Embed
Email

Component:

Document Sample
Component:
Shared by: HC11121500420
Categories
Tags
Stats
views:
1
posted:
12/14/2011
language:
pages:
97
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bộ Ngoại giao, (Danida), Đan Mạch









Văn kiện hợp phần

Cuối cùng

Thích ứng với Biến đổi khí hậu



Hỗ trợ Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia về

Ứng phó với Biến đổi khí hậu



Việt Nam









Tháng 7, 2008

Tóm tắt chung

Bối cảnh và chiến lƣợc của hợp phần

Theo một nghiên cứu gần đây của Ngân hàng Thế giới1, Việt Nam là một trong 5 quốc gia

đang phát triển bị ảnh hƣởng nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu nhất là do hiện tƣợng mực

nƣớc biển dâng. Khi mực nƣớc biển dâng cao 1m thì nền kinh tế ƣớc tính sẽ bị thiệt hại

khoảng 10% GDP. Điều này gây ảnh hƣởng nghiêm trọng tới chiến lƣợc phát triển kinh tế

bền vững là cơ chế chủ yếu cho công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.



Bên cạnh khả năng dễ bị tổn thƣơng trong dài hạn, Việt Nam là một trong những nƣớc

thƣờng xuyên phải chịu tác động của thiên tai, đặc biệt là bão lớn và lũ lụt. Theo dự báo thì

tần suất và mức độ thiên tai nhƣ vậy sẽ tăng lên cùng với biến đổi khí hậu. Mặc dù ở trong

tình trạng dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu nhƣ vậy nhƣng từ trƣớc tới nay Việt Nam

vẫn chỉ tập trung vào việc ứng phó và giảm thiểu tác hại của thiên tai theo phƣơng pháp

truyền thống.



Bộ TNMT đƣợc giao làm cơ quan đầu mối trong công tác soạn thảo “Chƣơng trình Mục

tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu”- CTMTQG UPVBĐKH dự kiến sẽ hoàn

thành vào giữa năm 2008. Hợp phần này tập trung vào việc đồng tài trợ và hỗ trợ thực hiện

CTMTQG từ năm 2009.



Hợp phần sẽ tăng cƣờng năng lực thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu của Chính

phủ Việt Nam ở cấp Quốc gia và hỗ trợ thực hiện các hoạt động thích ứng với biến đổi khí

hậu (CCA) ”tại cơ sở” cụ thể và có thể nhân rộng tại hai tỉnh ven biển dễ bị tổn thƣơng do

biến đổi khí hậu là Quảng Nam ở ven biển miền Trung và Bến Tre ở đồng bằng sông Cửu

Long.



Hợp phần sẽ đồng tài trợ hoạt động hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật cho CTMTQG-

UPVBĐKH ở cấp quốc gia và cấp tỉnh ở hai tỉnh này. Trƣớc hết, hợp phần sẽ hỗ trợ cho

các hoạt động với mục tiêu nhân rộng và chuyển giao các bài học thành công cho các tỉnh

khác, ví dụ nhƣ kinh nghiệm trong việc đƣa mối quan tâm về biến đổi khí hậu vào đánh giá

môi trƣờng chiến lƣợc (SEA) cũng nhƣ đầu tƣ với chi phí hiệu quả. Hợp phần sẽ ƣu tiên

cho những hoạt động với mục tiêu tăng cƣờng sức đề kháng cho các cộng đồng nghèo

trong vùng dễ bị thiên tai do liên quan đến khí hậu. Các biện pháp thích ứng với biến đổi

khí hậu vào trong qui hoạch sử dụng đất và môi trƣờng là Trọng tâm trong hỗ trợ ở cấp

tỉnh.



Mục tiêu



Mục tiêu phát triển của CTMTQG-TUVBĐKH cũng tƣơng tự nhƣ mục tiêu chiến lƣợc của

CTMTQG-UPVBĐKH là “Tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH của Việt Nam trong

từng giai đoạn cụ thể đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo vệ cuộc

sống của nhân dân chống lại các tác động có hại của BĐKH, phòng, tránh và giảm thiểu

những hiểm họa của BĐKH; tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong giảm nhẹ BĐKH, bảo

vệ hệ thống khí hậu toàn cầu”









1

Ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng đối với các nƣớc đang phát triển: Phân tích so sánh. Dasgupta và cộng sự.

Báo cáo Nghiên cứu Chính sách của Ngân hàng Thế giới, tháng 2 năm 2007.





i

Mục tiêu trực tiếp của CCA-NTP và hợp phần là “ Tăng cường năng lực của Chính phủ ở

cấp Quốc gia và cấp Tỉnh nhằm điều phối và thực hiện các can thiệp thích ứng với biến

đổi khí hậu thông qua các can thiệp thí điểm cụ thể”



Kết quả Đầu ra



Hợp phần hỗ trợ CTMTQG-UPVBĐKH chỉ tập trung vào 2 đầu ra chính. Cách phân loại

đầu ra này nhằm đảm bảo rằng nguồn hỗ trợ đến đƣợc cấp địa phƣơng thông qua Ủy ban

nhân dân tỉnh (PPC) và đƣợc sử dụng cho các hoạt động biến đổi khí hậu cụ thể có lợi cho

các nhóm và khu vực dễ bị tổn thƣơng nhất. Các đầu ra phụ đƣợc liên kết trực tiếp với các

đầu ra đã đƣợc xác định trong CTMTQG-UPVBĐKH.



Đầu ra 1: Hỗ trợ chung cho CTMTQG-UPVBĐKH.



Các đầu ra chính của CTMTQG-UPVBĐKH liên quan tới việc thiết lập các kịch bản khí

hậu; lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lƣợc và kế hoạch; xây dựng kế hoạch hành

động về biến đổi khí hậu cho các ngành và khu vực; hỗ trợ nghiên cứu khoa học biến đổi

khí hậu và phát triển công nghệ liên quan; tăng cƣờng nhận thức về biến đổi khí hậu và

năng lực thể chế và tổ chức. Những đầu ra này sẽ đạt đƣợc thông qua cách tiếp cận (tƣơng

tự nhƣ CTMTQG-UPVBĐKH) sử dụng các công cụ nhƣ tƣ vấn cộng đồng, liên kết đa

ngành, kiến thức và kinh nghiệm truyền thống địa phƣơng, dựa vào các tổ chức cấp ngành,

khu vực và quốc gia; tính linh hoạt, đơn giản và toàn diện.



Theo kế hoạch trong CTMTQG-UPVBĐKH, sẽ thiết lập các kịch bản biển đổi khí hậu và

hoàn thiện các nghiên cứu ảnh hƣởng biến đổi khí hậu vào cuối năm 2010. Những kịch bản

và nghiên cứu này sẽ tạo nên cơ sở quan trọng cho hầu hết các công tác khác liên quan đến

biến đổi khí hậu, vì các kịch bản và nghiên cứu này sẽ góp phần xác định ƣu tiên giữa các

khu vực và các vấn đề. Có thể thấy rằng những nghiên cứu này sẽ phải cần có sự hỗ trợ kỹ

thuật quốc tế. Đảm bảo đƣợc chất lƣợng nghiên cứu cao trong một khung thời gian tƣơng

đối ngắn là một thách thức lớn.



Đầu ra 2: Thực hiện CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu đƣợc hỗ trợ ở 2 tỉnh



Hợp phần sẽ hỗ trợ các đầu tƣ trong lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với

CTMTQG-UPVBĐKH ở 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre. Các hoạt động đầu tƣ sẽ dựa trên

các kịch bản khu vực, nhƣng phải phù hợp với các lĩnh vực hoạt động đƣợc đề cập ở trên

và có thể bao gồm việc xây dựng hoặc nâng cấp cống và đê điều, phát triển các hoạt động

nông nghiệp hiệu quả, trồng rừng trên các sƣờn đồi, bảo vệ nguồn nƣớc khỏi bị nhiễm

mặn, qui hoạch sử dụng đất, …. Việc lựa chọn các dự án phải ƣu tiên cho các khu vực và

nhóm dễ bị tổn thƣơng và phù hợp với các nguyên tắc tổng thể của các hoạt động “không

hối tiếc”. Các hoạt động trên địa bàn tỉnh đƣợc coi là những mô hình thí điểm quan trọng

đảm bảo hiệu quả cao và tác động tích cực của hoạt động để nhân rộng ra các tỉnh khác.



Tác động mong đợi của hỗ trợ hợp phần



CTMTQG-UPVBĐKH và hợp phần dự kiến sẽ mang lại những cải thiện đáng kể trong

việc phòng chống và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai liên quan đến biến

đổi khí hậu. Và mục tiêu cuối cùng là cải thiện điều kiện sống, sức khỏe và phúc lợi của

những ngƣời đang chịu ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và những ngƣời phải đối mặt với

nguy cơ chịu ảnh hƣởng nghiêm trọng hơn trong tƣơng lai.





ii

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam có nguy cơ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng tới những ngƣời

nghèo và các nhóm ngƣời bị lề hóa mà sinh kế của họ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên

và những ngƣời sinh sống ở các vùng thấp, dễ ngập lụt và hạn hán. Chính vì vậy,

CTMTQG-UPVBĐKH và hợp phần này sẽ góp phần giảm nghèo chủ yếu cho các đối

tƣợng này nhƣng không chỉ giới hạn ở các biện pháp phòng chống.



Ngân sách và nguồn lực



Ngân sách hợp phần hỗ trợ là 130 triệu DKK trong vòng 5 năm, là một khoản chi phí định

kỳ bao gồm hỗ trợ kỹ thuật trong nƣớc (20%), hỗ trợ kỹ thuật quốc tế (20%), và đầu tƣ vào

các can thiệp thích ứng (60%). Ngân sách này bao gồm ngân sách cho một Cố vấn dài hạn

ở cấp trung ƣơng (tại Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH) với thời gian 24

tháng ngay trong thời gian bắt đầu chƣơng trình hỗ trợ, và 2 tƣ vấn ở cấp tỉnh với thời gian

30 tháng, mỗi ngƣời ở một tỉnh đã đƣợc lựa chọn, để hỗ trợ Văn phòng thƣờng trực thực

hiện CTMTQG-UPVBĐKH.





(triệu DKK) 2009-2013

CCA-NTP Đóng góp từ DANIDA Các

nguồn Nhà

Đầu ra Định Hỗ trợ khác ở tài trợ

Đầu tư kỳ TV QT Tổng CP VN VN khác Tổng

DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK



1 CTMTQG 15.2 18.3 11.4 44.9 44.9

Các hoạt

động ở cấp

2 tỉnh 64.0 6.1 15.1 85.1 85.1

Tổng 79.2 24.4 26.4 130.0 164.4 164.4 198.8 657.5







Kinh phí hàng năm cho CCA-NTP đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

Ngân sách hàng năm (triệu DKK)

Hợp phần: CCA-NTP 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng

Đầu ra DKK DKK DKK DKK DKK DKK

1 CTMTQG 6.7 11.8 9.6 9.4 7.4 44.9

2 Các hoạt động ở cấp tỉnh 1.7 15.9 19.9 24.6 23.1 85.1

Tổng ngân sách Danida tài trợ 8.4 27.7 29.4 34.0 30.5 130.0

Tổng ngân sách Chính phủ Việt Nam 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4

Các nguồn tài trợ trong nước khác 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4

Các nhà Tài trợ khác 39.8 39.8 39.8 39.8 39.8 198.8

Tổng các nguồn 74.1 93.5 95.2 99.7 96.3 657.5





Cơ chế thực hiện

Nguyên tắc chính là các hoạt động của dự án sẽ đƣợc hòa với các hệ thống của Việt Nam ở

mức tối đa. Trong hợp phần này, cơ quan chủ trì CTMTQG sẽ là cơ quan chủ trì ở cấp

trung ƣơng và Ủy ban Nhân dân 2 tỉnh sẽ là các cơ quan chủ trì ở cấp tỉnh trong khuôn khổ

CTMTQG-UPVBĐKH.



Việc ra quyết định sẽ tuân thủ các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc chung. Cụ thể là trong

khuôn khổ CTMTQG-UPVBĐKH, Ban chỉ đạo Quốc gia sẽ do Thủ tƣớng làm Trƣởng

Ban và các thành viên là đại diện cấp cao các bộ ngành khác nhau sẽ là cơ quan ra quyết



iii

định cao nhất. Bên cạnh Ban chỉ đạo quốc gia, Ban Điều hành Chƣơng trình sẽ đƣợc thành

lập với sự tham gia của các Bộ, ngành và cơ quan liên quan. Đại sứ quán Đan Mạch sẽ là

một thành viên của ban2. Văn phòng Thƣờng trực/ban thƣ ký ở Bộ TNMT sẽ giúp việc cho

Ban.



Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ chịu trách nhiệm thực hiện CTMTQG-UPVBĐKH ở cấp

tỉnh. Sở TNMT sẽ là cơ quan chủ quản của Văn phòng Thƣờng trực chịu trách nhiệm điều

phối hoạt động ở cấp tỉnh.



Quản lý tài chính



Hoạch định và phân bổ ngân sách tài trợ tuân thủ các qui trình thủ tục của Chính phủ Việt

Nam đƣợc quy định cho CTMTQG-UPVBĐKH. Sẽ thu xếp Tƣ vấn kỹ thuật quốc tế ngắn

hạn dựa trên nhu cầu và yêu cầu từ Các văn phòng Thƣờng trực với sự hỗ trợ của Cố vấn

quốc tế. Văn phòng Thƣờng trực gửi yêu cầu cần Cố vấn quốc tế hỗ trợ đến Đại sứ quán

Đan Mạch. Tất cả Tƣ vấn kỹ thuật quốc tế (bao gồm cả cố vấn dài hạn) sẽ đƣợc thuê tuyển

theo nguyên tắc và định mức kinh phí của Bộ ngoại giao Đan Mạch (cơ quan chủ trì

CTMTQG và Đại sứ quán Đan Mạch phối hợp thực hiện thuê tuyển). Kiểm toán các dịch

vụ này cũng sẽ đƣợc thực hiện theo các nguyên tắc của Đan Mạch.



Báo cáo, giám sát, rà soát và đánh giá

Sẽ không có cơ chế báo cáo riêng cho hợp phần. Báo cáo phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo

đƣợc yêu cầu trong CTMTQG-UPVBĐKH và báo cáo nửa năm (định kỳ 6 tháng) của cơ

quan thực hiện.



Giám sát và rà soát sẽ tuân thủ các qui trình đƣợc nêu trong CTMTQG-UPVBĐKH; tuy

nhiên, sẽ có những hỗ trợ nhằm cải thiện các cơ chế truyền thống hiện hành theo hƣớng

báo cáo giám sát mang tính thiết thực hơn. Đại sứ quán Đan Mạch sẽ tiến hành rà soát tiến

độ hợp phần một cách độc lập hoặc hợp tác cùng Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ

khác.



Các giả định, tiền đề chính, v..v..



Có 5 (3) giả định quan trọng để đạt đƣợc các mục tiêu của hợp phần:



1. “Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu” có chất lƣợng

đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và cấp kinh phí bắt đầu từ năm 2009.

2. Các Bộ, ngành trong Ban Chỉ đạo CTMTQG sẽ đóng một vai trò tích cực trong

việc thực hiện CTMTQG-UPVBĐKH

3. Hai tỉnh thí điểm sẽ chứng tỏ cam kết và năng lực để chuẩn bị và thực hiện

CTMTQG-UPVBĐKH tại cấp tỉnh



Giả định số 1 nêu trên là tiền đề để Danida cấp vốn tài trợ.









2

Trong trƣờng hợp vì lý do không xác định, nếu không thể thực hiện đƣợc việc này thì thì sẽ tổ chức họp

thƣờng niên giữa văn phòng thƣờng trực và hai chƣơng trình quốc gia để thảo luận và thống nhất về kế hoạch

năm và ngân sách







iv

2

Trong trƣờng hợp với các lý do không xác định mà điều này không thể, thì sẽ phải tổ chức các cuộc họp

hàng năm giữa các văn phòng thƣờng trực của chƣơng trình quốc gia để thảo luận và nhất trí về kế hoạch và

ngân sách hàng năm.









v

Mục lục



Mục lục ...................................................................................................................... vi

Các từ viết tắt ............................................................................................................ vii

1 BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƢỢC HỖ TRỢ ................................................ 1

2 MỤC TIÊU ................................................................................................ 4

3 Các ĐẦU RA ............................................................................................ 5

4 ĐÓNG GÓP VÀO CÁC VẤN ĐỀ XUYÊN SUỐT (ĐA LĨNH VỰC) VÀ

CHỦ ĐỀ ƢU TIÊN ............................................................................................................. 6

5 NGÂN SÁCH ............................................................................................ 9

6 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ...................................................................... 11

6.1 NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO .......................................................................... 11

6.2 CÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN .................................................................... 11

6.3 QUI TRÌNH THỦ TỤC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ................................... 11

7 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MUA SẮM ............................................... 14

8 BÁO CÁO, GIÁM SÁT, RÀ SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ........................... 15

8.1 CÁC NGUYÊN TẮC CHÍNH ..................................................................... 15

8.2 CÁC CHỈ SỐ ............................................................................................... 16

9 các GIẢ ĐỊNH VÀ RỦI RO CHÍNH ..................................................... 18

10 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỢP PHẦN ................................................. 20

PHỤ LỤC A: ctmtqg ỨNG PHÓ VỚI bđKH (DỰ THẢO) .......................................... 24









vi

Các từ viết tắt



BĐKH Biến đổi khí hậu

CPRGS Chiến lƣợc Tổng thể Giảm nghèo và Tăng trƣởng

Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

DKK Krôn Đan Mạch

Sở YT Sở Y tế

Sở TNMT Sở Tài nguyên và Môi trƣờng

GDP Tổng Sản phẩm Quốc nội

CPVN Chính phủ Việt Nam

VHTQT Vụ Hợp tác Quốc tế

IMHEN Viện Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng

LFA Phân tích khung lô-gích

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BTC Bộ Tài chính

Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch Đầu tƣ

NDRM Quản lý Rủi ro Thiên tai

NHMS Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn Quốc gia

NSC Ban Chỉ đạo Quốc gia

NSF Khung Ngành Quốc gia

CCA Thích ứng với biến đổi khí hậu

CTMTQG- Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu

UPVBĐKH

ODA Viện trợ Phát triển

CCHCC Cải cách Hành chính công

UBND tỉnh Ủy ban Nhân dân tỉnh

KĐCL Kiểm định chất lƣợng

ĐGMTCL Đánh giá Môi trƣờng Chiến lƣợc

TGKT Trợ giúp Kỹ thuật

ToR Bản tham chiếu quy định chức năng nhiệm vụ

UNDP Chƣơng trinh Phát triển của Liên hiệp quốc

VEPF Quỹ Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam

VND Đồng Việt Nam









vii

1 BỐI CẢNH VÀ CHIẾN LƯỢC HỖ TRỢ

Theo một nghiên cứu gần đây của Ngân hàng thế giới3, Việt Nam là một trong 5 quốc gia

đang phát triển chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tƣợng

mực nƣớc biển dâng. Khi mực nƣớc biển dâng cao 1m thì nền kinh tế ƣớc tính sẽ bị thiệt

hại khoảng 10% GDP. Điều này gây ra ảnh hƣởng nghiêm trọng tới chiến lƣợc phát triển

kinh tế bền vững là cơ chế chủ yếu cho công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.



Ngoài nguy cơ bị tổn thƣơng dài hạn do biến đổi khí hậu, Việt Nam là một trong những

nƣớc thƣờng xuyên phải chịu tác động của thiên tai, đặc biệt là bão lớn và lũ lụt. Theo dự

báo thì tần suất và mức độ của những thiên tai này sẽ tăng lên cùng với biến đổi khí hậu.

Mặc dù có nguy cơ bị tổn thƣơng cao do biến đổi khí hậu nhƣng từ trƣớc tới nay Việt

Nam vẫn chỉ tập trung vào việc ứng phó và giảm thiểu tác hại của thiên tai theo phƣơng

pháp truyền thống. Tính chất thời sự của vấn đề biến đổi khí hậu và hậu quả tiềm tàng

của nó tới Việt Nam đang dần dần thay thổi thực trạng này và làm các cơ quan Chính

quyền ngày cảng nhận rõ rằng công tác chuẩn bị ứng phó với BĐKH và quá trình giảm

thiểu rủi ro dài hạn cần đƣợc chú trọng hơn nữa trong khung kế hoạch quốc gia tổng thể

cho thích ứng với BĐKH.



Khung ngành quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu và ứng phó với thiên tai

Do các thảm họa thiên nhiên xảy ra ở Việt Nam thƣờng là các thảm họa liên quan đến

nƣớc (điển hình là lũ lụt) nên trách nhiệm quản lý thảm họa liên quan đến thời tiết/khí

hậu là do Bộ NN&PTNT, cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng và bảo trì đê điều và các

công trình thủy lợi.



Khung ngành quốc gia và năng lực thể chế cho việc quản lý rủi ro thiên tai đã đƣợc xây

dựng tƣơng đối tốt với các chính sách, kế hoạch, và phân công trách nhiệm rõ ràng. Việc

điều phối hiệu quả của các cơ quan nhà nƣớc và khối tƣ nhân là một minh chứng, ví dụ

nhƣ Ban quốc gia chuyên trách về quản lý thảm họa do Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ

quản và là Trƣởng Ban. Dƣới sự chỉ đạo của Bộ NN&PTNT, chiến lƣợc quốc gia về ứng

phó và giảm nhẹ thiên tai đã đƣợc xây dựng. Tuy nhiên, vẫn đang có những băn khoăn về

chất lƣợng của chiến lƣợc vì vấn đề biến đổi khí hậu chƣa đƣợc xem xét/phản ánh một

cách phù hợp. Mặc dù chính sách đƣợc xây dựng ở cấp quốc gia, nhƣng hoạt động thì

đƣợc điều phối và thực hiện tại cấp địa phƣơng. Các viện nghiên cứu cung cấp các dịch

vụ thông tin khoa học về khí hậu/thời tiết đang ngày một lớn mạnh nhờ vào các thành quả

của việc hợp tác quốc tế. Hiện đang còn nhiều thách thức phải đối mặt trong việc thiết lập

thể chế quản lý rủi ro thiên tai nhƣ các hạn chế trong việc trao đổi thông tin số liệu, điều

phối, mức độ linh hoạt/tự chủ trong ra quyết định ở cấp địa phƣơng và duy trì sự tập

trung đầy đủ dài hạn cho các biện pháp phòng chống.



Khung ngành quốc gia và năng lực thể chế về biến đổi khí hậu đang đƣợc xây dựng là

một phần của CTMTQG. Mặc dù Bộ TNMT, cơ quan đầu mối về biến đổi khí hậu và xây

dựng CTMTQG, có nhiều tiềm năng về nguồn lực và kỹ năng cần thiết từ các viện, hệ

thống, và cán bộ để hoàn thành vai trò tiên phong, nhƣng cần huy động tối đa sự tham gia

3

Ảnh hƣởng của nƣớc biển dân đối với các nƣớc đang phát triển: Phân tích tƣơng đối. Dasgupta và cộng sự.

Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng thế giới, tháng 2 năm 2007.



1

của các bộ ngành khác để đảm bảo sự lồng ghép biến đổi khí hậu vào phát triển ở Việt

Nam.



Việt Nam đang đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc thực hiện một số biện pháp thích

ứng với biến đổi khí hậu4. Hơn 20 sáng kiến và dự án khác nhau cùng với các thành tựu

trong qui hoạch, tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp đã tạo nên những đóng góp đáng

kể cho việc thích ứng với biến đổi khí hậu. Những sáng kiến này vẫn đang đƣợc thực

hiện với sự vắng mặt của một chƣơng trình quốc gia mang tính gắn kết.



Tuy nhiên, để ứng phó với những thách thức mới của biến đổi khí hậu, Thủ tƣớng Chính

phủ đã ra nghị quyết (tháng 12 năm 2007) chỉ định Bộ TNMT là cơ quan đầu mối trong

công tác xây dựng CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu. Mục tiêu tổng thể của

chƣơng trình là nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả ứng phó với biến đổi khí hậu của

Việt Nam. Khung thời gian cho chƣơng trình bao gồm: Pha I 2008-2010, khởi động; Pha

II 2011-2015, thực hiện; pha III 2016 - , phát triển. Tổng ngân sách cho CTMTQG trong

thời gian 2009-2015 vào khoảng 658 triệu DDK (tƣơng đƣơng 2245 tỷ đồng).



Bộ TNMT dự kiến là cơ quan chủ quản của Văn phòng thƣờng trực CTMTQG, tuy nhiên

các Bộ ngành khác nhƣ NN&PTNT, Kế hoạch Đầu tƣ, Y tế, Khoa học Công nghệ và

Công Thƣơng cũng tham gia tích cực.



Chƣơng trình đã đƣợc xây dựng vào giữa năm 2008 và là một kế hoạch quốc gia tổng thể

quy tụ tất cả các nỗ lực liên quan. Chính phủ sẽ phê duyệt CTMTQG ứng phó với biến

đổi khí hậu trong nửa cuối năm 2008 với tiến trình nhƣ sau:



 10 tháng 7, 2008: Tài liệu CTMTQG đƣợc gửi cho các Bộ Kế hoạch-Đầu tƣ, Tài

chính và Văn phòng Chính phủ để rà soát và thẩm định về mặt luật pháp (qui trình

45 ngày).

 25-28 tháng 8, 2008: Trình CTMTQG lên Chính phủ để thông qua bƣớc đầu.

 Giữa tháng 10, 2008: Trình lên Quốc hội (dựa trên thông qua bƣớc đầu của Chính

phủ) để thông qua.

 Tháng 12, 2008: Phê duyệt chính thức CTMTQG của Chính phủ Việt Nam.



CTMTQG-UPVBĐKH đƣợc dựa trên các cơ sở chính sau:

 Ứng phó với biến đổi khí hậu phải dựa trên phát triển bền vững, tƣơng tác giữa

các ngành/liên ngành, các vùng/liên vùng, bình đẳng giới, và giảm nghèo;

 Các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cần đƣợc thực hiện với sự cân nhắc

kỹ càng về các tổn thƣơng chính và có tính đến cả các tác động hiện tại và các rủi

ro tiềm ẩn trong tƣơng lai lâu dài;

 Ứng phó với biến đổi khí hậu là trách nhiệm của toàn xã hội, các cấp chính

quyền, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mỗi công dân;

 Ứng phó với biến đổi khí hậu có tầm quan trọng ở cả cấp quốc gia, khu vực và



4

Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên hiệp Quốc (UNEP)- Risø, Kiểm chứng Khí hậu ở Việt Nam, Tháng

12-2005, Phụ lục II,





2

toàn cầu;

 Ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam trƣớc tiên sẽ tập trung vào thích ứng,

tuy nhiên, giảm thiểu cũng sẽ đƣợc tiếp cận dƣới giải pháp “trách nhiệm chung và

riêng” với sự hỗ trợ tài chính đầy đủ và chuyển giao công nghệ từ thế giới phát

triển.



Các mục tiêu cụ thể của CTMTQG bao gồm:



 Xây dựng các kịch bản chi tiết về biến đổi khí hậu cho Việt Nam để tạo cơ sở ƣu

tiên các hoạt động và đầu tƣ;

 Tăng cƣờng khoa học và công nghệ để tìm ra các giải pháp thực tế nhằm ứng phó

tốt hơn với biến đổi khí hậu;

 Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động về biến đổi khí hậu ở các Bộ ngành và

các địa phƣơng khác nhau; thực hiện dự án thí điểm với các hoạt động “không hối

tiếc”;

 Lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lƣợc và kế hoạch phát triển kinh tế xã

hội, kế hoạch phát triển ngành;

 Phát triển năng lực thể chế và tổ chức;

 Nâng cao nhận thức.



Chiến lƣợc và trọng tâm của Hợp phần

Hợp phần tập trung hỗ trợ việc thực hiện CTMTQG-UPVBĐKH đƣợc đề cập ở trên. Có

thể nhận thấy rằng 50% ngân sách cho CTMTQG-UPVBĐKH là từ nguồn Chính phủ

Việt Nam và 50% là từ nguồn quốc tế, trong đó Đan Mạch đóng vai trò đồng tài trợ.



Hợp phần sẽ tăng cƣờng năng lực của Bộ TNMT về thích ứng và ứng phó với biến đổi

khí hậu ở cấp quốc gia và hỗ trợ thực hiện và nhân rộng các hoạt động thích ứng với biến

đối khí hậu cụ thể ở địa phƣơng do Sở TNMT điều phối tại 2 tỉnh ven biển, Quảng Nam

ở miền Trung và Bến Tre ở đồng bằng sông Cửu Long.



Kinh phí cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu ở tỉnh sẽ đƣợc phân bổ dựa trên

CTMTQG-UPVBĐKH và các thông tƣ, hƣớng dẫn thực hiện chƣơng trình đƣợc ban

hành nhƣ một phần của hỗ trợ cấp quốc gia. Kinh phí đƣợc phân bổ này sẽ đóng vai trò

nhƣ nguồn đồng tài trợ của CTMTQG-UPVBĐKH. Đan Mạch sẽ hỗ trợ bằng hiện vật

cho 2 tỉnh. Các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu ở cấp này sẽ có sự tham gia của

nhiều bên liên quan ngoài Bộ TNMT và các Sở TNMT. Các hoạt động có thể bao gồm

xây dựng và nâng cấp đê điều, phát triển các hoạt động nông nghiệp hiệu quả, trồng rừng

ở các vùng đồi, qui hoạch sử dụng đất, phòng chống nhiễm mặn, xây dựng năng lực và

nâng cao nhận thức, v..v… CTMTQG-UPVBĐKH sẽ hƣớng dẫn việc sử dụng kinh phí ở

cấp tỉnh. Hợp phần sẽ hỗ trợ các hoạt động của CTMTQG-UPVBĐKH đã đƣợc xác định

thông qua việc tham vấn với các bên liên quan ở các cấp và các cộng đồng địa phƣơng.

Trƣớc hết, hợp phần sẽ hỗ trợ cho các hoạt động CTMTQG-UPVBĐKH với mục tiêu

nhân rộng và chuyển giao bài học thành công cho các tỉnh khác, và những hoạt động

mang lại lợi ích kinh tế cao nhất. Bên cạnh đó, hợp phần sẽ ƣu tiên cho các hoạt động

CTMTQG-UPVBĐKH nhằm tăng cƣờng khả năng đề kháng cho các cộng đồng nghèo ở

các khu vực dễ bị tác động bởi thiên tai liên quan đến khí hậu. Hợp phần sẽ khuyến khích



3

giải pháp dài hạn nhằm bảo vệ cơ sở hạ tầng bằng cách xúc tiến áp dụng các qui trình vận

hành và bảo trì bảo dƣỡng thích hợp.



Hỗ trợ ở cấp tỉnh sẽ tập trung vào việc đƣa các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

vào qui hoạch sử dụng đất và môi trƣờng. Thích ứng với biến đổi khí hậu là làm tốt hơn

qui hoạch và việc sử dụng thông tin (dự đoán tƣơng lai) với nhận thức rằng tƣơng lai sẽ

khác với quá khứ. Tất cả các hoạt động thích ứng là nhằm đạt đƣợc lợi ích trong hiện tại,

lợi ích trong tƣơng lai, và đằng nào cũng có lợi dù cho các kịch bản biến đổi khí hậu có

xảy ra trên thực tế hay không (đƣợc gọi là các hoạt động “Không hối tiếc”).



Lý do của việc lựa chọn 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre là do miền Trung và miền Nam là

những khu vực có nguy cơ ảnh hƣởng mạnh nhất bởi các hiện tƣợng khí hậu cực đoan. 2

tỉnh này đã chứng tỏ khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài thông qua

các chƣơng trình bảo vệ môi trƣờng do Đan Mạch hỗ trợ. Vì thế chi phí quản lý/giao dịch

sẽ giảm đi và tiến độ thực hiện sẽ tăng lên cùng với khả năng phối hợp với các chƣơng

trình hỗ trợ khác ở 2 tỉnh này.



Thực trạng về thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam vào thời điểm biên soạn tài liệu

này là chƣa rõ ràng. Các sáng kiến chính sách đang đƣợc đề xuất trong một thời gian

ngắn, những thành viên mới đang tham gia vào các sáng kiến hỗ trợ thích ứng với biến

đổi khí hậu, và biến đổi khí hậu đang đƣợc đề cập đến nhiều hơn trong các chƣơng trình

nghị sự của các cơ quan Chính phủ. Điều này cũng có nghĩa là khung ngành quốc gia tại

thời điểm bắt đầu thực hiện có thể khác hơn so với bây giờ. Vì thế, những tín hiệu hiện có

đã đƣợc tận dụng triệt để để diễn giải và cho phép có sự linh hoạt trong thiết kế hợp phần.

Tuy nhiên, thay đổi trong một vài trƣờng hợp có thể dẫn đến sự cần thiết điều chỉnh thiết

kế. Có thể thấy trƣớc đƣợc rằng 6 tháng đầu thực hiện hợp phần đƣợc xem nhƣ giai đoạn

khởi động, ở giai đoạn này sẽ đƣợc xác định và đánh giá các thay đổi cần thiết, nếu có,.





2 MỤC TIÊU

Mục tiêu phát triển của CCA-NTP cũng tƣơng tự nhƣ mục tiêu chiến lƣợc của

CTMTQG-UPVBĐKH là “Nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH của Việt Nam trong

từng giai đoạn cụ thể đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo vệ cuộc

sống của nhân dân, phòng, tránh và giảm thiểu những hiểm họa của BĐKH; đẩy mạnh

nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến BĐKH; hoàn thiện về tăng cường hệ thống

tổ chức phối hợp quản lý nhà nước về BĐKH; tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong

giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu”



Mục tiêu trực tiếp của CCA-NTP và hỗ trợ hợp phần là “ Tăng cường năng lực của

Chính phủ ở cấp quốc gia và cấp tỉnh nhằm điều phối và thực hiện các can thiệp thích

ứng với biến đổi khí hậu thông qua các hoạt động thử nghiệm cụ thể”









4

3 CÁC ĐẦU RA

Hợp phần hỗ trợ CTMTQG-UPVBĐKH chỉ tập trung vào 2 đầu ra chính. Cách phân loại

đầu ra này nhằm đảm bảo rằng nguồn hỗ trợ đến đƣợc cấp địa phƣơng thông qua Ủy ban

nhân dân tỉnh (UBND Tỉnh) và đƣợc sử dụng cho các hoạt động biến đổi khí hậu cụ thể

có lợi cho các nhóm và khu vực dễ bị tổn thƣơng nhất. Các đầu ra phụ đƣợc liên kết trực

tiếp với các đầu ra đã đƣợc xác định trong CTMTQG-UPVBĐKH





Đầu ra 1: Hỗ trợ chung cho CTMTQG-UPVBĐKH.



Các đầu ra chính của CTMTQG-UPVBĐKH liên quan tới việc thiết lập các kịch bản khí

hậu; lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lƣợc và kế hoạch; xây dựng kế hoạch hành

động về biến đổi khí hậu cho các ngành và khu vực; hỗ trợ nghiên cứu khoa học biến đổi

khí hậu và phát triển công nghệ liên quan; tăng cƣờng nhận thức về biến đổi khí hậu và

năng lực thể chế và tổ chức. Những đầu ra này sẽ đạt đƣợc thông qua cách tiếp cận

(tƣơng tự nhƣ CTMTQG-UPVBĐKH) sử dụng các công cụ nhƣ tƣ vấn cộng đồng, liên

kết đa ngành, kiến thức và kinh nghiệm truyền thống địa phƣơng, dựa vào các tổ chức

cấp ngành, khu vực và quốc gia; tính linh hoạt, đơn giản và toàn diện.



