Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
1
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2011/TT - BNNPTNT Hà Nội, ngày tháng năm 2011
THÔNG TƢ
Quy định về điều kiện khai thác và gây nuôi
một số loài động vật rừng thông thƣờng
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 3/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật
bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số
01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện khai thác từ tự nhiên, gây
nuôi một số loài động vật rừng thông thƣờng nhƣ sau:
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tƣợng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tƣ này quy định điều kiện khai thác từ tự nhiên, gây
nuôi vì mục đích thƣơng mại và danh mục một số loài động vật rừng thông thƣờng.
2. Đối tƣợng áp dụng: Thông tƣ này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ
gia đình trong nƣớc; tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài có hoạt động liên quan đến khai thác từ tự
nhiên, gây nuôi vì mục đích thƣơng mại các loài động vật rừng thông thƣờng trong danh mục
ban hành kèm theo Thông tƣ này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở gây nuôi động vật rừng thông thƣờng là khu vực đƣợc xác định rõ ràng trên
thực địa, trong đó có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho các hoạt động nuôi sinh sản,
nuôi sinh trƣởng động vật rừng.
2. Khai thác động vật rừng thông thƣờng từ tự nhiên là một hoặc nhiều hoạt động săn,
bắt, bẫy, bắn và những hoạt động khác để lấy ra khỏi nơi cƣ trú tự nhiên các cá thể động vật
rừng thông thƣờng còn sống, đã chết, trứng, ấu trùng hoặc các bộ phận, dẫn xuất của chúng.
3. Cơ quan kiểm lâm sở tại bao gồm: Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, quận, thành phố
trực thuộc tỉnh; Hạt Kiểm lâm khu rừng đặc dụng; Hạt Kiểm lâm khu rừng phòng hộ (sau đây
2
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
viết chung là Hạt Kiểm lâm); Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ở
những nơi không có Hạt Kiểm lâm.
4. Thuyết minh phƣơng án khai thác là bản mô tả về hiện trạng của khu vực khai thác,
các biện pháp kỹ thuật thực hiện; phƣơng tiện, công cụ khai thác; số lƣợng, loài khai thác.
5. Báo cáo đánh giá quần thể là báo cáo về hiện trạng và xu hƣớng biến động quần thể
của loài đề nghị khai thác do đơn vị tƣ vấn đơn vị tƣ vấn là các tổ chức đƣợc pháp luật cho
phép thực hiện việc điều tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học về lâm nghiệp, sinh học lập.
6. Khai thác động vật rừng thông thƣờng vì mục đích thƣơng mại là trƣờng hợp khai
thác để sử dụng động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất của chúng để thực hiện các hoạt động mua
bán, trao đổi, dịch vụ, cung cấp giống cho các cơ sở gây nuôi động vật rừng thông thƣờng và
các hoạt động xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích lợi nhuận.
7. Khai thác Khai thác động vật rừng thông thƣờng không vì mục đích thƣơng mại là
trƣờng hợp khai thác để sử dụng động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất của chúng cho các hoạt
động trao đổi không nhằm mục đích lợi nhuận, bao gồm: phục vụ ngoại giao, nghiên cứu
khoa học, trao đổi giữa các vƣờn thú, triển lãm phi lợi nhuận, biểu diễn xiếc phi lợi nhuận;
trao đổi mẫu vật giữa các Cơ quan quản lý CITES các nƣớc thành viên.
Chƣơng II
KHAI THÁC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG TỪ TỰ NHIÊN
Điều 3. Điều kiện khai thác
Khai thác các loài động vật rừng thông thƣờng trong danh mục ban hành kèm theo
Thông tƣ này từ tự nhiên phải có đủ các điều kiện sau:
1. Có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 4 của Thông
tƣ này;
2. Sử dụng công cụ, phƣơng tiện đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác, không gây
ảnh hƣởng tiêu cực tới sinh cảnh và môi trƣờng;
3. Khai thác ngoài mùa sinh sản của loài động vật rừng thông thƣờng;
4. Đƣợc sự đồng ý của chủ rừng nếu tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác không phải là
chủ rừng.
Điều 4. Thủ tục cấp giấy phép khai thác
1. Khai thác vì mục đích thƣơng mại
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
Bản chính thuyết minh phƣơng án khai thác theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tƣ này;
3
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Bản chính báo cáo đánh giá quần thể theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tƣ
này;
Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập, trong
đó thể hiện rõ chức năng nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối
với cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác;
Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác không phải là chủ rừng thì có
bản chính giấy chấp thuận phƣơng án khai thác của chủ rừng hoặc hợp đồng hợp tác giữa chủ
rừng với tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác.
b) Cách thức nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, cơ quan cấp giấy phép, thời hạn giải quyết
Cách thức nộp hồ sơ đề nghị khai thác: tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác gửi trực tiếp
hoặc gửi qua đƣờng bƣu điện đến cơ quan Kiểm lâm sở tại quản lý địa bàn đề nghị khai thác
01 (một) bộ hồ sơ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trong thời hạn 15 (mƣời lăm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ quy định tại tại Điểm a, Khoản 1, Điều này, cơ
quan Kiểm lâm sở tại đã tiếp nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra, xác nhận những thông tin trong hồ
sơ và gửi hồ sơ cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây viết
chung là Chi cục Kiểm lâm tỉnh); trƣờng hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn 3 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại phải thông báo cho tổ
chức, cá nhân đó biết.
Cơ quan cấp giấy phép khai thác là Chi cục Kiểm lâm tỉnh. Giấy phép khai thác động
vật rừng thông thƣờng phải thể hiện đầy đủ các nội dung theo mẫu số 04 ban hành kèm theo
Thông tƣ này. Thời hạn của giấy phép khai thác tối đa là 6 (sáu) tháng kể từ ngày ban hành.
c) Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 10 (mƣời) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ do cơ quan Kiểm
lâm sở tại chuyển đến, Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ. Hội
đồng thẩm định do Chi cục Kiểm lâm tỉnh quyết định gồm: đại diện của chủ rừng; các sở,
ngành cấp tỉnh có liên quan. Chi cục trƣởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh là chủ tịch.
Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đề nghị khai thác đƣợc Hội đồng
thẩm định chấp thuận, Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải cấp giấy phép khai thác cho tổ chức, cá
nhân đề nghị; trƣờng hợp hồ sơ đề nghị khai thác không đƣợc Hội đồng thẩm định chấp
thuận, Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân rõ lý do không cấp
giấy phép khai thác.
d) Cách thức trả kết quả: Giấy phép khai thác có thể đƣợc trả cho tổ chức, cá nhân đề
nghị bằng một trong các trƣờng hợp sau:
Trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị tại trụ sở Chi cục Kiểm lâm tỉnh ngay sau
khi giấy phép đƣợc cấp; đồng thời Chi cục Kiểm lâm tỉnh thông báo cho cơ quan Kiểm lâm sở
tại nơi tiếp nhận hồ sơ biết.
