Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bộ Ngoại giao, (Danida), Đan Mạch
Văn kiện hợp phần
Cuối cùng
Thích ứng với Biến đổi khí hậu
Hỗ trợ Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia về
Ứng phó với Biến đổi khí hậu
Việt Nam
Tháng 7, 2008
Tóm tắt chung
Bối cảnh và chiến lƣợc của hợp phần
Theo một nghiên cứu gần đây của Ngân hàng Thế giới1, Việt Nam là một trong 5 quốc gia
đang phát triển bị ảnh hƣởng nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu nhất là do hiện tƣợng mực
nƣớc biển dâng. Khi mực nƣớc biển dâng cao 1m thì nền kinh tế ƣớc tính sẽ bị thiệt hại
khoảng 10% GDP. Điều này gây ảnh hƣởng nghiêm trọng tới chiến lƣợc phát triển kinh tế
bền vững là cơ chế chủ yếu cho công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.
Bên cạnh khả năng dễ bị tổn thƣơng trong dài hạn, Việt Nam là một trong những nƣớc
thƣờng xuyên phải chịu tác động của thiên tai, đặc biệt là bão lớn và lũ lụt. Theo dự báo thì
tần suất và mức độ thiên tai nhƣ vậy sẽ tăng lên cùng với biến đổi khí hậu. Mặc dù ở trong
tình trạng dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu nhƣ vậy nhƣng từ trƣớc tới nay Việt Nam
vẫn chỉ tập trung vào việc ứng phó và giảm thiểu tác hại của thiên tai theo phƣơng pháp
truyền thống.
Bộ TNMT đƣợc giao làm cơ quan đầu mối trong công tác soạn thảo “Chƣơng trình Mục
tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu”- CTMTQG UPVBĐKH dự kiến sẽ hoàn
thành vào giữa năm 2008. Hợp phần này tập trung vào việc đồng tài trợ và hỗ trợ thực hiện
CTMTQG từ năm 2009.
Hợp phần sẽ tăng cƣờng năng lực thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu của Chính
phủ Việt Nam ở cấp Quốc gia và hỗ trợ thực hiện các hoạt động thích ứng với biến đổi khí
hậu (CCA) ”tại cơ sở” cụ thể và có thể nhân rộng tại hai tỉnh ven biển dễ bị tổn thƣơng do
biến đổi khí hậu là Quảng Nam ở ven biển miền Trung và Bến Tre ở đồng bằng sông Cửu
Long.
Hợp phần sẽ đồng tài trợ hoạt động hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật cho CTMTQG-
UPVBĐKH ở cấp quốc gia và cấp tỉnh ở hai tỉnh này. Trƣớc hết, hợp phần sẽ hỗ trợ cho
các hoạt động với mục tiêu nhân rộng và chuyển giao các bài học thành công cho các tỉnh
khác, ví dụ nhƣ kinh nghiệm trong việc đƣa mối quan tâm về biến đổi khí hậu vào đánh giá
môi trƣờng chiến lƣợc (SEA) cũng nhƣ đầu tƣ với chi phí hiệu quả. Hợp phần sẽ ƣu tiên
cho những hoạt động với mục tiêu tăng cƣờng sức đề kháng cho các cộng đồng nghèo
trong vùng dễ bị thiên tai do liên quan đến khí hậu. Các biện pháp thích ứng với biến đổi
khí hậu vào trong qui hoạch sử dụng đất và môi trƣờng là Trọng tâm trong hỗ trợ ở cấp
tỉnh.
Mục tiêu
Mục tiêu phát triển của CTMTQG-TUVBĐKH cũng tƣơng tự nhƣ mục tiêu chiến lƣợc của
CTMTQG-UPVBĐKH là “Tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH của Việt Nam trong
từng giai đoạn cụ thể đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo vệ cuộc
sống của nhân dân chống lại các tác động có hại của BĐKH, phòng, tránh và giảm thiểu
những hiểm họa của BĐKH; tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong giảm nhẹ BĐKH, bảo
vệ hệ thống khí hậu toàn cầu”
1
Ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng đối với các nƣớc đang phát triển: Phân tích so sánh. Dasgupta và cộng sự.
Báo cáo Nghiên cứu Chính sách của Ngân hàng Thế giới, tháng 2 năm 2007.
i
Mục tiêu trực tiếp của CCA-NTP và hợp phần là “ Tăng cường năng lực của Chính phủ ở
cấp Quốc gia và cấp Tỉnh nhằm điều phối và thực hiện các can thiệp thích ứng với biến
đổi khí hậu thông qua các can thiệp thí điểm cụ thể”
Kết quả Đầu ra
Hợp phần hỗ trợ CTMTQG-UPVBĐKH chỉ tập trung vào 2 đầu ra chính. Cách phân loại
đầu ra này nhằm đảm bảo rằng nguồn hỗ trợ đến đƣợc cấp địa phƣơng thông qua Ủy ban
nhân dân tỉnh (PPC) và đƣợc sử dụng cho các hoạt động biến đổi khí hậu cụ thể có lợi cho
các nhóm và khu vực dễ bị tổn thƣơng nhất. Các đầu ra phụ đƣợc liên kết trực tiếp với các
đầu ra đã đƣợc xác định trong CTMTQG-UPVBĐKH.
Đầu ra 1: Hỗ trợ chung cho CTMTQG-UPVBĐKH.
Các đầu ra chính của CTMTQG-UPVBĐKH liên quan tới việc thiết lập các kịch bản khí
hậu; lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lƣợc và kế hoạch; xây dựng kế hoạch hành
động về biến đổi khí hậu cho các ngành và khu vực; hỗ trợ nghiên cứu khoa học biến đổi
khí hậu và phát triển công nghệ liên quan; tăng cƣờng nhận thức về biến đổi khí hậu và
năng lực thể chế và tổ chức. Những đầu ra này sẽ đạt đƣợc thông qua cách tiếp cận (tƣơng
tự nhƣ CTMTQG-UPVBĐKH) sử dụng các công cụ nhƣ tƣ vấn cộng đồng, liên kết đa
ngành, kiến thức và kinh nghiệm truyền thống địa phƣơng, dựa vào các tổ chức cấp ngành,
khu vực và quốc gia; tính linh hoạt, đơn giản và toàn diện.
Theo kế hoạch trong CTMTQG-UPVBĐKH, sẽ thiết lập các kịch bản biển đổi khí hậu và
hoàn thiện các nghiên cứu ảnh hƣởng biến đổi khí hậu vào cuối năm 2010. Những kịch bản
và nghiên cứu này sẽ tạo nên cơ sở quan trọng cho hầu hết các công tác khác liên quan đến
biến đổi khí hậu, vì các kịch bản và nghiên cứu này sẽ góp phần xác định ƣu tiên giữa các
khu vực và các vấn đề. Có thể thấy rằng những nghiên cứu này sẽ phải cần có sự hỗ trợ kỹ
thuật quốc tế. Đảm bảo đƣợc chất lƣợng nghiên cứu cao trong một khung thời gian tƣơng
đối ngắn là một thách thức lớn.
Đầu ra 2: Thực hiện CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu đƣợc hỗ trợ ở 2 tỉnh
Hợp phần sẽ hỗ trợ các đầu tƣ trong lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với
CTMTQG-UPVBĐKH ở 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre. Các hoạt động đầu tƣ sẽ dựa trên
các kịch bản khu vực, nhƣng phải phù hợp với các lĩnh vực hoạt động đƣợc đề cập ở trên
và có thể bao gồm việc xây dựng hoặc nâng cấp cống và đê điều, phát triển các hoạt động
nông nghiệp hiệu quả, trồng rừng trên các sƣờn đồi, bảo vệ nguồn nƣớc khỏi bị nhiễm
mặn, qui hoạch sử dụng đất, …. Việc lựa chọn các dự án phải ƣu tiên cho các khu vực và
nhóm dễ bị tổn thƣơng và phù hợp với các nguyên tắc tổng thể của các hoạt động “không
hối tiếc”. Các hoạt động trên địa bàn tỉnh đƣợc coi là những mô hình thí điểm quan trọng
đảm bảo hiệu quả cao và tác động tích cực của hoạt động để nhân rộng ra các tỉnh khác.
Tác động mong đợi của hỗ trợ hợp phần
CTMTQG-UPVBĐKH và hợp phần dự kiến sẽ mang lại những cải thiện đáng kể trong
việc phòng chống và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai liên quan đến biến
đổi khí hậu. Và mục tiêu cuối cùng là cải thiện điều kiện sống, sức khỏe và phúc lợi của
những ngƣời đang chịu ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và những ngƣời phải đối mặt với
nguy cơ chịu ảnh hƣởng nghiêm trọng hơn trong tƣơng lai.
ii
Biến đổi khí hậu ở Việt Nam có nguy cơ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng tới những ngƣời
nghèo và các nhóm ngƣời bị lề hóa mà sinh kế của họ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên
và những ngƣời sinh sống ở các vùng thấp, dễ ngập lụt và hạn hán. Chính vì vậy,
CTMTQG-UPVBĐKH và hợp phần này sẽ góp phần giảm nghèo chủ yếu cho các đối
tƣợng này nhƣng không chỉ giới hạn ở các biện pháp phòng chống.
Ngân sách và nguồn lực
Ngân sách hợp phần hỗ trợ là 130 triệu DKK trong vòng 5 năm, là một khoản chi phí định
kỳ bao gồm hỗ trợ kỹ thuật trong nƣớc (20%), hỗ trợ kỹ thuật quốc tế (20%), và đầu tƣ vào
các can thiệp thích ứng (60%). Ngân sách này bao gồm ngân sách cho một Cố vấn dài hạn
ở cấp trung ƣơng (tại Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH) với thời gian 24
tháng ngay trong thời gian bắt đầu chƣơng trình hỗ trợ, và 2 tƣ vấn ở cấp tỉnh với thời gian
30 tháng, mỗi ngƣời ở một tỉnh đã đƣợc lựa chọn, để hỗ trợ Văn phòng thƣờng trực thực
hiện CTMTQG-UPVBĐKH.
(triệu DKK) 2009-2013
CCA-NTP Đóng góp từ DANIDA Các
nguồn Nhà
Đầu ra Định Hỗ trợ khác ở tài trợ
Đầu tư kỳ TV QT Tổng CP VN VN khác Tổng
DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK
1 CTMTQG 15.2 18.3 11.4 44.9 44.9
Các hoạt
động ở cấp
2 tỉnh 64.0 6.1 15.1 85.1 85.1
Tổng 79.2 24.4 26.4 130.0 164.4 164.4 198.8 657.5
Kinh phí hàng năm cho CCA-NTP đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Ngân sách hàng năm (triệu DKK)
Hợp phần: CCA-NTP 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng
Đầu ra DKK DKK DKK DKK DKK DKK
1 CTMTQG 6.7 11.8 9.6 9.4 7.4 44.9
2 Các hoạt động ở cấp tỉnh 1.7 15.9 19.9 24.6 23.1 85.1
Tổng ngân sách Danida tài trợ 8.4 27.7 29.4 34.0 30.5 130.0
Tổng ngân sách Chính phủ Việt Nam 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4
Các nguồn tài trợ trong nước khác 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4
Các nhà Tài trợ khác 39.8 39.8 39.8 39.8 39.8 198.8
Tổng các nguồn 74.1 93.5 95.2 99.7 96.3 657.5
Cơ chế thực hiện
Nguyên tắc chính là các hoạt động của dự án sẽ đƣợc hòa với các hệ thống của Việt Nam ở
mức tối đa. Trong hợp phần này, cơ quan chủ trì CTMTQG sẽ là cơ quan chủ trì ở cấp
trung ƣơng và Ủy ban Nhân dân 2 tỉnh sẽ là các cơ quan chủ trì ở cấp tỉnh trong khuôn khổ
CTMTQG-UPVBĐKH.
Việc ra quyết định sẽ tuân thủ các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc chung. Cụ thể là trong
khuôn khổ CTMTQG-UPVBĐKH, Ban chỉ đạo Quốc gia sẽ do Thủ tƣớng làm Trƣởng
Ban và các thành viên là đại diện cấp cao các bộ ngành khác nhau sẽ là cơ quan ra quyết
iii
định cao nhất. Bên cạnh Ban chỉ đạo quốc gia, Ban Điều hành Chƣơng trình sẽ đƣợc thành
lập với sự tham gia của các Bộ, ngành và cơ quan liên quan. Đại sứ quán Đan Mạch sẽ là
một thành viên của ban2. Văn phòng Thƣờng trực/ban thƣ ký ở Bộ TNMT sẽ giúp việc cho
Ban.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ chịu trách nhiệm thực hiện CTMTQG-UPVBĐKH ở cấp
tỉnh. Sở TNMT sẽ là cơ quan chủ quản của Văn phòng Thƣờng trực chịu trách nhiệm điều
phối hoạt động ở cấp tỉnh.
Quản lý tài chính
Hoạch định và phân bổ ngân sách tài trợ tuân thủ các qui trình thủ tục của Chính phủ Việt
Nam đƣợc quy định cho CTMTQG-UPVBĐKH. Sẽ thu xếp Tƣ vấn kỹ thuật quốc tế ngắn
hạn dựa trên nhu cầu và yêu cầu từ Các văn phòng Thƣờng trực với sự hỗ trợ của Cố vấn
quốc tế. Văn phòng Thƣờng trực gửi yêu cầu cần Cố vấn quốc tế hỗ trợ đến Đại sứ quán
Đan Mạch. Tất cả Tƣ vấn kỹ thuật quốc tế (bao gồm cả cố vấn dài hạn) sẽ đƣợc thuê tuyển
theo nguyên tắc và định mức kinh phí của Bộ ngoại giao Đan Mạch (cơ quan chủ trì
CTMTQG và Đại sứ quán Đan Mạch phối hợp thực hiện thuê tuyển). Kiểm toán các dịch
vụ này cũng sẽ đƣợc thực hiện theo các nguyên tắc của Đan Mạch.
Báo cáo, giám sát, rà soát và đánh giá
Sẽ không có cơ chế báo cáo riêng cho hợp phần. Báo cáo phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo
đƣợc yêu cầu trong CTMTQG-UPVBĐKH và báo cáo nửa năm (định kỳ 6 tháng) của cơ
quan thực hiện.
Giám sát và rà soát sẽ tuân thủ các qui trình đƣợc nêu trong CTMTQG-UPVBĐKH; tuy
nhiên, sẽ có những hỗ trợ nhằm cải thiện các cơ chế truyền thống hiện hành theo hƣớng
báo cáo giám sát mang tính thiết thực hơn. Đại sứ quán Đan Mạch sẽ tiến hành rà soát tiến
độ hợp phần một cách độc lập hoặc hợp tác cùng Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ
khác.
Các giả định, tiền đề chính, v..v..
Có 5 (3) giả định quan trọng để đạt đƣợc các mục tiêu của hợp phần:
1. “Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu” có chất lƣợng
đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và cấp kinh phí bắt đầu từ năm 2009.
2. Các Bộ, ngành trong Ban Chỉ đạo CTMTQG sẽ đóng một vai trò tích cực trong
việc thực hiện CTMTQG-UPVBĐKH
3. Hai tỉnh thí điểm sẽ chứng tỏ cam kết và năng lực để chuẩn bị và thực hiện
CTMTQG-UPVBĐKH tại cấp tỉnh
Giả định số 1 nêu trên là tiền đề để Danida cấp vốn tài trợ.
2
Trong trƣờng hợp vì lý do không xác định, nếu không thể thực hiện đƣợc việc này thì thì sẽ tổ chức họp
thƣờng niên giữa văn phòng thƣờng trực và hai chƣơng trình quốc gia để thảo luận và thống nhất về kế hoạch
năm và ngân sách
iv
2
Trong trƣờng hợp với các lý do không xác định mà điều này không thể, thì sẽ phải tổ chức các cuộc họp
hàng năm giữa các văn phòng thƣờng trực của chƣơng trình quốc gia để thảo luận và nhất trí về kế hoạch và
ngân sách hàng năm.
v
Mục lục
Mục lục ...................................................................................................................... vi
Các từ viết tắt ............................................................................................................ vii
1 BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƢỢC HỖ TRỢ ................................................ 1
2 MỤC TIÊU ................................................................................................ 4
3 Các ĐẦU RA ............................................................................................ 5
4 ĐÓNG GÓP VÀO CÁC VẤN ĐỀ XUYÊN SUỐT (ĐA LĨNH VỰC) VÀ
CHỦ ĐỀ ƢU TIÊN ............................................................................................................. 6
5 NGÂN SÁCH ............................................................................................ 9
6 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ...................................................................... 11
6.1 NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO .......................................................................... 11
6.2 CÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN .................................................................... 11
6.3 QUI TRÌNH THỦ TỤC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ................................... 11
7 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MUA SẮM ............................................... 14
8 BÁO CÁO, GIÁM SÁT, RÀ SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ........................... 15
8.1 CÁC NGUYÊN TẮC CHÍNH ..................................................................... 15
8.2 CÁC CHỈ SỐ ............................................................................................... 16
9 các GIẢ ĐỊNH VÀ RỦI RO CHÍNH ..................................................... 18
10 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỢP PHẦN ................................................. 20
PHỤ LỤC A: ctmtqg ỨNG PHÓ VỚI bđKH (DỰ THẢO) .......................................... 24
vi
Các từ viết tắt
BĐKH Biến đổi khí hậu
CPRGS Chiến lƣợc Tổng thể Giảm nghèo và Tăng trƣởng
Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DKK Krôn Đan Mạch
Sở YT Sở Y tế
Sở TNMT Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
GDP Tổng Sản phẩm Quốc nội
CPVN Chính phủ Việt Nam
VHTQT Vụ Hợp tác Quốc tế
IMHEN Viện Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng
LFA Phân tích khung lô-gích
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BTC Bộ Tài chính
Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch Đầu tƣ
NDRM Quản lý Rủi ro Thiên tai
NHMS Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn Quốc gia
NSC Ban Chỉ đạo Quốc gia
NSF Khung Ngành Quốc gia
CCA Thích ứng với biến đổi khí hậu
CTMTQG- Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu
UPVBĐKH
ODA Viện trợ Phát triển
CCHCC Cải cách Hành chính công
UBND tỉnh Ủy ban Nhân dân tỉnh
KĐCL Kiểm định chất lƣợng
ĐGMTCL Đánh giá Môi trƣờng Chiến lƣợc
TGKT Trợ giúp Kỹ thuật
ToR Bản tham chiếu quy định chức năng nhiệm vụ
UNDP Chƣơng trinh Phát triển của Liên hiệp quốc
VEPF Quỹ Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam
VND Đồng Việt Nam
vii
1 BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƯỢC HỖ TRỢ
Theo một nghiên cứu gần đây của Ngân hàng thế giới3, Việt Nam là một trong 5 quốc gia
đang phát triển chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tƣợng
mực nƣớc biển dâng. Khi mực nƣớc biển dâng cao 1m thì nền kinh tế ƣớc tính sẽ bị thiệt
hại khoảng 10% GDP. Điều này gây ra ảnh hƣởng nghiêm trọng tới chiến lƣợc phát triển
kinh tế bền vững là cơ chế chủ yếu cho công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.
Ngoài nguy cơ bị tổn thƣơng dài hạn do biến đổi khí hậu, Việt Nam là một trong những
nƣớc thƣờng xuyên phải chịu tác động của thiên tai, đặc biệt là bão lớn và lũ lụt. Theo dự
báo thì tần suất và mức độ của những thiên tai này sẽ tăng lên cùng với biến đổi khí hậu.
Mặc dù có nguy cơ bị tổn thƣơng cao do biến đổi khí hậu nhƣng từ trƣớc tới nay Việt
Nam vẫn chỉ tập trung vào việc ứng phó và giảm thiểu tác hại của thiên tai theo phƣơng
pháp truyền thống. Tính chất thời sự của vấn đề biến đổi khí hậu và hậu quả tiềm tàng
của nó tới Việt Nam đang dần dần thay thổi thực trạng này và làm các cơ quan Chính
quyền ngày cảng nhận rõ rằng công tác chuẩn bị ứng phó với BĐKH và quá trình giảm
thiểu rủi ro dài hạn cần đƣợc chú trọng hơn nữa trong khung kế hoạch quốc gia tổng thể
cho thích ứng với BĐKH.
Khung ngành quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu và ứng phó với thiên tai
Do các thảm họa thiên nhiên xảy ra ở Việt Nam thƣờng là các thảm họa liên quan đến
nƣớc (điển hình là lũ lụt) nên trách nhiệm quản lý thảm họa liên quan đến thời tiết/khí
hậu là do Bộ NN&PTNT, cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng và bảo trì đê điều và các
công trình thủy lợi.
Khung ngành quốc gia và năng lực thể chế cho việc quản lý rủi ro thiên tai đã đƣợc xây
dựng tƣơng đối tốt với các chính sách, kế hoạch, và phân công trách nhiệm rõ ràng. Việc
điều phối hiệu quả của các cơ quan nhà nƣớc và khối tƣ nhân là một minh chứng, ví dụ
nhƣ Ban quốc gia chuyên trách về quản lý thảm họa do Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ
quản và là Trƣởng Ban. Dƣới sự chỉ đạo của Bộ NN&PTNT, chiến lƣợc quốc gia về ứng
phó và giảm nhẹ thiên tai đã đƣợc xây dựng. Tuy nhiên, vẫn đang có những băn khoăn về
chất lƣợng của chiến lƣợc vì vấn đề biến đổi khí hậu chƣa đƣợc xem xét/phản ánh một
cách phù hợp. Mặc dù chính sách đƣợc xây dựng ở cấp quốc gia, nhƣng hoạt động thì
đƣợc điều phối và thực hiện tại cấp địa phƣơng. Các viện nghiên cứu cung cấp các dịch
vụ thông tin khoa học về khí hậu/thời tiết đang ngày một lớn mạnh nhờ vào các thành quả
của việc hợp tác quốc tế. Hiện đang còn nhiều thách thức phải đối mặt trong việc thiết lập
thể chế quản lý rủi ro thiên tai nhƣ các hạn chế trong việc trao đổi thông tin số liệu, điều
phối, mức độ linh hoạt/tự chủ trong ra quyết định ở cấp địa phƣơng và duy trì sự tập
trung đầy đủ dài hạn cho các biện pháp phòng chống.
Khung ngành quốc gia và năng lực thể chế về biến đổi khí hậu đang đƣợc xây dựng là
một phần của CTMTQG. Mặc dù Bộ TNMT, cơ quan đầu mối về biến đổi khí hậu và xây
dựng CTMTQG, có nhiều tiềm năng về nguồn lực và kỹ năng cần thiết từ các viện, hệ
thống, và cán bộ để hoàn thành vai trò tiên phong, nhƣng cần huy động tối đa sự tham gia
3
Ảnh hƣởng của nƣớc biển dân đối với các nƣớc đang phát triển: Phân tích tƣơng đối. Dasgupta và cộng sự.
Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng thế giới, tháng 2 năm 2007.
1
của các bộ ngành khác để đảm bảo sự lồng ghép biến đổi khí hậu vào phát triển ở Việt
Nam.
Việt Nam đang đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc thực hiện một số biện pháp thích
ứng với biến đổi khí hậu4. Hơn 20 sáng kiến và dự án khác nhau cùng với các thành tựu
trong qui hoạch, tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp đã tạo nên những đóng góp đáng
kể cho việc thích ứng với biến đổi khí hậu. Những sáng kiến này vẫn đang đƣợc thực
hiện với sự vắng mặt của một chƣơng trình quốc gia mang tính gắn kết.
Tuy nhiên, để ứng phó với những thách thức mới của biến đổi khí hậu, Thủ tƣớng Chính
phủ đã ra nghị quyết (tháng 12 năm 2007) chỉ định Bộ TNMT là cơ quan đầu mối trong
công tác xây dựng CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu. Mục tiêu tổng thể của
chƣơng trình là nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả ứng phó với biến đổi khí hậu của
Việt Nam. Khung thời gian cho chƣơng trình bao gồm: Pha I 2008-2010, khởi động; Pha
II 2011-2015, thực hiện; pha III 2016 - , phát triển. Tổng ngân sách cho CTMTQG trong
thời gian 2009-2015 vào khoảng 658 triệu DDK (tƣơng đƣơng 2245 tỷ đồng).
Bộ TNMT dự kiến là cơ quan chủ quản của Văn phòng thƣờng trực CTMTQG, tuy nhiên
các Bộ ngành khác nhƣ NN&PTNT, Kế hoạch Đầu tƣ, Y tế, Khoa học Công nghệ và
Công Thƣơng cũng tham gia tích cực.
Chƣơng trình đã đƣợc xây dựng vào giữa năm 2008 và là một kế hoạch quốc gia tổng thể
quy tụ tất cả các nỗ lực liên quan. Chính phủ sẽ phê duyệt CTMTQG ứng phó với biến
đổi khí hậu trong nửa cuối năm 2008 với tiến trình nhƣ sau:
10 tháng 7, 2008: Tài liệu CTMTQG đƣợc gửi cho các Bộ Kế hoạch-Đầu tƣ, Tài
chính và Văn phòng Chính phủ để rà soát và thẩm định về mặt luật pháp (qui trình
45 ngày).
25-28 tháng 8, 2008: Trình CTMTQG lên Chính phủ để thông qua bƣớc đầu.
Giữa tháng 10, 2008: Trình lên Quốc hội (dựa trên thông qua bƣớc đầu của Chính
phủ) để thông qua.
Tháng 12, 2008: Phê duyệt chính thức CTMTQG của Chính phủ Việt Nam.
CTMTQG-UPVBĐKH đƣợc dựa trên các cơ sở chính sau:
Ứng phó với biến đổi khí hậu phải dựa trên phát triển bền vững, tƣơng tác giữa
các ngành/liên ngành, các vùng/liên vùng, bình đẳng giới, và giảm nghèo;
Các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cần đƣợc thực hiện với sự cân nhắc
kỹ càng về các tổn thƣơng chính và có tính đến cả các tác động hiện tại và các rủi
ro tiềm ẩn trong tƣơng lai lâu dài;
Ứng phó với biến đổi khí hậu là trách nhiệm của toàn xã hội, các cấp chính
quyền, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mỗi công dân;
Ứng phó với biến đổi khí hậu có tầm quan trọng ở cả cấp quốc gia, khu vực và
4
Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên hiệp Quốc (UNEP)- Risø, Kiểm chứng Khí hậu ở Việt Nam, Tháng
12-2005, Phụ lục II,
2
toàn cầu;
Ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam trƣớc tiên sẽ tập trung vào thích ứng,
tuy nhiên, giảm thiểu cũng sẽ đƣợc tiếp cận dƣới giải pháp “trách nhiệm chung và
riêng” với sự hỗ trợ tài chính đầy đủ và chuyển giao công nghệ từ thế giới phát
triển.
Các mục tiêu cụ thể của CTMTQG bao gồm:
Xây dựng các kịch bản chi tiết về biến đổi khí hậu cho Việt Nam để tạo cơ sở ƣu
tiên các hoạt động và đầu tƣ;
Tăng cƣờng khoa học và công nghệ để tìm ra các giải pháp thực tế nhằm ứng phó
tốt hơn với biến đổi khí hậu;
Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động về biến đổi khí hậu ở các Bộ ngành và
các địa phƣơng khác nhau; thực hiện dự án thí điểm với các hoạt động “không hối
tiếc”;
Lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lƣợc và kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội, kế hoạch phát triển ngành;
Phát triển năng lực thể chế và tổ chức;
Nâng cao nhận thức.
Chiến lƣợc và trọng tâm của Hợp phần
Hợp phần tập trung hỗ trợ việc thực hiện CTMTQG-UPVBĐKH đƣợc đề cập ở trên. Có
thể nhận thấy rằng 50% ngân sách cho CTMTQG-UPVBĐKH là từ nguồn Chính phủ
Việt Nam và 50% là từ nguồn quốc tế, trong đó Đan Mạch đóng vai trò đồng tài trợ.
Hợp phần sẽ tăng cƣờng năng lực của Bộ TNMT về thích ứng và ứng phó với biến đổi
khí hậu ở cấp quốc gia và hỗ trợ thực hiện và nhân rộng các hoạt động thích ứng với biến
đối khí hậu cụ thể ở địa phƣơng do Sở TNMT điều phối tại 2 tỉnh ven biển, Quảng Nam
ở miền Trung và Bến Tre ở đồng bằng sông Cửu Long.
Kinh phí cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu ở tỉnh sẽ đƣợc phân bổ dựa trên
CTMTQG-UPVBĐKH và các thông tƣ, hƣớng dẫn thực hiện chƣơng trình đƣợc ban
hành nhƣ một phần của hỗ trợ cấp quốc gia. Kinh phí đƣợc phân bổ này sẽ đóng vai trò
nhƣ nguồn đồng tài trợ của CTMTQG-UPVBĐKH. Đan Mạch sẽ hỗ trợ bằng hiện vật
cho 2 tỉnh. Các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu ở cấp này sẽ có sự tham gia của
nhiều bên liên quan ngoài Bộ TNMT và các Sở TNMT. Các hoạt động có thể bao gồm
xây dựng và nâng cấp đê điều, phát triển các hoạt động nông nghiệp hiệu quả, trồng rừng
ở các vùng đồi, qui hoạch sử dụng đất, phòng chống nhiễm mặn, xây dựng năng lực và
nâng cao nhận thức, v..v… CTMTQG-UPVBĐKH sẽ hƣớng dẫn việc sử dụng kinh phí ở
cấp tỉnh. Hợp phần sẽ hỗ trợ các hoạt động của CTMTQG-UPVBĐKH đã đƣợc xác định
thông qua việc tham vấn với các bên liên quan ở các cấp và các cộng đồng địa phƣơng.
Trƣớc hết, hợp phần sẽ hỗ trợ cho các hoạt động CTMTQG-UPVBĐKH với mục tiêu
nhân rộng và chuyển giao bài học thành công cho các tỉnh khác, và những hoạt động
mang lại lợi ích kinh tế cao nhất. Bên cạnh đó, hợp phần sẽ ƣu tiên cho các hoạt động
CTMTQG-UPVBĐKH nhằm tăng cƣờng khả năng đề kháng cho các cộng đồng nghèo ở
các khu vực dễ bị tác động bởi thiên tai liên quan đến khí hậu. Hợp phần sẽ khuyến khích
3
giải pháp dài hạn nhằm bảo vệ cơ sở hạ tầng bằng cách xúc tiến áp dụng các qui trình vận
hành và bảo trì bảo dƣỡng thích hợp.
Hỗ trợ ở cấp tỉnh sẽ tập trung vào việc đƣa các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
vào qui hoạch sử dụng đất và môi trƣờng. Thích ứng với biến đổi khí hậu là làm tốt hơn
qui hoạch và việc sử dụng thông tin (dự đoán tƣơng lai) với nhận thức rằng tƣơng lai sẽ
khác với quá khứ. Tất cả các hoạt động thích ứng là nhằm đạt đƣợc lợi ích trong hiện tại,
lợi ích trong tƣơng lai, và đằng nào cũng có lợi dù cho các kịch bản biến đổi khí hậu có
xảy ra trên thực tế hay không (đƣợc gọi là các hoạt động “Không hối tiếc”).
Lý do của việc lựa chọn 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre là do miền Trung và miền Nam là
những khu vực có nguy cơ ảnh hƣởng mạnh nhất bởi các hiện tƣợng khí hậu cực đoan. 2
tỉnh này đã chứng tỏ khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài thông qua
các chƣơng trình bảo vệ môi trƣờng do Đan Mạch hỗ trợ. Vì thế chi phí quản lý/giao dịch
sẽ giảm đi và tiến độ thực hiện sẽ tăng lên cùng với khả năng phối hợp với các chƣơng
trình hỗ trợ khác ở 2 tỉnh này.
Thực trạng về thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam vào thời điểm biên soạn tài liệu
này là chƣa rõ ràng. Các sáng kiến chính sách đang đƣợc đề xuất trong một thời gian
ngắn, những thành viên mới đang tham gia vào các sáng kiến hỗ trợ thích ứng với biến
đổi khí hậu, và biến đổi khí hậu đang đƣợc đề cập đến nhiều hơn trong các chƣơng trình
nghị sự của các cơ quan Chính phủ. Điều này cũng có nghĩa là khung ngành quốc gia tại
thời điểm bắt đầu thực hiện có thể khác hơn so với bây giờ. Vì thế, những tín hiệu hiện có
đã đƣợc tận dụng triệt để để diễn giải và cho phép có sự linh hoạt trong thiết kế hợp phần.
Tuy nhiên, thay đổi trong một vài trƣờng hợp có thể dẫn đến sự cần thiết điều chỉnh thiết
kế. Có thể thấy trƣớc đƣợc rằng 6 tháng đầu thực hiện hợp phần đƣợc xem nhƣ giai đoạn
khởi động, ở giai đoạn này sẽ đƣợc xác định và đánh giá các thay đổi cần thiết, nếu có,.
2 MỤC TIÊU
Mục tiêu phát triển của CCA-NTP cũng tƣơng tự nhƣ mục tiêu chiến lƣợc của
CTMTQG-UPVBĐKH là “Nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH của Việt Nam trong
từng giai đoạn cụ thể đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo vệ cuộc
sống của nhân dân, phòng, tránh và giảm thiểu những hiểm họa của BĐKH; đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến BĐKH; hoàn thiện về tăng cường hệ thống
tổ chức phối hợp quản lý nhà nước về BĐKH; tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong
giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu”
Mục tiêu trực tiếp của CCA-NTP và hỗ trợ hợp phần là “ Tăng cường năng lực của
Chính phủ ở cấp quốc gia và cấp tỉnh nhằm điều phối và thực hiện các can thiệp thích
ứng với biến đổi khí hậu thông qua các hoạt động thử nghiệm cụ thể”
4
3 CÁC ĐẦU RA
Hợp phần hỗ trợ CTMTQG-UPVBĐKH chỉ tập trung vào 2 đầu ra chính. Cách phân loại
đầu ra này nhằm đảm bảo rằng nguồn hỗ trợ đến đƣợc cấp địa phƣơng thông qua Ủy ban
nhân dân tỉnh (UBND Tỉnh) và đƣợc sử dụng cho các hoạt động biến đổi khí hậu cụ thể
có lợi cho các nhóm và khu vực dễ bị tổn thƣơng nhất. Các đầu ra phụ đƣợc liên kết trực
tiếp với các đầu ra đã đƣợc xác định trong CTMTQG-UPVBĐKH
Đầu ra 1: Hỗ trợ chung cho CTMTQG-UPVBĐKH.
