NG�N H�NG NH� NU?C by 2CxzIx

VIEWS: 10 PAGES: 11

									          Ngân hàng nhà n Vi t N m                              BỘ TƯ PHÁP
                VỤ PHÁP CHẾ                          VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT




                                      ĐỀ CƢƠNG GIỚI THIỆU

                              LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
          I. Sự cần thiết ban hành Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

          Tổng kết trên 10 năm thự hi n Luật Ngân hàng Nhà n        Vi t N m năm 1997 và Luật sử
đổi, bổ sung một số điều ủ Luật Ngân hàng Nhà n           năm 2003 ho thấy Luật Ngân hàng Nhà
n       Vi t N m (Luật NHNNVN) đã góp phần qu n trọng trong vi      hình thành ơ sở pháp lý để đổi
m i tổ hứ và hoạt động ủ Ngân hàng Nhà n              Vi t N m (s u đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà
n   ), đặ bi t trong vi      thự hi n á    hứ năng ơ bản ủ mình là xây dựng và thự thi chính
sá h tiền t quố gi , th nh tr , giám sát ó hi u quả hoạt động ủ        á tổ hứ tín dụng. Cụ thể
nh s u:

          1. Luật NHNNVN đã góp phần từng b        hoàn thi n thể hế về tổ hứ và hoạt động ủ
Ngân hàng Nhà n          theo ơ hế thị tr ờng đã tạo ơ sở pháp lý ho vi    hình thành đồng bộ một
h thống văn bản quy phạm pháp luật m i trong tổ hứ và hoạt động ủ Ngân hàng Nhà n               về
tiền t , ngoại hối, th nh toán, ngân quỹ, th nh tr giám sát n toàn hoạt động ủ       á tổ hứ tín
dụng ... tạo điều ki n để Ngân hàng Nhà n       thự hi n ó hi u quả á      hứ năng, nhi m vụ ủ
mình.

          2. Nâng     o hi u quả quản lý ủ Ngân hàng Nhà n       trong quá trình thự thi hính sá h
tiền t . Trên ơ sở Luật NHNNVN, Ngân hàng Nhà n         đã từng b     đổi m i vi   điều hành hính
sá h tiền t theo nguyên tắ thị tr ờng, sử dụng hi u quả á        ông ụ hính sá h tiền t nh      lãi
suất, tái ấp vốn, tái hiết khấu, nghi p vụ thị tr ờng mở, dự trữ bắt buộ để điều tiết thị tr ờng và
hoạt động ủ         á TCTD, thự hi n mụ tiêu hính sá h tiền t quố gi ; Luật NHNNVN ũng tạo r
hành l ng pháp lý để Ngân hàng Nhà n         đổi m i hính sá h quản lý ngoại hối theo h   ng tự do
hoá á gi o dị h vãng l i, loại bỏ dần á hạn hế đối v i á hoạt động th nh toán, huyển tiền
quố tế....th y đổi ăn bản ơ hế điều hành tỷ giá từ ơ hế tỷ giá ố định s ng ơ hế tỷ giá linh
hoạt ó sự quản lý ủ nhà n          đã góp phần đẩy mạnh xuất khẩu và thú đẩy phát triển, ổn định
thị tr ờng ngoại hối ủ Vi t N m.

          3. Đổi m i hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng. Cá quy định trong Luật NHNNVN về ơ
bản là phù hợp v i yêu ầu ủ        ông tá th nh tr , giám sát n toàn trong lĩnh vự hoạt động ngân
hàng và trình độ phát triển ủ Vi t N m trong thời gi n qu . Trên ơ sở á quy định ủ Luật,
Ngân hàng Nhà n          đã xây dựng á quy định về n toàn đối v i hoạt động ngân hàng t ơng đối
phù hợp v i huẩn mự quố tế áp dụng đối v i á n           đ ng phát triển ó ùng trình độ (B sel 1).
Trong khuôn khổ ủ h thống á          ơ hế n toàn này, mứ độ rủi ro ủ từng tổ hứ tín dụng ũng



                                                 1
nh    ủ     ả h thống đã đ ợ theo dõi tốt hơn, kịp thời hơn đã góp phần qu n trọng trong vi               đổi
m i hoạt động quản trị, điều hành, kiểm soát trong từng tổ hứ tín dụng và nâng                   o hơn hất
l ợng hoạt động ủ        á tổ hứ tín dụng.

          Đồng thời, á         ơ    hế      n thi p, xử lý tổ   hứ   tín dụng yếu kém quy định trong Luật
NHNNVN đã góp phần duy trì sự ổn định ủ h thống ngân hàng, ng y ả trong những gi i đoạn
khó khăn.

          4. Luật NHNNVN đã góp phần đổi m i á hoạt động ơ bản đáp ứng ngày àng tốt hơn yêu
 ầu về dị h vụ ngày một             o ủ      á tổ hứ tín dụng, nh       hế độ quản lý tiền mặt, phát hành,
thanh toán thẻ, th nh toán đi n tử liên ngân hàng, thông tin tín dụng ( ập nhật, ung ấp thông tin
về qu n h tín dụng giữ do nh nghi p v i khá h hàng, ông tá thông tin dự báo, định h                  ng hính
sá h lãi suất, tỷ giá ... ).