4
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Trả qua cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi tiếp nhận hồ sơ: trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày giấy phép đƣợc cấp, Chi cục Kiểm lâm gửi giấy phép cho Cơ quan Kiểm lâm
sở tại nơi tiếp nhận hồ sơ để giao cho tổ chức, cá nhân đƣợc cấp giấy phép. Trong thời hạn 01
(một) ngày làm việc kể từ khi nhận đƣợc giấy phép do Chi cục Kiểm lâm tỉnh gửi đến, cơ
quan Kiểm lâm sở tại báo cho tổ chức, cá nhân đƣợc cấp giấy phép nhận tại trụ sở của cơ
quan Kiểm lâm sở tại.
2. Khai thác không vì mục đích thƣơng mại
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
Bản chính thuyết minh phƣơng án khai thác theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tƣ này; khai thác vì mục đích khoa học, ngoại giao chỉ đƣợc khai thác số lƣợng tối đa theo đề
tài, dự án, chƣơng trình đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt;
Bản sao có chứng thực văn bản ký kết về chƣơng trình hợp tác nghiên cứu khoa học
hoặc Quyết định thực hiện đề tài, dự án, chƣơng trình nghiên cứu khoa học đối với mẫu vật
nghiên cứu khoa học; hoặc văn bản đồng ý của Tổng cục Lâm nghiệp đối với trƣờng hợp khai
thác phục vụ ngoại giao, trao đổi giữa các vƣờn thú, triển lãm phi lợi nhuận, biểu diễn xiếc
phi lợi nhuận; hoặc Quyết định của Giám đốc cơ quan quản lý CITES Việt Nam đối với
trƣờng hợp trao đổi mẫu vật với Cơ quan quản lý CITES các nƣớc thành viên;
Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập, trong
đó thể hiện rõ về chức năng nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối
với cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác;
Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác không phải là chủ rừng thì có
bản chính giấy chấp thuận về phƣơng án khai thác của chủ rừng.
b) Cách thức nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, cơ quan cấp giấy phép, thời hạn giải quyết
Cách thức nộp hồ sơ đề nghị khai thác: tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác gửi trực tiếp
hoặc gửi qua đƣờng bƣu điện đến cơ quan Kiểm lâm sở tại 01 (một) bộ hồ sơ quy định tại
Điểm a, Khoản 2, Điều này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, cơ quan
Kiểm lâm sở tại đã tiếp nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra, xác nhận những thông tin trong hồ sơ và
gửi hồ sơ cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh; trƣờng hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn 3 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại phải thông báo cho tổ
chức, cá nhân đó biết.
Cơ quan cấp giấy phép khai thác là Chi cục Kiểm lâm tỉnh. Giấy phép khai thác động
vật rừng thông thƣờng phải thể hiện đầy đủ các nội dung theo mẫu số 04 ban hành kèm theo
Thông tƣ này. Thời hạn của giấy phép khai thác tối đa là 6 (sáu) tháng kể từ ngày ban hành.
5
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
c) Thẩm định hồ sơ: trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ
do cơ quan Kiểm lâm sở tại chuyển đến, Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải hoàn thành việc thẩm
định và cấp giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân đề nghị; trƣờng hợp hồ sơ không đạt yêu
cầu, Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải thông báo cho tổ chức, cá nhân rõ lý do không cấp giấy phép
khai thác.
d) Cách thức trả kết quả: thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này.
Chƣơng III
GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG
VÌ MỤC ĐÍCH THƢƠNG MẠI
Điều 5. Điều kiện gây nuôi
Gây nuôi động vật rừng thông thƣờng vì mục đích thƣơng mại phải đảm bảo các điều
kiện sau:
1. Có cơ sở gây nuôi phù hợp với đặc tính sinh trƣởng, phát triển của loài nuôi; chủ cơ
sở nuôi phải cam kết đảm bảo an toàn cho ngƣời, động vật nuôi, đảm bảo các quy định về vệ
sinh môi trƣờng, phòng ngừa dịch bệnh.
2. Nguồn gốc động vật nuôi hợp pháp
a) Đối với động vật rừng thông thƣờng đƣợc khai thác từ tự nhiên trong nƣớc: có xác
nhận động vật rừng thông thƣờng đƣợc khai thác hợp pháp từ tự nhiên của cơ quan Kiểm lâm
sở tại.
b) Đối với động vật rừng thông thƣờng nhập khẩu: có Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
đƣợc cơ quan hải quan cửa khẩu xác nhận. Các loài ngoại lai xâm hại theo quy định của pháp
luật không đƣợc gây nuôi mục đích thƣơng mại dƣới mọi hình thức.
c) Đối với động vật rừng thông thƣờng có nguồn gốc sinh ra từ các cá thể quy định tại
Điểm a, và b, Khoản này trong điều kiện gây nuôi: có xác nhận động vật rừng đƣợc gây nuôi
tại cơ sở gây nuôi động vật rừng thông thƣờng của cơ quan Kiểm lâm sở tại.
3. Đã thông báo với cơ quan Kiểm lâm sở tại và lập sổ theo dõi đầu vật nuôi theo quy
định tại Điều 6 của Thông tƣ này.
Điều 6. Thủ tục thông báo đăng ký cơ sở gây nuôi
1. Hồ sơ thông báo đăng ký gây nuôi động vật rừng thông thƣờng vì mục đích thƣơng
mại gồm:
Giấy thông báo đăng ký gây nuôi động vật rừng thông thƣờng vì mục đích thƣơng mại
theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
Bản sao có chứng thực hồ sơ nguồn gốc động vật theo quy định tại Khoản 2, Điều 5
Thông tƣ này.
2. Cách thức nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và thời hạn giải quyết
6
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
a) Cách thức nộp hồ sơ thông báo đăng ký gây nuôi: tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp
hoặc gửi qua đƣờng bƣu điện đến cơ quan Kiểm lâm sở tại 01 (một) bộ hồ sơ quy định tại
Khoản 1, Điều này.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trong thời hạn 5 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều này, cơ quan Kiểm lâm
sở tại đã tiếp nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế, nếu cơ sở gây nuôi đảm bảo các điều kiện
quy định tại Điều 5 của Thông tƣ này thì hƣớng dẫn chủ nuôi lập sổ theo dõi theo mẫu số 06
ban hành kèm theo Thông tƣ này. Trƣờng hợp xét thấy cơ sở gây nuôi không đảm bảo các
điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tƣ này, cơ quan Kiểm lâm sở tại phải giải quyết theo
quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 (mƣời) ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ thông báo đăng ký gây
nuôi tại cơ quan Kiểm lâm sở tại mà cơ quan này không có ý kiến thì tổ chức, cá nhân đó
đƣợc phép nuôi các loài động vật rừng thông thƣờng đã thông báo đăng ký.
