Chuong tr�nh khai th�c thu?c d?a l?n th? 2

W
Shared by: HC12021604914
Categories
Tags
-
Stats
views:
21
posted:
2/15/2012
language:
Vietnamese
pages:
114
Document Sample
scope of work template
							      LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1919 - 1930



< I > Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ( 1919 – 1929 ) và tác động
của nó đối với kinh tế xã hội Việt Nam

     1.Hoàn cảnh lịch sử:

  -- Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến:
    + CM tháng 10 Nga thành công đã đưa đến sự ra đời của nhà nước công
  nông đầu tiên trên TG, trở thành ngọn đuốc soi đường cho phong trào CM
  TG
    + Tháng 3/1919, theo sáng kiến của Lê nin, quốc tế cộng sản được thành
  lập cùng với sự ra đời hàng loạt các đảng Cộng sản: Pháp 1920 , Trung
  Quốc 1921.. đã tác động tích cực đến phong trào cách mạng ở các nước
  thuộc địa của pháp
    + Sau chiến tranh TG thứ 1, phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
  thuộc địa và phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
  -- Tình hình nước Pháp sau chiến tranh TG thứ 1
    + Sau chiến tranh TG thứ 1, tuy là nước thắng trận nhưng nền KT Pháp
  bị tàn phá nặng nề : hơn 1,4 triệu người chết, thiệt hại về vật chất lên tới
  200 tỉ Frang
    + Các cơ sở sản xuất CN, nông nghiệp, GTVT bị tàn phá trầm trọng,
  thương nghiệp bị đình trệ, đời sống ND gặp nhiều khó khăn
    + Sau chiến tranh TG thứ 1, đồng Frang bị mất giá, các khoản đầu tư ở
  Nga là 5 tỉ Frang bị mất trắng. Pháp từ vị trí chủ nợ thành con nợ của TG

     2. Mục đích của chương trình khai thác thuộc địa lần 2

   Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra và khôi phục vị thế của
    Pháp trong TG tư bản
   g/c tư sản Pháp đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa tập trung chủ
    yếu vào Đ. Dương và Châu Phi nhưng tập trung chủ yếu vào Việt Nam

     3. Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần 2

   Điểm nổi bật của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 được tiến hành
    trên quy mô lớn gấp nhiều lần so với trước chiến tranh. Nếu như trong
    chương trình khai thác thuộc địa lần thứ ( 1897 – 1914 ) đầu tư chủ yếu
    vào lĩnh vực khai thác mỏ và GTVT thì chương trình khai thác thuộc địa
    lần 2 đầu tư vốn chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp và CN. Trong vòng 6
    năm từ 1924 – 1929 số vốn đầu tư vào Đ. Dương tăng gấp 6 lần so với
    20 năm trước chiến tranh
   Về nông nghiệp: TD Pháp đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền
    trồng lúa và cao su ở Nam Kì và Tây Nguyên, diện tích trồng cao su
    tăng nhanh : từ 1500ha năm 1918 tăng lên 78.620ha năm 1930. Cùng
    với đó là sự ra đời hàng loạt các công ty cao su mới. Nhìn chung trong
    hoạt động KT nông nghiệp kĩ thuật canh tác còn thô sơ, lạc hậu, năng
    suất thấp.
   về CN : Pháp đầu tư chủ yếu vào khai thác mỏ, trước hết là các mỏ
    than, tập trung chủ yếu ở Bắc Kỳ. Với việc đầu tư thêm vốn vào các
    công ty than cũ và cho ra mới hàng loạt các công ty than mới như :
    công ty than Hạ Long, chợ Đồn... Cũng trong thời gian này TD Pháp
    còn đầu tư cho ra đời 1 số cơ sở CN chế biến như: sơi dệt HN Nam
    Định , diêm cưa Bến Thủy, xay xát gạo SG và 1 số nhà máy sửa chữa
    như nhà máy xe lửa Gia Lâm, xưởng sửa chữa đóng tàu Ba Son. Nhìn
    tổng thể nền CN có những bước phát triển hơn trước nhưng thiếu hẳn
    ngành luyện kim và cơ khí chế tạo cho nên nền KT nước ta lệ thuộc
    hoàn toàn vào nền KT Pháp
   Về thương nghiệp : TD Pháp ra sức độc chiếm thị trường Đ. Dương. Về
    XK, Pháp độc quyền XK các mặt hàng thiết yếu như cao su, gạo, than.
    Về NK, chỉ cho nhập những hàng hóa tiêu dùng cần thiết, ngoài ra pháp
    còn dùng hàng rào thuể quan đánh nặng vào hàng hóa của Nhật và TQ
    nhằm bảo hộ hàng hóa của Pháp. Nhờ đó từ chỗ chỉ chiếm 37% số
    hàng NK trước chiến tranh đến 1930 tăng lên 63%. Ngoài ra TD Pháp
    còn độc quyền mua bán muối, thuốc phiện và ấn định mức tiêu dùng đối
    với ND ta
    Về GTVT : Sau chiến tranh TG thứ 1, để đáp ứng mục đích quân sự và
    công cuộc khai thác thuộc địa, TD Pháp cho đầu tư thêm vốn để phát
    triển GTVT. Trong thời gian này Pháp đã xd 1 số đoạn đường sắt xuyên
    Đ. Dương : Đồng Đăng – Na Sầm ,Vinh – Đông Hà. Đến năm 1923, trên
    toàn lãnh thổ VN đã có trên 2300 km đường sắt, hệ thống đường bộ lên
    tới 24.000km. Các cảng SG, HP được nâng cấp , mở rộng,các cảng
    Hòn Gai, Cẩm Phả, Bến Thủy , Đà Nẵng được xây mới
   Về tài chính : ngân hàng Đ. Dương thao túng toàn bộ nền KT Đ.Dương,
    ngoài ra nền tài chính Đ. Dương chủ yếu dựa vào các nguồn thu từ
    thuế, nhờ các khoản thu đó mà từ 1912- 1930 ngân sách Đ. dương tăng
    gấp 3 lần.
  4. Các chính sách về chính trị - văn hóa – giáo dục: Để hỗ trợ cho
  chương trình khai thác thuộc địa lần 2, Pháp đã thi hành các chính sách
  về ctrị-vhóa-GD phản động cụ thể là:

 Về chính trị :
  + Mọi quyền hành đều nằm trong tay TD Pháp
  + TD Pháp vẫn duy trì chế độ phong kiến tay sai để làm công cụ bóc lột
  ND ta, đặc biệt là các chức dịch ở làng xã
  + TD Pháp đã thi hành chính sách chia để trị, chúng chia VN thành 3 kì,
  ngoài ra chúng còn tìm cách chia rẽ các tôn giáo, các tộc người nhằm
  làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc.
  + TD Pháp còn tiến hành các chính sách lừa bịp, mị dân, tuyên truyền
  tư tưởng Pháp – Việt đuể huề nhằm đánh lạc hướng đấu tranh của
  quần chúng ND.

 Về văn hóa – giáo dục :
  + Chúng thực hiện chính sách văn hóa nô dịch và ngu dân nhằm gây
  tâm lý tự ti phục tùng Pháp
  + TD Pháp thực hiện chính sách ngu dân bằng cách hạn chế việc học
  hành của dân bản sứ, tuy có mở 1 số ít trường học ở các TP lớn: HN,
  Huế, SG nhưng với mục đích đào tạo nhân viên phục vụ chính quyền
  TD Pháp.

 Về XH: Chúng khuyến khích các tệ nạn XH như: cờ bạc, rượu, thuốc
  phiện... nhằm chủ yếu vào thế hệ trẻ làm cho họ quên đi nỗi nhục mất
  nước và dễ bề cai trị.

  5. Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 đối với KT- XH
  VN

      Kinh tế :

 Tích cực : tiếp tục du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào
  VN, hình thành các trung tâm KT mới như : Nam Định , Vinh ... điều này
  nằm ngoài ý muốn của TD Pháp
 Hạn chế : Nhìn tổng thể nền KT VN vẫn là nền nông nghiệp lạc hậu ,
  què quặt, phụ thuộc chặt chẽ vào nền KT chính quốc, Đ. Dương vẫn là
  thị trường độc quyền của TD Pháp

      XH VN: tiếp tục bị phân hóa sâu sắc hơn
 Các g/c cũ vẫn tồn tại :
  + G/c địa chủ PK nhìn chung đã phản bội lại quyền lợi của dân tộc, làm
  tay sai cho ĐQ
  + Nông dân: chiếm 90% dân số, là nạn nhân chủ yếu của chương trình
  khai thác thuộc địa, do bị cướp đoạt ruộng đất, sưu cao thuế nặng đa số
  bị rơi vào cảnh đường cùng không lối thoát. Trong đó, 1 số ít bị mất hết
  ruộng đất đã đến các trung tâm KT bán sức lđ cho các nhà tư bản và
  trở thành g/c công nhân. Còn lại đa số phải làm tá điền cho địa chủ
  ngay trên mảnh đất của chính mình.

 Bên cạnh các g/c cũ, 1 số giai tầng mới đã ra đời;
  + g/c tư sản : ra đời phát triển trong 1 XH thuộc địa nửa PK. luôn bị tư
  sản nước ngoài chèn ép nên trong quá trình phát triển tư sản VN bị
  phân hóa thành 2 bộ phận là : TS mại bản và TS dân tộc
  + tầng lớp tiểu tư sản:
           . Tầng lớp tiểu TS ra đời cùng g/c TS, bao gồm trí thức, các tiểu
 thương tiểu chủ sống chủ yếu ở thành thị và ít nhiều có học vấn
            . Tầng lớp tiểu TS bị chính quyền ĐQ, PK áp bức nên đ/s rất
  bấp bênh, đại bộ phận đều có lòng yêu nước, hăng hái tham gia CM. Họ
  sẽ là người bạn đồng minh đáng tin cậy của g/c công nhân nếu được
  tập hợp và GD tốt
  + Giai cấp công nhân :
             . g/c công nhân VN ra đời ngay trong chương trình khai thác
   thuộc địa lần 1. Sau chiến tranh TG thứ 1 do ảnh hưởng của chương
   trình khai thác thuộc địa lần 2 đã tăng nhanh về số lượng. Trước chiến
   tranh có khoảng 10 vạn , đến 1929 tăng lên 22 vạn.
            . Tuy ra đời muộn nhưng g/c công nhân VN có đầy đủ đặc điểm
  của g/c công nhân quốc tế: đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến
  nhất, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần cách mạng triệt để.
            . Bên cạnh những đặc điểm của g/c công nhân quốc tế, g/c
  công nhân Vn lại có những đặc điểm riêng: chịu 3 tầng áp bức của đế
  quốc phong kiến và tư sản, đội ngũ thuần nhất và có mối quan hệ máu
  thịt với g/c nông dân, kế thừa truyền thông yêu nc bất khuất của dân tộc
  ta, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mac-Lênin thông qua những hoạt động của
  NAQ.
         → Tóm lại: Với những đặc điểm về kinh tế, chính trị, lịch sử, g/c
  công nhân VN sớm trở thành g/c duy nhất có khả năng đảm nhiệm vai
  trò lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở VN đầu thế kỷ XX.
 Với chương trình khai thác thuộc địa lần 2, XH VN tiếp tục bị phân hóa
  sâu sắc từ XH Pk sang Xh thực dân nửa PK. Trong đó nổi lên 2 mâu
  thuẫn cơ bản:
  + Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp xâm lược
     + Mâu thuẫn giữa g/c nông dân với địa chủ PK

< II > Tình hình TG và VN sau chiến tranh TG thứ 1 ( tình hình TG đã tác
      động ntn đến VN )

     1. Tình hình TG có nhiều chuyển biến

   CM tháng 10 Nga thành công đã chỉ ra con đường duy nhất để giải
    phóng g/c VS và ND lđ trên TG
   Tháng 3/1919, theo sáng kiến của Lênin, quốc tế CS được thành lập
    nhằm lãnh đạo, hướng dẫn ND TG đi theo con đường CM VS
   Sau chiến tranh TG thứ 1 phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
    phương Đông và phong trào công nhân ở các nước tư bản phương tây
    phát triển mạnh mẽ, gắn bó chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh
    chống kẻ thù chung là CNĐQ
   Sau chiến tranh TG thứ 1 với ảnh hưởng của CM tháng 10, quốc tế CS
    và CN Mác – Lênin đã dẫn đến sự ra đới hàng loạt của các Đảng CS (
    Pháp 1920, TQ 1921...)

     2. Tình hình VN có nhiều chuyển biến

   Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 đã làm cho nền KT VN có nhiều
    biến động, XH tiếp tục bị phân hóa sâu sắc hơn với sự ra đời của nhiều
    giai tầng mới
   Sau chiến tranh TG thứ 1, với chương trình khai thác thuộc địa lần 2
    của TD Pháp đã làm cho >< giữa toàn thể dân tộc ta với TD Pháp ngày
    càng gay gắt và trở thành >< hàng đầu cần giải quyết
   Sau chiến tranh TG thứ 1, do ảnh hưởng của tình hình TG, phong trào
    đấu tranh ở VN diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức đấu tranh lôi cuốn
    đông đảo các tầng lớp ND tham gia

< III > Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc và tiểu tư sản trí thức ( phong
trào yêu nước dân chủ công khai 1919 – 1926 )

     1. Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc

   Tầng lớp TS dân tộc có thế lực KT nhỏ yếu, vừa mới ra đời đã bị TS
    mại bản và TS Pháp chèn ép, sau chiến tranh TG thứ 1 muốn vươn lên
    mong có được 1 số quyền lợi về KT, chính trị
   Năm 1919, TS dân tộc đã đứng ra tổ chức phong trào chấn hưng hàng
    nội bài trừ hàng ngoại với khẩu hiệu “ Người An Nam chỉ mua bán với
    người An Nam “
 Năm 1923, bùng lên phong trào chống độc quyền cảng SG, chống độc
  quyền XK lúa gạo Nam Kỳ. Ngoài ra TS VN còn đòi thành lập phòng
  thương mại cho người Việt
 Năm 1923, 1 nhóm các nhà TS và địa chủ ở Nam Kì tiêu biểu như Bùi
  Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long đã đứng ra thành lập đảng lập hiến
  nhằm đấu tranh đòi 1 số quyền tự do dân chủ và tranh thủ sự ủng hộ
  của quần chúng ND
 Trong quá trình đấu tranh, g/c TS VN còn dùng báo chí để bênh vực
  quyền lợi của g/c mình. Từ đó dẫn tới sự ra đời của các tờ báo : Diễn
  đàn Đông Dương, Tiếng vang An Nam

 Nhìn chung phong trào đấu tranh của TS VN diễn ra sôi nổi nhưng chủ
  yếu đòi quyền lợi KT, khi được TD Pháp nhượng bộ cho 1 chút ít quyền
  lợi thì ngay lập tức quay sang thỏa hiệp đầu hàng giặc, cho nên g/c TS
  VN khó có thể lãnh đạo CM giải phóng dân tộc VN đầu thế kỉ XX mà chỉ
  có thể tham gia với tư cách là 1 lực lượng CM

   2. Phong trào đấu tranh của tiểu tư sản trí thức

 Tầng lớp tiểu TS trí thức gồm những người trí thức, tiểu thương , tiểu
  chủ sống chủ yếu ở thành thị ít nhiều có học vấn
 Sau chiến tranh TG thứ 1 tầng lớp TTS trí thức chủ yếu là hs,sv...đã
  thành lập ra các tổ chức chính trị như : Hội phục Việt , Hưng Nam , VN
  nghĩa đoàn , đảng thanh niên... đã thu hút đông đảo các tầng lớp ND
  tham gia với hình thức đấu tranh phong phú như mít tinh, biểu tình , bãi
  khóa...
 Sau chiến tranh TG thứ 1 một số nhà xuất bản tiến bộ được thành lập
  tiêu biểu như : Nam Đồng Thư Xã, Cường học thư xã, quan hải tùng
  thư...từ đó dẫn tới sự ra đời của nhiều tờ báo tiến bộ như : Chuông Rè ,
  An Nam trẻ, người nhà quê... nhằm tuyên truyển, khơi dậy, cổ vũ tinh
  thần yêu nước của mọi tầng lớp ND
 Trong những năm 1925-1926, phong trào yêu nước dân chủ công khai
  phát triển mạnh, tiêu biểu là cuộc đấu tranh đòi TD Pháp ân xã cho cụ
  Phan Bội Châu tháng 11/1925, truy điệu và để tang cụ Phan Châu Trinh
  tháng 3/1926, đòi trả tự do cho nhà yêu nước Nguyễn An Ninh.
 Sau chiến tranh TG thứ 1 một số trí thức VN đã sang TQ hoạt động,
  mùa xuân 1923 họ đã thành lập tổ chức Tâm Tâm Xã nhắm đoàn kết
  mọi người dân VN để đánh đuổi TD Pháp, khôi phục quyền làm chủ của
  người VN
 Tháng 6/1924, Phạm Hồng Thái ám sát toàn quyền Đ. Dương Méclanh
  tại Sa Diện – Quảng Châu – TQ. Tuy không thành công nhưng đã có
  tác dụng cổ vũ phong trào yêu nước phát triển
         Nhận xét :

       + Tích cực : Phong trào đấu tranh của TTS trí thức diễn ra sôi nổi , liên
tục thu hút đông đảo quần chúng ND tham gia, thể hiện tinh thần yêu nước
của ND ta và góp phần truyền bá luồn tư tưởng mới và VN
      + Hạn chế : Phong trào đấu tranh chưa có đường lối rõ ràng, chưa có
phương pháp CM phù hợp. Phải đến khi gặp NGuyễn Ái Quốc phong trào
mới chuyển hóa thành phong trào có màu đỏ

< IV > Phong trào công nhân từ 1919 – 1930 ( quá trình phát triển từ tự phát
đến tự giác )

     1. Khái quát về phong trào công nhân VN

   G/c công nhân VN ra đời trong chương trình khai thác thuộc địa lần 1,
    so với g/c công nhân TG thì g/c công nhân VN ra đời muộn hơn nhưng
    có đầy đủ những đặc điểm của g/c công nhân quốc tế
   Trước chiến tranh TG thứ 1 cuộc đấu tranh của g/c công nhân chưa trở
    thành 1 phong trào độc lập mà vẫn nằm trong phong trào yêu nước
   Sau chiến tranh TG thứ 1 do ảnh hưởng của chương trình khai thác
    thuộc địa lần 2 nên phát triển nhanh chóng về số lượng. Do ảnh hưởng
    của CM tháng 10 và quốc tế CS, g/c công nhân VN đã sớm có đk tiếp
    thu CN Mác – Lênin

     2. Phong trào công nhân Việt Nam 1919 -1925 ( tự phát )

   Nguyên nhân của phong trào công nhân : do bị áp bức bóc lột nặng nề (
    3 tầng áp bức : ĐQ, PK, TS) đời sống rất cực khổ
   Diễn biến của phong trào công nhân từ 1919 – 1925. Cả nước có tổng
    cộng 19 cuộc đấu tranh
    + Tháng 8/1919, công nhân tàu Sácnô Hải Phòng đã bãi công đòi tăng
    lương và phản đổi binh lính VN sang đàn áp CM Xiri
    + Năm 1920, tổ chức công hội đỏ được thành lập tại SG đã thúc đẩy
    phong trào đấu tranh của công nhân và thủy thủ
    + Năm 1921, liên đoàn công nhân tàu biển Viễn Đông được thành lập
    hoạt động chủ yểu ở Makao và Thượng Hải đã có nhiều đóng góp cho
    việc đưa đón cán bộ và vận chuyển sách báo tiến bộ về nước
    + Năm 1922, công nhân viên chức ở các sở công thương và đồn điền
    tư nhân Bắc Kỳ đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương
  + Năm 1924, có nhiều cuộc đấu tranh nổ ra ở các thành phổ lớn như :
  HN, Nam Định, HDương...
  + Tháng 8/1925, hơn 1000 công nhân xưởng sửa chữa đóng tàu Ba
  Son tổ chức bãi công với khẩu hiệu đòi tăng 20 % lương, chống sa thải
  thợ. Nhưng mục đích chính là ngăn tàu Pháp chở lính sang đàn áp CM
  TQ . Cuộc bãi công là mốc quan trọng trong phong trào công nhân VN,
  từ đây g/c công nhân VN bắt đầu đi vào đấu tranh có tổ chức, có mục
  đích chính trị rõ ràng, chuyển dần từ “ từ phát’’ sang “ tự giác ‘’
 Tóm lại : phong trào công nhân 1919 – 1925 có bước phát triển hơn so
   với thời kì trước nhưng g/c công nhân VN chưa trở thành 1 lực lượng
   ctrị độc lập. Các cuộc đấu tranh vẫn diễn ra lẻ tẻ mang tính chất cục bộ
   địa phương. Chủ yếu nhằm mục tiêu KT và mang tính tự phát

   3. Phong trào công nhân 1925 – 1930 ( tự giác )

 Hoàn cảnh lịch sử có nhiều thay đổi :
  + Tháng 11/1924, NÁQ về Quảng Châu- TQ hoạt động. Tháng 2/1925,
  Nguyễn Ái Quốc đã cải tổ Tâm Tâm Xã thành nhóm CS Đoàn. Tháng
  6/1925, Người đã thành lập ra hội VNCMTN. Từ đó CN Mác – Lênin
  được truyền bá sâu rộng vào VN
  + Do ảnh hưởng của phong trào CM TG : tiêu biểu là sự kiện Quảng
  Châu công xã 1927, vụ phản biến Tưởng Giới Thạch 1927 và những
  hoạt động của quốc tế CS đã giúp ND ta nhận rõ tính chất 2 mặt của g/c
  TS
 Diễn biến của phong trào công nhân:
  + trong 2 năm 1926 – 1927 đã có 27 cuộc đấu tranh của g/c công nhân,
  tiêu biểu là cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định,
  500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, công nhân đồn điền cafe
  Ray Na Thái Nguyên...
  + Từ 1928, nhờ chủ trương VS hóa của hội VNCMTN, ý thức giác ngộ
  và lập trường CM của g/c công nhân được nâng lên. Trong 2 năm 1928
  – 1929 đã có hơn 40 cuộc đấu tranh với số lượng người tham gia gấp 2
  lần so với thời kì 1919 – 1925. Tiêu biểu như cuộc đấu tranh của nhà
  máy xi măng Hải Phòng, công nhân nhà máy dệt Nam Định, công nhân
  đồn điền cao su Phú Riềng...
  + Kỉ niệm ngày 1/5/1929 và ngày 7/11/1929, phong trào đấu tranh của
  g/c công nhân đã nổ ra khắp nơi với các hình thức : mít tinh, rải truyền
  đơn, treo cờ búa liềm...
  + Sự phát triển của phong trào công nhân đã dẫn tới sự tan vỡ của hội
  VNCMTN và tân việt. Dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức CS :
                Đông Dương CS Đảng ( tháng 6/1929 )
                An Nam CS Đảng ( 8/1929 )
                Đông Dương CS liên đoàn ( tháng 9/1929 )
     + Trước sự phát triển của phong trào công nhân và yêu cầu cấp thiết
     của CM VN. Đầu năm 1930, hội nghị hợp nhất các tổ chức CS được tổ
     chức, đưa đến sự ra đời của Đảng CS VN

   Tóm lại : phong trào công nhân giai đoạn 1925 – 1930 có nhiều tiến bộ
    hơn so với thời kì trước. Các cuộc đấu tranh nổ ra sôi nổi, quyết liệt
    hơn, có tổ chức quy mô ngày càng lớn, mục tiêu đấu tranh kô chỉ đòi
    hỏi về KT mà đã có mục đích chính trị rõ ràng. Phong trào công nhân
    đã thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế và thúc đẩy sự ra đời của Đảng
    CSVN

< V > Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1945

     1. Đôi nét về gia đình, quê hương, đất nước

   Gia đình : Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong 1 gia đình nhà nho
    yêu nước giàu truyền thống đấu tranh CM
   Quê hương : Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên từ một miền quê giàu
    truyền thống đấu tranh CM, là nơi đã sản sinh cho đất nước biết bao
    người con ưu tú như : Phan Đình Phùng, Nguyễn Sinh Sắc, Phan Bội
    Châu...
   Đất nước : Lớn lên trong 1 đất nước có truyền thống đấu tranh chống
    giặc ngoại xâm vào lúc nước ta bị TD Pháp xâm lược và thống trị, các
    phong trào yêu nước diễn ra nhưng đều thất bại. Trong hoàn cảnh đó
    Nguyễn Ái Quốc sớm có ý chí đuổi TD Pháp giải phóng cho đồng bào
   Trước sự thất bại liên tiếp của các phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX
    đầu thế kỉ XX. người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết ra đi tìm
    đường cứu nước, mặc dù rất khâm phục các nhà CM tiền bối nhưng
    người kô tán thành con đường cứu nước của họ
   Giữa năm 1911, Người đã ra đi tìm đường cứu nước, con đường Người
    chọn là đi sang phương Tây, trước hết là sang Pháp. Đây là nét độc
    đáo trong con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, điều
    này khác hẳn với các bậc CM tiền bối

     2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1920

   Ngày 5/6/1911, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã rời cảng Nhà
    Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Con đường Người chọn là đi sang
    phương Tây. Đây là con đường lựa chọn đúng đắn quyết định việc sớm
    tìm ra con đường cứu nước sau này
 từ năm 1911-1917 người đã đi qua nhiều nước TB. ĐQ, thuộc địa và
  phụ thuộc ở Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ và làm nhiều nghề để
  sống và học tập. Từ đó Người rút ra kết luận “ Trên TG này có nhiều
  màu da khác nhau nhưng đều chia thành 2 giống người là giống người
  bóc lột và giống người bị bóc lột “
 Năm 1917 CM tháng 10 Nga thành công đã đưa đến sự ra đời của nhà
  nước XHCN đầu tiên trên TG, Người từ Anh trở lại Pháp hoạt động, tại
  Pháp Người đã thành lập ra hội “ Những người VN yêu nước “ và tham
  gia hoạt động trong Đảng XH Pháp
 Năm 1919, nhân dịp các nước ĐQ thắng trận trong chiến tranh TG thứ
  1 họp tại Vécxai để chia nhau quyền lợi, thay mặt cho hội những người
  VN yêu nước. Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến hội nghị bản yêu sách 8
  điểm tố cáo tội ác của TD Pháp và đòi chính quyền Pháp thực hiện các
  quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết cho dân tộc VN
 Năm 1920:
  + Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo luận cương về vấn
  đề dân tộc và thuộc địa của Lênin. từ đó Người khẳng định : “ TG bây
  giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính
  nhất, chắc chắn nhất là CN Mác – Lênin “ và Người rút ra kết luận :
  Muốn cứu nước, giải phóng dân tộc không còn con đường nào khác
  con đường CM VS. Từ đó Người tin theo Lênin và quốc tế CS
  + Tháng 12/1920, tại đại hội lần thứ XVIII của Đảng XH Pháp ( Tua)
  Nguyễn Ái Quốc đã tán thành việc gia nhập quốc tế III và là 1 trong
  những người đầu tiên sáng lập Đảng CS Pháp

 Những sự kiện năm 1920 đã đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong tư
  tưởng chính trị Nguyễn Ái Quốc, từ lập trường yêu nước chuyển sang
  lập trường CS và trở thành người CS VN đầu tiên. Từ đây, CM VN đã
  có con đường cứu nước đúng đắn : Con đường CM VS

   3. Quá trình chuẩn bị về tư tưởng tổ chức cho việc thành lập Đảng (
      tháng 7/1920 đến đầu 1930 )

 Năm 1920 :
  + Tháng 7/1920
  + Tháng 12/1920
 Thời kì từ 1921 – 1923 ( ở Pháp )
  + Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng 1 số nhà yêu nước ở các thuộc địa
  của Pháp như: Angieri, Tuynidi, Maroc.. đã thành lập ra hội liên hiệp các
  dân tộc thuộc địa. Sự ra đời của tổ chức này đã chứng tỏ ND các nước
  thuộc địa bắt đầu có sự đoàn kết, tập hợp lực lượng, cùng nhau chống
  lại kẻ thù chung là CNĐQ
  + Năm 1922, để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, Nguyễn Ái QUốc và
  các đồng chí trong hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa đã xuất bản tờ
  báo “ Người cùng khổ”, thông qua tờ báo ND VN biết tới CM tháng 10,
  quốc tế CS và phong trào công nhân Pháp
  + Trong thời gian ở Pháp Người còn viết các bài cho các báo : Nhân
  đạo , đời sống công nhân... đặc biệt cuốn sách “ bản án chế độ TD
  Pháp “ được xuất bản là đòn tấn công trực diện vào chính quyền TD
  Pháp ở Đ. Dương
 Thời kì từ 1923 -1924 ( ở Liên Xô )
  + Tháng 6/1923, Người bí mật rời Pháp sang LX
  + Tháng 10/1923, Người tham gia hội nghị quốc tế nông dân sau đó tiếp
  tục học tập, làm việc tại quốc tế CS và viết bài cho các báo : Sự thật,
  tạp chí thư tín quốc tế...
  + Tháng 7/1924, Người tham dự đại hội lần thứ 5 của QTCS, tại đại hội
  Người đã trình bày tham luận về dân tộc và thuộc địa, qua đó nêu rõ
  mối quan hệ giữa CM thuộc địa và CM ở chính quốc
 Thời kì từ cuối 1924 – giữa 1927 ( ở TQ )
  + Tháng 11/1924, Người từ LX về Quảng Châu _ TQ. Tại Quảng Châu
  Người tiếp xúc với tổ chức Tâm Tâm Xã và nhận thấy đây là 1 tổ chức
  yêu nước nhưng chưa có đường lối CM rõ ràng. Người đã cải tổ TTX
  thành nhóm CS đoàn tháng 2/1925
  + Tháng 6/1925, trên cơ sở nhóm CS Đoàn, NÁQ cùng với 1 số người
  VN yêu nước đã thành lập ra hội VNCMTN và cho xuất bản báo “ Thanh
  Niên “ làm cơ quan ngôn luận của hội
  + Tháng 7/1925, NÁQ cùng 1 số chiến sĩ CM ở TQ, Triều tiên,
  Inđônêxia đã thành lập ra hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông
  + Tại Quảng Châu, NÁQ đã mở nhiều lớp huấn luyện để đào tạo, bồi
  dưỡng cán bộ. Những bài giáng của Người ở Quảng Châu đã được hội
  liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông tập hợp xuất bản thành cuồn
  sách : Đường Kách Mệnh( 1927 )
   + Tháng 4/1927, sau vụ phản biến của Tưởng Giới Thạch, Nguyễn Ái
  Quốc đã rời Quảng Châu trở lại LX tiếp tục làm việc trong QTCS. Cuối
  năm 1927, Người đến Đức sau đó về Thái Lan hoạt động trong phong
  trào Việt kiều
 Thời kì cuối 1927 – đầu 1930
  + Cuối năm 1929 với sự ra đời của 2 tổ chức CS là : Đông Dương CS
  Đảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương CS liên đoàn đã phản ảnh yêu
  cầu cấp thiết là phải có 1 chính đảng
  + Trong hoàn cảnh lsử đó, NÁQ chủ động từ Xiêm về TQ xúc tiến việc
  chuẩn bị những đk cần thiết để tổ chức hội nghị hợp nhất các tổ chức
  CS
  + Ngày 6/1/1930, NÁQ đã chủ động triệu tập và chủ trì hội nghị hợp
  nhất các tổ chức CS thành 1 chính đảng duy nhất lấy tên là Đảng CS
  VN

   4. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với CMVN từ 1911- 1930

 Với những hđộng kô biết mệt mỏi, NÁQ đã tìm ra con đường cứu nước
  đúng đắn cho CM VN , khắc phục tình trạng khủng hoảng về đường lối
  CM cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
 Thông qua những hđộng tuyên truyền GD, Người đã đào tạo cho CMVN
  1 đội ngũ các chiến sĩ CM có trình độ về lý luận trung kiên với lý tưởng
  của dân tộc như : Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nguyễn Đức Cảnh...
 Thông qua những hđộng tuyên truyền GD Người đã chuẩn bị về tư
  tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng CSVN
 Người đã có công trực tiếp sáng lập ra Đảng CSVN, khắc phục triệt để
  tình trạng khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo CM đầu thế kỉ XX
 Người đã có công xây dựng, củng cố và siết chặt mqh giữa CM VN với
  CMTG

   5. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1930 – 1945

 Hoàn cảnh lịch sử có nhiều thay đổi
  + Thế giới : chiến tranh TG thứ 2 nổ ra, tháng 6/1940 Đức chiếm Pháp.
  Tháng 9/1940, Nhật nhảy vào Đ. Dương, chiến tranh TG thứ 2 bước
  vào thời kì quyết liệt nhất
  + Việt Nam : Nhật nhảy vào Đ. Dương ND rơi vào cảnh 1 cổ 2 tròng áp
  bức. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Đ. Dương với Pháp, Nhật ngày
  càng gay gắt. Đảng CS Đông Dương đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo
  CM. Phong trào CM nước ta diễn ra mạnh mẽ, tiêu biểu như : khởi
  nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương
 Những hoạt động của NÁQ từ 1941 – 1945
  + Từ 1930 – 1941 mặc dù Người hđộng ở nước ngoài nhưng vẫn
  thường xuyên theo dõi và chỉ đạo kịp thời CM trong nước
  + Ngày 28/1/1941, trước những thay đổi của HCLS, NÁQ về nước trực
  tiếp lãnh đạo CMVN
  + Sau khi về nc, từ 10-19/5/1941, Người đã chủ trì hội nghị TW Đảng
  lần thứ 8, qua đó hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo của CMVN
  + Sau khi về đến Cao Bằng, Người cho xd thí điểm các hội cứu quốc,
  trên cơ sở đó thành lập ra mặt trận Việt Minh để chuẩn bị lực lượng
  chính trị sẵn sàng cho cuộc tổng khởi nghĩa
     + Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Người, đội VN tuyên truyền giải
     phóng quân được thành lập. Sau đó hợp nhất với Cứu quốc quân thành
     VNGPQ
     + bằng nhãn quan ctrị nhạy cảm của mình, Người đã dự đoán chính xác
     thời cơ CM là khi chiến tranh Thái Bình Dường bùng nổ, quân đồng
     minh đổ ra đánh Nhật
     + Người đã nắm bắt đúng thời cơ CM để kịp thời triệu tập hội nghị toàn
     quốc của Đảng từ 13-15/8/1945 để phát động tổng khởi nghĩa giành
     chính quyền trước khi quân đồng minh vào
     + Ngày 25/8/1945, giữa những ngày tổng khởi nghĩa đang diễn ra , lãnh
     tụ HCM đã gấp rút về HN soạn bản tuyên ngôn độc lập
     + Ngày 2/9/1945, thay mặt chính phủ lâm thời, Người đã đọc bản “
     tuyên ngôn độc lập “ khai sinh ra nước VNDCCH

   Vai trò của NÁQ
    + Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, sách lược CM sau
    khi chiến tranh TG thứ 2 bùng nổ
    + Người đã có công đẩy mạnh công tác chuẩn bị lực lượng, lực lượng
    ctrị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa, ss giành chính quyền khi thời cơ
    đến
    + Khai sinh ra nước VNDCCH

< VI > Việt Nam quốc dân đảng và khởi nghĩa Yên Bái ( tháng 2/1930 )

     1. Việt Nam quốc dân đảng

   Quá trình ra đời của VN quốc dân đảng
    + Hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản Nam đồng thư xã, 1 nhà xuất bản
    thường cho ra những tờ báo tiến bộ, xong đây chỉ là 1 nhóm thanh niên
    yêu nước chưa có đường lối ctrị rõ ràng
    + Do t/đ của CM tân hợi 1911 và CN tam dân của Tôn Trung Sơn, trên
    cơ sở tham khảo đường lối hđộng của hội VNCMTN và Tân Việt. Ngày
    25/12/1927, VN quốc dân đảng được thành lập
   Mục đích :
    + Khi mới được thành lập VN quốc dân đảng chưa đề ra được tôn chỉ,
    mục đích rõ ràng, chỉ nêu ra trung trung là : trước là CM quốc gia, sau
    làm CM TG
    + Vào thời kì gấp rút cho khởi nghĩa Yên Bái, VN quốc dân đảng chính
    thức lấy chủ nghĩa tam dân của Tam Trung Sơn làm nền tảng tư tưởng
   Tổ chức, thành phần, phương pháp CM
    + Tố chức : VN quốc dân đảng được xd thành 4 cấp là : tổng bộ - kì bộ -
    tỉnh bộ - chi bộ. Nhưng trong thực tế VN quốc dân đảng chưa bao giờ
  xd được tổ chức từ TW đến địa phương. Cơ sở của VN quốc dân đảng
  chỉ có ở 1 số địa phương ở Bắc Kì và Nam Kì
  + Thành phần : do thiếu lí luận CM nên VN quốc dân đảng kô dựa vào
  khối liên minh công – nông mà thành phần rất phức tạp bao gồm : trí
  thức, tiểu thương, tiểu chủ, TS, địa chủ, binh lính người Việt trong quân
  đội Pháp...
  + Phương pháp CM : do thiếu lí luận CM nên phương pháp CM của VN
  quốc dân đảng là thiên về ám sát và khủng bố cá nhân. Tiêu biểu là vụ
  ám sát tên trùm mộ phu Badanh ( 9/2/1929)

 VN quốc dân đảng được tổ chức theo mô hình của quốc dân đảng ở
  TQ, nó đại diện cho TS dân tộc và TTS lớp trên. Vì thiếu cơ sở KT,XH
  và kô có đường lối ctrị độc lập ,tổ chức lỏng lẻo, thành phần phức tạp
  cho nên tổ chức này không đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo sự
  nghiệp giải phóng dtộc VN

   2. Khởi nghĩa Yên Bái ( 2/1930 )

         Nguyên nhân :

 Nguyên nhân sâu xa : cuộc khủng hoảng KT TG 1929 -1933 đã tàn phá
  nghiêm trọng nền KT Pháp. Để giải quyết hậu quả TD Pháp đã đẩy
  mạnh bóc lột, vơ vét của cải trên đất nước ta làm cho >< giữa toàn thế
  dtộc ta với TD Pháp ngày càng gay gắt
 Nguyên nhân trực tiếp : sau vụ ám sát tên trùm mộ phu Badanh (
  9/2/1929), TD Pháp tiến hành khủng bố trắng, thẳng tay đàn áp phong
  trào CM nước ta. Do tổ chức lỏng lẻo, thành phần phức tap, thiếu cơ sở
  trong ND nên VN quốc dân đảng bị tổn thất nặng nề. Trong HCLS đó, 1
  số lãnh tụ còn lại của VN quốc dân đảng quyết định dốc toàn bộ lực
  lượng tổ chức bảo động với tinh thần “ kô thành công cũng thành nhân “

            Diễn biến :

 Đêm ngày 9 rạng sáng 10/2/1930, cuộc khởi nghĩa nổ ra đầu tiên và
  mạnh nhất tại YB. Tại YB quân khởi nghĩa đã chiếm đc 1 số trại lính,
  giết đc 1 số sĩ quan Pháp nhưng kô làm chủ đc tỉnh lị. Hôm sau TD
  Pháp đã củng cố lực lượng phản công và tiêu diệt lực lượng CM tại đây
 Tại HN và 1 số địa phương khác như : Phú Thọ, Hải Dương, Thái
  Bình... quân khởi nghĩa đã làm chủ đc 1 số huyện lị nhỏ nhưng sau đó
  đều bị TD Pháp chiếm lại
   Trong vòng 1 tuần, cuộc khởi nghĩa vũ trang do VN quốc dân đảng phát
    động đã nhanh chóng bị thất bại, hàng ngàn người bị TD Pháp bắt, giết
    hại và cầm tù
   Ngày 17/6/1930, Nguyễn Thái Học cùng 12 đồng chí bị TD Pháp xử tử
    tại YB

        Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử :

   Nguyên nhân thất bại : do cuộc khởi nghĩa nổ ra chưa đúng thời cơ : kẻ
    thù là TD Pháp còn quá mạnh , chúng thừa sức để đàn áp 1 cuộc
    k/nghĩa vừa đơn độc vừa non nớt như k/nghĩa YB. VN quốc dân đảng
    thiếu cơ sở trong quần chúng ND, tổ chức thiếu khoa học, lực lượng bị
    tổn thất nặng nề trước ngày k/nghĩa, kế hoạch tiến hành k/nghĩa bị lộ...
   Ý nghĩa lịch sử :
    + Tuy thất bại nhưng cuộc k/nghĩa YB đã có tđ cổ vũ lòng yêu nước, chí
    căm thù giặc của mọi giai tầng trong XH. Và giúp ND ta hiểu rõ hơn về
    bản chất của TD Pháp
    + Thất bại của k/nghĩa YB đã kéo theo sự tan rã của VN quốc dân đảng.
    Từ đây ngọn cờ lãnh đạo CM VN đã chuyển hẳn sang g/c VS mà đại
    diện là Đảng CS VN

< VII > Hội VNCMTN và sự ra đời của 3 tổ chức CS

     1. Hoàn cảnh ra đời của Hội VNCMTN

   Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước nối tiếp diễn ra
    nhưng đểu thất bại. CM VN lâm vào tình trạng khủng hoảng về đường
    lối và lãnh đạo
   Tháng 11.1924, NÁQ từ LX về quảng châu – TQ hoạt động. Tháng
    2/1925, Người đã cải tổ TTX thành nhóm CS đoàn. Tháng 6/1925, NÁQ
    cùng 1 số người yêu nước đã thành lập ra hội VNCMTN

