TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÀ NỘI Độc lập Tự do Hạnh phúc

W
Shared by: HC12022802713
Categories
Tags
-
Stats
views:
17
posted:
2/27/2012
language:
Vietnamese
pages:
8
Document Sample
scope of work template
							TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
        HÀ NỘI                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


                                                BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
                                                    TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG NĂM 2011
         BAN KIỂM SOÁT

          Kính thưa Quý vị đại biểu!
         Thưa toàn thể các Quý vị cổ đông!
        - Căn cứ vào Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
        chủ nghĩa Việt Nam 11 kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 (Có hiệu lực từ
        ngày 1/7/2006)
        - Căn cứ vào điều lệ Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hà Nội đã được Đại hội đồng cổ đông
        thành lập thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2007.
        - Căn cứ vào quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội số
        01 QC-BKS ngày 19 tháng 09 năm 2009 – đã được sự đồng thuận của Hội đồng quản trị Tổng
        Công ty.
        - Căn cứ các Báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT, Báo cáo tổng kết tình hình thực
      hiện kế hoạch SXKD năm 2010 và nhiệm vụ giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2010 của Tổng
      giám đốc.
        - Căn cứ vào báo cáo tài chính kế toán do Tổng Công ty lập và báo cáo đã được kiểm toán bởi
        Công ty TNHH kiểm toán và kế toán quốc tế (VIA).
       Từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2010, Ban kiểm soát đã chú trọng đến những hoạt động kiểm
tra, giám sát trên một số lĩnh vực sau:
     - Kiểm soát chiến lược: Xem xét, đánh giá hoạt động của HĐQT trong suốt niên độ năm 2010
liên quan đến việc thực hiện các kế hoạch tài chính, kế hoạch hoạt động của năm 2010 và thực hiện
phương án SXKD sau 3 năm CPH đã được Đại hội đồng cổ đông thành lập thông qua.
     - Kiểm soát hoạt động: Xem xét, đánh giá các vấn đề trọng yếu trong hoạt động SXKD của Tổng
Công ty. Tìm hiểu số liệu liên quan nhằm phát hiện những rủi ro tiềm ẩn hoặc những thiếu sót trong
quá trình hoạt động SXKD, từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị phù hợp cho Cơ quan điều
hành .
     - Kiểm soát Báo cáo tài chính: Kiểm tra, giám sát các Báo cáo tài chính hàng quý nhằm đánh giá
tính hợp lý của các số liệu tài chính. Đồng thời phối hợp với Công ty kiểm toán và kế toán quốc tế
(VIA) vào cuối năm tài chính, để xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếu
đến Báo cáo tài chính; giám sát Cơ quan Tổng giám đốc trong việc thực thi những kiến nghị do
Công ty kiểm toán đưa ra.
       Ban kiểm soát kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên kết quả giám sát các mặt chiến
lược, hoạt động và tài chính của Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hà Nội cho niên độ kết thúc ngày
31/12/2010 như sau:

                          I. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SXKD năm 2010
1.1. Tình hình chung:
* Khó khăn: - Do nền kinh tế phục hồi, Nhà nước xóa bỏ cơ chế hỗ trợ cho doanh nghiệp như: lãi
suất vay tín dụng, không quản lý giá một số mặt hàng thiết yếu, các loại vật tư nguyên liệu, nhu yếu
phẩm cho cuộc sống đều có xu hướng tăng, lương tối thiểu tăng, BHXH, BHYT, BHTN cũng tăng.
         - Lao động có xu hướng chuyển dịch khỏi ngành có thu nhập thấp. Dự án di dời các đơn vị
sản xuất của TCty ra khỏi nội thành Hà Nội ảnh hưởng đến tâm lý của người lao động, việc thu hút,
tuyển dụng lao động mới gặp nhiều khó khăn, công nhân thôi việc, bỏ việc nhiều thiếu lao động trực
tiếp tại tất cả các nhà máy trong TCty.
* Thuận lợi: - Các thị trường tiêu thụ các sản phẩm của TCty đều có nhu cầu tăng trở lại đặc biệt là
thị trường sợi, SXKD có nhiều thuận lợi, thu nhập của người lao động từng bước được cải thiện.

