhằm
nâng cao trình độ nói chung, theo nguyện vọng cá nhân và nằm trong đề án
nâng cao chất lượng đội ngũ của nhà trường thì hưởng 100% lương cơ bản.
Không thanh toán tiền đứng lớp.
      - Chi thăm hỏi: ốm đau, hiếu hỷ lấy từ quỹ công đoàn (Công đoàn chịu
trách nhiệm và nhà trường hộ trợ tài chính như kế hoạch ở trên để chi theo
đúng quy định trên) .
       - Chi đi công tác: Theo quy định tài chính (Công lệnh đi công tác do
Hiệu trưởng cấp, người đi công tác về phải báo cáo với HT về những vấn đề
đã tiếp thu và cần phải triển khai thực hiện).
        Điều 12. Phạt

                                                                                9
      - Hiệu trưởng căn cứ vào Nghị định số: 49/2005/NĐ-CP của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, Luật
công chức (nhiệm vụ của người lao động để phạt).
      - Nếu: không hoàn thành nhiệm vụ thì BGH không giao việc hoặc từ
chối hợp đồng vào những năm sau.
      - Tất cả CB GV, CNV khi có việc riêng muốn nghỉ dạy, nghỉ họp, nghỉ
chào cờ,… (nói chung là nghỉ việc riêng) đều phải viết giấy xin phép và khi
được sự đồng ý của Hiệu trưởng mới được nghỉ, đồng thời tổ phải bố trí dạy
thay nhưng không được tính tiết thừa giờ. Cấp trên cử đi công tác phải thông
qua hiệu trưởng, khi hiệu trưởng đồng ý mới được đi. Tất cả GV trong trường
thực hiện đúng quy chế chuyên môn. Nghỉ không lý do trừ tiền: Tổng lương
chia 26 (nếu làm việc 6 ngày/tuần, hoặc chia cho 22 nếu làm việc 5
ngày/tuần) bằng lương một ngày, hoặc tổng lương tháng chia cho 86 tiết bằng
lương một tiết, vi phạm tháng này trừ vào lương tháng sau liền kề, nhập vào
quỹ chuyên môn.
       - Nếu GV làm hồ sơ: Không vi phạm quá 03 lỗi trong quá trình vào hồ
sơ, sổ điểm, học bạ, sổ đầu bài trong một học kỳ, nếu quá 03 lỗi thì cắt danh
hiệu thi đua của học kỳ đó (nhưng vẫn bị phạt bằng cách mua sổ điểm và học
bạ để làm lại cho sạch, đẹp, chính xác, tuyệt đối không tẩy xóa, không vào
điểm sai quy chế. Trong một tổ chuyên môn nếu có quá 1/3 giáo viên khi vào
điểm bị phạm lỗi thì sẽ cắt danh hiệu thi đua của tổ đó).
       - Đối với GVCN các lớp làm nhiệm vụ trực tuần mà không đến điều
hành, hoặc không phân công lớp mình chủ nhiệm làm nhiệm vụ trực tuần (kể
cả trong năm học và trong hè) thì bị cắt danh hiệu thi đua, đồng thời phải phê
bình trước toàn cơ quan.
      Nếu ốm đau thai sản, con ốm mẹ nghỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ
quan y tế, đồng thời phải ăn lương bảo hiểm.
      - Đối với CBGV, CNV nói chung, phụ nữ nói riêng, nếu sinh đẻ không
đúng với kế hoạch thì không cho tăng lương (nếu đến kỳ hạn nâng lương của
đợt gần nhất), đồng thời phải cắt danh hiệu thi đua của người đó.
     - Đối với CBGV, CNV nếu vi phạm quy chế coi thi thì bị kỷ luật và
không được nâng lương với kỳ nâng lương gần nhất.
       Điều 14. Quản lý tài sản
      - Mỗi CBGV, HS trong toàn trường phải có trách nhiệm cao trong việc
quản lý, sử dụng và bảo vệ tài sản của cơ quan. Tất cả mọi tài sản đều được
ghi sổ và theo dõi sử dụng theo quy định hiện hành. Nếu hư hỏng phải lập hồ
sơ thanh lý đúng thủ tục, mượn và trả phải được ghi sổ. Làm hư hỏng, mất
mát tài sản nhà trường một cách cố ý phải đền bù gấp từ 1 đến 3 lần, bảo vệ
nhà trường để mất tài sản của nhà trường, GV, HS phải đền bù 100%.