Các đầu ra chính của CTMTQG-UPVBĐKH liên quan tới việc thiết lập các kịch bản khí
hậu; lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lƣợc và kế hoạch; xây dựng kế hoạch hành
động về biến đổi khí hậu cho các ngành và khu vực; hỗ trợ nghiên cứu khoa học biến đổi
khí hậu và phát triển công nghệ liên quan; tăng cƣờng nhận thức về biến đổi khí hậu và
năng lực thể chế và tổ chức. Những đầu ra này sẽ đạt đƣợc thông qua cách tiếp cận
(tƣơng tự nhƣ CTMTQG-UPVBĐKH) sử dụng các công cụ nhƣ tƣ vấn cộng đồng, liên
kết đa ngành, kiến thức và kinh nghiệm truyền thống địa phƣơng, dựa vào các tổ chức
cấp ngành, khu vực và quốc gia; tính linh hoạt, đơn giản và toàn diện.
Theo kế hoạch trong CTMTQG-UPVBĐKH, sẽ thiết lập các kịch bản biển đổi khí hậu và
hoàn thiện các nghiên cứu ảnh hƣởng biến đổi khí hậu vào cuối năm 2010. Các kịch bản
và nghiên cứu này sẽ tạo nên cơ sở quan trọng cho hầu hết các công tác khác liên quan
đến biến đổi khí hậu, vì chúng sẽ tạo khả năng ƣu tiên giữa các khu vực và các vấn đề.
Có thể thấy rằng sẽ cần có hỗ trợ (tƣ vấn) kỹ thuật quốc tế cho những nghiên cứu này.
Đảm bảo đƣợc chất lƣợng nghiên cứu cao trong một khung thời gian tƣơng đối ngắn là
một thách thức lớn.
Bƣớc tiếp theo sẽ xác định các giải pháp cụ thể để phù hợp với các khu vực ƣu tiên.
Những ƣu tiên này sẽ ở trong các lĩnh vực sau:
Tài nguyên nước
Đảm bảo đủ nƣớc sạch: tối ƣu hóa việc sử dụng nƣớc bằng cách áp dụng các giải
pháp chứa nƣớc và sử dụng nƣớc hiệu quả, bảo vệ và duy trì nguồn nƣớc đồng
thời quản lý ô nhiễm nƣớc.
Nông nghiệp
Đảm bảo an ninh lƣơng thực: Đa dạng hóa cây trồng, thay đổi mùa vụ/khu
vực/hình thái; tối ƣu việc tƣới tiêu, tránh lũ lụt, xói mòn và rửa trôi đất màu mỡ ở
những khu vực có lƣợng mƣa tăng lên; đa dạng hóa các nguồn thu nhập; cải thiện
việc quản lý địch hại; sử dụng dự báo thời tiết để hạn chế rủi ro trong sản xuất.
Khuyến khích sử dụng khí sinh học.
Lâm nghiệp
Làm giàu rừng (Tăng cƣờng lâm nghiệp): Cải thiện công tác quản lý và bảo vệ
rừng. Sử dụng rừng để tăng khả năng hấp thụ khí CO2 bằng cách tăng diện tích
che phủ rừng từ 37% năm 2005 lên 47% năm 2015.
5
Y tế
Đảm bảo sức khỏe cộng đồng: xây dựng hệ thống giám sát sức khỏe môi trƣờng
bao gồm các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu. Tăng cƣờng khả năng phòng chống
bệnh dịch có tính đến các biện pháp vệ sinh sức khỏe.
Đầu ra 2: Việc thực hiện CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu đƣợc hỗ trợ ở 2 tỉnh
Hợp phần sẽ hỗ trợ các đầu tƣ về thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với CTMTQG-
UPVBĐKH ở 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre. Các hoạt động đầu tƣ sẽ dựa trên các kịch
bản khu vực, nhƣng phải phù hợp với các lĩnh vực hoạt động đƣợc đề cập ở trên và có thể
bao gồm việc xây dựng hoặc nâng cấp cống và đê điều, phát triển các hoạt động nông
nghiệp hiệu quả, trồng rừng trên các sƣờn đồi, bảo vệ nguồn nƣớc khỏi nhiễm mặn, qui
hoạch sử dụng đất, …. Việc lựa chọn các dự án phải ƣu tiên cho các khu vực và nhóm dễ
bị tổn thƣơng và phù hợp với các nguyên tắc tổng thể của các hoạt động “không hối tiếc”.
Các hoạt động trên địa bàn tỉnh là những mô hình thí điểm quan trọng đảm bảo hiệu quả
cao và tác động tích cực của hoạt động để nhân rộng ra các tỉnh khác.
Qui hoạch sử dụng đất đƣợc xem là một yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ các tỉnh do
có vai trò chính trong thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu ra này sẽ tăng cƣờng năng lực
cho các cán bộ cấp tỉnh, bao gồm cả văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH tỉnh
(Sở TNMT là cơ quan cấp tỉnh (cánh tay nối dài ở tỉnh) của Bộ TNMT). Điều này sẽ giúp
các cán bộ cấp tỉnh xem xét và lồng ghép các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu vào qui
trình qui hoạch, đồng thời xem xét những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu liên quan đến
vấn đề môi trƣờng và xã hội trong đề xuất kế hoạch.
Nói chung, sẽ là lợi thế nếu các ý tƣởng dự án đƣợc phát triển từ cấp cơ sở, và đặc biệt có
lợi thế khi các Văn phòng chƣơng trình các tỉnh phối hợp với các bên liên quan ở cấp
cộng đồng và làng xã lựa chọn ra các dự án thí điểm cho hợp phần Thích ứng với biến
đổi khí hậu.
Quảng Nam ở miền Trung và Bến Tre ở miền Nam là hai tỉnh dễ chịu tác động thiên tai
đƣợc lựa chọn để hỗ trợ. Đây là hai vùng đƣợc dự báo có khả năng bị tổn thƣơng cao hơn
với mức độ và tần suất của các cơn bão mạnh trong tƣơng lai. Đồng bằng sông Cửu Long
đại diện cho khu vực điển hình dễ bị tổn thƣơng do nƣớc biển dâng, với dân số đông, tài
nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng có nguy cơ bị ảnh hƣởng. Cả 2 tỉnh này đều đƣợc
xếp vào nhóm có khả năng chịu tổn thƣơng cao nhất do biến đổi khí hậu.
4 ĐÓNG GÓP VÀO CÁC VẤN ĐỀ XUYÊN SUỐT VÀ CHỦ ĐỀ ƯU TIÊN
Giảm nghèo
Cộng đồng nghèo và bị lề hóa (bị gạt ra lề xã hội) là những ngƣời dễ bị tổn thƣơng nhất
và khó có khả năng phục hồi nhất từ các thảm họa thiên tai do hiện tƣợng khí hậu cực
đoan. Ngƣời nghèo nông thôn phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên
trực tiếp và do đó dễ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng một khi môi trƣờng bị suy thoái. Với
nguồn lực và năng lực hạn chế để ứng phó với các thiên tai liên quan đến khí hậu nhƣ hạn
6
hán hay lũ lụt, khả năng để ngƣời nghèo có đƣợc những nhu cầu cơ bản của cuộc sống và
thoát khỏi đói nghèo là khá hạn chế5. Hơn nữa, do khó tiếp cận với đất đai và các tài
nguyên khác, ngƣời nghèo thƣờng sống ở các khu vực dễ bị ảnh hƣởng của thiên tai nhƣ
gần bờ sông, trên sƣờn đồi núi dốc hoặc gần bờ biển. Những ngƣời có khả năng, nguồn
lực tài chính không sống ở những vùng nhiều nguy cơ này. Các biện pháp thích ứng với
biến đổi khí hậu có thể giúp ngƣời nghèo phòng chống và phục hồi sau thiên tai. Các biện
pháp canh tác và sản xuất tiên tiến, đào tạo/tập huấn về chuyển đổi sinh kế, các triển vọng
về các thành tựu KHKT góp phần giảm tính tổn thƣơng cho nhóm đối tƣợng này.
Vì thế, việc giảm tổn thƣơng do biến đổi khí hậu cho các cộng đồng tạo ra cơ hội tốt hơn
để thoát nghèo. Nhƣ vậy, hợp phần này có những đóng góp tiềm tàng đáng kế vào công
cuộc giảm nghèo cho các cộng đồng nghèo nhất.
Bảng 4.1 dƣới đây đƣa ra một vài ví dụ về những tác động tích cực và tiêu cực có thể của
các biện pháp thích ứng.
Bảng 4.1 Ví dụ về các tác động tích cực và tiêu cực có thể của các biện pháp thích
ứng
Ví dụ về các Biện pháp Tác động tích cực đến người Tác động tiêu cực đến
Thích ứng với BĐKH nghèo và sự nghèo đói người nghèo và nghèo đói
Các hệ thống cảnh báo sớm Cải thiện cảnh báo sẽ rất quan Không
lũ lụt trọng đối với người nghèo vì
họ có ít nguồn lực để nhanh
chóng huy động ứng phó
Cải thiện/nâng cấp đê điều Cải thiện bảo vệ con người, Việc cải thiện/nâng cấp đê
súc vật và mùa màng điều có thể dẫn đến cần
thiết phải di dời hoặc giảm
khả năng tiếp cận với tài
nguyên
Di dời chỗ ở Di dân với tài chính và kế Nghiêm trọng nếu việc đền
hoạch phù hợp có thể cải thiện bù không xứng đáng/đầy đủ.
điều kiện sống dài hạn cho Dễ có nguy cơ di dân đến
một số người nghèo. các khu vực thiếu tài
nguyên.
Hạn chế nước bị nhiễm mặn Bảo vệ tốt hơn nguồn nước Phải xây dựng đê điều nếu
sinh hoạt và tưới tiêu như đây là một phần của
biện pháp.
Thay đổi cách canh tác nông Những kế hoạch thay đổi được
nghiệp chuẩn bị và hỗ trợ tốt có thể
Cải thiện điều kiện sống cho
người nghèo (“Sự khởi đầu
mới”)
Thiết lập/trồng rừng ngập Lựa chọn cho nghề nuôi trồng Việc trồng rừng ngập mặn có
mặn thủy sản thủ công. thể làm gián đoạn hoặc di
chuyển/thay đổi hệ thống
nuôi trồng thủy sản đang có
Lồng ghép biến đổi khí hậu Cải thiện các điều kiện cho vị Rủi ro của việc di dân ra khỏi
vào qui hoạch sử dụng đất trí thích hợp – nếu có kế các khu vực nguy hiểm
5
Biến đổi Khí hậu, Các Cộng đồng Dễ bị Tổn thƣơng và Thích ứng, Sinh kế và Biến đổi Khí hâu-Báo cáo
Thông tin 1-Tăng Khả năng của Cộng đồng ứng phó với Khí hậu-Thiên tai có liên quan thông qua Sinh kế
Bền vững-Viện Quốc tế về Phát triển Bền vững, tháng 12-2003
7
Ví dụ về các Biện pháp Tác động tích cực đến người Tác động tiêu cực đến
Thích ứng với BĐKH nghèo và sự nghèo đói người nghèo và nghèo đói
hoạch thích hợp
Môi trƣờng
Môi trƣờng là một phần của biến đổi khí hậu và vì thế cũng nằm trong khuôn khổ hỗ trợ
cho CTMTQG-UPVBĐKH.
“Chiến lƣợc quốc gia về bảo vệ môi trƣờng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”
(đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt vào tháng 12 năm 2003) là chính sách môi trƣờng chính của
Chính phủ Việt Nam. Chính sách này đƣa ra chiến lƣợc để lồng ghép vấn đề môi trƣờng
vào tất cả các ngành. Khung ngành quốc gia về môi trƣờng mạnh về chính sách, chiến
lƣợc và sự tự chủ. Khung ngành này đặt ra một trong những mục tiêu cần đạt đƣợc trƣớc
năm 2010 là: “Tăng cƣờng năng lực phòng chống và quản lý các ảnh hƣởng có hại của
thiên tai, đặc biệt là thiên tai do biến đổi khí hậu; ứng phó, cứu hộ và phục hồi một cách
hiệu quả các sự cố môi trƣờng do thiên tai gây ra.”
Bộ TNMT chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ/Ngành liên quan và chính quyền địa
phƣơng tổ chức thực hiện các hoạt động của Chính phủ để đạt đƣợc mục tiêu này6.
Những thách thức chính bao gồm giải pháp phát triển bền vững dài hạn chƣa thực sự bén
rễ sâu (đƣợc quán triệt?-not deeply rooted) trong Chính phủ hay trong xã hội và việc
giám sát và thực thi môi trƣờng chƣa thích đáng và đầy đủ. Chính vì vậy ô nhiễm đang
gia tăng. Vấn đề này liên hệ chặt chẽ với mục tiêu phát triển kinh tế và xóa đói giảm
nghèo mà Chính phủ đang hƣớng tới. Việc tập trung vào biến đổi khí hậu chắc chắn sẽ
làm tăng cam kết bảo vệ môi trƣờng, bởi vì việc suy thoái tài nguyên thiên nhiên sẽ làm
tăng rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu.
Hơn nữa, nhƣ đã đề cập ở trên, một chiến lƣợc quốc gia mới về “Phòng chống, ứng phó
và giảm thiểu thiên tai đến năm 2020” vừa mới đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt7. Chiến lƣợc
này nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trƣờng trong phòng chống, ứng phó và giảm
thiểu thiên tai bao gồm thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra.
Các vấn đề môi trƣờng đƣợc xem là vấn đề quan trọng của hợp phần này sẽ đóng một vai
trò trung tâm trong quá trình triển khai. Khí hậu chính là một yếu tố cấu thành của môi
trƣờng và có ảnh hƣởng tới môi trƣờng, con ngƣời và cơ sở hạ tầng. Ý tƣởng chính của
hợp phần này là xem xét lồng ghép các ảnh hƣởng và nhân tố khí hậu cũng nhƣ môi
trƣờng vào qui hoạch ngành.
Quản trị nhà nƣớc
Các chính sách và chiến lƣợc quản trị nhà nƣớc của Chính phủ đƣợc đề cập trong Chiến
lƣợc toàn diện về tăng trƣởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo (CPRGS) cũng nhƣ đang
đƣợc phản ánh trong Chƣơng trình cải cách hành chính công (PAR) 2006-2010.
6
Bộ TNMT Kế hoạch 5 năm 2006-2010, Phần II, Mục 2, điểm 3, trang 18. Tháng 12-2005.
7
Nghị định 172/2007/ND-CP, 19 tháng 11- 2007
8
CPRGS khẳng định rằng một trong những mục tiêu tổng thể của Chính phủ Việt Nam là
“xây dựng một nền hành chính nhà nƣớc trong sạch, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, có
trách nhiệm ở tất cả các cấp, có khả năng xây dựng chính sách và cung ứng dịch vụ theo
yêu cầu của ngƣời dân, khuyến khích tạo cơ hội cho ngƣời nghèo, ngƣời thiệt thòi giúp
họ phát huy đƣợc khả năng của mình8.” Dù đây là một mục tiêu mang tính khái quát
nhƣng cũng đã chỉ ra đƣợc cam kết rõ ràng để tăng cƣờng cơ cấu Chính phủ và liên kết
thành tựu này với mục tiêu đảm bảo các cơ hội và khả năng tiếp cận dịch vụ của ngƣời
dân. Thành tựu này có mối liên hệ mật thiết với các hoạt động yêu cầu trong biến đổi khí
hậu và môi trƣờng. Quyết định soạn thảo “Chiến lƣợc quốc gia ứng phó với biến đổi khí
hậu” là một minh chứng cho thấy Chính phủ đã coi trọng trách nhiệm của mình nhằm bảo
vệ và đảm bảo cuộc sống và tài sản cho ngƣời dân Việt Nam.
Hệ thống quản lý ở Việt Nam có khuynh hƣớng áp dụng nguyên tắc tập trung trong việc
ra quyết định, phân bố nguồn lực và xác lập ƣu tiên. Hợp phần này sẽ đẩy mạnh và
khuyến khích theo hƣớng phân cấp bằng cách làm việc trực tiếp với cấp tỉnh và tăng
cƣờng năng lực hành chính cấp tỉnh thông qua việc cung cấp nguồn lực cho cấp tỉnh. Các
nguồn lực này sẽ đƣợc phân bổ dựa trên các ƣu tiên của địa phƣơng nhƣng phải tƣơng
xứng với qui định và hƣớng dẫn trong CTMTQG-UPVBĐKH.
Tác động mong đợi của hợp phần hỗ trợ
Hợp phần hỗ trợ sẽ đƣợc tiến hành khi CTMTQG-UPVBĐKH khởi động và đó sẽ là tâm
điểm cho công tác giám sát quá trình khởi động của chƣơng trình. Hợp phần hỗ trợ dự
kiến sẽ đem lại sự cải thiện đáng kể trong phòng chống và ứng phó hiệu quả với những
biến đổi khí hậu và thiên tai. Điều này sẽ giúp cải thiện cuộc sống, sức khỏe và phúc lợi
cho những ngƣời đang chịu tác động của biến đổi khí hậu và cả những ngƣời có thể sẽ
chịu ảnh hƣởng mạnh hơn trong tƣơng lai.
Biến đổi khí hậu ở Việt Nam có nguy cơ ảnh hƣởng nhiều đến những ngƣời nghèo và
ngƣời có hoàn cảnh khó khăn mà sinh kế của họ phụ thuộc và tài nguyên thiên nhiên và
sinh sống ở những vùng thấp, dễ bị ngập lụt và hạn hán. Vì thế, CTMTQG-UPVBĐKH
và hợp phần hỗ trợ sẽ giúp giảm nghèo cho những ngƣời này chủ yếu các giải pháp
phòng chống và các giải pháp khác.
5 NGÂN SÁCH
Ngân sách hỗ trợ của Hợp phần là 130 triệu DKK trong vòng 5 năm, đây là một khoản
hỗn hợp chi phí định kỳ bao gồm hỗ trợ kỹ thuật trong nƣớc (20%), hỗ trợ kỹ thuật quốc
tế (20%) và đầu tƣ vào các hoạt động thích ứng (60%). Ngân sách này bao gồm khoản
ngân sách cho một Tƣ vấn dài hạn ở cấp trung ƣơng (tại Văn phòng thƣờng trực của
CTMTQG-UPVBĐKH) trong thời gian 24 tháng kể từ khi chƣơng trình hỗ trợ bắt đầu,
và 2 tƣ vấn tỉnh (mỗi ngƣời ở một tỉnh đã lựa chọn và làm việc tại Văn phòng thƣờng
trực CTMTQG-UPVBĐKH của tỉnh) trong thời gian 30 tháng. Bản thảo miêu tả công
việc cho các tƣ vấn đƣợc đính kèm trong Phụ lục B.
8
CPRGS, chƣơng III, phần I, điểm 5, trang 53. Tháng 11, 2003.
9
Theo nhu cầu, nguồn tƣ vấn kỹ thuật ngắn hạn sẽ đƣợc đáp ứng để hỗ trợ cho các đầu ra.
Theo tính toán thì cần 54 tháng tƣ vấn quốc tế ngắn hạn cho một đầu ra, và nhƣ thế tổng
cộng sẽ cần đến 109 tháng tƣ vấn quốc tế ngắn hạn cho cả Hợp phần. Nguồn hỗ trợ tƣ
vấn trong nƣớc nằm trong dòng ngân sách định kỳ. Theo tính toán cần 144 tháng tƣ vấn
cho đầu ra 1 và 216 tháng cho đầu ra 2 và nhƣ thế sẽ cần tổng cộng 360 tháng tƣ vấn
trong nƣớc. Tuy nhiên, những tính toán này chỉ phục vụ cho mục đích dự toán ngân sách
ban đầu và nhu cầu thực tế sẽ xác định việc sử dụng ngân sách đã đƣợc phân bổ. Bên
cạnh hỗ trợ về tƣ vấn, hợp phần cũng hỗ trợ những chi phí định kỳ nhất định (điều tra
khảo sát, hội thảo, in ấn, dịch thuật, v..v..). Cuối cùng, phần hỗ trợ chính là khoản ngân
sách đồng tài trợ cho những hoạt động cụ thể của CTMTQG-UPVBĐKH với phần đóng
góp chính đƣợc sử dụng ở 2 tỉnh.
Ngân sách tổng hợp (bảng 5.2) và ngân sách dự toán hàng năm (bảng 5.3) đƣợc trình bày
sau đây:
Bảng 5.2 Ngân sách tổng hợp
(triệu DKK) 2009-2013
Hợp phần Đóng góp của Danida
Tư
vấn Tài
Đầu ra Định quốc VN trợ
Đầu tư kỳ tế Tổng CP VN khác khác Tổng
DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK
1 CTMTQG 15.2 18.3 11.4 44.9 44.9
Hoạt động ở
2 tỉnh 64.0 6.1 15.1 85.1 85.1
Tổng 79.2 24.4 26.4 130.0 164.4 164.4 198.8 657.5
Bảng 5.3 Ngân sách dự toán phân bổ hàng năm
Ngân sách năm (triệu DKK)
Hợp phần: Thích ứng với BĐKH - CTMTQG 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng
Đầu ra DKK DKK DKK DKK DKK DKK
1 CTMTQG 6.7 11.8 9.6 9.4 7.4 44.9
2 Hoạt động ở tỉnh 1.7 15.9 19.9 24.6 23.1 85.1
Tổng ngân sách Danida tài trợ 8.4 27.7 29.4 34.0 30.5 130.0
Tổng ngân sách CP Việt Nam 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4
Các nguồn hỗ trợ trong nước khác 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4
Các nhà tài trợ khác 39.8 39.8 39.8 39.8 39.8 198.8
Tổng các nguồn 74.1 93.5 95.2 99.7 96.3 657.5
Ngân sách chi tiết cho hợp phần có thể tham khảo thêm ở Phụ lục A. Chú ý rằng định
mức của chính phủ Việt Nam sẽ đƣợc áp dụng cho dòng ngân sách hỗ trợ đƣợc chuyển
đến Bộ Tài chính. Vì thế, mức chi phí trong ngân sách chi tiết chỉ là mang tính định
hƣớng và đƣợc sử dụng làm cơ sở tính toán.
10
Khoản đóng góp 200 triệu DKK của Danida sẽ bổ sung vào khoản đóng góp ƣớc tính 210
triệu DKK của chính phủ Việt Nam, và là đòn bẩy để thu hút một khoản đầu tƣ trên 216
triệu DKK từ khu vực tƣ nhân và các nguồn khác ở Việt Nam và khoảng 200 triệu DKK
từ các nhà tài trợ khác. Chƣơng trình sẽ bắt đầu vào tháng 1 năm 2009 và kéo dài 5 năm.
6 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
6.1 NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO
Nguyên tắc chính là các hoạt động của dự án sẽ đƣợc thực hiện hài hòa tối đa theo các hệ
thống của Việt nam. Đối với hợp phần này thì cơ quan chủ trì CTMTQG-UPVBĐKH sẽ
là cơ quan chủ trì ở cấp trung ƣơng và Ủy ban Nhân dân 2 tỉnh sẽ là các cơ quan chủ trì ở
cấp tỉnh.
6.2 CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN
Các cơ quan thực hiện liên quan và vai trò của họ phản ánh sự sắp xếp của CTMTQG-
UPVBĐKH và đƣợc miêu tả trong bảng 6.1 dƣới đây. Bộ TNMT sẽ là cơ quan chủ trì ở
cấp quốc gia của CTMTQG (đầu ra 1) và Ủy ban Nhân dân 2 tỉnh sẽ là các cơ quan chủ
trì ở cấp tỉnh (đầu ra 2).
Bảng 6.1 Các cơ quan thực hiện liên quan trong Hợp phần
Quản lý nhà nƣớc
Hỗ trợ kỹ Chi phí định Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH quốc gia (Cơ
thuật/Xây dựng kỳ quan chủ trì: Bộ TNMT)
năng lực
Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH tỉnh (Cơ quan
chủ trì: UBND tỉnh Quảng Nam/Bến Tre)
Tƣ vấn quốc tế Đƣợc cung cấp bằng hiện vật
Đầu tƣ Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH quốc gia (Cơ
quan chủ trì: Bộ TNMT)
Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH tỉnh (Cơ quan
chủ trì: UBND tỉnh Quảng Nam/Bến Tre)
6.3 QUI TRÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Ra quyết định và điều phối
Việc tổ chức thực hiện và ra quyết định sẽ tuân thủ các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc
thông thƣờng. Cụ thể trong CTMTQG-UPVBĐKH, Ban chỉ đạo quốc gia (NSC) do Thủ
tƣớng làm Trƣởng Ban, với sự tham gia của các Bộ TMNT, Kế hoạch Đầu tƣ, Tài chính,
NN&PTNT và Ngoại giao sẽ là cơ quan ra quyết định cao nhất. Ban chỉ đạo quốc gia sẽ
xác định các chiến lƣợc, định hƣớng và giải pháp thích ứng với khí hậu, đồng thời sẽ
đánh giá tiến độ CTMTQG-UPVBĐKH.
Bên cạnh đó Ban Chỉ đạo Quốc gia đã lên kế hoạch thiết lập Ban điều hành Chƣơng trình
do Bộ trƣởng Bộ TNMT làm trƣởng ban, Thứ trƣởng Bộ Kế hoạch Đầu tƣ và Thứ
trƣởng Bộ Tài chính làm phó ban, và các thành viên là các lãnh đạo của các Bộ/ngành
11
bao gồm Bộ NN&PTNT, Ngoại giao, Tƣ pháp, Công thƣơng, Lao động Thƣơng binh Xã
hội, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo,
Nội vụ, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa Thể thao Du lịch, Quốc phòng, Công an,
Văn phòng Chính phủ, Ủy ban dân tộc, đại diệncác tổ chức quần chúng nhƣ: Hội nông
dân, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, các Hiệp hội khác, và Đại sứ quán Đan Mạch9.
Ban điều hành sẽ có các chức năng và nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức, hƣớng dẫn và chỉ đạo việc thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc
gia; chỉ đạo việc thiết lập và điều phối hoạt động của Ban chỉ đạo ở cấp
Bộ/ngành và địa phƣơng;
- Quản lý, đề xuất phân bổ ngân sách của CTMTQG;
- Tổ chức và điều phối các hoạt động liên ngành/liên vùng để phát triển các dự
án, lồng ghép kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội, chỉ đạo việc thực hiện các dự án liên bộ, liên ngành lớn; hỗ trợ
các bộ, ngành và vùng thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Chỉ đạo việc quản lý, giám sát và đánh giá các kết quả thực hiện CTMTQG;
- Chỉ đạo việc tuyên truyền thông tin, đào tạo và nâng cao nhận thức cho tất cả
các cấp, các ngành và cộng đồng về biến đổi khí hậu; xây dựng và vận hành
cơ chế truyền thông và tuyên truyền về biến đổi khí hậu;
- Tổng hợp các báo cáo định kỳ (hàng quí, hàng năm) về việc thực hiện chƣơng
trình mục tiêu quốc gia của các cơ quan liên quan.
Ban thƣ ký thuộc Bộ TNMT sẽ thực hiện chức năng hỗ trợ Ban điều hành.
Thủ trƣởng của đơn vị đóng vai trò văn phòng thƣờng trực sẽ chịu trách nhiệm điều phối
và quản lý tổng thể hợp phần đồng thời phân công nhân sự chịu trách nhiệm cho các hoạt
động thƣờng ngày của văn phòng.
Chủ tịch UBND tỉnh sẽ chịu trách nhiệm triển khai CTMTQG –UPVBĐKH tại cấp tỉnh.
Sở TNMT sẽ là cơ quan chủ quản của Văn phòng thƣờng trực điều phối công việc ở tỉnh.
Vì đây là nguồn hỗ trợ cho CTMTQG-UPVBĐKH và đóng góp cùng với các nguồn tài
trợ khác, do đó không cần thiết phải có những thủ tục quản lý đầu tƣ hợp phần riêng;
nguồn tài trợ này sẽ đƣợc sử dụng đúng với các thủ tục và nguyên tắc đƣợc qui định bởi
CTMTQG-UPVBĐKH.
Kế hoạch hoạt động và ngân sách
Hàng năm các Văn phòng Thƣờng trực sẽ chuẩn bị kế hoạch hoạt động và ngân sách cho
năm tiếp theo theo yêu cầu của CTMTQG-UPVBĐKH và trình lên Ban Chỉ đạo và Bộ
Tài chính phê duyệt. Trong trƣờng hợp cần thiết sẽ điều phối bằng các công cụ quản lý
điều phối đã đƣợc mô tả ở trên.
9
Cuộc họp rà soát hàng năm giữa mỗi văn phòng thƣờng trực với Đại sứ quán Đan Mạch sẽ đƣợc tổ chức
trƣớc khi kế hoạch hoạt động và ngân sách đƣợc trình lên Ban Chỉ đạo Quốc gia trong trƣờng hợp vì lý do
nào đó ĐSQ Đan Mạch sẽ không đƣợc tham gia nhƣ là một thành viên của Ban.
12
Việc tuân thủ các hệ thống quản lý nhà nƣớc thông thƣờng, kế hoạch hoạt động và ngân
sách hàng năm là cơ sở cho việc ra quyết định.
Báo cáo
Tuân thủ theo hoạt động quản lý nhà nƣớc thông thƣờng, hàng năm các Văn phòng
Thƣờng trực sẽ lập báo cáo tiến độ thực hiện, kết quả đạt đƣợc và tình hình giải ngân so
với kế hoạch/ngân sách. Báo cáo sẽ giải trình những thay đổi so với kế hoạch dự kiến,
vƣớng mắc, khó khăn, đồng thời đƣa ra đề xuất để giải quyết các vấn đề trong tƣơng lai
cũng nhƣ xác định các cơ hội mới có thể khai thác.
Ngoài ra, chƣơng trình sẽ phải chuẩn bị các báo cáo tài chính nửa năm (6 tháng).
Giám sát và Đánh giá
Nhƣ đã đề cập trong chƣơng 8, chƣa có hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động hiệu quả
và hoàn thiện, tuy nhiên vấn đề này phải đƣợc xem là một phần quan trọng của
CTMTQG-UPVBĐKH. Hệ thống giám sát và đánh giá đƣợc thiết kế, thông qua và sử
dụng sẽ tạo ra một loạt những yêu cầu về quản lý cần đƣợc giải quyết nhƣng chƣa thể xác
định đƣợc ở thời điểm hiện tại. Các Văn phòng Thƣờng trực sẽ là cơ quan chịu trách
nhiệm chính trong các hoạt động giám sát.
Vai trò của Tƣ vấn và các nhà tài trợ
Việc chuẩn bị nhƣ miêu tả ở trên là hoàn toàn phù hợp với hệ thống quản lý nhà nƣớc về
các cơ chế CTMTQG-UPVBĐKH. Tuy nhiên, chúng ta nhận thấy rằng Bộ TNMT chƣa
có kinh nghiệm trong việc điều phối CTMTQG-UPVBĐKH và có thể cần đến sự hỗ trợ
để thực hiện toàn bộ các yêu cầu về quản lý nhƣ trình bày ở phần trên. Do đó, tƣ vấn sẽ
đƣợc cung cấp nhằm hỗ trợ tăng cƣờng chiến lƣợc của CTMTQG-UPVBĐKH ở cấp
trung ƣơng. Tƣơng tự nhƣ thế, chúng ta cũng thấy rằng thách thức đối với việc lồng ghép
các khía cạnh biến đổi khí hậu vào qui hoạch sử dụng đất và môi trƣờng là không nhỏ, và
vì thế tƣ vấn dài hạn sẽ đƣợc cung cấp cho 2 tỉnh để hỗ trợ vƣợt qua thách thức này. Mục
đích của việc cung cấp tƣ vấn là tăng cƣờng năng lực cho các đơn vị chịu trách nhiệm
trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu (ví dụ thông qua tập huấn /hƣớng dẫn trực tiếp
trên công việc, chia sẻ những kinh nghiệm và cách làm tốt từ các nơi khác, v..v..). Tƣ vấn
sẽ không đóng vai trò nhƣ là ngƣời làm thay những công việc thƣờng ngày của các cơ
quan chủ quản.
Một trong những vai trò của tƣ vấn là hỗ trợ thực hiện một cách hiệu quả CTMTQG-
UPVBĐKH. Những vai trò khác đƣợc nêu trong bản mô tả công việc chi tiết ở phần phụ
lục.
Các nhà tài trợ mà cụ thể trong trƣờng hợp này là Đại Sứ quán Đạn Mạch tại Hà Nội sẽ
có vai trò giám sát, để đảm bảo rằng hỗ trợ thông qua CTMTQG-UPVBĐKH đƣợc thực
hiện theo đúng ý định và đạt đƣợc mục tiêu mong muốn. Vai trò giám sát này sẽ đƣợc
tiến hành mỗi năm 1 lần trong tiến trình đánh giá hàng năm nhƣ đƣợc trình bày trong
chƣơng 9.
13
Quản lý đầu tƣ
Vì đây là nguồn hỗ trợ cho CTMTQG-UPVBĐKH và đóng góp cùng với các nguồn hỗ
trợ khác do đó không cần có những thủ tục quản lý hợp phần cụ thể; nguồn hỗ trợ này sẽ
đƣợc sử dụng phù hợp với các thủ tục và nguyên tắc đƣợc qui định bởi CTMTQG -
UPVBĐKH.
Đóng góp của Đan Mạch cho CTMTQG là các khoản đầu tƣ cho các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu tại các tỉnh. Tính bền vững của những khoản đầu tƣ này sẽ đƣợc đảm
bảo thông qua việc hỗ trợ kỹ thuật mục tiêu đƣợc thực hiện trong các hoạt động thích ứng
ở tỉnh.
6.4 RÀ SOÁT VÀ ĐIỂU CHỈNH ĐỐI VỚI HỢP PHẦN HỖ TRỢ
Hợp phần sẽ có thể điều chỉnh hoặc chỉnh sửa trong trƣờng hợp Ban Chỉ đạo Quốc gia
CTMTQG-UPVBĐKH đồng ý, tuy nhiên mục tiêu tổng thể sẽ phải giữ nguyên. Điều
chỉnh cũng có thể dựa trên những đề xuất của các bên liên quan và các đối tác. Đại sứ
quán Đan Mạch sẽ cần phê duyệt sự điều chỉnh này.
Nếu trong năm thực hiện có những thay đổi quan trọng so với kế hoạch dự kiến làm ảnh
hƣởng đến khả năng hoàn hành mục tiêu hoặc dẫn đến việc chi tiêu vƣợt hoặc dƣới mức
ngân sách phê duyệt, thì Văn phòng thƣờng trực CTTQG-UPVBĐKH sẽ thông báo cho
Đại Sứ quán bằng văn bản.
