UBND T?NH TUY�N QUANG*** - DOC by nJ2z5o

VIEWS: 38 PAGES: 8

									UBND TỈNH TUYÊN QUANG           CỘN     HO XÃ HỘ CHỦ N HĨA             ỆT NAM
S    OD C        OT O                      ộc lập - Tự do - Hạnh phúc

     Số: 52/KH-SGDĐT                Tuyên Quang, ngày 22 tháng 8 năm 2011

                                KẾ HO CH
        Thực hiện nhiệ     v c n n hệ th n tin n         h c 2011- 2012


      Căn cứ Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011-
2012;
      Căn cứ Công văn số 4960/BGD&ĐT-CNTT ngày 27/7/2011 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin
(CNTT) năm học 2011 - 2012;
      Thực hiện kế hoạch số 07/KH-SGDĐT ngày 26/3/2009 của Sở GD&ĐT về
tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT giai đoạn 2009-2012,
     Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ Công nghệ thông tin năm học 2011-2012 như sau:
       . C C NH ỆM        TRỌN     TÂM
      1. Quán triệt v n bản quy phạ      pháp luật về CNTT
      a h ng GDĐT và các nhà trường tổ chức quán triệt cho giáo viên, học
sinh các văn bản quan trọng sau:
      - Nghị định số 64/2007/NĐ-C ngày 10/4/2007 của Ch nh phủ về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của c quan nhà nước;
      - Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Ch nh phủ
về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
      - Nghị định số 28/2009/NĐ-C ngày 20/3/2009 của Ch nh phủ Quy định
xử phạt vi phạm hành ch nh trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin điện tử trên Internet;
      - Nghị định số 102/2009/NĐ-C ngày 6 tháng 11 năm 2009 về quản lý đầu
tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
     - Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ Thông tin và
Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;
      - Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và bảo đảm khả năng truy cập
thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của c quan nhà nước;
     - Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29/6/2010 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP
ngày 28/8/2008 của Ch nh phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin điện tử trên Internet đối với hoạt động quản lý trang thông tin điện tử và
dịch vụ mạng xã hội trực tuyến;
      - Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Ch nh phủ về
việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
      - Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo
vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
c quan nhà nước;
      - Thông tư số 08/2010/TT-BGD&ĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử
dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các c sở giáo dục;
      - Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin
trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012;
       - Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang về việc Quy định về thời gian mở cửa, đóng cửa hoạt động
hàng ngày đối với các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
     - Văn bản số 214/UBND-CNTT ngày 30/01/2010 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về việc "Tăng cường công tác quản lý, giáo dục học sinh sử dụng Internet,
Game online";
      b Các h ng GDĐT và các nhà trường thống nhất sử dụng bộ mã tiếng
Việt unicode TCVN 6909:2002 trong giao dịch văn bản điện tử.
      2. N n c p      tn i    ạn    iáo d c v t ch cực tri n h i cáp qu n
       - Để đáp ứng yêu cầu dạy học môn Tin học, tổ chức k thi Giải toán qua
mạng Internet, Tiếng Anh trên Internet và yêu cầu họp trực tuyến, các đ n vị phải
t ch cực triển khai kết nối mạng b ng cáp quang FTTH t ong h ng t nh h p
tá gi                  v    ng ng t i tt giá g i                   12    hi n h
   n 400.000 đ/tháng). Khuyến kh ch các đ n vị kết nối FTTH chia sẻ cho giáo
viên d ng chung.
    - Đối với nh ng trường có giáo viên ở tập thể, cần xây dựng hệ thống
mạng AN để tiết kiệm chi ph , đáp ứng nhu cầu khai thác tư liệu tham khảo.
      3. Thi t lập v sử d n hệ th n e-mail
       a Mỗi cán bộ và giáo viên có t nhất một địa chỉ e-mail của ngành, có tên
dưới dạng @tên-c -sở-giáo-dục.edu.vn, trong đó tên-c -sở-giáo-dục có thể là tên
sở, tên ph ng.
      b Các h ng GDĐT, các trường trung học trực thuộc Sở tiến hành rà soát,
lập danh sách cán bộ, giáo viên đề nghị Sở cấp bổ sung địa chỉ e-mail theo tên
miền của Sở (@tuyenquang.edu.vn), hoàn thành trước ngày 15/10/2011. Sở



