T i liệu ôn ĐIỀU DƯỠNG NỘI
Bài 1: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN
Hen là tình trạng viêm mạn tính đƣờng thở với sự tham gia của nhiều tế bào
và thành phần tế bào, làm tăng tính đáp ứng đƣờng thở( co thắt, phù nề, tăng tiết
đàm) gây tắc nghẽn , hạn chế luồng khí đƣờng thở, làm xuất hiện các dấu hiệu
khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thƣờng xảy ra ban đêm và
sáng sớm, có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc.
Hen phế quản là bệnh thƣờng gặp , xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Hen tiến triển
từng đợt cấp , sau mỗi đợt bệnh tiến triển nặng hơn hay gây ra biến chứng
nghiêm trọng
Các yếu tố khởi phát cơn hen
- Dị ứng:
Mùi và chất kích thích: phấn hoa, xăng dầu, lông, bụi
Thức ăn
Nấm mốc
Thuốc
- Nhiễm trùng
- Yếu tố vật lý: thời tiết thay đổi, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất
- Gắng sức
- Stress
CHĂM SÓC :
1. HÔ HẤP HIỆU QUẢ
- Thực hiện y lệnh thuốc:dãn phế quản, corticoid
- Tăng cƣờng lƣợng dịch vào cơ thể làm loãng dịch tiết
- Tƣ thế: cho ngƣời bệnh nằm đầu cao hay ngồi
- Hút đàm nhớt
- Vỗ rung phổi
- Hƣớng dẫn bệnh nhân tập thở, khạc đàm
- Chăm sóc, theo dõi bệnh nhân thở oxy
- Đánh giá tình trạng hô hấp , theo dõi dấu sinh hiệu, khí máu động mạch,
lƣợng nƣớc xuất nhập, ion đồ
1. PHÕNG NGỪA NHIỄM KHUẨN, BIẾN CHỨNG:
- Thực hiện y lệnh kháng sinh đúng và đủ
- Vệ sinh cá nhân, phòng bệnh, môi trƣờng sạch sẽ, thoáng mát
- Không để ứ đọng đàm nhớt
- Dinh dƣỡng, ngủ nghỉ, vận động hợp lý
- Chế độ điều trị chăm sóc thích hợp
- Dự phòng cơn hen
- Duy trì chức năng hô hấp
- Duy trì cân bằng nƣớc và điện giải
- Phòng tránh ảnh hƣởng xấu của thuốc
- Đề phòng các yếu tố gây hen
- Có kế hoạch quản lý bệnh lâu dài
- Theo dõi bệnh nhân đều đặn
2. GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Tâm lý :
- Động viên, an ủi, ân cần chăm sóc bệnh nhân, luôn có mặt trong cơn hen
- Giải thích về bệnh, cách điều trị, theo dõi quản lý sức khỏe lâu dài. Bệnh
không chữa khỏi nhƣng có thể kiềm chế đƣợc.
- Không lo sợ hốt hoảng khi hen xảy ra
Điều trị :
- Không tự ý dùng thuốc, phải theo y lệnh bác sĩ, không lạm dụng thuốc dãn
phế quản và thuốc corticoid
- Chú ý các triệu chứng tiền hen để điều trị dự phòng nhƣ : hắt hơi, sổ mũi, ho
khan …
- Biết xử trí khi có cơn hen
- Tái khám đúng hẹn
- Luyện tập thân thể
Hƣớng dẫn cách dự phòng hen
- Tìm hiểu tiền sử hen, dị ứng của gia đình
- Dùng thuốc theo y lệnh
- Xác định yếu tố khởi phát cơn hen và có kế họach lọai bỏ yếu tố khởi phát
cơn hen :
Tránh thức ăn, thức uống gây dị ứng và các dị nguyên khác
Môi trƣờng sống thoáng mát, sạch sẽ, tránh nuôi súc vật trong nhà, diệt gián
Không hút thuốc , tránh môi trƣờng ô nhiễm , nhiều khói bụi
Giặt drap giƣờng ít nhất là 1 lần / tuần
Không lao động gắng sức
Tránh nhiễm lạnh đột ngột
Tránh stress, chấn thƣơng, tâm lý
B i 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
Loét dạ dày –tá tràng là một bệnh phổ biến trên thế giới cũng nhƣ ở nƣớc ta
Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới .
Lứa tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 30- 50 tuổi
Tỷ lệ loét dạ dày ít hơn loét tá tràng là 1/3 – 1/4
Các yếu tố thuận lợi gây lóet:
- Yếu tố xã hội
- Yếu tố thể tạng.
- Yếu tố nội tiết
- Yếu tố thần kinh
- Yếu tố khác: rối lọan giờ giấc ăn uống thƣờng xuyên, thuốc lá, các thuốc dễ
gây lóet…
CHĂM SÓC
1. GIẢM ĐAU :
- Bệnh nhân đƣợc nằm nghỉ ngơi khi có cơn đau, ngoài cơn đau khuyên bệnh
nhân nên làm việc từ từ, tránh lo âu, buồn phiền để tránh cơn đau tái phát.
- Thực hiện thuốc theo y lệnh
Nhóm antacid: Phosphalugel, Maalox , Alumina … thuốc trung hoà HCl đã
đƣợc bài tiết .Uống nhiều lần trong ngày, uống sau khi ăn 30 phút vì sự đi qua
dạ dày đƣợc chậm lại do có thức ăn trong đó
Ức chế cảm thụ H2: Cimetidin, Ranitidin ... ức chế bài tiết HCl .Theo dõi tác
dụng phụ nhƣ giảm bạch cầu, táo bón, vú to ở nam giới, trầm cảm.
Ức chế bơm proton :Omeprazole, Lomac, Losec … ức chế bài tiết HCl
Các thuốc bảo vệ niêm mạc: Sucralfate, .. thuốc gặp HCl chuyển thành một
lớp dính quánh gắn lên ổ loét ,hàng rào này kháng axit
Thuốc diệt khuẩn Helicobacter Pylori
- Khuyên bệnh tránh đồ uống, thức ăn có nhiều gia vị, cà phê ...vì kích thích
niêm mạc dạ dày.
- Hƣớng dẫn bệnh nhân uống nhiều nƣớc vì nƣớc đƣợc xem là chất kháng acid
tốt
- Hƣớng dẫn bệnh nhân ăn chậm, nhai kỹ thức ăn vì mẩu thức ăn càng nhỏ càng
càng tiết ít acid
- Khuyên bệnh nhân ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày
2. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG THÍCH HỢP: Mục tiêu của chế độ ăn là tránh bài tiết
quá nhiều và tăng co bóp ở dạ dày .Có thể giảm thiểu 2 vấn đề trên bằng cách
tránh các khác biệt thái qúa về nhiệt và kích thích mạnh bằng nƣớc thịt ép,
rƣợu, các gia vị , cà phê. Thức ăn ngọt, béo ít gây tiết dịch vị.
- Khuyên bệnh nhân dùng thức ăn, đồ uống không có chất kích thích. Không
nên dùng các thức uống đồ hộp có nhiều hơi, các thức ăn chua ,cay .Hƣớng
dẫn bệnh nhân biết tác hại của rƣợu , thuốc lá
Rƣợu là chất kích thích mạnh: nồng độ rƣợu cao sẽ phá hủy hàng rào bảo vệ
niêm mạc dạ dày và gây kích thích xuất tiết mạnh
Thuốc lá : làm tăng rối loạn chức năng vận động của dạ dày –tá tràng làm
tăng qúa trình rối loạn tuần hoàn tại các mô , tổ chức tế bào vì vậy làm chậm
lành ổ loét và tỉ lệ tái phát cao
- Khuyên bệnh nhân chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày
- Thức ăn mềm, dễ tiêu, tránh các bữa ăn chiều quá muộn, ăn quá no. Tạo
không khí thƣ giãn, khuyến khích bệnh nhân ăn, giúp bệnh nhân giảm lo âu ,
giảm tiết acid
3. GIẢM LO LẮNG
- Khuyến khích bệnh nhân trình bày các thắc mắc , sự lo lắng …giúp bệnh nhân
tin cậy , giảm lo âu
- Giải thích các lý do phải tuân theo điều trị
- Hƣớng dẫn bệnh nhân các làm giảm stress
4. ĐỀ PHÕNG BIẾN CHỨNG
- Khuyến khích bệnh nhân tuân thủ thời gian điều trị để đảm bảo chữa lành
hoàn toàn ổ loét và giảm thiểu các biến chứng .Vì phần lớn các bệnh nhân hết
triệu chứng trong một tuần nên điều dƣỡng cần nhấn mạnh tầm quan trọng của
việc theo dõi che độ điều trị để tránh phá vỡ qúa trình lành bệnh và loét trở
thành mãn tính
- Hƣớng dẫn bệnh nhân cách nhận biết biến chứng:
Xuất huyết tiêu hoá: ói ra máu, tiêu phân đen ,mạch nhanh , huyết áp tụt , khó
thở ,vật vã ...