7 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MUA SẮM
Nói chung, ngân sách và phân bổ ngân sách sẽ tuân thủ các qui trình thủ tục của Chính
phủ Việt Nam nhƣ đã đƣợc đề cập cụ thể trong CTMTQG-UPVBĐKH
Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế ngắn hạn sẽ đƣợc thu xếp dựa trên nhu cầu và yêu cầu từ các Văn
phòng Thƣờng trực với sự hỗ trợ của các tƣ vấn quốc tế. Văn phòng Thƣờng trực liên
quan sẽ gửi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật quốc tế đến Đại Sứ quán Đan Mạch. Tất cả tƣ vấn kỹ
thuật quốc tế (bao gồm các tƣ vấn dài hạn) sẽ đƣợc thuê tuyển dụng theo nguyên tắc và
định mức kinh phí của Bộ Ngoại giao Đan Mạch (Cơ quan chủ trì CTMTQG và Đại Sứ
quán Đan Mạch sẽ phối hợp thuê tuyển). Kiểm toán các dịch vụ này cũng sẽ đƣợc thực
hiện theo các nguyên tắc của Đan Mạch.
Tóm tắt các thủ tục tài chính đối với nguồn tài trợ do Chính phủ qui định đƣợc trình bày
trong bảng 7.1 dƣới đây.
Bảng 7.1 Các thủ tục tài chính cho nguồn tài trợ do Chính phủ qui định
Lĩnh vực Các thủ tục
Lập kế hoạch và Chủ dự án (văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH) sẽ đại diện cho
ngân sách Ban chỉ đạo đề xuất kế hoạch hoạt động năm và ngân sách cho CTMTQG-
UPVBĐKH. Kế hoạch này sẽ phải đƣợc Ban Chỉ đạo và các nhà đồng tài trợ
phê duyệt. Ngân sách sẽ xác định rõ: i) lƣợng tiền đƣợc chuyển trực tiếp từ
Bộ Tài chính đến chƣơng trình; ii) lƣợng tiền đƣợc Danida và các nhà tài
khác chuyển đến chƣơng trình thông qua Bộ Tài chính và iii) lƣợng tiền
14
Lĩnh vực Các thủ tục
đƣợc cung cấp nhƣ hỗ trợ dự án hay bằng hiện vật
Chuyển nguồn tài trợ Nguồn tài trợ đã phê duyệt theo kế hoạch hàng năm sẽ đƣợc Đại Sứ quán
chuyển đến Bộ Tài chính 6 tháng 1 lần. Bộ Tài chính sau đó dựa vào qui
trình thủ tục (Thông tƣ 82/2007/TT-BTC) sẽ chuyển ngân sách tài trợ cho
Bộ TNMT và Sở Tài chính các tỉnh.
Kế toán và báo cáo CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu sẽ cung cấp báo cáo tiến độ và tài
chính hàng quí và nửa năm (nhƣ qui định trong CTMTQG-UPVBĐKH) dựa
trên các hệ thống kế toán chung của Chính phủ
Mua sắm Việc mua sắm cho các hoạt động sẽ tuân thủ các thủ tục và định mức của
Chính phủ.
Kiểm toán Kiểm toán Chính phủ Việt Nam sẽ đƣợc thực hiện 2 năm 1 lần ở cấp Bộ
TNMT và các UBND tỉnh, và 2-3 năm một lần ở cấp chƣơng trình quốc gia.
Áp dụng Luật Kiểm toán Nhà nƣớc 2006. Luật Kiểm toán Nhà nƣớc sẽ đƣợc
bổ sung bằng kiểm toán độc lập với nguồn tài chính từ ngân sách chung của
chƣơng trình. Kiểm toán sẽ thực hiện dƣới dạng kiểm toán định kỳ, cũng
nhƣ kiểm toán hiệu quả (value-for-money )và kiểm toán mua sắm.
8 BÁO CÁO, GIÁM SÁT, RÀ SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
8.1 CÁC NGUYÊN TẮC CHÍNH
Các nguyên tắc tổng thể cho báo cáo và giám sát chƣơng trình và các hợp phần của
chƣơng trình đƣợc nêu rõ trong tài liệu chƣơng trình. Nguyên tắc chính là các hoạt động
hỗ trợ sẽ phải tuân thủ hoàn toàn với các hệ thống báo cáo và giám sát quốc gia của Việt
Nam.
Báo cáo
Theo qui chuẩn trong chức năng quản lý nhà nƣớc thì mỗi phòng ban phải chuẩn bị báo
cáo tiến độ hoạt động nửa năm dựa trên kế hoạch và ngân sách đã đƣợc phê duyệt. Các
báo cáo có độ dài ngắn, chi tiết và cấu trúc khác nhau nhƣng thƣờng có một phần về định
lƣợng tiến độ đạt đƣợc so với kế hoạch, chi tiêu thực tế so với ngân sách phân bổ, giải
thích các thay đổi so với kế hoạch và đề xuất các biện pháp cải thiện.
Dựa vào một số báo cáo mẫu từ các đơn vị của Bộ TNMT và Sở TNMT, có thể thấy các
báo cáo của Việt Nam thƣờng tập trung vào miêu tả việc hoàn thành mục tiêu về số lƣợng
hơn là chất lƣợng, ảnh hƣởng của các đầu ra hay thành quả đạt đƣợc. Các báo cáo còn
thiếu những phân tích và phản ánh bài học kinh nghiệm và các đề xuất cho sự thay đổi.
Tƣ vấn sẽ hỗ trợ văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH và các Sở TNMT bằng
việc giới thiệu và cải thiện báo cáo thực hiện.
Tuy nhiên, sẽ không có một cơ chế báo cáo riêng cho Hợp phần hỗ trợ này. Việc báo cáo
sẽ tuân thủ yêu cầu báo cáo của CTMTQG-UPVBĐKH và báo cáo thực hiện 6 tháng một
của các đơn vị (Văn phòng Thƣờng trực, các Sở TNMT). Báo cáo CTMTQG có thể là
hàng quí, nửa năm hoặc hàng năm theo qui định của Ban Chỉ đạo.
15
Giám sát
Nhìn chung hệ thống Chính phủ không vận hành với hệ thống lập kế hoạch áp dụng
phƣơng pháp Phân tích Khung Lô-gích (LFA) hay giám sát bằng cách sử dụng các chỉ số
xác định trƣớc. Tuy nhiên, CTMTQG-UPVBĐKH đã đề xuất thực hiện giám sát theo một
loạt các mục tiêu.
Mặc dù giám sát chƣa đƣợc chính thức hóa và kiện toàn trong hệ thống quản lý nhà nƣớc
ở Việt Nam, nhƣng đã có một số mô hình thực tiễn phổ biến có thể xem là phƣơng tiện để
đánh giá các hoạt động. Các giải pháp đó bao gồm: i) đƣa ra các mục tiêu có thể xem nhƣ
là các chỉ số và có khả năng cung cấp thông tin tốt hơn về công tác thực hiện ; ii) sử dụng
đánh giá và giám sát quản lý việc thực hiện dựa trên một chuỗi các thông tin chính thức
và không chính thức.
Rà soát
Chính phủ Việt Nam, dựa trên từng trƣờng hợp cụ thể, sẽ tiến hành rà soát các chƣơng
trình quốc gia – thƣờng thì vào thời điểm bắt đầu vào pha 2, ví dụ, khi hệ thống thẩm
định của Bộ Kế hoạch Đầu tƣ cần nhiều thông tin hơn so với thông tin có đƣợc nếu
không tiến hành rà soát.
Rà soát từ phía Danida sẽ đƣợc tiến hành vào năm thứ 2 và thứ 4 thực hiện chƣơng trình
(2010 và 2012) với mục đích đánh giá tiến độ của hợp phần, có thể là tổng thể hoặc đầu
ra cụ thể (kỹ thuật) hay địa điểm, và để đƣa ra các đề xuất để cải thiện. Kết quả rà soát sẽ
đƣợc sử dụng nhƣ nguồn thông tin để thảo luận cho những thay đổi cần thiết trong hỗ trợ
và xác định sự cần thiết để nghiên cứu thêm. Trong quá trình rà soát, Danida sẽ phối hợp
với Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ khác nếu có thể/có lợi.
Dự kiến, một đoàn giám sát chƣơng trình sẽ kiểm tra hàng năm chi tiết tính hợp lệ của
các giả định, thành quả của các chỉ số chính, và an toàn trong vận hành/hoạt động. Mục
đích của đoàn giám sát là tiến hành kiểm tra chi tiết hoạt động của hệ thống quốc gia và
cung cấp những đánh giá xác thực về thành công và thất bại. Đoàn giám sát có thể kết
hợp với đoàn rà soát trong những năm mà thực hiện rà soát.
Đánh giá
Chƣa có kế hoạch đánh giá.
8.2 CÁC CHỈ SỐ
Các chỉ số của CTMTQG-UPVBĐKH là các mục tiêu đƣợc thiết lập cho chƣơng trình
này. Các chỉ số này đúng hơn là đầu ra hoặc thậm chí là định hƣớng hoạt động cho hiện
tại và đƣợc chia ra làm 5 nhiệm vụ chính và có thời hạn thực hiện. Sau đây là một số mục
tiêu quan trọng10:
Đến cuối năm 2010:
10
Dựa trên bản dịch không chính thức ngày 22/6/2008
16
Hoàn thành việc xây dựng các kịch bản về BĐKH và nƣớc biển dâng ở
Việt Nam có cơ sở khoa học và thực tiễn;
Hoàn thành việc đánh giá tác động của BĐKH và nƣớc biển dâng đến lĩnh
vực, ngành và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH (Tài
nguyên nƣớc, Thủy lợi, Nông nghiệp, Y tế, Sinh kế, vùng đồng bằng và
ven biển).
Thực hiện thành công việc tìm ra các giải pháp ứng phó với biến đổi khí
hậu trong các lĩnh vực, ngành, và khu vực nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng
do biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng.
Thực hiện các dự án thí điểm ứng phó với biến đổi khí hậu ở các lĩnh vực,
ngành và khu vực nhạy cảm và dễ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu và mực
nƣớc biển dâng.
Các kế hoạch hành động của các Bộ/ngành và địa phƣơng bắt đầu đƣợc
thực hiện ở các địa phƣơng và các bộ ngành với mục đích quản lý các lĩnh
lực và ngành nhạy cảm và dễ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu
Hoàn thành xây dựng các cơ chế để lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu
vào đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc/đánh giá tác động môi trƣờng và các
hƣớng dẫn thực hiện.
Trên 10% cộng đồng dân cƣ và trên 65% quan chức Chính phủ có kiến
thức cơ bản về biến đổi khí hậu và các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu.
Khung pháp lý về cơ chế và chính sách nhằm thúc đẩy đầu tƣ vào các dự
án cơ chế phát triển sạch, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu, và chuyển
giao công nghệ thân thiện với môi trƣờng đƣợc bổ sung và hoàn thiện để
tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác quốc tế đầu tƣ vào Việt Nam.
Đến cuối năm 2015
Bắt đầu thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đã đƣợc lựa
chọn cho các lĩnh vực, ngành và khu vực theo kế hoạch hành động
Bƣớc đầu thực hiện các kế hoạch hành động thích ứng với và giảm nhẹ
biến đổi khí hậu của các Bộ/ngành và địa phƣơng
Trên 80% cộng đồng dân cƣ và 100% quan chức Chính phủ có kiến thức
cơ bản về biến đổi khí hậu và các ảnh hƣởng của BĐKH
Phổ biến và thực hiện có hiệu quả cơ chế lồng ghép các yếu tố biến đổi
khí hậu vào quá trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc/đánh giá tác động
môi trƣờng.
Phố biến xây dựng và thực hiện các dự án cơ chế phát triển sạch ở Việt
Nam đƣợc ở các ngành và lĩnh vực tiềm năng.
Vì mục tiêu hỗ trợ của Đan Mạch là cho 2 tỉnh (Bến Tre và Quảng Nam) nên cũng là hợp
lý khi đƣa ra các chỉ số cụ thể ở cấp tỉnh. Tuy nhiên, những chỉ số này cũng tƣơng tự nhƣ
mục tiêu ở CTMTQG-UPVBĐKH và vì thế cũng đóng góp vào việc giám sát chung của
17
CTMTQG-UPVBĐKH đồng thời cung cấp các ví dụ cho việc giám sát tốt hơn. Các chỉ
số cấp tỉnh bao gồm:
Đến cuối năm 2010:
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch hành động về BĐKH của tỉnh
Lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của tỉnh
Một số dự án thí điểm mang lại lợi ích cho một số ngƣời dân dễ bị tổn
thƣơng nhất với BĐKH
Đến cuối năm 2013 (Khi hết hỗ trợ của Đan Mạch cho chƣơng trình này)
Việc thực hiện kế hoạch hành động của tỉnh đang đƣợc tiến hành tốt
Lồng ghép biến đổi khí hậu là một nhân tố trong qui hoạch sử dụng đất
của tỉnh
Một số dự án thử nghiệm đƣợc đề xuất cho các tỉnh khác
Trên mức độ tổng thể điều này sẽ có liên quan tới việc giám sát những đóng góp của
Chính phủ Việt Nam so với đóng góp của Đan Mạch.
Thêm vào đó, các nỗ lực sẽ hƣớng đến việc hỗ trợ CTMTQG-UPVBĐKH trong xây
dựng và giám sát các chỉ số ở cấp quốc gia. Các chỉ số này sẽ đƣợc dùng để đánh giá việc
thực hiện của chƣơng trình quốc gia cũng nhƣ sự đóng góp hỗ trợ của Đan Mạch.
9 CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ RỦI RO CHÍNH
Có 3 giả định chính đƣợc cho là quan trọng đối với việc đạt đƣợc các mục tiêu của Hợp
phần:
1. “Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu” đƣợc cấp có
thẩm quyền phê duyệt và cấp ngân sách từ năm 2009. (Giả định này đƣợc xem là
điều kiện tiên quyết để Đan Mạch hỗ trợ cho hợp phần này.)
2. Các Bộ, ngành trực tiếp đại diện trong Ban chỉ đạo CTMTQG sẽ đóng một vai trò
xây dựng trong việc thực hiện CTMTQG
3. Hai tỉnh thí điểm sẽ chứng tỏ cam kết và năng lực để chuẩn bị và thực hiện
CTMTQG tại cấp tỉnh
1) CTMTQG được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cấp ngân sách từ năm 2009.
CTMTQG là cơ sở cho Hợp phần này. Một CTMTQG tốt và hoàn chỉnh là một chƣơng
trình quốc gia mà hỗ trợ của Đan Mạch sẽ phù hợp với và vì thế là một phần rất quan
trọng để thiết kế hợp phần này. Nếu thiếu nó, một chiến lƣợc và chính sách phù hợp để
gắn kết sẽ không tồn tại. Việc phê duyệt và cấp ngân sách cho CTMTQG trƣớc cuối năm
2008 sẽ đồng thời là thời điểm xem xét điều kiện tiên quyết việc hỗ trợ của Đan Mạch
cho hợp phần. Thủ tƣớng đã có cam kết chính trị rất cao cho CTMTQG ứng phó với
BĐKH và vì thế sẽ không có cơ sở để cho rằng CTMTQG-UPVBĐKH sẽ không đƣợc
phê duyệt trƣớc cuối năm 2008. Kế hoạch về mặt thời gian này đã đƣợc đề cập trong
chƣơng 1.
18
2) Các Bộ, ngành trực tiếp đại diện trong Ban Chỉ đạo CTMTQG-UPVBĐKH sẽ đóng
một vai trò xây dựng trong việc thực hiện CTMTQG
Mặc dù Bộ TNMT là bộ chủ trì đóng vai trò ảnh hƣởng trong việc thực hiện CTMTQG-
UPVBĐKH, nhƣng Bộ TNMT không thể là Bộ hay cơ quan duy nhất có thể quyết định
trong tiến trình này. Để có thể thực hiện một cách trôi chảy và hiệu quả CTMTQG, thì
các Bộ liên quan cần đóng một vai trò tích cực và xây dựng để đạt đƣợc các mục tiêu đã
thỏa thuận. Các Bộ chính sẽ là thành viên của Ban Chỉ đạo quốc gia do Thủ tƣớng làm
trƣởng Ban và các Bộ liên quan khác sẽ là thành viên của Ban Điều hành CTMTQG-
UPVBĐKH.
Rủi ro tác động đến giả định là việc thiếu sự quan tâm thật sự đến thích ứng với biến đổi
khí hậu ở một số Bộ, hoặc là tranh chấp quyền lực chính trị (political power struggle)
giữa các Bộ về vấn đề phân bổ nguồn lực có thể cản trở quá trình thực hiện.
Các nổ lực giảm thiểu rủi ro có thể bao gồm các sáng kiến xây dựng sự liên kết liên bộ,
tham vấn không chính thức để tạo điều kiện đạt thỏa thuận về phân bổ nguồn lực, và đảm
bảo “chia sẻ công bằng” ngay từ những bƣớc đầu của CTMTQG-UPVBĐKH. Ban Đối
thoại Chính sách ở cấp cao có thể đóng vai trò chủ động trong vấn đề này.
Một chỉ số tình trạng của giả định này là mức độ thông tin đƣợc cung cấp cho các bộ
khác trong quá trình chuẩn bị, và sự tham gia của các bộ khác trong các cuộc hội thảo và
các nhóm làm việc, v..v..
3) Hai tỉnh thí điểm sẽ chứng tỏ cam kết và năng lực để chuẩn bị và thực hiện CTMTQG
tại cấp tỉnh.
Một điều cần thiết là hai tỉnh thí điểm tham gia tích cực vào quá trình chuẩn bị các hoạt
động ở tỉnh. Sự hỗ trợ của hợp phần có thể đem lại một số ảnh hƣởng ngắn hạn, nhƣng để
những ảnh hƣởng này kéo dài và bám rễ thì cần trực tiếp hỗ trợ gắn với cơ cấu chính
quyền tỉnh.
Có một rủi ro là nếu không có đủ kinh phí cho CTMTQG-UPVBĐKH hoặc có những
thay đổi về mặt ƣu tiên chính sách ở tỉnh thì có thể làm giảm quan tâm của tỉnh tới việc
cam kết lâu dài dẫn đến những thay đổi trong các quy trình ra quyết định chính sách và
lập kế hoạch. Rủi ro thứ 2 là năng lực của Sở TNMT không đủ khả năng để khai thác và
tiếp nhận toàn bộ cơ hội của các hoạt động hỗ trợ mà hợp phần sẽ mang lại.
Tuy nhiên, vì 2 tỉnh này có khả năng dễ bị tổn thƣơng khá cao do biến đổi khí hậu nên
hai tỉnh này cần dành ƣu tiên cao cho biến đổi khí hậu trong kế hoạch hoạt động của tỉnh.
Các chuyến thăm và làm việc tại 2 tỉnh cho thấy hai tỉnh có cam kết và năng lực, tuy
nhiên điều này phải đƣợc chứng minh trong quá trình thực hiện và cả sau này nữa.
Chất lƣợng các kế hoạch hành động của tỉnh để thực hiện CTMTQG có thể đƣợc coi là
một chỉ số năng lực và cam kết của tỉnh.à.
19
10 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỢP PHẦN
Hợp phần sẽ bắt đầu thực hiện vào tháng 1 năm 2009 và kết thúc vào cuối năm 2013.
20
Kế hoạch chƣơng trình tổng thể đƣợc miêu tả dƣới đây:
Các sự kiện/hoạt động chính 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Q3 Q4 Q1 Q2 Q3+4
Chuẩn bị trƣớc chƣơng trình
Danida phê duyệt X
Chính phủ VN phê duyệt X
Thỏa thuận giữa 2 chính phủ X
Tuyển chọn tƣ vấn Danida cấp quốc gia
Hỗ trợ ban đầu để xây dựng phƣơng pháp đánh giá thực
hiện và hệ thống giám sát đánh giá
Nghiên cứu chi tiết những rủi ro tín dụng ở 2 tỉnh và xây
dựng một chuỗi các điểm mốc và yêu cầu để hƣớng dẫn
giám sát trong tƣơng lai
Thực hiện
Tƣ vấn
Tƣ vấn CTMTQG-UPVBĐKH, cấp quốc gia
Tuyển tƣ vấn Danida cấp tỉnh
Tƣ vấn CTMTQG-UPVBĐKH Quảng Nam
Tƣ vấn CTMTQG-UPVBĐKH Bến Tre
Giám sát và rà soát
Các đoàn giám soát O O O O O
Các rà soát kỹ thuật X X
Ban đối thoại chính sách X X XX XX XX XX
Báo cáo
Báo cáo tiến độ và tài chính
Hàng năm X X X X
Giữa năm X X X X
Kiểm toán X X X X
1
PHỤ LỤC A: CTMTQG UPVBĐKH (DỰ THẢO)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(Triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007
của Chính phủ)
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ tắt Nội dung
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
BCĐQG Ban chỉ đạo Quốc gia về Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu
BĐKH Biến đổi Khí hậu
Bộ CA Bộ Công an
Bộ CT Bộ Công Thƣơng
Bộ GDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ GTVT Bộ Giao thông vận tải
Bộ KHCN Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Bộ LĐTBXH Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội
Bộ NG Bộ Ngoại giao
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ NV Bộ Nội vụ
Bộ QP Bộ Quốc phòng
Bộ TP Bộ Tƣ pháp
Bộ XD Bộ Xây dựng
Bộ TNMT Tài nguyên Môi trƣờng
Bộ TT&TT Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ VHTT&DL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ YT Bộ Y tế
CDM Cơ chế Phát triển Sạch
CTMTQG Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
CTNS21 Chƣơng trình Nghị sự 21
ĐMC Đánh giá Môi trƣờng chiến lƣợc
Đoàn TNCSHCM Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng
GDP Thu nhập quốc dân
Hội NDVN Hội Nông dân Việt Nam
Hội LHPNVN Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
IPCC Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu
KgOE Kilogam dầu quy đổi
KHHĐ Kế hoạch hành động
KNK Khí nhà kính
KP Nghị định thƣ Kyoto
KT - XH Kinh tế xã hội
LHQ Liên hiệp quốc
NBD Nƣớc biển dâng
MTOE Triệu tấn dầu quy đổi
ODA Viện trợ phát triển chính thức
ppm Phần triệu
Tg CO2e Triệu tấn CO2 tƣơng đƣơng
ToE Tấn dầu quy đổi
UBDT Uỷ ban Dân tộc
UNFCCC Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về BĐKH
VPCP Văn phòng Chính phủ
CÁC THUẬT NGỮ
1. Thời tiết là các điều kiện khí quyển tại một địa điểm nhất định gồm tổ hợp các yếu tố
nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió và mƣa,….
2. Khí hậu thƣờng đƣợc định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thƣờng là
30 năm, WMO).
3. Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu trên quy
mô thời gian, không gian đủ dài so với hiện tƣợng thời tiết riêng lẻ. Ví dụ về dao động
khí hậu nhƣ hạn hán, lũ lụt kéo dài và các điều kiện khác do chu kỳ El Nino và La Nina
gây ra.
4. Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao
động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài
hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên
ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong
khai thác sử dụng đất.
5. Khả năng bị tổn thƣơng do tác động của biến đổi khí hậu là mức độ mà một hệ
thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị thƣơng do BĐKH, hoặc không có khả năng ứng
phó với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.
6. Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm
nhẹ biến đổi khí hậu.
7. Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối
với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do
dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang
lại.
8. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng độ phát
thải khí nhà kính.
9. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển
trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa nền kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà
kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng. Lƣu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu
khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đƣa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa
phát triển và hành động.
10. Nƣớc biển dâng là sự dâng mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó không
bao gồm triều, nƣớc dâng do bão… Nƣớc biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn
hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dƣơng và
các yếu tố khác.
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH
1.1. Tính cấp thiết của Chƣơng trình
Biến đổi khí hậu (BĐKH), mà trƣớc hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển
dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên tai
và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới,
nhiệt độ và mực nƣớc biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chƣa từng có và đang
là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.
Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trƣờng trên
phạm vi toàn thế giới: đến 2080 sản lƣợng ngũ cốc có thể giảm 2 - 4%, giá sẽ tăng 13 -
45%, số ngƣời bị ảnh hƣởng của nạn đói 36-50%; mực nƣớc biển dâng cao gây ngập lụt,
gây nhiễm mặn nguồn nƣớc, ảnh hƣởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn đối với công
nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tƣơng lai. Các công trình hạ tầng đƣợc thiết
kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó an toàn và cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong tƣơng
lai.
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,7oC,
mực nƣớc biển đã dâng khoảng 20 cm. Hiện tƣợng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động
mạnh mẽ đến Việt Nam. Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là
bão, lũ, hạn hán ngày càng khốc liệt. Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có
thể tăng lên 3oC và mực nƣớc biển có thể dâng 1 m vào năm 2100.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm nƣớc sẽ bị
ảnh hƣởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng, trong đó vùng đồng
bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập nặng nhất. Nếu mực nƣớc biển dâng 1m sẽ có
khoảng 10% dân số bị ảnh hƣởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%, Nếu nƣớc
biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hƣởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP
lên tới 25%, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm,
trong đó 80% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu nhƣ hoàn
toàn.
Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện
hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và
sự phát triển bền vững của đất nƣớc.
Các lĩnh vực, ngành, địa phƣơng dễ bị tổn thƣơng và chịu tác động nặng nề của biến đổi
khí hậu là: nông nghiệp và an ninh lƣơng thực, tài nguyên nƣớc, sức khoẻ, nơi cƣ trú
(nhất là ven biển và miền núi); Các hệ sinh thái biển, ven biển; Các vùng đồng bằng Nam
Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, vùng ven biển, vùng núi (nhất là những nơi thƣờng xảy ra lũ quét,
sạt lở đất).
Nhận thức rõ ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và
phê chuẩn Công ƣớc Khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thƣ
Kyoto.
Nhiều bộ, ngành, địa phƣơng đã triển khai các chƣơng trình, dự án nghiên cứu tình hình
diễn biến và tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trƣờng, sự phát triển kinh
tế - xã hội, đề xuất và bƣớc đầu thực hiện các giải pháp ứng phó. Tuy vậy, những cố gắng
nói trên là chƣa đủ để đảm bảo ứng phó có hiệu quả với tác động và nguy cơ của biến đổi
khí hậu.
Việc xây dựng và thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí
hậu (sau đây gọi tắt là Chƣơng trình) theo Nghị quyết 60/2007/NQ-CP là rất cần thiết và
cấp bách.
1.2. Cơ sở pháp lý của Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia
Luật bảo vệ Môi trƣờng năm 2005 nêu rõ: Chính phủ Việt Nam sẵn sàng thực hiện các
cam kết và nghĩa vụ quốc tế về bảo vệ môi trƣờng mà Việt Nam đã phê chuẩn.
Trong công văn số 1357/CP-QHQT ngày 13 tháng 11 năm 1998, Thủ tƣớng Chính phủ
giao cho Tổng cục KTTV (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng) làm cơ quan đầu mối
của Chính phủ Việt Nam tham gia và thực hiện Công ƣớc khung của Liên hiệp Quốc về
Biến đổi Khí hậu và Nghị định thƣ Kyoto;
Chỉ thị số 35 Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về
Biến đổi Khí hậu tại Việt Nam;
Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007, Thủ tƣớng Chính phủ đã
giao cho Bộ TNMT và các bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan thực hiện Nghị định thƣ
Kyoto và Cơ chế Phát triển Sạch;
Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ giao cho Bộ
TNMT chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan xây dựng Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với BĐKH toàn cầu.
Công ƣớc Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH đã đƣợc Chính phủ Việt Nam phê chuẩn
ngày 16 tháng 11 năm 1994; Nghị định thƣ Kyoto đƣợc phê chuẩn ngày 25 tháng 9 năm
2002. Từ tháng 2 năm 1995, Việt Nam chính thức trở thành một Bên không thuộc Phụ lục
I của Công ƣớc.
.
II. nhận định về biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Thực trạng Biến đổi Khí hậu ở Việt Nam
Theo số liệu quan trắc, biến đổi của các yếu tố khí hậu ở Việt Nam có những điểm đáng
lƣu ý sau:
+ Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm ở Việt
Nam đã tăng lên 0,7oC. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao
hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trƣớc đó (1931- 1960). Nhiệt độ trung bình năm của
thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM đều cao hơn trung bình (TB) của thập
kỷ 1931 - 1940 lần lƣợt là 0,8; 0,4 và 0,6oC. Năm 2007, nhiệt độ TBN ở cả 3 nơi trên đều
cao hơn TB của thập kỷ 1931 - 1940 là 0,8 - 1,3oC và cao hơn thập kỷ 1991 - 2000: 0,4 -
0,5oC.
+ Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lƣợng mƣa TBN trong 9 thập kỷ
vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau: Có giai
đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống. Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến đổi của
lƣợng mƣa cũng rất khác nhau giữa các khu vực.
+ Mực nước biển: Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông
và Hòn Dấu cho thấy, mực nƣớc biển trung bình đã tăng lên khoảng 20 cm, tƣơng ứng
với xu thế chung của toàn cầu.
+ Số đợt không khí lạnh (KKL) ảnh hƣởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ
gần đây (cuối XX đầu XXI). Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16 đợt KKL bằng 56%
trung bình nhiều năm. 6/7 trƣờng hợp có số đợt KKL trong mỗi tháng mùa đông (XI - III)
thấp dị thƣờng (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 2/1994,
2/1997, 11/1997). Một biểu hiện khác thƣờng gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh
BĐKH toàn cầu là đợt KKL gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2
năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.
+ Bão, vào những năm gần đây, số cơn bão có cƣờng độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão
dịch chuyển dần về các vĩ độ phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có
quỹ đạo di chuyển khác thƣờng hơn.
+ Số ngày mưa phùn TBN ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981 - 1990 và chỉ còn gần
một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây.
2.2. Nhận định xu thế Biến đổi Khí hậu ở Việt Nam
Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và năm 2100. Lƣợng mƣa có xu thế
biến đổi không đồng đều giữa các vùng, có thể tăng (từ 0% đến 10%) vào mùa mƣa và
giảm (từ 0% đến 5%) vào mùa khô. Tính biến động của mƣa tăng lên.
Mực nƣớc trung bình trên toàn dải bờ biển Việt Nam có thể dâng lên 100 cm vào năm
2100.
2.3. Nhận định về tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH bao gồm tác động đến cuộc sống,
sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nền kinh tế. Việt Nam
đƣợc đánh giá là một trong năm quốc gia bị ảnh hƣởng nặng nề nhất của BĐKH và mực
nƣớc biển dâng. Để ứng phó với BĐKH cần phải có những đầu tƣ thích đáng và nỗ lực
của toàn xã hội.
.
2.3.1. Khả năng dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu
Các số liệu và phân tích cho thấy BĐKH có những tác động tiềm tàng đến các lĩnh vực,
các địa phƣơng và các cộng đồng khác nhau của Việt Nam. BĐKH làm tăng khả năng bị
tổn thƣơng và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngƣợc quá trình phát triển.
Những ngƣời nghèo nhất, thƣờng tập trung ở các vùng nông thôn, đặc biệt ở vùng ven
biển và các khu vực miền núi là đối tƣợng chịu nguy cơ tổn thƣơng lớn nhất do BĐKH.
Khả năng tổn thƣơng cần đƣợc đánh giá đối với từng lĩnh vực, khu vực và cộng đồng, cả
hiện tại và tƣơng lai. Khả năng tổn thƣơng do BĐKH (bao gồm cả những biến động khí
hậu và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan) đối với một hệ thống phụ thuộc vào tính chất, độ
lớn, mức độ biến động khí hậu và những áp lực do BĐKH mà hệ thống đó phải hứng
chịu, tính nhạy cảm cũng nhƣ năng lực thích ứng của hệ thống đó.
Năng lực thích ứng của một hệ thống phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
và môi trƣờng của hệ thống đó. Tác động tổng hợp của BĐKH đối với hệ thống càng lớn
và năng lực thích ứng của hệ thống càng nhỏ thì khả năng tổn thƣơng càng lớn. Ở Việt
Nam, những lĩnh vực/đối tƣợng đƣợc đánh giá là dễ bị tổn thƣơng do BĐKH bao gồm:
nông nghiệp và an ninh lƣơng thực, tài nguyên nƣớc, sức khoẻ, nơi cƣ trú (nhất là ven
biển và miền núi); Các hệ sinh thái biển, ven biển (xem Bảng 2.1 và 2.3).
Các khu vực dễ bị tổn thƣơng bao gồm dải ven biển (kể cả những đồng bằng, đặc biệt là
những vùng hàng năm thƣờng chịu ảnh hƣởng của bão, nƣớc dâng do bão, lũ lụt), vùng
núi (nhất là những nơi thƣờng xảy ra lũ quét, sạt lở đất) (xem Bảng 2.1).
Các cộng đồng dễ bị tổn thƣơng bao gồm: nông dân, ngƣ dân (nhất là ở những khu vực
dễ bị tổn thƣơng), các dân tộc thiểu số ở miền núi, ngƣời già, phụ nữ, trẻ em và các tầng
lớp nghèo nhất ở các đô thị là những đối tƣợng ít có cơ hội lựa chọn (xem Bảng 2.1).
2.3.2. Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam
Theo kết quả đánh giá cho toàn cầu của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC)
và những nghiên cứu sơ bộ ban đầu của các nhà khoa học Việt Nam, tác động tiềm tàng
của biến đổi khí hậu đối với nƣớc ta là nghiêm trọng và cần đƣợc nghiên cứu sâu thêm.
Tóm tắt những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu
Những tác động nghiêm trọng nhất của BĐKH đối với Việt Nam có thể đƣợc tóm tắt nhƣ
sau:
a) Tác động của nước biển dâng
Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3000 hòn đảo gần
bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển, trong đó trên 80% diện tích đồng
bằng sông Cửu Long và trên 30% diện tích đồng bằng sông Hồng - Thái Bình có độ cao
dƣới 2,5m so với mặt biển. Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong
mùa mƣa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô. BĐKH và nƣớc biển dâng sẽ làm
trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát
nƣớc, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nƣớc ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp
và nƣớc sinh hoạt, gây rủi ro lớn đối với các công trình xây dựng ven biển nhƣ đê biển,
đƣờng giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu dân cƣ ven biển. Mực nƣớc
.
biển dâng và nhiệt độ nƣớc biển tăng ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái biển và ven biển,
gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh hƣởng xấu đến nền tảng sinh
học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ven biển. Tất cả những điều trên
đây đòi hỏi phải có đầu tƣ rất lớn để xây dựng và củng cố hệ thống đê biển, nhằm ứng
phó với mực nƣớc biển dâng, phát triển hạ tầng kỹ thuật, di dời và xây dựng các khu dân
cƣ và đô thị có khả năng thích ứng cao với nƣớc biển dâng.
b) Tác động của sự nóng lên toàn cầu
Nhiệt độ tăng lên ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới
nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nƣớc ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài
thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể
bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học.
Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bị thay đổi ở
một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chí không còn
vụ đông, vụ mùa kéo dài hơn. Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác. Nhiệt độ
tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại và cực tiểu, cùng
với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu
bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng xuất và sản lƣợng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với
nông nghiệp và an ninh lƣơng thực.