BKS                            Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                       1/8
    1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:
    1.2.1. Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông:
    Bảng số 1:

                                                 Đơn vị         Nghị                            So sánh (%)
     TT           Chỉ tiêu chủ yếu                              quyết          Thực hiện      NQ năm     Cùng
                                                  tính
                                                              năm 2010           2010          2010      kỳ 09
     1       Vốn điều lệ                        Tỷ đồng             205,0           205,0       100,00      100,00
     2       Doanh thu ( 0 VAT)                 Tỷ đồng           1.930,0         1.344,0        69,63      111,16
     3       Lợi nhuận trước thuế               Tỷ đồng                   30         55,9       186,33
     4       Lao động                            Người              2.400           2.020        84,16       79,21
     5       Thu nhập b/q(Ng/thg)                1000đ            3.000,0         3.586,0       119,53      120,29
     6       Cổ tức hàng năm (dự kiến)              %                     10          12        120,00      400,00
     7       Lợi tức trên một cổ phiếu            Đồng            1.463,0         2.726,0       186,33
    1.2.2. Theo kế hoạch Tập đoàn giao:
    Số liệu tổng hợp từ Tổng Công ty và các Công ty con, Công ty liên kết:
    Bảng số 2:
                                                                                                  So sánh (%)
                                                          Kế **           Thực        Thực
T                                          Đơn vị
              Chỉ tiêu chủ yếu                            hoạch            hiện       hiện       KH           TH
T                                           tính
                                                           năm            2010         2009      Năm          CKỳ
                                                           2010                                  (%)         09(%)
1         Giá trị SXCN                    Tr. đồng          1 276           1 034      1 277       81,0        80,9
2         Doanh thu ( 0 VAT)              Tr. đồng          1 748           1 906      1 412      109,0       134,9
3         Lợi nhuận                       Tr. đồng         18 450          64 196     15 270
4         Tỷ suất lợi nhuận/VĐL*             %                  9            27.3         7.4
5         Kim ngạch XK                     1.000$          42 500          39 857     41 686        93,8       95.6
6         Kim ngạch NK                     1.000$          26 200          20 092     24 500        76,7       82,0
7         SP chủ yếu
a         - Sợi toàn bộ ( Ne = 32)          Tấn            18 900          17 177     17 950       90,9        95,7
b         - Vải dệt kim                     Tấn               570             591        630      103,7        93,8
c         - SP may dệt thoi( qđ)          1000 SP           1 160             709      1 020       61,1        69,5
d         - SP may dệt kim( qđ)           1000 SP           8 600           8 023      8 412       93,3        95,4
e         - SP khăn                     1000 Chiếc         11 500          10 301     11 618       89,6        88,7
8         Lao động bình quân               Người            6 052           4 581      5 376       75,7        85,2
9         Thu nhập bình quân            1000đ/ng/th         2 673           3 162      2 644      118,3       119,6
                               (Nguồn: báo cáo thực hiện các chỉ tiêu tổng hợp năm 2010).
                                             * Số của riêng TCty DMHN
                           * * Kế hoạch năm 2010 Tập đoàn giao; Mục 8 và 9: Kế hoạch nội bộ

                                     Nhận xét thực hiện các chỉ tiêu SXKD
    * Nhận xét chung: Năm 2010, do kinh tế phục hồi, giá bán các sản phẩm đều tăng, điển hình là mặt
    hàng sợi.
    * Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều tăng so năm 2009, kim ngạch xuất khẩu giảm do thị trường
    cuối năm bị thu hẹp nhất là thị trường May, giá trị SXCN giảm do thiếu lao động, không phát huy
    được hết công suất máy móc thiết bị.
    * So với nghị quyết ĐHĐCĐ, chỉ tiêu lợi nhuận tăng nhiều: chủ yếu do TCty có rất nhiều thuận lợi
    trong SXKD mặt hàng Sợi. Kết quả lãi trên còn do việc điều chỉnh của cơ quan kiểm toán.


    BKS                              Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                               2/8
* Dự án di dời đã ảnh hưởng phần nào đến tư tưởng của người lao động, TCty đã có nhiều chính
sách khuyến khích hỗ trợ cho người lao động nhằm duy trì nguồn lực cho SX. Năm 2010, thu nhập
bình quân người lao động tăng: 119,5% so với Nghị quyết ĐHĐCĐ và tăng 120,3% so với cùng kỳ
năm 2009.