     2. Tổ chức, hoạt động của hội VNCMTN

   Tổ chức : hội VNCMTN được xd thành 5 cấp : tổng bộ - kì bộ - tỉnh bộ -
    huyện bộ và chi bộ. Và có cơ sở ở khắp 3 miền
   Hoạt động :
    + từ 1925 – 1927 , hội đã huấn luyện được 75 hội viên, đa số được cử
    về nước hđộng, số ít được cử đi học tại trường đh Phương Đông và
    trường Võ Bị Hoàng Phố
     + Đầu năm 1927, tập hợp những bài giảng tại các lớp ctrị được xuất
     bản thành cuốn sách “ Đường Kách Mệnh “ , qua đó bước đầu đề ra
     chiến lược , sách lược cho CMVN
     + năm 1928, số thành viên của hội mới có 300,đến năm 1929 đã phát
     triển lên 1700 hội viên
     + Trong những năm 1928 -1929, hội đã có chủ trương VS hóa , từ đó
     tạo nên đội ngũ những người CS chân chính, thúc đẩy quá trình truyền
     bá CN Mác – Lênin vào VN, thúc đẩy sự phát triển của phong trào công
     nhân và phản ánh nhu cầu cấp thiết của CMVN là: phải có 1 chính đảng
     VS
     + Tháng 3/1929, những hội viên tiên tiến của hội VNCMTN ở Bắc kì đã
     họp tại số nhà 5D- phố Hàm Long – HN thành lập ra chi bộ CS đầu tiên
     + Tháng 5/1929, đại hội lần thứ 1 của hội VNCMTN được tổ chức tại
     Hương Cảng –TQ, tại đại hội đoàn đại biểu Bắc Kì đã đặt vấn đề cần
     thành lập 1 chính đảng VS nhưng kô được chấp nhận
     + Tháng 6/1929, những người CS Bắc Kì đã thành lập ra Đông Dương
     CS Đảng tại số nhà 312 – phố Khâm Thiên – HN
     + Tháng 8/1929, tổng thanh niên và kì bộ Nam Kì quyết định thành lập
     ra An Nam CS đảng hoạt động chủ yếu ở TQ và Nam Kì
     + Tháng 9/1929, do tđ của hội VNCMTN, những thành viên tiên tiến của
     Tân Việt CM đảng đã họp tại SG tuyên bố thành lập Đông Dương CS
     liên đoàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì

     3. Ý nghĩa hoạt động của hội VNCMTN

   Sự ra đời của hội VNCMTN đã đánh dấu bước phát triển của CMVN,
    lần đầu tiên đã xuất hiện 1 tổ chức ctrị đi theo khuynh hướng CMVS
   Sự ra đời của hội VNCMTN là bước chuẩn bị cho sự ra đời của 1 chính
    đảng VS ở VN
   Việc thành lập hội VNCMTN là 1 sáng tạo của NÁQ trong quá trình
    chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng
   Hoạt động của hội VNCMTN và sự ra đời của 3 tổ chức CS trong vòng
    4 tháng ( tháng 6 đến tháng 9 ) đã khẳng định bước phát triển nhảy vọt
    của CMVN, chứng tỏ ưu thế của khuynh hướng cứu nước theo con
    đường CMVS và đk thành lập Đảng đã hoàn toàn chín muồi

< VIII > Tân Việt CM đảng và sự phân hóa của tổ chức này

     1. Quá trình ra đời của Tân Việt
 Với những hoạt động của NÁQ và hội VNCMTN, chủ nghĩa Mác – Lênin
  từng bước được truyền bá sâu rộng vào VN, phong trào công nhân
  chuyển dần từ tự phát sang tự giác
 Sau nhiều lần thay đổi :
  + Tiền thân của Tân Việt là hội Phục Việt thành lập ngày 14/7/1925 tại
  Vinh
  + Đầu năm 1926, hội Phục Việt đổi thành Hưng Nam
  + Đầu năm 1927, đổi thành VN CM đảng sau đó là VN CM đồng chí hội
  + Tháng 7/1928, chính thức lấy tên là Tân Việt CM đảng

   2. Tôn chỉ mục đích của Tân Việt : Lãnh đạo là công- nông- binh, liên
      lạc với các dân tộc bị áp bức trên TG, đánh đổ CNĐQ và thiết lập 1
      XH bình đẳng, bác ái

   3. Thành phần, tổ chức, địa bàn hđộng

 Thành phần : phần lớn là thanh niên, TTS trí thức, về sau chú ý phát
  triển lực lượng trong công nhân và nông dân
 Tổ chức : Tân Việt được tổ chức thành 6 cấp : tổng bộ - kì bộ - tỉnh bộ -
  liên tỉnh bộ - đại tổ - tiểu tổ cơ sở
 Địa bàn hoạt động : chủ yếu ở trung kì, tập trung ở TP Vinh

   4. Hoạt động của Tân Việt

 Trong quá trình hoạt động Tân Việt đã tiến hành giáo dục , huấn luyện
  đảng viên theo mô hình của hội VNCMTN. Ngoài ra còn tổ chức, lãnh
  đạo nhiều cuộc đấu tranh ở Trung Kì
 Do tđ của hội VNCMTN, Tân Việt đã phát động phong trào VS hóa và
  kiên trì chủ trương hợp nhất với hội VNCMTN
 Từ năm 1929, nội bộ Tân Việt đã diễn ra cuộc đtranh giữa 2 khuynh
  hướng tư tưởng là CM và cải lương, những đảng viên tiên tiến của Tân
  Việt đã tuyên bố li khai khỏi tổ chức,thành lập ra Đông Dương CS liên
  đoàn ( 9/1929 )

   5. Ý nghĩa sự ra đời và hoạt động của Tân Việt

 Sự ra đời và hđộng của Tân Việt đã phản ánh tinh thần yêu nước và
  nguyện vọng cứu nước của thanh niên và TTS trí thức góp phần thúc
  đẩy phong trào CMVN phát triển
 Sự phân hóa của Tân Việt theo xu hướng của hội VNCMTN là phù hợp
  với sự phát triển tất yếu của lsử, khẳng định ưu việt sức mạnh của CN
     Mác – lênin và g/c VS trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo
     CMVN

< IX > Sự ra đời của Đảng CS VN đầu 1930

1. Hội nghị thành lập Đảng đầu 1930   2. Hội nghị TW Đảng lần thứ 1
                                      (10/1930)
            Hoàn cảnh ra đời của                  Hoàn cảnh lịch sử của
              Đảng CSVN                             hội nghị
   Thế giới : khủng hoảng KT TG          Thế giới : khủng hoảng KT TG
    1929 – 1933 đã tàn phá nghiêm          1929 – 1933 bước vào thời kì
    trọng nền KT TG và ảnh hưởng           trầm trọng nhất , TD Pháp tăng
    sâu sắc tới đ/s ND ta. Mâu             cường bóc lột ND ta, làm cho
    thuẫn giữa toàn thể dtộc Đ.            đ.s mọi giai tầng trong XH rất
    Dương với TD Pháp ngày càng            khó khăn
    gay gắt
   Trong nước :                      -- Trong nước :
    + Với hđộng của NÁQ và hội           + Ngay sau khi thành lập, Đảng CS
    VNCMTN đã tạo đk cho CN           VN đã kịp thời phát động, lãnh đạo và
    Mác- Lênin được truyền bá sâu     thúc đẩy phong trào CMVN phát triển
    rộng trong quần chúng ND, qua        + Do tác động của khủng hoảng KT
    đó thúc đẩy phong trào công       1929 – 1933 và nhất là sau khởi
    nhân phát triển, trong những      nghĩa YB tháng 2/1930, TD Pháp tiếp
    năm 1928 -1929 có hơn 40 cuộc     tục thực hiện khủng bố trắng tăng
    đtranh của g/c công nhân nổ ra,   cường khủng bố đàn áp phong trào
    ý thức ctrị của g/c công nhân     CM nước ta làm cho mâu thuẫn giữa
    được nâng lên, g/c công nhân      toàn thể dtộc ta với TD Phap ngày
    dần trở thành 1 lực lượng ctrị    càng sâu sắc
    độc lập. Sự phát triển của           + Từ 14-30/10/1930, giữa lúc
    phong trào công nhân đã đặt ra    phong trào CM phát triển lên đỉnh cao
    yêu cầu cấp thiết là phải thành   nhất, đánh dấu bằng sự xuất hiện
    lập 1 chính đảng VS               chính quyền xô viết Nghệ - Tĩnh, để
    + Do ảnh hưởng của phong trào     tăg cường vai trò lãnh đạo của Đảng
    công nhân, phong trào yêu         BCH TW Đảng lâm thời đã triệu tập
    nước cũng phát triển mạnh mẽ      hội nghị lần thứ 1 tại Hương Cảng -
    với sự xuất hiện của các tổ       TQ
    chức yêu nước : VN quốc dân
    Đảng, Tân Việt
    + Từ giữa năm 1929, với sự
    xuất hiện của các tổ chưc CS :
    Đ. Dương CS Đảng, An Nam
  CS Đảng, Đ. Dương CS liên
  đoàn. Những đk cho sự ra đời
  của 1 chính đảng VS ở VN đã
  chín muồi
  + Sự ra đời của 3 tổ chức CS đã
  tiếp tục thúc đẩy phong trào
  công nhân, phong trào yêu
  nước phát triển, điều đó chứng
  tỏ sự phát triển nhảy vọt của
  phong trào công nhân VN.
  Nhưng sự tồn tại cùng 1 lúc 3 tổ
  chức CS đã gây ra sự mất đoàn
  kết, chia rẽ giữa những người
  CS và bất lợi cho phong trào
  CM VN. Yêu cầu cấp thiết đặt ra
  lúc này là phải nhanh chóng
  hợp nhất các tổ chức CS thành
  1 chính đảng duy nhất
  + Những khả năng để hợp nhất
  3 tổ chức CS thành 1 chính
  đảng là hoàn toàn có thể vì : 3
  tổ chức CS đều là những tổ
  chức yêu nước chân chính, đều
  lấy chủ nghĩa Mác – lênin làm
  nên tảng, có mục tiêu chung là
  đưa CMVN theo con đường
  CMVS
  + Trong HCLS đó, lãnh tụ NÁQ
  đã từ Thái Lan về Hương Cảng
  – TQ kịp thời chuẩn bị triệu tập
  hội nghị hợp nhất các tổ chức
  CS ( 6/1/1930 ) thành 1 chính
  đảng duy nhất lấy tên là Đảng
  CS VN
          Nội dung của hội nghị          Nội dung của hội nghị TW
             thành lập Đảng                 Đảng lần thứ 1
 Thành phần tham gia hội nghị        Thành phần tham gia hội nghị
  gồm 5 đại biểu : trong đó có 2       gồm 7 người do đồng chí Trần
  đại biểu của An Nam CS Đảng          Phú chủ trì
  là Châu Văn Liên và Nguyễn          Hội nghị quyết định đổi tên
  Thiệu. 2 đại biểu của Đ. Dương       Đảng CS VN thành Đảng CS Đ.
    CS Đảng là Trịnh Đình Cửu và          Dương nhằm đoàn kết 3 dtộc
    Nguyễn Đức Cảnh dưới sự chủ           Việt – Miên – Lào dưới ngọn cờ
    trì của NÁQ                           lãnh đạo thống nhất để chống
   NÁQ đã phân tích tình hình TG         lại kẻ thù chung là TD Pháp
    và trong nước, phê bình hành         Hội nghị bầu ra BCH TW Đảng
    động chia rẽ nhất thời của các        chính thức là bầu đồng chí Trần
    tổ chức CS và đề nghị các tổ          Phú làm tổng bí thư
    chức CS hợp nhất thành 1             Hội nghị thông qua bản luận
    chính đảng duy nhất                   cương ctrị của Đảng CS Đ.
   Các đại biểu nhất trí xóa bỏ mọi      Dương do đồng chí Trần Phú
    mâu thuẫn, thành kiến, xung đột       soạn thảo
    cũ, thành thật hợp tác để thống     
    nhất các tổ chức CS thành 1
    đảng duy nhất lấy tên là Đảng
    CS VN
   Hội nghị thông qua chính cương
    vắn tắt, sách lược vắn tắt và
    điều lệ vắn tắt do NÁQ soạn
    thảo
   Hội nghị đề ra kế hoạch hợp
    nhất các tổ chức CS ở trong
    nước và cử ra BCH TW Đảng
    lâm thời do Trịnh Đình Cửu
    đứng đầu
   Ngày 24/2/1930, Đ. Dương CS
    liên đoàn đã tự nhập xin gia
    nhập và Đảng CS VN. từ đây
    CM VN bc vào 1 thời kì lsử mới-
    thời kì dưới sự lãnh đạo của 1
    chính đảng duy nhất : Đảng CS
    VN
         Nội dung của chính cương               Nội dung của luận
           vắn tắt, sách lược vắn tắt             cương chính trị tháng
   Nội dung của chính cương vắn                  10/1930
    tắt : chính cương vắn tắt là
    chiến lược của CMVN, nó ít
    thay đổi và bao gồm tính chất và
    nhiệm vụ của CM
    + Tính chất CM : CMVN phải trải      Tính chất CM : là CM TS dân
    qua 2 thời kì là CMTS dân             quyền sau đó tiến thẳng lên làm
    quyền và thổ địa CM. Sau đó           CM XHCN bỏ qua giai đoạn
    tiến lên CM XHCN                      TBCN
    + Nhiệm vụ CM : đánh đổ ĐQ           Nhiệm CM Đ. Dương : có 2
    Pháp, bọn PK và TS phản động,         nhiệm vụ : chống ĐQ, giành độc
    làm cho VN hoàn toàn độc lập.         lập dtộc và chống PK đưa lại
    2 nhiệm vụ chống ĐQ và PK             ruộng đất cho dân cày, 2 nhiệm
    phải có mối qh khăng khít với         vụ chống ĐQ và PK có mqh
    nhau nhưng trc hết phải tập           khăng khít với nhau
    trung lực lượng đánh đổ bọn
    ĐQ, giành độc lập dtộc
 Nội dung của sách lược vắn tắt :
    sách lược vắn tắt là biện pháp
    để thực hiện chiến lược và
    thường thay đổi theo HCLS bao
    gồm lực lượng CM, lãnh đạo
    CM, quan hệ CM và phương
    pháp CM
  + Lực lượng CM : công – nông là        Lực lượng CM : luận cương xđ
động lực của CM và phải liên kết          công nhân và nông dân là 2
với TS, lợi dụng hoặc ít nhất trung       động lực chính của CM giải
lập phú nông, tiểu chủ và TS dtộc         phóng dtộc
chưa lộ rõ phản CM
  + Lãnh đạo CM : là đảng CSVN,          Lãnh đạo CM: là Đảng CS Đ.
là nhân tố thường xuyên quyết             dương lấy chủ nghĩa Mác- lênin
định mọi thắng lợi của CMVN cho           làm nên tảng tư tưởng
nên Đảng phải có trách nhiệm thu
phục mọi giai tầng trong XH. Dựa
hẳn vào dân nghèo để làm CM
  + Quan hệ ( vị trí ) : trong quá       Vị trí ( qhệ) : CM Đ. Dương là 1
trình làm CM, g/c VS VN phải liên         bộ phận của CM TG cho nên
lạc, đoàn kết chặt chẽ với các dtộc       phải thực hiện đoàn kết quốc tế,
bị áp bức VS TG và nhất là g/c VS         trước hết là VS Pháp
Pháp
                                      -- Phương pháp CM : luận cương xđ
                                      khi chưa có tình thế CM Đảng phải tổ
                                      chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh
                                      đòi những quyền lợi trước mắt như:
                                      tăng lương, giảm giờ làm, giảm
                                      thuế... thông qua đó giác ngộ ý thức
                                      CM cho quần chúng, tập rượt, rèn
                                      luyền quần chúng làm CM. Khi có
                                      tình thế CM phải chuyển lên hình
                                  thức đtranh cao hơn là vũ trang bạo
                                  động đánh đổ chính quyền thống trị
                                  giành chính quyền về tay ND
      Nhận xét:                               Nhận xét;
 Chính cương vắn tắt , sách lược     Ưu điểm : luận cương của Đảng
  vắn tắt là cương lĩnh ctrị đầu       CS Đ. Dương đã có những
  tiên của Đảng đã đề ra hướng         đóng góp quan trọng về lí luận
  phát triển và những vđể cơ bản       cho CM. Đặc biệt đã chỉ ra con
  nhất của CM VN                       đường chống ĐQ và PK tương
 Tuy còn vắn tắt nhưng đây là         đối toàn diện. Điểm mới và stạo
  cương lĩnh CM giải phóng dtộc        là đã đề ra phương pháp CM
  đúng đắn, stạo,sớm kết hợp           phù hợp
  được vđề dtộc với vđề g/c thấm      Hạn chế :
  đượm tinh thần dtộc và tính          + Trong việc xđ nhiệm vụ CM,
  nhân văn. Độc lập dtộc là tư         luận cương chưa thấy rõ được
  tưởng chủ yếu của cương lĩnh         mâu thuẫn chủ yếu trong XH 1
  này                                  nước thuộc địa, nửa thuộc địa
                                       nên kô nêu cao được vấn đề
                                       giải phóng dtộc lên hàng đầu
                                       mà nặng về đtranh g/c
                                       + Trong việc xđ lực lượng CM
                                       luận cương chưa đánh giá đúng
                                       thái độ ctrị, khả năng CM của 1
                                       số giai tầng trong XH cho nên
                                       đã kô đặt TS dtộc, TTS trí thức,
                                       phú nông và trung tiểu địa chủ
                                       vào lực lượng CM. Trong thực
                                       tế CM đã đc Đảng ta từng bước
                                       sửa sai.


   3. ý nghĩa sự ra đời của Đảng ( tại sao nói Đảng ra đời là bước ngoặt
      vĩ đại của CM VN )

 Đảng ra đời đã chấm dứt htoàn thời kì khủng hoảng về đường lối cứu
  nước và lãnh đạo CM VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Nó chứng tỏ g/c
  công nhân VN đã trưởng thành, bc lên vũ đài ctrị với tư cách là 1 lực
  lượng ctrị độc lập và có đủ sức lãnh đạo CM giải phóng dtộc VN
 Từ đây phong trào CMVN, g/c công nhân VN đã có 1 bộ tham mưu lãnh
  đạo sáng suốt, thể hiện tính ưu việt, đúng đắn của CN Mác- lênin và
      khẳng định sự chiến thẳng của CN Mác – lê nin với các trào lưu tư
      tưởng cứu nc khác
     Đảng ra đời là kquả của quá trình phát triển khách quan, là sự kết hợp
      giữa 3 nhân tố: CN Mác – lênin, phong trào công nhân và phong trào
      yêu nước VN đầu thế kỉ XX
     từ khi Đảng ra đời khổi liên minh công nông đã được hình thành trong
      thực tiễn, đó là nhân tố đảm bảo quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng
      CS, là động lực thúc đẩy phong trào CMVN phát triển
     Đảng ra đời đã đáp ứng được yêu cầu khách quan của lsử, tạo ra bước
      ngoặt vĩ đại cho CMVN. Đảng ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên, tất yếu cho
      mọi thắng lợi của CMVN
     Đảng ra đời, CMVN thực sự là 1 bộ phận khăg khít của CMTG và góp
      phần vào sự phát triển chung của CM TG


      LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 – 1931

< I > Phong trào cách mạng 1930 -1931

      1. Hoàn cảnh lịch sử ( nguyên nhân )

   Tình hình TG có nhiều biến động
    + Cuộc khủng hoảng KT 1929 -1933 ở các nước TB kô những tàn phá
    nghiêm trọng nền KT ở các nước TB mà còn gây hậu quả tai hại đối với
    đ/s KT – XH ở các nước thuộc địa
    + Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào CM TQ, Ấn Độ và những
    thành quả của công cuộc xd XHCN ở LX đã ảnh hưởng tích cực đến
    phong trào CMVN
   Tình hình trong nước
    + Kinh tế : do hậu quả của khủng hoảng KT 1929 – 1933 làm cho các
    nghành sx nông nghiệp, CN, thương nghiệp,GTVT đình trệ. Đ/s KT của
    các giai tầng trong XH đều rất cơ cực
           . Nông nghiệp : g/c công nhân tiếp tục bị bần cùng hóa kô lối
    thoát, giá nông sản giảm mạnh, ruộng đất bỏ hoang nhiều. Năm
    1920,có 200.000 ha đất bỏ hoang, đến năm 1933 tăng lên 500.000 ha
           . Công nghiệp : 1/3 số công nhân bị thất nghiệp, số còn lại phải
    làm việc với số đồng lương chết đói
           . Đ/s của các tầng lớp khác trong XH cũng rất khó khăn : thợ thủ
    công thì phá sản, TTS thì kô có công ăn việc làm, TS dân tộc thì kô
    tránh khỏi sa sút hoặc bị phá sản
  --> Tóm lại : đời sống KT của các giai tầng trong XH rất điêu đứng, cơ
  cực. Họ ss nổi dậy đánh đuổi bọn cướp nước và bán nước
   + Chính trị :
         . Từ năm 1929, hàng nghìn vụ bắt người đã diễn ra trên khắp 3
   miền. Đặc biệt từ sau khởi nghĩa YB, TD Pháp đã thực hiện chính sách
   khủng bố trắng nhằm dập tắt phong trào CM nước ta
         . Đầu năm 1930, Đảng CSVN ra đời đã kịp thời lãnh đạo ND ta
   đứng lên đấu tranh chống Pháp và bọn tay sai, giành độc lập dtộc
   + Xã hội : mâu thuẫn giữa toàn thể dtộc ta với TD Pháp và tay sai ngày
   càng gay gắt, trở thành vấn đề hàng đầu cần giải quyết
 Tóm lại : trong những nguyên nhân trên, sự ra đời của Đảng CSVN là
   nhân tố quan trọng nhất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, 1 phong trào CM
   diễn ra rầm rộ trong khắp cả nước – phong trào CM 1930 -1931

    2. Diễn biến phong trào CM 1930 – 1931

           Diễn biến phong trào CM trên toàn quốc
   Từ tháng 2/1930, phong trào CM bắt đầu dâng cao, đặc biệt là phong
    trào đấu tranh của g/c công nhân. Tiêu biểu là cuộc đấu tranh của công
    nhân đồn điền cao su Phú Riềng, Dầu Tiếng tháng 2/1930, 4000 công
    nhân nhà máy sợi Nam Định tháng 4/1930. Ngoài ra còn có phong trào
    đấu tranh của g/c nông dân nổ ra ở các tỉnh như Hà Nam, Thái Bình,
    Nghệ - Tĩnh
   Từ sau ngày 1/5/1930, làn sóng Cm tiếp tục dâng cao, riêng tháng
    5/1930 có 54 cuộc đtranh
   Từ tháng 6-8/1930, trong cả nước có 121 cuộc đấu tranh, tiêu biểu nhất
    là cuộc đtranh của công nhân Vinh – Bến Thủy ngày 1/8/1930
   Phong trào CM phát triển mạnh mẽ nhất trong tháng 9 và tháng
    10/1930. trong cả nước có 362 cuộc đtranh, tiêu biểu nhất là cuộc đấu
    tranh của hơn 2 vạn nông dân huyện Hưng Nguyên 12/9/1930
   Từ giữa năm 1931, do những thủ đoạn đàn áp dã man,thâm độc của
    TD Pháp, phong trào CM trong cả nước tạm thời lắng xuống

       Diễn biến phong trào CM ở Nghệ - Tĩnh

 Ngày 1/5/1930, dưới sự lãnh đạo của đảng bộ Ngệ An, công nhân khu
  công nghiệp Vinh – Bến Thủy và ND ven thị xã Vinh biểu tình đòi tăng
  lương giảm giờ làm, giảm sưu thuế, thi hành luật lđ. Kết quả : bị TD
  Pháp đàn áp làm 7 người chết, 18 người bị thương và hơn 1000 người
  bị bắt. Cùng ngày, 3000 ND huyện Thanh Chương biểu tình phá đồn
  điền kí viện. kết quả : bị TD Pháp và binh lính khố xanh đàn áp làm 18
  người chết, 30 người bị thương và số đông bị bắt.
 Ngày 1/8/1930, nhân ngày quốc tế chống chiến tranh ĐQ, công nhân
  khu CN Vinh- Bến Thủy tiến hành tổng bãi công đánh dấu 1 thời kì đấu
  tranh mới : thời kì đtranh quyết liệt
 Từ tháng 5 đến tháng 9/1930, ở nhiều vùng nông thôn thuộc 2 tỉnh
  Nghệ An, Hà Tĩnh đã nổ ra hàng loạt các cuộc đtranh của nông dân
  dưới hình thức biểu tình có vũ trang
 Chính quyền xô viết Nghệ - Tĩnh được thành lập
  + Ngày 12/9/1930, hơn 2 vạn nông dân huyện Hưng Nguyên đã tổ chức
  biểu tình. Kết quả : bị TD Pháp thẳng tay đàn áp làm 217 người chết và
  125 người bị thương, ngoài ra TD Pháp còn đốt cháy 217 nóc nhà và
  triệt hạ 2 làng Lộc Châu và Hải Châu
  + Suốt trong 2 tháng 9 và 10/1930, ND Nghệ An và Hà TĨnh nổi dậy
  đtranh với hình thức vũ trang khởi nghĩa như : phá huyện lị, phá nhà
  giam, phá đồn điền, cắt dây điện tín... đã làm cho chính quyền của bọn
  ĐQ và PK tay sai ở 1 số vùng nông thôn tan rã
  + Trước tình hình đó các tổ chức Đảng ở địa phương đã lãnh đạo quần
  chúng thức hiện quyền làm chủ, quản lí mọi hoạt động theo mô hình các
  xô viết ở Nga.
         . Chính trị : chính quyền các xô viết đã thực hiện rộng rãi các
  quyền tự do dân chủ, lập các tổ chức quần chúng như công hội, nông
  hội, hội phụ nữ, thành lập các tòa án CM, tổ chức mít tinh để tuyên
  truyền GD ý thức ctrị trong quần chúng
         . Kinh tế : chính quyền các xô viết đã xóa bó các thứ thuế vô lí,
  tịch thu ruộng đất của ĐQ, Việt gian chia cho dân cày nghèo. Chia lại
  ruộng đất cồng, giảm tô, xóa nợ cho người nghèo.
         . Quân sự : mỗi làng đều thành lập đội tự vệ, nhớ đó trật tự trị an
  xóm làng được bảo đảm.
         . VH – XH: chính quyền các xô viết tổ chức xd đ/s mới, mở lớp
  dạy chữ quốc ngữ cho mọi người, bài trừ mê tín, xóa bỏ TNXH.
  → Tóm lại : với những chính sách đã làm đã thể hiện bản chất CM, tính
  ưu việt của chính quyền xô viết Nghệ - Tĩnh. Đây thực sự là chính
  quyền của dân, do dân và vì dân, là mô hình chính quyền công – nông
  sơ khai đầu tiên ở nước ta .

   4. Kết quả, nguyên nhân thất bại và bài học kinh nghiệm

 Kết quả :
  + mặc dù bị chìm trong biển máu nhưng qua phong trào 1930 – 1931 đã
  khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, chứng minh tính đúng đắn của
    đường lối CM do đảng đề ra, Đảng ta được tôi luyện, trưởng thành và
    có thêm kinh nghiệm lãnh đạo CM.
    + Từ phong trào 1930 – 1931 đã hình thành trong thực tế khối liên minh
    công – nông và ngày càng đc củng cố vững chắc
    + Qua phong trào 1930 – 1931 1 lần nữa thể hiện truyền thống yêu
    nước bất khuất của dtộc ta, quần chúng ND được tập hợp, rèn luyện
    trong thực tế dtranh
    + qua phong trào 1930 -1931, CN mác – lênin tiếp tục đc truyền bá sâu
    rộng vào VN và xd cho CM 1 đội ngũ chiến sĩ CM trung kiên.
   Nguyên nhân thất bại :
    + Phong trào CM 1930 – 1931 nổ ra chưa đúng thời cơ.
    + Kẻ thù CM là TD Pháp tuy đang khủng hoảng KT nhưng vẫn còn rất
    mạnh , cho nên khi phong trào CM nổ ra so sánh tương quan lực lượng
    quá chênh lệch. TD Pháp còn dư sức để dập tắt phong trào CM.
    + Về phía ta, Đảng vừa mới ra đời chưa có kinh nghiệm lãnh đạo CM.
    Lực lượng CM là công nhân và nông dân chưa được tổ chức và chuẩn
    bị chu đáo cho nên việc thất bại là điều tất yếu
    + Do các chính sách khủng bố, đàn áp thâm độc , dã man của TD Pháp
    với nhiều hình thức từ lừa bịp, mị dân đến bắn giết...
   Bài học kinh nghiệm
    + tuy thất bại nhưng phong traò 1930 -1931 đã để lại nhiều bài học kinh
    nghiệm quý.
    + Bài học về xd, kết hợp những hình thức đấu tranh để giành và giữ
    chính quyền
    + Bài học về sự cần thiết phải thành lập mặt trận dân tộc thống nhất
    tren cơ sở là khối liên minh công – nông
    + Bài học về sự đánh giá, kết hợp giữa 2 nhiệm vụ là chống ĐQ và
    chống PK. Trong đó luôn giương cao vấn đề giải phóng dtộc lên hàng
    đầu

< II > Sự phục hồi lực lượng cách mạng sau khủng bố trắng 1932 – 1935

   Từ cuối 1931, CMVN bước vào thời kì vô cùng khó khăn, bọn ĐQ và PK
    tay sai điên cuồng đàn áp phong trào CM. Hàng ngàn các cán bộ Đảng
    viên bị bắt. Các cơ sở Đảng từ TW đến địa phương lần lượt bị phá vỡ,
    phong trào CM nước ta tạm thời lắng xuống
   Mặc dù bị đàn áp nhưng quần chúng vẫn 1 lòng tin theo CM, tin vào sự
    lãnh đạo của Đảng. Đảng mặc dù bị khủng bố nặng nề nhưng vẫn kô xa
    rời vị trí chiến đấu và tìm mọi cách lãnh đạo quần chúng phục hồi phong
    trào CM
   Trong các nhà tù, các đảng viên CS đã biến nhà tù thành trường học
    CM và tìm cách liên hệ với các cơ sở Đảng bên ngoài
   Bên ngoài các nhà tù, những đảng viên CS đã bí mật xd lại cơ sở đảng,
    từng bước tìm cách phục hồi phong trào CM.
   Từ 1933 trở đi, phong trào CM nước ta dần dần được phục hồi. Cuối
    1934 đầu 1935, hệ thống tổ chức Đảng trong cả nước đc phục hồi.
    Tháng 3/1935, đại hội lần thứ I của Đảng họp tại Áo Môn- Makao- TQ
    đánh dấu sự phục hồi của CMVN và chuẩn bị cho 1 phong trào CM mới
    : phong trào CM 1936-1939


              LỊCH SỬ VIỆT NAM 1936 – 1939

< I > Hoàn cảnh lịch sử

     1. Tình hình TG có nhiều biến động

   Khủng hoảng KT 1929 – 1933 đã dẫn tới sự xhiện của CN phát xít. Tam
    giác phát xít Béclin – Rôma – Tôkiô được hình thành đã đưa loài người
    đứng trước nguy cơ của 1 cuộc ctranh đẫm máu
   Tháng 7/1935, Đại hội lần thứ 7 của quốc tế CS họp, đã nêu rõ nhiệm
    vụ trước mắt của CMTG là đẩy lùi CN phát xít và nguy cơ chiến tranh,
    cần thành lập mặt trận ND ở các nước nhằm tập hợp rộng rãi các lực
    lượng cùng nhau chống lại CN phát xít
   Đầu 1936, mặt trận ND Pháp được thành lập và giành thắng lợi lớn
    trong cuộc tổng tuyển cử, đã đứng ra thành lập chính phủ mới và thi
    hành 1 số chính sách tự do dân chủ như : thả tù chính trị, thành lập ủy
    ban điều tra về tình hình thuộc địavà thi hành 1 số cải cách cho người
    lđ. Đây là cơ hội tốt cho Đảng ta phát động 1 phong trào đtranh công
    khai rộng lớn trong quần chúng ND

     2. Tình hình trong nước

   Do hậu quả của cuộc khủng hoảng KT 1929 -1933 và những chính sách
    khủng bố kéo dài của TD Pháp đã làm cho đ/s mọi giai tầng trong XH
    rất khó khăn. Do đó yêu cầu của CM, nguyện vọng của toàn thể ND lúc
    này là : đòi các quyền tự do dchủ và cải thiện đ/s ND
   TD Pháp đã thi hành 1 số chính sách tự do dchủ và cải thiện đ/s ND,
    đặc biệt là vđề thả tù ctrị
   tháng 3/1935, Đại hội Đảng lần thứ I họp và đánh dấu sự phục hồi của
    CMVN, CMVN chuyển sang 1 thời kì đtranh mới

< II > Những chủ trương của Đảng trong HCLS mới
   Tháng 7/1936, BCH TW Đảng tiến hành hội nghị tại Thượng Hải dưới
    sự chủ trì của đồng chí Lê Hồng Phong, đã đi đến quyết định chuyển
    dướng chỉ đạo CM
    + Nhiệm vụ CM : hội nghị chỉ rõ kẻ thù trước mắt và nguy hiểm nhất của
    ND Đ. Dương chưa phải là TD Pháp và chê độ PK nói chung mà chỉ là
    bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng đang ra sức ngăn
    cản việc thực hiện các chính sách tự do dchủ của mặt trận ND Pháp
    + Khẩu hiệu đtranh : tạm thời gác khẩu hiệu “ đánh đổ ĐQ Pháp và tịch
    thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày” mà nêu cao khẩu hiệu “ tự
    do, dân chủ, cơm áo , hòa bình , chống CN phát xít, chống nguy cơ
    chiến tranh “
    + Tổ chức mặt trận : hội nghị chủ trương thành lập mặt trận thống nhất
    nhân dân phản để Đông Dương. Đến tháng 3/1938 đổi thành mặt trận
    thống nhất dân chủ Đông Dương
    + Phương pháp CM : Hội nghị chủ trương triệt để lợi dụng các hình
    thức đtranh công khai hợp pháp đồng thời hết sức coi trọng các hình
    thức đtranh bí mật bất hợp pháp
   → Tóm lại : những chủ trương chuyển hướng chỉ đạo CM trong những
   năm 1936 – 1939 đã thể hiện sự nhạy bén, kịp thời, stạo của Đảng. Nó
   đáp ứng đc yêu cầu của CM và nguyện vọng của toàn dân, có td làm
   bùng lên 1 phong trào CM rộng lớn : phong trào dân chủ 1936 -1939

< III > Diễn biến của phong trào dân tộc dân chủ 1936 -1939

   Phong trào Đông Dương đại hội
   Phong trào đón rước Gôđa và Brêviê
   Phong trào đtranh đòi các quyền dân sinh dân chủ, tiêu biểu là sự kiện
    ngày 1/5/1938 đã diễn ra cuộc mít tinh khổng lồ của 2,5 vạn người tại
    quảng trường nhà hát đấu xảo HN
   Phong trào đtranh nghị trường
   Phong trào đtranh tuyên truyền, cổ động thông qua các loại sách báo
    tiến bộ. Tiêu biểu là cuốn sách “ Vấn đề dân cày “ của Qua Ninh và Vân
    Đình
   Tháng 9/1939, chiến tranh TG thứ 2 bùng nổ. Ở Đ. Dương TD Pháp đã
    thi hành các chính sách khủng bố công khai, thủ tiêu mọi quyền tự do
    dân chủ. Thời kì đtranh dân sinh dân chủ công khai kô còn phù hợp
    nữa, CMVN chuyển sang 1 thời kì đtranh mới

< IV> Kết quả , ý nghĩa, bài học kinh nghiệm

     1. Kết quả :
   Bằng sức mạnh đoàn kết của quần chúng đã buộc TD Pháp phải
    nhượng bộ 1 số quyền tự do dchủ như : tự do sách báo, tự do ngôn
    luận, thả tù ctrị và ban hành luật lđ
   Qua ptrào CM, Đảng và đội ngũ cán bộ Đảng viên ngày càng trưởng
    thành trong thực tế đtranh. CN Mác-lênin và những chủ trương đường
    lối CM của Đảng được tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng ND. Uy
    tín, ảnh hưởng của Đảng đc mở rộng và ăn sâu trong quần chúng ND
   Từ trong cuộc vận động 1936 -1939 đã tập hợp, động viên, GD, tổ chức
    và lãnh đạo quần chúng tập rượt, đtranh, đồng thời đập tan những luận
    điệu xuyên tạc của bọn tơ-rốt-kít và bè lũ tay sai phản động khác

     2. Ý nghĩa

   Phong trào CM 1936 – 1939 là cuộc diễn tập CM lần thứ 2 của quần
    chúng ND dưới sự lãnh đạo của Đảng
   Đây là phong trào đtranh ctrị, hợp pháp có quy mô lớn và thu hút đông
    đảo quần chúng ND tham gia
   Qua ptrào 1936 -1939, quần chúng ND đã hiểu rõ hơn về CN Mác-lênin
    và đc rèn luyện với những hình thức đtranh mới như công khai hợp
    pháp kết hợp với bí mật bất hợp pháp
   Qua ptrào CM, uy tín, ảnh hưởng của Đảng đc mở rộng trong quần
    chúng ND

       3. Bài học kinh nghiệm:
 Tuy thất bại nhưng ptrào CM 1936 -1939 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm
quý như phải biết kết hợp các hình thức đtranh, kết hợp việc thực hiện mục
tiêu trước mắt với mục tiêu lâu dài và cách tập hợp quần chúng để phân hóa
cao độ kẻ thù

→ Tóm lại : Với những kquả, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm đã để lại, ptrào
1936 -1939 là cuộc diễn tập lần 2 của ND ta dưới sự lãnh đạo của Đảng

               LỊCH SỬ VIỆT NAM 1939 -1945

< I > Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo CM của Đảng

     1. Tình hình VN trong ctranh TG thứ 2

   Tình hình TG :
    + Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan, ctranh TG thứ 2 bùng nổ. Ngày
    3/9 /1939 nước Pháp tham chiến, từ đó chính phủ Pháp đã thi hành các
  chính sách phản động cả trong nước và các nước thuộc địa. Ở Pháp,
  chính phủ mặt trận ND Pháp bị tan vỡ, Đảng CS bị đặt ra ngoài vòng PL
  + Tháng 6/1940, nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng, nhân cơ hội đó
  phát xít Nhật mở cuộc ctranh xâm lược TQ và đem quân tiến sát biên
  giới Việt – Trung, đồng thời gây sức ép buộc chính quyền TD Pháp ở Đ.
  Dương phải kí kết các hiệp ước bất bình đẳng, nhượng bộ cho Nhật 1
  số quyền lợi về KT – Ctrị
 Tình hình Đ. Dương ( VN )
  + Thái độ của Pháp :
         . Về KT : TD Pháp thực hiện chính sách KT chỉ huy nhằm vơ vét
  mọi nguồn lực phục vụ ctranh. Chúng tiến hành kiểm soát X –NK, trưng
  thu, trưng mua, trưng dụng những thứ chúng cần, tăng thuể cũ và đặt
  thêm những loại thuế mới
         . Về ctrị : Pháp đặt Đ. Dương trong tình trạng ctranh, tiến hành
  thủ tiêu mọi quyền lợi mà ND ta vừa giành đc trong thời kì 1936 -1939
  như giải tán các tổ chức dchủ, đóng cửa các tờ báo tiến bộ, lùng bắt và
  sát hại các cán bộ Đảng viên. Đặc biệt đặt Đảng CS Đ D ra ngoài vòng
  PL
         . Về quân sự : TD Pháp tăng cường bắt lính VN đưa sang Phap
  tham chiến, tăng cường đàn áp ptrào CM nước ta, thỏa hiệp với phát xít
  Nhật và thừa nhận cho Nhật 1 số đặc quyền ở Đ. Dương.
  + Thái độ của phát xít Nhật :
         . Chúng từng bước ép Pháp phải nhượng bộ 1 số quyền lợi, đồng
  thời tìm cách lôi kéo bọn tay sai ra sức tuyên truyền về văn minh Nhật,
  sức mạnh Nhật nhằm gây tâm lý thần phục Nhật và chuẩn bị hất cẳng
  Pháp
         . trong hoàn cảnh quyền lợi của mọi giai tầng bị chà đạp vận
  mệnh của các dtộc Đ. Dương nguy nan kô lúc nào =, mâu thuẫn giữa
  toàn thể ND Đ. Dương với Pháp – Nhật ngày càng sâu sắc. yêu cầu
  của CM và nguyện vọng của toàn thể các dtộc Đ. Dương lúc này là
  đánh đổ ách thống trị của ĐQ, phát xít giành độc lập. Vấn đề giải phóng
  dtộc trở thành nhiệm vụ hàng đầu của CM Đ. Dương

   2. Hội nghị TW Đảng lần thứ 6 ( tháng 11/1939 ) tại Bà Điểm – Hóc
      Môn – Gia Định

         Hoàn cảnh lịch sử :

 Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba lan, chiến tranh TG thứ 2 bùng nổ,
  nước Pháp tham chiến, từ đó chính phủ Pháp đã thi hành những chính
  sách phản động cả trong nước và thuộc địa
 Về KT, TD Pháp tiến hành bóc lột, vơ vét sức người sức của, huy động
  tối đa mọi nguồn lực để phục vu ctranh
 Về chính trị, TD Pháp thủ tiêu mọi quyền tự do dchủ mà ta vừa giành đc
  trong thời kì 1936 -1939, công khai trắng trợn đàn áp ptrào CM nc ta.
  Riêng ở Bắc Kì tháng 9/1939 đã có 1051 vụ khám xét và bắt người
 Về XH : >< giữa toàn thể các dtộc Đ. Dương với TD Pháp ngày càng
  gay gắt, khả năng đtranh đòi các quyền dân sinh dân chủ kô còn nữa.
  Trong hoàn cảnh đó nguyện vọng tha thiết nhất của các dtộc Đ. Dương
  là đánh đổ ách thống trị của ĐQ xâm lược giành độc lập dtộc
 Trong HCLS đó, Đảng ta đã kịp thời rút vào hđộng bí mật, chuyển trọng
  tâm công tác về các vùng nông thôn, đồng thời vẫn duy trì các cơ sở bí
  mật ở thành thị. kết hợp các hình thức đtranh ở nông thôn với thành thị
 Từ 6- 8 /11/1939, hội nghị BCH TW Đảng lần 6 được triệu tập tại Bà
  Điểm – Hóc Môn – Gia Định do tổng bí thư Nguyễn văn Cừ chủ trì.

