Docstoc

Cac cong cu co ban trong kiem soat chat luong

Document Sample
Cac cong cu co ban trong kiem soat chat luong Powered By Docstoc
					            CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG
                                                                  Ths. Lê Minh Cƣơng

                                              Công ty CP Tƣ vấn và Đào tạo Nam Việt

     Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế trong
khu vực và thế giới, với nguồn hàng hóa ngày càng đa dạng, đặc biệt là các mặt hàng
nhập ngoại, người tiêu dùng có yêu cầu ngày càng cao về chất lượng của các loại hàng
hoá với giá cả ở mức có thể chấp nhận. Nếu doanh nghiệp có 1 phương thức kiểm soát
chất lượng một cách hiệu quả thì doanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh cao trên thị
trường.

     Các công cụ thống kê đã được giáo sư Ishikawa phổ biến và áp dụng thành công
trong quá trình kiểm soát chất lượng ở các doanh nghiệp Nhật Bản trong những năm
1960 của thế kỷ XX, các sản phẩm hàng hoá của Nhật Bản sản xuất ra có thể cạnh
tranh được với hàng hoá của Mỹ và các nước Tây Âu lúc bấy giờ. Kiểm soát chất lượng
là một đòi hỏi cấp thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đảm bảo hàng hoá sản
xuất ra có thể cạnh tranh được với các sản phẩm trên thị trường và việc áp dụng các
công cụ thống kê là một giải pháp hữu hiệu.

   1. Vai trò của hoạt động kiểm soát chất lƣợng:

     Hoạt động kiểm soát chất lượng có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp:

     - Giảm chi phí cho các sản phẩm sai hỏng: giảm chi phí nguyên vật liệu, chi phí
máy móc thiết bị, nhiên liệu, nhân công và các chi phí giải quyết các vấn đề có liên quan
đến khách hàng;

     - Tăng năng suất lao động: Năng suất lao động thường được tính bằng số đơn vị
sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Khi số sản phẩm lỗi càng lớn thì
số sản phẩm đạt yêu cầu sản xuất ra trong một đơn vị thời gian càng ít và doanh nghiệp
còn phải mất thời gian cho việc sửa chữa/loại bỏ các sản phẩm lỗi này, nếu không có
các sản phẩm lỗi này thì thời gian đó được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm tốt
cho doanh nghiệp. Số lượng sản phẩm lỗi càng giảm sẽ góp phần tăng năng suất lao
động của doanh nghiệp.

     - Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm: Việc giảm được các sản phẩm sai lỗi
đảm bảo cung cấp các sản phẩm có chất lượng cho khách hàng và uy tín của doanh
nghiệp ngày càng được nâng cao. Doanh số bán của doanh nghiệp ngày càng tăng lên.
Việc giảm các chi phí sai hỏng và tăng năng suất lao động góp phần vào việc giảm giá


Ths. Lê Minh Cương           Mobile: 091.2323.950         Email: lmcuong@namvietjsc.com
thành của sản phẩm. Một sản phẩm vừa đảm bảo chất lượng vừa có giá thành thấp thì
tất yếu sẽ có tính cạnh tranh cao hơn trên thị trường.

     Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể kiểm soát các vấn đề chất lượng một
cách hiệu quả?

     2. Hoạt động kiểm soát chất lƣợng:

     Hoạt động kiểm soát chất lượng bao gồm những nội dung chính sau đây:

     - Xác định vấn đề cần kiểm soát:

     Khi các nhà quản lý nhận thấy rằng đang có các vấn đề đang tồn tại hay các vấn
đề cần cải tiến thì chúng cần phải được mô tả một cách rõ ràng để mọi người trong đơn
vị có thể biết được vấn đề gì đang xảy ra, thông số nào phản ánh về vấn đề đó và mục
đích của việc kiểm soát các vấn đề đó là gì?

     - Phân tích thực trạng:

     Sau khi đã xác định được vấn đề đang xảy ra tại doanh nghiệp thì nhà quản lý cần
phải xem vấn đề đó tồn tại ở mức độ nào? Mức độ ảnh hưởng của vấn đề như thế nào?
Cần phải có các hành động xử lý không? Các nhà quản lý cần phải thu thập dữ liệu và
tiến hành đánh giá mức độ của vấn đề dựa trên dữ liệu đó.

     - Phân tích nguyên nhân của vấn đề:

     Sau khi phân tích thực trạng, các nhà quản lý cần phải phân tích và tìm ra các
nguyên nhân gốc rễ để loại trừ tận gốc vấn đề, tránh sự lặp lại các vấn đề đó. Các nhà
quản lý cần xác định nguyên nhân nào là chủ yếu để tập trung giải quyết và khi các
nguyên nhân này đã được giải quyết thì sẽ triệt tiêu được vấn đề.

