C�u 1 : Ph�n t�ch nh?ng di?m tuong d?ng v� kh�c

Document Sample
C�u 1 : Ph�n t�ch nh?ng di?m tuong d?ng v� kh�c Powered By Docstoc
					    Câu 1 : Phân tích những điểm tương đồng và khác biệt giữa NQT cấp cao với
    NQT cấp trung và NQT cấp cơ sở.
          * Điểm tương đồng :
          - Là người nắm giữ vị trí đặc biệt trong 1 tổ chức, được giao quyền hạn
             và trách nhiệm điều khiển và giám sát công việc của ng khác, nhằm
             hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.
          - Đều phải tiến hành các công việc liên quan đến các chức năng của quản
             trị : hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát
          - Phải có đầy đủ 3 kỹ năng của NQT : kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng tư duy
             và kỹ năng nhân sự.
           Điểm khác biệt :
Tiêu thức     NQT cấp cao                  NQT cấp trung           NQT cấp cơ sở
1.Vị trí      Cấp cao nhất                 Ở giữa hệ thống         Cấp bậc cuối cùng
              Là tổng giám đốc,giám        Là trưởng phòng,        Là tổ trưởng, trưởng
              đốc, hay chủ tịch HĐQT quản đốc                      nhóm

2. Nhiệm vụ    Đưa ra quyết định          Triển khai các mục       Thi hành những kế
               chiến lược.                Tiêu chiến lược do cấp   Hoạch hành động do
               Nghiên cứu môi trường,     cao đề ra và             quản trị viên cấp giữa
               xây dựng mục tiêu và lên   Điều khiển hoạt động     soạn thảo. kiểm tra
               kế                         trong phạm vi            đôn đốc chịu trách
               hoạch thực hiện mục tiêu   lãnh đạo của mình        nhiệm trước kết quả
                                                                   hằng ngày của nhân
                                                                   viên

3. Kỹ năng     Kỹ năng tư duy chiến                                Kỹ năng kỹ thuật đòi
quản trị       lược đòi hỏi cao hơn kỹ                             hỏi cao hơn kỹ năng
               năng nhân sự và kỹ thuật                            nhân sự và tư duy

4. Thời gian Tập trung vào công tác       Tập trung vào công tác   Tập trung thời gian
cho việc thực Hoạch định 28% và tổ        điều khiển 36% và tổ     vào công tác điều
hiện các      Chức 36%                    chức 33%                 khiển là chủ yếu 51%
chức năng
quản trị

    Câu 2. Phân tích những điểm tương đồng và khác biệt giữa trường phái quản
    trị khoa học và trường phái quản trị hành chính ?
    * Giống nhau :
    - Cả 2 trường phái đều quan tâm tới vấn đề năng suất lao động, hiệu quả công việc
    - Xác định các chức năng quản trị hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát là
    các chức năng chủ yếu
    - Có sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa cao trong công việc
- Cả 2 trường phái đều có hệ thống các nguyên tắc và luôn đảm bảo các nguyên tắc
được thực hiện
* Khaùc nhau :
Tiêu thức       Trường phái quản trị khoa học Trường phái quản trị hành
                                                chánh
1.              Trọng tâm là nhà quản trị       Trọng tâm là người thừa hành

2.              Tập trung chú ý vào năng suất    Đề cao tính phổ biến của các
                 và hiệu quả của tổ chức.        Chức năng quản trị chủ yếu và
                Chú ý đến khía cạnh hợp lý       phương pháp áp dụng chúng
                trong hành động của con          trong tổ chức.
                người và cho rằng mỗi công
                việc có 1 cách thức hợp lý
                nhất để hoàn thành chúng .

3.              Đề cao luận điểm “ con người     Đề cao nguyên tắc phân công
                kinh tế “ và không đề cập đến    lao động, thiết lập cơ cấu tổ
                khía cạch tâm lý – xã hội của    chức, qui chế hoạt động cụ thể
                con người.                       rõ rang, yêu cầu nhà quản trị
                                                 công bằng và thân thiện với
                                                 cấp dưới trong tổ chức.