          Tuy nhiên, bên ạnh những kết quả đạt đ ợc, s u 10 năm thự hi n Luật đã bộ lộ không ít
hạn hế, bất ập. Một số quy định ủ Luật h                      thự sự đáp ứng đ ợ yêu ầu đối v i vi       xây
dựng Ngân hàng nhà n               phù hợp v i điều ki n m i, phù hợp v i á yêu ầu đặt r trong quá trình
hội nhập quố tế, ụ thể:

          Thứ nhất, Luật NHNNVN h               nâng   o trá h nhi m ũng nh thẩm quyền ủ Ngân hàng
Nhà n       trong điều hành á            ông ụ để thự thi hính sá h tiền t .

          Thứ h i, Luật NHNNVN h               quy định trá h nhi m ủ Ngân hàng Nhà n           về vi    ông
kh i hủ tr ơng, hính sá h và những thông tin ần thiết về tiền t và ngân hàng, tạo lòng tin ủ
 ông húng vào hính sá h ủ Nhà n                    trong bối ảnh thông tin ó rất nhiều hiều và từ rất nhiều
nguồn ủ nền kinh tế thị tr ờng.

          Thứ b , Luật NHNNVN h              quy định ụ thể tính hất đặ thù ủ hoạt động th nh tr , giám
sát n toàn hoạt động ngân hàng đối v i tổ hứ tín dụng là th nh tr , giám sát th ờng xuyên, m ng
tính hất phòng ngừ nhằm ngăn hặn và xử lý “s m” á rủi ro ó khả năng xảy r trong quá trình
hoạt động ủ       á tổ hứ tín dụng.

          Thứ t , uộ khủng hoảng tài hính và suy thoái kinh tế toàn ầu đ ng diễn r tá động sâu
rộng đến á quố gi và h thống ngân hàng, đặ bi t là á                    hính sá h liên qu n đến vi   quản lý,
th nh tr , giám sát nhằm bảo đảm sự phát triển n toàn ủ h thống ngân hàng, ngăn ngừ và xử
lý s m mầm mống gây mất ổn định đòi hỏi một khuôn khổ pháp lý hặt hẽ hơn, minh bạ h hơn.

          Thứ năm, Luật NHNNVN xây dựng từ năm 1997, từ đó đến n y ùng v i sự phát triển ủ
nền kinh tế, nhiều văn bản m i đã đ ợ b n hành, sử đổi, bổ sung. Vi                 sử đổi Luật NHNNVN là
một yêu ầu ấp bá h nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ ủ h thống pháp luật.

          Thứ sáu, thời gi n gần đây, Đảng và Nhà n               đã ó nhiều hủ tr ơng, hính sá h và định
h    ng đổi m i đối v i hoạt động ủ h thống ngân hàng nói hung và Ngân hàng Nhà n                         nói
riêng. Luật NHNNVN ần phải nh nh hóng sử đổi tạo ơ sở pháp lý để thể hế hoá những hủ



                                                          2
tr ơng, hính sá h qu n trọng này nhằm tạo điều ki n tiếp tụ đẩy nh nh ải á h, đổi m i về tổ
 hứ , hoạt động ủ Ngân hàng Nhà n         .

        Ngày 16/6/2010, tại kỳ họp thứ 7, Quố hội khó XII đã thông qu          Luật Ngân hàng Nhà
n    Vi t N m số 46/2010/QH12, ó hi u lự thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và th y thế
Luật Ngân hàng Nhà n        Vi t N m số 01/1997/QH10 và Luật sử đổi, bổ sung một số điều ủ Luật
Ngân hàng Nhà n         Vi t N m số 10/2003/QH11.

        II. Quan điểm chỉ đạo đối với việc xây dựng Luật NHNNVN

        Vi      sử đổi Luật NHNNVN đ ợ thự hi n trên ơ sở á qu n điểm ơ bản s u:

        a) Luật NHNNVN phải thể hế hoá đ ợ qu n điểm, hủ tr ơng và hính sá h ủ Đảng và
Nhà n    , thể hi n đ ợ tính đặ thù ủ h thống ngân hàng Vi t n m, phù hợp v i thể hế hính
trị ủ Vi t n m đã đ ợ quy định trong Hiến pháp n         CHXHCN Vi t N m năm 1992, từng b
thự hi n đ ợ mụ tiêu, định h        ng về phát triển Ngân hàng Nhà n        theo Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quố lần thứ X.

        b) Vi     sử đổi Luật NHNNVN phải kế thừ và phát huy những u điểm, những quy định vẫn
 òn phù hợp v i yêu ầu thự tiễn; khắ phụ đ ợ những hạn hế, bất ập ủ những quy định hi n
hành, bảo đảm tính ổn định ủ h thống pháp luật Vi t N m và sự hài hoà giữ          á quy định ủ
pháp luật liên qu n, nh ng vẫn tôn trọng đặ thù ủ Ngân hàng Nhà n       .

        c) Vi     sử đổi Luật NHNNVN phải tạo ơ sở pháp lý để nâng      o một b        trá h nhi m,
thẩm quyền và tính hủ động ủ Ngân hàng Nhà n            trong vi   sử dụng á     ông ụ nhằm thự
hi n hính sá h tiền t     ũng nh giám sát n toàn hoạt động ủ h thống ngân hàng.

        d) Vi     sử đổi Luật NHNNVN phải dự trên yêu ầu tăng       ờng tính h thống, tính thống
nhất ủ h thống pháp luật Vi t N m, bảo đảm sự thống nhất giữ        á đạo luật m i đ ợ b n hành
v i những nội dung sử đổi, bổ sung, phù hợp v i những nội dung ủ       á luật ó liên qu n, nhằm
tạo sự thống nhất hung trong h thống pháp luật.