Chƣơng IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, gây nuôi động vật
rừng thông thƣờng
Tổ chức, cá nhân khai thác, gây nuôi động vật rừng thông thƣờng có các quyền và
nghĩa vụ theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra, có các quyền và nghĩa vụ đối với
động vật rừng thông thƣờng nhƣ sau:
1. Quyền
a) Đƣợc khai thác, gây nuôi, sử dụng, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu các mẫu vật là
động vật rừng thông thƣờng nếu đảm bảo các điều kiện quy định tại Thông tƣ này.
b) Đƣợc hƣớng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà nƣớc để bảo
vệ, phát triển và gây nuôi các loài động vật rừng thông thƣờng.
c) Đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ quyền và lợi ích về đầu tƣ quản lý, bảo vệ và phát triển
động vật rừng thông thƣờng.
2. Trách nhiệm
a) Thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tƣ này và các quy định của pháp luật về quản
lý động vật rừng.
b) Thực hiện việc khai thác đúng địa danh, loài, số lƣợng theo giấy phép do cơ quan
có thẩm quyền cấp.
c) Chỉ gây nuôi các loài động vật rừng thông thƣờng đã đăng ký với cơ quan Kiểm
lâm sở tại.
d) Lập sổ theo dõi tình hình gây nuôi động vật rừng thông thƣờng theo quy định tại
mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tƣ này; Đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh môi
7
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
trƣờng và phòng chống dịch bệnh; chịu trách nhiệm bồi thƣờng và khắc phục khi để xẩy ra
thiệt hại.
đ) Chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Nhà nƣớc theo quy định của pháp
luật.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nƣớc
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đảm bảo thực hiện đúng các
quy định tại Thông tƣ này tại địa phƣơng.
2. Tổng cục Lâm nghiệp
a) Chỉ đạo việc kiểm tra, hƣớng dẫn thực hiện Thông tƣ này trong phạm vi cả nƣớc;
tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo, đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về tình hình, chính sách quản lý động vật rừng thông thƣờng trên phạm vi toàn quốc vào
tháng 3 năm kế tiếp.
b) Hàng năm phối hợp với các cơ quan khoa học và các bên có liên quan để đề xuất
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung danh mục các
loài động vật rừng thông thƣờng ban hành kèm theo Thông tƣ này.
3. Chi Cục Kiểm lâm tỉnh
a) Tham mƣu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quản lý
thực hiện, tuyên truyền, hƣớng dẫn thực hiện các quy định tại Thông tƣ này và các quy định
có liên quan của Nhà nƣớc.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết; xây dựng
báo cáo tổng hợp hàng năm về tình hình khai thác động vật rừng thông thƣờng từ tự nhiên và
hoạt động nuôi động vật rừng thông thƣờng vì mục đích thƣơng mại gửi Cục Kiểm lâm vào
tháng 2 năm kế tiếp theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập sổ theo dõi các trại nuôi động vật rừng thông
thƣờng vì mục đích thƣơng mại, tiếp nhận báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của chủ nuôi;
xác nhận nguồn gốc động vật rừng thông thƣờng gây nuôi sinh sản, chuyển đi, chuyển đến.
d) Giám sát, phát hiện các hành vi làm trái với Thông tƣ này và các quy định của pháp
luật; xử lý hoặc tham mƣu cho cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm.
đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và cấp giấy phép khai thác
động vật rừng thông thƣờng từ tự nhiên; xử lý, tổ chức tiêu huỷ các cá thể động vật hoang dã
nhiễm bệnh theo quy định của pháp luật.
e) Đề xuất cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền giải quyết kịp thời những khó khăn
vƣớng mắc của chủ cơ sở nuôi trên địa bàn.
Điều 9. Giải quyết trƣờng hợp động vật rừng thông thƣờng xâm hại hoặc đe dọa
tính mạng, tài sản của nhân dân
8
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
1. Trong mọi trƣờng hợp động vật rừng thông thƣờng đe dọa xâm hại tài sản hoặc tính
mạng của nhân dân; mọi tổ chức, cá nhân đƣợc áp dụng các biện pháp xua đuổi.
2. Đối với động vật rừng thông thƣờng hung giữ, trực tiếp tấn công đe dọa đến tính
mạng của nhân dân, sau khi áp dụng các biện pháp xua đuổi không có hiệu quả thì đƣợc phép
bẫy, bắn tự vệ để bảo vệ tính mạng. Sau khi bẫy, bắn tự vệ, tổ chức, cá nhân thực hiện phải
báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn và cơ quan Kiểm lâm sở tại trong thời gian
không quá 3 (ba) ngày làm việc.
Điều 10. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định trong việc khai thác, gây nuôi động vật rừng
thông thƣờng từ tự nhiên thì tùy theo mức độ bị xử lý theo các quy định của nhà nƣớc về vi
phạm chế độ quản lý động vật rừng; đối với trƣờng hợp khai thác thì cơ quan cấp giấy phép
phải rút giấy phép khai thác ngay khi phát hiện vi phạm và cấm không cho khai thác từ 1 đến
3 năm, trƣờng hợp tái phạm thì bị cấm vĩnh viễn; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý
theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Thủ trƣởng đơn vị, công chức thụ lý hồ sơ cấp giấy phép khai thác động vật rừng
thông thƣờng, hồ sơ đề nghị đăng ký gây nuôi động vật rừng thông thƣờng không làm tròn
trách nhiệm, cấp giấy phép không đúng, gây phiền hà, chậm chễ thì bị xử lý theo quy định của
pháp luật và chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại.
3. Tang vật các vụ vi phạm hành chính, vật chứng các vụ án hình sự là động vật rừng
thông thƣờng vi phạm thì việc xử lý thực hiện theo quy định tại Thông tƣ số 90/2008/TT-
BNN ngày 28/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn xử lý tang
vật là động vật hoang dã sau khi xử lý tịch thu.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tƣ này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Thông tƣ này thay thế quy định tại Điều 1, Thông tƣ số 25/2011/TT-BNNPTNT
ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số
57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vƣớng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: KT. BỘ TRƢỞNG
- Thủ tƣớng, các Phó thủ tƣớng CP (để b/c);
THỨ TRƢỞNG
- VP quốc hội;
- VP Chính phủ, website Chính phủ; Công báo;
- Các Bộ, Cq ngang Bộ, Cq thuộc Chính phủ;
- Viện KSND Tối cao; Toà án ND Tối cao;
- Cq Trung ƣơng của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tƣ pháp;
9
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
- HĐND, UBND các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Sở NN & PTNT các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Chi cục KL các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Bộ trƣởng, các Thứ trƣởng; Hứa Đức Nhị
- Các Cq, đơn vị thuộc Bộ NN & PTNT;
- Lƣu VP Bộ, TCLN.
