UBND T?NH AN GIANG*** - Get Now DOC by 4CixdD5J

VIEWS: 0 PAGES: 13

									 ỦY BAN NHÂN DÂN           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  TỈNH AN GIANG                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

   Số: 34/KH-UBND               Long Xuyên, ngày 14 tháng 12 năm 2010

                                 KẾ HOẠCH
       PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO QUẦN CHÚNG TỈNH AN GIANG
                         GIAI ĐOẠN 2011 - 2015



        Phát triển rộng rãi thể dục thể thao (TDTT) quần chúng , các môn thể thao
dân tộc và các hoạt động TDTT mang tính phổ cập đối với mọi đối tượng, lứa tuổi,
tạo thành phong trào TDTT quần chúng "Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" là
nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong định hướng phát triển sự nghiệp TDTT, đồng thời
là nền tảng, là điều kiện và tiền đề cần thiết để phát triển TDTT thành tích cao.
    I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TDTT QUẦN
CHÚNG TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2010.
       1. Kết quả thực hiện:
       Năm 2006, toàn tỉnh đã triển khai thực hiện Đề án phát triển TDTT quần
chúng giai đoạn 2006 - 2010 do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành ngày 29
tháng 11 năm 2005. Kết quả đạt được như sau:
       - Phong trào TDTT quần chúng tiếp tục phát triển, thu hút ngày càng đông
đảo các tầng lớp nhân dân từ thành thị đến nông thôn tham gia luyện tập, tạo thành
phong trào quần chúng rộng khắp, từ thanh thiếu niên, học sinh - sinh viên, công
nhân viên chức - lao động (CVNC-LĐ), lực lượng vũ trang, đồng bào dân tộc
Chăm, Hoa, Khmer, đến người cao tuổi. Qua đó số người tập luyện TDTT thường
xuyên liên tục tăng trưởng.
        + Năm 2006 toàn tỉnh có 23% số người tập luyện TDTT thường xuyên và
tăng lên 28% vào năm 2010, vượt chỉ tiêu kế hoạch 1%;
      + Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao từ 20,3% (2006) tăng lên 23,5% số
hộ năm 2010 đạt 94% kế hoạch.
       + Phong trào rèn luyện thân thể trong lực lượng vũ trang, trong công nhân
viên chức, người cao tuổi cũng phát triển tốt, hàng năm đều tổ chức Hội thao trong
lực lượng vũ trang, Hội thao CNVC-LĐ, Hội thao người cao tuổi, qua đó 100% số
chiến sĩ công an và chiến sĩ quân đội trong độ tuổi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân
thể; 65% CNVC-LĐ tập luyện TDTT thường xuyên, vượt chỉ tiêu kế hoạch 5%.
        - Hàng năm toàn tỉnh tổ chức trên 330 giải thể thao, hội thao gồm: bóng
đá, bóng chuyền, việt dã, điền kinh, các môn võ, xe đạp, đua thuyền, cầu lông,
quần vợt, kéo co, đẩy gậy, đá cầu... thu hút trên 95.000 lượt vận động viên (VĐV)
tham dự, trong đó có các giải thể thao trong chư ng trình Đại hội TDTT ba cấp lần
thứ VI/2009-2010. Các hoạt động thể thao phục vụ có hiệu quả việc vui ch i giải
trí của nhân dân trước, trong và sau các ngày lễ lớn của dân tộc, các lễ hội truyền
thống và nhiệm vụ chính trị của các địa phư ng trong tỉnh.
       - Giáo dục thể chất trong nhà trường được nâng cao cả về chất lượng và số
lượng. Hai ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTT&DL), Giáo dục và Đào
tạo (GD&ĐT) phối hợp tốt trong việc tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp và tham
dự Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc; các hoạt động TDTT trong trường học, nhất là
trong dịp hè. Cụ thể:
       + Hội khỏe Phù Đổng tỉnh An Giang lần thứ 22 năm học 2005 - 2006, ở
cấp trường có trên 20.000 em học sinh tham dự; cấp huyện có 9.200 em học sinh
tham dự và vòng chung kết cấp tỉnh có 2.060 em học sinh tham dự;
       + Hội khỏe Phù Đổng tỉnh An Giang lần thứ 24 năm học 2009 - 2010, ở
cấp c sở có 25.000 học sinh tham dự, cấp huyện có 10.200 học sinh tham dự và
vòng chung kết ở cấp tỉnh thi đấu 29 nội dung của 10 môn với sự tham dự của
2.468 học sinh ở 11 huyện, thị xã, thành phố.
        + Đã có 100% đ n vị trường trong tỉnh thực hiện giờ thể dục nội khóa đạt
chỉ tiêu kế hoạch và 75% trường thực hiện giờ thể dục ngoại khóa. Toàn tỉnh có
841 giáo viên TDTT (72 nữ) đã qua đào tạo Cao đẳng và Đại học Sư phạm TDTT.
       - Thực hiện tốt chư ng trình phổ cập b i phòng chống tai nạn cho trẻ em.
Số trẻ em chưa biết b i trong độ tuổi từ 6 đến 11 được thống kê từ phường, xã,
khóm, ấp và trường học. Các địa phư ng dựa vào điều kiện địa lý của mình để đưa
ra những mô hình tổ chức phù hợp như: hồ b i cố định, hồ b i tạm, hồ b i lồng
ghép, đăng quầng trên sông rạch…Tính từ năm 2006 đến năm 2010 toàn tỉnh đã
phổ cập cho 110.061 em biết b i.
        - Xã hội hóa TDTT quần chúng đã có nhiều chuyển biến tốt, kể cả đầu tư
c sở vật chất. Hàng năm có 30% giải thể thao ở cấp huyện nhận được tài trợ; ở
cấp tỉnh có 65% giải nhận được tài trợ. Hàng năm, các hoạt động TDTT được tài
trợ với tổng kinh phí trên 10 tỷ đồng. Cụ thể như: Đại hội TDTT ba cấp lần thứ
VI/2009-2010:
       + Cấp c sở: 154/154 xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã tổ chức tốt Đại hội
TDTT c sở. Các đ n vị tổ chức từ 6 đến 11 môn, thu hút 52.797 VĐV tham gia.
Tổng kinh phí tổ chức Đại hội TDTT ở cấp c sở lên đến 2.632,202 triệu đồng,