        đ) Vi     sử đổi Luật NHNNVN phải phù hợp v i á điều        quố tế mà Vi t N m đã th m
gi ký kết và thông l , huẩn mự quố tế về ngân hàng, tạo điều ki n thuận lợi ho hội nhập quố
tế ủ nền kinh tế n        t .

        III. Bố cục và nội dung chủ yếu của Luật NHNNVN

        Luật NHNNVN gồm 7 h ơng và 66 điều đ ợ bố ụ nh s u:

        Chƣơng I – Những quy định chung: có 6 điều (từ Điều 1 đến Điều 6) quy định về đối
t ợng áp dụng và phạm vi điều hỉnh ủ Luật; vị trí, hứ năng, mụ tiêu hoạt động, nhi m vụ và
quyền hạn ủ Ngân hàng Nhà n          Vi t N m và làm rõ những khái ni m trong Luật NHNNVN.

        Phạm vi điều hỉnh ủ Luật quy định nội dung ơ bản về tổ hứ và hoạt động ủ Ngân
hàng Nhà n        Vi t N m: xá định Ngân hàng Nhà n      Vi t N m là ơ qu n ng ng Bộ ủ Chính



                                                    3
phủ, là Ngân hàng trung ơng ủ n              Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩ Vi t N m. Ngân hàng Nhà n
thự hi n hứ năng quản lý Nhà n               về tiền t và hoạt động ngân hàng, xây dựng và thự thi
 hính sá h tiền t quố gi , thự hi n hứ năng ủ Ngân hàng Trung ơng,là ngân hàng phát hành
tiền và ngân hàng ủ      á tổ hứ tín dụng.

           Mụ tiêu hoạt động ủ Ngân hàng Nhà n              là ổn định giá trị đồng tiền, bảo đảm n toàn
hoạt động ngân hàng và h thống á tổ hứ tín dụng, bảo đảm n toàn, hi u quả á h thống
th nh toán; góp phần thú đẩy phát triển kinh tế-xã hội theo định h          ng XHCN. Mụ tiêu hoạt động
này phù hợp v i hứ năng ủ Ngân hàng Nhà n               .

           Chƣơng II – Tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc: gồm 3 điều (từ Điều 7 đến Điều 9) quy
định về mô hình tổ hứ , ng ời lãnh đạo, điều hành, án bộ ông hứ              ủ Ngân hàng Nhà n       . Mô
hình tổ hứ      ủ Ngân hàng Nhà n          đ ợ tổ hứ thành một h thống tập trung, thống nhất gồm
bộ máy điều hành và hoạt động nghi p vụ tại trụ sở hính, hi nhánh, văn phòng đại di n và đơn vị
trự thuộ . Mô hình tổ hứ này đảm bảo ho vi              tổ hứ và thự hi n hính sá h tiền t quố gi
thống nhất ủ Ngân hàng Nhà n              . Tổ hứ , bộ máy ủ Ngân hàng Nhà n             do Chính phủ quy
định. Thống đố là thành viên ủ Chính phủ, là ng ời đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà n                 ;
 hịu trá h nhi m tr      Thủ t   ng, tr      Quố hội về quản lý Nhà n        trên lĩnh vự tiền t và hoạt
động ngân hàng; đại di n ho pháp nhân ủ             Ngân hàng Nhà n         . Thống đố     ó nhi m vụ và
quyền hạn tổ hứ và hỉ đạo thự hi n những nhi m vụ và thẩm quyền ủ Ngân hàng Nhà n
quy định tại Luật này và những quy định ó liên qu n ủ Luật Tổ hứ Chính phủ. Cán bộ, ông
 hứ   ủ Ngân hàng Nhà n          là án bộ, ông hứ           ủ Nhà n       nh ng ó ơ hế tuyển dụng, sử
dụng phù hợp v i hoạt động nghi p vụ ủ Ngân hàng Nhà n                .

           Chƣơng III – Hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc: gồm 6 mụ và 32 điều (từ Điều 10
đến Điều 41) quy định về 6 lĩnh vự hoạt động nghi p vụ hủ yếu ủ Ngân hàng Nhà n                   , ụ thể
là: Thự hi n hính sá h tiền t quố gi ; Phát hành tiền; Cho v y, bảo lãnh, tạm ứng ho ngân
sá h; Hoạt động th nh toán và ngân quỹ; Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối; Hoạt động
thông tin báo cáo.

