Phần I: Internet và E-mail
1. Internet
- Khái niệm: Mạng toàn cầu (Siêu xa lô thông tin = Information hyper
highway)
2. Các dịch vụ Internet:
a. WWW (World Wide Web): Là dịch vụ kết nối trang siêu văn bản (Web)
- Siêu văn bản = HyperText Maked Language (HTML)
- Website là tập hợp nhiều trang Web.
b. Thư điện tử (E-mail = Electronic Mail) là dịch vụ gửi-nhận thư thông qua
mạng Internet.
c. FTP: là dịch vụ dùng để truyền tải file (FTP = File Transfer Protocol)
d. Telnet là dịch vụ truy cập máy chủ.
e. Ghoper là dùng truy cập nhanh thông tin.
3. Trình duyệt Internet Explorer (IE): Dùng để truy cập Website.
3.1. Khởi động:
C1: Kích đúp vào biểu tượng IE trên Desktop.
C2: Start/Programs/Internet Explorer.
3.2. Truy cập một địa chỉ Website
- Địa chỉ Website:
Dịchvụ(www).tênwebsite.tênmiền
VD: www.pgdcamle.edu.vn
www.baodanang.vn
- Gõ địa chỉ truy cập:
http://www.baodatviet.vn
HTTP: HyperText Tranfer Protocol: Giao thức truyền tải trang siêu văn
bản.
3.3. Tìm kiếm thông tin (văn bản và hình ảnh)
- Có Website hỗ trợ tìm kiếm:
www.google.com.vn
www.xalo.vn
www.yahoo.com
- Gõ từ khoá tìm kiếm:
o Sử dụng cặp dấu “…“
o Sử dụng dấu +
o Ví dụ:
“sử dụng”+”frontpage”
Lưu ý: Có thể bỏ dấu Tiếng Việt
Và có thể tìm văn bản (Web) hoặc tìm hình ảnh (Image).
3.3.1. Tìm văn bản:
Sau khi Google tìm các Website có tù khoá của mình đang tra cứu:
Chọn vào địa chỉ liên kết đến Website đó.
3.3.2. Tìm hình ảnh:
Sau khi Google tìm và hiển thị ra các hình ảnh có từ khoá đang tra cứu:
- Kích chuột vào hình ảnh
- Chọn dòng Xem hình ảnh với kích cỡ đầy đủ.
- Kích chuột phải tại hình ảnh và chọn Save picture as >> chọn ổ đĩa,
thư mục trên máy tính của mình và chọn nút Save để lưu ảnh xuống.
Chuẩn bị:
- Start/Programs/Windows Movie Maker
- Cài đặt: Photoshop 7.0
- Start/Programs/Microsoft Office/Microsoft Office PowerPoint 2003
Tải các phần mềm từ Internet:
- Phần mềm bestmidi2mp3.exe: Chuyển các tập tin âm thanh từ đàn
organ sang file âm thanh MP3 (đọc ở đầu đĩa Video)
- Phần mềm EM_PowerPoint_Video_Converter_setup.exe: Chuyển
tập tin PowerPoint sang file Video.
- Phần mềm Total video converter: Giúp cho người dùng chuyển tất cả
các file video về một loại đuôi (phần mở rộng) tuỳ ý.
o Ví dụ: danang.dat >> danang.mpg
o Ví dụ: mn19-5.avi >> mn19-5.mpg
3.4. Tải phần mềm:
- Sử dụng Website hỗ trợ tìm kiếm phần mềm đó. (www.google.com.vn)
- Gõ tên phần mềm cần tìm.
- Tải về (download) máy tính.
*** Tải nhạc:
B1: www.nhaccuatui.com
B2: đăng ký thành viên (tài khoản đăng nhập: Tên truy cập và mật khẩu)
Tải nhạc tự do trên Website này.
Đăng ký mới thành viên của website nhaccuatui.com
B1: gõ địa chỉ truy cập website
http://www.nhaccuatui.com
B2: Chọn Đăng ký mới và nhập các thông tin theo mẫu có sẵn:
- Tên truy câp: Tự nhập (không có kí tự rỗng).
- Mật khẩu: Ít nhất 6 kí tự (abc123), lưu ý: phân biết kí tự in hoạ và
thường, gõ 2 lần giống nhau.
- Địa chỉ Email: Gõ 2 lần giống nhau.
- Nhập mã xác nhận (theo website cung cấp khác nhau ở mỗi lần đăng
ký mới) >>Chọn nút Đồng ý.
Nén và xả nén bằng Winzip và Winrar
4. Thư điện tử (E-Mail)
4.1. Điạ chỉ thư:
Địachỉ@tênmiền
Ví dụ: ductuan@gmail.com
- Tên miền để phân loại cho Mail, có 2 loại:
o Mail Web
(Vd: abcnew@yahoo.com)
o Mail POP: Có đăng ký với nhà cung cấp Mail
(Vd: ductuan@dng.vnn.vn)
MICROSOFT POWERPOINT
*Thuật ngữ:
- Presentation: bản trình diễn
- Slide: tờ chiếu
- Animation: hoạt hoá
1. Khởi động:
C1: Start/Programs/Microsoft Office PowerPoint 2003
C2: Start/Run
- Gõ tên tập tin chính của Ppoint là:
Powerpnt.exe
- Chọn OK.
2. Các thao tác với Ppoint:
2.1. Chọn màu nền:
C1: Format/ Slide Design : Chọn màu nền có sẵn trong PPoint
C2: Format/ Background : Chọn màu nền theo nguời dùng.
