Systems Analysis and Design Allen Dennis and by malj

VIEWS: 7 PAGES: 96

									      PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
              THỐNG
                Chương 2
             KHỞI ĐẦU DỰ ÁN




2-1
      Giai đoạn I: Lập kế hoạch

       Xác định giá trị thương mại
       Phân tích đặc trưng
       Trình bày kế hoạch làm việc
       Bố trí cán bộ cho dự án
       Hướng dẫn và quản lý dự án




2-2
      NHẬN BIẾT DỰ ÁN VỚI GIÁ TRỊ
           THƯƠNG MẠI




2-3
      Dự án được bắt đầu như thế nào?

      Thương mại cần làm cho các dự án.
      Người bảo trợ dự án nhận biết giá trị thương mại cần
      cho hệ thống mới và mong muốn hệ thống thực hiện
      Thương mại cần để xác định chức năng của hệ thống
      (nó sẽ thực hiện gì)
      Các giá trị thương mại của dự án trở nên rõ ràng.




2-4
                Yêu cầu hệ thống

      Cung cấp tài liệu mô tả các nguyên nhân thương mại
      cho dự án và giá trị chấp nhận của hệ thống.
      Danh sách các thành phần chủ chốt của dự án
        Người bảo trợ dự án
        Thương mại cần thiết
        Những yêu cầu thương mại
        Giá trị thương mại
        Kết quả riêng biệt hoặc các ràng buộc




2-5
      Ví dụ về yêu cầu của hệ thống

      Người bảo trợ dự án – Người quản trị Marketing
      Thương mại cần – nắm bắt những khách hàng mới và
      cải tiến dịch vụ cho khách hàng hiện có.
      Đòi hỏi thương mại – cung cấp Web-dựa vào khả năng
      mua hàng
      Giá trị thương mại - $100,000 trong việc bán cho
      khách hàng mới; $120000 cho khách hàng hiện có
      Kết quả đặc biệt hoặc các ràng buộc – hệ thống phải
      hoạt động bởi việc mua bán mùa du lịch.



2-6
      Các bước mở đầu để chấp nhận dự án

       Yêu cầu hệ thống phải được xem xét bởi uỷ ban tán
       thành
         Người bảo trợ dự án là người then chốt, người mà xác định
         giá trị thương mại có thể đạt được từ việc sử dụng thông tin kỹ
         thuật.
       Dựa vào thông tin cung cấp, các dự án chất lượng
       được đánh giá.
       Các dự án xứng đáng được chấp nhận và trải qua việc
       nghiên cứu thêm – phân tích đặc trưng.




2-7
                    Khuynh hướng

      Nếu xây dựng web - dựa vào hệ thống cho tiến trình
      đăng ký
        Thương mại cần cái gì?
        Thương mại sẽ đòi hỏi cái gì?
        Giá trị thương mại sẽ là gì (rõ ràng và không rõ ràng)?
        Kết quả đặc biệt hoặc ràng buộc bạn có thể đoán trước sẽ là
        gì?




2-8
      Phân tích tính khả thi




2-9
                  Phân tích tính khả thi

         Tính khả thi chi tiết cho dự án
            Kỹ thuật khả thi
            Kinh tế khả thi
            Tổ chức khả thi
         Tính khả thi được đánh giá trong suốt dự án




2 - 10
                       Khả thi kỹ thuật :
                     Chúng ta có thể xây dựng?


         Sự hiểu biết của người sử dụng và người phân tích với
         vùng ứng dụng thương mại
         Sự hiểu biết với kỹ thuật
            Chúng ta đã sử dụng nó trước chưa? Cái mới như thế nào?
         Kích cỡ dự án
            Số người, thời gian và các đặc trưng
         Tính tương thích với hệ thống hiện tại.




2 - 11
                        Khả thi kinh tế:
                     Chúng ta phải xây dựng?


         Giá và lợi nhuận xác định
         Giá trị phân công cho giá và lợi nhuận
         Xác định luồng tiền
         Ước định khả năng tài chính
           Chi phí rõ ràng – bao gồm thu nhập mà hệ thống có khả năng
           tổ chức tập trung, như tăng buôn bán.
           Chi phí không rõ ràng – là dựa trên trực giác và sự tin tưởng
           hơn là những con số khô cứng.




2 - 12
                    Khả thi tổ chức

         Chiến lược liên kết
         Sắp hàng các mục tiêu của dự án với các mục đích
         thương mại tốt như thế nào?




2 - 13
          Kết quả việc lựa chọn dự án

         Chấp thuận công việc kiểm tra từ yêu cầu hệ thống và
         nghiên cứu các đặc trưng
           Danh mục dự án – dự án phù hợp trong số toàn bộ danh mục
           các dự án thực hiện ntn?
           Có dự án có thể tồn tại, có thể được loại bỏ hoặc bị hoãn lại
           bởi vì kết quả danh mục đầu tư của dự án.




