Docstoc

tap doc

Document Sample
tap doc Powered By Docstoc
					                        Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát toàn bài:
Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn .
Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật
(Nhà Trò, Dế Mèn).
2 . Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp
bức bất công.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK.
             Bảng phụ viết đoạn luyện đọc diễn cảm
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4.( Thương người như thể
thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều).
3. Bài mới:
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn
từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                          Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện )                    Học sinh đọc.
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò )
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò )
Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
+Kết hợp giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn (rất ngắn, trông
khó coi ), cô đơn (một mình lặng lẽ.)
GV nhận xét, hướng dẫn sửa lỗi cho HS (phát âm, giọng
đọc, ngắt nghỉ hơi.)
                                                           Học sinh đọc.
                                                           - HS luyện đọc theo cặp.
                                                           - Một, hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều Các nhóm đọc thầm.
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời
câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp .
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                  Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và 1 HS khác
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.    trả lời.
HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò
trong hoàn cảnh nào?                                       -(Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì
                                                           nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị
                                                           Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội.)
HS đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi tiết cho thấy chị -(Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
Nhà Trò rất yếu ớt?                                        bự những phấn như mới lột. Cánh chị
                                                           mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa

                                          Trang 1
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
                                                         quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng
                                                         chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)
HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Nhà Trò bị bọn -(Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
nhện ức hiếp như thế nào?                                của bọn nhện. Sau đấy chưa trả thì đã
                                                         chết. Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,
                                                         không trả được nợ. Bọn nhện đã đánh
                                                         Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng chăng
                                                         tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)
HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Những cử chỉ và -(Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ. Hãy
lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?      trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác
                                                         không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu. Lời
                                                         nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên
                                                         tâm.
                                                         Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản
                                                         ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành
                                                         động bảo vệ che chở : dắt Nhà Trò đi.)
                                                         -(Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội,
                                                         mặc áo thâm dài, người bự phấn …thích
HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân hoá mà em hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái
thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?             đáng thương yếu đuối…)
Khi tìm hiểu bài ở đoạn nào có từ khó hiểu giáo viên kết
hợp giãi nghĩa từ.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm                                -4 học sinh nối tiếp đọc
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài.(Đọc chậm đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với
giọng đáng thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ)
        - GV đọc mẫu                                     -Từng cặp HS luyện đọc (Nhìn bảng phụ)
                                                         -Một vài HS thi đọc diễn cảm
                                                         -lớp nhận xét,bình chọn giọng đọc hay

       (GV theo dõi, uốn nắn, sửa chữa.)

4. Củng cố: Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
                                                          -Vài h/s tìm ý chính
                                                          -2 h/s đọc
-Giáo viên ghi ý chính lên
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị đọc tiếp theo của câu chuyện sẽ được học trong
tuần 2.
Nhận xét tiết học.




                                           Trang 2
                                           Bài 2:MẸ ỐM
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
Đọc đúng các từ và câu.
Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2 . Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ bị ốm .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên:Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
-Học sinh: Đọc bài trước ở nhà
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc nối tiếp toàn bài và trả lời nội dung bài đọc Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
GV nhận xét ,chấm điểm.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                       HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm
của Trần Đăng Khoa. Đây là bài nói lên tình cảm của làng
xóm đối với một người bị ốm, nhưng sâu nặng hơn cả là
tình cảm của con đối với mẹ.
b. Luyện đọc:

                                        Trang 3
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
HS nối tiếp nhau đọc toàn bài                               Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS đọc phần chú giải.                                       Học sinh đọc.
GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều (truyện thơ
nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của
một người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.)
                                                            - HS luyện đọc theo cặp.
                                                            - Một, hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Các nhóm đọc thầm.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Những câu thơ sau muốn nói điều gì?                         1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
                                                                    Lá trầu khô giữa khơi trầu
                                                                                 …
                                                               Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
                                                                               trưa.
                                                            (Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi
                                                            trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều
                                                            gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng
 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn vườn sớm trưa vắng bóng mẹ.)
nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?                    HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi
                                                             (Cô bác xóm làng đến thăm – Người
                                                            cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu mang thuốc vào.)
sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?                                 HS đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi:
                                                            (Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những
                                                            ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ
                                                            chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây
                                                            giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ
                                                            khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều
                                                            nếp nhăn.
                                                            Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ
                                                            khoẻ dần dần…
                                                            Không quản ngại làm mọi việc để mẹ
                                                            vui: Mẹ vui con có sướng gì, Ngâm thơ
                                                            kể chuyện rồi thì múa ca.
                                                            Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ:
Khi tìm hiểu bài,ở đoạn nào có từ khó hiểu can giãi thích Mẹ là đất nước tháng ngày cho con.)
thêm.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
                                                            3 học sinh nối tiếp đọc bài thơ
+ Dùng bảng phụ chọn khổ 4 và 5 để HS đọc diễn cảm.
        - GV đọc mẫu
        - Hướng dẫn h/s đọc


                                         Trang 4
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
                                                            -Từng cặp HS luyện đọc
                                                            -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
-Giáo viên nhận xét,ghi điểm                                -Lớp nhận xét,chọn giọng đọc hay.

4. Củng cố:
 Hỏi: Bài thơ có ý nghĩa gì?(Tình cảm yêu thương sâu sắc,
sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ khi mẹ bị ốm.)     Vài h/s tìm ý chính.
-Giáo viên ghi ý chính
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.                                        -Vài h/s đọc
Chuẩn bị phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.

                             DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình
huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của
nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát).
2 . Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh
vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học nội dung bài học.
Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội dung bài đọc.
Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa truyện.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Bài học các em học tiếp hôm nay sẽ cho
chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn
nhện, giúp Nhà Trò
b. Luyện đọc:                                                Học sinh đọc 2 lượt mỗi lượt 3 học sinh
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (GV theo dõi sửa lỗi đọc.
phát âm cho HS )
Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục của bọn nhện )
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện )
Đoạn 3: Phần còn lại (Kết thúc câu chuyện )
+Kết hợp giải nghĩa từ:

                                                            - HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm bài văn                                   - Một, hai HS đọc bài.
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:                                  Các nhóm đọc thầm.
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                  Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
                                         Trang 5
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                 HOẠT ĐỘNG HS
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.  trả lời.
Tìm hiểu đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện như thế
nào?                                                     (Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,
                                                         bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà
                                                         nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ
Tìm hiểu đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện hung dữ )
phải sợ?                                                 (Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn
                                                         nói chuyện với tên nhện
                                                         chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn
                                                         mày, ta.
                                                         Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc
                                                         nô, Dế Mèn raoai bằng hành động tỏ sức
                                                         mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp
Tìm hiểu đoạn 3: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện ra lẽ phanh phách.)
phải?                                                    (Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh
                                                         bọn nhện giàu có, béo múp > < món nợ
                                                         nhỏ, đã mấy đời. Bọn nhện béo tốt, kéo
                                                         bè kéo cánh > < đánh đập một cô gái
                                                         yếu ớt. )
                                                         Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng
Bọn nhện đã hành động như thế nào?                       xấu hổ, có phá hết vòng vây hay không?
                                                         (Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống
                                                         cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây
HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu cho Dế Mèn? tơ chăng lối.)
d/Hướng dẫn đọc diễn cảm                                 (hiệp sĩ.)
. (Có khen ngợi và giúp đỡ HS đọc chưa đúng.)
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài. HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(Từ trong hốc đá…..vòng vây đi không.)
         - GV đọc mẫu (diễn cảm )

                                                        -Từng cặp HS luyện đọc
                                                        -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Nêu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Dế Mèn có - Một hai học sinh đọc cả bài.
tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị
Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                      TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu thơ lục bát.
Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng .
2 . Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước . Đó là những câu chuyện
vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.
3 . Học thuộc lòng bài thơ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SGK.
Tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
                                          Trang 6
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và cho biết em thích hình ảnh nào nhất.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Truyện cổ nước mình
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Luyện đọc:                                                Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                          Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến Phật tiên độ trì.
+Đoạn 2: tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi.
+Đoạn 3: tiếp theo đến ông cha của mình.
+Đoạn 4: tiếp theo đến chẳng ra việc gì.
+Đoạn 5: phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
(trải qua bao nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng mưa.), nhận
mặt (nhận ra bản sắc dân tộc, truyền thống tốt đẹp của cha
ông ta.)                                                   - HS luyện đọc theo cặp.
                                                           - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài .
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển Các nhóm đọc thầm.
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều trả lời.
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?                     (vì truyện cổ nhân hậu có ý nghĩa sâu
                                                           sa, vì giúp ta nhận ra bản sắc dân tộc :
                                                           công bằng, thông minh, độ lượng, vì
                                                           truyền lại cho đời sau nhiều lời răn dạy
                                                           quý báu : ở hiền, nhân hậu, chăm làm.)
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?            (Tấm Cám, Đẻo cày giữa đường.)
 Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của (Sự tích Hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Nàng tiên
người Việt Nam?                                            ốc…)
Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào?                     (là những lời răn dạy của ông cha đối
                                                           với đời sau: sống nhân hậu, đoàn kết,
                                                           công bằng, chăm chỉ…)
 Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
                                                           - Ba HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
(dùng bảng phụ)
        - GV đọc mẫu
                                                           -Từng cặp HS luyện đọc
                                                                   -Một vài HS thi đọc diễn cảm và
                                                           HTL bài thơ.
                                                           học sinh thi đọc
4. Củng cố
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.


                                         Trang 7
                                          THƯ THĂM BẠN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp
mất ba.
2. Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
3. Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc.
Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi:Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối
bài ý nói gì?
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                      HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Thư thăm bạn.
b. Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:
         Luyện đọc:                                           Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                             Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn.
+Đoạn 2: tiếp theo đến những người bạn mới như mình.
+Đoạn 3: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ:
                                                              - HS luyện đọc theo cặp.
                                                              - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
         Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Các nhóm đọc thầm.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                              trả lời.
    Các hoạt động cụ thể:
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.           Đọc 6 dòng đầu.Các nhóm đọc thầm và
                                                              trả lời câu hỏi.
Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?                    (không. Lương chỉ biết bạn Hồng khi
                                                              đọc báo Thiếu niên Tiền phong.)
Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?                     (để chia buồn với Hồng )
Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn (Hôm nay đọc báo Tiền phong, mình rất
Hồng?                                                         xúc động biết ba của Hồng đã hy sinh
                                                              trong trận lũ lụt vừa rồi. Mình gửi bức
                                                              thư này chia buồn với bạn. Mình hiểu
                                                              Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào
                                                              khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi…)
 Tìm những câu thơ cho biết bạn Lương biết cách an ủi (Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm
bạn Hồng?                                                     tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là
                                                              Hồng cũng tự hào… nước lũ.
                                                              Lương khuyên Hồng noi gương cha
                                                              vượt qua nỗi đau : Mình tin rằng theo
                                                              gương ba…nỗi đau này.
                                                              Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh

                                          Trang 8
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                  HOẠT ĐỘNG HS
                                                        Hồng còn có má, có cô bác và có cả
                                                        những người bạn mới như mình. )
Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư? (Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,
                                                        thời gian viết thư, lời chào hỏi
                                                        ngườinhận thư. Những dòng cuối thư
                                                        ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn,
 c. Hướng dẫn đọc diễn cảm                              hứa hẹn, kí tên, ghi rõ tên người viết
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài. thư…)
(từ đầu cho đến chia buồn với bạn)
       - GV đọc mẫu                                     - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.


4. Củng cố: Bức thư cho em điều gì về tình cảm của bạn
Lương đối với bạn Hồng.(Giàu tình cảm, biết giúp bạn…)    -Từng cặp HS luyện đọc
5. Tổng kết dặn dò:                                       -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài tiếp theo.


                                        NGƯỜI ĂN XIN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các
nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.
- Hiểu được nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót
trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi luyện đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 1.2.3 trong bài.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Người ăn xin.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                             Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cưới giúp.                        Học sinh đọc.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì để cho ông cả.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
HS đọc phần chú thích cuối bài.
+Kết hợp giải nghĩa từ: tài sản, lẩy bẩy, khản đặc,
                                                              - HS luyện đọc theo cặp.
                                                              - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, thương cảm,
đọc phân biệt lời nhân vật.
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển Các nhóm đọc thầm.
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều trả lời.
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
                                        Trang 9
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
   Các hoạt động cụ thể:                                     HS đọc đoạn 1
-Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?             (Ong lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc,
                                                             giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo
                                                             quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay
                                                             sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rĩ cầu xin.)
-Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm    HS đọc đoạn 2
của cậu bé đối với ông lão ăn xin như thế nào?               (Hành động: Rất muốn cho ông lão một
                                                             thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ,
                                                             túi kia. Nắm chặt lấy bàn tay ông lão.
                                                             Lời nói: Xin ông lão đừng giận.
                                                             Hành động và lời nói của câu bé chứng
                                                             tỏ cậu chân thành thương xót ông lão,
                                                             tôn trọng ông lão, muốn giúp đỡ ông. )
-Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói        (Ong lão nhận được tình thương, sự
“Như vậy là cháu đã cho lão rồi ”. Em hiểu cậu bé đã cho     thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua
ông lão cái gì?                                              hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời
                                                             xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất
                                                             chặt. )
Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy nhận được      (Nhận được lòng biết ơn, sự đồng cảm:
gì từ ông ?                                                  hiểu tấm lòng của cậu. )
  Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.    - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
        - GV đọc mẫu                                      HS đọc đoạn còn lại.
                                                          -Từng cặp HS luyện đọc
                                                          -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Con người phải biết thương yêu nhau.)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Một người chính trực.

                                  MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng. Đọc phân biệt lời
các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành.
Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến
Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc SGK.
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trong SGK.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Một người chính trực.
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
 Luyện đọc:                                                   Học sinh đọc 2-3 lượt.
                                          Trang 10
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                            Học sinh đọc.
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông.
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được.
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
                                                             - HS luyện đọc theo cặp.
                                                             - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.   Các nhóm đọc thầm.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều     Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                             trả lời.
   Các hoạt động cụ thể:                                     Hs đọc đoạn 1.
Đoạn này kể chuyện gì ?                                      (Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
                                                             đối với chuyện lập ngôi vua )
Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành     (Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc
thể hiện như thế nào?                                        đút lót để làm sai di chiếu của vua đã
                                                             mất. Ông cứ theo di chiếu lập thái tử
                                                             Long Cán lên làm vua.)
Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc          (Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường
ông?                                                         ngày đêm hầu hạ ông. )
Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?      (Quan gián nghị đại phu Trần Trung
                                                             Tá.)
Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần    (Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên
Trung Tá ?                                                   giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng
                                                             không được tiến cử, còn Trần Trung Tá
                                                             bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm
                                                             ông, lại được tiến cử. )
Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô     Cử người tài ba ra giúp nước chứ
Hiến Thành thể hiện như thế nào?                             không cử người ngày đêm hầu hạ mình.
Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông       Vì những người chính trực luôn đặt lợi
Tô Hiến Thành ?                                              ích của đất nước lên trên lợi ích riêng.
                                                             Họ làm được những điều tốt cho dân
                                                             cho nước.
 Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
                                                             - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
      - GV đọc mẫu
                                                             -Từng cặp HS luyện đọc
                                                                     -Một vài HS thi đọc diễn cảm:
                                                             “Một hôm … tiến cử Trần Trung
                                                             4 học sinh đọc
                                                             HS thi đọc.
4. Củng cố: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẫn bị bài sau.


                                         Trang 11
                                           TRE VIỆT NAM
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây tre Việt
Nam ) và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ.
2. Cảm vàhiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam. Qua hình
tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương
yêu, ngay thẳng chính trực.
3. HTL những câu thơ em thích .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh về cây tre .
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
 Luyện đọc:                                                  Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài                   Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ?
+Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.
+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng
+Đoạn 4: phần còn lại
+HS đọc phần chú giải , GV kết hợp giải nghĩa từ: tự, áo
cộc                                                          - HS luyện đọc theo cặp.
                                                             - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, cảm hứng
ngợi ca.
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển Các nhóm đọc thầm.
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều trả lời.
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre HS đọc và trả lời.
đối với người Việt Nam?                                      - tre xanh, /Xanh tự bao giờ? / Chuyện
                                                             ngày xưa …đã có bờ tre xanh
Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)
người Việt Nam ?
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?      - Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất
                                                             sỏi đất vôi bạc màu; Rễ riêng không
                                                             ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy
                                                             nhiêu cần cù.
Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết - Khi bão: tay ôm tay níu cho gần nhau
của người Việt Nam?                                          thêm.Thương nhau, tre chẳng ở riêng,
                                                             lưng trần phơi nắng phơi sương, có
                                                             manh áo gộc, tre nhường cho con.
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay Nòi tre đâu chịu mọc cong. Búp măng
thẳng?                                                       non đã mang dáng thẳng thân tròn của

                                         Trang 12
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
                                                          tre.
Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ?     - Có manh áo gộc tre nhường cho con.
Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?.                         - Nòi tre đâu chịu mọc cong; chưa lên
                                                          đã nhọn như chông lạ thường.
                                                          - Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ : tre
                                                          già, măng mọc.
 Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
                                                          - HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ .
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
      - GV đọc mẫu

                                                         -Từng cặp HS luyện đọc :“Nòi tre
                                                         ……….xanh màu tre xanh.”
                                                         -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: HS nêu ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:
giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống.