           Mục 1 - Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: là một trong những lĩnh vự hoạt động
qu n trọng nhất ủ Ngân hàng Nhà n             . Mụ này b o gồm 6 điều từ Điều 10 đến Điều 15. Nhiều
nội dung trong Mụ này đã đ ợ điều hỉnh để thể hi n hính xá hơn á                  ông ụ ủ       hính sá h
tiền t . Luật quy định rõ thẩm quyền ủ Thống đố Ngân hàng Nhà n                 trong vi    quyết định sử
dụng ông ụ thự hi n hính sá h tiền t quố gi , b o gồm tái ấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự
trữ bắt buộ , nghi p vụ thị tr ờng mở và á        ông ụ, bi n pháp khá . Đối v i ông ụ tái ấp vốn,
đối t ợng áp dụng đã đ ợ mở rộng ho á tổ hứ tín dụng hứ không hỉ là á ngân hàng nh
quy định hi n hành. Đối v i ông ụ lãi suất, Luật quy định thẩm quyền ủ Ngân hàng Nhà n
trong vi      ông bố lãi suất điều hành hính sá h tiền t , lãi suất ơ bản để hống ho v y nặng lãi và
quyết định ơ hế điều hành lãi suất giữ         á TCTD và khá h hàng trong tr ờng hợp thị tr ờng tiền




                                                    4
t     ó diễn biến bất th ờng nhằm ổn định thị tr ờng, tránh tá động bất lợi ho nền kinh tế. Về ông
    ụ tỷ giá, Luật quy định Ngân hàng Nhà n     quyết định hế độ tỷ giá, ơ hế điều hành tỷ giá nhằm
nâng      o thẩm quyền ủ Ngân hàng Nhà n           trong điều hành hính sá h tiền t . Đối v i ông ụ
dự trữ bắt buộ , Luật bỏ quy định về gi i hạn tỷ l dự trữ bắt buộ từ 0% đến 20 % để bảo đảm sự
linh hoạt trong điều hành hính sá h tiền t        ủ Ngân hàng Nhà n         , đồng thời nâng     o thẩm
quyền ủ Ngân hàng Nhà n           trong vi    trả lãi đối v i tiền gửi dự trữ bắt buộ và tiền gửi v ợt dự
trữ bắt buộ .




                                                    5
        Mục 2 - Phát hành tiền giấy và tiền kim loại: gồm 8 điều (từ Điều 16 đến Điều 23) quy
định về hoạt động phát hành tiền ủ Ngân hàng Nhà n            Vi t N m. So v i Luật NHNNVN năm
1997 và Luật sử đổi, bổ sung năm 2003, nội dung ủ Mụ này không ó th y đổi l n. Một số th y
đổi liên qu n đến sự th m gi    ủ Bộ Tài hính, Bộ Công n trong quá trình in, đú , tiêu huỷ tiền.
Tổng kết thự tiễn ho thấy ó thể gi o ho Ngân hàng Nhà n         thự hi n nhi m vụ này nhằm giảm
b t gánh nặng ho á Bộ liên qu n, đồng thời phản ánh xu h        ng tự động hoá trong thời gi n t i
đây trong á khâu kiểm đếm, xử lý tiền mặt.

        Mục 3 - Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sách: gồm 3 điều (từ Điều 24 đến Điều
26) quy định về á hoạt động ho v y, bảo lãnh và tạm ứng ho ngân sá h Nhà n           .

        Mục 4 - Hoạt động thanh toán và ngân quỹ: gồm 4 điều (từ Điều 27 đến Điều 30) quy
định về hoạt động th nh toán và ngân quỹ ủ Ngân hàng Nhà n         .

        Mục 5 - Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối: gồm 4 điều (từ Điều 31 đến Điều
34) quy định nhi m vụ, quyền hạn ủ Ngân hàng Nhà n         về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại
hối.

        Kể từ khi hình thành vào năm 1991 đến n y, dự trữ ngoại hối nhà n         ủ Vi t N m đ ợ
Chính phủ gi o Ngân hàng Nhà n        quản lý luôn đóng v i trò rất qu n trọng trong vi       bảo đảm
nguồn lự để thự thi hính sá h tiền t quố gi , hính sá h tỷ giá, đảm bảo khả năng th nh toán
quố tế và đáp ứng nhu ầu ngoại hối đột xuất ấp bá h ủ Nhà n            .

        Dự trữ ngoại hối là một hạng mụ tài sản Có trong Bảng ân đối ủ Ngân hàng Nhà n
Vi t N m và đ ợ     oi là một tài sản bảo đảm ho giá trị tiền trong l u thông. Quỹ Dự trữ ngoại hối
Nhà n    đ ợ sử dụng ho nhiều mụ đí h khá nh u, trong đó hủ yếu là để             n thi p thị tr ờng
ngoại hối nhằm ổn định giá trị đồng tiền thông qu nghi p vụ mu bán ngoại t v i á tổ hứ tín
dụng.

        Mục 6 - Hoạt động thông tin, báo cáo: có 7 điều (từ Điều 35 đến Điều 41) quy định á
nội dung liên qu n đến ông tá thông tin, báo áo trong hoạt động ủ Ngân hàng Nhà n                . Nội
dung ủ Mụ này đ ợ th y đổi ơ bản so v i Luật Ngân hàng Nhà n               hi n hành nhằm phản ánh
tầm qu n trọng ủ     ông tá thông tin, báo áo trong hoạt động ủ Ngân hàng Nhà n           .

        Chƣơng IV – Tài chính, kế toán của Ngân hàng Nhà nƣớc: gồm 7 điều (từ Điều 42 đến
Điều 48) quy định về vốn pháp định, thu hi tài hính, á quỹ, hạ h toán kế toán, kiểm toán ủ
Ngân hàng Nhà n      . Những nội dung quy định này phù hợp v i tính hất hoạt động ủ Ngân hàng
Nhà n     v it    á h là một Ngân hàng Trung ơng.