- More Color: Chọn màu trên màu chuẩn
- Fill Effect: Chọn hiệu ứng cho màu nền, gồm:
+ One Color: 1 màu
+ Two Color: 2 màu
+ Preset: Chọn màu có sẵn.
Lưu ý:
1. Để chọn một hình ảnh đã lưu trên đĩa thì chọn thẻ Picture, chọn nút Select Picture >>
chọn file hình ảnh >> chọn Insert và chọn OK.
2. Omit background graphic from master: Chọn màu để làm ảnh nền chính.
2.2. Thao tác với Slide :
a. Chèn 1 Slide mới: Insert/New Slide hoặc ấn Ctrl+M.
b. Di chuyển Slide
c. Sao chép Slide
d. Xoá Slide: Edit/Delete Silde.
e. Các đối tượng chèn vào Slide:
e.1. Chèn dòng văn bản:
- Tạo khung Text box
- Nhập VB từ bàn phím hoặc sao chép từ Word.
e.2. Chèn hình ảnh:
- Insert/ Picture/From File
- Chọn file hình ảnh (đã lưu trên đĩa)
- Điều chỉnh kích cỡ hình ảnh
Lưu ý:
Cây thư mục:
D:\ Tên_Bài
PP
Pic
Film
e.3. Chèn phim:
- Chọn Insert/ Movie and Sound/ Movie from file…
- Chọn tên file phim
- Thay đổi khung nhìn của phim (giống với hình ảnh)
Lưu ý: Sau khi chèn phim, có một trong 2 lưu chọn:
+ Automatically: Tự động chạy phim khi trình diễn slide.
+ When click: Khi kích chuột vào khung nhìn của phim thì cho phép chạy phim.
Lưu ý 2:
- Xem đường dẫn file phim: Kích chuột phải tại khung nhìn và chọn Edit movie object >> Tại
dòng File: Xem đường dẫn.
- Tắt âm thanh trong phim: Kích chuột phải tại khung nhìn và chọn Edit movie object >> Chọn
biểu tượng Volume (loa) >> Chọn Mute.
e.4. Chèn âm thanh (Sound)
- Chọn Insert/ Movie and Sound/ Sound from file…
- Chọn tên file âm thanh.
- Chọn Automatically hoặc chọn When click.
e.5. Chèn bảng:
- Chọn Insert/ Table
- Nhập số cột và số dòng.
Ngoài ra, có thể sao chép bảng từ Word.
Stt Họ và tên Ngày sinh Nơi sinh Ghi chú
1 Lê X 01/01/89 ĐN
2 Ng Y 02/02/89 QN
3. Tạo hiệu ứng cho đối tượng
- Chọn menu Slide Show/ Custom Animation
- Chọn đối tượng cần hoạt hoá và chọn nút Add Effects, gồm:
+ Entrance: (Đưa vào) chọn hiệu ứng cho đ/tượng
+ Emphasic (Thêm vào)
+ Exit (Thoát): Cho phép
+ Motion path: Tạo đường dẫn (hướng di chuyển) cho đối tượng.
Điều chỉnh hiệu ứng:
- Start:
o On click: Khi kích chuột cho phép thực hiện hiệu ứng.
o After previous:
o With previous:
- Speed: Điều chỉnh tốc độ hiển thị hiệu ứng. (Chậm=Low, Vừa phải = Medium, Fast=Nhanh)
- Effect options (các tuỳ chọn của hiệu ứng), gồm có:
o Thẻ Effect:
Sound: Chọn âm thanh đi kèm theo hiệu ứng.
After animation:
More color: Chọn màu sau khi hiệu ứng kết thúc.
Don’t dim: Không ẩn đối tượng sau khi hiệu ứng kết thúc.
Hide after animation: Ẩn đối tượng sau khi hiệu ứng kết thúc. (giống với
Exit)
Hide on Next Mouse click: Ẩn đối tượng khi người dùng kích chuột
Thẻ Timing
+ Repeat (lặp lại): Cho phép lặp lại hiệu ứng của đ/tượng
Thẻ Text Animation: Để chạy từng đoạn văn bản trong một Textbox thì chọn By 1st
level paragraph
*** Trigger (cò súng)
Cách thực hiện:
B1: Kích mũi tên xuống tại hiệu ứng cần xuất hiện (vd: Sai), chọn Effect Options >> chọn Timing.
B2: Chọn nút Trigger và chọn Start effect on click of >> Chọn đối tượng điều khiển hiệu ứng này
(vd: Ý trả lời là C. Mệt)
Re-order: Thay đổi thứ tự chạy hiệu ứng.
Remove: Loại bỏ hiệu ứng
Lưu ý: Để thay đổi một hiệu ứng cho một đối tượng, ta chọn vào hiệu ứng (bên phải) và chọn nút
Change (ngay tại Add Effect)
*** để chuyển con trỏ sang cửa sổ khác đang mở thì ấn phím Alt+Tab
4. Siêu liên kết (Hyperlink)
4.1. Liên kết giưaqx các Slide trong một file (Presentation)
B1: Tô đen dòng văn bản hoặc chọn đối tượng vẽ cần liên kết.
B2: Insert/ Hyperlink (Hoặc ấn Ctrl+K)
B3: Chọn nút Bookmark
B4: Chọn Slide liên kết đến (Vd: Slide 3)
B5: Chọn OK2.
