Chuyen 20de 206_Thanh 20tra 20buu 20chinh 20chuyen 20phat by 5C60ay

VIEWS: 22 PAGES: 16

									Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


PHẦN I: NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHỊ ĐỊNH 55/2010/NĐ-CP

        Xử phạt vi phạm hành chính nói chung, trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát nói
riêng là một trong những chế định quan trọng của pháp luật nhằm đấu tranh phòng và
chống các vi phạm hành chính, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của công dân.
       Để góp phần đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn, đưa những quy định của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát vào thực tiễn đời
sống xã hội, chuyên đề này sẽ đưa ra, thảo luận và phân tích một số nội dung cơ bản của
Nghị định 55/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2004/NĐ-CP
quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện vừa
được Chính phủ ban hành ngày 24/5/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2010 (sau
đây gọi tắt là Nghị định 55/2010/NĐ-CP)

       I. Sự cần thiết phải ban hành Nghị định 55/2010/NĐ-CP
       Nghị định số 142/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện được ban hành ngày 08/7/2004 đã góp
phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước của Bộ Bưu chính Viễn
thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông), là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền ngăn chặn và xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, đồng thời đưa hoạt động cung ứng và sử
dụng dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện tuân thủ nghiêm minh các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, sau hơn 05
năm triển khai thực hiện, một số quy định trong Nghị định 142/2004/NĐ-CP về lĩnh vực
bưu chính, chuyển phát đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập; một số quy định mới của nhà
nước chưa có chế tài xử phạt, đòi hỏi phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
thực tiễn quản lý nhà nước của Bộ, cụ thể như sau:
       1. Nghị định 142/2004/NĐ-CP được xây dựng đồng thời cùng với Nghị định
157/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn
thông về Bưu chính. Nhưng Nghị định 142/2004/NĐ-CP đã được Chính phủ ban hành
trước Nghị định 157/2004/NĐ-CP, do đó một số quy định của nhà nước được bổ sung, cập
nhật thêm trong Nghị định 157/2004/NĐ-CP chưa có chế tài xử phạt.
       2. Hoạt động bưu chính, chuyển phát trong thời gian qua phát triển nhanh chóng,
nhiều văn bản quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã được ban hành như Nghị
định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát; Quyết
định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích; Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20/7/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc
biệt khó khăn … do vậy, các quy định của nhà nước trong các văn bản này chưa được xây
dựng thành hành vi và chưa có chế tài xử phạt dẫn đến việc bỏ lọt hành vi vi phạm, thiếu
tính răn đe và phòng ngừa chung.
       3. Trong quá trình áp dụng Nghị định số 142/2004/NĐ-CP cho thấy một số hành vi
quy định trong Nghị định 142/2004/NĐ-CP về bưu chính, chuyển phát hiện không còn phù


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                    86
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


hợp với thực tế quản lý, nhiều hành vi mới nảy sinh gần đây nhất từ thực tế mà chưa được
quy định. Ngoài ra, các quy định của pháp luật mới ban hành cho phép mọi thành phần
kinh tế được tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát. Vì vậy, bên cạnh quyền
lợi, trách nhiệm, việc bổ sung chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với các thành phần
này là cần thiết, bảo đảm sự công bằng của pháp luật và trách nhiệm xã hội của công dân.
        4. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong Nghị định 142/2004/NĐ-CP hiện
nay không còn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, hầu hết các mức phạt còn thấp, dẫn
đến yếu tố răn đe, ngăn chặn hành vi vi phạm không cao. Đây cũng là một trong những
nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc chấp hành pháp luật về bưu chính, chuyển phát của
các doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ chưa cao, mặt khác cùng một hành vi vi phạm
nhưng một số Nghị định xử phạt vi phạm hành chính ở lĩnh vực khác như thương mại,
đăng ký kinh doanh… đã được Chính phủ ban hành gần đây nhất có sự khác nhau về mức
xử phạt so với Nghị định số 142/2004/NĐ-CP.
        Như vậy, Chính phủ ban hành Nghị định 55/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6,
7, 9 và 10 của Nghị định 142/2004/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu
chính, chuyển phát tại thời điểm hiện nay là hết sức phù hợp và cần thiết. Nghị định được
ban hành góp phần hoàn thiện thêm một bước hành lang pháp lý để phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội hiện tại và tình hình thực tế công tác quản lý nhà nước; kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm mới phát sinh góp phần giữ vững an ninh chính trị,
trật tự, an toàn xã hội, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lực và hiệu quả
của công tác quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.
II. Một số quan điểm, nguyên tắc khi xây dựng Nghị định
        1. Nội dung Nghị định phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng và Nhà nước, phù hợp với pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ của văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành, đồng thời phải có tính
khả thi cao, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và đấu tranh phòng, chống các hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát có hiệu quả cao.
        2. Nghị định phải bao quát đầy đủ và toàn diện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực
bưu chính, chuyển phát đã được hệ thống hóa trên cơ sở các quy định trong các văn bản
pháp luật hiện hành về bưu chính, chuyển phát. Xác định đúng đối tượng để xử lý kịp thời,
triệt để các hành vi vi phạm.
        3. Kế thừa và phù hợp với bố cục, các nội dung quy định của Nghị định số
142/2004/NĐ-CP ngày 08/7/2004 của Chính phủ.
        4. Xác định mức xử phạt vi phạm hành chính hợp lý, đúng luật, đảm bảo tính khả thi
cao, đồng thời có tác dụng răn đe, phòng ngừa hành vi vi phạm.
II. Nội dung, bố cục và những điểm mới của Nghị định 55/2010/NĐ-CP
        Nội dung Nghị định chỉ sửa đổi, bổ sung các Điều 6, 7, 9 và 10 Mục 1, Chương II
của Nghị định 142/2004/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính,
chuyển phát. Nghị định 142/2004/NĐ-CP tiếp tục được giữ lại do vẫn đảm bảo phù hợp và
phát huy hiệu lực, hiệu quả trên thực tế quản lý.
        1. Bố cục của Nghị định
        Nghị định gồm 02 điều:



Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                      87
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


         Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Điều 6, 7, 9 và 10 Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08
tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn
thông và tần số vô tuyến điện.
        Điều 2: Hiệu lực thi hành của Nghị định.
        2. Nội dung và những điểm mới của Nghị định 55/2010/NĐ-CP
        Nội dung sửa đổi, bổ sung của Nghị định bao gồm các nội dung mới quy định các
hành vi vi phạm về bưu chính, chuyển phát và dịch vụ bưu chính công ích; nâng mức phạt
tiền ở mức hợp lý, tránh tùy tiện trong quá trình xử phạt, đồng thời có tính toán để phù hợp
với thẩm quyền của người được xử phạt, đảm bảo việc xử phạt được kịp thời, nhanh chóng,
cụ thể:
        Điều 6: Nhóm hành vi liên quan đến hoạt động của mạng bưu chính công cộng,
mạng chuyển phát.
        Đây là nhóm hành vi vi phạm đã bị cơ quan thanh tra chuyên ngành thông tin và
truyền thông phát hiện, xử phạt nhiều nhưng doanh nghiệp vẫn tiếp tục vi phạm, nguyên
nhân cơ bản là do khung phạt chưa tương xứng với hành vi vi phạm.
        Nghị định 55 đã điều chỉnh một số hành vi, nâng mức phạt tiền đối với một số hành
vi vi phạm đã được quy định tại Điều 6 của Nghị định 142. Căn cứ vào tính chất nguy
hiểm, phức tạp của các hành vi vi phạm, mức xử phạt tương ứng được chia thành 03 cấp độ
như sau:
        - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
        - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
        - Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.
        Bổ sung 06 hành vi vi phạm mới sau:
        (1). Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không treo biển hiệu
tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ, trụ sở chính của doanh nghiệp, trụ sở chi nhánh, văn
phòng đại diện (điểm b khoản 1).
        (2). Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết hoặc
niêm yết thiếu các thông tin về thời gian và số lần thu gom trong ngày trên thùng thư công
cộng (điểm đ khoản 1)
        (3) Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ
chuyển phát không có xác nhận thông báo hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền (điểm đ khoản 2).
        Quy định quản lý:
        Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 08/7/2004, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát phải có trách nhiệm thông báo hoạt động kinh
doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
        - Sở Thông tin và Truyền thông đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ chuyển phát
chỉ trong phạm vi nội tỉnh.
        - Bộ Thông tin và Truyền thông đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ chuyển phát
trong phạm vi liên tỉnh, trong nước hoặc quốc tế.
        Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trên xác nhận thông báo hoạt động kinh
doanh dịch vụ chuyển phát bằng văn bản theo mẫu tại Phục lục III Thông tư 08/2008/TT-



Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                      88
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


BTTTT và gửi cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong vòng 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ thông báo hợp lệ.
        (4). Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc
thông báo lại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi mẫu hợp đồng
cung ứng và sử dụng dịch vụ, giá cước, chất lượng dịch vụ, mức giới hạn trách nhiệm bồi
thường thiệt hại (điểm e khoản 2).
        (5). Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc
tự công bố tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định (điểm g khoản 2)
        Quy định quản lý:
        - Điều 22 Nghị định 128/2007/NĐ-CP quy định:
    “1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ chuyển phát.
      2. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ chuyển phát tối thiểu gồm các tiêu chí sau:
      a) Thời gian toàn trình là khoảng thời gian tính từ khi thông tin dưới dạng văn bản, kiện,
gói hàng hóa được nhận gửi đến khi được phát đến địa chỉ nhận;
      b) Độ an toàn là mức độ thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa được phát đến địa
chỉ nhận trong tình trạng nguyên vẹn, không bị hư hại, rách nát;
      c) Thời gian giải quyết khiếu nại;
      d) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
      3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát chịu trách nhiệm thực hiện tiêu
chuẩn chất lượng dịch vụ chuyển phát đã công bố”.
        - Khoản 2 Điều 8 và Điều 10 Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06/9/2006
của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu
chính, viễn thông quy định doanh nghiệp bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
chuyển phát không thuộc trường hợp phải công bố chất lượng theo quy chuẩn tiêu chuẩn
bắt buộc áp dụng (như dịch vụ bưu chính công ích) phải tự công bố chất lượng dịch vụ
theo tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng trên trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp.
        (6). Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với một hành vi không lắp đặt
hoặc lắp đặt không đúng quy định thùng thư bưu chính tập trung tại các tòa nhà có từ 5
địa chỉ nhận thư độc lập trở lên (điểm h khoản 2).
        Đây là một trong những hành vi mới đặc biệt liên quan đến trách nhiệm của nhiều
bộ, ngành, nhằm bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật về thông tin và truyền thông (cáp
truyền hình, cáp viễn thông, thùng thư bưu chính) và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ
trong các toà nhà có nhiều chủ sử dụng, đáp ứng được tình hình phát triển đô thị hiện nay
đối với một xã hội văn minh.
        Quy định quản lý:
        Khoản 3 Điều 9 Nghị định 157/2004/NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính quy
định: “Chủ đầu tư các công trình xây dựng hoặc đơn vị quản lý tòa nhà cao tầng gồm khu
căn hộ, khu chung cư, khu thương mại, khu văn phòng (có trên 5 địa chỉ độc lập) phải lắp
đặt các hộp thư tập trung tại vị trí thuận tiện và an toàn để tạo điều kiện cho Bưu chính Việt
Nam phục vụ…”



Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                          89
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


       Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD ngày 10/12/2007 giữa Bộ Thông
tin Truyền thông và Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu
chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống truyền hình cáp trong các tòa nhà nhiều
tầng có nhiều chủ sử dụng hướng dẫn cụ thể: tòa nhà có nhiều địa chỉ nhận thư độc lập
phải được lắp đặt thùng thư bưu chính tập trung đặt tại tầng 1 của tòa nhà, có vị trí dễ nhìn,
dễ tiếp cận, thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ, quản lý và sử dụng.
       Điều 7: Nhóm hành vi liên quan đến bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng
chuyển phát.
       Các hành vi vi phạm và chế tài được bổ sung vào điều này đều dựa trên cơ sở những
quy định hiện hành về nội dung và bắt buộc phải tuân thủ. Thực tế qua công tác thanh tra
và xử lý vi phạm cho thấy những hành vi này trực tiếp ảnh hưởng đến việc bảo đảm an toàn
mạng bưu chính, mạng chuyển phát, ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch
vụ, những vi phạm nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến an toàn, an ninh quốc gia, việc quy
định những hành vi này sẽ là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra và xử
lý vi phạm.
       Mức phạt tiền ở điều này cũng được nâng lên và được chia nhỏ cho phù hợp.
        Bổ sung 04 hành vi vi phạm mới sau:
       (1). Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khám xét, thu giữ
trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá (điểm b khoản 3).
       (2). Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không
đúng các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong dịch vụ bưu chính, chuyển phát (điểm
c khoản 4).
       (3). Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát không áp dụng các biện pháp bảo đảm
an toàn, an ninh trong kinh doanh dịch vụ (khoản 5)
       Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát phải áp dụng các
biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong dịch vụ bưu chính, chuyển phát. Các biện pháp
đó bao gồm: Các biện pháp bảo đảm bí mật thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ; các
biện pháp bảo đảm an toàn đối với thiết bị, phương tiện vận chuyển, mạng bưu chính,
chuyển phát; các biện pháp bảo đảm sự an toàn của cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt
động bưu chính, chuyển phát.
       (4). Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát không phối hợp, đáp ứng các điều kiện
cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp nghiệp vụ
theo quy định (khoản 6).
       Điều 9: Nhóm hành vi liên quan đến cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch
vụ chuyển phát.
       Các hành vi vi phạm và chế tài được bổ sung vào điều này thuộc nội dung cung ứng,
sử dụng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư đã được quy định tại Nghị định 157/2004/NĐ-
CP, Nghị định 128/2007/NĐ-CP và Quyết định 65/2008/QĐ-TTg. Những quy định này
qua tổng kết công tác thanh tra và xử lý vi phạm đã được rất nhiều đơn vị phản ánh, yêu
cầu bổ sung. Mặt khác đây là hành vi rất cơ bản, việc vi phạm trực tiếp ảnh hưởng đến
quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ. Thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                        90
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


của khách hàng đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cho thấy việc không tuân thủ
nghiêm túc quy định này là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc khiếu nại của khách hàng.
Qua công tác thanh tra, cơ quan thanh tra chỉ nhắc nhở và yêu cầu các doanh nghiệp bưu
chính, chuyển phát thực hiện đúng quy định của nhà nước, do vậy hiệu quả chưa cao, chưa
đủ tính răn đe vì vậy cần phải có chế tài để xử phạt.
        Mức phạt tiền ở điều này cũng được nâng lên đồng thời bổ sung thêm nhiều hành vi
và chế tài xử phạt các vi phạm đã được quy định thực hiện trong văn bản quy phạm pháp
luật đã được ban hành, bao gồm 9 hành vi sau:
        (1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đối với các hành vi không công bố
các phương án giải quyết, các biện pháp xử lý đối với những trường hợp thư, bưu phẩm,
bưu kiện, kiện, gói hàng hóa không phát được (điểm c khoản 3).
        (2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đối với các hành vi không xây dựng,
niêm yết quy trình giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại, bồi thường thiệt hại
không đúng quy định (điểm d khoản 3).
        Ví dụ: Thời hạn giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ thư, bưu phẩm, bưu kiện và
dịch vụ chuyển phát trong nước tối đa là 02 tháng, kể từ ngày nhận khiếu nại. Đối với dịch
vụ thư, bưu phẩm, bưu kiện và dịch vụ chuyển phát quốc tế tối đa là 03 tháng kể từ ngày
nhận khiếu nại nhưng doanh nghiệp không tuân thủ quy định trên mà kéo dài thời hạn so
với quy định thì sẽ xử phạt theo chế tài này.
        Doanh nghiệp được quy định mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với
dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhưng không được thấp hơn mức giới hạn trách
nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại Quyết định số 02/2007/QĐ-BBCVT ngày
30/1/2007 của Bộ Bưu chính Viễn thông. Trường hợp doanh nghiệp bồi thường thiệt hại
thấp hơn mức giới hạn được quy định trong Quyết định 02, hoặc bồi thường thiệt hại thấp
hơn so với mức mà doanh nghiệp tự quy định, tự công bố thì bị xử phạt theo chế tài này.
        (3) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đối với các hành vi không tổ chức
phát thư có khối lượng tới 500 gram thuộc dịch vụ bưu chính phổ cập tới địa chỉ nhận theo
quy định (điểm đ khoản 3)
        Quy định quản lý:
         Điều 9 Nghị định 157/2004/NĐ-CP quy định: Thư có khối lượng tới 500 gram
thuộc dịch vụ bưu chính phổ cập được phát tới địa chỉ nhận. Địa chỉ nhận gồm: địa chỉ của
người nhận ghi trên bưu phẩm, bưu kiện, hộp thư của người nhận, hộp thư thuê bao của
người nhận (đặt tại bưu cục, điểm phục vụ).
        Vì vậy Bưu chính Việt Nam không tổ chức phát thư tới 500 gram thuộc dịch vụ bưu
chính phổ cập tới địa chỉ nhận, thì sẽ bị xử lý theo chế tài này.
        (4) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đối với các hành vi không xử lý hoặc
xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận không đúng quy định (điểm e khoản 3)
        Quy định quản lý:
        Điều 10 Nghị định 157/2004/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-
BBCVT-BTC ngày 29/11/2004 của Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và
Truyền thông) và Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận quy
định:



Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                    91
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


        Thư, bưu phẩm, bưu kiện bị coi là vô thừa nhận nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
       - Khi đủ chứng cứ xác định người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận
lại.
       - Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày gửi mà không phát được cho người nhận và không
hoàn trả được cho người gửi.
     - Nếu hàng hoá chứa trong bưu phẩm, bưu kiện bị hư hỏng, gây mất vệ sinh, ô nhiễm
môi trường thì Doanh nghiệp được quyền ra quyết định xử lý tiêu huỷ ngay mà không cần
chờ đủ 12 tháng .
      Thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận được xử lý tại Doanh nghiệp hàng năm (mỗi
năm tối thiểu một lần) và do một Hội đồng thực hiện. Thành phần của hội đồng, trình tự,
thủ tục xử lý thư bưu phẩm, bưu kiện được quy định tại Thông tư liên tịch 03/2004/TTLT-
BBCVT-BTC ngày 29/11/2004, Doanh nghiệp không xử lý hoặc xử lý thư, bưu phẩm, bưu
kiện vô thừa nhận không đúng theo quy định của Thông tư này sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000
đến 3.000.000 và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải thực hiện theo đúng quy
định.
         (5). Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng
ngôn ngữ tiếng Việt trong hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ (điểm a khoản 4)
         (6). Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng
cung ứng và sử dụng dịch vụ không đúng nội dung quy định (điểm b khoản 4)
         Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 128/2007/NĐ-CP các điều khoản
chính của hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ chuyển phát bao gồm:
         - Các bên của hợp đồng
         - Loại dịch vụ
         - Thời gian, địa điểm và phương thức cung ứng dịch vụ
         - Chất lượng, giá cước và phương thức thanh toán
         - Quyền và nghĩa vụ của các bên
         - Trách nhiệm, phạt do vi phạm hợp đồng.
         Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ không đúng các nội dung trên thì sẽ bị xử
phạt theo chế tài này.
         (7). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung
ứng hoặc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích không đúng quy định (điểm a khoản 5).
         (8). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực
hiện đúng các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với dịch vụ bưu chính công ích
(điểm b khoản 5).
         (Đối với 02 hành vi này sẽ được phân tích ở phần nội dung thanh tra dịch vụ bưu
chính công ích và chế tài xử lý vi phạm).
         (9). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài không có xác nhận việc
đăng ký làm đại lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (điểm g khoản 5).
         Quy định quản lý:
         - Điều 27 Nghị định 157/2004/NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính quy định:


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                     92
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


        Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát
thư quốc tế được nhận làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước
ngoài trong phạm vi đã được phép và phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là
Bộ Thông tin và Truyền thông). Việc nhận làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển
phát nước ngoài phải thực hiện trên cơ sở hợp đồng. Hợp đồng đại lý này phải được lập
thành văn bản.
       - Khoản 1 mục III Thông tư 05/2010/TT-BTTTT ngày 09/2/2005 sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 01/2005/TT-BBCVT ngày 06/5/2005 của Bộ BCVT hướng dẫn về cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư và đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ
chức chuyển phát nước ngoài quy định:
       Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế được thực hiện việc làm
đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài kể từ ngày có xác nhận
của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức
chuyển phát nước ngoài.
       Điều 10: Nhóm hành vi liên quan đến quản lý, sử dụng tem bưu chính.
       Tem bưu chính ngoài việc dùng để trả phí cho dịch vụ bưu chính, nó còn mang ý
nghĩa lịch sử quý giá và giá trị nghệ thuật vô giá, xuất hiện từ thế kỷ 19 ở Anh và trở nên
phổ biến tại các quốc gia trên thế giới. Đến nay liên minh bưu chính thế giới (UPU) đã
thống nhất dùng tem bưu chính làm phương tiện thanh toán cước phí bưu chính thu cước ở
người gửi. Ngoài ra, Tem bưu chính còn được hàng triệu người trên thế giới sưu tập làm
tem chơi rất có giá trị.
       Những quy định về việc in tem, sưu tập, kinh doanh, tàng trữ tem…đã được quy
định trong Nghị định 157, Quyết định 16 nhưng có một số chưa có chế tài tại Nghị định
142. Hơn nữa, một số chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tem bưu chính
hiện nay chưa tương xứng với hành vi vi phạm xảy ra do vậy Nghị định 55 đã nâng mức
phạt tiền đối với hành vi vi phạm đã được quy định tại Nghị định 142 đã bổ sung thêm 03
hành vi vi phạm:
       (1). Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh,
tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính có nội dung không lành mạnh, không phù hợp với
thuần phong, mỹ tục Việt Nam (điểm đ khoản 2)
       (2). Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi in tem bưu
chính không đảm bảo bảo mật theo quy định của Nhà nước (điểm d khoản 4)
       (3). Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh,
tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính có nội dung kích động, gây thù hằn giữa các dân tộc
(khoản 5).

      PHẦN II: NỘI DUNG THANH TRA TRONG LĨNH VỰC
      BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT

I. Một số văn bản quy phạm pháp luật
1. Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.
2. Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông về bưu chính.