                               II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2010
2.1. Tình hình tài chính và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD
   Năm tài chính của TCty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
cùng năm. Theo báo cáo của Cty TNHH kiểm toán và kế toán quốc tế VIA, Ban kiểm soát ghi nhận báo
cáo tài chính do TCty CP Dệt May Hà Nội đã phản ánh hợp lý về tình hình tài chính tại thời điểm
31/12/2010 và kết quả hoạt động SXKD cho kỳ báo cáo; báo cáo phù hợp với chuẩn mực kế toán và
Chế độ Kế toán Việt nam, phù hợp với quy chế quản lý tài chính của Nhà nước hiện hành.
                                       BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng số 3:                                                                                   ĐVT: Triệu đồng
                                                                                              So sánh
                   TÀI SẢN                      Năm 2010          Năm 2009           Tuyệt đối      Tương đối
                                                   1                 2                3=1-2           4= 1/2
 A    TỔNG CỘNG TÀI SẢN                           879.361           854.085               25.276        103%
 I    TÀI SẢN NGẮN HẠN                            518.155           515.403                 2.752       101%
      Tiền và các khoản tương đương tiền           29.150            17.236               11.913         169%
      Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn          58.629                  -              58.629
      Các khoản phải thu ngắn hạn                 279.221           328.036             (48.814)          85%
      Hàng tồn kho                                129.212           150.097             (20.886)          86%
      Tài sản ngắn hạn khác                        21.943            20.034                 1.909        110%
 II   TÀI SẢN DÀI HẠN                             361.206           338.682               22.524        107%
      Tài sản cố định                             199.458           277.055             (77.597)          72%
      Các khoản đầu tư tài chính dài hạn          161.748            55.449              106.299         292%
      Tài sản dài hạn khác                              -              6.178              (6.178)          0%
 B    NGUỒN VỐN                                     879.361           854.085             25.276          103%
 I    NỢ PHẢI TRẢ                                   637.638           651.593           (13.955)           98%
      Nợ ngắn hạn                                   393.879           565.813          (171.934)           70%
      Nợ dài hạn                                    243.760            85.781            157.979          284%
 II   VỐN CHỦ SỞ HỮU                                241.723           202.492             39.231          119%
      Vốn đầu tư của chủ sở hữu                     205.000           205.000                  -          100%
      Quỹ đầu tư phát triển                           2.012               885              1.127          227%
      Quỹ dự phòng tài chính                            510               510                  -          100%
      Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu                     834               411                423          203%
      Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối              33.971             (434)             34.405
                                 (Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2010 đã kiểm toán )


                                 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng số 4:                                                                                         ĐVT: Triệu đồng
 T                       CHỈ TIÊU                                 Năm 2010             Năm 2009           So sánh
 T                                                                                                       Năm 10/09
1              Tổng doanh thu                                         1.344.043              1.209.079        111%
a Dthu thuần bán hàng và CCDV                                         1.288.293              1.168.985            110%
b Doanh thu hoạt động tài chính                                          17.173                 15.745            109%
c Thu nhập khác                                                          38.577                 24.349            158%
                                                                      1.288.069              1.209.396            107%
2                Tổng Chi phí
a Giá vốn hàng bán                                                    1.128.509              1.087.878            104%
b Chi phí HĐTC                                                           50.576                 43.701            116%
  Trong đó:- Chi phí lãi vay                                             34.958                 33.590            104%

BKS                              Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                                         3/8
T                     CHỈ TIÊU                                Năm 2010             Năm 2009          So sánh
T                                                                                                   Năm 10/09
c Chi phí bán hàng                                                    22.966              33.584           68%
d Chi phí quản lý                                                     44.989              34.125          132%
e Chi phí khác                                                        41.028              10.107          406%
                                                                      55.974               (316)
3            Tổng Lợi nhuận trước thuế
a     SXKD chính                                                     58.425              (14.558)
b     Lợi nhuận khác                                                 (2.451)               14.242
4                Lợi nhuận sau thuế                                  42.962                 (316)
                                                                       2.096                    -
5             Lãi cơ bản trên cổ phiếu
                              (Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2009 đã kiểm toán)