                                 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trơn toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của
chú bé mồ côi. Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện. Đọc
đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được những ý chính của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu
chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi trong SHS.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:                                                  Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                           Học sinh đọc.
+Đoạn 1: Ba dòng đầu.
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp.
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền
minh.
                                                            - HS luyện đọc theo cặp.
                                                            - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển Các nhóm đọc thầm.
                                         Trang 13
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.   Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều     trả lời.
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
   Các hoạt động cụ thể:                                Đọc toàn truyện.
   Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                HS đọc đoạn 1.
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?          Muốn chọn một người trung thực để
                                                        truyền ngôi.
Là vua làm cách nào để tìm được người trung thực?        Phát cho mọi người một thúng thóc
                                                        giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai
                                                        thu được nhiều thóc sẽ được truyền
                                                        ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng
 GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được phạt.
không?                                                  Để thấy mưu kế của nhà vua.
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
                                                         Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm
 Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì ?         sóc nhưng thóc không nảy mầm.
                                                         Mọi người nô nức chở thóc về kinh
                                                        thành nộp cho nhà vua. Chôm khác mọi
                                                        người, Chôm không có thóc, lo lắng đến
                                                        trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ
                                                        hạ! Con không làm sao cho thóc nảy
Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?         mầm được
                                                         Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật,
Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật không sợ bị trừng phạt.
của Chôm?                                                 Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi
                                                        thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự
Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?      thật, sẽ bị trừng phạt.
  .                                                     Vì người trung thực bao giờ cũng nói
                                                        thật, không vì lợi ích của mình mà nói
                                                        dối, làm hỏng việc chung.
                                                          Vì người trung thực thích nghe nói
                                                        thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi
                                                        cho dân cho nước.
                                                          Vì người trung thực dám bảo vệ sự
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm                               thực, bảo vệ người tốt

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:       - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
   Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.
      - GV đọc mẫu

                                                          -Từng cặp HS luyện đọc
                                                          -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
                                                          3 học sinh đọc
4. Củng cố: Câu truyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con
người)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo.

                                      GÀ TRỐNG VÀ CÁO
                                         Trang 14
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Biết đọc bài
với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách các nhân vật.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống .
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà
Trống, chớ tin những lời mê ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.
3. HTL bàit thơ.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc giống và trả lời câu hỏi SHS.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
 Luyện đọc:                                                  Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                            Học sinh đọc.
+Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu.
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo.
+Đoạn 3: Bốn dòng cuối.
+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách
bay, rày, thiệt hơn.
Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ.
                                                             - HS luyện đọc theo cặp.
                                                             - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm, thể hiện
đúng tâm trạng và tính cách nhân vật.
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Các nhóm đọc thầm.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                             trả lời.
    Các hoạt động cụ thể:                                    HS đọc đoạn 1 .
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?                         Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây
                                                             cao. Cáo đứng dười gốc cây.
Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?                       Cáo đon đã mời Gà xuống đất để báo
                                                             cho Gà biết tin tức mới: từ nay muôn
                                                             loài đã kết thân. Gà hãy xuống đểCáo
                                                             hôn Gà bày tỏ tình thân.
Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?               Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống
                                                             xuống đất, ăn thịt.
Vì sao Gà Trống nghe lời Cáo?                                Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý
                                                             định xấu xa của Cáo : muốn ăn thịt gà.
Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì ?          Cáo rất sợ chó săn. Tung tin có cặp chó
                                                             săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã
                                                             làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy , lộ
                                                             mưu gian.
Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời gà nói?              Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp
                                                             đuôi, co cẳng bỏ chạy.

                                         Trang 15
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?                   Gà khoái chí cười vì Cáo chẳng làm gì
                                                           được mình, còn bị mình lừa phải phát
                                                           khiếp.
Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?                         Gà không bóc trần mưu gian của Cáo
                                                           mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe
                                                           thông báo của Cáo. Sau đó, báo lại cho
                                                           Cáo biết chó săn cũng đang chạy đến để
                                                           loan tin vui, làm Cáo phải khiếp sợ quắp
                                                           đuôi co cẳng chạy.
Câu hỏi 4:                                                 Khuyên người ta đừng vội tin những lời
                                                           ngọt ngào.
   Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:

                                                           - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn một và đoạn
hai trong bài.
        - GV đọc mẫu

                                                           -Từng cặp HS luyện đọc
                                                           -Một vài HS thi đọc diễn cảm
                                                           3 học sinh đọc
4. Củng cố: Nhận xét về Cáo và Gà Trống
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Học thuộc lòng bài thơ ở nhà.
Chuẩn bị: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.

                              NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động thể hiện sự ân hận,
dằn vặt của An-drây-ca trước cái chết của ông . Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.
2. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách
nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc thuộc lòng bài Gà Trống và Cáo và trả lời câu hỏi trong SGK
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Nỗi dằn vặn của An-đrây-ca.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Luyện đọc:                                                 Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                           Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến mang về nhà.
+Đoạn 2: phần còn lại.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
                                          Trang 16
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
- GV đọc diễn cảm bài với giọng trầm buồn, xúc động.
 Tìm hiểu bài:                                               Các nhóm đọc thầm.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. trả lời.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                             HS đọc đoạn 1.
   Các hoạt động cụ thể:
   Các nhóm luyện đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh
gia đình em lúc đó thế nào?
  Lúc đó em 9 tuổi, sống cùng ông và mẹ. Ong đang ốm rất
nặng.
Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của An-
đrây-ca thế nào?
  An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.                             HS đọc đoạn còn lại
An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
  An-đrây-ca được các bạn chơi bóng đá rủ nhập cuộc .
Mải chơi nên quên lời mẹ dặn. Mãi sau đó em mới nhớ ra,
chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về.
Các nhóm luyện đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua thuốc mang về nhà?
An-đrây-ca thấy mẹ khóc nấc lên. Ong đã qua đời.
An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
  An-đrây-ca khóc. Bạn nghĩ rằng mình vì mải chơi bóng,
mua thuốc về chậm mà ông chết .
  An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.
  Mẹ an ủi, bảo An-đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-
ca không nghĩ như vậy. Cả đêm bạn khóc nức nở dưới cây
táo do ông trồng. Mãi khi lớn bạn vẫn tự dằn vặt mình.
Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca là người như thế
nào?
  An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình.
An-đrây-ca có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm 3 học sinh đọc
khắc với lỗi lầm của mình.
   c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
“Bước vào phòng … ra khỏi nhà ”
        - GV đọc mẫu
        -Từng cặp HS luyện đọc
        -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Đặt lại tên (Chú bé trung thực, chú bé dũng cảm, tự trách mình )
Nói lời an ủi của mình đối với An-đrây-ca . (Bạn đừng ân hận nữa. Ong bạn sẽ hiểu tấm lòng của bạn
)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Chị em tôi.

                                          CHỊ EM TÔI
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
                                        Trang 17
1. Đọc trơn cả bài. Chú ý đọc đúng các từ ngữ dể mắc lỗi phát âm. Biết đọc bài với giọng kể nhẹ
nhàng, hóm hỉnh, phù hợp với việc thể hiện tính cách, cảm xúc của các nhân vật.
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
2. Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em.Câu
chuyện là lời khuyên học sinh không được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín
nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
   - Tranh minh học bài đọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo và trả lời câu hỏi SGK.
3. Bài mới:
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Chị em tôi
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Luyện đọc:                                                 Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                           Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
+Đoạn 2: tiếp theo cho đến cho nên người.
+Đoạn 3: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ: tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như
phỗng, cuồng phong, ráng.                                   - HS luyện đọc theo cặp.
                                                            - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể nhẹ nhàng, hóm
hỉnh,nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tặc lưỡi,
ngạc nhiên, giận dữ, thủng thẳng, giả bộ, sững sờ im như
phỗng, cuồng phong…)
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển Các nhóm đọc thầm.
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều trả lời.
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
     Các hoạt động cụ thể:
     Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                  HS đọc đoạn 1
Cô chị xin phép ba đi đâu?                                   Xin phép ba đi học nhóm.
 Cô có đi học nhóm thật không?Em đoán cô đi đâu?            Cô không đi học nhóm mà đi chơi với
                                                            bạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim hay là
                                                            cà ngoài đường…
Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói Nói dối nhiều lần, không biết lần nói
dối được nhiều lần như vậy ?                                dối này là lần thứ bao nhiêu. Cô nói
 .                                                          được nhiều lần như vậy vì ba vẫn tin cô
Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?              Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng
                                                            tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã
                                                            quen nói dối.
Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?                   Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi
                                                            tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu
                                                            bóng, lướt qua trước mặt bạn, vờ làm
                                                            như không thấy chị. Chị thấy em nói dối
                                                            đi học lại vào rạp chiếu bóng thì tức
                                                            giận bỏ về.
                                                            Bị chị mắng, em thủng thẳng đáp là em

                                         Trang 18
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
                                                           đi tập văn nghệ khiến chị càng tức hỏi:
                                                           Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?
                                                           Em giả bộ ngây thơ, hỏi lại: Chị nói đi
                                                           học nhóm sao lại ở rạp chiếu bóng vì
                                                           phải ở rạp chiếu bóng mới biết em
                                                           không đi tập văn nghệ. Chị sừng sững vì
                                                           bị lộ.
Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ?            Vì em nói dối hệt như chị khiến chị
                                                           nhìn thấy thói xấu của chính mình. Chị
                                                           lo em sao lãng học hành và hiểu mình
                                                           đã là gương xấu cho em.Ba biết chuyện
                                                           buồn rầu khuyên hai chị em bảo ban
                                                           nhau. Vẻ buồn rầu của ba đã tác động
                                                           chị.
Cô chị đã thay đổi như thế nào?                            Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi
                                                           nữa. Cô cười mỗi khi nhớ lại cái cách
                                                           em gái đã chọc tức mình, làm mình tỉnh
                                                           ngộ.
Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?                     Không được nói dối. Nói dối là một tính
Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc điểm tính cách.   xấu .
 c. Hướng dẫn đọc diễn cảm                                 Cô em thông minh. Cô bé ngoan.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:     - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
Hai chị em về đến nhà …….. học cho nên người.
       - GV đọc mẫu
                                                           -Từng cặp HS luyện đọc
                                                           -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Học sinh rút ra bài học từ câu chuyện trên.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                     TRUNG THU ĐỘC LẬP
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trơn cả bài. Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước
mơ và hy vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của
các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước .
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh minh học bài đọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài Chị em tôi và trả lời các câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Trung thu độc lập.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:                                                      Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                               Học sinh đọc.
+Đoạn 1: 5 dòng đầu.
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng….to lớn, vui tươi.
                                          Trang 19
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
+Đoạn 3: Phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ trong phần chú giải và từ ngữ khác .
                                                              - HS luyện đọc theo cặp.
                                                              - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp
của đất nước….
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều      Các nhóm đọc thầm.
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                              Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
   Các hoạt động cụ thể:                                      trả lời.
   Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                      HS đọc đoạn 1
   Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ trong thờiVào thời điểm anh đứng gác ở trại
điểm nào?                                               trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
  Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?                     Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sông tự do
                                                        (trăng ngàn và gió núi bao la; trăng
                                                        vằng vặc chiếu khắp thànhphố, làng
                                                        mạc, núi rừng…)
Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương Chạy máy phát điện, giữa biển có cờ
lai ra sao?                                             đỏ sao vàng phấp phới bay, ống khói
                                                        nhà máy chi chít, đồng lúa bát ngát,
                                                        nông trường to lớn.
Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập?       Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,
                                                        giàu có hơn rất nhiều so với những
                                                        ngày độc lập đầu tiên.
 Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước Đã trở thành hiện thực: nhà máy,
của anh chiến sĩ năm xưa ?                              thuỷ điện, con tàu lớn…..
 Em mơ ước đất nước ta mai sau như thế nào ?              (Học sinh phát biểu)
 , giáo viên nhận xét.)
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
“Anh nhìn trăng ……vui tươi.”
         - GV đọc mẫu

                                                              -Từng cặp HS luyện đọc
                                                                      -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
                                                              3 học sinh đọc
4. Củng cố: Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
chuẩn bị: Ở vương quốc tương lai.

                                  Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch. Cụ thể:
Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
Đọc đúng các từ HS địa phương dễ phát âm sai. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm.
                                          Trang 20
Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục
của Tin-tin và Mi-tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở vương quốc Tương Lai. Biết hợp tác,
phân vai đọc vở kịch.
2. Hiểu ý nghĩa của màn kịch : Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó
trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống .
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
   Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
bảng phụ viết đoạn văn đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Ở vương quốc tương lai.
b. Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong công trường xanh.”
 Luyện đọc:
GV đọc mẫu màn kịch: giọng rõ ràng, hồn nhiên…
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                                          Học sinh đọc 2-3 lượt.
Chia màn 1 thành 3 đoạn:                                                   Học sinh đọc.
 - Đoạn 1: năm dòng đầu.
  -Đoạn 2: tám dòng tiếp theo.
  -Đoạn 3: bảy dòng còn lại.                                                -Học sinh đọc phần chú
                                                                           thích.
                                                                             Học sinh đọc theo cặp.
                                                                             Học sinh đọc cả màn kịch.
                                                                           Các nhóm đọc thầm.
Tìm hiểu nội dung màn kịch:                                                Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                                  và HS khác trả lời.
                                                                           Đến vương quốc tương lai
Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?                                 trò chuyện với những bạn
                                                                           nhỏ sắp ra đơI
                                                                            Vật làm cho người khác
Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những gì                         hạnh phúc, ba mươi vị
                                                                           thuốc trường sinh, một loại
                                                                           ánh sáng kì lạ, một cái máy
                                                                           biết bay trên không như
                                                                           một con chim, một cái máy
                                                                           biết dò tìm những kho báu
                                                                           còn giấu kín trên mặt
                                                                           trăng.
                                                                           Được sống hạnh phúc,
 Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người?                  sống lâu, sống trong môi
                                                                           trường tràn đầy ánh sáng,
                                                                           chinh phục được vũ trụ.

  GV đọc diễn cảm mẫu
HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai
Hai tốp HS thi đọc.
 * Luyện đọc và tìm hiểu màn 2 “Trong khu vườn kì diệu ”                  Học sinh đọc
-GV đọc diễn cảm màn 2
-HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng phần trong màn 2.

                                          Trang 21
                  HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                  HOẠT ĐỘNG HS
-Sáu dòng đầu (lời thoại của Tin-tin với em bé cầm kho)
-Sáu dòng tiếp theo (lời thoại của Mi-tin với em bé cầm táo)           Học sinh đọc
-Năm dòng còn lại (lời thoại của Tin-tin với em bé có dưa .)           -HS luyện đọc theo cặp
                                                                       -Hai học sinh đọc màn
                                                                       kịch.

Tìm hiểu nội dung màn kịch.                                            - Chùm nho, quả to đến nỗi
Những trái cây mà Tin tin va Mi tin lấy trong khu vườn kì diệu có gì Tin tin tưởng đó là chùm
khác thường ?                                                          quả lê
                                                                       - Những quả táo to đến nỗi
                                                                       Mi tin tưởng đó là những
                                                                       quả dưa đỏ.
                                                                       - Những quả dưa to đến
                                                                       nỗi Tin tin tưởng đó là quả
                                                                       bí đỏ.
                                                                        (HS tự trả lời.)
              Em thích những gì ở vương quốc tương lai
GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm màn 2 theo cách phân
vai.
                                                                       Học sinh đọc
4. Củng cố: Vở kịch nói lên điều gì?
thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đótrẻ em là những nhà
phát minh đầy sáng tạo.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trơn cả bài, đọc đúng nhịp thơ.
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các
bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp.
2. Hiểu ý nghĩa của cả bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh minh học bài học trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra hai nhóm HS phân vai đọc và trả lời câu hỏi.
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Nếu chúng mình có phép lạ.
b. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài.
Luyện đọc:                                                  Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ của bài, chú ý ngắt nhịp Học sinh đọc.
thơ.                                                        - HS luyện đọc theo cặp.
                                                            - Một, hai HS đọc bài.

-GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên, tươi vui.
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự hồn nhiên, tươi
vui…
                                          Trang 22
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
   Các hoạt động cụ thể:                                     Các nhóm đọc thầm.
   Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                     Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong bài?                trả lời.
Câu : Nếu chúng mình có phép lạ.                             Khổ 1: cây mau lớn để cho quả.
Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?                               Khổ 2: trẻ em trở thành người
Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết                   lớn ngay để làm việc.
Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ. Những               Khô 3: trái đất không còn mùa
điều ước ấy là gì ?                                          đông.
                                                                      Khổ 4: trái đất không còn bom
                                                             đạn, những trái bom biến thành những
                                                             trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn.
                                                             Những ước mơ lớn, những ước mơ cao
Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ?            đẹp: cuộc sống no đủ, được làm việc,
                                                             không còn thiên tai, thế giời hoàbình.
                                                             (HS đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu )
Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?
            Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm                              - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
         - GV đọc mẫu
                                                       -Từng cặp HS luyện đọc
                                                              -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
                                                               -Học sinh thi đọc thuộc lòng. 4
                                                       học sinh đọc


                                                          Học sinh đọc
4. Củng cố: Ý nghĩa của bài thơ: ước mơ của các bạn nhỏ mong muốn thế giới tốt đẹp hơn.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Học thuộc lòng bài thơ.