4.2. Liên kết giữa các Slide ở 2 file khác nhau
B1: Tô đen dòng văn bản hoặc chọn đối tượng vẽ cần liên kết.
B2: Insert/ Hyperlink (Hoặc ấn Ctrl+K)
B3:
- Tại Look In: Chọn ổ đĩa và thư mục chứa file Ppoint cần liên kết đến.
- Chọn tên file PPoint
- Chọn nút Bookmark, chọn số Slide/ OK
- Chọn OK.
Cần nhớ:
Để khoá di chuyển hiệu ứng cho một Slide thì ta thực hiện: Chọn menu Slide Show, chọn Slide
Transition (Chuyển tiếp tờ chiếu), bỏ chọn Automatically và On Click >> Chọn nút Apply to
All Slides
Apply: Tác dụng
5. Chuyển nội dung file PPoint sang Word.
B1: Chọn menu File, chọn Send To và chọn Microsoft Office Word.
B2; Chọn kiểu ghi chú/OK.
6. Đóng gói file PPoint:
6.1. Chuyển phần mở rộng của file PPoint (.ppt) sang (.pps)
- File / Save As (hoặc ấn phím F12)
- Tại Save of type (kiểu file): Chọn PowerPoint Show (.pps)
- FileName: Có thể đặt tên file lại
- Chọn nút Save.
6.2. Đóng gói file (CD)
Cần nhớ: Nếu nội dung của file PP có chèn phim, âm thanh hoặc sử dụng nhiều liên kết đến file khác
thì ta cần phải đóng gói file PP lại sau khi hoàn tất nội dung.
B1: Chọn menu File/ Pakage for CD.
B2: - Tại NameCD: Gõ tên đĩa file đóng gói.
- Chọn nút Copy to CD (nếu ghi ra đĩa CD)
- Thông thường, chọn nút Copy to Folder
>> chọn nút Browse (Chọn tên thư mục sao chép ra)/OK.
Lưu ý: Sau khi đóng gói file PP thành công thì PP tự tạo ra một tập tin (file) có tên là
pptview.exe (đây chính là file để chạy)
Phần 3: Windows Movie Maker (WMM)
1. Giới thiệu
Phần mềm WMM là một phần mềm ứng dụng đã tích hợp sẵn trong Windows. Chuyên dùng để xử
lý phim và âm thanh.
2. Khởi động: Start/ Programs/ Windows Movie Maker.
3. Xử lý phim:
B1: Sau khi khởi động phần mềm.
B2: Chọn Import Video: Đưa file phim vào để xử lý.
- Chọn Import Picture: Đưa file hình ảnh vào để xử lý.
- Chọn Import audio or music: Đưa file âm thanh vào để xử lý.
B3: Chọn nút Show Timeline
+ Video: Xử lý phim
+ Audio/music: Xử lý âm thanh
B4: Kéo thả khung nhìn của phim xuống mục Video.
B5: Xử lý phim:
B.5.1: Cắt phim:
- Đối với việc cắt đầu/ cuối phim:
- Đối với việc cắt phần giữa của phim:
+ Chạy phim đến đoạn cần cắt.
+ Chọn nút Split to clip…. (nằm bên phải dưới màn hình phim).
+ Lúc này con trỏ sẽ nằm giữa phim (2 cửa sổ phim), ta thực hiện cắt đoạn giữa phim
giống như cắt đầu và cuối phim.
>>> Lưu đoạn phim được cắt: Chọn Save to my computer, chọn tên thư mục cần lưu/ Next (nếu
chọn một thư mục khác thì chọn nút Browse).
B.5.2. Huỷ bỏ âm thanh trong phim: Chọn menu Clip, chọn Audio và chọn Mute.
Lưu ý:
- Để chèn âm thanh cho đoạn phim cắt tiếp theo thì thực hiện tương tự như trên mở lại âm thanh
- Trước khi chạy phim (ấn nút Play) để huỷ/mở âm thanh cho phim đó thì phải thực hiện Chọn
menu Clip, chọn Audio và chọn Mute.
B.5.3: Hiệu chỉnh ánh sáng cho phim:
- Chọn menu Clip, di chuyển Video và chọn Video Effect (hiệu ứng của phim)
- Chọn Brightness Decreate (giảm ánh sáng) hoặc chọn Brightness Increate (tăng ánh sáng) cho
phim và chọn nút Add.
Ngoài ra, các hiệu ứng còn lại dùng cho việc ghép nhiều hình ảnh tạo ra một file phim.
B.5.4. Sao chép hình ảnh trong phim:
- Chạy phim
- Chọn nút Take Picture (Nằm ở góc dưới bên phải khung nhìn phim).
- Filename: Nhập tên file ảnh (.jpg)
- Chọn nút Save
B.6 Xử lý âm thanh
B.6.1. Cắt âm thanh
- Chọn Import Audio/Music, chọn tên file âm thanh (đã lưu trên điã).
- Chọn nút Show Timeline.
- Cắt âm thanh
- Chọn Save to my computer để lưu file âm thanh.
Cần nhớ:
- Chèn âm thanh theo phim:
o Import Video: Chèn file phim vào
o Import Audio/music: Chèn file âm thanh vào
(Có thể chèn nhiều file phim hoặc nhiều file âm thanh, file hình ảnh cũng giống vậy).
+ Kéo thả lần lượt file phim xuống mục Video, còn file âm thanh kéo thả xuống Audio.