      Nội dung của hội nghị TW Đảng lần thứ 6

 Hội nghị phân tích nhận định tình hình TG và Đ. Dương :
  + Thế giới : Hội nghị cho rằng cuộc ctranh mà CN ĐQ gây ra đã reo rắc
  đau thương tang tóc cho nhân loại nhưng tiền đồ CMTG rất sáng sủa
  + Đông Dương : hội nghị nhận định Đ. Dương đang bị lôi cuốn vào
  guồng máy ctranh ĐQ, phát xít Nhật sẽ chiếm Đ. Dương, TD Pháp đang
  từng bước phát xít hóa bộ máy chính quyền và thỏa hiệp với Nhật.
  Chiến tranh ĐQ và những chính sách phản động của Pháp sẽ đẩy ND
  ta vào bước cùng cực
 Xuất phát từ sự phân tích tình hình TG và Đ. Dương hội nghị đi đến
  nhận định :
  + Nhiệm vụ CM : Mục tiêu quan trọng nhất, cấp bách nhất của CM VN
  và Đ. Dương là : đánh đổ ĐQ và tay sai giành độc lập dtộc
  + Khẩu hiểu CM : để phù hợp với HCLS, hội nghị chủ trương tạm gác
  khẩu hiệu CM ruộng đất thay bằng khẩu hiệu tích thu ruộng đất của ĐQ,
  địa chủ phản động, chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi. Khẩu hiệu
  thành lập chính quyền công – nông – binh đc thay = khẩu hiệu thành lập
  chính phủ cộng hòa
  + Phương pháp đtranh : chuyển từ đtranh đòi các quyền dân sinh dchủ
  sang trức tiếp đánh đổ chính quyền ĐQ và tay sai. Từ hđộng hợp pháp
  nửa hợp pháp chuyển sang bí mật bất hợp pháp
  + Mặt trận : để tập trung mọi nguồn lực chống ĐQ và tay sai, Đảng CS
  Đ. Dương chủ trương thành lập “ mặt trận thống nhất dtộc phản để
  Đông Dương “ thay cho mặt trận “ dân chủ Đ. Dương” kô còn phù hợp
  + Ngoài ra hội nghị nhận định : chiến tranh ĐQ sẽ tạo thời cơ cho CM Đ.
  Dương bùng nổ và nhiệm vụ của Đảng là đẩy mạnh công tác chuẩn bi,
  ss cho cuộc bạo động giành chính quyền khi thời cơ đến

         * Ý nghĩa hội nghị

 Hội nghị TW lần thứ 6 tháng 11/1939 đã “mở ra” sự chỉ đạo chiến lươc
  và sách lược cách mạng, mở ra 1 thời kì mới : thời kì cả nước tiến hành
  cuộc vận động giải phòng dtộc
 Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược sách lược của Đảng đã thể hiện
  sự nhạy bén , đúng đắn, stạo của Đảng trong đk có ctranh ĐQ và phù
  hợp với 1 nước thuộc địa nửa PK
 Sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng đã phát triển, bổ sung thêm 1 số
  vấn đề về lý luận CM đã đề ra trong luận cương ctrị tháng 10/1930.
  Trong thực tế, 1 số vđề đã quay trở lại với tinh thần của chính cương
  vắn tắt , sách lược vắn tắt

   3. Hội nghị TW Đảng lần thứ 7( 11/1940) tại Đình Bảng – Từ Sơn –
      Bắc Ninh
   4. Hội nghị TW Đảng lần thứ 8 ( 5/1941) tại Pác Pó – Cao Bằng

      Hoàn cảnh lịch sử

 Chiến tranh TG thứ 2 ngày càng lản rộng, sau khi xâm lược hầu hết
  châu Âu, phát xít Đức chuẩn bị lực lượng để tấn công LX. Khi LX tham
  chiến thì tính chất của cuộc ctranh sẽ thay đổi. Cuộc ctranh vệ quốc của
  ND LX và cuộc ctranh chống CN phát xít của ND TG sẽ t/đ tích cực đến
  CMVN
 Tháng 9/1940, phát xít Nhật nhảy vào Đ. Dương, TD Pháp nhanh chóng
  đầu hàng và cấu kết với Nhật bóc lột ND ta, ND ta rơi vào cảnh 1 cổ 2
  tròng áp bức, >< giữa các dtộc Đ. Dương với Pháp – Nhật ngày càng
  gay gắt và trở thành vđề hàng đầu cần giải quyết
 Nghị quyết của hội nghị TW lần thứ 6 và 7 là mốc đánh dấu sự chuyển
  hướng chỉ đạo chiến lược, sách lược CM và giúp cho ptrào CM phát
  triến nhanh chóng và đúng hướng
 ND Đ. Dương ngày càng đc giác ngộ CM, nhiều cuộc đtranh nổ ra tiêu
  biểu như: k/nghĩa Bắc sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương. Đó là những
  tiếng súng đầu tiên báo hiệu 1 thời kì đtranh mới : thời kì cả dtộc đứng
  lên đtranh đánh đổ Pháp – Nhật
 Phân tích tình hình TG và Đ. Dương, lãnh tụ NÁQ chỉ thị cho all những
  chiến sĩ đang hđộng ở TQ gấp rút về nước để xd ptrào CM. Ngày
  28/1/1941, sau 30 năm hđộng ở nước ngoài, Người đã về nc trực tiếp
  lãnh đạo CMVN
 Sau khi về nước, Người chọn Cao Bằng làm nơi xd thí điểm mặt trận
  Việt Minh. triệu tập và chủ trì hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 8 từ 10-
  19/5/1941 tại Pác Pó – Cao Bằng

      Nội dung hội nghị

 hội nghị phân tích tình hình TG và Đ. Dương
  + TG : phát xít Đức ráo riết chuẩn bị tấn công LX, phát xít Nhật đang
  gây ra cuộc ctranh ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Hội nghị
  khẳng định ctranh sẽ làm cho all các nước ĐQ suy yếu, nhờ đó ptrào
  CM TG phát triển nhanhchóng, LX nhất định sẽ chiến thắng, CM nhiều
  nước nhân đó mà giành thắng lợi, nhiều nước XHCN sẽ ra đời
  + Đông Dương : hội nghị nhận định từ khi Nhật nhảy vào Đ. Dương
  Pháp từng bước thỏa hiệp đầu hàng Nhật, bộ máy chính quyền Đ.
  Dương đã bị phát xít hóa. Hội nghị chỉ rõ >< chủ yếu cần đc giải quyết
  là >< giữa các dtộc Đ. Dương với ĐQ Pháp và phát xít Nhật
 Xuất phát từ sự phân tích tình hình TG và Đ. Dương hội nghị đi đến
  nhận định :
  + Nhiệm vụ CM : Hội nghị khẳng định chủ trương của hội nghị TW 6 và
  7 nhưng đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dtộc lên hàng đầu. Các
  lực lượng CM cần tập trung mũi nhọn đtranh vào bọn ĐQ Pháp và phát
  xít Nhật
  + Khẩu hiệu CM : Hội nghị chủ trương tiếp tục gác khẩu hiệu tịch thu
  ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày thay bằng khẩu hiệu tịch thu
  ruộng đất của ĐQ và Việt Gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô xóa nợ
  và chia lại ruộng đất công
  + Hội nghị chủ trương giải quyết vđề dtộc trong khuôn khổ từng nước Đ.
  dương và quyết định thành lập mtrận lấy tên là Việt Nam Độc lập đồng
  minh ( Mặt trận Việt Minh ) bao gồm các đoàn thể quần chúng là các hội
  cứu quốc nhằm đoàn kết mọi giai tầng trong XH, phân hóa cao độ kẻ
  thù. Hội nghị chủ trương VN độc lập đồng minh phải có trách nhiệm
  giúp đỡ Ai Lao độc lập đồng minh và Cao Miên độc lập đồng minh tiến
  tới thành lập Đông Dương độc lập đồng minh
  + Hội nghị chủ trương sau khi đánh đuổi ĐQ Pháp và phát xít Nhật sẽ
  thành lập nước VNDCCH và lấy quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng
  + hội nghị khẳng định CM Đ. Dương phải kết thúc = khởi nghĩa vũ trang
  nên nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân là phải đẩy mạnh công
  tác chuẩn bị lực lượng để giành chính quyền khi thời cơ đến. Và đi từ
  khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
     + Hội nghị bầu BCH TW Đảng mới do đồng chí Trường Chinh làm tổng
     bí thư

            Ý nghĩa hội nghị

   Nghị quyết của hội nghị TW Đảng lần thứ 8 tháng 5/1941 đã đánh dấu
    sự phát triển và hoàn thiện hướng chỉ đạo của CMVN, đã giúp ND ta
    nhận rõ kẻ thù và phong trào CMVN phát triển đúng hướng
   Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, sách lược CM của hội
    nghị TW lần thứ 8 đã có t/d động viên toàn Đảng toàn dân ta tích cực
    chuẩn bị lực lượng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền
   Hội nghị đã đề ra biện pháp tập hợp lực lượng thích hợp là thành lập
    mặt trận Việt Minh, đặc biệt Đảng ta chủ trươngđi từ khởi nghĩa từng
    phần lên tổng khởi nghĩa. Đây là 1 stạo của Đảng và chủ tịch HCM
    trong thời kì tiền k.nghĩa
   Chủ trương giải quyết vđề dtộc trong khuôn khổ tửng nước Đ. Dương
    đã góp phần thức tỉnh tinh thần dtộc, tinh thần đtranh tự giải phóng,
    phát huy tối đa sức mạnh của mỗi nước trong cuộc đtranh chống kẻ thù
    chung
   Nghị quyết của hội nghị TW Lần thứ 8 đã góp phần bổ sung, phát triển lí
    luận CM giải phóng dtộc và là nguyên nhân quan trọng đưa đến thắng
    lợi của CM tháng 8/1945

< II > Những tiếng súng đầu tiên báo hiệu thời kì đấu tranh mới

           1. Khởi nghĩa bắc sơn ( 27/9/1940)

         Hoàn cảnh lịch sử:

   Chiến tranh Tg thứ 2 bùng nổ và ngày càng lan rộng, TD Pháp từng
    bước thỏa hiệp đầu hàng phát xít Nhật. Cùng với những chính sách
    phản động của TD Pháp ở Đ. Dương đã thúc đẩy phong trào CM phát
    triển
   ND Đ. Dương vốn có truyền thống yêu nước, tinh thần đtranh bất khuất.
    Dước sự lãnh đạo của Đảng ND ta đã vùng dậy chống lại bọn ĐQ và
    chiến tranh ĐQ
   Đêm 22/9/1940, phát xít Nhật tấn công vào LS,đa số quân Pháp đầu
    hàng. Số còn lại bỏ chạy về hướng Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn.
    Nhân cơ hội đó, ND Châu Bắc Sơn đã nổi dậy chặn đánh tàn quân
    Pháp và tự vũ trang cho mình
      Diễn biến khởi nghĩa Bắc sơn:

 Đêm 27/9/1940, ND châu Bắc Sơn với lực lượng khoảng 600 người có
  vũ trang nổi dậy tấn công đồn Mỏ Nhài, viên tri châu Bắc sơn đã bỏ
  trốn, ND đã làm chủ chính quyền ở châu Bắc Sơn
 Lo sợ trc khí thế CM, Nhật – Pháp đã cấu kết với nhau để đàn áp cuộc
  k/nghĩa
 Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, quần chúng ND đã kiên
  cường đtranh chống khủng bố, trừng trị bọn Việt gian phản động. Nhớ
  đó cơ sở k/nghĩa vấn đc giữ vững, lực lượng tham gia phát triển nhanh
  chóng và đưa ra sự ra đời của đội du kích Bắc Sơn
 Ngày 20/10/1940, sau khi củng cố lực lượng, TD Pháp đã tiến hành
  đánh úp căn cứ Vũ Lăng, do tương quan lực lượng quá chênh lệch,
  thiếu kinh nghiệm tác chiến cho nên cuộc k/nghĩa đã bị nhanh chóng
  dập tắt
 Sau khi k/nghĩa Bắc Sơn thất bại, hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 7 họp,
  rút kinh nghiệm và đi đến quyết định duy trì đội du kích bắc sơn và hoạt
  động chủ yếu ở khu vực Bắc Sơn – Võ Nhai

         2. Khởi nghĩa Nam Kì ( 23/11/1940)

      Hoàn cảnh lịch sử:

 Cuối năm 1940, nhân cơ hội Pháp bại trận ở châu Âu, yếu thế ở Đ.
  Dương, được phát xít Nhật hậu thuẫn, bọn quân phiệt Thái lan đã khiêu
  khích và gây xung đột vũ trang dọc biên giới Lào và Campuchia. Để
  chống lại, TD Pháp đã bắt thanh niên VN, Campuchia đi làm bia đỡ đạn
 Thái độ của Pháp đã làm cho ND Nam Kì, nhất là binh lính người Việt
  rất bất bình, nhiều người đảo ngũ, bí mật liên lạc với xứ ủy Nam Kì.
  Trước những thay đổi của HCLS, xứ ủy Nam Kì đã triệu tập nhiều cuộc
  họp để bàn về việc phát động khởi nghĩa vũ trang. Tháng 7/1940, kế
  hoạch khởi nghĩa vũ trang đc thông qua và dự định sẽ nổ ra vào đêm
  ngày 22 rạng 23 tháng 11/1940, đồng thời cử đồng chí Phan Đăng Lưu
  gấp rút ra Bắc xin chỉ thị của TW Đảng
 Đầu tháng 11/1940, Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 7 đc triệu tập và đi
  đến quyết định : đình chỉ cuộc k/nghĩa Nam Kì vì chưa có đủ đk chủ
  quan, khách quan, đồng thời giao cho đồng chí Phan Đăng Lưu gấp rút
  vào Nam để truyền đạt chỉ thị của TW Đảng. Trước ngày tiến hành
  k/nghĩa, 1 số cơ sở Đảng ở Nam kì bị phá vỡ. Đồng chí Phan Đăng Lưu
  trên đường về đến SG cũng bị giặc bắt nên cuộc k/nghĩa vẫn diễn ra
  đúng như kế hoạch
      Diễn biến khới nghĩa Nam Kì

 Đêm 22 rạng 23/11/1940, cuộc khởi nghĩa đã diễn ra ở hầu khắp các
  tỉnh Nam Kì với sự tham gia đông đảo của binh lính người Việt trong
  quân đội Pháp. Cuộc k/nghĩa đã diễn ra quyết liệt nhất ở các tỉnh Gia
  Định, Mĩ Tho, Vĩnh Long... Ở 1 số địa phương, phong trào CM đã làm
  cho chính quyền địch tan rã. ND đã đứng ra thành lập chính quyền, tòa
  án CM, lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện đã góp phần cổ vũ tinh
  thần đtranh của ND ta
 Hoảng sợ trc phong trào đtranh của ND ta, TD Pháp đã tập trung lực
  lượng với nhiều thủ đoạn tàn ác để đàn áp cuộc k/nghĩa. Chúng cho
  ném bom, bắn phá làng mạc, giết người, đốt nhà, cướp của diễn ra
  khắp nơi. Chỉ trong vòng 40 ngày từ 22/11 đến 31/12/1940 ở 4 tỉnh: Gia
  Định, Mĩ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên có gần 6000 vụ bắt người. Nhân
  dịp này, 1 số cán bộ của Đảng CS Đ. Dương cũng bị giặc đem ra xử tử
  : đồng chí Hà Huy Tập, Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan
  Đăng Lưu
 Kết quả : cuộc k.nghĩa Nam Kì đã bị TD Pháp dìm trong biển máu, các
  cơ sở Đảng, cơ sở CM bị tổn thất nặng nề

         3. Binh biến Đô Lương ( 13/1/1941)

      Nguyên nhân :

 Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào CM trên toàn quốc tiêu biểu như
  k/nghĩa bắc sơn, Nam Kì đã t/đ mạnh đến tinh thần yêu nước, ý thức
  giác ngộ của anh em binh lính người Việt trong quân đội Pháp
 Tại Nghệ An, anh em binh lính người Việt rất bất bình vì bị bắt đi làm
  bia đỡ đạn cho Pháp

      Diễn biến :

 Ngày 13/1/1941, dưới sự chỉ huy của Đội Cung và Cai Á anh em binh
  lính đồn chợ Rạng – Đô Lương – Nghệ An đã nổi dậy làm binh biến
 Sau khi giết, làm bị thương 1 số sĩ quan Pháp, anh em binh lính người
  Việt kéo ra TP Vinh,phối hợp với binh lính tại đây giết giặc chiếm thành.
  Do kô có lực lượng quần chúng tham gia và sự đàn áp dã man của TD
  Pháp cho nên cuộc k/nghĩa đã bị thất bại
         4. Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lsử, bài học kinh nghiệm của 3
            sự kiện trên

 Nguyên nhân thất bại : các cuộc k/nghĩa nổ ra chưa đúng thời cơ
  + Khách quan : tuy đã bị suy yếu nhưng TD Pháp ở Đ. Dương còn khá
  mạnh, thừa sức để đàn áp cuộc k/nghĩa Bắc Sơn, Nam kì và binh biến
  Đô Lương
  + Chủ quan : các cuộc k/nghĩa nổ ra tự phát, thiếu tổ chức chặt chẽ, lực
  lượng chưa đc chuẩn bị chu đáo nên việc thất bại là điều tất yếu
 Ý nghĩa lịch sử:
  + Các cuộc k/nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương đã mở
  đầu cho ptrào đtranh giải phóng dtộc trong ctranh TG thứ 2, sau khi có
  chủ trương chuyển hướng chỉ đạo CM của Đảng. Đó là những tiếng
  súng đầu tiên báo hiệu thời kì đtranh vũ trang kết hợp đtranh ctrị và nổi
  dậy của quần chúng
  + mặc dù bị thất bại nhưng cuộc khởi nghĩa bắc sơn đã để lại đội du
  kích Bắc Sơn, k/nghĩa Nam Kì đã để lại lá cờ đỏ sao vàng biểu trưng
  của khối đại đoàn kết dtộc
  + Tuy thất bại nhưng 3 sự kiện trên đã chứng tỏ tinh thân yêu nước, ý
  chí quật cường và quyết tâm của dtộc ta, đã kô bỏ lỡ bất kì 1 cơ hội
  thuận lợi nào để đứng lên đtranh giành độc lập. Đồng thời cổ vũ mạnh
  mẽ tinh thần đtranh của mọi giai tầng trong XH
 Bài học kinh nghiệm : tuy thất bại nhưng các cuộc k/ nghĩa Bắc Sơn,
  Nam Kì và binh biến Đô Lương đã để lại cho Đảng và CM nhiều bài học
  kinh nghiệm quý như việc xđ thời cơ, chớp thời cơ và xd lực lượng

→ Tóm lại : Với ý nghĩa, bài học kinh nghiệm để lại, các cuộc k/nghĩa Bắc
  sơn, Nam kì và binh biến Đô Lương là những tiếng súng đầu tiên báo
  hiệu 1 thời kì đtranh mới, thời kì cả dtộc đứng lên đánh đuổi bọn cướp
  nước và bán nước

< III > Quá trình phát xít Nhật xâm lược Đông Dương và chính sách của
chúng thực hiện ở nước ta 9/3/1945

          Quá trình phát xít Nhật xâm lược Đông Dương ( 9/1939-
           9/3/1945 )

 Tháng 9/1939, Đức tấn công Ba Lan, ctranh TG thứ 2 bùng nổ, ở châu
  Á phát xít Nhật mở rộng ctranh xâm lược TQ và đem quân tiến sát biên
  giới Việt – Trung
   Tháng 6/1940, Đức chiếm Pháp. Nhân cơ hội đó phát xít Nhật buộc
    chính quyền Pháp ở Đ. Dương phải đóng cửa biên giới Việt – Trung kô
    để quân đồng minh vận chuyển quân, vũ khí, hàng hóa vào lục địa TQ
   Tháng 8/1940, Pháp buộc phải kí hiệp ước thừa nhận cho Nhật 1 số
    đặc quyền ở Đ. Dương
   Tháng 9/1940, Pháp kí hiệp ước cho phép Nhật đc đóng 6000 quân ở
    phía Bắc s. Hồng và đc sd 3 sân bay Gia Lâm, Cát Bi và Phủ Lạng
    Thương
   Ngày 22/9/1940, Nhật đánh vào LS và cùng Pháp bóc lột ND ta. Phát xít
    Nhật bắt TD Pháp phải cung cấp các nhu yếu phẩm và ra sữc tuyên
    truyền về văn minh Nhật nhằm gạt dần ảnh hưởng của Pháp ở Đông
    Dương
   Đầu năm 1945, ctranh TG thứ 2 bước vào hồi kết, ở Đ. Dương >< giữa
    Nhật và Pháp ngày càng gay gắt. Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng hất cẳng
    Pháp để độc chiếm Đ. Dương

         Các chính sách của Nhật thi hành ở nước ta từ 9/3- tháng 8/1945

   Chính trị : chúng tuyên bố trao trả độc lập cho VN rồi thành lập chính
    phủ bù nhìn Trần Trọng Kim nhưng all chỉ là cái “ bánh vẽ”
   Kinh tế : phát xít Nhật vẫn duy trì chính sách thu mua thóc tạ, nhổ lúa,
    hoa màu để trồng đay, trồng chẩu làm cho nạn đói ngày càng trầm trọng
    hơn. Đó là nguyên nhân làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói
   Quân sự : chúng tăng cường đàn áp CM nước ta, đưa quân tấn công
    vào các chiến khu và căn cứ địa CM
   XH : >< giữa toàn thế dtộc Đ. Dương với phát xít Nhật và tay sai ngày
    càng trầm trọng và trở thành vấn đề hàng đầu cần giải quyết

< IV > Mặt trận Việt Minh và công tác chuẩn bị lực lượng

     *Hoàn cảnh ra đời

   -- HCLS của hội nghị TW 8
       -- Trong HCLS trên,HN TW 8 đã hoàn chỉnh sư chuyển hướng chỉ đạo
    chiến lươc sách lược ,CM đề ra từ hội nghị TW 6 <11/1939>nhưng đề
    cao hơn nữa nhiêm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu , chủ trương giải
    phóng vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước đông dương . ơ VN sẽ
    thành lập mặt trận lấy tên là VN độc lập đồng minh nhăm đoàn kết các
    giai tầng trong xã hội cùng nhau chống đế quốc và phát xít
    -- ngày 19/5/1941,Mặt trận Việt Minh chính thức đc thành lập. Tổ chức bao
      gồm là các hội cứu quốc như : thanh niên cứu quốc, nhi đồng cứu quốc,
      phụ nữ cứu quốc
 -- Chương trình hành động của Việt Minh gồm 44 điều, trong đó nổi bật là
nhiệm vụ làm cho VN hoàn toàn độc lập, làm cho dân VN đc hưởng sung
sướng,tự do. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, mặt trần Việt Minh đã đẩy mạnh
công tác chuẩn bị lực lượng, ss cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền

            Hoạt động của mặt trận Việt Minh:

   Hoạt động chuẩn bị lực lượng ctrị :
    + Tổ chức cơ sở của Mặt trận Việt Minh là các hội cứu quốc nhằm tập
    hợp mọi lực lượng trong XH cùng nhau đánh đuổi Pháp – Nhật
    + Cao Bằng là nơi xd thí điểm các hội cứu quốc trong mtrận Việt Minh.
    Đến năm 1942, khắp 9 châu ở CBằng đều có hội cứu quốc, trong đó có
    3 châu là Hòa An, Hà Quảng và Nguyên Bình là hoàn toàn. Trên cơ sở
    đó, ủy ban Việt Minh liên tỉnh CBằng và ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao-
    Bắc- lạng đc thành lập
    + Tháng 12/1943, Đảng đã đưa ra bản “ đề cương văn hóa” xđ thái độ,
    trách nhiệm của tầng lớp văn nghệ sĩ đvới sự nghiệp CM giải phóng
    dtộc. Trên cơ sở đó, tháng 10/1944, hội văn hóa cứu quốc VN ra đời và
    trở thành hội viên của mặt trận Việt Minh
    + Tháng 6/1944, dưới sự giúp đỡ của Đảng CS Đ. Dương, những trí
    thức yêu nước tiến bộ đã thành lập ra đảng dân chủ Việt Nam, sau đó
    đã trở thành hội viên của mặt trận Việt Minh
    + Trong cao trào kháng Nhật, mtrận Việt Minh đã có cơ sở rộng khắp
    trong cả nước. Đã xd đc hệ thống từ TW đến địa phương, tạo nên 1 lực
    lượng ctrị hùng hậu góp phần qtrọng vào thắng lợi của CM tháng
    8/1945
   Hoạt động xây dựng và chuẩn bị lực lượng vũ trang
    + Trong luận cương ctrị tháng 10/1930 đã khẳng định CMVN phải giành
    chính quyền = đtranh ctrị kết hợp với đtranh vũ trang, bạo động
    + Tại hội nghị TW 8 tháng 5/1941 đã khẳng định : CMVN phải kết thúc =
    khởi nghĩa vũ trang và xđ việc chuẩn bị lực lượng để k/nghĩa vũ trang là
    nhiệm vụ hàng đầu của toàn đảng toàn dân ta
    + Cuối năm 1940, thực hiện nghị quyết của hội nghị TW Đảng lần 7, đội
    du kích Bắc Sơn đc duy trì, hđộng chủ yếu ở Bắc Sơn – Võ Nhai, sau
    đó phát triển thành cứu quốc quân
    + Tháng 7/1944, tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “ sửa soạn khởi nghĩa”
    + Ngày 10/8/1944, TW Đảng ra lời kêu gọi “ sắm vũ khí, đuổi thù chung”
    từ đó phong trào xd và phát triển lực lượng vũ trang đc đẩy mạnh
  + Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của HCM, đội VN tuyên truyền giải
  phóng quân đc thành lập gồm 34 chiến sĩ, ngay sau khi thành lập đã
  giành thắng lợi tại Phay Khắt và Nà Ngần
  + Ngày 15/5/1945, để thống nhất hđộng và dễ hỗ trợ cho nhau, đội Vn
  tuyên truyền giải phóng quân và cứu quốc quân đã hợp nhất thành
  VNGPQ
  + Sau ngày Nhật đảo chính Pháp 9/3/1945, cao trào kháng Nhật phát
  triển mạnh mẽ, tại các địa phương, các đội tự vệ, du kích đc xd, phát
  triển nhanh chóng, điển hính là việc thành lập đội du kích Ba Tơ
  + Với chủ trương và hđộng gấp rút chuẩn bị lực lượng vũ trang của toàn
  Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã đem đến sự hình thành lực lượng vũ
  trang ND hùng hậu ss chờ thời cơ đến
 Hoạt động xd và mở rộng căn cứ địa
  + Căn cứ địa là chỗ đứng chân của CM, là nơi cung cấp sức người, sức
  của cho CM, là nới xuất phát và rút lui khi đánh địch và là yếu tố qtrọng
  thường xuyên quyết định thắng lợi của 1 cuộc CM
  + Sau khi khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, hội nghị TW Đảng lần thứ 7
  tháng 11/1940 đã quyết định thành lập căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai
  + Ngày 28/1/1941, ngay sau khi về nước NÁQ đã chọn CBằng làm nơi
  xd thí điểm mặt trận Việt Minh, biến CBằng thành căn cứ thứ 2 của CM
  nước ta, sau đó mở rộng ra các tỉnh Cao – Bắc – Lạng. Đến cuối 1943,
  2 căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao – Bắc – Lạng đã đc nối liền
  + Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp 9/3/1945, dưới ánh sáng của chỉ
  thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta “ ( 12/3/1945) , 1
  cao trào kháng Nhật đã phát triển rộng khắp trong cả nước. Từ đó nhiều
  địa phương đc giải phóng và trở thành căn cứ địa. Tiêu biểu như căn cứ
  Đông Triều ở Quảng Ninh, Ba Tơ ở Quảng Ngãi..
  + Tháng 6/1945, theo sáng kiến của lãnh tụ HCM thì khu giải phóng Việt
  Bắc chính thức đc thành lập: Cao – Bắc – Lạng - Hà – Tuyên – Thái.
  Trong khu giải phóng , chính quyền CM đã thi hành 10 chính sách của
  mtrận Việt Minh đem lại các quyền tự do dân chủ cho ND. Khu giải
  phóng đã trở thành hình ảnh thu nhỏ của nước VN mới và có t/d cổ vũ
  động viên phong trào đtranh của cả nước

          Vai trò của mặt trận Việt Minh ( ý nghĩa những hđộng của mặt
           trận Việt Minh )

 Dưới sự lãnh đạo của Đảng, mtrận Việt minh đã tập hợp đông đảo quần
  chúng, hình thành nên lực lượng ctrị hùng hậu cho CM, thực hiện chính
  sách đại đoàn kết dtộc, triệt để phân hóa cao độ kẻ thù
   Trên cơ sở sự phát triển của các đoàn thể cứu quốc trong mtrận Việt
    Minh, lực lượng vũ trang Cm từng bước đc hình thành và phát triển
    cùng với lực lượng ctrị, tạo nên sức mạnh tổng hợp ss nổi dậy giành
    chính quyền khi thời cơ đến
   Trong thời kì tiền khởi nghĩa, mtrận Việt Minh đã lãnh đạo cao trào
    kháng Nhật cứu nước đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng k/nghĩa và
    thúc đẩy thời cơ CM chín muồi
   Với hđộng của mtrận Việt Minh, các căn cứ địa CM dần dần đc hình
    thành trong cả nước, tạo chỗ dựa vững chắc cho CMVN phát triển
   Việc thành lập, chỉ đạo của mặt trận Việt Minh là 1 stạo của Đảng và
    chủ tịch HCM là 1 nhân tố quan trọng tạo nên sự thành công của CM
    tháng 8/1945

< V> Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

        Hoàn cảnh ra đời của chỉ thị

   Cuối 1944 đầu 1945, ctranh TG thứ 2 bước vào hồi kết, phe phát xít bị
    thất bại ở hầu khắp các chiến trường. Ở Pháp, chính phủ Pêtanh bị lật
    đổ, chính quyền của tưởng Đờgôn lên thay. Ở Đ. Dương TD Phap ráo
    riết chuẩn bị hất cẳng Nhật để khôi phục lại quyền thống trị
   Tại mtrận châu Á – Thái Bình Dương phạm vi kiểm soát của Nhật ngày
    càng bị thu hẹp, con đường biển đi từ Nhật đến TQ và các thuộc địa ở
    ĐNÁ đều bị quân đồng minh khống chế, Đ. Dương đã trở thành tuyến
    đường quan trọng của Nhật
   Cuối 1944 đầu 1945, dưới sự lãnh đạo của Đảng CS Đ. Dương, lực
    lượng CM 3 nước ngày càng lớn mạnh
   Tình hình trên đã làm cho >< vốn có giữa phát xít Nhật và TD Pháp
    ngày càng gay gắt kô thể dung hòa, tất yếu sẽ dẫn đến 1 trong 2 tên ĐQ
    hất cẳng nhau
   Đêm 9/3/1945, phát xít Nhật nổ súng đảo chính hất cẳng Pháp trên toàn
    cõi Đ. Dương. Ngay trong đêm 9/3/1945, ban thường vụ TW Đảng đã
    triệu tập hội nghị để đề ra chủ trương mới, hội nghị thông qua chỉ thị “
    Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta “ ngày 12/3/1945

        Nội dung chỉ thị :

   Chỉ chị nhận định : cuộc đảo chính của phát xít Nhật ngày 9/3/1945 chỉ
    là sự tranh giành quyền lợi giữa 2 tên ĐQ, phát xít. từ đó tạo ra cuộc
    khủng hoảng ctrị sâu sắc và tạo ra đk khách quan thuậnlợi cho ptrào
    CMVN
   Ptích tình hình TG và VN, chỉ thị dự đoán đk khách quan cho cuộc tổng
    khởi nghĩa giành thắng lợi là khi quân đồng minh tiến vào Đ. Dương
    đánh Nhật, nhưng kô đc ỷ lại đk khách quan mà phải nêu cao tinh thần :
    dựa vào sức mình là chính
   Trên cơ sở ptích HCLS cụ thể, chỉ thị xđ kẻ thù trc mắt và duy nhất của
    ND Đ. Dương lúc này là phát xít Nhật
   Khẩu hiệu CM : đã thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Pháp – Nhật
    bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật
   Trên cơ sở những nhận định về tình hình TG và VN, Đảng quyết định
    phát động 1 cao trào kháng Nhật cứu nước nhằm tạo tiền đề cho tổng
    k/ nghĩa

        Ý nghĩa của chỉ thị

   Chỉ thị đã thể hiện sự nhạy bén, kịpthời, stạo của Đảng. Đó là kim chỉ
    nam cho Đảng, mtrận việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước
   Chỉ thị đã giúp cho toàn đảng, toàn dân ta nhận rõ kẻ thù chủ yếu, trước
    mắt và nhiệm vụ trung tâm của CMVN
   Chỉ thị đã xđ, dự báo chính xác về thời cơ CM. Đó là nguyên nhân
    qtrọng làm cho CM tháng 8 diễn ra nhanh chóng ít đổ máu
   Chỉ thị đã làm bùng lên 1 cao trào CM rộng khắp trong cả nước, tạo ra
    những tiền đề thuận lợi cho quá trình tổng k/ nghĩa giành chính quyền

< VI > Cao trào kháng Nhật cứu nước ( 9/3 – 15/8/1945 )

        Hoàn cảnh lịch sử:

   HCLS của chỉ thị “ Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta “
   Trên cơ sở ptích tình hình TG và VN, Đảng đã quyết định phát động 1
    cao trào kháng Nhật để chuẩn bị trực tiếp cho tổng k/nghĩa

        Diễn biên cao trào kháng Nhật cứu nước ( 9/3- 15/8/1945 )

   Sau ngày Nhật đảo chính Pháp ( 9/3/1945), 1 cao trào kháng Nhật cứu
    nước đã bùng lên manh mẽ với quy mô rộng lớn thu hút đông đảo quần
    chúng ND tham gia, hình thức đtranh phong phú, quyết liệt, ss tiến lên
    tổng khởi nghĩa
   Sau ngày Nhật đảo chính Pháp, tại các vùng nông thôn miền núi, ptrào
    k/nghĩa từng phần và ctranh du kích phát triển rất mạnh
      + Tại các tỉnh Cao – Bắc – Lạng, đội VN tuyên truyền GPQ đã chia
      thành nhiều hướng chặn đánh địch, kêu gọi binh lính đầu hàng, xóa bỏ
      chính quyền địch thành lập chính quyền CM
      + Tại vùng Thái Nguyên – Tuyên Quang, cứu quốc quân đẫ phối hợp
      với ND địa phương nổi dậy giành chính quyền, nhờ đó vùng giải phóng
      đc hình thành và ngày càng mở rộng
     Tại các thành phố,TX, ptrào đtranh ctrị nổ ra với quy mô lớn, lôi cuốn
      đông đảo các tầng lớp ND t/gia. Trong đó, công nhân là lực lượng nòng
      cốt
     Ở Nam Kì, ptrào Việt Minh cũng phát triển mạnh, nhất là ở các tỉnh Mĩ
      tho và Hậu giang đã làm chính quyền địch ở đây run sợ
     Trong các nhà tù ĐQ, nhân cơ hội Nhật đảo chính Pháp, tù ctrị ở các
      nhà lao Nghĩa Lộ, Sơn La, Hỏa Lò, Buôn Ma Thuột đã tổ chức đtranh
      đòi các quyền tự do dchủ hoặc vượt ngục trở về địa phương hđộng.
      Điển hình là ngày 11/3/1945, tù ctrị ở nhà lao Ba Tơ đã nổi dậy chiếm
      đồn giặc, thành lập chính quyền CM, tổ chức đội du kích Ba Tơ và xd
      Ba Tơ thành căn cứ địa
     Tháng 5/1945, hội nghị quân sự Bắc Kì đã quyết định hợp nhất cứu
      quốc quân với VN tuyên truyền GPQ thành VNGPQ, phát triển hơn nữa
      lực lượng vũ trang
     Tháng 6/1945, khu giải phóng Việt Bắc đc thành lập gồm 6 tỉnh : Cao –
      Bắc – Lạng – Hà – Tuyên – Thái. Khu giải phóng đã trở thành căn cứ
      địa CM của cả nước, là hình ảnh thu nhỏ của nước VN mới
     Cuối năm 1944 đầu 1945, nạn đói diễn ra trầm trọng ở Bắc Kì và trung
      Kì, Đảng đã đưa ra khẩu hiệu “ phá kho thóc giải quyết nạn đói” nhờ đó
      đã thu hút đc đông đảo ND t/gia
     mặc dù nhằm vào mục tiêu KT trước mắt nhưng thông qua đó, ptrào
      phá kho thóc đã giúp ND ta nhận rõ kẻ thù là phát xít Nhật

         Ý Nghĩa cao trào kháng Nhật

   Qua cao trào kháng Nhật, 1 lần nữa khẳng định vai trò và sự nhạy bén
    stạo của Đảng trong những thay đổi của HCLS
   Qua cao trào kháng Nhật đã tập rượt rèn luyện quần chúng làm CM.
    Đảng ta có thêm kinh nghiệm lãnh đạo CM và thúc đẩy thời cơ CM chín
    muồi
   Cao trào kháng Nhật là đỉnh cao của công cuộc chuẩn bị lực lượng, trực
    tiếp tạo ra những tiền đề thuận lợi cho ptrào CM cả nước phát triển và
    chuyển từ thời kì k/nghĩa từng phần lên tổng k/nghĩa

< VII > CM tháng 8/1945 ( 13/8 – 2/9/1945)
        1. Hoàn cảnh lịch sử ( chứng minh thời cơ của CM tháng 8 là
           nghìn năm có 1 )

 Khách quan :
  + Ctranh TG thứ 2 bước vào gđoạn kết thúc, ở châu Âu phát xít Đức
  buộc phải đầu hàng kô đk ( 9/5/1945). Ở châu Á phát xít Nhật bị dồn
  vào đường cùng
  + Ngày 6 và 9/5/1945, Mĩ đã ném bom nguyên tử xuống 2 TP Hirosima
  và Nagadaki của Nhật làm cho tình thần chiến đấu quân Nhật hoang
  mang sụp đổ
  + Ngày 8/8/1945, hồng quân LX tuyên chiến với phát xít Nhật, chỉ trong
  vòng 1 tuần, gần 1 triệu quân Quang Đông Nhật bị tiêu diệt. Ngày
  15/8/1945, phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng kô đk
  + Trong HCLS đó, quân Nhật và chính phủ tay sai Trần Trọng Kim
  hoang mang cực độ, đứng trước nguy cơ bị tan rã. Như vậy kẻ thù kô
  thể tiếp tục thống trị ND ta như cũ
  + trong khi đó 1 số nước ĐQ và lực lượng phản động qtế trong phe
  đồng minh như : Anh, Mĩ, Tưởng chưa kịp vào Đ. Dương. Quân Pháp
  chưa kịp điều quân viễn chinh sang VN
 Chủ quan :
  + Sau khi phát xít Nhật hất cẳng Pháp, cao trào kháng Nhật cứu nước
  phát triển mạnh mẽ,chính quyền CM đc thành lập ở nhiều nơi. Vùng giải
  phóng đc hình thành và mở rộng. Khí thế CM của quần chúng đã trở
  nên sôi nổi, làm cho các tầng lớp trung gian ngả hẳn về phía CM
  + Đảng và ND đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo qua 3 ptrào CM
  : 1930 -1931, 1936 – 1939 , 1939 -1945 ss xông lên cướp chính quyền

→ Tóm lại : cho đến khi Nhật đầu hàng quân đồng minh ( 15/8), đk cho
tổng k/nghĩa vũ trang giành chính quyền đã hoàn toàn chín muồi, thời cơ
ngàn năm có 1 đã đến, bởi nếu k/nghĩa trc ngày 15/8 or sau ngày 28/8 thì
CM đều khó giành thắng lợi vì trc ngày 15/8 phát xít Nhật còn mạnh, sau
ngày 28/8 Cm phải đương đầu với nhiều kẻ thù. Đảng ta đã kịp thời nắm
bắt đúng thời cơ, quyết tâm phát động quần chúng đứng lên tổng k/nghĩa
giành chính quyền để chúng ta đứng ở vị thế người làm chủ đất nước tiếp
đón quân đồng minh vào giải giáp quân Nhật