                                  ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc lưu loát toàn bài. Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý . Biết đọc diễn cảm bài
văn với giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng hợp với nội dung hồi tưởng lại niềm ao ước ngày nhỏ của
chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh; vui nhanh hơn khi thể hiện niềm xúc động, vui
sướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc được tặng đôi giày.
2. Hiểu ý nghĩa của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ
của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
                                         Trang 23
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và TLCH trong SGK.
3. Bài mới:
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                  HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Đôi giày ba ta màu xanh.
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
 Luyện đọc:                                                 Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                           Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi.
+Đoạn 2: đoạn còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: ba ta, vận đông, cột.               - HS luyện đọc theo cặp.
                                                            - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
 Đọc và tìm hiểu đoạn 1:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều Các nhóm đọc thầm.
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                            Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
   Các hoạt động cụ thể:                                    trả lời.
   Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                     Học sinh đọc đoạn 1 và trả lời.
   Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.       Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên
Nhân vật “tôi ” là ai?                                      Tiền Phong.
  Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước mơ điều gì?            Có một đôi giày ba ta màu xanh như
                                                            đôi giày của anh họ chị.
 Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta ?            Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm
                                                            bằng gỗ cứng, dáng thon thả, màu vải
                                                            như màu da trời những ngày thu. Phần
                                                            thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập,
                                                            luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
 Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không? Không thể đạt được . Chị chỉ tưởng
                                                            tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ
                                                            nhàng và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn
  Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:                             thèm muốn.
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn.                               - HS luyện đọc theo cặp.
Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?                       - Một, hai HS đọc bài.
                                                             Vận động Laí, một cậu bé nghèo sống
 Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?                    lang thang trên đường phố đi học
                                                             Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta
                                                            màu xanh của một cậu bé đang dạo
Vì sao chị biết điều đó ?                                   chơi.
                                                             Vì chị đi theo Lái trên khắp cả các
 Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày đầu tiên tới lớp đường phố.
?                                                            Chị quyết định thưởng cho Lái đôi
  Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó?           giày ba ta trong buổi đầu cậu đến lớp
                                                             Vì ngày nhỏ chị mơ ước có một đôi
Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái giày ba ta màu xanh như hệch Lái.
khi nhận được đôi giày?                                      Tay Lái run, môi cậu mấp máy, mắt
                                                            hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi
                                                            bàn chân …ra khỏi lớp, Lái cột hai
                                                            chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ nhảy
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn: “Hôm nhận... tưng tưng.
nhảy tưng tưng.”

                                        Trang 24
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                      HOẠT ĐỘNG HS

                                                               - Hai HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố:Em có nhận xét gì về chị phụ trách Đội.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
                                        THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại (lời
Cương : lễ phép, nài nỉ thiết tha ; lời mẹ Cương : lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dang ).
2. Hiểu những từ ngữ mới trong bài.
Hiểu nội dung ý nghĩa bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cương thuyết
phục me đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém . Câu chuyện giúp em hiểu : mơ ước
của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                      HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Thưa chuyện với mẹ.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:                                                      Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                               Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến một nghề để kiếm sống.
+Đoạn 2: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ: cây bông, thưa, kiếm sống, đầy tớ.
                                                                - HS luyện đọc theo cặp.
                                                                - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng trao đổi, trò chuyện thân
mật, nhẹ nhàng.
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Các nhóm đọc thầm.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                                trả lời.
    Các hoạt động cụ thể:                                       HS đọc đoạn 1.
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                       Học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?                            Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm
                                                                một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?                          Mẹ cho là Cương bị ai xui. Mẹ bảo
                                                                nhà Cương là dòng dõi quan sang, bố
                                                                Cương sẽ không chịu cho Cương đi
                                                                làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình.
 Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con?                       Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới
                                                                trong gia đình, Cương xưng hô với mẹ
                                                                lễ phép, kính trọng.Mẹ Cương xưng mẹ
                                                                gọi con rất dễ dàng, âu yếm. Cách
                                                                xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con
                                           Trang 25
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                       HOẠT ĐỘNG HS
                                                               trong gia đình rất thân ái.
                                                               Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,
                                                               tình cảm.
                                                               Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi
                                                               thấy Cương rất thương mẹ.
                                                               Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản
                                                               đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.                           HS đọc toàn bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: :
“Cương thấy nghèn nghẹn …….. đốt cây bông.”              -Từng cặp HS luyện đọc
       - GV đọc mẫu                                      -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
                                                         3 học sinh đọc theo cách phân vai.

4. Củng cố: Ý nghĩa của bài? (Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ
em thực hiện nguyện vọng. )
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                  ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai. Đổi giọng linh hoạt, phù
hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi-đát (từ phấn khởi, thoả mãn chuyển dần sang hoảng hốt, khẩn
cầu, hối hận ). Đọc phân biệt lời các nhân vật (lời xin, lời khẩn cầu của vua Mi-đát ; lời phán bảo oai
vệ của thần Đi-ô-ni-dốt ).
2. Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mạng lại hạnh phúc cho con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh minh học trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                      HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Luyện đọc:                                                  Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                            Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến không có ai trên đời sung sướng
hơn nữa.
+Đoạn 2: tiếp theo đến để cho tôi được sống.                 - HS luyện đọc theo cặp.
+Đoạn 3: phần còn lại.                                       - Một, hai HS đọc bài.
+Kết hợp giải nghĩa từ: khủng khiếp, phán.
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng phân biệt lời nhân
vật.
 Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời Các nhóm đọc thầm.
câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.                     lời.
                                          Trang 26
          HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                      HOẠT ĐỘNG HS
  Các hoạt động cụ thể:
  Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
  Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.     HS đọc đoạn 1
Vua Mi đát xin thần Đi ô dốt điều gì?
                                                          Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến
Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào? thành vàng.
                                                          Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả
                                                          táo, chúng đều biến thành vàng. Nhà vua
 Tại sao vua Mi đát lại xin thần Đi ô ni dốt lấy lại điều cảm thấy mình là ngưới sung sướng nhất
ước?                                                      trên đời.
                                                           Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của
                                                          điều ước : vua không thể ăn uống được gì,
Vua Mi đát đã hiểu điều gì?                               tất cả thức ăn, thức uống của nhà vua khi
 c. Hướng dẫn đọc diễn cảm                                đụng vào đều biến thành vàng.
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.                              Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong muốn tham lam.
bài: “Mi đát……..ước muốn tham lam”
        - GV đọc mẫu


                                                             -Từng cặp HS luyện đọc
                                                             -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
                                                             3 học sinh đọc theo cách phân vai.
4. Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Người nào có lòng tham vô đáy như nhà vua Mi đát
thì không bao giờ hạnh phúc...)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
                                       ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi.
2. Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó
nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh minh học bài đọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên.
3. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:                                                                  Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần xuống dòng là một đoạn.) Học sinh đọc.
+Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
-GV theo dõi sửa cho học sinh.
-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi,
nhấn giọng ở những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách thông minh của
Nguyễn Hiền.                                                                HS đọc thành tiếng đoạn 1
                                          Trang 27
                 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                  HOẠT ĐỘNG HS
 Tìm hiểu bài:
   Các nhóm đọc và trả lời câu hỏi.
Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?          HS đọc thành tiếng đoạn
  Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: có còn lại.
thể thuộc 20 trang sách mỗi ngày mà vẫn còn thời gian chơi thả diều.
Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?
  Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng, tối mượn vở của
bạn. Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch là
vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Mỗi lần có kì thi, Hiền làm
bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?
  Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu bé ham thích
chơi diều.
Trả lời câu hỏi 4 (HS thảo luận và trả lời)                             4 học sinh đọc
  Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ tài cao, công thành danh toại nhưng
điều mà câu chuyện khuyên ta là Có chí thì nên.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm                                               Học sinh đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: ”Thầy phải
kinh ngạc…đom đóm vào trong.”
        - GV đọc mẫu
        -Từng cặp HS luyện đọc
        -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì? (Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới
thành công. )
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                      CÓ CHÍ THÌ NÊN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ . Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình.
2. Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ.
Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định có ý chí thì
nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nãn lòng
khi gặp khó khăn.
3. HTL 7 câu tục ngữ .
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SHS
Bảng kẻ phân loại 7 câu tục ngữ.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Có chí thì nên.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Luyện đọc:                                                                Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS đọc bài                                                                 Học sinh đọc.
+Kết hợp giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo, cả, rã.
- HS luyện đọc theo cặp.
                                        Trang 28
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                  HOẠT ĐỘNG HS
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn : chú ý nhấn giọng ở một số từ ngữ quyêt/
hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ.
 Tìm hiểu bài:                                                           Các nhóm đọc thầm.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc         Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm   và HS khác trả lời.
trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Dựa vào nội dung xếp các câu tục ngữ thành 3 nhóm:
Nhóm 1 : khẳng định ý chí nhất định thành công (câu 1 và câu 4)
Nhóm 2: khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chon (câu 2 và câu 5)
Nhóm 3: khuyên người ta không nãn lòng khi gặp khó khăn (cau 3,6,7)
Chọn ý trong câu 2 em cho là đúng nhất để trả lời ?
  Ý c đúng: ngắn gọn, có vần điệu, có hình ảnh
Ngắn gọn: ít chữ, chỉ bằng một câu.
Có vần điệu: hành/ vành, này/ bày, cua/rùa…
Có hình ảnh: người kiên nhẫn, người đan lát, người kiên trì, người
chèo thuyền.
Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí? Lấy ví dụ về những biểu hiện
của học sinh không có ý chí?
  Phải vượt khó, khắc phục những thói quen xấu. VD: gặp bài khó là bỏ
luôn không tìm cách giải…                                                3 học sinh đọc
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng:
- HS đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.                   học sinh đọc
         - GV đọc mẫu
         -Từng cặp HS luyện đọc
         -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trên.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.




                                         Trang 29
                               “VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BẢO
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khâm phục nhà kinh doanh
Bạch Thái Bưởi.
2. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị
lực và ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ nội dung bàiđọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên.
3. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái Bưởi.
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:                                                                Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài                                       Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học
+Đoạn 2: tiếp theo đến không nản chí.
+Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhị.
+Đoạn 4: phần còn lại.
+HS đọc chú thích và kết hợp giải nghĩa thêm: người cùng thời
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm rãi đoạn 1,2 và nhanh hơn ở
đoạn 3. Câu kết bài đọc giọng sảng khoái.                                 Các nhóm đọc thầm.
 Tìm hiểu bài:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.                   HS đọc đoạn 1 và 2
Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
   Mồ côi cha từ thuở nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau
được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch được ăn học.
Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
   Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có chí ?                              HS đọc đoạn 1 và 2
   Lúc mất trắng tay,không còn gì nhưng anh vẫn không nãn chí.
Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?
   Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông miền Bắc.
Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với
người nước ngoài như thế nào?
   Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi hành khách với
khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” . Khách đi tàu của ông càng đông,
nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê
kĩ sư trong coi.
Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?
   Là người lập nên những thành tích trong kinh doanh…                    3 học sinh đọc
Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
   Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng….
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.                                             học sinh đọc
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn: “Bưởi mồ

                                        Trang 30
                   HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
côi…….không nãn chí. ”
       - GV đọc mẫu
       -Từng cặp HS luyện đọc
       -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố : Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi ?
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                           VẼ TRỨNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước ngoài:
Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô.
Biết đọc diễn cảm bài văn-giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân
cần. Đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng ).
Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Chân dung Lê ô nác đô đa Vin xi trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Vẽ trứng
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
 Luyện đọc:                                                               Học sinh đọc 2-3 lượt.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                                         Học sinh đọc.
+Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý.
+Đoạn 2: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ : khổ luyện, kiệt xuất, thời đại
Phục Hưng.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn : đọc trôi chảy các tên riêng.
 Tìm hiểu bài:                                                            Các nhóm đọc thầm.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm và HS khác trả lời.
trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy học sinh đọc đoạn 1
chán ngán?
   suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều.
Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?
   Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ học sinh đọc đoạn 2
chính xác.
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?
   Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm được bày trân
trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại. Ông đồng
                                         Trang 31
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                 HOẠT ĐỘNG HS
thờcòn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời
đại phục hưng.
Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở
thành hoạ sĩ nổi tiếng?
   Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện
nhiều năm.
Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?      4 học sinh đọc.
   Là sự khổ công luyện tập của ông.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: từ Thầy Vê-
rô-ki-ô bèn bảo…..được như ý.
        - GV đọc mẫu
        -Từng cặp HS luyện đọc
        -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải khổ công luyện tập mới thành nhân tài.)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                           NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki. Biết đọc bài với
giọng trạng trong, cảm hứng ca ngợi, khâm phục.
2. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền bỉ
suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
   - Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì sao.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                                       Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu.                                                  Học sinh đọc.
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp.
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Ba dòng còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:                                                        Các nhóm đọc thầm.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm và HS khác trả lời.
trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
     Các hoạt động cụ thể:
     Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                              học sinh đọc từng đoạn và
     Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.                trả lời.
                                         Trang 32
                   HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                               HOẠT ĐỘNG HS
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
  Mơ ước được bay lên bầu trời.
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
  Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm.
Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của
ông nhưng ông không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế
thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao.
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?
  Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực
hiện mơ ước.
  GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki.
Em hãy đặt tên khác cho truyện.
Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay lên bầu trời. Từ mơ 4 HS đọc.
ước biết bay như chim..
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: “Từ
nhỏ,……trăm lần.”
       - GV đọc mẫu
       -Từng cặp HS luyện đọc
       -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì?
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                         VĂN HAY CHỮ TỐT
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt
phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát.
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài .
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát. Sau khi hiểu chữ
xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt .
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
   - Tranh minh học bài đọc.
   - Một số tập học sinh viết đẹp.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định : Hát
2. Kiểm tra bài cũ:HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và TLCH
3. Bài mới:
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Văn hay chữ tốt.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                             Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng.                        Học sinh đọc.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết chữ sao
cho đẹp.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ: khẩn khoảng, huyện đường, ân hận

                                                             - HS luyện đọc theo cặp.
                                          Trang 33
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn, phân biệt lời các   - Một, hai HS đọc bài.
nhân vật.
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.    Các nhóm đọc thầm.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều      Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
khiển lớp đối thoại và tổng kết.                              trả lời.
    Các hoạt động cụ thể:                                     HS đọc đoạn 1.
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
                                                         Vì chữ viết rất xấu mặc dù bài văn của
                                                         ông viết rất hay.
Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà HS đọc đoạn 2
hàng xóm viết đơn?
                                                         Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin
                                                         sẵn lòng.
Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?
                                                          Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá
                                                         xấu, quan không đọc được nên sai lính
                                                         đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải
                                                         được nỗi oan.
                                                         HS đọc đoạn cuối.
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?
                                                         Sáng sớm, ông cầm que vạch lên cột nhà
                                                         luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, viết
                                                         xong mười trang vở mới đi ngủ ; mượn
                                                         những cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu;
Tìm đọan mở bài, thân bài, kết luận của truyện?          luyện viết liên tục suốt mấy năm trời.
                                                         Mở bài: 2 dòng đầu
                                                           Thân bài: Từ “Một hôm …. khác
                                                         nhau. ”
                                                           Kết luận: Đoạn còn lại.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm                                HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
 GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
Thuở đi học…sẵn lòng.
       - GV đọc mẫu

                                                              -Từng cặp HS luyện đọc
                                                              -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
                                                              3 học sinh đọc



                                                              Học sinh đọc
Nhận xét cho điểm
4. Củng cố: Câu chuyện khuyên các em điều gì? (Kiên trì luyện viết nhất định chữ sẽ đẹp.)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.


                                          Trang 34
Trang 35
                                         CHÚ ĐẤT NUNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn
giọng những từ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn
Rấm , chú bé Đất ).
2. Hiểu từ ngữ trong truyện.
Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
   - Tranh minh học bài đọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định : Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài “Văn hay chữ tốt ” và trả lời câu hỏi trong SGK.
3. Bài mới:
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                      HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Chú Đất nung.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                            Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu.
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
                                                             +HS đọc phần chú giải kết hợp giải nghĩa
                                                             từ: đống rấm, hòn rấm.
                                                             - HS luyện đọc theo cặp.
                                                             - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng hồn nhiên-nhấn giọng
ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, phân biệt lời kể với lời
nhân vật.
c. Tìm hiểu bài:
                                                             Học sinh đọc đoạn 1.
Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau như thế
nào?                                                         Cu chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ
                                                             cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa
                                                             ngồi trong lầu son (được tặng trong dịp
                                                             Tết Trung thu), một chú bé bằng đất (một
                                                             hòn đất có hình người.)
                                                             Học sinh đọc đoạn 2
 Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?                          Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần
                                                             áo của hai người bột. Chàng kị sĩ phàn
                                                             nàn bị bẩn hết quần áo đẹp. Cu Chắt bỏ
                                                             riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ
                                                             tinh.
 HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn còn lại. Một HS giỏi Học sinh đọc đoạn còn lại.
điều khiển lớp trao đổi các câu hỏi 3-4.
   Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?          Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
                                                             hoặc vì chú muốn được xông pha làm
                                                             nhiều việc có ích.
Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều gì ?              Phải rèn luyện trong thử thách, con
                                                             người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.
                                                               Vượt qua đựơc thử thách , khó khăn,

                                         Trang 36
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                     HOẠT ĐỘNG HS
                                                           con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi.
                                                             Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được
                                                           tôi luyện trong gian nan, con người mới
                                                           vững vàng, dũng cảm…
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
                                                      - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn cuối bài:
Ông Hòn…..chú thành đất nung.
      - GV đọc mẫu                                    -Từng cặp HS luyện đọc
                                                      -Một vài HS thi đọc diễn cảm.

                                                              4 học sinh đọc theo cách phân vai.
Nhận xét cho điểm
4. Củng cố: Truyện chú Đất nung có hai phần. Phần đầu truyện các em đã làm quen với các đồ chơi
của cu Chát, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất nung vì dám nung mình trong lửa. Phần tiếp của
truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                   CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt phù hợp với
diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (chàng kị sĩ , nàng công
chúa, chú Đất Nung ).
2. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó
khăn. Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa,
cứu sống được hai người bột yếu đuối .
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                           Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1:                                                    Học sinh đọc.
+Đoạn 2:
+Đoạn 3:
+Kết hợp giải nghĩa từ:
                                                            - HS luyện đọc theo cặp.
                                                            - Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi.
Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết.
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                   Các nhóm đọc thầm.
                                         Trang 37
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
   Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.      Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
                                                            trả lời.
-kể lại tai nạn của hai người bột?                          -TL: 2 người bột sống trong lọ...nhũn cả
                                                            chân tay.
-đất nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?         -TL: chú liền nhảy xuống vớt họ lên bờ
                                                            phơi nắng.
-vì sao chú đất nung có thể nhảy xuống nước cứu hai
người bột?                                             -TL: vì chú đất nung đã được nung trong
                                                       lửa, chịu nắng chịu mưa, nên không sợ
                                                       nước,không sợ bị nhủn chân tay khi gặp
                                                       nước như hai người bột.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.                         -3 học sinh đọc
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
       - GV đọc mẫu
                                                       Từng cặp HS luyện đọc
                                                       -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
-Nhận xét cho điểm tuyên dương.
4. Củng cố:-hỏi lại một số nội dung để củng cố bài
            - nhận xét tiết học.
5. Tổng kết dặn dò: chuẩn bị bài cho tiết sau./.

