Download It - DOC
Document Sample


CÁC CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN
THÔNG TƯ 21/2010/TT-NHNNN NGÀY 08/10/2010
1. Về đối tượng báo cáo
Câu hỏi 1: Thông tư 21/2010/TT-NHNN không quy định các chi nhánh Tổ chức tín
dụng (TCTD) trên địa bàn báo cáo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh, tỉnh, thành
phố, chỉ quy định các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở (QTDNDCS) báo cáo, do vậy NHNN chi
nhánh tỉnh, thành phố không có số liệu tổng hợp trên địa bàn để chỉ đạo hoạt động ngân
hàng trên địa bàn. Đề nghị quy định chi nhánh TCTD gửi chỉ tiêu báo cáo về NHNN chi
nhánh tỉnh, thành phố cùng với việc gửi báo cáo về Trụ sở chính TCTD để NHNN chi nhánh
tỉnh, thành phố kiểm tra, sử dụng trên địa bàn.
Trả lời: Thông tư 21/2010/TT-NHNN quy định rõ Trụ sở chính TCTD gửi báo cáo
cho NHNN bao gồm dữ liệu của toàn hệ thống và dữ liệu của từng chi nhánh. Chi nhánh
TCTD không phải gửi báo cáo cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. Dữ liệu do Trụ sở
chính TCTD gửi NHNN được lưu trữ trong kho dữ liệu tập trung tại NHNN, NHNN chi
nhánh tỉnh, thành phố được phép khai thác dữ liệu của các chi nhánh TCTD theo thẩm quyền
để phục vụ công tác chỉ đạo quản lý, thanh tra, kiểm tra trên địa bàn.
Câu hỏi 2: Công ty cho thuê tài chính báo cáo trực tiếp cho Cục Công nghệ tin học
(CNTH) hay Trụ sở chính TCTD báo cáo cho NHNN số liệu của Công ty cho thuê tài chính?
Trả lời: Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện gửi báo cáo trực tiếp cho Cục
CNTH (theo hướng dẫn tại Phụ lục 2, Mục II của Thông tư 21/2010/TT-NHNN).
Câu hỏi 3: Trụ sở chính TCTD có hoạt động một số nghiệp vụ kinh doanh có phải
thực hiện báo cáo riêng phần kinh doanh này như một chi nhánh không?
Trả lời: Theo quy định tại Thông tư 21/2010/TT-NHNN, Trụ sở chính TCTD có trách
nhiệm lập, gửi báo cáo của toàn hệ thống, từng chi nhánh, từng Sở giao dịch,… cho NHNN.
Trong trường hợp TCTD có hoạt động kinh doanh thì Trụ sở chính TCTD phải gửi báo cáo
hoạt động của riêng Trụ sở chính TCTD như một chi nhánh theo mã do Cục CNTH cấp.
Câu hỏi 4: Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán độc lập và thực hiện báo
cáo thống kê độc lập thì có cần phải thực hiện báo cáo thống kê hợp nhất toàn hệ thống
không?
Trả lời: Không. Trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài được NHNN cho phép làm đầu
mối tổng hợp báo cáo của các chi nhánh trong cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam.
1
2. Về phương thức báo cáo
Câu hỏi 5: Báo cáo điện tử là báo cáo bằng email hay qua website?
Trả lời: Phần mềm báo cáo thống kê theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN đáp ứng được
cả phương án gửi qua mạng Internet và gửi qua phần mềm truyền tin do NHNN cung cấp.
3. Về thời hạn báo cáo:
Câu hỏi 6: Đề nghị NHNN lùi thời hạn gửi báo cáo vì hầu hết các báo cáo đều yêu
cầu gửi trước ngày 15 hàng tháng, trong khi đó hệ thống công nghệ thông tin của TCTD
chưa hiện đại, việc báo cáo vẫn thực hiện thủ công, nhập số liệu bằng tay, do đó, rất khó gửi
báo cáo đúng thời hạn, đặc biệt đối với báo cáo định kỳ ngày.
Trả lời: Thời hạn gửi báo cáo quy định tại Thông tư 21/2010/TT-NHNN đã được giãn
nhiều so với quy định tại Quyết định 477/2004/QĐ-NHNN và Quyết định 1747/2005/QĐ-
NHNN (trừ báo cáo định kỳ 10 ngày). Đối với báo cáo định kỳ ngày, Thông tư 21/2010/TT-
NHNN quy định là 14h ngày làm việc tiếp theo thay cho quy định là trước 9h sáng ngày làm
việc tiếp theo tại Quyết định 477/2004/QĐ-NHNN. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin
chỉ đạo điều hành, trong thời gian này, NHNN không xem xét lùi thêm thời hạn gửi báo cáo.
4. Về quy trình tra soát:
Câu hỏi 7: Do chi nhánh TCTD gửi về Trụ sở chính TCTD rồi truyền về Cục CNTH,
sau đó NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố sẽ kiểm tra số liệu, nếu có sai sót NHNN chi nhánh
tỉnh, thành phố gửi về Cục CNTH để gửi thông báo tra soát cho TCTD chỉnh sửa và gửi lại
NHNN. Như vậy, không đảm bảo thời gian để NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp báo
cáo gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố.
Trả lời: Đa phần các TCTD đã triển khai hệ thống Core Banking, nên Trụ sở chính
TCTD có dữ liệu của toàn bộ các chi nhánh và trực tiếp gửi cho NHNN, do đó, tiết kiệm thời
gian và giảm khâu trung gian nhận, gửi báo cáo so với thực hiện theo quy định tại Quyết
định 477/2004/QĐ-NHNN. Toàn bộ quy trình gửi và tra soát dữ liệu được thực hiện thông
qua mạng máy tính, đảm bảo về thời gian và tốc độ xử lý. Cục CNTH sẽ có hướng dẫn chi
tiết trong đợt tập huấn phần mềm báo cáo thống kê theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN (dự
kiến tháng 4/2011-5/2011).
5. Về đơn vị tính:
Câu hỏi 8: Đề nghị đơn vị tiền tệ sử dụng nhất quán là Đồng với VND hoặc nguyên tệ
đối với ngoại tệ, không quy đổi ra ngàn, triệu hay USD để việc lấy số liệu và đối chiếu được
đơn giản và nhất quán giữa tất cả các TCTD khi báo cáo cho NHNN.
2
Trả lời: Về cơ bản, đơn vị tính đối với các chỉ tiêu báo cáo tại Thông tư 21/2010/TT-
NHNN được quy định trên nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán trong quá trình thực hiện,
giảm sự quá tải trong quá trình truyền, nhận báo cáo và dung lượng bộ nhớ. Quy định khác
về đơn vị tính chỉ áp dụng đối với một số chỉ tiêu báo cáo có tính đặc thù riêng trong công
tác quản lý, điều hành của NHNN (như các nhóm chỉ tiêu về ngân quỹ, quản lý ngoại hối).
6. Về quy định tỷ giá áp dụng để lập báo cáo
Câu hỏi 9: Tất cả tài sản tài chính và nợ phải trả của TCTD nên được quy đổi theo tỷ
giá thị trường nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, giữa tỷ giá giao dịch tại ngân hàng
và tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố có sự chênh lệch đáng kể dẫn đến một
khoản chênh lệch tỷ giá đáng kể khi TCTD quy đổi từ tỷ giá thị trường sang tỷ giá bình quân
do NHNN công bố. Do đó, kiến nghị NHNN xem xét cho áp dụng tỷ giá giao dịch của TCTD
tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
Trả lời: Tỷ giá áp dụng để lập báo cáo được quy định tại Phụ lục 3, Phần 1, Điểm 2
của Thông tư 21/2010/TT-NHNN. Quy định này phù hợp với hướng dẫn áp dụng tỷ giá quy
đổi khi TCTD lập bảng cân đối tài khoản kế toán hàng tháng để gửi NHNN, do đó không có
sự chênh lệch do quy đổi tỷ giá giữa báo cáo thống kê và báo cáo cân đối kế toán.
7. Về khái niệm “Tổ chức không phải là TCTD”
Câu hỏi 10: Đề nghị giải thích rõ “các tổ chức khác không phải TCTD” là tổ chức
nào? Làm rõ tiêu chí phân loại “tổ chức khác không phải TCTD”. Hiện tại, theo phân loại
trên hệ thống tài khoản của các TCTD thì phần tín dụng phân loại thành: Cho vay các TCTD
và Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân. Do vậy, có thể hiểu việc phân chia thêm “các tổ
chức không phải là TCTD” được tách ra từ nhóm các tổ chức kinh tế và cá nhân. Như vậy
giữa báo cáo thống kê và báo cáo cân đối sẽ có sự chênh lệch do cách phân loại này.
Trả lời:
- Cụm từ “Các tổ chức không phải là TCTD” đã được nêu cụ thể tại Phụ lục 3, Phần
2, Mục I, Điểm 12 của Thông tư 21/2010/TT-NHNN.
- Hiện nay, Hệ thống tài khoản kế toán hướng dẫn TCTD hạch toán Cho vay tổ chức
kinh tế, cá nhân trong nước vào Tài khoản 21. Các TCTD đã thực hiện hạch toán cả khoản
Cho vay các tổ chức không phải là TCTD vào tài khoản này. Thông tư 21/2010/TT-NHNN
yêu cầu TCTD báo cáo hoạt động tín dụng tách riêng cho đối tượng là Tổ chức kinh tế và
dân cư (được báo cáo tại nhóm chỉ tiêu 1. “Tín dụng”) và đối tượng là Tổ chức không phải là
TCTD (được báo cáo tại nhóm chỉ tiêu 7D. “Tín dụng đối với các tổ chức không phải là
TCTD hoạt động tại Việt Nam”). Do đó, để đối chiếu số liệu dư nợ tín dụng giữa cân đối tài
khoản kế toán và số liệu báo cáo thống kê thì phải căn cứ vào số liệu báo cáo tại nhóm chỉ
tiêu 1 và số liệu báo cáo tại nhóm chỉ tiêu 7D.