        2. Diễn biến CM tháng tám

         Đảng ta kịp thời chớp thời cơ phát động quần chúng tổng khởi
          nghĩa
   Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào – tuyên Quang từ 13-
    15/8/1945
    + Hội nghị phân tích tình hình TG và trong nước trên cơ sở đó qđịnh
    phát động tổng k/nghĩa giành chính quyền trong cả nước, thành lập ủy
    ban k/nghĩa, ra quân lệnh số 1 phát động tổng khởi nghĩa
    + Để cho qtrình tổng k/nghĩa diễn ra nhanh chóng hội nghị đã đề ra 3
    nguyên tắc : tập trung, thống nhất và kịp thời. Hội nghị nhấn mạnh phải
    đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, phải làm tan rã tinh thần quân
    địch và dụ chúng ra hàng trước khi đánh
    + Hội nghị thông qua 1 số chính sách về đối nội, đối ngoại của Nhà
    nước VN mới
           . Về đối nội : Thực hiện 10 chính sách của mặt trận Việt Minh
           . Về đối ngoại : Thực hiện chính sách thêm bạn bớt thù , tránh
    cùng 1 lúc phải đối diện với nhiều kẻ thù, đồng thời tranh thủ sự đồng
    tình ủng hộ của nhân loại tiến bộ
   Từ 16 -17/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào – tuyen Quang đã
    thể hiện cho ý chí, nguyện vọng của toàn dân
    + Đại hội nhất trí tán thành chủ trương phát động tổng k/nghĩa của TW
    Đảng và thông qua nghị quyết giành chính quyền trên toàn quốc
    + Đại hội bầu ra ủy ban giải phóng dtộc VN do lãnh tụ HCM làm chủ tịch
    và thông qua 10 chính sách của mtrận Việt Minh
    + Đại hội quyết định lấy lá cờ đỏ sao vàng làm quốc kì và quốc ca là bài
    Tiến quân ca

→ Tóm lại : Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng và quốc dân đại hội thể
  hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng, đồng thời thể hiện ý chí đoàn kết của
  ND ta

            Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc

   Hưởng ứng lệnh tổng k/nghĩa của Đảng, đồng bào cả nước triệu người
    như 1 nhất loạt đứng lên với tinh thần : dù phải đốt cháy cả dãy Trường
    Sơn cũng quyết giành cho đc độc lập
   Chiều 16/8/1945, 1 đơn vị giải phóng do đồng chí Võ Nguyên Giáp xuất
    phát từ Tân Trào về giải phóng TX. Thái Nguyên
   từ 14- 18/8/1945, phần lớn các địa phương trong cả nước đã nối tiếp
    nhau nổi dậy giành chính quyền trong đó có 4 tỉnh lị giành đc chính
    quyền sớm nhất là: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
   tại HN :
    + sau ngày Nhật đảo chính Pháp ( 9/3/1945), kô khí Cm ngày càng sôi
    động. Các hđộng ủng hộ mtrận Việt Minh và trừ khử bọn tay sai diễn ra
    khá phổ biến
    + Ngày 15/8/1945, lệnh tổng k/nghĩa về đến HN. Ngày 16/8, truyền đơn
    biểu ngữ kêu gọi tổng k/nghĩa xuất hiện khắp nơi trong TP
    + Chiều 17/8/1945, phe bù nhìn thân Nhật đã tổ chức cuộc mít tinh ủng
    hộ chính phủ Trần Trọng Kim. Dưới sự lãnh đạo của đảng bộ HN, cuộc
    mít tinh thân Nhật đã biến thành cuộc mít tinh ủng hộ mtrận Việt Minh
    + Sáng ngày 19/8/1945, cả TP đỏ rực màu cờ,khí thế CM ngập tràn thủ
    đô. Hàng vạn quần chúng với vũ khí tự tạo tiến về quảng trường nhà
    hát lớn dự cuộc mít tinh do mtrận Việt Minh tổ chức, sau đó nhanh
    chóng chuyển thành cuộc biểu tình, tuần hành vũ trang tiến về các ngả
    đường đánh chiếm các cơ quan chính phủ bù nhìn, chính quyền về tay
    ND, cuộc k/nghĩa ở thủ đô HN đã hoàn toàn thắng lợi
    + Sự kiện HN giành đc chính quyền đã có t/d cổ vũ to lớn ptrào CM cả
    nước, tăng thếm sự khủng hoảng của kẻ thù, tạo đk cho tổng k/nghĩa
    giành chính quyền trên toàn quốc
   Ngày 23/8/1945, ta giành đc chính quyền ở Huế
   Ngày 25/8/1945, ta giành chính quyền ở SG
   Từ 26- 28/8, 1 số địa phương còn lại như : Cần Thơ, Hà Tiên, Đồng
    Nai... đã lần lượt nổi dậy giành chính quyền
   Ngày 30/8/1945, trước sự chứng kiến của hàng ngàn đồng bào tại cửa
    Ngọ Môn – TP Huế, vua Bảo Đại dâng ấn kiếm xin thoái vị. Chấm dứt
    vĩnh viễn sự tồn tại của chế độ Pk ở VN
   Ngày 2/9/1945, chủ tịch HCM thay mặt chính phủ lâm thời đọc “ Tuyên
    ngôn độc lập “ khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu sự thắng lợi htoàn
    của CM tháng 8

         3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

       Nguyên nhân thắng lợi : CM tháng 8 đã diễn ra đúng thời cơ

 Khách quan : hồng quân Liên Xô và các lực lượng đồng minh đã tiêu
  diệt CN phát xít mà trực tiếp là phát xít Nhật, góp phần tạo nên thời cơ
  CM vô cùng thuận lợi cho cuộc tổng k/nghĩa vũ trang giành chính
  quyền. Đó là quân Nhật và tay sai ở Đ. Dương hoang mang cực độ. Tuy
  nhiên đk khách quan chỉ có thể đc phát huy thông qua những đk chủ
  quan
 Chủ quan : ( quyết định )
  + Nguyên nhân cơ bản quan trọng nhất là do đường lối CM đúng đắn
  stạo của Đảng : luôn coi CM là sự nghiệp của quẩn chúng, luôn có ý
  thức xd khối đại đoàn kết dtộc, luôn giương cao nhiệm vụ giải phóng
  dtộc lên hàng đầu
  + Do có căn cứ địa việt Bắc là nơi cung cấp sức người, sức của cho CM
  + Do ND ta đã kế thừa truyền thống yêu nước bất khuât, kiên cương,
  thiết tha với độc lập tự do của dtộc, ss hi sinh vì độc lập tự do với tinh
  thần “ dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho
  được độc lập”
  + Do CM VN có qtrình chuẩn bị lâu dài, chu đáo trong suốt 15 năm với 3
  ptrào CM rộng lớn : 1930-1931, 1936- 1939, 1939-1945

          Ý nghĩa lịch sử :

 Thắng lợi của CM tháng 8/1945 đã đập tan xiếng xích nô lệ của Pháp –
  Nhật, lật nhào chế độ Pk đã từng thống trị hàng ngàn năm ở VN. Thành
  lập nên nhà nước công – nông đầu tiên ở khu vực ĐNÁ
 Thắng lợi của CM tháng 8/1945 đã đưa ND ta từ địa vị nô lệ trở thành
  người làm chủ đất nước, đưa VN từ chỗ là 1 nước thuộc địa trở thành 1
  nước độc lập. Đảng ta từ chỗ hđộng bí mật, bất hợp pháp trở thành
  đảng cầm quyền và hđộng hợp pháp
 Thắng lợi của CM tháng 8/1945 là 1 biến cố vĩ đại của dtộc VN. Nó mở
  ra 1 kỉ nguyên mới trong lsử dtộc VN : kỉ nguyên độc lập dtộc
 CM tháng 8/1945 là thắng lợi đầu tiên của 1 dtộc nhược tiểu đa tự mình
  đứng lên đập tan ách thống trị của ĐQ, tay sai, giành độc lập tự do. Do
  đó thắng lợi của CM tháng 8 còn có t/d cố vũ, động viên ptrào đtranh
  giải phóng dtộc ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa

      Bài học kinh nghiệm của CM tháng 8

CM tháng 8 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý

 luôn nắm vững ngọn cờ độc lập dtộc và CNXH, giải quyết đúng đắn
  mqh giữa nhiệm vụ dtộc và dchủ, trong đó luôn giương cao ngọn cờ giải
  phóng dtộc lên hàng đầu
 Luôn đánh giá đúng khả năng, thái độ CM của các giai tầng trong XH và
  lấy liên minh công nông làm nòng cốt, triệt để lôi kéo các giai tầng trong
  XH t/gia vào CM
 Luôn thấu hiểu tư tưởng bạo lực CM, kết hợp đtranh ctrị với đtranh vũ
  trang, kết hợp k/nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa, tích cực chuẩn bị
  lực lượng và nhanh chóng chớp thời cơ giành chính quyền khi thời cơ
  đến
        Tính chất của CM tháng 8/1945 : là CMTS dân quyền ↔ CM dtộc
         dchủ ND, nó giải quyết 2 nhiệm vụ là độc lập và dchủ trong đó giải
         phóng dtộc là khâu cơ bản nhất


    LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 2/9/1945 – 19/12/1946

< I > Tình hình VN sau CM tháng 8/1945

        Thuận lợi :

   thế giới :
    + Ctranh Tg thứ 2 kết thúc, các nước ĐQ suy yếu, từ đó tạo đk thuận lợi
    cho ptrào CM TG phát triển trong đó có VN
    + Trong g/đoạn của của ctranh TG thứ 2 với sự giúp đỡ của hồng quân
    LX, các nước DCND Đông Âu đã ra đời, CNXH đã thoát khỏi phạm vi 1
    nước và trở thành 1 hệ thống
    + Phong trào đtranh giải phóng dtộc ở các nước thuộc địa, nửa thuộc
    địa ngày càng phát triển đã góp phần làm suy yếu lực lượng của các
    nước ĐQ
  → Tóm lại : Sau ctranh TG thứ 2. so sánh tương quan lực lượng CM và
  lực lượng phản CM có nhiều thay đổi theo hướng có lợi cho CM nước ta
   Trong nước:
    + Đất nước ta đã giành đc độc lập, ND đã giành đc quyền làm chủ đất
    nước và bước đầu đc hưởng những quyền lợi do CM đem lại cho nên
    họ ss quyết tâm bảo vệ chế độ đó
    + Dtộc VN vốn có truyền thống yêu nước, bất khuất kiên cường , tha
    thiết vơi độc lập tự do. Trải qua 15 năm đtranh CM, dưới sự lãnh đạo
    của Đảng ( 1930 -1945 ) những truyền thống ấy lại đc nhân lên gấp bội
    + Đảng ta ngày càng trưởng thành và có thêm kinh nghiệm lãnh đạo
    CM, đã có đủ năng lực đưa con thuyền CMVN vượt qua mọi thách thức
    của lsử

            Khó Khăn:

   Kinh tế :
    + Nạn đói : do hậu quả của chính sách KT chỉ huy cho nên sau CM
    tháng 8/1945, nạn đói vẫn tiếp tục đe dọa đ/s ND ta, sx đình trệ, vụ mùa
    năm 1945 thu hoạch chỉ = ½ vụ mùa năm 1944. Mặt # ta lại phải cung
    cấp lương thực cho 6 vạn quân Nhật, 20 vạn quân Tưởng
    + Tài chính : lúc mới thành lập, ngân sách nhà nước ta ở trong tình
    trạng chỉ có 1,2 triệu đồng. Nhà nước CM chưa nắm đc ngân hàng Đ.
    Dương, thêm vào đó, khi vào nc ta bọn Tưởng tung ra tiền quan kim và
    quốc tệ để gây ra tình trạng mất ổn định về tài chính
   Chính trị :
    + Chính quyền CM vừa mới ra đời chưa có kinh nghiệm quản lý nhà
    nước. Lực lượng vũ trang CM thì trang bị quá thô sơ, cán bộ CM còn
    thiếu, chưa đc đào tạo, trình độ vhóa rất thấp
    + Từ khi thành lập, chính phủ VNDCCH chưa đc 1 quốc gia hay 1 tổ
    chức qtế nào công nhận, ND ta phải đơn độc chiến đấu trong vòng vây
    của kẻ thù
   Văn hóa – GD – XH : chế độ TD PK đã để lại hậu quả hết sức tai hại :
    trên 90 % dsố mù chữ, các TNXH phổ biến tràn lan đã gây kô ít khó
    khăn cho chính quyền CM trong buổi đầu xd chế độ mới
   Giặc ngoại xâm và nội phản :
    + Bắc vĩ tuyến 16, 20 vạn quân tưởng núp sau là Mĩ với danh nghĩa đại
    diện cho quân đồng minh vào làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật nhưng
    thực chất là chúng theo đuổi 3 mục tiêu :
           . tiêu diệt Đảng CS Đ. Dương
           . Phá tan mặt trận Việt minh
           . lật đổ chính phủ do HCM đứng đầu
    bên cạnh đó còn có các tổ chức tay sai phản động như Việt quốc, Việt
    cách theo Tưởng về nước t/gia chống phá CM
    + Nam vĩ tuyến 16, hơn 1 vạn quân Anh dưới danh nghĩa quân đồng
    minh vào giải giáp quân Nhật, nhưng trong thực tế là chúng dọn đường
    cho TD Pháp trở lại xâm lược nước ta
    + Bên cạnh những tên ĐQ như : Mĩ, Tưởng, Anh, Pháp, 6 vạn quân
    Nhật trong lúc trở về nước cũng tham gia chống phá CM nước ta

→ Tóm lại : sau CM tháng 8/1945, tổng số quân đội nước ngoài có mặt tại
 VN lên tới khoảng 30 vạn của 5 tên ĐQ # nhau ( Mĩ, Tưởng, Anh, Pháp ,
 Nhật ) lợi dụng tình hình đó, 1 số bọn tay sai phản động cũng ngóc đầu
 dậy chống phá CM. All những khó khăn trên đã trực tiếp đe dọa đến sự tồn
 tại của Nhà nước VNDCCH. Vận mệnh nước ta nguy nan kô lúc nào =
 chẳng # gì “ Ngàn cân treo sợi tóc “

< II > Chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước

           Những chủ trương của Đảng và Nhà nước
 Ngày 25/11/1945, ban thường vụ TW Đảng đã ra chi thị “ kháng chiến
  kiến quốc “ và xđ :
  + Kẻ thù CM : chỉ thị nêu rõ kẻ thù trước mắt, nguy hiểm nhất của ND ta
  lúc này là TD Pháp, cần tập trung lực lượng để đánh Pháp
  + Nhiệm vụ CM : đtranh chống giặc ngoại xâm, diệt trừ nội phản, xd nên
  móng chính quyền dchủ ND va từng bước giải quyết những khó khăn
  trc mắt để ổn định quần chúng ND

         Những biện pháp của Đảng và Nhà nước

 Những biện pháp xd chế độ dchủ ND:
  + Về ctrị : nhanh chóng xd nền móng của chính quyền dchủ ND, làm
  cho chính quyền thực sự là của dân và vì dân :
         . Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên cuộc tổng tuyển cử dchủ đc tiến
  hành trong phạm vi cả nước. Kquả : quốc hội – cơ quan quyền lực cao
  nhất đc bầu ra gồm 333 đại biểu
         .Ngày 2/3/1946, quốc hội khóa 1 họp phiên đầu tiên thông qua
  danh sách chính phủ chính thức do HCM làm chủ tịch và lập ra bản dự
  thảo hiến pháp
         . Sau ngày tổng tuyển cử, các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đều
  tiến hành bầu cử hội đồng ND và ủy ban hành chính các cấp
         . Ngày 9/11/1946, quốc hội đã thông qua hiến pháp đầu tiên của
  nhà nước VNDCCH
         . Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử đã đập tan âm mưu, hành
  động phá hoại của kẻ thù, khơi dậy, phát huy lòng yêu nước, ý thức làm
  chủ của mọi người dân, tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho Nhà nước
  VNDCCH
  + Về mặt trận : Đảng chủ trương tiếp tục xd và mở rộng khối đại đoàn
  kết dtộc:
         . Mặt trận Việt Minh tiếp tục đc duy trì và mở rộng hđộng
         . Tháng 5/1946, theo sáng kiến của chủ tịch HCM “ hội liên hiệp
  quốc dân VN “ đc thành lập ( Liên Việt ) nhằm tập hợp mọi giai tầng
  trong XH t/gia vào qtrình xd, bảo vệ chính quyền
 Những biện pháp về mặt KT :
  + Trước mắt , kêu gọi tiết kiệm, nhường cơm xẻ áo, lập hũ gạo cứu đói,
  tổ chức ngày đồng tâm. Về lâu dài, đẩy mạnh tăng gia sx. Kquả : nhờ
  sự nỗ lực của toàn dân mà vụ chiêm năm 1946 đã đc mùa, nhờ đó nạn
  đói từng bước đc đẩy lùi, qua đó thể hiện tình ưu việt của chế độ mới,
  ND ta tin tưởng hơn, gắn bó hơn về chế độ, với Đảng
  + Tính trạng trống rỗng về tài chính : trước mắt Đảng và Nhà nước phát
  động sự quyên góp của ND đê xd quỹ độc lập, tuần lễ vàng... chỉ trong
  vòng 1 tuần từ 17 - 24/9/1945, ND ta đã ủng hộ Nhà nước 370 kg vàng,
  20 triệu đồng vào quỹ độc lập và 40 triệu đồng vào quỹ đảng phụ quốc
  phòng. Về lâu dài, Ngày 23/11/1946, quốc hội cho phép lưu hành tiền
  VN trên toàn quốc
 VH – GD – XH :
  + Văn hóa – GD : Ngày 8/9/1945,chính phủ ra sắc lệnh thành lập Nha
  bình dân học vụ, đồng thời phát động ptrào thanh toán nạn mù chữ trên
  toàn quốc. Kquả : chỉ trong 1 thời gian ngắn, đến đầu 1946 ở Bắc bộ và
  Bắc Trung Bộ đã có 3 vạn lớp học với 81 vạn học viên. Nhờ đó trình độ
  dân trí từng bước đc nâng lên, góp phần t/gia hiệu quả vào qtrình xd,
  bảo vệ chính quyền CM
  + XH : Nhà nước đã tiến hành các biện pháp vận động xd đ/s mới,bài
  trừ TNXH, thực hiện bình đẳng dtộc, bình đẳng giới

→ Tóm lại : những thắng lợi đạt đc về KT, ctrị, vhóa – GD và XH đã có t/d
ổn định đ/s ND, nâng cao uy tín của Đảng và Nhà nước. Đó là nhân tố
qtrọng giúp cho Đảng, Nhà nước có k/năng lãnh đạo ND tiến hành thành
công cuộc đtranh chống giặc ngoại xâm, diệt trừ nội phản trong những
năm 1945 – 1946

            Cuộc đtranh chống thù trong giặc ngoài ( 2/9/1945 –
              9/12/1946)
Trong hoàn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn,phải đối đầu với nhiều kẻ
thù , Đảng và Nhà nước ta thực hiện chính sách “ thêm bạn, bớt thù” tránh
1 lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù. Với chủ trương đó, cuộc đtranh
chống giặc ngoại xâm trong những năm đầu tiên sau CM tháng tám diễn ra
qua 2 g/đoạn
 Giai đoạn từ 2/9/1945 – 6/3/1946 : Đảng ta chủ trương tạm thời hòa
    hoãn, nhân nhượng với Tưởng để tập trung lực lượng để đánh Pháp ở
    miền Nam
    + Đối với quân Tưởng :
           . Chúng ta chủ trương tránh xung đột với quân Tưởng ,giương
    cao các khẩu hiệu “ Hoa – Việt thân thiện “ , “ Nước VN của người VN
    và ủng hộ chủ tịch HCM “
           . Về KT : chúng ta buộc phải nhân nhượng cho Tưởng 1 số
    quyền lợi như cung cấp lương thực, thực phẩm, chất đốt... và chấp
    nhận việc tiêu tiền quan kim và quốc tệ.
           .Về chính trị : trong phiên họp đầu tiên của quốc hội ngày
    2/3/1946, chúng ta buộc phải nhân nhượng cho tay sai của Tưởng 70
    ghế trong quốc hội kô thông qua bầu cử và 4 ghế bộ trưởng ( Ngoại
    giao, canh nông. KT và XH )
  + Tổ chức chống Pháp ở miền Nam :
         . Ngày 2/9/1945, tại SG trong lúc ND ta mít tinh mừng ngày độc
  lập quân Pháp đã xả súng vào đoàn biểu tình làm 47 người chết
         .Tháng 6/1945, vừa đến SG quân Anh buộc chúng ta phải thả tù
  binh Pháp bị phát xít Nhật giam giữ từ 9/3/1945
         . Ngày 23/9/1945, TD Pháp đã nổ súng chính thức quay trở lại
  xâm lược nước ta lần thứ 2. Quân dân Nam Bộ đã đồng loạt đứng lên
  kháng chiến chống TD Pháp ở mọi nơi và = mọi thứ vũ khí.
         . Đầu tháng 10/1945,sau khi nhận đc viện binh và đc sự hỗ trợ
  của quân Anh và Nhật, TD Pháp bắt đầu phá vòng vây đánh chiếm các
  tỉnh Nam Bộ va Nam trung Bộ.
         . Cuối tháng 10/1945, xứ ủy Nam Kì họp mở rộng và kịp thời đề
  ra biện pháp chấn chỉnh lực lượng CM và củng cố lực lượng kháng
  chiến, nhờ đó CM miền Nam từng bước đc phục hồi.
         . Ngoài ra TW Đảng chính phủ đã phát động ptrào ủng hộ ND
  Nam Bộ kháng chiến. Kết quả : Với sự ủng hộ của đồng bào cả nước,
  quân dân miền Nam đã làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
  của Pháp.
 Giai đoạn từ 6/3 – 19/12/1946
  + Chúng ta chủ trương hòa hoãn với Pháp để gạt Tưởng về nước
  + Đầu năm 1946 quân Anh rút về nước, quân Nhật đã ra khỏi lãnh thổ
  nước ta , trong khi đó 20 vạn quân Tưởng vẫn ở lại m. Bắc Vn cùng bọn
  tay sai chống phá CM. Tuy nhiên vào thời điểm này quân Tưởng đang
  gặp nhiều khó khăn ở trong nước do lực lượng của Đảng CS TQ ngày
  càng lớn mạnh, buộc quân Tưởng phải tập trung lực lượng để đối phó
  với ptrào CM trong nước
  + Đầu năm 1946, TD Pháp đã hoàn thành việc xâm lược Nam Bộ và
  Nam Trung Bộ và bắt đầu có âm mưu đưa quân ra miền Bắc. Để đưa
  quân ra miền bắc TD Pháp phải đương đầu với nhiều khó khăn như lực
  lượng quân có hạn ( 3,5 vạn ) trong khi đó ở phía Bắc vĩ tuyển 16 vẫn
  có sự hiện diện của 20 vạn quân Tưởng và sự phản kháng mạnh mẽ
  của quân dân VN, cho nên Pháp khó có khả năng mở rộng chiến tranh
  ra Bắc vĩ tuyển 16
  + Ngày 28/2/1946, hiệp ước Hoa – Pháp đc kí kết tại Trùng Khánh –
  TQ. Với hiệp ước này quân Pháp đc quyền đưa quân ra miền Bắc thay
  thế quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật
  + Ngược lại Pháp phải nhượng bộ cho Tưởng 1 số quyền lợi về KT ở
  TQ và Đ. Dương. Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt ND ta phải chọn 1 trong
  2 con đường :
         .1 là tạm thời hòa hoãn nhân nhượng đê gạt Tưởng ta có thêm
         time để chuẩn bị lực lượng, tránh kô phải đương đầu với nhiều kẻ
         thù, tranh thủ sự ủng hộ qtế và thể hiện thiện chí của phía VN
            . 2 là cầm vũ khí chống Pháp ngay từ khi chúng đưa quân ra Bắc
 → Tóm lại : Với những chủ trương biện pháp của Đảng, chính phủ trong
 thời gian từ 2/9/1945 - 19/12/1946 đã giúp chính quyền non trẻ kô phải
 đương đầu với nhiều kẻ thù và có thêm time chuẩn bị lực lượng , nâng cao
 uy tín của Đảng trong ND

< III > Hiệp định sơ bộ 6/3 và tạm ước 14/9/1946

            Hoàn cảnh lịch sử:

   Đầu năm 1946, TD Pháp đã chiếm xong Nam Bộ và Nam Trung Bộ
    chuẩn bị đưa quân ra miền Bắc, nhưng TD Pháp phải đương đầu với
    nhiều khó khăn như số lượng quân có hạn ở phía Bắc vẫn có sự hiện
    diện của 20 vạn quân Tưởng và sự phản kháng của ND ta.
   Ở phía Bắc vĩ tuyến 16 sau 1 time chiếm đóng nhưng kô thu đc quyền
    lợi như mong muốn, đồng thời ptrào CM do Đảng CS TQ lãnh đạo ngày
    càng lớn mạnh đã đòi hỏi quân Tưởng phải tập trung lực lượng để đối
    phó vói ptrào CM trong nước
   Ngày 28/2/1946, với sự dàn xếp của Anh và Mĩ, hiệp ước Hoa – Pháp
    đc kí kết đã đặt ND ta đứng trước 2 sự lựa chọn : 1 là cầm vũ khí chống
    Pháp kô cho chúng đổ bộ lên miền Bắc, như vậy cùng 1 lúc chúng ta
    phải đương đầu với nhiều kẻ thù. 2 là tạm thời nhân nhượng với Pháp
    để gạt 20 vạn quân Tưởng ra khỏi miền Bắc và có thêm time hòa bình
    để củng cố, phát triển lực lượng
   Sau nhiều lần thương lượng, thay mặt chính phủ chủ tịch HCM đã kí với
    đại diện của chính phủ Pháp là Xantơni bản hiệp định sợ bộ ( 3 ndung ):
    + Một là, chính phủ Pháp công nhận VN là 1 quốc gia tự do có chính
    phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp
    + Hai là, chính phủ VN đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra m. bắc thay thế
    20 vạn quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và số quân Pháp
    phải rút dần trong vòng 5 năm.
    + Hai bên chính phủ cam kết ngừng bắn ở Nam Bộ nhằm tạo bầu không
    khí thuận lợi để tiến tới 1 cuộc đàm phán chính thức tại 1 trong 3 nơi :
    HN, SG or Paris
   Ngày 6/3/1946, phía ta tiếp tục tranh thủ time hòa hoãn để chuẩn bị lực
    lượng và tiếp tục đtranh buộc chính phủ Pháp chấp nhận mở cuộc đàm
    phán chính thức tại Phôngtennơblô
   Sau nhiều ngày đàm phán, từ 6/7 – 9/10/1946, hội nghị phôngtennơblô
    thất bại do lập trường ngoan cố của TD Pháp, trong khi đó ở Đ. Dương
    TD Pháp đã đẩy mạnh các hành động khiêu khích. Trước tình hình đó
    để có thêm time hòa bình, chủ tịch HCM đã thay mặt chính phủ ta kí với
    đại diện chính phủ Pháp bản tạm ước 14/9/1946 tiếp tục nhượng bộ
    cho Pháp 1 số quyền lợi về KT, VH và 2 bên ngừng xung đột ở m. Nam,
    sẽ đàm phán chính thức vào tháng 1/1947.

        Ý nghĩa :

   Sách lược tạm thời hòa hoãn nhân nhượng với Pháp là chủ trương cứu
    nước duy nhất đúng đã đc Đảng, Nhà nước ta thực hiện thành công
    trong HCLS cụ thể.
   Bằng sách lược mềm dẻo chúng ta đã phá tan âm mưu thâm độc của
    Pháp,Tưởng định dồn chúng ta vào thế cô lập, đơn độc đối phó với
    nhiều kẻ thù. 20 vạn quân Tưởng kô còn lý do để ở lại m. Bắc VN buộc
    phải rút về nước. Bọn tay sai của Tưởng là Việt quốc, Việt cách đã mất
    chỗ dựa, đã tan rã hoặc chạy về TQ
   Chính quyền non trẻ và ND ta đã tránh đc 1 cuộc chiến kô cân sức, ta
    có thêm time hòa bình trong gần 1 năm để xd, củng cố lực lượng chuẩn
    bị cho 1 cuộc kháng chiến lâu dài
   Việc kí hiệp định 6/3 và tạm ước 14/9/1946 đã tỏ rõ thiện chí hòa bình
    của VN, tranh thủ đc sự đồng tình ủng hộ của nhân loại tiến bộ trên TG
    trong đó có cả người Pháp

      LỊCH SỬ VIỆT NAM 19/12/1946 – 21/7/1954

< I > Đường lối kháng chiến chống Pháp

           Hoàn cảnh lịch sử ( Tại sao ND ta phải thực hiện kháng chiến
            chống Pháp )

   Từ sau ngày kí hiệp định sơ bộ 6/3 và tạm ước 14/9/1946, với bản chất
    ngoan cố hiếu chiến quyết xâm lược nước ta 1 lần nữa, TD Pháp liên
    tiếp gây ra các hành động khiêu khích và ngày càng trắng trợn
   Tại Hải Phòng :
    + 20/11/1946, quân Pháp giành quyền thu thuế với ta ở cảng Hải Phòng
    và gây xung đột với bộ đội ta
    + Ngày 24/11/1946, Pháp cho quân phá các khu phố ở HPhòng. Sau đó
    ngày 27/11/1946, chúng ngang nhiên chiếm đóng HPhòng, chính thức
    gây ra cuộc ctranh xâm lược miền Bắc
   Tại HN :
    + Từ trung tuần tháng 12/1946, hành động xâm lược của TD Pháp ngày
    càng trắng trợn
   + Ngày 17/12/1946, Pháp gây ra vụ thảm sát ở khu phố hàng Bún và
   Yên Ninh, sau đó cho quân đánh chiếm trụ sở bộ Tài chính và 1 số cơ
   quan khác của ta
   + Trong 2 ngày 18 và 19/12/1946, Pháp liên tiếp gửi các tối hậu thư yêu
   cầu chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát thủ
   đô cho chúng. Đồng thời dọa sẽ tấn công vào sáng 20/12/1946
→ Tóm lại : all những hành động leo thang trắng trợn của TD Pháp đã vi
phạm nghiêm trọng nền độc lập chủ quyền của đất nước ta và gây nên làn
sóng căm phẫn trong toàn dân. Những khả năng đấu tranh chính trị ngoại
giao với Pháp lúc này kô còn nữa, ND ta chỉ còn 1 con đường duy nhất là
cầm vũ khí đứng lên chống Pháp. Đêm 19/12/1946, theo lời kêu gọi của
Đảng và chủ tịch HCM, đồng bào cả nước đứng lên kháng chiến chống
Pháp

          Đường lối kháng chiến của Đảng đc thể hiện ở các văn kiện (
           5 văn kiện )

 Ngày 25/11/1945, TW Đảng ra chỉ thị kháng chiến kiến quốc qua đó xđ
  kẻ thù và nhiệm vụ của CMVN trong HCLS mới
 Đêm 19/12/1946, thay mặt Đảng, Nhà nước chủ tịch HCM đã ra lời kêu
  gọi toàn quốc kháng chiến với ndung:
  + Mở đầu lời kêu gọi khẳng định thiện chí, nguyện vọng hòa bình, quyết
  tâm kháng chiến và niềm tin chiến thắng của ND ta : chúng ta muốn hòa
  bình chúng ta phải nhân nhượng , nhưng chúng ta càng nhân nhượng
  TD Pháp càng lấn tới. Không! Dtộc VN thà hi sinh all chứ nhất định kô
  chịu mất nước, nhất định kô chịu làm nô lệ
  + Lời kêu gọi đã nêu lên tư tưởng cơ bản của cuộc k/chiến là chiến
  tranh ND
  + Lời kêu gọi toàn quốc k/chiến của chủ tịch HCM là lời hịch tiến công,
  là lời kêu gọi non sông đất nước đã soi đường chỉ lối thôi thúc toàn dân
  đứng lên chống Pháp
 Ngày 12/12/1946, ban thường vụ TW Đảng đã ra bản chỉ thị toàn dân
  kháng chiến. Trong đó nêu rõ mục đích, tính chất và chương trình của
  cuộc k/chiến
 Tổng bí thư Trường chinh đã viết 1 loạt bài đăng trên báo “ Sự thật “ để
  giải thích những vđề cơ bản về đường lối chống Pháp. Sau đó tập hợp
  in thành cuốn sách “ kháng chiến nhất định thắng lợi “ xuất bản tháng
  9/1947
 Tháng 2/1951, đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 2 đã hoàn thiện đường
  lối của cuộc k/chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ
       Tính chất và nội dung đường lối kháng chiến
   Mục đích, tính chất : nhằm bảo vệ độc lập dtộc, chủ quyền đất nước,
    cho nên đây là hành động tự vệ sáng ngời chính nghĩa
   Nội dung : toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh

        Ý nghĩa đường lối kháng chiến do Đảng đề ra

   Đường lối kháng chiến do Đảng đề ra đã phát huy tối đa sức mạnh của
    toàn thể dtộc, khắc phục những yếu điểm của ta về KT, về vật chất, vừa
    kháng chiến vừa bồi dưỡng sức dân làm cho ta càng đánh càng mạnh
   Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng là nguyên nhân qtrọng nhất
    đưa đến thắng lợi của cuộc k/chiến chống Pháp

< II > Những thắng lợi của cuộc k/chiến chống Pháp

             1. Những thắng lợi trên mặt trận ctrị, ngoại giao:

   Bộ máy chính quyền dchủ ND từng bước đc củng cố và hoàn thiện:
     + Từ 1948, ND các tỉnh Nam Bộ tiến hành bầu cử hội đồng ND các cấp,
     ở các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Hội đồng ND các địa phương tiếp
     tục đc củng cố và hđộng có hiệu quả
     + Từ 1950, hội đồng ND, ủy ban kháng chiến các cấp đc củng cố và
     kiện toàn trở thành công cụ để Đảng lãnh đạo ND t/gia vào sự nghiệp
     kháng chiến kiến quốc
   Khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng đc củng cố và mở rộng:
     + Các tổ chức đoàn thể quần chúng trong mtrận Việt Minh và Liên Việt
     phát triển mạnh mẽ, đã tập hợp đông đảo mọi tầng lớp ND t/gia
     + Từ 1949 – 1950, các tổ chức cơ sở của mtrận Việt Minh và Liên Việt
     đc hợp nhất. trên ở sở đó, tháng 3/1951, đại hội thống nhất mtrận Việt
     Minh với Liên Việt đc tổ chức và thành lập ra mtrận Liên – Việt
     +tháng 3/1951 liên minh chiến đấu Viêt-miên-lào được thành lập nhằm
     đoàn kết 3 nước Đ. Dương trong cuộc đtranh chống TD Pháp
   Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đvới cuộc k/chiến
     + Tháng 11/1945, để tránh mũi nhọn tấn công của kẻ thù, Đảng tuyên
  bố tự giải tán nhưng thực chất là rút vào hđộng bí mật
      + Tháng 2/1951, để tăng cường vtrò lãnh đạo của Đảng, đại hội toàn
  quốc lần 2 của Đảng đc tổ chức, qua đó tổng kết kinh nghiệm 15 năm
  đtranh CM và hoàn thiện đường lối cho cuộc k/chiến chống Pháp
   Uy tín, địa vị của nhà nước ta từng bước đc nâng lên :
     + Tháng 1/1950, TQ,LX và các nước XHCN Đông Âu lần lượt công
     nhận và đặt quan hệ ngoại giao với VN
     +phong trào đấu tranh ủng hộ cuộc kháng chiến chống pháp của nhân
     dân VN ngày càng lan rộng trong nhân dân pháp va nhân dân TG

     2.những thắng lợi trên mặt trân kinh tế

-- tăng cường phá hoại nền kinh tế của địch ,kiểm soát việc giao lưu hàng
    hóa giữa các vùng tư do và vùngm địch chiếm,tiến mhành bảo vệ
    trâu,bò,mùa màng...nhờ dó đã từng bước làm phá sản chính sách lấy
    chiến tranh nuôi chiến tranh của TD pháp
-- chúng ta tích cực xây dựng nền kinh tế có khả năng tự cung tự cấp:

     +trong nông nghiệp;SX nông nghiệp được đặc biệt coi trọng,nhờ đó
  sản lượng lương thực ngày càng tăng .năm 1951,sản lượng lương thực
  đạt 2,7 triệu tấnđên năm 1953 đạt 3 triệu tấn
     +các nghành sản xuất CN,thủ CN được xây dựng với quy mô vừa và
  nhỏ trong các vùng tự do .tính đến 1949 cả nước có 130 cơ sơ quân giới
  ,21cow sở quân dược ,20 cơ sơ quân nhu
     +các cơ sơ sản xuất hàng tiêu dùng như ;vải ,giấy xà phòng đc chú ý
  phát triển để phục vụ c/s nhân dân

  →tóm lại : những kết quả đạt được trên mặt trận kinh tế đã góp phần củng
  cố khối liên minh công nông ,nâng cao đời sống nhân dân ,từng bước đáp
  ứng được mọi nhưu cầu của cuộc kháng chiến

     3.những thắng lợi trên măt trận văn hóa - giáo dục

-- chúng ta nhanh chóng xóa bỏ những tàn tích của nền văn hóa thực dân
   ,tiến hành xây dựng đời sống mới
-- chúng ta nhanh chóng xây dựng nền vân hóa-giáo dục theo 3 phương
châm : dân tộc khoa học và đại chúng
-- Tháng 7/1948,hội nghị văn hóa toàn quốc lần 2 đc tổ chức từ đó định
hướng phát triển cho hoạt động văn hóa,nghệ thuật ...
-- Trong lĩnh vực giáo dục:
        + phong trào bình dân học vụ thanh toán nạn mù chữ tiếp tục được duy
trì và mở rộng
        + giáo dục phổ thông các cấp được phát triển nhanh chóng ,nội dung
chương trình ,phương pháp giảng dạy thường xuyên được cải tiến
        + hệ thống các trường chuyên nghiệp từ sơ cáp đến đại học từng bước
được hình thành

     * ý nghĩa những thắng lợi trên măt trận: CT-KT-VH-GD
-- Từng bước cải thiện đời sống nhân dân
-- Hậu phương của cuộc kháng chiến ngày càng đươc củng cố vững chắc
-- Những thắng lợi đạt được trên các mặt trân CT-KT-VH-GD là nhân tố quan
trọng tạo điều kiện cho nhân dân ta dành thắng lợi trên mặt trân quân sự

           4.những thắng lợi trên măt trận quân sự

     a) cuộc chiến đấu trong các đô thị (19/12/1946-cuối tháng 2/1947 )