                                     CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I - Mục đích- Yêu cầu
 1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.
- Hiểu niềm vui sướng và khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho bạn nhỏ.
2 - Kĩ năng :
- Đọc trơn toàn bài.
- Đọc đúng các từ ,câu , đoạn , bài.
- Giọng đọc thể hiện niềm vui sướng của trẻ em khi chơi thả diều.
3 - Giáo dục :
- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy.
II - Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
 2 - Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung
 - Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi .
3 - Dạy bài mới

                Hoạt động của giáo viên                         Hoạt động của học sinh
 a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò
 chơi thả diều.
 - Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều tuổi thơ”.
 Qua bài đọc này, các em sẽ thấy niềm vui sướng và
 những khát vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại
 cho các bạn nhỏ.
 - b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc              HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.(2,3 lượt)
                                         Trang 38
               Hoạt động của giáo viên                            Hoạt động của học sinh
  Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó                      Một hs đọc phần chú giải.
                                                         -Đọc theo cặp
 - GV sửa lỗi phát âm,ngắt giọng.

                                                         3 hs đọc toàn bài
  Đọc diễn cảm cả bài.
  -.                                                    -
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                         * HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
                                                        - Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng
                                                        nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi
 - Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều   + Cành diều mềm mại như cánh bướm. Trên
                                                        cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông
                                                        ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè. Tiếng sáo
 (+ cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể : Cánh vi vu , trầm bổng.
 diều được miêu tả bằng nhiều giác quan                  mắt nhìn – cành diều mềm mại như cánh
 -                                                      bướm, tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng
  Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui )
 lớn và những ước mơ đẹp như thế nào ?                   Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng
                                                        đến phát dại khi nhìn lên bầu trời. Trong
                                                        tâm hồn cháy lên khát vọng , mà bạn ngửa
 - Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muố nói điều cổ chờ một nàng tiên áo xanh
 gì về cánh diều tuổi thơ ?                             Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ
 d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                         đẹp cho tuổi thơ .
 - GV đọc diễn cảm bài văn.
 - Giọng đọc êm ả, tha thiết. Chú ý đọc liền mạch các
 cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới -.
 lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ -
 trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “ - Luyện đọc diễn cảm
 Bay đi diều ơi / Bay đi ! “                            - HS nối tiếp nhau đọc.
 Nhận xét cho điểm.
                                                        HS thi đọc theo vai.
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu đại ý của bài : - Bài văn miêu tả niềm vui và những ước mơ đẹp của tuổi thơ qua trò chơi thả
diều.
- Chuẩn bị : Tuổi Ngựa.
Nhận xét tiết học.

                                          TUỔI NGỰA
I - Mục đích- Yêu cầu
 1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi
nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.
2 - Kĩ năng :
- Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ,câu thơ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc hào hứng , dịu dàng, trải dài ở những khổ thơ ( 2, 3 ) miêu
tả ước vọng lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa.
- Học thuộc lòng bài thơ.
3 - Giáo dục :
                                          Trang 39
- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy, phải biết yêu thương gia
đình của mình.
II - Chuẩn bị
- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học.
        + Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động : học sinh hát
 2 - Kiểm tra bài cũ : Cánh diều tuổi thơ
 - Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi .GV nhận xét cho điểm.
3 - Dạy bài mới
            Hoạt động của giáo viên                            Hoạt động của học sinh
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa.
Các em biết tuổi Ngựa là người như thế nào
không ?                                            học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (2-3
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc              lượt)
 - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó               - HS đọc từng khổ thơ và cả bài.
                                                   - Đọc thầm phần chú giải.

 - Đọc diễn cảm cả bài.                           * HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng
nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi
* Khổ 1 :                                         - Tuổi Ngựa
- Bạn nhỏ tuồi gì ?                               - Tuổi ấy không chịu ở yên một một chỗ, là tuổi
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?           thích đi.
* Khổ 2 :
                                                  - Ngựa rong chơi qua miền trung du, qua những
- “ Ngựa con “ theo ngọn gió rong chơi những      cao nguyên đất đỏ, những rừng lớn mấp mô núi
đâu ?                                             đá. Ngựa mang về cho mẹ gió của trăm miền.

                                                  - Màu sắc của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào
                                                  của hoa huệ, gió và nắng trên cánh đồng tràn
* Khổ 3 :                                         ngập hoa cúc dại.
- Điều gì hấp dẫn “ Ngựa con “ trên những cánh
đồng hoa ?                                       - Con hay đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi đâu con
                                                 cũng nhớ đường tìm về với mẹ.
* Khổ 4 :                                        + Vẽ như SGK : cậu bé đang phi ngựa trên cánh
- Trong khổ thơ cuối , “ Ngựa con “ nhắn nhủ mẹ đồng đầy hoa, hướng về phía một ngôi nhà, nơi
điều gì ?                                        có một người mẹ đang ngồi trước cửa chờ mong.
- GV yêu cầu HS đọc câu 5 trả lời câu hỏi : Nếu + Vẽ một cậu bé đang trò chuyện với mẹ, trong
vẽ bài thơ này thành một bức tranh, em sẽ vẽ như vòng đồng hiện của cậu bé là hình ảnh cậu đang
thế nào                                          cưỡi ngựa vun vút trên miền trung du.
                                                 + Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên cánh
                                                 đồng đầy hoa, đang nâng trên tay một bông cúc
                                                 vàng.
                                                 - Cậu bé tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ,
                                                 rất ham đi .
                                                 - Cậu bé là người giàu ước mơ, giàu trí tưởng
                                                 tượng.
                                                 - Cậu bé rất yêu mẹ, đi xa đến đâu cũng nghĩ về

                                         Trang 40
- Em nghĩ gì về tính cách của cậu bé trong bài      mẹ, cũng nhớ tìm đường về với mẹ.
thơ ?
                                                    - Luyện đọc diễn cảm
                                                    - HS nối tiếp nhau đọc.
                                                    - Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.


d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn.
- Giọng đọc hào hứng , dịu dàng ; nhanh hơn và
trải dài hơn ở những khổ thơ ( 2, 3 ) miêu t3 ước
vọng lãng mạn của đứa con ; lắng lại đầy trìu
mến ở hai dòng kết bài thơ.
Nhận xét cho điểm

4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu đại ý của bài : - Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của một cậu bé tuổi
Ngựa rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ tìm đường về với mẹ.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Kéo co./.


                                             KÉO CO
 I - Mục đích- Yêu cầu
 1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.
- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đầt nước ta rất khác nhau ; kéo co là một trò chơi thể
hiện tinh thần thượng võ của dân tộc.
2 - Kĩ năng :
- Đọc trơn toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu .
- Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng vui, hào hứng.
3 - Giáo dục :
- HS yêu thích các trò chơi dân gian -> từ đó giáo dục lòng yêu quê hương dân tộc.
II - Chuẩn bị
- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học.
        + Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
 2 - Kiểm tra bài cũ : Tuồi Ngựa
 - Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi .
3 - Dạy bài mới

                 Hoạt động của giáo viên                              Hoạt động của học sinh




                                          Trang 41
  a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt Nam ta ai
 cũng biết. Các em hãy nói các cách kéo co.                - Kéo co phải có hai đội, số người hai đội
                                                           bằng nhau, thành viên của mỗi đội ôm
                                                           chặt lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi
                                                           đội ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội
                                                           cũng có thể nắm chung một sợi dây thừng
                                                           dài. Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau
                                                           vạch ranh giới ngăn cách hai đội. Đội nào
                                                           kéo tuột đội kia sang vùng đất của đội
 - Kéo co là một trò chơi rất phổ biến mà các em đều biết. mình là thắng
 Song luật chơi kéo co ở mỗi vùng không giống nhau. Với
 bài học kéo co hôm nay, các em sẽ biết thêm về cách
 chơi kéo co ở một số địa phương trên đầt nước ta.
 b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
  - Đọc diễn cảm cả bài.                                   - HS đọc từng khổ thơ và cả bài.
  - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó                      - Đọc thầm phần chú giải.
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
 * Đoạn 1: Từ đầu . . . người xem hội.                     * HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
 - Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc biệt ?
 * Đoạn 2 : Phần còn lại                                   - Kéo co giữa nam và nữ. Có năm bên
 - Tró chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?        nam thắng, có năm bên nữ thắng.
                                                           - Kéo co giữa trai tráng hai giáp ranh
 * Yêu cầu HS đọc cả bài văn và trả lời câu hỏi.           trong làng với số người mỗi bên không
 - Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?                hạn chế, không quy định số lượng.
                                                           - Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì
                                                           không khí ganh đua rất sôi nổi ; vì những
 - Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những trò chơi nào tiềng hò reo khích lệ của người xen hội.
 khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta ?            - Đá cầu, đấu vật, đu dây. . .
 -> Hãy nêu đại ý của bài ?
 d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
 - GV đọc diễn cảm bài văn.
 - Giọng đọc vui , hào hứng. Chú ý ngắt nhịp , nhấn giọng
 đúng khi đọc các câu sau :                                - Luyện đọc diễn cảm
 Hội làng Hữu Tráp / thuộc huyện Quế Võ, / tỉnh Bắc - HS nối tiếp nhau đọc.
 Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ. // Có - Thi đọc diễn cảm.
 năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng.// Nhưng dù
 bên nào thắng thì cuộc vui cũng rất là vui.// Vui là ở sự
 ganh đua, / vui là ở những tiếng hò reo khuyến khích của
 người xem hội . //

4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Trong quán ăn “Ba cá bống”

                               TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG “
                                                Theo A. Tôn-xtôi
I - Mục đích- Yêu cầu
 1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ trong bài.


                                          Trang 42
- Hiểu ý nghĩa truyện : Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật
về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú.
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy rõ ràng.
- Chú ý : đọc đúng, rõ, không ngắc ngứ, vấp váp các danh từ riệng tiếng nước ngoài : Bu-ra-ti-nô,
Toóc-ti-la , Ba-ra-ba , Đu-rê-ma , A-li-xa , A-di-li-ô .
+ Biết chuyển giọng đọc phân biệt lời các nhân vật.
+ Biết đọc bài với giọng luôn bất ngờ, hấp dẫn.
3 - Giáo dục :
- HS yêu thích những câu chuyện cổ, yêu sự thông minh , căm ghét kẻ tàn ác.
II - Chuẩn bị
GV : : + Tranh minh hoạ nội dung bài học.
        + Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Kéo co
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
 3 - Dạy bài mới

                  Hoạt động của giáo viên                            Hoạt động của học sinh
  a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Các em đã đọc truyện Chiếc chìa khoá vàng hay            - HS xem tranh minh hoạ
 chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô chưa ? Đây là một chuyện
 rất nổi tiếng kể về một chú bé bằng gỗ, có chiếc mũi rất
 nhọn và dài mà trẻ em toàn thế giới đều yêu thích . Hôm
 nay, các em sẽ đọc một trích đoạn vui của truyện đó để
 thấy phần nào tính cách thông minh của chú bé gỗ Bu-
 ra-ti-nô.
 b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc                      - Đọc phần giới thiệu bài.
  - Đọc diễn cảm cả bài.                                    - HS đọc từng đoạn và cả bài.
  - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó .                     - Đọc thầm phần chú giải.
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                             - Giải nghĩa từ : mê tín “
 - Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?
 + Đoạn 1 : . . trong nhà bác Các-lô ạ .               - Đọc phần giới thiệu truyện.
                                                       - Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu.
 - Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải * HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm
 nói ra điều bí mật ?                                  - Chú chui vào một cái bình bằng đất trên
                                                       bàn ăn , ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống say, từ
                                                       trong bình hét lên : Kho báu ở đâu, nói
                                                       ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt
                                                       tưởng là lời ma quỷ nên đã nói lộ bí mật.
 + Đoạn 2 : Phần còn lại
 -Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như - Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé
 thế nào ?                                             gỗ đang ở trong bình đất , đã báo với Ba-ra-
                                                       ba để kiếm tiền . Ba-ra-ba ném bình xuống
                                                       sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa
                                                       những mảnh bình. Thừa dịp bọn ác đang há
                                                       hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài.
                                                       + Bu-ra-ti-nô chui vào một chiếc bình bằng
                                                       đất, ngồi im thin thít.
                                                       + Ba-ra-ba hơ bộ râu dài.
                                                       + Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi
                                        Trang 43
                Hoạt động của giáo viên                               Hoạt động của học sinh
                                                            nghe tiếng hét không rõ từ đâu.
                                                            + Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng,
                                                            rồi thở dài đưa cho mèo một nửa .
                                                            + Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống bình
                                                            vỡ.
                                                            + Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọi
                                                            người đang há hốc mồm ngơ ngác , . . .

 d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                           - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc
 - GV đọc diễn cảm bài văn. Chú ý :                       phân vai.
 + Lời Bu-ra-ti-nô : lời thét, giọng đọc doạ nạt, gây tâm - HS nối tiếp nhau đọc.
 lí khiếp sợ.
 + Ba-ra-ba trả lời ấp úng vì khiếp đảm, không nói nên
 lời.
 + Lời cáo : chậm rãi , ranh mãnh.
 + Lời người dẫn truyện : chuyển giọng linh hoạt. Vào
 chuyện : đọc giọng chậm rãi. Kết chuyện : đọc nhanh
 hơn, với giọng bất ngờ, li kì :
 Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình, ném bốp xuống sàn đá. //
 Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình. //
 Thừa dịp mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác, / chú
 lao ra ngoài, nhanh như mũi tên. //
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Khuyên HS tìm đọc toàn truyện Chiếc chìa khoá vàng hay Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô để kể lại cho
các bạn.
- Chuẩn bị : Tiết 1.
                               RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn- giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng công chúa nhỏ.
2. Hiểu được các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn .
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Trong quán ăn Ba cá bống và trả lời câu hỏi trong SGK
3. Bài mới:
                    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                   HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                                         - Học sinh đọc 2-3 lượt
+Đoạn 1: Tám dòng đâu                                                     - HS luyện đọc theo cặp.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là bằng vàng rồi.                        - Một, hai HS đọc bài.
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: vời
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu

                                          Trang 44
                      HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                       HOẠT ĐỘNG HS
đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
  Các hoạt động cụ thể:                                                         Đại diện nhóm nêu câu hỏi để
  Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.                                         các nhóm khác trả lời.
  Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
(Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay khi có được mặt
trăng)
Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì?
                                                                                Các nhóm đọc thầm.
(Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy
mặt trăng cho công chúa )                                                       Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi      và HS khác trả lời.
của công chúa ?
(Đòi hỏi đó không thể thực hiện được )
Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện được?
Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua.
Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học?        HS đọc đoạn 2
(Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế
nào đã. Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống như người
lớn.)
Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của người lớn?
(Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa, mặt trăng treo ngang ngọn
cây, mặt trăng được làm bằng vàng.)
Sau khi biết công chúa muốn có một mặt trăng theo ý nàng, chú hề đã làm gì?     HS đọc đoạn 3
(Nhờ thợ kim hoàn làm một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công
chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền để đeo vào cổ.)
Thái độ của cô công chúa như thế nào khi nhận món quà?
(Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.)
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Thế là ……..bằng          3 học sinh đọc
vàng rồi.
        - GV đọc mẫu
        -Từng cặp HS luyện đọc
        -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Công chúa nhỏ đáng yêu, ngây thơ. Chú hề thông minh.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc lưu loát, trơn tru toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt (căng thẳng ở đoạn
đầu; nhẹ nhàng ở đoạn sau ). Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng
công chúa nhỏ.
2. Hiểu được các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nghĩ về đồ chơi như về các đồ vật có
thật trong đời sống. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác
người lớn .
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
                                             Trang 45
3. Bài mới:

                     HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                         HOẠT ĐỘNG HS
 a. Giới thiệu bài:
 b. Luyện đọc:
 HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                                               Học sinh đọc 2-3 lượt.
 +Đoạn 1: Sáu dòng đầu                                                           - HS luyện đọc theo cặp.
 +Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo                                                     - Một, hai HS đọc bài.
 +Đoạn 3: Phần còn lại
 - GV đọc diễn cảm bài văn c. Tìm hiểu bài:
 + GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc (chủ           Các nhóm đọc thầm và trả lời
 yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu   câu hỏi.
 hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.                        Đại diện nhóm nêu câu hỏi để
                                                                                 các nhóm khác trả lời
 Các hoạt động cụ thể:                                                        HS đọc đoạn 1
 Nhà vua lo lắng về điều gì?
   Lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa
 thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại.
 Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì?
   Để nghĩ cách làm cho công chúa không nhìn thấy mặt trăng.
 Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được
 nhà vua?
   Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rất rộng nên không có cách nào
 làm cho công chúa nhìn thấy được.
 Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
   Chú hề muốn dòhỏi với công chúa nghĩ thế nào khi trông thấy mặt trăng HS đọc đoạn còn lại
 đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa.
 Công chúa trả lời thế nào?
   Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay chỗ ấy. Khi ta cắt những
 bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên…
 Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì?
   (GV chọn ý c là phù hợp nhất.)
 d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
 - HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
 + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn : Làm sao mặt 3 học sinh đọc
 trăng…..Nàng đã ngủ.
         - GV đọc mẫu
         -Từng cặp HS luyện đọc
         -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
 4. Củng cố
 5. Tổng kết dặn dò:
 Nhận xét tiết học.




                                             Trang 46
Tuần 19 :                               BỐN ANH TÀI
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : Cẩu Khây, tinh thông , yêu tinh.
- Hiểu nội dung truyện ( phần đầu ) : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của
bốn anh em Cẩu Khây.
2 – Kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn , bài. Chú ý các từ dễ lẫn do ảnh hưởng cách phát âm địa phương.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể truyện chậm rãi; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng,
sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé. Chú ý nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm xuống
dòng. Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
3 – Thái độ
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết làm việc nghĩa với tất cả lòng nhiệt thành của mình.