2 - 14
                          Tóm tắt

         Dự án khởi đầu gồm việc tạo và đánh giá mục tiêu và
         mong đợi cho dự án mới. Xác định giá trị thương mại
         của dự án mới là một mấu chốt của sự thành công
         Nghiên cứu tính khả thi là có liên quan với việc bảo
         đảm về mặt kỹ thuật, kinh tế, và tổ chức
         Lựa chọn dự án bao gồm việc kiểm tra dự án bên
         trong ngữ cảnh của thực thể danh mục dự án, và lựa
         chọn các dự án nào khả thi nhất




2 - 15
         PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
              HỆ THỐNG
                  Chương 3 (cont)
              3.3. MÔ HÌNH XỬ LÝ




2 - 16
                         Một số khái niệm
         Mô hình xử lý
            Dùng để miêu tả các hoạt động của hệ thống như thế nào?
            Minh hoạ các hoạt động được thực hiện và dữ liệu di chuyển trong hệ
            thống như thế nào?
         Biểu đồ luồng dữ liệu
            Một kỹ thuật chung để tạo nên các mô hình xử lý
         Mô hình xử lý logic mô tả các quá trình mà không đề xuất
         chúng được hướng dẫn (dẫn đường) như thế nào
         Mô hình xử lý vật lý cung cấp các thông tin cần thiết để xây
         dựng lên hệ thống



2 - 17
         Biểu đồ luồng dữ liệu




2 - 18
                 Mô hình luồng dữ liệu

         Các mô hình hệ thống như là tập các chức năng tương tác
            Cung cấp các chức năng xử lý
         Sử dụng các biểu đồ luồng dữ liệu (DFDs) để biểu diễn một
         cách linh hoạt các thực thể ngoài, các chức năng, luồng dữ liệu
         và các kho dữ liệu
            Chỉ ra dữ liệu như thế nào được xử lý bởi hệ thống




2 - 19
         Reading a DFD




2 - 20
                   Các thành phần của DFD
         Chức năng (quá trình, hoạt động)
            Một hoạt động hoặc quá trình thực hiện cho một lý do thương mại đặc
            biệt
            Thủ công hoặc bằng máy tính
         Luồng dữ liệu
            Một dữ liệu đơn hoặc tập logic dữ liệu
            Được bắt đầu hoặc kết thúc tại một chức năng
         Kho dữ liệu
            Một tập dữ liệu mà được lưu trữ
            Luồng ra dữ liệu được khôi phục từ kho dữ liệu
            Luồng dữ liệu được cập nhật hoặc được đưa vào kho dữ liệu
         Thực thể ngoài
            Một người, tổ chức, hoặc hệ thống nằm bên ngoài hệ thống nhưng có
            tương tác với hệ thống.

2 - 21
           Tên và đƣờng các thành phần DFD



     Process


  Data flow


  Data store


    External
    entity
2 - 22
         Ví dụ

                             process

                   Input                 Output        Terminator


                           Data store

           Input: Dữ liệu vào
           Output: Dữ liệu ra
           Process: Chức năng biến đổi dữ liệu vào thành dữ liệu ra.
           Terminators: Các nguồn và đích của dữ liệu
           Data store: Dữ liệu trong vùng lưu trữ tĩnh


2 - 23
          Sử dụng DFD để định nghĩa quá trình thƣơng mại


         Xử lý thương mại là quá phức tạp để chỉ ra trong một DFD
         đơn
         Sự phân rã là một quá trình biểu diễn hệ thống trong hệ thống
         cấp bậc các biểu đồ DFD
            Các biểu đồ con chỉ ra một phần của biểu đồ cha trong sự kiện lớn
            nhất




2 - 24
                     Định nghĩa then chốt

         Sự tương đương đảm bảo rằng thông tin biểu diễn tại một
         mức của DFD là biểu diễn đúng đắn trong mức tiếp theo của
         DFD.




2 - 25
            Quan hệ giữa các mức của DFDs

  Context diagram


  Level 0 diagram


  Level 1 diagram


  Level 2 diagram



2 - 26
                        Biểu đồ ngữ cảnh

         DFD đầu tiên trong mỗi quá trình thương mại
         Chỉ ra ngữ cảnh vào trong quá trình thương mại phù hợp
         Chỉ ra toàn bộ quá trình thương mại như là một chức năng
         hay một xử lý (process 0)
         Chỉ ra tất cả các thực thể ngoài mà nhận thông tin hoặc đóng
         góp thông tin cho hệ thống




2 - 27
                          Biểu đồ mức 0

         Chỉ ra tất cả các chức năng chính mà bao gồm toàn bộ hệ
         thống – các thành phần trong của xử lý 0
         Chỉ ra các chức năng chính tương quan với nhau bởi các luồng
         dữ liệu như thế nào
         Chỉ ra các thực thể ngoài và các chức năng chính với cái mà
         chúng tương tác
         Đưa vào các kho dữ liệu