trong có sự đóng góp của cá nhân và doanh nghiệp là 1.249,9 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 47,5%.
        + Cấp huyện: Đã có 11/11 huyện, thị xã, thành phố đã tổ chức xong Đại hội
TDTT lần thứ IV - 2009. Các đ n vị tổ chức từ 10 đến 14 môn, thu hút 13.327
VĐV thuộc 140 xã, phường, thị trấn và 38 c ngành tham gia. Tổng kinh phí tổ
chức Đại hội TDTT ở cấp huyện lên đến 1.976 triệu đồng, trong đó nhân dân đóng
góp 711 triệu. Đó là chưa kể số kinh phí để tổ chức hội thao của các ngành và các
giải thể thao ở c sở được tổ chức hàng năm do nhân dân đóng góp cũng lên đến
hàng tỷ đồng.
       Toàn tỉnh có 08 tổ chức xã hội nghề nghiệp, gồm: Câu lạc bộ Bóng đá,
Liên đoàn Quần vợt, Liên đoàn Xe đạp - Môtô thể thao, Liên đoàn Cầu lông, Liên
đoàn Điền kinh, Liên đoàn Thể dục Thể hình - Cử tạ, Liên đoàn Vovinam và Liên
đoàn Võ cổ truyền - Pencak Silat - Wushu. Năm 2006, toàn tỉnh có 644 CLB
TDTT đến năm 2010 nâng lên 1.117 CLB TDTT một môn và nhiều môn. Ngoài ra,
đã duy trì hoạt động 700 nhóm tập và 720 điểm tập.
                                                                                2
        Hiện toàn tỉnh có h n 1.800 sân bãi tập luyện thể thao các môn, với tổng
diện tích dành cho thể thao là 1.657.407 m2, trong đó có nhiều sân bãi do tư nhân
đầu tư quản lý và khai thác, tập trung nhiều ở các môn bóng đá mini, bóng chuyền,
cầu lông, đá cầu, thể hình, sân tập các môn võ, thể dục dưỡng sinh…Có nhiều câu
lạc bộ của tư nhân đầu tư hàng tỷ đồng như: câu lạc bộ Khải Hoàn, câu lạc bộ Trần
Phát, khu vui ch i giải trí Ngôi Sao ở thị xã Châu Đốc, nhà thi đấu các môn thể
thao của ông Trung ở phường Tân Châu, thị xã Tân Châu…
        - Ngành VHTT&DL đã phối hợp tốt với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức
các giải thể thao, hội thao hàng năm như: phối hợp với Báo An Giang tổ chức giải
việt dã nông dân và vô địch tranh cúp Báo An Giang; với Đài Phát thanh - Truyền
hình an Giang tổ chức giải bóng đá U18, giải xe đạp nữ toàn quốc - Cúp ATV; với
Sở Lao động - Thư ng binh và Xã hội tổ chức Hội thi b i lặn Cứu đuối và giải
bóng đá U11, U14; với Liên đoàn lao động tổ chức Hội thao CNVC-LĐ; với Hội
người cao tuổi tổ chức Hội thao người cao tuổi. Đồng thời nhiều hoạt động TDTT
trong đồng bào dân tộc cũng được thường xuyên tổ chức như: giải bóng đá dân tộc
Chăm; Hội đua bò Bảy Núi và giải bóng chuyền dân tộc Khmer. Hàng năm ở c sở
đều có tổ chức giải bóng đá, bóng chuyền và việt dã nông dân,.... Ngành
VHTT&DL hỗ trợ chuyên môn cho các ngành tổ chức Hội thao của ngành và đăng
cai Hội thao cấp khu vực, toàn quốc.
       2. Nhận xét, đánh giá:
       a) Thành tựu:
        Qua 05 năm thực hiện Đề án phát triển TDTT quần chúng (2006 - 2010),
phong trào TDTT quần chúng tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đạt và vượt kế hoạch
chỉ tiêu về số người tập luyện TDTT thường xuyên và gia đình thể thao. Các
huyện, thị xã, thành phố và c sở tổ chức nhiều hoạt động thể thao khá phong phú,
sôi nổi thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia. Đồng thời các địa phư ng
còn tổ chức nhiều hoạt động TDTT chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân
tộc và các lễ hội truyền thống, tạo sân ch i thể thao cho đồng bào các dân tộc
Kinh, Chăm, Hoa, Khmer. Từ đó cho thấy, TDTT quần chúng của tỉnh An Giang
phát triển đúng hướng, mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần vào thành tựu chung
về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
       - Công tác xã hội hóa TDTT đã có nhiều chuyển biến tốt, toàn ngành từ
tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố kể cả ở c sở đều quán triệt quan điểm xã hội hóa
trong hoạt động TDTT, nhất là sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ, nhân dân
đối với vấn đề này, từ đó, nâng dần sự đầu tư c sở vật chất phục vụ cho các hoạt
động TDTT đáp ứng nhu cầu tập luyện của nhân dân.
       - Sự chuyển biến về nhận thức của cấp ủy và chính quyền, đoàn thể và
nhân dân về vai trò, lợi ích của TDTT trong đời sống xã hội, ý thức rèn luyện sức
khỏe của người dân được nâng lên đáng kể.
        Các cấp ủy đã quan tâm lãnh, chỉ đạo công tác TDTT, đưa vào nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội địa phư ng và hàng năm đều tổ chức s kết đánh giá kết
quả thực hiện.
       - TDTT trong trường học được duy trì và phát triển góp phần nâng cao thể
chất giáo dục toàn diện cho học sinh, chuẩn bị lực lượng cho đội tuyển của tỉnh,
                                                                                 3
đồng thời tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh
nhà.
        - Các huyện, thị xã, thành phố và c sở có nhiều hoạt động văn hóa, thể
thao, du lịch phong phú chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc và các lễ
hội truyền thống của địa phư ng, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
       b) Hạn chế và tồn tại:
       - C sở vật chất phục vụ cho việc luyện tập và thi đấu còn thiếu, chưa đáp
ứng được nhu cầu của nhân dân; một số sân bãi ở các huyện xuống cấp; kinh phí