Lưu ý: Canh thời gian của âm thanh phù hợp với hoạt cảnh của phim.
- Sau khi hoàn thành đoạn phím (có lồng âm thanh) thì chọn Save to my computer để lưu.
Ghi đĩa CD:
B1: Mua đĩa trắng.
B2: Bỏ đĩa CD vào.
B3: Chọn thư mục cần ghi vào đĩa CD.
B4: Chọn Edit/ Copy (hoặc ấn Ctrl+C)
B5: Chọn ổ đĩa CD
B6: Edit/ Paste (hoặc ấn Ctrl+V).
B7: Chọn nút FOLDER trên thanh công cụ (nằm bên phải nút Search).
B8: Chọn dòng Write these file to CD
B9: Nhập tên đĩa CD (không dấu Tviệt), chọn Next >> Finish (kết thúc).
Phần 4: Phần mềm Bestmini2mp3
1. Công dụng: Dùng để chuyển file mini (của đàn organ) sang file nhạc mp3 (mở được trên máy tính
và đầu đĩa)
2. Thực hiện:
B1: Start/ Power Mini to Mp3/Power Mini to Mp3
B2:
Ta hiểu: file của đàn organ là .MID
- Chọn nút Try (dùng ko có bản quyền)
- Chọn nút Add MINI Files
- Chọn file mini (.mid) cần chuyển sang Mp3.
- Chọn Next
B3:
- Tại Output Folder: Chọn nút Browse để chọn thư mục cần lưu file (mp3 hoặc wav) ra.
- Tại Output format: Chọn kiểu file âm thanh là MP3 hoặc wav.
- Chọn Next.
Phần 5: EM_PowerPoint_Video_Converter
1. Công dụng: Dùng để chuyển file PPoint sang file Video:
Lưu ý: Các hiệu ứng của các đối tượng trong Slide cũng như hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide
(Slide Transition) trong file PPoint phải đặt Automatically.
+ Hiêu ứng đối tượng: After previous hoặc with previous.
+ Chuyển tiếp giữa các Slide (Slide Transition): Chọn Automatically.
2. Thực hiện:
B1: Khởi động: Start/ Programs/ E.M. PowerPoint Video Converter/E.M. PowerPoint Video
Converter
B2:
- Chọn nút New Task
o Add files: Chọn file PP
o Add folders: Chọn thư mục chứa các file PP.
- Tại Filename: Chọn biểu tượng ….
Để chọn tên thư mục cần lưu file ra (phim, hình ảnh, âm thanh).
B3: Chọn nút Conver
Lưu ý:
1. Có thể tạo một file phim từ nhiều file PP.
2. Có thể xoá file PP đã đưa vào bằng cách chọn nút Delete.
Nói thêm:
Cách ghi âm giọng nói
B1: Start/Programs/Accessories/ Entertainment/ Sound Recorder
B2: Bắt đầu ghi âm, chọn nút Play ()
Phần 6:
Xử lý hình ảnh bằng phần mềm
Photoshop
1. Giới thiệu: Phần mềm PS dùng để xử lý ảnh hoặc tạo ảnh động (.gif)
Lưu ý:
- Hình ảnh có phần mở rộng là .JPG (có độ phân giải tốt nhất)
- .bmp: Có dung lượng lớn (ít dùng).
- .gif: Ảnh động
2. Khởi động PS:
- Start/ Programs/ Adobe Photoshop 7.0
3. Xử lý ảnh
3.1. Xử lý văn bản
Cần nhớ:
+ Mở 1 file PS (File/ New)
+ Chọn kích cỡ khung ảnh:
- Name: Đặt tên file
- Width: độ rộng
- Height : chiều cao
+ Chọn OK.
Xử lý văn bản:
3.1.1. Nhập VB
- Kích chọn vào biểu tượng Text (T) trên thanh công cụ.
- Sau đó, nhập văn bản từ bàn phím nhưng:
o Chọn bảng mã TV (VNI, TCVN3).
o Chọn font (VNI…..)
o Chọn cỡ chữ (72)
- Chọn vào biểu tượng mũi tên để kết thúc.
3.1.2. Di chuyển văn bản
- Chuyển con trỏ chuột về mũi tên.
- Kích đè vào dòng VB và kéo lê đến vị trí cần chèn trên khung ảnh.
3.1.3. Thay đổi kích thước văn bản:
- Ấn Ctrl+T: để đánh dấu dòng VB.
- Kéo lê chuột để thay đổi k/thước cho VB.
3.1.4. Tô màu chữ:
- Kích chuột phải tại tên Layer và chọn Blending Options.
3.1.5. Thay đổi font chữ hoặc nội dung.
- Kích vào biểu tượng Text (T) và chọn vào giữa dòng VB.
- Chọn lại Font hoặc xoá gõ lại nội dung VB.
3.2. Tạo Layer (lớp) mới cho VB.
a. Nhân đôi Layer (lớp): Kích chuột phải tại tên Layer và chọn Duplicate Layer >> nhập tên
Layer mới và chọn OK.
b. Tạo dòng VB mới: Chọn biểu tượng Text (T) và chọn vào một vị trí trống trên khung ảnh >>
Nhập nội dung VB vào.
3.3. Xoá Layer: Kích chuột phải tại Layer và chọn Delete Layer.
3.4. Chuyển VB thành ảnh .gif (chữ động)
B1: Sau khi hoàn thành các Layer, chọn menu File/ Jump to/ Adobe ImageReady
B2: Lúc này sẽ khởi động phần mềm Adobe ImageReady.