Theo kế hoạch trong CTMTQG-UPVBĐKH, sẽ thiết lập các kịch bản biển đổi khí hậu và

hoàn thiện các nghiên cứu ảnh hƣởng biến đổi khí hậu vào cuối năm 2010. Các kịch bản

và nghiên cứu này sẽ tạo nên cơ sở quan trọng cho hầu hết các công tác khác liên quan

đến biến đổi khí hậu, vì chúng sẽ tạo khả năng ƣu tiên giữa các khu vực và các vấn đề.

Có thể thấy rằng sẽ cần có hỗ trợ (tƣ vấn) kỹ thuật quốc tế cho những nghiên cứu này.

Đảm bảo đƣợc chất lƣợng nghiên cứu cao trong một khung thời gian tƣơng đối ngắn là

một thách thức lớn.



Bƣớc tiếp theo sẽ xác định các giải pháp cụ thể để phù hợp với các khu vực ƣu tiên.

Những ƣu tiên này sẽ ở trong các lĩnh vực sau:



Tài nguyên nước

Đảm bảo đủ nƣớc sạch: tối ƣu hóa việc sử dụng nƣớc bằng cách áp dụng các giải

pháp chứa nƣớc và sử dụng nƣớc hiệu quả, bảo vệ và duy trì nguồn nƣớc đồng

thời quản lý ô nhiễm nƣớc.



Nông nghiệp

Đảm bảo an ninh lƣơng thực: Đa dạng hóa cây trồng, thay đổi mùa vụ/khu

vực/hình thái; tối ƣu việc tƣới tiêu, tránh lũ lụt, xói mòn và rửa trôi đất màu mỡ ở

những khu vực có lƣợng mƣa tăng lên; đa dạng hóa các nguồn thu nhập; cải thiện

việc quản lý địch hại; sử dụng dự báo thời tiết để hạn chế rủi ro trong sản xuất.

Khuyến khích sử dụng khí sinh học.



Lâm nghiệp

Làm giàu rừng (Tăng cƣờng lâm nghiệp): Cải thiện công tác quản lý và bảo vệ

rừng. Sử dụng rừng để tăng khả năng hấp thụ khí CO2 bằng cách tăng diện tích

che phủ rừng từ 37% năm 2005 lên 47% năm 2015.



5

Y tế

Đảm bảo sức khỏe cộng đồng: xây dựng hệ thống giám sát sức khỏe môi trƣờng

bao gồm các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu. Tăng cƣờng khả năng phòng chống

bệnh dịch có tính đến các biện pháp vệ sinh sức khỏe.



Đầu ra 2: Việc thực hiện CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu đƣợc hỗ trợ ở 2 tỉnh



Hợp phần sẽ hỗ trợ các đầu tƣ về thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với CTMTQG-

UPVBĐKH ở 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre. Các hoạt động đầu tƣ sẽ dựa trên các kịch

bản khu vực, nhƣng phải phù hợp với các lĩnh vực hoạt động đƣợc đề cập ở trên và có thể

bao gồm việc xây dựng hoặc nâng cấp cống và đê điều, phát triển các hoạt động nông

nghiệp hiệu quả, trồng rừng trên các sƣờn đồi, bảo vệ nguồn nƣớc khỏi nhiễm mặn, qui

hoạch sử dụng đất, …. Việc lựa chọn các dự án phải ƣu tiên cho các khu vực và nhóm dễ

bị tổn thƣơng và phù hợp với các nguyên tắc tổng thể của các hoạt động “không hối tiếc”.

Các hoạt động trên địa bàn tỉnh là những mô hình thí điểm quan trọng đảm bảo hiệu quả

cao và tác động tích cực của hoạt động để nhân rộng ra các tỉnh khác.



Qui hoạch sử dụng đất đƣợc xem là một yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ các tỉnh do

có vai trò chính trong thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu ra này sẽ tăng cƣờng năng lực

cho các cán bộ cấp tỉnh, bao gồm cả văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH tỉnh

(Sở TNMT là cơ quan cấp tỉnh (cánh tay nối dài ở tỉnh) của Bộ TNMT). Điều này sẽ giúp

các cán bộ cấp tỉnh xem xét và lồng ghép các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu vào qui

trình qui hoạch, đồng thời xem xét những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu liên quan đến

vấn đề môi trƣờng và xã hội trong đề xuất kế hoạch.



Nói chung, sẽ là lợi thế nếu các ý tƣởng dự án đƣợc phát triển từ cấp cơ sở, và đặc biệt có

lợi thế khi các Văn phòng chƣơng trình các tỉnh phối hợp với các bên liên quan ở cấp

cộng đồng và làng xã lựa chọn ra các dự án thí điểm cho hợp phần Thích ứng với biến

đổi khí hậu.



Quảng Nam ở miền Trung và Bến Tre ở miền Nam là hai tỉnh dễ chịu tác động thiên tai

đƣợc lựa chọn để hỗ trợ. Đây là hai vùng đƣợc dự báo có khả năng bị tổn thƣơng cao hơn

với mức độ và tần suất của các cơn bão mạnh trong tƣơng lai. Đồng bằng sông Cửu Long

đại diện cho khu vực điển hình dễ bị tổn thƣơng do nƣớc biển dâng, với dân số đông, tài

nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng có nguy cơ bị ảnh hƣởng. Cả 2 tỉnh này đều đƣợc

xếp vào nhóm có khả năng chịu tổn thƣơng cao nhất do biến đổi khí hậu.





4 ĐÓNG GÓP VÀO CÁC VẤN ĐỀ XUYÊN SUỐT VÀ CHỦ ĐỀ ƯU TIÊN



Giảm nghèo

Cộng đồng nghèo và bị lề hóa (bị gạt ra lề xã hội) là những ngƣời dễ bị tổn thƣơng nhất

và khó có khả năng phục hồi nhất từ các thảm họa thiên tai do hiện tƣợng khí hậu cực

đoan. Ngƣời nghèo nông thôn phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên

trực tiếp và do đó dễ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng một khi môi trƣờng bị suy thoái. Với

nguồn lực và năng lực hạn chế để ứng phó với các thiên tai liên quan đến khí hậu nhƣ hạn

6

hán hay lũ lụt, khả năng để ngƣời nghèo có đƣợc những nhu cầu cơ bản của cuộc sống và

thoát khỏi đói nghèo là khá hạn chế5. Hơn nữa, do khó tiếp cận với đất đai và các tài

nguyên khác, ngƣời nghèo thƣờng sống ở các khu vực dễ bị ảnh hƣởng của thiên tai nhƣ

gần bờ sông, trên sƣờn đồi núi dốc hoặc gần bờ biển. Những ngƣời có khả năng, nguồn

lực tài chính không sống ở những vùng nhiều nguy cơ này. Các biện pháp thích ứng với

biến đổi khí hậu có thể giúp ngƣời nghèo phòng chống và phục hồi sau thiên tai. Các biện

pháp canh tác và sản xuất tiên tiến, đào tạo/tập huấn về chuyển đổi sinh kế, các triển vọng

về các thành tựu KHKT góp phần giảm tính tổn thƣơng cho nhóm đối tƣợng này.



Vì thế, việc giảm tổn thƣơng do biến đổi khí hậu cho các cộng đồng tạo ra cơ hội tốt hơn

để thoát nghèo. Nhƣ vậy, hợp phần này có những đóng góp tiềm tàng đáng kế vào công

cuộc giảm nghèo cho các cộng đồng nghèo nhất.



Bảng 4.1 dƣới đây đƣa ra một vài ví dụ về những tác động tích cực và tiêu cực có thể của

các biện pháp thích ứng.



Bảng 4.1 Ví dụ về các tác động tích cực và tiêu cực có thể của các biện pháp thích

ứng

Ví dụ về các Biện pháp Tác động tích cực đến người Tác động tiêu cực đến

Thích ứng với BĐKH nghèo và sự nghèo đói người nghèo và nghèo đói

Các hệ thống cảnh báo sớm Cải thiện cảnh báo sẽ rất quan Không

lũ lụt trọng đối với người nghèo vì

họ có ít nguồn lực để nhanh

chóng huy động ứng phó

Cải thiện/nâng cấp đê điều Cải thiện bảo vệ con người, Việc cải thiện/nâng cấp đê

súc vật và mùa màng điều có thể dẫn đến cần

thiết phải di dời hoặc giảm

khả năng tiếp cận với tài

nguyên

Di dời chỗ ở Di dân với tài chính và kế Nghiêm trọng nếu việc đền

hoạch phù hợp có thể cải thiện bù không xứng đáng/đầy đủ.

điều kiện sống dài hạn cho Dễ có nguy cơ di dân đến

một số người nghèo. các khu vực thiếu tài

nguyên.

Hạn chế nước bị nhiễm mặn Bảo vệ tốt hơn nguồn nước Phải xây dựng đê điều nếu

sinh hoạt và tưới tiêu như đây là một phần của

biện pháp.

Thay đổi cách canh tác nông Những kế hoạch thay đổi được

nghiệp chuẩn bị và hỗ trợ tốt có thể

Cải thiện điều kiện sống cho

người nghèo (“Sự khởi đầu

mới”)

Thiết lập/trồng rừng ngập Lựa chọn cho nghề nuôi trồng Việc trồng rừng ngập mặn có

mặn thủy sản thủ công. thể làm gián đoạn hoặc di

chuyển/thay đổi hệ thống

nuôi trồng thủy sản đang có

Lồng ghép biến đổi khí hậu Cải thiện các điều kiện cho vị Rủi ro của việc di dân ra khỏi

vào qui hoạch sử dụng đất trí thích hợp – nếu có kế các khu vực nguy hiểm



5

Biến đổi Khí hậu, Các Cộng đồng Dễ bị Tổn thƣơng và Thích ứng, Sinh kế và Biến đổi Khí hâu-Báo cáo

Thông tin 1-Tăng Khả năng của Cộng đồng ứng phó với Khí hậu-Thiên tai có liên quan thông qua Sinh kế

Bền vững-Viện Quốc tế về Phát triển Bền vững, tháng 12-2003





7

Ví dụ về các Biện pháp Tác động tích cực đến người Tác động tiêu cực đến

Thích ứng với BĐKH nghèo và sự nghèo đói người nghèo và nghèo đói

hoạch thích hợp



Môi trƣờng

Môi trƣờng là một phần của biến đổi khí hậu và vì thế cũng nằm trong khuôn khổ hỗ trợ

cho CTMTQG-UPVBĐKH.



“Chiến lƣợc quốc gia về bảo vệ môi trƣờng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”

(đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt vào tháng 12 năm 2003) là chính sách môi trƣờng chính của

Chính phủ Việt Nam. Chính sách này đƣa ra chiến lƣợc để lồng ghép vấn đề môi trƣờng

vào tất cả các ngành. Khung ngành quốc gia về môi trƣờng mạnh về chính sách, chiến

lƣợc và sự tự chủ. Khung ngành này đặt ra một trong những mục tiêu cần đạt đƣợc trƣớc

năm 2010 là: “Tăng cƣờng năng lực phòng chống và quản lý các ảnh hƣởng có hại của

thiên tai, đặc biệt là thiên tai do biến đổi khí hậu; ứng phó, cứu hộ và phục hồi một cách

hiệu quả các sự cố môi trƣờng do thiên tai gây ra.”



Bộ TNMT chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ/Ngành liên quan và chính quyền địa

phƣơng tổ chức thực hiện các hoạt động của Chính phủ để đạt đƣợc mục tiêu này6.



Những thách thức chính bao gồm giải pháp phát triển bền vững dài hạn chƣa thực sự bén

rễ sâu (đƣợc quán triệt?-not deeply rooted) trong Chính phủ hay trong xã hội và việc

giám sát và thực thi môi trƣờng chƣa thích đáng và đầy đủ. Chính vì vậy ô nhiễm đang

gia tăng. Vấn đề này liên hệ chặt chẽ với mục tiêu phát triển kinh tế và xóa đói giảm

nghèo mà Chính phủ đang hƣớng tới. Việc tập trung vào biến đổi khí hậu chắc chắn sẽ

làm tăng cam kết bảo vệ môi trƣờng, bởi vì việc suy thoái tài nguyên thiên nhiên sẽ làm

tăng rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu.



Hơn nữa, nhƣ đã đề cập ở trên, một chiến lƣợc quốc gia mới về “Phòng chống, ứng phó

và giảm thiểu thiên tai đến năm 2020” vừa mới đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt7. Chiến lƣợc

này nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trƣờng trong phòng chống, ứng phó và giảm

thiểu thiên tai bao gồm thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra.



Các vấn đề môi trƣờng đƣợc xem là vấn đề quan trọng của hợp phần này sẽ đóng một vai

trò trung tâm trong quá trình triển khai. Khí hậu chính là một yếu tố cấu thành của môi

trƣờng và có ảnh hƣởng tới môi trƣờng, con ngƣời và cơ sở hạ tầng. Ý tƣởng chính của

hợp phần này là xem xét lồng ghép các ảnh hƣởng và nhân tố khí hậu cũng nhƣ môi

trƣờng vào qui hoạch ngành.



Quản trị nhà nƣớc

Các chính sách và chiến lƣợc quản trị nhà nƣớc của Chính phủ đƣợc đề cập trong Chiến

lƣợc toàn diện về tăng trƣởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo (CPRGS) cũng nhƣ đang

đƣợc phản ánh trong Chƣơng trình cải cách hành chính công (PAR) 2006-2010.



6

Bộ TNMT Kế hoạch 5 năm 2006-2010, Phần II, Mục 2, điểm 3, trang 18. Tháng 12-2005.

7

Nghị định 172/2007/ND-CP, 19 tháng 11- 2007





8

CPRGS khẳng định rằng một trong những mục tiêu tổng thể của Chính phủ Việt Nam là

“xây dựng một nền hành chính nhà nƣớc trong sạch, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, có

trách nhiệm ở tất cả các cấp, có khả năng xây dựng chính sách và cung ứng dịch vụ theo

yêu cầu của ngƣời dân, khuyến khích tạo cơ hội cho ngƣời nghèo, ngƣời thiệt thòi giúp

họ phát huy đƣợc khả năng của mình8.” Dù đây là một mục tiêu mang tính khái quát

nhƣng cũng đã chỉ ra đƣợc cam kết rõ ràng để tăng cƣờng cơ cấu Chính phủ và liên kết

thành tựu này với mục tiêu đảm bảo các cơ hội và khả năng tiếp cận dịch vụ của ngƣời

dân. Thành tựu này có mối liên hệ mật thiết với các hoạt động yêu cầu trong biến đổi khí

hậu và môi trƣờng. Quyết định soạn thảo “Chiến lƣợc quốc gia ứng phó với biến đổi khí

hậu” là một minh chứng cho thấy Chính phủ đã coi trọng trách nhiệm của mình nhằm bảo

vệ và đảm bảo cuộc sống và tài sản cho ngƣời dân Việt Nam.



Hệ thống quản lý ở Việt Nam có khuynh hƣớng áp dụng nguyên tắc tập trung trong việc

ra quyết định, phân bố nguồn lực và xác lập ƣu tiên. Hợp phần này sẽ đẩy mạnh và

khuyến khích theo hƣớng phân cấp bằng cách làm việc trực tiếp với cấp tỉnh và tăng

cƣờng năng lực hành chính cấp tỉnh thông qua việc cung cấp nguồn lực cho cấp tỉnh. Các

nguồn lực này sẽ đƣợc phân bổ dựa trên các ƣu tiên của địa phƣơng nhƣng phải tƣơng

xứng với qui định và hƣớng dẫn trong CTMTQG-UPVBĐKH.



Tác động mong đợi của hợp phần hỗ trợ

Hợp phần hỗ trợ sẽ đƣợc tiến hành khi CTMTQG-UPVBĐKH khởi động và đó sẽ là tâm

điểm cho công tác giám sát quá trình khởi động của chƣơng trình. Hợp phần hỗ trợ dự

kiến sẽ đem lại sự cải thiện đáng kể trong phòng chống và ứng phó hiệu quả với những

biến đổi khí hậu và thiên tai. Điều này sẽ giúp cải thiện cuộc sống, sức khỏe và phúc lợi

cho những ngƣời đang chịu tác động của biến đổi khí hậu và cả những ngƣời có thể sẽ

chịu ảnh hƣởng mạnh hơn trong tƣơng lai.



Biến đổi khí hậu ở Việt Nam có nguy cơ ảnh hƣởng nhiều đến những ngƣời nghèo và

ngƣời có hoàn cảnh khó khăn mà sinh kế của họ phụ thuộc và tài nguyên thiên nhiên và

sinh sống ở những vùng thấp, dễ bị ngập lụt và hạn hán. Vì thế, CTMTQG-UPVBĐKH

và hợp phần hỗ trợ sẽ giúp giảm nghèo cho những ngƣời này chủ yếu các giải pháp

phòng chống và các giải pháp khác.





5 NGÂN SÁCH

Ngân sách hỗ trợ của Hợp phần là 130 triệu DKK trong vòng 5 năm, đây là một khoản

hỗn hợp chi phí định kỳ bao gồm hỗ trợ kỹ thuật trong nƣớc (20%), hỗ trợ kỹ thuật quốc

tế (20%) và đầu tƣ vào các hoạt động thích ứng (60%). Ngân sách này bao gồm khoản

ngân sách cho một Tƣ vấn dài hạn ở cấp trung ƣơng (tại Văn phòng thƣờng trực của

CTMTQG-UPVBĐKH) trong thời gian 24 tháng kể từ khi chƣơng trình hỗ trợ bắt đầu,

và 2 tƣ vấn tỉnh (mỗi ngƣời ở một tỉnh đã lựa chọn và làm việc tại Văn phòng thƣờng

trực CTMTQG-UPVBĐKH của tỉnh) trong thời gian 30 tháng. Bản thảo miêu tả công

việc cho các tƣ vấn đƣợc đính kèm trong Phụ lục B.



8

CPRGS, chƣơng III, phần I, điểm 5, trang 53. Tháng 11, 2003.



9

Theo nhu cầu, nguồn tƣ vấn kỹ thuật ngắn hạn sẽ đƣợc đáp ứng để hỗ trợ cho các đầu ra.

Theo tính toán thì cần 54 tháng tƣ vấn quốc tế ngắn hạn cho một đầu ra, và nhƣ thế tổng

cộng sẽ cần đến 109 tháng tƣ vấn quốc tế ngắn hạn cho cả Hợp phần. Nguồn hỗ trợ tƣ

vấn trong nƣớc nằm trong dòng ngân sách định kỳ. Theo tính toán cần 144 tháng tƣ vấn

cho đầu ra 1 và 216 tháng cho đầu ra 2 và nhƣ thế sẽ cần tổng cộng 360 tháng tƣ vấn

trong nƣớc. Tuy nhiên, những tính toán này chỉ phục vụ cho mục đích dự toán ngân sách

ban đầu và nhu cầu thực tế sẽ xác định việc sử dụng ngân sách đã đƣợc phân bổ. Bên

cạnh hỗ trợ về tƣ vấn, hợp phần cũng hỗ trợ những chi phí định kỳ nhất định (điều tra

khảo sát, hội thảo, in ấn, dịch thuật, v..v..). Cuối cùng, phần hỗ trợ chính là khoản ngân

sách đồng tài trợ cho những hoạt động cụ thể của CTMTQG-UPVBĐKH với phần đóng

góp chính đƣợc sử dụng ở 2 tỉnh.



Ngân sách tổng hợp (bảng 5.2) và ngân sách dự toán hàng năm (bảng 5.3) đƣợc trình bày

sau đây:





Bảng 5.2 Ngân sách tổng hợp

(triệu DKK) 2009-2013

Hợp phần Đóng góp của Danida



vấn Tài

Đầu ra Định quốc VN trợ

Đầu tư kỳ tế Tổng CP VN khác khác Tổng

DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK DKK



1 CTMTQG 15.2 18.3 11.4 44.9 44.9

Hoạt động ở

2 tỉnh 64.0 6.1 15.1 85.1 85.1

Tổng 79.2 24.4 26.4 130.0 164.4 164.4 198.8 657.5





Bảng 5.3 Ngân sách dự toán phân bổ hàng năm

Ngân sách năm (triệu DKK)

Hợp phần: Thích ứng với BĐKH - CTMTQG 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng

Đầu ra DKK DKK DKK DKK DKK DKK

1 CTMTQG 6.7 11.8 9.6 9.4 7.4 44.9

2 Hoạt động ở tỉnh 1.7 15.9 19.9 24.6 23.1 85.1

Tổng ngân sách Danida tài trợ 8.4 27.7 29.4 34.0 30.5 130.0

Tổng ngân sách CP Việt Nam 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4

Các nguồn hỗ trợ trong nước khác 32.9 32.9 32.9 32.9 32.9 164.4

Các nhà tài trợ khác 39.8 39.8 39.8 39.8 39.8 198.8

Tổng các nguồn 74.1 93.5 95.2 99.7 96.3 657.5





Ngân sách chi tiết cho hợp phần có thể tham khảo thêm ở Phụ lục A. Chú ý rằng định

mức của chính phủ Việt Nam sẽ đƣợc áp dụng cho dòng ngân sách hỗ trợ đƣợc chuyển

đến Bộ Tài chính. Vì thế, mức chi phí trong ngân sách chi tiết chỉ là mang tính định

hƣớng và đƣợc sử dụng làm cơ sở tính toán.







10

Khoản đóng góp 200 triệu DKK của Danida sẽ bổ sung vào khoản đóng góp ƣớc tính 210

triệu DKK của chính phủ Việt Nam, và là đòn bẩy để thu hút một khoản đầu tƣ trên 216

triệu DKK từ khu vực tƣ nhân và các nguồn khác ở Việt Nam và khoảng 200 triệu DKK

từ các nhà tài trợ khác. Chƣơng trình sẽ bắt đầu vào tháng 1 năm 2009 và kéo dài 5 năm.





6 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ



6.1 NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO

Nguyên tắc chính là các hoạt động của dự án sẽ đƣợc thực hiện hài hòa tối đa theo các hệ

thống của Việt nam. Đối với hợp phần này thì cơ quan chủ trì CTMTQG-UPVBĐKH sẽ

là cơ quan chủ trì ở cấp trung ƣơng và Ủy ban Nhân dân 2 tỉnh sẽ là các cơ quan chủ trì ở

cấp tỉnh.



6.2 CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN

Các cơ quan thực hiện liên quan và vai trò của họ phản ánh sự sắp xếp của CTMTQG-

UPVBĐKH và đƣợc miêu tả trong bảng 6.1 dƣới đây. Bộ TNMT sẽ là cơ quan chủ trì ở

cấp quốc gia của CTMTQG (đầu ra 1) và Ủy ban Nhân dân 2 tỉnh sẽ là các cơ quan chủ

trì ở cấp tỉnh (đầu ra 2).



Bảng 6.1 Các cơ quan thực hiện liên quan trong Hợp phần

Quản lý nhà nƣớc

Hỗ trợ kỹ Chi phí định Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH quốc gia (Cơ

thuật/Xây dựng kỳ quan chủ trì: Bộ TNMT)

năng lực

Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH tỉnh (Cơ quan

chủ trì: UBND tỉnh Quảng Nam/Bến Tre)

Tƣ vấn quốc tế Đƣợc cung cấp bằng hiện vật

Đầu tƣ Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH quốc gia (Cơ

quan chủ trì: Bộ TNMT)



Văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH tỉnh (Cơ quan

chủ trì: UBND tỉnh Quảng Nam/Bến Tre)







6.3 QUI TRÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ



Ra quyết định và điều phối

Việc tổ chức thực hiện và ra quyết định sẽ tuân thủ các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc

thông thƣờng. Cụ thể trong CTMTQG-UPVBĐKH, Ban chỉ đạo quốc gia (NSC) do Thủ

tƣớng làm Trƣởng Ban, với sự tham gia của các Bộ TMNT, Kế hoạch Đầu tƣ, Tài chính,

NN&PTNT và Ngoại giao sẽ là cơ quan ra quyết định cao nhất. Ban chỉ đạo quốc gia sẽ

xác định các chiến lƣợc, định hƣớng và giải pháp thích ứng với khí hậu, đồng thời sẽ

đánh giá tiến độ CTMTQG-UPVBĐKH.



Bên cạnh đó Ban Chỉ đạo Quốc gia đã lên kế hoạch thiết lập Ban điều hành Chƣơng trình

do Bộ trƣởng Bộ TNMT làm trƣởng ban, Thứ trƣởng Bộ Kế hoạch Đầu tƣ và Thứ

trƣởng Bộ Tài chính làm phó ban, và các thành viên là các lãnh đạo của các Bộ/ngành



11

bao gồm Bộ NN&PTNT, Ngoại giao, Tƣ pháp, Công thƣơng, Lao động Thƣơng binh Xã

hội, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo,

Nội vụ, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa Thể thao Du lịch, Quốc phòng, Công an,

Văn phòng Chính phủ, Ủy ban dân tộc, đại diệncác tổ chức quần chúng nhƣ: Hội nông

dân, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, các Hiệp hội khác, và Đại sứ quán Đan Mạch9.



Ban điều hành sẽ có các chức năng và nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức, hƣớng dẫn và chỉ đạo việc thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc

gia; chỉ đạo việc thiết lập và điều phối hoạt động của Ban chỉ đạo ở cấp

Bộ/ngành và địa phƣơng;

- Quản lý, đề xuất phân bổ ngân sách của CTMTQG;

- Tổ chức và điều phối các hoạt động liên ngành/liên vùng để phát triển các dự

án, lồng ghép kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội, chỉ đạo việc thực hiện các dự án liên bộ, liên ngành lớn; hỗ trợ

các bộ, ngành và vùng thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Chỉ đạo việc quản lý, giám sát và đánh giá các kết quả thực hiện CTMTQG;

- Chỉ đạo việc tuyên truyền thông tin, đào tạo và nâng cao nhận thức cho tất cả

các cấp, các ngành và cộng đồng về biến đổi khí hậu; xây dựng và vận hành

cơ chế truyền thông và tuyên truyền về biến đổi khí hậu;

- Tổng hợp các báo cáo định kỳ (hàng quí, hàng năm) về việc thực hiện chƣơng

trình mục tiêu quốc gia của các cơ quan liên quan.



Ban thƣ ký thuộc Bộ TNMT sẽ thực hiện chức năng hỗ trợ Ban điều hành.



Thủ trƣởng của đơn vị đóng vai trò văn phòng thƣờng trực sẽ chịu trách nhiệm điều phối

và quản lý tổng thể hợp phần đồng thời phân công nhân sự chịu trách nhiệm cho các hoạt

động thƣờng ngày của văn phòng.



Chủ tịch UBND tỉnh sẽ chịu trách nhiệm triển khai CTMTQG –UPVBĐKH tại cấp tỉnh.

Sở TNMT sẽ là cơ quan chủ quản của Văn phòng thƣờng trực điều phối công việc ở tỉnh.



Vì đây là nguồn hỗ trợ cho CTMTQG-UPVBĐKH và đóng góp cùng với các nguồn tài

trợ khác, do đó không cần thiết phải có những thủ tục quản lý đầu tƣ hợp phần riêng;

nguồn tài trợ này sẽ đƣợc sử dụng đúng với các thủ tục và nguyên tắc đƣợc qui định bởi

CTMTQG-UPVBĐKH.



Kế hoạch hoạt động và ngân sách

Hàng năm các Văn phòng Thƣờng trực sẽ chuẩn bị kế hoạch hoạt động và ngân sách cho

năm tiếp theo theo yêu cầu của CTMTQG-UPVBĐKH và trình lên Ban Chỉ đạo và Bộ

Tài chính phê duyệt. Trong trƣờng hợp cần thiết sẽ điều phối bằng các công cụ quản lý

điều phối đã đƣợc mô tả ở trên.







9

Cuộc họp rà soát hàng năm giữa mỗi văn phòng thƣờng trực với Đại sứ quán Đan Mạch sẽ đƣợc tổ chức

trƣớc khi kế hoạch hoạt động và ngân sách đƣợc trình lên Ban Chỉ đạo Quốc gia trong trƣờng hợp vì lý do

nào đó ĐSQ Đan Mạch sẽ không đƣợc tham gia nhƣ là một thành viên của Ban.



12

Việc tuân thủ các hệ thống quản lý nhà nƣớc thông thƣờng, kế hoạch hoạt động và ngân

sách hàng năm là cơ sở cho việc ra quyết định.



Báo cáo

Tuân thủ theo hoạt động quản lý nhà nƣớc thông thƣờng, hàng năm các Văn phòng

Thƣờng trực sẽ lập báo cáo tiến độ thực hiện, kết quả đạt đƣợc và tình hình giải ngân so

với kế hoạch/ngân sách. Báo cáo sẽ giải trình những thay đổi so với kế hoạch dự kiến,

vƣớng mắc, khó khăn, đồng thời đƣa ra đề xuất để giải quyết các vấn đề trong tƣơng lai

cũng nhƣ xác định các cơ hội mới có thể khai thác.



Ngoài ra, chƣơng trình sẽ phải chuẩn bị các báo cáo tài chính nửa năm (6 tháng).



Giám sát và Đánh giá

Nhƣ đã đề cập trong chƣơng 8, chƣa có hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động hiệu quả

và hoàn thiện, tuy nhiên vấn đề này phải đƣợc xem là một phần quan trọng của

CTMTQG-UPVBĐKH. Hệ thống giám sát và đánh giá đƣợc thiết kế, thông qua và sử

dụng sẽ tạo ra một loạt những yêu cầu về quản lý cần đƣợc giải quyết nhƣng chƣa thể xác

định đƣợc ở thời điểm hiện tại. Các Văn phòng Thƣờng trực sẽ là cơ quan chịu trách

nhiệm chính trong các hoạt động giám sát.



Vai trò của Tƣ vấn và các nhà tài trợ

Việc chuẩn bị nhƣ miêu tả ở trên là hoàn toàn phù hợp với hệ thống quản lý nhà nƣớc về

các cơ chế CTMTQG-UPVBĐKH. Tuy nhiên, chúng ta nhận thấy rằng Bộ TNMT chƣa

có kinh nghiệm trong việc điều phối CTMTQG-UPVBĐKH và có thể cần đến sự hỗ trợ

để thực hiện toàn bộ các yêu cầu về quản lý nhƣ trình bày ở phần trên. Do đó, tƣ vấn sẽ

đƣợc cung cấp nhằm hỗ trợ tăng cƣờng chiến lƣợc của CTMTQG-UPVBĐKH ở cấp

trung ƣơng. Tƣơng tự nhƣ thế, chúng ta cũng thấy rằng thách thức đối với việc lồng ghép

các khía cạnh biến đổi khí hậu vào qui hoạch sử dụng đất và môi trƣờng là không nhỏ, và

vì thế tƣ vấn dài hạn sẽ đƣợc cung cấp cho 2 tỉnh để hỗ trợ vƣợt qua thách thức này. Mục

đích của việc cung cấp tƣ vấn là tăng cƣờng năng lực cho các đơn vị chịu trách nhiệm

trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu (ví dụ thông qua tập huấn /hƣớng dẫn trực tiếp

trên công việc, chia sẻ những kinh nghiệm và cách làm tốt từ các nơi khác, v..v..). Tƣ vấn

sẽ không đóng vai trò nhƣ là ngƣời làm thay những công việc thƣờng ngày của các cơ

quan chủ quản.



Một trong những vai trò của tƣ vấn là hỗ trợ thực hiện một cách hiệu quả CTMTQG-

UPVBĐKH. Những vai trò khác đƣợc nêu trong bản mô tả công việc chi tiết ở phần phụ

lục.



Các nhà tài trợ mà cụ thể trong trƣờng hợp này là Đại Sứ quán Đạn Mạch tại Hà Nội sẽ

có vai trò giám sát, để đảm bảo rằng hỗ trợ thông qua CTMTQG-UPVBĐKH đƣợc thực

hiện theo đúng ý định và đạt đƣợc mục tiêu mong muốn. Vai trò giám sát này sẽ đƣợc

tiến hành mỗi năm 1 lần trong tiến trình đánh giá hàng năm nhƣ đƣợc trình bày trong

chƣơng 9.







13

Quản lý đầu tƣ

Vì đây là nguồn hỗ trợ cho CTMTQG-UPVBĐKH và đóng góp cùng với các nguồn hỗ

trợ khác do đó không cần có những thủ tục quản lý hợp phần cụ thể; nguồn hỗ trợ này sẽ

đƣợc sử dụng phù hợp với các thủ tục và nguyên tắc đƣợc qui định bởi CTMTQG -

UPVBĐKH.



Đóng góp của Đan Mạch cho CTMTQG là các khoản đầu tƣ cho các hoạt động thích ứng

với biến đổi khí hậu tại các tỉnh. Tính bền vững của những khoản đầu tƣ này sẽ đƣợc đảm

bảo thông qua việc hỗ trợ kỹ thuật mục tiêu đƣợc thực hiện trong các hoạt động thích ứng

ở tỉnh.



6.4 RÀ SOÁT VÀ ĐIỂU CHỈNH ĐỐI VỚI HỢP PHẦN HỖ TRỢ



Hợp phần sẽ có thể điều chỉnh hoặc chỉnh sửa trong trƣờng hợp Ban Chỉ đạo Quốc gia

CTMTQG-UPVBĐKH đồng ý, tuy nhiên mục tiêu tổng thể sẽ phải giữ nguyên. Điều

chỉnh cũng có thể dựa trên những đề xuất của các bên liên quan và các đối tác. Đại sứ

quán Đan Mạch sẽ cần phê duyệt sự điều chỉnh này.



Nếu trong năm thực hiện có những thay đổi quan trọng so với kế hoạch dự kiến làm ảnh

hƣởng đến khả năng hoàn hành mục tiêu hoặc dẫn đến việc chi tiêu vƣợt hoặc dƣới mức

ngân sách phê duyệt, thì Văn phòng thƣờng trực CTTQG-UPVBĐKH sẽ thông báo cho

Đại Sứ quán bằng văn bản.





7 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MUA SẮM

Nói chung, ngân sách và phân bổ ngân sách sẽ tuân thủ các qui trình thủ tục của Chính

phủ Việt Nam nhƣ đã đƣợc đề cập cụ thể trong CTMTQG-UPVBĐKH



Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế ngắn hạn sẽ đƣợc thu xếp dựa trên nhu cầu và yêu cầu từ các Văn

phòng Thƣờng trực với sự hỗ trợ của các tƣ vấn quốc tế. Văn phòng Thƣờng trực liên

quan sẽ gửi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật quốc tế đến Đại Sứ quán Đan Mạch. Tất cả tƣ vấn kỹ

thuật quốc tế (bao gồm các tƣ vấn dài hạn) sẽ đƣợc thuê tuyển dụng theo nguyên tắc và

định mức kinh phí của Bộ Ngoại giao Đan Mạch (Cơ quan chủ trì CTMTQG và Đại Sứ

quán Đan Mạch sẽ phối hợp thuê tuyển). Kiểm toán các dịch vụ này cũng sẽ đƣợc thực

hiện theo các nguyên tắc của Đan Mạch.