dành cho TDTT ở c sở còn thấp làm ảnh hưởng đến việc tổ chức các giải thể thao.
Một vài địa phư ng lấy sân bãi xây trường học hoặc sử dụng vào những mục đích
khác, chưa tái đầu tư sân bãi mới để phục vụ nhu cầu tập luyện của nhân dân.
       So với mục tiêu của Đề án, các công trình của khu liên hợp TDTT cấp
huyện và các công trình thể thao đối với cấp xã hiện nay chưa thực hiện được vì
gặp nhiều khó khăn về vốn và quỹ đất của địa phư ng.
       - Công tác tham mưu của ngành VHTT&DL còn hạn chế, một số cấp ủy,
chính quyền địa phư ng chưa quan tâm chỉ đạo và đầu tư đúng mức cho công tác
TDTT.
       - Giáo dục thể chất trong trường học tuy được duy trì và phát triển nhưng
thông qua kết quả tham dự Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc cho thấy việc đầu tư
chưa được quan tâm đúng mức.
        - Bộ máy tổ chức, cán bộ chuyên môn của trung tâm TDTT cấp huyện còn
thiếu, nhất là cấp xã chưa có cán bộ chuyên trách TDTT nên đã ảnh hưởng đến
việc thực hiện kế hoạch của ngành.
        - Công tác xã hội hóa TDTT được tập trung chỉ đạo và có chuyển biến, tuy
nhiên vẫn còn chậm so với yêu cầu, còn trông chờ vào ngân sách nhà nước, thiếu
chủ động trong vận động các tầng lớp xã hội tham gia vào hoạt động TDTT như tài
trợ, ủng hộ cho các giải thể thao, tổ chức thi đấu, đầu tư c sở vật chất,...
       Nguyên nhân hạn chế, tồn tại:
       - Một số cấp ủy, chính quyền ở c sở chưa quan tâm đúng mức vai trò của
TDTT trong sự nghiệp đào tạo và phát huy nhân tố con người, chưa thực sự coi thể
dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội,
an ninh quốc phòng ở địa phư ng.
       - Công tác tuyên truyền và giáo dục nhận thức về hiệu quả của việc tập
luyện thể thao, cũng như ý nghĩa chính trị của các hoạt động TDTT trên các
phư ng tiện thông tin đại chúng còn thiếu và yếu.
        - Các giải pháp xã hội hóa hoạt động TDTT còn thiếu đồng bộ, c chế
chính sách trong công tác xã hội hóa thiếu cụ thể, các ngành, các cấp còn lúng túng
trong thực hiện.
    II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO QUẦN
CHÚNG TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015.
       1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
       - Luật Thể dục, Thể thao;
                                                                                  4
       - Chỉ thị 36/CT.TW của Ban Bí Thư Trung ư ng Đảng về công tác TDTT
trong giai đoạn mới;
       - Chỉ thị số 133/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1995 của Thủ tướng Chính
phủ về việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành TDTT;
       - Chỉ thị số 274/TTg ngày 27 tháng 04 năm 1996 của Thủ tướng Chính
phủ về việc quy hoạch và sử dụng đất đai phục vụ sự nghiệp phát triển TDTT;
       - Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về
ban hành Chư ng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị
lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ư ng Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và
nông thôn.
       - Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2008 của UBND
tỉnh An Giang về quy hoạch phát triển ngành TDTT tỉnh An Giang đến năm 2020.
       2. Quan điểm phát triển:
       - Phát triển TDTT nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người trong
giai đoạn mới, góp phần nâng cao tầm vóc, thể trạng, sức khoẻ và tuổi thọ; giáo
dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa tinh
thần của nhân dân, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
        - Xây dựng nền TDTT phát triển, tiến bộ, có tính dân tộc, khoa học và
nhân dân... Phát triển rộng rãi phong trào TDTT quần chúng và những môn thể
thao trọng điểm để nâng cao thành tích thể thao.
       - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa để huy động mọi nguồn lực nhằm phát
triển TDTT quần chúng và nâng cao thành tích thể thao. Từng bước thực hiện
chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao.
       - Mở rộng giao lưu, hợp tác với các tỉnh, thành trong cả nước và với nước
ngoài trên các lĩnh vực TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao, nghiên cứu
khoa học và công nghệ, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ... nhằm đẩy nhanh sự phát
triển TDTT của tỉnh nhà.
       3. Mục tiêu:
        - Tạo sự chuyển biến rõ nét về quy mô và chất lượng TDTT cho mọi
người trong các đối tượng, địa bàn, ngành nghề và các địa phư ng trong tỉnh, góp
phần nâng cao tầm vóc, thể trạng và sức khỏe của người dân để đáp ứng nhu cầu
vật chất và tinh thần của nhân dân góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm cho TDTT trở thành nhu cầu của mọi người.
Thực hiện tốt giáo dục thể chất trong nhà trường, lực lượng vũ trang. Nâng mức
hưởng thụ về đời sống văn hóa của người dân, thu ngắn sự cách biệt giữa nông
thôn và thành thị.
       - Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa các hoạt động TDTT, góp
phần phát triển phong trào TDTT quần chúng làm nền tảng nâng cao thành tích thể
thao của An Giang.
     - Về c sở vật chất, phấn đấu đầu tư đầy đủ các điều kiện đảm bảo cho
TDTT quần chúng phát triển bền vững, gồm: hệ thống và đa dạng hóa mô hình