Nhiệt độ tăng và độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệt đối với cơ thể con ngƣời, nhất là
ngƣời già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm
thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng và vật chủ mang bệnh, chế độ
dinh dƣỡng và vệ sinh môi trƣờng suy giảm.
Sự gia tăng của nhiệt độ còn ảnh hƣởng đến các lĩnh vực khác nhƣ năng lƣợng, giao
thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thƣơng mại,… liên quan đến chi phí gia
tăng cho việc làm mát, thông gió, bảo quản và vận hành thiết bị, phƣơng tiện, sức bền vật
liệu.
c) Tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan
Sự gia tăng của các hiện tƣợng khí hậu cực đoan và thiên tai, cả về tần số và cƣờng độ do
BĐKH là mối đe doạ thƣờng xuyên, trƣớc mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các
vùng và các cộng đồng. Bão, lũ lụt, hạn hán, mƣa lớn, nắng nóng, tố lốc là thiên tai xảy ra
hàng năm ở nhiều vùng trong cả nƣớc, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống.
BĐKH sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên khốc liệt hơn và có thể trở thành thảm
hoạ, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội đe dọa đến kết quả thực hiện các mục
tiêu thiên niên kỷ. Những vùng/khu vực đƣợc dự tính sẽ phải chịu tác động lớn nhất của
các hiện tƣợng khí hậu cực đoan nói trên là dải ven biển Trung Bộ, vùng núi phía Bắc và
Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
2) Tác động tiềm tàng của BĐKH đối với các lĩnh vực và khu vực
a) Tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước
.
Tài nguyên nƣớc đang chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở
một số vùng, mùa. Khó khăn này sẽ ảnh hƣởng đến nông nghiệp, cung cấp nƣớc ở nông
thôn, thành thị và sản xuất điện.
Chế độ mƣa thay đổi có thể gây lũ nghiêm trọng vào mùa mƣa, và hạn hán vào mùa khô,
gây khó khăn cho việc cấp nƣớc và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nƣớc. Trên các sông
lớn nhƣ sông Hồng và sông Cửu Long, xu hƣớng giảm nhiều hơn đối với dòng chảy năm
và dòng chảy kiệt; xu thế tăng nhiều hơn đối với dòng chảy lũ.
b) Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và an ninh lương thực
BĐKH có tác động lớn đến sinh trƣởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng,
làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh có hại đến cây trồng. BĐKH ảnh hƣởng đến sinh sản,
và sinhtrƣởng của gia súc gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dich của gia súc,
gia
cầm.
Ngành nông nghiệp đối mặt với nhu cầu lớn về phát triển giống cây trồng và vật nuôi
nhằm giảm thiểu rủi ro do BĐKH và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan. Với sự nóng lên
trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của
cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía
vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc. Phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị
thu hẹp thêm. Vào những năm 2070, cây á nhiệt đới ở vùng núi chỉ có thể sinh trƣởng ở
những độ cao trên 100 - 500m và lùi xa hơn về phía Bắc 100 - 200 km so với hiện nay.
BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cƣờng độ, tính biến động và tính cực đoan của các
hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm nhƣ bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và
mƣa nhƣ thời tiết khô nóng, lũ, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh,
làm giảm năng suất và sản lƣợng của cây trồng và vật nuôi.
BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Một phần đáng kể diện tích đất
nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long
bị ngập mặn do nƣớc biển dâng, nếu không có các biện pháp ứng phó thích hợp.
c) Tác động của biến đổi khí hậu đối với lâm nghiệp
Do BĐKH, hệ sinh thái rừng bị ảnh hƣởng theo các chiều hƣớng khác nhau:
- Nƣớc biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến rừng
tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ.
- Ranh giới rừng nguyên sinh cũng nhƣ rừng thứ sinh có thể dịch chuyển. Rừng cây họ
dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát
triển mạnh.
- Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn đến tăng
cƣờng quá trình đồng hóa của cây xanh. Tuy vậy, chỉ số tăng trƣởng sinh khối của cây
rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.
- Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng
nhƣ trầm hƣơng, hoàng đàn, pơmu, gỗ đỏ, lát hoa, gụ mật,... có thể bị suy kiệt.
- Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh,
dịch bệnh...
.
d) Tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy sản
Hiện tƣợng nƣớc biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả sau đây:
- Nƣớc mặn lấn sâu vào đất liền, cƣớp đi nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản
nƣớc ngọt.
- Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hƣởng đến hệ sinh thái của một số loài thủy sản.
- Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn
cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dƣỡng cho sinh vật đáy. Do vậy, chất lƣợng
môi trƣờng sống của nhiều loại thủy sản xấu đi.
Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến một số hậu quả:
- Gây ra hiện tƣợng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực nƣớc đứng, ảnh hƣởng đến
quá trình sinh sống của sinh vật.
- Một số loài di chuyển lên phía Bắc hoặc xuống sâu hơn làm thay đổi cơ cấu phân bố
thủy sinh vật theo chiều sâu.
- Quá trình quang hóa và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hƣởng đến nguồn
thức ăn của sinh vật. Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lƣợng hơn cho quá trình hô hấp
cũng nhƣ các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất lƣợng thủy sản.
- Suy thoái và phá huỷ các rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hóa diễn ra
trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo.
- Cƣờng độ và lƣợng mƣa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dẫn đến
sinh vật nƣớc lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò,...) bị chết hàng
loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi.
Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, BĐKH gây ra các tác động:
- Nƣớc biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi. Kết quả là các
quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lƣợng giảm sút.
- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy hải sản bị phân tán. Các loài cá cận nhiệt đới có giá
trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn. Cá ở các rạn san hô đa phần bị tiêu diệt.
- Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị huỷ diệt,
làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật
tầng giữa và tầng trên.
e) Tác động của biến đổi khí hậu đối với năng lượng
Nƣớc biển dâng gây các tác động sau đây:
- Ảnh hƣởng tới hoạt động của các dàn khoan đƣợc xây dựng trên biển, hệ thống dẫn khí
và các nhà máy điện chạy khí đƣợc xây dựng ven biển, làm tăng chi phí bảo dƣỡng, duy
tu, vận hành máy móc, phƣơng tiện,...
- Các trạm phân phối điện trên các vùng ven biển phải tăng thêm năng lƣợng tiêu hao cho
bơm tiêu nƣớc ở các vùng thấp ven biển. Mặt khác, dòng chảy các sông lớn có công trình
thủy điện cũng chịu ảnh hƣởng đáng kể.
Nhiệt độ tăng cũng gây tác động đến ngành năng lƣợng:
- Tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản lƣợng của
các nhà máy điện.
- Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công nghiệp,
giao thông, thƣơng mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể.
- Nhiệt độ tăng kèm theo lƣợng bốc hơi tăng kết hợp với sự thất thƣờng trong chế độ mƣa
dẫn đến thay đổi lƣợng nƣớc dự trữ và lƣu lƣợng vào của các hồ thủy điện.
.
- BĐKH theo hƣớng gia tăng cƣờng độ mƣa và lƣợng mƣa bão cũng ảnh hƣởng, trƣớc hết
đến hệ thống dàn khoan ngoài khơi, hệ thống vận chuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống
truyền tải và phân phối điện,..
- Yêu cầu hạn chế tốc độ tăng phát thải KNK cũng ảnh hƣởng đến hoạt động của ngành
năng lƣợng.
f) Tác động của biến đổi khí hậu đối với giao thông vận tải
BĐKH có nhiều ảnh hƣởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ nhiều
năng lƣợng và phát thải KNK không ngừng tăng lên trong tƣơng lai nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển KT-XH trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc kiểm soát và hạn
chế tốc độ tăng phát thải KNK đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụng các công nghệ ít
chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn.
Để ứng phó với BĐKH, nƣớc biển dâng và các thiên tai gia tăng, ngành GTVT cần qui
hoạch, thiết kế lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông trên đất liền, trên biển và ven
biển, các bến cảng, kho bãi, luồng lạch, giao thông thuỷ nội địa, nhất là ở các vùng đồng
bằng ven biển và miền núi. Xây dựng các tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật phù hợp với
BĐKH.
Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lƣợng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu làm mát,
thông gió trong các phƣơng tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí trong ngành TVT.
g) Tác động của biến đổi khí hậu đối với công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình CNH, HĐH.
Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đất nƣớc đang và sẽ đƣợc xây
dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức
trong thoát nƣớc do nƣớc lũ từ sông và tăng mực nƣớc biển.
Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tƣ lớn trong xây dựng các khu công nghiệp
và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ, hệ thống tiêu thoát nƣớc, áp dụng các
biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải và hóa chất
độc hại đƣợc xây dựng trên vùng đất thấp.
BĐKH làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nƣớc và nguyên vật liệu cho các ngành
công nghiệp và xây dựng nhƣ dệt may, chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, nông,
lâm, thủy, hải sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin,
truyền thông, v.v. Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi
thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi
phí tăng lên để khắc phục.
BĐKH còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH.
h) Tác động của biến đổi khí hậu đối với sức khỏe con người
Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con ngƣời, dẫn đến gia tăng
một số nguy cơ đối với tuổi già, ngƣời mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh.
Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm. Ở miền Bắc, mùa đông
sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con ngƣời.
BĐKH làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng
tốc độ sinh trƣởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm
tăng số lƣợng ngƣời bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan,...
.
Thiên tai nhƣ bão, tố, nƣớc dâng, ngập lụt, hạn hán, mƣa lớn và sạt lở đất v.v... gia tăng
về cƣờng độ và tần số làm tăng số ngƣời bị thiệt mạng và ảnh hƣởng gián tiếp đến sức
khỏe thông qua ô nhiễm môi trƣờng, suy dinh dƣỡng, bệnh tật do ”vỡ” kế hoạch hóa gia
đình, kinh tế – xã hội, cơ hội việc làm và thu nhập. Những đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng
nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, ngƣời già, trẻ em và phụ
nữ.
i) Tác động của biến đổi khí hậu đến văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại và
dịch vụ
BĐKH có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thƣơng mại và
dịch vụ và có ảnh hƣởng gián tiếp thông qua các tác động tiêu cực đến các lĩnh vực khác
nhƣ giao thông, vận tải, xây dựng, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng....
Nƣớc biển dâng ảnh hƣởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi có thể mất đi, một số
khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hƣởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến các công trình
di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các sân gôn ở vùng
thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập, di chuyển hay
ngừng trệ,... làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo dƣỡng.
Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch, nghỉ
dƣỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè có thể kéo dài thêm (xem
Bảng 2.2. và 2.3).
.
Bảng 2.1: Khả năng tổn thƣơng do biến đổi khí hậu
Tác Vùng nhạy cảm, Ngành/đối tƣợng dễ bị tổn Cộng đồng dễ bị
động của dễ bị tổn thƣơng thƣơng tổn thƣơng
Biến đổi Khí
hậu
Sự gia tăng - Vùng núi: Đông - Nông nghiệp và an ninh - Nông dân nghèo
nhiệt độ Bắc, Tây Bắc và Bắc lƣơng thực - Các dân tộc thiểu
Trung Bộ - Thủy sản số, ngƣời già, trẻ
- Đồng bằng Bắc Bộ - Các hệ sinh thái tự nhiên, đa em, phụ nữ
dạng
sinh học
- Tài nguyên nƣớc
- Năng lƣợng (sản xuất và tiêu
thụ)
- Sức khỏe cộng đồng
Nƣớc biển - Dải ven biển, nhất là - Nông nghiệp và an ninh - Dân cƣ ven biển,
dâng những vùng thƣờng lƣơng thực nhất là nông dân
bị ảnh hƣởng của - Thủy sản nghèo, ngƣ dân
bão, nƣớc dâng, lũ - Các hệ sinh thái biển và ven - Ngƣời già, phụ nữ,
lụt (đồng bằng sông biển trẻ em
Cửu Long, sông - Tài nguyên nƣớc (nƣớc mặt,
Hồng, ven biển nƣớc
Trung Bộ ngầm)
- Hải đảo - Năng lƣợng
- Du lịch
- Hạ tầng kỹ thuật, khu công
nghiệp
- Sức khỏe cộng đồng
- Nơi cƣ trú
Lũ lụt, lũ - Dải ven biển (bao - Nông nghiệp và an ninh - Dân cƣ ven biển
quét và sạt gồm cả đồng bằng lƣơng thực - Dân cƣ miền núi,
lở đất châu thổ và các vùng - Thủy sản nhất là dân tộc
đất ngập nƣớc: đồng - Giao thông vận tải thiểu số
bằng và ven biển - Tài nguyên nƣớc - Ngƣời già, phụ nữ,
Bắc Bộ, ĐBSCL, - Hạ tầng kỹ thuật trẻ em
ven biển Trung Bộ) - Nơi cƣ trú
- Vùng núi: Tây Bắc, - Sức khỏe và đời sống
Đông Bắc, Bắc - Thƣơng mại và Du lịch
Trung Bộ và Tây
Nguyên
Bão và áp - Dải ven biển, nhất là - Nông nghiệp và an ninh - Dân cƣ ven biển,
thấp nhiệt Trung Bộ, đồng lƣơng thực nhất là ngƣ dân
đới bằng sông Hồng, - Thủy sản - Ngƣời già, phụ nữ,
sông Cửu Long - Giao thông vận tải trẻ em
- Hải đảo - Năng lƣợng
- Các hoạt động trên biển và
ven biển
khác
- Hạ tầng kỹ thuật
- Nơi cƣ trú
.
- Sức khoẻ và đời sống
- Thƣơng mại và Du lịch
Hạn hán - Dải ven biển, nhất là - Nông nghiệp và an ninh - Nông dân, nhất là
Trung Bộ, đồng lƣơng thực các dân tộc thiểu
bằng sông Hồng, - Tài nguyên nƣớc số ở Nam Trung
sông Cửu Long - Năng lƣợng (thuỷ điện) Bộ và Tây Nguyên
- Hải đảo - Giao thông thuỷ - Ngƣời già, phụ nữ,
- Sức khoẻ và đời sống trẻ em
Các hiện - Dải ven biển Trung - Nông nghiệp và an ninh - Nông dân, nhất là
tƣợng khí Bộ lƣơng thực ở miền núi Bắc Bộ
hậu cực - Vùng núi và Trung - Sức khoẻ và đời sống và Trung Bộ
đoan khác du Bắc Bộ - Ngƣời già, phụ nữ,
trẻ em
Ghi chú: (*) Các hiện tượng khí hậu cực đoan khác gồm: Các đợt nắng nóng và số ngày nắng nóng,
các đợt rét và số ngày rét đậm, rét hại, mưa cực lớn, dông, tố, lốc,…
Bảng 2.2: Mức độ Nhạy cảm và Khả năng Thích ứng
Mức độ nhạy
Ngành/đối tƣợng Khả năng Thích ứng
cảm, dễ bị
tổn thƣơng
Tài nguyên nƣớc Rất nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
định
Nông nghiệp và an ninh Rất nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
lƣơng thực định
Các hệ sinh thái biển và Rất nhạy cảm Chƣa rõ hoặc khó thích ứng
ven biển
Lâm nghiệp Nhạy cảm Chƣa rõ hoặc khó thích ứng
Thủy lợi (chủ yếu là các Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
công trình) định
Năng lƣợng Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
định
Công nghiệp và xây dựng Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
định
Văn hoá, Thể thao, Du lịch Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
và định
nghỉ ngơi
Nơi cƣ trú Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
định
Sức khỏe Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
định
Di cƣ Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất
định
Cảnh quan thiên nhiên Không rõ ràng
.
Bảng 2.3: Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Lĩnh Các yếu tố tác động
vực/ngành Nhiệt độ Nƣớc Bão và Lũ lụt Hạn hán Các hiện
tăng biển ATNĐ tƣợng khí
dâng hậu cực
đoan khác
(*)
Nông nghiệp và Cao Cao Cao Cao Cao Cao
an ninh lƣơng
thực
Thủy sản Cao Cao Cao Cao Trung Trung bình
bình
Năng lƣợng Cao Trung Trung Trung Cao Trung bình
bình bình bình
Công nghiệp Cao Cao Trung Trung Trung Trung bình
bình bình bình
Giao thông Cao Cao Cao Cao Trung Trung bình
bình
Xây dựng Cao Cao Cao Cao Trung Cao
bình
Du lịch Cao Cao Cao Cao Trung
bình
Y tế Cao Trung Trung Cao Cao Cao
bình bình
Hệ sinh thái và Cao Cao Trung Trung Trung Trung bình
đa dạng sinh bình bình bình
học
Tài nguyên Cao Cao Trung Cao Cao Trung bình
nƣớc bình
Nơi cƣ trú Cao Cao Cao Cao Trung Trung bình
bình
III. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA CHƢƠNG TRÌNH
3.1 Quan điểm
1. Ứng phó với BĐKH phải đƣợc tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững, tổng
hợp, ngành/liên ngành, vùng/liên vùng, bình đẳng về giới, xóa đói giảmbnghèo;
2. Các hoạt động ứng phó với BĐKH phải đƣợc tiến hành có trọng tâm, trọng điểm; ứng
phó với những tác động cấp bách trƣớc mắt và những tác động tiềm tàng về lâu dài; Việc
đầu tƣ cho ứng phó với BĐKH là hiệu quả về kinh tế trong giảm nhẹ những tổn thất nặng
nề về sau;
.
3. Ứng phó với BĐKH là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các
cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi ngƣời dân; ứng phó với biến đổi khí hậu
mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu;
4. Các nhiệm vụ ứng phó với BĐKH phải đƣợc lồng ghép với các chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch phát triển ở các cấp, các ngành, vào quy trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc,
trong các văn bản quy phạm pháp luật và thể chế chính sách;
5. Thực hiện đúng theo quan điểm đã đƣợc xác định trong Công ƣớc “Trách nhiệm chung
nhƣng có phân biệt”. Việt Nam sẽ thực hiện có hiệu quả chƣơng trình giảm nhẹ BĐKH
nếu có sự hỗ trợ đầy đủ về vốn và chuyển giao công nghệ từ các nƣớc phát triển và các
nguồn tài trợ quốc tế khác.
3.2. Mục tiêu của Chƣơng trình
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chiến lƣợc của Chƣơng trình là nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí
hậu của Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã
hội bền vững của đất nƣớc, bảo vệ cuộc sống của nhân dân, phòng, tránh và giảm thiểu
những hiểm họa của BĐKH; tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ
BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
1) Đánh giá đƣợc mức độ biến đổi của khí hậu Việt Nam do BĐKH toàn cầu; Đánh giá
đƣợc mức độ tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và các địa phƣơng;
2) Tăng cƣờng đƣợc các hoạt động KHCN nhằm xác lập các cơ sở khoa học và thực tiễn
cho các giải pháp ứng phó với BĐKH;
3) Xây dựng và triển khai đƣợc các kế hoạch hành động của các bộ/ngành và địa phƣơng
ứng phó với BĐKH và triển khai đƣợc các dự án thí điểm;
4) Lồng ghép đƣợc các hoạt động tƣơng ứng của Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế
hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành và các địa phƣơng;
5) Củng cố và tăng cƣờng đƣợc năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH;
6) Nâng cao đƣợc nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển nguồn
nhân lực;
7) Tăng cƣờng đƣợc sự hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế
trong ứng phó với BĐKH, tận dụng các cơ hội phát triển theo hƣớng các bon thấp và
cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hiệu quả hệ thống khí hậu.
3.3. Phƣơng pháp tiếp cận
1) Tham vấn cộng đồng, phản hồi hai chiều, trong đó chú trọng đến cộng đồng ở địa
phƣơng, sự tổn thƣơng và các nhu cầu cấp bách của địa phƣơng về thích ứng với BĐKH;
2) Tiếp cận đa ngành/lĩnh vực, khu vực, các cấp và các tổ chức xã hội, đặc biệt là phát
huy tính chủ động của các ngành, các địa phƣơng;
3) Kế thừa các chiến lƣợc, mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế xã hội và các chiến
lƣợc phát triển của các ngành, địa phƣơng. Đúc kết và phát huy các kiến thức, kinh
nghiệm dân gian, địa phƣơng, truyền thống trong ứng phó với thiên tai và các khí hậu cực
đoan;
.
4) Dựa vào các tổ chức hiện có của quốc gia, địa phƣơng, ngành; các nguồn lực trong
nƣớc và sự giúp đỡ của quốc tế;
5) Mềm dẻo, đơn giản, dễ hiểu.
3.4. Phạm vi của Chƣơng trình
3.4.1. Phạm vi thời gian
- Giai đoạn I (2008-2010): Giai đoạn Khởi động
- Giai đoạn II (2011-2015): Giai đoạn Triển khai
- Giai đoạn III (sau 2015): Giai đoạn Phát triển
3.4.2. Không gian
- Toàn quốc.
.
IV. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CHƢƠNG TRÌNH
4.1 Đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện ngay trong giai đoạn 2008-2010 là đánh giá diễn biến
khí hậu; xây dựng kịch bản BĐKH và đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực, các
ngành và các địa phƣơng.
4.1.1. Chỉ tiêu thực hiện
Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010
- Hoàn thành việc đánh giá mức độ, tính chất và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện
tƣợng khí hậu ở Việt Nam;
- Hoàn thành việc xây dựng các kịch bản về BĐKH và nƣớc biển dâng ở Việt Nam có cơ
sở khoa học và thực tiễn;
- Hoàn thành việc đánh giá tác động của BĐKH và nƣớc biển dâng đến lĩnh vực, ngành
và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH (Tài nguyên nƣớc, Thủy lợi,
Nông nghiệp, Sức khỏe, Sinh kế, vùng đồng bằng và ven biển).
4.1.2. Các hoạt động chính
a) Đánh giá dao động và biến đổi khí hậu ở Việt Nam
- Xây dựng phƣơng pháp luận để đánh giá dao động và biến đổi khí hậu;
- Đánh giá mức độ dao động và tính chất của các yếu tố và hiện tƣợng khí hậu, đặc biệt là
nhiệt độ, lƣợng mƣa, thiên tai và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan;
- Đánh giá xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, lƣợng mƣa, mực nƣớc biển,
thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…).
b) Xây dựng các kịch bản BĐKH cho Việt Nam
- Xây dựng các kịch bản BĐKH và nƣớc biển dâng cho các vùng theo các kịch bản phát
thải KNK toàn cầu và khu vực.
c) Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực, các ngành, và các địa phương
Trên cơ sở số liệu quan trắc trong những thập niên gần đây và các kịch bản BĐKH đã
đƣợc xây dựng và lựa chọn, đánh giá tác động trƣớc mắt và lâu dài của BĐKH đến các
lĩnh vực, các ngành và các địa phƣơng; đặc biệt là các lĩnh vực và địa phƣơng nhạy cảm
và dễ bị tổn thƣơng do tác động của BĐKH.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (tài
nguyên nƣớc, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh
học,…);
- Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực và các ngành (Nông nghiệp, Lâm
nghiệp, Thủy sản, Năng lƣợng, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Y tế và sức
khỏe, Sinh kế, Du lịch…);
- Đánh giá tác động của BĐKH đối với các khu vực (đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc
Bộ, dải ven biển và hải đảo, vùng núi và cao nguyên, đô thị và khu công nghiệp);
- Xác định các lĩnh vực, các khu vực ƣu tiên theo các tiêu chí xác định;
- Đánh giá các cơ hội của Việt Nam trong ứng phó với BĐKH.
BĐKH có tác động tiêu cực đến phát triển KT-XH, nhƣng cũng là cơ hội cho việc phát
triển công nghệ thân thiện với môi trƣờng. Ứng phó với BĐKH cũng tạo ra những cơ hội
kinh doanh với các thị trƣờng mới về công nghệ năng lƣợng, hàng hóa; và dịch vụ tiêu
thụ cacbon thấp sẽ đƣợc mở ra. Sự biến đổi công nghệ năng lƣợng và cơ cấu của các nền
.
kinh tế tạo ra cơ hội thuận lợi để phân lập tăng trƣởng với phát thải. Đối với một nƣớc
đang phát triển nhƣ Việt Nam thì cơ hội sử dụng Quỹ đa phƣơng ứng phó với BĐKH và
các nguồn vốn ứng phó khác của các nƣớc; cơ hội về Cơ chế Phát triển Sạch cũng cần
đƣợc xem xét.
4.2. Xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Trên cơ sở kết quả đánh giá tác động của BĐKH và khả năng tổn thƣơng do BĐKH đối
với các lĩnh vực, ngành và địa phƣơng, xây dựng và lựa chọn các giải pháp ứng phó với
BĐKH.
4.2.1. Chỉ tiêu thực hiện
1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010
- Hoàn thành việc xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH trong các lĩnh vực, ngành
và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và nƣớc biển dâng;
- Thực hiện một số dự án thí điểm về ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và
địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và nƣớc biển dâng.
2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015
- Hoàn thành việc xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành
và địa phƣơng;
- Triển khai bƣớc đầu các giải pháp ứng phó đã đƣợc lựa chọn đối với các lĩnh vực,
ngành và địa phƣơng theo kế hoạch hành động.
4.2.2. Các hoạt động chính
- Nghiên cứu, xác định các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và
địa phƣơng;
- Đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng của các giải pháp đã đƣợc xác định;
- Lựa chọn các giải pháp ƣu tiên đối với từng lĩnh vực, ngành và địa phƣơng theo các tiêu
chí xác định;
- Xây dựng và triển khai một số dự án thí điểm ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực,
ngành và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và nƣớc biển dâng;
- Triển khai bƣớc đầu các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và
địa phƣơng theo kế hoạch hành động.
Phụ lục I trình bày các giải pháp chủ yếu ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành
và khu vực.
4.3. Xây dựng chƣơng trình khoa học công nghệ về biến đổi khí hậu
Xây dựng và triển khai chƣơng trình khoa học công nghệ quốc gia nhằm cung cấp cơ sở
khoa học cho việc xây dựng các thể chế, chính sách và kế hoạch hành động ứng phó với
BĐKH; tham gia tích cực vào các hoạt động hợp tác quốc tế về BĐKH; nghiên cứu và
triển khai sử dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm; phát triển công nghệ năng lƣợng
sạch; tăng cƣờng năng lực ứng phó với BĐKH trong các bộ/ngành.
4.3.1. Chỉ tiêu thực hiện
Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010
- Chƣơng trình khoa học công nghệ quốc gia về BĐKH đƣợc xây dựng, xác định đƣợc
các nhiệm vụ khoa học công nghệ và bắt đầu triển khai thực hiện.
.
- Xác định đƣợc các nguồn tài chính trong nƣớc và quốc tế đáp ứng nhu cầu kinh phí cho
các hoạt động khoa học công nghệ.
Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015
Chƣơng trình khoa học công nghệ quốc gia về BĐKH đƣợc triển khai có hiệu quả tại các
bộ/ngành và địa phƣơng;
Việc nghiên cứu bản chất, diễn biến/kịch bản và tác động của BĐKH tới các lĩnh vực,
khu vực và các giải pháp ứng phó với BĐKH đƣợc cập nhật và triển khai có hiệu quả,
góp phần tăng cƣờng năng lực ứng phó với BĐKH;
Năng lực KHCN về BĐKH của các bộ/ngành và địa phƣơng đƣợc tăng cƣờng; hoạt động
KHCN đƣợc triển khai có hiệu quả;
Các nguồn tài chính trong nƣớc và quốc tế cho các hoạt động khoa học, công nghệ về
BĐKH đƣợc đáp ứng.
4.3.2. Các hoạt động chính
1) Xây dựng các đề tài, đề án khoa học công nghệ cho chương trình KHCN quốc gia
- Định hƣớng mục tiêu, nội dung, sản phẩm KHCN cho các đề tài KHCN và tổ chức lựa
chọn các đề tài KHCN phù hợp;
- Phân cấp nội dung chƣơng trình nghiên cứu về BĐKH cho các ngành và các địa
phƣơng.
2) Định hướng nội dung KHCN cần ưu tiên
Xác định hiện tƣợng, bản chất khoa học và những điều chƣa biết rõ về BĐKH, các tác
động của BĐKH đến KT-XH; phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi
trƣờng của các hoạt động thích ứng với BĐKH;
Xác định các công nghệ ứng phó với BĐKH;
Nghiên cứu các giải pháp KHCN ứng phó với BĐKH ở những vùng dễ bị tổn thƣơng;
Khuyến khích, hỗ trợ việc đổi mới trong hoạt động KHCN, phục vụ nghiên cứu BĐKH
và ứng phó với BĐKH;
Triển khai các đề tài, đề án hợp tác quốc tế về KHCN, nhận chuyển giao các công nghệ
thân thiện với khí hậu.
3) Phát triển nguồn lực khoa học công nghệ về BĐKH
Củng cố và hoàn thiện tổ chức KHCN ở các ngành và các cấp về BĐKH;
Đào tạo nguồn nhân lực, tăng cƣờng cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động KHCN về
BĐKH ở các cấp, các ngành.
4) Huy động nguồn tài chính cho chương trình khoa học công nghệ quốc gia về BĐKH
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho nghiên cứu KHCN và đào tạo về
BĐKH;
Xây dựng chính sách và cơ chế khuyến khích, chế tài khen thƣởng xử phạt cho các doanh
nghiệp, các tổ chức và cá nhân tăng cƣờng đầu tƣ nghiên cứu khoa học về BĐKH trong
các lĩnh vực liên quan;
Sử dụng các nguồn kinh phí và chuyển giao công nghệ từ các hoạt động hợp tác song
phƣơng, đa phƣơng, từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế một cách hiệu quả.
4.4. Xây dựng các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
Dựa trên các đánh giá về diễn biến khí hậu, tác động và khả năng tổn thƣơng theo các
kịch bản BĐKH đã đƣợc thống nhất, các Bộ/Ngành và các địa phƣơng chủ động xây
dựng kế hoạch hành động của mình để ứng phó với BĐKH (sau đây gọi tắt là kế hoạch
.
hành động). Việc xây dựng kế hoạch hành động phải đƣợc thực hiện từng bƣớc theo một
trình tự nhất định, bảo đảm chất lƣợng, tính khả thi của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế
hoạch.
4.4.1. Chỉ tiêu thực hiện
1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010
- Bộ khung văn bản, kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH về cơ bản đƣợc xây dựng
cho các Bộ/ngành, địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH gây ra.
- Các kế hoạch hành động bắt đầu đƣợc triển khai tại các địa phƣơng, các Bộ quản lý các
lĩnh vực, ngành, nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH gây ra.
2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015
- Kế hoạch hành động thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH của các Bộ/ngành và địa
phƣơng đƣợc triển khai thực hiện bƣớc đầu.
4.4.2. Các hoạt động chính
1) Thiết kế quá trình xây dựng kế hoạch hành động
a) Tổng quan các kết quả nghiên cứu về BĐKH, bao gồm cả kiểm kê KNK, đánh giá tác
động và khả năng tổn thƣơng do BĐKH, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2001 – 2005, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006 – 2010 và định
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2015 của Nhà nƣớc, Bộ/Ngành và địa phƣơng;
b) Xác định các cơ quan, tổ chức của Chính phủ, Bộ và địa phƣơng, các doanh nghiệp, tổ
chức phi chính phủ, các tổ chức cộng đồng cần phải tham gia vào việc xây dựng kế hoạch
hành động, bảo đảm sự đồng thuận và thống nhất cao;
c) Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch hành động của Bộ/Ngành và địa phƣơng;
d) Thành lập Tổ công tác xây dựng kế hoạch hành động của Bộ/Ngành và liên ngành, bảo
đảm sự chỉ đạo và gắn kết chặt chẽ giữa Ban chỉ đạo và Tổ công tác trong suốt quá trình
xây dựng KHHĐ.
2) Xác định các mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của KHHĐ
Tuỳ thuộc vào tình hình và đặc điểm cụ thể của Bộ/Ngành và địa phƣơng, tính chất và
mức độ tác động của BĐKH đối với từng lĩnh vực và khu vực cụ thể để xác định các mục
tiêu chung và mục tiêu cụ thể của KHHĐ, đáp ứng yêu cầu phát triển của Bộ/Ngành, địa
phƣơng và phù hợp với mục tiêu phát triển quốc gia.
Những mục tiêu tổng thể của KHHĐ có thể là:
a) Bảo đảm có khả năng lồng ghép các giải pháp ứng phó với BĐKH đƣợc lựa chọn và
xác định trong KHHĐ vào các Chƣơng trình, kế hoạch, dự án phát triển;
b) Tạo đƣợc sự thống nhất cao về các giải pháp chủ yếu ứng phó với BĐKH đƣợc xác
định, đánh giá và lựa chọn, góp phần phát triển bền vững;
c) Xây dựng đƣợc chiến lƣợc và kế hoạch thực hiện các giải pháp ứng phó với BĐKH
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể của KHHĐ;
d) Góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về thích ứng và giảm nhẹ BĐKH và phát
triển bền vững.
3) Lập kế hoạch công tác tổng thể cho việc xây dựng KHHĐ
Việc lập kế hoạch công tác tổng thể sẽ giúp các thành viên Tổ công tác nắm vững hƣớng
tiếp cận chung và những vấn đề chủ chốt cần quán triệt cũng nhƣ sự phối hợp công tác
trong quá trình lập KHHĐ.
Kế hoạch công tác tổng thể cần xác định rõ:
.
a) Vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đặc biệt là các cơ quan Chính phủ, kế
hoạch và tài chính trong quá trình lập KHHĐ và cơ chế phối hợp;
b) Những vấn đề về lĩnh vực, ngành và liên ngành cần quan tâm, những ƣu tiên trong mỗi
lĩnh vực và các thủ tục, phƣơng pháp để tổng hợp các nội dung về các lĩnh vực, ngành và
liên ngành;
c) Các phƣơng pháp sử dụng để đánh giá và triển khai các giải pháp ứng phó với BĐKH;
d) Các sản phẩm dự kiến của KHHĐ và yêu cầu cần đạt của các sản phẩm;
e) Trình tự thực hiện KHHĐ;
f) Các nguồn lực tài chính và con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình lập
KHHĐ, bao gồm cả yêu cầu về hỗ trợ kỹ thuật (cung cấp thông tin, chuyên gia, huấn
luyện, đào tạo, các công cụ phân tích, đánh giá,...) và quan hệ với các nhà tài trợ;
g) Các hoạt động tiếp theo sau khi KHHĐ đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt (công bố kế
hoạch, tổ chức triển khai, bổ sung, điều chỉnh,cập nhật, đánh giá hiệu quả, nhân rộng,...);
h) Dự toán kinh phí cho từng nhiệm vụ và tổng kinh phí của KHHĐ, trong đó phân chia
rõ các nguồn (Nhà nƣớc, địa phƣơng, tài trợ của nƣớc ngoài, các tổ chức quốc tế, tƣ
nhân,...);
i) Các phụ lục (nếu cần).