2 - 28
                       Các biểu đồ mức 1

         Thông thường, một biểu đồ mức 1 được tạo ra cho mỗi chức
         năng chính trong biểu đồ mức 0
         Chỉ ra tất cả các chức năng nội bộ mà bao gồm một chức năng
         đơn trong biểu đồ mức 0
         Chỉ ra thông tin được di chuyển như thế nào từ và đến mỗi
         một chức năng đó
         Nếu chức năng cha được phân rã, ví dụ, 3 chức năng con, thì 3
         chức năng đó hoàn toàn tạo nên chức năng cha




2 - 29
                      Các biểu đồ mức 2

         Chỉ ra tất cả các chức năng mà bao gồm một chức năng con
         trong biểu đồ mức 1
         Chỉ ra thông tin di chuyển như thế nào từ và đến mỗi chức
         năng đó
         Các biểu đồ mức 2 có thể không cần cho tất cả chức năng
         mức 1
         Số đúng đắn mỗi chức năng giúp người dùng hiểu nơi nào xử
         lý phù hợp để đưa vào toàn bộ hệ thống




2 - 30
                 Các luồng dữ liệu lựa chọn

         Nơi mà chức năng có thể cung cấp các luồng dữ liệu khác
         nhau đưa ra các điều kiện khác nhau
         Chúng ta chỉ ra cả các luồng dữ liệu và sử dụng chức năng mô
         tả để giải thích tại sao lựa chọn chúng
         Đỉnh – Các luồng dữ liệu lựa chọn thường xuyên thêm vào xử
         lý với các trọng số thay IF




2 - 31
                           Quá trình mô tả

         Văn bản - dựa vào quá trình mô tả cung cấp nhiều thông tin
         về xử lý hơn là một mình DFD
         Nếu logic dưới xử lý là khá phức tạp thì chi tiết hơn có thể cần
         trong form của
            Cấu trúc tiếng Anh
            Các cây quyết định
            Các bảng quyết định




2 - 32
         Tạo các biểu đồ luồng dữ liệu




2 - 33
                Tích hợp các kịch bản mô tả

         DFDs bắt đầu với việc sử dụng các trường hợp và các yêu cầu
         xác định
         Thông thường, DFDs tích hợp các ca sử dụng
         Tên các ca sử dụng trở thành các chức năng
         Đầu vào và đầu ra trở thành các luồng dữ liệu
         Các dữ liệu đầu vào và đầu ra nhỏ được kết hợp để tạo thành
         một luồng dữ liệu đơn




2 - 34
              Các bƣớc trong xây dựng DFDs

         Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh
         Tạo các mảnh DFD cho mỗi ca sử dụng
         Tổ chức các mảnh DFD vào biểu đồ mức 0
         Phân rã xử lý mức 0 thành các biểu đồ mức 1 khi cần, phân rã
         các xử lý mức 1 thành các biểu đồ mức 2 nếu cần, …
         Thông qua các DFD với người sử dụng để đảm bảo hoàn
         chỉnh và đúng đắn




2 - 35
                      Tạo biểu đồ ngữ cảnh

         Vẽ một chức năng biểu diễn thực thể hệ thống (process 0)
            Xem hệ thống như là một hộp đen
            Nhận dạng ranh giới hệ thống
               Ranh giới giữa hệ thống đích và môi trường bên ngoài
         Tìm tất cả danh sách các đầu vào và đầu ra tại đỉnh của ca sử
         dụng mà đến hoặc đi từ thực thể ngoài, vẽ như các luồng dữ
         liệu
         Vẽ các thực thể ngoài như nguồn hoặc đích của các luồng dữ
         liệu




2 - 36
          Ví dụ1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh


         Hệ thống được mong đợi tự động hoá hoạt động của thư viện
           Hai người dùng bên ngoài (terminators)
           3 mục dữ liệu vào
           1 mục dữ liệu ra
           Một chức năng mức đỉnh (transform) --


                 Thẻ thư viện               Đưa ra     Nhân
         Bạn                    mục thư      ngày
                   Yêu cầu      viện phát            viên thư
         đọc                      hành                 viện
                   Kết quả



2 - 37
         Ví dụ 2

                         Thông tin bệnh nhân



                                                                          Báo cáo bệnh nhân

                      Giải pháp điều trị         HỆ THỐNG
           BỆNH                                 THÔNG TIN
                                                                                                BÁC SỸ
           NHÂN    Lựa chọn hướng điều trị      BỆNH NHÂN                   Báo cáo bệnh nhân



                         Hướng điều trị cũ

                                                                         Báo cáo bệnh nhân
                                Hóa đơn
                                                            Thanh toán


                         Thông tin thanh toán
                                                  Hóa đơn




                                                                    CÔNG TY
                                                                      BẢO
                                                                     HIỂM




2 - 38
                        Tạo các đoạn DFD
         Mỗi ca sử dụng được biến đổi vào trong một đoạn DFD
         Số các chức năng bằng số các ca sử dụng
         Thay tên chức năng vào cụm động từ
         Thiết kế các chức năng từ điểm nhìn của tổ chức chạy trong
         hệ thống
         Đưa vào các luồng dữ liệu để chỉ ra việc sử dụng các kho dữ
         liệu như các nguồn và các đích của dữ liệu
         Vị trí điển hình
            Chức năng trung tâm
            Các đầu vào bên trái
            Các đầu ra bên phải
            Các kho bên dưới chức năng