Thủng: đau bụng dữ dội , bụng cứng
Hẹp môn vị: nôn , buồn nôn , bụng chƣớng ... dấu óc ách
Ung thƣ hóa
5. GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
- Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi thích hợp không lao động nặng
- Không sử dụng thuốc bừa bãi , uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ , tránh các
thuốc kích thích niêm mạc dạ dày : corticoid, Aspirin ...
- Hạn chế cà phê, trà, gia vị. An chậm, nhai kỹ , nghỉ ngơi ít nhất 15 phút sau
khi ăn
- Khuyên bệnh nhân bỏ rƣợu , thuốc lá
- Khuyên bệnh nhân tránh xúc động mạnh ,căng thẳng thần kinh
- Hƣớng dẫn cách nhận biết biến chứng
- Điều trị đúng thời gian và tái khám đúng hẹn
B i 3: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Xuất huyết tiêu hóa( XHTH) là tình trạng máu thóat ra khỏi mạch chảy vào
đƣờng tiêu hóa và đƣợc thải ra ngòai bằng cách nôn ra máu hoặc tiêu ra máu .
XHTH trên: từ thực quản góc Treitz
XHTH dƣới : từ góc Treitz hậu môn
Triệu chứng XHTH :
- Nôn ra máu
- Tiêu phân đen
- Ngòai 2 triệu chứng trên , tùy theo nguyên nhân và mức độ mất máu mà
ngƣời bệnh có các triệu chứng khác
Triệu chứng thiếu máu cấp:
- Da niêm: da lạnh, niêm nhợt, trắng bệch
- Mạch: nhanh , nhẹ, khó bắt.
- Huyết áp giảm
- Tình trạng tri giác: mệt, li bì, vật vã
1. KHÔI PHỤC KHỐI LƢỢNG TUẦN HOÀN
Mất máu nhẹ :
- Nghỉ ngơi tại giƣờng
- Phục vụ sinh hoạt tại giƣờng : ăn uống , vệ sinh cá nhân
- Theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân
- Theo dõi các xét nghiệm máu : Công thức máu , hemoglobin, hematocrite
Mất máu vừa và nặng
- Khẩn trƣơng chuẩn bị đƣờng truyền tĩnh mạch trong khi chờ các kết quả xét
nghiệm
- Đặt bệnh nhân nằm đầu bằng, mặt nghiêng 1 bên ( trƣờng hợp bệnh nhân nôn
)
- Cho bệnh nhân thở oxy
- Đánh gía mức độ giảm thể tích tuần hoàn
- Theo dõi sát dấu sinh hiệu , da niêm , tri giác cho đến khi bệnh nhân ra khỏi
tình trạng cấp cứu
- Theo dõi các xét nghiệm về máu , chuẩn bị thủ tục xin và truyền máu
- Trợ giúp bác sĩ xẻ tĩnh mạch hoặc đặt C.V.P ( nếu cần )
- Theo dõi màu sắc , số lƣợng , tính chất chất nôn và phân
- Đặt ống thông mũi – dạ dày để : rửa dạ dày , dự phòng nôn , theo dõi chảy
máu , cho thuốc
- Đặt ống thông tiểu để theo dõi theo y lệnh
- Thực hiện các y lệnh về thuốc,dịch truyền…, đặt sonde Blakemore(trƣờng
hợp bệnh nhân XHTH do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản ).Chuẩn bị bệnh nhân
nội soi cấp cứu,với nội soi ngƣời ta có thể biết đƣợc nguyên nhân chảy máu ,
mức độ chảy máu , máu đang chảy hay đã cầm ,tiến hành cầm máu tức thời
- Phục vụ vệ sinh tại giƣờng
2. CÓ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG :
- Chỉ cho bệnh nhân khi không còn nôn ra máu
- Nuôi ăn bàng đƣờng truyền tĩnh mạch trong trƣờng hợp bệnh nhân không ăn
uống đƣợc
- Cho bệnh nhân từ lỏng đến đặc , chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày
- Thức ăn dễ tiêu , không dùng nhiều gia vị , tránh chất kích thích nhƣ rƣợu, cà
phê , thuốc lá
3. DUY TRÌ VỆ SINH CÁ NHÂN:
- Trợ giúp vệ sinh răng miệng , súc miệng bằng nƣớc ấm sau khi nôn
- Thay drap giƣờng , quần áo khi dơ
- Đảm bảo an toàn tránh té ngã
4. GIÁO DỤC SỨC KHOẺ:
- Hƣớng dẫn bệnh nhân cách phát hiện sớm tình trạng xuất huyết tiêu hóa và
điều trị sớm
- Thực hiện chế độ ăn thích hợp , tránh thức ăn có nhiều gia vị , chất kích thích
- Thận trọng khi sử dụng các thuốc Aspirin, Corticoid … khi bệnh nhân có tiền
sử loét dạ dày tá tràng
- Cần có chế độ làm việc và nghỉ ngơi thích hợp , tránh lao động nặng
- Tránh lo âu căng thẳng
- Tái khám đúng hẹn , kiểm tra sức khỏe định kỳ
B i 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Tăng huyết áp đƣợc gọi là “kẻ giết ngƣời thầm lặng” bởi vì ngoài triệu
chứng tăng huyết áp , ngƣời bệnh thƣờng không có triệu chứng khác .Chỉ có
theo dõi huyết áp thƣờng xuyên mới có thể phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp
.Tăng huyết áp gây nhiều biến chứng nguy hiểm ở các cơ quan nhƣ mắt, tim,
não , thận dẫn đến tử vong hoặc tàn phế làm giảm khả năng lao động .
Các yếu tố nguy cơ:
- Gia đình, chủng tộc
- Tuổi
- Ăn nhiều muối, nhiều chất béo
- Béo phì
- Thuốc lá
- Stress
- Ít họat động
CHĂM SÓC
1. GIẢM MỆT MỎI
- Phòng bệnh yên tĩnh , thoáng mát , tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột
- Trƣờng hợp bệnh nhân tăng huyết áp nặng cần đƣợc nghỉ ngơi tại giƣờng và
cần theo dõi chặt che theo y lệnh của thầy thuốc
- Bệnh nhân có thể làm những công việc tự phục vụ mình , đi lại trong phòng ,
tập vận động nhẹ nhàng
- Tránh căng thẳng thần kinh , hƣớng dẫn cho bệnh nhân các biện pháp thƣ giãn
2. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG ĐÖNG
- Hƣớng dẫn chế độ ăn giảm muối. Cung cấp danh sách một số loại thức ăn ít
natri nhƣ : thịt,cá, trứng , sữa , rau ,hoa qủa tƣơi, các loại nƣớc ép trái cây ,
các loại gia vị , rau thơm …Một số loại thức ăn chứa nhiều natri mà bệnh
nhân cần biết để hạn chế nhƣ thịt muối , thịt ,cá ,đónh hộp,các thức ăn nấu sẵn
trong nhà hàng ,rau , củ ngâm dấm , các loại bánh phồng tôm , khoai tây chiên
có nhiều muối , các loại nƣớc sốt , bột ngọt ….Một số loại thuốc có chứa natri
nhƣ các siro ho, các thuốc nhuận tràng , các thuốc an thần ….Ngƣời bệnh nên
tập thói quen đọc cẩn thận nhãn thuốc . Nếu nghi ngại hỏi bác sĩ hoặc dƣợc sĩ
xem thuốc có phù hợp khi sử dụng không.