        Chƣơng V – Thanh tra, giám sát ngân hàng: gồm 13 điều (từ Điều 49 đến Điều 61) quy
định về hoạt động th nh tr , giám sát ngân hàng ủ Ngân hàng Nhà n          . Ch ơng Th nh tr , giám
sát ngân hàng đã đ ợ sử đổi lại ơ bản, quy định ụ thể hoạt động th nh tr , giám sát đặ thù ủ
Ngân hàng Nhà n      và quy định “tr ờng hợp ó sự khá nh u giữ quy định về th nh tr , giám sát




                                                6
ngân hàng ủ Luật này v i quy định ủ luật khá thì thự hi n theo quy định ủ Luật này” (Điều
51).

           Toàn bộ những nội dung liên qu n đến phạm vi, nguyên tắ và nội dung thanh tra, giám sát
ngân hàng ũng nh           á   hế tài áp dụng đối v i á tổ hứ tín dụng ó hành vi vi phạm pháp luật
về tiền t và hoạt động ngân hàng ũng đã đ ợ quy định m i trong Luật.

           Chƣơng VI – Kiểm toán nội bộ: gồm 3 điều (từ Điều 62 đến Điều 64) quy định Kiểm toán
nội bộ là một hoạt động nhằm bảo đảm tính minh bạ h rõ ràng và tuân thủ pháp luật ủ Ngân hàng
Nhà n        v i t      á h là một Cơ qu n đ ợ gi o thự hi n nhiều nhi m vụ qu n trọng và quản lý,
điều hành một khối l ợng tài sản rất l n ủ Nhà n                  và òn quản lý hoạt động theo tính thống
nhất h thống ( á         hi nhánh đặt tại tỉnh, thành phố).

           Chƣơng VII – Điều khoản thi hành: gồm 2 điều (Điều 65 và Điều 66) quy định hi u lự
thi hành ủ Luật và vi          h     ng dẫn thi hành Luật ủ Chính phủ, á         ơ qu n ó thẩm quyền theo
quy định ủ pháp luật.

           IV. Những nội dung mới của Luật NHNNVN

           Luật NHNNVN số 46/2010/QH12 ó nhiều nội dung th y đổi, sử đổi so v i Luật NHNNVN
năm 1997 và Luật sử đổi, bổ sung năm 2003, tập trung vào những nội dung qu n trọng s u đây:

           1. Đối với việc hoạch định và thực thi Chính sách tiền tệ

            ) Luật quy định rõ khái ni m hính sá h tiền t quố gi để làm ơ sở xây dựng thẩm quyền
 ủ     á    ơ qu n (Quố hội, Chính phủ, NHNN) đối v i hính sá h tiền t , theo đó hính sá h tiền t
quố gi là á quyết định về tiền t ở tầm quố gi                 ủ   ơ qu n nhà n      ó thẩm quyền, b o gồm
quyết định mụ tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hi n bằng hỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng
 á     ông ụ và bi n pháp để thự hi n mụ tiêu đề r (Điều 3).

           b) Về thẩm quyền quyết định hính sá h tiền t quố gi , Luật ụ thể hó đ ợ v i trò, vị trí
 ủ     á    ơ qu n nhà n           trong vi   quyết định và thự thi hính sá h tiền t quố gi trên ơ sở
phù hợp Hiến pháp, Luật Tổ hứ Chính phủ, trong đó thẩm quyền và tính tự hủ ủ Ngân hàng
Nhà n        trong vi      hủ động, linh hoạt sử dụng á       ông ụ hính sá h tiền t đã đ ợ xá định rõ
ràng. Cụ thể là: Quố hội quyết định hỉ tiêu lạm phát hằng năm đ ợ thể hi n thông qu vi              quyết
định hỉ số giá tiêu dùng và giám sát vi          thự hi n hính sá h tiền t quố gi ; Chủ tị h n        thự
hi n nhi m vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong vi             đàm phán, ký kết, gi nhập
điều        quố tế nhân d nh Nhà n             Cộng hò xã hội hủ nghĩ Vi t N m về lĩnh vự tiền t và
ngân hàng; Chính phủ trình Quố hội quyết định hỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ t               ng Chính phủ,
Thống đố Ngân hàng Nhà n                 quyết định vi   sử dụng á      ông ụ và bi n pháp điều hành để
thự hi n mụ tiêu hính sá h tiền t quố gi theo quy định ủ Chính phủ (Điều 3).

           2. Về thẩm quyền cụ thể của Ngân hàng Nhà nƣớc trong việc thực thi chính sách
tiền tệ



                                                         7
        Một số quy định ụ thể tại á điều khá           ũng đ ợ xây dựng lại nhằm ụ thể hơn thẩm
quyền ủ NHNN:

        a) Thống đố Ngân hàng Nhà n           quyết định vi   sử dụng á     ông ụ tái ấp vốn, lãi suất,
tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộ , nghi p vụ thị tr ờng mở để thự hi n hính sá h tiền t quố gi .