Tóm tắt các thủ tục tài chính đối với nguồn tài trợ do Chính phủ qui định đƣợc trình bày

trong bảng 7.1 dƣới đây.



Bảng 7.1 Các thủ tục tài chính cho nguồn tài trợ do Chính phủ qui định

Lĩnh vực Các thủ tục

Lập kế hoạch và Chủ dự án (văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH) sẽ đại diện cho

ngân sách Ban chỉ đạo đề xuất kế hoạch hoạt động năm và ngân sách cho CTMTQG-

UPVBĐKH. Kế hoạch này sẽ phải đƣợc Ban Chỉ đạo và các nhà đồng tài trợ

phê duyệt. Ngân sách sẽ xác định rõ: i) lƣợng tiền đƣợc chuyển trực tiếp từ

Bộ Tài chính đến chƣơng trình; ii) lƣợng tiền đƣợc Danida và các nhà tài

khác chuyển đến chƣơng trình thông qua Bộ Tài chính và iii) lƣợng tiền





14

Lĩnh vực Các thủ tục

đƣợc cung cấp nhƣ hỗ trợ dự án hay bằng hiện vật



Chuyển nguồn tài trợ Nguồn tài trợ đã phê duyệt theo kế hoạch hàng năm sẽ đƣợc Đại Sứ quán

chuyển đến Bộ Tài chính 6 tháng 1 lần. Bộ Tài chính sau đó dựa vào qui

trình thủ tục (Thông tƣ 82/2007/TT-BTC) sẽ chuyển ngân sách tài trợ cho

Bộ TNMT và Sở Tài chính các tỉnh.



Kế toán và báo cáo CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu sẽ cung cấp báo cáo tiến độ và tài

chính hàng quí và nửa năm (nhƣ qui định trong CTMTQG-UPVBĐKH) dựa

trên các hệ thống kế toán chung của Chính phủ



Mua sắm Việc mua sắm cho các hoạt động sẽ tuân thủ các thủ tục và định mức của

Chính phủ.



Kiểm toán Kiểm toán Chính phủ Việt Nam sẽ đƣợc thực hiện 2 năm 1 lần ở cấp Bộ

TNMT và các UBND tỉnh, và 2-3 năm một lần ở cấp chƣơng trình quốc gia.

Áp dụng Luật Kiểm toán Nhà nƣớc 2006. Luật Kiểm toán Nhà nƣớc sẽ đƣợc

bổ sung bằng kiểm toán độc lập với nguồn tài chính từ ngân sách chung của

chƣơng trình. Kiểm toán sẽ thực hiện dƣới dạng kiểm toán định kỳ, cũng

nhƣ kiểm toán hiệu quả (value-for-money )và kiểm toán mua sắm.









8 BÁO CÁO, GIÁM SÁT, RÀ SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ



8.1 CÁC NGUYÊN TẮC CHÍNH

Các nguyên tắc tổng thể cho báo cáo và giám sát chƣơng trình và các hợp phần của

chƣơng trình đƣợc nêu rõ trong tài liệu chƣơng trình. Nguyên tắc chính là các hoạt động

hỗ trợ sẽ phải tuân thủ hoàn toàn với các hệ thống báo cáo và giám sát quốc gia của Việt

Nam.



Báo cáo

Theo qui chuẩn trong chức năng quản lý nhà nƣớc thì mỗi phòng ban phải chuẩn bị báo

cáo tiến độ hoạt động nửa năm dựa trên kế hoạch và ngân sách đã đƣợc phê duyệt. Các

báo cáo có độ dài ngắn, chi tiết và cấu trúc khác nhau nhƣng thƣờng có một phần về định

lƣợng tiến độ đạt đƣợc so với kế hoạch, chi tiêu thực tế so với ngân sách phân bổ, giải

thích các thay đổi so với kế hoạch và đề xuất các biện pháp cải thiện.



Dựa vào một số báo cáo mẫu từ các đơn vị của Bộ TNMT và Sở TNMT, có thể thấy các

báo cáo của Việt Nam thƣờng tập trung vào miêu tả việc hoàn thành mục tiêu về số lƣợng

hơn là chất lƣợng, ảnh hƣởng của các đầu ra hay thành quả đạt đƣợc. Các báo cáo còn

thiếu những phân tích và phản ánh bài học kinh nghiệm và các đề xuất cho sự thay đổi.

Tƣ vấn sẽ hỗ trợ văn phòng thƣờng trực CTMTQG-UPVBĐKH và các Sở TNMT bằng

việc giới thiệu và cải thiện báo cáo thực hiện.



Tuy nhiên, sẽ không có một cơ chế báo cáo riêng cho Hợp phần hỗ trợ này. Việc báo cáo

sẽ tuân thủ yêu cầu báo cáo của CTMTQG-UPVBĐKH và báo cáo thực hiện 6 tháng một

của các đơn vị (Văn phòng Thƣờng trực, các Sở TNMT). Báo cáo CTMTQG có thể là

hàng quí, nửa năm hoặc hàng năm theo qui định của Ban Chỉ đạo.



15

Giám sát

Nhìn chung hệ thống Chính phủ không vận hành với hệ thống lập kế hoạch áp dụng

phƣơng pháp Phân tích Khung Lô-gích (LFA) hay giám sát bằng cách sử dụng các chỉ số

xác định trƣớc. Tuy nhiên, CTMTQG-UPVBĐKH đã đề xuất thực hiện giám sát theo một

loạt các mục tiêu.



Mặc dù giám sát chƣa đƣợc chính thức hóa và kiện toàn trong hệ thống quản lý nhà nƣớc

ở Việt Nam, nhƣng đã có một số mô hình thực tiễn phổ biến có thể xem là phƣơng tiện để

đánh giá các hoạt động. Các giải pháp đó bao gồm: i) đƣa ra các mục tiêu có thể xem nhƣ

là các chỉ số và có khả năng cung cấp thông tin tốt hơn về công tác thực hiện ; ii) sử dụng

đánh giá và giám sát quản lý việc thực hiện dựa trên một chuỗi các thông tin chính thức

và không chính thức.



Rà soát

Chính phủ Việt Nam, dựa trên từng trƣờng hợp cụ thể, sẽ tiến hành rà soát các chƣơng

trình quốc gia – thƣờng thì vào thời điểm bắt đầu vào pha 2, ví dụ, khi hệ thống thẩm

định của Bộ Kế hoạch Đầu tƣ cần nhiều thông tin hơn so với thông tin có đƣợc nếu

không tiến hành rà soát.



Rà soát từ phía Danida sẽ đƣợc tiến hành vào năm thứ 2 và thứ 4 thực hiện chƣơng trình

(2010 và 2012) với mục đích đánh giá tiến độ của hợp phần, có thể là tổng thể hoặc đầu

ra cụ thể (kỹ thuật) hay địa điểm, và để đƣa ra các đề xuất để cải thiện. Kết quả rà soát sẽ

đƣợc sử dụng nhƣ nguồn thông tin để thảo luận cho những thay đổi cần thiết trong hỗ trợ

và xác định sự cần thiết để nghiên cứu thêm. Trong quá trình rà soát, Danida sẽ phối hợp

với Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ khác nếu có thể/có lợi.



Dự kiến, một đoàn giám sát chƣơng trình sẽ kiểm tra hàng năm chi tiết tính hợp lệ của

các giả định, thành quả của các chỉ số chính, và an toàn trong vận hành/hoạt động. Mục

đích của đoàn giám sát là tiến hành kiểm tra chi tiết hoạt động của hệ thống quốc gia và

cung cấp những đánh giá xác thực về thành công và thất bại. Đoàn giám sát có thể kết

hợp với đoàn rà soát trong những năm mà thực hiện rà soát.



Đánh giá

Chƣa có kế hoạch đánh giá.





8.2 CÁC CHỈ SỐ

Các chỉ số của CTMTQG-UPVBĐKH là các mục tiêu đƣợc thiết lập cho chƣơng trình

này. Các chỉ số này đúng hơn là đầu ra hoặc thậm chí là định hƣớng hoạt động cho hiện

tại và đƣợc chia ra làm 5 nhiệm vụ chính và có thời hạn thực hiện. Sau đây là một số mục

tiêu quan trọng10:



Đến cuối năm 2010:





10

Dựa trên bản dịch không chính thức ngày 22/6/2008



16

 Hoàn thành việc xây dựng các kịch bản về BĐKH và nƣớc biển dâng ở

Việt Nam có cơ sở khoa học và thực tiễn;

 Hoàn thành việc đánh giá tác động của BĐKH và nƣớc biển dâng đến lĩnh

vực, ngành và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH (Tài

nguyên nƣớc, Thủy lợi, Nông nghiệp, Y tế, Sinh kế, vùng đồng bằng và

ven biển).

 Thực hiện thành công việc tìm ra các giải pháp ứng phó với biến đổi khí

hậu trong các lĩnh vực, ngành, và khu vực nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng

do biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng.

 Thực hiện các dự án thí điểm ứng phó với biến đổi khí hậu ở các lĩnh vực,

ngành và khu vực nhạy cảm và dễ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu và mực

nƣớc biển dâng.

 Các kế hoạch hành động của các Bộ/ngành và địa phƣơng bắt đầu đƣợc

thực hiện ở các địa phƣơng và các bộ ngành với mục đích quản lý các lĩnh

lực và ngành nhạy cảm và dễ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu

 Hoàn thành xây dựng các cơ chế để lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu

vào đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc/đánh giá tác động môi trƣờng và các

hƣớng dẫn thực hiện.

 Trên 10% cộng đồng dân cƣ và trên 65% quan chức Chính phủ có kiến

thức cơ bản về biến đổi khí hậu và các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu.

 Khung pháp lý về cơ chế và chính sách nhằm thúc đẩy đầu tƣ vào các dự

án cơ chế phát triển sạch, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu, và chuyển

giao công nghệ thân thiện với môi trƣờng đƣợc bổ sung và hoàn thiện để

tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác quốc tế đầu tƣ vào Việt Nam.

Đến cuối năm 2015

 Bắt đầu thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đã đƣợc lựa

chọn cho các lĩnh vực, ngành và khu vực theo kế hoạch hành động

 Bƣớc đầu thực hiện các kế hoạch hành động thích ứng với và giảm nhẹ

biến đổi khí hậu của các Bộ/ngành và địa phƣơng

 Trên 80% cộng đồng dân cƣ và 100% quan chức Chính phủ có kiến thức

cơ bản về biến đổi khí hậu và các ảnh hƣởng của BĐKH

 Phổ biến và thực hiện có hiệu quả cơ chế lồng ghép các yếu tố biến đổi

khí hậu vào quá trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc/đánh giá tác động

môi trƣờng.

 Phố biến xây dựng và thực hiện các dự án cơ chế phát triển sạch ở Việt

Nam đƣợc ở các ngành và lĩnh vực tiềm năng.

Vì mục tiêu hỗ trợ của Đan Mạch là cho 2 tỉnh (Bến Tre và Quảng Nam) nên cũng là hợp

lý khi đƣa ra các chỉ số cụ thể ở cấp tỉnh. Tuy nhiên, những chỉ số này cũng tƣơng tự nhƣ

mục tiêu ở CTMTQG-UPVBĐKH và vì thế cũng đóng góp vào việc giám sát chung của





17

CTMTQG-UPVBĐKH đồng thời cung cấp các ví dụ cho việc giám sát tốt hơn. Các chỉ

số cấp tỉnh bao gồm:



Đến cuối năm 2010:

 Xây dựng và phê duyệt kế hoạch hành động về BĐKH của tỉnh

 Lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của tỉnh

 Một số dự án thí điểm mang lại lợi ích cho một số ngƣời dân dễ bị tổn

thƣơng nhất với BĐKH



Đến cuối năm 2013 (Khi hết hỗ trợ của Đan Mạch cho chƣơng trình này)

 Việc thực hiện kế hoạch hành động của tỉnh đang đƣợc tiến hành tốt

 Lồng ghép biến đổi khí hậu là một nhân tố trong qui hoạch sử dụng đất

của tỉnh

 Một số dự án thử nghiệm đƣợc đề xuất cho các tỉnh khác



Trên mức độ tổng thể điều này sẽ có liên quan tới việc giám sát những đóng góp của

Chính phủ Việt Nam so với đóng góp của Đan Mạch.



Thêm vào đó, các nỗ lực sẽ hƣớng đến việc hỗ trợ CTMTQG-UPVBĐKH trong xây

dựng và giám sát các chỉ số ở cấp quốc gia. Các chỉ số này sẽ đƣợc dùng để đánh giá việc

thực hiện của chƣơng trình quốc gia cũng nhƣ sự đóng góp hỗ trợ của Đan Mạch.





9 CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ RỦI RO CHÍNH

Có 3 giả định chính đƣợc cho là quan trọng đối với việc đạt đƣợc các mục tiêu của Hợp

phần:

1. “Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu” đƣợc cấp có

thẩm quyền phê duyệt và cấp ngân sách từ năm 2009. (Giả định này đƣợc xem là

điều kiện tiên quyết để Đan Mạch hỗ trợ cho hợp phần này.)

2. Các Bộ, ngành trực tiếp đại diện trong Ban chỉ đạo CTMTQG sẽ đóng một vai trò

xây dựng trong việc thực hiện CTMTQG

3. Hai tỉnh thí điểm sẽ chứng tỏ cam kết và năng lực để chuẩn bị và thực hiện

CTMTQG tại cấp tỉnh



1) CTMTQG được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cấp ngân sách từ năm 2009.

CTMTQG là cơ sở cho Hợp phần này. Một CTMTQG tốt và hoàn chỉnh là một chƣơng

trình quốc gia mà hỗ trợ của Đan Mạch sẽ phù hợp với và vì thế là một phần rất quan

trọng để thiết kế hợp phần này. Nếu thiếu nó, một chiến lƣợc và chính sách phù hợp để

gắn kết sẽ không tồn tại. Việc phê duyệt và cấp ngân sách cho CTMTQG trƣớc cuối năm

2008 sẽ đồng thời là thời điểm xem xét điều kiện tiên quyết việc hỗ trợ của Đan Mạch

cho hợp phần. Thủ tƣớng đã có cam kết chính trị rất cao cho CTMTQG ứng phó với

BĐKH và vì thế sẽ không có cơ sở để cho rằng CTMTQG-UPVBĐKH sẽ không đƣợc

phê duyệt trƣớc cuối năm 2008. Kế hoạch về mặt thời gian này đã đƣợc đề cập trong

chƣơng 1.







18

2) Các Bộ, ngành trực tiếp đại diện trong Ban Chỉ đạo CTMTQG-UPVBĐKH sẽ đóng

một vai trò xây dựng trong việc thực hiện CTMTQG

Mặc dù Bộ TNMT là bộ chủ trì đóng vai trò ảnh hƣởng trong việc thực hiện CTMTQG-

UPVBĐKH, nhƣng Bộ TNMT không thể là Bộ hay cơ quan duy nhất có thể quyết định

trong tiến trình này. Để có thể thực hiện một cách trôi chảy và hiệu quả CTMTQG, thì

các Bộ liên quan cần đóng một vai trò tích cực và xây dựng để đạt đƣợc các mục tiêu đã

thỏa thuận. Các Bộ chính sẽ là thành viên của Ban Chỉ đạo quốc gia do Thủ tƣớng làm

trƣởng Ban và các Bộ liên quan khác sẽ là thành viên của Ban Điều hành CTMTQG-

UPVBĐKH.



Rủi ro tác động đến giả định là việc thiếu sự quan tâm thật sự đến thích ứng với biến đổi

khí hậu ở một số Bộ, hoặc là tranh chấp quyền lực chính trị (political power struggle)

giữa các Bộ về vấn đề phân bổ nguồn lực có thể cản trở quá trình thực hiện.



Các nổ lực giảm thiểu rủi ro có thể bao gồm các sáng kiến xây dựng sự liên kết liên bộ,

tham vấn không chính thức để tạo điều kiện đạt thỏa thuận về phân bổ nguồn lực, và đảm

bảo “chia sẻ công bằng” ngay từ những bƣớc đầu của CTMTQG-UPVBĐKH. Ban Đối

thoại Chính sách ở cấp cao có thể đóng vai trò chủ động trong vấn đề này.



Một chỉ số tình trạng của giả định này là mức độ thông tin đƣợc cung cấp cho các bộ

khác trong quá trình chuẩn bị, và sự tham gia của các bộ khác trong các cuộc hội thảo và

các nhóm làm việc, v..v..



3) Hai tỉnh thí điểm sẽ chứng tỏ cam kết và năng lực để chuẩn bị và thực hiện CTMTQG

tại cấp tỉnh.

Một điều cần thiết là hai tỉnh thí điểm tham gia tích cực vào quá trình chuẩn bị các hoạt

động ở tỉnh. Sự hỗ trợ của hợp phần có thể đem lại một số ảnh hƣởng ngắn hạn, nhƣng để

những ảnh hƣởng này kéo dài và bám rễ thì cần trực tiếp hỗ trợ gắn với cơ cấu chính

quyền tỉnh.



Có một rủi ro là nếu không có đủ kinh phí cho CTMTQG-UPVBĐKH hoặc có những

thay đổi về mặt ƣu tiên chính sách ở tỉnh thì có thể làm giảm quan tâm của tỉnh tới việc

cam kết lâu dài dẫn đến những thay đổi trong các quy trình ra quyết định chính sách và

lập kế hoạch. Rủi ro thứ 2 là năng lực của Sở TNMT không đủ khả năng để khai thác và

tiếp nhận toàn bộ cơ hội của các hoạt động hỗ trợ mà hợp phần sẽ mang lại.



Tuy nhiên, vì 2 tỉnh này có khả năng dễ bị tổn thƣơng khá cao do biến đổi khí hậu nên

hai tỉnh này cần dành ƣu tiên cao cho biến đổi khí hậu trong kế hoạch hoạt động của tỉnh.

Các chuyến thăm và làm việc tại 2 tỉnh cho thấy hai tỉnh có cam kết và năng lực, tuy

nhiên điều này phải đƣợc chứng minh trong quá trình thực hiện và cả sau này nữa.



Chất lƣợng các kế hoạch hành động của tỉnh để thực hiện CTMTQG có thể đƣợc coi là

một chỉ số năng lực và cam kết của tỉnh.à.









19

10 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỢP PHẦN

Hợp phần sẽ bắt đầu thực hiện vào tháng 1 năm 2009 và kết thúc vào cuối năm 2013.









20

Kế hoạch chƣơng trình tổng thể đƣợc miêu tả dƣới đây:



Các sự kiện/hoạt động chính 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Q3 Q4 Q1 Q2 Q3+4

Chuẩn bị trƣớc chƣơng trình

Danida phê duyệt X

Chính phủ VN phê duyệt X

Thỏa thuận giữa 2 chính phủ X

Tuyển chọn tƣ vấn Danida cấp quốc gia

Hỗ trợ ban đầu để xây dựng phƣơng pháp đánh giá thực

hiện và hệ thống giám sát đánh giá

Nghiên cứu chi tiết những rủi ro tín dụng ở 2 tỉnh và xây

dựng một chuỗi các điểm mốc và yêu cầu để hƣớng dẫn

giám sát trong tƣơng lai

Thực hiện

Tƣ vấn

Tƣ vấn CTMTQG-UPVBĐKH, cấp quốc gia

Tuyển tƣ vấn Danida cấp tỉnh

Tƣ vấn CTMTQG-UPVBĐKH Quảng Nam

Tƣ vấn CTMTQG-UPVBĐKH Bến Tre

Giám sát và rà soát

Các đoàn giám soát O O O O O

Các rà soát kỹ thuật X X

Ban đối thoại chính sách X X XX XX XX XX

Báo cáo

Báo cáo tiến độ và tài chính

Hàng năm X X X X

Giữa năm X X X X

Kiểm toán X X X X









1

PHỤ LỤC A: CTMTQG UPVBĐKH (DỰ THẢO)



BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG



CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

(Triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007

của Chính phủ)



BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ tắt Nội dung

ATNĐ Áp thấp nhiệt đới

BCĐQG Ban chỉ đạo Quốc gia về Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia ứng

phó với biến đổi khí hậu

BĐKH Biến đổi Khí hậu

Bộ CA Bộ Công an

Bộ CT Bộ Công Thƣơng

Bộ GDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ GTVT Bộ Giao thông vận tải

Bộ KHCN Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ

Bộ LĐTBXH Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội

Bộ NG Bộ Ngoại giao

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ NV Bộ Nội vụ

Bộ QP Bộ Quốc phòng

Bộ TP Bộ Tƣ pháp

Bộ XD Bộ Xây dựng

Bộ TNMT Tài nguyên Môi trƣờng

Bộ TT&TT Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ VHTT&DL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ YT Bộ Y tế

CDM Cơ chế Phát triển Sạch

CTMTQG Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

CTNS21 Chƣơng trình Nghị sự 21

ĐMC Đánh giá Môi trƣờng chiến lƣợc

Đoàn TNCSHCM Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng

GDP Thu nhập quốc dân

Hội NDVN Hội Nông dân Việt Nam

Hội LHPNVN Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

IPCC Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu

KgOE Kilogam dầu quy đổi

KHHĐ Kế hoạch hành động

KNK Khí nhà kính

KP Nghị định thƣ Kyoto

KT - XH Kinh tế xã hội

LHQ Liên hiệp quốc

NBD Nƣớc biển dâng

MTOE Triệu tấn dầu quy đổi

ODA Viện trợ phát triển chính thức

ppm Phần triệu

Tg CO2e Triệu tấn CO2 tƣơng đƣơng

ToE Tấn dầu quy đổi

UBDT Uỷ ban Dân tộc

UNFCCC Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về BĐKH

VPCP Văn phòng Chính phủ



CÁC THUẬT NGỮ

1. Thời tiết là các điều kiện khí quyển tại một địa điểm nhất định gồm tổ hợp các yếu tố

nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió và mƣa,….

2. Khí hậu thƣờng đƣợc định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thƣờng là

30 năm, WMO).

3. Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu trên quy

mô thời gian, không gian đủ dài so với hiện tƣợng thời tiết riêng lẻ. Ví dụ về dao động

khí hậu nhƣ hạn hán, lũ lụt kéo dài và các điều kiện khác do chu kỳ El Nino và La Nina

gây ra.

4. Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao

động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài

hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên

ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong

khai thác sử dụng đất.

5. Khả năng bị tổn thƣơng do tác động của biến đổi khí hậu là mức độ mà một hệ

thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị thƣơng do BĐKH, hoặc không có khả năng ứng

phó với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.

6. Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm

nhẹ biến đổi khí hậu.

7. Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối

với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do

dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang

lại.

8. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng độ phát

thải khí nhà kính.

9. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển

trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa nền kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà

kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng. Lƣu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu

khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đƣa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa

phát triển và hành động.

10. Nƣớc biển dâng là sự dâng mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó không

bao gồm triều, nƣớc dâng do bão… Nƣớc biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn

hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dƣơng và

các yếu tố khác.

I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH



1.1. Tính cấp thiết của Chƣơng trình



Biến đổi khí hậu (BĐKH), mà trƣớc hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển

dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên tai

và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới,

nhiệt độ và mực nƣớc biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chƣa từng có và đang

là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.

Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trƣờng trên

phạm vi toàn thế giới: đến 2080 sản lƣợng ngũ cốc có thể giảm 2 - 4%, giá sẽ tăng 13 -

45%, số ngƣời bị ảnh hƣởng của nạn đói 36-50%; mực nƣớc biển dâng cao gây ngập lụt,

gây nhiễm mặn nguồn nƣớc, ảnh hƣởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn đối với công

nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tƣơng lai. Các công trình hạ tầng đƣợc thiết

kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó an toàn và cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong tƣơng

lai.

Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,7oC,

mực nƣớc biển đã dâng khoảng 20 cm. Hiện tƣợng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động

mạnh mẽ đến Việt Nam. Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là

bão, lũ, hạn hán ngày càng khốc liệt. Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có

thể tăng lên 3oC và mực nƣớc biển có thể dâng 1 m vào năm 2100.

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm nƣớc sẽ bị

ảnh hƣởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng, trong đó vùng đồng

bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập nặng nhất. Nếu mực nƣớc biển dâng 1m sẽ có

khoảng 10% dân số bị ảnh hƣởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%, Nếu nƣớc

biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hƣởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP

lên tới 25%, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm,

trong đó 80% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu nhƣ hoàn

toàn.

Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện

hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và

sự phát triển bền vững của đất nƣớc.

Các lĩnh vực, ngành, địa phƣơng dễ bị tổn thƣơng và chịu tác động nặng nề của biến đổi

khí hậu là: nông nghiệp và an ninh lƣơng thực, tài nguyên nƣớc, sức khoẻ, nơi cƣ trú

(nhất là ven biển và miền núi); Các hệ sinh thái biển, ven biển; Các vùng đồng bằng Nam

Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, vùng ven biển, vùng núi (nhất là những nơi thƣờng xảy ra lũ quét,

sạt lở đất).

Nhận thức rõ ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và

phê chuẩn Công ƣớc Khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thƣ

Kyoto.

Nhiều bộ, ngành, địa phƣơng đã triển khai các chƣơng trình, dự án nghiên cứu tình hình

diễn biến và tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trƣờng, sự phát triển kinh

tế - xã hội, đề xuất và bƣớc đầu thực hiện các giải pháp ứng phó. Tuy vậy, những cố gắng

nói trên là chƣa đủ để đảm bảo ứng phó có hiệu quả với tác động và nguy cơ của biến đổi

khí hậu.

Việc xây dựng và thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí

hậu (sau đây gọi tắt là Chƣơng trình) theo Nghị quyết 60/2007/NQ-CP là rất cần thiết và

cấp bách.



1.2. Cơ sở pháp lý của Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia



Luật bảo vệ Môi trƣờng năm 2005 nêu rõ: Chính phủ Việt Nam sẵn sàng thực hiện các

cam kết và nghĩa vụ quốc tế về bảo vệ môi trƣờng mà Việt Nam đã phê chuẩn.

Trong công văn số 1357/CP-QHQT ngày 13 tháng 11 năm 1998, Thủ tƣớng Chính phủ

giao cho Tổng cục KTTV (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng) làm cơ quan đầu mối

của Chính phủ Việt Nam tham gia và thực hiện Công ƣớc khung của Liên hiệp Quốc về

Biến đổi Khí hậu và Nghị định thƣ Kyoto;

Chỉ thị số 35 Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về

việc tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về

Biến đổi Khí hậu tại Việt Nam;

Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007, Thủ tƣớng Chính phủ đã

giao cho Bộ TNMT và các bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan thực hiện Nghị định thƣ

Kyoto và Cơ chế Phát triển Sạch;

Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ giao cho Bộ

TNMT chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan xây dựng Chƣơng trình mục tiêu

quốc gia ứng phó với BĐKH toàn cầu.

Công ƣớc Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH đã đƣợc Chính phủ Việt Nam phê chuẩn

ngày 16 tháng 11 năm 1994; Nghị định thƣ Kyoto đƣợc phê chuẩn ngày 25 tháng 9 năm

2002. Từ tháng 2 năm 1995, Việt Nam chính thức trở thành một Bên không thuộc Phụ lục

I của Công ƣớc.

.





II. nhận định về biến đổi khí hậu ở Việt Nam



Thực trạng Biến đổi Khí hậu ở Việt Nam



Theo số liệu quan trắc, biến đổi của các yếu tố khí hậu ở Việt Nam có những điểm đáng

lƣu ý sau:

+ Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm ở Việt

Nam đã tăng lên 0,7oC. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao

hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trƣớc đó (1931- 1960). Nhiệt độ trung bình năm của

thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM đều cao hơn trung bình (TB) của thập

kỷ 1931 - 1940 lần lƣợt là 0,8; 0,4 và 0,6oC. Năm 2007, nhiệt độ TBN ở cả 3 nơi trên đều

cao hơn TB của thập kỷ 1931 - 1940 là 0,8 - 1,3oC và cao hơn thập kỷ 1991 - 2000: 0,4 -

0,5oC.

+ Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lƣợng mƣa TBN trong 9 thập kỷ

vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau: Có giai

đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống. Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến đổi của

lƣợng mƣa cũng rất khác nhau giữa các khu vực.

+ Mực nước biển: Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông

và Hòn Dấu cho thấy, mực nƣớc biển trung bình đã tăng lên khoảng 20 cm, tƣơng ứng

với xu thế chung của toàn cầu.

+ Số đợt không khí lạnh (KKL) ảnh hƣởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ

gần đây (cuối XX đầu XXI). Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16 đợt KKL bằng 56%

trung bình nhiều năm. 6/7 trƣờng hợp có số đợt KKL trong mỗi tháng mùa đông (XI - III)

thấp dị thƣờng (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 2/1994,

2/1997, 11/1997). Một biểu hiện khác thƣờng gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh

BĐKH toàn cầu là đợt KKL gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2

năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.

+ Bão, vào những năm gần đây, số cơn bão có cƣờng độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão

dịch chuyển dần về các vĩ độ phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có

quỹ đạo di chuyển khác thƣờng hơn.

+ Số ngày mưa phùn TBN ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981 - 1990 và chỉ còn gần

một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây.



2.2. Nhận định xu thế Biến đổi Khí hậu ở Việt Nam

Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và năm 2100. Lƣợng mƣa có xu thế

biến đổi không đồng đều giữa các vùng, có thể tăng (từ 0% đến 10%) vào mùa mƣa và

giảm (từ 0% đến 5%) vào mùa khô. Tính biến động của mƣa tăng lên.

Mực nƣớc trung bình trên toàn dải bờ biển Việt Nam có thể dâng lên 100 cm vào năm

2100.



2.3. Nhận định về tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH bao gồm tác động đến cuộc sống,

sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nền kinh tế. Việt Nam

đƣợc đánh giá là một trong năm quốc gia bị ảnh hƣởng nặng nề nhất của BĐKH và mực

nƣớc biển dâng. Để ứng phó với BĐKH cần phải có những đầu tƣ thích đáng và nỗ lực

của toàn xã hội.

.









2.3.1. Khả năng dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu

Các số liệu và phân tích cho thấy BĐKH có những tác động tiềm tàng đến các lĩnh vực,

các địa phƣơng và các cộng đồng khác nhau của Việt Nam. BĐKH làm tăng khả năng bị

tổn thƣơng và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngƣợc quá trình phát triển.

Những ngƣời nghèo nhất, thƣờng tập trung ở các vùng nông thôn, đặc biệt ở vùng ven

biển và các khu vực miền núi là đối tƣợng chịu nguy cơ tổn thƣơng lớn nhất do BĐKH.

Khả năng tổn thƣơng cần đƣợc đánh giá đối với từng lĩnh vực, khu vực và cộng đồng, cả

hiện tại và tƣơng lai. Khả năng tổn thƣơng do BĐKH (bao gồm cả những biến động khí

hậu và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan) đối với một hệ thống phụ thuộc vào tính chất, độ

lớn, mức độ biến động khí hậu và những áp lực do BĐKH mà hệ thống đó phải hứng

chịu, tính nhạy cảm cũng nhƣ năng lực thích ứng của hệ thống đó.

Năng lực thích ứng của một hệ thống phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội

và môi trƣờng của hệ thống đó. Tác động tổng hợp của BĐKH đối với hệ thống càng lớn

và năng lực thích ứng của hệ thống càng nhỏ thì khả năng tổn thƣơng càng lớn. Ở Việt

Nam, những lĩnh vực/đối tƣợng đƣợc đánh giá là dễ bị tổn thƣơng do BĐKH bao gồm:

nông nghiệp và an ninh lƣơng thực, tài nguyên nƣớc, sức khoẻ, nơi cƣ trú (nhất là ven

biển và miền núi); Các hệ sinh thái biển, ven biển (xem Bảng 2.1 và 2.3).



Các khu vực dễ bị tổn thƣơng bao gồm dải ven biển (kể cả những đồng bằng, đặc biệt là

những vùng hàng năm thƣờng chịu ảnh hƣởng của bão, nƣớc dâng do bão, lũ lụt), vùng

núi (nhất là những nơi thƣờng xảy ra lũ quét, sạt lở đất) (xem Bảng 2.1).

Các cộng đồng dễ bị tổn thƣơng bao gồm: nông dân, ngƣ dân (nhất là ở những khu vực

dễ bị tổn thƣơng), các dân tộc thiểu số ở miền núi, ngƣời già, phụ nữ, trẻ em và các tầng

lớp nghèo nhất ở các đô thị là những đối tƣợng ít có cơ hội lựa chọn (xem Bảng 2.1).



2.3.2. Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam



Theo kết quả đánh giá cho toàn cầu của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC)

và những nghiên cứu sơ bộ ban đầu của các nhà khoa học Việt Nam, tác động tiềm tàng

của biến đổi khí hậu đối với nƣớc ta là nghiêm trọng và cần đƣợc nghiên cứu sâu thêm.



Tóm tắt những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu

Những tác động nghiêm trọng nhất của BĐKH đối với Việt Nam có thể đƣợc tóm tắt nhƣ

sau:

a) Tác động của nước biển dâng

Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3000 hòn đảo gần

bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển, trong đó trên 80% diện tích đồng

bằng sông Cửu Long và trên 30% diện tích đồng bằng sông Hồng - Thái Bình có độ cao

dƣới 2,5m so với mặt biển. Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong

mùa mƣa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô. BĐKH và nƣớc biển dâng sẽ làm

trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát

nƣớc, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nƣớc ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp

và nƣớc sinh hoạt, gây rủi ro lớn đối với các công trình xây dựng ven biển nhƣ đê biển,

đƣờng giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu dân cƣ ven biển. Mực nƣớc

.





biển dâng và nhiệt độ nƣớc biển tăng ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái biển và ven biển,

gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh hƣởng xấu đến nền tảng sinh

học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ven biển. Tất cả những điều trên

đây đòi hỏi phải có đầu tƣ rất lớn để xây dựng và củng cố hệ thống đê biển, nhằm ứng

phó với mực nƣớc biển dâng, phát triển hạ tầng kỹ thuật, di dời và xây dựng các khu dân

cƣ và đô thị có khả năng thích ứng cao với nƣớc biển dâng.



b) Tác động của sự nóng lên toàn cầu



Nhiệt độ tăng lên ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới

nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nƣớc ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài

thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể

bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học.

Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bị thay đổi ở

một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chí không còn

vụ đông, vụ mùa kéo dài hơn. Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác. Nhiệt độ

tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại và cực tiểu, cùng

với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu

bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng xuất và sản lƣợng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với

nông nghiệp và an ninh lƣơng thực.

Nhiệt độ tăng và độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệt đối với cơ thể con ngƣời, nhất là

ngƣời già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm

thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng và vật chủ mang bệnh, chế độ

dinh dƣỡng và vệ sinh môi trƣờng suy giảm.

Sự gia tăng của nhiệt độ còn ảnh hƣởng đến các lĩnh vực khác nhƣ năng lƣợng, giao

thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thƣơng mại,… liên quan đến chi phí gia

tăng cho việc làm mát, thông gió, bảo quản và vận hành thiết bị, phƣơng tiện, sức bền vật

liệu.



c) Tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan



Sự gia tăng của các hiện tƣợng khí hậu cực đoan và thiên tai, cả về tần số và cƣờng độ do

BĐKH là mối đe doạ thƣờng xuyên, trƣớc mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các

vùng và các cộng đồng. Bão, lũ lụt, hạn hán, mƣa lớn, nắng nóng, tố lốc là thiên tai xảy ra

hàng năm ở nhiều vùng trong cả nƣớc, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống.