10
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
DANH MỤC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN KHOA HỌC
LỚP THÚ MAMMALIA
BỘ THỎ LAGOMORPHA
Họ Thỏ Leporidae
1. Thỏ nâu Lepus peguensis
2. Thỏ rừng trung hoa Lepus sinensis
BỘ ĂN THỊT CARNIVORA
Họ Cầy Viverridae
3. Cầy tai trắng Arctogalidia trivirgata
Họ Chó Canidae
4. Lửng chó Nyctereutes procyonoides
Họ Chồn Mustelidae
5. Chồn bạc má bắc Melogale moschata
6. Chồn bạc má nam Melogale personata
BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN ARTIODACTYLA
Họ Lợn Suidae
7. Lợn rừng Sus scrofa
8. Họ Hƣơu nai Cervidae
9. Hoẵng, mang Muntiacus muntjak
10. Nai đen Rusa unicolor
BỘ GẶM NHẤM RODENTIA
Phân họ Sóc cây Callosciurinae
11. Sóc bụng đỏ Callosciurus erythraeus
12. Sóc đỏ Callosciurus finlaysonii
13. Sóc bụng xám Callosciurus inornatus
14. Sóc sọc hông bụng xám Callosciurus nigrovittatus
15. Sóc sọc hông bụng hung Callosciurus notatus
16. Sóc họng đỏ Dremomys gularis
17. Sóc má vàng Dremomys pernyi
18. Sóc mõm hung Dremomys rufigenis
19. Sóc vằn lƣng Menetes berdmorei
20. Sóc đuôi ngựa Sundasciurus hippurus
Họ Dúi Spalacidae
21. Dúi nâu Cannomys badius
22. Dúi mốc lớn Rhizomys pruinosus
23. Dúi mốc nhỏ Rhizomys sinensis
24. Dúi má vàng Rhizomys sumatrensis
Họ Nhím Hystricidae
11
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
25. Đon Atherurus macrourus
26. Nhím đuôi ngắn Hystrix brachyura
LỚP CHIM AVES
BỘ NGỖNG ANSERIFORMES
Họ Vịt Anatidae
27. Vịt đầu vàng Anas penelope
28. Vịt cánh trắng Anas strepera
29. Vịt cổ xanh Anas platyrhynchos
30. Vịt trời Anas poecilorhyncha
31. Vịt mốc Anas acuta
BỘ GÀ GALLIFORMES
Họ Trĩ Phasianidae
32. Đa đa, Gà gô Francolinus pintadeanus
33. Gà rừng Gallus gallus
34. Trĩ đỏ Phasianus colchicus
BỘ SẾU GRUIFORMES
Họ Gà nƣớc Rallidae
35. Gà nƣớc vằn Rallus striatus
36. Cuốc lùn Porzana pusilla
37. Cuốc ngực trắng Amaurornis phoenicurus
38. Gà đồng Gallicrex cinerea
39. Kịch Gallinula chloropus
40. Sâm cầm Fulica atra
BỘ RẼ CHARADRIFORMES
Họ Gà lôi nƣớc Jacanidae
41. Gà lôi nƣớc Hydrophasianus chirurgus
42. Gà lôi nƣớc ấn độ Metopidius indicus
BỘ BỒ CÂU COLUMBIFORMES
Họ Bồ câu Columbidae
43. Cu gáy Streptopelia chinensis
44. Cu ngói Streptopelia tranquebarica
45. Cu sen Streptopelia orientalis
46. Cu xanh bụng trắng Treron sieboldii
47. Cu xanh chân vàng Treron phoenicoptera
48. Cu xanh đầu xám Treron vernans
49. Cu xanh đuôi đen Treron pompadora
50. Cu xanh đuôi nhọn Treron apicauda
51. Cu xanh khoang cổ Treron bicincta
52. Cu xanh mỏ quặp Treron curvirostra
53. Cu xanh sáo Treron sphenura
54. Cu xanh seimun Treron seimundi
12
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
55. Gầm ghì lƣng xanh Ducula aenea
56. Gầm ghì lƣng nâu Ducula badia
57. Gầm ghì trắng Ducula bicolor
BỘ CU CU CUCULIFORMES
Họ Cu cu Cuculidae
58. Bìm bịp lớn Centropus sinensis
59. Bìm bịp nhỏ Centropus bengalensis
BỘ YẾN APODIFORMES
Họ Yến Apodidae
60. Yến hông xám/ Yến sào Aerodramus fuciphagus, Collocalia fuciphaga
BỘ GÕ KIẾN PICIFORMES
Họ Cu rốc Capitonidae
61. Thầy chùa lớn Megalaima virens
62. Thầy chùa đít đỏ Megalaima lagrandieri
BỘ SẺ PASSERIFORMES
Họ Sơn ca Alaudidae
63. Sơn ca Alauda gulgula
Họ Nhạn Hirundinidae
64. Nhạn bụng trắng/ Én Hirundo rustica
Họ Chào mào Pycnonotidae
65. Bông lau tai trắng Pycnonotus aurigaster
66. Chào mào vàng mào đen Pycnonotus melanicterus
67. Chào mào Pycnonotus jocosus
68. Cành cạch đen Hypsipetes madagascariensis, H. leucocephalius
Họ Chim xanh Irenidae
69. Chim lam Irena puella
70. Chim xanh hông vàng Chloropsis hardwickei
71. Chim xanh nam bộ Chloropsis cochinchinensis
72. Chim xanh trán vàng Chloropsis aurifrons
Họ Chích chòe Turdinae
73. Chích chòe than Copsychus saularis
Họ Khƣớu Timallidae
74. Mi đầu đen Heterophasia melanoleuca
75. Khƣớu đầu trắng Garrulax leucolophus
76. Khƣớu bạc má Garrulax chinensis
77. Khƣớu khoang cổ Garrulax monileger
78. Khƣớu mặt đỏ Liocichla phoenicea
79. Khƣớu ngực đen Garrulax pectoralis
80. Khƣớu xám Garrulax maesi
Họ Bạc má Paridae
81. Bạc má Parus major
13
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Họ Vành khuyên Zosteropidae
82. Vành khuyên nhật bản Zosterops japonica
Họ Chim di Estrildidae
83. Di cam Lonchura striata
84. Di đá Lonchura punctulata
85. Mai hoa Amandava amandava
Họ Sẻ Ploceidae
86. Sẻ Passer montanus
87. Sẻ bụi vàng Passer flaveolus
88. Rồng rộc vàng Ploceus hypoxanthus
89. Rồng rộc Ploceus philippinus
Họ Sáo Sturnidae
90. Sáo đá đầu trắng Sturnus sericeus
91. Sáo đá trung quốc Sturnus sinensis
92. Sáo đen, Sáo mỏ ngà Acridotheres cristatellus
93. Sáo mỏ vàng Acridotheres grandis, Acridotheres cinereus
94. Sáo nâu Acridotheres tristis
95. Sáo sậu Sturnus nigricollis
96. Sáo sậu đầu trắng Sturnus burmannicus
Họ Vàng anh Orilidae
97. Vàng anh trung quốc Oriolus chinensis
Họ Quạ Corvidae
98. Choàng choạc hung Dendrocitta vagabunda