                                                                                  2
GDĐT s rà soát, xóa b kh i hệ thống đối với nh ng địa chỉ email đã đư c tạo
nhưng không sử dụng để tránh lãng ph tài nguyên số.
      c Khuyến kh ch tạo địa chỉ e-mail cho học sinh theo tên miền của trường
TH T hoặc theo tên miền riêng của ph ng GDĐT. Khuyến kh ch tạo địa chỉ
email cho học sinh lớp 10 ở các trường có điều kiện thuận l i. Các trường TH T:
Chuyên, Tân Trào, Nguyễn Văn Huyên, TDTNT TH T, Ỷ a, Tháng 10, Hàm
Yên, Chiêm Hóa, Na Hang, S n Dư ng, Sông ô lập danh sách học sinh lớp 12
để tạo địa chỉ email theo tên miền của Sở; tổ chức cho giáo viên gửi tài liệu, câu
h i, học liệu cho học sinh theo địa chỉ email để hướng dẫn học sinh tự học.
   4. Khai thác website v          cun    c p nội dun      cho website củ      Bộ
 D& T, củ Sở D& T
      a Các h ng GDĐT, các trường học t ch cực khai thác, sử dụng thông tin
trên hệ thống website của Bộ GD&ĐT để phục vụ công tác dạy học và quản lý.
      b Đối với các trường đã kết nối internet cho ph ng máy vi t nh: Tổ chức
tập huấn cho giáo viên và hướng dẫn học sinh tải các phần mềm thông dụng,
miễn ph và các học liệu để sử dụng.
       c Khai thác Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang tại địa chỉ
http://www.tuyenquang.gov.vn để biết các thủ tục hành ch nh, nhất là Bộ thủ tục
hành ch nh của Sở Giáo dục và Đào tạo.
       d Truy cập Công báo điện tử tỉnh Tuyên Quang tại địa chỉ
http://congbao.tuyenquang.gov.vn để cập nhật hệ thống văn bản của tỉnh.
        đ Thường xuyên truy cập website của Sở GD&ĐT tại địa chỉ
http://tuyenquang.edu.vn để nắm thông tin về các hoạt động giáo dục của các c sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh; cập nhật văn bản chỉ đạo, điều hành và phần mềm, học
liệu.
      b Cung cấp nội dung cho websitte của Bộ GD&ĐT và của Sở GD&ĐT
       - T ch cực tham gia xây dựng các nguồn tài nguyên giáo dục, học liệu điện
tử, các thư viện điện tử để chia sẻ d ng chung qua Website Bộ qua địa chỉ
http://edu.net.vn/media
     - H ng tháng, mỗi ph ng GDĐT, mỗi trường trung học và trung tâm trực
thuộc Sở có t nhất 01 bài viết phản ánh các hoạt động giáo dục của đ n vị gửi
đăng trên website của Sở.
      - Sở GDĐT tiếp tục cập nhật chuyên mục “ hủ đ kháng hiến” trên
website để cung cấp nội dung lịch sử của một số di t ch cách mạng trên địa bàn
tỉnh, phục vụ giáo viên và học sinh tham khảo góp phần nâng cao chất lư ng giáo
dục nội dung địa phư ng và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh t ch cực”




