H? TH?NG N�NG NGHI?P

Document Sample
H? TH?NG N�NG NGHI?P Powered By Docstoc
					  HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP

            Chuyên đề


 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH
ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO TẠI
   ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
         Nhóm 5
Lê Anh Tuấn
Hồ Thanh Đạo
Hồ Ngọc Nam
Phạm Quang Đông
Nguyễn Văn Lộc
Nguyễn Đặng Toàn Chương
Vương Thị Thủy
Phan Thị Kim Phụng
Nguyễn Thị Lệ Hằng
Cao Thị Ngọc Cương
               Nội dung

Phần 1 Giới thiệu
Phần 2 Nội dung
 1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo tại
    ĐBSCL
 2. Chính sách thuế xuất khẩu gạo
 3. Những bất cập trong quá trình thực hiện

Phần 3 Kết luận và kiến nghị
Phần 1 Giới thiệu
            Phần 1 Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực
phía nam của việt nam, là khu vực tự nhiên có tiềm
năng lớn cho sản xuất nông nghiệp và là vùng có
nhiều lợi thế so với các vùng khác trong cả nước.

Diện tích đất tự nhiên khoảng 40605km2 (chiếm
12% diện tich cà nước), trong đó diện tích lúa cả
năm khoảng 3.8triệu/ha cung cấp hàng năm khoảng
trên 50% sản lượng lương thực va đóng 90% kim
ngạch xuất khẩu gạo
          Phần 1 Giới thiệu

Trong những năm qua nền kinh tế vùng
ĐBSCL đã có những bước chuyển biến tích
cực theo hướng sản xuất hàng hóa ,nâng
cao chất lượng và hiệu quả sản phẩm.

Đó là nhờ vào chính sách của nhà nước
nhằm đưa nền nông nghiệp của vùng phát
triển mạnh hơn góp phần vào phát triển nền
kinh tế của đất nước.
              Phần 2 Nội dung
1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo tại ĐBSCL
   Các hệ thống canh tác lúa
     Khí hậu là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hệ
   thống canh tác và năng suất lúa.
     Đồng bằng sông Cửu Long có hai mùa khô và
   mùa mưa rõ rệt, nhưng nhiệt độ cao hơn miền
   Bắc. Vì vậy, nông dân ở ĐBSCL có thể trồng ba
   vụ lúa trong một năm, trong khi đó miền Bắc chỉ có
   thể trồng hai vụ một năm, do nhiệt độ trong mùa
   đông thấp.
     ĐBSCL có điều kiện khí hậu thuận lợi, cây lúa
   được đưa vào trồng muộn hơn, quy mô nông hộ
   lớn hơn và gần đây, hệ thống cơ sở hạ tầng thuỷ
   lợi mới phát triển đem    lại nhiều cơ hội gia tăng
   sản lượng lúa hơn tỉnh phía Bắc
1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo tại ĐBSCL
    Giống lúa
      ĐBSCL trồng nhiều giống lúa có nguồn gốc từ Viện
    lúa quốc tế IRRI. Mặc dù có hàng 100 giống lúa khác
    nhau, nhưng chỉ có 10 giống lúa được trồng phổ biến
    nhất, chiếm tới 60% tổng diện tích gieo trồng lúa cả
    nước.
      IR50404 và OM1490 là hai giống lúa được trồng
    nhiều nhất ở ĐBSCL, chiếm khoảng 13% trong vụ
    Đông-Xuân và 10-13% trong vụ Hè-Thu. Mặc dù giống
    IR64 là giống lúa chính phục vụ cho xuất khẩu nhưng
    mới chỉ chiếm 5-6% diện tích gieo trồng trong vụ Đông-
    Xuân và Hè Thu.
      Tuy nhiên hiện nay giống lúa IR50404 bị thoái hóa
    và không đạt chất lượng xuất khẩu nên đã được khuyến
    cáo đến nông dân không canh tác giống này nữa.

.
1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo tại ĐBSCL
   Giá cả
     Giá cả không ổn định hiện vẫn là mối lo ngại
   lớn nhất đối với các tác nhân tham gia kênh thị
   trường lúa gạo. Trong những tháng gần đây, mức
   giá tương đối của lúa gạo nội địa có xu thế giảm.