- Giảm béo,nên thay mỡ bằng dầu thực vật .Để hạn chế lƣợng cholesterol tăng
cao trong máu , chế độ ăn cần tăng cƣờng chất xơ , tập thể dục đều đặn,hạn
chế ăn nhiều thịt gia cầm và hải sản . Nên ăn các món cung cấp đạm từ thực
vật nhƣ các loại đậu ,sử dụng các loại sữa ít béo.Hạn chế ăn lòng đỏ trứng ,
phủ tạng động vật …
- Giảm cung cấp năng lƣợng nếu bệnh nhân dƣ cân
- Khuyên bệnh nhân tránh dùng các chất kích thích cà phê , rƣợu
- Không hút thuốc vì nicotin gây co mạch
3. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
- Theo dõi nhịp tim , đo huyết áp cho bệnh nhân trƣớc và sau khi dùng thuốc
- Cho bệnh nhân uống thuốc lợi tiểu vào buối sáng để tránh ảnh hƣởng tới giấc
ngủ của bệnh nhân
- Với các thuốc gây hạ áp mạnh cần khuyên bệnh nhân nằm nghỉ sau khi uống
thuốc 30 phút
- Hƣớng dẫn cho bệnh nhân các tác dụng phụ của thuốc nhƣ : chán ăn , mệt mỏi
, buồn nôn , ù tai , nổi mẩn , giảm tình dục …...
4. GIÁO DỤC SỨC KHỎE
- Cung cấp kiến thức về bệnh tăng huyết áp
Là bệnh nguy hiểm gây nhiều biến chứng
Điều trị đúng làm giảm nguy cơ gây biến chứng, giảm tỉ lệ tử vong. Nếu
không kiểm soát tăng huyết áp có thể là nguyên nhân gây đột quỵ , cơn đau
tim
Vì nguyên nhân chƣa biết rõ nên phải điều trị suốt đời
- Thuyết phuc bệnh nhân điều trị suốt đời :
Cần phải thƣờng xuyên theo dõi huyết áp tại nơi thuận tiện. Có thể hƣớng dẫn
bệnh nhân cách tự đo huyết áp tại nhà, điều này lôi cuốn bệnh nhân vào sự tự
chăm sóc.
Khuyên bệnh nhân uống thuốc liên tục theo toa của bác sĩ, cần nhấn mạnh
việc bỏ không dùng thuốc có thể dẫn đến sự tăng huyết áp. Đối với bệnh nhân
cao tuổi việc dùng thuốc có thể là một vấn đề quan trọng vì đòi hỏi việc dùng
thuốc liên tục , nhiều liều thuốc trong ngày và có thể đặc biệt tốn kém với
những ngƣời có thu nhập thấp .Cần chú trọng đặc biệt để biết chắc rằng bệnh
nhân hiểu đƣợc chế độ dùng thuốc và đọc đƣợc các chỉ dẫn và có thể đƣợc
cung cấp thuốc đầy đủ cho những đơn thuốc kế tiếp .Vì vậy gia đình bệnh
nhân cao tuổi cần hiểu đƣợc nhu cầu của ngƣời bệnh , hỗ trợ bệnh nhân theo
đúng chƣơng trình điều trị.
Bệnh nhân cần đƣợc thông báo về tác dụng chính và phụ của thuốc để duy trì
chƣơng trình tự dùng thuốc an toàn. Bệnh nhân báo cáo cac tác dụng phụ của
thuốc trƣớc khi thay đổi hoặc ngƣng thuốc.
Đến khám khi có các biểu hiện sau: Nhức đầu, đau ngực, khó thở, phù, tê hoặc
giảm vận động ….
- Thuyết phục bệnh nhân thay đổi lối sống phù hợp :
Không lao động tri óc qúa mức ,tránh những stress tâm lý
Lao động chân tay nhẹ nhàng , thể dục liệu pháp , đi bộ có lợi cho sức khỏe
của bệnh nhân
Hƣớng dẫn chế độ ăn thích hợp. Giúp bệnh nhân qúa cân có kế hoạch để giảm
cân. Loại bỏ các thức ăn có nhiều muối: khoai tây chiên, thức ăn đóng hộp..
.Cung cấp danh sách những thức ăn có ít muối cho bệnh nhân
Khuyên bệnh nhân và gia đình họ ghi lại các thuốc đã sử dụng và cho bác sĩ
điều trị biết
Bài 5: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY TIM
Suy tim là tình trạng tim không có khả năng bơm đủ máu để đáp ứng các nhu cầu
của các mô về oxy và các chất dinh dƣỡng .Suy tim liên quan đến sự suy giảm co
bóp cơ tim mà điều đó dẫn đến một lƣu lƣợng tim thấp hơn bình thƣờng.