BĐKH sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên khốc liệt hơn và có thể trở thành thảm

hoạ, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội đe dọa đến kết quả thực hiện các mục

tiêu thiên niên kỷ. Những vùng/khu vực đƣợc dự tính sẽ phải chịu tác động lớn nhất của

các hiện tƣợng khí hậu cực đoan nói trên là dải ven biển Trung Bộ, vùng núi phía Bắc và

Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.



2) Tác động tiềm tàng của BĐKH đối với các lĩnh vực và khu vực



a) Tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước

.





Tài nguyên nƣớc đang chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở

một số vùng, mùa. Khó khăn này sẽ ảnh hƣởng đến nông nghiệp, cung cấp nƣớc ở nông

thôn, thành thị và sản xuất điện.

Chế độ mƣa thay đổi có thể gây lũ nghiêm trọng vào mùa mƣa, và hạn hán vào mùa khô,

gây khó khăn cho việc cấp nƣớc và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nƣớc. Trên các sông

lớn nhƣ sông Hồng và sông Cửu Long, xu hƣớng giảm nhiều hơn đối với dòng chảy năm

và dòng chảy kiệt; xu thế tăng nhiều hơn đối với dòng chảy lũ.



b) Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và an ninh lương thực

BĐKH có tác động lớn đến sinh trƣởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng,

làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh có hại đến cây trồng. BĐKH ảnh hƣởng đến sinh sản,

và sinhtrƣởng của gia súc gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dich của gia súc,

gia

cầm.

Ngành nông nghiệp đối mặt với nhu cầu lớn về phát triển giống cây trồng và vật nuôi

nhằm giảm thiểu rủi ro do BĐKH và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan. Với sự nóng lên

trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của

cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía

vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc. Phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị

thu hẹp thêm. Vào những năm 2070, cây á nhiệt đới ở vùng núi chỉ có thể sinh trƣởng ở

những độ cao trên 100 - 500m và lùi xa hơn về phía Bắc 100 - 200 km so với hiện nay.



BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cƣờng độ, tính biến động và tính cực đoan của các

hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm nhƣ bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và

mƣa nhƣ thời tiết khô nóng, lũ, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh,

làm giảm năng suất và sản lƣợng của cây trồng và vật nuôi.



BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Một phần đáng kể diện tích đất

nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long

bị ngập mặn do nƣớc biển dâng, nếu không có các biện pháp ứng phó thích hợp.



c) Tác động của biến đổi khí hậu đối với lâm nghiệp

Do BĐKH, hệ sinh thái rừng bị ảnh hƣởng theo các chiều hƣớng khác nhau:

- Nƣớc biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến rừng

tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ.

- Ranh giới rừng nguyên sinh cũng nhƣ rừng thứ sinh có thể dịch chuyển. Rừng cây họ

dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát

triển mạnh.

- Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn đến tăng

cƣờng quá trình đồng hóa của cây xanh. Tuy vậy, chỉ số tăng trƣởng sinh khối của cây

rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.

- Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng

nhƣ trầm hƣơng, hoàng đàn, pơmu, gỗ đỏ, lát hoa, gụ mật,... có thể bị suy kiệt.

- Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh,

dịch bệnh...

.





d) Tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy sản

Hiện tƣợng nƣớc biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả sau đây:

- Nƣớc mặn lấn sâu vào đất liền, cƣớp đi nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản

nƣớc ngọt.

- Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hƣởng đến hệ sinh thái của một số loài thủy sản.

- Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn

cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dƣỡng cho sinh vật đáy. Do vậy, chất lƣợng

môi trƣờng sống của nhiều loại thủy sản xấu đi.



Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến một số hậu quả:

- Gây ra hiện tƣợng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực nƣớc đứng, ảnh hƣởng đến

quá trình sinh sống của sinh vật.

- Một số loài di chuyển lên phía Bắc hoặc xuống sâu hơn làm thay đổi cơ cấu phân bố

thủy sinh vật theo chiều sâu.

- Quá trình quang hóa và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hƣởng đến nguồn

thức ăn của sinh vật. Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lƣợng hơn cho quá trình hô hấp

cũng nhƣ các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất lƣợng thủy sản.

- Suy thoái và phá huỷ các rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hóa diễn ra

trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo.

- Cƣờng độ và lƣợng mƣa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dẫn đến

sinh vật nƣớc lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò,...) bị chết hàng

loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi.

Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, BĐKH gây ra các tác động:

- Nƣớc biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi. Kết quả là các

quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lƣợng giảm sút.

- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy hải sản bị phân tán. Các loài cá cận nhiệt đới có giá

trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn. Cá ở các rạn san hô đa phần bị tiêu diệt.

- Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị huỷ diệt,

làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật

tầng giữa và tầng trên.



e) Tác động của biến đổi khí hậu đối với năng lượng

Nƣớc biển dâng gây các tác động sau đây:

- Ảnh hƣởng tới hoạt động của các dàn khoan đƣợc xây dựng trên biển, hệ thống dẫn khí

và các nhà máy điện chạy khí đƣợc xây dựng ven biển, làm tăng chi phí bảo dƣỡng, duy

tu, vận hành máy móc, phƣơng tiện,...

- Các trạm phân phối điện trên các vùng ven biển phải tăng thêm năng lƣợng tiêu hao cho

bơm tiêu nƣớc ở các vùng thấp ven biển. Mặt khác, dòng chảy các sông lớn có công trình

thủy điện cũng chịu ảnh hƣởng đáng kể.

Nhiệt độ tăng cũng gây tác động đến ngành năng lƣợng:

- Tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản lƣợng của

các nhà máy điện.

- Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công nghiệp,

giao thông, thƣơng mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể.

- Nhiệt độ tăng kèm theo lƣợng bốc hơi tăng kết hợp với sự thất thƣờng trong chế độ mƣa

dẫn đến thay đổi lƣợng nƣớc dự trữ và lƣu lƣợng vào của các hồ thủy điện.

.





- BĐKH theo hƣớng gia tăng cƣờng độ mƣa và lƣợng mƣa bão cũng ảnh hƣởng, trƣớc hết

đến hệ thống dàn khoan ngoài khơi, hệ thống vận chuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống

truyền tải và phân phối điện,..

- Yêu cầu hạn chế tốc độ tăng phát thải KNK cũng ảnh hƣởng đến hoạt động của ngành

năng lƣợng.



f) Tác động của biến đổi khí hậu đối với giao thông vận tải

BĐKH có nhiều ảnh hƣởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ nhiều

năng lƣợng và phát thải KNK không ngừng tăng lên trong tƣơng lai nhằm đáp ứng yêu

cầu phát triển KT-XH trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc kiểm soát và hạn

chế tốc độ tăng phát thải KNK đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụng các công nghệ ít

chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn.

Để ứng phó với BĐKH, nƣớc biển dâng và các thiên tai gia tăng, ngành GTVT cần qui

hoạch, thiết kế lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông trên đất liền, trên biển và ven

biển, các bến cảng, kho bãi, luồng lạch, giao thông thuỷ nội địa, nhất là ở các vùng đồng

bằng ven biển và miền núi. Xây dựng các tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật phù hợp với

BĐKH.

Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lƣợng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu làm mát,

thông gió trong các phƣơng tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí trong ngành TVT.

g) Tác động của biến đổi khí hậu đối với công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình CNH, HĐH.

Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đất nƣớc đang và sẽ đƣợc xây

dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức

trong thoát nƣớc do nƣớc lũ từ sông và tăng mực nƣớc biển.

Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tƣ lớn trong xây dựng các khu công nghiệp

và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ, hệ thống tiêu thoát nƣớc, áp dụng các

biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải và hóa chất

độc hại đƣợc xây dựng trên vùng đất thấp.

BĐKH làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nƣớc và nguyên vật liệu cho các ngành

công nghiệp và xây dựng nhƣ dệt may, chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, nông,

lâm, thủy, hải sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin,

truyền thông, v.v. Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi

thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi

phí tăng lên để khắc phục.

BĐKH còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu chuẩn kỹ

thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH.



h) Tác động của biến đổi khí hậu đối với sức khỏe con người

Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con ngƣời, dẫn đến gia tăng

một số nguy cơ đối với tuổi già, ngƣời mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh.

Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm. Ở miền Bắc, mùa đông

sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con ngƣời.

BĐKH làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng

tốc độ sinh trƣởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm

tăng số lƣợng ngƣời bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan,...

.





Thiên tai nhƣ bão, tố, nƣớc dâng, ngập lụt, hạn hán, mƣa lớn và sạt lở đất v.v... gia tăng

về cƣờng độ và tần số làm tăng số ngƣời bị thiệt mạng và ảnh hƣởng gián tiếp đến sức

khỏe thông qua ô nhiễm môi trƣờng, suy dinh dƣỡng, bệnh tật do ”vỡ” kế hoạch hóa gia

đình, kinh tế – xã hội, cơ hội việc làm và thu nhập. Những đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng

nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, ngƣời già, trẻ em và phụ

nữ.



i) Tác động của biến đổi khí hậu đến văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại và

dịch vụ

BĐKH có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thƣơng mại và

dịch vụ và có ảnh hƣởng gián tiếp thông qua các tác động tiêu cực đến các lĩnh vực khác

nhƣ giao thông, vận tải, xây dựng, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng....

Nƣớc biển dâng ảnh hƣởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi có thể mất đi, một số

khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hƣởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến các công trình

di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các sân gôn ở vùng

thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập, di chuyển hay

ngừng trệ,... làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo dƣỡng.

Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch, nghỉ

dƣỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè có thể kéo dài thêm (xem

Bảng 2.2. và 2.3).

.





Bảng 2.1: Khả năng tổn thƣơng do biến đổi khí hậu



Tác Vùng nhạy cảm, Ngành/đối tƣợng dễ bị tổn Cộng đồng dễ bị

động của dễ bị tổn thƣơng thƣơng tổn thƣơng

Biến đổi Khí

hậu



Sự gia tăng - Vùng núi: Đông - Nông nghiệp và an ninh - Nông dân nghèo

nhiệt độ Bắc, Tây Bắc và Bắc lƣơng thực - Các dân tộc thiểu

Trung Bộ - Thủy sản số, ngƣời già, trẻ

- Đồng bằng Bắc Bộ - Các hệ sinh thái tự nhiên, đa em, phụ nữ

dạng

sinh học

- Tài nguyên nƣớc

- Năng lƣợng (sản xuất và tiêu

thụ)

- Sức khỏe cộng đồng

Nƣớc biển - Dải ven biển, nhất là - Nông nghiệp và an ninh - Dân cƣ ven biển,

dâng những vùng thƣờng lƣơng thực nhất là nông dân

bị ảnh hƣởng của - Thủy sản nghèo, ngƣ dân

bão, nƣớc dâng, lũ - Các hệ sinh thái biển và ven - Ngƣời già, phụ nữ,

lụt (đồng bằng sông biển trẻ em

Cửu Long, sông - Tài nguyên nƣớc (nƣớc mặt,

Hồng, ven biển nƣớc

Trung Bộ ngầm)

- Hải đảo - Năng lƣợng

- Du lịch

- Hạ tầng kỹ thuật, khu công

nghiệp

- Sức khỏe cộng đồng

- Nơi cƣ trú

Lũ lụt, lũ - Dải ven biển (bao - Nông nghiệp và an ninh - Dân cƣ ven biển

quét và sạt gồm cả đồng bằng lƣơng thực - Dân cƣ miền núi,

lở đất châu thổ và các vùng - Thủy sản nhất là dân tộc

đất ngập nƣớc: đồng - Giao thông vận tải thiểu số

bằng và ven biển - Tài nguyên nƣớc - Ngƣời già, phụ nữ,

Bắc Bộ, ĐBSCL, - Hạ tầng kỹ thuật trẻ em

ven biển Trung Bộ) - Nơi cƣ trú

- Vùng núi: Tây Bắc, - Sức khỏe và đời sống

Đông Bắc, Bắc - Thƣơng mại và Du lịch

Trung Bộ và Tây

Nguyên

Bão và áp - Dải ven biển, nhất là - Nông nghiệp và an ninh - Dân cƣ ven biển,

thấp nhiệt Trung Bộ, đồng lƣơng thực nhất là ngƣ dân

đới bằng sông Hồng, - Thủy sản - Ngƣời già, phụ nữ,

sông Cửu Long - Giao thông vận tải trẻ em

- Hải đảo - Năng lƣợng

- Các hoạt động trên biển và

ven biển

khác

- Hạ tầng kỹ thuật

- Nơi cƣ trú

.





- Sức khoẻ và đời sống

- Thƣơng mại và Du lịch

Hạn hán - Dải ven biển, nhất là - Nông nghiệp và an ninh - Nông dân, nhất là

Trung Bộ, đồng lƣơng thực các dân tộc thiểu

bằng sông Hồng, - Tài nguyên nƣớc số ở Nam Trung

sông Cửu Long - Năng lƣợng (thuỷ điện) Bộ và Tây Nguyên

- Hải đảo - Giao thông thuỷ - Ngƣời già, phụ nữ,

- Sức khoẻ và đời sống trẻ em

Các hiện - Dải ven biển Trung - Nông nghiệp và an ninh - Nông dân, nhất là

tƣợng khí Bộ lƣơng thực ở miền núi Bắc Bộ

hậu cực - Vùng núi và Trung - Sức khoẻ và đời sống và Trung Bộ

đoan khác du Bắc Bộ - Ngƣời già, phụ nữ,

trẻ em

Ghi chú: (*) Các hiện tượng khí hậu cực đoan khác gồm: Các đợt nắng nóng và số ngày nắng nóng,

các đợt rét và số ngày rét đậm, rét hại, mưa cực lớn, dông, tố, lốc,…



Bảng 2.2: Mức độ Nhạy cảm và Khả năng Thích ứng



Mức độ nhạy

Ngành/đối tƣợng Khả năng Thích ứng

cảm, dễ bị

tổn thƣơng

Tài nguyên nƣớc Rất nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

định

Nông nghiệp và an ninh Rất nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

lƣơng thực định

Các hệ sinh thái biển và Rất nhạy cảm Chƣa rõ hoặc khó thích ứng

ven biển

Lâm nghiệp Nhạy cảm Chƣa rõ hoặc khó thích ứng

Thủy lợi (chủ yếu là các Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

công trình) định

Năng lƣợng Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

định

Công nghiệp và xây dựng Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

định

Văn hoá, Thể thao, Du lịch Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

và định

nghỉ ngơi

Nơi cƣ trú Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

định

Sức khỏe Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

định

Di cƣ Nhạy cảm Có thể thích ứng với một giá nhất

định

Cảnh quan thiên nhiên Không rõ ràng

.









Bảng 2.3: Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng





Lĩnh Các yếu tố tác động

vực/ngành Nhiệt độ Nƣớc Bão và Lũ lụt Hạn hán Các hiện

tăng biển ATNĐ tƣợng khí

dâng hậu cực

đoan khác

(*)

Nông nghiệp và Cao Cao Cao Cao Cao Cao

an ninh lƣơng

thực

Thủy sản Cao Cao Cao Cao Trung Trung bình

bình

Năng lƣợng Cao Trung Trung Trung Cao Trung bình

bình bình bình

Công nghiệp Cao Cao Trung Trung Trung Trung bình

bình bình bình

Giao thông Cao Cao Cao Cao Trung Trung bình

bình

Xây dựng Cao Cao Cao Cao Trung Cao

bình

Du lịch Cao Cao Cao Cao Trung

bình

Y tế Cao Trung Trung Cao Cao Cao

bình bình

Hệ sinh thái và Cao Cao Trung Trung Trung Trung bình

đa dạng sinh bình bình bình

học

Tài nguyên Cao Cao Trung Cao Cao Trung bình

nƣớc bình

Nơi cƣ trú Cao Cao Cao Cao Trung Trung bình

bình



III. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA CHƢƠNG TRÌNH



3.1 Quan điểm

1. Ứng phó với BĐKH phải đƣợc tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững, tổng

hợp, ngành/liên ngành, vùng/liên vùng, bình đẳng về giới, xóa đói giảmbnghèo;

2. Các hoạt động ứng phó với BĐKH phải đƣợc tiến hành có trọng tâm, trọng điểm; ứng

phó với những tác động cấp bách trƣớc mắt và những tác động tiềm tàng về lâu dài; Việc

đầu tƣ cho ứng phó với BĐKH là hiệu quả về kinh tế trong giảm nhẹ những tổn thất nặng

nề về sau;

.





3. Ứng phó với BĐKH là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các

cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi ngƣời dân; ứng phó với biến đổi khí hậu

mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu;

4. Các nhiệm vụ ứng phó với BĐKH phải đƣợc lồng ghép với các chiến lƣợc, quy hoạch,

kế hoạch phát triển ở các cấp, các ngành, vào quy trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc,

trong các văn bản quy phạm pháp luật và thể chế chính sách;

5. Thực hiện đúng theo quan điểm đã đƣợc xác định trong Công ƣớc “Trách nhiệm chung

nhƣng có phân biệt”. Việt Nam sẽ thực hiện có hiệu quả chƣơng trình giảm nhẹ BĐKH

nếu có sự hỗ trợ đầy đủ về vốn và chuyển giao công nghệ từ các nƣớc phát triển và các

nguồn tài trợ quốc tế khác.



3.2. Mục tiêu của Chƣơng trình

3.2.1. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chiến lƣợc của Chƣơng trình là nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí

hậu của Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã

hội bền vững của đất nƣớc, bảo vệ cuộc sống của nhân dân, phòng, tránh và giảm thiểu

những hiểm họa của BĐKH; tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ

BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.



3.2.2. Mục tiêu cụ thể

1) Đánh giá đƣợc mức độ biến đổi của khí hậu Việt Nam do BĐKH toàn cầu; Đánh giá

đƣợc mức độ tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và các địa phƣơng;

2) Tăng cƣờng đƣợc các hoạt động KHCN nhằm xác lập các cơ sở khoa học và thực tiễn

cho các giải pháp ứng phó với BĐKH;

3) Xây dựng và triển khai đƣợc các kế hoạch hành động của các bộ/ngành và địa phƣơng

ứng phó với BĐKH và triển khai đƣợc các dự án thí điểm;

4) Lồng ghép đƣợc các hoạt động tƣơng ứng của Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế

hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành và các địa phƣơng;

5) Củng cố và tăng cƣờng đƣợc năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH;

6) Nâng cao đƣợc nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển nguồn

nhân lực;

7) Tăng cƣờng đƣợc sự hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế

trong ứng phó với BĐKH, tận dụng các cơ hội phát triển theo hƣớng các bon thấp và

cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hiệu quả hệ thống khí hậu.



3.3. Phƣơng pháp tiếp cận



1) Tham vấn cộng đồng, phản hồi hai chiều, trong đó chú trọng đến cộng đồng ở địa

phƣơng, sự tổn thƣơng và các nhu cầu cấp bách của địa phƣơng về thích ứng với BĐKH;

2) Tiếp cận đa ngành/lĩnh vực, khu vực, các cấp và các tổ chức xã hội, đặc biệt là phát

huy tính chủ động của các ngành, các địa phƣơng;

3) Kế thừa các chiến lƣợc, mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế xã hội và các chiến

lƣợc phát triển của các ngành, địa phƣơng. Đúc kết và phát huy các kiến thức, kinh

nghiệm dân gian, địa phƣơng, truyền thống trong ứng phó với thiên tai và các khí hậu cực

đoan;

.





4) Dựa vào các tổ chức hiện có của quốc gia, địa phƣơng, ngành; các nguồn lực trong

nƣớc và sự giúp đỡ của quốc tế;

5) Mềm dẻo, đơn giản, dễ hiểu.





3.4. Phạm vi của Chƣơng trình



3.4.1. Phạm vi thời gian

- Giai đoạn I (2008-2010): Giai đoạn Khởi động

- Giai đoạn II (2011-2015): Giai đoạn Triển khai

- Giai đoạn III (sau 2015): Giai đoạn Phát triển



3.4.2. Không gian

- Toàn quốc.

.





IV. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CHƢƠNG TRÌNH



4.1 Đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện ngay trong giai đoạn 2008-2010 là đánh giá diễn biến

khí hậu; xây dựng kịch bản BĐKH và đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực, các

ngành và các địa phƣơng.



4.1.1. Chỉ tiêu thực hiện

Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010

- Hoàn thành việc đánh giá mức độ, tính chất và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện

tƣợng khí hậu ở Việt Nam;

- Hoàn thành việc xây dựng các kịch bản về BĐKH và nƣớc biển dâng ở Việt Nam có cơ

sở khoa học và thực tiễn;

- Hoàn thành việc đánh giá tác động của BĐKH và nƣớc biển dâng đến lĩnh vực, ngành

và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH (Tài nguyên nƣớc, Thủy lợi,

Nông nghiệp, Sức khỏe, Sinh kế, vùng đồng bằng và ven biển).



4.1.2. Các hoạt động chính

a) Đánh giá dao động và biến đổi khí hậu ở Việt Nam

- Xây dựng phƣơng pháp luận để đánh giá dao động và biến đổi khí hậu;

- Đánh giá mức độ dao động và tính chất của các yếu tố và hiện tƣợng khí hậu, đặc biệt là

nhiệt độ, lƣợng mƣa, thiên tai và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan;

- Đánh giá xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, lƣợng mƣa, mực nƣớc biển,

thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…).

b) Xây dựng các kịch bản BĐKH cho Việt Nam

- Xây dựng các kịch bản BĐKH và nƣớc biển dâng cho các vùng theo các kịch bản phát

thải KNK toàn cầu và khu vực.

c) Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực, các ngành, và các địa phương

Trên cơ sở số liệu quan trắc trong những thập niên gần đây và các kịch bản BĐKH đã

đƣợc xây dựng và lựa chọn, đánh giá tác động trƣớc mắt và lâu dài của BĐKH đến các

lĩnh vực, các ngành và các địa phƣơng; đặc biệt là các lĩnh vực và địa phƣơng nhạy cảm

và dễ bị tổn thƣơng do tác động của BĐKH.

- Đánh giá tác động của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (tài

nguyên nƣớc, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh

học,…);

- Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực và các ngành (Nông nghiệp, Lâm

nghiệp, Thủy sản, Năng lƣợng, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Y tế và sức

khỏe, Sinh kế, Du lịch…);

- Đánh giá tác động của BĐKH đối với các khu vực (đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc

Bộ, dải ven biển và hải đảo, vùng núi và cao nguyên, đô thị và khu công nghiệp);

- Xác định các lĩnh vực, các khu vực ƣu tiên theo các tiêu chí xác định;

- Đánh giá các cơ hội của Việt Nam trong ứng phó với BĐKH.

BĐKH có tác động tiêu cực đến phát triển KT-XH, nhƣng cũng là cơ hội cho việc phát

triển công nghệ thân thiện với môi trƣờng. Ứng phó với BĐKH cũng tạo ra những cơ hội

kinh doanh với các thị trƣờng mới về công nghệ năng lƣợng, hàng hóa; và dịch vụ tiêu

thụ cacbon thấp sẽ đƣợc mở ra. Sự biến đổi công nghệ năng lƣợng và cơ cấu của các nền

.





kinh tế tạo ra cơ hội thuận lợi để phân lập tăng trƣởng với phát thải. Đối với một nƣớc

đang phát triển nhƣ Việt Nam thì cơ hội sử dụng Quỹ đa phƣơng ứng phó với BĐKH và

các nguồn vốn ứng phó khác của các nƣớc; cơ hội về Cơ chế Phát triển Sạch cũng cần

đƣợc xem xét.



4.2. Xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

Trên cơ sở kết quả đánh giá tác động của BĐKH và khả năng tổn thƣơng do BĐKH đối

với các lĩnh vực, ngành và địa phƣơng, xây dựng và lựa chọn các giải pháp ứng phó với

BĐKH.



4.2.1. Chỉ tiêu thực hiện

1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010

- Hoàn thành việc xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH trong các lĩnh vực, ngành

và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và nƣớc biển dâng;

- Thực hiện một số dự án thí điểm về ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và

địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và nƣớc biển dâng.

2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015

- Hoàn thành việc xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành

và địa phƣơng;

- Triển khai bƣớc đầu các giải pháp ứng phó đã đƣợc lựa chọn đối với các lĩnh vực,

ngành và địa phƣơng theo kế hoạch hành động.



4.2.2. Các hoạt động chính

- Nghiên cứu, xác định các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và

địa phƣơng;

- Đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng của các giải pháp đã đƣợc xác định;

- Lựa chọn các giải pháp ƣu tiên đối với từng lĩnh vực, ngành và địa phƣơng theo các tiêu

chí xác định;

- Xây dựng và triển khai một số dự án thí điểm ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực,

ngành và địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và nƣớc biển dâng;

- Triển khai bƣớc đầu các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và

địa phƣơng theo kế hoạch hành động.

Phụ lục I trình bày các giải pháp chủ yếu ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành

và khu vực.



4.3. Xây dựng chƣơng trình khoa học công nghệ về biến đổi khí hậu

Xây dựng và triển khai chƣơng trình khoa học công nghệ quốc gia nhằm cung cấp cơ sở

khoa học cho việc xây dựng các thể chế, chính sách và kế hoạch hành động ứng phó với

BĐKH; tham gia tích cực vào các hoạt động hợp tác quốc tế về BĐKH; nghiên cứu và

triển khai sử dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm; phát triển công nghệ năng lƣợng

sạch; tăng cƣờng năng lực ứng phó với BĐKH trong các bộ/ngành.



4.3.1. Chỉ tiêu thực hiện

Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010

- Chƣơng trình khoa học công nghệ quốc gia về BĐKH đƣợc xây dựng, xác định đƣợc

các nhiệm vụ khoa học công nghệ và bắt đầu triển khai thực hiện.

.





- Xác định đƣợc các nguồn tài chính trong nƣớc và quốc tế đáp ứng nhu cầu kinh phí cho

các hoạt động khoa học công nghệ.

Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015

Chƣơng trình khoa học công nghệ quốc gia về BĐKH đƣợc triển khai có hiệu quả tại các

bộ/ngành và địa phƣơng;

Việc nghiên cứu bản chất, diễn biến/kịch bản và tác động của BĐKH tới các lĩnh vực,

khu vực và các giải pháp ứng phó với BĐKH đƣợc cập nhật và triển khai có hiệu quả,

góp phần tăng cƣờng năng lực ứng phó với BĐKH;

Năng lực KHCN về BĐKH của các bộ/ngành và địa phƣơng đƣợc tăng cƣờng; hoạt động

KHCN đƣợc triển khai có hiệu quả;

Các nguồn tài chính trong nƣớc và quốc tế cho các hoạt động khoa học, công nghệ về

BĐKH đƣợc đáp ứng.



4.3.2. Các hoạt động chính

1) Xây dựng các đề tài, đề án khoa học công nghệ cho chương trình KHCN quốc gia

- Định hƣớng mục tiêu, nội dung, sản phẩm KHCN cho các đề tài KHCN và tổ chức lựa

chọn các đề tài KHCN phù hợp;

- Phân cấp nội dung chƣơng trình nghiên cứu về BĐKH cho các ngành và các địa

phƣơng.

2) Định hướng nội dung KHCN cần ưu tiên

Xác định hiện tƣợng, bản chất khoa học và những điều chƣa biết rõ về BĐKH, các tác

động của BĐKH đến KT-XH; phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi

trƣờng của các hoạt động thích ứng với BĐKH;

Xác định các công nghệ ứng phó với BĐKH;

Nghiên cứu các giải pháp KHCN ứng phó với BĐKH ở những vùng dễ bị tổn thƣơng;

Khuyến khích, hỗ trợ việc đổi mới trong hoạt động KHCN, phục vụ nghiên cứu BĐKH

và ứng phó với BĐKH;

Triển khai các đề tài, đề án hợp tác quốc tế về KHCN, nhận chuyển giao các công nghệ

thân thiện với khí hậu.

3) Phát triển nguồn lực khoa học công nghệ về BĐKH

Củng cố và hoàn thiện tổ chức KHCN ở các ngành và các cấp về BĐKH;

Đào tạo nguồn nhân lực, tăng cƣờng cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động KHCN về

BĐKH ở các cấp, các ngành.

4) Huy động nguồn tài chính cho chương trình khoa học công nghệ quốc gia về BĐKH

Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho nghiên cứu KHCN và đào tạo về

BĐKH;

Xây dựng chính sách và cơ chế khuyến khích, chế tài khen thƣởng xử phạt cho các doanh

nghiệp, các tổ chức và cá nhân tăng cƣờng đầu tƣ nghiên cứu khoa học về BĐKH trong

các lĩnh vực liên quan;

Sử dụng các nguồn kinh phí và chuyển giao công nghệ từ các hoạt động hợp tác song

phƣơng, đa phƣơng, từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế một cách hiệu quả.



4.4. Xây dựng các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Dựa trên các đánh giá về diễn biến khí hậu, tác động và khả năng tổn thƣơng theo các

kịch bản BĐKH đã đƣợc thống nhất, các Bộ/Ngành và các địa phƣơng chủ động xây

dựng kế hoạch hành động của mình để ứng phó với BĐKH (sau đây gọi tắt là kế hoạch

.





hành động). Việc xây dựng kế hoạch hành động phải đƣợc thực hiện từng bƣớc theo một

trình tự nhất định, bảo đảm chất lƣợng, tính khả thi của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế

hoạch.



4.4.1. Chỉ tiêu thực hiện

1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010

- Bộ khung văn bản, kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH về cơ bản đƣợc xây dựng

cho các Bộ/ngành, địa phƣơng nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH gây ra.

- Các kế hoạch hành động bắt đầu đƣợc triển khai tại các địa phƣơng, các Bộ quản lý các

lĩnh vực, ngành, nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH gây ra.

2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015

- Kế hoạch hành động thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH của các Bộ/ngành và địa

phƣơng đƣợc triển khai thực hiện bƣớc đầu.



4.4.2. Các hoạt động chính

1) Thiết kế quá trình xây dựng kế hoạch hành động

a) Tổng quan các kết quả nghiên cứu về BĐKH, bao gồm cả kiểm kê KNK, đánh giá tác

động và khả năng tổn thƣơng do BĐKH, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội 5 năm 2001 – 2005, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006 – 2010 và định

hƣớng phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2015 của Nhà nƣớc, Bộ/Ngành và địa phƣơng;

b) Xác định các cơ quan, tổ chức của Chính phủ, Bộ và địa phƣơng, các doanh nghiệp, tổ

chức phi chính phủ, các tổ chức cộng đồng cần phải tham gia vào việc xây dựng kế hoạch

hành động, bảo đảm sự đồng thuận và thống nhất cao;

c) Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch hành động của Bộ/Ngành và địa phƣơng;

d) Thành lập Tổ công tác xây dựng kế hoạch hành động của Bộ/Ngành và liên ngành, bảo

đảm sự chỉ đạo và gắn kết chặt chẽ giữa Ban chỉ đạo và Tổ công tác trong suốt quá trình

xây dựng KHHĐ.

2) Xác định các mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của KHHĐ

Tuỳ thuộc vào tình hình và đặc điểm cụ thể của Bộ/Ngành và địa phƣơng, tính chất và

mức độ tác động của BĐKH đối với từng lĩnh vực và khu vực cụ thể để xác định các mục

tiêu chung và mục tiêu cụ thể của KHHĐ, đáp ứng yêu cầu phát triển của Bộ/Ngành, địa

phƣơng và phù hợp với mục tiêu phát triển quốc gia.

Những mục tiêu tổng thể của KHHĐ có thể là:

a) Bảo đảm có khả năng lồng ghép các giải pháp ứng phó với BĐKH đƣợc lựa chọn và

xác định trong KHHĐ vào các Chƣơng trình, kế hoạch, dự án phát triển;

b) Tạo đƣợc sự thống nhất cao về các giải pháp chủ yếu ứng phó với BĐKH đƣợc xác

định, đánh giá và lựa chọn, góp phần phát triển bền vững;

c) Xây dựng đƣợc chiến lƣợc và kế hoạch thực hiện các giải pháp ứng phó với BĐKH

nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể của KHHĐ;

d) Góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về thích ứng và giảm nhẹ BĐKH và phát

triển bền vững.

3) Lập kế hoạch công tác tổng thể cho việc xây dựng KHHĐ

Việc lập kế hoạch công tác tổng thể sẽ giúp các thành viên Tổ công tác nắm vững hƣớng

tiếp cận chung và những vấn đề chủ chốt cần quán triệt cũng nhƣ sự phối hợp công tác

trong quá trình lập KHHĐ.

Kế hoạch công tác tổng thể cần xác định rõ:

.





a) Vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đặc biệt là các cơ quan Chính phủ, kế

hoạch và tài chính trong quá trình lập KHHĐ và cơ chế phối hợp;

b) Những vấn đề về lĩnh vực, ngành và liên ngành cần quan tâm, những ƣu tiên trong mỗi

lĩnh vực và các thủ tục, phƣơng pháp để tổng hợp các nội dung về các lĩnh vực, ngành và

liên ngành;

c) Các phƣơng pháp sử dụng để đánh giá và triển khai các giải pháp ứng phó với BĐKH;

d) Các sản phẩm dự kiến của KHHĐ và yêu cầu cần đạt của các sản phẩm;

e) Trình tự thực hiện KHHĐ;

f) Các nguồn lực tài chính và con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình lập

KHHĐ, bao gồm cả yêu cầu về hỗ trợ kỹ thuật (cung cấp thông tin, chuyên gia, huấn

luyện, đào tạo, các công cụ phân tích, đánh giá,...) và quan hệ với các nhà tài trợ;

g) Các hoạt động tiếp theo sau khi KHHĐ đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt (công bố kế

hoạch, tổ chức triển khai, bổ sung, điều chỉnh,cập nhật, đánh giá hiệu quả, nhân rộng,...);

h) Dự toán kinh phí cho từng nhiệm vụ và tổng kinh phí của KHHĐ, trong đó phân chia

rõ các nguồn (Nhà nƣớc, địa phƣơng, tài trợ của nƣớc ngoài, các tổ chức quốc tế, tƣ

nhân,...);

i) Các phụ lục (nếu cần).

4) Đánh giá và triển khai các giải pháp đối với các lĩnh vực, ngành và liên ngành

Các cơ quan, tổ chức phụ trách chủ trì từng ngành, lĩnh vực ở trung ƣơng và địa phƣơng

cần xác định, đánh giá và triển khai các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với ngành, lĩnh

vực mình phụ trách. Các vấn đề liên ngành (thí dụ, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa

học, công nghệ, tổ chức, văn hoá, thông tin,...) cũng cần đƣợc đánh giá và triển khai.

Những nội dung chính là:

a) Xác định những ƣu tiên đối với ngành, lĩnh vực, khu vực, hệ thống,... cần tập trung

đánh giá;

b) Lựa chọn và phát triển các phƣơng pháp đánh giá;

c) Thực hiện các đánh giá kỹ thuật;

d) Đánh giá các giải pháp về kinh tế, xã hội và môi trƣờng ở cấp ngành và địa phƣơng;

e) Lựa chọn các giải pháp;

f) Trình bày kết quả đánh giá các giải pháp.