II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ :
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4.
3 – Bài mới

              Hoạt động của giáo viên                              Hoạt động của học sinh
 a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Câu chuyện ca ngỡi bốn thiếu niên có sức khoẻ và
 tài ba hơn người đã biết hợp nhau lại để diệt trừ cái
 ác, mang lại cuộc sống yên bình cho nhân dân.
 b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
 - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.      - HS khá giỏi đọc toàn bài .
 - Đọc diễn cảm cả bài.                                  - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn 5 đoạn.
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                          - 1,2 HS đọc cả bài .
 - Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt      - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
 ?
                                                - HS đọc thầm 2 đoạn đầu – thảo luận nhóm
                                                đôi trả lời câu hỏi 1.
                                                + Về sức khoẻ : nhỏ người nhưng ăn một lúc
                                                hết chín chõ xôi, mười tuổi đã bằng trai nười
                                                tám.
                                                + Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võ nghệ,
                                                dám quyết chí lên đường trừ diệt yêu tin.
                                                - HS đọc thầm 3 câu cuối trả lời câu hỏi 2, 3.
 Có chuyện gì xảy ra đối với quê hương của Cầu Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật
 Khây?                                          khiến làng bản hoang mang, nhiều nơi không
                                                còn ai sống sót.
 - Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh cùng - Cùng 3 người bạn nữa là : Nắm Tay Đóng
 những ai ?                                     Cọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay Đục
                                                Máng.
 - Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?  - Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, cò thể
                                                dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy Tay Tát Nước
                                           Trang 47
             Hoạt động của giáo viên                          Hoạt động của học sinh
                                                   có đôi tai to, khoẻ có thể dùng để tát nước .
                                                   Móng Tay Đục Máng có móng tay sắc, khoẻ
                                                   có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào
                                                   ruộng.
 + Đại ý : Câu truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng , - Trao đổi tìm đại ý của truyện.
 nhiệt thành làm việcnghĩa : diệt ác, cứu dân lành
 của bốn anh em Cẩu Khây.
 d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý hướng dẫn HS
 ngắt giọng , nhấn giọng đúng.                     - HS luyện đọc diễn cảm.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà kể lại câu chuyện.
- Chuẩn bị : Chuyện cổ tích về loài người.




                                        Trang 48
                              CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người vì trẻ em. Hãy dành
cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất.
- Học thuộc lòng bài thơ.
2 – Kĩ năng
- Đọc đúng các từ khó do ảnh hưởng cách phát âm địa phương.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm rãi,dàn trải, dịu dàng, biết ngắt nhịp đúng.
3 – Thái độ
- HS biết yêu mọi người vì mọi người đều sống vì các em.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Bốn anh tài
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
3 – Bài mới

             Hoạt động của giáo viên                              Hoạt động của học sinh
 a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Các truyện cổ tích thường giải thích về nguồn      - Xem tranh minh hoạ chủ điểm
 gốc của loài người, của muôn loài, muôn vật. Bài     - Xem tranh minh hoạ
 thơ hôn nay các em đọc Chuyện cổ tích về loài
 người là một câu chuyện cổ tích kể bằng thơ về
 nguồn gốc, sự tích loài người. Chúng ta hãy đọc
 để xem bài thơ có gì hay và lạ.
 b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
 - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho       - HS khá giỏi đọc toàn bài .
 HS.                                                  - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ.
 - Đọc diễn cảm cả bài.                               - 1,2 HS đọc cả bài .
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                       - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.

 - Trong câu truyện cổ tích này, ai là người sinh ra + HS đọc thầm 2 đoạn đầu – thảo luận nhóm
 đầu tiên?                                           đôi trả lời câu hỏi 1,2
                                                     - Trẻ con sinh ra đầu tiên, cảnh vật trống vắng,
                                                     trịu trần, không dáng cây, ngọn cỏ
 Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời ?  - Có mặt trời cho trẻ em nhìn rõ.
 Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ?   Có mẹ để bế bồng chăm sóc.
 Bố giúp trẻ những gì?                               Có bố để bảo cho biết ngoan , biết nghĩ.
 Thầy giáo giúp trẻ những gì?                        Có chữ, có ghế, bàn lớp, trường, có thầy giáo để
                                                     dạy trẻ học hành.
 - Yêu cầu HS trao đổi tìm ý nghĩa của truyện.       + HS trao đổi – Đại diện nhóm nhận xét, trả lời
 * Bài thơ tràn đầy tình yêu mến con người, với trẻ câu hỏi.
 em. Tác giả bài thơ cho rằng : mọi thứ trên đời - 1 HS đọc cả bài thơ.
 này có là vì trẻ em. Trẻ em phải được yêu thương, - Tác giả giải thích mọi vật, mọi người sinh ra
 chăm sóc, dạy dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em.
 đều được dành cho trẻ em.                           + Bài thơ ca ngợi con người.

                                          Trang 49
             Hoạt động của giáo viên                        Hoạt động của học sinh
                                                + Chuyện loài người là quan trọng nhất.
                                                + Trẻ em được ưu tiên.
                                                + Mọi thứ sinh ra vì trẻ em.
 d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + Học thuộc - HS luyện đọc diễn cảm.
 lòng bài thơ                                   - HS thi học thuộc lòng từng khổ và cả bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý hướng dẫn HS
 ngắt giọng , nhấn giọng đúng.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị : Bốn anh em ( tt ).

                                    BỐN ANH TÀI ( tt )
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong truyện : quả núc nác, túng thế.
- Hiểu nghĩa câu truyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục
yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần HS địa phương dễ phát âm sai.
- Biết đọc diễn cảm bài văn. Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
3 – Thái độ
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa với tất cả lòng
nhiệt thành của mình.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

             Hoạt động của giáo viên                             Hoạt động của học sinh
 a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếp truyện Bốn       - Xem tranh minh hoạ
 anh em. Phần đầu ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt
 thành làm việc nghĩa của Bốn anh em Cẩu Khay.
 Phần tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh em Cẩ
 Khay đã hiệp lực trổ tài như the nào để diệt trừ
 yêu tinh.
 b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc             - HS khá giỏi đọc toàn bài .
 - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho       - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
 HS.                                                  - 1,2 HS đọc cả bài .
 - Đọc diễn cảm cả bài.                               - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                       - HS đọc thầm 2 đoạn đầu – thảo luận nhóm đôi
                                                      trả lời câu hỏi 1.
 - Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai và
                                          Trang 50
 được giúp đỡ như thế nào ?                          - Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khay chỉ gặp
                                                     một bà cụ còn sống sót> Bà cụ đã nấu cơm cho
                                                     bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ.
                                                     - HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2, 3.
 - Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
                                                 - phun nước ra như mưa làm nước dâng ngập cả
 Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em chống yêu cánh đồng , làng mạc.
 tinh?                                           HS thuật lại.
 - Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu
 tinh ?                                          - Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng
                                                 chinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đục
                                                 máng dẫn nước. Họ dũng cảm đồng tâm, hợp
                                                 lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêu
                                                 tinh phải quy hàng.
                                                 + Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh
                                                 thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu
                                                 tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.

 d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                       - HS luyện đọc diễn cảm.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Giọng hồi họp ở đoạn
 đầu; giọng dồn dập, gấp gáp, giọng vui vẻ,khoan
 thai. Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng
 đúng.
4 – Củng cố – Dặn dò
Ý nghĩa của truyện này là gì? (Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy
phục yêu tinh, giúp dân bản của bốn anh em Cầu Khây.)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà kể lại câu chuyện.
- Chuẩn bị : Trống đồng Đông Sơn.

                                    TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : văn hoá Đông Sơn, sưu tập, hoa văn, chủ đạo, tính nhân bản, chim
Lạc, chim Hồng.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa dạng với hoa
văn rất đặc sắc là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ khó do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn hóa Đông Sơn- nền văn hoá của
một thời kì cổ xưa dân tộc.
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những nét đẹp của văn hoá truyền thống của dận
tộc ta.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động

                                          Trang 51
2 – Bài cũ : Bốn anh tài ( tt )
- Kiểm tra 2,3 HS đọc truyện và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

                 Hoạt động của giáo viên                           Hoạt động của học sinh
  a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
  - Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy bên bờ - Xem tranh minh hoạ
  sông Mã ( Thanh Hoá ) mấy thứ đồ cổ bằng đồng trồi
  lên trên đất bãi. Ngay sau đó, các nhà khảo cổđã đến
  đây khai quật và sưu tầm được thêm hàng trăm cổ vật
  đủ loại. Các cổ vật này thể hiện trình độ văn minh của
  người Việt xưa. Địa điểm này thuộc huyện Đông Sơn,
  Thanh Hoá, nên sau đó có tên gọi là điểm văn hoá
  Đông Sơn. Trong bài học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
  về một cổ vật đặc sắc của văn hoá Đông Sơn. Đó là
  trống đồng Đông Sơn.
  b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
  - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.
  - Đọc diễn cảm cả bài.
  c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                         - HS khá giỏi đọc toàn bài .
                                                         - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
                                                         - 1,2 HS đọc cả bài .
                                                         - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                         - HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận nhóm
                                                         trả lời câu hỏi 1.
  - Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?             - đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn
                                                         phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
                                                         - HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2, 3.
  - Hoa văn trên mặt trống được miêu tả như thế nào?     Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều
                                                         cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công
                                                         nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay…
  Những hoạt động của con người được miêu tả trên - lao động , đánh cá, săn bắn, đánh trống,
  trống đồng ?                                           thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương,
                                                         tưng bừng nhảy múa mừng chiến công,
                                                         cảm tạ thần linh. . . Bên cạnh con người là
                                                         những cánh cò, chim Lạc, chim Hồng ,
                                                         đàn cá bơi lội...
  Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi Vì hình ảnh con người là hình ảnh nổi rõ
  bật trên hoa văn trống đồng?                           nhất trên hoa văn.
  - Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của - Trống đồng Đông Sơn đa dạng, với
  người Việt Nam?                                        những nét hoa văn trang trí đẹp, là sự ngợi
                                                         ca con người. Trống đồng là một cổ vật
                                                         phản ánh trình độ văn minh của người Việt
                                                         từ thời xa xưa, là một bằng chứng nói lên
                                                         rằng : dân tộc Việt Nam là một dân tộc có
                                                         một nền văn hoá lâu đời, bền vững
                                                         - HS luyện đọc diễn cảm.
  d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                         - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm.
  - GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý hướng dẫn HS
  ngắt giọng , nhấn giọng đúng.
4 – Củng cố – Dặn dò
                                           Trang 52
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị :Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.

                         ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, bất khả
xâm phạm, huân chương.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
- Chú ý đọc rõ các chỉ số thời gian, các từ phiên âm tiếng nước ngoài : 1935, 1946, 1948, 1952, súng
ba-dô-ca, tên lửa SAM.2, B.52.
- Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, đầy cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống
hiến xuất sắc cho đất nước. Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao tặng cho
Trần Đại Nghĩa.
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những con người đã hi sinh cả cuộc đời của mình
cho đất nước.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52 .
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Trống dồng Đông Sơn
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

               Hoạt động của giáo viên                          Hoạt động của học sinh
  a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
  - Đất nước việt Nam ta đã sinh ra nhiều anh hùng
  đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây
  dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tên tuổi của họ được
  nhớ mãi. Một trong những anh hùng ấy là Giáo
  sư Trần Đại Nghĩa. Qua bài học hôm nay, các em
  sẽ hiểu thên về sự nghiệp của con người tài năng
  này của dân tộc.
  b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc          - HS khá giỏi đọc toàn bài .
                                                    - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
  - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho - 1,2 HS đọc cả bài .
  HS.                                               - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
  - Đọc diễn cảm cả bài.
  c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                    - HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận nhóm trả
  Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo lời câu hỏi 1.
  Bác Hồ về nước.                                   - Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí
  Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn có sức công phá lớn : súng ba-dơ-ca, súng
  trong kháng chiến ?                               không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc .
  - Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa
  lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc học trẻ tuổi của nuớc nhà. Nhiều năm liền, giữ

                                         Trang 53
             Hoạt động của giáo viên                        Hoạt động của học sinh
  ?                                             cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ
                                                thuật nhà nước.
                                                + HS đọc đoạn “ Những cống hiến . . . hết “
  Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng, Năm
  Trần Đại Nghĩa như thế nào?                   1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao
                                                động. Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và
                                                nhiều huân chương cao quý.
  - Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những cống - nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng. Ong yêu
  hiến to lớn như vậy ?                         nước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là khoa
                                                học xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi.
  - Nêu đại ý của bài ?                         - Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại
                                                Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự
                                                nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học
                                                trẻ của đất nước.

   d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
   - GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ ràng,
   chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi. Nhấn giọng khi - HS luyện đọc diễn cảm.
   đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao tặng - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm.
   cho Trần Đại Nghĩa.
4 – Củng cố – Dặn dò
- HS nêu ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La.




                                   BÈ XUÔI SÔNG LA
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạng
của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
- Học thuộc lòng bài thơ.
2 – Kĩ năng
                                          Trang 54
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp
thanh bình, êm ả của dòng sông La, với tâm trạng của người đi bè đang say mê ngắm cảnh và mơ ước
tương lai.
3 – Thái độ
- HS biết yêu mọi người vì mọi người đều sống vì các em.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
3 – Bài mới

                   Hoạt động của giáo viên                              Hoạt động của học sinh
 a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Bè xuôi sông La.
 Với bài thơ này, các em sẽ được biết vẻ đẹp của dòng sông
 La, mơ ước của những người chở bè gỗ về xuôi.
 b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                       - HS khá giỏi đọc toàn bài .
 - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.             - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
 - Đọc diễn cảm cả bài.                                         thơ.
                                                                - 1,2 HS đọc cả bài .
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                                 - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                                + HS đọc thầm 2 khổ đầu – thảo luận
                                                                nhóm đôi trả lời câu hỏi 1.
 - Sông La đẹp như thế nào?                                     - Nước sông La trong veo như ánh
                                                                mắt. Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt
                                                                như đôi hàng mi. Những gợn sóng
                                                                được nắng chiếu long lanh như vẩy cá.
                                                                Người đi bè nghe thấy cả tiếng chim
                                                                hót trên bờ đê.
 - Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?               - Chiếc bè gỗ được ví đàn trâu đằm
  Cách nói ấy có gì hay ?                                       mình thong thả trôi theo dòng sông.
                                                                Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè
                                                                gỗ trôi trên sông hiện lên rast61 hình
                                                                ảnh, cụ thể, sống động.
                                                                + HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời
                                                                caư hỏi 3,4.
 - Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán - Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai :
 cưa và những mài ngói` hồng ?                                  những chiếc bè gỗ đang được chở về
                                                                xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây
                                                                dựng lại quê hương đang bị chiến tranh
                                                                tàn phá.
 - Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngói hồng - Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân
 “ nói lên điều gì ?                                            dân ta trong công cuộc xây dựng đất
                                                                nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
 - Nêu đại ý của bài ?                                          - Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và
                                                                nói lên tài năng, sức mạng của con
                                                                người Việt Nam trong công cuộc xây
                                                                dựng quê hương đất nước, bất chấp

                                          Trang 55
                 Hoạt động của giáo viên                              Hoạt động của học sinh
                                                                bom đạn của kẻ thù.

 d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng bài thơ
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý hướng dẫn HS ngắt - HS luyện đọc diễn cảm.
 giọng , nhấn giọng đúng.                                - HS thi học thuộc lòng từng khổ và cả
                                                         bài.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị : Sầu riêng.




Tuần 22 :                                SẦU RIÊNG
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài .
- Hiểu được giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng .
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi.
                                          Trang 56
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua sự giàu có trù phú, những đặc sản của đất
nước.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Các tranh , ảnh về trái cây , trái sầu riêng .
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Bè xuôi sông La
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

              Hoạt động của giáo viên                         Hoạt động của học sinh
 a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Từ tuần 21cá em sẽ bắt đầu một chủ điểm mới      - Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động
 có tên gọi Vẻ đẹp muôn màu. Những bài đọc trong    Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long.
 chủ điểm này giúp các em biết rung cảm trước cái
 đẹp của thiên nhiên, đất nước của tình người, và
 biết sống đẹp .
 - Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em
 một loài cây quý hiếm được coi là đặc sản của
 miền Nam : cây sầu riêng. Qua cách miêu tả của
 tác giả, các em sẽ thấy cây sầu riêng không chỉ
 cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về hương hoa,
 về dáng dấp của thân, lá , cành.
 b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc           - HS khá giỏi đọc toàn bài .
 - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho     - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
 HS.                                                - 1,2 HS đọc cả bài .
 - Đọc diễn cảm cả bài.                             - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                     00- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu
                                                    hỏi .
 - Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?              - của miền Nam
 + Những vùng có nhiều sầu riêng nhất là Bình
 Long, Phước Long.
 - Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc sắc + Hoa : “ Trổ vào cuối năm ; thơm ngát như
 của : hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm,
 riêng ?                                           màu tím ngắt; cánh hoa nhỏ như vẩy cá, haso
                                                   hao giống cánh sen con…’
                                                   + Quả : “ mùi thọm đậm, bay xa, lâu tan trong
                                                   không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để
                                                   sầu riêng đã nghe thấy mùi hương ngào ngạt ,
                                                   thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương
                                                   bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong
                                                   già hạn.”
                                                   + Dáng cây : “ thân khẳng khiu, cao vút ; cành
                                                   ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khép
                                                   lại tưởng là héo .
 - Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả - Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm ở miền
 đối với cây sầu riêng ?                           Nam . Hương vị quý hiếm đến kì lạ. Đứng
                                                   ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩ mãi về cái
                                                   dáng cây kì lạ này. Vậy mà khi trái chín, hương

                                        Trang 57
             Hoạt động của giáo viên                           Hoạt động của học sinh
                                                    toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.”

 d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
 - GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tả nhẹ nhàng, - HS luyện đọc diễn cảm.
 chậm rãi. Chú ý nhấn giọng ,ngắt giọng cuả đoạn - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm.
 “ Sầu riêng . . . Đến kì lạ .”
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng.
- Chuẩn bị : Chợ Tết.