4) Đánh giá và triển khai các giải pháp đối với các lĩnh vực, ngành và liên ngành
Các cơ quan, tổ chức phụ trách chủ trì từng ngành, lĩnh vực ở trung ƣơng và địa phƣơng
cần xác định, đánh giá và triển khai các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với ngành, lĩnh
vực mình phụ trách. Các vấn đề liên ngành (thí dụ, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa
học, công nghệ, tổ chức, văn hoá, thông tin,...) cũng cần đƣợc đánh giá và triển khai.
Những nội dung chính là:
a) Xác định những ƣu tiên đối với ngành, lĩnh vực, khu vực, hệ thống,... cần tập trung
đánh giá;
b) Lựa chọn và phát triển các phƣơng pháp đánh giá;
c) Thực hiện các đánh giá kỹ thuật;
d) Đánh giá các giải pháp về kinh tế, xã hội và môi trƣờng ở cấp ngành và địa phƣơng;
e) Lựa chọn các giải pháp;
f) Trình bày kết quả đánh giá các giải pháp.
5) Chuẩn bị các chiến lược và kế hoạch thực hiện các giải pháp được lựa chọn, xác
định
Những nội dung chủ yếu là:
a) Xác định rõ các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện các giải pháp và
vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức ấy trong việc thực hiện KHHĐ;
b) Phân chia các bƣớc thực hiện KHHĐ và xác định nhiệm vụ cụ thể từng bƣớc;
c) Xác định các nguồn tài chính và nhân lực của việc thực hiện KHHĐ, các thủ tục để
tiếp nhận các nguồn lực đó;
d) Các hoạt động hỗ trợ thực hiện KHHĐ nhằm bảo đảm đạt kết quả dự kiến (truyền
thông, huấn luyện, đào tạo,...).
6) Soạn thảo kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH
Sau khi hoàn thành 5 nhiệm vụ nêu trên, KHHĐ cần đƣợc soạn thảo thành văn bản để lấy
ý kiến của các cơ quan, tổ chƣc, các chuyên gia chủ chốt có liên quan nhằm hoàn chỉnh
văn bản dự thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ này là:
a) Soạn thảo từng thành phần của KHHĐ đối với ngành, lĩnh vực và địa phƣơng;
.
b) Tổng hợp, điều chỉnh các thành phần của kế hoạch đối với lĩnh vực, ngành và liên
ngành;
c) Soạn thảo văn bản kế hoạch hành động;
d) Tổ chức các hội nghị tham khảo ý kiến, lấy ý kiến nhận xét, đóng góp của các cơ quan,
tổ chức, các chuyên gia chủ chột, các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức cộng
đồng, các nhà tài trợ,...
e) Hoàn chỉnh văn bản KHHĐ;
f) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công bố rộng rãi KHHĐ.
Nội dung cơ bản của KHHĐ ứng phó với BĐKH của các Bộ/Ngành và địa
phương được trình bày trong Phụ lục II.
Tiêu chí lựa chọn các dự án ưu tiên trong KHHĐ được trình bày Phụ lục III.
4.5. Tăng cƣờng năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu
Xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến ứng
phó với BĐKH và các cơ chế chính sách khác có liên quan; Đảm bảo các cơ sở pháp lý
để triển khai các hoạt động, chú trọng các định chế lồng ghép vấn đề BĐKH vào các
chiến lƣợc, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa
phƣơng. Xây dựng cơ chế khuyến khích việc phối hợp thực hiện Chƣơng trình trên toàn
quốc, các vùng lãnh thổ, các ngành và các thành phần kinh tế; Hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý liên quan tới BĐKH từ trung ƣơng tới địa
phƣơng.
4.5.1. Chỉ tiêu thực hiện
Chỉ tiêu thực hiện đến 2010
Bộ khung văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách ứng phó với BĐKH về cơ
bản đƣợc xây dựng;
Cơ chế phối hợp giữa các bộ/ngành/địa phƣơng và bộ máy quản lý thực hiện Chƣơng
trình đƣợc xây dựng và ban hành. Về cơ bản, tất cả các địa phƣơng, các Bộ quản lý các
lĩnh vực, ngành, nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH gây ra tham gia triển khai thực
hiện cơ chế này.
Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015
Bộ khung văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách về cơ bản đƣợc ban hành và
cập nhật;
Các cơ chế chính sách ƣu tiên về ứng phó với BĐKH đƣợc thể hiện và lồng ghép trong
các chiến lƣợc và chính sách phát triển kinh tế xã hội, quản lý tài nguyên thiên nhiên và
môi trƣờng của quốc gia;
Cơ chế phối hợp giữa các bộ/ngành/địa phƣơng và bộ máy quản lý thực hiện Chƣơng
trình đƣợc triển khai và cập nhật một cách toàn diện. Về cơ bản, tất cả các bộ/ngành ở
trung ƣơng và địa phƣơng tham gia triển khai thực hiện cơ chế này;
Huy động đƣợc nhiều ngành, nhiều thành phần tham gia thực hiện Chƣơng
trình.
4.5.2. Các hoạt động chính
a) Xây dựng và phát triển chính sách ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội (xóa đói, giảm nghèo,
bình đảng giới, chính sách dân tộc…). Rà soát các chính sách hiện có và bổ sung cập nhật
các chính sách mới phù hợp với các nhu cầu và ƣu tiên trong phát triển bền vững;
.
b) Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về BĐKH
ở các cấp, các ngành; chú trọng các định chế lồng ghép vấn đề BĐKH vào các chiến
lƣợc, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành;
c) Phát triển khung pháp lý và cơ chế quản lý nhằm tạo môi trƣờng thuận lợi, khuyến
khích vai trò và trách nhiệm của các cấp chính quyền cũng nhƣ của khối tƣ nhân trong
thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu;
d) Xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện Chƣơng trình trên toàn quốc, các vùng lãnh thổ,
địa phƣơng và trong các ngành; cơ chế phối hợp dựa trên các nguyên tắc sau:
- Có sự phân công nhiệm vụ minh bạch, rõ ràng giữa các bộ, ngành và các cấp;
- Phát huy tối đa sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng;
- Có sự lồng ghép hiệu quả Chƣơng trình vào các kế hoạch, chiến lƣợc phát triển kinh tế -
xã hội, chiến lƣợc và quy hoạch phát triển các ngành và các địa phƣơng, cả trong quy
định pháp luật, cơ chế chính sách, tổ chức và triển khai thực hiện;
- Lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quy trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá
tác động môi trƣờng để dự báo diễn biến môi trƣờng của các kế hoạch, quy hoạch, dự án
phát triển… chủ động có các giải pháp hiệu quả ứng phó với BĐKH.
4.6. Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực
Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho toàn
xã hội về BĐKH; Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc hoạch định
chính sách và cơ chế điều phối, sự tham gia rộng rãi của các doanh nghiệp và cộng đồng
trong thực hiện các hoạt động ứng phó với BĐKH. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu của Chƣơng trình qua
từng giai đoạn.
4.6.1. Chỉ tiêu thực hiện
1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010
Đến năm 2010:
Xây dựng và thực hiện chiến lƣợc và kế hoạch nâng cao nhận thức tại các địa phƣơng và
bộ ngành trong các lĩnh vực nhạy cảm và dễ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu
Bắt đầu thực hiện nâng cao nhận thức trong hệ thống giáo dục và đào tạo; xây dựng và
phổ biến các giáo trình và các công cụ nâng cao nhận thức;
Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ tại các địa phƣơng và
bộ ngành thuộc các lĩnh vực nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu
Hơn 10% cộng đồng dân cƣ và hơn 65% công chức (quan chức Chính phủ) có kiến thức
cơ bản về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu
Đến năm 2020:
Chiến lƣợc và kế hoạch nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu dần đƣợc triển khai tại
cấp trung ƣơng và cấp địa phƣơng;
Giáo trình và công cụ về nâng cao nhận thức phát huy tác dụng, đƣợc cập nhật và phổ
biến rộng rãi.
Triển khai kế hoạch nâng cao nhận thức trong hệ thống giáo dục và đào tạo tại tất cả các
cấp;
Hơn 80% cộng đồng dân cƣ, 100% quan chức Chính phủ/công chức có các kiến thức cơ
bản về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu.
4.6.2. Các hoạt động chính
.
Nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động chính sách và nâng cao nhận thức tại
tất cả các cấp, các tổ chức, lĩnh vực và cá nhân. Các hoạt động này sẽ đƣợc triển khai
theo 2 hình thức: (i) Phổ biến kiến thức chung về biến đổi khí hậu cho cộng đồng và (ii)
Cung cấp thông tin chuyên sâu cho các nhóm đƣợc xác định và chọn lựa
Hoạt động cụ thể:
Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch giáo dục nâng cao nhận thức và truyền thông về biến
đổi khí hậu;
Xây dựng quy hoạch nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho các nhóm đƣợc xác
định và lựa chọn (bao gồm lãnh đạo tại tất cả các cấp);
Xây dựng đề xuất thành lập mạng lƣới tuyên truyền viên (cán bộ truyền thông) và hoàn
tất cơ chế duy trì các hoạt động thƣờng xuyên của mạng lƣới tại cấp xã;
Xây dựng quy hoạch lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu vào chƣơng trình học phổ
thông và cấp đại học;
Xây dựng chƣơng trình các khóa đào tạo tập huấn cho nhóm đối tƣợng cụ thể, đào tạo và
chuyển giao công nghệ, sản xuất tài liệu truyển thông, giáo dục và đào tạo; sử dụng công
cụ truyền thông, sách, báo, tạp chí, đài phát thanh, phim ảnh để phổ biến các hoạt động
trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
Xây dựng thói quen/ứng xử về phát triển bền vững cho cộng đồng (tiết kiệm điện, nƣớc,
phân loại và tái chế rác, vv).
Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng vào các hoạt động trong bối
cảnh biến đổi khí hậu
• Phát triển nguồn nhân lực
Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực cần đƣợc tiến hành ở tất cả các cấp, các ngành
và tất cả các loại cán bộ có liên quan (các nhà quản lý, lập kế hoạch, cán bộ chƣơng trình,
dự án và cán bộ chuyên môn…). Nội dung phát triển nguồn nhân lực cho ứng phó với
BĐKH bao gồm các hoạt động sau:
Đánh giá nhu cầu đào tạo cho từng giai đoạn, từng ngành, từng cấp;
Đánh giá tiềm lực của các cơ sở đào tạo hiện có trong nƣớc;
Xác định những lĩnh vực chuyên ngành cần đào tạo liên quan tới BĐKH, bao gồm các
lĩnh vực của nghiên cứu cơ bản về BĐKH, phân tích chính sách về giảm nhẹ và thích ứng
với BĐKH, hệ thống thông tin, và quản lý các dự án ;
Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong nƣớc và ở nƣớc ngoài;
tăng cƣờng đào tạo nhân lực chuyên sâu nghiên cứu KHCN về BĐKH;
Xây dựng chƣơng trình, giáo trình, quy trình đào tạo cho các khoá bồi dƣỡng chuyên
môn nghiệp vụ do Chƣơng trình tổ chức;
Xây dựng cơ chế thu hút nhân tài và tạo điều kiện để các nhà khoa học trẻ phát triển;
Khuyến khích các nhà khoa học trong nƣớc tham gia các chƣơng trình nghiên cứu
KHCN quốc tế trong lĩnh vực BĐKH toàn cầu và nắm giữ các vị trí trong các tổ chức
nghiên cứu KHCN quốc tế.
4.7. Lồng ghép với các kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển
ngành và địa phƣơng
Quá trình lồng ghép nội dung của Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia nhằm nâng cao nhận
thức về BĐKH, khả năng ứng phó với tác động của BĐKH, duy trì sự ổn định và tính
hiệu quả của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành, và
.
các địa phƣơng hiện đang đƣợc thực hiện; góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH
của đất nƣớc. Quá trình lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch
phát triển KT-XH, phát triển ngành, và các địa phƣơng có thể đƣợc thực hiện theo quy
trình nhƣ sau:
4.7.1. Chỉ tiêu thực hiện
1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010
Xây dựng và ban hành bộ khung các văn bản, tài liệu hƣớng dẫn đồng bộ, lồng ghép nội
dung của Chƣơng trình vào các kế hoạch, quy hoạch, kế hoạch trong các lĩnh vực thể chế,
chính sách, tổ chức thực hiện và triển khai;
Việc lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch bắt đầu đƣợc thực
hiện;
Việc xây dựng cơ chế lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quy trình đánh giá môi trƣờng
chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và hƣớng dẫn thực hiện đƣợc hoàn thành.
2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015
Việc lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về cơ bản đƣợc
hoàn thành tại tất cả các ngành, các cấp;
Cơ chế lồng ghép các vấn đề BĐKH vào quy trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh
giá tác động môi trƣờng đƣợc triển khai rộng rãi và hiệu quả.
Bƣớc thứ 1: Xác định chỉ tiêu của quá trình lồng ghép nội dung của Chƣơng trình vào
các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành, và các địa
phƣơng.
Bƣớc thứ 2: Đánh giá tác động tới các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển
KTXH, phát triển ngành, và các địa phƣơng.
Quá trình lồng ghép cần đƣa ra đƣợc các minh chứng về tác động của BĐKH tới các
chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành, và các địa phƣơng.
Quá trình đánh giá tác động tới các chiến lƣợc, kế hoạch và quy hoạch phải có tính khoa
học và thuyết phục cao và nêu bật đƣợc tính cần thiết của việc lồng ghép nội dung của
Chƣơng trình và các yếu tố về BĐKH vào các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển.
Vì tác động của BĐKH là lâu dài và có sự thay đổi thƣờng xuyên, quá trình đánh giá tác
động của BĐKH tới các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển này cần nêu ra đƣợc
các tổn thƣơng có thể, ở hiện tại và trong tƣơng lai, nếu quá trình lồng ghép này không
đƣợc thực hiện. Quá trình đánh giá tác động tới các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát
triển là một trong những nội dung chính của Chƣơng trình (xem phần 4.1).
Bƣớc thứ 3: Đánh giá quá trình thực hiện các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển
ngành và địa phƣơng
Để lồng ghép các nội dung của Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch
phát triển cần đánh giá việc thực hiện các chiến lƣợc, kế hoạch và quy hoạch đã đƣợc xác
định. Các đánh giá này nhằm mục đích chỉ ra các phạm vi và nội dung mà Chƣơng trình
cần ƣu tiên thực hiện quá trình lồng ghép và đảm bảo tính hiệu quả của cơ chế chính sách
và chiến lƣợc lồng ghép nói chung. Quá trình đánh giá này sẽ chú trọng tới các nội dung
đã và đang đƣợc thực hiện của từng chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển. Một số
các vùng và ngành có tính nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng cao đối với các tác động do
BĐKH sẽ đƣợc quan tâm đặc biệt.
.
Quá trình đánh giá này cần đƣợc thực hiện với sự hợp tác của các Bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức, khu vực và vùng đã và đang thực hiện các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát
triển ngành và địa phƣơng.
Bƣớc thứ 4: Đánh giá nhận thức và năng lực về BĐKH của đội ngũ cán bộ của các
chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành nhằm thực hiện quá trình lồng ghép
Quá trình lồng ghép sẽ đƣợc thực hiện theo hƣớng dẫn của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ
nhiệm Chƣơng trình với sự hợp tác của bộ máy điều hành các chiến lƣợc, kế hoạch, quy
hoạch phát triển. Tuy nhiên, các công việc cụ thể của quá trình lồng ghép sẽ đƣợc thực
hiện phần lớn bởi các cán bộ của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển. Do đó,
đánh giá nhận thức về BĐKH và đội ngũ cán bộ đã và đang thực hiện các chiến lƣợc, kế
hoạch, quy hoạch phát triển là rất cần thiết. Quá trình đánh giá này cũng sẽ bổ trợ cho
việc xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc của quá trình lồng ghép nhằm đảm bảo
tính hiệu quả của quá trình lồng ghép nói riêng và của toàn bộ Chƣơng trình nói chúng.
Quá trình đánh giá này cũng sẽ xác định đƣợc các khu vực và lĩnh vực cần đƣợc quan
tâm, chú trọng đặc biệt trong quá trình ứng phó với BĐKH.
Bƣớc thứ 5: Đánh giá các tác động của quá trình lồng ghép (tích cực và tiêu cực) Nội
dung đánh giá bao gồm: quá trình thực hiện, các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát
triển; Các tác động tích cực hoặc tiêu cực của quá trình lồng ghép này đối với các khu
vực và lĩnh vực ƣu tiên, với quá trình thực hiện trong tƣơng lai của các chiến lƣợc, kế
hoạch, quy hoạch phát triển và đóng góp của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát
triển này cho sự phát triển KT-XH của đất nƣớc trong bối cảnh tác động của BĐKH ngày
càng gia tăng.
Quá trình đánh giá tác động này cung cấp các thông tin ban đầu cho việc xây dựng các cơ
chế chính sách, chiến lƣợc và các hành động cụ thể của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy
hoạch phát triển trong quá trình lồng ghép.
Bƣớc thứ 6: Xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc lồng ghép (bao gồm cả các vấn
đề về tài chính, kinh tế và chính sách)
Quá trình xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc lồng ghép sẽ đƣợc thực hiện theo
hƣớng dẫn của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình với sự hỗ trợ kỹ thuật của
đại diện của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển. Cơ chế chính sách và chiến
lƣợc lồng ghép cần dựa trên kết quả đánh giá quá trình thực hiện, năng lực và nhận thức
về BĐKH của đội ngũ cán bộ của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển và quá
trình đánh giá tác động ban đầu của quá trình lồng ghép.
Quá trình xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc này cần nêu bật các khu vực và lĩnh
vực ƣu tiên; đƣa ra các bƣớc hành động cụ thể và có hƣớng dẫn đánh giá, giám sát
thƣờng xuyên dƣới sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình, và đƣợc
sự hỗ trợ của các Ban Điều hành.
Bƣớc thứ 7: Thực hiện quá trình lồng ghép trong từng chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch
phát triển
Quá trình lồng ghép đƣợc thực hiện dƣới sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm
Chƣơng trình, và đƣợc sự hỗ trợ của các Ban Điều hành các chiến lƣợc, kế hoạch, quy
hoạch phát triển ngành và các địa phƣơng.
4.7.2. Hoạt động chính
1) Lồng ghép BĐKH vào các chiến lược và kế hoạch quốc gia về phát triển kinh tế - xã
hội
.
Đây là chiến lƣợc quan trọng và có tính chất quyết định của Chính phủ Việt Nam nhằm
định hƣớng phát triển cho tất cả các ngành, các địa phƣơng trên toàn quốc trong thời gian
từ 5 đến 10 năm và tầm nhìn 20 năm. Để bảo đảm sự đồng bộ giữa các hoạt động của
CTMTQG và các hợp phần của Chiến lƣợc và kế hoạch Quốc gia về phát triển kinh tế xã
hội, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Đánh giá các rủi ro, thách thức và cơ hội có nguồn gốc từ BĐKH trong quá trình xây
dựng các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển cho các ngành, các địa phƣơng;
Các giải pháp, hoạt động của Chƣơng trình cần đƣợc coi là các hợp phần thuộc khuôn
khổ của Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội và phải đƣợc đƣa vào các kế
hoạch ƣu tiên thực hiện trong Chiến lƣợc, kế hoạch Quốc gia về phát triển kinh tế - xã
hội.
2) Lồng ghép BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa
phương
Lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch phát triển ngành/địa phƣơng nhƣ:
Chiến lƣợc Quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Chiến lƣợc Quốc gia về bảo vệ sức khỏe
cộng đồng, Chiến lƣợc Quốc gia về bình đẳng giới, Chiến lƣợc Quốc gia về bảo vệ môi
trƣờng, Chiến lƣợc Quốc gia về bảo vệ tài nguyên nƣớc, Chiến lƣợc Quốc gia về quản lý
tổng hợp đới bờ, Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển nông nghiệp, Chiến lƣợc Quốc gia về
phát triển lâm nghiệp, Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển thủy sản, Chiến lƣợc Quốc gia
về phát triển giao thông vận tải, Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển năng lƣợng, Chiến
lƣợc Quốc gia về phát triển hạ tầng kỹ thuật, Chiến lƣợc Quốc gia về phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai và các quy hoạch, kế hoạch khác của các ngành, các địa phƣơng.
Để lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch phát triển ngành/địa phƣơng
cần thực hiện những giải pháp sau:
Tiến hành những nghiên cứu có chiều sâu đánh giá về nguy cơ, mức độ các tác động của
BĐKH đến các ngành, các khu vực. Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu này sẽ đánh giá
đƣợc các rủi ro có nguồn gốc BĐKH tác động đến việc hoàn thành mục tiêu đƣợc đặt ra
của các chiến lƣợc, kế hoạch, cũng nhƣ ảnh hƣởng của việc thực hiện các hoạt động của
chiến lƣợc, kế hoạch phát triển đến BĐKH; Có qui chế và hƣớng dẫn việc lồng ghép các
yếu tố BĐKH nói riêng, các yếu tố môi trƣờng nói chung vào các quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội, quy hoạch sử dung đất, các quy hoạch phát triển ngành, và vào công cụ dự
báo diễn biến môi trƣờng của các quy hoạch này (đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc);
Xây dựng các cơ chế chính sách và các văn bản pháp luật nhằm tiến đến đƣa việc đánh
giá tác động của BĐKH là một trong những yêu cầu bắt buộc của các chƣơng trình, kế
hoạch, dự án phát triển;
Lồng ghép BĐKH vào các kế hoạch khác của quốc gia và địa phương
Các chiến lƣợc và kế hoạch thực hiện các cam kết quốc tế Chƣơng trình nghị sự 21
(CTNS 21), Công ƣớc Đa dạng sinh học, Công ƣớc khung của LHQ về BĐKH, Tuyên bố
những nguyên tắc về rừng, Nghị định Kyoto, Công ƣớc về các vùng đất ngập nƣớc có ý
nghĩa quốc tế, Công ƣớc về suy thóai đất và hoang mạc hóa...
Trong đó, CTNS 21 là một chƣơng trình toàn diện và bao trùm lên hầu hết các ngành, địa
phƣơng. Tuy nhiên, BĐKH là một nguy cơ, rủi ro cần tính đến trong quá trình xây dựng,
hoàn thiện và thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ thuộc CTNS 21 tại các bộ, ngành và địa
phƣơng. Bảng dƣới đây liệt kê những tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và nƣớc
biển dâng đối với việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ.
.
Bảng 4.1: Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng tới các mục
tiêu thiên niên kỷ
Các Mục tiêu Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu
Thiên niên kỷ và mực nƣớc biển dâng
Mục tiêu 1: - Tác động tới các tài sản, sinh kế bao gồm nhà cửa, nguồn cấp
Xóa bỏ tình trạng nƣớc, sức khỏe và hạ tầng kỹ thuật. Những tác động này có thể
nghèo cùng cực và làm suy giảm khả năng của con ngƣời trong việc đảm bảo cuộc
thiếu đói sống, vƣợt qua đói nghèo;
- Giảm sản lƣợng nông nghiệp, ảnh hƣởng tới an ninh lƣơng thực;
- Thay đổi trong hệ thống tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, hạ
tầng kỹ thuật và năng suất lao động có thể làm giảm các cơ hội
thu nhập và ảnh hƣởng tới phát triển kinh tế;
- Các sức ép xã hội có nguồn gốc từ sử dụng tài nguyên thiên
nhiên có thể dẫn tới xung đột, mất ổn định cuộc sống và sinh kế
buộc các cộng đồng phải di cƣ.
Mục tiêu 2: - Mất tài sản, sinh kế và thảm họa tự nhiên làm giảm các cơ hội
Phổ cập giáo dục đƣợc giáo dục đào tạo chính quy, nhiều trẻ em (đặc biệt là trẻ em
tiểu học gái) có thể bị ép phải nghỉ học nhằm giúp gia đình tìm việc làm
tăng thu nhập hoặc giúp đỡ những thành viên gia đình bị ốm;
- Suy dinh dƣỡng và bệnh tật cũng làm giảm tỷ lệ đến trƣờng và
khả năng học tập của trẻ em;
- Thay đổi nơi sống và di cƣ có thể làm giảm cơ hội đến trƣờng.
Mục tiêu 3: - Sự gia tăng bất bình đẳng về giới do các sinh kế của phụ nữ
Tăng cƣờng bình ngày càng phụ thuộc vào môi trƣờng và các điều kiện khí hậu,
đẳng nam nữ và thời tiết. Điều này có thể dẫn tới suy giảm sức khỏe và giảm thời
nâng cao vị thế cho gian tham gia vào các quá trình ra quyết định và tăng thu nhập;
phụ nữ - Phụ nữ và trẻ em gái thƣờng phải đảm nhiệm việc nội trợ, giáo
dục con cái và lo thực phẩm cho gia đình. Trong bối cảnh tác
động của BĐKH ngày càng gia tăng, họ phải đối mặt thêm với
nhiều khó khăn, gia tăng công việc gia đình, giảm cơ hội đƣợc
giải phóng và bình đẳng;
- Ở các gia đình nghèo, phụ nữ thƣờng phải quản lý tài sản nhƣng
các tài sản này thƣờng bị ảnh hƣởng mạnh mẽ bởi các thảm họa
có liên quan tới khí hậu.
Mục tiêu 4: - Tử vong và bệnh tật có xu hƣớng gia tăng do thiên tai nhƣ bão,
Giảm tỷ lệ tử vong lũ, hạn và các đợt nắng nóng, rét hại kéo dài;
của trẻ em - Trẻ em và phụ nữ mang thai thƣờng là những đối tƣợng có hệ
miễn dịch yếu hơn, dễ bị lây truyền các bệnh truyền nhiễm do côn
trùng nhƣ sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não và các bệnh dịch lây
truyền qua đƣờng nƣớc hoặc vệ sinh kém. Những bệnh dịch này
có thể gia tăng do biến đổi khí hậu và làm tăng tỷ lệ tử vong trẻ
em.
Mục tiêu 5: - Giảm chất lƣợng nƣớc và số lƣợng nƣớc sạch, nguy cơ gia tăng
Tăng cƣờng sức các bệnh truyền nhiễm do BĐKH là yếu tố đe dọa sức khỏe sinh
khỏe bà mẹ sản, điều kiện nuôi dƣỡng, chăm sóc bà mẹ và trẻ em;
.
- Thảm họa thiên nhiên gây mất mùa, đói kém, di cƣ do BĐKH có
thể tác động tới an ninh lƣơng thực và dinh dƣỡng cho bà mẹ, trẻ
em.
Mục tiêu 6: - Sức ép về tài nguyên nƣớc và điều kiện thời tiết nóng lên sẽ làm
Phòng chống gia tăng bệnh dịch, kể cả HIV/AIDS; Biến đổi khí hậu có thể làm
HIV/AIDS, sốt rét tăng sự lây lan và bùng phát một số bệnh truyền nhiễm qua côn
và các bệnh khác trùng và thức ăn/nguồn nƣớc. Một số bệnh mới hoặc trƣớc đây
không có ở Việt Nam có thể xuất hiện, các bệnh đã bị kiềm chế
có nguy cơ quay lại, lan rộng sang các vùng mới do thay đổi thời
tiết khí hậu.
- Di cƣ tăng và mật độ dân số cao do ảnh hƣởng của BĐKH nƣớc
biển dâng, thiên tai) có thể làm tăng sự lây lan các bệnh truyền
mhiễm và bệnh xã hội, kể cả HIV/AIDS và sốt rét. Các cá nhân
và gia đình sống chung với HIV hoặc bị ảnh hƣởng, có tỷ lệ tài
sản sinh kế thấp, hệ miễn dịch yếu và suy dinh dƣỡng cao sẽ bị
ảnh hƣởng nhiều hơn do tác động của BĐKH và thiên tai, dẫn đến
tăng nguy cơ lây truyền, làm giảm thậm chí triệt tiêu hiệu quả các
hoạt động phòng chống.
Mục tiêu 7: - Các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của BĐKH có thể gây thay
Đảm bảo bền vững đổi và suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái,
về môi trƣờng giảm đa dạng sinh học, tăng ô nhiễm môi trƣờng, là một thách
thức lớn cho phát triển bền vững;
- BĐKH có thể thay đổi quá trình tƣơng tác giữa hệ sinh thái và
con ngƣời, dẫn tới mất đa dạng sinh học và các nguồn bổ trợ cuộc
sống cơ bản từ tài nguyên thiên nhiên cho sinh kế con ngƣời đối
với nhiều cộng đồng.
Mục tiêu 8: - BĐKH là một thách thức toàn cầu. Quá trình ứng phó đòi hỏi sự
Thiết lập quan hệ đối hợp tác toàn cầu, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển để
tác toàn toàn cầu vì đối phó và thích ứng với các tác động tiêu cực của BĐKH;
phát triển - Quan hệ quốc tế và các mối tƣơng tác địa-chính trị có thể bị ảnh
hƣởng do các tác động của BĐKH và xung đột liên quan đến tài
nguyên, lãnh thổ và môi trƣờng.
Để lồng ghép Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu vào
CTNS 21 của Việt Nam, những giải pháp sau cần đƣợc thực hiện:
Xây dựng cơ chế chính sách phối hợp giữa hệ thống điều phối CTNS 21 và CTMTQG,
hƣớng tới việc hợp nhất hai chƣơng trình này, vì về bản chất, thì ứng phó với BĐKH
cũng là một nhiệm vụ then chốt để bảo đảm phát triển bền vững;
Rà soát, kiểm tra và hoàn chỉnh để bảo đảm tính thống nhất giữa các văn bản, quy định
pháp luật, các mục tiêu, định hƣớng về phát triển bền vững và ứng phó với BĐKH; và
Kết hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các giải pháp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của
Chƣơng trình và CTNS 21 của Việt Nam, cụ thể là các nhóm giải pháp về: chủ trƣơng,
chính sách; cơ chế, bộ máy quản lý, điều hành; khoa học công nghệ; quan hệ quốc tế,
v..v.. Tiêu chí của việc phối hợp này là tận dụng hiệu quả tối đa các nguồn đầu tƣ, giảm
thiểu sự chồng chéo trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
4.8. Hợp tác quốc tế
.
Tăng cƣờng hợp tác quốc tế nhằm góp phần giải quyết hai yêu cầu chính là (1)
Tranh thủ khai thác, tiếp nhận và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ của quốc tế, bao
gồm cung cấp tài chính, chuyển giao công nghệ mới thông qua các kênh hợp tác song
phƣơng, khu vực và đa phƣơng và (2) Tham gia các hoạt động hợp tác khu vực và toàn
cầu về BĐKH.
4.8.1. Chỉ tiêu thực hiện
1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010
Cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và các nhà tài trợ quốc tế nhằm phối hợp thực hiện các nội
dung của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH đƣợc xây dựng;
Quan hệ hợp tác đa phƣơng và song phƣơng về ứng phó với BĐKH giữa Việt Nam và
một số nƣớc và tổ chức quốc tế đƣợc thiết lập;
Viện trợ ban đầu (cung cấp tài chính, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm) của quốc tế
cho Việt Nam thực hiện các nội dung Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
BĐKH đƣợc xác định sơ bộ;
Đóng góp vào quá trình xây dựng các thỏa thuận, văn bản quốc tế về BĐKH sau năm
2012;
Khung văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đầu tƣ vào
các dự án Cơ chế phát triển sạch và các dự án ứng phó với BĐKH, chuyển giao công
nghệ thân thiện với khí hậu-môi trƣờng đƣợc bổ sung và hoàn thiện nhằm tạo điều kiện
cho các đối tác nƣớc ngoài đầu tƣ vào các dự án này tại Việt Nam.
2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015
Cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và các nhà tài trợ quốc tế nhằm phối hợp thực hiện các nội
dung Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH đƣợc hoàn thiện và triển khai
toàn diện;
Quan hệ hợp tác đa phƣơng và song phƣơng về ứng phó với BĐKH giữa Việt Nam và
các nƣớc và tổ chức quốc tế đƣợc tiếp tục mở rộng;
Kêu gọi, khuyến khích đƣợc nhiều nƣớc, tổ chức quốc tế hỗ trợ Việt Nam thực hiện
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH. Viện trợ của quốc tế dành cho Việt
Nam thực hiện các nội dung Chƣơng trình đạt khoảng 50% tổng kinh phí thực hiện
Chƣơng trình. Đó là cơ sở quan trọng cho việc cân đối và huy động các nguồn lực thực
hiện Chƣơng trình;
Viện trợ của quốc tế cho Việt Nam thực hiện Chƣơng trình phát huy đƣợc hiệu quả tốt và
phục vụ đúng các mục tiêu, nội dung Chƣơng trình;
Trình độ, năng lực nghiệp vụ trong đàm phán quốc tế về BĐKH của đội ngũ cán bộ Việt
Nam đáp ứng đƣợc yêu cầu đề ra;
Việc xây dựng và thực hiện các dự án CDM tại Việt Nam đƣợc triển khai rộng rãi trong
các lĩnh vực có tiềm năng.
4.8.2. Các hoạt động chính
a) Thành lập Nhóm công tác chuyên đề về hỗ trợ Việt Nam ứng phó với BĐKH trong
cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế ở các cấp quốc gia, bộ, ngành và địa phƣơng;
b) Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ, rõ ràng, minh bạch và năng động giữa các bộ, ngành,
tổ chức, địa phƣơng của Việt Nam và các nhà tài trợ, đối tác quốc tế nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện hiệu quả Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
BĐKH;
.
c) Đàm phán, ký kết văn bản thỏa thuận hợp tác đa phƣơng và hợp tác song phƣơng về
ứng phó với BĐKH giữa các bộ, ngành, địa phƣơng với các nƣớc và các tổ chức quốc tế,
đặc biệt trong khuôn khổ hợp tác APEC, ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng và Ủy
Hội sông Mê Công, nhằm khuyến khích đầu tƣ của quốc tế vào các dự án ứng phó với
BĐKH, chuyển giao công nghệ thân thiện với khí hậu-môi trƣờng kể cả các dự án Cơ chế
phát triển sạch tại Việt Nam;
d) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài trợ của quốc
tế phục vụ thực hiện Chƣơng trình;
e) Lập kế hoạch khác thác, sử dụng nguồn vốn viện trợ từ các Quỹ đa phƣơng, Quỹ thích
ứng với BĐKH của các tổ chức quốc tế và viện trợ song phƣơng của các nƣớc phát triển;
f) Tham gia các hội nghị, cuộc họp, hội thảo, đàm phán quốc tế để thảo luận và góp ý
kiến xây dựng các thỏa thuận, văn bản quốc tế về BĐKH sau năm 2012 theo lộ trình Bali;
g) Tham gia các chƣơng trình nghiên cứu KHCN quốc tế trong lĩnh vực BĐKH, trao đổi
thông tin, kinh nghiệm liên quan đến BĐKH với các nƣớc, các tổ chức quốc tế;
h) Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng đàm phán quốc tế
cho đội ngũ cán bộ của các bộ, ngành, đia phƣơng làm việc trong lĩnh vực BĐKH thông
qua các khóa huấn luyện trong và ngoài nƣớc.