2 - 39
                Ví dụ một đoạn DFD
                       Xác định hướng điều trị




                    Các khả năng điều trị

                       Tên/ địa chỉ bệnh nhân                    TẠO
         BỆNH                                                  PHƢƠNG
         NHÂN                                                   PHÁP
                    Hướng điều trị mong muốn
                                                               ĐIỀU TRỊ

                       Lựa chọn hướng điều trị



                       Thay đổi/kết thúc điều trị



                                                                   Nội        Lịch
                                                                   dung       điều trị
                                            Thông tin   Tên        điều trị
                                            bệnh nhân   bệnh
                                                        nhân




                              BỆNH NHÂN                          PP ĐIỀU TRỊ




2 - 40
                         Tạo biểu đồ mức 0

         Kết nối tập các đoạn DFD vào một biểu đồ
         Thông thường di chuyển từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
         Cực tiểu các đường giao nhau
         Lặp lại khi cần
            DFDs được vẽ thường xuyên trong nhiều thời gian trước khi kết thúc,
            thậm chí với nhiều kinh nghiệm của người phân tích hệ thống




2 - 41
                  Ví dụ 1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

          Chức năng mức đỉnh phân rã ra thành 4 chức năng
           con                                                   CSDL bạn đọc

             Đầu vào và đầu ra giữa các chức năng con     Chi tiết bạn đọc
                                                                                     Cập nhật chi tiết
          Hai kho dữ liệu được định dạng       thẻ thư
                                                  viện  Kiểm tra            Cập nhật
                                                                    bạn đọc             chi tiết bạn
                                                                                            đọc
                                                        Tình trạng             UserID
                                     Bạn đọc
                                                         bạn đọc

                                                   Yêu cầu                                        ItemID
                                                                   Kiểm tra
                                                                   thông tin
                                                                                Tình
                                                                                trạng
                                                                                          Issue        Đưa ra ngày
                                                  Ttin phát hành                 Ttin                                Nhân viên
                                                                                          item                        thư viện

                                                       Ttin chi tiêt
                                                                                        Cập nhật chi tiết

                                                                        CSDL Ttin

2 - 42
         Ví dụ mức 0 DFD




2 - 43
                    Tạo các biểu đồ mức 1

         Mỗi ca sử dụng trở thành DFD của riêng nó
         Đưa ra danh sách các bước trên ca sử dụng và mô tả mỗi ca sử
         dụng như chức năng trên DFD mức 1
         Danh sách đầu vào và đầu ra trên ca sử dụng trở thành các
         luồng dữ liệu trên DFD
         Bao gồm các nguồn và các đích của các luồng dữ liệu để xử lý
         và lưu trữ bên trong DFD
         Có thể cũng bao gồm các thực thể ngoài cho rõ ràng
         Khi nào thì ngừng phân rã DFDs?
             Lý tưởng, một DFD có ít nhất 3 chức năng và không nhiều
             hơn từ 7 đến 9.

2 - 44
                           Thông qua DFD

         Các quy tắc của biểu đồ
            Đảm bảo đúng đắn cấu trúc DFD

         Với mỗi DFD:
             Kiểm tra mỗi chức năng cho:
                     Tên duy nhất: cụm động từ hoạt động; con số; mô tả
                     Ít nhất một luồng dữ liệu đầu vào
                     Ít nhất một luồng dữ liệu đầu ra
                     Tên luồng dữ liệu đầu ra thông thường khác so với tên
                     dữ liệu đầu vào
                     Có từ 3 đến 7 chức năng trên một DFD




2 - 45
                        Thông qua DFD


         Sai sót ngữ nghĩa – biểu đồ truyền đạt đúng ngữ nghĩa
             Đảm bảo chính xác DFD quan hệ với các xử lý thương
             mại thực sự/mong muốn
         Xác minh đúng đắn việc biểu diễn, sử dụng
         Kiểm tra mức thấp nhất của DFDs để đảm bảo phân rã đúng
         đắn
         Kiểm tra tên cẩn thận để đảm bảo sử dụng đúng các thuật ngữ




2 - 46
         Biểu đồ ngữ cảnh cho hệ thống bán
                  hàng qua mạng




2 - 47
         Biểu đồ mức 1




2 - 48
         Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức
                năng 1: Take Requests




2 - 49
                              Tóm tắt

         Biểu đồ luống dữ liệu là công cụ cần thiết để tạo nên các mô
         tả chính thức cho các xử lý thương mại
         Bản ghi các ca sử dụng đầu vào, biến đổi, và đầu ra của xử lý
         thương mại và là cơ bản cho các mô hình xử lý.
         Suy ra các ca sử dụng và mô hình các xử lý thương mại là các
         kỹ thuật rất quan trọng cho người phân tích hệ thống làm chủ.