     - Đề ra các giải pháp và thực hiện giải pháp:

     Các nhà quản lý cần phân biệt biện pháp xử lý và hành động xử lý. Biện pháp xử
lý là hành động được tiến hành trên đối tượng có khuyết tật nhằm đưa đối tượng trở lại
trạng thái chấp nhận được hoặc loại bỏ. Hành động xử lý là hành động được tiến hành
để ngăn ngừa sự tái diễn các khuyết tật trên đối tượng đó. Các biện pháp đưa ra là
nhằm xử lý các nguyên nhân gốc rể của vấn đề.

     - Theo dõi quá trình:

     Sau khi giải pháp đã được tiến hành, quá trình cần được theo dõi để xem mức độ
hiệu quả của các giải pháp như thế nào và vấn đề còn tồn tại ở mức độ nào? Các vấn



Ths. Lê Minh Cương             Mobile: 091.2323.950      Email: lmcuong@namvietjsc.com
đề thường biểu hiện qua các thông số kỹ thuật của sản phẩm, bán thành phẩm hay các
yếu tố đầu vào khác và việc theo dõi các vấn đề thường dựa trên các thông số đó.

     - Tiếp tục đưa ra các biện pháp cải tiến:

     Tại một thời điểm, quá trình có thể được coi là chấp nhận được nhưng ban lãnh
đạo cần có những thay đổi nhằm đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu của thị trường.
Khi đó các nhà quản lý sử dụng các bước tương tự như các bước kiểm soát chất lượng
trên đây.

     3. Mối liên hệ giữa hoạt động kiểm soát chất lƣợng và các công cụ cơ bản:

     Sau đây là một số công cụ thống kê đang được áp dụng phổ biến hiện nay:

     Sơ đồ quá trình (Flow chart) được sử dụng để phác hoạ các hoạt động hoặc các
công đoạn tạo ra sản phẩm theo một trình tự nhất định từ lúc tiếp nhận các đầu vào đến
khi kết thúc quá trình. Sơ đồ sử dụng nhằm xác định các vấn đề/nguyên nhân một cách
dễ dàng.

     Phiếu kiểm tra (Checksheet) được sử dụng để thu thập, sắp xếp và trình bày các
thông tin/dữ liệu. Dữ liệu là đầu vào của các công cụ khác.

     Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram) là một công cụ được sử dụng để
biểu thị mối quan hệ giữa đặc tính chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính
đó. Phương pháp Brainstorming và phương pháp 5 câu hỏi tại sao? là các công cụ để
hỗ trợ cho việc sử dụng biểu đồ nhân quả một cách hiệu quả.

     Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) là một biểu đồ hình cột được sử dụng để phân
loại các nguyên nhân/nhân tố ảnh hưởng theo mức độ quan trọng của chúng đối với
vấn đề. Sử dụng biểu đồ này giúp cho nhà quản lý nhận biết được cần phải tập trung xử
lý những nguyên nhân nào, nhân tố nào.

     Biểu đồ phân bố (Histogram) được sử dụng để theo dõi sự phân bố của các thông
số của sản phẩm/quá trình và từ đó đánh giá được năng lực của quá trình đó.

     Biểu đồ kiểm soát (Control Chart) được sử dụng để theo dõi sự biến động của các
thông số về đặc tính chất lượng của sản phẩm/quá trình.

     Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa
2 nhân tố. Dựa vào việc phân tích biểu đồ có thể thấy được nhân tố này phụ thuộc như
thế nào vào một nhân tố khác và mức độ phụ thuộc giữa chúng.




Ths. Lê Minh Cương           Mobile: 091.2323.950         Email: lmcuong@namvietjsc.com
      Các nhà quản lý có thể sử dụng một hay một số các công cụ này trong các bước
kiểm soát chất lượng.

      4. Một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp khi áp dụng các công cụ thống
kê trong kiểm soát chất lƣợng:

      - Cam kết của lãnh đạo về chất lượng được thể hiện bằng chính sách chất lượng
được truyền đạt và thấu hiểu trong tổ chức, môi trường làm việc và các cơ chế khuyến
khích cho hoạt động kiểm soát chất lượng.

      - Cán bộ công nhân viên cần có kiến thức về các công cụ thống kê và các kỹ năng
cần thiết cho hoạt động kiểm soát chất lượng như kỹ năng làm việc nhóm (teamwork),
kaizen, brainstorming và 5 why.

      - Sử dụng các phần mềm máy tính trong việc phân tích và xử lý số liệu. Các công
cụ thống kê có thể xây dựng và sử dụng trên phần mềm máy tính Microsoft Office
Excel.

      - Các doanh nghiệp cần triển khai chương trình 5S nhằm hỗ trợ cho hoạt kiểm
soát chất lượng.

      Từ giữa thế kỷ XX, hoạt động kiểm soát chất lượng trong các doanh nghiệp của
Nhật Bản đã tạo ra danh tiếng của hàng hóa trên khắp thị trường thế giới. Các doanh
nghiệp ở Việt nam cũng cần có biện pháp nhằm đưa hàng hóa Việt vươn ra thị trường
thế giới.




Ths. Lê Minh Cương           Mobile: 091.2323.950      Email: lmcuong@namvietjsc.com

				
DOCUMENT INFO