                                          CHỢ TẾT
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Cảm và hiểu đươc vẻ đẹp của bài thơ ; bức tranh chợ Tết miền Trung du giàu màu sắc và vô cùng
sinh động dưới ngòi bút của tác giả. Bức tranh ấy nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân
quê.
2 – Kĩ năng
                                         Trang 58
+ Đọc lưu loát toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với nhịp điệu rộn ràng, phù hợp với việc diễn tả khung cảnh, tưng bừng
của một phiên chợ Tết miền trung du.
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua vẻ đẹp về tập tục truyền thống của dân tộc.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Các tranh , ảnh chợ Tết.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Sầu riêng
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

           Hoạt động của giáo viên                         Hoạt động của học sinh
 a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Trong các phiên chợ thì đông vui nhất là
 chợ Tết. Hôm nay, các em sẽ được thưởng
 thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên
 chợ Tết ở vùng trung du qua bài thơ chợ Tết
 nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ.
 b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc - HS khá giỏi đọc toàn bài .
                                             - 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
 - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc - 1,2 HS đọc cả bài .
 cho HS.                                     - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
 - Đọc diễn cảm cả bài.
 c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

 - Mỗi người đến với phiên chợ Tết với dáng - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi .
 vẻ riêng ra sao?                            + dáng vẻ riêng :
                                             - Ngưòi các ấp – kéo hàng trên cỏ biếc
                                             - Những thằng cu – mặc áo màu đỏ – chạy lon xon.
                                             - Các cụ già – chống gậy – bước lom khom.
                                             - Cô gái – mặc yếm màu đỏ thắm – che môi cười
 Có điều gì chung giữa họ ?                  lặng lẽ.
 - Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về + Điều chung giữa họ : ai ai cũng vui vẻ.
 chợ Tết. Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh - Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết.
 giàu màu sắc ấy                             Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy
                                             : trắng , đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng , tía,
 GV:                                         son. Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc :
 - Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền hồng , đỏ, tía, thắm, son.
 Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động
 . Qua bức tranh một phiên chọ Tết, ta thấy
 cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân
 quê.
 d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
 - GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng chậm rãi - HS luyện đọc diễn cảm.
 nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ.
 tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của
 một chợ Tết miền Trung du . Chú ý ngắt
 giọng, nhấn giọng.

                                         Trang 59
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị : Hoa học trò.




Tuần 23 :                             HOA HỌC TRÒ
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả rất tài tình của tác giả ; ý nghỉa
của hoa phượng – hoa học trò đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả ngạc nhiên phù hợp với phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc
biệt của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian.

                                         Trang 60
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quãng đời học sinh qua những kỉ niệm đẹp về hoa phượng.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Chợ Tết
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

                  Hoạt động của giáo viên                           Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ được học một bài văn tả vẻ đẹp của - Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh
một loài hoa thường được trồng trên sân các trường học, động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long.
gắn với kỉ niệm của nhiều HS về mái trường. Nhà thơ
Xuân Diệu đã gọi tên loài hoa đó bằng một cái tên rất
đặc biệt – hoa học trò. Hoa học trò chính là hoa phượng.
Các em hãy cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ
đẹp đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả rất tài
tình của tác giả.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                  - HS khá giỏi đọc toàn bài .
                                                          - 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.        - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                          -Luyện đọc theo cặp
                                                          -1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                            - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                          câu hỏi .
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ?     - Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen
                                                          thuộc với học trò. Phượng thường được
                                                          trồng trên các sân trường và nở vào mùa
                                                          thi của học trò. Thấy màu hoa phượng học
                                                          trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè.
                                                          Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều
                                                          học trò về mái trường .
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?                  + Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở
                                                          một đoá màcả loạt, cả một vùng, cả một
                                                          góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm
                                                          thắm đậu khít nhau.
                                                          + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại
                                                          vừa vui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc
                                                          năm học, sáp xa mái trường ; vui vì báo
                                                          hiệu được nghỉ hè.
                                                          + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ ,
                                                          màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp
                                                          thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà
                                                          dán câu đối đỏ.
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ?    - Lúc đầu , hoa phượng có màu đỏ nhạt .
                                                          Găp mưa, hoa càng tươi. Dần dần số hoa
                                                          sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời

                                         Trang 61
               Hoạt động của giáo viên                            Hoạt động của học sinh
                                                         gian.
- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn ?                  + Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới
                                                         ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả.
                                                         + Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân
                                                         thiết với học trò.
                                                         + Nhờ bài văn, em mới hiểu vẻ đẹp lộng
                                                         lẫy, đặc sác của hoa phượng.
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                           - HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả ngạc nhiên phù -Luyện đọc theo cặp.
hợp với phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa
phượng , sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian. - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.




       KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa bài thơ ; Ca ngợi tình yêu nước và thương con sâu sắc của người mẹ miền núi cần cù
lao động , góp phần vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát , trôi chảy bài thơ.
- Biết ngắt nghỉ,hơi đúng bài thơ.


                                          Trang 62
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình thương – giọng của người mẽ ru con
và giọng xúc động của nhà thơ.
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua vẻ đẹp về tình yêu nước và thương con sâu
sắc của người mẹ miền núi. HS thấy được tình cảm của người mẹ đối với con.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Hoa học trò
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

                 Hoạt động của giáo viên                             Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ. Với bài thơ này các em sẽ thấy,
một vẻ đẹp trong thế giới của những vẻ đẹp muôn màu –
vẻ đẹp của tình yêu con, tình yêu đất nước. Người mẹ
trong bài thơ là người miền núi. Người miền núi sống trên
núi cao nên khi đi đâu, họ thường không bế mà địu con
trên lưng. Người mẹ trong bài thơ này cả trong lúc giã gạo,
tỉa bắp trên nương vẫn địu con trên lưng. Nhà thơ Nguyễn
Khoa Điềm xúc động trước cảnh tượng đó đã viết nên bài
thơ này.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                    - HS khá giỏi đọc toàn bài .
                                                            - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.          thơ.
                                                            - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                            -Luyện đọc theo cặp
                                                              - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                              - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                            câu hỏi .
                                                            - HS phát biểu.
- Em hiểu thế nào là “ những em bé lớn lên trên lưng mẹ “ + Đây là bài thơ viết trong thời kì đất
                                                            nước có chiến tranh. Trong chiến tranh ,
                                                            đàn ông đi chiến đấu, phụ nữ và trẻ em ở
                                                            nhà. Những người mẹ miền núi bận trăm
                                                            công nghìn việc, đi đâu, làm gì cũng
                                                            phải địu con đi theo. Những em bé cả
                                                            lúc ngủ cũng không nằm trên giường mà
                                                            nằm trên lưng mẹ. Có thể nói các em lớn
- Người làm mẹ làm những công việc gì ? Những công lên trên lưng mẹ.
việc đó có ý nghĩa như thế nào ?                            - Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp
                                                            trên nương. Những công việc này góp
                                                            phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên tình yêu thương và của toàn dân tộc .
niềm hi vọng của người mẹ đối với con ?                     + Tình yêu của mẹ đối với con : lưng
                                                            đưa nôi, tim hát thành lời, mẹ thương a-

                                         Trang 63
                                                             kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
                                                             + Hy vọng của mẹ đối với con : Mai sau
                                                             con lớn vung chày lún sân.

                                                             -Trả lời

Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? đó là
cái đẹp của thiên nhiên hay cái đẹp của tình mẹ
con,hay cái đẹp của em bé?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm khỗ thơ 1
- GV đọc diễn cảm , giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình cảm.
Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng.                             - HS luyện đọc diễn cảm.
                                                          -ăp5
                                                          - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1
                                                          khổ thơ hoặc bài thơ.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị : Vẽ về cuộc sống an toàn.
                          VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Nắm được nội dung chính của bản tin : Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước
hưởng ứng. Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn , đặc biệt là an toàn giao
thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICECF ( uy-ni-xép, đã học ở cuối học
kì 1 ) .
- Biết đọcbài với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh..
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng nhận thức đúng về an toàn giao thông của HS.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Các tranh , ảnh về an toàn giao thông.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ.
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

                 Hoạt động của giáo viên                                Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc bản tin có tên gọi
Vẽ về cuộc sống an toàn . Đây là một bản tin đăng trên báo
Đại đoàn kết, thông basó về tình hình thiếu nhi cả nước
tham dự cuộc thi vẽ tranh với chủ đề Em muốn sống an toàn
. Qua bài đọcm này, các em sẽ thấy nhận thức và khả năng
hội hoạ của thiếu nhi Việt Nam thể hiện như thế nào. Bài
đọc còn giúp các em hiểu thế nào là một bản tin, nội dung
                                        Trang 64
tóm tắt của một bản tin, cách đọc một bản tin.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                     - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- Luyện đọc từ khó : UNICEF ( là tên viết tắt của Tổ chức - 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng
Thiếu niên, nhi đồng của Liên hợp quốc )                     đoạn.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.           - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                             -Luyện đọc theo cặp
                                                             - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc mẫu toàn bộ bản tin.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                               - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả
+ 4 dòng đầu bài đọc là 4 dòng tóm tắt những nội dung đáng lời câu hỏi .
chú ý của bản tin. Vì vậy , sau khi đọc tên bài, các em phải - Em muốn sống an toàn .
đọc nội dung tóm tắt này rồi mới đọc vào bản tin.            - Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000
- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?                             bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi
- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?                 miền đất nước gửi về Ban Tổ chức.
                                                             - Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
                                                             thấy kiến thức của thiếu nhi về an
- Điều gì cho thấy thiếu nhi có nhận thức tốt về chủ đề cuộc toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất
thi ?                                                        phong phú : Đội mũ bảo hiểm là tốt
                                                             nhất, Gia đình em được bảo vệ an
                                                             toàn, Trẻ em không được đi xe đạp
                                                             trên đường, Chở ba người là không
                                                             được. . .
                                                             - Phòng tranh trưng bày có màu sắc
                                                             tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao óc thẩm mĩ nhiên, trong sáng mà sâu sắc. Các hoạ
của các em ?                                                 sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức
                                                             đúng về phòng tránh tai nạn mà còn
                                                             biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ
                                                             sáng tạo đến bất ngờ.


Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì?
Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người học.
Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp
người đọc nắm nhanh thông tin.
d – Hoạt động 4 : Hướng dẫn đọc đúng bản tin
- GV đọc mẫu bản tin với giọng thông báo rõ ràng, rành - HS luyện đọc .
mạch, tốc độ khá nhanh. Chú ý ngắt` giọng, nhấn giọng -Luyện đọc theo cặp
đoạn tin : “” Được phát động từ . . . Kiên Giang . . . “   - Đại diện nhóm thi đọc.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Luyện đọc bản tin.
- Chuẩn bị :Đoàn thuyền đánh cá.


                              ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của lao động.
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát , trôi chảy bài thơ.

                                         Trang 65
- Giọng đọc thể hiện được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên
biển.
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua vẻ đẹp về sự trù phú của biển cả, sự giàu đẹp
của đất nước.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh, ảnh minh hoạ cảnh mặt trời đang lặn xuống biển, đang nhô lên khỏi mặt biển, cảnh những
đoàn thuyền đánh cá trên biển, đang trở về hay đang ra khơi.
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vẽ về cuộc sống an toàn
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

                  Hoạt động của giáo viên                          Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Thế giới chúng ta có vô vàn cảnh đẹp. Một trong những
cảnh đẹp đó là cảnh biển – luôn huy hoàng, kì vĩ và bí ẩn.
Bài thơ các em học hôm nay – Đoàn thuyền đánh cá- nói
về vẻ đẹp của biển và công việc lao động của người đánh
cá trên mặt biển.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                   - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.         - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                          thơ.
                                                           - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                           -Luyện đọc theo cặp
                                                           - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
                                                           - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                           câu hỏi .
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào và trở về vào - Ra khơi vào lúc hoàng hôn và trở về
lúc nào ?                                                  vào lúc bình minh.

                                                       + Vì quả đất có hình cầu nên có cảm
- Những câu thơ nào cho em biết đoàn thuyền đánh cá ra tưởng mặt trời đang lặn dần xuống đáy
khơi vào lúc hoàng hôn, trở về vào lúc bình minh ?     biển.
                                                       + Mặt trời xuống biển như hòn lửa -> là
                                                       thời điểm mặt trời lặn
                                                       + Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng ; Mặt
                                                       trời đội biển nhô màu mới -> là thời
                                                       điểm bình minh, ngắm mặt biển vào lúc
                                                       này có cảm tưởng mặt trời đang nhô lên
                                                       từ đáy biển.
- Những hình nào nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển ?   - Mặt trời xuống biển như hòn lửa
                                                       - Sóng đã cài then , đêm sập cửa
                                                       - Mặt trời đội biển nhô màu mới
                                                       - Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
                                                       + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi, tiếng hát

                                         Trang 66
                Hoạt động của giáo viên                           Hoạt động của học sinh
                                                          của những người đánh cá cùng gió làm
                                                          căng cánh buồm : Cau hát căng buồm
                                                          cùng gió khơi.
Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp + Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ,
như thế nào?                                              thật hào hứng : Hát rằng . . . buồi nào.
                                                          + Công việc kéo lưới, những mẻ cá
                                                          nặng nhọc được miêu tả thật đẹp : Ta
                                                          kéo xoăn tay . . nắng hồng .
                                                          + Hính ảnh đoàn thuyền đánh cá thật
                                                          đẹp khi trở về : Câu hát . . . mặt trời.
GV chốt lại : Bải thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển ,
 của lao động .
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                            - HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng đọc thể hiện được nhịp -Luyện đọc theo cặp
điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1
đánh cá trên biển. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng           khổ thơ hoặc bài thơ.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị : Khuất phục tên cướp biển.


                         KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Li trong cuộc đối đầu với tên
cướp biển hung hãn ; ca ngợi sức mạnh chính nghĩa đã chiến thắng sự hung ác, bạo ngược..
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát toàn bài.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện ( giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc ), phù hợp
với lời nói của từng nhân vật ( giọng tên cướp cục cằn, hung dữ ; giọng bác sĩ Li điềm tĩng nhưng
kiên quyết).
3 – Thái độ
- HS kiên quyết đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác ; hiểu được cái thiện luôn chiến thắng cái ác.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu, đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Đoàn thuyền đánh cá
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

Hoạt động của giáo viên                                   Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm Những người quả cảm.
- Các em quan sát tranh sẽ thấy hai hình ảnh trái ngược –
tên cướp biển hung hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở
thế thua ; còn ông bác sĩ có vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm
nghị, cương quyết đang ở thế thắng. Vì sao có cảnh tượng

                                          Trang 67
Hoạt động của giáo viên                                     Hoạt động của học sinh
này, đoc bài văn Khuất phục tên cướp biển dưới đây, các
em sẽ hiểu rõ.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                    HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.          - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn (
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                           3 đoạn ).
                                                            - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                            -Luyện đọc theo cặp
                                                            - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                              - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                            câu hỏi .
- Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên cướp biển ) được - Tính hung hãn của tên chúa tàu được
thể hiện qua những chi tiết nào ?                           thể hiện ở các chi tiết : đập tay xuống
                                                            bàn quát tháo mọi người im ; quát bác sĩ
                                                            Li “ Có căm mồm không “ một cách thô
                                                            bạo ; rút soạt đao ra, lăm lăm chực đăm
                                                            bác sĩ Li. . .
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Li cho thấy ông là người như - Qua lời nói và cử chỉ của bác sĩ Li, ta
thế nào ?                                                   thấy ông là người rất nhân hậu nhưng
                                                            cũng rất cứng rắn, đấu tranh không
                                                            khoan nhượng với cái xấu, cái ác, bất
                                                            chấp nguy hiểm.
- Vì sao bác sĩ Li khuất phục được tên cướp biển hung - Vì bác sĩ Li đứng về phía lẽ phải, dựa
hãn ?                                                       vào pháp luật để đấu tranh với tên côn
                                                            đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt,
                                                            với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến
                                                            công, không lùi bước trước sự hăm doạ
                                                            của tên cướp biển.
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?                 - HS phát biểu tự do
                                                            + Phải đấu tranh một cách không khoan
                                                            nhượng với cái xấu, cái ác trong cuộc
                                                            sống.
                                                            + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái
                                                            thiện với cái ác, giữa người tốt với kẻ
                                                            xấu, người có chính nghĩa, dũng cảm và
                                                            kiên quyết sẽ chiến thắng.
                                                            + Sức mạnh tinh thấn của một con người
                                                            chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối
                                                            thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất
                                                            phục…

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                              - HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng đọc phù hợp với diễn     -Luyện đọc theo cặp
biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân      - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1
vật.                                                        khổ thơ hoặc bài thơ.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị : Bài thơ về tiểu đội xe không kính.