        Về ông ụ lãi suất, Luật đã quy định lãi suất điều hành hính sá h tiền t và lãi suất ơ bản
để hống ho v y nặng lãi, vừ đảm bảo để NHNN điều hành, thự thi hính sá h tiền t , vừ              ó ơ
sở để áp dụng quy định ủ       á luật liên qu n nh Luật Dân sự, Hình sự, L o động, Luật trá h nhi m
bồi th ờng ủ Nhà n         … Đây ũng là ơ sở pháp lý qu n trọng để NHNN th y đổi nội hàm lãi suất
 ơ bản theo h    ng lãi suất ơ bản không phải là ơ sở để ho á tổ hứ tín dụng ấn định lãi suất
kinh do nh mà làm ơ sở ho vi         phòng, hống ho v y nặng lãi trong nền kinh tế. Trong tr ờng
hợp thị tr ờng tiền t     ó diễn biến bất th ờng, Ngân hàng Nhà n         quy định ơ hế điều hành lãi
suất áp dụng trong qu n h giữ       á tổ hứ tín dụng v i nh u và v i khá h hàng, á qu n h tín
dụng khá (Điều 12).

        Tỷ giá thể hi n giá trị đối ngoại ủ đồng tiền. Vì vậy, ơ hế tỷ giá ở á n         do Chính phủ
quyết định. Nh ng theo quy định ủ Luật này, Ngân hàng Nhà n               quyết định hế độ tỷ giá, ơ
 hế điều hành tỷ giá nâng     o hơn thẩm quyền ủ NHNN trong thự thi hính sá h tiền t nhằm ổn
định giá trị đồng tiền.

        b) Ngân hàng Nhà n        tổ hứ h thống thống kê, dự báo về tiền t và ngân hàng; ông
kh i thông tin về tiền t và ngân hàng theo quy định ủ pháp luật (khoản 7 Điều 4).

        c) Ngân hàng Nhà n         hủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tí h kết quả thự hi n án ân
th nh toán quố tế (Khoản 15 Điều 4).

        d) Ngân hàng Nhà n        th m gi v i Bộ Tài hính về vi      phát hành trái phiếu Chính phủ,
trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh (Khoản 25 Điều 4).

        đ) Về Hội đồng t     vấn, Luật quy định Thống đố      ó quyền thành lập á b n, hội đồng t
vấn về á vấn đề liên qu n đến hứ năng, nhi m vụ ủ Ngân hàng Nhà n                    (khoản 4 Điều 7).



        e) Hoạt động ho v y ủ Ngân hàng Nhà n             đã đ ợ quy định rộng hơn trong tr ờng hợp
 ho v y đặ bi t: Ngân hàng Nhà n        đ ợ     ho v y không những đối v i á TCTD đã “lâm vào tình
trạng mất khả năng hi trả” nh quy định trong Luật hi n hành mà ả đối v i TCTD hoạt động bình
th ờng nh ng “ ó nguy ơ mất khả năng hi trả do á sự ố nghiêm trọng khá ” để bảo đảm ó thể
  n thi p s m hơn, hạn hế rủi ro ho h thống ngân hàng (Điều 24).

        Về tạm ứng ho Ngân sá h Nhà n           , Luật quy định theo Luật Ngân sá h nhà n       . Theo
đó, Ngân hàng Nhà n         tạm ứng ho ngân sá h trung ơng để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân
sá h nhà n      theo quyết định ủ Thủ t        ng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải đ ợ hoàn trả
trong năm ngân sá h, trừ tr ờng hợp đặ bi t do Uỷ b n th ờng vụ Quố hội quyết định (Điều 26).



                                                   8
           g) Vi   quy định NHNN quản lý quỹ Dự trữ ngoại hối Nhà n      theo quy định ủ Chính phủ là
phù hợp v i pháp luật hi n hành về quản lý ngoại hối. Trong tr ờng hợp vi     sử dụng Dự trữ ngoại hối
làm th y đổi dự toán Ngân sá h nhà n         thì thự hi n theo quy định ủ Luật Ngân sá h (Điều 32).

           h) Luật quy định rõ trá h nhi m giải trình, báo áo ủ Ngân hàng Nhà n        tr    Quố hội,
Chính phủ và ông húng. Đây là nội dung m i, qu n trọng trong hoạt động ủ Ngân hàng Trung
 ơng nhằm minh bạ h hó , ông kh i hó          á quyết định trong điều hành ủ mình không những v i
 ơ qu n ấp trên mà òn v i ông húng, thị tr ờng. V i t              á h là một ơ qu n quản lý th m gia
th m m u kinh tế vĩ mô, nguồn thông tin là những dữ li u rất qu n trọng để Ngân hàng Nhà n
xây dựng hính sá h, đánh giá diễn biến thị tr ờng và đ        r    á quyết định điều tiết, do đó á quy
định liên qu n đến nghĩ vụ ủ        á   á nhân, tổ hứ trong vi       ung ấp thông tin, số li u ho Ngân
hàng Nhà n         đã đ ợ    ụ thể hoá trong Luật (Điều 35, Điều 40).