Để thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu trên đây của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó
với biến đổi khí hậu, danh mục các dự án đã đƣợc đề xuất và liệt kê ( xem Phụ lục IV).
V. HIỆU QUẢ CỦA CHƢƠNG TRÌNH
5.1. Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng
5.1.1. Hiệu quả về kinh tế
Tăng cƣờng năng lực cho các ngành, các địa phƣơng, các cộng đồng dân cƣ, chủ động
thích ứng với BĐKH và phòng, tránh thiệt hại kinh tế do BĐKH gây ra;
Khi thực hiện Chƣơng trình, các ngành, các địa phƣơng có cơ hội nâng cao đƣợc trình độ
công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hoạt động của ngành, của địa phƣơng và cả
của từng ngƣời dân;
Hạn chế những tác động xấu đến sức khỏe, lây lan bệnh tật, từ đó sẽ giảm chi phí cho
công tác phòng và chữa trị bệnh tật;
Tiết kiệm đáng kể chi phí khắc phục hậu quả các tác động của BĐKH đến các công trình
kiến trúc, văn hoá, cuộc sống của nhân dân và các giá trị khác của đất nƣớc.
5.1.2. Hiệu quả về xã hội
Góp phần nâng cao chất lƣợng sống, an ninh và an toàn cho ngƣời dân;
Công bằng xã hội đƣợc nâng cao do có chính sách ƣu tiên đầu tƣ cho các vùng nghèo dễ
tổn thƣơng nhƣ vùng nông thôn miền núi, vùng dân tộc ở ĐBSCL v.v. và các chƣơng
trình dành cho các nhóm đối tƣợng ƣu tiên nhƣ ngƣời nghèo, ngƣời dân tộc thiểu số, phụ
nữ, trẻ em.
An ninh xã hội cho các cộng đồng đƣợc bảo đảm, đặc biệt ở những nơi có di dân sinh
sống. Tạo đƣợc cuộc sống thích hợp và an toàn ở mọi vùng, mọi nơi cho ngƣời dân; góp
phần hạn chế sự di dân bất đắc dĩ;
Xây dựng nếp sống văn minh, có ý thức sẵn sàng ứng phó, tƣơng thân tƣơng ái, hợp tác
phòng ngừa, khắc phục khó khăn và hậu quả của BĐKH.
.
5.1.3. Hiệu quả về môi trƣờng
1) Thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia sẽ góp phần cùng cộng đồng quốc tế bảo
vệ hệ thống khí hậu trái đất, giảm nhẹ BĐKH, giảm nhẹ các tác hại do BĐKH gây ra;
2) Kiểm soát đƣợc tốc độ tăng phát thải KNK, giảm nhẹ tác động của BĐKH đến môi
trƣờng sống của con ngƣời nhƣ: giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm nƣớc bề mặt và
nƣớc ngầm, sản xuất nông nghiệp an toàn và sản xuất công nghiệp sạch hơn, giảm khả
năng lây lan bệnh tật và ô nhiễm sau thiên tai.
3) Giảm nhẹ tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái, duy trì và bảo tồn các sản phẩm và
dịch vụ môi trƣờng của hệ sinh thái, đặc biệt các khu rừng đầu nguồn phòng hộ và rừng
ngập mặn ven bờ; giảm thiểu đƣợc các thảm họa môi trƣờng sau thiên tai.
5.2. Hiệu quả lồng ghép với các chƣơng trình khác
Thực hiện tốt Chƣơng trình sẽ tạo điều kiện và cơ hội cho các chƣơng trình của các
ngành nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp, năng lƣợng, giao thông, xây dựng,
khoa học công nghệ nâng cao đƣợc trình độ công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế. Các
ngành, các chƣơng trình y tế, giáo dục - đào tạo… thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ
đã đề ra;
Các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ổn định và bền vững hơn, giảm bớt
rủi ro do BĐKH.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý
.
Xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Chƣơng trình từ trung ƣơng tới địa
phƣơng; các qui định về chức năng nhiệm vụ, phân cấp quản lý, cơ chế phối hợp và giám
sát đánh giá quá trình thực hiện Chƣơng trình.
QUỐC HỘI CHÍNH PHỦ
Ban chỉ đạo quốc gia CTMTQG về BĐKH
Bộ KHĐT Bộ TNMT
Văn phòng Ban chỉ đạo
Bộ Công thƣơng Ban thƣ ký
Các nhà
tài trợ và
UBND tỉnh
nguồn tài Các bộ, ngành
trợ
Sở TNMT
Phòng ban liên quan
UBND huyện Đơn vị đƣợc
chỉ định
Hình 6.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi
khí hậu
Sơ đồ trong Hình 6.1 thể hiện cấu trúc đơn giản của khung quản lý chƣơng trình. Chi tiết
quản lý, điều phối tại các Bộ, ngành hay tỉnh không đƣợc thể hiện trong sơ đồ này nhƣng
đƣợc mô tả trong các văn bản hƣớng dẫn quản lý và thực hiện chƣơng trình. Cơ chế hoạt
động chi tiết sẽ đƣợc thể hiện trong Cẩm nang Hƣớng dẫn Quản lý và Thực hiện Chƣơng
trình (PIMM), trong đó bao gồm các hệ thống công cụ quản lý đảm bảo việc quản lý
chƣơng trình một cách hệ thống và chặt chẽ. Các hệ thống công cụ này gồm có: Hệ thống
Lập kế hoạch và Báo cáo; Hệ thống Thông tin Quản lý (MIS); Hệ thống Giám sát Đánh
giá (M&E); Hệ thống Đảm bảo chất lƣợng (QA); Hệ thống Quản lý Tài chính; v.v…
6.1.1. Thành lập Ban chỉ đạo quốc gia và Ban Chủ nhiệm (quản lý) chƣơng trình
a) Kiến nghị Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về CTMTQG ứng phó với BĐKH
(gọi tắt là Ban Chỉ đạo) bao gồm: Thủ tƣớng Chính phủ: Trƣởng Ban; Bộ trƣởng Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng: Phó trƣởng Ban thƣờng trực; Bộ trƣởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ:
.
Phó trƣởng Ban; Bộ trƣởng Bộ Tài chính: Phó trƣởng Ban; các ủy viên là Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trƣởng Bộ Ngoại giao.
Ban chỉ đạo quốc gia có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:
Xác định chiến lƣợc, định hƣớng và các giải pháp ứng phó với BĐKH. Đề xuất lên Chính
phủ những thay đổi trong lĩnh vực chính sách và pháp lý liên quan đến BĐKH. Hƣớng
dẫn và chỉ đạo thống nhất trong cả nƣớc quá trình thực hiện Chƣơng trình;
Tổ chức và chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất ý kiến cho Chính phủ về những chủ trƣơng chính
sách, đề án lớn và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực ứng phó với BĐKH
Chỉ đạo tổng hợp phân tích đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, các chỉ tiêu của
Chƣơng trình trong kế hoạch hàng năm và năm năm.
b) Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt thành
phần Ban Quản lý và Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Chƣơng trình (gọi tắt là Ban
Quản lý). Thành phần Ban Quản lý Chƣơng trình gồm có: Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng, Chủ nhiệm; Thứ trƣởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Phó Chủ nhiệm; Thứ
trƣởng Bộ Tài chính, Phó Chủ nhiệm; Các Uỷ viên Ban chủ nhiệm gồm có: Đại diện
lãnh đạo các Bộ, ngành: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ngoại giao; Tƣ pháp;
Công thƣơng; Lao động, Thƣơng binh và Xã hội; Giao thông vận tải; Xây dựng; Thông
tin và Truyền thông; Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Quốc phòng; Công an; Văn phòng Chính phủ; Uỷ ban Dân tộc;
Đại diện lãnh đạo các đoàn thể: TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, TW Hội Nông dân Việt
Nam, TW Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, TW Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
các Liên hiệp hội…
Ban chủ nhiệm Chƣơng trình là văn phòng thƣờng trực của Ban chỉ đạo, có các
chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổ chức, hƣớng dẫn và chỉ đạo quá trình thực hiện Chƣơng trình; Chỉ đạo thành lập và
điều phối hoạt động của các Ban chỉ đạo chƣơng trình hành động ở cấp Bộ, ngành và địa
phƣơng;
Quản lý, đề xuất phân bổ kinh phí của Chƣơng trình;
Tổ chức và phối hợp các hoạt động liên Bộ/ngành về xây dựng quy hoạch, lồng ghép kế
hoạch ứng phó BĐKH với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chỉ đạo triển khai các dự
án lớn mang tính liên Bộ/ngành. Hỗ trợ các Bộ/ngành, địa phƣơng, và các tổ chức xã hội
xây dựng Chƣơng trình hành động của bộ, ngành và địa phƣơng;
Chỉ đạo công tác theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chƣơng trình;
Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và
cộng đồng về BĐKH. Xây dựng và điều phối các kênh truyền thông về BĐKH;
Tổng hợp báo cáo định kỳ (quý, năm) về tình hình thực hiện Chƣơng trình với các cơ
quan chức năng.
Ban Thƣ ký Chƣơng trình
Văn phòng thƣờng trực Chƣơng trình là cơ quan giúp việc Ban chủ nhiệm Chƣơng trình,
đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng thƣờng trực Chƣơng
trình do Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quyết định. Nhân sự của Văn phòng
thƣờng trực gồm có cán bộ chuyên trách thuộc biên chế của Bộ Tài nguyên và Môi
.
trƣờng, cán bộ kiêm nhiệm theo sự thoả thuận, cán bộ hợp đồng đƣợc tuyển dụng theo
nhu cầu công tác.
6.1.2. Trách nhiệm của các cấp chính quyền
Biến đổi khí hậu có tác động đến toàn xã hội, vì thế việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu
quôc gia, đặc biệt những hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, là trách nhiệm của các
cấp chính quyền từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
1. Cấp trung ương
Chính phủ chỉ đạo mọi hoạt động liên quan, trong đó có:
a) Tổng hợp và lồng ghép vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chính sách, quy
hoạch, kế hoạch; lồng gép thông tin khí hậu vào quá trình xây dựng ngân sách quốc gia;
b) Gia cố hệ thống đƣờng giao thông hiện có và phát triển hệ thống đƣờng mới chịu đựng
đƣợc ngập lụt;
c) Củng cố hệ thống đê, đập để phòng tránh thảm họa do vỡ đê, đập;
d) Điện khí hóa nông thôn, phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đã đƣợc phân công,
giúp Ban chủ nhiệm Chƣơng trình mục tiêu quôc gia phối hợp với các Bộ, ngành và địa
phƣơng quản lý và thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quôc gia, tập trung vào các nội dung:
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đề xuất, xây dựng cơ chế chính sách quản lý,
điều hành thực hiện chƣơng trình trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo chức
năng nhiệm vụ đã đƣợc quy định.
b) Xác định mục tiêu, xây dựng nhiệm vụ, tính toán kính phí cần thiết và đề xuất các giải
pháp thực hiện trình Ban chủ nhiệm chƣơng trình để tổng hợp vào kế hoạch 5 năm, hàng
năm trình Chính phủ. Dựa trên các nhiệm vụ và tổng kinh phí đã đƣợc phê duyệt cho
Chƣơng trình mục tiêu quôc gia, phối hợp với Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính để chuẩn bị
kinh phí chi tiết và đề xuất cân đối phân bổ nguồn lực cho các bộ, ngành và các tỉnh để
trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt;
c) Hƣớng dẫn và hỗ trợ các bộ, ngành và tỉnh trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của họ;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, xây dựng cơ chế, chính sách giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quôc gia trình Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt;
e) Điều phối chung các hoạt động về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến
biến đổi khí hậu;
f) Hƣớng dẫn, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia.
Bộ Kế hoạch Đầu tư:
Bộ KH&ĐT thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc, có trách nhiệm:
a) Chủ trì và phối hợp với các bộ ngành và địa phƣơng rà soát và chỉnh sửa các chiến
lƣợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia tính đến biến đổi khí hậu;
c) Chỉ đạo và hƣớng dẫn các bộ, ngành và địa phƣơng lồng ghép Chƣơng trình mục tiêu
quôc gia ứng phó với BĐKH vào các chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội quốc gia, các bộ ngành và địa phƣơng;
.
c) Cùng với Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí
chung và điều phối các nguồn tài trợ, bao gồm cả việc điều phối ngân sách nhà nƣớc hàng
năm cho các chƣơng trình và dự án liên quan đến biến đổi khí hậu;
d) Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động của Bộ.
Bộ Tài chính:
Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc, có trách nhiệm:
Cùng với Bộ KH&ĐT, chịu trách nhiệm phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí
chung và điều phối các nguồn tài trợ, bao gồm cả việc điều phối ngân sách nhà nƣớc hàng
năm cho các chƣơng trình và dự án liên quan đến biến đổi khí hậu;
Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động của Bộ.
Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác trực thuộc Chính phủ:
Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu cho Bộ, ngành mình;
Thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao trong Chƣơng trình mục tiêu quôc gia;
Chủ động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo quốc gia.
2. Cấp tỉnh và thành phố
Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cho tỉnh và
thành phố;
Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đƣợc phê duyệt trong Chƣơng trình mục tiêu
quôc gia;
c) Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của chƣơng trình, thực hiện
chống tham nhũng và thất thoát vốn của chƣơng trình;
d) Chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép các các hoạt động có liên quan của
các chƣơng trình khác trên địa bàn để đạt đƣợc các mục tiêu trong Chƣơng trình mục tiêu
quôc gia;
e) Đảm bảo và tuân thủ các nguyên tắc giám sát, đánh giá quy định trong Chƣơng trình
mục tiêu quôc gia;
f) Chuẩn bị các báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chƣơng
trình mục tiêu quôc gia trên địa bàn tỉnh/thành phố theo qui định hiện hành..
3. Cấp huyện
Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm:
Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động liên quan của Chƣơng trình
và Kế hoạch hành động theo các chỉ tiêu kế hoạch đƣợc UBND tỉnh/thành phố giao;
Huy động và sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lực địa phƣơng cho việc thực hiện
Chƣơng trình mục tiêu quôc gia và Kế hoạch hành động;
6.2. Tham gia của các tổ chức xã hội, khối tƣ nhân và toàn dân
6.2.1. Định hƣớng chung
Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu là sự nghiệp của toàn xã hội. Quá trình hoạch
định các chủ trƣơng chính sách, tổ chức và triển khai các hoạt động của Chƣơng trình
.
mục tiêu quôc gia, ngoài trách nhiệm của các cấp chính quyền, cần huy động sự tham gia
của khối tƣ nhân, các tổ chức phi chính phủ và của toàn dân.
Các tổ chức chính trị-xã hội, xã hội-nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng ở nƣớc ta phát
triển rộng rãi, có tổ chức chặt chẽ và nhiều kinh nghiệm hoạt động với mục tiêu đoàn kết
và huy động sự tham gia của nhân dân. Mỗi một nhóm xã hội đều có tổ chức của mình,
mà thông qua đó những hoạt động riêng lẻ của các thành viên đƣợc phối hợp và trở thành
những phong trào rộng rãi.
Biến đổi khí hậu vừa là vấn đề môi trƣờng, vừa là vấn đề phát triển bền vững mang tính
toàn cầu. Vì vậy, cần kết hợp các nội dung này trong giải pháp huy động sự tham gia của
toàn dân để triển khai thực hiện.
6.2.2. Các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cƣ và hộ gia đình
Ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ của toàn xã hội. Tuỳ theo chức năng của mình,
các tổ chức xã hội phải chủ động tham gia vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí
hậu, đặc biệt là lĩnh vực thông tin, giáo dục và truyền thông; hỗ trợ và huy động cộng
đồng, hộ gia đình tham gia tích cực xây dựng, vận hành và quản lý các công trình ứng
phó với biến đổi khí hậu, nhân rộng và phổ biến kinh nghiệm các mô hình ứng phó với
biến đổi khí hậu.
Sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào việc triển khai Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
thông qua những hình thức sau:
Trong quá trình soạn thảo các quy định pháp luận cần phát huy hơn nữa sáng kiến và tinh
thần làm chủ của nhân dân trong việc quản lý xã hội và cộng đồng. Nâng cao sự tham gia
của cộng đồng trong việc tham gia xem xét đánh giá tác động của môi trƣờng bằng cách
thể chế hóa vai trò tham gia của quần chúng và có các biện pháp cƣỡng chế thực hiện,
trƣớc hết đối với các dự án lớn, có ảnh hƣởng sâu rộng tới dân cƣ. Các tổ chức chính trị-
xã hội, xã hội- nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng đóng vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo tính bền vững trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng
trên địa bàn từng địa phƣơng. Cần tăng cƣờng trách nhiệm và năng lực cho các tổ chức,
đoàn thể trên để phát huy có hiệu quả vai trò này;
Thông qua các đoàn thể quần chúng và hoạt động cộng đồng, tổ chức tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao nhận thức giáo dục cộng đồng về vấn đề biến đổi khí hậu, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trƣờng, phát triển bền vững thông qua các phƣơng tiện thông
tin tuyên truyền, các hoạt động của quần chúng nhƣ tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các
hoạt động chung mang tính chất phong trào cần đƣợc tiếp tục phát huy;
Phát động các phong trào quần chúng trong từng nhóm xã hội, ở từng địa phƣơng và trên
quy mô cả nƣớc với các nội dung trên. Tiếp tục phát triển các phong trào quần chúng và
hoạt động cộng đồng nhằm tạo thêm việc làm, giúp nhau kinh nghiệm làm ăn, xóa đói
giảm nghèo, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng sống, bảo vệ các nguồn tài nguyên, môi trƣờng
tại địa phƣơng và nâng cao ý thức của nhân dân về các vấn đề biến đổi khí hậu, bảo vệ
môi trƣờng, phát triển bền vững;
Trong từng cộng đồng thành lập các tổ chức tự quản để giám sát và ứng phó ban đầu với
tác động có hại của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các thiên tai bất thƣờng;
.
Từng hộ gia đình, ngoài việc tham gia các hành động chung của cộng đồng và của xã hội,
cần tích trữ lƣơng thực, nƣớc sạch và thuốc bệnh để dùng khi xảy ra thiên tai, tôn cao nền
nhà chống úng lụt;
Chính quyền các cấp cần phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện về mọi mặt để các tổ chức
chính trị - xã hội, xã hội- nghề nghiệp, đoàn thể quần chúng và cộng đồng dân cƣ có thể
thực hiện đƣợc những mục tiêu của các phong trào nói trên;
g) Xây dựng các điển hình và nhân rộng.
6.2.3. Các tổ chức phi chính phủ
- Tham gia các quá trình hoạch định chính sách, chƣơng trình, kế hoạch ứng phó với biến
đổi khí hậu trong vai trò phản biện;
- Hỗ trợ cộng đồng trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức, triển khai các biện pháp
phòng tránh thiên tai;
- Giúp đỡ ngƣời dân áp dụng các biện pháp canh tác, chăn nuôi ít phát thải; tăng cƣờng
sử dụng nhiên liệu sinh học, hạn chế dùng than.
6.2.4. Khối tƣ nhân
Tham gia đánh giá khả năng bị tổn thƣơng do những BĐKH hiện thời và những hiện
tƣợng khí hậu cực đoan và những địa điểm có nhiều nguy cơ chịu tác động của BĐKH;
Tham gia lập quy hoạch dựa vào cộng đồng để xác định những biện pháp thích ứng chủ
yếu trên cơ sở thực tế ở địa phƣơng và các chỉ tiêu lựa chọn hoạt động ƣu tiên;
Lựa chọn các hoạt động thích ứng ƣu tiên để đề xuất đƣa vào kế hoạch hành động ứng
phó với BĐKH của bộ/ngành, địa phƣơng;
Xây dựng và thực hiện các dự án thí điểm dựa vào cộng đồng nhằm giải quyết những nhu
cầu thích ứng cấp bách và kịp thời ở địa phƣơng. Thực hiện hoặc tham gia các đề án, dự
án trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch hành động của các bộ, ngành, địa
phƣơng; tiếp nhận và áp dụng các công nghệ thân thiện môi trƣờng đƣợc chuyển giao;
Tham gia thị trƣờng tài chính và bảo hiểm liên quan đến biến đổi khí hậu, theo quy định
của Nhà nƣớc.
6.3. Phân kỳ thực hiện
Chƣơng trình đƣợc chia thành các giai đoạn thực hiện nhƣ sau:
6.3.1. Giai đoạn I (2008-2010): Giai đoạn Khởi động
Chuẩn bị đầy đủ về mặt thể chế, tổ chức, đánh giá, kế hoạch, cơ chế và quy chế quản lý,
các nguồn lực cần thiết và các thí điểm để triển khai thực hiện. Các sản phẩm đầu ra của
Giai đoạn Khởi động gồm:
+ Các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế cơ bản có liên quan ở các cấp, bộ,
ngành đƣợc xây dựng và ban hành;
+ Bộ máy chỉ đạo và điều hành Chƣơng trình với chức năng nhiệm vụ quy định đƣợc
thành lập và hoạt động;
+ Các kịch bản BĐKH đƣợc xây dựng;
+ Tác động của các kịch bản tới các lĩnh vực và địa phƣơng đƣợc đánh giá;
.
+ Kế hoạch hành động của các bộ, ngành và các địa phƣơng đƣợc xây dựng và triển khai
ở quy mô thí điểm;
+ Hệ thống quản lý thống tin, giám sát - đánh giá đƣợc xây dựng và hƣớng dẫn thực hiện;
+ Chiến lƣợc và kế hoạch nâng cao nhận thức công đồng và đào tạo nguồn nhân lực đƣợc
xây dựng và triển khai thực hiện;
+ Các tỉnh, thành phố ven biển có kế hoạch hành động chi tiết ứng phó với BĐKH.
6.3.2. Giai đoạn II (2011-2015): Giai đoạn Triển khai
+ Triển khai toàn diện các nội dung của Chƣơng trình để từng bƣớc đạt đƣợc các mục
tiêu của Chƣơng trình; Tại tất cả các tỉnh, thành phố đều có kế hoạch hành động chi tiết
và triển khai cụ thể vào địa phƣơng mình;
+ Đánh giá kết quả thực hiện qua từng kế hoạch năm, rút kinh nghiệm để kiện toàn các kế
hoạch tiếp theo;
+ Tổng kết và xây dựng kế hoạch cho Giai đoạn Phát triển.
6.3.3. Giai đoạn III (sau 2015): Giai đoạn Phát triển
Mở rộng và phát triển các hoạt động ứng phó với BĐKH trên cơ sở những kết quả và
kinh nghiệm của Giai đoạn Triển khai.
6.4. Cơ chế tài chính
Trong những năm qua nguồn vốn cho các hoạt động BĐKH chủ yếu dựa vào kinh phí
hợp tác quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật của các cơ chế tài chính Công ƣớc và quỹ hợp tác song
phƣơng của các nƣớc. Đầu tƣ của Nhà nƣớc chỉ để duy trì hoạt động của Văn phòng
Công ƣớc BĐKH của Bộ TNMT - cơ quan đầu mối về BĐKH. Quyết định số
130/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ mới đề cập đến
một số cơ chế chính sách tài chính đối với dự án cơ chế phát triển sạch (CDM), chƣa xây
dựng đƣợc cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực cho các hoạt động khác, trong đó
có CTMTQG ứng phó với BĐKH. Cách tiếp cận mục tiêu của chƣơng trình mới tập trung
nhiều vào các hoạt động xây dựng chƣơng trình mà chƣa xác định và hỗ trợ tài chính cho
các hoạt động. Chính vì thế cần phải đổi mới cơ chế tài chính, bao gồm cả cơ chế huy
động, quản lý và đầu tƣ trên cơ sở phát huy những bài học kinh nghiệm đã thu đƣợc từ
các chƣơng trình, có tính đến đặc thù riêng của hoạt động ứng phó với BĐKH và khắc
phục những tồn tại, yếu kém nêu trên.
Phƣơng thức tiếp cận là phát huy nguồn nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn vốn quốc tế
để thực hiện Chƣơng trình theo các nguyên tắc chung:
Tranh thủ nguồn vốn quốc tế (Vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay) cùng với nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng nhà nƣớc và triệt để huy động nguồn vốn trong dân.
Sử dụng cơ cấu vốn hợp lý, trong đó vốn ngân sách có tác dụng hỗ trợ và kích thích các
nguồn vốn khác.
Khuyến khích và tạo môi trƣờng thuận lợi để thu hút đầu tƣ của doanh nghiệp và tƣ nhân
với mọi hình thức.
Việc lập, phân bổ, quyết định giao dự toán; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
Chƣơng trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc và các văn bản
hƣớng dẫn Luật.
.
Do đặc thù của Chƣơng trình, cần xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng đối với các dự
án, hoạt động của Chƣơng trình tƣơng tự nhƣ với các chƣơng trình mục tiêu quốc gia
khác.
Ngoài ra, có thể nghiên cứu áp dụng phƣơng thức Hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu là mô
hình hỗ trợ và sử dụng vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trực tiếp bổ sung vào
ngân sách không qua cơ chế dự án, không cần bộ máy quản lý riêng.
Hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu sẽ hỗ trợ ngân sách cho các hoạt động của Chƣơng trình
đƣợc Chính phủ xác định trong Chƣơng trình và đƣợc giải ngân và giám sát quản lý theo
cơ chế của Luật Ngân sách và chƣơng trình mục tiêu quốc gia. Mục tiêu của Chƣơng
trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu đồng thời cũng là các mục tiêu của chƣơng trình mục
tiêu quốc gia đã đƣợc Chính phủ Việt Nam phê duyệt.
Việc giải ngân của Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu dự kiến sẽ diễn ra nhanh
chóng theo tiến độ đã đƣợc thỏa thuận trên nguyên tắc "nguồn vốn ODA đƣợc hoà vào
nguồn ngân sách và sẽ đƣợc chuyển trực tiếp vào các Chƣơng trình".
Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu tạo điều kiện để hoà nhập sự hỗ trợ ODA
với những nỗ lực của Chính phủ để đạt tới cùng mục tiêu. Đây là một bƣớc tiến mới trong
công tác hài hoà các thủ tục giữa Chính phủ và các nhà tài trợ.
Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu sẽ đƣợc thực hiện dựa trên cơ chế chƣơng
trình mục tiêu quốc gai thay đổi trong phân bổ kinh phí; giám sát và đánh giá trên cơ sở
thực hiện việc phân cấp quản lý. Cơ chế báo cáo dựa vào quy trình/ thủ tục thông thƣờng
của Chính phủ, chỉ cần cải tiến mà không tạo ra một quy trình riêng trong quá trình thực
hiện Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu.
6.4.1. Kinh phí thực hiện
Để đạt mục tiêu của Chƣơng trình đã đề ra, dự tính kinh phí cần cho những hoạt động
thực hiện Chƣơng trình giai đoạn 2008 - 2015 là 2.300 tỷ đồng, phân theo các nhóm hoạt
động nhƣ sau:
Tăng cƣờng hoạt động khoa học-công nghệ: 700 tỷ đồng, chiếm 30,43%;
Xây dựng các kế hoạch hành động của các bộ, ngành và địa phƣơng ứng phó với BĐKH:
900 tỷ đồng, chiếm 39,13%;
Tăng cƣờng năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH: 170 tỷ đồng, chiếm 7,39%;
Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực: 290 tỷ đồng, khoảng 12,61%;
Lồng ghép Chƣơng trình với các Chiến lƣợc, kế họạch, chƣơng trình, dự án, quy hoạch
khác: 180 tỷ đồng, chiếm 7,83%;
Tăng cƣờng hợp tác quốc tế: 60 tỷ đồng, chiếm 2,61%.
Dự toán kinh phí cho 2 năm 2009-2010 là 1.160 tỷ đồng, phân bổ theo các nhóm hoạt
động nhƣ sau:
Tổng 2 2009 2010
năm
I Tăng cƣờng hoạt động khoa học-công nghệ 228 85 143
II Xây dựng và triển khai các Kế hoạch hành động 532 198 334
của các bộ, ngành và địa phƣơng ứng phó với
BĐKH (*)
III Tăng cƣờng năng lực tổ chức, thể chế, chính 128 48 80
.
sách về BĐKH
IV Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực 146 61 85
V Lồng ghép Chƣơng trình với các Chiến lƣợc, 91 33 58
quy hoạch, kế họạch, chƣơng trình, dự án khác
VI Tăng cƣờng hợp tác quốc tế 35 15 20
Tổng 1.160 440 720
Cơ cấu nguồn kinh phí cho các hoạt động của Chƣơng trình cho giai đoạn 2008
2015 là: Vốn nƣớc ngoài 50%, Vốn ngân sách nhà nƣớc 50%, trong đó: Ngân sách TW:
khoảng 40%, Ngân sách địa phƣơng: khoảng 10%.
Kinh phí của Chƣơng trình trong giai đoạn sau 2015 sẽ đƣợc xác định cùng với mục tiêu
cụ thể của từng giai đoạn, theo mục tiêu, nhiệm vụ các Chƣơng trình hành động của các
Bộ, ngành và địa phƣơng thực hiện Chƣơng trình. Cơ cấu nguồn kinh phí đầu tƣ cho
Chƣơng trình nhƣ sau:
Vốn nƣớc ngoài 50%,
Vốn trong nƣớc 50%, trong đó:
+ Ngân sách TW: khoảng 15%,
+ Ngân sách địa phƣơng: khoảng 10%
+ Tín dụng ƣu đãi: khoảng 15%
+ Dân đóng góp:khoảng 10%
6.4.2. Phƣơng thức huy động vốn
Đổi mới giải pháp huy động nguồn tài chính của cộng đồng, lấy xã hội hóa nguồn tài
chính làm trọng tâm: vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia
của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội đầu tƣ vào sự nghiệp ứng phó với
BĐKH; phát huy nội lực ngƣời sử dụng đóng góp một phần chi phí xây dựng và toàn bộ
chi phí vận hành, duy tu bảo dƣỡng và quản lý công trình; vận động các nhà tài trợ để thu
hút thêm vốn ODA và các nguồn tài trợ khác cho Chƣơng trình.
Tập trung ƣu tiên cho các vùng ven biển, các vùng miền núi, vùng khó khăn và các vùng
thƣờng xuyên bị thiên tai.
• Vốn ngân sách nhà nước
Vốn ngân sách nhà nƣớc cho Chƣơng trình đƣợc xác định một cách thoả đáng, tƣơng
xứng với vị trí của của Chƣơng trình trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc.
Vốn NSNN cho Chƣơng trình cần có sự lồng ghép, phối hợp với các dự án của chƣơng
trình mục tiêu quốc gia khác ngay từ khi thẩm định và trình duyệt.
• Vốn vay tín dụng ưu đãi
Nhu cầu vốn tín dụng cho Chƣơng trình rất lớn. Để đạt đƣợc kế hoạch này, cần tăng thêm
nguồn vốn tín dụng, đồng thời mở rộng phạm vi, đối tƣợng phục vụ của Quỹ tín dụng ƣu
đãi thực hiện Chƣơng trình. Vốn tín dụng chủ yếu dạng trung hạn và dài hạn với lãi suất
thấp hoặc không thu lãi.
.
• Vốn của dân và vốn của các doanh nghịêp, các thành phần kinh tế khác
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động để huy động các hộ gia đình đóng góp
một phần thu nhập của mình đầu tƣ cho công trình ứng phó với BĐKH. Ngƣời sử dụng
đóng góp khoảng 10% chi phí xây dựng các công trình và đóng góp toàn bộ chi phí vận
hành, duy tu bảo dƣỡng và quản lý công trình. Vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp, các
thành phần kinh tế khác, của tƣ nhân sẽ đƣợc chú trọng huy động để thực hiện Chƣơng
trình thông qua việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách và tạo điều kiện thuận lợi để
thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, khơi dậy
nguồn vốn từ nội lực của nền kinh tế; khuyến khích tham gia của khu vực tƣ nhân và các
thành phần kinh tế khác đầu tƣ xây thực hiện các dự án BĐKH thông qua các chính sách
ƣu đãi nhƣ chính sách về đất đai, giảm thuế, miễn thuế, ƣu tiên khi vay tín dụng ƣu đãi…
• Vốn viện trợ quốc tế
Với phƣơng thức tiếp cận tranh thủ tối đa nguồn vốn quốc tế, Chƣơng trình đang và sẽ
nhận sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế và các Tổ chức phi chính phủ (NGOs), trong đó
lâu dài và cơ bản là các nguồn quỹ đa phƣơng về BĐKH, Chƣơng trình phát triển Liên
Hợp Quốc (UNDP), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và
các quỹ song phƣơng của các nƣớc phát triển. Nguồn vốn này bao gồm vốn viện trợ
không hoàn lại và vốn vay dài hạn, lãi suất ƣu đãi, đƣợc huy động thông qua các hình
thức hợp tác đa phƣơng, song phƣơng. Hỗ trợ tài chính của quốc tế thông qua việc đóng
góp chung cho quỹ trợ cấp và quỹ tín dụng, trợ cấp cho các dự án hoặc một khu vực.
Vốn viện trợ quốc tế cho Chƣơng trình phải đƣợc kế hoạch hoá ngay từ khâu thẩm định,
phê duyệt và thể hiện trong kế hoạch hàng năm của Chính phủ.
6.4.3. Lập ngân sách của chƣơng trình
Tất cả kế hoạch vốn đƣợc thông báo cho Ban Chủ nhiệm chƣơng trình ngay từ đầu năm,
có phân bổ rõ thành phần cấu phần vốn sự nghiệp và cấu phần vốn đầu tƣ phát triển.
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (cơ quan quản lý chƣơng trình) có trách nhiệm lập kế
hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu và nhu cầu kinh phí, đề xuất các giải pháp để thực hiện
chƣơng trình gửi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính để tổng hợp chungvào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội để trình Chính phủ; để Chính phủ trình một số Uỷ ban
của Quốc hội trƣớc khi trình Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội và trình Quốc hội theo quy
định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc.
Căn cứ tổng mức kinh phí của Chƣơng trình đƣợc cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính dự
kiến phƣơng án phân bổ kinh phí của Chƣơng trình cho các Bộ, cơ quan trung ƣơng và
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đƣợc giao. Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp kết quả phân bổ gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các bộ, ngành, địa phƣơng trình
Thủ tƣớng Chính phủ để trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc.