                  BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
                                         Trang 68
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không, tác giả ca ngợi tinh thần dũng
cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát toàn bài. Chú ý :
- Đọc đúng các tiếng , từ, vần dễ lẫn lộn. Đọc đúng nhịp thơ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, thể hiện tinh thần dũng cảm và lạc quan của các chiến sĩ lái
xe trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Học thuộc lòng bài thơ.
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua vẻ đẹp về sự trù phú của biển cả, sự giàu đẹp
của đất nước.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Khuất phục tên cướp biển
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
3 – Bài mới

            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                            HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Nhìn bức tranh này, các em thấy những chiếc xe ô-tô của
bộ đội ta đang băng băng ra trận trên đường Trường Sơn
đầy khói lửa bom đạn. Đọc bài thơ tiểu đội xe không kính,
các em sẽ hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy hiểm trên
đường ra trận và tinh thần dũng cảm của các chú bộ đội lái
xe.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                   - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.         - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                          -Luyện đọc theo cặp
                                                           - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                                           - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                             - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                           câu hỏi .
- Những hình nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm - Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi ;
và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?                 Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn trời,
                                                           nhìn đất, nhìn thẳng. . . Không có kính,
                                                           ừ thì ướt áo ; Mưa tuôn , mưa xối như
                                                           ngoài trời ; Chưa cần thay, lái vài trăm
                                                           cây số nữa . . .
- Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện - Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới ; Bắt
trong những câu thơ nào ?                                  tay qua cửa kính vỡ rồi . . . đã thể hiện
                                                           tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa
                                                           những người chiến sĩ lái xe ở chiến
- Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra trường đầy khói lửa bom đạn.
trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì ?      + Cảm nghĩ về các chú bộ đội lái xe rất

                                          Trang 69
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                           HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Đó cũng là khí thế quyết chiến thắng “ Xẻ dọc Trường vất vả, rất dũng cảm.
Sơn đi cứu nước “ của dân tộc ta. Đó cũng chính là tư thế, + Các chú bộ đội lái xe thật dũng cảm,
là chân dung của một dân tộc anh hùng .                    lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn,
                                                           bất chấp bom đạn của kẻ thù.
                                                           + Cảm nghĩ về khí thế ra trận ào ạt, bất
                                                           chấp khó khăn, vượt lên tất cả của quân
                                                           và dân ta lúc bấy giờ.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?                                - Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe
                                                           không kính, ca ngợi tinh thần dũng cảm,
                                                           lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong
                                                           những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Không có kính ……mau khô - HS luyện đọc diễn cảm.
thôi                                                       -Luyện đọc theo cặp
                                                           - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1
                                                           khổ thơ hoặc bài thơ.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị : Thắng biển.
                                       THẮNG BIỂN
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi lòng dũng cảm , ý chí quyết thắng của con người trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình.
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát toàn bài.
+ Giọng đọc phù hợp với diễn biến của cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và lòng tự hào dân tộc về ý chí và lòng dũng cảm của con người Việt
Nam.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                          HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc lộ
trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lựơc , trong đấu tranh vì
lẽ phải . . . mà còn được bộc lộ trong cuộc tranh đấu chống
thiên tai. Bài văn Thắng biển mà các em học hôm nay
khắc hoạ rõ nét lòng dũng cảm ấy của cin người trong một
cuộc vật lộn với cơn bão biển hung dữ.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                    - HS khá giỏi đọc toàn bài .
                                         Trang 70
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.          - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                           - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                      - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
                                                            - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                            câu hỏi .
- Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được       + Biển đe doạ. ( đoạn 1 )
miêu tả theo trình tự như thế nào ?                         + Biển tấn công ( đoạn 2 )
                                                            + Người thắng biển ( đoạn 3 )
- Tìm từ ngữ , hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ    - gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ
của cơn bão biển ?                                          – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng
                                                            manh như con ( cá ) mập đớp con cá
                                                            chim nhỏ bé.
- Sự tấn công của bão biển được miêu tả nhụ thế nào trong   - Sự tấn công của cơn bão biển được
đoạn văn ?                                                  miêu tả khá rõ nét, sinh động . Sức mạnh
                                                            của cơn bão biển rất to lớn, không gì
                                                            ngăn cản được “ Nếu như . . . rào rào “ ;
                                                            Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội , ác
                                                            liệt : “ Một cuộc vật lộn . . . quyết tâm
                                                            chống giữ “
- Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ    - Biện pháp so sánh : như con cá mập
thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả ?                  đớp con cá chim – như một đàn cá voi
                                                            lớn. . .
                                                            - Biện pháp vật hoá, nhân hoá : biển cả
                                                            muốn nuốt tươi con đê mỏng manh – là
                                                            biển, là gió trong một cuộc giận dữ điên
                                                            cuồng. . .
- Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì ?             - tạo ra sự sinh động , sự hấp dẫn ; tác
- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng   động mạnh mẽ tới người đọc.
dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người          + Thể hiện lòng dũng cảm : nhảy xuống
trước cơn bão biển ?                                        sdòng nước đang cuốn dữ – lấy thân
                                                            mình ngăn dòng nước mặn.
                                                            + Thể hiện sức mạnh và chiến thắng của
                                                            con người : Họ ngụp xuống, trồi lên ,
                                                            ngụp xuống – những bàn tay khoác vai
                                                            nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột
                                                            chặt vào những cột tre đóng chắt, dẻo
                                                            như chão – đám người không sợ chết đã
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                              cứu quãng đê sống lại.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 . Giọng đọc phù hợp với nội
dung bài văn miêu tả.                                - HS luyện đọc diễn cảm.
                                                     - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
                                                     văn.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ.

                        GA-VƠ-RỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I Mục đích – Yêu cầu
                                        Trang 71
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga – vơ - rốt.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy toàn bài.
+ Đọc đúng tên các nhân vật, các câu đối thoại. Giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật, với lời dẫn
truyện; thể hiện tính cách hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vơ-rốt trên chiến luỹ.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc thể hiện lòng dũng cảm.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
2 – Bài cũ : Thắng biển
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 – Khởi động
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài                             - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- Giới thiệu nội dung bức tranh và tác phẩm những người      - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
khốn khổ.                                                    - 1,2 HS đọc cả bài .
- Bài văn hôm nay là một trích đoạn của tác phẩm trên. Bài   - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
văn kể về hành động dũng cảm, bất chấp nguy hiểm, nhặt
đạn ngoài chiến luỹ để giúp đỡ nghĩa quân của chú bé Ga-     - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
vơ-rốt.                                                      câu hỏi .
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Ga-va-rốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?                - Ga-va-rốt nghe nói nghĩa quân sắp hết
                                                          đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn,
                                                          giúp nghĩa quân có thể tiếp tục chiến
                                                          đấu.
- Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vơ-rốt - Bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường
?                                                         phố , dưới làn mưa đạn ; Cuốc-phây-rắc
                                                          hét lên giục Ga-va-rốt vào, nhưng Ga-
                                                          va-rốt vẫn nán lại để nhặt đạn – lúc ẩn,
                                                          lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim
                                                          với cái chết. . .
- Vì sao tác giả lại nói Ga-va-rốt là một thiên thần ?    + Vì thân hình của chú bé ẩn hiện trong
                                                          làn khói đạn.
                                                          + Vì đạn đuổi theo Ga-vơ-rốt nhưng chú
                                                          bé nhanh hơn đạn, chú như chơi trò ú
                                                          tim với cái chết.
                                                          +Vì hình ảnh Ga-vơ-rốt bất chấp hiểm
                                                          nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn
                                                          cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp ,
                                                          rất cao cả và cũng thật kì lạ, tựa như chú
                                                          bé có phép thần, đạn giặc không đụng
                                                          tới được.

                                         Trang 72
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga –ốt?             -Là một cậu bé anh hùng…..
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                      - HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm đoạn Ga-vrốt dốc……..ghê rợn . Đọc - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
đúng giọng các nhân vật, đọc với cảm hứng ca ngợi.  văn.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị : Dù sao trái đất vẫn quay !

                          DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy toàn bài. Chú ý đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài : Cô-péc-ních , Ga-li-lê.
+ Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi , với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí
khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních , Ga-li-lê.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , làm điều đúng dù biết
rằng sẽ gặp nguy hiểm.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê. ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ.
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                           HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy một nét khác của
lòng dũng cảm – dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải .
Đó là tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại : Cô-péc-ních
, Ga-li-lê .
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                    - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.          - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                           - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                      - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
                                                       - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                       câu hỏi .
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý kiến chung - Thời đó , người ta cho rằng trái đất là
lúc bấy giờ ?                                          trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
                                                       còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao
                                                       phải quay xung quanh nó. Cô-péch-ních
                                                       đã chứng minh ngược lại : chính trái đất
                                                       mới là một hành tinh quay xung quanh
                                        Trang 73
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                               HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
                                                              mặt trời.
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?                       - ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-
                                                              péch-ních.
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?                     - cho rằng ông đã chống đối quan điểm
                                                              của Giáo hội , nói ngược lại những lời
                                                              phán bảo của Chúa trời.
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở - Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại
chỗ nào?                                                      những lời phán bảo của Chúa trời, đối
                                                              lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy
                                                              giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy
                                                              hại đến tính mạng. Ga-li-lê đã phải trải
                                                              qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù
                                                              đày vì bảo vệ chân lí khoa học.
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Chưa đầy một ……vẫn quay. - HS luyện đọc diễn cảm.
Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi tiếng - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái đất vẫn quay “ ; đọc với cảm văn.
hứng ca ngợi lòng dũng cảm của hai nhà bác học.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Chuẩn bị : Con sẻ

                                            CON SẺ
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ , biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với nội dung truyện.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , tôn trọng và cảm phục
những người có hành động dũng cảm.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Dù sao trái đất vẫn quay !
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét , chấm điểm.
3 – Bài mới

             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                        HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một câu chuyện
ca ngợi lòng dũng cảm của một con sẻ.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                  - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.        - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                         đoạn.
- Đọc diễn cảm cả bài.                                    - 1,2 HS đọc cả bài .
                                          Trang 74
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                               HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                                  - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.

                                                               - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả
                                                               lời câu hỏi .
- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định làm gì ?             + đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi
                                                               từ trên tổ xuống.
                                                               + Nó chậm rãi tiến lại gần chú sẻ non.
                                                               - Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây
- Việc gì đột ngột xảy rakhiến con chó dừng lại và lùi ?       lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của
                                                               sẻ già rất hung dữ khiến con chó phải
                                                               dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt
                                                               nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần
                                                               ngại.
                                                               - Hình ảnh này được miêu tả sinh
- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu sẻ động , gây ấn tượng mạnh cho người
con được miêu tả như thế nào ?                                 đọc : “ Con sẻ già . . . sẻ con “
                                                               - Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ? dám dũng cảm đối đầu với con chó
                                                               săn hung dữ để cứu con là một hành
                                                               động đáng trân trọng, khiến con
                                                               người cũng phải cảm phục.
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Bỗng từ trên …..xuống đất . Giọng - HS luyện đọc diễn cảm.
đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.                      - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
                                                               văn.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn.
- Chuẩn bị : Bình nước và con sẻ vàng.

                                     ĐƯỜNG ĐI SA PA
                                                  Theo Nguyễn Phan Hách

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác
giả đối với cảnh đẹp của đất nước , quê hương.
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài . Chú ý :
+ Đọc đúng các từ , câu .
- Biết đọc bài văn với giọng đọc thể hiện niềm vui , sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con
đường lên Sa Pa , phong cảnh Sa Pa.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Trăng ơi . . . từ đâu tới ?
                                          Trang 75
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài thơ.
3 – Bài mới

             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp . Một trong địa danh
đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là Sa Pa. Sa Pa là một địa điểm du
lịch và nghỉ mát . Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp
các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của đường đi Sa Pa
và phong cảnh sa Pa.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                       - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.             - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                              - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                         - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong cảnh đẹp . Hãy     - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả
miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy       lời câu hỏi .
?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1 ?                   - Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa
                                                                có cảm giác đi trong những đám mây
                                                                trắng bồng bềnh , huyền ảo , đi giữa
                                                                rừng cây , hĩ­a những cảnh vật rực rỡ
                                                                màu sắc : “ Những đám mây trắng . . .
                                                                lướt thướt liễu rũ. “
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một - Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt
thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa ?                              , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe …
                                                                núi tím nhạt “
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa ?        - Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa ,
                                                                tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
                                                                “Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng. “
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự + HS trả lời theo ý của mình.
quan sát tinh tế của tác giả . Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy ?
Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên? Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi
                                                                mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ
Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa lùng, hiếm có.
như thế nào?                                                    Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì
                                                                của thiên nhiên dành cho đất nước ta.
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                                  - HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi leo…..liễu rủ. Giọng - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
đọc suy tưởng , nhẹ nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả.      văn.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1 .
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo.

                             TRĂNG ƠI . . . TỪ ĐÂU ĐẾN ?
                                                       Trần Đăng Khoa

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
                                            Trang 76
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu bài thơ thể hiện một cách nhìn rất riêng , một khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng. Mỗi
một khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng.
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Chú ý :
- Đọc đúng các tiếng có âm và vần dễ lẫn.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui ,hồn nhiên ; đọc đúng những câu mở đầu cả bài thơ và từng
khổ thơ “ Trăng ơi . . . từ đâu đến ? “ với giọng ngạc nhiên , thân ái, dịu dàng , thể hiện tình cảm yêu
mến của nhà thơ với trăng , sự gần gũi giữa nhà thơ với trăng.
- Học thuộc lòng bài thơ.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vệ sĩ của rừng xanh
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                               HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi . . . từ đâu đến ? “ , các em
sẽ được biết những phát hiện về trăng rất riêng , rất độc đáo của
nhà thơ thiếu nhi mà tên tuổi rất quen thuộc với tất cả các em –
nhà thơ Trần Đăng Khoa.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                       - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.             - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                              khổ.
- Đọc diễn cảm cả bài.                                         - 1,2 HS đọc cả bài .
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                                 - HS đọc thầm phần chú giải từ
                                                               mới.
                                                               - HS đọc thầm – thảo luận nhóm
* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu                                     trả lời câu hỏi .
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì ?      - Trăng hồng như quả chín, Trăng
                                                               tròn như mắt cá.
Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?   Vì trăng hồng như quả chín treo
                                                               lửng lơ trước nhà; trăng đến từ biển
* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4                                         xanh vì trăng tròn như mắt cá không
Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng bao giờ chớp mi.
cụ thể. Đó là những gì, những ai?                              Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,
                                                               chú Cuội, đường hành quân, chú bộ
                                                               đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật
                                                               gần gũi với trẻ em, những câu
                                                               chuyện các em nghe từ nhỏ, những
* Đoạn 3 : Khổ 5, 6                                            con người thân thiết là mẹ, là chú
- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với tình cảm sâu sắc gì bộ đội trên đường hành quân bảo vệ
của tác giả ?                                                  quê hương.
Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất + Bài thơ nói lên tình yêu trăng của

                                           Trang 77
             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                        HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
nước như thế nào ?                                         nhà thơ.
                                                           + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh
                                                           trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                             đất nước của nhà thơ.
- GV đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ.                            - HS luyện đọc diễn cảm.
- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một số câu thơ, dòng - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng
thơ .                                                      từng khổ và cả bài
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị : Đường đi Sa Pa.
                                 DÒNG SÔNG MẶC ÁO
                                                    Nguyễn Trọng Tạo

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu y nghĩa của bài : ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui
, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra những sắc vẻ đổi thay muôn màu của dòng sông quê hương.
- Học thuộc lòng bài thơ.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh ảnh một số con sông .
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ :
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới

           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông mặc áo của
nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo . Bài thơ là những quan sát ,
phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương
. Dòng sông này rất điễu , rất duyên dáng , luôn mặc áo
và đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời gian ,
theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây ...
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                   - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.         - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                          - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                     - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                             - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
                                                           câu hỏi .
Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?                      Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống
                                                           như con người đổi màu áo.
                                          Trang 78
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                        HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh
ngày?                                                 như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây
                                                      ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm
                                                      ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo
                                                      đen; sáng ra lại mặc áo hoa.
Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?                  Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con
                                                      sông trở nên gần gũi với con người hoặc
                                                      hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi
                                                      màu sắc của dòng sông theo thời gian,
                                                      theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá.
Em thích hình ảnh nào trong bài?                      HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau.
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                        - HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài. Giọng đọc vui , dịu - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng
dàng và dí dỏm .                                      khổ và cả bài.
- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ thơ cuối.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị : Ăng – co Vát .

                                      ĂNG – CO VÁT
                                                Theo Những kì quan thế giới
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi Ang – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắ tuyệt diệu của
nhân dân Khơ - me.
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát bài văn . Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm kính phục , ngưỡng mộ với một
công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người .
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Dòng sông mặc áo
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài thơ.
3 – Bài mới

            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                              HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em đến với đất nước Cam – pu
chia , thăm một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
của nhân dân Khơ-me đó là Ang – co Vát .
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                       - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.             - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                              - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                         - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
                                         Trang 79
           HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                              HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
                                                              - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả
* Đoạn 1 : 2 dòng đầu                                         lời câu hỏi .
- Ang – co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?            - Ang – co Vát được xây dựng ở
                                                              Cam-pu – chia từ đầu thế kỉ thứ mười
* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa.                       hai.
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?                           + Gồm ba tầng với những ngọn tháp
                                                              lớn , ba tầng hành lang dài gần 1500
                                                              mét.
                                                              + Có 398 gian phòng.
- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào ?           - Những tháp lớn được dựng bằng đá
                                                              ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn.
                                                              - Những bức tường buồng nhẵn như
                                                              mặt ghế đá , đượv ghép bằng những
                                                              tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa
                                                              ghép vào nhau kín khít như xây gạch
* Đoạn 3 : phần còn lại.                                      vữa.
- Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì đẹp ?
                                                              - Vào lúc hoàng hôn Ang – co Vát thật
                                                              huy hoàng .
                                                              + Anh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa
                                                              đền .
                                                              + Những ngon tháp cao vút lấp loáng
                                                              giữa những chùm lá thốt nốt .
                                                              + Ngôi đền cao với những thềm đá rêu
                                                              phong càng trở nên uy nghi , thâm
                                                              nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi
                                                              đàn dơi bay toả ra từ các ngách .
=> Nêu đại ý của bài ?                                        - HS nêu
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Lúc hoàng hôn….từ các ngách..          - HS luyện đọc diễn cảm.
                                                              - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
                                                              văn.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn .
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước.