                                                                                3
     - Các h ng GDĐT, các trường trung học trực thuộc Sở tổ chức biên soạn,
tập h p hệ thống câu h i, bài tập theo mức độ nhận thức, thẩm định và gửi về Sở
để thẩm định và giới thiệu trên website để giáo viên, học sinh tham khảo.
     5. nh h n n n c p website củ Sở theo c n n hệ                   i    ph n
bổ cho các c sở iáo d c
       a Sở GDĐT tham mưu với UBND tỉnh phê duyệt kinh ph lập website
theo công nghệ mới. Theo đó có thể phân bổ trang web riêng cho các trường
trung học, tiểu học và mầm non. Sở GD&ĐT chỉ cần đầu tư một hệ thống website
tập trung, mỗi trường có quyền quản trị riêng trang web của m nh và c ng tham
gia cập nhật thông tin cho website. Tránh t nh trạng mỗi trường phải mua một tên
miền riêng, thuê máy chủ đặt website riêng, gây tốn k m, không hiệu quả và
không bền v ng do thiếu đội ng k thuật chăm sóc. Trước mắt, các đ n vị chưa
có website có thể tạo miễn ph t thư viện trực tuyến Violet http://violet.vn
      b Cán bộ, chuyên viên các ph ng thuộc Sở sử dụng phần mềm quản lý văn
bản điều hành Version 5.0 do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp.
      6. Tổ chức h p i o ban, hội thảo, iản dạy, tập hu n v liên          t   o
tạo từ x qu    ạn iáo d c
      a Tận dụng các thiết bị s n có (hệ thống tăng âm, máy t nh, phụ kiện khác
để phục vụ công tác tập huấn và họp qua web (web conference nh m tiết kiệm
chi ph .
      b) Trong năm học, mỗi ph ng GDĐT tổ chức t nhất 02 lần họp trực tuyến
qua mạng với trường THCS; Sở GDĐT tổ chức t nhất 03 lần họp trực tuyến lần
lư t với 01 trường THCS, 01 trường TH T và 01 ph ng GDĐT, tập trung vào
các nội dung: Hội thảo, họp giao ban, họp phổ biến công tác; dự giờ giảng của
giáo viên; tạo lớp học ảo e- earning; tập huấn, bồi dư ng giáo viên ở một số nội
dung cho ph p. Khuyến k ch ứng dụng công nghệ phát truyền h nh trực tiếp qua
mạng giáo dục khi tổ chức các hoạt động chuyên môn, văn hóa, văn nghệ.
      7. C n tác thi t t n hiệp THPT, thi v tuy n sinh H, C , TCCN
       a Các trường TH T hướng dẫn cho học sinh lớp 12 biết cách khai thác
cẩm nang điện tử Nh ng điều ần iết về thi v tu ển sinh, thư viện đề thi tại địa
chỉ http://thi.moet.gov.vn
      b Tiếp tục phối h p với Viễn thông Tuyên Quang triển khai chư ng tr nh
cung cấp điểm thi tốt nghiệp TH T và điểm thi tuyển sinh vào lớp 10.
      c Sở GDĐT gửi tổng h p điểm tuyển sinh vào lớp 10 cho các ph ng
GD&ĐT, các trường THCS qua hệ thống email để các đ n vị phân t ch thông tin
về kết quả thi tuyển sinh, trên c sở đó có giải pháp tăng cường chất lư ng dạy
học ở THCS.
      8. Kh i thác, sử d n v dạy h c bằn        ã n uồn    ở
      - Các ph ng GD&ĐT, các trường TH T tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo
viên sử dụng các phần mềm mã nguồn mở như: Google Chrome, Firefox; bộ gõ


                                                                              4
tiếng Việt unikey phiên bản 4.0 trở lên; phần mềm quản lý mạng lớp học
Mythware, i-Talc của Intel.
       - Tất cả các trường đư c trang bị ph ng máy t nh thống nhất đưa một số
phần mềm mã nguồn mở nói trên vào chư ng tr nh dạy môn tin học ch nh khoá
và cài đặt cho các máy t nh.
      9. Ứn d n CNTT tron            ổi    i ph    n pháp dạy v h c
      a Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT hỗ tr đổi mới phư ng pháp dạy học
theo hướng giáo viên tự t ch h p CNTT vào t ng môn học.
      - Giáo viên các môn học tự triển khai việc t ch h p, lồng gh p việc sử dụng
các công cụ CNTT vào quá tr nh dạy các môn học của m nh nh m tăng cường
hiệu quả dạy học qua các phư ng tiện nghe nh n, k ch th ch sự sáng tạo và độc
lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự t m t i của người học.
      - Giáo viên môn Toán tăng cường sử dụng các phần mềm Geometer s
Scatchpad, Cabri; giáo viên môn Hóa học và Vật lý tăng cường sử dụng phần
mềm Crocodile và các phần mềm th nghiệm ảo; giáo viên các môn học tăng
cường sử dụng phần mềm tạo Bản đồ tư duy như: imindmap, ConceptDraw
mindmap để hỗ tr đổi mới phư ng pháp dạy học.
      - Các trường có ph ng máy vi t nh tổ chức hướng dẫn học sinh sử dụng
phần mềm tạo Bản đồ tư duy để học tập và tham gia cuộc thi “ Sử dụng bản đồ tư
duy trong học tập”
       b Các giáo viên cần t ch cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần
mềm ứng dụng t ch h p vào các môn học trên website http://edu.net.vn để c ng
chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập;
       c Khuyến kh ch giáo viên xây dựng bài giảng có ứng dụng CNTT để dạy
học một cách thường xuyên. Không d ng thuật ng “giáo án điện tử” cho các bài
tr nh chiếu Powerpoint.
      10. Tri n h i ch      n trình c n n hệ iáo d c v e-Learning
       a Các trường học tổ chức hướng dẫn học sinh biết tự khai thác và ứng
dụng CNTT vào quá tr nh học tập của bản thân; khuyến kh ch việc giao cho học
sinh tự t m tài liệu trên internet để chuẩn bị một số nội dung trao đổi, thảo luận tại
lớp hoặc nội dung ngoại khóa theo chủ đề.
      b Tiếp tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ s bài giảng e- earning”.
      Các trường tổ chức triển khai cuộc thi tới giáo viên; chọn lọc các sản phẩm
tốt nhất của trường tham gia dự thi, gửi ph ng GD&ĐT (đối với các trường TH,
THCS, liên cấp TH-THCS , gửi Sở GD&ĐT (đối với các ph ng GD&ĐT, các
trường TDTNT và các trường TH T để tập h p tham gia cuộc thi do Bộ
GDĐT tổ chức.
       Trong năm học 2011-2012, nh ng trường đư c chọn làm trường điển h nh
về ứng dụng CNTT đều có giáo viên tham gia cuộc thi Thiết kế hồ s bài giảng
điện tử e-learning.