                                                                           10
        - Tất cả các tài sản phải quản lý tại kho, các loại tài sản phục vụ trang
trí lễ hội, loa máy đồng chí Tổng phụ trách Đội dự và sử dụng, khi có cá nhân
tổ chức đề nghị mượn phải có giấy mượn và cam kết, khi có sự cho phép của
hiệu trưởng mới được phép cho mượn.
      - Đ/c Phạm Văn Mạnh quản lý các thiết bị dùng chung, chuẩn bị đầy đủ
các thiết bị thí nghiệm cho giáo viên trước khi lên lớp, đ/c Mạnh được tham
gia hướng dẫn các tiết thực hành khi tổ Vật lý - Công nghệ, Hóa- Sinh có yêu
cầu.
      - Đ/c Đặng Thị Thắm quản lý thư viện, tủ sách dùng chung, Nước uống
cho các phòng làm việc của BGH.
       - Đ/c Nguyễn Thị Khuyên quản lý Loa, máy, phông và các thiết bị của
Đội.
       - Đ/c Phan Thanh Tuấn quản lý máy tính PCGD;
       - Đ/c Trần Quốc Mạnh quản lý máy tính QLNT; vào điểm cho THCS.
và làm báo cáo;
       - Đ/c Nguyễn Hải Hùng, Phạm Văn Mạnh quản lý máy chiếu.
       - Đ/c Nguyễn Đình Ngôn quản lý máy tính phần mềm QLTH.
       - Đ/c Trần Thanh Liêm quản lý máy tính nhân sự, QLCB, PEMIS.
       - Đ/c Nguyễn Bá Huệ quản lý công văn đi đến, học bạ, sổ điểm, sổ đầu
bài, văn bằng chứng chỉ học sinh. Quản lý phông, cờ, tượng Bác, và các băng
khẩu hiệu của trường.
      - Đ/c Nguyễn Thanh Chương quản lý tài sản CSVC nhà trường; chỉ đạo
công tác PCGDTHCS, mở các lớp BTVH, phụ trách công tác lao động. Quản
lý máy tính văn phòng.
       - Đ/c Nguyễn Hữu Thắng phụ trách phòng thiết bị Vật lý - Công nghệ;
       - Đ/c Trịnh Thị Thu Hiền phụ trách phòng Sinh - Hóa;
       - Đ/c Nguyễn Châu Bốn: Kế toán nhà trường; Nguyễn Thị Lý giáo
viên, kiêm quỹ;
      - Máy tính giao cho đồng chí nào thì phải có trách nhiệm bảo vệ, hư
hỏng nếu là do ý thức trách nhiệm hoặc sử dụng không đúng quy trình thì
phải tự bỏ tiền sửa chữa. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi cấu hình, linh
kiện, không tự ý di dời, mang ra khỏi trường khi chưa được sự đồng ý của
Hiệu trưởng, nếu để mất mát phải đền bù.
       - Mua sắm tài sản phải có kế hoạch và đúng nhu cầu, chất lượng tốt, thủ
tục thanh toán phải hợp lệ, phải làm thủ tục xuất, nhập kho trước khi đưa ra sử
dụng.


                                                                             11
      - Sân bóng chuyền chỉ được chơi khi học thể dục môn bóng chuyền, khi
hết giờ học, khi thi đấu giao hữu với đội bạn (khi có sự đồng ý của hiệu
trưởng).
      - Trong nhà trường tuyệt đối không được tổ chức đánh bài ăn tiền.
       - Hết giờ làm việc trước khi ra về, mọi cá nhân, giáo viên, học sinh trực
nhật lớp phải tắt hết điện quạt và các thiết bị tiêu thụ điện, khóa chốt cửa sổ;
Sau 2 phút văn thư đóng tất cả các cửa phòng và kiểm tra tắt công tắc điện tại
trung tâm văn phòng một cách kịp thời. Không cho người nhà và người ngoài
vào ngủ trên lớp học trường.
       Điều 15. Công khai tài chính, khen thưởng và kỷ luật
      - Cuối mỗi năm học các tổ chức: Chi bộ, Nhà trường, Công đoàn, Đoàn
Đội, Hội PHHS, Ban lao động phải công khai tài chính và tổng kết việc thực
hành tiết kiệm chống lãng phí trước tổ chức mình. Các tổ chức và cá nhân
thực hiện tốt được tuyên dương khen thưởng và ngược lại nếu vi phạm phải
kỷ luật và đền bù thiệt hại.
       Điều 16. Tổ chức học tập
        Quy chế này được CBCC học tập, thảo luận, góp ý và biểu quyết thông
qua các tổ vào ngày 24/9/2011. Quy chế nội bộ này được bổ sung và sửa đổi,
điều chỉnh thông qua Hội nghị cán bộ công nhân viên chức năm học 2011 -
2012 vào ngày 01 tháng 10 năm 2011 và có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2011
trở đi, mọi quy định trước đây trái với quy chế này đều được bãi bỏ.


                                                   HIỆU TRƯỞNG




                                                  Trần Thanh Liêm




                                                                            12

								
To top