           3. Đối với việc thực hiện chức năng giám sát an toàn hoạt động của các TCTD và
an toàn hệ thống các TCTD

           V i trò, nhi m vụ ủ NHNN trên lĩnh vự th nh tr , giám sát ũng đ ợ điều hỉnh để tăng
  ờng thẩm quyền trong xử lý, đặ bi t là vi       xử lý á TCTD ó vi phạm quy định về n toàn trong
hoạt động ngân hàng:

            ) Mở rộng phạm vi giám sát đối v i toàn bộ hoạt động một TCTD, kể ả á hoạt động
thông qu       á   ông ty on ủ      á TCTD: Th nh tr , giám sát ngân hàng thự hi n trên nguyên tắ
th nh tr , giám sát toàn bộ hoạt động ủ tổ hứ tín dụng... (Khoản 3 Điều 51); Trong tr ờng hợp
 ần thiết, Ngân hàng Nhà n         yêu ầu ơ qu n nhà n            ó thẩm quyền th nh tr hoặ phối hợp
th nh tr      ông ty on, ông ty liên kết ủ tổ hứ tín dụng... (khoản 1 Điều 52); bổ sung vào Điều
56 quy định trong tr ờng hợp ần thiết, Ngân hàng Nhà n              yêu ầu ơ qu n nhà n        ó thẩm
quyền giám sát hoặ phối hợp giám sát công ty con, công ty liên kết ủ tổ hứ tín dụng.

           b) Nội dung th nh tr , giám sát đ ợ quy định ụ thể, phản ảnh tính ổn định trong thự tiễn,
thông l và yêu ầu m i đối v i hoạt động th nh tr , giám sát n toàn hoạt động ngân hàng, tập
trung xem xét, đánh giá mứ độ rủi ro, năng lự quản trị rủi ro và tình hình tài hính ủ đối t ợng
th nh tr ngân hàng (Điều 55); Xem xét, theo dõi tình hình hấp hành á quy định về n toàn hoạt
động ngân hàng... ; Phân tí h, đánh giá tình hình tài hính, hoạt động, quản trị, điều hành và mứ
độ rủi ro ủ tổ hứ tín dụng; Phát hi n, ảnh báo rủi ro gây mất n toàn hoạt động ngân hàng và
nguy ơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền t và ngân hàng; Kiến nghị, đề xuất bi n pháp phòng
ngừ , ngăn hặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật (Điều 58).

            ) Thẩm quyền ủ NHNN trong vi           n thi p, xử lý “s m” á TCTD đã đ ợ quy định ụ
thể hơn nhằm ngăn hặn kịp thời những khả năng đổ vỡ: NHNN ó thẩm quyền quyết định áp dụng
bi n pháp xử lý đặ bi t đối v i tổ hứ tín dụng vi phạm nghiêm trọng á quy định ủ pháp luật
về tiền t và ngân hàng, gặp khó khăn về tài hính, ó nguy ơ gây mất                n toàn ho h thống
ngân hàng, gồm mu           ổ phần ủ tổ hứ tín dụng; đình hỉ, tạm đình hỉ, miễn nhi m hứ vụ



                                                    9
ng ời quản lý, ng ời điều hành ủ tổ hứ tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ
 hứ tín dụng; đặt tổ hứ tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặ bi t; thự hi n nhi m vụ, quyền
hạn ủ mình theo quy định ủ pháp luật về phá sản đối v i tổ hứ tín dụng (khoản 12 Đ iều 4).

         d) Để bảo đảm kỷ luật trong hoạt động ngân hàng, á       hế tài và thẩm quyền ủ NHNN đối
v i á TCTD đã đ ợ         ụ thể hoá rất rõ trong Luật NHNNVN (Điều 59).

         4. Một số điều kiện cần có để NHNN có thể thực hiện đƣợc nhiệm vụ theo thẩm
quyền.

          ) Đối v i vi    thự thi hính sá h tiền t :

         Bên ạnh quy định về thẩm quyền quyết định vi         sử dụng á     ông ụ và bi n pháp điều
hành để thự hi n mụ tiêu hính sá h tiền t quố gi theo quy định ủ Chính phủ, NHNN đ ợ tổ
 hứ h thống thống kê dự báo về tiền t và ngân hàng; ông kh i thông tin về tiền t và ngân
hàng; NHNN phân tí h kết quả thự hi n án ân th nh toán để làm ơ sở ho vi              điều hành hính
sá h tiền t (Điều 4).

         Luật ũng ó quy định rõ ràng hơn về nghĩ vụ, trá h nhi m ủ          á tổ hứ , á nhân cung
 ấp thông tin ho Ngân hàng Nhà n           để xây dựng Bảng ân đối tiền t , xây dựng án ân th nh
toán ủ Vi t N m và đánh giá, dự báo xu h         ng phát triển ủ thị tr ờng tiền t (Điều 35).

         Ngoài ra, Luật òn ó quy định liên qu n đến vi        mở tài khoản ủ Kho bạ Nhà n            tại
Ngân hàng Nhà n          , theo đó về nguyên tắ Kho bạ Nhà n        phải mở tài khoản tại Ngân hàng
Nhà n     . Ở tỉnh thành phố trự thuộ trung       ơng, huy n, quận, thị xã, thành phố thuộ tỉnh không
 ó hi nhánh ủ Ngân hàng Nhà n            , vi   thự hi n á gi o dị h ho Kho bạ Nhà n            theo quy
định ủ Ngân hàng Nhà n             (Điều 27). Quy định này nhằm mụ tiêu bảo đảm Ngân hàng Nhà
n    luôn ó đ ợ đầy đủ, hính xá số li u về qu n h tiền gửi và ho v y ủ Ngân hàng Nhà n
v i Ngân sá h Nhà n        để ó thể điều hành hính sá h tiền t một á h hặt hẽ, hi u quả.