      Tuy nhiên sau khi Thủ tướng Chính phủ có chỉ
    thị yêu cầu các công ty lương thực và ban ngành
    liên quan tập trung thu mua hết lúa hàng hóa vụ
    hè thu và đảm bảo cho người trồng lúa có lãi 40%
    trở lên. Ngay lập tức, giá lúa nhích lên đạt cỡ
    5.000đ/kg.


.
1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo tại ĐBSCL
  Xuất nhập khẩu gạo
    Trong 15 năm gần đây tốc độ tăng trưởng
  của sản xuất lúa gạo khá ổn định, tỉ lệ xuất khẩu
  trong tổng sản lượng gạo đã tăng rất nhanh.
    Trong hai tháng đầu năm 2009, Việt Nam đã
  xuất khẩu được xấp xỉ 1 triệu tấn gạo, tăng gấp
  đôi so với cùng kỳ năm ngoái. Số lượng hợp
  đồng được ký kết trong tháng 1/2009 tăng gấp
  2,5 lần.
1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo tại ĐBSCL
  Xuất nhập khẩu gạo
    Theo Ông Trương Thanh Phong, Chủ
  tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam, nói
  thêm “dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Thủ
  tướng Chính phủ nên Việt Nam mới ký thêm
  được các hợp đồng xuất khẩu lớn, đồng
  thời, kéo được giá gạo xuất khẩu từ 380
  USD lên 430 USD. Đây là điều mà 20 năm
  xuất khẩu gạo, nước ta chưa làm được.”
             NHỮNG TIÊU CHUẨN GẠO VIỆT NAM


SỐ HIỆU            TÊN TIÊU CHUẨN
- TCVN 1643:1992   - Gạo. Phương pháp thử
- TCVN 4718-89     - Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương. Phương
                   pháp xác định dư lượng gama-BHC
- TCVN 4719-89     - Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương. Phương
                   pháp xác định dư lượng Methylparathion
- TCVN 4733-89     - Gạo. Yêu cầu vệ sinh
-TCVN 5386-91      - Máy xay xát thóc gạo. Yêu cầu kỹ thuật chung
- TCVN 5643:1999   - Gạo. Thuật ngữ và định nghĩa
- TCVN 5644:1999   - Gạo trắng. Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5645:2000   - Gạo trắng. Xác định mức xát
- TCVN 5646:1992   - Gạo. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- TCVN 5715:1993   - Gạo. Phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ thuỷ phân kiềm
- TCVN 5716:1993   - Gạo. Phương pháp xác định hàm lượng amyloza
- TCVN 5845:1994   - Máy xay xát thóc gạo. Phương pháp thử
- TCVN 7021:2002   - Máy xay xát thóc gạo. Ký hiệu và thuật ngữ tương đương
                 Tiêu chuẩn gạo xuất khẩu Việt Nam
- Tấm:                   5%       10%       15%      25%     max
- Tạp chất:             0.1%      0.2%     0.2%      0.5%    max
- Hạt phấn:              6%       7%        7%        8%     max
- Đỏ & sọc đỏ:           2%       2%        5%        7%     max
- Hạt vàng:             0.5%      1%       1.25%     1.5%    max
- Hạt hỏng:              1%      1.25%     1.5%       2%     max
- Hạt non:              0.2%      0.2%     0.2%      1.5%    max
                                                             grains
- Thóc:                 15%       20%       25%      30%
                                                              max/kg
- Ẩm độ:                14%       14%       14%      14.5%   max
            Phần 2 Nội dung
2. Chính sách thuế xuất khẩu gạo:
    Chính phủ đồng ý áp thuế xuất khẩu gạo từ tháng
  6/2008, chính sách này có hiệu quả hơn biện pháp
  hạn ngạch.
    Quyết định 104/2008/QĐ-TTg ngày 21-7 của Thủ
  tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt
  đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân
  bón. Theo đó, mức thuế tuyệt đối cao nhất là 2,9
  triệu đồng/tấn đối với gạo.
    Gạo xuất khẩu có giá từ 600 đến dưới 700
  USD/tấn chịu thuế 500.000 đồng/tấn, từ 700
  USD/tấn đến dưới 800 USD/tấn chịu thuế 600.000
  đồng/tấn...
2. Chính sách thuế xuất khẩu gạo:
     Mức thuế tuyệt đối tăng lũy tiến từ 800
đồng/tấn - 2,9 triệu đồng/tấn theo mức tăng
của giá xuất khẩu gạo tương ứng từ 800
USD/tấn - 1.300 USD/tấn.
     Áp thuế xuất khẩu gạo vừa mang lại
nguồn thu cho Nhà nước, vừa có kinh phí để
hỗ trợ nông dân sản xuất.
     Việc không áp thuế xuất khẩu gạo hiện
nay cũng đang tồn tại sự bất bình đẳng: DN
bán gạo trong nước phải chịu thuế, còn DN
xuất khẩu thì không.
Định hướng xuất khẩu gạo
   Ngày 15/06/2000, Chính phủ đã ban hành
 Nghị quuyết về một số chủ trương chính
 sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu
 thụ sản phẩm nông nghiệp.
   Về sản xuất lương thực: lúa gạo là ngành
 sản xuất có thế mạnh.
   Mức sản lúa ổn định khoảng 33 triệu
 tấn/năm, trong đó lúa gạo để ăn và dự trữ
 khoảng 25 triệu tấn/năm.
   Giữ ổn định khoảng 4 triệu ha đất có điều
 kiện tưới tiêu chủ động để sản xuất lúa.
Định hướng xuất khẩu gạo năm 2009
 Theo thủ tướng chính phủ: Được định hướng
  điều hành ở mức từ 4,5- 5 triệu tấn quy gạo các
  loại.
 Các ngân hàng căn cứ vào định hướng trên để
  chủ động cân đối và đảm bảo nguồn vốn.
 Đảm bảo lợi ích cao nhất của người trồng lúa.
 Hỗ trợ các công ty kinh doanh lương thực tham
  gia ổn định và chủ động can thiệp có hiệu quả
  vào thị trường phân phối gạo trong nước khi có
  biến động.
 Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến, phát
  triển thị trường xuất khẩu gạo.
 Đẩy mạnh hơn nữa công tác tìm kiếm thị
  trường, khách hàng mới.
             Phần 2 Nội dung
3. Những bất cập trong quá trình thực hiện