2 - 50
         PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
                 THỐNG
                   Chương 3 (cont)
              3.4. MÔ HÌNH DỮ LIỆU




2 - 51
                       Một số định nghĩa
         Mô hình dữ liệu
            Là cách để biểu diễn dữ liệu sẽ được sử dụng và tạo ra bởi hệ thống
            Chỉ ra con người, vị trí, những dữ liệu nào được lưu trữ và các mối
            quan hệ giữa chúng.
         Mô hình dữ liệu lôgic
            Chỉ ra tổ chức của dữ liệu, không chỉ định nó được lữu trữ, tạo ra hoặc
            vận dụng như thế nào.
         Mô hình dữ liệu vật lý
            Chỉ ra dữ liệu thực sự được lưu trữ trong các CSDL và File như thế
            nào.
         Chuẩn hoá là quá trình phân tích sử dụng để xác nhận tính
         hợp lệ của các mô hình dữ liệu.
         Các mô hình dữ liệu phải tương ứng với các mô hình xử lý


2 - 52
         Sơ đồ thực thể liên kết (ERD)




2 - 53
            Sơ đồ thực thể liên kết là gì?

         Là một bức tranh chỉ thông tin được tạo ra, lưu trữ và sử dụng
         bởi hệ thống
         Các thực thể thông thường biểu diễn tương tự các kiểu thông
         tin
         Các đường vẽ giữa các thực thể chỉ ra các quan hệ giữa dữ liệu




2 - 54
         Sử dụng ERD để chỉ ra các quy tắc thƣơng
                          mại
          Các quy tắc thông tin thương mại là các ràng buộc xảy ra khi
          hệ thống đang hoạt động.
          Các ký hiệu của ERD có thể chỉ ra khi một trường hợp của
          thực thể phải tồn tại cho một trường hợp của thực thể khác
          tồn tại
             Một bác sỹ phải tồn tại trước khi việc bổ nhiệm bác sỹ được tạo ra
          Các biểu tượng của ERD có thể chỉ ra khi một trường hợp
          thực thể có thể liên quan đến duy nhất một hoặc nhiều trường
          hợp của thực thể khác
             Một bác sỹ có thể có nhiều bệnh nhân, mỗi bệnh nhân có thể có duy
             nhất một bác sỹ chính
          Các biểu tượng ERD chỉ ra khi tình trạng một trường hợp
          thực thể là tuỳ ý cho trường hợp thực thể liên quan
             Một bệnh nhân có thể hoặc không thể có bảo hiểm

2 - 55
         Ví dụ ERD
             BACSY          Subonhiem        BENHNHAN
         Maso_basy        Ngay              Maso_benhnhan
         Hoten            Thoigian          Hoten
         Diachi           Maso_basy         Diachi
         Quoctich         Thoihan           Dienthoai
         Dienthoai        Lydo              Ngaysinh
         Chuyenmonchinh   Capbac



            HOADON          Lichthanhtoan     CTYBAOHIEM
         Sohoadon         Sobienlai         Ten_cty
         Soluongbaohiem   Soluongtra        Dienthoai
         Sokhongbaohiem   Ngaytra           Diachi
         Ngaygui          Phuongthuc        Thongtinsoluoc
         Tinhtrang


2 - 56
         Các thành phần của ERD
         Thực thể:
         -- Là một người, vị trí, hoặc dữ liệu
                                                  Tên thực thể
         -- Có một tên xác định
         -- Phải chứa nhiều hơn 1 trường hợp
         Thuộc tính:
         - Là đặc tính của thực thể
         - Được sử dụng bởi ít nhất 1 quá trình   Tên thuộc tính
         thương mại
         Mối quan hệ:
         -- Chỉ ra mối liên kết giữa 2 thực thể
         -- Có 1 thực thể cha và 1 thực thể con       Tên quan hệ
         -- Được mô tả bởi một động từ
         -- Có các tập hợp(1:1, 1:N, M:N)
         -- Được xác định (not null, null)
2 - 57
                                 Thực thể
         Một người, một vị trí, sự kiện hoặc điều gì đó mà dữ liệu được
         tập trung
         Phải có nhiều sự kiện mới trở thành một thực thể
            Ví dụ: Nếu công ty có duy nhất một kho hàng, kho hàng không phải là
            thực thể. Tuy nhiên, nếu công ty có một số kho hàng, kho hàng là thực
            thể nếu công ty muốn lưu trữ dữ liệu về mỗi trường hợp kho hàng.