                                                                                    5
      c Triển khai nội dung đánh giá về hiệu quả ứng dụng CNTT trong việc
đánh giá bài giảng theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
      11. ẩy     ạnh ứn d n CNTT tron           iều h nh v quản lý iáo d c
      a) Rà soát, công bố công khai các thủ tục hành ch nh trên website của Sở
để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh biết và sử dụng trong giao dịch.
       b) Tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng các phần mềm quản lý học sinh, quản
lý giáo viên, hỗ tr sắp xếp thời khoá biểu, quản lý tài ch nh; cập nhật d liệu phần
mềm MIS, EMIS định k . Sở GD&ĐT đầu tư trang bị phần mềm quản lý trường
học cho các trường đạt chuẩn quốc gia.
       c Khuyến kh ch các trường có điều kiện tổ chức thông báo trên website
của trường kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
      d Tiếp tục thực hiện Quy định tạm thời về sử dụng văn bản điện tử để phổ
biến văn bản quy phạm pháp luật và giao dịch văn bản hành ch nh của Sở
GD&ĐT Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 417 ngày 28/4/2010
của Giám đốc Sở GD&ĐT. Các ph ng GD&ĐT rà soát, bổ sung (nếu có quy
định về sử dụng văn bản điện tử để phổ biến văn bản quy phạm pháp luật và giao
dịch văn bản hành ch nh.
      12. Tập hu n, bồi d ỡn về CNTT cho iáo viên, cán bộ quản lý c sở
 iáo d c
     a Tăng cường bồi dư ng giáo viên theo chư ng tr nh đào tạo và bồi dư ng
về CNTT do Cục CNTT xây dựng.
       b Cung cấp tài liệu bồi dư ng giáo viên trên website của Sở GD&ĐT, của
ph ng GD&ĐT để giáo viên có điều kiện tham khảo và tự nghiên cứu trước khi
tập huấn. Khuyến kh ch cung cấp các tài liệu bồi dư ng c bản về CNTT để giáo
viên tự bồi dư ng.
      c Chú trọng bồi dư ng cho giáo viên kiến thức và k năng tối thiểu về
CNTT, lấy khả năng đáp ứng đư c công việc thực tế quản lý và dạy học để đánh
giá mức độ hoàn thành nội dung tự bồi dư ng về CNTT.
      13. Ti p t c tri n khai dạy tin h c tron nh tr ờn
      a Đối với trường tiểu học, trung học c sở ở nh ng n i có điều kiện về
máy tính và đội ng giáo viên cần triển khai dạy ứng dụng CNTT theo cách tích
h p trực tiếp vào trong các môn học như đã hướng dẫn ở trên;
       b T ch cực sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong và ngoài các giờ học
tin học. Ưu tiên đảm bảo học sinh sử dụng thạo các phần mềm văn ph ng mã
nguồn mở, e-mail và khai thác Internet phục vụ cho học tập trước khi học lập
trình.