1. BỆNH NHÂN GIẢM MỆT MỎI
- Giúp bệnh nhân nghỉ ngơi . Vì:
Laøm giaûm möùc ñoä laøm vieäc cuûa tim
Laøm taêng söï töôùi maùu thaän taêng baøi nieäu
Khoâng laøm taêng taàn soá tim , laøm taêng hieäu quaû co boùp
cô tim
- Tƣ thế bệnh nhân : đặt bệnh nhân nằm đầu cao , hoặc nửa nằm nửa ngồi
- Thời gian nghỉ ngơi hoàn toàn này thƣờng kéo dài từ vài ngày đến vài tuần
cho đến khi suy tim giảm bớt
- Khi suy tim đã giảm cho bệnh nhân vận động vừa phải dể làm tăng dòng máu
đến thận và ngoại biên . Chú ý thƣờng xuyên thay đổi tƣ thế , tập thở sâu , xoa
bóp hai chân làm cho máu tĩnh mạch trở về tim tốt hơn .Vận động trị liệu
tránh thuyên tắc mạch
- Trƣờng hợp bn suy tim nặng bn phải nằm bất động tại giƣờng . Điều dƣỡng
phải đáp ứng mọi nhu cầu vệ sinh cá nhân
2. BỆNH NHÂN GIẢM LO LẮNG , TRÁNH CĂNG THẲNG :
- Nên cho bn nằm đầu cao và để đèn ban đêm + sự có mặt của 1 thành viên
trong gia đình là điều cần thiết để bn yên tâm
- Theo dõi phát hiện nhịp thở không đều
- Cho bệnh nhân thở oxy theo y lệnh
- Giúp bệnh nhân nghỉ ngơi
3. BệNH NHÂN AN TOÀN KHI DÙNG THUốC
- Theo dõi dấu sinh tồn và lƣợng nƣớc xuất nhập hàng ngày
- Theo dõi đáp ứng của thuốc và tác dụng phụ nếu có
Thuốc trợ tim nhóm Digitalis
Đếm mạch trƣớc khi cho uống , nếu mạch < 60 l/ phút thì ngƣng thuốc và
báo bác sĩ
Theo dõi các dấu hiệu ngộ độc : chán ăn , buồn nôn , thay đổi nhịp tim ,
đau đầu ...
Thuốc lợi tiểu : Nhóm thải Kali hoặc tiết kiệm Kali
Cho dùng vào buổi sáng ( hoặc trƣớc 15 giờ ) để không trở ngại cho giấc
ngủ đêm
Ghi lƣợng dịch xuất nhâp
Cân bn hằng ngày ở cùng 1 thời gian , kiểm tra bn phát hiện phù , mất
nƣớc .
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc : Giảm kali huyết ( mạch yếu , tiếng tim
không rõ , cơ nhão , giảm phản xạ gân cơ và suy yếu toàn thân )
Theo dõi ion đồ / máu sẽ đề phòng giảm kali / máu , giảm Natri / máu
Bổ sung Kali cho những bn thiếu Kali bằng dd KCl hoặc trái cây có nhiều
kali : chuối , cam , nho ...
Thuốc dãn mạch :
Cho bn nằm tại giƣờng
Theo dõi huyết áp
4. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG :
- Nếu có phù thì hạn chế muối . Các trƣờng hợp suy tim nặng phải ăn lạt tuyệt
đối, nấu ăn không đƣợc nêm muối , nƣớc mắm .
- An đầy đủ các chất bổ dƣỡng
- Uống khi khát
- Tránh càphê , thuốc là
5. GIÁO DỤC SỨC KHỎE :
- Bệnh nhân phải nghiêm túc tuân theo chƣơng trình trị liệu đã chỉ định
- Khuyên bệnh nhân tránh những căng thẳng về cảm xúc
- Hƣớng dẫn chế độ nghỉ ngơi , ăn uống , cách tự xoa bóp , vận động , cách
dùng thuốc theo toa bs và tái khám đúng hẹn. Duy trì trọng lƣợng thích hợp
- Điều trị các bệnh phối hợp
- Sinh hoạt điều độ tránh gắng sức
- Cách nhân biết các triệu chứng bất thƣờng nhƣ tăng cân , chán ăn , khó thở
khi hoạt động , phù chân , bụng báng , ho dai dẳng ...phải đến bệnh viện ngay
.