                      MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN về HIỆU QUẢ SXKD
Bảng số 5:
 TT                  CHỈ TIÊU                                     Năm 2010          Năm 2009         So sánh
                                                       ĐVT                                          10/09 (%)
  1    Hiệu quả sản xuất kinh doanh
  a    Tỷ lệ LN sau thuế/ Tổng tài sản (ROA)             %              5
  b    Tỷ lệ LN sau thuế/ Doanh thu thuần                %              3
  c    Tỷ lệ LN sau thuế/ Vốn ĐTCSH (ROE)                %              21
  d    Tỷ lệ tích lũy/ Vốn ĐTCSH                         %              49
  e    Tỷ suất giá vốn hàng bán/Dthu thuần               %              88               93           94
  g    Tỷ suất Chi phí bán hàng/Dthu thuần               %              2                 3           62
  h    Tỷ suất Chi phí Quản lý/Dthu thuần                %              3                 3           120
  2    Hiệu quả sử dụng vốn và TS
  a    Mức độ bảo toàn vốn                                            1,18
  b    Hệ số sinh lời của tài sản                                    0,064

2.2. Nhận xét một số chỉ tiêu tài chính
 Chỉ tiêu hiệu quả SXKD: - So với năm 2009, một số chỉ tiêu như lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuận
trên: tổng tài sản, doanh thu, và vốn đầu tư của chủ sở hữu đều tăng cao, chỉ tiêu tích luỹ trên Vốn
đầu tư chủ sở hữu đạt 49 %, do Cty trích KHTS và lợi nhuận năm 2010 tăng hơn năm 2009:
69tỷ224tr đồng.
- Năm 2010, TCty vẫn duy trì và bảo toàn được vốn của Nhà nước cũng như vốn của các cổ đông.
 Chi phí: Về cơ bản, TCty đã quản lý tốt các loại chi phí trong sản xuất, theo số tuyệt đối các chi
phí quản lý tăng, riêng chi phí bán hàng giảm so với năm 2009, so sánh tỷ lệ tăng tổng chi phí tăng
thấp hơn tỷ lệ tăng tổng doanh thu, đây là điểm tốt trong quản lý và quản trị TCty cần quan tâm duy
trì.
 Tình hình công nợ: Việc quản lý công nợ của TCty chặt chẽ và khá tốt, hầu hết các khoản công
nợ đều có Biên bản đối chiếu xác nhận. So với năm 2009, công nợ phải thu của khách hàng, phải trả
người cung cấp đều giảm nhưng công nợ phải thu của khách hàng (Công nợ bán hàng) giảm 23,7%
và công nợ phải trả (Công nợ mua hàng) (giảm gần 64,18%), như vậy việc chiếm dụng vốn của
khách hàng giảm nhiều hơn bị khách chiếm dụng, TCty vẫn chưa có lợi thế trong quan hệ thanh
toán.
 Nợ vay Ngân hàng: TCty luôn đảm bảo cân đối trả nợ vay ngân hàng đúng thời hạn, luôn là khách
hàng có uy tín của nhiều Ngân hàng.
 Đầu tư tài chính dài hạn đến năm 2010 và kết quả đầu tư:




BKS                          Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                                       4/8
 Bảng số 6:                                                                                      ĐVT: Triệu đồng
                                                            Tỷ lệ      Lãi (+),      Cổ tức,     Giá trị cổ tức (Lãi)
 T                                          Số vốn       tham gia/      Lỗ (-)         lãi           được chia
 T             Đơn vị đầu tư                đầu tư        vốn điều     sau thuế       được
                                             (trđ)         lệ (%)      của Đvị        chia         2010         2009
                                                                         ĐTư          (%)          (trđ)        (trđ)