+ Đặt thời gian (sec = giây)
+ Chọn Layer tương ứng với Frame đang chọn.
+ Muốn tăng Frame (hoạt cảnh mới), chọn vào nút Duplicate Current Frame >> chọn Layer
tương ứng với Frame này.
Lưu ý: Để xoá 1 Frame, đặt con trỏ chuột tại Frame và chọn nút Delete select frames.
*** Lưu ra file ảnh (.gif):
- Chọn menu File và chọn Save Optimized as (Hoặc ấn Ctrl+Shift+Alt+S)
- Chọn thư mục để lưu, nhập tên file (FileName) và chọn Save.
Xử lý ảnh:
1. Chèn ảnh vào một cửa sổ ứng dụng (PP, Word, Frontpage).
Insert/ Picture/ From File
2. Sao chép ảnh từ cửa sổ ứng dụng vào cửa sổ Photoshop.
- Tại cửa sổ PS: File/New, chọn kích cỡ (Width, Height)/OK để tạo một file PS mới.
- Hoặc File/ Open, chọn file ảnh cần xử lý.
- Lưu ý: Nếu sao chép file ảnh từ cửa sổ khác vào PS thì nền của file PS này là ko có, còn mở
trực (File/Open) thì file ảnh sẽ làm nền file PS.
- Thay đổi kích cỡ cho ảnh (giống chữ): Ctrl+T >> Thay đổi (kéo thả chuột) >> Enter.
3. Cắt hình ảnh:
a. Sử dụng nút chọn thông minh:
- Chọn nút Magic Wand Tool trên thanh công cụ và chọn vào vùng cần xoá >> ấn phím Delete.
b. Tự cắt hình:
- Sử dụng biểu tượng Lasso Tool
- Kích chuột theo đường biên hình cần loại bỏ (giáp vòng), ấn Delete.
c. Cắt và lấy hình: Thực hiện tương tự như mục b.
Lưu ý: Sử dụng biểu tượng Lasso Tool cắt giáp vòng hình cần cắt.
d. Di chuyển hình ảnh từ cửa sổ này sang cửa sổ khác:
- Nếu Vùng ảnh đang bị đánh dấu, thì ta chọn vào biểu tượng mũi tên (Move) trên thanh công cụ và
kéo lê vùng ảnh từ c/sổ này sang cửa sổ khác. (VD: hình em học sinh)
- Nếu lấy một vùng ảnh nào đó trên cửa sổ, ta chọn vào biểu tượng đánh dấu (Rectangular) nằm bên
trái biểu tượng mũi tên, kéo chuột để đánh dấu vùng ảnh cần di chuyển. Sau đó chọn vào biểu tượng
mũi tên Move) trên thanh công cụ và kéo lê vùng ảnh từ c/sổ này sang cửa sổ khác. (Vd: Hình cô y
tá).
Phần 7: Thiết kế Website
bằng MS. Frontpage
1. Giới thiệu:
Microsoft Frontpage là phần mềm ứng dụng nằm trong bộ Office,
chuyên dùng để thiết kế các trang Web.
- Phần mở rộng của file là .htm, html
- Vì phần mềm dùng ngôn ngữ HTML (HyperText Makup Language =
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản).
- Website là tập nhiều trang Web.
- Ngoài ra, có thể sử dụng ngôn ngữ khác như ASP, PHP, ASP NET,…
* Một Website có nhiều trang Web, phải có một trang chủ (Homepage) được
liên kết đến một hoặc nhiều trang Web khác.
- Trang chủ thường đặt tên là: index.htm, default.htm
- Trước khi thiết kế một Website, người dùng phải lập sơ đồ Website.
Ví dụ về sơ đồ Website Ngân hàng dữ liệu:
Trang chủ (Homepage)
Trang Giới thiệu
Trang Tin tức (Hoạt động của trường)
Trang Thư viện ảnh
Trang Liên hệ
- Chạy Website thì tâ cần có trình duyệt Web như Internet Explorer,
Filefox, Opera,…
3. Khởi động Frontpage (Fp)
Start/Programs/Microsoft Office/ MS.Office Frontpage 2003.
4. Giao diện
Lưu ý: Nội dung đưa lên Website sử dụng các font của bảng mã Unicode
như: Times New Roman, Tahoma, Arial, Verdana.
- Thanh tiêu đề (Titel Bar)
- Thanh thực đơn (Menu Bar): File, Edit, Format,…
- Thanh công cụ (Tool Bar): Standard (chuẩn) và Formatting (định
dạng): Font, Font size, Font style (B, I, U), Aligment (canh lề: trái,
giữa, phải), Font color (màu chữ)
- Cửa sổ thiết kế trang Web, gồm 4 chế độ:
o Design: Thiết kế
o Split: Chia làm 2 cửa sổ (thiết kế = Design và mã (code).
o Code: Xem mã nguồn thiết kế.
o Preview: Xem trước trang Web.
4. Các thao tác cơ bản:
4.1. Thao tác với tập tin:
a. Mở file mới: File / New = Ctrl+N
b. Lưu file: File/ Save = Ctrl+S
Nếu lưu với tên khác: File/ Save As = F12.
Chỉ tên file, phần mềm Fp tự độnggắn phần mở rộng là .htm, html
c. Mở file đã lưu: File/ Open = Ctrl+O
Lưu ý: Khi thiết một Website thì nên lưu các file tương ứng với mỗi trang
Web trong Website này vào chung một thư mục (Folder).