B i 6: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHIỄM TRÙNG TIỂU
Nhiễm trùng tiểu là có sự hiện diện của tác nhân gây bệnh trong đƣờng tiểu
nhƣ vi khuẩn , virus, nấm
Cơ chế bảo vệ:
- Dòng nƣớc tiểu đẩy trôi, lọai bỏ vi trùng xâm nhâp. Khi dòng nƣớc tiểu bị
nghẽn do bệnh lý thì dẽ bị nhiễm trùng tiểu
- Yếu tố niêm mạc bàng quang: ngăn ngừa sự sinh sản của vi khuẩn .
- Độ pH của nƣớc tiểu có tính acid ngăn cản sự sinh sản của vi trùng.
Các yếu tố thuận lợi gây nhiễm trùng tiểu :
- Nghẽn tắc đƣờng tiểu do sỏi , u, bƣớu gây ứ đọng nƣớc tiểu tạo môi trƣờng
thuận lợi cho vi trùng phát triển, sự ứ đọng nƣớc tiểu ở bàng quang còn làm
giảm sự tiếp xúc của vi trùng với yếu tố niêm mạc. Bàng quang căng làm máu
đến bàng quang giảm khiến vi trùng dễ phát triển.
- Các thủ thuật nhƣ đặt thông tiểu, soi bàng quang …có thể đƣa vi trùng từ
ngòai vào
- Sự trào ngƣợc bàng quang – niệu quản
- Do thai kỳ
- Các bệnh làm suy giảm miễn dịch
CHĂM SÓC
1. GIẢM ĐAU VÀ KHÓ CHỊU
- Thực hiện y lệnh về thuốc kháng sinh đặc hiệu, thuốc chống co thắt cho
ngƣời bệnh làm giảm cảm giác tiểu buốt, tiểu khó. Cảm giác nóng rát
mất đi nhanh chóng.
- Khuyên bệnh nhân tắm nƣớc ấm, ngâm mông vào nƣớc ấm cũng làm
bệnh nhân cảm thấy dễ chịu và mất đi cảm giác đau buốt khi tiểu
- Hƣớng dẫn ngƣời bệnh uống nhiều nƣớc để tăng dòng máu đến thận,
tăng lƣợng nƣớc tiểu, có tác dụng rửa sạch vi khuẩn khỏi đƣờng tiết
niệu. Tuy nhiên những loại nƣớc uống có thể gây kích thích bàng quang
thì nên tránh nhƣ: rƣợu, trà, cà phê, coca…
- Khuyên bệnh nhân cứ 2 – 3 giờ đi tiểu một lần để làm trống bàng
quang. Điều này có thể làm giảm số lƣợng vi khuẩn trong nƣớc tiểu,
làm giảm ứ đọng nƣớc tiểu
1. GIÁO DỤC SỨC KHỎE
- Hƣớng dẫn ngƣời bệnh sử dụng thuốc liên tục theo y lệnh ( ngay cả khi
triệu chứng biến mất)
- Cố gắng làm giảm mật độ vi khuẩn ở vùng sinh dục, niệu đạo đến bằng
các biện pháp vệ sinh sau :
Tắm hàng ngày, tốt nhất là tắm dƣới vòi nƣớc
Rửa sạch vùng tầng sinh môn, lỗ niệu đạo (chú ý rửa từ trƣớc ra sau)
sau mỗi lần tiêu, tiểu
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc uống nhiều nƣớc hàng ngày ( từ 2-
2,5 lít) để làm sạch vi khuẩn đƣờng tiết niệu
- Khuyên bệnh nhân đi tiểu mỗi 2 – 3 giờ để ngăn ngừa sự căng giãn của
bàng quang làm ngăn cản sự cung cấp máu tới cho bàng quang
- Báo cho thầy thuốc nếu các triệu chứng không giảm hay tệ hơn
- Biết cách theo dõi và nhận biết dấu hiệu nhiễm trùng tiểu
B i 7: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Đái tháo đƣờng là bệnh rối lọan chuyển hóa glucid, lipid, protid do thiếu
insulin và hoặc đề kháng insulin làm đƣờng huyết tăng cao và đƣờng niệu dƣơng
tính.