5) Chuẩn bị các chiến lược và kế hoạch thực hiện các giải pháp được lựa chọn, xác

định

Những nội dung chủ yếu là:

a) Xác định rõ các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện các giải pháp và

vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức ấy trong việc thực hiện KHHĐ;

b) Phân chia các bƣớc thực hiện KHHĐ và xác định nhiệm vụ cụ thể từng bƣớc;

c) Xác định các nguồn tài chính và nhân lực của việc thực hiện KHHĐ, các thủ tục để

tiếp nhận các nguồn lực đó;

d) Các hoạt động hỗ trợ thực hiện KHHĐ nhằm bảo đảm đạt kết quả dự kiến (truyền

thông, huấn luyện, đào tạo,...).

6) Soạn thảo kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH

Sau khi hoàn thành 5 nhiệm vụ nêu trên, KHHĐ cần đƣợc soạn thảo thành văn bản để lấy

ý kiến của các cơ quan, tổ chƣc, các chuyên gia chủ chốt có liên quan nhằm hoàn chỉnh

văn bản dự thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ này là:

a) Soạn thảo từng thành phần của KHHĐ đối với ngành, lĩnh vực và địa phƣơng;

.





b) Tổng hợp, điều chỉnh các thành phần của kế hoạch đối với lĩnh vực, ngành và liên

ngành;

c) Soạn thảo văn bản kế hoạch hành động;

d) Tổ chức các hội nghị tham khảo ý kiến, lấy ý kiến nhận xét, đóng góp của các cơ quan,

tổ chức, các chuyên gia chủ chột, các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức cộng

đồng, các nhà tài trợ,...

e) Hoàn chỉnh văn bản KHHĐ;

f) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công bố rộng rãi KHHĐ.

Nội dung cơ bản của KHHĐ ứng phó với BĐKH của các Bộ/Ngành và địa

phương được trình bày trong Phụ lục II.

Tiêu chí lựa chọn các dự án ưu tiên trong KHHĐ được trình bày Phụ lục III.



4.5. Tăng cƣờng năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu

Xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến ứng

phó với BĐKH và các cơ chế chính sách khác có liên quan; Đảm bảo các cơ sở pháp lý

để triển khai các hoạt động, chú trọng các định chế lồng ghép vấn đề BĐKH vào các

chiến lƣợc, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa

phƣơng. Xây dựng cơ chế khuyến khích việc phối hợp thực hiện Chƣơng trình trên toàn

quốc, các vùng lãnh thổ, các ngành và các thành phần kinh tế; Hoàn thiện và nâng cao

hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý liên quan tới BĐKH từ trung ƣơng tới địa

phƣơng.



4.5.1. Chỉ tiêu thực hiện

Chỉ tiêu thực hiện đến 2010

Bộ khung văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách ứng phó với BĐKH về cơ

bản đƣợc xây dựng;

Cơ chế phối hợp giữa các bộ/ngành/địa phƣơng và bộ máy quản lý thực hiện Chƣơng

trình đƣợc xây dựng và ban hành. Về cơ bản, tất cả các địa phƣơng, các Bộ quản lý các

lĩnh vực, ngành, nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do BĐKH gây ra tham gia triển khai thực

hiện cơ chế này.

Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015

Bộ khung văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách về cơ bản đƣợc ban hành và

cập nhật;

Các cơ chế chính sách ƣu tiên về ứng phó với BĐKH đƣợc thể hiện và lồng ghép trong

các chiến lƣợc và chính sách phát triển kinh tế xã hội, quản lý tài nguyên thiên nhiên và

môi trƣờng của quốc gia;

Cơ chế phối hợp giữa các bộ/ngành/địa phƣơng và bộ máy quản lý thực hiện Chƣơng

trình đƣợc triển khai và cập nhật một cách toàn diện. Về cơ bản, tất cả các bộ/ngành ở

trung ƣơng và địa phƣơng tham gia triển khai thực hiện cơ chế này;

Huy động đƣợc nhiều ngành, nhiều thành phần tham gia thực hiện Chƣơng

trình.

4.5.2. Các hoạt động chính

a) Xây dựng và phát triển chính sách ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội (xóa đói, giảm nghèo,

bình đảng giới, chính sách dân tộc…). Rà soát các chính sách hiện có và bổ sung cập nhật

các chính sách mới phù hợp với các nhu cầu và ƣu tiên trong phát triển bền vững;

.





b) Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về BĐKH

ở các cấp, các ngành; chú trọng các định chế lồng ghép vấn đề BĐKH vào các chiến

lƣợc, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành;

c) Phát triển khung pháp lý và cơ chế quản lý nhằm tạo môi trƣờng thuận lợi, khuyến

khích vai trò và trách nhiệm của các cấp chính quyền cũng nhƣ của khối tƣ nhân trong

thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu;

d) Xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện Chƣơng trình trên toàn quốc, các vùng lãnh thổ,

địa phƣơng và trong các ngành; cơ chế phối hợp dựa trên các nguyên tắc sau:

- Có sự phân công nhiệm vụ minh bạch, rõ ràng giữa các bộ, ngành và các cấp;

- Phát huy tối đa sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng;

- Có sự lồng ghép hiệu quả Chƣơng trình vào các kế hoạch, chiến lƣợc phát triển kinh tế -

xã hội, chiến lƣợc và quy hoạch phát triển các ngành và các địa phƣơng, cả trong quy

định pháp luật, cơ chế chính sách, tổ chức và triển khai thực hiện;

- Lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quy trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá

tác động môi trƣờng để dự báo diễn biến môi trƣờng của các kế hoạch, quy hoạch, dự án

phát triển… chủ động có các giải pháp hiệu quả ứng phó với BĐKH.



4.6. Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực

Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho toàn

xã hội về BĐKH; Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc hoạch định

chính sách và cơ chế điều phối, sự tham gia rộng rãi của các doanh nghiệp và cộng đồng

trong thực hiện các hoạt động ứng phó với BĐKH. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn

nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu của Chƣơng trình qua

từng giai đoạn.



4.6.1. Chỉ tiêu thực hiện

1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010

Đến năm 2010:

Xây dựng và thực hiện chiến lƣợc và kế hoạch nâng cao nhận thức tại các địa phƣơng và

bộ ngành trong các lĩnh vực nhạy cảm và dễ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu

Bắt đầu thực hiện nâng cao nhận thức trong hệ thống giáo dục và đào tạo; xây dựng và

phổ biến các giáo trình và các công cụ nâng cao nhận thức;

Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ tại các địa phƣơng và

bộ ngành thuộc các lĩnh vực nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu

Hơn 10% cộng đồng dân cƣ và hơn 65% công chức (quan chức Chính phủ) có kiến thức

cơ bản về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu

Đến năm 2020:

Chiến lƣợc và kế hoạch nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu dần đƣợc triển khai tại

cấp trung ƣơng và cấp địa phƣơng;

Giáo trình và công cụ về nâng cao nhận thức phát huy tác dụng, đƣợc cập nhật và phổ

biến rộng rãi.

Triển khai kế hoạch nâng cao nhận thức trong hệ thống giáo dục và đào tạo tại tất cả các

cấp;

Hơn 80% cộng đồng dân cƣ, 100% quan chức Chính phủ/công chức có các kiến thức cơ

bản về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu.

4.6.2. Các hoạt động chính

.





Nâng cao nhận thức

Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động chính sách và nâng cao nhận thức tại

tất cả các cấp, các tổ chức, lĩnh vực và cá nhân. Các hoạt động này sẽ đƣợc triển khai

theo 2 hình thức: (i) Phổ biến kiến thức chung về biến đổi khí hậu cho cộng đồng và (ii)

Cung cấp thông tin chuyên sâu cho các nhóm đƣợc xác định và chọn lựa

Hoạt động cụ thể:

Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch giáo dục nâng cao nhận thức và truyền thông về biến

đổi khí hậu;

Xây dựng quy hoạch nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho các nhóm đƣợc xác

định và lựa chọn (bao gồm lãnh đạo tại tất cả các cấp);

Xây dựng đề xuất thành lập mạng lƣới tuyên truyền viên (cán bộ truyền thông) và hoàn

tất cơ chế duy trì các hoạt động thƣờng xuyên của mạng lƣới tại cấp xã;

Xây dựng quy hoạch lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu vào chƣơng trình học phổ

thông và cấp đại học;

Xây dựng chƣơng trình các khóa đào tạo tập huấn cho nhóm đối tƣợng cụ thể, đào tạo và

chuyển giao công nghệ, sản xuất tài liệu truyển thông, giáo dục và đào tạo; sử dụng công

cụ truyền thông, sách, báo, tạp chí, đài phát thanh, phim ảnh để phổ biến các hoạt động

trong bối cảnh biến đổi khí hậu;

Xây dựng thói quen/ứng xử về phát triển bền vững cho cộng đồng (tiết kiệm điện, nƣớc,

phân loại và tái chế rác, vv).

Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng vào các hoạt động trong bối

cảnh biến đổi khí hậu

• Phát triển nguồn nhân lực

Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực cần đƣợc tiến hành ở tất cả các cấp, các ngành

và tất cả các loại cán bộ có liên quan (các nhà quản lý, lập kế hoạch, cán bộ chƣơng trình,

dự án và cán bộ chuyên môn…). Nội dung phát triển nguồn nhân lực cho ứng phó với

BĐKH bao gồm các hoạt động sau:

Đánh giá nhu cầu đào tạo cho từng giai đoạn, từng ngành, từng cấp;

Đánh giá tiềm lực của các cơ sở đào tạo hiện có trong nƣớc;

Xác định những lĩnh vực chuyên ngành cần đào tạo liên quan tới BĐKH, bao gồm các

lĩnh vực của nghiên cứu cơ bản về BĐKH, phân tích chính sách về giảm nhẹ và thích ứng

với BĐKH, hệ thống thông tin, và quản lý các dự án ;

Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong nƣớc và ở nƣớc ngoài;

tăng cƣờng đào tạo nhân lực chuyên sâu nghiên cứu KHCN về BĐKH;

Xây dựng chƣơng trình, giáo trình, quy trình đào tạo cho các khoá bồi dƣỡng chuyên

môn nghiệp vụ do Chƣơng trình tổ chức;

Xây dựng cơ chế thu hút nhân tài và tạo điều kiện để các nhà khoa học trẻ phát triển;

Khuyến khích các nhà khoa học trong nƣớc tham gia các chƣơng trình nghiên cứu

KHCN quốc tế trong lĩnh vực BĐKH toàn cầu và nắm giữ các vị trí trong các tổ chức

nghiên cứu KHCN quốc tế.



4.7. Lồng ghép với các kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển

ngành và địa phƣơng

Quá trình lồng ghép nội dung của Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia nhằm nâng cao nhận

thức về BĐKH, khả năng ứng phó với tác động của BĐKH, duy trì sự ổn định và tính

hiệu quả của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành, và

.





các địa phƣơng hiện đang đƣợc thực hiện; góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH

của đất nƣớc. Quá trình lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch

phát triển KT-XH, phát triển ngành, và các địa phƣơng có thể đƣợc thực hiện theo quy

trình nhƣ sau:



4.7.1. Chỉ tiêu thực hiện

1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010

Xây dựng và ban hành bộ khung các văn bản, tài liệu hƣớng dẫn đồng bộ, lồng ghép nội

dung của Chƣơng trình vào các kế hoạch, quy hoạch, kế hoạch trong các lĩnh vực thể chế,

chính sách, tổ chức thực hiện và triển khai;

Việc lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch bắt đầu đƣợc thực

hiện;

Việc xây dựng cơ chế lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quy trình đánh giá môi trƣờng

chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và hƣớng dẫn thực hiện đƣợc hoàn thành.

2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015

Việc lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về cơ bản đƣợc

hoàn thành tại tất cả các ngành, các cấp;

Cơ chế lồng ghép các vấn đề BĐKH vào quy trình đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh

giá tác động môi trƣờng đƣợc triển khai rộng rãi và hiệu quả.

Bƣớc thứ 1: Xác định chỉ tiêu của quá trình lồng ghép nội dung của Chƣơng trình vào

các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành, và các địa

phƣơng.

Bƣớc thứ 2: Đánh giá tác động tới các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển

KTXH, phát triển ngành, và các địa phƣơng.

Quá trình lồng ghép cần đƣa ra đƣợc các minh chứng về tác động của BĐKH tới các

chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành, và các địa phƣơng.

Quá trình đánh giá tác động tới các chiến lƣợc, kế hoạch và quy hoạch phải có tính khoa

học và thuyết phục cao và nêu bật đƣợc tính cần thiết của việc lồng ghép nội dung của

Chƣơng trình và các yếu tố về BĐKH vào các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển.

Vì tác động của BĐKH là lâu dài và có sự thay đổi thƣờng xuyên, quá trình đánh giá tác

động của BĐKH tới các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển này cần nêu ra đƣợc

các tổn thƣơng có thể, ở hiện tại và trong tƣơng lai, nếu quá trình lồng ghép này không

đƣợc thực hiện. Quá trình đánh giá tác động tới các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát

triển là một trong những nội dung chính của Chƣơng trình (xem phần 4.1).

Bƣớc thứ 3: Đánh giá quá trình thực hiện các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển

ngành và địa phƣơng

Để lồng ghép các nội dung của Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch

phát triển cần đánh giá việc thực hiện các chiến lƣợc, kế hoạch và quy hoạch đã đƣợc xác

định. Các đánh giá này nhằm mục đích chỉ ra các phạm vi và nội dung mà Chƣơng trình

cần ƣu tiên thực hiện quá trình lồng ghép và đảm bảo tính hiệu quả của cơ chế chính sách

và chiến lƣợc lồng ghép nói chung. Quá trình đánh giá này sẽ chú trọng tới các nội dung

đã và đang đƣợc thực hiện của từng chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển. Một số

các vùng và ngành có tính nhạy cảm và dễ bị tổn thƣơng cao đối với các tác động do

BĐKH sẽ đƣợc quan tâm đặc biệt.

.





Quá trình đánh giá này cần đƣợc thực hiện với sự hợp tác của các Bộ, ngành, cơ quan, tổ

chức, khu vực và vùng đã và đang thực hiện các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát

triển ngành và địa phƣơng.

Bƣớc thứ 4: Đánh giá nhận thức và năng lực về BĐKH của đội ngũ cán bộ của các

chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành nhằm thực hiện quá trình lồng ghép

Quá trình lồng ghép sẽ đƣợc thực hiện theo hƣớng dẫn của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ

nhiệm Chƣơng trình với sự hợp tác của bộ máy điều hành các chiến lƣợc, kế hoạch, quy

hoạch phát triển. Tuy nhiên, các công việc cụ thể của quá trình lồng ghép sẽ đƣợc thực

hiện phần lớn bởi các cán bộ của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển. Do đó,

đánh giá nhận thức về BĐKH và đội ngũ cán bộ đã và đang thực hiện các chiến lƣợc, kế

hoạch, quy hoạch phát triển là rất cần thiết. Quá trình đánh giá này cũng sẽ bổ trợ cho

việc xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc của quá trình lồng ghép nhằm đảm bảo

tính hiệu quả của quá trình lồng ghép nói riêng và của toàn bộ Chƣơng trình nói chúng.

Quá trình đánh giá này cũng sẽ xác định đƣợc các khu vực và lĩnh vực cần đƣợc quan

tâm, chú trọng đặc biệt trong quá trình ứng phó với BĐKH.

Bƣớc thứ 5: Đánh giá các tác động của quá trình lồng ghép (tích cực và tiêu cực) Nội

dung đánh giá bao gồm: quá trình thực hiện, các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát

triển; Các tác động tích cực hoặc tiêu cực của quá trình lồng ghép này đối với các khu

vực và lĩnh vực ƣu tiên, với quá trình thực hiện trong tƣơng lai của các chiến lƣợc, kế

hoạch, quy hoạch phát triển và đóng góp của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát

triển này cho sự phát triển KT-XH của đất nƣớc trong bối cảnh tác động của BĐKH ngày

càng gia tăng.

Quá trình đánh giá tác động này cung cấp các thông tin ban đầu cho việc xây dựng các cơ

chế chính sách, chiến lƣợc và các hành động cụ thể của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy

hoạch phát triển trong quá trình lồng ghép.

Bƣớc thứ 6: Xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc lồng ghép (bao gồm cả các vấn

đề về tài chính, kinh tế và chính sách)

Quá trình xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc lồng ghép sẽ đƣợc thực hiện theo

hƣớng dẫn của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình với sự hỗ trợ kỹ thuật của

đại diện của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển. Cơ chế chính sách và chiến

lƣợc lồng ghép cần dựa trên kết quả đánh giá quá trình thực hiện, năng lực và nhận thức

về BĐKH của đội ngũ cán bộ của các chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển và quá

trình đánh giá tác động ban đầu của quá trình lồng ghép.

Quá trình xây dựng cơ chế chính sách và chiến lƣợc này cần nêu bật các khu vực và lĩnh

vực ƣu tiên; đƣa ra các bƣớc hành động cụ thể và có hƣớng dẫn đánh giá, giám sát

thƣờng xuyên dƣới sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình, và đƣợc

sự hỗ trợ của các Ban Điều hành.

Bƣớc thứ 7: Thực hiện quá trình lồng ghép trong từng chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch

phát triển

Quá trình lồng ghép đƣợc thực hiện dƣới sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm

Chƣơng trình, và đƣợc sự hỗ trợ của các Ban Điều hành các chiến lƣợc, kế hoạch, quy

hoạch phát triển ngành và các địa phƣơng.



4.7.2. Hoạt động chính

1) Lồng ghép BĐKH vào các chiến lược và kế hoạch quốc gia về phát triển kinh tế - xã

hội

.





Đây là chiến lƣợc quan trọng và có tính chất quyết định của Chính phủ Việt Nam nhằm

định hƣớng phát triển cho tất cả các ngành, các địa phƣơng trên toàn quốc trong thời gian

từ 5 đến 10 năm và tầm nhìn 20 năm. Để bảo đảm sự đồng bộ giữa các hoạt động của

CTMTQG và các hợp phần của Chiến lƣợc và kế hoạch Quốc gia về phát triển kinh tế xã

hội, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

Đánh giá các rủi ro, thách thức và cơ hội có nguồn gốc từ BĐKH trong quá trình xây

dựng các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển cho các ngành, các địa phƣơng;

Các giải pháp, hoạt động của Chƣơng trình cần đƣợc coi là các hợp phần thuộc khuôn

khổ của Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội và phải đƣợc đƣa vào các kế

hoạch ƣu tiên thực hiện trong Chiến lƣợc, kế hoạch Quốc gia về phát triển kinh tế - xã

hội.

2) Lồng ghép BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa

phương

Lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch phát triển ngành/địa phƣơng nhƣ:

Chiến lƣợc Quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Chiến lƣợc Quốc gia về bảo vệ sức khỏe

cộng đồng, Chiến lƣợc Quốc gia về bình đẳng giới, Chiến lƣợc Quốc gia về bảo vệ môi

trƣờng, Chiến lƣợc Quốc gia về bảo vệ tài nguyên nƣớc, Chiến lƣợc Quốc gia về quản lý

tổng hợp đới bờ, Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển nông nghiệp, Chiến lƣợc Quốc gia về

phát triển lâm nghiệp, Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển thủy sản, Chiến lƣợc Quốc gia

về phát triển giao thông vận tải, Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển năng lƣợng, Chiến

lƣợc Quốc gia về phát triển hạ tầng kỹ thuật, Chiến lƣợc Quốc gia về phòng, chống và

giảm nhẹ thiên tai và các quy hoạch, kế hoạch khác của các ngành, các địa phƣơng.

Để lồng ghép Chƣơng trình vào các chiến lƣợc, kế hoạch phát triển ngành/địa phƣơng

cần thực hiện những giải pháp sau:

Tiến hành những nghiên cứu có chiều sâu đánh giá về nguy cơ, mức độ các tác động của

BĐKH đến các ngành, các khu vực. Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu này sẽ đánh giá

đƣợc các rủi ro có nguồn gốc BĐKH tác động đến việc hoàn thành mục tiêu đƣợc đặt ra

của các chiến lƣợc, kế hoạch, cũng nhƣ ảnh hƣởng của việc thực hiện các hoạt động của

chiến lƣợc, kế hoạch phát triển đến BĐKH; Có qui chế và hƣớng dẫn việc lồng ghép các

yếu tố BĐKH nói riêng, các yếu tố môi trƣờng nói chung vào các quy hoạch phát triển

kinh tế xã hội, quy hoạch sử dung đất, các quy hoạch phát triển ngành, và vào công cụ dự

báo diễn biến môi trƣờng của các quy hoạch này (đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc);

Xây dựng các cơ chế chính sách và các văn bản pháp luật nhằm tiến đến đƣa việc đánh

giá tác động của BĐKH là một trong những yêu cầu bắt buộc của các chƣơng trình, kế

hoạch, dự án phát triển;



Lồng ghép BĐKH vào các kế hoạch khác của quốc gia và địa phương

Các chiến lƣợc và kế hoạch thực hiện các cam kết quốc tế Chƣơng trình nghị sự 21

(CTNS 21), Công ƣớc Đa dạng sinh học, Công ƣớc khung của LHQ về BĐKH, Tuyên bố

những nguyên tắc về rừng, Nghị định Kyoto, Công ƣớc về các vùng đất ngập nƣớc có ý

nghĩa quốc tế, Công ƣớc về suy thóai đất và hoang mạc hóa...

Trong đó, CTNS 21 là một chƣơng trình toàn diện và bao trùm lên hầu hết các ngành, địa

phƣơng. Tuy nhiên, BĐKH là một nguy cơ, rủi ro cần tính đến trong quá trình xây dựng,

hoàn thiện và thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ thuộc CTNS 21 tại các bộ, ngành và địa

phƣơng. Bảng dƣới đây liệt kê những tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và nƣớc

biển dâng đối với việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ.

.





Bảng 4.1: Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng tới các mục

tiêu thiên niên kỷ

Các Mục tiêu Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu

Thiên niên kỷ và mực nƣớc biển dâng



Mục tiêu 1: - Tác động tới các tài sản, sinh kế bao gồm nhà cửa, nguồn cấp

Xóa bỏ tình trạng nƣớc, sức khỏe và hạ tầng kỹ thuật. Những tác động này có thể

nghèo cùng cực và làm suy giảm khả năng của con ngƣời trong việc đảm bảo cuộc

thiếu đói sống, vƣợt qua đói nghèo;

- Giảm sản lƣợng nông nghiệp, ảnh hƣởng tới an ninh lƣơng thực;

- Thay đổi trong hệ thống tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, hạ

tầng kỹ thuật và năng suất lao động có thể làm giảm các cơ hội

thu nhập và ảnh hƣởng tới phát triển kinh tế;

- Các sức ép xã hội có nguồn gốc từ sử dụng tài nguyên thiên

nhiên có thể dẫn tới xung đột, mất ổn định cuộc sống và sinh kế

buộc các cộng đồng phải di cƣ.

Mục tiêu 2: - Mất tài sản, sinh kế và thảm họa tự nhiên làm giảm các cơ hội

Phổ cập giáo dục đƣợc giáo dục đào tạo chính quy, nhiều trẻ em (đặc biệt là trẻ em

tiểu học gái) có thể bị ép phải nghỉ học nhằm giúp gia đình tìm việc làm

tăng thu nhập hoặc giúp đỡ những thành viên gia đình bị ốm;

- Suy dinh dƣỡng và bệnh tật cũng làm giảm tỷ lệ đến trƣờng và

khả năng học tập của trẻ em;

- Thay đổi nơi sống và di cƣ có thể làm giảm cơ hội đến trƣờng.

Mục tiêu 3: - Sự gia tăng bất bình đẳng về giới do các sinh kế của phụ nữ

Tăng cƣờng bình ngày càng phụ thuộc vào môi trƣờng và các điều kiện khí hậu,

đẳng nam nữ và thời tiết. Điều này có thể dẫn tới suy giảm sức khỏe và giảm thời

nâng cao vị thế cho gian tham gia vào các quá trình ra quyết định và tăng thu nhập;

phụ nữ - Phụ nữ và trẻ em gái thƣờng phải đảm nhiệm việc nội trợ, giáo

dục con cái và lo thực phẩm cho gia đình. Trong bối cảnh tác

động của BĐKH ngày càng gia tăng, họ phải đối mặt thêm với

nhiều khó khăn, gia tăng công việc gia đình, giảm cơ hội đƣợc

giải phóng và bình đẳng;

- Ở các gia đình nghèo, phụ nữ thƣờng phải quản lý tài sản nhƣng

các tài sản này thƣờng bị ảnh hƣởng mạnh mẽ bởi các thảm họa

có liên quan tới khí hậu.

Mục tiêu 4: - Tử vong và bệnh tật có xu hƣớng gia tăng do thiên tai nhƣ bão,

Giảm tỷ lệ tử vong lũ, hạn và các đợt nắng nóng, rét hại kéo dài;

của trẻ em - Trẻ em và phụ nữ mang thai thƣờng là những đối tƣợng có hệ

miễn dịch yếu hơn, dễ bị lây truyền các bệnh truyền nhiễm do côn

trùng nhƣ sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não và các bệnh dịch lây

truyền qua đƣờng nƣớc hoặc vệ sinh kém. Những bệnh dịch này

có thể gia tăng do biến đổi khí hậu và làm tăng tỷ lệ tử vong trẻ

em.

Mục tiêu 5: - Giảm chất lƣợng nƣớc và số lƣợng nƣớc sạch, nguy cơ gia tăng

Tăng cƣờng sức các bệnh truyền nhiễm do BĐKH là yếu tố đe dọa sức khỏe sinh

khỏe bà mẹ sản, điều kiện nuôi dƣỡng, chăm sóc bà mẹ và trẻ em;

.





- Thảm họa thiên nhiên gây mất mùa, đói kém, di cƣ do BĐKH có

thể tác động tới an ninh lƣơng thực và dinh dƣỡng cho bà mẹ, trẻ

em.

Mục tiêu 6: - Sức ép về tài nguyên nƣớc và điều kiện thời tiết nóng lên sẽ làm

Phòng chống gia tăng bệnh dịch, kể cả HIV/AIDS; Biến đổi khí hậu có thể làm

HIV/AIDS, sốt rét tăng sự lây lan và bùng phát một số bệnh truyền nhiễm qua côn

và các bệnh khác trùng và thức ăn/nguồn nƣớc. Một số bệnh mới hoặc trƣớc đây

không có ở Việt Nam có thể xuất hiện, các bệnh đã bị kiềm chế

có nguy cơ quay lại, lan rộng sang các vùng mới do thay đổi thời

tiết khí hậu.

- Di cƣ tăng và mật độ dân số cao do ảnh hƣởng của BĐKH nƣớc

biển dâng, thiên tai) có thể làm tăng sự lây lan các bệnh truyền

mhiễm và bệnh xã hội, kể cả HIV/AIDS và sốt rét. Các cá nhân

và gia đình sống chung với HIV hoặc bị ảnh hƣởng, có tỷ lệ tài

sản sinh kế thấp, hệ miễn dịch yếu và suy dinh dƣỡng cao sẽ bị

ảnh hƣởng nhiều hơn do tác động của BĐKH và thiên tai, dẫn đến

tăng nguy cơ lây truyền, làm giảm thậm chí triệt tiêu hiệu quả các

hoạt động phòng chống.

Mục tiêu 7: - Các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của BĐKH có thể gây thay

Đảm bảo bền vững đổi và suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái,

về môi trƣờng giảm đa dạng sinh học, tăng ô nhiễm môi trƣờng, là một thách

thức lớn cho phát triển bền vững;

- BĐKH có thể thay đổi quá trình tƣơng tác giữa hệ sinh thái và

con ngƣời, dẫn tới mất đa dạng sinh học và các nguồn bổ trợ cuộc

sống cơ bản từ tài nguyên thiên nhiên cho sinh kế con ngƣời đối

với nhiều cộng đồng.

Mục tiêu 8: - BĐKH là một thách thức toàn cầu. Quá trình ứng phó đòi hỏi sự

Thiết lập quan hệ đối hợp tác toàn cầu, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển để

tác toàn toàn cầu vì đối phó và thích ứng với các tác động tiêu cực của BĐKH;

phát triển - Quan hệ quốc tế và các mối tƣơng tác địa-chính trị có thể bị ảnh

hƣởng do các tác động của BĐKH và xung đột liên quan đến tài

nguyên, lãnh thổ và môi trƣờng.



Để lồng ghép Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu vào

CTNS 21 của Việt Nam, những giải pháp sau cần đƣợc thực hiện:

Xây dựng cơ chế chính sách phối hợp giữa hệ thống điều phối CTNS 21 và CTMTQG,

hƣớng tới việc hợp nhất hai chƣơng trình này, vì về bản chất, thì ứng phó với BĐKH

cũng là một nhiệm vụ then chốt để bảo đảm phát triển bền vững;

Rà soát, kiểm tra và hoàn chỉnh để bảo đảm tính thống nhất giữa các văn bản, quy định

pháp luật, các mục tiêu, định hƣớng về phát triển bền vững và ứng phó với BĐKH; và

Kết hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các giải pháp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của

Chƣơng trình và CTNS 21 của Việt Nam, cụ thể là các nhóm giải pháp về: chủ trƣơng,

chính sách; cơ chế, bộ máy quản lý, điều hành; khoa học công nghệ; quan hệ quốc tế,

v..v.. Tiêu chí của việc phối hợp này là tận dụng hiệu quả tối đa các nguồn đầu tƣ, giảm

thiểu sự chồng chéo trong việc thực hiện các nhiệm vụ.

4.8. Hợp tác quốc tế

.





Tăng cƣờng hợp tác quốc tế nhằm góp phần giải quyết hai yêu cầu chính là (1)

Tranh thủ khai thác, tiếp nhận và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ của quốc tế, bao

gồm cung cấp tài chính, chuyển giao công nghệ mới thông qua các kênh hợp tác song

phƣơng, khu vực và đa phƣơng và (2) Tham gia các hoạt động hợp tác khu vực và toàn

cầu về BĐKH.



4.8.1. Chỉ tiêu thực hiện

1) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2010

Cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và các nhà tài trợ quốc tế nhằm phối hợp thực hiện các nội

dung của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH đƣợc xây dựng;

Quan hệ hợp tác đa phƣơng và song phƣơng về ứng phó với BĐKH giữa Việt Nam và

một số nƣớc và tổ chức quốc tế đƣợc thiết lập;

Viện trợ ban đầu (cung cấp tài chính, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm) của quốc tế

cho Việt Nam thực hiện các nội dung Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với

BĐKH đƣợc xác định sơ bộ;

Đóng góp vào quá trình xây dựng các thỏa thuận, văn bản quốc tế về BĐKH sau năm

2012;

Khung văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đầu tƣ vào

các dự án Cơ chế phát triển sạch và các dự án ứng phó với BĐKH, chuyển giao công

nghệ thân thiện với khí hậu-môi trƣờng đƣợc bổ sung và hoàn thiện nhằm tạo điều kiện

cho các đối tác nƣớc ngoài đầu tƣ vào các dự án này tại Việt Nam.

2) Chỉ tiêu thực hiện đến năm 2015

Cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và các nhà tài trợ quốc tế nhằm phối hợp thực hiện các nội

dung Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH đƣợc hoàn thiện và triển khai

toàn diện;

Quan hệ hợp tác đa phƣơng và song phƣơng về ứng phó với BĐKH giữa Việt Nam và

các nƣớc và tổ chức quốc tế đƣợc tiếp tục mở rộng;

Kêu gọi, khuyến khích đƣợc nhiều nƣớc, tổ chức quốc tế hỗ trợ Việt Nam thực hiện

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH. Viện trợ của quốc tế dành cho Việt

Nam thực hiện các nội dung Chƣơng trình đạt khoảng 50% tổng kinh phí thực hiện

Chƣơng trình. Đó là cơ sở quan trọng cho việc cân đối và huy động các nguồn lực thực

hiện Chƣơng trình;

Viện trợ của quốc tế cho Việt Nam thực hiện Chƣơng trình phát huy đƣợc hiệu quả tốt và

phục vụ đúng các mục tiêu, nội dung Chƣơng trình;

Trình độ, năng lực nghiệp vụ trong đàm phán quốc tế về BĐKH của đội ngũ cán bộ Việt

Nam đáp ứng đƣợc yêu cầu đề ra;

Việc xây dựng và thực hiện các dự án CDM tại Việt Nam đƣợc triển khai rộng rãi trong

các lĩnh vực có tiềm năng.



4.8.2. Các hoạt động chính

a) Thành lập Nhóm công tác chuyên đề về hỗ trợ Việt Nam ứng phó với BĐKH trong

cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế ở các cấp quốc gia, bộ, ngành và địa phƣơng;

b) Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ, rõ ràng, minh bạch và năng động giữa các bộ, ngành,

tổ chức, địa phƣơng của Việt Nam và các nhà tài trợ, đối tác quốc tế nhằm tạo điều kiện

thuận lợi cho việc thực hiện hiệu quả Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với

BĐKH;

.





c) Đàm phán, ký kết văn bản thỏa thuận hợp tác đa phƣơng và hợp tác song phƣơng về

ứng phó với BĐKH giữa các bộ, ngành, địa phƣơng với các nƣớc và các tổ chức quốc tế,

đặc biệt trong khuôn khổ hợp tác APEC, ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng và Ủy

Hội sông Mê Công, nhằm khuyến khích đầu tƣ của quốc tế vào các dự án ứng phó với

BĐKH, chuyển giao công nghệ thân thiện với khí hậu-môi trƣờng kể cả các dự án Cơ chế

phát triển sạch tại Việt Nam;

d) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài trợ của quốc

tế phục vụ thực hiện Chƣơng trình;

e) Lập kế hoạch khác thác, sử dụng nguồn vốn viện trợ từ các Quỹ đa phƣơng, Quỹ thích

ứng với BĐKH của các tổ chức quốc tế và viện trợ song phƣơng của các nƣớc phát triển;

f) Tham gia các hội nghị, cuộc họp, hội thảo, đàm phán quốc tế để thảo luận và góp ý

kiến xây dựng các thỏa thuận, văn bản quốc tế về BĐKH sau năm 2012 theo lộ trình Bali;

g) Tham gia các chƣơng trình nghiên cứu KHCN quốc tế trong lĩnh vực BĐKH, trao đổi

thông tin, kinh nghiệm liên quan đến BĐKH với các nƣớc, các tổ chức quốc tế;

h) Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng đàm phán quốc tế

cho đội ngũ cán bộ của các bộ, ngành, đia phƣơng làm việc trong lĩnh vực BĐKH thông

qua các khóa huấn luyện trong và ngoài nƣớc.

Để thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu trên đây của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó

với biến đổi khí hậu, danh mục các dự án đã đƣợc đề xuất và liệt kê ( xem Phụ lục IV).