3
8. Nhóm chỉ tiêu 1A “Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế”
Câu hỏi 11: Tín dụng có bao gồm cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác, đầu tư không?
Trả lời: Có. Việc báo cáo nhóm chỉ tiêu “1. Tín dụng” chỉ căn cứ vào đối tượng cấp
tín dụng và hình thức cấp tín dụng, không căn cứ vào nguồn vốn cấp tín dụng.
Câu hỏi 12: Theo hướng dẫn tại Thông tư 21/2010/TT-NHNN, phân loại tín dụng theo
ngành kinh tế phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn. Vậy, các
nhu cầu thuê tài chính sau đây sẽ được phân loại vào ngành kinh tế nào:
- Hợp đồng thuê ô tô phục vụ nhu cầu đi lại của đơn vị thuê tài chính;
- Khách hàng không có chức năng vận chuyển hàng hóa thuê xe để vận chuyển hàng
hóa phục vụ sản xuất kinh doanh của chính khách hàng đó.
Trả lời: Các nhu cầu thuê tài chính nêu trên, về thực chất là nhằm mục đích phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì vậy, đối với 02 trường hợp thuê tài chính
nêu trên, việc phân ngành kinh tế căn cứ vào ngành nghề kinh doanh của đơn vị thuê tài
chính. Trong trường hợp đơn vị thuê tài chính hoạt động đa ngành nghề thì căn cứ vào ngành
nghề kinh doanh chính mà đơn vị đó hoạt động.
Câu hỏi 13: Đề nghị NHNN hướng dẫn phân loại tín dụng theo ngành kinh tế tại
nhóm chỉ tiêu 1A “Theo ngành kinh tế” đối với các khoản cho vay sau:
(i) Cho vay cá nhân để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
(ii) Cho vay tiêu dùng để mua bất động sản để ở mà nguồn trả nợ chỉ bằng tiền lương.
(iii) Cho vay tiêu dùng để mua phương tiện đi lại, mua hàng hóa tiêu dùng, thanh
toán chi phí học tập và chữa bệnh trong và ngoài nước hoặc cho vay thấu chi, thẻ tín dụng.
Trả lời:
- Đối với trường hợp (i): Các TCTD thực hiện phân loại vào ngành K “Hoạt động tài
chính, ngân hàng và bảo hiểm” với mã quy định tại Phụ lục 5, Bảng 1 Thông tư
21/2010/TT-NHNN.
- Đối với trường hợp (ii): TCTD thực hiện phân loại vào ngành L “Hoạt động kinh
doanh bất động sản” với mã ngành kinh tế được quy định tại Phụ lục 5, Bảng 1 Thông tư
21/2010/TT-NHNN.
- Đối với trường hợp (iii): Hiện nay, hướng dẫn phân ngành kinh tế tại Quyết định
337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư không hướng dẫn phân ngành cụ
thể cho các hoạt động nêu trong trường hợp (iii). Do đó, đối với các khoản cho vay nêu tại
trường hợp (iii), các TCTD tạm thời phân loại vào ngành T “Hoạt động làm thuê các công
việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia
đình” theo mã ngành được quy định tại Phụ lục 5, Bảng 1 Thông tư 21/2010/TT-NHNN.
4
9. Nhóm chỉ tiêu 1C.2 “Dư nợ tín dụng theo phương thức bảo đảm”
Câu hỏi 14: Theo quy định hiện hành, biện pháp bảo đảm bằng tài sản có thể là cầm
cố, thế chấp tài sản của bên thứ 3 (bên thứ 3 chi trả trong phạm vi giá trị tài sản) hoặc bên
bảo lãnh (bên bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ tới cùng), Theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP
về giao dịch bảo đảm thì khi bên bảo lãnh dùng tài sản của mình để đảm bảo cho nghĩa vụ
bảo lãnh thì bên bảo lãnh là bên thứ 3. Như vậy, dư nợ có bảo đảm bằng tài sản là dư nợ có
bảo đảm bằng tài sản của riêng bên bảo lãnh hay cả của bên bảo lãnh và bên thứ 3?
Trả lời: Tại Điều 361 Bộ Luật Dân sự quy định bảo lãnh là việc người thứ ba (Bên
bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (Bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên
có nghĩa vụ (Bên được bảo lãnh), theo đó, bên bảo lãnh tức là bên thứ ba. Vì vậy, chỉ tiêu Dư
nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản của bên bảo lãnh hay Dư nợ cho vay có bảo đảm bằng
tài sản của bên thứ ba đều là một.
10. Nhóm chỉ tiêu 1E “Dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Câu hỏi 15: Việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào Tổng nguồn vốn
(tương đương Tổng tài sản) thay vì căn cứ vào Vốn đăng ký gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc thu thập thông tin tài chính của khách hàng theo định kỳ hàng quý.
Trả lời: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nhóm chỉ tiêu này được xây dựng theo
quy định tại Điều 3 Nghị định 56/2006/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ. Theo đó, tiêu
chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa là Tổng nguồn vốn (tương đương Tổng tài sản được
xác định trong Bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp). Vì vậy, các TCTD phải cập nhật
đầy đủ các thông tin tài chính của khách hàng vay vốn trong quá trình kiểm tra, giám sát sử
dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng để có căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi 16: Phân ngành kinh tế của nhóm chỉ tiêu 1A dựa vào mục đích sử dụng
khoản vay của khách hàng vay vốn, vậy Phân loại khu vực của nhóm chỉ tiêu 1E để xác định
doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa theo mục đích vay vốn hay dựa trên mã ngành kinh tế đã được
đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh?
Trả lời: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp (tương đương Tổng tài sản được xác định
trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) là cơ sở để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009, để xác định Doanh
nghiệp nhỏ và vừa, TCTD phải căn cứ vào ngành nghề đăng ký kinh doanh của Doanh
nghiệp để xác định qui mô Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp (xem hướng dẫn lập báo cáo
nhóm chỉ tiêu 1E tại Phụ lục 3 Phần 3 Mục 1 Thông tư 21/2010/TT-NHNN).
5
11. Nhóm chỉ tiêu 1G “Bảo lãnh”
Câu hỏi 17: Hiện nay, Ngân hàng Tokyo đang thực hiện 02 loại bảo lãnh: (i) Bảo
lãnh cho khách hàng trực tiếp của chi nhánh và (ii) Bảo lãnh cho khách hàng của chi nhánh
khác trong cùng hệ thống ngân hàng. Các chỉ tiêu 6, 7, 8, 9 xác nhận bảo lãnh có bao gồm 2
loại bảo lãnh này của Ngân hàng Tokyo hay không?
Trả lời: Khoản 8 Điều 5 Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành theo Quyết định
26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 quy định: “Xác nhận bảo lãnh là cam kết của tổ chức
tín dụng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng”. Do đó, đối với 02 loại bảo
lãnh nêu trên của Ngân hàng Tokyo, nếu “khách hàng trực tiếp của chi nhánh” và “khách
hàng của chi nhánh khác trong hệ thống ngân hàng” đóng vai trò là “bên bảo lãnh”, thì 02
loại bảo lãnh này là xác nhận bảo lãnh của Ngân hàng Tokyo và được báo cáo vào chỉ tiêu 6,
7, 8, 9 của nhóm chỉ tiêu 1G.
Câu hỏi 18: Doanh số phát sinh và dư nợ bảo lãnh đối ứng nhận được từ Ngân hàng
nước ngoài có phải báo cáo vào chỉ tiêu 10, 11, 12 không?
Trả lời: Doanh số phát sinh và dư nợ bảo lãnh đối ứng nhận được từ Ngân hàng nước
ngoài được thống kê vào chỉ tiêu 10, 11, 12.
Câu hỏi 19: Dư nợ bảo lãnh có loại trừ trường hợp các dư nợ có bảo lãnh bằng ký
quỹ (100%) không?
Trả lời: Số dư bảo lãnh được khách hàng ký quỹ 100% chỉ được loại trừ khi tính số
dư bảo lãnh của TCTD đối với 1 khách hàng (Điều 7, Khoản 2 Quy chế bảo lãnh ngân hàng
ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN).
Câu hỏi 20: Dư nợ bảo lãnh có bao gồm các Shipping Guarantee được phát hành
theo L/C không?
Trả lời: Phần hướng dẫn lập chỉ tiêu 1G tại Thông tư 21/2010/TT-NHNN quy định:
Chỉ tiêu 1G thống kê các khoản bảo lãnh trong nước và nước ngoài của TCTD trong kỳ báo
cáo (không bao gồm các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ), vì vậy, dư nợ
bảo lãnh không bao gồm các Shipping guarantee được phát hành theo L/C.
Câu hỏi 21: Bảo lãnh có bao gồm bảo lãnh cho Tổ chức khác không phải là TCTD
không? Nếu có thì tại chỉ tiêu 10, 11, bảo lãnh cho tổ chức khác không phải là TCTD được
tính là bảo lãnh cho loại hình tổ chức, cá nhân nào?
6
Trả lời: Đối tượng khách hàng được TCTD bảo lãnh bao gồm: (i) Tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài, (ii) TCTD khác. Như vậy, bảo lãnh của TCTD bao gồm cả bảo
lãnh cho tổ chức khác không phải là TCTD.