         Toàn bộ Vốn Đầu tư (A+B)         162.263,88                                             5.016,24      2.123,7
A               Công ty con               135.788,18                   21.485,6                  2.316,24       1.059,4
1     Cty CP Dệt Hà Đông *                  5.573,18         42,87      2.372,4        12      668,78       167,2
2     Cty CP Đông Mỹ *                      1.143,00         28,58        649,6        12      137,16        57.2
3     Cty CP TMại Hải Phòng *               5.107,00         51,07        584,3         5      255,35 Không
4     Cty CP Hoàng Thị Loan *               7.665,00         45,63     15.640,5        13      996,45       730,0
5     Cty CP Cơ điện *                        750,00         30,00        414,4        12       90,00        15,0
6     Cty CP Thời trang *                     900,00         30,00      1.178,1        12      108,00        90,0
7     Cty CP Dệt kim HNSM                  14.000,00         50,00     Chưa KT    Không        Không       Không
8     Cty TNHH 1TV Hà Nam *               100.000,00        100,00            Đang thực hiện dự án di dời
9     Cty CP May Hải Phòng *                  250,00         10,00        163,3         5       12,50      Không
10    Cty CP May Halotexco *                  400,00         20,00        483,0        12       48,00        20,0
B           Cty hợp tác , góp vốn           26.475,70                                        2.700,00     1.064,3
1     Cty CP Cofee Indochine                   515,70        25,00     - 1.896,5      Đã dừng hđộng từ 6/2007
2     Cty BĐS - VinatexLand                 18.000,00         6,00      26.892,0         15 2.700,00      2.700,0
3     Cty CP TMại Hà Châu                    1.510,00        15,10        -553,9     Dự kiến dừng hđộng Q2.2011
6     Cty đô thị PT Nam Hà Nội               5.000,00         1,00                Đang thực hiện XDựng
7     Cty CP TMại HNSM-Vinatex               1.450,00        29,00           88,7     Chưa dự kiến
                      (Nguồn báo cáo: Từ báo cáo tài chính của các Công ty con và báo cáo NĐDV
                         * Đơn vị đã được kiểm toán - Mức Cổ tức dự kiến - Chờ ĐHĐCĐ Q/Đ)

- Trong năm 2010, TCty đã đầu tư tài chính dài hạn 106,815 tỷ đồng vào 3 Công ty: Công ty
TNHH1 thành viên Hà nam –Hanosimex: 100tỷ đồng, Cty CP TM Hanosimex-Vinatex: 1,45tỷ đồng,
Công ty CP Phát triển đô thị Nam Hà nội: 5tỷ đồng.
- Trong số các đơn vị tham gia đầu tư vốn, hầu hết đều hoạt động có lãi; có 02 đơn vị đang trong giai
đoạn đầu tư; 02 đơn vị hoạt động SXKD không hiệu quả, các Cty này đã và chuẩn bị dừng SX, trong
đó có 01 đơn vị không thu hồi được vốn. Tổng số lãi dự kiến thu đựợc từ hoạt động đầu tư: 5,016tỷ
tăng 236,2% so với năm 2009.
- Trong năm TCty đã lập dự phòng: 515,7 tr.đồng cho khoản đầu tư góp vốn vào Cty liên doanh
Coffee Indochine do đơn vị đã dừng hoạt động, nhưng chưa lập dự phòng cho khoản đầu tư vào đơn
vị có kết quả kinh doanh lỗ Cty TM Hà Châu.
 Vốn điều lệ và cổ đông:
Bảng số 7:
                                                        ĐHĐCĐ        Tỷ lệ    ĐHĐCĐ         Tỷ lệ      ĐHĐCĐ         Tỷ lệ
                Diễn giải                  ĐVT           T. lập       %         2011         %          2010          %
 1. Vốn điều lệ                           Tr.đồng        205.000               205.000                 205.000
   Tr đó: * Tập đoàn dệt May VNam            “           118.026     57,57    118.026.         57,57   118.026. 57,57
          * Cổ đông khác :                   “            86.974     42,43      86.974         42,43    86.974 42,43
             - Cổ đông chiến lược            “            10.250      5,00      10.250          5,00    10.250 5,00
             - Cổ đông phổ thông             “            76.724     37,43      76.724         37,43    76.724 37,43
               Tr.đó:Cổ đông người LĐ         “           41.574     20,28         19.620       9,57        22.405   10,93
 2. Số lượng cổ đông (CĐ)                   CĐ             3.858                    1962                     1967
 3. Số cổ phần (CP)                       1000CP          20.500                  20.500                   20.500
 4. Số cổ phần bán ra công chúng
 - Số cổ phần phổ thông                   1000CP         4.540,0               6.735,4                     6.456,9
 - Số CP CBCNV đang nắm giữ               1000CP         4.157,4               1.962,0                     2.240,5
 5. Mệnh giá CPhiếu đang lưu hành
                         (Nguồn: Số liệu Tổng hợp từ Phòng QTNS phục vụ cho ĐHĐCĐ 2011 )