V. HIỆU QUẢ CỦA CHƢƠNG TRÌNH



5.1. Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng



5.1.1. Hiệu quả về kinh tế

Tăng cƣờng năng lực cho các ngành, các địa phƣơng, các cộng đồng dân cƣ, chủ động

thích ứng với BĐKH và phòng, tránh thiệt hại kinh tế do BĐKH gây ra;

Khi thực hiện Chƣơng trình, các ngành, các địa phƣơng có cơ hội nâng cao đƣợc trình độ

công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hoạt động của ngành, của địa phƣơng và cả

của từng ngƣời dân;

Hạn chế những tác động xấu đến sức khỏe, lây lan bệnh tật, từ đó sẽ giảm chi phí cho

công tác phòng và chữa trị bệnh tật;

Tiết kiệm đáng kể chi phí khắc phục hậu quả các tác động của BĐKH đến các công trình

kiến trúc, văn hoá, cuộc sống của nhân dân và các giá trị khác của đất nƣớc.



5.1.2. Hiệu quả về xã hội

Góp phần nâng cao chất lƣợng sống, an ninh và an toàn cho ngƣời dân;

Công bằng xã hội đƣợc nâng cao do có chính sách ƣu tiên đầu tƣ cho các vùng nghèo dễ

tổn thƣơng nhƣ vùng nông thôn miền núi, vùng dân tộc ở ĐBSCL v.v. và các chƣơng

trình dành cho các nhóm đối tƣợng ƣu tiên nhƣ ngƣời nghèo, ngƣời dân tộc thiểu số, phụ

nữ, trẻ em.

An ninh xã hội cho các cộng đồng đƣợc bảo đảm, đặc biệt ở những nơi có di dân sinh

sống. Tạo đƣợc cuộc sống thích hợp và an toàn ở mọi vùng, mọi nơi cho ngƣời dân; góp

phần hạn chế sự di dân bất đắc dĩ;

Xây dựng nếp sống văn minh, có ý thức sẵn sàng ứng phó, tƣơng thân tƣơng ái, hợp tác

phòng ngừa, khắc phục khó khăn và hậu quả của BĐKH.

.







5.1.3. Hiệu quả về môi trƣờng

1) Thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia sẽ góp phần cùng cộng đồng quốc tế bảo

vệ hệ thống khí hậu trái đất, giảm nhẹ BĐKH, giảm nhẹ các tác hại do BĐKH gây ra;

2) Kiểm soát đƣợc tốc độ tăng phát thải KNK, giảm nhẹ tác động của BĐKH đến môi

trƣờng sống của con ngƣời nhƣ: giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm nƣớc bề mặt và

nƣớc ngầm, sản xuất nông nghiệp an toàn và sản xuất công nghiệp sạch hơn, giảm khả

năng lây lan bệnh tật và ô nhiễm sau thiên tai.

3) Giảm nhẹ tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái, duy trì và bảo tồn các sản phẩm và

dịch vụ môi trƣờng của hệ sinh thái, đặc biệt các khu rừng đầu nguồn phòng hộ và rừng

ngập mặn ven bờ; giảm thiểu đƣợc các thảm họa môi trƣờng sau thiên tai.



5.2. Hiệu quả lồng ghép với các chƣơng trình khác

Thực hiện tốt Chƣơng trình sẽ tạo điều kiện và cơ hội cho các chƣơng trình của các

ngành nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp, năng lƣợng, giao thông, xây dựng,

khoa học công nghệ nâng cao đƣợc trình độ công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế. Các

ngành, các chƣơng trình y tế, giáo dục - đào tạo… thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ

đã đề ra;

Các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ổn định và bền vững hơn, giảm bớt

rủi ro do BĐKH.









VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN



6.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý

.





Xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Chƣơng trình từ trung ƣơng tới địa

phƣơng; các qui định về chức năng nhiệm vụ, phân cấp quản lý, cơ chế phối hợp và giám

sát đánh giá quá trình thực hiện Chƣơng trình.







QUỐC HỘI CHÍNH PHỦ





Ban chỉ đạo quốc gia CTMTQG về BĐKH







Bộ KHĐT Bộ TNMT

Văn phòng Ban chỉ đạo

Bộ Công thƣơng Ban thƣ ký



Các nhà

tài trợ và

UBND tỉnh

nguồn tài Các bộ, ngành

trợ

Sở TNMT

Phòng ban liên quan





UBND huyện Đơn vị đƣợc

chỉ định





Hình 6.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi

khí hậu



Sơ đồ trong Hình 6.1 thể hiện cấu trúc đơn giản của khung quản lý chƣơng trình. Chi tiết

quản lý, điều phối tại các Bộ, ngành hay tỉnh không đƣợc thể hiện trong sơ đồ này nhƣng

đƣợc mô tả trong các văn bản hƣớng dẫn quản lý và thực hiện chƣơng trình. Cơ chế hoạt

động chi tiết sẽ đƣợc thể hiện trong Cẩm nang Hƣớng dẫn Quản lý và Thực hiện Chƣơng

trình (PIMM), trong đó bao gồm các hệ thống công cụ quản lý đảm bảo việc quản lý

chƣơng trình một cách hệ thống và chặt chẽ. Các hệ thống công cụ này gồm có: Hệ thống

Lập kế hoạch và Báo cáo; Hệ thống Thông tin Quản lý (MIS); Hệ thống Giám sát Đánh

giá (M&E); Hệ thống Đảm bảo chất lƣợng (QA); Hệ thống Quản lý Tài chính; v.v…



6.1.1. Thành lập Ban chỉ đạo quốc gia và Ban Chủ nhiệm (quản lý) chƣơng trình



a) Kiến nghị Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về CTMTQG ứng phó với BĐKH

(gọi tắt là Ban Chỉ đạo) bao gồm: Thủ tƣớng Chính phủ: Trƣởng Ban; Bộ trƣởng Bộ Tài

nguyên và Môi trƣờng: Phó trƣởng Ban thƣờng trực; Bộ trƣởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ:

.





Phó trƣởng Ban; Bộ trƣởng Bộ Tài chính: Phó trƣởng Ban; các ủy viên là Bộ trƣởng Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trƣởng Bộ Ngoại giao.



Ban chỉ đạo quốc gia có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

Xác định chiến lƣợc, định hƣớng và các giải pháp ứng phó với BĐKH. Đề xuất lên Chính

phủ những thay đổi trong lĩnh vực chính sách và pháp lý liên quan đến BĐKH. Hƣớng

dẫn và chỉ đạo thống nhất trong cả nƣớc quá trình thực hiện Chƣơng trình;

Tổ chức và chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất ý kiến cho Chính phủ về những chủ trƣơng chính

sách, đề án lớn và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực ứng phó với BĐKH

Chỉ đạo tổng hợp phân tích đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, các chỉ tiêu của

Chƣơng trình trong kế hoạch hàng năm và năm năm.

b) Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt thành

phần Ban Quản lý và Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Chƣơng trình (gọi tắt là Ban

Quản lý). Thành phần Ban Quản lý Chƣơng trình gồm có: Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và

Môi trƣờng, Chủ nhiệm; Thứ trƣởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Phó Chủ nhiệm; Thứ

trƣởng Bộ Tài chính, Phó Chủ nhiệm; Các Uỷ viên Ban chủ nhiệm gồm có: Đại diện

lãnh đạo các Bộ, ngành: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ngoại giao; Tƣ pháp;

Công thƣơng; Lao động, Thƣơng binh và Xã hội; Giao thông vận tải; Xây dựng; Thông

tin và Truyền thông; Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Văn

hóa, Thể thao và Du lịch; Quốc phòng; Công an; Văn phòng Chính phủ; Uỷ ban Dân tộc;

Đại diện lãnh đạo các đoàn thể: TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, TW Hội Nông dân Việt

Nam, TW Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, TW Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam;

các Liên hiệp hội…



Ban chủ nhiệm Chƣơng trình là văn phòng thƣờng trực của Ban chỉ đạo, có các

chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

Tổ chức, hƣớng dẫn và chỉ đạo quá trình thực hiện Chƣơng trình; Chỉ đạo thành lập và

điều phối hoạt động của các Ban chỉ đạo chƣơng trình hành động ở cấp Bộ, ngành và địa

phƣơng;

Quản lý, đề xuất phân bổ kinh phí của Chƣơng trình;

Tổ chức và phối hợp các hoạt động liên Bộ/ngành về xây dựng quy hoạch, lồng ghép kế

hoạch ứng phó BĐKH với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chỉ đạo triển khai các dự

án lớn mang tính liên Bộ/ngành. Hỗ trợ các Bộ/ngành, địa phƣơng, và các tổ chức xã hội

xây dựng Chƣơng trình hành động của bộ, ngành và địa phƣơng;

Chỉ đạo công tác theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chƣơng trình;

Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và

cộng đồng về BĐKH. Xây dựng và điều phối các kênh truyền thông về BĐKH;

Tổng hợp báo cáo định kỳ (quý, năm) về tình hình thực hiện Chƣơng trình với các cơ

quan chức năng.



Ban Thƣ ký Chƣơng trình

Văn phòng thƣờng trực Chƣơng trình là cơ quan giúp việc Ban chủ nhiệm Chƣơng trình,

đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng thƣờng trực Chƣơng

trình do Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quyết định. Nhân sự của Văn phòng

thƣờng trực gồm có cán bộ chuyên trách thuộc biên chế của Bộ Tài nguyên và Môi

.





trƣờng, cán bộ kiêm nhiệm theo sự thoả thuận, cán bộ hợp đồng đƣợc tuyển dụng theo

nhu cầu công tác.



6.1.2. Trách nhiệm của các cấp chính quyền

Biến đổi khí hậu có tác động đến toàn xã hội, vì thế việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu

quôc gia, đặc biệt những hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, là trách nhiệm của các

cấp chính quyền từ trung ƣơng đến địa phƣơng.



1. Cấp trung ương

Chính phủ chỉ đạo mọi hoạt động liên quan, trong đó có:

a) Tổng hợp và lồng ghép vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chính sách, quy

hoạch, kế hoạch; lồng gép thông tin khí hậu vào quá trình xây dựng ngân sách quốc gia;

b) Gia cố hệ thống đƣờng giao thông hiện có và phát triển hệ thống đƣờng mới chịu đựng

đƣợc ngập lụt;

c) Củng cố hệ thống đê, đập để phòng tránh thảm họa do vỡ đê, đập;

d) Điện khí hóa nông thôn, phát triển hệ thống thông tin liên lạc.



Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đã đƣợc phân công,

giúp Ban chủ nhiệm Chƣơng trình mục tiêu quôc gia phối hợp với các Bộ, ngành và địa

phƣơng quản lý và thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quôc gia, tập trung vào các nội dung:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đề xuất, xây dựng cơ chế chính sách quản lý,

điều hành thực hiện chƣơng trình trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo chức

năng nhiệm vụ đã đƣợc quy định.

b) Xác định mục tiêu, xây dựng nhiệm vụ, tính toán kính phí cần thiết và đề xuất các giải

pháp thực hiện trình Ban chủ nhiệm chƣơng trình để tổng hợp vào kế hoạch 5 năm, hàng

năm trình Chính phủ. Dựa trên các nhiệm vụ và tổng kinh phí đã đƣợc phê duyệt cho

Chƣơng trình mục tiêu quôc gia, phối hợp với Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính để chuẩn bị

kinh phí chi tiết và đề xuất cân đối phân bổ nguồn lực cho các bộ, ngành và các tỉnh để

trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt;

c) Hƣớng dẫn và hỗ trợ các bộ, ngành và tỉnh trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch

hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của họ;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, xây dựng cơ chế, chính sách giám sát,

đánh giá tình hình thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quôc gia trình Thủ tƣớng Chính phủ

phê duyệt;

e) Điều phối chung các hoạt động về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến

biến đổi khí hậu;

f) Hƣớng dẫn, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia.



Bộ Kế hoạch Đầu tư:

Bộ KH&ĐT thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc, có trách nhiệm:

a) Chủ trì và phối hợp với các bộ ngành và địa phƣơng rà soát và chỉnh sửa các chiến

lƣợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia tính đến biến đổi khí hậu;

c) Chỉ đạo và hƣớng dẫn các bộ, ngành và địa phƣơng lồng ghép Chƣơng trình mục tiêu

quôc gia ứng phó với BĐKH vào các chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội quốc gia, các bộ ngành và địa phƣơng;

.





c) Cùng với Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí

chung và điều phối các nguồn tài trợ, bao gồm cả việc điều phối ngân sách nhà nƣớc hàng

năm cho các chƣơng trình và dự án liên quan đến biến đổi khí hậu;

d) Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động của Bộ.



Bộ Tài chính:

Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc, có trách nhiệm:

Cùng với Bộ KH&ĐT, chịu trách nhiệm phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí

chung và điều phối các nguồn tài trợ, bao gồm cả việc điều phối ngân sách nhà nƣớc hàng

năm cho các chƣơng trình và dự án liên quan đến biến đổi khí hậu;

Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động của Bộ.



Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác trực thuộc Chính phủ:

Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí

hậu cho Bộ, ngành mình;

Thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao trong Chƣơng trình mục tiêu quôc gia;

Chủ động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo quốc gia.



2. Cấp tỉnh và thành phố

Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm:

Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cho tỉnh và

thành phố;

Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đƣợc phê duyệt trong Chƣơng trình mục tiêu

quôc gia;

c) Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của chƣơng trình, thực hiện

chống tham nhũng và thất thoát vốn của chƣơng trình;

d) Chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép các các hoạt động có liên quan của

các chƣơng trình khác trên địa bàn để đạt đƣợc các mục tiêu trong Chƣơng trình mục tiêu

quôc gia;

e) Đảm bảo và tuân thủ các nguyên tắc giám sát, đánh giá quy định trong Chƣơng trình

mục tiêu quôc gia;

f) Chuẩn bị các báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chƣơng

trình mục tiêu quôc gia trên địa bàn tỉnh/thành phố theo qui định hiện hành..



3. Cấp huyện

Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm:

Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động liên quan của Chƣơng trình

và Kế hoạch hành động theo các chỉ tiêu kế hoạch đƣợc UBND tỉnh/thành phố giao;

Huy động và sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lực địa phƣơng cho việc thực hiện

Chƣơng trình mục tiêu quôc gia và Kế hoạch hành động;



6.2. Tham gia của các tổ chức xã hội, khối tƣ nhân và toàn dân

6.2.1. Định hƣớng chung

Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu là sự nghiệp của toàn xã hội. Quá trình hoạch

định các chủ trƣơng chính sách, tổ chức và triển khai các hoạt động của Chƣơng trình

.





mục tiêu quôc gia, ngoài trách nhiệm của các cấp chính quyền, cần huy động sự tham gia

của khối tƣ nhân, các tổ chức phi chính phủ và của toàn dân.

Các tổ chức chính trị-xã hội, xã hội-nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng ở nƣớc ta phát

triển rộng rãi, có tổ chức chặt chẽ và nhiều kinh nghiệm hoạt động với mục tiêu đoàn kết

và huy động sự tham gia của nhân dân. Mỗi một nhóm xã hội đều có tổ chức của mình,

mà thông qua đó những hoạt động riêng lẻ của các thành viên đƣợc phối hợp và trở thành

những phong trào rộng rãi.

Biến đổi khí hậu vừa là vấn đề môi trƣờng, vừa là vấn đề phát triển bền vững mang tính

toàn cầu. Vì vậy, cần kết hợp các nội dung này trong giải pháp huy động sự tham gia của

toàn dân để triển khai thực hiện.



6.2.2. Các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cƣ và hộ gia đình

Ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ của toàn xã hội. Tuỳ theo chức năng của mình,

các tổ chức xã hội phải chủ động tham gia vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí

hậu, đặc biệt là lĩnh vực thông tin, giáo dục và truyền thông; hỗ trợ và huy động cộng

đồng, hộ gia đình tham gia tích cực xây dựng, vận hành và quản lý các công trình ứng

phó với biến đổi khí hậu, nhân rộng và phổ biến kinh nghiệm các mô hình ứng phó với

biến đổi khí hậu.

Sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào việc triển khai Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

thông qua những hình thức sau:

Trong quá trình soạn thảo các quy định pháp luận cần phát huy hơn nữa sáng kiến và tinh

thần làm chủ của nhân dân trong việc quản lý xã hội và cộng đồng. Nâng cao sự tham gia

của cộng đồng trong việc tham gia xem xét đánh giá tác động của môi trƣờng bằng cách

thể chế hóa vai trò tham gia của quần chúng và có các biện pháp cƣỡng chế thực hiện,

trƣớc hết đối với các dự án lớn, có ảnh hƣởng sâu rộng tới dân cƣ. Các tổ chức chính trị-

xã hội, xã hội- nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng đóng vai trò quan trọng

trong việc đảm bảo tính bền vững trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng

trên địa bàn từng địa phƣơng. Cần tăng cƣờng trách nhiệm và năng lực cho các tổ chức,

đoàn thể trên để phát huy có hiệu quả vai trò này;

Thông qua các đoàn thể quần chúng và hoạt động cộng đồng, tổ chức tuyên truyền, giáo

dục, nâng cao nhận thức giáo dục cộng đồng về vấn đề biến đổi khí hậu, bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên và môi trƣờng, phát triển bền vững thông qua các phƣơng tiện thông

tin tuyên truyền, các hoạt động của quần chúng nhƣ tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các

hoạt động chung mang tính chất phong trào cần đƣợc tiếp tục phát huy;



Phát động các phong trào quần chúng trong từng nhóm xã hội, ở từng địa phƣơng và trên

quy mô cả nƣớc với các nội dung trên. Tiếp tục phát triển các phong trào quần chúng và

hoạt động cộng đồng nhằm tạo thêm việc làm, giúp nhau kinh nghiệm làm ăn, xóa đói

giảm nghèo, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng sống, bảo vệ các nguồn tài nguyên, môi trƣờng

tại địa phƣơng và nâng cao ý thức của nhân dân về các vấn đề biến đổi khí hậu, bảo vệ

môi trƣờng, phát triển bền vững;



Trong từng cộng đồng thành lập các tổ chức tự quản để giám sát và ứng phó ban đầu với

tác động có hại của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các thiên tai bất thƣờng;

.





Từng hộ gia đình, ngoài việc tham gia các hành động chung của cộng đồng và của xã hội,

cần tích trữ lƣơng thực, nƣớc sạch và thuốc bệnh để dùng khi xảy ra thiên tai, tôn cao nền

nhà chống úng lụt;



Chính quyền các cấp cần phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện về mọi mặt để các tổ chức

chính trị - xã hội, xã hội- nghề nghiệp, đoàn thể quần chúng và cộng đồng dân cƣ có thể

thực hiện đƣợc những mục tiêu của các phong trào nói trên;



g) Xây dựng các điển hình và nhân rộng.



6.2.3. Các tổ chức phi chính phủ

- Tham gia các quá trình hoạch định chính sách, chƣơng trình, kế hoạch ứng phó với biến

đổi khí hậu trong vai trò phản biện;

- Hỗ trợ cộng đồng trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức, triển khai các biện pháp

phòng tránh thiên tai;

- Giúp đỡ ngƣời dân áp dụng các biện pháp canh tác, chăn nuôi ít phát thải; tăng cƣờng

sử dụng nhiên liệu sinh học, hạn chế dùng than.



6.2.4. Khối tƣ nhân

Tham gia đánh giá khả năng bị tổn thƣơng do những BĐKH hiện thời và những hiện

tƣợng khí hậu cực đoan và những địa điểm có nhiều nguy cơ chịu tác động của BĐKH;

Tham gia lập quy hoạch dựa vào cộng đồng để xác định những biện pháp thích ứng chủ

yếu trên cơ sở thực tế ở địa phƣơng và các chỉ tiêu lựa chọn hoạt động ƣu tiên;

Lựa chọn các hoạt động thích ứng ƣu tiên để đề xuất đƣa vào kế hoạch hành động ứng

phó với BĐKH của bộ/ngành, địa phƣơng;

Xây dựng và thực hiện các dự án thí điểm dựa vào cộng đồng nhằm giải quyết những nhu

cầu thích ứng cấp bách và kịp thời ở địa phƣơng. Thực hiện hoặc tham gia các đề án, dự

án trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch hành động của các bộ, ngành, địa

phƣơng; tiếp nhận và áp dụng các công nghệ thân thiện môi trƣờng đƣợc chuyển giao;

Tham gia thị trƣờng tài chính và bảo hiểm liên quan đến biến đổi khí hậu, theo quy định

của Nhà nƣớc.



6.3. Phân kỳ thực hiện

Chƣơng trình đƣợc chia thành các giai đoạn thực hiện nhƣ sau:



6.3.1. Giai đoạn I (2008-2010): Giai đoạn Khởi động

Chuẩn bị đầy đủ về mặt thể chế, tổ chức, đánh giá, kế hoạch, cơ chế và quy chế quản lý,

các nguồn lực cần thiết và các thí điểm để triển khai thực hiện. Các sản phẩm đầu ra của

Giai đoạn Khởi động gồm:

+ Các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế cơ bản có liên quan ở các cấp, bộ,

ngành đƣợc xây dựng và ban hành;

+ Bộ máy chỉ đạo và điều hành Chƣơng trình với chức năng nhiệm vụ quy định đƣợc

thành lập và hoạt động;

+ Các kịch bản BĐKH đƣợc xây dựng;

+ Tác động của các kịch bản tới các lĩnh vực và địa phƣơng đƣợc đánh giá;

.





+ Kế hoạch hành động của các bộ, ngành và các địa phƣơng đƣợc xây dựng và triển khai

ở quy mô thí điểm;

+ Hệ thống quản lý thống tin, giám sát - đánh giá đƣợc xây dựng và hƣớng dẫn thực hiện;

+ Chiến lƣợc và kế hoạch nâng cao nhận thức công đồng và đào tạo nguồn nhân lực đƣợc

xây dựng và triển khai thực hiện;

+ Các tỉnh, thành phố ven biển có kế hoạch hành động chi tiết ứng phó với BĐKH.



6.3.2. Giai đoạn II (2011-2015): Giai đoạn Triển khai

+ Triển khai toàn diện các nội dung của Chƣơng trình để từng bƣớc đạt đƣợc các mục

tiêu của Chƣơng trình; Tại tất cả các tỉnh, thành phố đều có kế hoạch hành động chi tiết

và triển khai cụ thể vào địa phƣơng mình;

+ Đánh giá kết quả thực hiện qua từng kế hoạch năm, rút kinh nghiệm để kiện toàn các kế

hoạch tiếp theo;

+ Tổng kết và xây dựng kế hoạch cho Giai đoạn Phát triển.



6.3.3. Giai đoạn III (sau 2015): Giai đoạn Phát triển

Mở rộng và phát triển các hoạt động ứng phó với BĐKH trên cơ sở những kết quả và

kinh nghiệm của Giai đoạn Triển khai.



6.4. Cơ chế tài chính

Trong những năm qua nguồn vốn cho các hoạt động BĐKH chủ yếu dựa vào kinh phí

hợp tác quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật của các cơ chế tài chính Công ƣớc và quỹ hợp tác song

phƣơng của các nƣớc. Đầu tƣ của Nhà nƣớc chỉ để duy trì hoạt động của Văn phòng

Công ƣớc BĐKH của Bộ TNMT - cơ quan đầu mối về BĐKH. Quyết định số

130/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ mới đề cập đến

một số cơ chế chính sách tài chính đối với dự án cơ chế phát triển sạch (CDM), chƣa xây

dựng đƣợc cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực cho các hoạt động khác, trong đó

có CTMTQG ứng phó với BĐKH. Cách tiếp cận mục tiêu của chƣơng trình mới tập trung

nhiều vào các hoạt động xây dựng chƣơng trình mà chƣa xác định và hỗ trợ tài chính cho

các hoạt động. Chính vì thế cần phải đổi mới cơ chế tài chính, bao gồm cả cơ chế huy

động, quản lý và đầu tƣ trên cơ sở phát huy những bài học kinh nghiệm đã thu đƣợc từ

các chƣơng trình, có tính đến đặc thù riêng của hoạt động ứng phó với BĐKH và khắc

phục những tồn tại, yếu kém nêu trên.

Phƣơng thức tiếp cận là phát huy nguồn nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn vốn quốc tế

để thực hiện Chƣơng trình theo các nguyên tắc chung:

Tranh thủ nguồn vốn quốc tế (Vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay) cùng với nguồn vốn

ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng nhà nƣớc và triệt để huy động nguồn vốn trong dân.

Sử dụng cơ cấu vốn hợp lý, trong đó vốn ngân sách có tác dụng hỗ trợ và kích thích các

nguồn vốn khác.

Khuyến khích và tạo môi trƣờng thuận lợi để thu hút đầu tƣ của doanh nghiệp và tƣ nhân

với mọi hình thức.

Việc lập, phân bổ, quyết định giao dự toán; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

Chƣơng trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc và các văn bản

hƣớng dẫn Luật.

.





Do đặc thù của Chƣơng trình, cần xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng đối với các dự

án, hoạt động của Chƣơng trình tƣơng tự nhƣ với các chƣơng trình mục tiêu quốc gia

khác.

Ngoài ra, có thể nghiên cứu áp dụng phƣơng thức Hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu là mô

hình hỗ trợ và sử dụng vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trực tiếp bổ sung vào

ngân sách không qua cơ chế dự án, không cần bộ máy quản lý riêng.

Hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu sẽ hỗ trợ ngân sách cho các hoạt động của Chƣơng trình

đƣợc Chính phủ xác định trong Chƣơng trình và đƣợc giải ngân và giám sát quản lý theo

cơ chế của Luật Ngân sách và chƣơng trình mục tiêu quốc gia. Mục tiêu của Chƣơng

trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu đồng thời cũng là các mục tiêu của chƣơng trình mục

tiêu quốc gia đã đƣợc Chính phủ Việt Nam phê duyệt.

Việc giải ngân của Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu dự kiến sẽ diễn ra nhanh

chóng theo tiến độ đã đƣợc thỏa thuận trên nguyên tắc "nguồn vốn ODA đƣợc hoà vào

nguồn ngân sách và sẽ đƣợc chuyển trực tiếp vào các Chƣơng trình".

Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu tạo điều kiện để hoà nhập sự hỗ trợ ODA

với những nỗ lực của Chính phủ để đạt tới cùng mục tiêu. Đây là một bƣớc tiến mới trong

công tác hài hoà các thủ tục giữa Chính phủ và các nhà tài trợ.

Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu sẽ đƣợc thực hiện dựa trên cơ chế chƣơng

trình mục tiêu quốc gai thay đổi trong phân bổ kinh phí; giám sát và đánh giá trên cơ sở

thực hiện việc phân cấp quản lý. Cơ chế báo cáo dựa vào quy trình/ thủ tục thông thƣờng

của Chính phủ, chỉ cần cải tiến mà không tạo ra một quy trình riêng trong quá trình thực

hiện Chƣơng trình hỗ trợ ngân sách theo mục tiêu.



6.4.1. Kinh phí thực hiện

Để đạt mục tiêu của Chƣơng trình đã đề ra, dự tính kinh phí cần cho những hoạt động

thực hiện Chƣơng trình giai đoạn 2008 - 2015 là 2.300 tỷ đồng, phân theo các nhóm hoạt

động nhƣ sau:

Tăng cƣờng hoạt động khoa học-công nghệ: 700 tỷ đồng, chiếm 30,43%;

Xây dựng các kế hoạch hành động của các bộ, ngành và địa phƣơng ứng phó với BĐKH:

900 tỷ đồng, chiếm 39,13%;

Tăng cƣờng năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH: 170 tỷ đồng, chiếm 7,39%;

Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực: 290 tỷ đồng, khoảng 12,61%;

Lồng ghép Chƣơng trình với các Chiến lƣợc, kế họạch, chƣơng trình, dự án, quy hoạch

khác: 180 tỷ đồng, chiếm 7,83%;

Tăng cƣờng hợp tác quốc tế: 60 tỷ đồng, chiếm 2,61%.

Dự toán kinh phí cho 2 năm 2009-2010 là 1.160 tỷ đồng, phân bổ theo các nhóm hoạt

động nhƣ sau:



Tổng 2 2009 2010

năm



I Tăng cƣờng hoạt động khoa học-công nghệ 228 85 143



II Xây dựng và triển khai các Kế hoạch hành động 532 198 334

của các bộ, ngành và địa phƣơng ứng phó với

BĐKH (*)

III Tăng cƣờng năng lực tổ chức, thể chế, chính 128 48 80

.





sách về BĐKH

IV Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực 146 61 85



V Lồng ghép Chƣơng trình với các Chiến lƣợc, 91 33 58

quy hoạch, kế họạch, chƣơng trình, dự án khác

VI Tăng cƣờng hợp tác quốc tế 35 15 20



Tổng 1.160 440 720





Cơ cấu nguồn kinh phí cho các hoạt động của Chƣơng trình cho giai đoạn 2008

2015 là: Vốn nƣớc ngoài 50%, Vốn ngân sách nhà nƣớc 50%, trong đó: Ngân sách TW:

khoảng 40%, Ngân sách địa phƣơng: khoảng 10%.

Kinh phí của Chƣơng trình trong giai đoạn sau 2015 sẽ đƣợc xác định cùng với mục tiêu

cụ thể của từng giai đoạn, theo mục tiêu, nhiệm vụ các Chƣơng trình hành động của các

Bộ, ngành và địa phƣơng thực hiện Chƣơng trình. Cơ cấu nguồn kinh phí đầu tƣ cho

Chƣơng trình nhƣ sau:

Vốn nƣớc ngoài 50%,

Vốn trong nƣớc 50%, trong đó:

+ Ngân sách TW: khoảng 15%,

+ Ngân sách địa phƣơng: khoảng 10%

+ Tín dụng ƣu đãi: khoảng 15%

+ Dân đóng góp:khoảng 10%



6.4.2. Phƣơng thức huy động vốn

Đổi mới giải pháp huy động nguồn tài chính của cộng đồng, lấy xã hội hóa nguồn tài

chính làm trọng tâm: vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia

của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội đầu tƣ vào sự nghiệp ứng phó với

BĐKH; phát huy nội lực ngƣời sử dụng đóng góp một phần chi phí xây dựng và toàn bộ

chi phí vận hành, duy tu bảo dƣỡng và quản lý công trình; vận động các nhà tài trợ để thu

hút thêm vốn ODA và các nguồn tài trợ khác cho Chƣơng trình.

Tập trung ƣu tiên cho các vùng ven biển, các vùng miền núi, vùng khó khăn và các vùng

thƣờng xuyên bị thiên tai.



• Vốn ngân sách nhà nước

Vốn ngân sách nhà nƣớc cho Chƣơng trình đƣợc xác định một cách thoả đáng, tƣơng

xứng với vị trí của của Chƣơng trình trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất

nƣớc.

Vốn NSNN cho Chƣơng trình cần có sự lồng ghép, phối hợp với các dự án của chƣơng

trình mục tiêu quốc gia khác ngay từ khi thẩm định và trình duyệt.



• Vốn vay tín dụng ưu đãi

Nhu cầu vốn tín dụng cho Chƣơng trình rất lớn. Để đạt đƣợc kế hoạch này, cần tăng thêm

nguồn vốn tín dụng, đồng thời mở rộng phạm vi, đối tƣợng phục vụ của Quỹ tín dụng ƣu

đãi thực hiện Chƣơng trình. Vốn tín dụng chủ yếu dạng trung hạn và dài hạn với lãi suất

thấp hoặc không thu lãi.

.





• Vốn của dân và vốn của các doanh nghịêp, các thành phần kinh tế khác

Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động để huy động các hộ gia đình đóng góp

một phần thu nhập của mình đầu tƣ cho công trình ứng phó với BĐKH. Ngƣời sử dụng

đóng góp khoảng 10% chi phí xây dựng các công trình và đóng góp toàn bộ chi phí vận

hành, duy tu bảo dƣỡng và quản lý công trình. Vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp, các

thành phần kinh tế khác, của tƣ nhân sẽ đƣợc chú trọng huy động để thực hiện Chƣơng

trình thông qua việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách và tạo điều kiện thuận lợi để

thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, khơi dậy

nguồn vốn từ nội lực của nền kinh tế; khuyến khích tham gia của khu vực tƣ nhân và các

thành phần kinh tế khác đầu tƣ xây thực hiện các dự án BĐKH thông qua các chính sách

ƣu đãi nhƣ chính sách về đất đai, giảm thuế, miễn thuế, ƣu tiên khi vay tín dụng ƣu đãi…



• Vốn viện trợ quốc tế

Với phƣơng thức tiếp cận tranh thủ tối đa nguồn vốn quốc tế, Chƣơng trình đang và sẽ

nhận sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế và các Tổ chức phi chính phủ (NGOs), trong đó

lâu dài và cơ bản là các nguồn quỹ đa phƣơng về BĐKH, Chƣơng trình phát triển Liên

Hợp Quốc (UNDP), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và

các quỹ song phƣơng của các nƣớc phát triển. Nguồn vốn này bao gồm vốn viện trợ

không hoàn lại và vốn vay dài hạn, lãi suất ƣu đãi, đƣợc huy động thông qua các hình

thức hợp tác đa phƣơng, song phƣơng. Hỗ trợ tài chính của quốc tế thông qua việc đóng

góp chung cho quỹ trợ cấp và quỹ tín dụng, trợ cấp cho các dự án hoặc một khu vực.

Vốn viện trợ quốc tế cho Chƣơng trình phải đƣợc kế hoạch hoá ngay từ khâu thẩm định,

phê duyệt và thể hiện trong kế hoạch hàng năm của Chính phủ.



6.4.3. Lập ngân sách của chƣơng trình

Tất cả kế hoạch vốn đƣợc thông báo cho Ban Chủ nhiệm chƣơng trình ngay từ đầu năm,

có phân bổ rõ thành phần cấu phần vốn sự nghiệp và cấu phần vốn đầu tƣ phát triển.

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (cơ quan quản lý chƣơng trình) có trách nhiệm lập kế

hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu và nhu cầu kinh phí, đề xuất các giải pháp để thực hiện

chƣơng trình gửi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính để tổng hợp chungvào kế

hoạch phát triển kinh tế - xã hội để trình Chính phủ; để Chính phủ trình một số Uỷ ban

của Quốc hội trƣớc khi trình Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội và trình Quốc hội theo quy

định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc.

Căn cứ tổng mức kinh phí của Chƣơng trình đƣợc cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Tài

nguyên và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính dự

kiến phƣơng án phân bổ kinh phí của Chƣơng trình cho các Bộ, cơ quan trung ƣơng và

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đƣợc giao. Bộ

Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp kết quả phân bổ gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và

Đầu tƣ để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các bộ, ngành, địa phƣơng trình

Thủ tƣớng Chính phủ để trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc.

Đối với các Bộ, cơ quan trung ƣơng: Căn cứ vào kinh phí Chƣơng trình đƣợc Thủ tƣớng

Chính phủ giao, các Bộ, cơ quan trung ƣơng phân bổ, giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực

thuộc phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chƣơng trình gửi Bộ Tài chính theo quy định

để làm căn cứ cấp phát kinh phí.

.





Đối với các địa phƣơng: Căn cứ tổng kinh phí của tất cả các dự án đƣợc Chính phủ giao

cho địa phƣơng, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có trách nhiệm lồng

ghép các chƣơng trình mục tiêu trên địa bàn, bố trí mức kinh phí cho Chƣơng trình trên

địa bàn địa phƣơng mình.