Mã loại hình tổ chức và cá nhân được quy định tại Phụ lục 5 Bảng 2 Thông tư
21/2010/TT-NHNN. Do đó, TCTD xác định tổ chức khác không phải TCTD thuộc loại hình
tổ chức và cá nhân nào thì báo cáo theo mã loại hình tổ chức và cá nhân đó. Ví dụ, nếu bảo
lãnh cho tổ chức khác thuộc loại hinh công ty nhà nước không phải TCTD thì báo cáo theo
mã 01, bảo lãnh cho tổ chức khác thuộc loại hinh công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
do Nhà nước sở hữu 100% vốn thì báo cáo theo mã 02,…
Câu hỏi 22: Doanh số bảo lãnh khác phát sinh trong kỳ có bao gồm Doanh số xác
nhận bảo lãnh cho TCTD khác phát sinh trong kỳ không? (chỉ tiêu 5 có gồm chỉ tiêu 6
không)?
Trả lời: Điều 5 Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số
26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006 quy định 09 loại bảo lãnh, theo đó “Bảo lãnh khác” và
“xác nhận bảo lãnh” là 02 loại bảo lãnh khác nhau. Như vậy, chỉ tiêu 5 báo cáo về “Doanh số
bảo lãnh khác phát sinh trong kỳ” không bao gồm chỉ tiêu 6 về “Doanh số xác nhận bảo lãnh
cho TCTD khác phát sinh trong kỳ”.
12. Nhóm chỉ tiêu 1H “Tổng dư nợ tín dụng”
Câu hỏi 23: 1H là nhóm chỉ tiêu kiểm tra, số liệu báo cáo yêu cầu phải khớp đúng với
cân đối kế toán, do đó đề nghị NHNN có hướng dẫn cụ thể việc lấy dữ liệu theo tài khoản kế
toán tương ứng.
Trả lời: 1H là nhóm chỉ tiêu để kiểm tra tính chính xác của nhóm chỉ tiêu 1A.1 và
1B.1. Ví dụ: Tổng dư nợ tín dụng tổng hợp từ nhóm chỉ tiêu 1A.1 và 1B.1 phải bằng Tổng
dư nợ tín dụng tổng hợp từ nhóm chỉ tiêu 1H. Do đó, TCTD phải căn cứ vào hướng dẫn lập
báo cáo nhóm chỉ tiêu 1.”Tín dụng” và hướng dẫn cụ thể lập báo cáo nhóm chỉ tiêu 1H tại
Phụ lục 3 Phần 3 Mục 1 Thông tư 21/2010/TT-NHNN để lập báo cáo.
13. Nhóm chỉ tiêu 2A.1 “Tiền gửi của cá nhân và tổ chức là người cư trú của Việt
Nam”
Câu hỏi 24: Chỉ tiêu 7 (tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức trong nước) có bao gồm
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn không? Chỉ tiêu 2-6: Tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân có bao
gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân không hay chi gồm tiền gửi thanh toán có kỳ
hạn của cá nhân? Chỉ tiêu 8-12: Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức có bao gồm tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn của tổ chức hay chỉ tiền gửi thanh toán có kỳ hạn của tổ chức?
7
Trả lời: Theo quy định tại Điều 3, Khoản 1 Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban
hành kèm theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 và một số sửa đổi, bổ
sung tại Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/9/2006, đối tượng gửi tiền tiết kiệm chỉ là
cá nhân, không có tiền gửi tiết kiệm của tổ chức. Do đó:
- Chỉ tiêu 7 không bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Chỉ tiêu 2-6: Bao gồm tất cả các loại tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân, trong đó có
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân.
- Chỉ tiêu 8-12: Bao gồm tất cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức trong nước
thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận
phục vụ hộ gia đình (không bao gồm tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, tiền gửi của TCTD, Tổ
chức không phải TCTD quy định tại Phụ lục 3, Phần 2, Mục I, Điểm 12 Thông tư
21/2010/TT-NHNN).
Câu hỏi 25: Nhóm chỉ tiêu này có bao gồm vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay
không?
Trả lời: Chỉ tiêu này chỉ thống kê số dư các khoản nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, không bao gồm vốn nhận ủy thác
đầu tư, cho vay.
Câu hỏi 26: Tiền gửi ký quỹ là tiền gửi có kỳ hạn hay không kỳ hạn?
Trả lời: Tiền gửi ký quỹ thường dùng để đảm bảo thanh toán cho các hoạt động cung
ứng dịch vụ thanh toán, cấp tín dụng được thực hiện theo hợp đồng cam kết đã ký. Thông
thường các hợp đồng, cam kết có quy định về thời hạn. Do đó, khoản tiền gửi ký quỹ được
thống kê vào tiền gửi có kỳ hạn.
Câu hỏi 27: Hiện tại Công ty Cho thuê tài chính có các khoản ký cược của khách
hàng thuê tài chính để thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính. Tại Thông tư 21/2010/TT-
NHNN, Công ty Cho thuê tài chính chưa thấy hướng dẫn xếp tiền ký cược vào loại tiền gửi
có kỳ hạn hay tiền gửi không kỳ hạn. Trường hợp xếp vào loại tiền gửi có kỳ hạn thì căn cứ
vào tiêu chí nào để phân kỳ hạn?
Trả lời: Do tiền ký cược của khách hàng được yêu cầu để thực hiện hợp đồng cho
thuê tài chính, do đó, khoản tiền gửi này được coi là tiền gửi có kỳ hạn và có thể căn cứ vào
kỳ hạn của Hợp đồng cho thuê tài chính đã ký kết giữa TCTD và khách hàng để phân loại kỳ
hạn.
8
14. Nhóm chỉ tiêu 2A.2 “Phát hành giấy tờ có giá cho người cư trú của Việt
Nam”.
Câu hỏi 28: Nhóm chỉ tiêu 2A.2 thống kê theo mệnh giá hay bao gồm cả phụ trội và
chiết khấu giấy tờ có giá?
Trả lời: Nhóm chỉ tiêu 2A.2 thống kê theo số tiền thực tế thu về qua phát hành giấy tờ
có giá.
Câu hỏi 29: Nhóm chỉ tiêu này được lấy trên tài khoản 43, nhưng tài khoản này bao
gồm cả phát hành giấy tờ có giá cho TCTD, do đó có phải tách khoản này ra không? Nếu
tách rất khó trong việc kiểm tra tính chính xác.
Trả lời: Thông tư 21/2010/TT-NHNN không hướng dẫn việc lập các chỉ tiêu báo cáo
trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán. Do đó, các TCTD lập chỉ tiêu báo cáo này trên cơ sở
tài khoản 43 thì phải tách khoản phát hành giấy tờ có giá cho TCTD khác mua.
15. Nhóm chỉ tiêu 2B.1 “Phát hành giấy tờ có giá cho người không cư trú của
Việt Nam”
Câu hỏi 30: Nhóm chỉ tiêu này có bao gồm phát hành giấy tờ có giá của TCTD cho
TCTD và tổ chức khác không phải TCTD mua không?
Trả lời: Nhóm chỉ tiêu này không bao gồm Phát hành giấy tờ có giá của TCTD cho
TCTD trong nước và tổ chức khác trong nước không phải TCTD mua. Nhóm chỉ tiêu này chỉ
thống kê số dư phát hành giấy tờ có giá của TCTD cho các cá nhân, tổ chức là người không
cư trú của Việt Nam, do đó, bao gồm cả phát hành giấy tờ có giá cho TCTD và tổ chức khác
là người không cư trú của Việt Nam.
16. Nhóm chỉ tiêu 3A “Lãi suất đối với nền kinh tế”
Câu hỏi 31: Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế trong nước có được báo
cáo ở nhóm chỉ tiêu 3A "Lãi suất đối với nền kinh tế" không? Nếu có thì sẽ được báo cáo ở
mục nào vì trong nhóm chỉ tiêu này chỉ thấy đề cập đến lãi suất tiết kiệm, lãi suất hoạt động
bằng giấy tờ có giá, lãi suất cho vay, lãi suất đi vay mà không thấy lãi suất tiền gửi có kỳ
hạn. Có thể hiểu tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm hay không?
Trả lời: Thông tư số 21/2010/TT-NHNN (nhóm chỉ tiêu 3A) chỉ quy định TCTD báo
cáo lãi suất tiết kiệm (lãi suất tiền gửi tiết kiệm) đối với các kỳ hạn, không phải báo cáo lãi
suất tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế trong nước.
Câu hỏi 32: Các chỉ tiêu về lãi suất có quy định các kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12
tháng, 24 tháng. Trường hợp TCTD có các kỳ hạn khác như 3 ngày, 5 ngày, 2 tháng thì báo
cáo theo kỳ hạn nào? Đề nghị NHNN hướng dẫn cụ thể.
9
Trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-NHNN, NHNN chỉ yêu cầu
TCTD báo cáo các mức lãi suất không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng,
24 tháng, 60 tháng . TCTD không phải báo cáo các mức lãi suất ngoài các kỳ hạn nêu trên.
Câu hỏi 33: Lãi suất đối với nền kinh tế được báo cáo là lãi suất thực tế phát sinh
trong kỳ báo cáo hay là lãi suất được Ngân hàng niêm yết? Lãi suất thấp nhất, cao nhất là
lãi suất niêm yết thấp nhất, cao nhất hay là lãi suất thực tế cao nhất, thấp nhất của hợp đồng
tiền gửi (tiền vay) phát sinh trong kỳ báo cáo. Lãi suất phổ biến là lãi suất được niêm yết
nhiều nhất trong kỳ báo cáo hay là lãi suất thực tế phát sinh nhiều nhất trong bản hợp đồng
tiền gửi (tiền vay).