                                                                               5
hoạt động, tổ chức bộ máy và công tác cán bộ, kinh phí hoạt động và c sở vật
chất, sân bãi thể thao phục vụ tập luyện và thi đấu.
       - Xây dựng các đ n vị c sở của TDTT trong đó chú trọng tới xây dựng
các gia đình thể thao, câu lạc bộ TDTT, đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên thể thao
quần chúng.
       - Nâng cao thể chất và tinh thần của nhân dân, xây dựng đời sống văn hóa
c sở góp phần vào việc thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng của địa phư ng.
        4. Chỉ tiêu chủ yếu:
                           Năm
Tiêu chí                           2010    2011    2012    2013    2014     2015
1. Số người tập luyện TDTT
                                   28%     28,8%   29,6%   30,4%   31,2%    32%
thường xuyên.
2. Số gia đình thể thao.           26%     26.8%   27,6%   28,4%   29,2%    30%
                                           Tăng    Tăng    Tăng    Tăng    Tăng
                                           5% so   5% so   5% so   5% so   5% so
3. Số câu lạc bộ TDTT.             1.117
                                            với     với     với     với     với
                                           2010    2011    2012    2013    2014
4. Số trường học đảm bảo giáo
                                   100%    100%    100%    100%    100%    100%
dục thể chất có chất lượng.
5. Số trường thực hiện tập
                                   70%     72%     74%     76%     78%      80%
luyện TDTT ngoại khoá.
6. Số học sinh các cấp đạt tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể theo      80%     82%     84%     86%     88%      90%
quy định.
7. Số chiến sĩ quân đội đạt tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể theo      100%    100%    100%    100%    100%    100%
quy định.
8. Số chiến sĩ công an đạt tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể theo      100%    100%    100%    100%    100%    100%
quy định.
9. Số CNVC-LĐ tập luyện
                                   65%     66%     67%     68%     69%      70%
TDTT thường xuyên.
10. Số người cao tuổi tập luyện
                                   60%     61%     62%     63%     64%      65%
TDTT.
        5. Nhiệm vụ và giải pháp:
        a) Nhiệm vụ:
        - Tăng trưởng nhanh số người tập luyện TDTT thường xuyên trong mọi
đối tượng, địa bàn, ngành nghề nhất là trong cán bộ, đảng viên. Xây dựng và phát
triển gia đình thể thao, câu lạc bộ TDTT, nâng cao sức khỏe và đời sống văn hóa
của người dân, góp phần ổn định xã hội.
        - Thực hiện tốt chư ng trình giáo dục thể chất trong trường học các cấp để
góp phần nâng cao thể lực, trí lực của học sinh - sinh viên, chuẩn bị thế hệ tư ng
lai cho An Giang thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổ chức tốt
                                                                                   6
các giải thể thao cho học sinh, sinh viên và Hội khỏe Phù Đổng các cấp, tham gia
Hội khỏe Phù Đổng cấp khu vực và toàn quốc lần thứ VIII - 2012 với số môn
nhiều h n và thành tích ngày càng cao h n.
       - Đẩy mạnh phong trào tập luyện TDTT trong cán bộ, CNVC-LĐ. Vận
động mọi người tự chọn một môn thể thao phù hợp để tập luyện nâng cao sức
khỏe, phục vụ lao động sản xuất và công tác. Phát triển c sở vật chất trong các c
quan, doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu tập luyện của CNVC-LĐ. Duy trì và nâng
cao chất lượng hội thao CNVC-LĐ các cấp, các ngành và tỉnh.
        - Thực hiện tốt công tác rèn luyện thể chất trong lực lượng vũ trang, nhằm
nâng cao sức khoẻ để bảo vệ tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội.
Động viên cán bộ chiến sĩ tập luyện thể thao tạo phong trào vui khỏe trong quân
đội và công an.
        - Xây dựng phong trào "Khỏe để lập nghiệp và giữ nước" trong thanh
thiếu niên - nhi đồng, làm nòng cốt cho cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa
ở c sở. Gắn việc xây dựng phong trào tập luyện TDTT trong thanh, thiếu niên với
phòng chống và bài trừ các tệ nạn xã hội.
        - Phát triển mạnh mẽ phong trào tập luyện TDTT trong phụ nữ với phư ng
châm "mỗi phụ nữ chọn cho mình một môn thể thao thích hợp để tập hàng ngày".
Đề cao vai trò tích cực của phụ nữ trong việc động viên các thành viên trong gia
đình tập TDTT thường xuyên, góp phần xây dựng và phát triển gia đình thể thao
và gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, tiến bộ.
       - Đẩy mạnh h n nữa phong trào tập luyện TDTT vùng nông thôn hưởng
ứng cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gư ng Bác Hồ vĩ đại". Xây
dựng và phát triển phong trào TDTT ở các cụm tuyến dân cư vượt lũ, khu dân cư
mới, ấp văn hóa theo chư ng trình hành động của Chính phủ về xây dựng nông
thôn mới. Vận động nông dân mỗi người tự chọn cho mình một môn thể thao thích