   Chế tài thiếu, ở dưới không áp dụng cũng không
     sao.
   Từ chính sách trên bàn xuống đến thực tế cũng
 là một quãng đường “tam sao thất bản” quá dài và
 cuối cùng người nông dân là người chịu thiệt trước
 tiên.
3. Những bất cập trong quá trình thực hiện

  Điều hành xuất khẩu gạo thiếu linh hoạt
   Do ảnh hưởng bởi lệnh ngưng đăng ký
  hợp đồng XK trong 6 tháng đầu năm nay của
  Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá
  gạo nguyên liệu cuối vụ đông xuân 2008-
  2009 đã giảm 600-700 đồng/kg, kéo giá lúa
  giảm theo, khiến nông dân gặp khó khăn.
(Theo Ông Phan văn Ngọc, GD. Quốc gia ActionAid Việt nam)
3. Những bất cập trong quá trình thực hiện

Chưa có chiến lược lâu dài cho ngành gạo
  Việc điều hành xuất khẩu gạo gặp lúng
túng và gần như năm nào cũng xảy ra
chuyện.
  Theo Ông Cao Minh Lãm, Giám đốc Cty
XNK Nông sản Thực phẩm An Giang AFIEX
cho rằng, chúng ta đã làm xuất khẩu gạo hơn
20 năm nay nhưng đến giờ vẫn chưa vạch ra
được một chiến lược cụ thể cho ngành gạo
3. Những bất cập trong quá trình thực hiện
Doanh nghiệp xuất khẩu gạo không mua lúa
  Nông dân bán lúa, nhưng doanh nghiệp xuất
khẩu chỉ mua gạo thành phẩm của các doanh nghiệp
chế biến
  Ở giữa nông dân với doanh nghiệp xuất khẩu gạo
là một khoảng cách xa.
  Cho nên, Chính phủ nhiều lần có các chính sách
ưu đãi về tín dụng, lãi suất, thuế đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu gạo, để mong mua hết lúa và mua
lúa giá cao cho nông dân, nhưng không mấy khi
nông dân được hưởng. Bởi doanh nghiệp xuất khẩu
đâu có mua lúa!
Doanh nghiệp xuất khẩu gạo không mua lúa
                   THƯƠNG LÁI
      NÔNG DÂN                  DOANH NGHIỆP