2 - 58
         Ví dụ

           Ví dụ: Thực thể   Trƣờng hợp

                  Kho hàng    Kho hàng Đông anh
                              Kho hàng Gia lâm
                             Kho hàng Thanh xuân




2 - 59
                           Thuộc tính
         Là thông tin lấy được về một thực thể
         Tên thuộc tính là danh từ
         Đôi khi tên thực thể được đưa vào tại bắt đầu của tên thuộc
         tính cho rõ ràng




2 - 60
         Ví dụ
                 SINH VIÊN    SINH VIÊN

                 Ma sv       SV_Ma

                 Ten sv      SV_Ten

                 Ngay sinh   SV_Ngay sinh




2 - 61
                      Thuộc tính khoá

         Một hoặc nhiều thuộc tính có thể cung cấp như thực thể nhận
         dạng, xác định duy nhất mỗi trường hợp của thực thể
         Khoá kép bao gồm một số các thuộc tính
         Một khoá có thể là ‘nhân tạo’, như khi tạo ra một số ID
         Các thuộc tính khoá có thể không phát triển cho đến giai đoạn
         thiết kế




2 - 62
                 Một số trƣờng hợp khoá

          Khoá kép       Khoá đơn    Khoá được đưa
                                        vào sau


         BENHNHAN         BENHNHAN    BENHNHAN
         Ten_BN          Ma_BN       Ten_BN
         Ho_BN           Ten_BN      Ho_BN
                         Ho_BN




2 - 63
                           Các quan hệ

         Là liên kết giữa các thực thể
         Thực thể đầu tiên trong mối quan hệ là thực thể cha; thực thể
         thứ 2 trong mối quan hệ là thực thể con
         Các mối quan hệ sẽ có các tên động từ hoạt động
         Các mối quan hệ có cả chỉ dẫn




2 - 64
                  Chỉ số trong tập hợp

         Chỉ số trong tập hợp
            Đề cập đến số lần các trường hợp trong một thực thể có
            thể liên quan đến các trường hợp trong một thực thể khác
               Một trường hợp trong một thực thể liên quan tới một và duy nhất
               một trường hợp trong thực thể liên quan (1:1)
               Một trường hợp trong một thực thể liên quan tới một hoặc nhiều
               hơn một trường hợp trong thực thể liên quan (1:N)
               Một hoặc nhiều hơn các trường hợp trong một thực thể liên quan
               tới một hoặc nhiều hơn các trường hợp trong thực thể liên quan
               (M:N)




2 - 65
                        Phƣơng thức
         Phương thức
           Đề cập đến dù một trường hợp của thực thể con có thể
           tồn tại không liên quan với trường hợp trong thực thể cha
           hay không
              Not Null có nghĩa rằng trường hợp trong thực thể liên
              quan phải tồn tại cho trường hợp trong thực thể khác là
              có giá trị
              Null có nghĩa rằng trường hợp trong thực thể liên quan
              là cần thiết cho trường hợp trong thực thể khác có giá
              trị



2 - 66
                     Các quan hệ M:N
             BENHNHAN
                 Ma_BN                 TrieuChung
                 Ten_BN
                                       Ten_TC
                 Ns_BN
                                       Mota_TC
                 Dc_BN
                 Dt_BN

             BACSY
         Ma_BS                         Chuyenmon
         Ten_BS
                                       Ten_CM
         Dc_BS
                                       Mota_CM
         Dt_BS
         Chuyenmonchinh

2 - 67
            Từ điển dữ liệu và siêu dữ liệu

         Siêu dữ liệu là thông tin lưu trữ về các thành phần của mô
         hình dữ liệu
         Siêu dữ liệu được lưu trữ trong từ điển dữ liệu vì vậy nó có thể
         chia sẻ bởi những người phát triển và sử dụng dọc theo SDLC
         Hoàn toàn, chia sẻ từ điển dữ liệu giúp cải tiến chất lượng hệ
         thống dưới sự phát triển




2 - 68
         Từ điển dữ liệu mục từ cho thực thể bệnh
                          nhân




2 - 69
         Xây dựng sơ đồ thực thể liên kết
                    (ERD)




2 - 70
           Các bƣớc để xây dựng ERDs

         Xác định các thực thể
         Thêm các thuộc tính và các thuộc tính khoá
         Xác định các quan hệ




2 - 71
                   Xác định các thực thể

         Xác định các loại chính của thông tin
            Nếu có giá trị, kiểm tra các mô hình xử lý cho các kho dữ
            liệu, các thực thể ngoài và các luồng dữ liệu
            Kiểm tra các đầu vào và đầu ra chủ yếu từ các ca sử dụng
         Xác minh rằng có nhiều hơn một trường hợp của các thực thể
         xảy ra trong hệ thống




2 - 72
          Thêm thuộc tính và bổ nhiệm khoá
         Xác định các thuộc tính của thực thể mà có liên quan tới hệ
         thống bên dưới sự phát triển
            Kiểm tra mô hình xử lý chứa các thực thể cho chi tiết trong các luồng
            dữ liệu và các kho dữ liệu
            Kiểm tra các yêu cầu dữ liệu
            Phỏng vấn sự hiểu biết của người dùng
            Thực hiện phân tích tài liệu trong các form và các báo cáo tồn tại
         Chọn các thuộc tính khoá




2 - 73
                Xác định các mối quan hệ

         Bắt đầu với một thực thể và xác định tất cả các thực thể mà
         nó chia sẻ các mối quan hệ
         Mô tả quan hệ với cụm động từ thích hợp
         Xác định các yếu tố trong một tập hợp và các phương thức
         bằng việc thảo luận các quy tắc thương mại với sự hiểu biết
         của người dùng