Nguy cơ bị đái tháo đƣờng :
- Ít vận động
- Béo phì
- Tuổi cao
- Di truyền …
CHĂM SÓC
1. DUY TRÌ ĐƢỜNG HUYẾT Ở MỨC BÌNH THƢỜNG
- Chế độ ăn uống đúng: giàu chất xơ, đủ vitamin, giảm béo
Chất xơ có vai trò quan trọng trong chế độ ăn nhƣ chất độn có tác dụng
làm giảm cholesterol, ngừa táo bón…
Chế độ ăn hàng ngày có protid chiếm 15%-20%, lipid không quá 30%,
glucid chiếm 50%-55% tổng số calo/ ngày.
Hạn chế đƣờng hấp thu nhanh ( mứt, bánh ngọt, nƣớc ngọt…) sử dụng các
chất tạo vị ngọt nếu bệnh nhân thèm ăn ngọt
Hạn chế rƣợu, bia khi sử dụng thuốc hạ đƣờng huyết vì có thể gây hạ
đƣờng huyết đột ngột
Dùng lƣợng muối vừa phải (< 6g/ ngày)
Theo dõi cân nặng, giảm cân trong trƣờng hợp bệnh nhân qúa cân
- Tuân thủ y lệnh về thuốc
- Duy trì họat động thể lực ở mức cho phép : Tập luyện có tác dụng tăng
nhạy cảm insulin , có những lợi ích về chuyển hóa , tim mạch, tâm lý. Tập
luyện cần phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và sở thích cá nhân . Nên tập
những môn rèn luyện sự dẻo dai ( đi bộ, xe đạp, bơi lội)
- Hƣớng dẫn bệnh nhân cách theo dõi đƣờng huyết và đề phòng hạ đƣờng
huyết
2.DUY TRÌ SỰ TÕAN VẸN CỦA DA
- Hƣớng dẫn bệnh nhân thƣờng xuyên kiểm tra da để phát hiện các tổn
thƣơng da
- Tăng cƣờng vệ sinh cá nhân
- Xoay trở ngừa lóet
- Chăm sóc chân đề phòng biến chứng
Kiểm tra chân hàng ngày nhằm phát hiện các tổn thƣơng nhƣ : chổ phồng,
cục chai, bị đđỏ,…
Sử dụng gƣơng nếu cần quan sát sau lƣng hoặc bàn chân
Rửa chân hàng ngày với nƣớc ấm
Làm khô chân bằng khăn lông mềm, chú ý kẻ ngón chân , sử dụng kem
làm ẩm da
Cắt ngắn móng chân, tay . chú ý cắt không cắt quá sát, cắt khóe.
Mang giầy đúng cỡ. Không mang giầy cao su, nhựa…
Không đi chân không
Điều trị tại cơ sở y tế khi cóvết thƣơng chân
3. PHÕNG TRÁNH CÁC TỔN THƢƠNG
- Lƣợng gia môi trƣờng xung quanh có ảnh hƣởng đến sự an tòan của bệnh
nhân: sàn nhà ƣớt, dây điện, thiếu ánh sáng ở lối đi
- Nhắc nhở bệnh nhân
- Cải thiện môi trƣờng nếu cần thiết
- Đề nghị giúp đỡ trong trƣờng hợp bệnh nhân qúa yếu
4. PHÕNG NGỪA BIẾN CHỨNG
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì đƣờng huyết
- Khuyên bệnh nhân không hút thuốc
- Theo dõi các biến chứng ở các cơ quan mắt, tim mạch, chân, hôn mê, tình
trạng tăng hay hạ đƣờng huyết…
Hạ đƣờng huyết
Theo dõi đƣờng huyết
Theo dõi các triệu chứng hạ đƣờng huyết: run rẩy, đói, giảm ý thức…
Thử lại đƣờng huyết sau khi điều trị 15-30 phút
Tăng đƣờng huyết
Theo dõi đƣờng huyết
Theo dõi các dấu hiệu tăng đƣờng huyết: khát, tiểu nhiều, buồn ngủ…
Thực hiện y lệnh: insuline, thuốc hạ đƣờng huyết dạng uống
Khuyến khích ngƣời bệnh tuân thủ điều trị: chế độ ăn, thuốc, luyện tập thể
dục.
5. GÍAO DỤC SỨC KHỎE
Thực hiện đúng chế độ ăn uống, dùng thuốc
Theo dõi đƣờng huyết, đƣờng niệu thƣờng xuyên
Tái khám định kỳ nhằm phát hiện sớm biến chứng và điều trị kịp thời
Tăng cƣờng vệ sinh cá nhân
Tập thể dục thƣờng xuyên