99. Chim khách Crypsirina temia
100. Giẻ cùi Urocissa erythrorhyncha
101. Giẻ cùi bụng vàng Cissa hypoleuca
102. Giẻ cùi xanh Cissa chinensis
103. Quạ đen Corvus macrorhynchos
LỚP BÒ SÁT REPTILES
BỘ RÙA TESTUDINATA
Họ Ba ba Trionychidae
104. Ba ba trơn Trionyx sinensis
Họ Rùa đầm Emydidae
105. Rùa dứa Cyclemys dentata
106. Rùa đất sêpôn Geoemyda tcheponensis
BỘ CÓ VẢY SQUAMATA
Họ Nhông Agamidae
107. Nhông cát Leiolepis guentherpetersi
108. Nhông cát benly Leiolepis belliana
109. Nhông cát gutta Leiolepis guttata
110. Nhông cát rivơ Leiolepis reevesii
14
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
111. Nhông cap ra Acanthosaura capra
112. Nhông emma Calotes emma
113. Nhông hàng rào Calotes versicolor
114. Nhông na ta li a Acanthosaura nataliae
115. Nhông xám Calotes mystaceus
116. Ô rô vảy Acanthosaura lepidogaster
117. Rồng đất Physignathus cocincinus
118. Thằn lằn bay đốm Draco maculatus
119. Thăn lằn bay đông dƣơng Draco indochinensis
Họ Rắn hổ Elapidae
120. Rắn lá khô đốm Calliophis maculiceps
121. Rắn lá khô thƣờng Calliophis macclellandi
Họ Rắn lục Viperida
122. Rắn chàm quạp Calloselasma rhodostoma
123. Rắn lục đầu trắng Azemiops feae
124. Rắn lục cƣờm Trimeresurus crosquamalus
125. Rắn lục hoa cân Trimeresurus wagleri
126. Rắn lục mép Trimeresurus albolabris
127. Rắn lục mũi hếch Deinaglistrodon acutus
128. Rắn lục miền nam Viridovipera vogeli
129. Rắn lục núi Trimeresurus monticola
130. Rắn lục giéc - đôn Protobothrops jerdonii
131. Rắn lục sừng Trimeresurus cornutus
132. Rắn lục trùng khánh Protobothrop trungkhanhensis
133. Rắn lục Trƣờng Sơn Viridovipera truongsonensis
134. Rắn lục xanh Trimeresurus stejnegeri
Họ Rắn nƣớc Colubridae
135. Rắn bồng chì Enhydris plumbea
136. Rắn bông súng Enhydris enhydris
137. Rắn bồng voi Enhydris bocourti
138. Rắn bù lịch Enhydris jagori
139. Rắn cát Psammophis condanarus
140. Rắn cƣờm Chrysopelea ornata
141. Rắn hoa cỏ đai Rhabdophis nigrocinctus
142. Rắn hoa cỏ nhỏ Rhabdophis subminiatus
143. Rắn hoa cỏ vàng Rhabdophis chrysagus
144. Rắn hổ đất nâu Psammodynastes pulverulentus
145. Rắn hổ mây gờ Pareas carinatus
146. Rắn hổ xiên mắt Pseudoxenodon macrops
147. Rắn khiếm baron Oligodon barroni
148. Rắn khiếm humo Oligodon mouhoti
15
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
149. Rắn khiếm vạch Oligodon taeniatus
150. Rắn khuyết khoanh Lycodon subcintus
151. Rắn khiếm xám Oligodon cinereus
152. Rắn khuyết lào Lycodon laoensis
153. Rắn lác Fordonia leucobalia
154. Rắn lai Gonyosoma prasina
155. Rắn mai gồm bắc Calamaria septentrionalis
156. Rắn mai gầm hampton Perias hamptoni
157. Rắn nƣớc Xenochrophis flavipunctatus
158. Rắn rào đốm Bioga multomaculata
159. Rắn rào cây Bioga dendrophila
160. Rắn rào ngọc Boiga jaspidea
161. Rắn rào quảng tây Boiga cf. guangxiensis
162. Rắn rào xanh Bioga cyanea
163. Rắn ráo Ptyas korros
164. Rắn ráo răng chó Boiga cynodon
165. Rắn râu Erpeton tentaculatum
166. Rắn ri cá Homalopis buccata
167. Rắn roi hoa Dendrelaphis pictus
168. Rắn roi mũi Ahaetulla nasuta
169. Rắn roi thƣờng Ahaetulla prasina
170. Rắn rồng đầu đen Sibynophis collaris
171. Rắn rồng đầu đen Sibynophis melanocephalus
172. Rắn rồng cổ đen Sibynophis collaris
173. Rắn sãi mép trắng Amphiesma leucomystax
174. Rắn séc be Cerberus rhynchops
175. Rắn sọc đốm đỏ Elaphe porphyracea
176. Rắn sọc khoanh Elaphe moellendorffii
177. Rắn sọc vàng Coelognathus flavolineatus
178. Rắn sọc xanh Elaphe prasina
179. Rắn vòi Rhynchophis boulengeri
180. Rắn xe điếu nâu Achalinus rufescens
181. Rắn xe điếu xám Achalinus spinalis
Họ Tắc kè Gekkonidae
182. Tắc kè Gecko gecko
183. Tắc kè núi chứa chan Gekko russelltraini
184. Thằn lằn đá đuôi trắng Cnemaspis caudanivea
185. Thằn lằn đá mình tròn, chân cam Cnemaspis aurantiacopes
186. Thằn lằn đá ngƣời tròn núi cấm Cnemaspis nuicamensis
187. Thằn lằn đá ngƣời tròn tức dụp Cnemaspis tucdupensis
188. Thằn lằn nhà Hemidactilus frenatus
16
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
189. Thằn lằn ngón chân phú quốc Cyrtodactylus phuquocensis
190. Thằn lằn ngón chân giả sọc Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus
191. Thằn lằn ngón châu quang Cyrtodactylus chauquangensis
192. Thằn lằn ngón huỳnh Cyrtodactylus huynhi
193. Thằn lằn ngón lƣng vằn Cyrtodactylus irregularis
194. Thằn lằn núi Gekko auratus
195. Thằn lằn núi bà đen Gekko badenii
196. Thạch sùng đuôi dẹt Hemidactylus garnoti
197. Thạch sùng đuôi rèm Hemidactylus platyurus
198. Thạch sùng đuôi sần Hemidactylus frenatus
199. Thạch sùng mí luii Goniurosaurus luii
200. Thạch sùng mi năm vạch Goniurosaurus lichtenfelderi
201. Thạch sùng ngón ẩn Cyrtodactylus cryptus
202. Thạch sùng ngón mắt đen Cyrtodactylus nigriocularis
Họ Thằn lằn bóng Scincidae
203. Thằn lằn bóng thiên thần Lygosoma angeli
204. Thằn lằn buông lƣới Sphenomorphus buonloicus