         b) Đối v i vi    thự hi n th nh tr , giám sát n toàn hoạt động ngân hàng:

         Luật quy định theo h     ng khẳng định thẩm quyền ủ NHNN trong toàn bộ quá trình giám
sát an toàn hoạt động ủ TCTD từ khâu ấp phép, xây dựng quy hế n toàn, theo dõi, giám sát
hoạt động,     n thi p khi phát sinh khó khăn và hủ động xử lý khi ó nguy ơ đổ vỡ.

         c) Quy định ủ Luật NHNNVN khẳng định sự khá bi t về bản hất giữ thanh tra, giám sát
an toàn hoạt động ngân hàng v i th nh tr hành hính thông th ờng thông qu vi            đ   r nguyên
tắ   ho hoạt động th nh tr , giám sát n toàn hoạt động ngân hàng nh s u: Th nh tr , giám sát
ngân hàng đ ợ thự hi n theo quy định ủ Luật NHNNVN và á quy định khá                  ủ pháp luật ó
liên qu n; tr ờng hợp ó sự khá nh u giữ quy định về th nh tr , giám sát ngân hàng ủ Luật
NHNNVN v i quy định ủ luật khá thì thự hi n theo quy định ủ Luật NHNNVN; Thống đố Ngân
hàng Nhà n       quy định trình tự, thủ tụ th nh tra, giám sát ngân hàng (Điều 51).




                                                   10
          d) Luật quy định nguyên tắ thự hi n th nh tr , giám sát n toàn hoạt động ngân hàng là
kết hợp th nh tr , giám sát vi    hấp hành hính sá h, pháp luật về tiền t và ngân hàng v i th nh
tr , giám sát rủi ro trong hoạt động ủ đối t ợng th nh tr , giám sát ngân hàng... Đồng thời khẳng
định v i trò ủ NHNN trong vi     giám sát toàn di n đối v i á TCTD.

          đ) Một số á quy định khá bảo đảm NHNN ó thể ó đ ợ một bộ máy thí h hợp, nguồn
nhân lự     ó trình độ để thự hi n đ ợ nhi m vụ, trá h nhi m ủ mình, ụ thể: Luật quy định ho
phép Thống đố đ ợ quyết định vi       thành lập, hấm dứt hoạt động ủ        hi nhánh, văn phòng đại
di n (Điều 7); cho phép NHNN đ ợ sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập do nh nghi p
đặ thù nhằm thự hi n hứ năng, nhi m vụ ủ Ngân hàng Nhà n                 theo quyết định ủ Thủ
t     ng Chính phủ nhằm đẩy nh nh á    ải á h trong hoạt động ủ NHNN (Điều 4). Đồng thời, Luật
quy định m i về vi    Thủ t   ng Chính phủ quy định ơ hế tuyển dụng, hế độ đãi ngộ án bộ, ông
    hứ phù hợp v i hoạt động nghi p vụ đặ thù ủ Ngân hàng Nhà n        (Điều 9).

          V. Tổ chức triển khai thực hiện Luật NHNNVN

          Luật NHNNVN ó hi u lự từ ngày 01/01/2011. Để á quy định ủ Luật ó thể đi ng y vào
    uộ sống khi Luật ó hi u lự , á    ơ qu n ó liên qu n đã và đ ng triển kh i á hoạt động s u
đây:

          - Tổ hứ xây dựng á văn bản quy phạm pháp luật trình á        ơ qu n ó thẩm quyền b n
hành hoặ b n hành theo thẩm quyền h       ng dẫn thi hành Luật NHNNVN. Những quy định ủ Luật
đã rõ ràng, ụ thể ần nh nh hóng triển kh i đồng thời ăn ứ vào tình hình thự tiễn để ó những
b       điều hỉnh ho phù hợp, không gây r những xáo trộn, mất ổn định ủ h thống. Những quy
định hung trong Luật ần đ ợ Chính phủ, Ngân hàng Nhà n           h    ng dẫn thự hi n, Ngân hàng
Nhà n       sẽ khẩn tr ơng rà soát để triển kh i xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật kịp thời
trình Chính phủ, Thủ t    ng Chính phủ b n hành hoặ b n hành theo thẩm quyền để triển kh i thự
hi n Luật NHNNVN khi ó hi u lự thi hành, dự kiến Luật sẽ ó 07 nghị định do Chính phủ b n hành,
06 văn bản do Thủ t      ng Chính phủ b n hành và 15 văn bản do Thống đố Ngân hàng Nhà n
ban hành.

          - Tổ hứ tuyên truyền, phổ biến á quy định ủ Luật d     i nhiều hình thứ t i á     ơ qu n,
tổ hứ và nhân dân. Đây là ông vi      qu n trọng, thiết thự nhằm đ     á quy định ủ Luật đi vào
    uộ sống, nâng    o ý thứ , trá h nhi m ủ từng ng ời dân ũng nh      á     ơ qu n, tổ hứ trong
vi     thự hi n á quy định ủ Luật, th m gi tí h ự và ó hi u quả vào vi             xây dựng và hoàn
thi n h thống pháp luật, xây dựng và hoàn thi n Nhà n     pháp quyền xã hội hủ nghĩ .




                                                11

								
To top