2 - 74
                         Cú pháp tiên tiến
         Thực thể độc lập
            Có thể tồn tại không cần sự trợ giúp của thực thể khác
            Sự xác định tạo ra từ các thuộc tính của riêng thực thể
            Các thuộc tính từ các thực thể khác không cần thiết cho các trường
            hợp xác định duy nhất của các thực thể đó
         Thực thể phụ thuộc
            Các quan hệ khi một thực thể con thực hiện yêu cầu các thuộc tính từ
            thực thể cha để xác định duy nhất một trường hợp
         Thực thể giao nhau
            Tồn tại để nắm giữ một số thông tin về quan hệ mà tồn tại giữa 2 thực
            thể khác nhau. Điển hình, các thực thể giao nhau được đưa vào mô
            hình dữ liệu cho thông tin lưu trữ về 2 thực thể chia sẻ M : N mối
            quan hệ.


2 - 75
         Cú pháp tiên tiến - giải quyết quan hệ M : N
            BENHNHAN          Trieuchung

           Ma_BN             Ten_Tchung
           Ten               Mota
           Dchi
           Dthoai
           Ngaysinh



            BENHNHAN         Trieuchung_BN    Trieuchung
           Ma_BN             Ma_BN            Ten_Tchung
           Ten               Ten_Tchung       Mota
           Dchi              Ngayphathien
           Dthoai
           Ngaysinh


2 - 76
         Tính hợp lệ của ERD




2 - 77
                           Chuẩn hoá

         Là kỹ thuật sử dụng cho các mô hình dữ liệu có giá trị
         Chuỗi các quy tắc áp dụng cho mô hình dữ liệu logic để cải
         tiến tổ chức của chúng
         Có 3 quy tắc chuẩn hoá phổ biến




2 - 78
         Các bƣớc chuẩn hoá
                                       Dạng chuẩn 0
         Có một số thuộc tính Yes: Tách tất cả các thuộc tính lặp và tạo một thực thể mới
         lặp?                 chứa các thuộc tính lặp đó. Cần phải thêm vào 1 quan hệ nối
                              giữa thực thể cũ và mới
                              No: Mô hình dữ liệu là dạng chuẩn 1 (1NF)
                                        Dạng chuẩn 1
         Có một số thuộc tính Yes: Tách tất cả các thuộc tính phụ thuộc vào một phần của
         phụ thuộc vào một khoá và tạo một thực thể mới chứa chúng. Cần phải thêm vào 1
         phần của khoá?       quan hệ nối giữa thực thể cũ và mới
                              No: Mô hình dữ liệu là dạng chuẩn 2 (2NF)
                                       Dạng chuẩn 2
         Có một số thuộc Yes: Tách tất cả các thuộc tính phụ thuộc vào thuộc tính
         tính phụ thuộc vào ngoài khoá và tạo một thực thể mới chứa chúng. Cần phải
         thuộc tính ngoài thêm vào 1 quan hệ nối giữa thực thể cũ và mới
         khoá               No: Mô hình dữ liệu là dạng chuẩn 3 (3NF)
                                       Dạng chuẩn 3
2 - 79
                  Thực thể không chuẩn hoá
                                         ĐƠN HÀNG

                                    SH_ donhang
         Bắt đầu với một thực thể
         từ mô hình dữ liệu logic   Ma_KH
                                    Ten_KH
                                    Diachi_KH
                                    Dthoai_KH
                                    Ma_MH1
                                    SL1, DG1, TT1
                                    Ma_MH2
                                    SL2, DG2, TT2
                                    ….



2 - 80
                         Dạng chuẩn 1 (1NF)
    Tìm kiếm các nhóm lặp của các thuộc tính và tách chúng
    thành các thực thể riêng
                                        DON HANG
              ĐƠN HÀNG
                                       SH_ donhang
                                       Ma_KH
         SH_ donhang
                                       Ten_KH
         Ma_KH                         Diachi_KH
                                       Dthoai_KH
         Ten_KH
         Diachi_KH
         Dthoai_KH
                                     DONG DON HANG
         Ma_MH1
                                      SH_ donhang
         SL1, DG1, TT1                Ma_MH
         Ma_MH2                       SL
         SL2, DG2, TT2                DG
                                      TT
         ….