Trả lời: Theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 Phần 3 Mục 3 Thông tư số 21/2010/TT-
NHNN, TCTD thống kê lãi suất các khoản tiền gửi và cho vay theo lãi suất mà TCTD niêm
yết để huy động vốn và cho vay đối với các tổ chức và cá nhân áp dụng trong kỳ báo cáo.
Như vậy, lãi suất cao nhất, thấp nhất là lãi suất niêm yết cao nhất, thấp nhất; lãi suất phổ biến
nhất là lãi suất được niêm yết nhiều nhất trong kỳ báo cáo.
Câu hỏi 34: Đề nghị giữ nguyên 2 kỳ báo cáo/ tháng như quy định tại Quyết định
477/2004/QĐ-NHNN.
Trả lời: Việc quy định kỳ báo cáo nhóm chỉ tiêu 3A “Lãi suất” là 3 kỳ/tháng nhằm
cung cấp thông tin để NHNN nắm bắt thường xuyên diễn biến lãi suất thị trường, từ đó đưa
ra các giải pháp điều hành lãi suất phù hợp. Mặt khác, nhóm chỉ tiêu 3A thay thế báo cáo lãi
suất hàng tuần theo Quyết định số 17/2008/QĐ-NHNN ngày 16/05/2008, nên thực tế, kỳ báo
cáo chỉ tiêu lãi suất của các TCTD đã được NHNN điều chỉnh từ 4 kỳ/tháng xuống còn 3
kỳ/tháng.
17. Nhóm chỉ tiêu 4B “Tài khoản thanh toán phân theo loại đối tượng thanh
toán”
Câu hỏi 35: Tại các TCTD hiện nay, số lượng và số dư tài khoản chỉ liệt kê các số
lượng tài khoản thanh toán tiền gửi không kỳ hạn đối với các đối tượng khách hàng. Các tài
khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lấy vào chỉ tiêu này không? Các tài khoản tiền gửi
có kỳ hạn có lấy vào chỉ tiêu này không?
Trả lời: Nhóm chỉ tiêu 4B thống kê về tài khoản thanh toán phân theo loại đối tượng.
Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để
sử dụng cho các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng. Do đó số liệu thống kê ở nhóm
chỉ tiêu này không bao gồm các tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và các tài khoản
tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng.
10
18. Nhóm chỉ tiêu 4C.1 “Thanh toán phân theo loại phương tiện thanh toán”
Câu hỏi 36: Chỉ tiêu 25, 26 có bao gồm những thanh toán liên quan đến trả phí dịch
vụ và các phí phát sinh như confirm L/C, phí phạt lãi thanh toán trễ hạn, phí bảo trì hệ thống
của ngân hàng chúng tôi hay không? Những thanh toán này cũng thông qua SWIFT nhưng
không là chuyển tiền mang mục đích giao dịch thương mại.
Trả lời: Chỉ tiêu 25, 26 thống kê số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền quốc tế
do TCTD gửi đi qua SWIFT, trong đó bao gồm cả các giao dịch thanh toán của bản thân
TCTD cho các đối tác nước ngoài. Các giao dịch chuyển tiền quốc tế để trả phí dịch vụ và
các loại phí phát sinh thông qua SWIFT của TCTD thực hiện báo cáo cũng được thống kê
vào các chỉ tiêu này.
Câu hỏi 37: Chỉ tiêu 27, 28 có bao gồm những khoản tiền chuyển đến qua công ty
kiều hối không?
Trả lời: Chỉ tiêu 27, 28 thống kê số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền quốc tế
đến TCTD qua SWIFT. Trường hợp công ty kiều hối nhận tiền chuyển từ nước ngoài về
TCTD qua SWIFT thì giao dịch này được thống kê vào chỉ tiêu 27, 28.
Câu hỏi 38: Chỉ tiêu 3, 4: đề nghị có hướng dẫn làm rõ thanh toán bằng thẻ của
TCTD hay thanh toán qua thiết bị của TCTD?
Trả lời: Tại Phụ lục 3 Phần 3 Mục 4 Thông tư 21/2010/TT-NHNN hướng dẫn lập báo
cáo Các chỉ tiêu 4C “Thanh toán phân theo loại phương tiện thanh toán và hệ thống
thanh toán” đã nêu rõ: "Để tránh trùng lặp, chỉ thống kê số lượng và giá trị giao dịch thanh
toán tại TCTD (hoặc chi nhánh TCTD) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền”.
Do đó, chỉ tiêu 3, 4 chỉ thống kê các giao dịch thanh toán bằng thẻ do TCTD phát hành.
Câu hỏi 39: Theo tiêu chí phân loại thẻ giả gồm thẻ do ngân hàng phát hành bị giả
mạo và thẻ giả do ngân hàng khác phát hành thực hiện gian lận. Vậy nhóm chỉ tiêu này
NHNN nên đưa ra tiêu chí chung để đánh giá thế nào là thẻ giả và có hướng dẫn cụ thể hơn
để các TCTD có cơ sở báo cáo thống nhất.
Trả lời: Tại các chỉ tiêu từ 17 đến 22 thuộc nhóm chỉ tiêu 4C.1, TCTD chỉ thống kê số
lượng thẻ do chính TCTD phát hành bị phát hiện giả mạo và số lượng giao dịch, giá trị các
giao dịch được thực hiện bằng các thẻ giả mạo này.
19. Nhóm chỉ tiêu 4C.2 “Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán”
Câu hỏi 40: Nhóm chỉ tiêu 4C.2.5: thực tế giao dịch qua ATM gồm giao dịch tài
chính và giao dịch phi tài chính, do đó đề nghị NHNN hướng dẫn rõ hơn về việc báo cáo
giao dịch qua ATM để thống nhất số liệu báo cáo.
11
Trả lời: Tại các chỉ tiêu 4, 5, 12, 13 thuộc nhóm chỉ tiêu 4C.2.5, TCTD chỉ thống kê
các giao dịch có phát sinh điều chuyển bằng tiền (được coi là giao dịch tài chính) được thực
hiện qua ATM hoặc POS/EFTPOS/EDC như: rút tiền, nạp tiền, chuyển khoản, thanh toán.
Các giao dịch phi tài chính (như truy vấn thông tin tài khoản, …) không được thống kê tại
chỉ tiêu này.
20. Nhóm chỉ tiêu 4E.6
Câu hỏi 41: Do lượng tiền giả nhập/xuất trong kỳ của BIDV phát sinh với số lượng ít
và không thường xuyên, do đó, đề nghị NHNN xem xét điều chỉnh kỳ báo cáo đối với chỉ tiêu
này theo "tháng" thành báo cáo theo "quý".
Trả lời: Công tác phòng, chống tiền giả đòi hỏi phải nắm bắt thông tin kịp thời về tình
hình, diễn biến tiền giả trên cả nước. Vì vậy, việc báo cáo thu giữ tiền giả theo định kỳ hàng
tháng là hết sức cần thiết. Đối với tiền giả loại mới, theo quy định hiện hành, TCTD phải
thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng, đồng thời báo cáo ngay và chuyển hiện vật về
NHNN chi nhánh trên địa bàn, chậm nhất trong thời gian 2 ngày làm việc để triển khai các
biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tiền giả. Trên thực tế, qua theo dõi báo cáo tình hình thu
giữ tiền giả hàng tháng cho thấy, hầu hết các TCTD đều có thu giữ tiền giả qua giao dịch tiền
mặt với khách hàng. Công tác tổng hợp, báo cáo tình hình thu giữ tiền giả trong thời gian qua
đã phục vụ tích cực, hiệu quả cho công tác phòng chông tiền giả của các cơ quan chức năng.
Câu hỏi 42: Chỉ tiêu này chỉ yêu cầu báo cáo loại tiền VND hay cả ngoại tệ? Đơn vị
tính ở đây là số tờ hay là số tiền thu được (ví dụ: trong kỳ thu được 4 tờ tiền giả loại 100.000
hay là thu được 400.000 loại tiền 100.000)?
Trả lời: Chỉ tiêu này chỉ yêu cầu báo cáo loại tiền VND, đơn vị tính là số tờ/miếng
(theo quy định tại tiết d, điểm 2, điều 3 Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành,
thu hồi và tiêu hủy tiền mặt ban hành kèm theo Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN ngày
26/10/2007).
21. Nhóm chỉ tiêu 5A.2 “Chi trả ngoại tệ”
Câu hỏi 43: Số ngoại tệ chuyển về cho tổ chức được NHNN cấp phép làm dịch vụ
nhận và chi trả ngoại tệ được tính vào chỉ tiêu 1 hay 2? Nếu không tính vào chỉ tiêu 2 sẽ
không xác định được trực tiếp có bao nhiêu tiền đã được tổ chức cấp phép làm dịch vụ nhận
và chi trả ngoại tệ đã trả cho cá nhân người cư trú?
Trả lời: Số ngoại tệ chuyển về cho tổ chức được NHNN cấp phép làm dịch vụ nhận
và chi trả ngoại tệ không tính vào chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2.