hợp để luyện tập vì sức khỏe. Đổi mới và nâng cao chất lượng các giải thể thao
nông dân; mở rộng hình thức và nội dung tổ chức các giải thi đấu thể thao phù hợp
với đối tượng để thu hút ngày càng đông đảo nông dân tham gia, nhất là ở c sở,
vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới.
       - Động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi
tập luyện TDTT để khôi phục sức khỏe, nâng cao tuổi thọ; phát triển ngày càng
nhiều câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT của người cao tuổi, các câu lạc bộ sức
khỏe ngoài trời. Duy trì hàng năm Hội thao người cao tuổi từ c sở đến tỉnh.
        - Quan tâm và đẩy mạnh h n nữa phong trào tập luyện TDTT trong đồng
bào dân tộc, thường xuyên tuyên truyền vận động mỗi người tự chọn cho mình một
môn thể thao thích hợp để luyện tập vì sức khỏe. Duy trì, mở rộng và nâng cao
chất lượng các giải thể thao của đồng bào dân tộc nhằm thu hút ngày càng đông
đảo người tham gia. Khôi phục và phát triển các môn thể thao của từng dân tộc,
các trò ch i dân gian, đưa các loại hình trên vào phục vụ các ngày lễ hội, tết của
đồng bào dân tộc.
       - Quan tâm chăm sóc và tổ chức phát động tập luyện TDTT trong người
khuyết tật, đưa giờ thể dục vào các trường khuyết tật để rèn luyện sức khỏe, khắc
phục những khiếm khuyết giúp nâng cao đời sống văn hóa tinh thần. Tổ chức các
                                                                                 7
giải thể thao dành cho người khuyết tật, chọn các vận động viên có thành tích tốt
dự hội thi cấp khu vực, toàn quốc.
       - Phấn đấu đến năm 2015 c bản có sân bãi và các công trình TDTT đáp
ứng nhu cầu hoạt động TDTT ở cấp xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành
phố) và tỉnh.
       - Đảm bảo có đội ngũ cán bộ thực hiện các nhiệm vụ của ngành đáp ứng
với yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển trong lĩnh vực TDTT.
       - Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa các hoạt động TDTT, góp
phần phát triển phong trào TDTT quần chúng. Điều chỉnh quy hoạch để phù hợp
với thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho xã hội hóa TDTT. Chuyển giao các hoạt
động tác nghiệp TDTT cho các liên đoàn, hiệp hội thể thao, các đ n vị sự nghiệp
TDTT, các tổ chức ngoài công lập.
       b) Các giải pháp:
        - Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao kiến
thức và hiểu biết về nội dung, phư ng pháp, lợi ích của TDTT, giới thiệu các điển
hình tiêu biểu về VĐV, các đội thể thao, gia đình thể thao đến các tầng lớp nhân
dân trên các phư ng tiện thông tin đại chúng, vận động "Toàn dân rèn luyện thân
thể theo gư ng Bác Hồ vĩ đại" để tăng số người tập luyện TDTT thường xuyên và
gia đình thể thao; phát triển mạnh mô hình câu lạc bộ TDTT một môn và nhiều
môn, hình thành các nhóm tập, điểm tập và xây dựng các đội thể thao nghiệp dư...
        - Hình thành và củng cố Hội đồng TDTT thao c sở, Hội đồng giáo dục
thể chất trong trường học.
        - Phối hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể tổ chức các giải thể thao cho
các đối tượng, lứa tuổi để thu hút ngày càng đông đảo quần chúng tham gia, đặc
biệt cần quan tâm tổ chức các giải thể thao dành cho người khuyết tật, trẻ em c
nhỡ với mục đích chăm lo sức khỏe cộng đồng, giúp người khuyết tật và trẻ em c
nhỡ có cuộc sống lành mạnh, đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hội.
       - Phát triển phong trào TDTT trong đồng bào dân tộc Chăm, Khmer, Hoa:
tổ chức các hoạt động TDTT mang tính truyền thống của mỗi dân tộc để thu hút
đông đảo người tham gia, nhất là trong các lễ hội, tết dân tộc...
        - Củng cố và hoàn thiện hệ thống thi đấu các môn thể thao hàng năm từ c
sở đến tỉnh theo hướng ổn định và ngày càng đa dạng hoá nội dung và hình thức tổ
chức. Gắn kết hoạt động thể thao với lễ hội truyền thống của địa phư ng, với du
lịch và nhất là hoạt động thể thao riêng có của vùng sông nước để thu hút đông đảo
các đối tượng tham gia, làm phong phú đời sống văn hóa của nhân dân.
        - Tổ chức tốt Đại hội TDTT ba cấp lần thứ VII vào 2 năm 2013 - 2014 với
chỉ tiêu 100% xã, phường, thị trấn tổ chức đại hội ở c sở; 100% huyện, thị xã,
thành phố tổ chức tốt đại hội cấp mình với sự tham gia của 100% xã, phường, thị
trấn và các ngành. Tổ chức Đại hội cấp tỉnh với quy mô ngày càng lớn h n các kỳ
Đại hội trước.
        - Nghiên cứu đề xuất c chế chính sách ưu đãi về cán bộ TDTT, để đào
tạo đội ngũ công chức kế cận cho những năm sau 2010. Đi đôi với đào tạo chính
quy, chủ động phối hợp với Trường Đại học An Giang liên kết với Trường Đại học
                                                                                 8
TDTT thành phố Hồ Chí Minh mở khóa đại học TDTT vừa học vừa làm tại An
Giang để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ đang công tác trong ngành.