--Hoàn cảnh lichị sử
      + Từ trung tuần tháng 12/1946 các hành động xâm lược của thực dân
pháp ngày càng trắng trợn. Những khả năng đấu tranh chính trị ngoại giao
không còn phù hơp nữa,nhân dân ta chỉ còn một con đường duy nhất là cầm
vũ khí đứng lên chống pháp
      + Đêm 19/12/1946,để giữ thế chủ động,thay mặt đảng,chính phủ,chủ
tịch HCM đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,mở đầu là cuộc chiến đấu
trong các đô thị
-- Diễn biến cuộc đấu tranh trong các đô thị
      +Tại hà nội:
            .các chiến sĩ vệ quốc quân trong thành hà nội đã sẵn sàng chiến
đấu với tinh thần quyết tử cho tổ quốc quyết sinh
            .cuộc chiến đấu trong thành phố hà nội diễn ra rất ác liệt qua từng
góc phố,căn nhà,hàng cây với những trận đánh nổi tiếng như ơ bắc bộ phủ
,chợ đồng xuân, bưu điện hà nội...
            .ngày 17/2/1947,sau gân 2 tháng chiến đấu và hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ tiêu hao sinh lực địch và giam chân địch trong thành phố ,các
chiến sĩ trung đoàn thủ đô đc lệnh rút khỏi thành phố an toàn
      + Tại các địa phương khác:
            .hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch
HCM,ND ta ở các đô thị có Pháp chiếm đóng từ vĩ tuyến 16 ra bắc đều nổ
súng chống pháp,tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở các thị xã :Hải Dương,Bắc
Giang,Bắc Ninh,Đà Nẵng,Huế...
            .nhìn chung đến cuối tháng 2/1947 cuộc chiến đấu của ta trong
các thành phố,thị xã bắc vĩ tuyến 16 tam thời kêt thúc
-- Ý nghĩa cuộc chiến đấu trong các đô thị
      + Đã tiêu hao tiêu diêt môt bộ phan sinh lực địch
      + Giam chân địch 1 thời gian trong các thành phố,thị xã tạo đk cho cả
nước chuyển vào k/c lâu dài
      + Cuộc chiến đấu trong các đô thị đã từng bước phá sản chiến lược
đánh nhanh thắng nhanh

           b ) Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
 Hoàn cảnh lịch sử :
  + Với chủ trương kháng chiến lâu dài, vừa kháng chiến vừa kiến quốc,
  lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh về mọi mặt, từng bước làm thất
  bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp
  + Về phía TD Pháp sau gần 1 năm ctranh tuy đã chiếm đc nhiều vùng
  qtrọng như các TP, TX, các tuyến đường GT chiến lược. Nhưng TD
  Pháp vẫn kô thực hiện đc chiến lược đánh nhanh thắng nhanh, đồng
  thời quân Pháp ở Đ. Dương phải đương đầu với nhiều khó khăn, thử
  thách. Đó là sự hao binh tổn tướng và gánh nặng về ctrị , KT đè lên
  chính quyền TD Pháp. Nên Pháp muốn tìm 1 thắng lợi quyết định về
  qsự để kết thúc ctranh xâm lược và ổn định tình hình ctrị
  + Trong HCLS đó, TD Pháp tiếp tục nuôi ảo tưởng khuất phục ND ta =
  bạo lực = việc mở cuộc tấn công quy mô lớn lên căn cứ địa Việt Bắc
 Âm mưu của TD Pháp
  + Dùng lực lượng qsự lớn tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm phá
  tan cơ quan đầu não của cuộc k/chiến ( Đảng, chính phủ và mtrận Việt
  Minh) tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, kết thúc giai đoạn ctranh xâm lược
  + Dùng thắng lợi trên mtrận qsự để thúc đẩy việc thành lập chính phủ
  bù nhìn Bảo Đại
  + Khóa chặt biên giới Việt Trung ngăn chặn sự liên lạc giữa ta với qtế
  để cô lập căn cứ địa Việt Bắc
 Diễn biến chiến dịch Việt Bắc ( 7/10 – 19/12/1947 )
  + Thực hiện cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc, Pháp đã huy động
  12.000 quân cùng hàng trăm tàu chiến, ca nô và hầu hết số máy bay ở
  Đ. Dương
  + Ngày 7/10/1947, quân Pháp cho quân nhảy dù xuống BKạn – chợ
  Mới. Cùng ngày 1 binh đoàn bộ binh từ LS ngược quốc lộ 4 đánh lên
  CBằng, 1 bộ phận theo đường 3 xuống BKạn
  + Ngày 9/10/1947, 1 binh đoàn hỗn hợp thủy binh và bộ binh ngược s.
  Hồng, s. Lô đánh lên Tuyên Quang. 2 cánh quân thủy bộ dự định sẽ
  gặp nhau tại Đài Thị - Chiêm Hóa – Tuyên Quang
  + Ngày 15/10/1947, thường vụ TW Đảng ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn
  công mùa đông của giặc Pháp, qua đó chỉ rõ phương hướng hành động
  cụ thể cho toàn quân toàn dân ta
  + Ở mtrận đường số 3 quân ta đã phục kích 20 trận lớn nhỏ. Kquả :
  cuối 1947, quân Pháp rút khỏi chợ Đồn và chợ Rã
  + Trên mtrận đường số 4, quân ta tiến hành nhiều trận phục kích địch,
  đặc biệt là trận đèo Bông Lau 30/10/1947, quân ta đã phá hủy 20 xe
  qsự, diệt và bắt sống 240 tên khiến cho 2 gọng kìm đông – tây kô thể
  gặp nhau
  + Ở mtrận s. Lô quân ta đã chặn đánh, phục kích địch ở nhiều nơi. Nổi
  bật là trận Đoan Hùng, Khe Lau đã đánh chìm nhiều tàu chiến và
  phương tiện ctranh của địch
  + Đến 19/12/1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc
 Kết quả :
  + đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến
  chống Pháp đã giành thắng lợi, thắng lợi đó đã làm cho uy tín của
  Đảng, chính phủ và chủ tịch HCM ngày càng tăng
  + Chiến dịch Việt Bắc đã khẳng định sự trưởng thành vượt bậc của bộ
  đội ta, khẳng định tính đúng đắn của đường lối CM do đảng đề ra,
  chứng tỏ quân dân ta có khả năng đánh bại các cuộc tấn công quân sự
  lớn của địch
  + Chiến dịch Việt Bắc đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh
  thắng nhanh, buộc TD Pháp phải bị động chuyển sang đánh lâu dài ở
  VN

               c) Chiến dịch Biên Giới thu – đông 1950

 Hoàn cảnh lịch sử :
  + Tình hình qtế có nhiều chuyển biến có lợi cho CM VN
         . Ngày 1/10/1949, CM TQ thành công, nước CHND Trung Hoa ra
  đời, CNXH dần trở thành1 hệ thống. Sự kiện này đã tạo đk thuận lợi
  cho cuộc kháng chiến của ta có thể tiếp xúc trực tiếp tới các nước
  XHCN anh em
         . Tháng 1/1950, các nước XNCH lần lượt công nhận và đặt qhệ
  ngoại giao với VN. Sự kiện này đã góp phần nâng cao uy tín, địa vị của
  nhà nước ta trên trường qtế
         . Phong trào kháng chiến chống Pháp ở Lào và Campuchia cũng
  phát triến nhanh chóng. Tháng 1/1949, quân giải phóng Lào chính thức
  đc thành lập. Tháng 8/1950, chính phủ kháng chiến Lào đc thành lập.
  Tháng 6/1950, chính phủ kháng chiến Campuchia đc thành lập... do đó
  buộc TD Pháp phải phân tán lực lượng đối phó với ptrào CM 3 nước Đ.
  Dương
         . Ptrào phản đối chiến tranh xâm lược VN của ND Pháp và ND
  các thuộc địa ngày càng dâng cao
  + Tình hình trong nước : Từ sau chiến dịch Việt Bắc 1947, lực lượng
  của cuộc kháng chiến ngày càng lớn mạnh và giành đc những thắng lợi
  ngày càng to lớn, lực lượng vũ trang ngày càng trưởng thành, đủ sức
  tiến hành các trận đánh lớn
  + Từ những năm 1949 – 1950 cuộc kháng chiến của ND ta gặp phải
  những khó khăn mới do sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào cuộc
  ctranh ở Đ. Dương. Nhờ sự hậu thuẫn của Mĩ Pháp đã thông qua và
    thực hiện kế hoạch Giơve nhằm bao vây cô lập Việt Bắc sau đó tấn
    công lên căn cứ địa Việt Bắc.
   Mục đích : tháng 6/1950, Đảng và chính phủ quyết định mở chiến dịch
    Biên giới trong thu – đông 1950 nhằm 3 mục tiêu :
    + Một là, tiêu diệt 1 bộ phận qtrọng sinh lực địch
    + Hai là, khai thông biên giới Việt – Trung
    + Ba là, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
   Hoạt động chuẩn bị với khẩu hiệu “ all cho chiến dịch toàn thắng”. ta đã
    huy động 121.700 dân công thuộc các dtộc Việt Bắc, vận chuyển 4.000
    tấn lương thực, vũ khí đảm bảo cho 3 vạn quân dùng trong 1 time dài
   Diễn biến chiến dịch Biên giới ( 16/9 – 22/10/1950 )
    + Từ 16 – 18/9/1950, quân ta đánh chiếm cứ điểm Đông Khê. Sau khi
    quân ta chiếm đc cứ điểm Đông Khê, Cao bằng hoàn toàn bị cô lập, cứ
    điểm Thất Khê bị uy hiếp và tuyến phòng thủ của địch trên đường số 4
    bị rung chuyển
    + Từ 1 – 8/10/1950, quân ta tiến hành mai phục tiêu diệt nhiều sinh lực
    địch và làm thất bại htoàn kế hoạch rút lui của Pháp
    + từ 10 – 22/10/1950, quân ta tiến hành truy kích và tiêu diệt tàn quân
    của địch. Buộc chúng phải rút bỏ các vị trí : Thất Khê, Na Sầm, Đồng
    Đăng – LSơn...
   Kết quả:
    + quân ta đã hoàn toàn giành thắng lợi và đạt đc cả 3 mục tiêu như đã
    đề ra
    + Sau hơn 1 tháng chiến đấu quân ta đã tiêu diệt và bắt sống 8.300 tên
    địch, phá hủy và thu hơn 3000 tấn vũ khí và phương tiện ctranh của
    địch
    + Ta đã khai thông biên giới Việt – Trung từ Đình Lập đến Cao Bằng,
    giải phóng 1 vùng đất đai rộng lớn với 35 vạn dân, nhờ đó căn cứ địa
    Việt Bắc đã đc củng cố và mở rộng
    + Tính chung trên các chiến trường trong thu – đông 1950 ta đã tiêu diệt
    gần 12.000 tên địch, buộc địch phải rút bỏ 217 vị trí, trong đó có 5 TX
    quan trọng là : CBằng, LSơn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Lào Cai. Đồng
    thời chọc thủng hành lang Đông – Tây tại Hòa Bình giải phóng 4000
    km2 đất đai với 40 vạn dân
   Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới :
    + Đây là chiến dịch “ tấn công” lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến
    chống Pháp mà quân ta đã giành thắng lợi, nó có t/d cổ vũ, động viên
    tinh thần đtranh của toàn đảng toàn quân toàn dân ta
    + Chiến thắng Biên giới 1950 đã làm thay đổi cục diện chiến trường
    chính bắc bộ, quân ta đã giành đc quyền chủ động chiến lược trên
    chiến trường chính Bắc Bộ. Thế bị bao vây cô lập đối với căn cứ địa
    Việt Bắc đc khai thông, con đường liên lạc với qtê đc mở ra từ nhiều
    hướng
    + Chiến thắng Biên giới 1950 đã thể hiện sự trưởng thành vượt bậc của
    bộ đội ta trong công tác chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật chỉ huy
    + Chiến thắng Biên giới của ta đẩy quân Pháp lấn sâu vào thế phòng
    ngự bị động, trượt dài với những thất bại và đi đến thất bại cuối cùng

                 d) Từ sau chiến dịch Biên giới 1950 đến trước đông –
                    xuân 1953 -1954 quân ta liên tiếp chủ động mở các
                    chiến dịch tiến công,phản công địch ( HCLS, ndung kế
                    hoạch Đờlátđơtátxinhi và quá trình ND ta làm phá sản
                    kế hoạch Đờlátđờtátxinhi)

           Những âm mưu, thủ đoạn mới của Pháp – Mĩ

   TD Pháp đã tiếp tục phải dựa vào viện trợ của Mĩ để thực hiện cuộc
    ctranh ở Đ. Dương
   Ngày 6/12/1950, tướng Đờlátđờtátxinhi sang làm tổng chỉ huy quân đội
    Pháp ở Đ. Dương và đề ra 1 kế hoạch qsự mới gồm 4 điểm :
    + Một là, gấp rút tập trung quân Âu Phi xd 1 lực lượng cơ động mạnh và
    ra sức phát triển ngụy quân
    + Hai là, lập tuyến phòng thủ boongke và 1 vành đai trắng bao quanh
    trung du và đồng bằng Bắc Bộ
    + Ba là, tiến hành ctranh tổng lực bình định cho đc các vùng tạm chiếm
    + Bốn là, đánh phá ác liệt vào hậu phương của ta, chuẩn bị tấn công ra
    vùng tự do để gây thanh thế và giành quyền chủ động đã mất
   Thủ đoạn thực hiện:
    + Pháp ráo riết bắt lính và tập trung quân cơ động, chúng đưa tổng số
    quân ở Đ. Dương từ 239.500 vào cuối 1950 lên 338.000 tên vào cuối
    1951
    + Pháp ráo riết tiến hành tuyến phòng thủ boong ke ở Bắc Bộ gồm 113
    vị trí từ Hòn Gai, Đông Triều, Bắc Giang, Bắc Ninh qua Vĩnh Phúc, Sơn
    tây, Hà Đông và Ninh Bình
    + Pháp đã mở các cuộc hành quân càn quét, triệt hạ làng mạc, dồn dân
    vào vùng do chúng kiểm soát
    + Ngoài ra Pháp còn tăng cường tuyên truyền chống cộng, nói xấu
    chính phủ kháng chiến và phá hoại nền KT của ta

→ Tóm lại : Những thủ đoạn mới của Pháp – mĩ đã gây ra những khó khăn
cho Đảng, chính phủ và đ/s ND
            * Những chủ trương của đảng:phát triển lực lượng 3 thứ quân
(dân quân du kích,bộ đội địa phương và bộ đội chính quy) đẩy mạnh vận
động chiến,phát triển chiến tranh du kích. Từng bước làm thất bại âm mưu
lấy Chiến tranh nuôi chiến tranh,dùng người Việt trị người Việt của thực dân
Pháp

           * Những thắng lợi trên mặt trận quân sự từ 1951-1953

       -- Từ 25/12/1950đến 17/1/1951 quân ta mở chiến dịch Trung Du - Trần
Hưng Đạo, đánh mạnh vào hệ thòng phòng ngự của địch ở Yên Ninh, Phú
Yên
       -- Từ 20/3 đến 7/4/1951,quân ta mở chiến dịch đường số 18-Hoàng
Hoa Thám đánh địch từ Phả Lại đến Uông Bí, Đông Triều. Quân ta đã tiêu
diệt 14 vị trí và giải phóng thị xã Uông Bí
       -- Ngày 28/5 đến 20/6/1952,quân ta mở chiến dịch Hà Nam Ninh –
Quang Trung
       -- Chiến dịch Hòa Bình:
          +Âm mưu của Pháp: pháp huy động 20 tiểu đoàn bộ binh đánh vào
thị xã Hòa Bình nhằm nối lại hành lang đông tây, ngăn chặn con đường liên
lạc giữa căn cứ Việt Bắc với khu III và khu IV,củng cố tinh thần binh lính, gây
dư luận tốt trong nước và tranh thủ sự viện trợ của Mĩ
          +chủ trương của ta:bộ chỉ huy của ta quyết định mở chiến dịch Hòa
Bình nhằm vây, hãm và tiêu diệt một bộ phận quan trọng quân cơ động của
địch
           +Diễn biến:
            . Ngày 9/11/1951, Pháp cho quân nhẩy dù xuống chợ bến Xuân
Mai, đồng thời cho hai cánh quân thủy bộ có máy bay yểm trợ theo sông Đà
và quốc lộ 6 đánh vào thị xã Hòa Bình
            . chỉ vài ngày sau khi chiếm đóng thị xã Hòa Bình ,quân ta đã hình
thành thế bao vây địch,mọi sự liên lạc bằng đường thủy,đường bộ, đường
không đều bị cắt đứt
            .sau gần 3 tháng chiến đấu từ tháng 11/1951 đến tháng 2/1952
quân pháp buộc phải rút chạy khỏi Hòa Bình. Tính chung tên các mặt trận ta
đã tiêu diệt 22000 tên địch,riêng chiến dịch Hòa Bình chúng ta đã tiêu diêt
8000 tên,bức hàng và bức rút trên 1000 đồn bốt và tháp canh. Nhờ đó vùng
tự do được mở rộng,kế hoạch đờlatđơtátxinhi bị phá sản hoàn toàn
       -- từ 14/10 đến 10/12/1952 quân ta mở chiến dịch Tây Bắc,sau khoảng
2 tháng chiến đấu quân ta đã tiêu diệt 6000 tên địch,giải phóng một vùng đất
đai rộng lớn khoảng 28500 km2 với 25 vạn dân
      -- tháng 4/1953,phối hợp với bộ đội pa thết lào ,ta mở chiến dịch thượng
lào .kết quả:giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa va một phần Xiêng
Khoảng,Phong Xa Lì với trên 3 vạn dân ,diệt 2800 tên địch .Căn cứ Thượng
Lào được nối liền với Tây Bắc VN
      →Tóm lại : với những chiến thắng quân sự từ sau chiến dịch biên giới
đến thu đông 1953-1954,ta đã phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến
trương Bắc Bộ và đẩy quân Pháp ngày càng lún sâu vào thế phòng ngự bị
động

           e) Kế hoạch Nava và quá trình từng bước làm phá sản kế hoạch
Nava ( 7/5/1953 – 7/5/1954)

            Hoàn cảnh lịch sử:

   Trải qua gần 8 năm kháng chiến, lực lượng của ta ngày càng phát triển
    về mọi mặt:
    + Chính quyền dchủ ND và mtrận dtộc thống nhất ngày càng đc củng cố
    và mở rộng
    + Lực lượng vũ trang 3 thứ quân trưởng thành về mọi mặt, có khả năng
    tiến hành và mở các chiến dịch với quy mô lớn
    + Hậu phương của cuộc kháng chiến là : căn cứ địa Việt Bắc và căn cứ
    địa Thanh – Nghệ - Tĩnh. Tiếp tục đc xd vững chắc đang bước đầu thực
    hiện cuộc vận động triệt để giảm tô và CM ruộng đất
    + Dư luận quốc tế ngày càng đồng tình ủng hộ cuộc k/chiến của ND ta
   Sau 8 năm thực hiện ctranh xâm lược, TD Pháp đang đứng trước nhiều
    khó khăn thử thách:
    + KT : Tình hình tài chính Pháp ngày càng giảm sút do chi phí cho
    ctranh ở Đ. Dương ngày càng tăng. Năm 1945, chi phí ctranh ở Đ.
    Dương là 3,2 tỉ Frang, đến năm 1953 tăng lên 556 tỉ Frang. Do đó TD
    Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ để thực hiện cuộc ctranh ở Đ. Dương
    + Tình hình ctrị - XH của Pháp ngày càng phức tạp do ptrào phản đối
    ctranh ở Đ. Dương ngày càng lên cao , bộ mặt phi nghĩa, phản động
    của TD Pháp bị lộ rõ
    + Quân sự: quân Pháp ở Đ. Dương ngày càng lún sâu vào thế phòng
    ngự bị động, quân số bị hao hụt nhiều. Tính đến năm 1953, tổng số
    quân Pháp bị tiêu diệt ở ctrường Đ. Dương lên tới 39 vạn tên, vùng
    chiếm đóng ngày càng bị thu hẹp. >< cơ bản giữa phân tán lực lượng
    và tập trung lực lượng ngày càng sâu sắc, tinh thần chiến đấu của binh
    lính Pháp bị sa sút nghiêm trọng
    + Trước những khó khăn về KT – Ctrị - Qsự, TD Pháp âm mưu tiếp tục
    dựa vào viện trợ của Mĩ để thực hiện cuộc ctranh ở Đ. Dương, để từ đó
    giành 1 thắng lợi quyết định về qsự, để tìm lối thoát trong danh dự
  + Ngày 7/5/1953, với sự đồng ý của Mĩ. Chính phủ Pháp đã cử tướng
  Nava sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đ. Dương và đề ra kế
  hoạch Nava tháng 7/1953

          Nội dung kế hoạch Nava ( 2 bước ) thời gian thực hiện 18
           tháng

 Bước 1 : từ thu – đông 1953 đến xuân 1954, Nava chủ trương tránh
  giao chiến với bộ đội chủ lực của ta, giữ thế phòng ngự chiến lược trên
  ctrường m. Bắc, thực hiện tiến công chiến lược trên ctrường m. Nam và
  m .Trung, tập trung xd cho đc 1 lực lượng cơ động mạnh, để thực hiện
  bước 2
 Bước 2 : từ thu – đông 1954 đến xuân 1955, Nava chủ trương tập trung
  toàn bộ uy lực, mở các cuộc tiến công ở ctrường m. Bắc. Cố giành 1
  thắng lợi quyết định về qsự từ đó buộc chúng ta phải chấp nhận 1 giải
  pháp ctrị do chúng đề ra
 Thực hiện kế hoạch Nava, Pháp đã tăng thêm 12 tiểu đoàn bộ binh rút
  từ Pháp, bắc Phi và Triều Tiên sang chi viện cho ctrường Đ. Dương.
  Đồng thời tăng thêm 10 vạn lính ngụy và xin Mĩ tăng gấp rưỡi viện trợ
  qsự. Do đó đã nâng tổng số quân chủ lực ở ctrường Đ. Dương lên 84
  tiểu đoàn, trong đó riêng ctrường Bắc Bộ là 44 tiểu đoàn

  -- Chủ trương chiến lược của ta trong đông – xuân 1953 -1954

    + Tháng 9/1953, bộ ctrị và TW Đảng họp và đề ra chủ trương mới trong
  đông – xuân 1953 -1954
   + Tập trung lực lượng bộ đội chủ lực, mở các cuộc tấn công vào những
   vị trí có tầm qtrọng về chiến lược mà ở đó địch tương đối yếu nhằm :
           . Một là, tiêu diệt 1 bộ phận qtrọng sinh lực địch
           . Hai là, giải phóng 1 vùng đất đai rộng lớn
           . Ba là, buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta
   + Ta chủ trương đẩy mạnh ctranh du kích ở các vùng sau lưng địch
   nhằm : buộc địch phải phân tán lực lượng, tạo đk cho bộ đội chủ lực
   đánh địch theo kế hoạch
   + Phương châm đánh địch của ta là : đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc
   thắng thì đánh cho kì thắng, kô chắc thắng thì kiên quyết kô đánh. Đồng
   thời nêu lên phương châm tác chiến là : tích cực, chủ động, linh hoạt và
   cơ động
      -- Các cuộc tiến công chiến lược của ta trong đông – xuân 1953 -
1954 ( các cuộc tiến công chiến lược của ta trước chiến dịch Điện Biên
Phủ )

 -- Tháng 12/1953, 1 bộ phận quân chủ lực của ta tiến lên Tây Bắc và
 giải phóng TX. Lai Châu, buộc Pháp phải điều 6 tiểu đoàn từ đồng
 bằng Bắc Bộ lên ĐBP, xd ĐBP thành nơi tập trung binh lực thứ 2 sau
 đồng = Bắc Bộ. Như vậy, kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản
         -- Đầu tháng 12/1953, phối hợp với bộ đội Pathét Lào, quân ta
mở chiến dịch tiến công ở Trung Lào, giải phóng htoàn tỉnh Thà Khẹt,
uy hiếp Xavannakhét và căn cứ Sênô. TD Pháp buộc phải điều quân từ
đồng = Bắc Bộ và các nơi # tăng cường cho căn cứ Sênô, biến căn cứ
Sênô thành nơi tập trung binh lực thứ3 ở Đ. Dương
        -- Tháng 1/1954, liên quân Việt – Lào mở cuộc tiến công ở
 Thượng Lào giải phóng khu vực s. Nậm Hu và toàn bộ tỉnh Phong Xa
 Lì, trực tiếp uy hiếp Luông Pha Bang và Mường Sài. Khu giải phóng
 Sầm Nưa của Lào đc nối liền với khu Tây Bắc VN. Lo sợ quân ta đánh
 vào Luông Pha Bang, Nava đã dùng cầu hàng không đưa quân từ
 Đồng bằng Bắc Bộ tăng cường cho Luông Pha Bang và Mường Sài
 biến đây thành nơi tập trung binh lực thứ 4 ở Đ. Dương
         -- Tháng 2/1954, Pháp mở chiến dịch Át lăng tấn công vào Tuy
 Hòa - Phú Yên, để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường . Quân
 ta bất ngờ tấn công lên bắc Tây Nguyên, nhanh chóng giải phóng tỉnh
 Kontum, diệt 2000 tên địch giải phóng 1 vùng đất đai rộng lớn với
 16.000 km2 và hơn 20 vạn dân. Quân Pháp buộc phải bỏ dở chiến dịch
 At lăng và tăng cường lực lượng cho Plâycu và An Khê biến đây thành
 nơi tập trung binh lực thứ 5 ở Đ. Dương
          -- Phối hợp với các đòn tấn công của bộ đội chủ lực tại các
 vùng sau lưng địch, quân ta đã đẩy mạnh ctranh du kích liên tiếp tấn
 công vào các căn cứ qsự, sân bay và các tuyến đường GT qtrọng như
 đường quốc lộ 5, sân bay Gia Lâm, sân bay Cát Bi
         -- Như vậy, trong đông – xuân 1953-1954 thực hiện chủ trương
 của Đảng, bộ đội ta liên tiếp mở các cuộc tấn công trên khắp ctrường
 Đ. Dương và thu đc nhiều thắng lợi :
+ Chúng ta đã tiêu diệt đc 1 bộ phận qtrọng sinh lực địch. Chúng ta đã
giải phóng đc nhiều vùng đất đai rộng lớn có tầm qtrọng về chiến lược
như : Tây Bắc, Tây Nguyên, Trung Lào
+ Chúng ta đã buộc địch phải bị động phân tán lực lượng quân cơ động
ở đồng = Bắc Bộ đến các ctrường rừng núi và giam chân chúng, số
quân cơ động ở đồng = Bắc Bộ có 44 tiểu đoàn đã giảm xuống còn 20
tiểu đoàn. Kế hoạch Nava bị phá sản nghiêm trọng, đã từ chỗ chỉ giữ
thế chủ động trên chiến trường chính là đồng = Bắc Bộ, giờ đây tiến lên
giữ thế chủ động trên toàn ctrường Đ. Dương

           * Chiến dịch ĐBP

         -- Âm mưu của địch :
+ sau khi kế hoạch Nava từng bước bị phá sản, tướng Nava quyết định
xd ĐBP thành 1 cứ điểm qsự mạnh và chấp nhận 1 cuốc quyết chiến
với quân ta tại đây
+ ĐBP là 1 thung lũng nằm giữa khu vực rừng núi Tây Bắc, là 1 vị trí
chiến lược nằm giữa m. Bắc VN, thượng Lào và Nam TQ, có thể trở
thành 1 căn cứ qsự lợi hại phục vụ cho âm mưu xâm lược của chúng ở
Đ. Dương
+ Pháp – Mĩ đã xd ĐBP thành 1 cứ điểm qsự mạnh gồm 8 cứ điểm đc
xd thành 3 phân khu.
       . Phân khu Bắc gồm cứ điểm đồi Độc Lập và Bản Kéo
       . Phân khu trung tâm đặt tại làng Mường Thanh gồm hầm chỉ huy,
trận địa pháo, kho hậu cần, sân bay chính và tập trung 2/3 binh lực tại
ĐBP.
       . Phân khu nam đặt tại làng Hồng Cúm gồm 1 sân bay dự bị và 1
trận địa pháo, tổng số binh lực của Pháp ở ĐBP là 16.200 tên. Được xd
với những công sự bằng bê tông cốt thép và đc bao quanh = 3000 tấn
dây thép gai
+ Trước mắt ĐBP có tác dụng thu hút, giam chân và tiêu diệt bộ đội chủ
lực của ta, tạo đk cho quân Pháp bình định đồng = Bắc Bộ và đánh
chiếm khu V. ĐBP từ chỗ kô nằm trong kế hoạch Nava đã trở thành
trung tâm kế hoạch Nava đc giới quân sự Pháp – Mĩ coi là pháo đài kô
thể công phá và quyết biến nơi đây thành mồ chôn quân Việt Minh
           2. Chủ trương :
+ Ngày 6/12/1953, bộ ctrị và TW Đảng họp bàn về chủ trương và mở
chiến dịch ĐBP
       . Hội nghị nhận định ĐBP là cứ điểm mạnh nhất Đ. Dương nhưng
có nhiều điểm yếu : nằm quá sâu trong khu vực rừng núi Tây Bắc VN,
cách xa hậu phương của địch, mọi nguồn tiếp viện đều dựa vào đường
hàng kô nên dễ bị cô lập. Bộ đội ta ngày càng trưởng thành về mọi mặt
có khả năng đánh vào 1 tập đoàn cứ điểm mạnh, mặt # chính quyền và
mtrận tiếp tục đc củng cố và mở rộng, hậu phương của cuộc k/chiến đc
xd vững chắc do đó chúng ta htoàn có khả năng khắc phục những khó
khăn về KT và hậu cần
       . Xuất phát từ những nhận định trên bộ ctrị quyết định mở chiến
dịch ĐBP với mật danh Trần Đình
       . Hoạt động chuẩn bị cho chiến dịch ĐBP đã đc khẩn trương thực
hiện với khẩu hiệu tất cả cho tiền tuyến, tất cả cho toàn thắng. ta đã huy
động 261464 dân công, với hơn 10 triệu ngày công phục vụ cho chiến
dịch vận chuyển 27.000 tấn gạo lên ctrường,hàng nghìn km đường đã
đc xây dựng và sửa chữa dưới mưa bom bão đạn của kẻ thù. Đầu
tháng 3/1954, mọi hđộng chuẩn bị đã đc hoàn thành
+ Chủ trương của ta : lúc đầu ta chủ trương đánh nhanh giải quyết
nhanh nhưng sau khi nhận thấy lực lượng của địch đc tăng cường, hệ
thống công sự ngày càng đc củng cố vững chắc, ta đã kịp thời thay đổi
phương châm tác chiến từ đánh nhanh giải quyết nhanh đánh ăn chắc
tiến ăn chắc. Mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt quân địch tại ĐBP, giải
phóng vùng Tây Bắc và tạo đk để giải phóng vùng Bắc Lào
           3. Diễn biến chiến dịch ĐBP ( 13/3 – 7/5/1954) qua 3 đợt
+ Đợt 1 ( 13/3 – 17/3/1954) quân ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn
bộ phân khu Bắc gồm cứ điểm Độc Lập và Bản Kéo, loại khỏi vòng
chiến đấu 2000 tên địch
+ Đợt 2 ( 30/3 – 26/4/1954) quân ta đồng loạt tấn công các căn cứ phía
Đông phân khu trung tâm như cứ điểm E1, D1, C1, A1. Cuộc chiến đấu
diễn ra quyết liệt nhất tại đồi A1. Quân ta đã bao vây cắt đứt con đường
tiếp tế duy nhất bằng đường hàng kô của địch , đẩy ĐBP rơi vào thế cô
lập
+ Đợt 3 ( từ 1 -7/5/1954) quân ta đồng loạt tấn công phân khu trung tâm
và phân khu phía nam. 17h30’ ngày 7/5/1954 quân ta đã bắt sống và
tiêu diệt toàn bộ quân địch tại ĐBP.
+ Trong khi bộ đội chủ lực tiến hành chiến dịch ĐBP quân dân cả nước
đã phối hợp tiến công địch ở nhiều nơi tạo đk cho chiến dịch ĐBP
nhanh chóng giành thắng lợi
           4. Kết quả:
+ Sau 56 ngày đêm chiến đấu quân ta đã tiêu diệt và bắt sống 16.200
tên địch, trong đó có 1 thiếu tướng, 1749 sĩ quan và hạ sĩ quan, hạ 62
máy bay, tịch thu toàn bộ vũ khí, quân trang, quân dụng
+ Tính chung trong đông – xuân 1953 -1954 và chiến dịch ĐBP, quân ta
đã loại khỏi vòng chiến đấu 128.000 tên địch, thu 19.000 súng các loại,
bắn rơi và phá hủy 162 máy bay, 81 đại bác và giải phóng nhiều vùng
đất đai rộng lớn.
+ Chiến thắng ĐBP đã làm phá sản htoàn kế hoạch Nava và mọi dã tâm
của Pháp – Mĩ ở Đ. Dương
+ Chiến thắng ĐBP là đòn quyết định đem lại thắng lợi của ta tại hội
nghị Giơnevơ
           5. Ý nghĩa chiến thắng ĐBP:
+ TG :
       . Chiến thắng ĐBP là chiến thắng chung của các dtộc đang đtranh
chống CNĐQ, là cống hiến to lớn của dtộc VN vào cao trào giải phóng
dtộc sau ctranh TG thứ 2
       . Chiến thắng ĐBP đã cổ vũ mạnh mẽ ptrào giải phóng dtộc trên
TG. VN, HCM, ĐBP đã trở thành biểu tượng, tấm gương và ý chí CM
của các dtộc bị áp bức trên TG.
+ VN:
       . Chiến thắng ĐBP là đỉnh cao của cuộc tấn công trong đông –
xuân 1953 -1954, là thắng lợi to lớn của CMVN trong 9 năm kháng
chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ. Nó mở ra khả năng kết thúc thắng
lợi htoàn cuộc kháng chiến chống TD Pháp và can thiệp Mĩ
       . Chiến thắng ĐBP đã làm cho kế hoạch Nava bị phá sản htoàn,
đè bẹp mọi dã tâm xâm lược của TD Pháp, tạo cơ sở thực lực để đi đến
kí kết hiệp định Giơnevơ
       . Chiến thắng ĐBP là đỉnh cao của truyền thống anh hùng bất
khuất và ý chí quyết tâm thà hi sinh tất cả chứ nhất định kô chịu mất
nước, kô chịu làm nô lệ. Là thắng lợi của đường lối kháng chiến đúng
đắn, stạo , kịp thời của Đảng

      4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
         chiến chống Pháp

            * Nguyên nhân thắng lợi :

         -- Khách quan : Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là
do chúng ta có sức mạnh của khổi đại đoàn kết, chiến đấu bền chặt của
3 nước Đ. Dương và sự đồng tình ủng hộ ngày càng to lớn của các lực
lượng tiến bộ trên TG đặc biệt là TQ và LX
         --Chủ quan : ( quyết định )
 + Nguyên nhân cơ bản có tính chất quyết định thắng lợi của cuộc kháng
 chiến chống Pháp là do đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt, đúng
 đắn, stạo của Đảng. Vì vậy đã huy động đc đông đảo các tầng lớp ND
 t/gia vào cuộc kháng chiến và tranh thủ đc sự đồng tình ủng hộ của bạn
 bè quốc tế.
 + Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là do dtộc ta có truyền
 thống yên nước, đoàn kết, thiết tha với độc lập tự do, là thắng lợi của
 tinh thần “ thà hi sinh all chứ nhất định kô chịu mất nước, nhất định kô
 chịu làm nô lệ” . Chính sức mạnh tinh thần ấy đã chuyển hóa thành sức
 mạnh vật chất giúp cho ND ta vượt qua mọi khó khăn đánh bại kẻ thù
 + Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp còn do chúng ta có hậu
 phương vững chắc là căn cứ Việt Bắc và căn cứ Thanh – Nghệ - Tĩnh,
do đó chúng ta có thể huy động cao nhất sự tham gia đóng góp của
toàn dân trong cuộc kháng chiến

           * Ý nghĩa lịch sử :

        --Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp với đỉnh cao là
chiến thắng ĐBP đã buộc TD Pháp phải công nhận độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đ. Dương. Đập tan âm
mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa cuộc ctranh ở Đ. Dương của
Pháp – Mĩ
         --Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ và phát
 huy những thành quả của CM tháng 8/1945. Miền Bắc đã đc hoàn toàn
 giải phóng và trở thành hậu phương vững chắc của cuộc kháng chiến
 chống Mĩ
         -- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã góp phần làm
 rạng rỡ thêm truyền thống yêu nước bất khuât, kiên cường của dtộc
 VN. Chứng minh sự lãnh đạo tài tính, đúng đắng, sáng suốt của Đảng
 ta mà đứng đầu là chủ tịch HCM
         -- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là 1 đòn mạnh
 giáng vào hệ thống thuộc địa của CN thực dân cũ,góp phần thu hẹp
 ảnh hưởng của CNĐQ và mở rộng ảnh hưởng của CNXH
         -- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã làm sáng tỏ 1
 chân lí : trong đk TG ngày nay 1 dtộc dù nhỏ bé nếu biết đoàn kết quyết
 tâm chiến đấu vì độc lập tự do thì hoàn toàn có thể đánh bại mọi thế
 lực xâm lược

      5. Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954)

           * Hoàn cảnh lịch sử :

       -- Thế giới :
+ Thuận lợi : LX và hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh.
Ptrào đtranh giải phóng dtộc ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh phát triển
mạnh mẽ đã làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của CNĐQ, ptrào đtranh đòi
tự do dchủ, phản đối ctranh ở các nước TB ngày càng dâng cao
+ Khó khăn : bọn ĐQ và các thế lực phản động quốc tế đã tăng cường
chống phá ptrào CM TG, đặc biệt sau thất bại ở TQ năm 1949, Triều
Tiên 1953 ĐQ Mĩ âm mưu can thiệp sâu ,kéo dài, mở rộng và quốc tế
hóa cuộc ctranh ở Đ. Dương
       -- Việt Nam :
+ Ngay từ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Đảng ta đã nêu rõ lập
trường trước sau như 1 là sẵn sàng thương lượng để giải quyết mọi
vđề = biện pháp hòa bình , lập trường đàm phán của ta là buộc Pháp
phải công nhận các quyền dtộc cơ bản của VN
+ Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp khi thế và
lực của ta còn yếu, lập trường ngoại giao đàm phán của Pháp là đòi ta
nộp vũ khí kô đk
+ Sau những thất bại trên chiến trường : Việt Bắc 1947, Biên giới 1950,
Hòa Bình... TD Pháp từng bước thay đổi lập trường là thương lượng
với ta trên thế mạnh.