22. Nhóm chỉ tiêu 5C.1 “Vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn” và Bảng 12, Phụ lục 5
“Mã loại hình vay nợ nước ngoài”
12
Câu hỏi 44: Doanh số rút vốn vay nước ngoài khó xác định từ các khoản chuyển tiền
đến. Việc thống kê vay nước ngoài của doanh nghiệp gặp khó khăn vì doanh nghiệp không
có nghĩa vụ khai báo, đăng ký, báo cáo NHNN, việc hạch toán cũng không bắt buộc qua tài
khoản vốn, hiện tại ngân hàng chỉ theo dõi thủ công nên mức độ chính xác không cao.
Trả lời: Hiện nay, NHNN đang xây dựng Nghị định quản lý vay, trả nợ nước ngoài
theo phương thức tự vay, tự trả (dự kiến ban hành trong Quý I/2011) và Thông tư hướng dẫn
Nghị định (dự kiến ban hành trong Quý II/2011), theo đó sẽ quy định các giao dịch liên quan
tới khoản vay nước ngoài (cả ngắn hạn và trung, dài hạn) đều được thực hiện thông qua tài
khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài mở tại TCTD. Do đó, khi Thông tư 21/2010/TT-NHNN có
hiệu lực thi hành, TCTD có thể thu thập được thông tin về vay trả nợ nước ngoài của doanh
nghiệp để báo cáo NHNN.
Câu hỏi 45: Vay nợ nước ngoài dưới hình thức vay tài chính có bảo lãnh và không có
bảo lãnh của TCTD thì TCTD ở đây là TCTD cư trú hay không cư trú?
Trả lời: TCTD ở đây là người cư trú của Việt Nam.
Câu hỏi 46: “Vay của Doanh nghiệp thông qua hình thức mở thư tín dụng của
TCTD” có thể được hiểu như thế nào?
Trả lời: Vay của Doanh nghiệp thông qua hình thức mở thư tín dụng của TCTD là số
tiền doanh nghiệp chưa thanh toán cho Người không cư trú (Nhà xuất khẩu) đối với số hàng
hóa đã nhập khẩu thông qua nghiệp vụ tín dụng chứng từ của các TCTD được phép.
Câu hỏi 47: “Vay của doanh nghiệp thông qua các hình thức thanh toán quốc tế khác
của TCTD (thanh toán bằng điện chuyển tiền, thanh toán nhờ thu …)” được hiểu là dư nợ
Doanh nghiệp vay của TCTD để thanh toán cho nước ngoài qua hình thức thanh toán bằng
điện chuyển tiền, thanh toán nhờ thu … có đúng không? Xin cho ví dụ cụ thể?
Trả lời: Vay của doanh nghiệp thông qua các hình thức thanh toán quốc tế khác của
TCTD (thanh toán bằng điện chuyển tiền, thanh toán nhờ thu …) không phải là dư nợ Doanh
nghiệp vay của TCTD để thanh toán cho nước ngoài. Việc doanh nghiệp vay ngoại tệ của
TCTD để thanh toán cho nước ngoài là hoạt động vay giữa Người cư trú và Người cư trú,
không phải vay nước ngoài
Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu từ nước ngoài với
điều khoản thanh toán trả chậm bằng các hình thức khác hình thức mở L/C qua TCTD (như
hình thức điện chuyển tiền, phương thức nhờ thu, …). Trong các trường hợp này, số tiền
doanh nghiệp nhập khẩu thanh toán trả chậm cho bên xuất khẩu nước ngoài được tính là số
tiền vay nước ngoài của doanh nghiệp thông qua hình thức thanh toán quốc tế khác (không
phải hình thức mở L/C tại TCTD).
13
23. Nhóm 5C.2 “Vay trả nợ nước ngoài trung và dài hạn không thông qua
nghiệp vụ thanh toán quốc tế”
Câu hỏi 48: Việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp có thể thông qua những
nghiệp vụ nào ngoài nghiệp vụ thanh toán quốc tế? Xin cho ví dụ cụ thể?
Trả lời: Việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp có thể thông qua nghiệp vụ cho
thuê tài chính, vay từ nguồn vốn ủy thác cho vay của bên ủy thác là Người không cư trú, phát
hành công cụ nợ (hối phiếu, tín phiếu…).
24. Nhóm chỉ tiêu 5C.3 “Vay, trả nợ nước ngoài trung và dài hạn thông qua
nghiệp vụ thanh toán quốc tế”
Câu hỏi 49: Do các giao dịch vay, trả nợ nước ngoài chiếm tỷ lệ thấp trong các giao
dịch chuyển tiền quốc tế, hơn nữa các mục đích này hiện tại chưa được quản lý riêng biệt
trong bảng mã thanh toán, chuyển tiền của BIDV nên trước mắt báo cáo phải thực hiện thủ
công. Vậy, đề nghị NHNN quy định thời hạn báo cáo "quý" thay vì báo cáo "tháng" như hiện
tại.
Trả lời: Ngoài mục đích phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngoài, nhóm chỉ
tiêu này còn phục vụ lập cán cân thanh toán quốc tế theo định kỳ tháng theo chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ, do đó, TCTD phải thực hiện báo cáo chỉ tiêu này cho NHNN theo định kỳ
tháng. Tuy nhiên, NHNN sẽ nghiên cứu, xem xét đề nghị này.
25. Nhóm chỉ tiêu 5D.1 “Đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam” và 5E.1
“Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam”
Câu hỏi 50: Nhóm chỉ tiêu 5D.1 quy định báo cáo tình hình thực hiện đầu tư gián
tiếp vào Việt Nam thông qua Tài khoản Vốn đầu tư gián tiếp và nhóm chỉ tiêu 5E.1 quy định
báo cáo tình hình thực hiện đầu tư trực tiếp vào Việt Nam thông qua Tài khoản Vốn đầu tư
trực tiếp. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư dưới 2 hình thức trực tiếp và gián tiếp
phải mở một hay 2 tài khoản riêng biệt (“Tài khoản Vốn đầu tư gián tiếp" và “Tài khoản
Vốn đầu tư trực tiếp"?.
Trả lời: Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư dưới hình thức trực tiếp và gián tiếp phải
thực hiện thông qua hai tài khoản vốn riêng biệt là "Tài khoản Vốn đầu tư trực tiếp" và "Tài
khoản Vốn đầu tư gián tiếp".
- Chỉ tiêu 5D.1 "Đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam": thống kê qua Tài
khoản Vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 14, Nghị định
160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối.
14
- Chỉ tiêu 5E.1 "Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam": thống kê qua Tài khoản
Vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ theo quy định tại Điều 11, Nghị định 160/2006/NĐ-CP
ngày 28/12/2006 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối.
26. Nhóm chỉ tiêu 5D.2 “Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài” và 5E.2
“Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài”
Câu hỏi 51: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được
giao dịch trên cùng một tài khoản hay 2 tài khoản riêng biệt mà tại nhóm chỉ tiêu 5D.2 "Đầu
tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài" và nhóm chỉ tiêu 5E.2 "Đầu tư trực tiếp của Việt
Nam ra nước ngoài" đều thông qua "Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài"?.
Trả lời: Hiện nay, NHNN đang xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định
160/2006/NĐ-CP (dự kiến ban hành trong Quý II/2011), trong đó sẽ quy định 02 tài khoản
riêng biệt nhằm quản lý, theo dõi cụ thể luồng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và luồng
vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Do đó, khi Thông tư 21/2010/TT-NHNN có hiệu lực thi
hành, TCTD có thể thu thập thông tin để báo cáo NHNN.
Trong thời gian chưa ban hành các Thông tư nêu trên, hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài được thống kê qua tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại TCTD theo quy định tại
Thông tư 01/2001/TT-NHNN ngày 19/01/2001. Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
chưa có đủ cơ sở pháp lý để thực hiện nên thực tế chưa có phát sinh.
27. Nhóm chỉ tiêu 5G “Mua, bán chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài và thu
nhập của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán”
Câu hỏi 52: Ngân hàng chỉ thực hiện chuyển tiền vào tài khoản của nhà đầu tư nước
ngoài tại công ty chứng khoán để mua bán cổ phiếu, trái phiếu,..., nhưng không nắm được
tiền của khách hàng để mua cổ phiếu hay trái phiếu nên việc báo cáo riêng biệt các khoản
đầu tư này theo mục đích mua cổ phiếu, trái phiếu hay chứng chỉ quỹ rất khó khăn cho ngân
hàng.
Trả lời: Theo các quy định hiện hành, Ngân hàng có thể thu thập được các thông tin
này trên cơ sở kiểm tra các chứng từ giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài:
- Điểm a, b Khoản 1 Điều 32 Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán
(ban hành kèm Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007) quy định: “Công ty chứng
khoán không được trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng” và “Khách
hàng của công ty chứng khoán phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại do công
ty chứng khoán lựa chọn”.
- Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 1550/2004/QĐ-NHNN ngày 6/12/2004 của Thống
đốc NHNN về Quản lý ngoại hối đối với việc mua, bán chứng khoán của nhà đầu tư nước
ngoài tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán quy định: Ngân hàng được phép khi thực hiện
15
các nghiệp vụ thu, chi trên tài khoản tiền gửi chuyên dùng bằng VND của công ty chứng
khoán có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ, trong đó có lệnh giao dịch của nhà đầu tư nước
ngoài đặt tại công ty chứng khoán.
28. Nhóm chỉ tiêu 7A.1 “Quan hệ tín dụng, tiền gửi giữa các TCTD”
Câu hỏi 53: Theo bản dự thảo Thông tư về hoạt động cho vay và mua bán có kỳ hạn
giấy tờ có giá giữa các TCTD thì sẽ không còn hoạt động gửi tiền và nhận tiền gửi có kỳ hạn
giữa các TCTD, tuy nhiên trong Thông tư 21/2010/TT-NHNN vẫn có quy định yêu cầu báo
cáo dữ liệu này. Do đó, đề nghị NHNN xem xét lại.