Coøn Henry Fayol ñeà cao tính phoå bieán cuûa caùc chöùc naêng quaûn trò chuû
yeáu vaø phöông phaùp aùp duïng chuùng trong toå chöùc.
_ Tröôøng phaùi quaûn trò khoa hoïc ñeà cao luaän ñieåm “con ngöôøi kinh teá”
vaø
khoâng ñeà caäp ñeán khía caïnh taâm lyù – xaõ hoäi cuûa con ngöôøi. Trong khi
tröôøng phaùi quaûn trò toång quaùt ñeà cao nguyeân taéc phaân coâng lao ñoäng,
thieát laäp cô caáu toå chöùc, qui cheá hoaït ñoäng cuï theå roõ raøng, yeâu caàu
nhaø
        quaûn trò coâng baèng vaø thaân thieän vôùi caáp döôùi trong toå chöùc.


Câu 4 : Phân tích nội dung cơ bản của lý thuyết Z.

Sau đại chiến thế giới II, kinh tế Nhật Bản nhanh chóng phục hồi và tạo bước phát
triển thần kỳ khiến các nhà quản lý phương Tây phải kinh ngạc và quan tâm tìm
hiểu. Đó là kết quả của phương pháp quản lý độc đáo gọi là kỹ thuật quản lý
Kaizen ( cải tiến ), tập trung vào 3 yếu tố nhân sự : nhà quản lý, tập thể, cá nhân
người lao động. Quản lý dựa trên quan niệm sản xuất JIT ( just – in –time), công
ty luôn ghi nhận các ý kiến đóng góp của công nhân, khuyến khích công nhân phát
hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất để các NQT kịp thời giải quyết.

Các nhà khoa học Mỹ đã nghiên cứu các yếu tố thành công của mô hình này, liên
hệ với cách quản lý của một số công ty Mỹ xuất sắc, tìm ra “ mẫu số chung “.
William Ouchi người Mỹ gốc Nhật, giáo sư trường đại học California đã nghiên
cứu thuyết Z : làm thế nào để các doanh nghiệp Mỹ đáp ứng được sự thách đố của
Nhật. Lý thuyết trên cơ sở hợp nhất 2 mặt của một tổ chức kinh doanh : vừa là tổ
chức có khả năng tạo ra lợi nhuận, vừa là một cộng đồng sinh hoạt đảm bảo cuộc
sống của mọi thành viên, tạo điều kiện thăng tiến và thành công. Thuyết Z đặc
biệt chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức với quan điểm
toàn diện về mặt nhân trị của công ty ( phát triển nguồn nhân lực, tranh thủ sự hợp
tác của người lao động với công ty lâu dài, thậm chí gắn bó suốt đời )

Thuyết Z tạo ra nền văn hóa kinh doanh mới gọi là “ nền văn hóa kiểu Z” chỉ đạo
lối ứng xử dựa trên sự gắn bó, lòng trung thành và tin cậy, được cụ thể hóa qua
những biểu tượng (logo), nghi lễ, qui tắc … và cả những huyền thoại để truyền
đến mọi thành viên qua các giá trị và niềm tin định hướng cho hành động.

Nội dung chính của thuyết Z là :
       - Chế độ làm việc suốt đời : người lao động gắn bó lâu dài với công ty
       - Trách nhiệm tập thể
       - Đo đếm, đánh giá chi li, rõ rang song biện pháp kiểm soát tế nhị, mềm
           dẻo, giữ thể diện cho người lao động.
       - Ra quyết định tập thể : người lao động được tham gia vào quá trình
           chuẩn bị ra quyết định quản lý .
       - Đánh giá và đề bạt một cách thận trọng
       - Quan tâm đến tất cả các vấn đề của người lao động, kể cả gia đình họ.
Ưu điểm : thể hiện sự quan tâm đến con người và mọi người làm việc tận tâm với
tinh thần cộng đồng. đó là chìa khóa tạo nên năng suất ngày càng cao và sự ổn
định của doanh nghiệp.
Nhược : chỉ áp dụng đối với tổ chức kinh doanh, với mội trường bên trong doanh
nghiệp.

				
DOCUMENT INFO
Shared By:
Categories:
Tags:
Stats:
views:45
posted:12/3/2011
language:Vietnamese
pages:3