                            CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
                                                      Nguyễn Thế Hội

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn , thể hiện tình cảm của tác giả với đất
nước , với quê hương.
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài . Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ngạc nhiên , nhấn giọng các từ ngữ miêu
tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn ; biết thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn ( lúc tả
chú chuồn chuồn đậu một chỗ , lúc tả chú tung cánh bay .
                                          Trang 80
3 – Thái độ
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp , yêu đất nước Việt Nam.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
- Tranh , ảnh chuồn chuồn.
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Ang – co Vát
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ.
3 – Bài mới

             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài đọc hôm nay “ Con chuồn chuồn nuớc “ là một bằng
chứng : một con chuồn chuồn nước thật bé nhỏ và quen
thuộc , nhưng dưới ngòi bút miêu tả tài tình , đầy phát hiện
của nhà văn Nguyễn Thế Hội , nó hiện lên trước mắt chúng
ta – vẫn đúng là nó như chúng ta thường thấy – nhưng thật
đẹp và mới mẻ . Các em hãy đọc bài văn để thấy được nghệ
thuật miêu tả của tác giả.
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                       - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.             - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                              - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                         - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                                 - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả
                                                               lời câu hỏi .
* Đoạn 1 : … như còn đang phân vân
- Chuồn chuồn nước được miêu tả bằng những hình ảnh so + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
sánh nào ?                                             + Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
                                                       + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu
                                                       vàng của nắng mùa thu.
                                                       + Bốn cánh khẽ rung rung như còn
                                                       đang phân vân.
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?             - Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như
                                                       giấy bóng hoặc hai con mắt long lanh
                                                       như thuỷ tinh “ vì những hình ảnh so
                                                       sánh đó giúp em hình dung rõ hơn về
                                                       đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn là
                                                       những hình ảnh rất đẹp.
                                                       - Thân chú nhỏ và thon vàng như màu
                                                       vàng của nắng mùa thu hoặc Bốn cánh
                                                       khẽ rung rung như còn đang phân vân
                                                       vì những hình ảnh so sánh đó giúp em
                                                       hình dung rõ hơn về màu vàng của
                                                       thân , độ rung nhẹ của bốn cánh chuồn
                                                       chuồn . Cũng vì đó là cách so sánh rất
                                                       mới lạ , rất hay : so sánh màu vàng
                                                       của thân chuồn chuồn vời màu của
                                                       nắng , so sánh độ rung của cánh với

                                         Trang 81
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
=> Ý đoạn 1 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ.       tâm trạng phân vân của con người .
* Đoạn 2 : Còn lại                                           - Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúng
- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay có gì hay ?              cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn
                                                             chuồ nước . Miêu tả theo cách bay của
                                                             chuồn chuồn , tác giả kết hợp tả được
                                                             một cách rất tự nhiên phong cảnh làng
                                                             quê thật đẹp và sinh động.
                                                             - HS nêu: Mặt trời trải rộng mênh
- Tình yêu quê hương , đất nước của tác giả thể hiện qua bài mông và gợn sóng ….cao vút.
văn như thế nào ?
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước . Miêu
tả theo cách bay của chuồn chuồn , tác giả đã vẽ lên rất rõ
khung cảnh làng quê Việt Nam với hồ nước mênh mông ,
luỹ tre rì rào trong gió , bờ ao với những khóm khoai nước
rung rinh , cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm
cỏ , dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi , đàn cò
đang bay , bầu trời xanh trong và cao vút . Tất cả những từ
ngữ , hình ảnh miêu tả đó đã bộc lộ rất rõ tình yêu của tác
giả với đất nước , quê hương .
=> Ý đoạn 2 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay.
=> Nêu đại ý của bài ?                                       - HS luyện đọc diễn cảm.
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                               - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
- GV đọc diễn cảm đoạn Ôi chao….phân vân . Giọng đọc văn.
ngạc nhiên , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú
chuồn chuồn.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn .
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 1 ).




                                         Trang 82
                 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( PHẦN 1 )
                                                    Theo Trần Đúc Tiến

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung phần đầu của truyện : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán.
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài .
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng thay đổi linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện . Biết đọc
phân biệt lời các nhân vật trong truyện ( người dẫn truyện , vị đại thần , viên thị vệ , nhà vua ).
3 – Thái độ
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Con chuồn chuồn nước
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ.
3 – Bài mới

             HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bên cạnh cơm ăn , nước uống thì tiếng cười , tình yêu cuộc
sống , những câu chuyện vui , hài hước là thứ vô cùng cần
thiết trong cuộc sống của con người . Truyện đọc Vương
quốc vắng nụ cười các em học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
điều ấy .
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                       - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.             - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                              - 1,2 HS đọc cả bài .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                         - HS đọc thầm phần chú giải từ mới.

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                                 - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả
                                                               lời câu hỏi .
* Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên về môn cười cợt
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất - mặt trời không muốn dậy
buồn chán ?                                                 - chim không muốn hót
                                                            - hoa trong vườn chưa nở đã tàn
                                                            - gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hơn
                                                            - gió thở dài trên những mái nhà
                                                            - Vì dân cư ở đó không ai biết cười
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?
=> Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn
chán vì thiếu tiếng cười .
* Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào                        - Vua cử một viên đại thần đi du học
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?                 nước ngoài , chuyên về môn cười cợt.
                                                            - Sau một năm , viên đại thần trở về ,
- Kết quả ra sao ?                                          xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức
                                                            nhưng học không vào .
                                         Trang 83
            HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                               HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

=> Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại.
* Đoạn 3 : Còn lại                                              - Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này ?                 ngoài đường .
                                                                - Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó ?                 vào .
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?                      + Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất
=> Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình                            buồn chán .
                                                                + Tiếng cười rất cần cho cuộc sống .
                                                                + Con người cần không chỉ cơm ăn ,
=> Nêu đại ý của bài ?                                          áo mặc mà cần cả tiếng cười .
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bà: Vị đại thần…phấn khởi - HS luyện đọc diễn cảm.
ra lệnh. Giọng đọc thay đổi linh hoạt phù hợp với diễn biến - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
câu chuyện.                                                 văn.

4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn .
- Chuẩn bị : Hai bài thơ của Bác Hồ.

                              NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung của hai bài thơ : Ca ngợi tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống , bất chấp tuổi tác
, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác . Từ đó , khâm phục , kính trọng và học tập Bác : không
nản chí trước khó khăn .
- Học thuộc lòng hai bài thơ .
2 – Kĩ năng
- Đọc trôi chảy , lưu loát hai bài thơ.
- Đọc đúng các từ , câu .
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ .
- Biết đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng phù hợp.
3 – Thái độ
- Giáo dục HS tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống .
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                              HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
  a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học hai bài thơ của Bác Hồ : Ngắm trăng
– Bác viết khi bị giam trong nhà tù của chế độ Tưởng Giới
Thạch , bài Sáu mươi tuổi – Bác viết nhân dịp Bác tròn tuổi 60
.
                                           Trang 84
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                              HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
b – Hoạt động 2 : Ngắm trăng
1 - Luyện đọc
- Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất thiếu thốn khổ sở về vật chất
, dễ mệt mỏi về tinh thần .
- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân nga , thư thái .               - HS nối tiếp nhau đọc .
2 – Tìm hiểu bài :                                                 - 1 HS đọc xuất xứ , chú giải .
- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh như thế nào ?                  - Bác qua cửa sổ phòg giam nhà tù
- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa bác Hồ với trăng ?     - Người ngắm trăng . . . ngắm nhà
- Qua bài thơ , em học được điều gì ở bác Hồ ?                     thơ.
=> Bài ngắm trăng nói về tình cạm yêu trăng của bác trong          + Tình yêu với thiên nhiên , với
hoàn cảnh rast61 đặc biệt . Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác       cuộc sống .
vẫn say mê ngắm trăng , thấy trăng như một người bạn tâm tình      + Lòng yêu đời . lạc quan trong cả
. Bài thơ cho thấy phẩm chất cao đẹp của bác : luôn lạc quan ,     những hoàn cảnh rất khó khăn .
yêu đời , ngay cả trong những hoàn cảnh tưởng chừng như
không thể nào lạc quan được .
3 – Đọc diễn cảm :
- GV đọc mẩu bài thơ . Giọng đọc ngân nga , ung dung tự tại .

c – Hoạt động 3 : Bài Không đề
1 - Luyện đọc :                                              - HS luyện đọc diễn cảm.
- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng vui , khoẻ khoắn .            - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng
                                                             từng khổ và cả bài.
                                                             - HS nối tiếp nhau đọc .
2 – Tìm hiểu bài :                                           - 1 HS đọc xuất xứ , chú giải .
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào ? Những từ - HS đọc –Cả lớp đọc thầm
ngữ nào cho biết điều đó?                                    -Ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì
                                                             kháng chiến chống thực dân Pháp
                                                             gian khổ. Từ ngữ cho biết điều đó
                                                             là: đường non, rừng sâu quân đến,
Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung tung bay chim ngàn.
dung của Bác ?                                               Hình ảnh khách đến thăm Bác trong
                                                             cảnh đường non đầy hoa, quân đến
                                                             rừng sâu, chim rừng tung bay. Bàn
                                                             xong việc quân việc nước , Bác
3 – Đọc diễn cảm :                                           xách hương, dắt trẻ ra vườn hái rau.
- GV đọc mẩu bài thơ . Giọng đọc vui khoẻ khoắn , hài hước . - HS luyện đọc diễn cảm.
Chú ý ngắt giọng , nhấn giọng của bài thơ .                  - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng
                                                             từng khổ và cả bài.
4 – Củng cố – Dặn dò
- Nói về những điều em học được ở bác Hồ ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà học thuộc hai bài thơ.
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười ( phần 2 ).

                  VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( PHẦN 2 )
                                                     Theo Trần Đúc Tiến

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức

                                          Trang 85
- Hiểu nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa của toàn truyện :Tiếng cười như một phép màu làm
cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi . Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng
cười đối với cuộc sống của chúng ta.
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài .
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng bất ngờ , hào hứng . Biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong
truyện ( người dẫn chuyện , nhà vua , cậu bé ).
3 – Thái độ
- Giáo dục HS sống vui vẻ , lạc quan.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ.
- Phần đầu của câu truyện kết thúc ở chỗ nào ?
3 – Bài mới

              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                             HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện Vương quốc vắng nụ
cười để biết : Người nắm được bí mật của tiếng cười là ai ?
Bằng cách nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tàn lụi ?
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.               - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                                - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng
- Đọc diễn cảm cả bài.                                           đoạn.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                                   - 1,2 HS đọc cả bài .
                                                                 - HS đọc thầm phần chú giải từ
                                                                 mới.
                                                                 - HS đọc thầm – thảo luận nhóm
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu ?             trả lời câu hỏi .
                                                                 + Ở nhà vua – quên lau miệng , bên
                                                                 mép vẫn dính một hạt cơm.
                                                                 + Ở quan coi vườn ngự uyển –
                                                                 trong túi áo căng phồng một quả táo
                                                                 đang cắn dở .
                                                                 + Ở chính mình – bị quan thị vệ
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?                             đuổi , cuống quá nên đứt giải rút .
                                                                 - Vì những chuyện ấy ngờ và trái
                                                                 ngược với hoàn cảnh xung quanh :
                                                                 trong buổi thiết triều nghiêm trang ,
                                                                 nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng
                                                                 bên mép lại dính một hạt cơm ,
                                                                 quan coi vườn ngự uyển đang giấu
                                                                 một quả táo đang cắn dở trong túi
                                                                 áo , chính cậu bé thì đứng lom
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?                              khom vì bị đứt giải rút .
                                                                 - Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện
                                                                 những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ ,

                                          Trang 86
               HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                         HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như trái ngược với cặp mắt vui vẻ .
thế nào ?                                                     - Tiếng cười làm mọi gương mặt
                                                              đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở ,
                                                              chim hót , những tia nắng mặt trời
=> Nêu đại ý của bài ?                                        nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm                                những bánh xe .
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …nguy cơ tàn lụi.
Giọng đọc vui , bất ngờ , hào hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn - HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân
giọng , ngắt giọng đúng .                                     vai .
                                                              - Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn.
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn .
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện .




                                       Trang 87
                              CON CHIM CHIỀN CHIỆN
                                                           Huy Cận

I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , hát ca giữa không gian
cao rộng , trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình , là hình ảnh của cuộc sống ấm no , hạnh phúc ,
gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu những người xung quanh , thêm yêu đời , yêu cuộc
sống.
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài thơ , đọc đúng chỗ ngắt nghỉ của bài thơ 4 chữ .
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên , vui tươi .
- Học thuộc lòng bài thơ .
3 – Thái độ
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , yêu đời , yêu thiên nhiên , yêu đất nước thanh bình .
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 )
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ.
3 – Bài mới

              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                              HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ con chim chiền chiện miêu tả hình ảnh một chú chim
chiền chiện tự do bay lượn , ca hát giữa bầu trời cao rộng . Bài
thơ gợi cho người đọc những cảm giác như thế nào ?
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc                        - HS khá giỏi đọc toàn bài .
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS.              - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.                               khổ thơ .
- Đọc diễn cảm cả bài.                                          - 1,2 HS đọc cả bài .
                                                                - HS đọc thầm phần chú giải từ
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài                                  mới.
                                                                - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả
                                                                lời câu hỏi .
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh thiên nhiên - Con chim chiền chiện bay lượn
như thế nào ?                                                   trên cánh đồng lúa , giữa một không
                                                                gian rất cao , rất rộng .
- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình ảnh con chim chiền - Con chim chiền chiện bay lượn rất
chiện tự do bay lượn giữa không gian cao rộng ?                 tự do :
                                                                + Lúc sà xuống cánh đồng .
                                                                + Lúc vút lên cao .
                                                                - Chim bay lượn tự do nên Lòng
                                                                chim vui nhiều , hót không biết mỏi
- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu thơ nói về tiếng hót + Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào .
của chim chiền chiện . Em hãy tìm những câu thơ đó ?            + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh
                                                                           Như cành sương khói .
                                                                + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói
                                                                           Chuyện chi , chuyện chi
                                                                ?
                                          Trang 88
              HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                      HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
                                                          + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo
                                                                    Chim gieo từng chuỗi.
                                                          + Khổ 5 : Đồng quê chan chứa
                                                                    Những lời chim ca.
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em những cảm + Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót
giác như thế nào ?                                                  Làm xanh da trời .
                                                          - cuộc sống rất thanh bình , hạnh
                                                          phúc .
                                                          - cuộc sống rất vui , rất hạnh phúc .
                                                          làm em thấy yêu cuộc sống , yêu
                                                          những người xung quanh .
=> Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV HD học sinh đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ. Giọng đọc - HS luyện đọc diễn cảm.
hồn nhiên , vui tươi , chú ý ngắt giọng các khổ thơ.      - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng
.                                                         từng khổ và cả bài.

4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm va học thuộc bài thơ .
- Chuẩn bị : Ai có tính hài hước , người đó sẽ sống lâu hơn

                         TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản
phổ biến khoa học.
2. Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho người khác với động vật. Tiếng cười làm cho con
người hạnh phúc, sống lâu. Từ đó, làm cho học sinh có ý thức tạo ra cuộc sống xung quanh cuộc sống
của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc trong sách học sinh.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : HS đọc bài Con chim chiền chiện.
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ.
3 – Bài mới
3. Bài mới:
                     HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                                               Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1: Từ đầu …mỗi ngày cười 400 lần.                                         - HS luyện đọc theo cặp.
+Đoạn 2: Tiếp theo …. làm hẹp mạch máu.                                         - Một, hai HS đọc bài.
+Đoạn 3: Còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị.
c. Tìm hiểu bài:
                                                                                Các nhóm đọc thầm.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu
đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi   Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.                            và HS khác trả lời.
   Các hoạt động cụ thể:
   Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
                                             Trang 89
                        HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                    HOẠT ĐỘNG HS
     Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Phân tích cấu tạo của bài báo trên? Nêu ý chính của từng đọan văn?
 - Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài
động vật khác.
 - Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
 - Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
   - Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km/ giờ, các cơ mặt
thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả
mãn.
Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
   - Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước.
Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất?
   - Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.                                                 3 học sinh đọc
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Tiếng cười -Từng cặp HS luyện đọc
….mạch máu.                                                                    -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu
4. Củng cố
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

                                         ĂN “MẦM ĐÁ”
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh. Đọc phân
biệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh ).
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng,
vừa khéo răn chúa : No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Tiếng cười là liều thuốc bổ
HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK .
3. Bài mới:
                     HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                 HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài                                               Học sinh đọc 2-3 lượt.
+Đoạn 1: 3 dòng đầu.                                                            Học sinh đọc.
+Đoạn 2: tiếp theo đến… ngoài để hai chữ ngoại phong.
+Đoạn 3: tiếp theo đến …. khó tiêu.
+Đoạn 4: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.                                                          Các nhóm đọc thầm.
- GV đọc diễn cảm bài văn                                                       Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
c. Tìm hiểu bài:                                                                và HS khác trả lời.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu
đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
                                             Trang 90
                      HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN                                      HOẠT ĐỘNG HS
    Các hoạt động cụ thể:
    Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
    Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?
  - Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy món mầm đá là món lạ nên
muốn ăn.
Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa Trịnh như thế nào?
  - Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề
bên ngoài hai chữ đại phong. Trạng bắt chúa phải chờ đến lúc đói mèm.
Cuối cùng chúa được ăn mầm đá không? Vì sao?
  - Chúa không được ăn món mầm đá, vì thực ra không hề có món đó.
Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
  - Là người thông minh …..
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Thấy chiếc lọ
….vừa miệng đâu ạ.
         - GV đọc mẫu
         -Từng cặp HS luyện đọc
         -Một vài HS thi đọc diễn cảm.
                                                                               Học sinh đọc
4. Củng cố
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.




                                            Trang 91

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:46
posted:12/23/2011
language:Vietnamese
pages:91