Trả lời: Hiện nay, NHNN chưa ban hành Thông tư về hoạt động cho vay và mua bán
có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các TCTD. Trong thời gian tới, khi Thông tư này được ban
hành, NHNN sẽ xem xét để sửa đổi, bổ sung Thông tư 21/2010/TT-NHNN (nếu có liên
quan).
Câu hỏi 54: TCTD xxx là mã tên của từng TCTD có quan hệ giao dịch. Đề nghị quy
định cụ thể mã tên ở đây được hiểu như thế nào? Có thể hiểu đó là mã ngân hàng gồm 8 ký
tự số do NHNN cấp cho TCTD không?
Trả lời: Theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 Công văn số 991/NHNN-CNTH ngày
29/1/2011 của NHNN về việc hướng dẫn triển khai Thông tư 21/2010/TT-NHNN về công
nghệ thông tin, TCTD xxx được hiểu là mã hệ thống của TCTD ở Phụ lục 2 Quyết định
23/2007/QĐ-NHNN ngày 05/6/2007.
29. Nhóm chỉ tiêu 8A.1 “Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu”
Câu hỏi 55: TCTD có được tính lợi nhuận đạt được (dương) đến thời điểm báo cáo
vào chỉ tiêu Vốn tự có hay không?
Trả lời: Theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN, lợi nhuận không chia được
tính vào vốn tự có phải là lợi nhuận đã được xác định qua kiểm toán. Do vậy, TCTD chỉ
được tính vào Vốn tự có phần lợi nhuận đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 Khoản 13
Thông tư 13/2010/TT-NHNN.
30. Nhóm chỉ tiêu 8A.2 “Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ khả năng chi trả”
Câu hỏi 56: NHNN nên thống nhất đơn vị tiền tệ áp dụng đối với báo cáo thống kê và
đơn vị sử dụng để quản lý theo dõi các tỷ lệ về khả năng chi trả theo yêu cầu Thông tư
13/2010/TT-NHNN, theo đó đơn vị tiền tệ áp dụng nên là VND, EUR, USD (gồm các ngoại
tệ khác quy USD) hay Thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định phải quản lý tỷ lệ khả năng
thanh khoản theo USD và các loại ngoại tệ khác, VND, EUR, GBP. Việc báo cáo có thực
hiện như vậy không ? Vì không thấy hướng dẫn ký hiệu tiền tệ cho USD và các đồng tiền
khác.
16
Trả lời: Theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 Phần 3 Điểm 8, nhóm chỉ tiêu 8A.2 được báo
cáo theo 04 loại tiền là: VND, EUR quy đổi ra VND, USD quy đổi ra VND, GBP quy đổi ra
VND và các loại tiền khác quy đổi ra VND. Mã đồng tiền quy đổi được hướng dẫn tại Phụ
lục 5 Bảng 10 Thông tư 21/2010/TT-NHNN. Đơn vị tính là “Triệu VND”.
31. Nhóm chỉ tiêu 8A.4 “Các chỉ tiêu xác định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử
dụng để cho vay trung và dài hạn”
Câu hỏi 57: Đề nghị NHNN hướng dẫn rõ chỉ tiêu “Tổng dư nợ cho vay trung hạn,
dài hạn” được xác định dựa trên thời hạn vay ký trên hợp đồng tín dụng hay thời gian còn
lại?
Trả lời: Dư nợ cho vay trung, dài hạn được xác định dựa trên thời hạn vay ký trên hợp
đồng tín dụng.
32. Nhóm chỉ tiêu 8A.6 “Tình hình mở L/C trả chậm”
Câu hỏi 58: Chỉ tiêu 5 và 6 có phải là một không vì khi TCTD trả thay cho khách
hàng thì số tiền trả thay được xem là nợ quá hạn?
Trả lời: Chỉ tiêu 5 ghi nhận số tiền trả thay đang hạch toán ở nợ nhóm 2; Chỉ tiêu 6
ghi nhận số tiền trả thay đang hạch toán ở các nhóm nợ từ 3 đến 5 (nợ xấu).
Câu hỏi 59: Nhóm chỉ tiêu này yêu cầu báo cáo theo 1000 nguyên tệ và mã đồng tiền
các nước quy định tại Phụ lục 5 Bảng 9 Thông tư 21/2010/TT-NHNN. Vậy với những ngoại
tệ không có mã nguyên tệ tại Bảng 9 thì TCTD phải báo cáo theo loại tiền nào?
Trả lời: Đối với các loại ngoại tệ khác không có mã nguyên tệ tại Bảng 9 Phụ lục 5
Thông tư 21/2010/TT-NHNN, các TCTD thực hiện quy đổi ra USD theo đơn vị tính là 1000
USD và báo cáo theo mã 09 “Các đồng tiền khác” tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư
21/2010/TT-NHNN.
33. Nhóm chỉ tiêu 8A.7 “Tín dụng cho các đối tượng được quy định theo Điều
127 Luật TCTD”
Câu hỏi 60: NHNN nên thay tiêu chí "địa chỉ" bằng tiêu chí "số chứng minh nhân
dân" để dễ nhận biết và theo dõi trong thời gian dài, nếu để địa chỉ thì khó nhận diện vì một
người có thể có nhiều nhà ở và thường xuyên thay đổi.
Trả lời: NHNN sẽ xem xét, nghiên cứu đề nghị này..
34. Biểu 07-A/CSTT và Biểu 03-B/CSTT
Câu hỏi 61: Các Biểu này thay thế Biểu báo cáo tại công văn số 1288/NHNN-CSTT
ngày 27/2/2009 hướng dẫn Thông tư 01/2009/TT-NHNN ngày 23/1/2009. Tuy nhiên, Thông
tư 01/2009/TT-NHNN đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 07/2010/TT-NHNN,
17
Thông tư 12/2010/TT-NHNN. Các Biểu 07-A/CSTT và 03-B/CSTT có nội dung chỉ tiêu khác
biểu báo cáo quy định tại Thông tư 12/2010/TT-NHNN. Vậy, NHNN chi nhánh tỉnh, thành
phố và TCTD phải thực hiện báo cáo theo Biểu 07-A/CSTT và Biểu 03-B/CSTT hay báo cáo
theo Thông tư 12/2010/TT-NHNN?
Trả lời: Thông tư số 01/2009/TT-NHNN đã được thay thế bởi Thông tư 12/2010/TT-
NHNN ngày 14/4/2010, theo đó công văn số 1288/NHNN-CSTT ngày 27/02/2009 về việc
gửi báo cáo lãi suất cho vay thỏa thuận đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bằng Báo
cáo về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận quy định tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 12/2010/TT-NHNN. Tại công văn số 2749/NHNN-CSTT ngày 14/4/2010,
NHNN Việt Nam yêu cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố báo cáo về cho vay bằng đồng
Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận và Báo cáo này đã thay thế Báo cáo tại công văn số
1288/NHNN-CSTT. Do đó, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và các TCTD tiếp tục thực
hiện theo báo cáo quy định tại Thông tư 12/2010/TT-NHNN và công văn 2749/NHNN –
CSTT.
NHNN sẽ xem xét để sửa đổi Biểu 07-A/CSTT và Biểu 03-B/CSTT tại Thông tư
21/2010/TT-NHNN cho phù hợp.
35. Biểu 09-A/TD
Câu hỏi 62: Định nghĩa thế nào là cho vay phát triển nông nghiêp nông thôn.
Trả lời: Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn là việc các TCTD cho vay, đầu tư
vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp,
nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của
nhân dân. Theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các
lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm 8 lĩnh vực sau:
- Cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
- Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn;
- Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn;
- Cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối;
- Cho vay để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và
thuỷ sản;
- Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi
nông nghiệp trên địa bàn nông thôn;
- Cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn;
- Cho vay theo các chương trình kinh tế thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của
Chính phủ.
18
Câu hỏi 63: Biểu 09-A/TD thay thế cho các biểu báo cáo liên quan đến Quyết định
67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999, tuy nhiên tại thời điểm hiện nay Quyết định này đã hết
hiệu lực và được thay thế bằng Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010. Hiện nay, TCTD
và NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố đang thực hiện báo cáo theo Thông tư 14/2010/TT-
NHNN và một số báo cáo tại Thông tư 14/2010/TT-NHNN trùng với yêu cầu báo cáo tại biểu
này. Trong khi đó, đối với các báo cáo này, TCTD và NHNN phải lập thủ công. Do đó, đề
nghị từ 01/7/2011, NHNN gộp thành một báo cáo.
Trả lời: Việc báo cáo tình hình cho vay nông nghiệp, nông thôn được thực hiện theo
Biểu số 09-A/TD, Biểu số 08-B/TD tại Thông tư 21/2010/TT-NHNN và Mẫu biểu 01-02-03
tại Thông tư 14/2010/TT-NHNN. Xét về mục đích thì các báo cáo này đều nhằm phục vụ
công tác thống kê về tình hình cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tuy nhiên,
các chỉ tiêu liên quan trong các biểu báo cáo này có nội dung thống kê khác nhau.
Do đó, trong thời gian trước mắt, NHNN đề nghị NHNN chi nhánh các tỉnh, thành
phố và các TCTD thực hiện cả hai báo cáo này để đánh giá được tác động của chính sách đến
thực tế tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn. NHNN sẽ tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện
chế độ báo cáo thống kê và sẽ thông báo cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và TCTD khi
có sự thay đổi.
