Docstoc

T_ng quan v_ c_ng ngh_ web

Document Sample
T_ng quan v_ c_ng ngh_ web Powered By Docstoc
					Giáo viên hướng dẫn : TS. Vũ Thị Hương Giang
         Thành viên : Nguyễn Tuyên Hoàng
                      Hà Lê Huy
                      Phạm Khánh Hiệp
                      Phạm Duy Hiển
Nội dung
 Giới thiệu về công nghệ Web


 Giới thiệu về Web service


 Case Study
Web là gì?

 Web là công nghệ trên Internet cho phép thể hiện các
  thông tin một cách sinh động, gần gũi với con ngời hơn
  trên 1 trang thông tin gọi là trang Web. Trang Web được
  trình bày trên các bộ duyệt Web (Browser) trên các máy
  Client. Trang Web chính là các file văn bản dạng Text đợc
  cấu trúc hoá theo ngôn ngữ HTML.
HTML là gì?
 HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HyperText Markup Language).
 HTML đợc cấu tạo bởi các thẻ gọi là các Tab. Các thẻ này là các từ đợc đánh trong 2 dấu
 < và >.
 Cấu trúc chung 1 trang Web HTML :
 <HTML>
 <HEAD>
 <!-- Thông tin phần header của trang Web -->
 <TITLE>Tiêu đề của trang Web</TITLE>
 </HEAD>
 <BODY>
 <!-- Thông tin phần body trang Web -->
 </BODY>
 </HTML>
Các loại trang Web

 Trang Web tĩnh
 Trang Web động
 Trang Web có nhúng các Applet và Script
Trang Web tĩnh

 Là trang đã đợc lu trữ trên Server từ trớc.
 Khi có yêu cầu từ phía Client, trang này sẽ đợc tải về
  Client và đợc hiển thị trên Server
Trang Web động
 Là các file chơng trình được chạy trên Server. Sau khi
 chạy xong, Server sẽ sinh ra trang Web tĩnh HTML
 tương ứng với chơng trình đó và gửi về Client. Nh vậy
 đến đây ta có thể coi rằng trang Web động là các trang
 Web HTML không tồn tại từ trớc trên Server mà trái lại
 tuỳ theo yêu cầu từ phía Client, trang Web này sẽ đợc tạo
 ra sau khi chạy chơng trình trên Server
Các cách tạo trang Web động
 CGI (Common Gateway Interface) : Là chuẩn chung phổ
  biến nhất để các browser có thể chạy 1 chơng trình trên
  server, có thể cài đặt trên mọi hệ điều hành và Web
  server.
 ASP (Active Server Page) : Là thành phần được cài thêm
  vào Web Server để tạo ra các trang Web động.
 JSP (Java Server Page) : Là công nghệ mới công bố của
  riêng hãng Sun MicroSystem. Nó là sự tích hợp của cả
  Web Server và JSP để tạo trang Web động. Nó không phụ
  thuộc vào mức Web Server và hệ điều hành ở dưới.
Trang Web có nhúng các Applet
và Script

 Là các trang HTML có nhúng các câu lệnh Script và
 Applet được viết bằng ngôn ngữ JavaScript , VBScript ,
 Perl...Các Applet này được chạy bên phía Client
Các loại Applet chạy trên
Browser
 Java Applet : Xây dựng dựa trên ngôn ngữ Java.
 ActiveX : Là các đối tợng dưới dạng modul có sẵn. Chỉ
  chạy trên hệ điều hành Window.
 Plug-In : Các thành phần bổ trợ cho các chức năng mới
  của Browser.
Giới thiệu chung về Web
service
 Là một abstract interface, được thể hiện trong HTML
  dựa trên sự tương tác của User & Web Server.
 Là một software application được truy xuất thông qua
  Web bởi một ứng dụng khác.
Đặc điểm
Ứng dụng
Web Service Provider
Web Service Consumer
Web Service Consumer
 Có 2 loại người dùng:
    Người dùng thông thường.
    Người dùng phát triển dịch vụ.
TECHNOLOGIES
      Web Services Low-level Technologies

                  Discovery
                 UDDI, DISCO

                 Description
           WSDL, XML Schema, Docs

               Message Format
                   SOAP

                   Encoding
                     XML


                  Transport
                HTTP, SMTP , ...
Web Services Basic Platform
 Nền tảng cơ bản của Web Services là XML và HTTP


+ XML cung cấp một ngôn ngữ có thể sử dụng giữa các
 nền tảng và các ngôn ngữ lập trình khác nhau nhưng
 vẫn thể hiện được các thông điệp và chức năng phức
 tạp.
+ Giao thức HTTP là giao thức Internet được sử dụng
 nhiều nhất.
Web Service Platform Elements
 SOAP
 UDDI
 WSDL
   SOAP (Simple Object Access
           Protocol)
 Là giao thức được Web Service sử dụng để truyền dữ
  liệu qua Internet.
 SOAP = XML + một giao thức có thể hoạt động trên
  Internet (HTTP, FTP, SMTP).
UDDI (Universal Description,
Discovery and Integration)
 Là dịch vụ danh bạ trong đó các công ty có thể đăng ký
  và tìm kiếm các Web Services.
 Tính chất : + Lưu trữ thông tin Web Services
              + Là danh bạ giao diện Web Services được
                 mô tả bởi WSDL
              + Kết nối thông qua SOAP
  WSDL (Web Service Description
          Language)
 Là một ngôn ngữ dựa XML nhằm xác định và mô tả các
  Web Services
 WSDL mô tả cách thức mà nhà cung cấp dịch vụ và
  người sử dụng giao tiếp với nhau
 WSDL mô tả chức năng của Web Services được đưa ra
  bởi nhà cung cấp dịch vụ ( nơi đặt dịch vụ, phương
  thức truy cập dịch vụ). Thường thì các nhà cung cấp
  dịch vụ xây dựng Web Services thông qua WSDL-đã
  được mô phỏng theo ứng dụng nghiệp vụ
Case Study: The Love Is Blind
Dating Service
Khai báo kiểu
Expressing Services and Ports
WSDL Port
WSDL service
SOAP
Thank You !!!

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:70
posted:1/13/2012
language:Vietnamese
pages:32