Trong đó đặc biệt quan tâm đào tạo lực lượng sau đại học cho cán bộ chuyên môn
và đội ngũ bác sĩ thể thao, tin học, kinh tế, luật, ngoại ngữ…Tăng cường đào tạo
giáo viên TDTT để đảm bảo có đủ giáo viên giảng dạy thể dục nội khóa, ngoại
khóa và lớp năng khiếu thể thao trọng điểm trong trường ớ các cấp và bậc học.
Đồng thời huy động lực lượng giáo viên làm nòng cốt cho phong trào TDTT quần
chúng ở c sở.
        - Trên c sở nâng cao nhận thức về xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh
vực TDTT cho mọi người, tuyên truyền vận động và tổ chức nhiều loại hình văn
hóa - thể thao để ngày càng có nhiều người tự nguyện tập luyện và thi đấu TDTT
theo hướng các đ n vị tham dự các giải là các câu lạc bộ c sở, khuyến khích khai
thác các nguồn kinh phí tài trợ từ các tổ chức, cá nhân. Đặc biệt chú trọng đa dạng
hóa các hình thức tổ chức hoạt động phong trào, hướng dẫn loại hình tập luyện phù
hợp với các đối tượng, từng vùng nhất là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc
Khmer, Chăm, Hoa...để nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của người dân nông
thôn.
       - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Chính quyền các cấp đối với công
tác TDTT ở cấp xã, phường, thị trấn. Xây dựng các hình thức hoạt động TDTT
quần chúng phù hợp với các đối tượng và điều kiện cụ thể ở cấp xã, phường, thị
trấn. Đổi mới công tác quản lý Nhà nước cho phù hợp với xu thế xã hội hóa.
       - Tiếp tục chuyển giao công tác tổ chức các giải thể thao sang liên đoàn,
hội…mới được thành lập trong giai đoạn 2006 - 2010. Đồng thời nâng cao trình độ
và quy mô tổ chức để thu hút các nhà tài trợ, nhất là các giải cấp tỉnh, khu vực,
toàn quốc và quốc tế. Phấn đấu các giải khu vực, toàn quốc, quốc tế đều có nhà tài
trợ.
       - Khuyến khích các tổ chức xã hội, tư nhân mở trường, lớp đào tạo năng
khiếu thể thao, đầu tư xây dựng c sở tập luyện và đào tạo tài năng thể thao (01
môn hoặc nhiều môn). Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính
sách khuyến khích phát triển TDTT quần chúng và vận dụng chủ trư ng xã hội hóa
đối với các hoạt động TDTT ở cấp c sở. S kết việc thực hiện chính sách ưu đãi
về lĩnh vực này để đề xuất những c chế ưu đãi, thu hút, tạo điều kiện để các tổ
chức xã hội, tư nhân tham gia.
       - Triệt để khai thác hiệu quả sử dụng các công trình, trang thiết bị TDTT
hiện có, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu tập luyện và thi đấu của
quần chúng nhân dân. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015,
tổng diện tích đất dành cho công trình TDTT là 352ha, chiếm 1,08% diện tích đất
chuyên dùng, để xây dựng các loại sân bãi c bản của từng cấp từ 2011 – 2015:
       Cấp xã:
       + Sân bóng đá (loại 11 người)
       + 01 hồ b i đ n giản (dành cho tập b i trẻ em).
       + Một số điểm, phòng tập TDTT các môn thể thao đ n giản.
       + Công viên cây xanh (dành cho câu lạc bộ dưỡng sinh)
                                                                                  9
       + Tụ điểm văn hóa - thể thao.
       + Mỗi ấp có một sân bóng chuyền và 01 sân bóng đá mini.
       Cấp huyện:
       Khu liên hợp TDTT, gồm các công trình:
       + 01 sân vận động (quy mô khán đài 500 - 1000 chỗ).
       + 01 nhà tập và thi đấu quy mô từ 500 đến 1.000 khán giả.
       + 01 hồ b i 50m (hoặc 25m).
       Cấp tỉnh:
     Các công trình thể thao trong Khu liên hợp văn hóa, thể thao tại phường
Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên.
        Nguồn vốn đầu tư:
       * Đối với các công trình c bản do nguồn vốn ngân sách tỉnh đầu tư:
       + Sân vận động tỉnh, huyện.
       + Nhà thi đấu đa năng của tỉnh và huyện.
       * Nguồn vốn Trung ư ng đầu tư:
       Hồ b i đ n giản (Composite) để hướng dẫn tập b i cho trẻ em từ 6 - 15
tuổi của các huyện, thị xã, thành phố (thực hiện chư ng trình phổ cập b i quốc
gia).
        Hệ thống thi đấu các giải thể thao phong trào quần chúng:
       * Giải vô địch tỉnh, huyện, xã:
       + Đại hội thể dục thể thao.
       + Giải vô địch từng môn, giải vô địch mở rộng.
       + Giải các câu lạc bộ.
       * Giải trẻ:
       + Hội khỏe Phù Đổng các cấp.
       + Giải vô địch trẻ, thanh thiếu niên, giải năng khiếu trọng điểm các môn.
Riêng bóng đá có giải vô địch các nhóm tuổi.
       * Giải phong trào:
       + Hội thao CNVC-LĐ các cấp; Hội thao các ngành, đoàn thể, Hội thao
người cao tuổi, Hội thao các tổ chức nghề nghiệp...
       + Các giải thể thao đặc thù của vùng sông nước (đua thuyền, chống xuồng,
b i vượt sông, b i vũ trang, cứu hộ, các trò ch i dân gian...).
       + Các giải dành cho nông dân, nông thôn (bóng đá, bóng chuyền, việt dã,
cầu lông, đẩy gậy, kéo co và xe đạp tay cầm ngang...).
       + Các giải dành cho đồng bào dân tộc Khmer, Chăm, Hoa.
       + Các giải dành cho người khuyết tật.