BKS                             Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                                            5/8
      So với ĐHĐCĐ thành lập, cơ cấu vốn điều lệ về cơ bản vẫn giữ nguyên, tỷ lệ vốn Nhà nước
và cổ đông chiến lược không thay đổi, duy chỉ có cổ đông phổ thông là người lao động của Công ty
thay đổi còn 9,57% vốn điều lệ, giảm đi 1,36 % so với năm 2010 và bằng 47,18% so với ĐHĐCĐ
thành lập, do người lao động đã nghỉ chế độ, chuyển công tác, chấm dứt HĐLĐ và người lao động
chuyển nhượng cho người khác.

                     III. HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT VÀ CƠ QUAN TGĐ
3.1. Hoạt động của HĐQT:
Trong năm 2010, HĐQT đã họp 19 phiên dưới các hình thức họp trực tiếp và họp qua mail. Các
cuộc họp đều có thư ký ghi chép làm biên bản, đảm bảo đúng điều lệ Công ty quy định. HĐQT đã
ban hành 17 Nghị quyết, tập trung chủ yếu vào các nội dung chính sau:
* Xây dựng chiến lược của TCty: Đề ra mục tiêu chiến lược của TCty, xây dựng chiến lược tổng thể
giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn 2020. Trên cơ sở đó cơ quan điều hành triển khai thực hiện đảm
bảo tính pháp lý cũng như thuận lợi trong điều hành của TCty.
* Công tác tổ chức: Thành lập Cty TNHH 1 thành viên Hà Nam với nhiệm vụ triển khai thực hiện
công tác đầu tư và di dời của TCty về Hà Nam. Quyết định xắp xếp một số phòng ban và nhà máy
phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý. Tuân thủ đúng các trình tự trong việc bổ nhiệm thay đổi nhân
sự cấp cao chức danh TGĐ. Thay đổi người đại diện vốn của TCty phù hợp với thực tế.
* Công tác SXKD: Quyết định một số vấn đề lớn cho SX như mức dự trữ bông xơ trong tình hình
giá nguyên liệu và thị trường quá biến động. Quyết định tăng lương và hỗ trợ một số khoản nhằm
tăng thu nhập duy trì nguồn lực lao động khi di dời.
    Thống nhất tăng vốn góp vào Cty CP phát triển đô thị Nam Hà Nội. Góp vốn thành lập Cty BĐS
Hano- Vid, tăng vốn điều lệ tại Công ty CP dệt may Hoàng Thị Loan và Công ty cổ phần Vinatex-
Hồng lĩnh ; Tham gia góp vốn thành lập Công ty CP Nam Đàn-Hanosimex.
    Thống nhất cho 02 Cty CP Hồng Lĩnh và Nam Đàn Hanosimex vay từ nguồn vốn đầu tư di dời
của TCty theo lãi suất thỏa thuận.
    Thống nhất vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng Hàng hải phục vụ cho nhu cầu SXKD của TCty.
* Công tác đầu tư di dời:
    Thống nhất chủ trương hợp tác với Tập đoàn đầu tư và phát triển Việt Nam khai thác quỹ đất tại
430 Cầu am - Quận Hà Đông – Hà Nội; phê duyệt HĐ “ Khai thác quỹ đất ” giữa Hanosimex và
Công ty CP dệt Hà Đông; phê duyệt hợp tác đầu tư giữa Hanosimex và Tập đoàn Đầu tư và phát
triển Việt Nam về hợp tác đầu tư dự án Bất động sản trên khu đất của Công ty Cổ phần Dệt Hà
Đông. Thống nhất phương án đền bù hỗ trợ di dời Công ty CP Dệt Hà đông và Công ty CP Thương
mại Hanosimex- Vinatex.
    Các nghị quyết đều đã được triển khai và thực hiện.
3.2. Công tác điều hành của cơ quan TGĐ:
3.2.1. Công tác SXKD: Trên cơ sở các nghị quyết của HĐQT, cơ quan điều hành đã triển khai chỉ
đạo các đơn vị sản xuất các phòng ban chức năng tìm các giải pháp trong quản lý và quản trị nhằm
khai thác tối đa nguồn lực. Năm 2010, trong điều kiện tình hình kinh tế phục hồi, SXKD có nhiều
thuận lợi, nên kết quả SXKD của TCty rất tốt, tình hình tài chính cải thiện rất nhiều.
* Công tác tài chính kế toán thống kê và thực hiện luật pháp: Duy trì công tác thống kê, kế toán đảm
bảo đúng chế độ quy định. Chứng từ ban đầu được ghi chép rõ ràng, phản ánh trung thực các nội
dung kinh tế. Việc hạch toán tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành. TCty luôn có ý thức tuân
thủ pháp luật của Nhà nước, nghiên cứu giải quyết và thi hành công việc trên cơ sở luật pháp và các
văn bản hiện hành theo từng lĩnh vực cụ thể.
* Lao động tiền lương: Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy
định của bộ luật lao động. Trong năm 2010, TCty đã tăng hệ số thu nhập cho người lao động nhằm
cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cũng như có nhiều chính sách về tiền luơng nhằm duy trì
nguồn lực giúp ổn định SX khi TCty đang thực hiện công tác di dời.
* Công tác đầu tư: Giám sát, hỗ trợ Cty TNHH 1 thành viên Hà Nam trong việc lập các phương án
đầu tư di dời cũng như ký kết hợp đồng với cơ quan tư vấn thiết kế trong việc lập dự toán khảo sát
thiết kế, thực hiện công tác di dời của TCty theo NQ của HĐQT.
BKS                          Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                         6/8
* Công tác quản lý máy móc thiết bị: TCty luôn quan tâm công tác quản lí thiết bị, tuân thủ các quy
định về chế độ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị. Đối với các thiết bị cho thuê, thường xuyên tổ chức đánh
giá thiết bị tại đơn vị thuê. Đảm bảo được việc khai thác và quản lý thiết bị theo đúng hợp đồng ký
kết.
  Trong năm 2010, TCty đã ký kết HĐ mua bán máy móc thiết bị DENIM với TCty CP Dệt Phong
Phú, hợp đồng đang được triển khai thực hiện. Hợp đồng thuê thiết bị nhà xưởng với Dostex, có
nhiều cam kết trong hợp đồng thuê không thực hiện được, tình hình tài chính của Dostex có nhiều
khó khăn.
3.2.2. Công tác đổi mới doanh nghiệp:
* Sáp nhập nhà máy may 3 vào nhà máy may 1 trong Quý 3 năm 2010, để sử dụng tối đa nguồn lực
và tinh giản bộ máy gián tiếp.
* Hoàn tất các thủ tục để xin ý kiến Cổ đông bằng văn bản về phương án đầu tư di dời TCty từ
Hoàng Mai về khu CN Đồng Văn 2 tỉnh Hà Nam, tỷ lệ đồng ý: 78,30%. Căn cứ vào ý kiến đồng ý
của cổ đông, TCty đang từng bước triển khai thực hiện theo đúng quy định về đầu tư.
* TCty đã hoàn tất hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp lần 2 từ năm 2009, đến nay vẫn chưa được
các cơ quan chức năng phê duyệt.