205. Thằn lằn bóng hoa Mabuya multifasciata
206. Thằn lằn chân ngắn Lygosoma boehmei
207. Thằn lằn phê nô ấn độ Sphenomorphus indicus
208. Thằn lằn tai Tropidophorus sp
209. Thằn lằn tai ba vì Tropidophorus bavinensis
210. Thằn lằn tai nam bộ Tropidophorus cochinchinensis
211. Thằn lằn tai vảy nhỏ Tropidophorus microlepis
212. Thằn lằn vạch Lipinia vittigera
Họ Thằn lằn Lacertidae
213. Liu điu chỉ Takydromus sexilineatus
214. Kỳ tôm Physignatus cocincinus
215. Thằn lằn chân ngắn Lygosoma quadrupes
LỚP LƢỠNG CƢ AMPHIBIANS
i. BỘ CÓ ĐUÔI CAUDATA
ii. Họ Cá cóc Salamandridae
216. Cá cóc sần Echinotriton asperrimus
217. Cá cóc Việt Nam Tylototriton vietnamensis
Họ Chẫu cây Rhacophoridae
218. Chẫu cây Rhacophorus mutus
219. Chàng hiu Rhacophorus leucomystax
220. Ếch cây cựa Rhacophorus calcaneus
221. Ếch cây đốm xanh Rhacophorus dennysi
222. Ếch cây lớn Rhacophorus maximus
223. Ếch cây màng bơi đỏ Rhacophorus rhodopus
17
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
224. Ếch cây mép trắng Polypedates leucomystax
225. Ếch cây nêp da mông Rhacophorus exechopygus
226. Ếch cây phê Rhacophorus feae
227. Ếch cây sần bắc bộ Theloderma corticale
228. Ếch cây trung bộ Rhacophorus annamensis
229. Nhái cây bà nà Philautus banaensis
230. Nhái cây nong kho Chiromantis nongkhorensis
231. Nhái cây sọc Chiromantis vittatus
Họ Cóc bùn Megophryidae
232. Cóc gai mắt Megophrys longipes
233. Cóc mày gai núi Megophrys palpebralespinosa
234. Cóc mày phê Brachytarsophys feae
235. Cóc núi Ophryophryne pachyproctus
236. Cóc núi Gerti Ophryophryne gerti
Họ Cóc rừng Bufonidae
237. Cóc Pagio Bufo pageoti
238. Cóc Duttaphrynus melanostictus
239. Cóc rừng Ingerophrynus galeatus
Họ Ếch giun Ichthyophiidae
240. Ếch giun Ichthyophis bannanicus
Họ Ếch nhái Ranidae
241. Chàng đài bắc Hylarana taipehensis
242. Chàng xanh Hylarana erythraea
243. Chẫu Hylarana guentheri
244. Cóc nƣớc sần Occidozyga lima
245. Ếch bán đá đốm vàng Amolops splendissimus
246. Ếch bám đá nhỏ Amolops minitus
247. Ếch chân đỏ Hylarana attigua
248. Ếch cua Ranna cancrivora
249. Ếch gai Quasipaa spinosa
250. Ếch gai sần Quasipaa verrucospinosa
251. Ếch gáy dô Limnonectes dabanus
252. Ếch mắt sừng Brachytarsophrys intermedia
253. Ếch suối Hylarana nigrovittata
254. Ếch trơn Limnonectes kuhlii
255. Ếch vạch Chaparana delacouri
256. Ếch xanh Rana andersoni
257. Ếch xanh đổi mầu Rana iriodes
258. Hiu hiu Rana johnsi
259. Ngóe Fejervarya limnocharis
Họ Nhái bầu Microhylidae
18
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
260. Ếch ƣơng đốm Calluella guttulata
261. Ễnh ƣơng Kaloula pulcha
262. Ễnh ƣơng nâu Kaloula baleata
263. Nhái bầu béc mơ Microhyla berdmorei
264. Nhái bầu bút lơ Mycrohyla butleri
265. Nhái bầu hoa Microhyla ornata
266. Nhái bầu trơn Micryletta inornata
267. Nhái bầu vân Microhyla pulchra
268. Nhái bén nhỏ Hyla annectans
269. Nhái bén Hyla simplex
270. Nhái cóc đốm Kalophrynus interlineatus
LỚP CÔN TRÙNG INSECTA
BỘ CÁNH CỨNG COLEOPTERA
Họ Ban miêu Meloidea
271. Ban miêu khoang vàng nhỏ Mylabris cichorii
Họ Kẹp kìm Lucanidae
272. Kẹp kìm dorcus affinis Dorcus affinis
273. Kẹp kìm dorcus magdaleinae Dorcus magdaleinae
274. Kẹp kìm dorcus mellianus Dorcus mellianus
275. Kẹp kìm dorcus seguyi Dorcus seguyi
276. Kẹp kìm dorcus semenowi Dorcus semenowi
277. Kẹp kìm đầu bẹt Lucanus datunensis
278. Kẹp kìm đầu nơ Lucanus formosanus
279. Kẹp kìm hexarthrius vitalisi Hexarthrius vitalisi
280. Kẹp kìm lớn laotianus Dorcus titanus
281. Kẹp kìm lớn westermanni Dorcus titanus
282. Kẹp kìm lớn tam đảo Dorcus curviden
283. Kẹp kìm quảng tây Hexarthrius vitalisi
284. Kẹp kìm proposocoilus forficula Proposocoilus forficula
285. Kẹp kìm răng cƣa Katsuraius ikedaorum
286. Kẹp kìm răng chìa khoá Heterochthes brachypterus
287. Kẹp kìm rhaetulus speciosus Rhaetulus speciosus
288. Kẹp kìm trung quốc Pseudorhaetus sinicus
Họ Xén tóc Cerambycidae
289. Xén tóc chấm Batocera rubus
290. Xén tóc hoa Palimna annulata
291. Xén tóc nâu bóng Dorysthenes buqueti
Họ Bọ hung Scarabaeidae
292. Bọ hung xanh Rhomborrhina resplendens
293. Bọ hung sừng dĩa Allomyrina dichotoma
294. Bọ hung tê giác Xylotrupes gideon
19
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
BỘ CÁNH VẨY LEPIDOPTERA
Họ Bƣớm giám Nymphalidae
295. Bƣớm cánh rộng Hypolimnas bolima
296. Bƣớm chúa cánh nâu lam Amathuxidia amythaon
297. Bƣớm chúa rừng Thauria aliris
298. Bƣớm đuôi Vagrans egista
299. Bƣớm giáp lớn Vindula erota
300. Bƣớm hổ cánh nâu Parantica sita
301. Bƣớm hổ bụng vàng Parantica swinhoei
302. Bƣớm hổ đốm Parantica aglea
303. Bƣớm hổ vằn Danaus genutia
304. Bƣớm hoa đuôi công Junoma almana
305. Bƣớm nâu đuôi bạc Tanaecia lepidea
306. Bƣớm nâu lớn Appias lyncida
307. Bƣớm nữ chúa rừng Stichophthalma howqua
308. Bƣớm thiên đƣờng rừng rậm Thaumantis diores
Họ Bƣớm phƣợng Papilionidae
309. Bƣớm cam đuôi dài Papilio polytes