                                                                              10
       + Các cuộc thi đấu trong lễ hội dân tộc, lễ hội truyền thống của địa phư ng.
       + Hội thao gia đình thể thao, giải các câu lạc bộ.
        Phân kỳ đầu tư Khu liên hợp TDTT huyện, thị xã, thành phố:

                 Năm
                            2011          2012          2013       2014      2015
Tên công trình
Sân vận động mới       Châu Đốc Châu Thành     An Phú
                      Long Xuyên,
                                            Châu Thành,
                       Thoại S n, Tân Châu,
Nhà thi đấu                                   Châu Phú,  Tri Tôn
                       Chợ Mới,   Châu Đốc
                                              Phú Tân
                        An Phú
                                   Tri Tôn,  Thoại S n,
Nâng cấp sân vận động                                   Châu Phú
                                   Phú Tân    Chợ Mới

       III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
       1. Sở VHTT&DL: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể và Ủy ban
nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai kế hoạch đến tận c sở.
       Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ hàng năm cho Ủy
ban nhân dân tỉnh. Tổng hợp, lập báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
Hội nghị tổng kết 05 năm thực hiện kế hoạch phát triển TDTT quần chúng tỉnh An
Giang (2011 - 2015).
       2. Sở GD&ĐT: Triển khai kế hoạch và phát triển phong trào luyện tập
TDTT trong các trường học. Phối hợp tổ chức Hội khỏe Phù Đổng và các giải thể
thao cho học sinh.
        3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Triển khai kế hoạch và phát
triển phong trào luyện tập TDTT cho đối tượng trẻ em và người khuyết tật. Phối
hợp tổ chức các giải thể thao dành cho trẻ em và người khuyết tật.
        4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Phát động phong trào luyện
tập và tham gia các hoạt động TDTT trong thanh - thiếu niên, nhi đồng.
      5. Công an, Quân sự: Phát động phong trào tập luyện và tham gia các hoạt
động TDTT trong cán bộ, chiến sĩ.
       6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Người cao tuổi
tỉnh: Phát động phong trào tập luyện và tham gia các hoạt động TDTT trong nhân
dân và người cao tuổi gắn cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân hể theo gương
Bác Hồ vĩ đại” với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
       7. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh: Tổ chức và thực hiện phong trào rèn
luyện thân thể trong CNVC-LĐ, duy trì tổ chức hàng năm Hội thao CBVC-LĐ các
cấp.
       8. Hội Nông dân tỉnh: Tổ chức và phát động phong trào tập luyện TDTT
trong nông dân, nông thôn. Phối h p tổ chức các giải thể thao dành cho nông dân.
       9. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Phát động phong trào tập luyện TDTT
trong phụ nữ. Phối hợp tổ chức các giải thể thao dành cho phụ nữ.
                                                                                 11
        10. Sở Tài chính: Thực hiện kế hoạch phân bổ kinh phí hàng năm dành
cho hoạt động phong trào TDTT quần chúng, kinh phí tổ chức Đại hội TDTT 03
cấp lần thứ VII năm 2013-2014.
        11. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phân bổ quỹ đất dành cho các công
trình thể thao.
        12. Sở Xây dựng: Phối hợp thực hiện trong việc lập, thẩm định quy hoạch
và xây dựng các công trình thể thao.
        13. Sở Kế hoạch – Đầu tư: Thực hiện kế hoạch phân bổ, phân kỳ đầu tư
c sở vật chất, các công trình thể thao.
        14. Sở Nội vụ: Phối hợp trong vịêc hướng dẫn xây dựng và củng cố bộ
máy thể dục thể thao các cấp.
        15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức triển thực
hiện kế hoạch phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn.