6.4.4. Công tác giải ngân, thanh quyết toán

Việc giải ngân cho Chƣơng trình đƣợc thực hiện qua ba kênh chủ yếu là:

Giải ngân vốn vay, vốn viện trợ của nhà tài trợ thông qua ngân hàng phục vụ tỉnh và thực

hiện theo Hiệp định viện trợ đƣợc ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ.

Vốn ngân sách nhà nƣớc đƣợc giải ngân qua hệ thống Kho bạc nhà nƣớc kiểm soát chi và

quản lý theo các văn bản hƣớng dẫn của Luật Ngân sách nhà nƣớc.

Vốn tín dụng ƣu đãi trong nƣớc cho vay thông qua ngân hàng chính sách xã hội.

Các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách của Chƣơng trình có trách nhiệm hạch toán và

quyết toán kinh phí thực hiện các Dự án theo chƣơng, loại, khoản tƣơng ứng của Mục lục

ngân sách nhà nƣớc; mã số Chƣơng trình và quy định của Luật ngân sách Nhà nƣớc, Luật

kế toán và các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật.

Các dự án và hoạt động của Chƣơng trình mua sắm trang thiết bị, hàng hoá và vật tƣ, dịch

vụ công nghệ thông tin... thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Đối với một số hoạt động của Chƣơng trình do cơ quan, tổ chức thực hiện thông qua hình

thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì dự án thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán

đƣợc lƣu tại cơ quan chủ trì dự án, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán

chi tiết đƣợc cơ quan chủ trì dự án phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản

thanh lý hợp đồng, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các

chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện dự án lƣu giữ theo quy định hiện

hành.



6.4.5. Báo cáo

Các Bộ, ngành chủ trì dự án, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng

chịu trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính và kết quả thực hiện các Dự án gửi Bộ TN và

MT, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ theo quy định hiện hành đối với chƣơng

trình mục tiêu quốc gia.

Bộ TNMT có trách nhiệm tổng hợp đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu, nội

dung và hiệu quả sử dụng kinh phí của Chƣơng trình theo quy định hiện hành đối với

chƣơng trình mục tiêu quốc gia.



6.4.6. Thuế

Miễn giảm thuế kinh doanh có thời hạn, giảm thuế đất cho mọi thành phần kinh tế tham

gia đầu tƣ các dự án thuộc Chƣơng trình.



6.5. Giám sát, đánh giá

6.5.1. Mục đích và yêu cầu

Hệ thống giám sát, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan trong việc giám sát, đánh giá

tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chƣơng trình.



Mục đích của giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình là:

.





Giúp Ban Chỉ đạo Chƣơng trình và Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình nắm sát và đánh giá

đúng tình hình, kết quả thực hiện các mục tiêu của Chƣơng trình và những tồn tại, khó

khăn cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh thích

hợp;

Đề xuất các kiến nghị nhằm phát huy những mặt tích cực, khắc phục những mặt tồn tại,

giúp các cơ quan hoạch định chính sách phát triển có dữ liệu thực tế để nghiên cứu, hoàn

thiện và điều chỉnh chính sách, cơ chế thúc đẩy các hoạt động của Chƣơng trình cho từng

thời kỳ.

Tạo các khả năng đồng thuận và cộng đồng trách nhiệm của các cộng đồng, tổ chức, cá

nhân trong xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu của Chƣơng trình.

Cung cấp cơ sở dữ liệu về tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của

Chƣơng trình, giúp hoàn thiện nguồn thông tin và hệ thống số liệu thống kê về Chƣơng

trình.



Yêu cầu giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình là:

Đảm bảo sự khách quan, trung thực trong thu thập, xử lý tổng hợp và cung cấp thông tin

phản hồi về thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình.

Đảm bảo tính liên tục, kế thừa, thống nhất và có tính đến đặc thù của bộ, ngành, địa

phƣơng trong giám sát các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình, phục vụ cho đối chiếu,

so sánh việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình.

Đảm bảo sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các vùng và các cấp

trong hoạt động giám sát, đánh giá nhằm hài hoà và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu

và chỉ tiêu của Chƣơng trình.

Không cản trở hoặc làm chậm trễ việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng

trình, mà ngƣợc lại, hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện này thông qua sự phát hiện những

mặt mạnh, mặt yếu, những thiếu hụt và những thách thức cũng nhƣ các cơ hội trong thực

hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình.

Huy động sự tham gia rộng rãi và tích cực, chủ động của các tổ chức xã hội và cộng đồng

dân cƣ nhằm tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng

trình.



6.5.2. Nội dung giám sát, đánh giá

Nội dung hoạt động giám sát, đánh giá không chỉ chú ý vào xem xét, đánh giá xem việc

thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình đã đƣợc tiến hành hoặc đã hoàn thành

hay chưa, mà còn phải chú ý tới xem xét, đánh giá xem việc thực hiện ấy như thế nào, tác

động ra sao đối với Chƣơng trình trên toàn quốc gia, cũng nhƣ các ngành, lĩnh vực (mức

độ thực hiện; khả năng, năng lực tổ chức thực hiện; các tác động, ảnh hƣởng, ...), tại sao

lại nhƣ vậy (lý do, nguyên nhân) và cần làm gì (các đề xuất kiến nghị). Nội dung chủ yếu

của giám sát, đánh giá Chƣơng trình bao gồm:

1. Giám sát, đánh giá huy động và phân bổ các nguồn lực cho các mục tiêu của Chƣơng

trình (đầu vào): kết quả và hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

2. Giám sát, đánh giá thực hiện các chỉ tiêu của Chƣơng trình (đầu ra): kết quả và mức độ

thực hiện.

3. Giám sát, đánh giá việc xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách của Chƣơng trình: sự

tuân thủ và tác động của các chính sách, cơ chế đối với việc thực hiện các mục tiêu và chỉ

tiêu của Chƣơng trình.

.





4. Giám sát, đánh giá sự tham gia của cộng đồng đối với thực hiện các mục tiêu và chỉ

tiêu của Chƣơng trình: mức độ tham gia và tác động đối với việc thực hiện các mục tiêu

và chỉ tiêu của Chƣơng trình.

5. Giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của Chƣơng trình của quốc gia, ngành,

lĩnh vực, địa phƣơng: kết quả và mức độ thực hiện.

6. Phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu, những thiếu hụt và những thách thức cũng nhƣ

các cơ hội trong thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của Chƣơng trình. Trên cơ sở sự phát

hiện này, chỉ ra những nguyên nhân và kiến nghị cách thức, phƣơng hƣớng khắc phục

hoặc phát huy.



6.5.3. Cơ chế giám sát, đánh giá

Cơ chế giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chƣơng trình phải phù hợp với mục tiêu,

phạm vi của Chƣơng trình, đảm bảo giám sát và đánh giá đƣợc tình hình và kết quả thực

hiện các nhiệm vụ của Chƣơng trình. Hiện nay Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

đƣợc xây dựng theo cách có thể giám sát, đánh giá đƣợc. Do đó, cơ chế giám sát, đánh

giá dựa theo kết quả tình hình thực hiện Chƣơng trình cần đƣợc nghiên cứu xây dựng và

hƣớng dẫn thực hiện. Tƣơng ứng là Khung Giám sát, đánh giá theo kết quả tình hình thực

hiện Chƣơng trình và bộ các chỉ số/chỉ tiêu giám sát, đánh giá cho từng mục tiêu và hoạt

động và tác động của Chƣơng trình.



6.5.4. Thời gian thực hiện giám sát, đánh giá

Việc giám sát đánh, giá thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chƣơng trình đƣợc tiến

hành hàng năm tại tất cả các cấp tham gia và do các đơn vị chủ trì thực hiện và đƣợc Ban

Chủ nhiệm chƣơng trình tổng hợp để báo cáo Chính phủ.



6.5.5. Các chỉ số/chỉ tiêu giám sát, đánh giá

Các chỉ số/chỉ tiêu giám sát, đánh giá sẽ đƣợc nghiên cứu và cụ thể hóa cho từng nhóm

hoạt động của Chƣơng trình.



6.5.6. Trách nhiệm thực hiện giám sát, đánh giá

• Cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp, quản lý và

lƣu giữ thông tin, chuẩn bị báo cáo theo định kỳ;

UBND huyện gửi báo cáo tổng hợp thông tin định kỳ theo khu vực hoặc xã cho cơ quan

thƣờng trực Chƣơng trình tỉnh/thành phố là Sở Tài nguyên và Môi trƣờng.

• Cấp tỉnh/thành phố

Sở Tài nguyên và Môi trƣờng chịu trách nhiệm quản lý và lƣu giữ những thông tin tổng

hợp theo từng khu vực hoặc xã do huyện báo cáo;

Kiểm tra và hƣớng dẫn cấp huyện gửi báo cáo đúng định kỳ;

Tổng hợp thông tin và gửi báo cáo định kỳ lên Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình.

• Cấp trung ương

Văn phòng thƣờng trực Chƣơng trình chịu trách nhiệm quản lý và lƣu giữ thông tin do

tỉnh báo cáo;

Kiểm tra và hƣớng dẫn cấp bộ, ngành và tỉnh, thành phố gửi báo cáo theo đúng định kỳ;

Kiểm tra nguồn số liệu và độ tin cậy của các số liệu;

.





Giúp Ban Chủ nhiệm Chƣơng trình chuẩn bị các báo cáo định kỳ và gửi lên Ban Chỉ đạo

Chƣơng trình để trình Chính phủ.



6.6. Cơ chế điều chỉnh chƣơng trình

Dựa trên các kết quả nghiên cứu cập nhật về xu hƣớng biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi

khí hậu ở Việt Nam và trên thế giới, dự báo/cảnh báo mới về các tác động của BĐKH,

quá trình thƣơng lƣợng sau Kyoto vào 2012, điều kiện kinh tế trong nƣớc, kinh nghiệm

và bài học thực hiện chƣơng trình trong từng giai đoạn, Chƣơng trình có thể đƣợc điều

chỉnh, cập nhật về nội dung và phƣơng pháp (2 năm một lần) sao cho phù hợp với điều

kiện, tình hình mới.

Các bộ, địa phƣơng đề xuất nội dung điều chỉnh trong các báo cáo kết thúc giai đoạn và

báo cáo thực hiện chƣơng trình hàng năm. Ban chủ nhiệm chƣơng trình và ban thƣ ký có

trách nhiệm tổng hợp các yêu cầu sửa đổi và trình lên Ban Chỉ Đạo Chƣơng Trình để phê

duyệt.



6.7. Những thách thức khó khăn trong thực hiện

Khó khăn trước tiên trong thực hiện Chƣơng trình là từ sự yếu kém về nhận thức, cả về

phạm vi và mức độ cũng nhƣ các biện pháp để ứng phó với BĐKH. Sự thiếu nhận thức

tồn tại ở các cấp, từ các nhà ra hoạch định chính sách, các cán bộ ở các ngành và địa

phƣơng, các tổ chức xã hội cũng nhƣ bản thân các cộng đồng dễ bị tổn thƣơng. Vì thế

nâng cao nhận thức cho mọi tâng lớp rõ ràng là hoạt động cần đƣợc ƣu tiên đầu tiên.

Khó khăn thứ hai trong thực hiện Chƣơng trình là thiếu sự phối hợp để ứng phó với

BĐKH trong xây dựng các chính sách, quy hoạch và chƣơng trình trong các ngành và

lĩnh vực, ngay cả trong những ngành nhạy cảm với khí hậu. Chƣa có nhận thức về sự cần

thiết của việc lồng ghép. Việc lồng ghép BĐKH trong quy hoạch, thiết kế và thực thi các

chính sách hầu nhƣ chƣa có, đặc biệt là chƣa gắn kết BĐKH với các hoạt động giảm đói

nghèo và việc làm.

Khó khăn thứ ba trong triển khai Chƣơng trình (khi nhận thức đã đƣợc nâng cao) là thiếu

các công cụ và phƣơng pháp luận để hƣớng dẫn và tƣ vấn cho các nhà ra chính sách. Điều

này xảy ra ngay cả đối với các cán bộ chuyên môn ở các ngành, ở các cấp địa phƣơng và

ở các cộng đồng dễ bị tổn thƣơng. Vì thế, đào tạo và nâng cao kiến thức, thu thập và xử

lý số liệu, phát triển các phƣơng pháp luận và các công cụ phân tích và thích ứng với

BĐKH là các hoạt động quan trọng cần đƣợc làm ngay.

Khó khăn thứ tư trong thực hiện Chƣơng trình là sự thiếu kiến thức. BĐKH là vấn đề lâu

dài, các tác động của BĐKH là rất phức tạp bao gồm cả những tác động hiện tại và những

tác động tiềm tàng trong tƣơng lai. Những hiểu biết của thế giới và của Việt Nam về quá

trình BĐKH cũng nhƣ tác động của chúng đến các hoạt động kinh tế xã hội cũng còn rất

hạn chế.



VII. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. Các cơ chế chính sách cần ban hành

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ và hoàn thiện sẽ tạo môi trƣờng pháp lý cần

thiết để thực hiện Chƣơng trình. Tuy nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện

hành về ứng phó với BĐKH hiện nay còn thiếu và chƣa đồng bộ. Một số văn bản đƣợc

ban hành chƣa đủ cơ sở pháp lý để điều chỉnh tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt

động BĐKH. Bên cạnh đó còn chƣa có thể chế rõ ràng và cụ thể về sự phối hợp giữa các

.





bộ, ngành và các địa phƣơng, cùng cơ chế tham gia và phối hợp giữa các thành phần xã

hội, các cộng đồng trong các chƣơng trình ứng phó với BĐKH. Do đó hệ thống văn bản

pháp luật này cần sớm đƣợc bổ sung, hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của đời

sống xã hội về phát triển bền vững, thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.



Để khắc phục những tồn tại kể trên, trong thời gian tới cần ƣu tiên tiến hành rà soát, sửa

đổi và đề nghị bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết nhằm thúc đẩy thực hiện

Chƣơng trình giai đoạn 2009 - 2010 theo những phƣơng châm, nguyên tắc và cách tiếp

cận của Chiến lƣợc quốc gia phát triển bền vững đến 2015 và tạo cơ sở pháp lý để quản

lý tốt và thực hiện hiệu quả các hoạt động ứng phó với BĐKH. Cụ thể nhƣ sau:



1) Những văn bản cần rà soát lại

a) Rà soát, bổ sung Chỉ thị 35/2005/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Quyết định

số 47/2007/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ để có một cơ

chế hợp lý, điều chỉnh đƣợc các vấn đề liên quan đến thực hiện Công ƣớc Khí hậu và

Nghị định thƣ Kyoto cho giai đoạn hiện nay và sau 2012 bao gồm:

Tổ chức thực hiện đồng bộ và kịp thời các hoạt động BĐKH trong phạm vi cả nƣớc bao

gồm cả các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH;

Qui định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm tham gia của các Bộ ngành, các cấp, các

địa phƣơng và ngƣời dân trong các hoạt động ứng phó với BĐKH và sự tham gia vào các

hoạt động quốc tế để ứng phó với BĐKH.

b) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm

2007 của Thủ tƣớng Chính phủ nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực phục vụ thực hiện

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2008-2010 và sau 2010. Thực hiện việc lồng

ghép các vấn đề BĐKH vào các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các

ngành và địa phƣơng. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hƣớng dẫn, thanh tra,

kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chƣơng trình.

c) Rà soát, bổ sung Thông tƣ số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ

TNMT nhằm khuyến khích sự tham gia rộng rãi của các tổ chức, các nhà đầu tƣ trong và

ngoài nƣớc vào hoạt động CDM để thu hút vốn đầu tƣ vào các dự án CDM, khuyến khích

cải tiến công nghệ, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ sạch phục vụ phát triển bền vững

cùng với việc giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH.

2) Các văn bản cần ban hành

Nghiên cứu, xây dựng để ban hành Nghị định của Chính phủ quy định quy chế đầu tƣ

nƣớc ngoài từ các nguồn vốn liên quan đến BĐKH phù hợp với quy định quản lý hiện

hành của Nhà nƣớc, phù hợp với các văn bản và quy định quốc tế, đảm bảo sự linh hoạt

và thực hiện hiệu quả;

Quyết định của Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về Chƣơng trình ứng phó với

BĐKH do Thủ tƣớng là Trƣởng ban với sự tham gia của lãnh đạo các Bộ ngành liên

quan;

Nghiên cứu, xây dựng để ban hành Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Kế

hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto của Công ƣớc Khí hậu giai đoạn 2011-2015

và định hƣớng sau 2015;

Từng bƣớc xây dựng và ban hành tiêu chuẩn quốc gia về “biến đổi khí hậu” và các tiêu

chí ƣu tiên đối với các chƣơng trình, dự án về BĐKH;

.





Nghiên cứu, xây dựng, ban hành Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ về phân cấp và

Thông tƣ hƣớng dẫn việc xây dựng, tổ chức quản lý, thực hiện, các cơ chế tài chính cho

các dự án BĐKH;

Ban hành thông tƣ hƣớng dẫn giám sát việc lồng ghép BĐKH vào các chƣơng trình phát

triển tổng thể của các bộ, ngành và địa phƣơng, các hoạt động kinh tế - xã hội nhƣ một

nội dung đánh giá tác động môi trƣờng chiến lƣợc.



7.2. Các đề xuất khác

Đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị định thƣ Kyoto và

các hoạt động liên quan đến Công ƣớc Khung của Liên hiệp quốc về BĐKH để có đề

xuất và cập nhật đầy đủ cho Chƣơng trình;

Đánh giá tƣơng đối toàn diện và đầy đủ tác động của BĐKH đến các ngành, các địa

phƣơng để có cơ sở hoàn thiện chiến lƣợc ứng phó trong các giai đoạn tiếp theo;

Tổ chức việc tuyên truyền rộng rãi về Chƣơng trình và việc tổ chức thực hiện trên các

phƣơng tiện thông tin đại chúng. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của

các Tổ chức quốc tế để thực hiện hiệu quả Chƣơng trình.



Tài liệu tham khảo



I. Chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài nguyên Môi trƣờng về ứng phó với BĐKH



1. Nghị quyết của Chính phủ số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007, giao cho Bộ

TN&MT chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Chƣơng trình mục tiêu quốc

gia đối phó với việc biến đổi khí hậu toàn cầu;

2. Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 6/04/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê

duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp

quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007-2010;

3. Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc tổ chức

thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

tại Việt Nam;

4. Công văn số 1754/VPCP-NN ngày 03/4/2007 của Văn phòng Chính phủ thông báo Phó

Thủ tƣớng Thƣờng trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng giao Bộ TN&MT chủ trì, phối hợp

với các cơ quan liên quan theo dõi, cập nhật và xử lý các thông tin về BĐKH, nƣớc biển

dâng;

5. Thông tƣ 10/2006/TT-BTNMT ngày 12/12/2006 của Bộ TNMT “Hƣớng dẫn xây dựng dự

án Cơ chế Phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thƣ Kyoto”;

6. Quyết định số 1819/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 của Bộ trƣởng Bộ TN&MT.



II. Những dự án, nghiên cứu liên quan đến BĐKH ở Việt Nam



7. Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn, "Nghiên cứu chiến lược giảm khí nhà kính với chi phí

thấp nhất cho Châu Á" (ALGAS);

8. Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn, “Đánh giá tính dễ bị tổn thương của dải ven bờ Việt Nam”,

1997;

9. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, "Thông báo Quốc gia đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC

về biến đổi khí hậu";

10. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Chiến lược Quốc gia về cơ chế phát triển sạnh”;

11. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Thông báo Quốc gia lần thứ hai của Việt Nam cho Công

.





ước Khung của LHQ về BĐKH” (đang thực hiện);

12. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Tăng cường năng lực của cơ quan đầu mối Việt Nam về

biến đổi khí hậu”, (đang thực hiện);

13. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam

Á và đánh giá tác động, tổn thương và biện pháp thích ứng”, Hợp tác giữa Viện

KHKTTV&MT với SEA START RC, 2007;

14. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Nghiên cứu tác động của biến đổi

khí hậu ở lưu vực sông Hương và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa

Thiên Huế”, Hợp tác giữa Viện KHKTTV&MT và Chƣơng trình hỗ trợ nghiên cứu khí

hậu Hà Lan (NCAP), 2005;

15. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Lợi ích của thích nghi với BĐKH

từ các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, đồng bộ với phát triển nông thôn”, Hợp tác giữa Viện

KHKTTV&MT và DANIDA, 2007;

16. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Tác động của nước biển dâng và

các biện pháp thích ứng ở Việt Nam”, 2008;

17. Viện KHKTTV&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, “Tác động của BĐKH đến tài

nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng”, Hợp tác giữa Viện KHKTTV&MT và

DANIDA, 2008;

18. Trung tâm Khoa học Công nghệ KTTVMT, “Nâng cao nhận thức và tăng cường năng

lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thự chiện

Công ước Khung của Liên hiệp quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu”,

2007;

19. Peter Chaudhry and Greet Ruysschaert, Climate Change and Human Development in Viet

Nam, 2007;

20. MWH, Linking Climate Change Adaptation and Disaster Risk Management for

Sustainable Poverty Reduction Vietnam Country Study, November 2006;

21. CECE, “Xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu ở miền Trung Việt Nam”,

2005;

22. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, “Phòng ngừa thảm hoạ liên quan đến biến đổi khí hậu”,

2006;



III. Các Chiến lƣợc, Chƣơng trình Quốc gia



23. Bộ NNPTNT, Chiến lƣợc quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;

24. Bộ TNMT, Chiến lƣợc quốc gia về tài nguyên nƣớc đến năm 2020;

25. Bộ TNMT, Chiến lƣợc bảo vệ Môi trƣờng Quốc gia 2001-2010;

26. Bộ KHĐT, Định hƣớng chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam (Chƣơng trình nghị

sự 21 của Việt Nam);

27. Bộ NNPTNT, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông

thôn;

28. Bộ LĐTBXH, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;

29. Bộ LĐTBXH, UBDTMN,

30. Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (Chƣơng trình 135 - giai

đoạn 2);

31. Bộ LĐTBXH, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Việc làm đến năm 2010;

32. Bộ Y Tế, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch

nguy hiểm và HIV/AIDS;

33. Bộ VHTTDL, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Phát triển văn hoá;

.





34. Bộ GDĐT, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo;

35. Bộ NNPTNT, Dự án 5 triệu ha rừng;

36. Bộ Công Thƣơng, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và

hiệu quả.



IV. Những dự án, nghiên cứu liên quan đến BĐKH trên thế giới



37. Nicholas Stern, “STERN REVIEW: The Economics of Climate Change”, 2007;

38. IPCC, “Fourth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change:

WGI: "The Physical Science of Climate Change", WGII: "Impacts, Adaptation &

Vulnerability", WGIII: "Mitigation of Climate Change", 2007;

39. UNFCCC, “Guidelines for the Preparation of National Adaptation Programmes of

Action”, 2004;

40. UNFCCC, “Climate Change: Impacts, Vulnerabilities and Adaptation in Developing

Countries”, 2007

41. UNDP, Human Development Report 2007/2008, "Fighting Climate Change: Human

Sosidarity in a Divided World", 2007;



V. Các chƣơng trình Hành động Quốc gia của các nƣớc trên thế giới về ứng phó với

biến đổi khí hậu



42. National Adaptation Programme of Action (NAPA)” of Bangladesh (2005), Bhutan

(2007), Burundi (2007), Cambodia (2006), Comoros (2006), Djibouti (2006), Eritrea

(2007), Guinée (2007), Haiti (2006), Kiribati (2007), Lesotho (2007), Madagascar

(2006), Malawi (2006), Mauritania (2004), Mali (2007), Niger (2006), Congo (2006),

Rwanda (2006), Samoa (2005), Sénégal (2006), Sudan (2007), Tomé E Príncipe (2006),

Tuvalu (2007), Tanzania (2007), Zambia (2007);

43. National Development and Reform Commission, People‟s Republic of China, “China’s

National Climate Change Programme”, June 2007;

44. State Ministry of Environment, Republic of Indonesia, "National action plan Addressing

climate change", 2007

45. Department of Environmental Affairs and Tourism, South Africa, "A National Climate

Change Response Strategy for South Africa";

46. Balgis Osman-Elasha & Thomas E Downing, “Lessons Learned in Preparing National

Adaptation Programmes of Action in Eastern and Southern Africa”, 2007.



Phụ lục I: Các giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành

và khu vực



Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong năm nƣớc chịu tác động mạnh nhất của BĐKH và

mực nƣớc biển dâng. Thích ứng với BĐKH trở thành vấn đề bức thiết trƣớc mắt và lâu

dài. Các nội dung hoạt động thích ứng là trọng tâm của Chƣơng trình.

Để đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, Việt Nam sẽ phải tiếp tục khai thác, sử

dụng nhiên liệu hóa thạch. Hệ quả là sẽ tăng lƣợng phát thải KNK. Tuy nhiên, thấy rõ

nguy cơ tiềm tàng của BĐKH và ý thức vai trò của một Bên không thuộc Phụ lục I tham

gia Công ƣớc Khí hậu, Việt Nam với điều kiện và khả năng có thể, sẽ xây dựng và thực

hiện các giải pháp để giảm nhẹ mức phát thải KNK thông qua các giải pháp (i) sử dụng

các công nghệ có mức phát thải thấp hơn so với hiện nay trong các hoạt động KT-XH và

.





(ii) có chính sách và biện pháp quản lý để thực hiện mục tiêu tăng cƣờng bể hấp thụ khí

nhà kính. Việt Nam sẽ thực hiện có hiệu quả việc giảm nhẹ phát thải KNK nếu có sự hỗ

trợ đầy đủ về vốn và chuyển giao công nghệ từ các nƣớc phát triển và các nguồn tài trợ

quốc tế khác.

Dƣới đây xin giới thiệu một số giải pháp có thể áp dụng để ứng phó với biến đổi khí hậu,

dựa theo các kết quả nghiên cứu, tổng kết của Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu

(IPCC).



1. Thích ứng với BĐKH theo lĩnh vực

a) Tài nguyên nước

Chính sách chủ yếu để thích ứng với BĐKH là sử dụng nguồn nƣớc khoa học, tiết kiệm

và hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo an toàn cung cấp đủ nƣớc cho mọi nhu cầu bao gồm các

hoạt động chính:

- Xây dựng và hoàn thiện khung các văn bản pháp luật đồng bộ với các luật và các văn

bản dƣới luật, trình Nhà nƣớc sửa đổi Luật Tài nguyên nƣớc và hoàn thiện các cơ chế,

chính sách liên quan;

- Các bộ, ngành liên quan củng cố bộ máy quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên nƣớc

các cấp trong điều kiện BĐKH;

- Xây dựng Chƣơng trình, kế hoạch thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực quản lý, khai

thác, sử dụng tài nguyên nƣớc tại các ngành, các cấp;

- Xác định các giải pháp KHCN phù hợp nhƣ: Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nƣớc và

quản lý tổng hợp lƣu vực sông, thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình khai thác

và sử dụng nƣớc, các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nƣớc, duy trì bảo vệ

nguồn nƣớc, kiểm soát ô nhiễm nƣớc, thoát lũ, tiêu úng, chống xâm nhậm mặn và giữ

ngọt;

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc thích ứng với

BĐKH.



b Nông nghiệp

Đối với hệ thống cây trồng, những giải pháp thích ứng với BĐKH có thể là:

Đa dạng hóa cây trồng và/hoặc thay thế bằng các giống loài phù hợp hơn với điều kiện

khí hậu đã thay đổi; tăng khả năng chống chọi với nhiệt độ cao và khô hạn; thay đổi tỷ lệ

phân bón để duy trì chất lƣợng sản phẩm phù hợp với khí hậu; thay đổi số lƣợng và thời

gian tƣới và các biện pháp quản lý nguồn nƣớc khác.

Sử dụng rộng rãi công nghệ tiết kiệm nƣớc, duy trì độ ẩm đất (ví dụ sử dụng lại các phế

thải của cây) và dùng nƣớc hiệu quả hơn tại các vùng có lƣợng mƣa suy giảm.

Quản lý nguồn nƣớc để tránh ngập úng, xói lở và rửa trôi chất dinh dƣỡng tại những vùng

có lƣợng mƣa tăng.

Thay đổi thời vụ hoặc khu vực gieo trồng.

Đa dạng hóa nguồn thu nhập bằng các hoạt động khác ví dụ chăn nuôi.

Tăng hiệu quả phòng tránh sâu, bệnh, cỏ dại thông qua biện pháp quản lý tổng hợp sâu,

bệnh; phát triển và sử dụng các giống loài chống chọi tốt với sâu bệnh; duy trì hoặc tăng

cƣờng các hoạt động giám sát sâu bệnh và năng lực kiểm dịch.

Sử dụng thông tin dự báo khí hậu để giảm rủi ro sản xuất.

Đối với rừng trồng, để thích ứng với BĐKH có thể phải thay đổi phƣơng thức quản lý,

phƣơng thức thu hoạch trong từng vùng và giữa các vùng; kết hợp các loài cây gỗ

.





cứng/gỗ mềm; thay đổi các giai đoạn quay vòng của rừng; chuyển sang trồng các loài

hoặc sang những khu vực cho năng suất cao hơn trong điều kiện khí hậu mới; quy hoạch

cảnh quan để giảm thiểu tổn thất do cháy rừng và côn trùng gây hại. Chiến lƣợc thích ứng

để kiểm soát côn trùng gây hại có thể bao gồm bắt buộc đốt bỏ những khu vực có nhiều

côn trùng gây hại để tránh lây lan; kiểm soát côn trùng không dùng hóa chất (ví dụ dùng

sản phẩm vi sinh); điều chỉnh lịch thu hoạch sao cho những khu rừng dễ bị côn trùng phá

hoại đƣợc thu hoạch trƣớc.

Các hệ sinh thái biển, trong một số khía cạnh, ít bị thúc ép thay đổi về mặt địa lý so với

các hệ sinh thái trên đất liền. Mức độ dịch chuyển sự phân bố của các hệ sinh thái phù du

trong 3 thập niên qua là rất nhanh, điều đó có thể coi nhƣ sự thích ứng tự nhiên đối với

những thay đổi trong môi trƣờng vật lý. Đối với hoạt động khai thác các bãi cá tự nhiên,

không thể áp dụng các giải pháp thích ứng nhƣ đối với cây trồng, vật nuôi và cây rừng.

Vì vậy các giải pháp thích ứng tập trung vào việc thay đổi quy mô và nỗ lực đánh bắt. Ba

phần tƣ nguồn lợi cá biển trên thế giới hiện đang bị khai thác ở mức gần hoặc quá khả

năng tự phục hồi của chúng. Vì vậy trong nhiều trƣờng hợp bắt buộc phải giảm mức độ

đánh bắt để duy trì sản lƣợng và bảo tồn các quần thể cá, trong khi chúng rất nhậy cảm

với những biến động của khí hậu.

Để tạo điều kiện thực hiện tốt những giải pháp trên, những hỗ trợ về mặt thể chế, chính

sách cũng rất quan trọng và phải đƣợc quan tâm.



c) Y tế và chăm sóc sức khỏe

Thích ứng với BĐKH trong ngành Y tế là chiến lƣợc giám sát và kiểm soát về y tế các

vùng và địa phƣơng để đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân trong các điều kiện

BĐKH và thiên tai. Các giải pháp chủ yếu để thích ứng với BĐKH là:

Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn về sức khỏe môi trƣờng có tính đến vấn đề BĐKH;

Tăng cƣờng công tác kiểm soát tình hình bệnh tật (bệnh truyền nhiễm và bệnh không

truyền nhiễm) một cách chủ động và chặt chẽ nhằm ngăn chặn sự phát sinh, lây lan dịch

bệnh nhất là trong điều kiện BĐKH (kể cả công tác kiểm dịch quốc tế);

Tăng cƣờng công tác truyền thông vận động cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức của

cộng đồng về các tác động của BĐKH đến sức khỏe;

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp về vệ sinh, phòng chống các bệnh truyền nhiễm và

không truyền nhiễm thích ứng với BĐKH;

Xây dựng mô hình cộng đồng thích ứng với BĐKH.



d) Các lĩnh vực khác

Trên cơ sở nghiên cứu những khả năng bị tổn thƣơng do BĐKH và xuất phát từ yêu cầu

thực tế của ngành/lĩnh vực để xác định những giải pháp có thể áp dụng để thích ứng với

những tác động có hại của BĐKH.



2. Thích ứng với BĐKH theo vùng và địa phƣơng



BĐKH tác động đến tất cả các vùng và địa phƣơng trong cả nƣớc nhƣng với mức độ khác

nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, và các hoạt động ứng

phó với BĐKH. Vì vậy, khi xây dựng kế hoạch ứng phó với BĐKH, ngoài những giải

pháp chung, cần thể hiện đƣợc những đặc thù riêng cho từng vùng, địa phƣơng. Một số

.





vùng, địa phƣơng dễ bị tổn thƣơng cần phải sớm xây dựng và nhanh chóng triển khai

KHHĐ ứng phó một cách hiệu quả.

Những giải pháp chung cho các vùng, địa phƣơng bao gồm:

Tổng kết kinh nghiệm phòng tránh thiên tai, xây dựng các hƣớng dẫn áp dụng thành tựu

khoa học công nghệ thích ứng đƣợc với BĐKH và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển

của các vùng;

Xây dựng và thực hiện chiến lƣợc bảo vệ đa dạng sinh học, ngăn ngừa và hạn chế tác

động của các hiện tƣợng khí hậu cực đoan do BĐKH gây ra;

Tăng cƣờng công tác truyền thông trong các tầng lớp nhân dân;

Phát triển thủy lợi, đảm bảo đủ nƣớc cho sinh hoạt, tƣới tiêu, phát triển trồng trọt và các

mục đích khác.

Đối với các vùng dƣới đây cần quan tâm đến những g iải pháp mang đặc trƣng riêng



a) Vùng ven biển

Phƣơng châm cơ bản và tổng quát cho dải ven biển là bảo đảm quản lý tổng hợp và pháp

triển bền vững, đảm bảo an ninh lƣơng thực, an toàn cho nhân dân và các giá trị văn hóa

trong điều kiện phải gánh chịu tác động nghiêm trọng của BĐKH và nƣớc biển dâng. Đối

với vùng ven biển cần quan tâm những giải pháp sau đây:

- Xây dựng phƣơng án phòng chống bão, lũ, cứu hộ cứu nạn đảm bảo an toàn cho nhân

dân, thực hiện quản lý tổng hợp dải ven biển theo cách tiếp cận dựa vào cộng đồng;

- Cải tạo hạ tầng kỹ thuật và chuyển đổi cơ cầu kinh tế, tập quán sản xuất sinh hoạt của

dân cƣ ven biển để thích nghi với mực nƣớc biển dâng;

- Tính toán chi phí và thí điểm tái định cƣ, di dời nhà cửa, hạ tầng kỹ thuật ra khỏi những

vùng có nguy cơ bị đe dọa cao. Quy hoạch xây dựng và nâng cấp hệ thống đê biển và đê

vùng cửa sông và các khu vực cần thiết đảm bảo ngăn mặn, giữ ngọt, thoát lũ, tiêu úng và

đãm bảo an toàn cho ngƣời dân.;

Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt;

- Tăng cƣờng các nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái ven biển nhƣ

hệ sinh thái đất ngập nƣớc, rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển... và những tác động của

BĐKH đến khả năng thích ứng của các hệ sinh thái.



b) Vùng đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch nâng cấp hệ thống đê biển, đê vùng cửa sông, đê bao

quanh các khu vực dân cƣ trên vùng đất thấp, tăng khả năng sống chung với lũ lụt và sự

dâng lên từ từ của mực nƣớc biển, đảm bản an ninh lƣơng thực cho cả nƣớc.



c) Vùng núi và cao nguyên

- Bảo vệ, duy trì và phát triển thảm thực vật khu vực đầu nguồn, khu vực núi cao, khu

vực có tính phòng hộ vùng và cục bộ;

- Tăng cƣờng công tác truyền thông, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc gắn với

rừng;

- Tăng cƣờng nông lâm kết hợp, khai thác hợp lý nhất nguồn tài nguyên đất theo hƣớng

sản xuất hàng hóa, từng bƣớc khắc phục tình trạng tự cung tự cấp.