       CÓ LÚA                      MUA GẠO
3. Những bất cập trong quá trình thực hiện
Thu mua lúa gạo, bát nháo triền miên
  Khoảng cách giữa nông dân với các doanh
 nghiệp xuất khẩu gạo, Hiệp hội Lương thực Việt
 Nam (VFA) còn rất xa.
   Thương lái nhỏ lẻ, mua nhỏ lẻ, mua nhiều loại
 lúa, trộn lẫn với nhau và xay ra chủ yếu gạo phẩm
 cấp thấp.
   Thương lái mua lúa tươi, quy trình sấy khô
 không đảm bảo kỹ thuật càng khiến cho chất lượng
 hạt gạo xuống thấp hơn nữa
Hạn chế trong quan hệ giữa các doanh nghiệp



  Có hiện tượng tranh bán, tranh mua khi
thị trường tiêu thụ khó khăn, hay khi thị
trường xuất khẩu thuận lợi.
  Phần 3 Kết luận và kiến nghị
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu
  1. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất lúa gạo và ngành nghề
  trong nông nghiệp
   Chuyển dịch cơ cấu, chủng loại gạo xuất khẩu.

   Phát triển giống lúa gạo chất lượng đáp ứng nhu
  cầu tiêu dùng trong nước cũng như thế giới.


   Tiếp tục chương trình chuyển dịch một phần diện
  tích trồng lúa sang sản xuất các loại cây con khác có
  hiệu quả kinh tế cao hơn.
    1. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất lúa gạo và ngành nghề
                        trong nông nghiệp


  Nhà nước cùng doanh nghiệp phát triển
các dịch vụ nông nghiệp, từng bước đầu tư
cải tạo kết cấu hạ tầng, công nghệ sau thu
hoạch, hỗ trợ cho việc hiện đại hoá công nghệ
chế biến gạo xuất khẩu, giảm tỷ lệ hao hụt sau
thu hoạch.
  Giám sát chặt chẽ việc triển khai Quyết
định 80/2002/QĐ – TTg ngày 24/4/2002 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết Hợp đồng
tiêu thụ nông sản cho nông dân.
  2. Nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả
                xuất khẩu gạo:
  Nắm vững xu thế phát triển về quy mô và
chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ gạo để tổ chức
nguồn cung phù hợp.
  Quan tâm xây dựng thương hiệu gạo và
quảng cáo sản phẩm.
  Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng việc liên
kết trong kinh doanh quốc tế.
  Nghiên cứu xây dựng và phát triển kết
cấu hạ tầng thương mại phục vụ hoạt động
xuất khẩu gạo
 Tổ chức tốt công tác thông tin thị trường.
      3. Đổi mới công tác quản lý Nhà nước

  Về chính sách giống: trồng giống chất
lượng cao, bán giống giá rẻ, Tập trung nghiên
cứu lai tạo giống mới.
  Chính sách thuế: Đề nghị giảm thuế VAT
phân bón từ 5% xuống 0% để giảm cơn sốt
giá phân bón hiện nay.
  Chính sách hỗ trợ và thưởng xuất khẩu:
Nên có thêm chính sách thưởng những doanh
nghiệp có giá xuất khẩu cá biệt cao hơn giá
xuất khẩu bình quân chung cùng chủng loại
mặt hàng của cả nước, ngoài việc thưởng
theo kim ngạch vượt như hiện nay.
Hiệp hội Lương thực Việt Nam trở cầu nối
tốt hơn giữa các doanh nghiệp, loại bỏ
cạnh tranh không lành mạnh, tổ chức cơ
quan đại diện của các Hiệp hội tại một số
nước, Nhà nước hỗ trợ ban đầu về kinh
phí, lâu dài sẽ do các Hiệp hội ngành hàng
tự do.
Làm cho nông dân trở thành chuyên gia cả
về mặt kỹ thuật cũng như thương mại

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:23
posted:2/19/2012
language:Vietnamese
pages:33