310. Bƣớm cánh phƣợng kiếm Pathysa antiphates
311. Bƣớm chai xanh Graphium sarpedon
312. Bƣớm đuôi chim Graphium agamemon
313. Bƣớm nữ thần vàng Aemona amathusia
314. Bƣớm ngựa vằn lớn Graphium xenocles
315. Bƣớm phƣợng bốn mảng trắng Papilio nephelus
316. Bƣớm phƣợng cam Papilio demoleus
317. Bƣớm phƣợng dải xanh Papilio demolion
318. Bƣớm phƣợng hê len Papilio helenus
319. Bƣớm phƣợng hê len xanh Papilio prexaspes
320. Bƣớm phƣợng lớn Papilio menmon
321. Bƣớm phƣợng pari Papilio paris
322. Bƣớm phƣợng thân hồng Pachliopta aristolochiae
323. Bƣớm phƣợng xanh đuôi nheo Lamproptera meges
324. Bƣớm phƣợng xanh lớn Papilio protenor
325. Bƣớm quạ lớn Euploea radamanthus
326. Bƣớm quạ miến điện Papilio mahadeva
Họ Bƣớm nhảy Hesperiidae
327. Bƣớm cánh tuyết Tagiades litigiosa
328. Bƣớm nữ thần tình ái Chilades pandava
Họ Bƣớm phấn Pieridae
329. Bƣớm cánh chuồn Leptosia nina
330. Bƣớm cánh viền đỏ Delias hyparete
20
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
331. Bƣớm gốc cánh đỏ Prioneris philonome
332. Bƣớm hải âu cam Appias nero
333. Bƣớm lẳng lơ cánh vàng Delias agostina
334. Bƣớm mòng cánh vàng Cepora iudith
Họ Bƣớm xanh Lycaenidae
335. Bƣớm lông xanh Anthene emolus
336. Bƣớm ngựa vằn Jamides alecto
337. Bƣớm tím lớn Terinos clarissa
338. Bƣớm tím than hai đuôi Chliaria othona
LỚP HÌNH NHỆN ARACHNIDA
BỘ BỌ CẠP SCORPIONES
Họ Bọ cạp Scorpionidae
339. Bọ cạp đen Heterometrus cyaneus
340. Bọ cạp nâu Lychas mucronatus
21
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Mẫu số 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thƣờng từ tự nhiên
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG TỪ TỰ NHIÊN
Kính gửi: …………………………………………………………………
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: ghi tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày
cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân,
ngày cấp, nơi cấp
2. Nội dung đề nghị khai thác động vật rừng thông thƣờng:
- Tên loài đề nghị cấp phép khai thác (bao gồm tên thông thường và tên khoa học)
- Số lƣợng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ): ; trong đó:
+ Con non:
+ Con trƣởng thành:
+ Con già:
- Địa danh khai thác (ghi rõ tới tiểu khu và tên chủ rừng)
- Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ... năm ...
3. Mục đích khai thác:
4. Hình thức khai thác
5. Dự kiến số ngƣời tham gia:
6. Tài liệu gửi kèm:
- Thuyết minh phƣơng án khai thác
- Báo cáo đánh giá quần thể
- ….
………..ngày…….., tháng ……, năm ….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
22
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Mẫu số 2: Thuyến minh phƣơng án khai thác động vật rừng thông thƣờng từ tự nhiên
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH PHƢƠNG ÁN KHAI
THÁC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG TỪ TỰ NHIÊN
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh,
ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân
dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Giới thiệu chung:
Giới thiệu về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác; mục đích khai
thác; tác động của việc khai thác, v.v.
3. Mô tả hiện trạng của khu vực đề nghị khai thác:
a) Vị trí khu vực khai thác: thuộc lô: … , khoảnh: … , tiểu khu: …
b) Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu khai thác tỷ lệ
1:5.000 hoặc 1:10.000
c) Diện tích khu vực khai thác:
d) Tên chủ rừng: địa chỉ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết
định giao, cho thuê đất rừng: (trường hợp có 2 chủ rừng trở lên thì lập bảng kèm theo)
đ) Loại rừng/ hệ sinh thái khu vực khai thác:
4. Thời gian khai thác: từ ngày … tháng … năm …đến ngày … tháng … năm …
5. Loài đề nghị khai thác:
- Tên loài (bao gồm tên thông thường và tên khoa học):
- Số lƣợng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ): ; trong đó:
+ Con non:
+ Con trƣởng thành:
+ Con già:
6. Phƣơng án khai thác:
- Phƣơng tiện, công cụ khai thác:
- Hình thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...):
- Số ngƣời tham gia:
………..ngày…….., tháng ……, năm ….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
23
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Mẫu số 3: Báo cáo đánh giá quần thể
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên đơn vị tƣ vấn CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ QUẦN THỂ ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG
1. Đặt vấn đề:
Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành, quá trình thực hiện các
hoạt động có liên quan, v.v. của đơn vị tư vấn; mục đích xây dựng báo cáo đánh giá
quần thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những nghiên cứu đã được thực hiện ở
địa bàn trước đây và các thông tin khác có liên quan.
2. Tổng quan khu vực điều tra:
Nêu rõ địa điểm, ranh giới, diện tích khu vực điều tra; hiện trạng rừng, khu hệ
động vật, thực vật khu vực điều tra.