            * Diễn biến hội nghị Giơnevơ

        --Tháng 1/1954, hội nghị ngoại trưởng 4 nước LX, Anh, Pháp,
Mĩ họp tại Béclin đã thỏa thuận việc triệu tập hội nghị quốc tế tại
Giơnevơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở Đ. Dương
        -- Ngày 26/4/1954, giữa lúc quân ta chuẩn bị mở cuộc tiến công
đợt 3 để quyết định số phận quân viễn chinh pháp tại ĐBP thì hội nghị
Giơnevơ chuyển sang bàn về vđề lập lại hòa bình ở Đ. Dương
        -- Ngày 8/5/1954, phái đoàn của chính phủ ta do ông Phạm Văn
Đồng dẫn đầu bước vào hội nghị Giơnevơ với tư thế của 1 dtộc chiến
thắng
       --Cuộc đtranh trên mtrận ngoại giao tại hội nghị Giơnevơ diễn ra
gay go quyết liệt trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp hẹp.
Ngày 21/7/1954, hiệp định Giơnevơ về vấn đề Đ. Dương đc kí kết

            * Nội dung của hiệp định Giơnevơ : Hiệp định Giơnevơ về
            vấn đề Đông Dương gồm 13 điều khoản với những nội
            dung sau:

        -- Các bên tham gia hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dtộc
cơ bản: độc lập, chủ quyền, thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ và kô can
thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước Đ. Dương
        -- Để chấm dứt ctranh lập lại hòa bình ở Đ. Dương, các bên phải
thực hiện ngừng bắn, tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực
chiếm đóng : VN lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời. Ở Lào
có 1 khu vực tập kết cho lực lượng kháng chiến là 2 tỉnh Sầm Nưa và
Phong Xa Lì còn Campuchia kô có khu vực tập kết mà phải giải ngũ tại
chỗ
        -- Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên qsự, vũ khí nước
ngoài vào 3 nước Đ. Dương. Các nước Đ. Dương kô đc tham gia vào
các khối liên minh quân sự và kô đc cho quân đội nước ngoài dùng lãnh
thổ của mình vào mục đích qsự
       -- VN sẽ đc thống nhất thông qua 1 cuộc tổng tuyển cử tự do vào
 tháng 7/1956. Dưới sự kiểm soát của 1 ủy ban quốc tế gồm : Ấn Độ, Ba
 Lan, Canada, do Ấn Độ làm chủ tịch
       -- Các bên cam kết trao trả tù binh và dân thường bị bắt trong thời
 gian ctranh
        -- Trách nhiệm thi hành hiệp định Giơnevơ thuộc về những bên
tham gia kí kết hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ

             * Ý nghĩa của hiệp định Giơnevơ

      -- Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên công
nhận các quyền dtộc cơ bản của ND 3 nước Đ. Dương
      --Hiệp định Giơnevơ đã làm thất bại htoàn cuộc ctranh xâm lược
của TD Pháp ở Đ. Dương và phá tan âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế
hóa cuộc tranh ở Đ. Dương của Mĩ
      -- Cùng với chiến thắng ĐBP thì thắng lợi của hiệp định Giơnevơ
đã kết thúc cuộc kháng chiến trường kì chống TD Pháp của ND ta và
mở ra 1 thời kì mới : m. Bắc đc hoàn toàn giải phóng tiến lên xd CNXH
và trở thành hậu phương vững chắc cho cuộc kháng chiến chống Mĩ
         -- Hội nghị Giơnevơ đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý cho
cuộc đtranh trên mtrận ngoại giao sau này
       -- Tuy nhiên hiệp định Giơnevơ vẫn còn 1 số hạn chế : chưa phản
ánh đúng khả năng CM của 3 nước Đ. Dương, cụ thể là : VN chỉ đc giải
phóng 1 nửa đất nước, Lào chỉ có 2 tỉnh Sầm Nưa và Phong xa Lì,
Campuchia kô có vùng giải phóng

       6. Đại hội Đảng lần 2 tháng (2/1951)

             * Hoàn cảnh lịch sử :

        -- Quốc tế :
+ Với thất bại ở TQ, Triều Tiên, Mĩ từng bước hậu thuẫn cho Pháp âm
mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa ctranh ở Đ. Dương
+ Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh, đầu năm 1950 các
nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với VN
        --Trong nước :
+ Chiến thắng Biên giới 1950 đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp
sang 1 thời kì mới, thời kì giữ vững và phát huy thế chủ động chiến
lược trên chiến trường Bắc Bộ
+ Cuối năm 1950, TD Pháp đã thông qua và thực hiện kế hoạch
Đờlátđơtátxinhi nhằm giành lại quyền chủ động đã mất
+ Trong hoàn cảnh lịch sử đó, để tăng cường vai trò lãnh đạo của cuộc
kháng chiến, từ 11 – 19/2/1951 đại hội Đảng toàn quốc lần II đc tổ chức
tại Chiêm Hóa – tuyên Quang
           * Nội dung đại hội :

      -- Đại hội thông qua báo cáo ctrị do chủ tịch HCM trình bày và báo
cáo bàn về CMVN do tổng bí thư Trường Chinh trình bày
      -- Báo cáo ctrị do chủ tịch HCM trình bày đã tổng kểt những thắng
lợi và kinh nghiệm đtranh CM của Đảng từ khi ra đời và xđ nhiệm vụ
chủ yếu của CMVN lúc này là tiêu diệt TD Pháp và đánh bại bọn can
thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập htoàn và bảo vệ hòa bình TG
-- Báo cáo bàn về CMVN do tổng bí thư Trường Chinh trình bày đã chỉ
ra đường lối cụ thể cho CMVN :
+ Kẻ thù CM : là CNĐQ, kẻ thù trước mắt của CMVN là TD Pháp, can
thiệp Mĩ và bọn tay sai Việt gian bán nước
+ Nhiệm vụ cơ bản của CMVN là tiêu diệt bọn ĐQ xâm lược, đánh đổ
bọn Việt gian bán nước, làm cho VN htoàn độc lập, thống nhất và xóa
bỏ những tàn tích của chế độ PK,làm cho người cày có ruộng, thực hiện
chế độ dchủ ND để gây dựng mầm mống cho CNXH ở VN
+ Lực lượng CM : gồm 4 g/c công nhân, nông dân, TTS, TS dtộc và
những nhân sĩ yêu nước, trong đó nòng cốt là liên minh công – nông và
TTS, lãnh đạo là g/c công nhân
+ Đại hội quyết định đưa Đảng ta ra hđộng công khai với tên là Đảng
Lao động VN, đồng thời 2 nước Lào và Campuchia phải xd mỗi nước 1
đảng riêng sao cho phù hợp với HCLS của từng nước
+ Đại hội bầu ra BCH TW Đảng và bầu HCM làm chủ tịch và đồng chí
Trường Chinh làm tổng bí thư

            * ý nghĩa của đại hội :

        -- Đại hội Đảng toàn quốc lần II đã đánh dấu sự phát triển,
trưởng thành vượt bậc của Đảng, khẳng định vtrò lãnh đạo của Đảng
với sự phát triển của CMVN, từ đó ND ta hiểu rõ hơn về đường lối
k/chiến do Đảng đề ra, tăng thêm lòng tin của ND vào Đảng và chế độ.
Đại hội là nguồn cổ vũ động viên về ctrị, tinh thần cho toàn quân toàn
dân tiếp tục thực hiện cuộc k/chiến chống Pháp đi đến thắng lợi cuối
cùng
       -- Đại hội Đảng lần II đã làm cho ND TG hiểu rõ hơn về CMVN, từ
đó tăng cường sự ủng hộ, giúp đỡ nước ta về tinh thần, vật chất
        -- Đại hội Đảng lần II đã hoàn thiện đường lối kháng chiến chống
Pháp, là nguyên nhân qtrọng đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Pháp
             LỊCH SỬ VIỆT NAM 1954 -1975
< I > Tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ và nhiệm vụ của CMVN
trong thời kì mới

               * Hoàn cảnh lịch sử có nhiều thay đổi

            -- Thế giới : hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh,
    ptrào đtranh giải phóng dtộc ngày càng phát triển mạnh mẽ, đã làm thu
    hẹp phạm vi ảnh hưởng của các nước phương tây, trực tiếp uy hiếp, đe
    dọa đến việc thực hiện chiến lược toàn cầu của Mĩ
           -- Việt Nam : hiệp định Giơnevơ ngày 21/7/1954 nước ta tạm thời
    bị chia cắt làm 2 miền

               * tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ

           --Miền Bắc :
    + ND ta nghiêm chỉnh thi hành các điều khoản của hiệp định Giơnevơ
    như : ngừng bắn, chuyển quân và chuyển giao khu vực chiếm đóng.
    Đồng thời kiên quyết đtranh buộc TD Pháp phải thực hiện đầy đủ các
    điều khoản đã cam kết. Trên cơ sở đó việc tiếp quản các vùng giải
    phóng diễn ra an toàn đúng kế hoạch
    + Ngày 10/10/1954, quân ta tiếp quản thủ đô HN
    + Ngày 1/1/1955, ND ta tổ chức mít tinh tại quảng trường Ba Đình để
    chào mừng TW Đảng, chính phủ và chủ tịch HCM trở về thủ đô sau 8
    năm xa cách
    + Ngày 16/5/1955, đơn vị cuối cùng của quân đội viễn chinh Pháp đã rút
    khỏi HPhòng. Ngày 22/5/1955, tên lính Pháp cuối cùng đã rút khỏi đảo
    Cát Bà, miền Bắc nc ta htoàn đc giải phóng
    + Trước khi rút khỏi m. Bắc, TD Pháp đã phá hỏng nhiều cơ sở KT của
    ta, nhằm gây khó khăn cho ta trong qtrình khôi phục KT. Mặt khác
    chúng cấu kết với ĐQ Mĩ và tay sai dụ dỗ, cưỡng bức 1 triệu đồng bào
    công giáo di cư vào Nam
           -- Miền Nam : tập đoàn Mĩ – Diệm ra sức phá hoại hiệp định
           Giơnevơ 1 cách có hệ thống và ngày càng trắng trợn :
    + Ngày 25/6/1954, Mĩ ép Pháp đưa Ngô Đình Diệm lên thay Bảo Đại.
    Ngày 7/7/1954, Ngô Đình Diệm lên làm thủ tưởng chính phủ ở m. Nam
    + Tháng 9/1954, Mĩ đã lôi kéo 1 số nước đồng minh như Anh, Pháp,
    Thái Lan, Philíppin thành lập ra liên minh phòng thủ ĐNÁ ( SEATO) và
    ngang nhiên đặt m. Nam VN dưới sự bảo trợ của khối này
     + ĐQ Mĩ từng bước gạt Pháp để độc chiếm m. Nam VN, nhằm biến m.
     Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ qsự, dùng m.Nam làm bàn
     đạp để xâm lược m. Bắc, ngăn chặn làn sóng CM đang tràn xuống khu
     vực ĐNÁ
     + Tháng 5/1956, trước sức ép của Mĩ buộc TD Pháp phải rút khỏi m.
     Nam VN, trong khi 1 số điều khoản của hiệp định Giơnevơ chưa đc
     thực hiện. Đặc biệt là việc tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống
     nhất đất nước vào tháng 7/1956
     + Tháng 7/1956, Diệm trắng trợn tuyên bố kô có hiệp thương tổng tuyển
     cử và tiến hành bầu quốc hội riêng, ban hành hiến pháp riêng, phá hoại
     việc thống nhất VN

→ Tóm lại : từ sau hiệp định Giơnevơ nước ta tạm thời bị chia cắt thành 2
miền, mỗi miền phát triển thành 1 chế độ ctrị khác nhau

                 * Nhiệm vu, vai trò, vị trí của CMVN trong thời kì mới

          -- Sau hiệp định Giơnevơ nước ta tạm thời bị chia cắt làm 2 miền,
     bộ ctrị và TW Đảng đã kịp thời đề ra đường lối CM cho cả nước và đc
     hoàn thiện tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III ( 9/1960)
           -- Nhiệm vụ CM:
     + Dưới sự lãnh đạo của Đảng, ND ta thực hiện đồng thời 2 chiến lược
     CM đó là chiến lược CM XHCN ở m. Bắc và chiến lược CM dtộc dchủ
     ND ở m. nam, đây là đặc điểm nổi bật của CMVN gđoạn 1954 -1975
     + CM XHCN ở m. bắc kô những có nhiệm vũ xd c/s ấm no, hp cho ND
     mà còn phải làm nghĩa vụ hậu phương lớn đvới CM m. Nam
     + Cuộc CM dtộc dchủ ND ở m. Nam kô những có nhiệm vụ đánh đổ ĐQ
     xâm lược và tay sai mà còn phải bảo vệ m. Bắc
     + CM 2 miền đều nhằm thực hiện mục tiêu chung là : kiên quyết đtranh
     chống ĐQ Mĩ và tay sai giải phóng m. Nam hoàn thành CM dtộc dchủ
     ND đi đến thống nhất nước nhà. Đồng thời góp phần tích cực vào cuộc
     đtranh của ND TG vì hòa bình, độc lập dtộc, dchủ và tiến bộ XH
       -- CM mỗi miền có vị trị, vtrò khác nhau. Nhưng có mối qhệ chặt
    chẽ,tạo đk cho nhau cùng phát triển
     + Miền Bắc là hậu phương lớn cho nên CM XHCN ở m. Bắc có vtrò
     quyết định đối với CM cả nước.
     + Miền Nam là tiền tuyến lớn cho nên CM dtộc dchủ ND ở m. Nam có
     vtrò trực tiếp quyết định đánh đổ ĐQ Mĩ và tay sai, hoàn thành cuộc CM
     dtộc dchủ ND trong cả nước

→ Tóm lại : sau hiệp định Giơnevơ nước ta tạm thời bị chia cắt làm 2 miền,
   trong HCLS đó Đảng đã kịp thời đề ra đường lối CM phù hợp với những
   thay đổi của HCLS. Từ đó đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ đi tới thắng
   lợi cuối cùng

< II > Lịch sử Việt Nam từ 1954 -1960

    1. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục KT, cải tạo
       XHCN

                * Tình hình miền Bắc sau năm 1954

       -- Sau hiệp định Giơnevơ hòa bình đc lập lại trên toàn lãnh thổ miền
   Bắc nhưng nền KT miền Bắc vốn rât lạc hậu lại bị ctranh tàn phá nặng nề
   . Trong nông nghiệp : ruộng đất bị bỏ hoang nhiều, nông cụ thiếu, kĩ
   thuật canh tác lạc hậu. Trong CN : đa số các cơ sở sx nhỏ bé lại bị Pháp
   phá hoại trước khi rút chạy, đ/s ND vô cùng khó khăn
      -- Quá trình thực hiện cải cách ruộng đất mới chỉ đc thực hiện ở 1 số
   địa phương, hình thức sở hữu ruộng đất PK vẫn còn đc tồn tại
       -- Trong hoàn cảnh đó nhiệm vụ đặt ra cho CM miền Bắc là phải gấp
    rút khôi phục KT, hàn gắn vết thương ctranh, hoàn thành cải cách ruộng
    đất, tạo đk cho sx phát triển

                * Quá trình hoàn thành cải cách ruộng đất từ 1954 -1957

       -- Cải cách ruộng đất là cuộc CM ở nông thôn miền Bắc nhằm xóa bỏ
   chế độ bóc lột PK, tước đoạt ruộng đất của g/c địa chủ chia cho nông
   dân, giải phóng g/c nông dân khỏi ách áp bức của địa chủ
             -- Quá trình thực hiện cải cách ruộng đất đc thực hiện từ cuối
   1953 đến cuối 1956 qua 5 đợt thực hiện, công cuộc cải cách ruộng đất
   cơ bản đã hoàn thành và thu đc nhiều kquả
    + KT : CM ruộng đất đã cướp đoạt từ tay g/c địa chủ 81 vạn ha ruộng
    đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ chia cho g/c nông dân
    + XH : cải cách ruộng đất đã đánh đổ htoàn thế lực KT – Ctrị của g/c địa
    chủ, chế độ chiếm hữu ruộng đất PK bị xóa bỏ vĩnh viễn, khẩu hiệu
    người cày có ruộng đc thực hiện triệt để, nông dân đã thực sự trở thành
    chủ nhân ở các vùng nông thôn VN
    + Chính trị : các tổ chức Đảng, chính quyền và quần chúng tiếp tục đc
    củng cố
             -- Ý nghĩa của cải cách ruộng đất : tuy trong quá trình thực hiện
    cải cách ruộng đất chúng ta đã mắc phải 1 số sai lầm nhưng đã đc đảng
    ta kịp thời sửa chữa cho nên công cuộc cải cách ruộng đất vẫn có ý
    nghĩa rất lớn : khối kiên minh công – nông tiếp tục đc củng cố, động viên
    người dân hăng hái t/gia sx, góp phần tích cực vào qtrình khôi phục KT,
    hàn gắn vết thương ctranh

                 * Quá trình thực hiện khôi phục KT 1954 -1975

             -- Khôi phục KT là quy luật tất yếu của bất cứ quốc gia nào sau
     khi ra khỏi ctranh, đc tiến hành trên all các lĩnh vực KT
     + Trong nông nghiệp : hệ thống đê điều dài hơn 3000 km với các đập
     nước: Bái Thượng, Đô Lương, Thác Huống đc gấp rút sửa chữa để
     phục vụ sx. Nhờ đó hàng vạn mẫu đất bỏ hoang đã trở thành những
     cánh đồng xanh tốt. Tình đến cuối 1957, sản lượng nông nghiệp đã đạt
     gần 4 triệu tấn vượt xa mức năm 1959 là 1,5 triệu tấn nhờ đó nạn đói có
     tính chất kinh niên ở miền Bắc dần đc khắc phục, đ/s ND từng bước đc
     nâng lên
     + Các ngành sx CN và tiểu thủ CN nhanh chóng đc phục hồi, tính đến
     cuối 1957 miền Bắc đã có 97 nhà máy xí nghiệp
     + Thương nghiệp : hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua
     bán tiếp tục đc mở rộng, đến cuối 1957 miền Bắc đã có mqh buôn bán
     với 27 nước trên TG
     + GTVT nhanh chóng đc phục hồi, trong đó có 700 km đường sắt và
     hàng ngàn km đường oto. Các bến cảng : HPhòng, Hòn Gai, Cẩm Phả,
     Bến Thủy đã đc nâng cấp và mở rộng góp phần vào giao lưu KT giữa
     các địa phương và quốc tế
             -- Chính trị : những kết quả đạt đc từ công cuộc khôi phục KT đã
     có td củng cố bộ máy chính quyền dchủ ND, quân đội từng bước đc xd
     theo hướng chính quy và hiện đại. Khối đại đoàn kết dtộc đc củng cố và
     mở rộng, tháng 9/1955, mặt trận Tố quốc VN đc thành lập thay cho
     mtrận Liên –Việt

→ Tóm lại : dưới sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn 1954 -1975 nến KT
nước ta đã đc khôi phục bằng mức trước Ctranh, chế độ người bóc lột người
ở vùng nông thôn kô còn nữa, thành phần KT quốc doanh tiếp tục đc củng cố
và lớn mạnh. Những kquả đó đã tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình thực hiện
kế hoạch 3 năm tiếp theo 1958 -1960

                 * Công cuộc cải tạo quan hệ sx và bước đầu phát triển KT –
                 VH – XH

             -- Sau hơn 3 năm thực hiện cải cách ruộng đất, khôi phục KT.
    Nhìn chung nền KT miền Bắc vẫn là nên nông nghiệp lạc hậu. Trước
    tình hình đó, Đảng đã đề ra mục tiêu cải tạo XHCN đối với các thành
    phần KT cá thể nông nghiệp, thủ CN, thương nghiệp, công thương
    nghiệp tư bản tư doanh trong đó khâu chính là hợp tác hóa nông nghiệp
            -- Trong nông nghiệp đc thực hiện 3 nguyên tắc : tự nguyện, cùng
     có lợi và quản lí dân chủ thông qua đó đưa nông dân từ chỗ làm ăn
     riêng lẻ tiến lên con đường làm ăn tập thể. Kết quả : đến cuối 1960,
     miền Bắc đã có 85% số hộ với 70% ruộng đất tham gia vào hợp tác xã
     Nông nghiệp
              -- Đối với tầng lớp tư sản dân tộc,đang ta chủ trương cải tạo
    bằng biện pháp hòa bình thông qua hình thức “công tư hợp doanh”.KQ:
    đến cuối 1960 đã có 95% số hộ tư sản vào “ công tư hợp doanh “ các
    nhà tư sản từng bước được cải tạo thành người lao động
             -- Đến cuối 1960 đã có 87%số thợ thủ công ,45% số hộ tiểu
    thương vào hợp tác xã
            -- Thành phần kinh tế quốc doanh được đăc biệt coi trọng,đến
    1960 đã có 172 xí nghiệp do trung ương quản lí và hơn 500 cơ sở do địa
    phương quản lí

→Tóm lai:những kết quả đạt được từ công cuộc cải tạo kinh tế đã tạo ra
những tiền đề về vật chất và tinh thần để cổ vũ động viên, chi viện cho cuộc
chiến đấu của ND miền Nam

     2. Đại hội Đảng toàn quốc lần III ( 9/1960)

                 * Hoàn cảnh lịch sử

              -- Thế giới : phe các nước XHCN ngày càng lớn mạnh , ptrào
    đtranh giải phóng dtộc ở các nước Á. Phi, Mĩ latinh giành đc nhiều thắng
    lợi, ptrào đtranh vì hòa bình,dchủ và tiến bộ XH tiếp tục phát triển mạnh
    ở các nước TB
              -- Trong nước :
     + Nước ta tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ ctrị - XH khác
     nhau
     + ND miền Bắc đã giành đc những thắng lợi qtrọng trong công cuộc cải
     tạo XHCN, cuộc chiến đấu của ND miền Nam đang thu đc những thắng
     lợi to lớn, đỉnh cao là ptrào đồng khởi 1959 -1960
     + Trong HCLS đó, từ ngày 5 – 10/9/1960, Đại hội Đảng toàn quốc lân III
     đc tổ chức tại HN

                 * Nội dung đại hội
      -- Đại hội đã thảo luận và thông qua báo cáo chính trị của BCH
TW Đảng do đồng chí Lê Duẩn trình bày và báo cáo sửa đổi điều lệ của
Đảng do đồng chí Lê Đức Thọ trình bày
      -- Đại hội bầu ra BCH TƯ khóa mới do HCM làm chủ tịch và đồng
chí Lê Duẩn làm tổng bí thư thứ nhất
      --Đại hội đã đề ra đường lối, nhiệm vụ của CMVN trong thời kì
mới

            * Đường lối CM do Đảng đề ra

         --Đại hội xđ nhiệm vụ CM nước ta trong thời kì mới là đẩy mạnh
CM XHCN ở miền Bắc và CM dtộc dchủ ND ở miền Nam, thực hiện
thống nhất nước nhà, xd 1 nước VN hòa bình, độc lập, dchủ và giàu
mạnh
-- Đại hội chỉ rõ nhiệm vụ, vị trí, vai trò của CM mỗi miền và mqh giữa
CM 2 miền
+ CM XHCN ở miền Bắc là hậu phương của cuộc kháng chiến, có vtrò
quyết định đối với sự phát triển của CMVN, đối với sự nghiệp thống
nhất nước nhà
+ CM dtộc dchủ ND ở miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực
tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
+ CM 2 miền có mqh mật thiết và tđ lẫn nhau cùng nhằm thực hiện 1
mục tiêu chung là hoàn thành CM dtộc dchủ ND đi đến thống nhất nước
nhà
+ Xuất phát từ thực tế và đặc điểm chung của miền Bắc là bước vào
thời kì quá độ bỏ qua giai đoạn TBCN, đại hội đã đề ra đường lối CM
XHCN ở miền Bắc
+ CM XHCN ở miền Bắc là quá trình phát triển tổng hợp của 3 cuộc
CM: CM quan hệ sx, CM kĩ thuật sx, CM văn hóa tư tưởng. Trong đó
cuộc CM khoa học kĩ thuật là then chốt
+ Kinh tế : đại hội xác định nhiệm vụ trung tâm của thời kì quá độ là
công nghiệp hóa XHCN , đưa miền Bắc từ 1 nền nông nghiệp lạc hậu
trở thành 1 nước XHCN có nền CN hiện đại, nông nghiệp hiện đại, văn
hóa – khoa học kĩ thuật tiên tiến làm cơ sở vững chắc cho sự nghiệp
thống nhất nước nhà
+ Đại hội đã thông qua phương hướng,nhiệm vụ và kế hoạch 5 năm
1961 – 1965 cho miền Bắc là thực hiện 1 bước CN hóa XHCN, bước
đầu xd cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH, hoàn thành cải tạo XHCN

            * Ý nghĩa của đại hội Đảng lần III
            --Đại hội đã hoàn thiện đường lối cho cuộc kháng chiến chống Mĩ,
    có t/d chỉ đạo CM cả nước phát triển nhanh chóng
            -- Đại hội là sự kiện lịch sử qtrọng, là nguồn cổ vũ động viên to
    lớn về ctrị, tinh thần cho toàn đảng toàn dân toàn quân ta,là đại hội xây
    dựng CNXH ở miền bắc và dấu tranh thóng nhất nước nhà

     3. nhân dân miền nam chiến đấu đánh bại chiến lược chiến tranh
        một phía - “ đơn phương” từ 1954 – 1960

                * Hoàn cảnh lịch sử:

           --Thế giới : Hệ thống các nước XHCN tiếp tục lớn mạnh, phong
    trào đtranh giải phóng dtộc ở các nước Á , Phi , Mĩ latinh ngày càng phát
    triển, các nước TB Tây Âu, Nhật Bản sau khi hoàn thành khôi phục KT,
    đã vươn lên cạnh tranh gay gắt với Mĩ. Chiến lược toàn cầu của Mĩ
    đững trước nguy cơ bị phá sản
              -- Việt Nam : Mĩ có âm mưu xâm lược nước ta ngay sau ctranh
    TG thứ 2 với việc hậu thuẫn cho quân Tưởng phá hoại CM VN trong
    những năm 1945 -1946. Thất bại với Tưởng Mĩ quay sang hậu thuẫn
    cho Pháp âm mưu can thiệp sâu, kéo dài , mở rộng và quốc tế hóa cuộc
    ctranh ở Đ. Dương. Sau thất bại của Pháp ở ĐBP và sau khi hiệp định
    Giơnevơ đc kí kết, Mĩ công khai trắng trợn thực hiện âm mưu xâm lược
    Đ. Dương và VN

                * Âm mưu của Mĩ :

          -- Biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ và dập tắt
    phong trào CM nước ta
          --Biến miền Nam VN thành căn cứ qsự của Mĩ, làm bàn đạp để
   tấn công miền Bắc XHCN, tấn công hệ thống các nước XHCN và ptrào
   CM TG
            -- Lập phòng tuyến ngăn chặn ảnh hưởng của CNCS ở khu vực
    ĐNÁ

→ Tóm lại : Cuộc ctranh xâm lược miền Nam VN của Mĩ là 1 bộ phận qtrọng
trong chiến lược toàn cầu. Để thực hiện âm mưu xâm lược, ĐQ Mĩ đã áp
dụng những thủ đoạn tinh vi, thâm độc của CN thực dân mới

                * Thủ đoạn thực hiện:
               -- Tháng 11/1954, Mĩ cử tướng Côlim sang m.Nam VN làm đại
     sứ và mang theo kế hoạch 6 điểm nhằm giúp và nắm chặt chính quyền
     Ngô Đình Diệm
     + KT : Mĩ đưa hàng hóa ế thừa vào m.Nam VN làm cho nền KT VN phụ
     thuộc vào Mĩ ngoài ra chính quyền Diệm đã thực hiện chương trình cải
     cách điền địa nhằm tước đoạt ruộng đất của nông dân tập trung vào tay
     giai cấp địa chủ
     + Chính trị :
             . Ngô Đình Diệm đã tiến hành thiết lập chính quyền độc tài gđình
     trị, thân ĐQ Mĩ để chống lại CM m.Nam. Ngay khi lên nắm quyền chúng
     đã đưa ra các chiêu bài quốc gia độc lập giả hiệu. Thành lập các tổ
     chức ctrị phản động như : Đảng cần lao nhân vị, tổ chức phụ nữ liên đới
             . Từ cuối 1954, tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm đã thực hiện
     ctrình CM đả thực , bài phong, diệt cộng nhằm thâu tóm quyền lực ở m.
     Nam
     + Quân sự:
             . Mĩ – Diệm đã xd lực lượng quân đội tay sai với 54.000 quân địa
     phương dưới sự chỉ huy của gần 700 cố vấn Mĩ và được trang bị bởi
     phương tiện ctranh của Mĩ
             . Với sự hậu thuẫn của Mĩ chính quyền Diệm liên tiếp mở các
     chiến dịch tố cộng, diệt cộng với phương châm “tiêu diệt CS kô thương
     tiếc, thà giết nhầm còn hơn bỏ sót” bằng những hình thức tra tấn, giết
     người man rợ thời trung cổ : điển hình là vụ trả thù người kháng chiến
     cũ tại chợ Được ( Quảng Nam ), Hướng Điền ( Quảng Trị ) và điển hình
     là vụ đầu độc 6000 người yêu nước ở nhà lao Phú Lợi ( SG)
     + Văn hóa : chúng đưa lối sống Mĩ tràn vào m.Nam để đầu độc ND ta
     nhất là tầng lớp thanh thiếu niên

→ Tóm lại : = những chính sách khủng bố, tàn sát, bóc lột tinh vi. ĐQ Mĩ và
chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm đã gây ra cuộc ctranh 1 phía nhằm đán
áp tiến tới tiêu diệt lực lượng CM m. Nam, bình định m. Nam, áp đặt CN thực
dân mới. All những chính sách của Mĩ – Diệm đã gây nên làn sóng căm phẫn
trên toàn m. Nam. Đó là nguyên nhân sâu xa dẫn đến ptrào đtranh rộng lớn
chống Mĩ – ngụy ở m. Nam

                 * Phong trào đtranh của ND miền Nam chống chế độ Mĩ-
                 Diệm, giữ gìn, bảo vệ lực lượng CM

            -- Thời gian đầu sau hiệp định Giơnevơ, Đảng ta chủ trương
    đtranh ctrị hợp pháp đòi Mĩ – Diệm nghiêm chỉnh thi hành hiệp định
    Giơnevơ
+ Tháng 8/1954, ptrào đtranh hòa bình của trí thức SG đã tập hợp đông
đảo các tầng lớp ND SG – chợ Lớn t/gia. Tuy bị đàn áp nhưng ptrào
vẫn lan rộng khắp m.Nam VN.
+ Giữa năm 1955, ptrào đtranh đòi lập lại quan hệ 2 miền Nam – bắc,
đòi hiệp thương tổng tuyển cử, chống trưng cầu dân ý, chống bầu quốc
hội riêng bùng lên mạnh mẽ
+ Ngoài ra ptrào đtranh đòi cải thiện đ/s và các quyền tự do dchủ diễn
ra sôi nổi. Đã lôi cuốn đông đảo các tầng lớp ND t/gia trong đó nòng cốt
là công nhân và ndân
+ Sau 2 năm 1954 -1956, đồng bào miền Nam kiên trì giương cao ngọn
cờ hòa bình, ý chí đoàn kết, thống nhất đất nước. Ngược lại tập đoàn
thống trị Mĩ – Diệm ngày càng lộ rõ bộ mặt phản động cố tình chia cắt
lâu dài đất nước ta cho nên yêu cầu nguyện vọng thiết tha của của ND
m.Nam là chuyển lên hình thức đtranh cao hơn
        . Tháng 6/1956, Bộ ctrị ra nghị quyết nêu rõ trong thời gian hiện
tại, đtranh ctrị vẫn là hình thức đtranh chủ yếu nhưng có thể đtranh vũ
trang tự vệ trong hoàn cảnh nhất định
        . Tháng 8/1956, xứ ủy Nam Kì đưa ra bản đề cương CM m.Nam,
trong đó nêu rõ con đường phát triển của CM m.Nam là CM bạo lực. Từ
đó trở đi hình thức đtranh vũ trang tự vệ trừ gian diệt ác bắt đầu xuất
hiện và trở thành biện pháp cần thiết để giữ gìn lực lượng CM, thúc đẩy
ptrào CM phát triển mà đỉnh cao là ptrào Đồng khởi 1959 -1960

            * Phong trào đồng khởi 1959 -1960

        -- HCLS :
+ Mĩ – Diệm đã trắng trợn chà đạp lên nền hòa bình, độc lập , thống
nhất của dtộc ta. Chúng đặt những người CS ra ngoài vòng PL, ra đạo
luận 10.59 lê máy chém đi khắp m.Nam.Trong XH miền Nam nổi lên 2
mâu thuẫn cơ bản là : >< giữa ND miền Nam với ĐQ Mĩ và tay sai, ><
giữa ndân với địa chủ PK. Trong đó >< chủ yếu là giữa toàn thể ND m.
Nam với ĐQ Mĩ và tay sai
+ Về phía CM m. Nam, mặc dù bị tổn thất nặng nề nhưng nhìn chung
ptrào CM vẫn đc giữ vững và phát triển, quần chúng ND vẫn một lòng
tin theo Đảng. Trước sự khủng bố tàn bạo của kẻ thù, ND m. Nam chỉ
còn con đường duy nhất là vùng lên đtranh
+ CM m.Nam đã và đang thu đc những thắng lợi qtrọng trong công cuộc
cải cách ruộng đất, khôi phục KT, cải tạo XHCN và bước đầu có sự chi
viện sức người, sức của cho m. Nam
+ Tháng 1/1959, hội nghị TW Đảng lần thứ 15 họp và đã đề ra chủ
trương : phải giành chính quyền về tay ND bằng lực lượng ctrị kết hợp
    với lực lượng vũ trang, nổi dậy khởi nghĩa từng phần nhằm phá thế kìm
    kẹp của địch
            -- Diễn biến ptrào đồng khởi:
    + Đc nghị quyết TW Đảng lần thứ 15 soi sáng, ptrào đtranh của quần
    chúng đã nổ ra ở 1 số địa phương như : Bắc Ái ( 2/1959), Trà Bồng (
    8/1959) từ đó lan rộng khắp m.Nam thành cao trào đồng khởi, tiêu biểu
    là cuộc đtranh ở tỉnh Bến Tre
    + Ngày 17/1/1960, dưới sự chỉ đạo của tỉnh ủy Bến Tre, ND các xã :
    Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh huyện Mỏ Cày với vũ khí tự tạo đã
    nổi dậy phá đồn bốt, diệt ác ôn. Từ 3 xã làn sóng đồng khởi nhanh
    chóng lan rộng khắp tỉnh Bến Tre, Nam Bộ,Tây Nguyên và 1 số nơi ở
    Trung Trung Bộ
            -- Kết quả ptrào Đồng khởi:
    + Hệ thống kìm kẹp của địch ở các thôn xã bị phá vỡ từng mảng lớn.
    Tính đến cuối 1960 tại các tỉnh Nam Bộ CM đã làm chủ 600/1298 xã,
    các tỉnh đồng = ven biển m.Trung đã có 904/3829 thôn đc giải phóng, ở
    Tây Nguyên có 3200/5721 thôn kô còn chính quyền ngụy
    + Vùng giải phóng đc hình thành và ngày càng mở rộng và đã trở thành
    hậu phương trực tiếp cho cuộc kháng chiến
    + Từ trong ptrào đồng khởi 20/12/1960, mtrận dtộc giải phóng m. Nam
    VN đc thành lập. Tháng 1/1961, TW cục m.Nam đc thành lập thay cho
    xứ ủy Nam Kì. Ngày 15/2/1961, quân giải phóng m.Nam đc thành lập
    + Ptrào đồng khởi đã làm phá sản htoàn chiến lược ctranh 1 phía của
    Mĩ, đưa CM m.Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
            -- Ý nghĩa :
    + Ptrào đồng khởi là 1 đòn nặng nề giáng vào chính sách TD mới của
    Mĩ ở m. Nam, làm phá sản htoàn chiến lược ctranh 1 phía của Mĩ, đưa
    chính quyền ngụy chuyển từ thời kì tạm thời ổn định sang thời kì khủng
    hoảng triền miên
    + Phong trào đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của CM
    m.Nam, CM m.Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
    = cả lực lượng ctrị và lực lượng vũ trang
    + Ptrào đồng khởi đã khẳng định sự nhạy bén, stạo và bản lĩnh lãnh đạo
    CM của Đảng trong qtrình chỉ đạo CM m.Nam
    + Đồng khởi là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của CM m.Nam,
    tạo tiền đề hết sức qtrọng cho sự phát triển của CMVN trong những
    gđoạn tiếp theo

< III > Lịch sử Việt Nam 1961 -1965

          1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” 1961 đến 1965 ( m. Nam)
           * Hoàn cảnh lịch sử:

          -- Thế giới : hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh,
  ptrào đtranh giải phóng dtộc đang thu đc những thắng lợi to lớn. Đã
  trực tiêp đe dọa đến hệ thống các nước thuộc địa của CNĐQ, từng
  bước làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mĩ. Các nước TB sau thời
  kì khôi phục KT 1946 -1950, đã vươn lên gay gắt với Mĩ. Vị thế của Mĩ
  ngày càng bị suy giảm trên trường qtế
          --Việt Nam:
+ CM m.Bắc đã thu đc những thắng lợi qtrọng trong công cuộc khôi
phục KT, cải cách ruộng đất và cải tạo XHCN 1954 -1960. Đang thực
hiện kế hoạch 5 năm 1961 -1965 đã tạo ra những tiền đề về vật chất,
tinh thần để cổ vũ, chi viện cho cuộc chiến đấu của quân dân m. Nam
+ Tháng 9/1960, Đại hội Đảng toàn quốc lần III đc tổ chức qua đó hoàn
thiện đường lối cho cuộc kháng chiên chống Mĩ
+ Thắng lợi của ptrào đồng khởi đã làm phá sản chiến lược ctranh 1
phía, đưa ptrào CM m.Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Để đối phó với ptrào CM nước ta, ĐQ Mĩ tiếp tục leo thang thực hiện
chiến lược ctranh mới : chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”

           * Âm mưu của Mĩ – ngụy

       -- Chiến lược chiến tranh đặc biệt là hình thức ctranh xâm lược
thực dân kiểu mới, nhằm tiếp tục biến m.Nam VN thành thuộc địa kiểu
mới, căn cứ qsự của Mĩ. Tiếp tục đàn áp, chống phá CM m.Nam với
âm mưu cơ bản là : dùng người Việt trị người Việt
     -- Chiến lược ctranh đặc biệt đc tiến hành trên 3 chỗ dựa : ngụy
quân, ngụy quyền là công cụ, đô thị là hậu cứ, ấp chiến lược là xương
sống

           * Thủ đoạn thực hiện :

        -- Chiến lược ctranh đặc biệt đc thực hiện thông qua 2 kế hoạch
   + Kế hoạch Stalây – Taylo, với mục đích chủ yếu là bình định m.Nam
trong vòng 18 tháng với 3 biện pháp cơ bản
      . Một là, tăng cường phương tiện ctranh và lực lượng ngụy quân
với chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận để nâng cao tính cơ động
cho quân ngụy
      .Hai là, dồn dân lập ấp chiến lược
      . Ba là, Củng cố ngụy quyền làm cho đô thị trở thành hậu cứ an
toàn
     + Đầu 1964, thời hạn 18 tháng đã qua nhưng miền Nam vẫn chưa
đc bình định, Mĩ đã đề ra kế hoạch Giôn xơn – Mácnamara với mục tiêu
khiêm tốn hơn là bình định có trọng điểm tập trung chủ yếu vào các tỉnh
xung quanh SG và thời gian thực hiện là 2 năm
         -- Mĩ đã tăng nhanh viện trợ cho chính quyền Diệm, đưa vào m.
 Nam số lượng ngày càng lớn cố vấn qsự.
       Năm 1960, có 1100 tên
       Cuối 1962 là 11.000 tên
       Cuối 1964 là 26.000 tên
         -- Thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, chính
 quyền Diệm tăng cường bắt lính,phát triển lực lượng ngụy quân.
       Giữa năm 1961 : 170.000 tên
       Cuối năm 1964 : 560.000 tên
        -- Mĩ ngụy liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu
diệt lực lượng CM, tiến hành các hđộng chống phá CM m.Bắc, phong
tỏa biên giới nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của CS vào m.Nam
         -- Mĩ ngụy ráo riết thực hiện các cuộc hành quân càn quét, dồn
 dân lập ấp chiến lược nhằm tách lực lượng vũ trang miền Nam ra khỏi
 ND tiến tới bình định m.Nam. Mĩ ngụy dự định sẽ dồn 10/14 triệu dân
 vào 16000 ấp chiến lược / 17.000 ấp. Đến 1962, Mĩ ngụy điều chỉnh
 giảm xuống còn 7000 ấp chiến lược.

            * Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến
            tranh đặc biệt

         -- Chủ trương của Đảng : phát huy thế tiến công của CM
 m.Nam, kết hợp đtranh ctrị với đtranh vũ trang, đánh địch ở cả 3 vùng
 chiến lược ( rừng núi, đồng = và đô thị) , = 3 mũi giáp công là ctrị, qsự
 và binh vận. Nhờ những chủ trương đó, ptrào CM m.Nam tiếp tục đc
 giữ vững và phát triển, từng bước làm phá sản chiến lược “ chiến tranh
 đặc biệt”
       -- Để đánh bại những âm mưu, thủ đoạn thâm độc của Mĩ ngụy
 ngày 20/12/1960, mtrận dtộc giải phóng m.Nam đc thành lâp. Tháng
 1/1961,TW cục m. Nam đc thành lập thay cho xứ ủy Nam Kì. Tháng
 2/1961, quân giải phóng m.Nam đc thành lập
         --Trên mặt trận qsự:
+ Năm 1962, quân giải phóng đã liên tiếp đánh bại các cuộc hành quân
càn quét của ngụy quân vào các căn cứ : U Minh, Tây Ninh và Bắc SG
+ Ngày 2/1/1961, quân dân m.Nam đã giành thắng lợi lớn trong trận Ấp
Bắc Mĩ Tho.Tại đây lần đầu tiên với lực lượng ít hơn địch 10 lần,quân ta
đã đập tan cuộc hành quân càn quét của trên 2000 lính ngụy dưới sự
     chỉ huy của cố vấn mĩ và được trang bị hiện đại. kêt quả: quân ta đã loại
     khỏi vòng chiến 450 tên địch,bắn rơi 8 máy bay lên thẳng, bắn cháy 3
      xe bọc thép. Chiến thắng Âp Bắc đã bước đầu lam phá sản chiến lược
     trực thăng vận, thiết xa vận qua đó chứng tỏ quân dân miền Nam có
     khả năng đánh bại lính ngụy,tiến lên đánh bại hoàn toàn chiến lược “
     chiến tranh đặc biệt “
     +Trong đông xuân 1964-1965, ta đã mở chiến dịch miền ĐNB,mở màn
     là trận Bình Giã (12/1964).Kết quả sau gần 3 tháng chiến đấu,quân ta
     đã tiêu diệt 1700 tên địch, trong đó có 60 cố vấn Mĩ, thu và phá hủy
     nhiều phương tiện chiến tranh
     +Sau chiến thắng Bình Giã quân ta tiếp tục phát huy thế tiến công chiến
     lược và đã giành được nhiều thắng lợi mới như chiến thắng : An Lão
     (12/1964), Ba Gia (6/1965), Đồng Xoài (8/1965). với những chiến thắng
     quân sự đó đã cơ bản làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt
              -- Trên mặt trận chính trị :
     + Sau chiến thắng Ấp Bắc tháng 1/1963, ptrào đtranh chính trị có đk
     phát triển mạnh ở các vùng nông thôn và đô thị trên khắp miền Nam.
     + Tại các thành phố lớn như SG, Đà Nẵng, Huế đông đảo các tầng lớp
     ND đã tham gia đtranh. Tiêu biểu là ptrào đtranh của tầng lớp tăng ni
     phật tử. Điển hình 8/5/1963, 2 vạn tăng ni phật tử ở Huế đã biểu tình.
     Ngày 11/6/1963, hòa thượng Thích Quảng Đức đã tự thiêu để phản đối
     chính quyền Diệm. Ngày 6/6/1963, 70 vạn quần chúng đã biểu tình làm
     rung chuyển chính quyền ngụy. Đô thì kô còn là hậu cứ an toàn trong
     ctranh đặc biệt
     + Sự phát triển mạnh mẽ của ptrào CM miền Nam làm cho mâu thuẫn
     trong nội bộ chính quyền Mĩ ngụy thêm trầm trọng. Ngày 1/11/1963, Mĩ
     giật dây làm đảo chính, lật đổ Ngô Đình Diệm, đưa Dương Văn Minh lên
     nắm quyền. Từ đó chính quyền ngụy ngày càng lún sâu vào tình trạng
     khủng hoảng. Trong hơn 1 năm từ 1964 đến giữa 1965, ở miền Nam có
     hơn 10 cuộc đảo chính
            -- Trên mặt trận chống “bình định” : cuộc đtranh giữa ta và địch
     diễn ra quyết liệt trong việc lập và phá ấp chiến lược. Tính đến cuối
     1962, trên 8000 ấp với 70% số nông dân miền Nam vẫn do CM kiểm
     soát. Cuối 1964, số ấp chiến lược giảm xuống còn 3.300 ấp. Đến giữa
     năm 1965, số ấp chiến lược giảm xuống mức thấp nhất là 2.200 ấp.
     Xương sống của ctranh đặc biệt bị bẻ gãy
→ Tóm lại : Đến đầu 1965, chiến lược ctranh đặc biệt cơ bản bị phá sản, ĐQ
Mĩ bắt đầu đưa quân viễn chinh và chư hầu vào m.Nam VN trực tiếp tham
chiến. Chiến tranh đặc biệt đc đẩy lên mức cao hơn là chiến lược “ctranh cục
bộ”.
             * Ý nghĩa phong trào đtranh của quân dân miền Nam trong
             ptrào ctranh đặc biệt :

         -- Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến lược ctranh đặc
biệt 1 lần nữa chứng minh đường lối của Đảng trong CM m.Nam là
htoàn sát hợp. Đồng thời thể hiện sức mạnh, vtrò của quần chúng ND
trong CM.
         --Việc đánh bại chiến lược ctranh đặc biệt đã làm thất bại âm
mưu dùng người Việt đánh người Việt và âm mưu biến m.Nam VN
thành nơi thực hiện thí điểm học thuyết “ phản ứng linh hoạt”
       -- Thắng lợi của quân dân m.Nam đã góp phần bảo vệ miền Bắc,
làm phá sản kế hoạch tấn công ra Bắc của Mĩ ngụy. Những kết quả đạt
đc đã phát triển thế tiến công chiến lược của CM m.Nam, là cơ sở để
ND m.Nam tiến lên đập tan chiến lược ctranh mới của Mĩ và tay sai

       2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm 1961 -1965

             * Hoàn cảnh lịch sử

          -- HCLS của đại hội Đảng lần III ( 9/1960)
          --Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III ( 9/1960 ) đã thông qua
 phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch 5 năm 1961 -1965 cho CM
 m.Bắc
          * Phương hướng, nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm 1961 -1965
 Phát triển CN, đẩy mạnh cải tạo XHCN đối với các thành phần KT cá
 thể của ND, thợ thủ công và tiểu thương, tăng cường thành phần KT
 quốc doanh, cải thiện đ/s văn hóa, vật chất cho người lđ, củng cố quốc
 phòng và tăng cường trật tự ANXH
       * Biện pháp thực hiện Đây là ptrào tiến công vào nghèo nàn lạc
hậu. Do đó ngay từ cuối năm 1960, khắp m.Bắc dấy lên ptrào thi đua :
trong quân đội có ptrào thi đua 3 nhất ( nhanh, đều, giỏi ) ; trong GD có
ptrào thi đua 2 tốt (dạy tốt học tốt) ; trong các ngành các giới có ptrào thi
đua đạt tổ đội lđ XHCN

              * Kết quả :
            -- Nông nghiệp : ta đã xd đc các nông – lâm trường quốc
doanh, tỉ lệ cơ khí hóa trong nông nghiệp đc tăng lên, hệ thống thủy lợi
ngày càng đc mở rộng. Đến cuối 1965, trên toàn m.Bắc có 7 huyện, 640
HTX đạt hoặc vượt 5 tấn thóc/ ha, trên 90% số hộ nông dân vào HTX
        -- CN : ta đã xd đc nhiều công trình qtrọng, tính đến năm 1965,
m.Bắc có 1132 xí nghiệp quốc doanh. Nhiều nghành CN mới, khu CN
    mới ra đời : khu CN gang thép TN, phân đạm Bắc Giang, thủy điện Thác
    Bà...
           -- GT – VT : mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường thủy tiếp tục
    đc củng cố và xây mới phục vụ cho việc giao lưu KT và củng cố quốc
    phòng
             -- VH – GD – Ytế : năm học 1964 -1965 so với năm học 1961 -
    1962 số học sinh phổ thông tăng từ 1,9 triệu lên 2,6 triệu, sinh viên đh
    tăng từ 16.700 lên 27.000. Mạng lưới ytế đc mở rộng, 90% số xã ở
    đồng bằng và 78% số xã ở miền núi có trạm ytể
            -- Ctrị - qsự : chính quyền các cấp tiếp tục đc củng cố, ND tin
     tưởng hơn vào Đảng và chế độ. Quân đội từng bước đc xd theo hướng
     chính quy hiện đại đủ sức bảo vệ m.Bắc và đáp ứng yêu cầu ngày
     càng tăng của CM m.Nam
           -- Bên cạnh những kquả đạt đc, trong qtrình thực hiên kế hoạch 5
      năm 1961 -1965, chúng ta đã mắc phải 1 số sai lầm :
    + Do giáo điều, chủ quan, nóng vội, chúng ta đã đưa ra mục tiêu,
    phương châm quá xa với khả năng thực tế như tiến nhanh, tiến mạnh,
    tiến chắc lên CNXH
    + Chúng ta đã đầu tư quá nhiều vốn, nhân công, kĩ thuật vào xd CN
    nặng trong khi chưa có đủ đk và kô phù hợp với HCLS


< IV > Lịch sử Việt Nam 1965 -1968

    1. Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “ chiến tranh
       cục bộ” của Mĩ

                * Hoàn cảnh lịch sử

            -- Thế giới :
    + Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh, ptrào đtranh giải
    phóng dtộc thu đc nhiều kết quả. Các nước Tây Âu, Nhật Bản vươn lên
    cạnh tranh gay gắt với Mĩ
    + Cuộc chiến đấu chống ĐQ Mĩ của ND VN đã thu hút, nhận đc sự quan
    tâm, ủng hộ ngày càng nhiều của các nước XHCN anh em và nhân loại
    tiến bộ, trong đó có cả ND Mĩ
            -- Việt Nam :
    + Miền Bắc đã thu hút đc những thắng lợi quan trọng trong quá trình
    thực hiện kế hoạch 5 năm 1961 -1965 và ra sức chi viện sức người sức
    của cho m.Nam
     + Miền Nam cho đến đầu 1965, quân dân m.Nam đã đánh bại htoàn
     chiến lược chiến tranh đặc biệt, ss đương đầu với những âm mưu, thủ
     đoạn mới thâm độc của Mĩ và tay sai
     + Trước sự phá sản của chiến lược chiến tranh đặc biệt. Từ tháng
     2/1965, ĐQ Mĩ tiếp tục leo thang đưa quân viễn chinh và chư hầu vào
     m.Nam VN trực tiếp tham chiến. Đẩy cuộc ctranh xâm lược m.Nam VN
     lên 1 bước mới : chiến lược chiến tranh cục bộ

                 * Âm mưu của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ

             -- Chiến lược chiến tranh cục bộ bắt đầu đc thực hiện từ giữa
     1965 là loại hình ctranh xâm lược TD kiểu mới đc thực hiện = quân viễn
     chinh Mĩ, quân chư hầu và quân ngụy tay sai, trong đó quân ngụy đóng
     vai trò qtrọng nhất
            -- Chiến lược ctranh cục bộ của Mĩ nhằm tiếp tục biến m.Nam VN
    thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ qsự của chúng với 3 mục tiêu :
                + Tạo ra ưu thế binh lực và hỏa lực để trong 1 time ngắn có
    thể cứu vãn sự tan rã, sụp đổ của ngụy quân ngụy quyền và đẩy CM
    m.Nam đến thế tàn lụi
               + Đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt ptrào CM, thực hiện bình định
    m.Nam và áp đặt CN thực dân mới
             + Mở rộng chiến tranh đánh phá m.bắc và đe dọa ptrào CMTG

                 * Thủ đoạn thực hiện:

            -- Để thực hiện chiến lược ctranh cục bộ, từ tháng 2/1965, Mĩ ồ
    ạt đưa quân viễn chinh và chư hầu vào m.Nam VN
           Cuối 1964 có 26.000 tên
           Cuối 1965 lên tới 200.000 tên
           Cuối 1967 lên tới 570.000 tên
            -- Dựa vào số quân đông và vũ khí hiện đại, Mĩ đã mở nhiều
    cuộc hành quân tìm diệt vào căn cứ của ta. Đặc biệt là 2 cuộc phản
    công mùa khô 1965 -1966 và 1966 -1967 nhằm tìm diệt và bình định
    vào đất thánh Việt cộng
            -- Nhận thức rõ vtrò của hậu phương m.Bắc đvới CM m.Nam,
    cho nên ngay sau khi gạt TD Pháp độc chiếm m.Nam VN, ĐQ Mĩ tiếp
    tục thực hiện nhiều thủ đoạn phá hoại CM m.Bắc. Từ tháng 2/1965, Mĩ
    chính thức phát động cuộc ctranh phá hoại m.Bắc lần 1.

→ Tóm lại: từ 1965 trở đi cả nước bước vào thời kì có chiến tranh, >< giữa
toàn thể ND ta với ĐQ Mĩ và tay sai ngày càng sâu sắc, ND 2 miền Nam –
Bắc ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau trong cuộc ctranh chống ĐQ Mĩ và
tay sai
            * Quân dân miền Nam chiến đấu đánh bại “ chiến tranh cục bộ”
      -- Chủ trương của Đảng : tháng 12/1965, hội nghị lần 12 của BCH TW
 Đảng nhận định : dù Mĩ đưa hàng chục vạn quân vào m.Nam nhưng so
 sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch trên chiến trường cơ bản kô thay
 đổi. Trên cơ sở đó, Đảng chủ trương trực tiếp giữ vững và phát triển thế tiến
 công chiến lược kết hợp chặt chẽ cuộc đtranh trên mtrận qsự với đtranh trên
 mtrận ctrị và ngoại giao
                -- Nhờ có đường lối và phương pháp CM đúng đắn, quân dân
     m.Nam đã từng bước làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn của Mĩ và tay
     sai
        + Mở đầu, tháng 5/1965, quân ta đã tiêu diệt 1 đại đội quân Mĩ tại Núi
   Thành – Quảng Nam. Chiến thắng núi Thành đã chứng tỏ lực lượng vũ
   trang m. Nam có thể đánh bại quân Mĩ và chư hầu
        + Ngày 18/8/1965, tại thôn Vạn Tường tỉnh Quảng Nam, quân ta đã đẩy
  lùi cuộc càn quét của gần 9000 quân Mĩ với đẩy đủ các loại binh chủng yểm
  hộ. Kquả : quân ta đã loại khỏi vòng chiến hơn 900 tên, bắn cháy 22 xe
  tăng và xe bọc thép hạ, 13 máy bay. Với chiến thắng Vạn Tường, 1 lần nữa
  chứng tỏ lực lượng vũ trang m.Nam htoàn đủ khả năng đương đầu và đánh
  bại quân viễn chinh Mĩ, chứng tỏ quân dân m.Nam htoàn có k/năng đánh
  bại ĐQ Mĩ về quân sự trong chiến lược “ chiến tranh cục bộ”. Chiến thắng
  Vạn Tường đã mở đầu cao trào diệt Mĩ trên toàn m.Nam, 1 ptrào thi đua “
  tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” đã diễn ra rộng khắp trên toàn m.Nam.
        + Trong mùa khô 1965 -1966 :
              . Với 720.000 quân, trong đó có 220.000 quân Mĩ và chư hầu. Mĩ
   mở 450 cuộc hành quân lớn nhỏ trong đó có 5 cuộc hành quân then chốt
   nhằm vào 2 hướng chính là đồng bằng khu V và miền ĐNB để bẻ gãy
   xương sống Việt Cộng, giành lại thế chủ động trên chiến trường m.Nam
              . Với thế trận ctranh ND, quân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu
   67.000 tên địch, trong đó có 35.000 quân Mĩ và chư hầu, bắn rơi và phá
   hủy 940 máy bay, phá hủy 600 xe tăng và xe bọc thép, 1310 oto
        + Trong mùa khô 1966 -1967:
              . Với lực lượng khoảng 980.000 tên, trong đó có 440.000 quân Mĩ
   và chư hầu, Mĩ mở 895 cuộc hành quân lớn nhỏ nhằm vào hướng chính là
   miền ĐNB để tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta, tạo ra
   bước ngoặt cho cuộc ctranh
              . Phối hợp giữa các chiến trường, quân ta đã mở hàng loạt trận
    phản công, bẻ gãy các cuộc hành quân tìm diệt và bình định của Mĩ ngụy.
    Tổng hợp trong mùa khô 1966 -1967, quân ta đã loại khỏi vòng chiến
    175.000 tên địch, trong đó có 76.000 tên lính Mĩ và chư hầu, bắn rơi và
    phá hủy 1800 máy bay, 1627 xe tăng và xe bọc thép, 2107 oto
      + Ở hầu khắp các thành thị và nông thôn, ptrào đtranh chống kìm kẹp,
trừng trị bọn ác ôn, phá ấp chiến lược đòi các quyền tự do dchủ diễn ra sôi
nổi, nhờ đó vùng giải phóng ngày càng đc mở rộng, uy tín của mtrận đtranh
giải phóng m.Nam đc nâng cao trên trường qtế : cuối 1967, mtrận dtộc giải
phóng m.Nam VN đã có đại diện ở 12 nước trong phe XHCN và các nước
TG thứ 3. Cương lĩnh hđộng của mtrận đc 41 nước, 12 tổ chức quốc tế và
5 tổ chức có tính chất khu vực lên tiếng ủng hộ

               * Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

         -- Hoàn cảnh lịch sử:
   + LX và TQ ngàg càng dành cho ta sự giúp đỡ to lớn và hiệu quả hơn
   trước
   + Năm 1968 là năm bầu cử tổng thống Mĩ, các phe phái trong nội bộ
   nước Mĩ sẽ nảy sinh mâu thuẫn mà ta có thể triệt để lợi dùng
   + Sau 2 cuộc phản công mùa khô 1965 -1966, 1966 -1967, so sánh
   tương quan lực lượng giữa ta và địch phát triển theo hướng có lợi cho
   CMVN. Chính quyền Mĩ phải đối đầu với nhiều khó khăn : ngân sách
   nhà nước bị thâm hụt, tình trạng lạm phát tăng cao, quân số trên chiến
   trường bị hao hụt nhiều, tình hình ctrị - XH ngày càng phức tạp do ptrào
   phản đối ctranh ở VN
        -- Chủ trương của Đảng: Đảng ta chủ trương mở cuộc tổng công
   kích, kết hợp với tổng khởi nghĩa trên toàn m.Nam. Chủ yếu đánh vào
   các đô thị lớn nhằm : tiêu diệt 1 bộ phận quan trọng quân viễn chinh Mĩ,
   đánh sập ngụy quân, ngụy quyền, giành chính quyền về tay ND, buộc
   Mĩ phải đàm phán rút hết quân về nước
       -- Diễn biến :
   + Ngày 20/1/1968, quân ta mở chiến dịch Khe Sanh để thu hút lực
   lượng Mĩ ngụy, làm cho chúng lầm tưởng hướng tấn công chính của ta
   là các khu vực rừng núi
   + Cuộc tổng tiến công đc mở đầu = cuộc tập kích của quân chủ lực ta
   vào khắp các đô thị lớn trên toàn m.Nam. Trong đêm 30, rạng
   31/1/1968 đã diễn ra 3 đợt :
           . Đợt 1 ( 30/1 – 25/2/1968 )
           . Đợt 2 ( 4/5 – 18/6/1968 )
           . Đợt 3 ( 17/8 – 23/9/1968 )
   + Quân dân miền Nam đã đồng loạt tiến công và nổi dậy ở 37/44 thị xã,
   5/6 TP lớn, 242 quận lị và hầu khắp các ấp chiến lược ở các vùng nông
   thôn. Tại SG, quân ta đã tấn công vào các vị trí đầu não của địch : tòa
   đại sứ Mĩ, dinh độc lập, tổng bộ tham mưu ngụy, tổng nha cảnh sát, đài
   phát thanh và sân bay Tân Sơn Nhất
             -- Kết quả :
+ Trong đợt 1, từ 30/1 -25/2/1968, do địch có nhiều sơ hở chủ quan,
quân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 150.000 tên địch, trong đó có
43.000 lính Mĩ và chư hầu, phá hủy 1 khối lượng phương tiện ctranh :
1500 máy bay, 4000 xe quân sự
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968 đã huy động hàng triệu
quần chúng ND t/gia chiến đấu, giải phóng đc hơn 1000 ấp với khoảng
1,2 triệu dân
+ Ngày 20/4/1968, liên minh các lực lượng dtộc dchủ và hòa bình VN đc
thành lập
+ Trong qtrình tiến hành tổng tiến công và nổi dậy, chúng ta đã phạm
phải 1 số sai lầm, khuyết điểm như : quá chủ quan nóng vội, đề ra mục
tiêu quá cao so với khả năng thực tế. Cho nên đã chưa đạt đc 1 số mục
tiêu qtrọng như đã đề ra
         -- Ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy :
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là 1 đòn mạnh
giáng vào chính quyền Mĩ ngụy, bẻ gãy chiến lược tìm diệt và bình định,
buộc Mĩ phải xuống thang ctranh, Giôn xơn buộc phải rút khỏi danh
sách tranh cử tổng thống tuyên bố “ phi Mĩ hóa” ctranh, chấp nhận thất
bại trong chiến lược “ chiến tranh cục bộ”
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã tạo ra bước
ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, làm lung lay ý chí xâm
lược của quân viễn chinh Mĩ, mở đầu thời kì Mĩ xuống thang ctranh
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã buộc ĐQ Mĩ
phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với chính phủ VN dân chủ cộng
hòa ở Paris ngày 13/5/1968 và tuyên bố chấm dứt kô đk việc ném bom
bắn phá trên toàn lãnh thổ miền Bắc từ ngày 1/11/1968
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã để lại cho
Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý về công tác chỉ đạo tổng tiến
công và nổi dậy

2. Miền bắc vừa sx vừa chiến đấu và chi viện cho chiến trường
   m.Nam ( 1965 – 1968 )

           * Hoàn cảnh lịch sử:

        -- Phía ta : ở cả 2 miền Nam – Bắc đã và đang thu đc những
thắng lợi quan trọng, m.Bắc thực hiện hiệu quả kế hoạch 5 năm 1961 -
1965, m.Nam từng bước đẩy lùi, đánh bại các chiến lược ctranh : chiến
tranh 1 phía, ctranh đặc biệt của Mĩ ngụy
        -- Về phía Mĩ và tay sai : để ngăn chặn sự chi viện từ m. Bắc
 vào m. Nam, phá hoại tiềm lực KT quốc phòng m.Bắc, làm lung lay ý
 chí quyết tâm chống Mĩ của ND ta và củng cố tinh thần của lính ngụy.
Đầu năm 1965, Mĩ đã mở rộng ctranh phá hoại m.Bắc = cả kô quân và
hải quân

           * Chủ trương của Đảng: Tháng 3/1965, hội nghị TW Đảng
lần thứ 11 họp nhằm phân tích tình hình và đề ra chủ trương mới

      -- Đảng ta chủ trương phát động 1 cuộc ctranh ND, toàn diện và
dựa vào sức mình là chính. Cho nên ngay từ khi Mĩ tiến hành cuộc
ctranh phá hoại thì mọi hđộng ở m.Bắc đã kịp thời chuyển hướng cho
phù hợp với hoàn cảnh có ctranh
     -- Miền Bắc vừa sx vừa trực tiếp đương đầu với ĐQ Mĩ và làm tròn
nghĩa vụ hậu phương lớn đvới tiền tuyến m.Nam, nghĩa vị quốc tế với
Lào và Campuchia

      * Những thành tựu đạt được : Quân dân m.Bắc đã hoàn thành
xuất sắc cả 3 nhiệm vụ : sx, chiến đấu và chi viện cho m.Nam

         -- Trên mtrận xd CNXH :
+ Trong nông nghiệp, số địa phương và HTX đạt mục tiêu 5 tấn thóc/ha
ngày càng tăng, có 30 huyện và hơn 2600 xã đạt 5 tấn thóc/ha
+ Trong CN: mạng lưới CN địa phương đc phát triển nhanh chóng, các
xí nghiệp địa phương và HTX thủ CN vừa và nhỏ đc hình thành và
chiếm 58% tổng gtrị CN m.Bắc
+ GTVT, chúng ta đã kết hợp việc phát triển những tuyến đường GT
chiến lược với những tuyến đường liên tỉnh, liên huyện nhờ vậy các
tuyến đường GT đều tăng gấp đôi, phục vụ hiệu quả qtrình sx và chiến
đấu
+ Trong văn hóa – GD – Ytế, phát triển nhanh chóng : tính đến năm học
1966 -1967, m. Bắc có 35 trường đh, 17 trường trung học chuyên
nghiệp, có 3,3 triệu học sinh phổ thông. Cùng time này, m.Bắc có 100%
số xã đồng =, trung du, 90% số xã miền núi có trạm ytế, 97% số huyện
có bệnh viện
         -- Trên mtrận qsự ( chống ctranh phá hoại lần 1 ) từ 5/8/1964 –
 1/11/1968) . Mĩ đã huy động 1 lực lượng lớn kô quân và hải quân đánh
 phá m.bắc với cường độ lớn. với thế trận ctranh ND, trong 4 năm từ
 5/8/1964 – 1/11/1968, quân dân m.Bắc đã bắn rơi 3243 máy bay, bắn
 cháy và bị thương 143 tàu chiến.Với thất bại trên cả 2 miền Nam –
 Bắc, buộc Mĩ phải tuyên bố chấm dứt kô đk việc ném bom bắn phá
 m.Bắc ngày 1/11/1968
         -- Làm nghĩa vụ hậu phương : cùng với việc vừa xd vừa chống
 ctranh phá hoại, ND m.Bắc còn phải làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn
 với tiền tuyến m.Nam và nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia
     + Các ptrào thi đua mỗi người làm việc = 2 vì đồng bào m.Nam” thóc kô
     thiếu 1 cân, quân kô thiếu 1 người”... thường xuyên đc phát động trong
     toàn dân
     + Các tuyến đường GT dọc theo dãy Trường Sơn tiếp tục đc mở rộng,
     vươn dài tới tận các ctrường
     + Trong 4 năm 1965 -1968, m.Bắc đã đưa vào ctrường m.Nam 30 vạn
     cán bộ bộ đội, 44.000 thanh niên xung phong. Tính tổng sức người sức
     của chi viện cho m.Nam tăng gấp 10 lần so với thời kì trước. Sự chi
     viện của ND m.Bắc đã góp phần tiếp thêm sức mạnh cho quân dân
     m.Nam đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ và tay sai

→ Tóm lại : do thất bại nặng nề ở cả 2 miền Nam – Bắc, sau 4 năm leo thang
phá hoại miền Bắc, ĐQ Mĩ phải đơn phương xuống thang ctranh.



               LỊCH SỬ VIỆT NAM 1969-1973
1. Miền nam chống chiến lược “ VN hóa chiến tranh “, phối hợp với
quân dân Lào chiến đấu chống “ Đ.Dương hóa chiến tranh “

                * Hoàn cảnh lịch sử

         -- Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968,chính
   quyền Mĩ đứng trước nhiều khó khăn thử thách : PT phản đối chiến tranh
   ở VN đòi rút quân viễn chinh về nước lan rộng khắp nước Mĩ , hạ nghị
   viện Mĩ ra nghị quyết đòi rút toàn bộ quân viễn chinh về nước ...
        -- Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968, so sánh
  tương quan lực lượng từng bước thay đổi theo hướng có lợi cho CM Miền
  Nam
       -- Sau khi lên năm quyền NíchXơn đã đề ra học thuyết mới với chiến
  lược “ ngăn đe thực tế “ , thay cho chiến lược “ phản ứng linh hoạt “ đã bị
  phá sản . Học thuyết NichXơn được áp dụng vào VN trên cơ sở điều chỉnh
  chính sách phi Mĩ hóa của GiônXơn thành chiến lược VN hóa chiến tranh,
  thực hiện ở Lào là Lào hóa chiến tranh, thực hiện ơ CPC là Khơ Me hóa
  chiến tranh , trên phạm vi toàn Đ.Dương là Đông Dương hóa chiến tranh
                  * Âm mưu thực hiện

           -- Chiến lược VN hóa ctranh là hình thức chiến tranh xâm lược
  thực dân kiểu mới được thực hiện chủ yếu bằng lực lượng Ngụy quân , có
  sự tham gia đáng kể của quân Mĩ , do cố vấn Mĩ chỉ huy để chống lại lực
  lượng cách mạng miền Nam
             -- Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đ.Dương hóa chiến
  tranh là nhằm giảm bớt xương máu của người Mĩ trên chiến trường , xoa
  dịu bớt dư luận trong nước và lấy đó làm điều kiện đòi ta rút quân đội Miền
  Bắc ra khỏi chiến trường Miền Nam. Mĩ ra sức củng cố lực lượng ngụy
  quân ,làm cho ngụy quân có khả năng tự đứng vững thay thế quân Mĩ ở
  chiến trường . Do vậy thực chất VN hóa và Đ.Dương Hóa chiến tranh là
  chiến lược dùng người Việt trị người việt

          * Thủ đoạn thực hiện : để thực hiên chiến lược VN hóa chiến tranh
   và Đông Dương hóa chiến tranh . Đế quốc Mĩ đã thực hiện nhiều thủ đoạn
   mới tinh vi và thâm độc

             -- Quân sự :
     + Chúng rút dần quân viễn chinh và chư hầu, tăng nhanh lực lượng
     ngụy quân . Năm 1971 lực lượng của địch đã lên tới 1.5 triệu quân ngụy
     ,Mĩ và chư hầu
     + Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc , tăng cường và mở rộng
     chiến tranh xâm lược Lào và CPC đẻ hỗ trợ cho chiến lược VN hóa
     chiến tranh
             -- Kinh tế :
     + Mĩ tăng cường viện trợ kinh tế , giúp chính quyền ngụy thực hiện việc
     bình định khu vực nông thôn , chiếm đất, giành dân với cách mạng
     + Mĩ tăng cường đầu tư vốn , kĩ thuật để phát triển kinh tế miền nam
     nhằm bóc lột nhiều hơn và giảm gánh nặng cho Mĩ
             -- Văn hóa : Mĩ dùng báo chí phim ảnh để tuyên truyền , xuyên
    tạc đường lối CM , làm cho thanh niên Miền Nam bị lôi cuốn vào lối sống
    Mĩ và sãn sàng làm tay sai cho Mĩ
             -- Ngoại giao : Lợi dụng những mâu thuẫn và tính đa cực trong
             phong trào cộng sản quốc tế , Mĩ đã bắt tay cấu kết với các
             nước XHCN lớn nhằm cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta

→Tóm lại : Chiến lược VNHCT được thực hiện ở VN bằng những thủ đoạn
mới , tinh vi và xảo quyệt nhưng đó chỉ là sản phẩm ra đời trong thế thua ,
thế bị động chứa đầy những mâu thuẫn cho nên nó tùng bước bị phá sản
trước phong trào đấu tranh của nhân dân ta
           * quân dân miền nam chiến đấu chống chiến lược “ VN hóa “ , kết
hợp với Lào và CPC chống chiến lươc “ Đ.Dương hóa “ chiến tranh

    -- Chủ trương của ta: Đảng ta chủ trương đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên
cả 3 măt trận : Quân sự , chính trị và ngoại giao , tăng cường chiến đấu với
CM Lào và CPC . Nhờ đó trong những năm 1969-1973 quân và dân ta đã
giành được những thắng lợi ngày càng to lớn trên cả 3 mặt trận : Quân sự ,
Chính trị và ngoại giao
      --Trên mặt trận chính trị và ngoại giao :
          + Ngày 6/6/1969, chính phủ lâm thời Miền Nam VN được thành lâp,
ngay sau khi thành lập đã được 23 nước công nhận , 21 nước đặt quan hệ
ngoại giao qua đó góp phần nâng cao uy tín của chính quyền CM Miền Nam
trên trường quốc tế
           + Trong hai ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước
Đ.Dương được tổ chức , hội nghị đã tuyên bố lập trường đoàn kết chiến đấu
của 3 dân tộc Đ.Dương . sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của khối
đoàn kết chiến đấu giữa CM 3 nước Đ.Dương làm thất bại âm mưu chia rẽ
CM 3 nước Đ.Dương của Mĩ
           + Ngày 10/8/1972, Hội nghị 59 nước không liên kết đã chính thức
công nhận địa vị hợp pháp của chính phủ lâm thời cộng hòa Miền Nam VN
và đại diện chính phủ vương quốc CPC trong khối này
           + Trên khắp các đô thị miền nam phong trào đấu tranh của các tầng
lớp nhân nổ ra rầm rộ đặc biệt là tại các thành phố lớn như Huế , Sài Gòn ,
Đà Nẵng đã thu hút đông đảo HS, SV và trí thức tham gia đấu tranh
            + Tại các vùng nông thôn rừng núi và ven các đô thị phong trào phá
ấp chiến lược , chóng bình định đã giành được nhiều kết quả . Đầu 1971, CM
đã giành quyền làm chủ thêm 3.600 ấp với 3 triệu dân
            + Ngày 27/1/1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến
tranh lập lại hòa bình ở VN
        -- Trên mặt trận quân sự : phối hợp với quân dân Lào và CPC quân ta
đã giành được nhiều thắng lợi :
             + Từ 30/4-30/6/1970, quân giải phóng miền nam phối hợp với quân
dân CPC chiến đấu đập tan cuộc hành quân càn quét của 10 vạn lính Mĩ
Ngụy sang CPC. Kết quả : quân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 1.7 vạn tên ,
giải phóng hoàn toàn 5 tỉnh đônn bắc CPC và nhiều vùng nông thôn rộng lớn
với 4.5 triệu dân . Những thắng lợi đó đã góp phần làm thất bại âm mưu của
ĐQ Mĩ trong việc chia rẽ CM 3 nước Đ Dương và tạo điều kiện cho phong
trào CM CPC phát triển
             + Trong thời gian nửa đầu 1970, quân dân Lào đã phối hợp với bộ
đội tình nguyện VN đập tán cuộc hành quân lấn chiếm khu vực cánh đồng
Chum và Xiêng Khoảng , giải phóng mọt vùng rộng lớn nam Lào
             + Đầu 1971,(12/2-2/3/1971) quân ta phối hợp với quân Lào đập
tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 của 4.5 vạn lính mĩ ngụy trên đường 9
Nam Lào . Kết quả : quân ta đã tiêu diệt 2.2 vạn tên địch , quét sạch quân
địch khỏi đường 9- Nam Lào với thắng lọi ở đường 9-Nam Lào đã làm thất
bại âm mưu của Mĩ trong việc chia cắt chiến trường Đông Dương và ngăn
chặn con đường chi viện từ Miền Bắc vào Miền Nam
                -- Cuộc tiến công chiến lược Xuân-Hè 1972
      + Ta đang giành thắng lợi lớn trên mặt trận quân sự , chính trị và ngoại
 giao. CM MN có diều kiện và thời cơ mới để mở một cuộc tiến công chiến
 lược
     + Ngày 30/3/1972 , quân ta chủ động mở cuộc tiến công chiến lược , lấy
Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu , sau đó phát triển ra khắp miền nam
và kéo dài suốt trong năm 1972
      + Kết quả : sau gần 3 tháng chiến đấu từ ( T3-T6/1972 ) quân ta chọc
 thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị , Tây Nguyên và Miền
 Đông Nam Bộ , loại khỏi vòng chiến đấu 20 vạn quân ngụy , giải phóng nhiều
 vùng đất đai rộng lớn với hơn 1 triệu dân
      + Cuộc tổng tiến công chiến lược xuân hề 1972 đã tạo ra một bước
ngoặt cho cuộc kháng chiến chống mĩ . đây là một đòn mạnh đánh vào ngụy
quân và quốc sách bình định của chiến lược VNHCT buộc Mĩ phải tuyên bố
Mĩ hóa trở lại cuộc chiến tranh xâm lược miền nam đồng thời gây ra cuộc
chiến tranh phá hoại Miền bắc lần 2
       + Tóm lại : Cuối 1972 , vớ thất bại trên cả 2 miền Nam Bắc Mĩ buộc
phải đàm phán đi đến kí kết hiệp định Pari công nhận các quyền dân tộc cơ
bản của VN tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giải phóng hoàn toàn Miền
Nam

               2 .Miền Bắc khôi phục kinh tế , chống chiến tranh phá hoại
lần 2 và tích cực chi viện cho Miền Nam

           *Hoàn cảnh lịch sử
           -- Thế Giới: PTCM TG đang thu được nhiều kết quả to lớn , Mĩ
     ngày càng suy yếu về KT, CT , PT phản đối chiến tranh xâm lược VN
     tiếp tục diễn ra khắp nước Mĩ
          -- Việt Nam :
         + Ngày 1/11/1968, đế quốc Mĩ ngừng ném bom bắn phá , Miền Bắc
     có điều kiện hòa bình để khôi phục , phát triển kinh tế và chi viện cho
     Miền Nam
          + Sau chiến tranh phá hoại lần 1 (5/8/1964-1/11/1968) , nền kinh tế
     miền bắc bị tàn phá nặng nề , sáu thành phố của miền bắc là : HN, HP,
     Nam Định, Vinh, Việt Trì, Thái Nguyên bị đánh phá nhiều lần , có 25/30
     thị xã của toàn Miền Bắc bị đánh phá nhiều lần trong đó có 6 thị xã bị
     hủy diệt hoàn toàn là : Đồng Hới, Ninh Bình, Phủ Lí, Bắc Giang, Yên
     Bái,Sơn La
              -- Chủ trương của ta : Miền Bắc phải ra sức khắc phục hậu quả
     chiến tranh , khôi phục phát triển KT VH và tích cực chi viện cho Miền
     Nam
                 -- Những thành tựu đạt được :
      + Nông nghiệp: số hợp tác xã đạt 5 tấn thóc trên 1 ha ngày càng
  nhiều sản lượng lương thực năm 1970 tăng 60 vạn tấn so với năm
  1968
      + Công nghiệp: Nhiều cơ sở CN TW và địa phương nhanh chóng
  được phục hồi . Năm 1972 giá trị CN tăng 142% so với 1968
      + GTVT: gấp rút được sửa chữa , mở rộng , làm thêm nhất là các
  tuyến đường giao thông chiến lược
      + VH-GD-Ytế: cũng nhanh chóng được phục hồi và phát triển đời
  sống nhân dân từng bước ổn định
      + Hoàn thành nghĩa vụ hậu phương lớn : trong 3 năm 1969-1971
  hàng chục vạn thanh niên Miền Bắc đã được gọi nhập ngũ , trong đó có
  60% lên đường bổ xung cho các chiến trường , khói lượng vật chất đưa
  vào các chiến trường gấp 6 lần so với 3 năm trước đó . Năm 1972, khối
  lượng vật chất đưa vào các chiến trường tăng 1.7 lần so với năm 1971 ,
  22 vạn thanh niên được bổ xung vào lực lượng vũ trang để chi viện cho
  các chiến trường , cuối 1972 cơ quan tình báo Mĩ phải thú nhận mặc dù
  ném bom rất ác liệt cũng ko làm giảm đi một cách có ý nghĩa việc đưa
  người và trang thiết bị vào

   * Quân dân Miền Bắc chóng chiến tranh phá hoại lần 2 .(6/4/1972-
   15/1/1973)
           -- Hoàn cảnh lịch sử :
      + TG: Nội bộ phe XHCN có nhiều mâu thuẫn , chia rẽ không có lợi
   cho CM VN . đế quốc Mĩ tiếp tục sa lầy ở VN , vị thế KT-CT tiếp tục bị
   suy giảm trên trường quốc tế
     + Trong nước : Cuộc k/c chống Mĩ ở 2 miền Nam-Bắc tiếp tục thu
 được những kết quả to lớn , từng bước làm thất bại chiến lược VN hóa và
 Đông Đương hóa chiến tranh . Ngày 30/3/1792, ta mở cuộc tấn công
 chiến lược Xuân-Hè trên toàn Miền Nam đẫ gây cho Mĩ nhiều tổn thất ,
 chiến lược VN hóa đứng trước bờ vực bị phá sản hoàn toàn
           -- Âm mưu của Mĩ : Mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc
 nhằm cứu cho chiến lược VN hóa CT ở Miền Nam , Bóp nghẹt , phá hoại
 công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc , ngăn chặn nguồn chi viện từ
 Miền Bắc vào Miền Nam , làm giảm ý chí chống Mĩ của nhân dân ta và
 tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari
            -- Thủ đoạn thực hiện :
    + Ngày 6/4/1972, Mĩ cho ko quân và hải quân đánh phá một số nơi
thuộc khu 4 cũ , ngày 16/4/1972, Nicxơn chính thức tuyên bố phá t động
cuộc chiến tranh phá hoại Miền bắc lần 2 . Ngày 9/5/1972, đế quốc Mĩ mở
rộng quy mô đánh phá và phong tỏa cảng Hải Phòng cùng các cửa sông ,
luồng lạch và các vùng biển của Miền bắc VN
          + Hình thức thực hiện vượt xa lần 1 về quy mô, tốc độ và cường độ
      đánh phá với việc sử dụng phổ biến các loại máy bay như : F111, B52
        --Quân dân Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2
     (6/4/1972-15/1/1973)
          + Do được chuẩn bị chu đáo trước với thế trận chiến tranh nhân dân
      , quân dân Miền Bắc đã chủ động kịp thời đánh trả ngay từ trận đầu
      ,(6/4-22/10/1972) quân dân Miền Bắc đã bắn rơi 651 máy bay, bắn cháy
      và làm bị thương 80 tầu chiến
           + Trong 12 ngày đêm từ 18 - 30/12/1972 , Mĩ đã sử dụng 700 lần
      máy bay B52 , gần 400 lần máy bay chiến thuật đánh phá HN, HP và
      một số mục tiêu ở bắc vĩ tuyến 20 với khối lượng bom đạn là 10 vạn tấn
      tương đương với 5 quả bom nguyên tử , nhờ chuẩn bị tốt về tư tưởng
      tổ chức lực lượng và phương tiện chiến tranh quân dân Miền Bắc đã
      làm nên trận “Điện Biên Phủ Trên Không” . Trong 12 ngày đêm quân ta
      đã tiêu diệt 81 máy bay , trong đó có 34B52 , 5F111 và bắt sống 44 giặc
      lái
           + Ngày 30/12/1972, Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng mọi hoạt động
      chống phá từ vĩ tuyến 20 trở ra Bắc . Ngày 15/1/1973, Mĩ tuyên bố
      ngừng hoàn toàn mọi hoạt động chống phá Miền Bắc để đi đến đàm
      phán kí kết hiệp định Pari
           + Tính chung từ 6/4/1972-15/1/1973, Miền bắc đã bắn rơi 735 máy
      bay trong đó có 61B52, 10F111 , bắn cháy và làm bị thương 125 tầu
      chiến , diệt và bắt sống hàng tram giặc lái
→ Vói thất bại trên cả 2 miền Nam-Bắc đế quốc Mĩ phải tự nguyện xuống
thang chiến tranh , ngừng ném bom bắn phá miền bắc và di đến đàm phán
tại Pari

            * Giải thích tại sao chiến thắng 12 ngày đêm được gọi là chiến
thắng ĐBP Trên Không