Đối với các Bộ, cơ quan trung ƣơng: Căn cứ vào kinh phí Chƣơng trình đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ giao, các Bộ, cơ quan trung ƣơng phân bổ, giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực
thuộc phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chƣơng trình gửi Bộ Tài chính theo quy định
để làm căn cứ cấp phát kinh phí.
.
Đối với các địa phƣơng: Căn cứ tổng kinh phí của tất cả các dự án đƣợc Chính phủ giao
cho địa phƣơng, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có trách nhiệm lồng
ghép các chƣơng trình mục tiêu trên địa bàn, bố trí mức kinh phí cho Chƣơng trình trên
địa bàn địa phƣơng mình.
6.4.4. Công tác giải ngân, thanh quyết toán
Việc giải ngân cho Chƣơng trình đƣợc thực hiện qua ba kênh chủ yếu là:
Giải ngân vốn vay, vốn viện trợ của nhà tài trợ thông qua ngân hàng phục vụ tỉnh và thực
hiện theo Hiệp định viện trợ đƣợc ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ.
Vốn ngân sách nhà nƣớc đƣợc giải ngân qua hệ thống Kho bạc nhà nƣớc kiểm soát chi và
quản lý theo các văn bản hƣớng dẫn của Luật Ngân sách nhà nƣớc.
Vốn tín dụng ƣu đãi trong nƣớc cho vay thông qua ngân hàng chính sách xã hội.
Các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách của Chƣơng trình có trách nhiệm hạch toán và
quyết toán kinh phí thực hiện các Dự án theo chƣơng, loại, khoản tƣơng ứng của Mục lục
ngân sách nhà nƣớc; mã số Chƣơng trình và quy định của Luật ngân sách Nhà nƣớc, Luật
kế toán và các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật.
Các dự án và hoạt động của Chƣơng trình mua sắm trang thiết bị, hàng hoá và vật tƣ, dịch
vụ công nghệ thông tin... thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Đối với một số hoạt động của Chƣơng trình do cơ quan, tổ chức thực hiện thông qua hình
thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì dự án thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán
đƣợc lƣu tại cơ quan chủ trì dự án, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán
chi tiết đƣợc cơ quan chủ trì dự án phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản
thanh lý hợp đồng, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các
chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện dự án lƣu giữ theo quy định hiện
hành.
6.4.5. Báo cáo
Các Bộ, ngành chủ trì dự án, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng
chịu trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính và kết quả thực hiện các Dự án gửi Bộ TN và
MT, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ theo quy định hiện hành đối với chƣơng
trình mục tiêu quốc gia.
Bộ TNMT có trách nhiệm tổng hợp đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu, nội
dung và hiệu quả sử dụng kinh phí của Chƣơng trình theo quy định hiện hành đối với
chƣơng trình mục tiêu quốc gia.
6.4.6. Thuế
Miễn giảm thuế kinh doanh có thời hạn, giảm thuế đất cho mọi thành phần kinh tế tham
gia đầu tƣ các dự án thuộc Chƣơng trình.
6.5. Giám sát, đánh giá
6.5.1. Mục đích và yêu cầu
Hệ thống giám sát, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan trong việc giám sát, đánh giá
tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chƣơng trình.
Mục đích của giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình là:
.
Giúp Ban Chỉ đạo Chƣơng trình và Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình nắm sát và đánh giá
đúng tình hình, kết quả thực hiện các mục tiêu của Chƣơng trình và những tồn tại, khó
khăn cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh thích
hợp;
Đề xuất các kiến nghị nhằm phát huy những mặt tích cực, khắc phục những mặt tồn tại,
giúp các cơ quan hoạch định chính sách phát triển có dữ liệu thực tế để nghiên cứu, hoàn
thiện và điều chỉnh chính sách, cơ chế thúc đẩy các hoạt động của Chƣơng trình cho từng
thời kỳ.
Tạo các khả năng đồng thuận và cộng đồng trách nhiệm của các cộng đồng, tổ chức, cá
nhân trong xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu của Chƣơng trình.
Cung cấp cơ sở dữ liệu về tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của
Chƣơng trình, giúp hoàn thiện nguồn thông tin và hệ thống số liệu thống kê về Chƣơng
trình.
Yêu cầu giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình là:
Đảm bảo sự khách quan, trung thực trong thu thập, xử lý tổng hợp và cung cấp thông tin
phản hồi về thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình.
Đảm bảo tính liên tục, kế thừa, thống nhất và có tính đến đặc thù của bộ, ngành, địa
phƣơng trong giám sát các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình, phục vụ cho đối chiếu,
so sánh việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình.
Đảm bảo sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các vùng và các cấp
trong hoạt động giám sát, đánh giá nhằm hài hoà và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu
và chỉ tiêu của Chƣơng trình.
Không cản trở hoặc làm chậm trễ việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng
trình, mà ngƣợc lại, hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện này thông qua sự phát hiện những
mặt mạnh, mặt yếu, những thiếu hụt và những thách thức cũng nhƣ các cơ hội trong thực
hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình.
Huy động sự tham gia rộng rãi và tích cực, chủ động của các tổ chức xã hội và cộng đồng
dân cƣ nhằm tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng
trình.
6.5.2. Nội dung giám sát, đánh giá
Nội dung hoạt động giám sát, đánh giá không chỉ chú ý vào xem xét, đánh giá xem việc
thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình đã đƣợc tiến hành hoặc đã hoàn thành
hay chưa, mà còn phải chú ý tới xem xét, đánh giá xem việc thực hiện ấy như thế nào, tác
động ra sao đối với Chƣơng trình trên toàn quốc gia, cũng nhƣ các ngành, lĩnh vực (mức
độ thực hiện; khả năng, năng lực tổ chức thực hiện; các tác động, ảnh hƣởng, ...), tại sao
lại nhƣ vậy (lý do, nguyên nhân) và cần làm gì (các đề xuất kiến nghị). Nội dung chủ yếu
của giám sát, đánh giá Chƣơng trình bao gồm:
1. Giám sát, đánh giá huy động và phân bổ các nguồn lực cho các mục tiêu của Chƣơng
trình (đầu vào): kết quả và hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
2. Giám sát, đánh giá thực hiện các chỉ tiêu của Chƣơng trình (đầu ra): kết quả và mức độ
thực hiện.
3. Giám sát, đánh giá việc xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách của Chƣơng trình: sự
tuân thủ và tác động của các chính sách, cơ chế đối với việc thực hiện các mục tiêu và chỉ
tiêu của Chƣơng trình.
.
4. Giám sát, đánh giá sự tham gia của cộng đồng đối với thực hiện các mục tiêu và chỉ
tiêu của Chƣơng trình: mức độ tham gia và tác động đối với việc thực hiện các mục tiêu
và chỉ tiêu của Chƣơng trình.
5. Giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của Chƣơng trình của quốc gia, ngành,
lĩnh vực, địa phƣơng: kết quả và mức độ thực hiện.
6. Phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu, những thiếu hụt và những thách thức cũng nhƣ
các cơ hội trong thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình. Trên cơ sở sự phát
hiện này, chỉ ra những nguyên nhân và kiến nghị cách thức, phƣơng hƣớng khắc phục
hoặc phát huy.
6.5.3. Cơ chế giám sát, đánh giá
Cơ chế giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chƣơng trình phải phù hợp với mục tiêu,
phạm vi của Chƣơng trình, đảm bảo giám sát và đánh giá đƣợc tình hình và kết quả thực
hiện các nhiệm vụ của Chƣơng trình. Hiện nay Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
đƣợc xây dựng theo cách có thể giám sát, đánh giá đƣợc. Do đó, cơ chế giám sát, đánh
giá dựa theo kết quả tình hình thực hiện Chƣơng trình cần đƣợc nghiên cứu xây dựng và
hƣớng dẫn thực hiện. Tƣơng ứng là Khung Giám sát, đánh giá theo kết quả tình hình thực
hiện Chƣơng trình và bộ các chỉ số/chỉ tiêu giám sát, đánh giá cho từng mục tiêu và hoạt
động và tác động của Chƣơng trình.
6.5.4. Thời gian thực hiện giám sát, đánh giá
Việc giám sát đánh, giá thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chƣơng trình đƣợc tiến
hành hàng năm tại tất cả các cấp tham gia và do các đơn vị chủ trì thực hiện và đƣợc Ban
Chủ nhiệm chƣơng trình tổng hợp để báo cáo Chính phủ.
6.5.5. Các chỉ số/chỉ tiêu giám sát, đánh giá
Các chỉ số/chỉ tiêu giám sát, đánh giá sẽ đƣợc nghiên cứu và cụ thể hóa cho từng nhóm
hoạt động của Chƣơng trình.
6.5.6. Trách nhiệm thực hiện giám sát, đánh giá
• Cấp huyện
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp, quản lý và
lƣu giữ thông tin, chuẩn bị báo cáo theo định kỳ;
UBND huyện gửi báo cáo tổng hợp thông tin định kỳ theo khu vực hoặc xã cho cơ quan
thƣờng trực Chƣơng trình tỉnh/thành phố là Sở Tài nguyên và Môi trƣờng.
• Cấp tỉnh/thành phố
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng chịu trách nhiệm quản lý và lƣu giữ những thông tin tổng
hợp theo từng khu vực hoặc xã do huyện báo cáo;
Kiểm tra và hƣớng dẫn cấp huyện gửi báo cáo đúng định kỳ;
Tổng hợp thông tin và gửi báo cáo định kỳ lên Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình.
• Cấp trung ương
Văn phòng thƣờng trực Chƣơng trình chịu trách nhiệm quản lý và lƣu giữ thông tin do
tỉnh báo cáo;
Kiểm tra và hƣớng dẫn cấp bộ, ngành và tỉnh, thành phố gửi báo cáo theo đúng định kỳ;
Kiểm tra nguồn số liệu và độ tin cậy của các số liệu;
.
Giúp Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình chuẩn bị các báo cáo định kỳ và gửi lên Ban Chỉ đạo
Chƣơng trình để trình Chính phủ.
6.6. Cơ chế điều chỉnh chƣơng trình
Dựa trên các kết quả nghiên cứu cập nhật về xu hƣớng biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi
khí hậu ở Việt Nam và trên thế giới, dự báo/cảnh báo mới về các tác động của BĐKH,
quá trình thƣơng lƣợng sau Kyoto vào 2012, điều kiện kinh tế trong nƣớc, kinh nghiệm
và bài học thực hiện chƣơng trình trong từng giai đoạn, Chƣơng trình có thể đƣợc điều
chỉnh, cập nhật về nội dung và phƣơng pháp (2 năm một lần) sao cho phù hợp với điều
kiện, tình hình mới.
Các bộ, địa phƣơng đề xuất nội dung điều chỉnh trong các báo cáo kết thúc giai đoạn và
báo cáo thực hiện chƣơng trình hàng năm. Ban chủ nhiệm chƣơng trình và ban thƣ ký có
trách nhiệm tổng hợp các yêu cầu sửa đổi và trình lên Ban Chỉ Đạo Chƣơng Trình để phê
duyệt.
6.7. Những thách thức khó khăn trong thực hiện
Khó khăn trước tiên trong thực hiện Chƣơng trình là từ sự yếu kém về nhận thức, cả về
phạm vi và mức độ cũng nhƣ các biện pháp để ứng phó với BĐKH. Sự thiếu nhận thức
tồn tại ở các cấp, từ các nhà ra hoạch định chính sách, các cán bộ ở các ngành và địa
phƣơng, các tổ chức xã hội cũng nhƣ bản thân các cộng đồng dễ bị tổn thƣơng. Vì thế
nâng cao nhận thức cho mọi tâng lớp rõ ràng là hoạt động cần đƣợc ƣu tiên đầu tiên.
Khó khăn thứ hai trong thực hiện Chƣơng trình là thiếu sự phối hợp để ứng phó với
BĐKH trong xây dựng các chính sách, quy hoạch và chƣơng trình trong các ngành và
lĩnh vực, ngay cả trong những ngành nhạy cảm với khí hậu. Chƣa có nhận thức về sự cần
thiết của việc lồng ghép. Việc lồng ghép BĐKH trong quy hoạch, thiết kế và thực thi các
chính sách hầu nhƣ chƣa có, đặc biệt là chƣa gắn kết BĐKH với các hoạt động giảm đói
nghèo và việc làm.
Khó khăn thứ ba trong triển khai Chƣơng trình (khi nhận thức đã đƣợc nâng cao) là thiếu
các công cụ và phƣơng pháp luận để hƣớng dẫn và tƣ vấn cho các nhà ra chính sách. Điều
này xảy ra ngay cả đối với các cán bộ chuyên môn ở các ngành, ở các cấp địa phƣơng và
ở các cộng đồng dễ bị tổn thƣơng. Vì thế, đào tạo và nâng cao kiến thức, thu thập và xử
lý số liệu, phát triển các phƣơng pháp luận và các công cụ phân tích và thích ứng với
BĐKH là các hoạt động quan trọng cần đƣợc làm ngay.
Khó khăn thứ tư trong thực hiện Chƣơng trình là sự thiếu kiến thức. BĐKH là vấn đề lâu
dài, các tác động của BĐKH là rất phức tạp bao gồm cả những tác động hiện tại và những
tác động tiềm tàng trong tƣơng lai. Những hiểu biết của thế giới và của Việt Nam về quá
trình BĐKH cũng nhƣ tác động của chúng đến các hoạt động kinh tế xã hội cũng còn rất
hạn chế.
VII. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
7.1. Các cơ chế chính sách cần ban hành
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ và hoàn thiện sẽ tạo môi trƣờng pháp lý cần
thiết để thực hiện Chƣơng trình. Tuy nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành về ứng phó với BĐKH hiện nay còn thiếu và chƣa đồng bộ. Một số văn bản đƣợc
ban hành chƣa đủ cơ sở pháp lý để điều chỉnh tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt
động BĐKH. Bên cạnh đó còn chƣa có thể chế rõ ràng và cụ thể về sự phối hợp giữa các
.
bộ, ngành và các địa phƣơng, cùng cơ chế tham gia và phối hợp giữa các thành phần xã
hội, các cộng đồng trong các chƣơng trình ứng phó với BĐKH. Do đó hệ thống văn bản
pháp luật này cần sớm đƣợc bổ sung, hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của đời
sống xã hội về phát triển bền vững, thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.
Để khắc phục những tồn tại kể trên, trong thời gian tới cần ƣu tiên tiến hành rà soát, sửa
đổi và đề nghị bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết nhằm thúc đẩy thực hiện
Chƣơng trình giai đoạn 2009 - 2010 theo những phƣơng châm, nguyên tắc và cách tiếp
cận của Chiến lƣợc quốc gia phát triển bền vững đến 2015 và tạo cơ sở pháp lý để quản
lý tốt và thực hiện hiệu quả các hoạt động ứng phó với BĐKH. Cụ thể nhƣ sau:
1) Những văn bản cần rà soát lại
a) Rà soát, bổ sung Chỉ thị 35/2005/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Quyết định
số 47/2007/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ để có một cơ
chế hợp lý, điều chỉnh đƣợc các vấn đề liên quan đến thực hiện Công ƣớc Khí hậu và
Nghị định thƣ Kyoto cho giai đoạn hiện nay và sau 2012 bao gồm:
Tổ chức thực hiện đồng bộ và kịp thời các hoạt động BĐKH trong phạm vi cả nƣớc bao
gồm cả các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH;
Qui định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm tham gia của các Bộ ngành, các cấp, các
địa phƣơng và ngƣời dân trong các hoạt động ứng phó với BĐKH và sự tham gia vào các
hoạt động quốc tế để ứng phó với BĐKH.
b) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm
2007 của Thủ tƣớng Chính phủ nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực phục vụ thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2008-2010 và sau 2010. Thực hiện việc lồng
ghép các vấn đề BĐKH vào các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các
ngành và địa phƣơng. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hƣớng dẫn, thanh tra,
kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chƣơng trình.
c) Rà soát, bổ sung Thông tƣ số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ
TNMT nhằm khuyến khích sự tham gia rộng rãi của các tổ chức, các nhà đầu tƣ trong và
ngoài nƣớc vào hoạt động CDM để thu hút vốn đầu tƣ vào các dự án CDM, khuyến khích
cải tiến công nghệ, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ sạch phục vụ phát triển bền vững
cùng với việc giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH.
2) Các văn bản cần ban hành
Nghiên cứu, xây dựng để ban hành Nghị định của Chính phủ quy định quy chế đầu tƣ
nƣớc ngoài từ các nguồn vốn liên quan đến BĐKH phù hợp với quy định quản lý hiện
hành của Nhà nƣớc, phù hợp với các văn bản và quy định quốc tế, đảm bảo sự linh hoạt
và thực hiện hiệu quả;
Quyết định của Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về Chƣơng trình ứng phó với
BĐKH do Thủ tƣớng là Trƣởng ban với sự tham gia của lãnh đạo các Bộ ngành liên
quan;
Nghiên cứu, xây dựng để ban hành Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Kế
hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto của Công ƣớc Khí hậu giai đoạn 2011-2015
và định hƣớng sau 2015;
Từng bƣớc xây dựng và ban hành tiêu chuẩn quốc gia về “biến đổi khí hậu” và các tiêu
chí ƣu tiên đối với các chƣơng trình, dự án về BĐKH;
.
Nghiên cứu, xây dựng, ban hành Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ về phân cấp và
Thông tƣ hƣớng dẫn việc xây dựng, tổ chức quản lý, thực hiện, các cơ chế tài chính cho
các dự án BĐKH;
Ban hành thông tƣ hƣớng dẫn giám sát việc lồng ghép BĐKH vào các chƣơng trình phát
triển tổng thể của các bộ, ngành và địa phƣơng, các hoạt động kinh tế - xã hội nhƣ một
nội dung đánh giá tác động môi trƣờng chiến lƣợc.
7.2. Các đề xuất khác
Đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị định thƣ Kyoto và
các hoạt động liên quan đến Công ƣớc Khung của Liên hiệp quốc về BĐKH để có đề
xuất và cập nhật đầy đủ cho Chƣơng trình;
Đánh giá tƣơng đối toàn diện và đầy đủ tác động của BĐKH đến các ngành, các địa
phƣơng để có cơ sở hoàn thiện chiến lƣợc ứng phó trong các giai đoạn tiếp theo;
Tổ chức việc tuyên truyền rộng rãi về Chƣơng trình và việc tổ chức thực hiện trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của
các Tổ chức quốc tế để thực hiện hiệu quả Chƣơng trình.
Tài liệu tham khảo
I. Chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài nguyên Môi trƣờng về ứng phó với BĐKH
1. Nghị quyết của Chính phủ số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007, giao cho Bộ
TN&MT chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia đối phó với việc biến đổi khí hậu toàn cầu;
2. Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 6/04/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê
duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp
quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007-2010;
3. Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc tổ chức
thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
tại Việt Nam;
4. Công văn số 1754/VPCP-NN ngày 03/4/2007 của Văn phòng Chính phủ thông báo Phó
Thủ tƣớng Thƣờng trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng giao Bộ TN&MT chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan theo dõi, cập nhật và xử lý các thông tin về BĐKH, nƣớc biển
dâng;
5. Thông tƣ 10/2006/TT-BTNMT ngày 12/12/2006 của Bộ TNMT “Hƣớng dẫn xây dựng dự
án Cơ chế Phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thƣ Kyoto”;
6. Quyết định số 1819/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 của Bộ trƣởng Bộ TN&MT.
II. Những dự án, nghiên cứu liên quan đến BĐKH ở Việt Nam
7. Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn, "Nghiên cứu chiến lược giảm khí nhà kính với chi phí
thấp nhất cho Châu Á" (ALGAS);
8. Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn, “Đánh giá tính dễ bị tổn thương của dải ven bờ Việt Nam”,
1997;
9. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, "Thông báo Quốc gia đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC
về biến đổi khí hậu";
10. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Chiến lược Quốc gia về cơ chế phát triển sạnh”;
11. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Thông báo Quốc gia lần thứ hai của Việt Nam cho Công
.
ước Khung của LHQ về BĐKH” (đang thực hiện);
12. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Tăng cường năng lực của cơ quan đầu mối Việt Nam về
biến đổi khí hậu”, (đang thực hiện);
13. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam
Á và đánh giá tác động, tổn thương và biện pháp thích ứng”, Hợp tác giữa Viện
KHKTTV&MT với SEA START RC, 2007;
14. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Nghiên cứu tác động của biến đổi
khí hậu ở lưu vực sông Hương và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế”, Hợp tác giữa Viện KHKTTV&MT và Chƣơng trình hỗ trợ nghiên cứu khí
hậu Hà Lan (NCAP), 2005;
15. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Lợi ích của thích nghi với BĐKH
từ các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, đồng bộ với phát triển nông thôn”, Hợp tác giữa Viện
KHKTTV&MT và DANIDA, 2007;
16. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Tác động của nước biển dâng và
các biện pháp thích ứng ở Việt Nam”, 2008;
17. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Tác động của BĐKH đến tài
nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng”, Hợp tác giữa Viện KHKTTV&MT và
DANIDA, 2008;
18. Trung tâm Khoa học Công nghệ KTTVMT, “Nâng cao nhận thức và tăng cường năng
lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thự chiện
Công ước Khung của Liên hiệp quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu”,
2007;
19. Peter Chaudhry and Greet Ruysschaert, Climate Change and Human Development in Viet
Nam, 2007;
20. MWH, Linking Climate Change Adaptation and Disaster Risk Management for
Sustainable Poverty Reduction Vietnam Country Study, November 2006;
21. CECE, “Xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu ở miền Trung Việt Nam”,
2005;
22. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, “Phòng ngừa thảm hoạ liên quan đến biến đổi khí hậu”,
2006;
III. Các Chiến lƣợc, Chƣơng trình Quốc gia
23. Bộ NNPTNT, Chiến lƣợc quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;
24. Bộ TNMT, Chiến lƣợc quốc gia về tài nguyên nƣớc đến năm 2020;
25. Bộ TNMT, Chiến lƣợc bảo vệ Môi trƣờng Quốc gia 2001-2010;
26. Bộ KHĐT, Định hƣớng chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam (Chƣơng trình nghị
sự 21 của Việt Nam);
27. Bộ NNPTNT, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông
thôn;
28. Bộ LĐTBXH, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;
29. Bộ LĐTBXH, UBDTMN,
30. Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (Chƣơng trình 135 - giai
đoạn 2);
31. Bộ LĐTBXH, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Việc làm đến năm 2010;
32. Bộ Y Tế, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch
nguy hiểm và HIV/AIDS;
33. Bộ VHTTDL, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Phát triển văn hoá;
.
34. Bộ GDĐT, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo;
35. Bộ NNPTNT, Dự án 5 triệu ha rừng;
36. Bộ Công Thƣơng, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và
hiệu quả.
IV. Những dự án, nghiên cứu liên quan đến BĐKH trên thế giới
37. Nicholas Stern, “STERN REVIEW: The Economics of Climate Change”, 2007;
38. IPCC, “Fourth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change:
WGI: "The Physical Science of Climate Change", WGII: "Impacts, Adaptation &
Vulnerability", WGIII: "Mitigation of Climate Change", 2007;
39. UNFCCC, “Guidelines for the Preparation of National Adaptation Programmes of
Action”, 2004;
40. UNFCCC, “Climate Change: Impacts, Vulnerabilities and Adaptation in Developing
Countries”, 2007
41. UNDP, Human Development Report 2007/2008, "Fighting Climate Change: Human
Sosidarity in a Divided World", 2007;
V. Các chƣơng trình Hành động Quốc gia của các nƣớc trên thế giới về ứng phó với
biến đổi khí hậu
42. National Adaptation Programme of Action (NAPA)” of Bangladesh (2005), Bhutan
(2007), Burundi (2007), Cambodia (2006), Comoros (2006), Djibouti (2006), Eritrea
(2007), Guinée (2007), Haiti (2006), Kiribati (2007), Lesotho (2007), Madagascar
(2006), Malawi (2006), Mauritania (2004), Mali (2007), Niger (2006), Congo (2006),
Rwanda (2006), Samoa (2005), Sénégal (2006), Sudan (2007), Tomé E Príncipe (2006),
Tuvalu (2007), Tanzania (2007), Zambia (2007);
43. National Development and Reform Commission, People‟s Republic of China, “China’s
National Climate Change Programme”, June 2007;
44. State Ministry of Environment, Republic of Indonesia, "National action plan Addressing
climate change", 2007
45. Department of Environmental Affairs and Tourism, South Africa, "A National Climate
Change Response Strategy for South Africa";
46. Balgis Osman-Elasha & Thomas E Downing, “Lessons Learned in Preparing National
Adaptation Programmes of Action in Eastern and Southern Africa”, 2007.
Phụ lục I: Các giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành
và khu vực
Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong năm nƣớc chịu tác động mạnh nhất của BĐKH và
mực nƣớc biển dâng. Thích ứng với BĐKH trở thành vấn đề bức thiết trƣớc mắt và lâu
dài. Các nội dung hoạt động thích ứng là trọng tâm của Chƣơng trình.
Để đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, Việt Nam sẽ phải tiếp tục khai thác, sử
dụng nhiên liệu hóa thạch. Hệ quả là sẽ tăng lƣợng phát thải KNK. Tuy nhiên, thấy rõ
nguy cơ tiềm tàng của BĐKH và ý thức vai trò của một Bên không thuộc Phụ lục I tham
gia Công ƣớc Khí hậu, Việt Nam với điều kiện và khả năng có thể, sẽ xây dựng và thực
hiện các giải pháp để giảm nhẹ mức phát thải KNK thông qua các giải pháp (i) sử dụng
các công nghệ có mức phát thải thấp hơn so với hiện nay trong các hoạt động KT-XH và
.
(ii) có chính sách và biện pháp quản lý để thực hiện mục tiêu tăng cƣờng bể hấp thụ khí
nhà kính. Việt Nam sẽ thực hiện có hiệu quả việc giảm nhẹ phát thải KNK nếu có sự hỗ
trợ đầy đủ về vốn và chuyển giao công nghệ từ các nƣớc phát triển và các nguồn tài trợ
quốc tế khác.
Dƣới đây xin giới thiệu một số giải pháp có thể áp dụng để ứng phó với biến đổi khí hậu,
dựa theo các kết quả nghiên cứu, tổng kết của Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu
(IPCC).
1. Thích ứng với BĐKH theo lĩnh vực
a) Tài nguyên nước
Chính sách chủ yếu để thích ứng với BĐKH là sử dụng nguồn nƣớc khoa học, tiết kiệm
và hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo an toàn cung cấp đủ nƣớc cho mọi nhu cầu bao gồm các
hoạt động chính:
- Xây dựng và hoàn thiện khung các văn bản pháp luật đồng bộ với các luật và các văn
bản dƣới luật, trình Nhà nƣớc sửa đổi Luật Tài nguyên nƣớc và hoàn thiện các cơ chế,
chính sách liên quan;
- Các bộ, ngành liên quan củng cố bộ máy quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên nƣớc
các cấp trong điều kiện BĐKH;
- Xây dựng Chƣơng trình, kế hoạch thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực quản lý, khai
thác, sử dụng tài nguyên nƣớc tại các ngành, các cấp;
- Xác định các giải pháp KHCN phù hợp nhƣ: Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nƣớc và
quản lý tổng hợp lƣu vực sông, thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình khai thác
và sử dụng nƣớc, các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nƣớc, duy trì bảo vệ
nguồn nƣớc, kiểm soát ô nhiễm nƣớc, thoát lũ, tiêu úng, chống xâm nhậm mặn và giữ
ngọt;
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc thích ứng với
BĐKH.
b Nông nghiệp
Đối với hệ thống cây trồng, những giải pháp thích ứng với BĐKH có thể là:
Đa dạng hóa cây trồng và/hoặc thay thế bằng các giống loài phù hợp hơn với điều kiện
khí hậu đã thay đổi; tăng khả năng chống chọi với nhiệt độ cao và khô hạn; thay đổi tỷ lệ
phân bón để duy trì chất lƣợng sản phẩm phù hợp với khí hậu; thay đổi số lƣợng và thời
gian tƣới và các biện pháp quản lý nguồn nƣớc khác.
Sử dụng rộng rãi công nghệ tiết kiệm nƣớc, duy trì độ ẩm đất (ví dụ sử dụng lại các phế
thải của cây) và dùng nƣớc hiệu quả hơn tại các vùng có lƣợng mƣa suy giảm.
Quản lý nguồn nƣớc để tránh ngập úng, xói lở và rửa trôi chất dinh dƣỡng tại những vùng
có lƣợng mƣa tăng.
Thay đổi thời vụ hoặc khu vực gieo trồng.
Đa dạng hóa nguồn thu nhập bằng các hoạt động khác ví dụ chăn nuôi.
Tăng hiệu quả phòng tránh sâu, bệnh, cỏ dại thông qua biện pháp quản lý tổng hợp sâu,
bệnh; phát triển và sử dụng các giống loài chống chọi tốt với sâu bệnh; duy trì hoặc tăng
cƣờng các hoạt động giám sát sâu bệnh và năng lực kiểm dịch.
Sử dụng thông tin dự báo khí hậu để giảm rủi ro sản xuất.
Đối với rừng trồng, để thích ứng với BĐKH có thể phải thay đổi phƣơng thức quản lý,
phƣơng thức thu hoạch trong từng vùng và giữa các vùng; kết hợp các loài cây gỗ
.
cứng/gỗ mềm; thay đổi các giai đoạn quay vòng của rừng; chuyển sang trồng các loài
hoặc sang những khu vực cho năng suất cao hơn trong điều kiện khí hậu mới; quy hoạch
cảnh quan để giảm thiểu tổn thất do cháy rừng và côn trùng gây hại. Chiến lƣợc thích ứng
để kiểm soát côn trùng gây hại có thể bao gồm bắt buộc đốt bỏ những khu vực có nhiều
côn trùng gây hại để tránh lây lan; kiểm soát côn trùng không dùng hóa chất (ví dụ dùng
sản phẩm vi sinh); điều chỉnh lịch thu hoạch sao cho những khu rừng dễ bị côn trùng phá
hoại đƣợc thu hoạch trƣớc.
Các hệ sinh thái biển, trong một số khía cạnh, ít bị thúc ép thay đổi về mặt địa lý so với
các hệ sinh thái trên đất liền. Mức độ dịch chuyển sự phân bố của các hệ sinh thái phù du
trong 3 thập niên qua là rất nhanh, điều đó có thể coi nhƣ sự thích ứng tự nhiên đối với
những thay đổi trong môi trƣờng vật lý. Đối với hoạt động khai thác các bãi cá tự nhiên,
không thể áp dụng các giải pháp thích ứng nhƣ đối với cây trồng, vật nuôi và cây rừng.
Vì vậy các giải pháp thích ứng tập trung vào việc thay đổi quy mô và nỗ lực đánh bắt. Ba
phần tƣ nguồn lợi cá biển trên thế giới hiện đang bị khai thác ở mức gần hoặc quá khả
năng tự phục hồi của chúng. Vì vậy trong nhiều trƣờng hợp bắt buộc phải giảm mức độ
đánh bắt để duy trì sản lƣợng và bảo tồn các quần thể cá, trong khi chúng rất nhậy cảm
với những biến động của khí hậu.
Để tạo điều kiện thực hiện tốt những giải pháp trên, những hỗ trợ về mặt thể chế, chính
sách cũng rất quan trọng và phải đƣợc quan tâm.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Thích ứng với BĐKH trong ngành Y tế là chiến lƣợc giám sát và kiểm soát về y tế các
vùng và địa phƣơng để đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân trong các điều kiện
BĐKH và thiên tai. Các giải pháp chủ yếu để thích ứng với BĐKH là:
Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn về sức khỏe môi trƣờng có tính đến vấn đề BĐKH;
Tăng cƣờng công tác kiểm soát tình hình bệnh tật (bệnh truyền nhiễm và bệnh không
truyền nhiễm) một cách chủ động và chặt chẽ nhằm ngăn chặn sự phát sinh, lây lan dịch
bệnh nhất là trong điều kiện BĐKH (kể cả công tác kiểm dịch quốc tế);
Tăng cƣờng công tác truyền thông vận động cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức của
cộng đồng về các tác động của BĐKH đến sức khỏe;
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp về vệ sinh, phòng chống các bệnh truyền nhiễm và
không truyền nhiễm thích ứng với BĐKH;
Xây dựng mô hình cộng đồng thích ứng với BĐKH.
d) Các lĩnh vực khác
Trên cơ sở nghiên cứu những khả năng bị tổn thƣơng do BĐKH và xuất phát từ yêu cầu
thực tế của ngành/lĩnh vực để xác định những giải pháp có thể áp dụng để thích ứng với
những tác động có hại của BĐKH.
2. Thích ứng với BĐKH theo vùng và địa phƣơng
BĐKH tác động đến tất cả các vùng và địa phƣơng trong cả nƣớc nhƣng với mức độ khác
nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, và các hoạt động ứng
phó với BĐKH. Vì vậy, khi xây dựng kế hoạch ứng phó với BĐKH, ngoài những giải
pháp chung, cần thể hiện đƣợc những đặc thù riêng cho từng vùng, địa phƣơng. Một số
.
vùng, địa phƣơng dễ bị tổn thƣơng cần phải sớm xây dựng và nhanh chóng triển khai
KHHĐ ứng phó một cách hiệu quả.
Những giải pháp chung cho các vùng, địa phƣơng bao gồm:
Tổng kết kinh nghiệm phòng tránh thiên tai, xây dựng các hƣớng dẫn áp dụng thành tựu
khoa học công nghệ thích ứng đƣợc với BĐKH và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển
của các vùng;
Xây dựng và thực hiện chiến lƣợc bảo vệ đa dạng sinh học, ngăn ngừa và hạn chế tác
động của các hiện tƣợng khí hậu cực đoan do BĐKH gây ra;
Tăng cƣờng công tác truyền thông trong các tầng lớp nhân dân;
Phát triển thủy lợi, đảm bảo đủ nƣớc cho sinh hoạt, tƣới tiêu, phát triển trồng trọt và các
mục đích khác.