4.2. Nhập nội dung trang Web:
a. Văn bản:
- Nhập văn bản từ bàn phím (hoặc sao chép từ phần mềm khác, vd: Word,
PPoint,…)
- Thay đổi Font, cỡ chữ, màu chữ.
Lưu ý: Đặt màu nền cho trang Web, ta thực hiện:
+ Kích chuột phải tại vị trí trống trên nền của trang Web và chọn Page
Properties (thuộc tính của trang Web)
+ Title: Nhập tiêu đề trang Web (Ví dụ: Ngan hang du lieu Truong MN
29-3)
+ Backgroud Sound: Chọn nút Browse, chọn file âm thanh để làm nền
âm thanh cho trang Web.
+ Chuyển sang Thẻ Formatting: Dùng để đặt màu nền cho Trang
Web, gồm:
Backgroud picture: CHọn nút Browse để chọn file ảnh làm ảnh
nền.
Color backgroud: Chọn màu nền (More color).
Lưu ý: Nếu chọn ảnh làm nền thì tại Color Background: chọn Automatic
b. Chèn bảng (Table)
B1: Chọn menu Table/ Insert/ Table
B2: Row: số dòng, colum: số cột
B3: Định dạng:
+ Màu nền cho bảng: (Background >> Color: Chọn màu). Nếu lấy màu
nền của Trang Web đặt cho màu nền của bảng thì ta chọn Automatic.
+ Đường viền khung cho bảng (Border):
Size: Cỡ đường viền ( Collapse table border: làm mịn
đường viền cho bảng)
Color: màu đường viền.
Ngoài ra, tại Cell padding:0 và Cell spacing:0
c. Chèn hình ảnh:
B1: Chọn menu Insert/ Picture/ From file
B2: Chọn file hình ảnh
B3: Thay đổi kích cỡ hình ảnh phù hợp.
Bài tập 1:
Tạo 1 Webside lưu vào thư mục C:\BaitapWeb, gồm các trang Web sau:
a. Trang chủ (Index.htm)
- Tiêu đề (Title): Truong MN …..
- Màu nền Web: Tự chọn
- Mẫu:
Ảnh nền
Trang chủ Giới thiệu Phụ huynh cần biết
Trường em Gõ nội dung
Hoạt động của trường
Liên hệ và góp ý
Chèn ảnh
Chèn ảnh
File/ Save >> filename: Index.htm
Ảnh nền
Trang chủ Giới thiệu Phụ huynh cần biết
Trường em Gõ nội dung
Hoạt động của trường
Liên hệ và góp ý
Chèn ảnh
Chèn ảnh
File/ Save >> filename: Index.htm
b. Trang giới thiệu (gioithieu.htm)
- Giới thiệu về Trường hoặc bản thân của minh
- Có thể File/Save As trang chủ sang trang giới thiệu
Lưu ý:
1. Để thay đổi màu nền cho 1 ô hoặc nhiều ô, ta tô đen các ô đó và kích
chuột phải, chọn Cell properties, chọn màu tại Background color/OK
2. Sau khi điều chỉnh lại trang Fontpage, ta chuyển trình duyệt Web, ấn F5 =
Refresh (làm tươi trang web).
3. để chèn một ảnh nằm dưới ô (cấm lưu ảnh), thì ta kích chuột phải tại ô và
chọn Cell properties >> tại Background: chọn Use background picture,
chọn nút Browse, chọn file ảnh cần chèn/Open/OK >> ấn Ctrl+S (lưu file
Frontpage).
Sang trình duyệt web (Internet Explorer hoặc Filefox), ấn F5.
4.3. Liên kết từ dòng văn bản sang trang Web khác:
B1: Tô đen dòng văn bản. chọn menu Insert/ Hyperlink (ấn Ctrl+K).
VD: Tô đen Giới thiệu
B2: Có 2 trường hợp xãy ra:
- Nếu mở trang Web mới đè lên cửa sổ của trang Web đang xem thì
chọn OK.
- Nếu mở trang Web mới sang một cửa sổ mới (không đè lên trang Web
đang xem) thì chọn Target Frame, chọn New Window/OK/OK.
Lưu ý: Muốn liên kết nhiều trang Web với nhau thì nên mở các cửa sổ
trang Web đó (File/Open) và lưu chúng vào cùng một thư mục; đồng thời
những hình ảnh, phim, âm thanh,… chèn theo trong trang Web cũng sao
chép chúng vào cùng thư mục với file Frontpage trước khi chèn.
4.4. Sử dụng chức năng Frame:
Chức năng này cho phép người
dùng liên kết các trang web và
nhúng vào vị trí theo yêu cầu.
Cách tạo trang Frame như sau:
B1: Chọn menu File/New và chọn
dòng More page templates
B2: Chọn thẻ Frame page và
chọn một kiểu mẫu trang frame
có sẵn (banner and content)/OK
Lưu ý:
1. Mỗi cửa sổ (nhỏ) trong Frame,
ta chọn vào nút New page (nở
trang mới).
2. Khi lưu file Frontpage (có
Frame) thì phải lưu tất cả các file
đi kèm tương ứng với mỗi cửa
sổ).
B3: Lưu file Frame (File/Save)
- Nhìn vào vùng chọn trong
Frame để tên file.