     --Chiến thắng chung của một cuộc chiến tranh luôn được quyết định bởi
nhũng chiến thắng trên mặt trận quân sự
     --Năn 1954, với chiến thắng ĐBP chúng ta buộc Pháp phải kí hiệp định
Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân 3 nước Đông
Dương
      --Với chiến thắng 12 ngày đêm từ 18-30/12/1972 , chúng ta đã buộc Mĩ
phải xuống thang chiến tranh . Đi đến đàm phán kí kết hiệp định Pari ngày
27/1/1973,công nhận các quyền dân tộc cơ bản của VN , tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước . Với ý
nghiã chính trị to lớn đó , chiến thắng 12 ngày đêm được đại tướng Võ
Nguyên Giáp gọi là chiến dịch “ Điện Biên Phủ Trên Không”
3. Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao (HCLS,DB hội nghị,ND
    và YN của Hiệp định Pari(13/5/68-27/1/73)
       *Diễn biến hội nghị Pari về vấn đề VN(13/5/68-27/1/73)
     - Năm1965 khi vừa đổ quân vào chiến trường Miền nam trực tiếp
tham chiến,chính quyền Giôn Sơn đã tuyên truyền tư tưởng hòa bình
thương lượng nhưng thực chất đó là những thủ đoạn ngoại giao bịp
bợm nhằm đánh lạc hướng dư luận và che đậy hành động xâm lươcj
của chúng.
      -Hội nghị Pari bàn về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN
bắt đầu từ 13/5/68 đến khi hiệp định được ký kết 27/1/73,tổng cộng
gồm 202 phiên họp công khai,24 cuộc tiếp xúc riêng và kéo dài trong 4
năm 9 tháng.
       -Giai đoạn từ tháng 5/68 đến hết 1968(Hội nghị 2 bên)
       +Sau thắng lợi 2 mùa khô 65-66;66-67 Đảng ta chủ trương đẩy
mạnh cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao nhằm 3 mục đích :
          .Một là tố cáo tội ác của Đế quốc Mỹ
          .Hai là vạch trần mọi thủ đoạn ngoại giao bịp bợm của Mỹ
          .Ba là tranh thủ dư luận đồng tình ủng hộ của quốc tế
       + Ngày13/5/68, Hội nghị 2 bên giữa chính phủ VNDCCH và Hoa
Kỳ chính thức được khai mạc tại Pari.trong suốt quá trình hội nghị 2
bên lập trường của phái đoàn ta là đòi Mỹ chấm dứt không điều kiện
vbiệc ném bom bắn phá và các hành động chiến tranh khác đối với
Miền Bắc VN coi đó là điều kiện tiên quyết để đi đến thương lượng.
        + Ngày 1/11/68, do thất bại ở cả 2 miền Nam-Bắc Mỹ buộc phải
tuyên bố chaams dứt không điều kiện việc ném bom bắn phá trên toàn
lãnh thổ Miền Bắc VN.Từ đó Hội nghị Pari chuyển sang bàn, thống nhất
về hình thức,thành phần tham gia Hội nghị gồm 4 bên
VNDCCH,CPLTCHMNVN,Hoa Kỳ,VNCH(ngụy)
        -Giai đoạn từ 1/69 đến1/73(HN 4 bên)
        + Ngày 25/1/69, HN 4 bên họp phiên đầu tiên trong suốt quá
trình đàm phán tại Pari lập trường của 4 bên nhưng thực chất là 2 bên
quá xa nhau do đó hội nghị phải kéo dài và đôi khi bị gián đoạn.
         +Lập trường của ta là xoay quanh 2 vấn đề cơ bản:đòi Mỹ phải
rút hết quân đội viễn trinh và chư hầu về nước, đòi Mỹ phải công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của VN.
         +Lập trường của Mỹ là(có đi có lại)đòi cả 2 bên là quân Mỹ và
quân đội Miền Bắc cùng rút quân khỏi Miền nam VN.
         +Do thất bại nặng nề trên cả 2 miền Nam-Bắc đồng thời tranh
thủ sự ủng hộ của cử tri trong cuộc bầu cử tổng thống vào đầu tháng
11/72.Từ tháng 10/72 tập đoàn Nicxơn đã dùng thủ đoạn xuống thang
chiến tranh đối với Miền Bắc VNvà lùi bước trong thương lượng.
             +Đầu tháng 11/72 phái đoàn ngoại giao của Mỹ chủ động đến
     Pari để nối lại đàm phán đã bị gián đoạn từ tháng 3/72 .8/10 72 phái
     đoàn chính phủ VNDCCH chủ động đưa ra bản dự thảo hiệp định về
     chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN.17/10/72 văn bản hiệp định
     được hoàn thành và 2 bên cùng thỏa thuận ngày ký kết chính thức.
             +Sau khi trúng cử tổng thống 8/1/72 chính quyền Mỹ trở mặt đòi
     xét lại,sửa đổi một số điều khoản trong bản dự thảo hiệp định,để gây
     sức ép buộc ta phải ký một hiệp định do Mỹ đưa ra ,tập đoàn Nicxơn đã
     mở cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Ha Nội,Hải Phòng và một số
     thành phố khác trên Miền Bắc trong suốt 12 ngày đêm cuối năm
     1972.Cuộc tập kích 12 ngày đêm thất bại đã kéo theo sự thất bại của
     Mỹ trên bàn đàm phán tại hội nghị Pari.
           + Ngày 30/12/72, Mỹ ngừng mọi hoạt động chống phá Miền Bắc
     từ vĩ tuyến 20 trở ra,15/1/73 Mỹ ngừng hoàn toàn các hoạt động chống
     phá MB.23/1/73 Hiệp định Pari được ký tắt giữa chính phủ VNDCCH và
     Hoa Kỳ.27/1/73 ,sau 4 năm 9 tháng đàm phán ,hiệp định Pari vể chấm
     dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN được kí kết chính thức và có hiệu
     quả từ 7 giờ sáng 28/1/1973
                    * Nội dung hiệp định Pari 27/1/1973 , hiệp định Pari về
     chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN gồm 9 chương 23 điều và 4
     nghị định thư kèm theo với những nội dung cơ bản kèm theo
                --Hoa Kì và các nước cam kết công nhận các quyền dân tộc cơ
     bản của VN là: độc lập , chủ quyền , thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
                -- Hoa Kì cam kết sẽ rút hết quân viễn chinh và chư hầu về
     nước phá hủy các căn cứ quân sự của Mĩ , ko tiếp tục dính líu về quân
     sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Miền Nam VN
                --Các bên để cho nhân dân MN VN tự quyết định về tương lai
   chính trị của họ thông qua một cuộc tổng tuyển cử tự do
                -- Hoa Kì và các bên tham gia hội nghị công nhận thực tế ở MN
   VN có 2 chính quyền , 2 quân đội , 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng
   chính trị
             -- Các bên cam kết ngừng bắn tại chỗ , chao trả cho nhau tù binh
    và dân thường bị bắt
             --Hoa kì cam kết sẽ góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh ở
   cả 2 miền Nam-Bắc và trên toàn lãnh thổ Đông Dương
            -- Mĩ có trách nhiệm tháo gỡ hết bom mìn , thủy lôi đã thả xuống
    Miền Bắc Vn
          -- Ngày 2/3/1973, hội nghị quốc tế về Vn được triệu tập tại Pari đã
   công nhận giá trị pháp lí quốc tế của hiệp định Pari về vấn đề VN
                    b) Ý nghĩa của hiệp định Pari 27/1/1973
               -- Với hiệp định Pari đã buộc Mĩ phải công nhận các quyền dan
tộc cơ bản của Vn là : độc lập , chủ quyền , thống nhất và toàn ven lãnh thổ
         -- HIệp định Pari được kí kết đã tạo ra bước ngoặt cho cuộc kc
chống Mĩ cứu nước tạo ra cơ sở pháp lí để quân ta tiếp tục đẩy mạnh cuộc
kc chống Mĩ đi đến thắng lợi cuối cùng
    -- Với hiệp định Pari Mĩ buộc phải rút hết quân về nước , quân ngụy mất
chỗ dựa , trong khi đó lực lượng CM MN vẫn được giữ vững , so sánh tương
quan lực lượng trên chiến trường thay đổi theo hướng có lợi cho CM nước ta
    --Sau khi hiệp định Pari được ký kết ,Miền bắc có điều kiện hòa bình để
khôi phục phát triển kinh tế,tăng cường chi viện cho chiến trường MN,Hiệp
định Pari đã tạo ra thời cơ thuận lợi để quân dân ta tiến lên đánh cho ngụy
nhào hoàn thành sự nghiệp thống nhất nước nhà.
      --Thắng lợi của hiệp định Pari đã nâng dân tộc VN lên một tầm cao
mới,một dân tộc đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc


             LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1973-1975
     1. Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh ,đẩy mạnh sản xuất và
     ra sức chi viện cho tiền tuyến MN
                   * Hoàn cảnh lịch sử
     --Sau 2 lần chiến tranh phá hoại của Mỹ ,lần 1(5/8/1964- 1/11/1968),lần
2(6/4/1972 -15/1/1973) nền kinh tế Miền Bắc bị tàn phá nặng nề ,đời sống
nhân dân gặp nhiều khó khăn.
     -- Sau hiệp định Pari tháng 1/1973 so sánh tương quan lực lượng thay
đổi theo hướng có lợi cho cách mạng nước ta.Miền Bắc đã trở lại hòa bình
và có điều kiện thuận lợi để khắc phục hậu quả chiến tranh,ra sức chi viện
sức người,sức của cho Miền Nam.
                *Những thành tựu đạt được
     -- Những thành tựu trong quá trình khắc phục hậu quả chiến tranh và
phát triển sản xuất :
      + Tháng 6/1973 ta đã căn bản hoàn thành việc tháo gỡ thủy lôi,bom,min
trên sông ,trên biển,đảm bảo việc đi lại, giao lưu kinh tế và nhận viện trợ
      + Sau 2 năm 1973,1974 về cơ bản ta đã hoàn thành việc tháo gỡ thủy
lôi.Sau 2 năm 1973,1974 ta đã khôi phục xong các cơ sở kinh tế,hệ thống
thủy lợi,mạng lưới đường giao thông và các công trình văn hóa giáo dục ,y tế
      +Cuối năm 1974 sản xuất Công-Nông nghiệp đã vượt mức năm 1964 và
năm 1971,đời sống nhân dân tưng bước được ổn định
               -- Miền Bắc ra sức chi viện cho tiền tuyến Miền nam
      + Trong 2 năm 1973-1974 Miền bắc đã đưa vào chiến trường Miền
 Nam,Lào,Campuchia gần 20 vạn bộ đội,hàng vạn thanh niên xung
 phong,cán bộ chuyên môn và nhân viên kỹ thuật trong 2 tháng đầu năm1975
 Miền bắc đã đưa vào chiến trường Miền nam 57000 bộ đội
    + Miền bắc đã đưa vào các chiến trường hàng chục vạn tấn vật chất
gồm vũ khí,đạn dược,quân trang,quân dụng sẵn sàng cho cuộc tổng tiến
công giải phóng hoàn toàn miền Nam
    + Giao thông vận tải:đầu 1975 các tuyến đường vận chuyển Bắc Nam
 đãđược nâng cấp,mở rộng và vươn dài tới tận các chiến trường gồm
 16000km với 6 trục dọc,25 trục ngang,hệ thống đường dẫn dầu dài tới 5000
 km
          * Ý nghĩa những thành tựu mà nhân dân Miền bắc đã đạt được từ
1973-1975:
     -- Đã khôi phục sản xuất và nền kinh tế miền Bắc sau 2 lần chiến tranh
phá hoại và tạo ra những tiền đề tinh thần, vật chất cho cuộc kháng chiến
chống Mỹ
     -- Với sự chi viện của Miền Bắc so sánh tương quan lực lượng trên
chiến trường thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng Miền nam,sự chi
viện của Miền Bắc là nguyên nhân quan trọng đem đến chiến thắng mùa
xuân năm 1975.

2.Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

a.Thời cơ cách mạng và chủ trương,kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền
Nam( HCLS của chiến dịch Tây Nguyên)
      *Thời cơ giải phóng Miền Nam
     -- Miền Bắc :Sau hiệp định Pari Miền Bắc có điều kiện hòa bình để khắc
phục hậu quả chiến tranh ,phát triển sản xuất và chi viện cho tiền tuyến Miền
nam .Trong 2 năm 1973-1974 ,Miền Bắc đã đưa vào chiến trường Miền nam
,Lào,Campuchia 20 vạn bộ đội,hàng vạn thanh niên xung phong,cán bộ
chuyên môn,nhân viên kỹ thuật, hàng chục vạn tấn vật chất,từng bước làm
thay đổi tương quan lực lượng theo hướng ngày càng có lợi cho cách mạng
Miền nam
    -- Miền nam:
       + Sau hiệp định Pari 29/3/1973, tên lính Mĩ cuối cùng đã rút khỏi MN
VN. Chính quyền ngụy với sự hậu thuẫn của Mĩ đã tiếp tục thực hiện chiến
lược VN hóa chiến tranh , tăng cường các hoạt động lấn chiếm vùng giải
phóng. Chính quyền ngụy hô hào mở rộng lãnh thổ và âm mưu trong vòng 3
năm (1973-1975), sẽ xóa bỏ trạng thái “Da Báo” biến MN VN thành vùng
hoàn toàn do ngụy kiểm soát , chỉ trong tháng 11/1973, quân ngụy đã mở
360 cuộc hành quân lấn chiếm vùng giải phóng
        + Về phía CM VN nhân dân ta đã nghiêm chỉnh chấp hành các điều
khoản của hiệp định Pari, đồng thời đấu tranh buộc địch phải thi hành hiệp
định Pari , tuy nhiên do quá nhấn mạnh khả năng hòa bình hòa họp dân tộc
nên nhiều nơi chưa nhận thúc rõ âm mưu thủ đoạn của kẻ thù cho nên dẫn
đến tình trạng mất đất, mất dân
        + Tháng 7/1973, TW đảng đã ra nghị quyết 21 qua đó khẳng định con
đường phát triển của CM VN là CM bạo lực, phải tiếp tục nắm vững tư tưởng
tiến công, phải đẩy mạnh đấu tranh trên cả 3 mặt trận : Quân Sự, Chính Trị,
Ngoại Giao tiến lên phản công giành thắng lợi hoàn toàn
        + Thực hiện chủ trương của đảng quân dân Miền Nam đẩy mạnh hoạt
động tiến công quân sự, chính trị và giữ vững vùng giải phóng . Cuối 1974
quân dân ĐBSCL đã mở chiến dịch Đông-Xuân và đã phiaỉ phóng hoàn toàn
tỉnh Phước Long 6/1/1975. Với chiến thắng Phước Long chứng tỏ chính
quyền Ngụy Sài Gòn đã suy yếu nghiêm trọng khonh thể tiếp tục thống trị
như cũ, thời cơ giải phóng hoàn toàn Miền Nam đã “chín muồi”
        + Để chuẩn bị cho trận đánh quyết định theo chủ trương của đảng cuối
1973 ta đã lần lượt xây dựng các quân đoàn gồm các binh chủng hợp thành
→ Tóm lại: Trước những thay đổi của hoàn cảnh lịch sử đã tạo ra thời cơ
chiến lược mới để CM nước ta tiến lên giải phóng hoàn toàn Miền Nam
                    *Chủ trương , kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam
       -- Trước những thời cơ chiến lược mới , tình hình chuyển biến theo
hướng có lợi cho cách mạng Miền Nam . Từ 18/12/1974 – 8/1/1975, hội nghị
bộ chính trị mở được triệu tập để bàn về kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền
Nam trong 2 năm 1975-1976 , nhưng bộ chính trị nhấn mạnh cả năm 1975 là
thời cơ , nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì sẽ lập tức giải
phóng Miền Nam trong năm 1975
      -- Con đường đi đến giải phóng hoàn toàn Miền Nam là tiến hành tổng
công kích kết hợp với tổng khởi nghĩa giành toàn bộ chính quyền về tay nhân
dân
     -- Quá trình chuẩn bị mọi mặt cho cuộc tổng tiến công đã được tiến hành
khẩn trương , đến đầu 1975 cơ bản đã hoàn thành sẵn sàng cho cuộc quyết
chiến cuối cùng
          b) diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn
Miền Nam ( cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn Miền Nam trong mùa
xuân 1975 được tiến hành qua 3 chiến dịch lớn: Từ 4/3 – 2/5/1975)

            * Chiến dịch Tây Nguyên
       -- Hoàn cảnh lịch sử ( thời cơ )
       -- Diễn biến ( 4/3 – 24/3/1975 )
    + Tây Nguyên là một địa bàn có vị trí chiến lược nên cả ta và địch đều cố
gắng nắm giữ . Hiện tại do nhận dịnh sai hướng tiến công của quân ta , địch
chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng . Căn cứ vào thực tế trên chiến trường ,
bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong
năm 1975
      + Ngày 4/3/1975, quân ta đánh nghi binh ở Plâycu và Komtum nhằm
đánh lạc hướng và thu hút lực lượng của địch , đồng thời cắt quốc lộ 14 cô
lập thị xã Buôn Ma Thuật với toàn bộ Bắc Tây Nguyên
       + Ngày 10 – 12/3/1975, quân ta đồng loạt chiếm giữ và làm chủ thị xã
Buôn Ma Thuật . Quân Ngụy đã nhiều lần tổ chức phản công nhằm tái chiếm
nhưng đều bị quân ta đẩy lui , hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên bị
rung chuyển , quân địch mất tinh thần , hàng ngũ bị rối loạn
        + Ngày 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên
về tăng cường phòng thủ cho ven biển Nam Trung Bộ tập chung lực lượng
để tái chiếm Tây Nguyên
        + Ngày 24/3/1975, đại bộ phận quân địch đã rút chạy khỏi Tây Nguyên
                -- Kết quả, ý nghĩa chiến dịch Tây Nguyên
       + Kết quả: chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi quân ta đã tiêu diệt
       toàn bộ quân đoàn 2 giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên với 60 vạn dân
       + Ý nghĩa : chiến dịch Tây Nguyên đã mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn
       của ngụy quân , ngụy quyền và đưa cuộc kháng chiến chống mĩ sang
       một giai đoạn mới : từ cuộc tổng tiến công chiến lược phát triển thành
       cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam
                    *Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3-29/3/1975)
                -- Hoàn cảnh lịch sử : Trong khi tiến hành chiến dịch Tây
  Nguyên, đảng ta chủ trương mở chiến dịch Huế-Đà Nẵng để nhanh chóng
  giải phóng hoàn toàn Miền Nam
                 -- Diễn biến: Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh bộ chính
  trị đã quyết định kịp thời về giải phóng hoàn toàn Miền Nam ngay khi chiến
  dịch Tây Nguyên đang còn tiếp diễn , nhiệm vụ trước mắt là tiến hành giải
  phóng Huế-Đà Nẵng
       + Phối hợp với chiến dịch Tây Nguyên 19/3/1975 quân ta giải phóng
       Quảng Trị đồng thời cắt đứt đoạn đường quốc lộ 1 từ Huế về Đà Nẵng
       hình thành thế bao vây thành phố Huế từ phía Nam
        + 10h30’ Ngày 25/3/1975, quân ta đồng loạt tấn công giải phóng TP
Huế , cùng thời gian quân ta tiến vào giải phóng thị xã Tam Kì , Quảng Ngãi
tạo thế uy hiếp Đà Nẵng từ phía Nam . Hơn 10 vạn quân ngụy thất trận từ
các nơi dồn về Đà Nẵng đã hoảng loạn về tinh thần không còn sức chiến đấu
, Mĩ buộc phải dùng máy bayđể di tản cố vấn Mĩ và một phần lực lượng ngụy
quân
         + Ngày 29/3/1975, quân ta từ 3 phía : Bắc, Tây, Nam tấn công vào Đà
Nẵng , 3h chiều cùng ngày quân ta đã giải phóng hoàn toàn TP Đà Nẵng
       + Cuối tháng 3 đầu tháng 4/1975, nhân dân các tỉnh còn lại ở TN, BTB
và một số tỉnh Nam Bộ , các đảo lần lượt đươc giải phóng
                -- Kết quả , ý nghĩa
       + Kết quả : Quân ta đã làm tan rã hoàn toàn quân đoàn 1 , làm sụp đổ
 hệ thống phòng ngự của địch ở Nam Trung Bộ
       + Ý nghĩa : cùng với chiến dịch Tây Nguyên , chiến thắng của chiến
 dịch Huế-Đà Nẵng đã làm thay đổi hẳn tương quan lực lượng giữa hai bên
 trên chiến trường Miền Nam theo hướng có lợi cho CM MN , trong khi đó lực
lượng CM MN tiếp tục được giữ vững và bổ xung , thời cơ giải phóng MN đã
chín muồi , do đó bộ chính trị chủ trương tập chung nhanh nhất lực lượng có
thể về cơ sở vạt chất , vũ khí quyết tâm giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa
1975
                   * Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/5/1975)
      -- Hoàn cảnh lịch sử : sau khi tiến hành thành công chiến dịnh Tây
 Nguyên , Huế-Đà Nẵng bộ chính trị chủ trương nhanh chóng giải phóng Sài
 Gòn-Gia Định trước mùa mưa 1975
                * Diễn biến:
       + Sài Gòn-Gia Định là trung tâm đầu não của Mĩ , Ngụy ở MN VN nên
  cuộc chiến đấu ở đây sẽ diễn ra rất ác liệt , chúng ta phải tập chung lực
  lượng lớn nhất để nhanh chóng giải phóng MN trước mùa mưa 1975
  (5/1975)
       + Tư tưởng chỉ đạo của cuộc tổng tiến công là : thần tốc, táo bạo, bất
 ngờ và chắc thắng . Chiến dịch giải phóng Sài Gòn-Gia Định được bộ chính
 trị quyết định lấy tên là chiến dịch Hồ Chí Minh
       + Để đẩm bảo cho chiến dịch nhanh chóng thắng lợi đồng thời để đảm
  bảo an toàn tính mạng cho nhân dân cũng như các công trình KT-VH trong
  thành phố ta chủ trương tấn công vào 5 mục tiêu quan trọng nhất là: Dinh
  Độc Lập, Bộ Tổng Tham Mưu Ngụy, Tổng Nha Cảnh Sát, Biệt Khu Thủ Đô
  và sân bay Tân Sơn Nhất
        + Ngày 9/4/1975, quân ta tấn công vào thị xã Xuân Lộc căn cứ quân
   sự bảo vệ Sài Gòn từ phía đông . Ngày 16/4, quân ta phá vỡ phòng tuyến
   của địch ở Phan Giang .Ngày 21/4, toàn bộ quân địch ở Xuân Lộc tháo
   chạy , Nguyễn Văn Thiệu từ chức và trốn chạy ra nước ngoài , người Mĩ ở
   Sài Gòn được lệnh di tản khỏi MN VN
       + 17h 26/4/1975, quân ta đồng loạt nổ súng tấn công Sài Gòn chính
   thức mở màn chiến dịch Hồ Chí Minh
       + Từ 26-28/4/1975, quân ta đồng loạt tấn công và tiêu diệt các căn cứ
   phòng thủ vòng ngoài Sài Gòn
       + Ngày 28/4/1975, các trận địa pháo của ta đồng loạt bắn vào sân bay
   Tân Sơn Nhất , chiều cùng ngày phi công của ta dùng 5 chiếc máy bay
   A37 ném bom suống sân bay Tân Sơn Nhất và Dinh Độc Lập gây ra sự
   hoảng loạn tột cùng trong quân ngụy
        + 0h 29/4/1975, từ 5 hướng quân đoàn chủ lực của ta đồng loạt tấn
   công vào Sài Gòn-Gia Định đánh chiếm 5 mục tiêu như đã định . 9h30’
   30/4/1975, tổng thống Dương Văn Minh kêu gọi ngừng bắn để chuyển giao
   chính quyền
        + 10h45 30/4/1975, xe tăng của ta tiến vào dinh độc lập bắt sống toàn
    bộ chính quyền ngụy , 11h30’ cùng ngày lá cờ đỏ chiến thắng được căng
    trên nóc Dinh Độc Lập đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của chiến dịch Hồ
    Chí Minh
         + Ngày 2/5/1975,toàn bộ miền nam hoàn toàn giải phóng cuộc tổng
   tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn Miền Nam mùa xuân 1975 đã
   hoàn toàn thắng lợi
→ Tóm lại : với tốc độ 1 ngày bằng 20 năm , chỉ trong vòng chưa đầy 2 tháng
      từ 4/3-2/5/1975, phát huy thế áp đảo cả về chính trị và quân sự quân ta
      đã giành thắng lợi với 3 chiến dịch then chốt . hơn 1 triệu quân ngụy và
      bộ máy nhà nước ngụy quyền bị đập tan . Chế độ thực dân mới của Mĩ
      đươc xây dựng qua 4 chiến lược chiến tranh và 5 đời tổng thống bị sụp
      đổ hoàn toàn
   --Ý nghĩa của chiến dịch Hồ Chí Minh
      + Đây là chiến dịch vĩ đại nhất trong 4000 năm dựng nước và giữ nước
     của dân tộc ta , sánh ngang với chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng ,
     Xương Giang thủa trước
     + chiến thắng Hồ Chí Minh lịch sử đã xóa bỏ hoàn toàn ngụy quân ,
     ngụy quyền ở Miền Nam hoàn thành cuộc CM DT DC ND trong cả nước
     mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc VN : kỉ nguyên độc lập ,
     thống nhất đi lên xây dựng CNXH
     + Thành công của chiên dịch HCM la thắng lợi có tính chất thời đại góp
     phần làm phá sản học thuyết của Nicxơn , đảo lộn chiến lược toàn cầu
     phản CM của đế quốc Mĩ , cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải
     phóng dân tộc , tạo điều kiện thuận lợi cho CM Lào , CPC giành thắng
     lợi

    3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mĩ

               *Nguyên nhân thắng lợi
         -- Khách quan:
             + Do sự giúp đỡ hiệu quả của Liên Xô, Trung Quốc và các nước
     XHCN khác , sự đồng tình ủng hộ mạnh mẽ của các lực lượng dân chủ
     và nhân loại tiến bộ trong đó có cả nhân dân Mĩ
             + Do tình đoàn kết và liên minh chiến đấu giữa 3 dân tộc Việt-
     Miên-Lào đã tạo nên một chiến trường thống nhất với sức mạnh to lớn
     để chiến thắng kẻ thù
           -- Chủ quan :
             + Do sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của đảng mà đứng đầu là chủ
  tịch HCM với đường lối quân sự , chính trị đúng đắn luôn dương cao ngọn
  cờ giải phóng dân tộc , tiến hành đồng thời chiến lược CM DTDCND ở MN
  và chiến lược CM XHCN ở Miền Bắc
             + Do nhân đân ta vốn có truyền thống yêu nước đoàn kết sẵn
  sàng chiến đấu , hy sinh vì độc lập tự do trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
  , dưới sự lãnh đạo của đảng những truyền thống ấy lại được nhân lên gấp
  bội
            + do có hậu phương vững chắc là MB XHCN và các nước XHCN
  anh em
  → Tóm lại : trong những nguyên nhân trên sự lãnh đạo tài tình sáng suốt
  của đảng là yếu tố quan trọng đem đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
  chống mĩ cứu nước
                    * Ý nghĩa lịch sử
                -- Thế giới :
      + Đã đập tan cuộc phản công lớn nhất của tên đế quốc đầu sỏ vào lực
   lượng CM TG thu hệp phạm vi ảnh hưởng của CN ĐQ và mở rộng phạm
   vi ảnh hưởng của CNXH
      + Đã làm phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa
  cộng sản của đế quốc Mĩ ở ĐNÁ, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản
  cách mạng
       + Làm suy yếu hệ thống ĐQ chủ nghĩa , tăng cường thế tiến công của
   các lực lượng tiến bộ , thúc đẩy phong trào CM phát triển
       + Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã làm phong phú thêm
   kho tàng lí luận quân sự thế giới và mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa
   thực dân mới
                -- Việt Nam:
       + cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi bằng đại thắng mùa xuân 1975 ,
   đã kết thúc thắng lợi 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc
   (1945-1975)
       + Cuộc káng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi đã chấm dứt vĩnh viễn
    ách thống trị hơn 1 thế kỉ của chủ nghĩa đế quốc rồi xóa bỏ tình trạng đất
    nước bị chia cắt
       + Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) , đã hoàn
    thành cuộc CM DTDCND trong phạm vi cả nước , bảo vệ thành công
    Miền Bắc XHCN
       + Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã tạo ra bước ngoặt vĩ
   đại trong lịch sử dân tộc , mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc VN kỉ
   nguyên độc lập thống nhất đi lên xây dụng CNXH


                 VIỆT LỊCH SỬ NAM 1975 - 2000

<I> Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước
             *Hoàn cảnh lịch sứ
     -- Kinh tế : sau 30 năm chiến tranh (1945-1975) , nền kinh tế nước ta bị
tàn phá nặng nề . Ở Miền Bắc hầu hết các thị xã , thành phố bị đánh phá
nhiều lần trong đó nhiều công trình giao thông , thủy lợi, khu công nghiệp bị
hủy diệt hoàn toàn . Tại Miền Nam phải gánh chịu những “ di sản” tai hại của
chế độ thực dân không chỉ về kinh tế mà cả về chính trị, xã hội : Hàng triệu
người bị thất nghiệp , tệ nạn xã hội tràn lan
     -- Chính trị-Xã hội :
         + Sau đại thắng mùa xuân 1975, đất nước ta đã được thống nhất về
mặt lãnh thổ nhung về chính trị vẫn chua có một quốc hội chung , một chính
phủ thống nhất , mặt trận thống nhất và hiến pháp chung
         + Sau thất bại năm 1975 , Mĩ tiếp tục tiến hành bao vây cấm vận
nước ta về kinh tế chính trị , tiến hành xuyên tạc CNXH và đảng ta nhằm gây
tâm lí mất ổn định trong nhân dân, kết hợp với bọn phản động quốc tế gây ra
cuộc chiến tranh biên giới nhằm làm cho chế độ CNXH ở VN suy yếu và sụp
đổ
        + sau đại thắng mùa xuân 1975 , nhân dân ta ngày càng tin tưởng vào
sự lãnh đạo của đảng , tự nguyện đi theo đảng để xây dựng đất nước theo
con đường XHCN
→ Tóm lại : Sau đại thắng mùa xuân 1975 , vấn đề thống nhất đất nước về
mặt nhà nước tiến tới thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực đã trở thành yêu
cầu cấp thiết của cách mạng và nguyện vọng tha thiết của nhân dân
               * Nhiệm vụ của cách mạng VN sau đại thắng mùa xuân 1975 :
đồng thời với nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục phát triển
kinh tế , ổn định tình hình chính trị , xã hội . Nhiệm vụ trước mắt của CM VN
là hoàn thành thống nhất bộ máy nhà nước
               * Quá trình thống nhất bộ máy nhà nước (1976-1980)
       -- Tháng 9/1975, HN TW đảng lần 24 họp và đề ra nhiêm vụ hoàn
thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
       -- Từ 15-21/11/1975, hội nghị hiệp thương chính trị , đại biểu 2 miền
Nam Bắc được tổ chức tại Sài Gòn . HN tán thành chủ trương của đảng về
nội dung , hình thức và biện pháp thống nhất bộ máy nhà nước
      -- Từ 25/4/1976, cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội chung được tiến
hành trong cả nước . Kết quả : trên 23 triệu cử chi chiếm 98,8% tổng số cử
chi đã đi bầu cử , quốc hội chung của nước VN thống nhất đã bầu ra gồm
492 đại biểu
     -- Cuối tháng 6 đầu 7/1976 quốc hội chung của nước VN thống nhất họp
tại Hà Nội và đi đến quyết định :
        + Đổi tên nước VNDCCH thành nước CHXHCNVN
        + Chọn Hà Nội làm thủ đô của nước CHXHCNVN , quốc kì là lá cờ đỏ
sao vàng , quốc ca là bài tiến quân ca
        + Đổi tên SÀi Gòn Gia Định thành : TP HCM
       + Quốc hội bầu ra các cơ quan , các chức vụ của nước VN thống nhất
: Đồng chí Tôn Đức Thắng làm chủ tịch nước , đồng chí Trường Trinh làm
chủ tịch quốc hội , đồng chí Phạm Văn Đồng làm thủ tướng chính phủ
       + Quốc hội thông qua chính sách đối nội đối ngoại của nước VN thống
nhất chuyển CM VN sang giai đoạn CM CNXH
       + Quốc hội đã bầu ra bản dự thảo hiến pháp , đồng thời quyết định
trong khi chưa có hiến pháp mới thì nước CHXHCNVN được tổ chức và hoạt
động theo hiến pháp 1960
       + Từ 14-20/12/1976, đại hội đảng lần 4 được họp tại Hà Nội đã đề ra
đường lối xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước
       + Ngày 31/1/1977, ĐH đại biểu các mặt trận trong cả nước họp quyết
định thống nhất các hình thức mặt trận thành : mặt trận tổ quốc VN
       + Ngày 20/9/1977, nước CHXHCNVN đã trở thành thành viên 149 của
Liên Hợp Quốc
       + Ngày 18/12/1980, hiến pháp nước CHXHCNVN đã được thông qua
→ Tóm lại: Từ sau đại thắng mùa xuân 1975 đến hết năm 1980 với hoạt
động tích cực của đảng nước VN được thống nhất về bộ máy nhà nước :
Quốc Hội, Chính phủ, Mặt trận và hiến pháp thống nhất
               *Ý nghĩa quá trình thống nhất bộ máy nhà nước
       -- Việc thống nhất đất nước về bộ máy nhà nước đã khẳng định tính
pháp lí của nhà nước CHXHCNVN , nâng cao uy tín của nhà nước ta trên
trường quốc tế . Tháng 7/1976, ngay sau khi thành lập nước CHXHCNVN đã
có 94 nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
        -- Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã đáp ứng
được yêu cầu phát triển khách quan của CM VN , là cơ sở để VN tiến hành
xây dựng bảo vệ đất nước

<II> Đại hội đảng toàn quốc lần 6 và đường lối đổi mới của đảng
(12/1986)
                 * Hoàn cảnh lịch sử
        -- Thế giới:
                + Sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973 , các nước tư bản đã
    nhanh chóng thay đổi cơ cấu kinh tế, thích nghi về chính trị ,từng bước
    thoát khỏi cuộc khủng hoảng . Trong khi đó các nước XHCN do chậm
    sửa chữa chậm thay đổi nên đã làm cho tình trạng khủng hoảng toàn
    diện kéo dài về kinh tế, chính trị
               + Tháng 12/1978, Trung Quốc bắt đầu thực hiện công cuộc cải
    cách đến đầu những năm 80 đã thu được những kết quả tốt đó là cơ sở
    lí luận và thực tiễn để nước ta thực hiện hiệu quả công cuộc đổi mới
        -- Việt Nam:
              + Sau hơn 10 năm với 2 nhiệm kì ĐH đảng lần IV và V , đảng và
    nhân dân ta vừa làm vừa thử nghiệm con đường đi lên xây dựng CNXH .
Tuy đã đạt được những kế quả bước đầu nhưng trong quá trình tiến hành
CM XHCN đã gặp không ít khó khăn do những sai lầm khuyết điểm gây
ra
          + Cuối những năm 70 đầu 80, nước ta lâm vào tình trạng khủng
hoảng toàn diện kéo dài về KT-XH , nhân dân mất lòng tin vào đảng ,nhà
nước. Đời sống nhân dân vô cùng khó khăn
          + Từ 15-18/12/1986, ĐH đảng lần VI họp tại Hà Nội và đề ra
đường lối đổi mới
                * Nội dung của đường lối đổi mới :
            -- Đường lối chung của đường lối đổi mới là không thay đổi
mục tiêu CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả hơn . đổi
mới kinh tế đi đôi với đổi mới chính trị trong đó trọng tâm là đổi mới kinh
tế
            -- Kinh tế:
  + Đưa nền kinh tế nước ta từ tập chung bao cấp sang nền kinh tế hàng
  hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa và vận động
  theo cơ chế thị trường . cải tạo quan hệ sản suất , thúc đẩy lực lượng
  sản xuất phát triển
  + Nhiêm vụ, mục tiêu của chặng đường đầu trong công cuộc đổi mới là
  : ổn định tình hình kinh tế xã hội , tiếp tục xây dựng những tiền đề cần
  thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa trong những chặng đường tiếp
  theo trước mắt trong 5 năm 1986-1990 phải tập chung sức người , sức
  của thực hiện cho được mục tiêu 3 chương trình kinh tế : Lương thực ,
  thực phẩm , hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
            -- Chính trị: Thực hiện dân chủ hóa xã hội với quan điểm lấy
 dân làm gốc , đổi mới nhân dân , phương thức hoạt động của chính
 quyền và các đoàn thể quần chúng theo phương châm: dân biết , dân
 bàn , dân làm , dân kiểm tra
                c) Những thành tựu và hạn chế trong bước đầu thực hiện
                   công cuộc đổi mới (1986-1990)
            -- những thành tựu:
  + Kinh tế
    . Thực hiện đường lối đổi mới nhân dân ta đã đạt được những thành
  tựu bước đầu trong quá trình thực hiện 3 chương trình kinh tế
    . LT-TP từ chỗ thiếu ăn triền miên , năm 1988 nước ta phải nhập 45
  vạn tấn gạo , đến 1990 nước ta đã tự đáp ứng được nhưu cầu lương
  thực trong nước , bước đầu có dự trữ và xuất khẩu . Những thành tựu
  đó đã góp phần ổn định đời sống nhân dân và từng bước thay đổi cán
  cân xuất nhập khẩu
     . Về hàng tiêu dùng ngày càng dồi dào phong phú về mẫu mã , chất
  lượng ttốt về lưu thông chao đổi hàng hóa thuận tiên , quá trình sản
  xuất đã gắn liền với nhưu cầu thị trường
      . Kinh tế đối ngoại ngày càng phát triển , mở rộng về quy mô và hình
   thức . từ 1968-1990 hàng xuất khẩu tăng 3 lần , tỉ lệ nhập khẩu giảm
   dần tiến gần đến cân bằng tỉ lệ xuất nhập khẩu
      . Nền kinh tế nước ta từng bước kiềm chế được tốc độ lạm phát , năm
   1986 là 20% đến năm 1990 là 4.4%
   + Chính trị-Xã hội
      . Đối nội : Bộ máy nhà nước , hệ thống pháp luật từng bước được
   hoàn thiên và xây dựng theo hướng dân chủ vân minh đã tạo ra những
   cơ sở thuận lợi cho quá trình đổi mới về kinh tế
     . Đối ngoại : VN sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước trên thế giới ,
   năm 1995 VN đã trở thành thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông
   Nam Á ...
   + Xã hội: Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục đươc
   giữ vững
              -- Hạn chế :
   + Đất nước ta chưa thoát khỏi tình trạng khủng hoảng về kinh tế , lạm
   phát tăng cao , hiệu quả kinh tế thấp chưa có tích lũy nội bộ
   + Chế độ tiền lương bất hợp lí , đời sống của một bộ phận người làm
   công ăn lương , nông dân còn quá thấp
   + Sự nghiệp văn hóa , giáo dục có những biểu hiện xuống cấp , tình
   trạng tham nhũng , mất dân chủ , bất công còn diễn ra khá phổ biến
                  * Ý nghĩa những thành tựu của công cuộc đổi mới
              -- Công cuộc đổi mới đã phát huy quyền làm chủ của nhân
  dân, khơi dậy phát triển tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng để
  phát triển sản xuất , tạo thêm việc làm và tăng thêm sản phẩm cho xã
  hội . Nhờ đó đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước
  được nâng nên, nhân dân thêm tin tưởng vào đảng và chế độ
        -- Với những kết quả đạt được chứng tỏ đường lối đổi mới của đảng
 là đúng đắn phù hợp với các quy luật phát triển khách quan của lịch sử

<III> Đại hội đảng lần VII (6/1991) và những thành tựu đạt được từ
(1991-1995)
a) Đại hội đảng lần VII (6/1991)
            * Hoàn cảnh lịch sử
             -- Thế giới :
    + Hệ thống các nước XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đang lâm vào tình
    trạng khủng hoảng trầm trọng , đứng trước nguy cơ bị sụp đổ hoàn toàn
    + Công cuộc cải tổ ở Trung Quốc đã và đang thu được những thắng lợi
    quan trọng
    + Từ 1989, chiến tranh lạnh kết thúc , quan hệ quốc tế chuyển dần từ
    đối đầu sang đối thoại hợp tác
             -- Việt Nam;
   + Sau 5 năm 1986-1990, nhân dân ta thực hiện công cuộc cải cách KT-
   CT-XH và đã thu được những kết quả , tuy nhiên đất nước vẫn còn
   đứng trước nhiều khó khăn thử thách
   + Từ ngày 24-27/6/1991, ĐH đảng lần VII được tổ chức tại Hà Nội

                  * Nội dung đại hội :
              -- Đại hội đã tổng kế đánh giá việc thực hiện đường lối đổi mới
  đã đề ra từ ĐH đảng lần VI nhằm kế thừa, phát huy những thành tựu đạt
  được và đề ra những biện pháp để khắc phục những yếu kém trong
  bước đầu đổi mới
              -- ĐH đã điều chỉnh , bổ xung và phát triển đường lối đổi mới
     đã đề ra từ đại hội đảng lần VI
              -- Đại hội thông qua cương lĩnh xây dựng đât nước trong thời
   kì quá độ lên CNXH và chiến lược ổn định phát triển kinh tế xã hội đến
   năm 2000
            -- ĐH đã đề ra nhiệm vụ , mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
    kế hoạch 5 năm 1991-1995 là; đẩy lùi kiểm soát lạm phát , ổn định phát
    triển và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội , ổn định và từng bước ổn
    định đời sống nhân dân , bắt đầu có tích lũy từ nội bộ nghành kinh tế
                  * Ý nghĩa : ĐH đảng lần VII đã tiếp tục hoàn thiện đường lối
   đổi mới đã đề ra từ đại hội đảng lần VI và kịp thời đề ra đường lối phát
   triển KT-CT-XH phù hợp với HCLS mới
b) Những thành tựu đạt được từ 1991-1995
              -- Dưới sự lãnh đạo của đảng , nhịp độ phát triển kinh tế tiếp
   tục được đẩy mạnh , nhiều mục tiêu của kế hoạch 5 năm 1991-1995 đã
   đươc hoàn thành vượt mức
   + Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh , ổn định, trung bình hàng năm là
   8.2% , trong đó công nghiệp tăng trưởng 13.3%, nông nghiệp là 4.5%
   + Các nghành dịch vụ , đến 1995 đã tăng 80% so với 1990
   + Về tài chính , ttốc độ lạm phát từng bước được đẩy lùi từ 67.1% năm
   1991 giảm xuống còn 12.7% năm 1995
   + Về kinh tế đối ngoại trong 5 năm 1991-1995 xuất khẩu đạt 17 tỉ USD ,
   nhập khẩu đạt 21 tỉ USD , vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trung
   bình 50% một năm
              -- Về khoa học và công nghệ , văn hóa và xã hội
   + Hoạt động nghiên cứu về khoa học và công nghệ có những bước
   phát triển mới theo hướng phục vụ nhưu cầu của thị trường
   + Văn hóa giáo dục có những bước phát triển mới , trình độ dân trí từng
   bước được nâng lên đời sống nhân dân từng bước được ổn định
            -- Tình hình chính trị , xã hội, quốc phòng và an ninh tiếp tục
 được củng cố
   + Quan hệ đối ngoại tiếp tục được mở rộng đến 1995 VN có qquan hệ
   giao lưu với hơn160 quốc gia, có quan hệ buôn bán với hơn 100 nước ,
   tháng 7/1995 VN bình thường hóa quan hệ với Mĩ . Ngày 28/7/1995, VN
   trở thành thành viên của hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN)
c) những khó khăn hạn chế
             -- Nước ta vẫn là một nước nghèo , lực lượng sản xuất nhỏ bé
   trình độ thấp , CSVCKT lạc hậu , năng suất lao động thấp
             --Tình trạng tham nhũng , buôn lậu, lãng phí vẫn diễn ra phổ
    biến
             --sự phân biệt giàu nghèo giữa các vùng ngày càng tăng , đời
 sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn

						
Related docs
Other docs by HC12021604914
? 12 ? ActiveX??
Views: 2  |  Downloads: 0
Conteo de Hidratos de Carbono
Views: 60  |  Downloads: 0
Single Sourcing
Views: 6  |  Downloads: 0
2011 26 lawmanager
Views: 7  |  Downloads: 0
AQUECIMENTO GLOBAL
Views: 10  |  Downloads: 0
Sin t�tulo de diapositiva
Views: 2  |  Downloads: 0
1 Lean TPS Muda
Views: 10  |  Downloads: 0