                                                          KT.CHỦ TỊCH
Nơi nhận:                                                PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ VHTT&DL (để báo cáo);
- Thường trực UBND tỉnh (để báo cáo).
- Văn phòng: TU, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh.                         (đã ký)
- Ban Tuyên giáo TU;
- Sở, Ban ngành, Đoàn thể tỉnh.
- UBND huyện, thị, thành phố;
- CVP, PCVP phụ trách khối VHXH;
- Phòng: VHXH, TH;
- Lưu: VT.                                                 Lê Minh Tùng
(Kèm theo: Phụ lục)




                                                                             12
Phụ lục:

      ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ SÂN BÃI, CÔNG TRÌNH THỂ THAO
                   GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
      (Kèm theo Quyết định số 34/KH-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010
                         của Ủy ban nhân dân tỉnh)
                               ___________


                                              Phân kỳ thực hiện                           Phân
TT         Tên công trình
                                  2011      2012         2013       2014       2015        cấp
     Sân thể thao phổ thông:
     sân bóng đá (loại 11
     người), hai đầu bố trí sân
                                 26 xã,     26 xã,       26 xã,     25 xã,     25 xã,
 1   bóng chuyền, sân nhảy
                                thị trấn   thị trấn     thị trấn   thị trấn   thị trấn
     cao, nhảy xa, sân đẩy tạ
                                                                                           Xã,
     và một số môn thể thao
                                                                                         phường,
     dân tộc địa phư ng.
                                                                                         thị trấn
     01 hồ b i đ n giản (dành 26 xã,        26 xã,       26 xã,     25 xã,     25 xã,
 2
     cho tập b i trẻ em).       thị trấn   thị trấn     thị trấn   thị trấn   thị trấn
     Một số điểm, phòng tập
                                 26 xã,     26 xã,       26 xã,     25 xã,     25 xã,
 3   TDTT các môn thể thao
                                thị trấn   thị trấn     thị trấn   thị trấn   thị trấn
     đ n giản.
                                   02        02           02         02         02
 4   01 sân vận động.           huyện,     huyện,       huyện,     huyện,     huyện,
                                 thị xã    thị xã       thị xã     thị xã     thị xã
                                                                                         Huyện,
                                   02        02           02         02         02
     01 nhà tập và thi đấu quy                                                           thị xã,
 5                              huyện,     huyện,       huyện,     huyện,     huyện,
     mô 1.000 khán giả.                                                                   thành
                                 thị xã    thị xã       thị xã     thị xã     thị xã
                                                                                           phố
                                   02        02           02         02         02
     01 hồ b i 50m (hoặc
 6                              huyện,     huyện,       huyện,     huyện,     huyện,
     25m).
                                 thị xã    thị xã       thị xã     thị xã     thị xã

Ghi chú:
         - Nếu xã, phường, thị trấn và huyện, thị xã, thành phố hiện đã có sân bóng đá,
nhà tập (thi đấu) và hồ b i thì sửa chữa nâng cấp.
         - Nếu xã, phường, thị trấn và huyện, thị xã, thành phố chưa có sân bóng đá, nhà
tập (thi đấu) và hồ b i thì xây dựng kế hoạch sử dụng đất dành cho TDTT và trình cấp có
thẩm quyền cấp bổ sung quỹ đất dành cho TDTT đến năm 2015 và những năm tiếp theo.

                                     ----------------




                                                                                             13

								
To top