                              IV. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT.
* BKS đã duy trì các cuộc họp theo đúng quy định, nội dung của các cuộc họp: Xây dựng kế hoạch
hoạt động, họp thống nhất báo cáo BKS trước khi gửi HĐQT. Các cuộc họp, được thư ký ghi chép đầy
đủ và lưu tại BKS.
* Hoạt động cụ thể: Theo chức năng nhiệm vụ, BKS đã tiến hành kiểm soát trên 3 lĩnh vực: Kiểm soát
chiến lược; kiểm soát quá trình và kiểm soát định kỳ. Căn cứ vào quy chế hoạt động của ban, BKS đã
lập báo cáo theo quy định gửi tới HĐQT. Nội dung của báo cáo: đánh giá thực hiện nhiệm vụ SXKD,
phân tích báo cáo tài chính quý năm, đưa ra những khuyến nghị để công tác quản trị và quản lý ngày
càng tốt hơn.
   Trong năm 2010, cùng với BKS Tập đoàn đánh giá tình hình hoạt động SXKD 9 tháng đầu năm,
đưa ra một số khuyến nghị cho TCty.
* Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, BKS đã nhận được sự giúp đỡ và hợp tác từ tất cả các đơn vị các
tổ chức trong TCty cũng như các Cty con và CTy liên kết trong tổ hợp TCty mẹ con
* Kế hoạch hoạt động của BKS năm 2011: Hướng dẫn trao đổi nâng cao nghiệp vụ kiểm soát trong nội
bộ Ban và trong hệ thống TCty. Kiểm soát theo chức năng nhiệm vụ của Ban. Thông qua người đại
diện kiểm soát phần vốn của TCty tham gia tại các đơn vị, xây dựng chương trình kiểm tra kiểm soát
các đơn vị có vốn của TCty trong phạm vi quyền hạn của ban. Lập báo cáo của BKS theo từng thời
điểm. Đề xuất với HĐQT và cơ quan điều hành để việc quản trị TCty được tốt hơn, hiệu quả hơn đảm
bảo lợi ích của các cổ đông.