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                     93
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


3. Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát.
4. Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 8/7/2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.
 5. Nghị định 55/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 142/2004/NĐ-CP ngày 08/7/2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện (có hiệu lực từ ngày 15/7/2010).
6. Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
7. Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
8. Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư.
9. Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giá.
10. Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hoá.
11. Quyết định số 190/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý dịch
vụ chuyển phát.
12. Quyết định số 04/2007/QĐ-BTTTT ngày 14/9/2007 về dịch vụ dành riêngcho Bưu
chính Việt Nam.
13. Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06/9/2006 của Bộ Bưu chính viễn thông ban
hành quy định quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông.
14. Thông tư số 01/2006/TT-BBCVT ngày 5/5/2006 hướng dẫn việc mở kiểm tra thư, bưu
phẩm, bưu kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát nhằm
phát hiện tội phạm về ma tuý.
15. Thông tư số 01/2005/TT-BBCVT ngày 6/5/2005 hướng dẫn về cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ chuyển phát thư và đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho các tổ chức
chuyển phát nước ngoài.
16. Thông tư số 05/2010/TT-BTTTT ngày 09/2/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông
sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2005/TT-BBCVT.
17. Thông tư số 02/2007/TT-BBCVT ngày 13/12/2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông
hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
II. Nội dung thanh tra
1. Thanh tra việc đảm bảo các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
       - Quyết định thành lập doanh nghiệp
       - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
       - Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư
       - Thông báo hoạt động chuyển phát
       - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Thanh tra việc thực hiện các quy định về giá, cước phí dịch vụ và hợp đồng
       - Thanh tra các văn bản hướng dẫn, quy định, quyết định của Bộ Thông tin và
Truyền thông, (trước đây là Bộ Bưu chính Viễn thông hoặc Tổng cục Bưu điện), các văn
bản hướng dẫn, Quyết định của VNPT, của VNPost về giá, cước các dịch vụ bưu chính.
       - Thanh tra các văn bản về cước phí dịch vụ do Doanh nghiệp ban hành.


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                               94
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


       - Thanh tra việc lập trình, tính và thu cước, phí các dịch vụ bưu chính, chuyển phát.
       - Thanh tra hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp
đồng đại lý dịch vụ, hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng lao động.
3. Thanh tra việc thực hiện các quy định về hoạt động của mạng bưu chính công cộng,
mạng chuyển phát
       - Thanh tra tổ chức hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát
       - Thanh tra việc cung cấp và sử dụng dịch vụ
       - Thanh tra công tác bảo đảm an toàn mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển
phát, bảo đảm bí mật thông tin và an ninh thông tin
       - Thanh tra các biện pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại qua mạng
bưu chính công cộng, mạng chuyển phát
3. Thanh tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ
       - Thanh tra Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ bưu chính
       - Thanh tra việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
       - Thanh tra việc quản lý và thực hiện chất lượng dịch vụ
       - Thanh tra công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp của khách
hàng.
       - Thanh tra công tác bồi thường thiệt hại
4. Thanh tra việc quản lý và sử dụng tem bưu chính
5. Thanh tra dịch vụ bưu chính công ích

       NỘI DUNG THANH TRA VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
       I. Các văn bản quy phạm pháp luật
       1. Nghị định 55/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 142/2004/NĐ-CP ngày 08/7/2004 quy định xử phạt vi phạm hành
chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện (có hiệu lực từ ngày 15/7/2010)
       2. Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
       3. Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
       4. Quyết định số 50/2008/QĐ- BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích.
       5. Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính
Viễn thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông.
       6. Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT ngày 27/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg.
       7. Thông tư số 20/2009/TT-BTTTT ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về báo cáo thống kê và điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công
ích.
       8. Thông tư liên tịch số 984/2006/TTLT/UBDT-VHTT-GDĐT-BCVT ngày
10/11/2006 hướng dẫn thực hiện Quyết định 975/QĐ-TTg, ngày 20/7/2006 của Thủ tướng
Chính phủ.
       II. Quy định quản lý


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                      95
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


        Ngày 22/5/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg về
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, theo quyết định danh mục dịch vụ bưu chính công
ích bao gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc.
         - Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính được cung cấp đến mọi người
dân theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định. Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ thư cơ bản có khối lượng đơn chiếc
đến 02 ki-lô-gam (kg). Dịch vụ thư cơ bản được hiểu là dịch vụ thư, bao gồm cả bưu thiếp,
không có các yếu tố làm gia tăng giá trị của dịch vụ. Cụ thể:
        + Dịch vụ thư cơ bản trong nước;
        + Dịch vụ thư cơ bản quốc tế từ Việt Nam đi các nước;
        + Dịch vụ thư cơ bản quốc tế từ các nước đến Việt Nam.
        - Dịch vụ bưu chính bắt buộc là dịch vụ bưu chính được cung cấp theo yêu cầu của
Nhà nước nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phục vụ
công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh mang tính khẩn cấp và các dịch vụ bưu chính
bắt buộc khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Dịch vụ bưu chính bắt buộc được
Nhà nước quy định r phạm vi, đối tượng và thời gian thụ hưởng dịch vụ.
        Nhà nước đặt hàng Bưu chính Việt Nam cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và
phát hành các loại báo chí: báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, báo do Đảng bộ các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuất bản và các loại báo chí khác do Thủ tướng
Chính phủ quyết định là dịch vụ công ích được Nhà nước đảm bảo phát hành qua mạng
bưu chính công cộng (các loại báo chí khác theo quyết định 975/QĐ- TTg ngày 20/7/2006
của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và
miền núi, vùng đặc biệt khó khăn bao gồm 14 loại báo).
        Nhà nước trợ cấp hàng năm cho Bưu chính Việt Nam duy trì hoạt động của mạng
bưu chính công cộng để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
        Các dịch vụ bưu chính công ích Nhà nước đặt hàng được cung ứng theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành.
        Trách nhiệm quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích:
        - Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về dịch vụ công trong lĩnh vực bưu chính có trách nhiệm: Ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và các hình thức công bố quy chuẩn kỹ thuật về
dịch vụ bưu chính công ích; Tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của pháp luật; đặt hàng cho Bưu chính Việt Nam thực hiện kế
hoạch hàng năm; Xác định và quyết định mức khoán trợ cấp hàng năm cho Bưu chính Việt
Nam về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng sau khi có ý kiến thoả
thuận của Bộ Tài chính; Nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích hàng năm; Quy định phạm vi dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt
Nam trong từng thời kỳ; Quy định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, giá cước dịch vụ
dành riêng cho Bưu chính Việt Nam theo quy định của pháp luật; Quy định chế độ báo cáo;
thực hiện giám sát, kiểm tra tình hình cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và tổng hợp
báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm; Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ
sung Quyết định này để phù hợp với những thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước,