36. Biểu 04-B/CSTT
Câu hỏi 64: Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 22/2010/TT-NHNN, các TCTD có số
dư huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND đảm bảo giá trị theo giá vàng phải
chuyển đổi thành tiền theo phương thức giảm dần và tất toán chậm nhất là ngày 30/6/2011.
Tuy nhiên, tại Biểu 04-B/CSTT vẫn yêu cầu TCTD báo cáo huy đông, cho vay bằng vàng và
đảm bảo giá trị theo giá vàng và hiện tại, các TCTD thực hiện báo cáo theo Thông tư
22/2010/TT-NHNN có nội dung báo cáo khác so với Biểu 04-B/CSTT. Như vậy. khi Thông tư
21/2010/TT-NHNN có hiệu lực, TCTD phải thực hiện theo báo cáo nào?
Trả lời: Hiện nay, các TCTD và NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố đang thực hiện báo
cáo theo quy định của NHNN tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2010/TT-NHNN.
Vì vậy, các TCTD và NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố sẽ tiếp tục báo cáo theo quy định tại
Thông tư 22/2010/TT-NHNN như hiện nay. NHNN sẽ nghiên cứu để sửa đổi Biểu 04-
B/CSTT cho phù hợp.
37. Biểu 05-B/CSTT
Câu hỏi 65: Khoản mục "Mua quyền sử dụng đất" có bao gồm mua đất để xây dựng
cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà xưởng, văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh không". Mua
đất, nhà vừa để ở, vừa để sản xuất kinh doanh có đưa vào báo cáo này không?
19
Trả lời: Số liệu thống kê tại mục “Mua quyền sử dụng đất” không bao gồm mua đất
để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà xưởng, văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh.
Nhu cầu vay vốn để mua đất, nhà vừa để ở, vừa để sản xuất, kinh doanh không phải thống kê
vào báo cáo này.
38. Biểu 07-B/DBTKTT
Câu hỏi 66: Biểu này đã được NHNN yêu cầu báo cáo tại Công văn 5776/NHNN-
CSTT, do đó, đề nghị NHNN xem xét.
Trả lời: Công văn 5776/NHNN-CSTT ngày 11/7/2006 yêu cầu các TCTD báo cáo
tình hình phát hành giấy tờ có giá theo đối tượng mua là các TCTD và các tổ chức tài chính
khác. Biểu 07-B/DBTKTT tại Thông tư 21/2010/TT-NHNN yêu cầu báo cáo tình hình đầu
tư vào giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác và các tổ chức không phải tổ chức tín
dụng phát hành. Nội dung 02 báo cáo này hoàn toàn khác nhau.
39. Biểu 08-B/TD
Câu hỏi 67: Nếu QTDNDCS báo cáo Biểu này theo định kỳ Quý thì có phải báo cáo
mẫu biểu Báo cáo phát triển nông nghiệp nông thôn theo quy định tại Thông tư 14/2010/TT-
NHNN nữa không (định kỳ tháng)?. Hai mẫu biểu báo cáo trên có trùng nhau về tổng doanh
số phát sinh, doanh số thu nợ (trong tháng, trong quý), dư nợ cuối kỳ, nợ xấu,... hay không?
Trả lời: QTDNDCS vẫn phải báo cáo theo quy định. Do phạm vi và nội dung báo cáo
khác nhau nên các chỉ tiêu về doanh số phát sinh, doanh số thu nợ, dư nợ cuối kỳ, nợ xấu của
Thông tư 14/2010/TT-NHNN và Biểu 08-B/TD không trùng nhau. Các chỉ tiêu này chỉ trùng
nhau trong trường hợp QTDNDCS chỉ cho vay trên địa bàn nông thôn.
Câu hỏi 68: Đa số QTDNDCS nằm trên địa bàn nông thôn (trừ QTDNDCS nằm trên
địa bàn thị trấn, thành phố…), hoạt động cho vay đối với các thành viên là đối tượng trên
địa bàn nông thôn, những QTDNDCS đó có tổng dư nợ chính là tổng dư nợ cho vay nông
nghiệp nông thôn trong báo cáo tại Thông tư 14/2010/TT-NHNN và trùng với tổng dư nợ tại
báo cáo Biểu số 08-B/TD trong Thông tư 21/2010/TT-NHNN. Như vậy, khi thực hiện Thông
tư 21/2010/TT-NHNN thì có thể ưu tiên QTDNDCS không phải thực hiện báo cáo theo
Thông tư 14/2010/TT-NHNN được không?
Trả lời: Mẫu báo cáo quy định áp dụng chung cho các trường hợp. “Đa số” không
phải là tất cả, có những trường hợp riêng nên chính sách phải bao quát cả các trường hợp
này. QTDNDCS còn cho vay ngoài địa bàn, do đó nếu chỉ thống kê trên địa bàn (như trong
Thông tư 14/2010/TT-NHNN) thì không đầy đủ.
20
40. Biểu 10-B/CQTTGSNH
Câu hỏi 69: Theo như mẫu biểu thì cột Vốn tự có là Vốn tự có của từng khách hàng
liên quan. Vậy yêu cầu của báo cáo là Vốn tự có của khách hàng hay Vốn tự có của TCTD?
Trả lời: Vốn tự có báo cáo ở cột 2 Biểu 10-B/CQTTGS là Vốn tự có của TCTD. Tại
mẫu biểu này, TCTD chỉ báo cáo Vốn tự có ở dòng Tổng.
41. Bảng 5 Phụ lục 5 “Mã phương tiện thanh toán”
Câu hỏi 70: Thẻ để rút tiền mặt và thẻ dùng để thanh toán là thẻ gì vì hầu hết các loại
thẻ đều có chức năng vừa rút tiền mặt vừa thanh toán.
Trả lời: Phụ lục 5 Bảng 5 Thông tư 21/2010/TT-NHNN quy định mã phương tiện
thanh toán được sử dụng để lập các chỉ tiêu 1,2,3,4 thuộc nhóm chỉ tiêu 4C.1. Khi thống kê
số lượng/giá trị giao dịch rút tiền mặt bằng séc thì sử dụng mã 101; rút tiền mặt bằng thẻ thì
sử dụng mã 201; khi thống kê số lượng/giá trị giao dịch thanh toán bằng séc thì sử dụng mã
102; giao dịch thanh toán bằng thẻ thì sử dụng mã 202;...Không cần phân biệt giữa thẻ để rút
tiền mặt và thẻ thanh toán khi thực hiện báo cáo.
42. Bảng 6 Phụ lục 5 “Mã các loại giấy tờ có giá”
Câu hỏi 71: Hiện tại Ngân hàng thương mại có phát hành loại trái phiếu chuyển đổi
kỳ hạn 12 tháng, nhưng trong bảng mã lại chỉ có trái phiếu Ngân hàng thương mại loại trên
12 tháng đến 24 tháng. Vậy loại kỳ hạn 12 tháng nêu trên được thống kê vào đâu? Giấy tờ
có giá ngắn hạn khác được hiểu là các loại Giấy tờ có giá có kỳ hạn dưới 12 tháng hay từ 12
tháng trở xuống?
Trả lời: Trái phiếu chuyển đổi kỳ hạn 12 tháng được thống kê vào loại giấy tờ có giá
dài hạn khác theo mã 9000 quy định tại Phụ lục 5 Bảng 6 Thông tư 21/2010/TT-NHNN.
Giấy tờ có giá ngắn hạn khác được hiểu là loại giấy tờ có giá có kỳ hạn dưới 12 tháng.
43. Phụ lục 8 “Phân tổ người cư trú”
Câu hỏi 72: Hiện tại, hệ thống tài khoản kế toán chỉ phân tổ theo trong nước và nước
ngoài, nhưng tại Thông tư 21/2010/TT-NHNN lại yêu cầu phân tổ là người cư trú và không
cư trú. Hai khái niệm này có giống nhau không? Nếu không, TCTD phải xây dựng một
trường riêng để phân tổ người cư trú và không cư trú gây tốn kém về chi phí và nhân lực cho
TCTD.
Trả lời: Tại Mục I Điểm 7 Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm theo
Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 quy định: “Khái niệm "trong nước" và
"nước ngoài" quy định trong hệ thống tài khoản kế toán các TCTD được hiểu theo khái niệm
là "người cư trú" và " người không cư trú" quy định tại Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-
21
UBTVQH11 ngày 13/12/2005”. Như vậy, quy định phân tổ người cư trú tại Thông tư
21/2010/TT-NHNN phù hợp với phân tổ theo tiêu chí “trong nước và nước ngoài” của Hệ
thống tài khoản kế toán hiện hành.
44. Liên quan đến công nghệ tin học
Câu hỏi 73: NHNN vẫn tiếp tục thực hiện nhận báo cáo hay đóng cổng sau thời gian
quy định?
Trả lời: Theo quy định về thời hạn gửi báo cáo tại Điều 11 Thông tư 21/2010/TT-
NHNN, NHNN thực hiện khóa dữ liệu khi hết thời hạn gửi báo cáo với từng định kỳ. Các
TCTD muốn gửi lại báo cáo thì phải liên hệ với Vụ, Cục có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện (được quy định tại Điều 16 Thông tư 21/2010/TT-NHNN) để mở khóa, hệ
thống chỉ nhận lại dữ liệu hết thời hạn sau khi được mở khóa.
Câu hỏi 74: Đề nghị NHNN hỗ trợ TCTD phần mềm báo cáo.