2 - 81
                    Dạng chuẩn 2 (2NF)
   Tìm các thuộc tính mà phụ thuộc duy nhất một phần khoá . Nếu gặp,
   tách chúng thành thực thể mới

                                      DONG DH1
                                      SH_ donhang
                                      Ma_MH
         DONG DON HANG                SL
          SH_ donhang                 TT
          Ma_MH
          SL
          DG
          TT

                                      DONG DH2
                                       Ma_MH
                                       DG


2 - 82
                    Dạng chuẩn 3 (3NF)
   Tìm các thuộc tính phụ thuộc duy nhất vào thuộc tính không khoá.
   Nếu thấy, tách chúng thành thực thể mới. Cũng tách một số các thuộc
   tính tính toán
                                            DON HANG 1
                                            SH_ donhang
                                            Ma_KH
           DON HANG
          SH_ donhang
          Ma_KH
          Ten_KH
          Diachi_KH                         DON HANG 2
          Dthoai_KH                          Ma_KH
                                             Ten_KH
                                             Diachi_KH
                                             Dthoai_KH



2 - 83
         Sự tƣơng đƣơng giữa ERDs với DFDs
         Tất cả các hoạt động phân tích có quan hệ với nhau
         Các mô hình xử lý chứa 2 thành phần dữ liệu
            Các luồng dữ liệu và các kho dữ liệu
         Các thành phần dữ liệu DFD cần phải cân bằng với các kho dữ
         liệu của ERD (các thực thể) và các yếu tố dữ liệu (các thuộc
         tính)
         Nhiều công cụ CASE cung cấp các đặc trưng để kiểm tra sự
         thiếu cân bằng
         Kiểm tra tất cả các kho dữ liệu và các yếu tố tương ứng giữa các
         mô hình
            Dữ liệu mà không được sử dụng là không cần thiết
            Dữ liệu mà có bỏ sót kết quả trong hệ thống là không đầy đủ

2 - 84
                             Tóm tắt

         ERD là một kỹ thuật chung nhất để vẽ các mô hình dữ liệu.
         Các khối xây dựng của ERD là:
            Các thực thể mô tả con người, vị trí, hoặc các công việc
            Các thuộc tính nắm giữ thông tin về thực thể
            Các quan hệ kết nối dữ liệu theo các thực thể
         Các thực thể giao nhau, độc lập, phụ thuộc phải được nhận
         dạng.
         ERD phải cân bằng với DFD.




2 - 85
               SACH           BANDOC
         Ma_sach           Ma_BD
         Ten_sach          Ten_BD
         Tacgia
         Nhaxuatban
         Namxuatban
         Giatien
         Tienphatmatsach
         Tinhtrang(Y/N)




2 - 86
         Ví dụ
                                   SACH
                              Ma_sach
                  SACH
                              Ma_mota
            Ma_sach
                              Tinhtrang(Y/N)
            Ten_sach
            Tacgia
            Nhaxuatban
            Namxuatban
            Giatien
            Tienphatmatsach      MOTASACH
            Tinhtrang(Y/N)    Ma_mota
                              Ten_sach
                              Tacgia
                              Nhaxuatban
                              Namxuatban
                              Giatien
                              Tienphatmatsach

2 - 87
         BANDOC        SACHMUON    SACH




         PHIEUTHUCHI              MOTASACH




2 - 88
         PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
                 THỐNG
                  Chương 4
                  THIẾT KẾ




2 - 89
                    Một số định nghĩa

         Giai đoạn thiết kế
            Quyết định hệ thống xây dựng như thế nào?
            Tạo ra các nhu cầu hệ thống để xây dựng hệ thống
         Chỉ định hệ thống
            Là bước chuyển giao cuối cùng từ giai đoạn thiết kế
            Truyền đạt một cách chính xác đội thiết kế hệ thống nào sẽ
            thực hiện trong suốt giai đoạn thực hiện




2 - 90
                  Các chiến lƣợc thiết kế

         Phát triển thói quen theo nhóm
         Đóng gói phần mềm
         Phát triển nguồn ra cho bên thứ 3




2 - 91
                     Đóng gói phần mềm

         Có giá trị cho nhiều hoạt động chung cần thiết
         Kiểm tra, chứng minh, tiết kiệm giá và thời gian
         Hiếm khi thích hợp hoàn toàn với hoạt động thương mại cần
         Có thể cho phép một số tuỳ biến
            Thao tác các thông số hệ thống
            Thay đổi cách làm việc đặc trưng
            Làm cho đồng bộ với các giao diện ứng dụng khác
         Có thể yêu cầu làm việc vòng quanh




2 - 92
                   Tích hợp các hệ thống

         Xây dựng hệ thống bằng việc kết nối các đóng gói, kế thừa các
         hệ thống và các bộ phận khách hàng
         Tích hợp dữ liệu là then chốt




2 - 93
              Lựa chọn chiến lƣợc thiết kế

         Xem xét khi quyết định sử dụng chiến lược nào:
           Thương mại cần
           Kinh nghiệm nhóm
           Các kỹ năng dự án
           Quản lý dự án
           Thứ tự thời gian




2 - 94
         Nhiệm vụ giai đoạn thiết kế

          Thiết kế cấu trúc
          Thiết kế giao diện người sử dụng
          Thiết kế tệp
          Thiết kế chương trình




2 - 95
                            Tóm tắt

         Giai đoạn phát triển hệ thống - chuyển từ các yêu cầu sang
         thiết kế
         Thiết kế tất cả các thành phần của hệ thống
         Nhiệm vụ đầu tiên- xác định chiến lược hệ thống nhận được
             Phát triển khách hàng
             Mua phần mềm đóng gói
             Nguồn ngoài




2 - 96

								
To top