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                   96
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


sự biến động của thị trường và tình hình hoạt động của mạng bưu chính công cộng sau khi
có ý kiến của các Bộ, ngành liên quan;
       - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Giải quyết theo thẩm
quyền các đề xuất của Bưu chính Việt Nam trong quá trình thiết lập các cơ sở giao dịch,
khai thác và quá trình hoạt động của mạng bưu chính công cộng tại địa phương theo quy
định của pháp luật; Thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích tại địa phương theo quy định của pháp luật.
III. Đối tượng thanh tra
       Bưu chính Việt Nam (Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam)
IV. Nội dung thanh tra và chế tài xử lý vi phạm
1. Thanh tra việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công
ích
1.1. Khả năng sử dụng dịch vụ
        Khả năng sử dụng dịch vụ là tiêu chuẩn xác định mức độ tiếp cận dịch vụ của
khách hàng và gồm các tiêu chí:
       - Bán kính phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ;
       - Số dân phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ;
       - Số điểm phục vụ trong một xã;
       - Thời gian phục vụ tại các bưu cục giao dịch trung tâm tỉnh;
       - Thời gian phục vụ tại các điểm phục vụ khác.
Chỉ tiêu:
       - Bán kính phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ: tối đa 3 km;
       - Số dân phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ: tối đa 8.000 người;
       - Số điểm phục vụ trong một xã: tối thiểu 1 điểm phục vụ, tỷ lệ đạt chuẩn là 100%
tổng số xã;
       - Thời gian phục vụ các tại bưu cục giao dịch trung tâm tỉnh: tối thiểu 8 giờ/ngày
làm việc, tỷ lệ đạt chuẩn là 100% tổng số bưu cục;
       - Thời gian phục vụ tại các điểm phục vụ khác: tối thiểu 4 giờ/ngày làm việc, tỷ lệ
đạt chuẩn là 100% tổng số điểm phục vụ.
1.2. Tần suất thu gom và phát
        Tần suất thu gom và phát là số lần mà Bưu chính Việt Nam tổ chức thu gom thư tại
các điểm phục vụ và phát đến địa chỉ nhận trong một khoảng thời gian xác định.
Chỉ tiêu:
       - Tần suất thu gom và phát: tối thiểu là 1 lần/ngày làm việc.
       - Tại những vùng có điều kiện địa lý đặc biệt thì tần suất thu gom và phát tối thiểu là
1 lần/tuần. Danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng chỉ tiêu tần suất thu gom và
phát tối thiểu 1 lần/tuần do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
1.3. Độ an toàn
        Độ an toàn là mức độ thư hoặc báo được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng
nguyên vẹn, không bị hư hại, rách nát hoặc mất mát.
       Thư hoặc báo được xác định là mất khi không được phát đến tay người nhận hoặc
được phát đến tay người nhận sau J+30.
 Chỉ tiêu:


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                        97
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


        Tỷ lệ thư hoặc báo được chuyển phát an toàn: tối thiểu 97% tổng số thư hoặc báo.
1.4. Thời gian toàn trình đối với thư trong nước
         Thời gian toàn trình đối với thư trong nước là khoảng thời gian tính từ khi thư gửi
trong nước được nhận gửi cho tới khi được phát đến địa chỉ nhận. Thời gian toàn trình đối
với thư trong nước gồm các tiêu chí:
        - Thời gian toàn trình đối với thư gửi nội tỉnh.
        - Thời gian toàn trình đối với thư gửi liên tỉnh.
 Chỉ tiêu:
        - Thời gian toàn trình đối với thư gửi nội tỉnh: tối đa J + 2, tỷ lệ đạt chuẩn là 70%
tổng số thư.
        - Thời gian toàn trình đối với thư gửi liên tỉnh: tối đa J + 6, tỷ lệ đạt chuẩn là 70%
tổng số thư.
1.5. Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế
        Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế là khoảng thời gian thư đi quốc tế
hoặc thư quốc tế đến được xử lý trong lãnh thổ Việt Nam. Thời gian xử lý trong nước đối
với thư quốc tế gồm các tiêu chí:
        - Thời gian xử lý trong nước đối với thư đi quốc tế: Là khoảng thời gian tính từ khi
thư được nhận gửi cho tới khi thư được chuyển khỏi bưu cục ngoại dịch.
        - Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế đến: Là khoảng thời gian tính từ khi
thư đến bưu cục ngoại dịch cho tới khi thư được phát đến địa chỉ nhận.
 Chỉ tiêu:
        - Thời gian xử lý trong nước đối với thư đi quốc tế: tối đa J + 5, tỷ lệ đạt chuẩn là
70% tổng số thư.
        - Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế đến: tối đa 6 ngày, tỷ lệ đạt chuẩn
là 70% tổng số thư.
1.6. Thời gian phát hành báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, báo do Đảng bộ các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuất bản
        Thời gian phát hành báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, báo do Đảng bộ các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuất bản là khoảng thời gian kể từ khi cơ quan báo
chí giao báo cho Bưu chính Việt Nam cho đến khi báo được phát tới Uỷ ban Nhân dân xã,
Hội đồng Nhân dân xã.
 Chỉ tiêu:
        - Thời gian phát hành báo Nhân dân, báo do Đảng bộ các tỉnh xuất bản đến Uỷ ban
Nhân dân xã, Hội đồng Nhân dân xã: tối đa là 24 giờ, tỷ lệ đạt chuẩn là 90% tổng số xã.
        - Thời gian phát hành báo Quân đội Nhân dân đến Uỷ ban Nhân dân xã, Hội đồng
Nhân dân xã: tối đa là 24 giờ, tỷ lệ đạt chuẩn là 70% tổng số xã.
        Chế tài vi phạm liên quan liên quan đến không thực hiện đúng các quy định về
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với dịch vụ bưu chính công ích thì sẽ bị phạt tiền từ
5.000.000 đến 10.000.000 đồng (được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Nghị định
55/2010/NĐ-CP).
2. Thanh tra việc công bố chất lượng dịch vụ bưu chính công ích
        Theo Điều 8 Quyết định 33/2006/QĐ-BBCVT dịch vụ bưu chính công ích là dịch
vụ mà Bưu chính Việt Nam phải có trách nhiệm công bố chất lượng theo quy chuẩn, tiêu