3. Phƣơng pháp, thời gian điều tra (thống kê các nội dung điều tra và các phương pháp
đã thực hiện các nội dung đó, kèm theo các mẫu biểu nếu có):
4. Kết quả điều tra loài đề nghị khai thác:
- Mô tả đặc tính sinh học của loài;
- Xác định kích thước quần thể, phân bố theo sinh cảnh, mật độ/ trữ lượng;
tăng trưởng số lượng (số lượng sinh sản trung bình hàng năm, tỷ lệ sống sót); tử vong
(tổng số tử vong, tỷ lệ tử vong trước tuổi trưởng thành sinh dục); tỷ lệ di cư, nhập cư;
tuổi và giới tính (tuổi trung bình của quần thể, tháp cấu trúc tuổi, tuổi trưởng thành
sinh dục trung bình);
- Xác định khả năng khai thác, mùa sinh sản, mùa khai thác; số lượng, loại,
thời gian được phép khai thác để đảm bảo phát triển bền vững;
- Đánh giá sự biến đổi của quần thể sau khi khai thác trong thời gian tới.
- Xây dựng bản đồ điều tra, phân bố loài đề nghị khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc
1:10.000.
5. Đề xuất phƣơng án khai thác: Phương tiện, công cụ, hình thức khai thác
6. Kết luận và kiến nghị:
7. Phụ lục: trình bày những thông tin chưa được nêu trong phần kết quả như: danh lục
động vật, thực vật, các bảng số liệu, hình ảnh và các tài liệu khác có liên quan.
8. Tài liệu tham khảo:
………..ngày…….., tháng ……, năm ….
Thủ trƣởng đơn vị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 4. Giấy phép khai thác động vật rừng thông thƣờng từ tự nhiên
24
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHI CỤC KIỂM LÂM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-GPKT ………,ngày tháng năm ...
GIẤY PHÉP
KHAI THÁC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG TỪ TỰ NHIÊN
1. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân đƣợc cấp phép
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh nếu có
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân
2. Đƣợc phép khai thác động vật rừng thông thƣờng từ tự nhiên cụ thể nhƣ sau:
- Tên loài (bao gồm tên thông thường và tên khoa học):
- Số lƣợng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ): ; trong đó:
+ Con non:
+ Con trƣởng thành:
+ Con già:
- Địa điểm khai thác:
- Thời gian khai thác:
- Phƣơng tiện, công cụ khai thác:
- Hình thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...):
- Số ngƣời tham gia:
3. Giấy phép này có giá trị từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
………..ngày…….., tháng ……, năm ….
Thủ trƣởng đơn vị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
25
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Mẫu số 5. Giấy thông báo nuôi động vật rừng thông thƣờng
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
... ngày ... tháng ... năm ...
THÔNG BÁO
Đăng ký gây nuôi động vật rừng thông thƣờng
Kính gửi: Hạt Kiểm lâm …………………………………
1. Tên và địa chỉ của trại nuôi:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh nếu có
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân
2. Loài động vật rừng thông thƣờng đề nghị gây nuôi:
Tên loài Số lƣợng (cá thể)
Nguồn gốc (từ tự
Stt Tên thông nhiên, gây nuôi Ghi chú
Tên khoa học Bố mẹ Khác hoặc nhập khẩu)
thƣờng
1
2
3
…
3. Địa điểm cơ sở nuôi:
4. Các tài liệu kèm theo:
………..ngày…….., tháng ……, năm ….
Tổ chức, cá nhân thông báo
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
26
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Mẫu số 6. Sổ theo dõi trại nuôi động vật rừng thông thƣờng áp dụng cho Hạt Kiểm lâm sở tại
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Chi cục Kiểm lâm tỉnh ....
Hạt Kiểm lâm ….
Sổ theo dõi trại nuôi động vật rừng thông thƣờng áp dụng cho Hạt Kiểm lâm sở tại
Tên, địa chỉ tổ Tên loài nuôi Số lƣợng (cá thể) Con non đƣợc sinh ra Nguồn gốc (từ tự
Địa điểm Ngày Mục đích
TT chức/ cá nhân sở Tên phổ Tên khoa nhiên, gây nuôi Ghi chú
nuôi thông báo Bố Mẹ Tổng số Đực Tổng số hoặc nhập khẩu) nuôi
hữu thông học
Cái
… ngày … tháng … năm …
Ngƣời lập biểu Thủ trƣởng đơn vị
Ghi chú:
- Lập bảng bằng file exel
- Cán bộ theo dõi cập nhật thường xuyên sau Thông báo đăng ký gây nuôi động vật rừng thông thường được chấp thuận
- Cán bộ theo dõi cập nhật sau mỗi đợt kiểm tra định kỳ và trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt
27
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Mẫu số 7. Sổ theo dõi tình hình nuôi gây động vật rừng thông thƣờng áp dụng đối với cơ sở gây nuôi
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH CƠ SỞ GẤY NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GÂY NUÔI
Tên chủ cơ sở nuôi:
Địa chỉ cơ sở nuôi:
Tăng đàn (sinh sản,
Số lƣợng ban đầu Chết/chuyển đi Số lƣợng hiện tại
Ngày Tên loài nhập từ ngoài vào) Ghi chú
Tổng Bố mẹ Khác Tổng Bố mẹ Khác Tổng Bố mẹ Khác Tổng Bố mẹ Khác
1
2
3
…
… ngày … tháng … năm …
Chủ cơ sở gây nuôi Xác nhận của cán bộ kiểm tra
Ghi chú:
- Chủ cơ sở cập nhật thường xuyên vào sổ theo dõi mỗi khi có biến động tăng, giảm đàn.
- Cán bộ kiểm tra xác nhận sau khi kiểm tra định kỳ
28
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
Mẫu số 8. Biểu tổng hợp hàng năm về tình hình khai thác, nuôi động vật rừng thông thƣờng áp dụng cho Chi cục Kiểm lâm
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BNNPTNT, ngày tháng năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh …
Chi cục Kiểm lâm
BIỂU TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƢỜNG
1. Khai thác động vật rừng thông thƣờng
Số TT Ngày cấp giấy phép Tên loài Số lƣợng cá thể Số lƣợng cá thể khai Địa danh khai thác Ghi chú
Tên thông đƣợc cấp giấy phép thác thực tế
Tên khoa học
thƣờng
1
2
3
…
2. Gây nuôi động vật rừng thông thƣờng
Số TT Tên, địa chỉ cơ sở Tên loài Số lƣợng Nguồn gốc (từ tự nhiên, gây Ngày đăng ký Ghi chú
nuôi Tên thông Tên khoa học nuôi hoặc nhập khẩu)
thƣờng
1
2
3
…
… ngày … tháng … năm …
Ngƣời lập biểu Thủ trƣởng đơn vị
29
Bản dự thảo để các đơn vị góp ý trước ngày 20/9/2011
30