                          V. KHUYẾN NGHỊ CỦA BAN KIỂM SOÁT
* Đối với TCty:
- HĐQT TCty và các Cty con cần quan tâm hơn tới việc lập dự phòng tài chính khi kết quả SXKD
cho phép, giảm thiểu rủi ro trong SXKD, nhất là lập dự phòng cho các khoản ĐTTC dài hạn vào Cty
bị thua lỗ giải thể.
 - Trước đây TCty đã xây dựng quy chế hoạt động Cty mẹ con, sau một thời gian khi các nhà máy,
Cty con chuyển sang mô hình Cty CP, TCty nên rà soát xây dựng lại cho phù hợp với luật doanh
nghiệp hiện hành cũng như phù hợp với mô hình quản lý quản trị hiện tại của TCty.
 - Đề nghị TCty xây dựng phương án tài chính tổng thể cho công tác di dời để có thể chủ động trong
việc sử dụng nguồn vốn cho phù hợp và hiệu quả.
- Ban quan hệ cổ đông đăng những văn bản liên quan tới cổ đông lên Website TCty để các cổ đông
nắm rõ thông tin, thực hiện đúng trình tự khi có vấn đề cổ đông cần hỏi đáp kiến nghị.
 * Đối với Cổ đông:
- Trong thời gian qua TCty đã nhận được nhiều đơn thư kiến nghị từ các cổ đông, để đảm bảo quyền

BKS                          Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                          7/8
lợi của các cổ đông, BKS đề nghị các cổ đông thực hiện theo đúng trình tự quy định của pháp luật
và của Ban quan hệ cổ đông TCty.
- Để trả lời nhanh nhất các đơn kiến nghị của cổ đông, đề nghị các quý vị cổ đông trước khi gửi đơn
kiến nghị cần tìm hiểu kỹ thêm quyền và nghĩa vụ của cổ đông được quy định tại Luật Doanh
nghiệp, Điều lệ Cty và Quy định về trình tự giải quyết các kiến nghị của cổ đông do TCty ban hành.

 Trên đây là toàn bộ báo cáo của Ban kiểm soát trong năm 2010, thay mặt BKS xin trình trước
ĐHĐCĐ năm 2011, BKS mong muốn nhận được sự đóng góp của các quý vị cổ đông trong đại
hội, giúp cho BKS làm tốt chức trách của mình trong nhiệm kỳ tới.

                                                               Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2011
                                                                 Thay mặt ban kiểm soát
                                                                      TRƯỞNG BAN

                                                                          Đã ký


                                                                       Nguyễn Thu Hà
Nơi nhận: CTHĐQT
         : Gửi CĐ tại ĐHĐCĐ năm 2011
        : Lưu BKS




BKS                               Báo cáo của BKS tại ĐHĐCĐ năm 2011                         8/8

						
Related docs
Other docs by HC12022802713
SCH BOOK 02 03
Views: 7  |  Downloads: 0
Arr�t Cour cassation
Views: 10  |  Downloads: 0
zoznam kandidatov ep 2009
Views: 105  |  Downloads: 0
326 8a2 DOC
Views: 9  |  Downloads: 0
Gia thue thiet bi NCKH
Views: 9  |  Downloads: 0
ForC FactSheet Barkers
Views: 1  |  Downloads: 0
166 DU thao lan 2 07 7 2011
Views: 20  |  Downloads: 0
Chuy�n d? K? N
Views: 4  |  Downloads: 0