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                        98
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


chuẩn bắt buộc áp dụng. Mức chất lượng công bố không được trái với mức quy định của
tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
         Hiện tại Dịch vụ bưu chính công ích công bố theo QCVN1: 2008/BTTTT
         Sau khi được Cục Quản lý Chất lượng cấp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch
vụ bưu chính, viễn thông”, doanh nghiệp được cấp phép phải có trách nhiệm:
        - Công bố “Bản công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông” và “Danh mục
các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ BCVT” trên trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp
được cấp phép.
        - Niêm yết “Bản công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông” và “Danh mục
các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ BCVT” tại nơi dễ dàng đọc được ở tất cả các điểm giao
dịch. (K3 Điều 9 Quyết định 33/2006/QĐ-BBCVT).
        * Thời hạn công bố chất lượng đối với dịch vụ bưu chính công ích:
        Doanh nghiệp bưu chính phải hoàn thành thủ tục công bố chất lượng trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng do Bộ TTTT ban hành hoặc công bố có
hiệu lực áp dụng (QCVN 1:2008/BTTTT có hiệu lực từ ngày 26/5/2009).
        * Công bố lại chất lượng dịch vụ bưu chính công ích:
        Doanh nghiệp được cấp phép phải thực hiện lại và hoàn thành công bố chất lượng
dịch vụ bưu chính trong thời hạn 60 ngày kể từ khi:
         Bộ Thông tin và Truyền thông thay đổi tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng hoặc có bất kỳ
sự thay đổi nào về nội dung công bố.
        Chế tài vi phạm liên quan đến nội dung công bố chất chất lượng:
          Phạt tiền từ 10.000.000 đến 15.000.000 đối với hành vi:
        - Không công bố chất lượng dịch vụ bưu chính bắt buộc phải công bố (điểm a
khoản 2 Điều 21 Nghị định 142/2004/NĐ-CP).
        - Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đúng chỉ tiêu chất lượng đã đăng
ký tại Bưu cục giao dịch, điểm phục vụ (điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 142/2004/NĐ-
CP).
3. Thanh tra việc phát các loại báo, tạp chí
        Nhà nước đặt hàng Bưu chính Việt Nam phát các loại báo chí:
        - Báo Nhân dân, Báo Quân đội và báo do Đảng bộ các tỉnh thành phố trực thuộc
Trung ương xuất bản
        - 14 loại báo cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo
Quyết định số 975/QQĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/7/2006.
      1. Chuyên đề "Nhi đồng măng non" của Báo Nhi đồng (Trung ương Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh), phát hành 24 số/năm:
       Cấp cho các trường tiểu học các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, các trường
dân tộc nội trú bậc tiểu học của các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01
tờ/lớp.
          2. Chuyên đề "Thiếu nhi Dân tộc" của Báo Thiếu niên Tiền phong (Trung ương
    Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), phát hành 24 số/năm:
      Cấp cho các trường phổ thông trung học cơ sở thuộc các xã miền núi, vùng cao, vùng
biên giới, hải đảo, các trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở của các tỉnh vùng dân tộc
thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 tờ/lớp.


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                      99
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