- Sau đó, đặt tên file cho cả
Frame (vd: Index, trangchu,…)
* Lưu ý: đặt màu nền cho từng
cửa sổ (nhỏ) trong Frame thì ta
kích chuột phải, chọn Page
Properties, chọn thẻ
Formatting, tại Background
color: Chọn màu nền (hoặc chọn
ảnh nền tại Background
picture)/OK
B4: Liên kết dòng văn bản đến
một trang web và nhúng vào
Frame:
- Tô đên dòng văn bản (vd: Giới
thiệu trường em).
- Insert/ Hyperlink (ấn Ctrl+K).
- Chọn tên file cần liên kết (vd:
gioithieu.htm)
- Chọn nút Target Frame >>
chọn Page Defaults >> chọn
cửa sổ (nhỏ) giữa của Frame
(Main=Chính)/OK/OK.
Cần nhớ: Sau khi hoàn thiện
Website, thì:
- File/Save.
- Mở cửa sổ Explorer: Kích
chuột phải tại nút Start/
Explore
- Chọn ổ đĩa và thư mục chứa
các file .htm của Website vừa
thiết kế.
- Kích đúp chuột trái vào file
Trang chủ (vd: Trangchu.htm,
Index.htm, Default.htm,….)
Nói thêm về Photoshop:
- Opacity : Tăng/ giảm tỉ lệ màu
- Biểu tượng Blur Tool: Làm mịn
ảnh.
- Biểu tượng Erase Tool: Xoá
- Xoá chữ: Kích chọn vào biểu
tượng Rectangular, kéo một vùng
màu trên ảnh, ấn Ctrl+T (để đánh
dấu vùng màu đó), và kéo chuột
tại một nút trắng xung quanh
vùng màu để che lấp chữ (Enter).
Chuẩn bị:
- Soạn một bài tập có 1 trong
những nội dung đã học.
- Thời gian trình diễn (sáng ngày
08/8/2009) khoảng 3 phút.
- Sáng ngày 8/8 có mặt lúc 7g30.
Print Screen = prt sc
VD: Phím Insert (prt sc)
Phần Mềm "Quả Táo Mầu Nhiệm"
giúp trẻ phát triển tư duy và ngôn ngữ
Phần mềm với giao diện, hình ảnh đẹp, các trò chơi mang tính sư phạm đều được xây dựng dựa trên
những nguyên tắc giáo dục nhằm giúp trẻ chơi và học tập đạt hiệu quả cao, đồng thời hỗ trợ tâm lý,
giúp trẻ tự tin, thông minh và vững bước hơn khi tới trường. Các nguyên tắc đó là :
1. Không dạy những kiến thức rời rạc mà cung cấp kiến thức có hệ thống và dạy phương pháp để liên
kết các sự kiện với nhau.
2. Khơi dậy ở trẻ sự ham muốn tìm hiểu thế giới các hiện tượng và sự vật xung quanh.
3. Áp dụng phương pháp thích hợp cho từng trẻ, kể cả trẻ thông minh đặc biệt và trẻ bình thường.
4. Có thể lựa chọn, điều chỉnh cường độ thích hợp cho từng trẻ.
5. Giúp trẻ học tập và nhận thức một cách sáng tạo bằng cách giải quyết tình huống, bằng các bài tập
vui nhộn đòi hỏi tính tư duy và sáng tạo.
6. Dạy trẻ nhận thức sự việc một cách có hệ thống và logic.
7. Dạy trẻ biết tìm mối liên kết và quan hệ giữa các sự kiện.
8. Dạy trẻ làm quen với các chữ cái, chữ số, các phép toán trong phạm vi 10, xử lý các bài tập về toán
học một cách nhạy bén.
Kidsmart
1. Ngôi nhà Toán học của Millie
T 5
S
C H
C
T
.
N N T ồ :
+ To - Nhỏ - Vừa: S T
3 .
+ Ngôi nhà chuột: , thi
I .
Trò chơi: Xây một ngôi nhà chuột
+ Con số của tôi:
D .
+ Bing và Boing: Nh T
T .
+ Con bọ: N ứ 1 10
ắ ù I
ù
+ Xưởng làm bánh: Dù T
ứ Dù
ứ .
Trong xưởng làm bánh
+ Máy đếm số : N
.
2. Ngôi nhà Khoa học của Sammy
Giới thiệu: L ứ ỗ
E L E N
S N T M
N S B
ù Bằ ắ
ễ N
S
N
S 5
ắ T
ứ ồ
(Giao diện Menu chính)
B C C H
ụ
C
C ụ
ứ N S
N ằ
ũ
N ù ụ
ổ S ụ ụ
ứ ứ
N N ồ :
+ Trạm phân loại : P ứ
ù N
Trò chơi: Trạm phân loại
+ Xưởng đồ chơi : T ồ D
T ẩ
+ Ao thiên nhiên bốn mùa :
ứ ổ ù I ồ
Trò chơi Ao thiên nhiên bốn mùa
+ Máy tạo thời tiết :V ụ N
+ Tạo ra một bộ phim : Sắ ứ ứ
3. Ngôi nhà Không gian, Thời gian của Trudy
Giới thiệu về Ngôi nhà Trudy : N N T G V G
C T ứ
N N T H C M N N S C
Bailley và Ng N H C S N
N N T G V G C T
(Giao diện cửa sổ chương trình)
C ằ ý
ứ
ắ ắ Cù T :
1. T
2
3.Xá ụ ù
4P ồ
chính)
5H ỷ ồ
6 ồ
7T
N N T G V G C T
Mỗ
N N T G V G C T
C S C H
ụ
ứ ẹ S ứ
ỉ ằ ổ
+ Anh em nhà đồng hồ : G ồ ồ A ồ ồ
D H ồ ồ ằ
+ Hộp cát biểu tượng : ồ ồ
ồ ồ
ắ
+ Đồng hồ lịch : H ù
ằ
+ Truy tìm hạt mứt đậu : H ụ
ằ
ắ
+ Thám hiểm trái đất : Khám phá
ồ C ụ I
4. Ngôi nhà Đồ vật biết nghĩ (Thế giới sôi động 1)
Ngôi nhà Đồ vật biết nghĩ
T
T L ỗ
BLO T
ỉ C F F
f T
ũ
.