                                                                                 6
       c Tăng cường dạy học thực hành môn Tin học, nghề phổ thông cho học
sinh theo hướng thiết thực, hiệu quả. Tổ chức dạy học thực hành môn Tin học
đúng CT của Sở GD&ĐT.
   14. T n c ờn          ầu t hạ tần c sở CNTT tron tr ờn h c v Sở
 D& T
       a Mỗi trường phổ thông phấn đấu có t nhất có 02 máy tính, 01 máy in, 01
webcam và 01 điện thoại đàm thoại. Đối với các trường TH T, phải trang bị đủ
thiết bị tối thiểu để tổ chức họp trực tuyến theo chỉ đạo của Sở; t ng bước trang
bị máy vi t nh kết nối internet, máy in cho tổ chuyên môn; hoàn thành việc nối
mạng nội bộ và kết nối Internet cho ph ng máy t nh trước ngày 05/10/2011.
      Đối với các trường mầm non, việc sử dụng máy t nh và kết nối Internet chủ
yếu để phục vụ công tác quản lý, đảm bảo thông tin liên lạc và giúp giáo viên bồi
dư ng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
       b Tăng cường công tác bảo dư ng, bảo tr định k hệ thống máy t nh và
thiết bị điện tử. Có kế hoạch phối h p với cha mẹ học sinh và các lực lư ng xã
hội để tu sửa, bảo dư ng, t ng bước hiện đại hóa thiết bị dạy học Tin học.
      II. TỔ CHỨC THỰC H ỆN
      1.   i v i Sở   D T
     a) Xây dựng kế hoạch và triển khai chỉ đạo các đ n vị tổ chức thực hiện
nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2011-2012.
       b) Xây dựng Quy định về đánh giá, xếp loại các h ng GD&ĐT; các
trường trung học trực thuộc năm học 2011-2012, trong đó có các tiêu ch về ứng
dụng CNTT theo hướng tập trung đánh giá các nội dung: Hiệu quả việc sử dụng
e-mail theo tên miền của ngành; tổ chức họp qua mạng; triển khai kết nối
internet; xây dựng bài giảng e- earning; xây dựng hệ thống câu h i theo mức độ
nhận thức; quản lý, sử dụng thiết bị tin học.
    c) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đ n vị thực hiện kế hoạch nhiệm vụ
CNTT năm học; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá tr nh tổ chức thực hiện.
      d) Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh và Bộ GDĐT theo quy định.
      2.   i v i các Phòn     D T
      a) Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011-2012.
     b) Xây dựng Quy định về đánh giá, xếp loại các trường trực thuộc năm học
2011-2012 trong đó có các tiêu ch về ứng dụng CNTT.
     c) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc các trường trực thuộc triển khai kế hoạch
nhiệm vụ CNTT năm học 2011-2012 theo kế hoạch của h ng GDĐT; giải quyết
hoặc báo cáo Sở GDĐT các vấn đề phát sinh trong quá tr nh thực hiện ở c sở.
      d) Thực hiện báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở GDĐT theo quy định.
      3.   i v i các tr ờn trun h c v trun t          trực thuộc Sở    D T



                                                                               7
      a) Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch CNTT năm học;
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà
trường, cán bộ, giáo viên và học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ CNTT; giải
quyết hoặc báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá tr nh tổ chức thực
hiện.
     b) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo Sở GDĐT và chính quyền địa
phư ng theo quy định.
       Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học
2011-2012 của Sở GDĐT. Yêu cầu các h ng GDĐT, các trường trung học, các
trung tâm trực thuộc Sở nghiêm túc thực hiện. Trong quá tr nh triển khai nếu có
nh ng vấn đề vướng mắc, phát sinh, các đ n vị phản ánh về Sở GDĐT (qua
  h ng Giáo dục Trung học) để kịp thời giải quyết./.
Nơi nhận :                                                M ỐC
- Cục CNTT, Bộ GD&ĐT (báo cáo);
- ãnh đạo Sở GD&ĐT;
- Các trường trung học trực thuộc Sở;
- Các phòng GD&ĐT;                    (thực hiện
- Các trung tâm trực thuộc Sở;
- Văn ph ng Sở GD&ĐT;                                     ã ký)
- Thanh tra Sở GD&ĐT;
- Các phòng: GDTH, KT&KĐC GD, TCCB,
  KH-TC, ĐT&GDTX - Sở GD&ĐT;
- ưu: VT, GDTrH.

                                                   Ho n     n Thinh




                                                                             8

								
To top