      3. Bản tin ảnh "Dân tộc thiểu số và miền núi" của Thông tấn xã Việt Nam, phát hành
12 số/năm:
      Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 tờ/Ban Dân tộc tỉnh, 01
tờ/Phòng Dân tộc huyện, 01 tờ/Ủy ban nhân dân xã, 01 tờ/đồn biên phòng và 01 tờ/thôn,
bản.
      4. Chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của Thông tấn xã Việt Nam, phát hành
12 số/năm:
      Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 tờ/Ban Dân tộc tỉnh, 01
tờ/phòng Dân tộc huyện, 01 tờ/Ủy ban nhân dân xã và 01 tờ/đồn biên phòng.
      5. Báo "Dân tộc và Phát triển" của Ủy ban Dân tộc, phát hành 104 số/năm:
      Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi , mỗi số: 01 tờ/Ban Dân tộc tỉnh, 01
tờ/Phòng Dân tộc huyện, 01 tờ/chùa Khmer, 01 tờ/đội công tác 123 (Bộ Quốc phòng), 01
tờ/Ủy ban nhân dân xã và 01 tờ/thôn, bản.
          6. Báo "Nông thôn ngày nay" của Hội Nông dân Việt Nam, phát hành 260 số/năm:
           Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 tờ/Hội nông dân xã; cấp
    cho khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, mỗi số: 01 tờ/Chi hội nông dân.
          7. Báo "Văn hóa" của Bộ Văn hóa - Thông tin, phát hành 104 số/năm:
          Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 tờ/Ủy ban nhân dân xã; cấp
    cho khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, mỗi số: 1 tờ/thôn, bản.
      8. Báo "Biên Phòng" (báo tuần): phát hành 52 số/năm và Báo "An ninh biên giới"
(báo tháng): phát hành 12 số/năm (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng - Bộ Quốc Phòng):
      Cấp cho các xã biên giới, mỗi số mỗi loại: 01 tờ/Ủy ban nhân dân xã, 01 tờ/thôn, bản
và 01 tờ/đội công tác biên phòng.
      9. Chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của các báo: Khoa học và Đời sống
(Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam), Sức khỏe và Đời sống (Bộ Y tế), Kinh
tế VAC (Hội làm vườn Việt Nam), Công nghiệp Việt Nam (Bộ Công nghiệp): mỗi chuyên
đề phát hành 24 số/năm:
      Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 tờ/Ủy ban nhân dân xã; cấp
cho vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ, mỗi số: 01 tờ/thôn, bản.
      10. Chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của các báo: Thương mại (Bộ Thương
mại), Nông nghiệp Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) và chuyên đề "Xóa
đói, giảm nghèo" của báo Lao động - Xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): mỗi
chuyên đề phát hành 24 số/năm:
      Cấp cho các xã đặc biệt khó khăn, mỗi số: 01 tờ/Ủy ban nhân dân xã, 01 tờ/thôn, bản.
      11. Chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của báo Đại đoàn kết (Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), phát hành 24 số/năm:
      Cấp cho vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ, mỗi số: 01 tờ/Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc xã, 01 tờ/Ban công tác mặt trận thôn, bản.
      12. Chuyên đề "Dân tộc thiểu số và miền núi" của tạp chí Thanh niên (Trung ương
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), phát hành 24 số/năm:
      Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 cuốn/Ban Chấp hành Đoàn xã,
01 cuốn/Ban Chấp hành Đoàn các trường dân tộc nội trú, 01 cuốn/đồn biên phòng.
      13. Tạp chí "Dân tộc" của Ủy ban Dân tộc, phát hành 12 số/năm:


Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                   100
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát
Những nội dung chính của Nghị định 55/2010/NĐ-CP và nội dung thanh tra trong
lĩnh vực Bưu chính, chuyển phát


      Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 cuốn/Ban Dân tộc tỉnh, 01
cuốn/Phòng dân tộc huyện, 01 cuốn/Ủy ban nhân dân xã, 01 cuốn/đồn biên phòng, 01
cuốn/Trường Dân tộc nội trú.
          14. Tạp chí "Văn hoá các Dân tộc thiểu số " của Hội văn học - nghệ thuật các Dân
    tộc thiểu số Việt Nam, phát hành 12 số/năm:
          Cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, mỗi số: 01 cuốn/Hội Văn học nghệ
    thuật tỉnh, 01 cuốn/Phòng Văn hoá - Thông tin huyện, 01 cuốn/Ủy ban nhân dân xã, 01
    cuốn/đồn biên phòng, 01 cuốn/Trường Dân tộc nội trú.
          Chế tài vi phạm liên quan đến việc không phát báo hoặc phát báo không đúng
    địa chỉ, không đúng số lượng
        Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi :
        Không cung ứng hoặc cung ích dịch vụ bưu chính công ích không đúng quy định
(điểm a khoản 5 Nghị định 55/2010/NĐ-CP)


CÂU HỎI THẢO LUẬN

1. Biện pháp xử lý đối với hành vi doanh nghiệp ban hành cước đúng nhưng thu của khách
hàng giá cuối cùng ghi trên hóa đơn thấp hơn giá 8.000 đồng VN/01 bưu gửi?
2. Thư thường gốc USA về Việt Nam trong tình trạng nguyên vẹn, phong bì mỏng, nghi
ngờ có dấu hiệu chứa ngoại tệ nhưng không tìm được người nhận, không có người nhận
như trên bưu gửi, cách xử lý như thế nào?
3. Doanh nghiệp A ký hợp đồng với doanh nghiệp B để doanh nghiệp B chuyển phát nhanh
chứng từ, hàng hóa từ Việt Nam đi nước ngoài, nhưng doanh nghiệp B không có giấy phép
cung ứng dịch vụ chuyển phát thư quốc tế và cũng không có xác nhận của Bộ TTTT trong
việc đăng ký làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho các tổ chức chuyển phát nước ngoài,
cách xử lý như thế nào?
4. Doanh nghiệp A thành lập thêm văn phòng giao dịch (địa điểm kinh doanh), sau khi
thành lập có gửi văn bản thông báo đến Chi cục Thuế thành phố nơi doanh nghiệp thành
lập thêm văn phòng giao dịch? Hỏi Doanh nghiệp A đã thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật hay chưa, cách xử lý?
5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư khi sử dụng lao động tại địa phương
để phát hàng chiều đến cho doanh nghiệp phải ký loại hợp đồng nào?
6. Không lắp đặt hoặc lắp đặt không đúng quy định thùng thư bưu chính tập trung tại các
tòa nhà có từ 5 địa chỉ nhận thư độc lập trở lên, xử phạt vi phạm hành chính đối với:
          o Chủ đầu tư các công trình xây dựng hoặc đơn vị quản lý tòa nhà cao tầng
          o Bưu chính Việt Nam




Trần Thị Ngọc Hoan,                                                                   101
Phó Trưởng Phòng TTra Bưu chính và Chuyển phát

								
To top