+ Các hướng dẫn viên Firipple : L
ù V AND
OR BUT NOT
+ Oranga Banga : C
ắ ụ
+ Toony Loon : P
+ Các bạn chim : G
ứ
+ Các hình khối Blox bay : Khám phá các qua
T ý
+ Các khối cầu Blox bay : G
ứ ụ
T
5. Ngôi nhà sách Bailey (Bản tiếng anh)
+ Giới thiệu: P N N S B
C
ụ B
ý Q
ằ õ
ũ
T ồ
ỉ
ứ M ỉ
ỗ
ắ B ũ
+ Edmo và Houdini : H E H
+ Ngày hội ba chữ cái :
Nhóm c
nhau.
+ Máy chữ : N N
nghe âm chúng.
+ Đọc một bài thơ vần : C
ằ T
+ Tạo ra một câu chuyện : C
S
+ Bưu thiếp của trẻ em : T
C ằ
I ồ ụ ứ
+ Bạn của tôi : C ắ ũ
N H ổ
Friend.
Ngôi nhà sách (Bản tiếng Việt): ụ ù
ù V
N
ụ âm, cách
ứ
Phần mềm Kidpix
ổ ứ ý
ỗ
ồ ũ ụ ỗ M
ễ
ứ ứ
- Đây là chương trình sáng tạo được thiết kế hiệu ứng âm thanh, hình ảnh vui nhộn rất
phù hợp với trẻ.
- Công cụ đồ hoạ đa dạng, phong phú, tạo hiệu ứng & tương tác mạnh mẽ
- Thư viện đa phương tiện phong phú, màu sắc chuẩn, sinh động, âm thanh vui nhộn.
Cho phép tạo thư viện đa phương tiện riêng
- Thích ứng với mọi trình độ tiếp thu & khả năng thích nghi của trẻ
- Tăng cường tư duy phát triển năng khiếu nghệ thuật, thẩm mỹ
- Tăng cường khả năng diễn đạt và trình bày
- Công cụ giảng dạy của giáo viên, cùng với những cải tiến về giao diện, tích hợp với
các đoạn phim, hình ảnh hỗ trợ.
- Giáo viên có thể ứng dụng phần mềm để làm nổi bật bài giảng của mình
- Bé có thể tạo ra kế hoạch riêng, tạo tính tự lập và làm việc theo nhóm.
Phần mềm trẻ em- Quả Táo Mầu Nhiệm 4
L ý: P GV
S N ụ
Phần mềm này được xây dựng dựa trên nhu cầu ứng dụng Công Nghệ Thông Tin trong giáo dục trẻ
mầm non, gồm nhiều trò chơi có chọn lọc, mang tính sư phạm cao với định hướng củng cố những kiến
thức, nhận thức thế giới quan (nhận biết hình dạng, màu sắc, thứ tự về thời gian, so sánh to nhỏ,…) và
phát triển tư duy ngôn ngữ( luyện trí nhớ, phân tích sự kiện, tiếp thu thông qua thị giác, thính giác và
ngôn ngữ,…)
Trò chơi được đơn giản hoá trong sử dụng, vì vậy trẻ có thể tự chơi với phần mềm hoặc tốt hơn là có
sự hướng dẫn và định hướng của người lớn.
Phần mềm được xây dựng trên những nguyên tắc đảm bảo việc học tập của trẻ đạt hiệu quả cao:
Cung cấp kiến thức có hệ thống và dạy phương pháp để liên kết các sự kiện với nhau.
Khơi dậy ở trẻ sự ham muốn tìm hiểu các hiện tượng và sự việc mà trẻ cần phải học.
Áp dụng phương pháp thích hợp cho từng trẻ, kể cả trẻ thông minh đặc biệt và những trẻ bình
thường.
Có thể lựa chọn cường độ thích hợp cho từng trẻ.
Giúp trẻ học tập và nhận thức một cách sáng tạo bằng cách giải quyết tình huống.
Dạy trẻ nhận thức sự việc một cách có hệ thống và logic.
Quả táo màu nhiệm 4 - Trò chơi trước khi bắt đầu học toán
Bao gồm các trò chơi sau:
Trải bàn ăn trưa
Sắp xếp các quân bài
Các chữ số có nghĩa là gì
Trò chơi Pexeso với các chữ số
Ở đâu nhiều chim hơn
Hãy dẫn cừu
Hãy chia quả thông cho những chú sóc
Bao nhiêu chiếc xe ô tô có thể đỗ được trên bãi đỗ xe
Hãy sắp xếp các số theo thứ tự
Hãy so sánh các số
Chiếc ô tô thuộc về đâu
Hãy tìm các hình như nhau.
Bao nhiêu bánh xe nhỏ đang bay
Website: http://chaobe.com