3. Giảm nhẹ phát thải và tăng cƣờng bể hấp thụ khí nhà kính

a) Lĩnh vực Năng lượng

.





Chiến lƣợc của ngành Năng lƣợng là bảo đảm cung ứng đủ năng lƣợng cho phát triển

kinh tế - xã hội và dân sinh, trƣớc hết là cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trên cơ sở

phát triển khai thác đa nguồn các dạng năng lƣợng sơ cấp nội địa. Sử dụng có hiệu quả và

hợp lý các dạng năng lƣợng trên cơ sở một hệ thống chính sách quản lý nhu cầu năng

lƣợng. Giảm các tác động môi trƣờng của ngành năng lƣợng đảm bảo sự phát triển bền

vững của nền kinh tế.

Việc giảm nhẹ phát thải KNK trong ngành Năng lƣợng sẽ đƣợc thực hiện trong khuôn

khổ các chƣơng trình, kế hoạch và chiến lƣợc phát triển năng lƣợng đồng thời là một bộ

phận của Chƣơng trình, thể hiện qua các nội dung sau đây:

- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lƣợng trong điều kiện BĐKH;

- Sử dụng hiệu quả và hợp lý các nguồn tài nguyên năng lƣợng, phát triển và khai thác tối

đa thuỷ điện và khí;

- Phát triển các dạng năng lƣợng mới: địa nhiệt, năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng gió,

năng lƣợng hạt nhân;

- Xác định các tiêu chuẩn khí thải, đánh giá lợi ích, chi phí môi trƣờng các dự án năng

lƣợng.



b) Lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất

Phối hợp các chƣơng trình của ngành Nông - Lâm nghiệp, chƣơng trình bảo vệ, bảo tồn

diện tích rừng hiện có, chƣơng trình trồng rừng mới... nhằm góp phần thúc đẩy thực hiện

các chƣơng trình để bảo tồn và tăng cƣờng các bể hấp thụ KNK ở nƣớc ta.

Đảm bảo bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất đƣợc quy hoạch cho

lâm nghiệp. Tăng tỷ lệ đất có rừng che phủ từ 37% của năm 2005 lên 42,6% vào năm

2010 và 47% vào năm 2015.

Giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ rừng, bảo vệ hệ thống hấp thụ khí nhà

kính trong lĩnh vực nông nghiệp đƣợc thực hiện thông qua các hoạt động chính sách,

khoa học công nghệ, nâng cao nhận thức. Cụ thể:

- Xây dựng chƣơng trình sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống đồi núi trọc tạo việc làm

cho ngƣời lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh định cƣ;

- Tham gia chƣơng trình của ngành Lâm nghiệp để đề xuất các chính sách khuyến khích

sử dụng các vật liệu thay thế;

- Xây dựng kế hoạch tham gia các chƣơng trình xã hội hoá lâm nghiệp, chƣơng trình định

canh định cƣ;

- Xây dựng chƣơng trình thực hiện các biện pháp quản lý tƣới tiêu ruộng trồng lúa;

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xác định thời vụ hợp lý.;

- Phát triển chăn nuôi, gắn chặt với phát triển công nghiệp chế biến thức ăn gia súc đồng

thời xử lý phân thải súc vật (dạng khí sinh học);



c) Lĩnh vực xử lý chất thải

Quản lý và xử lý chất thải là một trong những ƣu tiên bảo vệ môi trƣờng, góp phần giảm

nhẹ phát thải KNK trong chiến lƣợc giảm nhẹ hậu quả tác động của BĐKH đối với Việt

Nam. Các giải pháp đƣợc ƣu tiên chính là:

- Xây dựng kế hoạch áp dụng các công nghệ tiên tiến trong xử lý rác hữu cơ làm phân

bón, giảm chôn ủ để hạn chế những tác động xấu đến môi trƣờng và hạn chế phát thải khí

mêtan.

- Thực hiện các biện pháp thu hồi triệt để khí mêtan từ các bãi rác đã có làm nhiên liệu.

.







d) Tiếp tục xây dựng và thực hiện các dự án Cơ chế phát triển sạch (CDM)

CDM là một cơ chế trong Nghị định thƣ Kyoto nhằm giúp các nƣớc đang phát triển

(trong đó có Việt Nam) đạt đƣợc mục tiêu phát triển bền vững và đóng góp vào nỗ lực

chung của toàn cầu giảm phát thải khí nhà kính.

Cho đến nay Việt Nam mới có hai dự án CDM đƣợc chấp nhận cho thực hiện. Tuy nhiên

tiềm năng xây dựng và thực hiện dự án CDM ở Việt Nam còn khá lớn và thuộc nhiều

ngành, lĩnh vực kinh tế, trong đó chủ yếu là năng lƣợng, bao gồm cả sản xuất và tiêu thụ;

giao thông vận tải; xử lý chất thải; lâm nghiệp. Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành một số

văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có nội dung liên quan đến xây dựng và thực hiện

các dự án CDM:

1. Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2005, về việc tổ chức thực hiện

Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về BĐKH;

2. Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 4 năm 2007 về việc phê duyệt Kế

hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thƣ Kyoto thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc

về BĐKH giai đoạn 2007 – 2010, trong đó có quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc giao có

trách nhiệm xây dựng dự án CDM trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, theo hƣớng dẫn của Bộ Tài

nguyên và Môi trƣờng và của các Bộ có liên quan chỉ đạo, tạo điều kiện để các cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp xây dựng dự án CDM thuộc thẩm quyền quản lý của địa phƣơng

trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm 2007 về một số cơ chế, chính

sách tài chính đối với dự án đầu tƣ theo cơ chế phát triển sạch. Bộ Tài nguyên và Môi

trƣờng đã có Thông tƣ số 10/2006/TT-BTNMT, ngày 12 tháng 12 năm 2006 hƣớng dẫn

xây dựng dự án CDM. Đây là cơ sở để các Bộ, ngành, địa phƣơng đẩy mạnh hơn nữa

việc xây dựng và thực hiện dự án CDM.



Phụ lục II: Nội dung cơ bản củaa kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cảa

các bô/ngành và địa phƣơng



A. Mở đầu

1. Lời giới thiệu

2. Cơ sở pháp lý

3. Đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội

4. Tính cấp thiết của việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.



B. Mục tiêu xây dựng kế hoạch hành động



C. Nội dung kế hoạch hành động

Chƣơng I: Biến đổi khí hậu, các kịch bản biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí

hậu đối với sự phát triển (các ngành thuộc lĩnh vực) hoặc ( kinh tế-xã hội của địa

phƣơng).

Chƣơng II: Tình hình phát triển( các ngành) hoặc (kinh tế-xã hội của địa phƣơng) trong

thời gian qua và định hƣớng trong giai đoạn đến 2010, 2015 và tầm nhìn đến 2020.

Chƣơng III. Những định hƣớng chính về kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH

.





3.1 Các đối tƣợng chính chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của biến đổi khí hậu (trong

lĩnh vực thuộc bộ…) hoặc( trên địa bàn tỉnh…).

3.2 Định hƣớng kế hoạch hành động cho những đối tƣợng chính (các ngành thuộc lĩnh

vực hoặc trong tỉnh)

3.2.1 Mục tiêu

3.2.2 Nội dung

3.2.3 Các giải pháp ứng phó (bao gồm giải pháp thích ứng với BĐKH, giải pháp giảm

nhẹ phát thải/tăng cƣờng bể hấp thụ KNK

3.2.4 Khả năng lồng ghép vào các chƣơng trình, dự án khác.

Chƣơng IV Xây dựng danh mục các dự án ƣu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu

Chƣơng V Tổ chức thực hiên

(phân công trách nhiệm cho các tổ chức, đơn vị liên quan trong (bộ) hoặc (tỉnh)

Chƣơng VI Kết luận và kiến nghị.

Các Phụ lục

- Danh mục các dự án ƣu tiên ứng phó với BĐKH (trong lĩnh vực…) hoặc (trên địa bàn

tỉnh…);

- Danh mục ( các) dự án thí điểm;

- Danh mục các chƣơng trình, dự án có liên quan khác.



Phụ lục III: Tiêu chí lựa chọn các dự án ƣu tiên

Đối với Việt Nam, cần cân nhắc các yếu tố quan trọng sau đây trong xác định và sắp xếp

thứ tự các tiêu chí lựa chọn dự án ƣu tiên:

Trên 70% dân số ở nông thôn và sinh sống bằng nghề nông và các nghề có liên quan đến

nông nghiệp, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên nƣớc. Đây là ngành có

khả năng bị tác động mạnh mẽ nhất bởi BĐKH, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu

Long và đồng bằng sông Hồng.

Tác động và tổn thƣơng có thể đƣợc nhìn từ một số khía cạnh có sự trùng nhau: theo

ngành và theo viễn cảnh của khu vực hoặc theo dạng mất cuộc sống, việc làm hay thu

nhập. Trong hoàn cảnh Việt Nam, việc dựa trên tổn thƣơng và áp lực về việc làm của

ngƣời nghèo là hợp lý.

Giảm nghèo là một vấn đề phức tạp và phức hợp, cho nên việc chọn lựa dự án cần theo

hƣớng tạo dựng quyền hợp pháp về kinh tế-xã hội, phát triển kỹ năng và năng lực cho

ngƣời nghèo.

Thực tế là các hành động giảm nghèo để tăng cƣờng khả năng thích ứng của ngƣời nghèo

thƣờng khó có thể đáp ứng đƣợc chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế.

Vì thế điều này cần đƣợc xét đến.

Tiêu chí để xác định các dự án ưu tiên

Việc xác định các dự án ƣu tiên sẽ đƣợc dựa trên các tiêu chí lựa chọn sau:

i. Tính ứng phó với những yêu cầu bức thiết nhằm giảm tổn thƣơng do BĐKH gây ra

và hạn chế phát thải

ii. Giảm tổn thất về ngƣời và sinh kế;

iii. Hiệu quả kinh tế: các dự án cần đƣợc tính toán về chi phí-lợi ích trƣớc khi đƣợc đề

xuất, đặc biệt ƣu tiên cho các dự án có chi phí thấp và hiệu quả cao – thuộc nhóm dự án

đầu tƣ „không hối hận‟.

iv. Cơ hội giảm nghèo và tạo thu nhập cho cộng đồng dễ tổn thƣơng, đặc biệt các

cộng động vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số, và phụ nữ;

.





v. Tính hỗ trợ, bổ sung cho nhu cầu bức thiết trong nghiên cứu, xây dựng thể chế và kế

hoạch hành động và tăng cƣờng năng lực;

vi. Tính lồng ghép của hoạt động ứng phó với BĐKH trong các chƣơng trình/dự án hiện

có, các chiến lƣợc và các kế hoạch của các ngành và các địa phƣơng;

vii. Tính đồng bộ, hài hòa với các cam kết đa phƣơng cũng nhƣ với quy hoạch và các

chƣơng trình quốc gia của các ngành và các cam kết quốc tế; Hiện tại chúng ta chƣa có số

liệu cụ thể tại một số địa phƣơng hoặc lĩnh vực, do đó phân tích đa chỉ tiêu đƣợc dùng

trong phân tích chi phí lợi ích, tham vấn cộng đồng, lấy ý kiến của chuyên gia để xác

định xét mức ƣu tiên của các dự án.



2) Các lĩnh vực và khu vực ưu tiên

Các lĩnh vực ƣu tiên của các dự án bao gồm:

- Nông nghiệp và an ninh lƣơng thực;

- Tài nguyên nƣớc;

- Sức khỏe cộng đồng;

- Tài chính nông thôn;

- Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả;

- Quản lý sử dụng đất và rừng;

- Đới bờ, vấn đề mất đất, quản lý đất;

- Cơ sở hạ tầng chính;

- Cảnh quan và kỳ quan văn hóa;

- Đa dạng sinh học;

- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ.



Có nhiều tiêu chí, lĩnh vực có phần trùng lặp hoặc có mối liên quan tƣơng tác với nhau.

Thí dụ: giảm nghèo có liên quan đến sức khỏe, an toàn lƣơng thực và cung cấp nƣớc.

Theo cách tƣơng tự, mức độ của các tác động xấu có thể đánh giá bằng tổn thất về ngƣời

và sinh kế, mất sức khỏe, mất đất, mất đa dạng sinh học, v.v…. Xem xét các tiêu chí theo

cách này sẽ giúp cho việc xác định khi nào các tiêu chí bị trùng lặp hoặc có mối tƣơng

quan.



Phụ lục IV: Danh mục các dự án ƣu tiên thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia

.





PHỤ LỤC B: NGÂN SÁCH CHI TIẾT



Những khoản tài trợ đƣợc chuyển đến Bộ tài chính sẽ tuân thủ các quy tắc của chính phủ

Việt Nam. Chính vì vậy mức chi phí trong ngân sách chi tiết chỉ mang tính dự báo và

đƣợc dùng làm cơ sở cho việc tính toán.



Bảng tỷ giá hối đoái

VND DKK USD

VND 1 0.000291715 6.02E-05

DKK 3428 1 0.206612

USD 16606 4.84 1

Tỉ giá hối đoái: ngày 1/07/2008,EDK



Bảng A1.1: Tổng hợp ngân sách của chƣơng trình mục tiêu quốc gia thích ứng với

biến đổi khí hậu (VND)

Tổng hợp ngân

sách (Tỷ đồng) 2009-2013

Hạng mục Đóng góp của Danida Đóng

Đóng góp từ

Tƣ góp nguồn

vấn của khác Nhà

Đầu Định quốc chính trong tài trợ

Sản phẩm tƣ kỳ tế Tổng phủ nƣớc. khác Tổng

VND VND VND VND VND VND VND VND

(b) (b) (b) (b) (b) (b) (b) (b)

NTP chƣơng

trình mục

1 tiêu quốc gia 52.0 62.8 39.0 153.8 153.8

Hoạt động

2 tại tỉnh 219.4 20.8 51.6 291.8 291.8

Tổng 271.4 83.6 90.6 445.6 563.5 563.5 681.4 2,254.0



Bảng A2.1. Tổng hợp ngân sách hàng năm cho chƣơng trình mục tiêu quốc gia thích

ứng với biến đổi khí hậu (VND)

Ngân sách hàng năm (triệu đồng) Đóng góp của Danida

Hạng mục 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng

Sản phẩm VND (b) VND (b) VND (b) VND (b) VND (b) VND (b)

1 Chƣơng trình mục tiêu quốc gia 23.0 40.6 32.8 32.1 25.4 153.8

2 Hoạt động trên địa bàn tỉnh 5.7 54.4 68.1 84.3 79.3 291.8

Tổng ngân sách do Danida hỗ trợ 28.7 95.0 101.0 116.4 104.7 445.6

Tổng ngân sách nhà nƣớc 112.7 112.7 112.7 112.7 112.7 563.5

Các nguồn hỗ trợ trong nƣớc 112.7 112.7 112.7 112.7 112.7 563.5

Nhà tài trợ khác 136.3 136.3 136.3 136.3 136.3 681.4

Tổng ngân sách 390.3 456.7 462.6 478.1 466.3 2,254.0

.





Bảng A3 Bảng kê ngân sách chi tiết – Chƣơng trình mục tiêu quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu

Ngân sách chi tiết cho các tiểu hạng mục của Tỉ giá Số lƣợng Số tiền (DKK)

CTMTQG ứng phó với BDKH (DKK)

Đơn vị Sản phẩm Phân loại Hạng 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng

mục

CTMTQ 1. CTMTQG

G Hội thảo, Định kỳ Phân bổ 15,000 12 9 4 0 0 25 180,000 135,000 600,000 0 0 357,000

điều phối theo

tháng

Hỗ trợ kỹ Định kỳ mm 21,450 42 36 36 30 0 144 900,000 772,200 772,200 643,500 0 3,088,000

thuật trong

nƣớc

Tƣ vấn Chuyên gia Tháng 107,000 12 6 6 0 0 24 1,284,000 642,000 642,000 00 0 2,568,000

quốc tế

Chuyên gia Chuyên gia mm 160,000 18 18 10 9 0 55 2,880,000 2,880,000 1,600,000 1,440,000 0 8,800,000

kỹ thuật quốc tế

quốc tế

ngắn hạn

Hội thảo, Định kỳ Phân bổ 25,000 12 12 12 11 0 47 302,000 300,000 300,000 275,000 0 1,177,000

hoạt động theo

phát triển tháng

năng lực

Trang thiết Đầu tƣ Phân bổ 1,000,0 500,000 0 0 0 1,500,000 1,000,000 500,000 0 0 0 1,500,000

bị 00

Chƣa phân Định Phân bổ 0 5,958,00 7,000,0 7,000,0 7,400,0 27,358,000 0 5,958,000 7,000,000 7,000,000 7,400,000 27,358,000

bổ kỳ/Đầu tƣ 0 00 00 00

Tổng 6,546,900 11,187,200 10,374,200 9,358,500 7,400,000 44,866,800

UBND 2. Các hoạt động can thiệp của

tỉnh CTMTQG tỉnh

Ngân sách Đầu tƣ Phân bổ 0 10,000,000 14,000,000 20,000,000 20,000,000 64,000,000

đầu tƣ

Hội thảo, Định kỳ Phân bổ 15,000 12 24 24 24 12 96 180,000 360,000 360,000 360,000 180,000 1,440,000

điều phối theo

tháng

Hỗ trợ kỹ Định kỳ Chuyên 21,450 24 48 48 48 48 216 514,800 1,029,600 1,029,600 1,029,600 1,029,600 4,633,200

thuật trong gia trong

nƣớc nƣớc

Tƣ vấn Chuyên gia Tƣ vấn 107,00012 24 24 12 60 0 2,568,000 2,568,000 1,284,000 0 6,420,000

quốc tế

Ngắn hạn Chuyên gia Ngán hạn 160,000 6 12 12 12 12 54 960,000 1,920,000 1,920,000 1,920,000 1,920,000 8,640,000

quốc tế

Tổng 1,654,800 15,877,600 19,877,600 24,593,600 23,129,600 85,133,200

Tổng Tổng Đầu tƣ 1,000,000 13,479,000 17,500,000 23,500,000 23,700,000 79,179,000

Tổng Định kỳ 2,077,700 5,575,800 6,021,800 5,808,100 4,909,600 24,393,000

Tổng Chuyên gia Tƣ vấn 12 30 30 12 0 84 1,284,000 3,210,000 1,284,000 1,284,000 0 8,988,000

quốc tế

Ngắn hạn 24 30 22 21 12 109 3,840,000 4,800,000 3,520,000 3,360,000 1,920,000 17,440,000

Tổng 8,201,700 27,064,800 30,251,800 33,952,100 30,529,600 130,000,000

PHỤ LỤC C: MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA TƢ VẤN DÀI HẠN CỦA DANIDA



1. Bản thảo tham chiếu quy định chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm của Cố vấn (Tƣ

vấn) Quốc tế cao cấp cho Bộ Tài nguyên Môi trƣờng



Bối cảnh:

Nằm trong khuôn khổ hỗ trợ của Danida đối với nền tảng chiến lƣợc của việc đẩy mạnh

thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia của Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu,

Danida cung cấp một cố vấn cao cấp làm việc cho Bộ TNMT để hỗ trợ các bộ phận và cơ

quan liên quan trong việc thực hiện các chức năng của Văn phòng thƣờng trực Chƣơng

trình mục tiêu quốc gia.



Tƣ vấn cao cấp sẽ làm việc độc lập trong việc xây dựng kế hoạch công việc dựa trên các

cách tiếp cận, nguyên tắc và mục tiêu đã đƣợc nêu trong tài liệu của chƣơng trình mục

tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Phạm vi công việc sẽ đƣợc thông qua Bộ

TNMT-cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi

khí hậu.



Trong năm đầu tiên, tƣ vấn cao cấp này sẽ làm việc với TNMT đồng thời hỗ trợ 2 tỉnh

Quảng Nam và Bến Tre trong việc khởi động các hoạt động của Chƣơng trình mục tiêu

quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại tỉnh.



Phạm vi công việc



Công việc của tƣ vấn bao gồm các nội dung hỗ trợ và tƣ vấn, cụ thể:



 Xác định và thảo luận những cơ hội để tăng cƣờng năng lực cho Bộ TNMT, Văn

phòng thƣờng trực của chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

theo sự ủy quyền của Bộ TNMT và dựa trên trách nhiệm của tƣ vấn trong việc lập kế

hoạch và giám sát chƣơng trình bao gồm việc thu thập và chất lƣợng của các dữ liệu,

hỗ trợ việc chuẩn bị các báo cáo, giới thiệu hệ thống giám sát và đánh giá tiên tiến và

hỗ trợ các chiến dịch truyền thông tại các tỉnh theo nguyên tắc của Chƣơng trình mục

tiêu quốc gia…



 Tăng cƣờng năng lực cho cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

ứng phó với biến đổi khí hậu, tƣ vấn cho cơ quan này trong việc thực hiện chức năng

và vận hành các cơ chế điều phối cho các hoạt động của Chƣơng trình mục tiêu quốc

gia ứng phó với biến đổi khí hậu giữa các bộ ngành và các cấp hành chính



 Đóng góp vào việc lập kế hoạch cho việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

nhƣ việc chuẩn bị các quy định, hƣớng dẫn và thông tƣ hỗ trợ bao gồm những kế

hoạch công tác chi tiết và ngân sách cho Bộ TNMT và những bộ ngành quan trọng

khác trong việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí

hậu.

 Hỗ trợ việc xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu



 Hỗ trợ những nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu



 Hỗ trợ những nghiên cứu về giải pháp ngành và địa phƣơng cho vấn đề biến đổi khí

hậu



 Hỗ trợ trong việc xác định những dự án thí điểm khả thi và đảm bảo tập trung vào các

nhóm đối tƣợng và các địa phƣơng có khả năng bị tổn thƣơng cao.



 Hỗ trợ trong việc thiết lập cơ chế tổ chức liên quan đến vấn đề phân quyền và đặc biệt

là việc tăng cƣờng khả năng phối hợp và thực hiện trên địa bàn tỉnh, huyện



 Lồng ghép chặt chẽ vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu và phân tích môi trƣờng

chiến lƣợc



 Tăng cƣờng khả năng quy hoạch chiến lƣợc và củng cố tổ chức bộ máy hoạt động của

chính phủ bao gồm tầm quan trọng của việc lấy ngƣời nghèo làm mục tiêu cho các

hoạt động.



 Giám sát và đánh giá, tăng cƣờng năng lực báo cáo



 Phổ biến những vấn đề mang tính chất xuyên suốt nhƣ: môi trƣờng, giới, quản lý nhà

nƣớc và HIV/AID



 Liên kết, phối hợp chặt chẽ với chính quyền của các tỉnh thí điểm (sở tài nguyên và

môi trƣờng) trong việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến

đổi khí hấu tại cấp tỉnh và nhu cầu về hỗ trợ kỹ thuật ban đầu cho công tác chuẩn bị

và thực hiện



 Thực hiện đánh giá tham chiếu nhiệm vụ đối với những hoạt động tại các tỉnh thí

điểm



 Chuẩn bị kế hoạch làm việc để đảm bảo các hoạt động đã đƣợc liên kết và thực hiện

theo các yêu cầu của tỉnh, xác định yêu cầu và phát triển tham chiếu nhiệm vụ thích

hợp với những nghiên cứu bổ sung tại các tỉnh thí điểm và/ hoặc trên phạm vi cả

nƣớc.



 Hỗ trợ cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi

khí hậu trong việc soản thảo tham chiếu nhiệm vụ và tiến hành việc thẩm định, kiểm

tra chất lƣợng cho các yếu tố đầu vào của tƣ vấn ngắn hạn.



 Hỗ trợ trong việc sàng lọc và sửa đổi mô tả nhiệm vụ đối với các tƣ vấn tại các tỉnh.



 Xem xét các nghiên cứu đánh giá và hỗ trợ các thảo luận trong Bộ TNMT, cơ quan

thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu về

những vấn đề phát sinh từ những nghiên cứu đánh giá tại các tỉnh thí điểm và hỗ trợ

các thảo luận với các bộ ngành liên quan.



 Tham gia xem xét, đánh giá các hoạt động của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng

phó với biến đổi khí hậu



 Hỗ trợ trong việc phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ: môi trƣờng, giới, quản lý và

HIV/AIDS



Yêu cầu về chuyên môn



 Có bằng cấp đại học/ trên đại học trong các lĩnh vực kinh tế, hành chính công,

quy hoạch tự nhiên, kỹ thuật hoặc các lĩnh vực liên quan



 Có nhiều kinh nghiệm trong quy hoạch và quản lý các chƣơng trình quy hoạch

môi trƣờng và/hoặc tự nhiên ở các nƣớc đang phát triển. Kinh nghiệm trong công

tác phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng, giới, quản lý nhà nƣớc và

HIV/AIDS). Kinh nghiệm làm việc tại Việt Nam là một lợi thế.



 Kĩ năng giao tiếp và kĩ năng sử dụng máy tính tốt



 Tiếng Anh nói và viết thành thạo



Báo cáo



Tƣ vấn sẽ ký hợp đồng với Danida và báo cáo lên trƣởng cơ quan thƣờng trực của

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi của khí hậu. Tƣ vấn sẽ hỗ trợ chính

phủ Việt Nam trong việc hợp tác với các dại diện của các nhà tài trợ để đảm bảo việc

cung cấp thông tin về việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến

đổi khí hậu. Tƣ vấn sẽ có thể đƣợc Ủy ban đối thoại chính sách triêu tập để trình bày

những quan điểm của tƣ vấn



Hỗ trợ về cơ sở vật chất



Cơ quan thƣờng trực của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu sẽ

cung cấp văn phòng làm việc và những trang thiết bị cần thiết nhƣ đồ dùng văn phòng

nhƣ điện thoại, máy photocopy, máy in, máy fax và những vật dụng khác. Sẽ có một

phiên dịch cho tƣ vấn và tiền lƣơng của vị trí phiên dịch này sẽ đƣợc tính vào khoản ngân

sách cho tƣ vấn quốc tế do đại sứ quán Đan Mạch chi. Khoản ngân sách dành cho tƣ vấn

bao gồm tiền ăn ở và đi lại.



Nơi công tác:

Hà Nội, thƣờng xuyên đi công tác tới 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre



Thời gian:

Từ quý 2, 2009 và trong 2 năm

1. Bản thảo tham chiếu quy định chức năng nhiệm vụ trách nhiệm của Tƣ vấn quốc

tế cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam và Bến Tre



Bối cảnh



Trong khuôn khổ hỗ trợ của Danida đối với việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc

gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại các tỉnh, đại sứ quán Đan Mạch sẽ cung cấp một tƣ

vấn quốc tế làm việc tại mỗi sở TNMT của 2 tỉnh. Văn phòng thƣờng trực của chƣơng

trình mục tiêu quốc gia đặt trụ sở tại Sở tài nguyên môi trƣờng sẽ đƣợc thành lập để điều

phối việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa

bàn tỉnh. Tƣ vấn sẽ hỗ trợ văn phòng thƣờng trực này trong việc thực hiện các chức năng.

Tƣ vấn sẽ làm việc dựa trên những hƣớng tiếp cận, nguyên tắc và mục tiêu đƣợc nêu rõ

trong tài liệu của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.



Phạm vi công việc sẽ đƣợc Sở tài nguyên môi trƣờng thông qua trƣớc khi tuyển tƣ vấn,

ngay khi Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu bắt đầu. Nhìn

chung, những vấn đề chính liên quan đến công việc của tƣ vấn sẽ bao gồm:



 Tăng cƣờng khung thể chế cho việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia tại các

tỉnh



 Chuẩn bị và triển khai kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh



 Sơ đồ hoá đối tƣợng bị tổn thƣơng bởi biến đổi khí hậu



 Đầu tƣ vào các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh



 Lồng ghép hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu vào việc quy hoạch sử dụng đất

và quy hoạch ngành khác



 Cơ chế phân quyền và sự tham gia của cộng đồng và đặc biệt là tăng cƣờng sự điều

phối và thực hiện các hoạt động của chƣơng trình tại địa bàn tỉnh và huyện, xã.



 Giám sát và đánh giá, trong đó bao gồm việc tăng cƣờng năng lực báo cáo



 Phổ biến các vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng, giới, quản lý nhà nƣớc và HIV/AIDS



Về nội dung công việc, tƣ vấn sẽ đóng vai trò là một cố vấn chuyên biệt còn công tác

triển khai các hoạt động của chƣơng trình là thuộc trách nhiệm của các đối tác trong nƣớc

của Sở tài nguyên và môi trƣờng, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở y tế và

những cơ quan, ban ngành cấp tỉnh khác. Tƣ vấn phải lƣu ý thời hạn hợp đồng tƣ vấn và

tập trung vào công tác xây dựng và phát triển năng lực cho các đơn vị thực hiện chƣơng

trình thay vì hoạt động nhƣ một ngƣời lấp chỗ trống hoặc trực tiếp thực hiện

Phạm vi công việc



Tƣ vấn sẽ chịu trách nhiệm:

 Xem xét tất cả các tài liệu liên quan tới việc chuẩn bị và thực hiện Chƣơng trình

mục tiêu quốc gia



 Xây dựng nhận thức về tầm quan trọng của ngành quy hoạch môi trƣờng và cơ

chế hợp tác và triển khai hiện hành tại tỉnh tƣ vấn phụ trách.



 Hỗ trợ chuẩn bị các chƣơng trình làm việc cho Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

ứng phó với biến đổi khí hậu tại tỉnh mà tƣ vấn phụ trách



 Đẩy mạnh hợp tác với chƣơng trình ngành môi trƣờng của Đan Mạch và khai thác

các tiềm năng hợp tác (nếu có thể)



 Hỗ trợ việc xác định các cơ hội để tăng cƣờng những cách tiếp cận đối với việc

quy hoạch và triển khai sử dụng đất đúng đắn, hợp lý theo những nguyên tắc và

chiến lƣợc của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu



 Hỗ trợ trong việc soạn thảo tham chiếu nhiệm vụ cho các chuyên gia kỹ thuật

trong nƣớc và quốc tế cho các công tác đánh giá tiền khả thi và khả thi, thiết kế,

xây dựng, triển khai, giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi

khí hậu đƣợc ƣu tiên tại địa bàn tỉnh



 Hỗ trợ trong việc tuyển và quản lý tƣ vấn trong nƣớc và quốc tế



 Cộng tác với các cơ quan, ban ngành tại tỉnh, huyện, xã trong việc phát triển,

kiểm tra và giới thiệu những cách tiếp cận tiến bộ trong quy hoạch sử dụng đất có

sự lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu; triển khai các hoạt động can thiệp và đầu

tƣ; tổ chức các khoá đào tạo, huấn luyện phù hợp. Điều này bao gồm và không

giới hạn những hoạt động sau:



 Đánh giá mức độ tổn thƣơng của đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tài sản

khác và dân số do tác động của biến đổi khí hậu



 Phát triển và kiểm tra các chỉ số đơn giản về thích ứng với biến đổi khí

hậu tại địa bàn tỉnh, huyện và xã



 Xây dựng các chiến dịch nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu trên địa

bàn tỉnh



 Nhấn mạnh hơn nữa vào việc vận hành và duy trì các hệ thống và các hoạt

động đầu tƣ



 Đối chiếu và cung cấp kết quả của công tác này dƣới dạng các hoạt động

thực hành cũng nhƣ phƣơng pháp để phổ biến tới tất cả các tỉnh

 Hỗ trợ trong công tác phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng,

giới, quản lý nhà nƣớc và HIV/AIDS





Yêu cầu chuyên môn

 Có bằng cấp đại học/ trên đại học trong các lĩnh vực kinh tế, hành chính công,

quy hoạch tự nhiên, kỹ thuật hoặc các lĩnh vực liên quan



 Có nhiều kinh nghiệm trong quy hoạch và quản lý các chƣơng trình quy hoạch

môi trƣờng và/hoặc tự nhiên ở các nƣớc đang phát triển. Kinh nghiệm trong công

tác phổ biến những vấn đề xuyên suốt nhƣ môi trƣờng, giới, quản lý nhà nƣớc và

HIV/AIDS). Kinh nghiệm làm việc ở Việt Nam là một lợi thế



 Kĩ năng giao tiếp và kĩ năng máy tính tốt



 Kinh nghiệm trong đào tạo kỹ năng và phát triển năng lực.



 Tiếng Anh nói và viết thành thạo





Báo cáo:

Tƣ vấn sẽ ký hợp đồng với Danida và báo cáo với giám đốc Sở TNMT của tỉnh tƣ vấn

đƣợc phân công.



Hỗ trợ về cơ sở vật chất



Văn phòng làm việc của tƣ vấn sẽ đặt tại Sở Tài nguyên Môi trƣờng của mỗi tỉnh. Cơ

quan thƣờng trực của Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu sẽ

cung cấp văn phòng làm việc và trang thiết bị nhƣ đồ dùng văn phòng bao gồm điện

thoại, máy photocopy, máy in, máy fax và những vật dụng khác. Sẽ có một phiên dịch

cho tƣ vấn và tiền lƣơng của vị trí phiên dịch này sẽ đƣợc tính vào khoản ngân sách cho

tƣ vấn quốc tế do đại sứ quán Đan Mạch chi. Khoản ngân sách dành cho tƣ vấn bao gồm

tiền ăn ở và đi lại.



Nơi công tác

Tỉnh Quảng Nam và tỉnh Bến Tre



Thời gian

Từ 1/1/2010 và trong 2,5 năm

PHỤ LỤC: BẢN ĐỒ TỈNH QUẢNG NAM VÀ TỈNH BẾN TRE



Bản đồ vị trí địa lý của 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre

Quảng Nam









3



Bến Tre


Other docs by HC11121500420
LI��O 1
Views: 0  |  Downloads: 0
Anexa B
Views: 0  |  Downloads: 0
Inscriere - AKI CLUB
Views: 1  |  Downloads: 0
definitivo (2)
Views: 0  |  Downloads: 0
Muscular Dystrophies Neuromuscular Scoliosis
Views: 14  |  Downloads: 0
CETC's 2009
Views: 1  |  Downloads: 0
Scoala postliceala
Views: 13  |  Downloads: 0
PRESENTACI�N
Views: 0  |  Downloads: 0
MEMORIA DESCRIPTIVA
Views: 0  |  Downloads: 0
By registering with docstoc.com you agree to our
privacy policy

You are almost ready to download!

You are almost ready to download!