Đối với các vùng dƣới đây cần quan tâm đến những g iải pháp mang đặc trƣng riêng
a) Vùng ven biển
Phƣơng châm cơ bản và tổng quát cho dải ven biển là bảo đảm quản lý tổng hợp và pháp
triển bền vững, đảm bảo an ninh lƣơng thực, an toàn cho nhân dân và các giá trị văn hóa
trong điều kiện phải gánh chịu tác động nghiêm trọng của BĐKH và nƣớc biển dâng. Đối
với vùng ven biển cần quan tâm những giải pháp sau đây:
- Xây dựng phƣơng án phòng chống bão, lũ, cứu hộ cứu nạn đảm bảo an toàn cho nhân
dân, thực hiện quản lý tổng hợp dải ven biển theo cách tiếp cận dựa vào cộng đồng;
- Cải tạo hạ tầng kỹ thuật và chuyển đổi cơ cầu kinh tế, tập quán sản xuất sinh hoạt của
dân cƣ ven biển để thích nghi với mực nƣớc biển dâng;
- Tính toán chi phí và thí điểm tái định cƣ, di dời nhà cửa, hạ tầng kỹ thuật ra khỏi những
vùng có nguy cơ bị đe dọa cao. Quy hoạch xây dựng và nâng cấp hệ thống đê biển và đê
vùng cửa sông và các khu vực cần thiết đảm bảo ngăn mặn, giữ ngọt, thoát lũ, tiêu úng và
đãm bảo an toàn cho ngƣời dân.;
Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt;
- Tăng cƣờng các nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái ven biển nhƣ
hệ sinh thái đất ngập nƣớc, rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển... và những tác động của
BĐKH đến khả năng thích ứng của các hệ sinh thái.
b) Vùng đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ
Nghiên cứu xây dựng kế hoạch nâng cấp hệ thống đê biển, đê vùng cửa sông, đê bao
quanh các khu vực dân cƣ trên vùng đất thấp, tăng khả năng sống chung với lũ lụt và sự
dâng lên từ từ của mực nƣớc biển, đảm bản an ninh lƣơng thực cho cả nƣớc.
c) Vùng núi và cao nguyên
- Bảo vệ, duy trì và phát triển thảm thực vật khu vực đầu nguồn, khu vực núi cao, khu
vực có tính phòng hộ vùng và cục bộ;
- Tăng cƣờng công tác truyền thông, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc gắn với
rừng;
- Tăng cƣờng nông lâm kết hợp, khai thác hợp lý nhất nguồn tài nguyên đất theo hƣớng
sản xuất hàng hóa, từng bƣớc khắc phục tình trạng tự cung tự cấp.
3. Giảm nhẹ phát thải và tăng cƣờng bể hấp thụ khí nhà kính
a) Lĩnh vực Năng lượng
.
Chiến lƣợc của ngành Năng lƣợng là bảo đảm cung ứng đủ năng lƣợng cho phát triển
kinh tế - xã hội và dân sinh, trƣớc hết là cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trên cơ sở
phát triển khai thác đa nguồn các dạng năng lƣợng sơ cấp nội địa. Sử dụng có hiệu quả và
hợp lý các dạng năng lƣợng trên cơ sở một hệ thống chính sách quản lý nhu cầu năng
lƣợng. Giảm các tác động môi trƣờng của ngành năng lƣợng đảm bảo sự phát triển bền
vững của nền kinh tế.
Việc giảm nhẹ phát thải KNK trong ngành Năng lƣợng sẽ đƣợc thực hiện trong khuôn
khổ các chƣơng trình, kế hoạch và chiến lƣợc phát triển năng lƣợng đồng thời là một bộ
phận của Chƣơng trình, thể hiện qua các nội dung sau đây:
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lƣợng trong điều kiện BĐKH;
- Sử dụng hiệu quả và hợp lý các nguồn tài nguyên năng lƣợng, phát triển và khai thác tối
đa thuỷ điện và khí;
- Phát triển các dạng năng lƣợng mới: địa nhiệt, năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng gió,
năng lƣợng hạt nhân;
- Xác định các tiêu chuẩn khí thải, đánh giá lợi ích, chi phí môi trƣờng các dự án năng
lƣợng.
b) Lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất
Phối hợp các chƣơng trình của ngành Nông - Lâm nghiệp, chƣơng trình bảo vệ, bảo tồn
diện tích rừng hiện có, chƣơng trình trồng rừng mới... nhằm góp phần thúc đẩy thực hiện
các chƣơng trình để bảo tồn và tăng cƣờng các bể hấp thụ KNK ở nƣớc ta.
Đảm bảo bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất đƣợc quy hoạch cho
lâm nghiệp. Tăng tỷ lệ đất có rừng che phủ từ 37% của năm 2005 lên 42,6% vào năm
2010 và 47% vào năm 2015.
Giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ rừng, bảo vệ hệ thống hấp thụ khí nhà
kính trong lĩnh vực nông nghiệp đƣợc thực hiện thông qua các hoạt động chính sách,
khoa học công nghệ, nâng cao nhận thức. Cụ thể:
- Xây dựng chƣơng trình sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống đồi núi trọc tạo việc làm
cho ngƣời lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh định cƣ;
- Tham gia chƣơng trình của ngành Lâm nghiệp để đề xuất các chính sách khuyến khích
sử dụng các vật liệu thay thế;
- Xây dựng kế hoạch tham gia các chƣơng trình xã hội hoá lâm nghiệp, chƣơng trình định
canh định cƣ;
- Xây dựng chƣơng trình thực hiện các biện pháp quản lý tƣới tiêu ruộng trồng lúa;
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xác định thời vụ hợp lý.;
- Phát triển chăn nuôi, gắn chặt với phát triển công nghiệp chế biến thức ăn gia súc đồng
thời xử lý phân thải súc vật (dạng khí sinh học);
c) Lĩnh vực xử lý chất thải
Quản lý và xử lý chất thải là một trong những ƣu tiên bảo vệ môi trƣờng, góp phần giảm
nhẹ phát thải KNK trong chiến lƣợc giảm nhẹ hậu quả tác động của BĐKH đối với Việt
Nam. Các giải pháp đƣợc ƣu tiên chính là:
- Xây dựng kế hoạch áp dụng các công nghệ tiên tiến trong xử lý rác hữu cơ làm phân
bón, giảm chôn ủ để hạn chế những tác động xấu đến môi trƣờng và hạn chế phát thải khí
mêtan.
- Thực hiện các biện pháp thu hồi triệt để khí mêtan từ các bãi rác đã có làm nhiên liệu.
.
d) Tiếp tục xây dựng và thực hiện các dự án Cơ chế phát triển sạch (CDM)
CDM là một cơ chế trong Nghị định thƣ Kyoto nhằm giúp các nƣớc đang phát triển
(trong đó có Việt Nam) đạt đƣợc mục tiêu phát triển bền vững và đóng góp vào nỗ lực
chung của toàn cầu giảm phát thải khí nhà kính.
Cho đến nay Việt Nam mới có hai dự án CDM đƣợc chấp nhận cho thực hiện. Tuy nhiên
tiềm năng xây dựng và thực hiện dự án CDM ở Việt Nam còn khá lớn và thuộc nhiều
ngành, lĩnh vực kinh tế, trong đó chủ yếu là năng lƣợng, bao gồm cả sản xuất và tiêu thụ;
giao thông vận tải; xử lý chất thải; lâm nghiệp. Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành một số
văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có nội dung liên quan đến xây dựng và thực hiện
các dự án CDM:
1. Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2005, về việc tổ chức thực hiện
Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về BĐKH;
2. Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 4 năm 2007 về việc phê duyệt Kế
hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc
về BĐKH giai đoạn 2007 – 2010, trong đó có quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc giao có
trách nhiệm xây dựng dự án CDM trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, theo hƣớng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng và của các Bộ có liên quan chỉ đạo, tạo điều kiện để các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp xây dựng dự án CDM thuộc thẩm quyền quản lý của địa phƣơng
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm 2007 về một số cơ chế, chính
sách tài chính đối với dự án đầu tƣ theo cơ chế phát triển sạch. Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng đã có Thông tƣ số 10/2006/TT-BTNMT, ngày 12 tháng 12 năm 2006 hƣớng dẫn
xây dựng dự án CDM. Đây là cơ sở để các Bộ, ngành, địa phƣơng đẩy mạnh hơn nữa
việc xây dựng và thực hiện dự án CDM.
Phụ lục II: Nội dung cơ bản củaa kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cảa
các bô/ngành và địa phƣơng
A. Mở đầu
1. Lời giới thiệu
2. Cơ sở pháp lý
3. Đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội
4. Tính cấp thiết của việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
B. Mục tiêu xây dựng kế hoạch hành động
C. Nội dung kế hoạch hành động
Chƣơng I: Biến đổi khí hậu, các kịch bản biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí
hậu đối với sự phát triển (các ngành thuộc lĩnh vực) hoặc ( kinh tế-xã hội của địa
phƣơng).
Chƣơng II: Tình hình phát triển( các ngành) hoặc (kinh tế-xã hội của địa phƣơng) trong
thời gian qua và định hƣớng trong giai đoạn đến 2010, 2015 và tầm nhìn đến 2020.
Chƣơng III. Những định hƣớng chính về kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH
.
3.1 Các đối tƣợng chính chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của biến đổi khí hậu (trong
lĩnh vực thuộc bộ…) hoặc( trên địa bàn tỉnh…).
3.2 Định hƣớng kế hoạch hành động cho những đối tƣợng chính (các ngành thuộc lĩnh
vực hoặc trong tỉnh)
3.2.1 Mục tiêu
3.2.2 Nội dung
3.2.3 Các giải pháp ứng phó (bao gồm giải pháp thích ứng với BĐKH, giải pháp giảm
nhẹ phát thải/tăng cƣờng bể hấp thụ KNK
3.2.4 Khả năng lồng ghép vào các chƣơng trình, dự án khác.
Chƣơng IV Xây dựng danh mục các dự án ƣu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu
Chƣơng V Tổ chức thực hiên
(phân công trách nhiệm cho các tổ chức, đơn vị liên quan trong (bộ) hoặc (tỉnh)
Chƣơng VI Kết luận và kiến nghị.
Các Phụ lục
- Danh mục các dự án ƣu tiên ứng phó với BĐKH (trong lĩnh vực…) hoặc (trên địa bàn
tỉnh…);
- Danh mục ( các) dự án thí điểm;
- Danh mục các chƣơng trình, dự án có liên quan khác.
Phụ lục III: Tiêu chí lựa chọn các dự án ƣu tiên
Đối với Việt Nam, cần cân nhắc các yếu tố quan trọng sau đây trong xác định và sắp xếp
thứ tự các tiêu chí lựa chọn dự án ƣu tiên:
Trên 70% dân số ở nông thôn và sinh sống bằng nghề nông và các nghề có liên quan đến
nông nghiệp, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên nƣớc. Đây là ngành có
khả năng bị tác động mạnh mẽ nhất bởi BĐKH, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu
Long và đồng bằng sông Hồng.
Tác động và tổn thƣơng có thể đƣợc nhìn từ một số khía cạnh có sự trùng nhau: theo
ngành và theo viễn cảnh của khu vực hoặc theo dạng mất cuộc sống, việc làm hay thu
nhập. Trong hoàn cảnh Việt Nam, việc dựa trên tổn thƣơng và áp lực về việc làm của
ngƣời nghèo là hợp lý.
Giảm nghèo là một vấn đề phức tạp và phức hợp, cho nên việc chọn lựa dự án cần theo
hƣớng tạo dựng quyền hợp pháp về kinh tế-xã hội, phát triển kỹ năng và năng lực cho
ngƣời nghèo.
Thực tế là các hành động giảm nghèo để tăng cƣờng khả năng thích ứng của ngƣời nghèo
thƣờng khó có thể đáp ứng đƣợc chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế.
Vì thế điều này cần đƣợc xét đến.
Tiêu chí để xác định các dự án ưu tiên
Việc xác định các dự án ƣu tiên sẽ đƣợc dựa trên các tiêu chí lựa chọn sau:
i. Tính ứng phó với những yêu cầu bức thiết nhằm giảm tổn thƣơng do BĐKH gây ra
và hạn chế phát thải
ii. Giảm tổn thất về ngƣời và sinh kế;
iii. Hiệu quả kinh tế: các dự án cần đƣợc tính toán về chi phí-lợi ích trƣớc khi đƣợc đề
xuất, đặc biệt ƣu tiên cho các dự án có chi phí thấp và hiệu quả cao – thuộc nhóm dự án
đầu tƣ „không hối hận‟.
iv. Cơ hội giảm nghèo và tạo thu nhập cho cộng đồng dễ tổn thƣơng, đặc biệt các
cộng động vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số, và phụ nữ;
.
v. Tính hỗ trợ, bổ sung cho nhu cầu bức thiết trong nghiên cứu, xây dựng thể chế và kế
hoạch hành động và tăng cƣờng năng lực;
vi. Tính lồng ghép của hoạt động ứng phó với BĐKH trong các chƣơng trình/dự án hiện
có, các chiến lƣợc và các kế hoạch của các ngành và các địa phƣơng;
vii. Tính đồng bộ, hài hòa với các cam kết đa phƣơng cũng nhƣ với quy hoạch và các
chƣơng trình quốc gia của các ngành và các cam kết quốc tế; Hiện tại chúng ta chƣa có số
liệu cụ thể tại một số địa phƣơng hoặc lĩnh vực, do đó phân tích đa chỉ tiêu đƣợc dùng
trong phân tích chi phí lợi ích, tham vấn cộng đồng, lấy ý kiến của chuyên gia để xác
định xét mức ƣu tiên của các dự án.
2) Các lĩnh vực và khu vực ưu tiên
Các lĩnh vực ƣu tiên của các dự án bao gồm:
- Nông nghiệp và an ninh lƣơng thực;
- Tài nguyên nƣớc;
- Sức khỏe cộng đồng;
- Tài chính nông thôn;
- Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả;
- Quản lý sử dụng đất và rừng;
- Đới bờ, vấn đề mất đất, quản lý đất;
- Cơ sở hạ tầng chính;
- Cảnh quan và kỳ quan văn hóa;
- Đa dạng sinh học;
- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ.
Có nhiều tiêu chí, lĩnh vực có phần trùng lặp hoặc có mối liên quan tƣơng tác với nhau.
Thí dụ: giảm nghèo có liên quan đến sức khỏe, an toàn lƣơng thực và cung cấp nƣớc.
Theo cách tƣơng tự, mức độ của các tác động xấu có thể đánh giá bằng tổn thất về ngƣời
và sinh kế, mất sức khỏe, mất đất, mất đa dạng sinh học, v.v…. Xem xét các tiêu chí theo
cách này sẽ giúp cho việc xác định khi nào các tiêu chí bị trùng lặp hoặc có mối tƣơng
quan.
Phụ lục IV: Danh mục các dự án ƣu tiên thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia
.
PHỤ LỤC B: NGÂN SÁCH CHI TIẾT
Những khoản tài trợ đƣợc chuyển đến Bộ tài chính sẽ tuân thủ các quy tắc của chính phủ
Việt Nam. Chính vì vậy mức chi phí trong ngân sách chi tiết chỉ mang tính dự báo và
đƣợc dùng làm cơ sở cho việc tính toán.
Bảng tỷ giá hối đoái
VND DKK USD
VND 1 0.000291715 6.02E-05
DKK 3428 1 0.206612
USD 16606 4.84 1
Tỉ giá hối đoái: ngày 1/07/2008,EDK
Bảng A1.1: Tổng hợp ngân sách của chƣơng trình mục tiêu quốc gia thích ứng với
biến đổi khí hậu (VND)
Tổng hợp ngân
sách (Tỷ đồng) 2009-2013
Hạng mục Đóng góp của Danida Đóng
Đóng góp từ
Tƣ góp nguồn
vấn của khác Nhà
Đầu Định quốc chính trong tài trợ
Sản phẩm tƣ kỳ tế Tổng phủ nƣớc. khác Tổng
VND VND VND VND VND VND VND VND
(b) (b) (b) (b) (b) (b) (b) (b)
NTP chƣơng
trình mục
1 tiêu quốc gia 52.0 62.8 39.0 153.8 153.8
Hoạt động
2 tại tỉnh 219.4 20.8 51.6 291.8 291.8
Tổng 271.4 83.6 90.6 445.6 563.5 563.5 681.4 2,254.0
Bảng A2.1. Tổng hợp ngân sách hàng năm cho chƣơng trình mục tiêu quốc gia thích
ứng với biến đổi khí hậu (VND)
Ngân sách hàng năm (triệu đồng) Đóng góp của Danida
Hạng mục 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng
Sản phẩm VND (b) VND (b) VND (b) VND (b) VND (b) VND (b)
1 Chƣơng trình mục tiêu quốc gia 23.0 40.6 32.8 32.1 25.4 153.8
2 Hoạt động trên địa bàn tỉnh 5.7 54.4 68.1 84.3 79.3 291.8
Tổng ngân sách do Danida hỗ trợ 28.7 95.0 101.0 116.4 104.7 445.6
Tổng ngân sách nhà nƣớc 112.7 112.7 112.7 112.7 112.7 563.5
Các nguồn hỗ trợ trong nƣớc 112.7 112.7 112.7 112.7 112.7 563.5
Nhà tài trợ khác 136.3 136.3 136.3 136.3 136.3 681.4
Tổng ngân sách 390.3 456.7 462.6 478.1 466.3 2,254.0
.
Bảng A3 Bảng kê ngân sách chi tiết – Chƣơng trình mục tiêu quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu
Ngân sách chi tiết cho các tiểu hạng mục của Tỉ giá Số lƣợng Số tiền (DKK)
CTMTQG ứng phó với BDKH (DKK)
Đơn vị Sản phẩm Phân loại Hạng 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng
mục
CTMTQ 1. CTMTQG
G Hội thảo, Định kỳ Phân bổ 15,000 12 9 4 0 0 25 180,000 135,000 600,000 0 0 357,000
điều phối theo
tháng
Hỗ trợ kỹ Định kỳ mm 21,450 42 36 36 30 0 144 900,000 772,200 772,200 643,500 0 3,088,000
thuật trong
nƣớc
Tƣ vấn Chuyên gia Tháng 107,000 12 6 6 0 0 24 1,284,000 642,000 642,000 00 0 2,568,000
quốc tế
Chuyên gia Chuyên gia mm 160,000 18 18 10 9 0 55 2,880,000 2,880,000 1,600,000 1,440,000 0 8,800,000
kỹ thuật quốc tế
quốc tế
ngắn hạn
Hội thảo, Định kỳ Phân bổ 25,000 12 12 12 11 0 47 302,000 300,000 300,000 275,000 0 1,177,000
hoạt động theo
phát triển tháng
năng lực
Trang thiết Đầu tƣ Phân bổ 1,000,0 500,000 0 0 0 1,500,000 1,000,000 500,000 0 0 0 1,500,000
bị 00
Chƣa phân Định Phân bổ 0 5,958,00 7,000,0 7,000,0 7,400,0 27,358,000 0 5,958,000 7,000,000 7,000,000 7,400,000 27,358,000
bổ kỳ/Đầu tƣ 0 00 00 00
Tổng 6,546,900 11,187,200 10,374,200 9,358,500 7,400,000 44,866,800
UBND 2. Các hoạt động can thiệp của
tỉnh CTMTQG tỉnh
Ngân sách Đầu tƣ Phân bổ 0 10,000,000 14,000,000 20,000,000 20,000,000 64,000,000
đầu tƣ
Hội thảo, Định kỳ Phân bổ 15,000 12 24 24 24 12 96 180,000 360,000 360,000 360,000 180,000 1,440,000
điều phối theo
tháng
Hỗ trợ kỹ Định kỳ Chuyên 21,450 24 48 48 48 48 216 514,800 1,029,600 1,029,600 1,029,600 1,029,600 4,633,200
thuật trong gia trong
nƣớc nƣớc
Tƣ vấn Chuyên gia Tƣ vấn 107,00012 24 24 12 60 0 2,568,000 2,568,000 1,284,000 0 6,420,000
quốc tế
Ngắn hạn Chuyên gia Ngán hạn 160,000 6 12 12 12 12 54 960,000 1,920,000 1,920,000 1,920,000 1,920,000 8,640,000
quốc tế
Tổng 1,654,800 15,877,600 19,877,600 24,593,600 23,129,600 85,133,200
Tổng Tổng Đầu tƣ 1,000,000 13,479,000 17,500,000 23,500,000 23,700,000 79,179,000
Tổng Định kỳ 2,077,700 5,575,800 6,021,800 5,808,100 4,909,600 24,393,000
Tổng Chuyên gia Tƣ vấn 12 30 30 12 0 84 1,284,000 3,210,000 1,284,000 1,284,000 0 8,988,000
quốc tế
Ngắn hạn 24 30 22 21 12 109 3,840,000 4,800,000 3,520,000 3,360,000 1,920,000 17,440,000
Tổng 8,201,700 27,064,800 30,251,800 33,952,100 30,529,600 130,000,000
PHỤ LỤC C: MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA TƢ VẤN DÀI HẠN CỦA DANIDA
1. Bản thảo tham chiếu quy định chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm của Cố vấn (Tƣ
vấn) Quốc tế cao cấp cho Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
Bối cảnh:
Nằm trong khuôn khổ hỗ trợ của Danida đối với nền tảng chiến lƣợc của việc đẩy mạnh
thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia của Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu,
Danida cung cấp một cố vấn cao cấp làm việc cho Bộ TNMT để hỗ trợ các bộ phận và cơ
quan liên quan trong việc thực hiện các chức năng của Văn phòng thƣờng trực Chƣơng
trình mục tiêu quốc gia.
Tƣ vấn cao cấp sẽ làm việc độc lập trong việc xây dựng kế hoạch công việc dựa trên các
cách tiếp cận, nguyên tắc và mục tiêu đã đƣợc nêu trong tài liệu của chƣơng trình mục
tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Phạm vi công việc sẽ đƣợc thông qua Bộ
TNMT-cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi
khí hậu.
Trong năm đầu tiên, tƣ vấn cao cấp này sẽ làm việc với TNMT đồng thời hỗ trợ 2 tỉnh
Quảng Nam và Bến Tre trong việc khởi động các hoạt động của Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại tỉnh.
Phạm vi công việc
Công việc của tƣ vấn bao gồm các nội dung hỗ trợ và tƣ vấn, cụ thể:
Xác định và thảo luận những cơ hội để tăng cƣờng năng lực cho Bộ TNMT, Văn
phòng thƣờng trực của chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
theo sự ủy quyền của Bộ TNMT và dựa trên trách nhiệm của tƣ vấn trong việc lập kế
hoạch và giám sát chƣơng trình bao gồm việc thu thập và chất lƣợng của các dữ liệu,
hỗ trợ việc chuẩn bị các báo cáo, giới thiệu hệ thống giám sát và đánh giá tiên tiến và
hỗ trợ các chiến dịch truyền thông tại các tỉnh theo nguyên tắc của Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia…
Tăng cƣờng năng lực cho cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu, tƣ vấn cho cơ quan này trong việc thực hiện chức năng
và vận hành các cơ chế điều phối cho các hoạt động của Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia ứng phó với biến đổi khí hậu giữa các bộ ngành và các cấp hành chính
Đóng góp vào việc lập kế hoạch cho việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
nhƣ việc chuẩn bị các quy định, hƣớng dẫn và thông tƣ hỗ trợ bao gồm những kế
hoạch công tác chi tiết và ngân sách cho Bộ TNMT và những bộ ngành quan trọng
khác trong việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí
hậu.
Hỗ trợ việc xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu
Hỗ trợ những nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu
Hỗ trợ những nghiên cứu về giải pháp ngành và địa phƣơng cho vấn đề biến đổi khí
hậu
Hỗ trợ trong việc xác định những dự án thí điểm khả thi và đảm bảo tập trung vào các
nhóm đối tƣợng và các địa phƣơng có khả năng bị tổn thƣơng cao.
Hỗ trợ trong việc thiết lập cơ chế tổ chức liên quan đến vấn đề phân quyền và đặc biệt
là việc tăng cƣờng khả năng phối hợp và thực hiện trên địa bàn tỉnh, huyện
Lồng ghép chặt chẽ vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu và phân tích môi trƣờng
chiến lƣợc
Tăng cƣờng khả năng quy hoạch chiến lƣợc và củng cố tổ chức bộ máy hoạt động của
chính phủ bao gồm tầm quan trọng của việc lấy ngƣời nghèo làm mục tiêu cho các
hoạt động.
Giám sát và đánh giá, tăng cƣờng năng lực báo cáo
Phổ biến những vấn đề mang tính chất xuyên suốt nhƣ: môi trƣờng, giới, quản lý nhà
nƣớc và HIV/AID
Liên kết, phối hợp chặt chẽ với chính quyền của các tỉnh thí điểm (sở tài nguyên và
môi trƣờng) trong việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến
đổi khí hấu tại cấp tỉnh và nhu cầu về hỗ trợ kỹ thuật ban đầu cho công tác chuẩn bị
và thực hiện
Thực hiện đánh giá tham chiếu nhiệm vụ đối với những hoạt động tại các tỉnh thí
điểm
Chuẩn bị kế hoạch làm việc để đảm bảo các hoạt động đã đƣợc liên kết và thực hiện
theo các yêu cầu của tỉnh, xác định yêu cầu và phát triển tham chiếu nhiệm vụ thích
hợp với những nghiên cứu bổ sung tại các tỉnh thí điểm và/ hoặc trên phạm vi cả
nƣớc.
Hỗ trợ cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi
khí hậu trong việc soản thảo tham chiếu nhiệm vụ và tiến hành việc thẩm định, kiểm
tra chất lƣợng cho các yếu tố đầu vào của tƣ vấn ngắn hạn.
Hỗ trợ trong việc sàng lọc và sửa đổi mô tả nhiệm vụ đối với các tƣ vấn tại các tỉnh.
Xem xét các nghiên cứu đánh giá và hỗ trợ các thảo luận trong Bộ TNMT, cơ quan
thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu về
những vấn đề phát sinh từ những nghiên cứu đánh giá tại các tỉnh thí điểm và hỗ trợ
các thảo luận với các bộ ngành liên quan.
Tham gia xem xét, đánh giá các hoạt động của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu
Hỗ trợ trong việc phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ: môi trƣờng, giới, quản lý và
HIV/AIDS
Yêu cầu về chuyên môn
Có bằng cấp đại học/ trên đại học trong các lĩnh vực kinh tế, hành chính công,
quy hoạch tự nhiên, kỹ thuật hoặc các lĩnh vực liên quan
Có nhiều kinh nghiệm trong quy hoạch và quản lý các chƣơng trình quy hoạch
môi trƣờng và/hoặc tự nhiên ở các nƣớc đang phát triển. Kinh nghiệm trong công
tác phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng, giới, quản lý nhà nƣớc và
HIV/AIDS). Kinh nghiệm làm việc tại Việt Nam là một lợi thế.
Kĩ năng giao tiếp và kĩ năng sử dụng máy tính tốt
Tiếng Anh nói và viết thành thạo
Báo cáo
Tƣ vấn sẽ ký hợp đồng với Danida và báo cáo lên trƣởng cơ quan thƣờng trực của
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi của khí hậu. Tƣ vấn sẽ hỗ trợ chính
phủ Việt Nam trong việc hợp tác với các dại diện của các nhà tài trợ để đảm bảo việc
cung cấp thông tin về việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến
đổi khí hậu. Tƣ vấn sẽ có thể đƣợc Ủy ban đối thoại chính sách triêu tập để trình bày
những quan điểm của tƣ vấn
Hỗ trợ về cơ sở vật chất
Cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu sẽ
cung cấp văn phòng làm việc và những trang thiết bị cần thiết nhƣ đồ dùng văn phòng
nhƣ điện thoại, máy photocopy, máy in, máy fax và những vật dụng khác. Sẽ có một
phiên dịch cho tƣ vấn và tiền lƣơng của vị trí phiên dịch này sẽ đƣợc tính vào khoản ngân
sách cho tƣ vấn quốc tế do đại sứ quán Đan Mạch chi. Khoản ngân sách dành cho tƣ vấn
bao gồm tiền ăn ở và đi lại.
Nơi công tác:
Hà Nội, thƣờng xuyên đi công tác tới 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre
Thời gian:
Từ quý 2, 2009 và trong 2 năm
1. Bản thảo tham chiếu quy định chức năng nhiệm vụ trách nhiệm của Tƣ vấn quốc
tế cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam và Bến Tre
Bối cảnh
Trong khuôn khổ hỗ trợ của Danida đối với việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại các tỉnh, đại sứ quán Đan Mạch sẽ cung cấp một tƣ
vấn quốc tế làm việc tại mỗi sở TNMT của 2 tỉnh. Văn phòng thƣờng trực của chƣơng
trình mục tiêu quốc gia đặt trụ sở tại Sở tài nguyên môi trƣờng sẽ đƣợc thành lập để điều
phối việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh. Tƣ vấn sẽ hỗ trợ văn phòng thƣờng trực này trong việc thực hiện các chức năng.
Tƣ vấn sẽ làm việc dựa trên những hƣớng tiếp cận, nguyên tắc và mục tiêu đƣợc nêu rõ
trong tài liệu của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phạm vi công việc sẽ đƣợc Sở tài nguyên môi trƣờng thông qua trƣớc khi tuyển tƣ vấn,
ngay khi Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu bắt đầu. Nhìn
chung, những vấn đề chính liên quan đến công việc của tƣ vấn sẽ bao gồm:
Tăng cƣờng khung thể chế cho việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia tại các
tỉnh
Chuẩn bị và triển khai kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Sơ đồ hoá đối tƣợng bị tổn thƣơng bởi biến đổi khí hậu
Đầu tƣ vào các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Lồng ghép hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu vào việc quy hoạch sử dụng đất
và quy hoạch ngành khác
Cơ chế phân quyền và sự tham gia của cộng đồng và đặc biệt là tăng cƣờng sự điều
phối và thực hiện các hoạt động của chƣơng trình tại địa bàn tỉnh và huyện, xã.
Giám sát và đánh giá, trong đó bao gồm việc tăng cƣờng năng lực báo cáo
Phổ biến các vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng, giới, quản lý nhà nƣớc và HIV/AIDS
Về nội dung công việc, tƣ vấn sẽ đóng vai trò là một cố vấn chuyên biệt còn công tác
triển khai các hoạt động của chƣơng trình là thuộc trách nhiệm của các đối tác trong nƣớc
của Sở tài nguyên và môi trƣờng, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở y tế và
những cơ quan, ban ngành cấp tỉnh khác. Tƣ vấn phải lƣu ý thời hạn hợp đồng tƣ vấn và
tập trung vào công tác xây dựng và phát triển năng lực cho các đơn vị thực hiện chƣơng
trình thay vì hoạt động nhƣ một ngƣời lấp chỗ trống hoặc trực tiếp thực hiện
Phạm vi công việc
Tƣ vấn sẽ chịu trách nhiệm:
Xem xét tất cả các tài liệu liên quan tới việc chuẩn bị và thực hiện Chƣơng trình
mục tiêu quốc gia
Xây dựng nhận thức về tầm quan trọng của ngành quy hoạch môi trƣờng và cơ
chế hợp tác và triển khai hiện hành tại tỉnh tƣ vấn phụ trách.
Hỗ trợ chuẩn bị các chƣơng trình làm việc cho Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu tại tỉnh mà tƣ vấn phụ trách
Đẩy mạnh hợp tác với chƣơng trình ngành môi trƣờng của Đan Mạch và khai thác
các tiềm năng hợp tác (nếu có thể)
Hỗ trợ việc xác định các cơ hội để tăng cƣờng những cách tiếp cận đối với việc
quy hoạch và triển khai sử dụng đất đúng đắn, hợp lý theo những nguyên tắc và
chiến lƣợc của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Hỗ trợ trong việc soạn thảo tham chiếu nhiệm vụ cho các chuyên gia kỹ thuật
trong nƣớc và quốc tế cho các công tác đánh giá tiền khả thi và khả thi, thiết kế,
xây dựng, triển khai, giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu đƣợc ƣu tiên tại địa bàn tỉnh
Hỗ trợ trong việc tuyển và quản lý tƣ vấn trong nƣớc và quốc tế
Cộng tác với các cơ quan, ban ngành tại tỉnh, huyện, xã trong việc phát triển,
kiểm tra và giới thiệu những cách tiếp cận tiến bộ trong quy hoạch sử dụng đất có
sự lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu; triển khai các hoạt động can thiệp và đầu
tƣ; tổ chức các khoá đào tạo, huấn luyện phù hợp. Điều này bao gồm và không
giới hạn những hoạt động sau:
Đánh giá mức độ tổn thƣơng của đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tài sản
khác và dân số do tác động của biến đổi khí hậu
Phát triển và kiểm tra các chỉ số đơn giản về thích ứng với biến đổi khí
hậu tại địa bàn tỉnh, huyện và xã
Xây dựng các chiến dịch nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh
Nhấn mạnh hơn nữa vào việc vận hành và duy trì các hệ thống và các hoạt
động đầu tƣ
Đối chiếu và cung cấp kết quả của công tác này dƣới dạng các hoạt động
thực hành cũng nhƣ phƣơng pháp để phổ biến tới tất cả các tỉnh
Hỗ trợ trong công tác phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng,
giới, quản lý nhà nƣớc và HIV/AIDS
Yêu cầu chuyên môn
Có bằng cấp đại học/ trên đại học trong các lĩnh vực kinh tế, hành chính công,
quy hoạch tự nhiên, kỹ thuật hoặc các lĩnh vực liên quan
Có nhiều kinh nghiệm trong quy hoạch và quản lý các chƣơng trình quy hoạch
môi trƣờng và/hoặc tự nhiên ở các nƣớc đang phát triển. Kinh nghiệm trong công
tác phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng, giới, quản lý nhà nƣớc và
HIV/AIDS). Kinh nghiệm làm việc ở Việt Nam là một lợi thế
Kĩ năng giao tiếp và kĩ năng máy tính tốt
Kinh nghiệm trong đào tạo kỹ năng và phát triển năng lực.
Tiếng Anh nói và viết thành thạo
Báo cáo:
Tƣ vấn sẽ ký hợp đồng với Danida và báo cáo với giám đốc Sở TNMT của tỉnh tƣ vấn
đƣợc phân công.
Hỗ trợ về cơ sở vật chất
Văn phòng làm việc của tƣ vấn sẽ đặt tại Sở Tài nguyên Môi trƣờng của mỗi tỉnh. Cơ
quan thƣờng trực của Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu sẽ
cung cấp văn phòng làm việc và trang thiết bị nhƣ đồ dùng văn phòng bao gồm điện
thoại, máy photocopy, máy in, máy fax và những vật dụng khác. Sẽ có một phiên dịch
cho tƣ vấn và tiền lƣơng của vị trí phiên dịch này sẽ đƣợc tính vào khoản ngân sách cho
tƣ vấn quốc tế do đại sứ quán Đan Mạch chi. Khoản ngân sách dành cho tƣ vấn bao gồm
tiền ăn ở và đi lại.
Nơi công tác
Tỉnh Quảng Nam và tỉnh Bến Tre
Thời gian
Từ 1/1/2010 và trong 2,5 năm
PHỤ LỤC: BẢN ĐỒ TỈNH QUẢNG NAM VÀ TỈNH BẾN TRE
Bản đồ vị trí địa lý của 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre
Quảng Nam
3
Bến Tre