Trả lời: NHNN cung cấp phần mềm hỗ trợ các TCTD triển khai Thông tư
21/2010/TT-NHNN gồm các chức năng sau: Hỗ trợ kiểm tra tính đúng quy định về tên file,
chữ ký điện tử cho các báo cáo điện tử, truyền báo cáo từ TCTD đến NHNN.
NHNN tổ chức tập huấn và bàn giao phần mềm trong thời gian tập huấn triển khai
Thông tư 21/2010/TT-NHNN về công nghệ tin học (dự kiến tháng 4/2011-5/2011).
Câu hỏi 75: Do Cục CNTH là đầu mối nhận tất cả các báo cáo của ngân hàng thương
mại, để đảm bảo phản hồi về tính đầy đủ, chính xác kịp thời cho các TCTD, đề nghị NHNN
nghiên cứu phần mềm tự động tra soát việc nộp báo cáo chiết xuất tự động và gửi về cho các
ngân hàng hoặc có trang Web để các ngân hàng truy cập và biết tình trạng báo cáo, tránh
tình trạng các TCTD gọi về Cục CNTH để xác nhận.
Trả lời: Phần mềm tiếp nhận báo cáo tại NHNN có đầy đủ các tính năng này. NHNN
cung cấp cổng thông tin trên mạng Internet cho phép các TCTD tra cứu tình trạng gửi/nhận,
xử lý báo cáo của NHNN đối với từng đơn vị.
Câu hỏi 76: Khi xây dựng chương trình báo cáo thống kê, đề nghị nghiên cứu cho
phép nhập dữ liệu từ màn hình như chương trình báo cáo thống kê theo Quyết định
477/2004/QĐ-NHNN.
Trả lời: Hệ thống Báo cáo thống kê theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN có chức năng
này, nhập trực tiếp qua ứng dụng Web-Base. Đối với đơn vị có dữ liệu lớn cần xây dựng
chương trình nhập, thu thập dữ liệu riêng của đơn vị.
22
Câu hỏi 77: Đề nghị Cục CNTH nghiên cứu cung cấp phần mềm cài đặt trên máy tính
đơn lẻ của QTDNDCS để QTDNDCS có thể nhập, tổng hợp kiểm tra và chiết xuất file báo
cáo gửi cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp kiểm tra được nhanh chóng.
Trả lời: NHNN đang nghiên cứu triển khai phần mềm thu thập thông tin QTDNDCS
(hiện tại, Cục CNTH đang phối hợp với Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng tập huấn cho
NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố để triển khai phần mềm này, dự kiến sẽ triển khai cùng
thời điểm với báo cáo thống kê theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN). Hệ thống này có phần
mềm đơn lẻ cài đặt tại từng QTDNDCS để thu thập các thông tin, trong đó có bao gồm cả
các chỉ tiêu báo cáo theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN.
Câu hỏi 78: Hiện nay, NHNN yêu cầu TCTD thực hiện báo cáo bán và cho vay ngoại
tệ thanh toán nhập khẩu định kỳ hàng ngày theo công văn 8784/NHNN-QLNH (công văn này
thay thế yêu cầu báo cáo tại công văn 4423/NHNN-QLNH ngày 11/6/2010). Để triển khai
tập trung, có hiệu quả đồng thời giảm áp lực cho TCTD, đề nghị NHNN có hướng dẫn để
tích hợp báo cáo này vào chương trình báo cáo chung theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN.
Trả lời: Phần mềm báo cáo thống kê theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN hỗ trợ việc
thu thập các báo cáo chỉ tiêu/mẫu biểu không thuộc phạm vi Thông tư 21/2010/TT-NHNN.
Khi có nhu cầu thông tin, báo cáo không thuộc phạm vi Thông tư 21/2010/TT-NHNN, các
Vụ/Cục chuyển yêu cầu này thông qua Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ về Cục CNTH để có
hướng dẫn thực hiện cụ thể đối với từng loại báo cáo chỉ tiêu/mẫu biểu.
Câu hỏi 79: Để công việc gửi báo cáo cho NHNN thuận tiện và kịp thời, đề nghị được
gửi báo cáo thông qua cách tải lên Website thay vì gửi kết nối FPT (file transfer protocol)
như hiện tại.
Trả lời: Phần mềm báo cáo thống kê theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN đáp ứng được
cả 2 phương án gửi qua mạng Internet hoặc qua phần mềm truyền tin do NHNN cung cấp.
Các TCTD căn cứ trên các yếu tố về dung lượng đường truyền, số chi nhánh báo cáo, độ lớn
file để có phương án gửi báo cáo phù hợp.
Câu hỏi 80: Đề nghị NHNN xây dựng nhiều đường truyền, nhiều kênh báo cáo như
email, website để TCTD có thể gửi báo cáo đúng quy định, tránh bị nghẽn mạng. NHNN sẽ
nhận diện lỗi đường truyền như thế nào để khi nhận xét báo cáo, TCTD không bị thiệt thòi.
Khi TCTD có sự cố lỗi đường truyền do bên cung cấp dịch vụ đường truyền gây ra, NHNN
có ghi nhận và loại trừ trường hợp đó khi nhận xét báo cáo không? Khi gặp sự cố về đường
truyền báo cáo, TCTD báo cáo về đơn vị nào của NHNN.
Trả lời: NHNN đã chuẩn bị hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo hoạt động liên tục.
Về kênh truyền tin và gửi báo cáo, NHNN chuẩn bị 2 kênh qua mạng Internet (trang web) và
23
đường truyền tin giữa TCTD và NHNN. Về phía các TCTD cần chuẩn bị các điều kiện kỹ
thuật để đảm bảo việc gửi báo cáo đúng định kỳ. NHNN chỉ xem xét trong trường hợp lỗi kỹ
thuật thuộc về phía NHNN.
Khi gặp sự cố về đường truyền, TCTD liên hệ với Phòng Quản lý thông tin - Cục
CNTH - NHNN để được hướng dẫn cụ thể (số điện thoai: 04.37751071 hoặc 04.38345178).
Câu hỏi 81: Để tạo điều kiện cho TCTD khai thác dữ liệu báo cáo theo Thông tư
21/2010/TT-NHNN được thuận lợi, đề nghị NHNN hỗ trợ TCTD trong việc xây dựng các
mẫu biểu đầu ra cho hệ thống chỉ tiêu gốc.
Trả lời: NHNN sẽ xem xét, có thể cung cấp cho TCTD một số mẫu biểu đầu ra để hỗ
trợ việc kiểm tra tính chính xác của báo cáo trước khi gửi NHNN.
Câu hỏi 82: Đề nghị NHNN tạo cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố một số biểu để
lấy số liệu theo từng hệ thống ngân hàng trên địa bàn và số liệu tổng hợp toàn địa bàn phục
vụ cho công tác quản lý, báo cáo tại địa bàn.
Trả lời: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ sẽ phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan
thuộc NHNN nghiên cứu nhu cầu khai thác của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố để cung
cấp một số mẫu biểu đầu ra hỗ trợ NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố xây dựng, tổng hợp báo
cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên địa bàn.
Câu hỏi 83: Theo quy định của Thông tư 21/2010/TT-NHNN, NHNN sẽ trực tiếp nhận
báo cáo của từng chi nhánh TCTD và báo cáo toàn hệ thống TCTD qua Trụ sở chính TCTD
nên sẽ không thể tránh khỏi sự quá tải trong đường truyền và thất lạc, mất mát báo cáo
trong quá trình truyền, nhận file vì thực tế hiện nay, NHNN chỉ nhận báo cáo trực tiếp của
Trụ sở chính TCTD cũng đã xảy ra trường hợp đó. Do đó, đề nghị NHNN có biện pháp để
hạn chế tình trạng nghẽn mạng, thất lạc báo cáo. Khi nhận xét tình hình chấp hành chế độ
báo cáo thống kê thì nên loại trừ những tình huống xảy ra do lỗi kỹ thuật, xem xét mức độ
trọng yếu của từng trường hợp vi phạm.
Trả lời: Thông tư 21/2010/TT-NHNN quy định báo cáo theo mô hình tập trung, do
đó, sẽ hạn chế lỗi do các đường truyền qua các đơn vị trung gian. Để chuẩn bị thực hiện
Thông tư 21/2010/TT-NHNN, NHNN đã thực hiện thống kê đường truyền hiện tại của các
TCTD và tính toán số liệu cần truyền và tại công văn số 992/NHNN-CNTH, NHNN đã
hướng dẫn các TCTD chuẩn bị đường truyền kết nối đảm bảo việc truyền dữ liệu từ Trụ sở
chính TCTD đến NHNN được thông suốt.
Mặt khác, Điều 18 Thông tư 21/2010/TT-NHNN quy định Cục CNTH có trách nhiệm
kiểm tra và kịp thời phản hồi cho các đơn vị báo cáo về tình trạng file báo cáo, trường hợp có
sự cố đường truyền phải thông báo ngay cho các đơn vị và thực hiện ngay biện pháp khắc
phục. Khoản 10 Điều 18 cũng quy định rõ trường hợp đơn vị báo cáo đã truyền file nhưng
24
đơn vị nhận báo cáo chưa nhận được, Cục CNTH kiểm tra xác minh việc truyền file báo cáo
và thông báo cho các đơn vị để xử lý kịp thời. Định kỳ Cục CNTH thực hiện ghi, sao lưu
nhật ký truyền, nhận file báo cáo gửi các đơn vị thuộc NHNN để làm căn cứ nhận xét tình
hình chấp hành quy định về báo cáo thống kê. Do đó, NHNN có thể loại trừ được các lỗi do
khách quan và hạn chế tình trạng thất lạc báo cáo.
25
Get documents about "